|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/VBHN-BCA
|
Hà Nội, ngày 11 tháng
9 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ CẤP, THU HỒI CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN
DÙNG
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng
ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28
tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các
thông tư quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường
thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Thông tư số 51/2025/TT-BCA ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2025/TT-BCA ngày 28
tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
Căn cứ Bộ luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Thông tư quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư
này quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là đăng ký xe), bao
gồm:
Cấp mới chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe; cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay
đổi chủ xe; đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; đăng ký xe tạm
thời;
thu
hồi chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối
với việc đăng
ký xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng do Bộ Quốc phòng quản lý.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân làm nhiệm
vụ đăng ký xe
(sau
đây viết
gọn
là cán bộ
đăng ký xe);
2. Công an các đơn vị, địa
phương;
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan
đến đăng ký xe.
Điều 3. Nguyên
tắc đăng ký xe
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng (sau đây viết gọn là xe) có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì được đăng ký, cấp biển số xe
theo quy định tại Thông tư này.
2. Chủ xe là tổ chức,
cá nhân có trụ sở, nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú, tạm trú) tại địa phương
nào thì đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe thuộc địa phương đó, trừ trường hợp
quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều này.
3. Biển số xe được quản
lý theo mã định danh của chủ xe (sau đây gọi là biển số định danh) và quy định
như sau:
a) Đối với chủ xe là công dân Việt Nam
thì biển số xe được quản lý theo số định danh cá nhân;
b) Đối với chủ xe là người nước ngoài
thì biển số xe được quản lý theo số định danh của người nước ngoài do hệ thống
định danh và xác thực điện tử xác lập hoặc số thẻ thường trú, số thẻ tạm trú
hoặc số chứng minh thư khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Đối với chủ xe là tổ chức thì biển số
xe được quản lý theo mã định danh điện tử của tổ chức do hệ thống định danh và
xác thực điện tử xác lập; trường hợp chưa có mã định danh của tổ chức thì quản
lý theo mã số thuế hoặc số quyết định thành lập;
d) Trường hợp xe hết
niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc chuyển
quyền sở hữu xe thì biển số định danh của chủ xe được cơ quan
đăng ký xe
thu
hồi và
giữ lại số biển số đó cho chủ xe trong thời hạn 05 năm để cấp lại khi
chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình (trừ trường
hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng
đấu giá).
Quá thời
hạn 05
năm kể từ ngày thu hồi, nếu chủ xe chưa đăng ký thì số biển số định
danh đó được chuyển vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác theo quy
định.
4. Việc kê khai, nộp hồ sơ
đăng ký xe được thực hiện theo một trong các hình thức sau:
a) Cổng dịch vụ công quốc gia,
Cổng dịch vụ công Bộ Công an, các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến
khác theo quy định (sau đây viết gọn là cổng dịch vụ công);
b) Ứng dụng định danh quốc
gia;
c) Trực tiếp tại cơ quan
đăng ký xe.
5. Việc nộp lệ phí đăng
ký xe thực hiện qua ngân hàng hoặc trung gian thanh toán được kết nối, tích
hợp, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công hoặc nộp
trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
6. Việc nhận kết quả
đăng ký xe được thực hiện qua cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính[2] hoặc tại cơ quan
đăng ký xe theo nhu cầu của chủ xe.
7. Dữ liệu điện tử được
quét (scan) từ các chứng từ trong thành phần hồ sơ đăng ký xe, bản chà
số máy, số khung, kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ văn bản giấy, có chữ
ký số của cán bộ đăng ký xe, cơ quan đăng ký xe (sau đây viết gọn là số hóa
hồ sơ)
hoặc
dữ liệu điện tửcác giấy tờ, chứng từ trong thành phần hồ sơ đăng ký xe do hệ
thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của
các bộ, ngành có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
8.[3] Tổ chức, cá
nhân trúng đấu giá biển số xe được lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu
giá tại các cơ quan đăng ký xe trong tỉnh, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có
trụ sở, cư trú hoặc tại Phòng Cảnh sát giao thông quản lý biển số xe trúng đấu
giá đó.
9.[4] Tổ chức, cá nhân trong
nước được lựa chọn đăng ký xe tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an xã,
phường, đặc khu (sau
đây gọi chung là Công an cấp xã) trong tỉnh, thành phố theo quy
định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
10. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật
về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ mà chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an
toàn giao thông đường bộ thì chưa được giải quyết việc đăng ký phương tiện vi
phạm.
Điều 4. Cơ quan
đăng ký xe
1. Cục Cảnh sát giao thông
đăng ký xe của các
đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; xe ô tô, xe máy chuyên dùng của các cơ
quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; xe ô tô của
cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại
thành phố Hà Nội và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó.
2.[5] Phòng
Cảnh sát giao thông đăng ký xe ô tô, rơmoóc, sơ mi rơmoóc, xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, các loại xe có kết
cấu tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là xe ô tô), xe mô tô, xe gắn máy và
các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô (sau đây gọi chung là xe mô tô) và xe
máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú trong tỉnh,
thành phố (trừ
các loại xe quy định tại khoản 1 Điều này).
3.[6] (được bãi bỏ)
4.[7] Công an cấp xã đăng ký
xe ô tô, xe máy chuyên dùng, xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ
sở, cư trú
trong tỉnh, thành phố (trừ xe có nguồn gốc
tịch thu và các loại xe quy định tại khoản 1 Điều này).
5.[8] Căn cứ tình hình
thực tế, tính chất địa bàn, cơ sở vật chất, hạ tầng giao thông, Giám đốc Công
an tỉnh,
thành phố thống nhất với Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông quyết
định tổ chức điểm đăng ký của Phòng Cảnh sát giao thông và việc đăng ký xe ô
tô, xe máy chuyên dùng của Công an cấp xã.
6. Cơ quan đăng ký xe có trách nhiệm bảo
đảm cơ sở vật chất, bố trí địa điểm thuận tiện để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ,
thủ tục đăng ký xe. Địa điểm đăng ký xe phải có sơ đồ chỉ dẫn, thời gian làm
việc, biển chức danh của cán bộ đăng ký xe, có chỗ ngồi, chỗ để xe, có hòm thư
góp ý và niêm yết công khai các quy định về thủ tục đăng ký xe, lệ phí đăng ký
xe.
Điều 5.
Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe và cán bộ đăng ký xe
1. Cơ quan đăng ký xe phải tổ chức tiếp
nhận hồ sơ đăng ký xe các ngày làm việc trong tuần. Trường hợp cần thiết, Giám
đốc Công an cấp tỉnh quyết định và thông báo công khai việc tổ chức tiếp nhận
đăng ký xe ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ. Bố trí cán bộ đăng
ký xe thường xuyên kiểm tra hệ thống đăng ký, quản lý xe, tiếp
nhận hồ sơ để đảm bảo giải quyết đăng ký xe đúng thời gian theo quy định.
2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ xe, kiểm
tra thực tế xe, chà số máy, số khung xe và thực hiện số hóa hồ sơ xe lên hệ
thống đăng ký, quản lý xe.
3. Trường hợp hồ sơ xe, dữ liệu điện tử
về hồ sơ xe bảo đảm đúng quy định thì tiếp nhận giải quyết đăng ký xe. Trường
hợp không bảo đảm thủ tục quy định thì hướng dẫn cụ thể, đầy đủ, ghi nội dung
hướng dẫn vào phiếu hướng dẫn hồ sơ và chịu trách nhiệm về nội dung hướng dẫn
đó.
4. Trong quá trình thực hiện, cán bộ
đăng ký xe phải chấp hành nghiêm điều lệnh Công an nhân dân, có thái độ đúng
mực, tôn trọng Nhân dân. Thực hiện theo quy định của Thông tư này và các quy
định khác của pháp luật liên quan đến công tác đăng ký xe. Không được yêu cầu
thêm các thủ tục đăng ký xe trái với quy định tại Thông tư này.
Điều 6.
Trách nhiệm của chủ xe
1. Chấp hành các quy
định của pháp luật về đăng ký xe; kê khai trung thực, đầy đủ, chính xác thông
tin quy định về đăng ký xe; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp
của xe và hồ sơ xe; chủ xe có tài khoản ngân hàng khi nộp, nhận hoàn trả trực
tuyến
lệ phí đăng ký xe.
2. Đưa xe đến cơ quan
đăng ký xe để kiểm tra khi làm thủ tục cấp mới chứng nhận đăng
ký xe, biển số xe (trừ
trường hợp đăng
ký xe trực
tuyến toàn trình), cấp chứng nhận đăng ký xe
khi thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe khi cải tạo, thay đổi màu
sơn.
3. Trường hợp làm thủ tục cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển
số xe của công dân Việt Nam cho xe sản
xuất, lắp ráp
và xe nhập khẩu
bằng
dịch vụ công trực tuyến toàn trình, chủ xe sử dụng tài khoản định
danh điện
tử mức độ 2 kê
khai, nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia, không phải
đưa xe đến để kiểm tra, khi nhận kết quả phải nộp phiếu kiểm
tra chất lượng xuất xưởng có dán bản chà số máy, số khung của xe được đóng
dấu giáp lai
của
cơ sở sản xuất xe (đối với xe sản xuất lắp ráp) hoặc giấy chứng nhận
chất
lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu hoặc thông báo
miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập
khẩu
có
dán bản chà số máy, số khung của xe được đóng dấu giáp lai của đơn vị nhập
khẩu
xe (đối
với xe nhập khẩu) cho cơ quan đăng ký xe.
Trường hợp không có bản
giấy thì
nộp
bản in
từ
hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng có dán bản
chà số máy, số khung xe đóng dấu giáp lai của cơ sở
sản xuất xe (đối
với xe sản xuất lắp ráp) hoặc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu hoặc thông báo
miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với
xe nhập khẩu có
dán bản chà số máy, số khung xe đóng dấu giáp lai của đơn vị nhập
khẩu
xe (đối
với xe nhập khẩu).
4. Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo hoặc thay đổi
thông tin về tên chủ xe, số định danh của chủ xe hoặc khi hết thời hạn
chứng nhận đăng ký xe, chủ xe phải đến cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục đổi
hoặc thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (sau đây viết gọn là thủ tục
thu hồi) theo quy định
5. Khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để
thừa kế xe (sau đây viết gọn là chuyển
quyền sở hữu xe):
a) Chủ xe phải giữ lại
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển
quyền sở hữu xe) và nộp cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ
tục thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu
giá thì chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ
tục thu hồi;
b) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe đứng tên trong
chứng nhận đăng ký xe phải làm thủ tục thu hồi; trường hợp quá thời hạn trên mà
chủ xe không làm
thủ tục
thu hồi hoặc giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho tổ chức, cá nhân nhận
chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục thu hồi thì trước khi giải quyết người có
thẩm quyền
thực
hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định; trường hợp chủ xe không
đến làm thủ tục thu hồi thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
đối với chủ xe và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá
nhân nhận chuyển quyền sở hữu được ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư
cách là người chứng kiến và ký vào các giấy tờ có liên quan đến thủ tục thu
hồi;
c) Sau khi cơ quan đăng
ký xe
làm thủ tục thu hồi, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển
số xe theo quy định.
6. Trong thời hạn 07
ngày
làm việc,
kể từ ngày xe hết niên hạn sử dụng, xe hư hỏng không sử dụng
được, xe bị thải bỏ,chủ xe phải khai báo
trên cổng dịch vụ công hoặc kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe và nộp
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho cơ quan đăng ký xe hoặc Công
an cấp xã (không phụ thuộc trụ sở, nơi cư trú của chủ xe)
để làm thủ tục thu hồi.
7. Tổ chức, cá nhân đứng
tên trong
giấy
chứng nhận đăng ký xe tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe khi chưa thực hiện
thu hồi chứng
nhận đăng
ký
xe,
biển số
xe
đối với trường hợp phải thu hồi theo quy định.
Điều 7.
Thời hạn giải quyết đăng ký xe
1. Cấp chứng nhận đăng
ký xe
a) Cấp mới chứng nhận
đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận
đăng ký xe:
Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp lại chứng nhận
đăng ký xe: Phải
tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ;
sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
2. Cấp biển số xe
a) Cấp mới
biển số xe: Cấp ngay
sau khi nhận
đủ
hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp mới biển số xe
trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh:
Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành
xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ;
sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
3. Cấp chứng nhận thu
hồi chứng
nhận đăng
ký xe, biển số xe
a) Trường hợp thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi
nhận đủ
hồ
sơ hợp
lệ;
b) Trường hợp thực hiện
dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký
xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp chứng nhận thu
hồi chứng
nhận đăng
ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe:
Phải
tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ;
sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe
trong
thời hạn 02 ngày làm việc;
d) Cấp bản sao chứng nhận
thu hồi chứng
nhận đăng
ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ;
sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu
hồi chứng
nhận đăng
ký xe, biển số xe
trong thời hạn 02 ngày làm việc.
4. Cấp chứng nhận đăng ký xe
tạm thời
a) Trường hợp thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi
nhận đủ
hồ
sơ hợp
lệ;
b) Trường hợp thực hiện
dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký
xe: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối với các trường hợp phải nộp lệ
phí đăng ký xe thì thời hạn giải quyết đăng ký xe được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp
lệ và chủ
xe hoàn
thành việc
nộp
lệ phí đăng ký xe.
Chương II
HỒ
SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ XE
Mục 1. CẤP MỚI
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
Điều 8. Hồ sơ
cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số
xe (sau đây gọi chung là đăng ký xe lần đầu) gồm các giấy tờ sau:
1. Giấy khai đăng ký xe.
2. Giấy tờ của chủ xe.
3. Chứng nhận nguồn gốc xe.
4. Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp.
5. Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
Điều 9. Giấy
khai đăng ký xe
1. Trường hợp thực
hiện đăng
ký xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần: Chủ xe đăng nhập trên cổng dịch vụ
công và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định trong mẫu
giấy khai đăng ký xe, ký số. Trường hợp không có ký số thì chủ xe in giấy khai
đăng ký xe từ cổng dịch vụ công, ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ
quan, tổ chức).
2. Trường hợp thực hiện đăng
ký xe lần đầu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Chủ xe sử dụng tài khoản
định danh điện tử mức độ 2 để đăng nhập vào cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy
định trong mẫu giấy khai đăng ký xe và chủ xe không cần ký.
3. Trường hợp thực hiện đăng ký xe
trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Chủ xe kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội
dung quy định trong mẫu giấy khai đăng ký xe.
Điều 10. Giấy
tờ của chủ xe
1. Chủ xe là người Việt Nam: Sử dụng tài khoản định
danh điện tử mức độ 2 để thực hiện đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia hoặc xuất trình căn cước hoặc thẻ căn cước công
dân, hộ chiếu;
Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình
giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy
xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, phòng[9] hoặc tương đương trở lên
(trường hợp chưa được cấp giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).
2. Chủ xe là người nước
ngoài
a) Chủ xe là thành viên cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Xuất trình
chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh
thư
lãnh sự,
chứng
minh thư
lãnh sự danh dự,
chứng
minh thư
(phổ thông), còn giá trị sử dụng và nộp giấy giới thiệu của Cục
Lễ tân Nhà nước,
Bộ Ngoại giao
hoặc
Sở
Ngoại vụ;
b) Trường hợp chủ xe là người nước
ngoài
sinh sống và làm việc tại Việt Nam (trừ đối tượng quy định tại điểm a Khoản
này):
Xuất trình
thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (còn thời hạn cư trú tại Việt
Nam
từ 06
tháng trở
lên).
3. Chủ xe là tổ chức
a) Chủ xe là tổ chức (trừ đối tượng
quy định tại điểm b khoản 3 Điều này): Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức
độ 2 để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công; trường hợp tổ chức chưa được cấp tài khoản
định
danh
điện tử mức độ 2 thì xuất trình thông báo mã số thuế hoặc quyết định
thành lập.
Trường hợp xe hoạt động
kinh doanh vận tải bằng ô tô thì phải có thêm bản sao giấy phép
kinh doanh vận tải bằng ô tô do Sở Giao thông vận tải cấp kèm theo bản chính
để đối chiếu; trường
hợp xe của tổ
chức, cá nhân
khác thì phải có hợp đồng thuê phương tiện hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng dịch vụ.
Trường hợp xe của doanh
nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu của Cục Xe - Máy, Bộ Quốc
phòng;
b) Chủ xe là cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại
Việt Nam: Giấy giới
thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước, Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ;
c) Người được cơ quan, tổ
chức giới thiệu đi làm thủ tục thì phải nộp giấy tờ của chủ xe theo quy định và
xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Người được ủy quyền đến giải quyết
thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này, còn
phải xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp văn bản ủy quyền có công chứng hoặc
chứng thực theo quy định.
Điều 11.
Chứng nhận nguồn gốc xe
1. Đối với xe nhập khẩu
a) Dữ liệu hải quan điện tử được
hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu
của cơ quan hải quan;
b) Trường hợp xe
không có dữ liệu hải quan điện tử thì chứng nhận nguồn gốc là: Tờ khai nguồn
gốc xe nhập khẩu theo quy định (đối với xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại),
Giấy
tạm nhập khẩu xe
theo quy định (đối với xe nhập khẩu theo chế độ tạm nhập, tái
xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy
định của pháp luật hoặc theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên); Giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập
khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo quy định.
2. Đối với xe sản xuất,
lắp ráp
a) Dữ liệu điện tử phiếu kiểm tra chất
lượng xuất xưởng được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ
công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan đăng kiểm;
b) Trường hợp xe chưa có dữ liệu điện tử
phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng thì chứng nhận nguồn gốc xe là phiếu kiểm
tra chất lượng xuất xưởng theo quy định (bản giấy);
c) Xe của lực lượng Công an
nhân dân sản
xuất, lắp ráp:
Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng sản xuất, lắp ráp theo quy định.
3. Đối với xe bị tịch thu
theo quy định của pháp luật
a) Quyết định tịch thu
phương tiện hoặc quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với xe bị tịch thu theo quy định của pháp
luật
hoặc trích lục bản án nội
dung tịch thu phương tiện (sau đây viết gọn là quyết định tịch thu) là
bản chính cấp cho từng xe, trong đó phải ghi đầy đủ đặc điểm cơ bản của xe: Nhãn hiệu,
số loại, loại xe, số máy, số khung, dung tích xi lanh, năm sản xuất (đối
với xe quy định niên hạn sử dụng). Xe phải nguyên chiếc, tổng thành máy, tổng
thành khung cùng kiểu loại;
b)[10]
Hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước hoặc hóa đơn bán tài
sản tịch thu hoặc biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản (trong trường hợp xử lý
theo hình thức điều chuyển) theo quy định của pháp luật.
Điều 12.
Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp
Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp là chứng từ
chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các chứng từ sau đây:
1. Dữ liệu hóa đơn điện tử được hệ thống
đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ
quan quản lý thuế. Trường hợp xe chưa có dữ liệu hoá đơn điện tử thì
phải có hóa đơn giấy hoặc hóa đơn được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa
đơn giấy theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền hoặc văn bản chuyển nhượng, trao đổi, tặng
cho, để thừa kế xe, chứng từ tài
chính của xe theo
quy định của pháp luật.
3. Đối với xe của cơ quan Công an
thanh lý: Quyết định
thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn theo quy định.
4. Đối với xe của cơ quan Quân đội thanh
lý: Văn
bản
xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn
theo
quy định.
Điều 13.
Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính
là chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe (trừ xe máy chuyên dùng), gồm một trong các chứng từ sau đây:
1. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ
xe được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở
dữ liệu của cơ quan quản lý thuế.
2. Trường hợp xe chưa có dữ liệu điện tử
nộp lệ phí trước bạ xe thì phải có giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước hoặc chứng từ nộp lệ
phí trước bạ xe khác theo quy định; đối với xe được miễn lệ phí
trước bạ
xe
thì phải có thông báo nộp lệ phí trước bạ xe của cơ quan quản lý thuế, trong đó
có thông tin miễn lệ phí trước bạ xe.
Điều 14.
Thủ tục đăng ký xe lần đầu
1. Thực hiện đăng ký xe
lần đầu xe
sản xuất lắp ráp và nhập khẩu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình cho công dân
Việt Nam:
a) Chủ xe thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này, đăng ký sử dụng dịch vụ
bưu
chính[11]
để nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe và nộp hồ sơ theo quy định cho cơ
quan đăng ký xe.
b) Chủ xe thực hiện bấm biển số trên
cổng dịch vụ công hoặc trên Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định và nhận thông
báo biển số xe được cấp và số tiền nộp lệ phí đăng ký xe qua tin nhắn điện thoại hoặc địa chỉ
thư điện tử hoặc trên Ứng dụng định danh quốc gia để chủ xe nộp tiền qua tiện ích thanh toán
được
tích hợp trên cổng dịch vụ
công, Ứng dụng định danh quốc gia.
Sau khi thanh toán
thành công lệ phí đăng ký xe, cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia
thông báo cho chủ xe việc hoàn thành nộp lệ phí;
c)[12] Cán bộ đăng ký xe
thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe lần đầu trực tuyến toàn trình từ cổng dịch
vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia chuyển về hệ thống đăng ký, quản lý xe để
kiểm tra, hiệu chỉnh dữ liệu đăng ký xe (không phải thực hiện việc kiểm tra
thực tế xe, chà số máy, số khung của xe, chụp ảnh xe theo quy định); in giấy
khai đăng ký xe, chứng nhận đăng ký xe; trình lãnh đạo cấp có thẩm quyền duyệt,
ký hồ sơ xe, chứng nhận đăng ký xe và các giấy tờ liên quan; đóng dấu hồ sơ xe.
Trả chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (dán tem nhận diện vào biển số xe trúng
đấu giá hoặc tem biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân
thiện môi trường theo quy định) cho chủ xe qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
tại cơ quan đăng ký xe;
d) Chủ xe phải nộp giấy
tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này khi nhận chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp chủ xe không nộp hoặc thông tin bản chà số máy,
số khung cung cấp không đúng với thông tin đã kê khai thì chủ xe phải mang xe
đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nhận kết quả đăng ký xe;
đ) Cán bộ đăng ký xe
nhận
hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này để kiểm
tra, đối chiếu với dữ liệu trên hệ thống đăng ký, quản lý xe, ký xác nhận đã
kiểm tra, đối chiếu lên bản chà số máy, số khung của xe để lưu vào hồ sơ đăng
ký xe; quét
bản chà số máy, số khung của xe và tải lên hệ thống đăng ký, quản lý xe.
2. Thực hiện đăng ký xe
bằng dịch vụ công trực tuyến một phần
a) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe
theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nhận mã hồ sơ
đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo
qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe;
đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe và nộp các giấy
tờ quy định tại các điều 10, 11, 12 và Điều 13 Thông tư này cho cơ quan
đăng ký xe;
đăng
ký sử dụng dịch vụ bưu chính[13]
(nếu có nhu cầu) để nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
b) Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ
sơ xe và thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cấp biển số theo quy định sau:
Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ
xe chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng
ký cho xe khác.
Cấp biển số định danh đối với trường hợp
chủ xe có biển số định danh đã được thu hồi từ ngày 15/8/2023.
Trường hợp hồ sơ
xe, xe không bảo
đảm đúng quy định thì bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký
xe tại phiếu hướng dẫn hồ sơ;
c) Chủ xe nhận giấy hẹn trả kết
quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số định
danh mới hoặc trường hợp chủ xe đề nghị sử dụng lại biển số định danh cũ đã thu
hồi, nếu cơ quan đăng ký
xe chưa
tiêu hủy biển số đó theo quy định).
d) Chủ xe nhận kết quả tại cơ quan đăng
ký xe hoặc qua dịch vụ bưu chính[14].
3. Thực hiện đăng ký xe
trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe
Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo
quy định tại Điều 9 Thông tư này, đưa xe đến cơ quan đăng
ký xe để kiểm tra
và
nộp các giấy tờ quy định tại các điều 10, 11, 12 và Điều 13
Thông tư này
và
thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
Mục 2. CẤP
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
Điều 15. Cấp
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe (sau đây
viết gọn là đăng ký sang tên xe)
1. Khi chuyển quyền sở
hữu xe, chủ xe phải làm thủ tục thu hồi tại cơ quan đăng ký xe nơi chủ xe có
trụ sở, cư trú theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở
hữu xe
làm
thủ tục đăng ký sang tên xe tại cơ quan đăng ký xe theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 16. Hồ sơ
đăng ký sang tên xe
1. Hồ sơ thu hồi
a) Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sốxe;
b) Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
c) 02 bản chà số máy, số khung của xe;
d) Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu
xe theo quy định;
đ) Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; trường hợp
mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy
khai thu hồi chứng
nhận đăng
ký
xe,
biển số xe.
Trong thời gian chờ nhận
kết quả thu
hồi, chủ
xe được giữ lại biển số xe để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận
thu hồi; trường hợp chủ xe không nộp lại biển số xe thì cơ quan
đăng ký xe hủy kết quả và yêu cầu chủ xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp
mất biển số xe theo quy định.
2. Hồ sơ đăng ký
a) Giấy khai đăng ký xe;
b) Giấy tờ của chủ xe quy định;
c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo
quy định;
d) Chứng từ lệ phí trước bạ xe theo quy
định;
đ) Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe.
Điều 17. Thủ
tục đăng ký sang tên xe
1. Thủ tục thu hồi
a) Chủ xe kê khai giấy
khai thu hồi chứng
nhận đăng
ký
xe,
biển số xe trên cổng dịch vụ công, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực
tuyến hoặc kê khai giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số
xe (theo mẫu ĐKX11
ban hành kèm theo Thông tư này) tại cơ quan đăng ký xe; nộp hồ sơ thu hồi quy
định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này và nhận giấy hẹn trả
kết quả chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số
xe theo quy định;
b) Sau khi kiểm tra hồ sơ xe hợp lệ, cơ
quan đăng ký xe cấp 02 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
theo quy định có dán bản chà số máy, số khung và đóng dấu giáp lai của cơ quan
đăng ký xe trên bản chà số máy, số khung xe (01 bản trả cho chủ xe, 01 bản lưu
hồ sơ xe). Đối với xe tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu
đãi miễn trừ ngoại giao cấp 03 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe (02 bản trả cho chủ xe để nộp cho cơ quan hải quan và cơ quan đăng
ký xe, 01 bản lưu hồ sơ xe).
Trường hợp chủ xe có
nhu cầu thì được cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời cùng với chứng nhận thu hồi
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải có hồ sơ đăng ký xe tạm thời.
2. Thủ tục đăng ký
a) Tổ chức, cá nhân
nhận chuyển quyền sở hữu xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy
định tại Điều 9 Thông tư này; đưa xe đến để kiểm tra và nộp
hồ sơ theo
quy
định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này;
b) Sau khi kiểm tra hồ
sơ xe, thực tế xe đảm bảo hợp lệ thì được cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận
đăng ký xe,
biển số xe
theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư này;
c) Nhận giấy hẹn trả
kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số xe theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư này); trường
hợp chủ xe có nhu cầu nhận trả kết quả đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính công
ích thì đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu chính[15];
d) Nhận chứng nhận đăng
ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính[16].
Trường hợp biển số xe đã được cấp là biển 3 số hoặc biển 4 số thì
đổi sang biển số định danh theo quy định tại Thông tư này.
Mục 3. ĐỔI
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
Điều 18. Trường
hợp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe bị mờ, hỏng.
2. Xe cải tạo; xe thay đổi
màu sơn.
3. Xe đã đăng ký, cấp biển
số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số xe nền
màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và
ngược lại.
4. Thay đổi các thông tin
của chủ xe (tên chủ xe, số định danh) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi
chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ mới.
5. Chứng
nhận đăng ký xe hết
thời hạn sử dụng.
6. Đổi chứng nhận đăng ký
xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông
tư này;
chủ xe có nhu cầu đổi biển ngắn sang biển dài hoặc ngược lại.
Điều 19. Hồ sơ
đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Giấy khai đăng ký xe.
2. Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Chứng nhận đăng ký xe (trường
hợp đổi chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).
4. Một số giấy tờ khác:
a) Xe cải tạo thay đổi tổng thành máy,
tổng thành khung thì phải có thêm chứng nhận nguồn gốc, chứng từ nộp lệ phí
trước bạ, chứng từ chuyển quyền sở hữu của tổng thành máy hoặc tổng thành khung
đó theo quy định. Trường hợp tổng thành máy, tổng thành khung không cùng kiểu
loại thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;
b) Xe cải tạo thay tổng thành máy của xe
đã đăng ký thì phải có chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số của xe
có tổng thành đó;
c) Xe cải tạo thay đổi kiểu loại xe thì
phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;
d) Trường hợp đổi biển số xe
nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu
đen,
phải có thêm văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải hoặc văn bản thu hồi
phù hiệu, biển hiệu;
đ) Đối với trường hợp chủ xe có như cầu đổi chứng
nhận đăng ký xe khi thay đổi
trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi đăng ký của cơ quan đổi chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe, phải có thêm giấy xác nhận hồ sơ xe theo mẫu ĐKX14
ban hành kèm theo Thông tư này;
Điều 20. Thủ
tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Thực hiện dịch vụ công
trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Chủ xe kê
khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này,
nộp hồ sơ đổi
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và nộp lệ phí theo quy định. Trường hợp xe cải tạo,
thay đổi màu sơn,
chủ xe phải
mang xe đến để kiểm tra.
2. Sau khi kiểm tra hồ
sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện đổi chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe theo quy định; chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe
hoặc từ dịch vụ bưu chính[17];
Trường hợp đổi chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký
biển 3 số hoặc biển 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy
định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 số hoặc biển 4 số đó);
Trường hợp đổi biển số xe từ nền màu
trắng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số
màu đen hoặc từ nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng,
chữ và số màu đen thì cấp biển số định danh mới (trường hợp chưa có biển số xe định danh)
hoặc cấp lại biển số định danh (trường hợp đã có biển số xe định danh).
3. Đối với trường hợp đổi chứng
nhận đăng ký xe khi
chủ xe
thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi của cơ quan đăng
ký xe đã cấp chứng nhận đăng ký xe đó:
a) Chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe và
đơn đề nghị xác nhận hồ sơ xe (theo mẫu ĐKX13 ban hành kèm theo Thông tư này) cho
cơ quan đăng ký xe quản lý hồ sơ xe đó để được cấp giấy xác nhận hồ sơ xe;
b) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe
và nộp giấy xác nhận hồ sơ xe cho cơ quan đăng ký xe tại địa chỉ mới theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này để đổi chứng nhận đăng ký xe.
Mục 4. CẤP LẠI
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
Điều 21. Thủ
tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Chủ xe thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình đối với trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe, cấp lại biển
số xe (trừ trường hợp xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số):
a) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe
theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nộp bản chà số máy,
số khung của xe qua dịch vụ bưu chính[18]
cho cơ quan đăng ký xe;
b) Sau khi kiểm tra hồ sơ
xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho chủ xe để nộp lệ phí
đăng ký xe, phí dịch vụ bưu chính[19]
trên cổng dịch vụ công để trả kết quả đăng ký xe theo quy định;
c) Chủ xe nhận chứng nhận
đăng ký xe hoặc biển số xe theo quy định từ dịch vụ bưu chính[20].
2. Chủ xe thực hiện dịch vụ công
trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe:
a) Chủ xe kê khai giấy
khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nộp
hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Thông tư này và nộp lệ
phí theo quy định;
b) Sau khi kiểm tra hồ sơ
xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện cấp lại chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe theo quy định; chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ
quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính[21].
3. Trường hợp cấp lại chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển
3 số hoặc biển 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy định
(thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 số hoặc biển 4 số đó).
Mục 5. ĐĂNG KÝ
XE TẠM THỜI
Điều 22. Hồ
sơ đăng ký xe tạm thời
1. Giấy khai đăng ký xe.
2. Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Chứng nhận nguồn gốc xe, gồm một
trong các giấy tờ sau:
a) Dữ liệu điện tử phiếu
kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc dữ liệu điện tử chứng nhận an toàn kỹ thuật
bảo vệ môi trường xe nhập khẩu hoặc bản phô tô phiếu kiểm tra chất lượng xuất
xưởng hoặc bản phô tô giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường xe
nhập khẩu (trường hợp xe di chuyển từ nhà máy đến
kho, cảng hoặc từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký xe hoặc về
các đại lý, kho lưu trữ khác theo quy định tại điểm a khoản
5 Điều 39 Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ);
b) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng
đối với xe thuộc đối tượng nghiên cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông
đường bộ theo quy định (trường hợp xe chạy thử nghiệm thuộc đối tượng nghiên
cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ theo quy định tại điểm c
khoản 5 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ).
c) Văn bản của
cơ quan có thẩm quyền cho phép tham gia giao thông, kèm theo danh sách xe và bản phô tô chứng nhận đăng ký xe
của nước sở tại (trường hợp xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền
cho phép bao gồm cả xe có tay lái bên phải (tay lái nghịch) vào Việt
Nam quá cảnh, tạm nhập, tái xuất có thời hạn để tham dự hội nghị, hội chợ,
triển lãm, thể dục, thể thao, du lịch theo quy định tại điểm b khoản
5 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ);
d) Văn bản đề nghị đăng ký xe tạm thời,
kèm theo bản phô
tô
chứng nhận đăng ký xe, danh sách xe (trường hợp xe phục
vụ các sự kiện do Đảng, Nhà nước tổ chức theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 39 Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ);
4. Trường hợp chủ xe làm thủ tục thu hồi
để tái xuất về nước hoặc chuyển quyền sở hữu xe, có nhu cầu thì được cấp đăng
ký xe tạm thời cùng với thủ tục thu hồi, không phải có hồ sơ đăng ký xe tạm
thời (trường
hợp xe làm
thủ tục thu hồi để tái xuất theo quy định tại điểm b khoản
5 Điều 39 Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ);
Điều 23. Thủ
tục đăng ký xe tạm thời
1. Thực hiện đăng ký xe tạm thời bằng dịch
vụ công trực tuyến toàn trình, đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều
39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (đã có dữ liệu điện tử phiếu kiểm
tra chất lượng xuất xưởng hoặc dữ liệu điện tử chứng nhận an toàn kỹ thuật bảo
vệ môi trường xe nhập khẩu trên cổng dịch vụ công):
a) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe
trên cổng dịch vụ công;
b) Sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cơ
quan đăng ký xe thông báo cho chủ xe để nộp lệ phí theo quy định; chủ xe nhận
kết quả xác thực và in chứng nhận đăng ký xe tạm thời trên cổng dịch vụ công.
2. Thực hiện đăng ký xe tạm thời bằng
dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký
xe
a) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe
theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp các giấy tờ
đăng ký xe tạm thời theo quy định tại Điều 22 Thông tư này;
chủ xe được làm thủ tục tại cơ quan đăng ký xe nơi thuận tiện;
b) Sau khi tiếp nhận,
kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thu lệ phí và cấp chứng
nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời cho chủ xe theo quy định.
Điều 24.
Thời hạn có giá trị của chứng nhận đăng ký xe tạm thời
1. Trường hợp xe làm thủ
tục thu hồi để tái xuất hoặc chuyển quyền sở hữu và xe đã có chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phiếu kiểm tra chất lượng xuất
xưởng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng để di chuyển từ nhà máy đến kho, cảng hoặc
từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký xe hoặc về các đại lý, kho
lưu trữ khác: Chứng nhận đăng ký xe tạm thời có giá trị sử dụng 15 ngày; được
gia hạn một lần tối
đa không
quá 15 ngày.
2. Trường hợp xe phục vụ các sự kiện do Đảng, Nhà nước tổ chức; xe
đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép bao gồm cả xe có tay lái
bên phải (tay lái nghịch) vào Việt Nam quá cảnh, tạm nhập, tái xuất có thời hạn
để tham dự hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao, du lịch:
Chứng nhận đăng ký xe tạm thời được ghi theo thời hạn mà cơ quan thẩm quyền cho
phép để phục vụ các hoạt động đó.
3. Trường hợp xe chạy thử nghiệm thuộc đối tượng nghiên
cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ: Chứng nhận đăng
ký xe tạm thời được ghi theo thời hạn đề nghị của cơ quan, tổ chức có xe chạy
thử nghiệm, nhưng không quá 6 tháng, trường hợp cần thiết được gia
hạn mỗi
lần không
quá 6
tháng.
4. Khi thực hiện gia hạn, chủ xe kê khai
giấy khai đăng ký xe tạm thời trên cổng dịch vụ công hoặc trực tiếp tại cơ quan
đăng ký xe.
5. Xe đăng ký tạm thời
được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động
ghi trong chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
Mục 6. THU HỒI
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
Điều 25. Hồ
sơ thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Trường hợp chuyển quyền sở hữu xe;
chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu
giá thì chỉ thu hồi chứng nhận đăng ký xe; xe nhập khẩu được miễn thuế hoặc xe
tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài mà tái xuất, chuyển quyền sở
hữu hoặc tiêu hủy; xe hết thời hạn đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại đặc
biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế; xe tháo máy để đăng ký sử dụng cho xe khác theo
quy định tại các điểm a, b và c khoản 6 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ: Hồ sơ thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 16
Thông tư này;
Trường hợp xe của cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc
cá nhân người nước ngoài là
thành viên của các cơ quan, tổ chức đó
thì phải có thêm Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước,
Bộ Ngoại giao (đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của
tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).
2. Trường hợp xe cơ giới
hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không
tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định
tại điểm d, điểm đ khoản 6 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ:
Hồ sơ thu hồi theo quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều
16 Thông tư này.
3. Trường hợp cấp chứng
nhận đăng ký xe, cấp biển số xe không đúng quy định của pháp luật, xe đã đăng
ký nhưng phát hiện hồ sơ xe bị làm giả hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm
quyền về việc thay đổi trái phép số khung, số máy theo quy định tại điểm c và điểm
e khoản 6 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ: Cơ quan đăng ký xe
ra Quyết định thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đăng ký xe và
thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (không phải có hồ sơ thu hồi).
Điều 26. Thủ
tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với xe cơ giới hết
niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm
được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
a) Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe trên cổng dịch vụ công và nộp chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe cho cơ quan đăng ký xe thông qua dịch vụ bưu chính[22];
b) Sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ bảo
đảm hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe, ký số và trả kết quả cho chủ xe trên cổng dịch vụ công.
2. Thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực
tiếp tại cơ quan đăng ký xe
a) Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trên cổng dịch vụ công hoặc kê khai trực tiếp
tại cơ quan đăng ký xe, nộp hồ sơ thu hồi theo quy định tại Điều
25 Thông tư này và nhận giấy hẹn trả kết quả theo quy định;
b) Sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ bảo
đảm hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp 02 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe theo quy định (01 bản trả cho chủ xe; 01 bản lưu hồ sơ xe). Đối
với xe tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ
ngoại giao cấp 03 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (02
bản trả cho chủ xe để nộp cho cơ quan hải quan và cơ quan đăng ký xe, 01 bản
lưu hồ sơ xe).
Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm
a, điểm b khoản 6 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ thì chứng
nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe có dán bản chà số máy, số khung
và đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký xe trên bản chà số máy, số khung xe.
Điều 27. Trách
nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong việc thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe
1. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe
a) Căn cứ danh sách xe ô tô hết niên hạn
sử dụng, xe thải bỏ, xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật do
cơ quan đăng kiểm hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan đăng ký
xe phải rà soát, thông báo cho tổ chức, cá nhân có xe để làm thủ tục thu hồi.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu chủ xe không làm thủ tục thu
hồi thì người có thẩm quyền thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định;
b) Cập nhật thông tin khai báo của chủ
xe trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông hoặc cổng dịch vụ
công về xe hết niên hạn sử dụng, xe thải bỏ, xe hư hỏng không sử dụng được, cần
làm thủ tục thu hồi theo quy định tại Thông tư này;
c) Thông báo danh sách xe hết niên hạn
sử dụng, xe thải bỏ, xe không được phép lưu hành, xe mất cắp theo quy
định của pháp luật cho Công an các đơn vị, địa phương làm nhiệm vụ bảo đảm trật
tự, an toàn giao thông biết để phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật và
thông báo cho chủ xe qua địa chỉ thư điện tử hoặc qua tin nhắn điện thoại hoặc
cổng dịch vụ công;
d) Xe đã đăng ký, cấp biển số xe không
đúng quy định của pháp luật; xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe bị làm giả
hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi trái phép số khung,
số máy thì cơ quan đăng ký xe thông báo cho chủ xe biết và tiến hành ra quyết
định thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Đối với hồ sơ xe có kết luận
của cơ quan có thẩm quyền là hồ sơ giả hoặc số máy hoặc số khung bị cắt, hàn,
tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép thì chuyển cơ quan điều tra làm rõ và xử
lý theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Công an các đơn vị,
địa phương và lực lượng chức năng làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông
a) Thông qua công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội phát hiện xe thuộc đối tượng quy
định tại các khoản 2 và 3 Điều 25 Thông tư này, tiến hành
lập biên bản, xử lý theo quy định của pháp luật, thông báo bằng văn bản cho cơ
quan đã đăng ký xe đó biết để theo dõi;
b)[23]
Căn cứ danh sách xe ô tô hết niên hạn sử dụng, xe thải bỏ,
xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật do cơ quan
đăng ký xe cung cấp, Công an cấp xã thông báo chủ xe hoặc người đang sử dụng xe
có trụ sở, nơi cư trú trên địa bàn, tiến hành thu hồi chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe và cấp chứng nhận thu hồi (bản giấy hoặc bản điện tử). Trường
hợp Công an cấp xã chưa được phân cấp đăng ký xe thì tiến hành thu hồi và bàn
giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho đơn vị Công an đã được phân cấp đăng
ký xe theo cụm quản lý để thực hiện thu hồi trên hệ thống đăng ký, quản lý xe
theo quy định;
c) Trường hợp xe tai nạn giao thông bị
phá huỷ không sử dụng được thì cơ quan thụ lý giải quyết vụ tai nạn giao thông
đó tạm giữ chứng nhận đăng ký xe, biển số xe và thông báo bằng văn bản cho cơ
quan đã đăng ký xe đó để làm thủ tục thu hồi theo quy định.
Mục 7. ĐĂNG KÝ,
CẤP BIỂN SỐ XE TRÚNG ĐẤU GIÁ
Điều 28. Hồ sơ
đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá
1. Đối với xe chưa đăng ký
a) Giấy tờ đăng ký xe theo quy
định tại Điều 8 Thông tư này;
b) Quyết định xác nhận biển
số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp, còn thời hạn sử dụng; trường
hợp quá thời hạn thì phải có thêm Quyết định gia hạn thời hạn đăng
ký biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp.
2. Đối với xe đã đăng ký thuộc quyền sở
hữu của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá
a) Giấy khai đăng ký xe;
b) Chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;
c) Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá do
Cục Cảnh sát giao thông cấp, còn thời hạn sử dụng; trường hợp quá thời hạn thì
phải có thêm quyết định gia hạn thời hạn đăng ký biển số xe trúng đấu
giá do
Cục Cảnh
sát giao thông cấp;
d) Giấy xác nhận hồ sơ xe của cơ quan đăng ký
xe đang quản lý hồ sơ xe (đối với trường hợp cơ quan thực hiện đăng ký, cấp
biển số trúng đấu giá khác cơ quan đang quản lý hồ
sơ xe).
3. Đối với xe nhận chuyển quyền sở
hữu của tổ chức, cá nhân khác
a) Giấy khai đăng ký xe;
b) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;
c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe;
d) Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký, biển
số xe;
đ) Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá
do Cục Cảnh sát giao thông cấp, còn thời hạn sử dụng; trường hợp quá thời hạn
thì phải có thêm quyết định gia hạn thời hạn đăng ký biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp.
Điều 29. Thủ tục đăng
ký xe
1. Tổ chức, cá nhân
thực hiện đăng ký,
cấp biển số xe trúng
đấu giá như sau:
a) Kê khai giấy khai
đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này;
b) Đưa xe đến cơ quan đăng ký
xe theo quy định tại Điều 4 Thông tư này để kiểm tra xe
(trừ
trường hợp thực hiện đăng ký xe lần đầu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn
trình); cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến và nộp hồ sơ xe theo quy định
tại Điều 28 Thông tư này;
c) Sau khi cán bộ đăng
ký xe kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cơ quan đăng ký xe
cấp biển số xe trúng đấu giá; nhận giấy hẹn trả kết quả đăng ký xe, nộp lệ phí
đăng ký xe theo quy định;
d) Nhận kết quả đăng ký
xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính[24];
đ) Trường hợp thực hiện
đăng ký xe lần đầu, cấp biển số xe trúng đấu giá bằng dịch vụ công trực tuyến toàn
trình trên cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia: Thực hiện theo
quy định tại Điều 14 Thông tư này.
2. Chuyển quyền sở hữu xe không kèm theo
biển số xe trúng đấu giá
a) Chủ xe nộp hồ sơ và làm thủ tục thu
hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 Thông tư
này;
b) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở
hữu xe nộp hồ sơ và làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định tại khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17 Thông tư này.
3. Chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển
số xe trúng đấu giá
a) Chủ xe nộp hồ sơ, làm thủ tục thu hồi
theo quy định tại khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 Thông tư này
(chứng
từ chuyển quyền sở hữu phải thể hiện rõ nội dung chuyển quyền sở hữu xe kèm theo
biển số trúng đấu giá); không phải nộp biển số xe trúng đấu giá;
b) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở
hữu xe nộp hồ sơ, làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định tại khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17 Thông tư này (chứng từ
chuyển quyền sở hữu phải thể hiện rõ nội dung chuyển quyền sở hữu xe kèm theo
biển số trúng đấu giá) và được đăng ký, giữ nguyên biển số xe trúng đấu giá.
Điều 30. Quản
lý biển số xe trúng đấu giá, sau khi đăng ký xe
1. Khi chủ xe làm thủ tục đăng ký, cấp
biển số trúng đấu giá khác (biển số đăng ký lần đầu) cho xe đã đăng ký biển số
trúng đấu giá thì số biển số trúng đấu giá cũ được cơ quan đăng ký xe giữ lại
và cấp khi chủ xe đăng ký xe khác (chưa có biển số) thuộc sở hữu của mình.
2. Khi chủ xe làm thủ tục thu hồi đăng
ký, biển số trúng đấu giá (trừ trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển
số trúng đấu giá) thì số biển số trúng đấu giá được cơ quan đăng ký xe giữ lại
và cấp khi chủ xe đăng ký xe khác (chưa có biển số) thuộc sở hữu của mình.
3. Trong quá trình sử dụng, nếu chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe bị hỏng, bị mất; cải tạo xe; thay đổi màu sơn hoặc
có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi địa chỉ thì chủ xe làm thủ
tục đổi, cấp lại theo quy định.
Mục 8. HƯỚNG
DẪN GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Điều 31.
Các trường hợp liên quan đến số máy, số khung của xe
1.Các trường hợp đóng lại
số máy, số khung để đăng ký xe
a) Xe nhập khẩu không có số
máy
hoặc
số khung
thì
cơ
quan đăng ký xe đóng lại số máy hoặc số khung theo số của biển số
xe.
Trường hợp kiểm tra thực tế xe tìm thấy số máy, số khung thì yêu cầu cơ quan
Hải quan để xác nhận lại (đối với xe chưa đăng ký) hoặc xác nhận của nhà sản
xuất được hợp thức hóa lãnh sự (đối với xe đã đăng ký);
b) Xe nhập khẩu, sản
xuất, lắp ráp có
số máy hoặc số khung ở Etekét, số VIN, số ghi bằng sơn hoặc
đóng châm kim (lade) thì cơ quan đăng ký xe đóng lại số máy hoặc số khung
theo số ghi trong chứng nhận nguồn gốc; trường hợp xe chỉ có số VIN không có số
máy số khung thì cơ quan đăng ký xe đóng lại số khung theo số VIN và đóng lại
số máy theo số biển số.
c) Xe có số máy hoặc số khung
bị đóng lỗi kỹ thuật, đóng chồng số, có kết
luận giám định số máy, số khung là nguyên thuỷ và văn bản xác nhận của nhà sản
xuất
(đối
với xe nhập khẩu thì văn bản xác nhận của nhà sản xuất nước ngoài,
phải được hợp pháp hóa lãnh sự) thì giải quyết đăng ký và đóng lại số máy hoặc số khung theo số ghi
trong chứng nhận nguồn gốc;
d) Trường hợp thay tổng
thành máy, thân
máy (Block), tổng thành
khung chưa có số thì đóng số máy, số khung theo số của biển số xe;
đ) Xe đã đăng ký nhưng
quá trình sử dụng số máy hoặc số khung bị ăn mòn, bị
mờ, hoen gỉ
hoặc bị mất một hoặc một số ký tự và được cơ quan giám định kết
luận số máy
hoặc
số khung
là
nguyên thủy thì cho đóng lại số theo số ghi trong chứng nhận nguồn gốc.
2. Giải quyết đóng
lại số máy, số khung xe tịch thu sung quỹ nhà nước
Xe bị tịch thu có số máy, số khung bị cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, không xác
định được số máy, số khung nguyên thủy, nếu đủ điều kiện đăng ký xe để tham gia
giao thông thì trước khi tịch thu xe, cơ quan chủ trì giải
quyết vụ việc đề nghị Phòng Cảnh sát giao thông tại địa phương phối hợp, tổ
chức đóng lại số máy hoặc số khung, theo nguyên tắc: Seri ký hiệu
địa phương đăng ký; 02 số cuối của năm lập biên bản tạm giữ tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính, chứng chỉ hành nghề và số của
biên bản.
Số máy hoặc số khung đã được đóng lại
phải ghi trong quyết định tịch thu hoặc biên bản tịch thu kèm theo quyết định
đóng số máy, số khung (có dán bản chà số máy, số khung).
3. Trong mọi
trường hợp, việc đóng lại số máy, số khung theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này đều phải do
cơ quan đăng ký xe thực hiện.
4. Xe có số máy, số
khung
bị
cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái
phép; nội dung quyết định tịch thu, biên bản tịch thu không xác định được số
máy, số khung thì không giải quyết đăng ký xe.
Điều 32.
Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều tổ
chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân đang sử
dụng
xe đến cơ quan
đăng ký
xe
quản lý hồ sơ xe đó để làm thủ tục thu hồi.
Sau đó đến cơ quan đăng ký
xe nơi tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe có trụ sở, cư
trú quy định tại Điều 4 Thông tư này làm thủ tục
đăng
ký sang tên xe.
2. Hồ sơ thu hồi: Thực hiện
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này.
3. Thủ tục thu hồi
a) Trường hợp tổ chức,
cá nhân đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của chủ xe và chứng
từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày cơ quan đăng ký xe làm thủ tục thu hồi nhận đủ hồ sơ thu hồi thì người
có thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính đối với chủ xe và tiến hành xử phạt theo quy định
của pháp luật, tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe ký vào biên
bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và ký vào các giấy tờ có
liên quan đến thủ tục thu hồi; sau đó giải quyết cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số
xe theo quy định.
b) Trường hợp tổ chức,
cá nhân đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của chủ xe và chứng
từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Sau khi nhận đủ hồ
sơ thu
hồi
thì
người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ xe và tiến hành
xử phạt theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe ký vào biên bản
vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và ký vào các giấy tờ có
liên quan đến thủ tục thu hồi, cơ quan đăng ký xe cấp giấy hẹn có giá
trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc,
cơ
quan đăng ký xe phải gửi thông báo cho chủ xe, niêm yết công khai tại trụ sở cơ
quan, tra cứu, xác minh tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày
nếu không tranh chấp, khiếu kiện, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định; sau đó giải quyết cấp chứng nhận thu
hồi chứng
nhận đăng
ký
xe,
biển số xe theo quy định.
4. Hồ sơ, thủ tục đăng ký
sang tên
xe:
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17
Thông tư này.
5. Trách nhiệm của các
đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày tiếp nhận văn bản của cơ quan đăng ký xe đề nghị xác minh,
đơn vị quản lý dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng trả lời bằng văn bản cho cơ
quan đăng ký xe.
Điều 33.
Giải quyết một số trường hợp khi đăng ký, cấp biển số xe
1. Về hóa đơn
a) Đối với xe cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe đã
bán qua nhiều tổ chức, doanh nghiệp: Hoá đơn của tổ chức, doanh
nghiệp
bán
cuối cùng;
b) Đối với xe của doanh
nghiệp, cơ sở kinh doanh: Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng theo quy
định của pháp luật; trường hợp mua xe thanh lý của cơ quan Nhà nước: Hoá đơn
bán tài sản Nhà nước
hoặc hóa đơn bán tài sản công; trường hợp xe tịch thu theo quy định của pháp
luật: Hóa đơn bán tài sản tịch thu, theo quy định của pháp luật hoặc hoá đơn
bán tài sản nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản công (bản chính hoặc bản sao có
công chứng, chứng thực hoặc xác nhận hợp lệ); xe tổ chức
tín dụng bán đấu giá: Hóa đơn theo quy định hoặc dữ liệu điện tử của các loại hóa đơn trên;
c) Tổ chức, cá nhân góp
vốn vào doanh nghiệp có giấy tờ góp vốn là biên bản góp vốn hoặc biên bản giao
nhận tài sản; khi rút vốn
khỏi doanh nghiệp
phải có biên
bản trả xe, biên bản giao nhận tài sản, hóa đơn theo quy định pháp luật (đối
với trường
hợp có hóa
đơn khi góp
vốn vào doanh nghiệp).
2. Về xe cải tạo
a) Trường hợp xe nhập khẩu đã qua sử
dụng
cải tạo trước khi đăng ký thì hồ sơ đăng ký xe lần đầu quy định tại Điều
8 Thông tư này và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;
b) Không giải quyết
đăng ký xe ô tô
loại
khác cải tạo thành xe ô tô chở người (trừ xe phục vụ mục đích an ninh) hoặc xe
chuyên dùng chuyển đổi tính năng, công dụng trước 05 năm và xe đông lạnh chuyển
đổi trước 03 năm (kể từ ngày nhập khẩu);
c) Không sử dụng tổng thành máy của xe hết niên
hạn sử dụng,
xe thải bỏ, xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật,
xe miễn
thuế, xe tạm nhập, tái xuất của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu
đãi miễn trừ hoặc miễn trừ lãnh sự để thay thế
cho xe khác;
d) Trong suốt quá trình
sử dụng, mỗi xe chỉ được thay đổi 1 trong 2 tổng thành là máy hoặc khung (không
được thay cả máy và khung).
3. Rơmoóc,
sơmi rơmoóc: Chứng nhận nguồn gốc là chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu (dùng cho
đăng ký biển số).
4. Xe thuộc diện xử lý
hàng hóa tồn đọng được lưu trữ tại khu vực cảng,
kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan theo quy định
của pháp luật thì hồ sơ xe theo quy định tại Điều 9 và Điều
10 Thông tư này, kèm theo:
a) Hoá đơn bán tài sản Nhà nước
hoặc hóa đơn bán tài sản công (01 bản chính);
b) Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (01 bản chính);
c) Phiếu xuất kho của đơn vị được giao lưu giữ, bảo quản hàng hóa (01 bản
chính);
Riêng
đối với xe thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định của Chính phủ thì phải có
quyết định tịch thu theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều 11 Thông tư này.
5. Xe phải truy thu thêm
thuế nhập khẩu thì hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông
tư này, kèm theo:
a) Quyết định truy thu
thuế của cơ
quan hải quan có thẩm quyền;
b) Giấy nộp tiền thuế
nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước.
6. Xe dự trữ quốc gia
thì hồ sơ theo quy định tại các điều 9, 10, 11 và Điều 13
Thông tư này, kèm theo quyết định xuất bán hàng dự trữ quốc gia
của Thủ trưởng cấp
Bộ,
ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, trường hợp nhiều xe chung một quyết định
xuất bán hàng thì phải sao cho mỗi xe 01 bản (bản sao có xác
nhận của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia);
Trường hợp không có chứng nhận nguồn gốc
xe nhập khẩu thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan hải quan (mỗi xe 1
bản chính) ghi rõ đặc điểm của xe: Loại xe, nhãn hiệu, số loại, số máy, số
khung,
dung tích xi lanh, năm sản xuất.
7. Xe có quyết định bán để bảo đảm thi
hành án hoặc thu hồi nợ
a) Xe có hồ sơ gốc hợp lệ,
giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có xe bị xử lý tài sản
thì giải quyết đăng ký xe. Trường hợp xe chưa rõ nguồn gốc hoặc không có
giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người bị xử lý tài sản thì
không tiếp nhận giải quyết đăng ký xe mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra
quyết định bán đấu giá để giải quyết;
b) Xe do cơ quan Thi
hành án có quyết định bán để bảo đảm thi hành án thì hồ sơ đăng ký xe gồm
có: Bản
sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án hoặc quyết định
thi hành án của cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền, giấy tờ thu
tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản.
Trường hợp xe chưa đăng ký thì bổ sung
hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Trường hợp xe đã đăng ký thì người mua
xe thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Điều 16 Thông tư này (nếu không còn chứng nhận đăng ký xe
thì phải có văn
bản
xác nhận của cơ quan thi hành án) và nộp bổ
sung hồ sơ đăng ký xe gồm: Giấy khai đăng ký xe, giấy tờ của chủ xe theo quy
định tại Điều 10 Thông tư này, chứng từ nộp lệ phí trước bạ
xe theo quy định, chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
c) Xe thế chấp do tổ chức
tín dụng bán để thu hồi nợ thì hồ sơ đăng ký xe gồm có: Bản sao hợp
đồng thế chấp hoặc hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo đảm đề nghị vay vốn kiêm
hợp đồng tín dụng (do tổ chức tín dụng ký sao); hóa đơn theo
quy định của pháp luật.
Trường hợp xe chưa đăng ký thì bổ sung
hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Trường hợp xe đã đăng ký thì người mua
xe thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Điều 16 Thông tư này (nếu không còn chứng nhận đăng ký xe
thì phải có văn
bản
xác nhận của tổ
chức tín dụng) và nộp bổ sung hồ sơ đăng ký xe gồm: Giấy khai đăng ký xe, giấy
tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, chứng
từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định, chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe;
d) Xe có quyết định cưỡng
chế kê biên của cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm việc thi hành thông báo tiền
nợ và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực Hải quan thì hồ sơ theo
quy định tại
Điều 8 Thông tư này, kèm theo: Bản sao
quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản để bán đấu giá, biên bản
bán đấu giá tài sản của cơ quan có thẩm quyền; hóa đơn theo quy định pháp
luật.
8. Xe ô tô chuyên dùng
thuê của nước ngoài
a) Hồ sơ theo quy định tại
Điều
8 Thông tư này;
b) Hợp đồng thuê xe.
9. Xe đã đăng ký của các dự án viện trợ của
nước ngoài khi hết hạn, bàn giao cho phía Việt Nam thì hồ sơ đăng ký sang
tên xe thực hiện quy định tại Điều 16 Thông tư này, kèm theo:
a) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với xe
đó (đối với các cơ quan Trung ương
là văn bản của Thủ trưởng cấp Bộ, đối với các cơ quan địa phương là văn bản của
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) và biên bản bàn
giao tiếp nhận tài sản từ nhà tài trợ;
b) Trường hợp xe viện trợ
của dự án khi hết hạn, muốn bán phải có quyết định xử lý tài sản của cấp có
thẩm quyền.
10. Xe đã đăng ký của dự án
này bàn giao cho dự án khác để tiếp tục sử dụng thì hồ sơ đăng ký sang
tên xe thực hiện quy định tại Điều 16 Thông tư này, kèm theo:
a) Văn bản bàn giao xe của
chủ dự án nước ngoài;
b) Công văn xác nhận hàng
viện trợ của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền.
11. Xe đã đăng ký nay có
quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền thu hồi từ các dự án kết thúc và
các tài sản Nhà nước
khác
thì hồ sơ đăng ký sang tên xe theo quy định tại Điều 16
Thông tư này,
kèm
theo:
a) Quyết định xử lý tài
sản của cấp có thẩm quyền;
b) Hóa đơn bán tài sản nhà
nước hoặc hóa đơn bán tài sản công do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát hành
trong trường hợp xử lý tài sản theo hình thức bán, thanh lý; biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản trong trường hợp xử lý tải sản theo hình thức điều
chuyển.
12. Xe đã đăng ký của các doanh nghiệp
đã giải thể nay thanh lý tài sản thì người mua xe thực hiện đăng ký sang tên xe
theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư này, kèm theo:
a) Chứng nhận đăng ký xe;
b) Quyết định giải thể của cấp có thẩm quyền
hoặc bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
13. Xe đã được đăng ký thế chấp khi làm thủ tục
đăng ký sang tên xe, đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì phải có
văn bản xác nhận đã giải chấp của cơ quan có thẩm quyền (bản giấy hoặc văn bản
điện tử).
14. Đăng ký xe có nguồn gốc bị tịch thu theo
quy định của pháp luật
a) Đối với xe đã đăng ký bị tịch thu thì khi
đăng ký không phải làm thủ tục thu hồi nhưng sau khi giải quyết đăng ký xe tịch
thu, cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho cơ quan quản lý xe đó biết để hủy hồ
sơ;
b) Trường hợp quyết định tịch thu không ghi đặc
điểm xe thì phải có biên bản tịch thu do người có thẩm quyền tịch thu ký, trong đó phải
ghi đầy đủ các đặc điểm xe theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11
Thông tư này;
c) Trường hợp quyết định tịch thu hoặc biên bản
tịch thu không ghi đầy đủ đặc điểm xe; xe không nguyên chiếc, tổng thành máy, tổng
thành khung không cùng kiểu loại thì không giải quyết đăng ký xe.
15. Đăng ký sang tên, di chuyển xe của quân
đội, doanh
nghiệp quân đội
a) Xe của quân đội, doanh nghiệp
quân đội đã
đăng
ký tại cơ quan
Công an,
nay di chuyển về đăng
ký tại Cục
Xe -
Máy, Bộ Quốc
phòng
thì
hồ
sơ thu
hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này và giấy giới
thiệu điều chuyển xe về đăng ký tại Cục Xe- Máy, Bộ Quốc
phòng;
sau khi làm thủ tục, chủ xe được cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe và hồ sơ gốc;
b) Xe của quân đội, xe của doanh
nghiệp quân đội đăng ký tại cơ quan quân đội nay chuyển nhượng ra dân sự
thì hồ sơ đăng ký xe theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, kèm theo:
Chứng nhận đăng ký xe và hồ sơ xe do cơ quan Quân đội
đăng ký;
c) Xe của tổ chức, cá nhân đã đăng ký
tại cơ quan Công an, nay chuyển quyền sở hữu cho đơn vị quân đội, doanh nghiệp
quân đội di chuyển về đăng ký tại Cục Xe-Máy, Bộ Quốc
phòng
thì
hồ
sơ thu
hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này và giấy giới
thiệu điều chuyển xe về đăng ký tại Cục Xe- Máy, Bộ Quốc
phòng;
sau khi làm thủ tục, chủ xe được cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe,
biển số xe và hồ sơ gốc;
d) Xe của doanh nghiệp Quân đội đã đăng
ký tại cơ quan Công an, nay chuyển quyền sở hữu và tiếp tục đăng ký tại cơ quan
Công an thì hồ sơ, thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định tại Điều
16 và Điều 17 Thông tư này.
16. Xe tạm nhập, xe của dự
án chưa hết hạn, chuyển nhượng tại Việt Nam
a) Chủ xe làm thủ tục thu
hồi tại cơ quan đăng ký xe theo quy định tại Điều 26 Thông
tư này;
sau đó đến cơ quan hải quan để làm thủ tục chuyển nhượng, nộp thuế theo quy
định và nộp lại hồ sơ chuyển nhượng, chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe cho cơ quan
đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định;
b) Trường hợp xe được cơ
quan hải quan truy thu thuế hoặc cơ quan chức năng của Bộ Tài chính trả lời
bằng văn bản không phải truy thu thuế thì được đăng ký sang tên xe, lưu văn
bản đó vào hồ sơ xe.
17. Xe nhập
khẩu miễn thuế đã sử dụng tại Việt Nam mà có trị giá tính thuế nhập khẩu bằng
0% theo quy định của pháp luật; xe là tài sản di chuyển của công dân Việt
Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú Việt Nam, đã về
đến cảng Việt Nam trước ngày 01 tháng 4 năm 2014 thì được đăng ký sang tên xe
theo quy định tại Thông tư này.
Xe của công dân Việt Nam đó đã về đến
cảng Việt Nam từ ngày 01 tháng 4 năm 2014 thì phải đăng ký xe rồi mới được
chuyển nhượng; khi chuyển nhượng xe phải có chứng từ truy thu thuế theo quy
định thì được đăng ký sang tên xe theo quy định tại Thông tư này.
18. Xe chưa
đăng ký bị mất toàn bộ giấy tờ của xe hoặc mất một phần giấy tờ của xe (chứng
từ chuyển quyền sở hữu, chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe, chứng
nhận nguồn gốc của xe): Cán bộ đăng ký xe hướng dẫn chủ xe liên hệ
cơ quan đã cấp các chứng từ đó đề nghị cấp lại bản sao. Đối với xe sản xuất,
lắp ráp thì cơ sở sản xuất, lắp ráp phải cấp lại phiếu kiểm tra chất lượng xuất
xưởng (bản giấy đối với trường hợp chưa có dữ liệu điện tử).
19. Đăng ký xe của tổ chức cho thuê tài
chính: Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính có văn bản đề nghị được kiểm tra
xe tại địa chỉ của bên thuê, cơ quan đăng ký xe, nơi bên cho thuê có trụ sở xem
xét, trong thời hạn 03 ngày làm việc ủy quyền cho cơ quan đăng ký xe, nơi bên
thuê có trụ sở, cư trú tiến hành kiểm tra thực tế xe, ký, đóng dấu xác nhận lên
bản chà số máy, số khung trong giấy khai đăng ký xe.
Chương III
PHỤ
LỤC, BIỂU MẪU, THỜI HẠN SỬ DỤNG CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, XÁC ĐỊNH NĂM SẢN XUẤT
CỦA XE VÀ BIỂN SỐ XE
Điều 34.
Phụ lục và biểu mẫu sử dụng trong đăng ký xe
1. Ban hành kèm theo Thông
tư này các phụ lục:
a) Phụ lục số 01: Các cơ
quan, đơn vị đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng tại Cục Cảnh sát giao
thông;
b) Phụ lục số 02: Ký hiệu
biển số xe ô tô,
xe mô
tô,
xe máy chuyên dùng trong nước;
c) Phụ lục số 03: Ký hiệu
biển số xe ô tô, xe
mô
tô,
xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
d) Phụ lục số 04: Quy định
kích thước của biển số xe, chữ và số trên biển số xe ô tô, xe mô tô,
rơmoóc, sơmi rơmoóc, xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài.
2. Ban hành kèm theo Thông
tư này các biểu mẫu:
a) Chứng nhận đăng ký xe
mô tô,
xe gắn máy
(Mẫu
ĐKX01/79);
b) Chứng nhận đăng ký xe ô
tô (Mẫu
ĐKX02/79);
c) Chứng nhận đăng ký
rơmoóc, sơmi rơmoóc (Mẫu ĐKX03/79);
d) Chứng nhận đăng ký xe
tạm thời
(bản
điện tử)
(Mẫu
ĐKX04);
đ) Chứng nhận đăng ký xe
tạm thời
(Mẫu ĐKX05/79);
e) Chứng nhận đăng ký xe
máy chuyên dùng (Mẫu ĐKX06/79);
g) Chứng nhận thu hồi
chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Mẫu ĐKX07/79);
h) Quyết định thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số
xe (Mẫu
ĐKX08/79);
i) Quyết định đóng số
máy, số khung xe
(Mẫu ĐKX09/79);
k) Giấy khai
đăng ký xe (Mẫu
ĐKX10/79);
l) Giấy khai
thu hồi chứng
nhận đăng
ký
xe,
biển số xe (Mẫu
ĐKX11);
m) Phiếu hướng dẫn hồ sơ
(Mẫu ĐKX12);
n) Đơn đề nghị xác nhận hồ sơ xe (Mẫu
ĐKX13);
p) Giấy xác nhận hồ sơ xe (Mẫu ĐKX14);
q) Tem nhận diện biển số xe trúng đấu
giá (Mẫu ĐKX15);
r) Tem nhận diện biển số xe sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường (Mẫu ĐKX16).
3.[25] Biểu mẫu quy định
tại các điểm a, b, c, đ, e, q và r khoản 2 Điều này được in bảo an tại Cục Công
nghiệp an ninh. Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm đặt in theo đề nghị của
Công an các đơn vị, địa phương. Căn cứ nhu cầu thực tế của Công an cấp xã và
của đơn vị, Phòng Cảnh sát giao thông có văn bản gửi Cục Cảnh sát giao thông,
đồng gửi đơn vị sản xuất biểu mẫu để đặt in biểu mẫu và thanh quyết toán theo
quy định.
4. Biểu mẫu quy định tại các điểm d, g, h và điểm p khoản 2 Điều
này được
in
từ hệ thống đăng ký, quản lý xe.
5. Biểu mẫu quy định tại các điểm i, k, l, m và điểm
n khoản 2 Điều
này được
in
từ cổng
dịch vụ công hoặc hệ thống đăng ký, quản lý xe hoặc tự in.
6. Khi in không được thay đổi nội dung
của biểu mẫu.
7. Công an các đơn vị, địa phương sử
dụng biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều này phải có sổ theo dõi, quản lý theo
quy định.
Điều 35.
Thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe
1. Chứng nhận đăng ký xe ô
tô tải, ô tô khách, xe cải tạo được ghi theo niên hạn sử dụng theo quy định của
pháp
luật.
2. Chứng nhận đăng ký xe ô
tô, mô tô của người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ghi theo thời hạn
trên chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh
thư lãnh sự,
chứng
minh thư
lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông) tương ứng; xe của người nước
ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam ghi theo thời hạn trên thẻ
thường trú, thẻ tạm trú.
3. Chứng nhận đăng ký xe ô
tô, mô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện
của tổ chức ghi thời hạn lần đầu là 05 năm và được gia hạn 03 năm/lần.
Điều 36.
Xác định năm sản xuất của xe
1. Năm sản xuất của xe được xác định
thông qua dữ liệu điện tử do cơ quan đăng kiểm chia sẻ với hệ thống đăng ký,
quản lý xe.
Trường hợp xe nhập khẩu không có dữ liệu
điện tử thì chủ xe phải xuất trình giấy chứng nhận chất lượng hoặc thông báo
miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu để
xác định năm sản xuất.
2. Các trường hợp khác, năm
sản xuất được xác định theo ký tự thứ 10 của số khung xe theo quy định của tiêu
chuẩn hiện hành.
Điều 37. Quy
định về biển số xe
1. Biển số xe thực hiện theo Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia do Bộ Công an ban hành. Đối với biển số xe đăng ký tạm
thời
quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này được in
trên giấy.
2. Ký hiệu, seri biển số,
kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện
theo quy định tại các Phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Xe ô tô, xe máy chuyên
dùng
được
gắn 02 biển số, 01
biển số kích
thước ngắn: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; 01 biển số kích thước dài: Chiều cao
110 mm, chiều dài 520 mm.
a) Cách bố trí chữ và số
trên biển số ô
tô của
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký
xe, tiếp theo là seri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký
gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99;
b) Cách bố trí chữ và số
trên biển số xe ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Hai số đầu là ký
hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng
lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là seri biển số chỉ
nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký
gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99;
c) Biển số rơmoóc, sơmi rơmoóc
gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm;
cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước.
4. Xe mô tô được cấp biển
số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.
a) Cách bố trí chữ và số
trên biển số mô
tô của
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương
đăng ký xe và seri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự
nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
b) Cách bố trí chữ và số
trên biển số xe mô tô của tổ
chức, cá nhân nước ngoài: Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng
ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế của chủ
xe, nhóm thứ ba là seri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ
tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.
5. Màu sắc, seri biển số xe
của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:
a) Biển số xe ô tô nền màu
xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong
11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan
của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc
hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ
đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban an toàn giao
thông quốc gia; Ủy ban nhân
dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp[26]; tổ chức chính
trị - xã hội
(gồm Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam, Hội Cựu chiến binh
Việt Nam, Hội Nông dân
Việt Nam); Ban quản
lý dự án có chức năng quản lý nhà nước; đơn vị sự
nghiệp công lập, trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe;
b) Biển số xe mô tô nền màu
xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong
11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1
chữ số
tự
nhiên từ 1 đến 9,
cấp cho xe của các đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
c) Biển số xe ô tô nền màu
trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái
sau đây: A,
B,
C, D, E, F, G, H, K,
L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá
nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
d) Biển số xe mô tô nền màu
trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái
sau đây: A,
B,
C, D, E, F, G, H, K,
L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong
20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá
nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản này;
đ) Biển số xe ô tô nền màu
vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, sử dụng lần
lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F,
G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z;
e) Một số trường hợp có seri riêng, gồm:
Biển số xe có seri “CD” cấp cho xe
máy chuyên dùng;
Biển số xe có seri “RM” cấp cho
rơmoóc, sơmi rơmoóc;
Biển số xe có seri “HC” cấp
cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, xe
chở hàng bốn bánh gắn động cơ;
Biển số xe có seri “KT” cấp
cho xe của doanh nghiệp quân đội được Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng đề nghị đăng
ký xe;
Xe có kết cấu tương tự
loại xe nào thì cấp biển số xe của loại xe đó;
Biển số xe có seri riêng cấp cho
đối tượng nào thì có màu sắc tương ứng theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d
khoản 5 Điều này;
Biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện nền màu đỏ và
màu vàng, chữ màu xanh (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này);
Biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng
lượng xanh, thân thiện môi trường có gắn tem nhận diện màu xanh lá cây (theo Phụ lục
số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
6. Màu sắc, ký hiệu biển số xe của cơ quan, tổ
chức và cá nhân nước ngoài
a) Biển số xe nền màu
trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan
đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh
thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có
thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các nhóm số chỉ quốc tịch
và thứ tự đăng ký (biển số 01 được cấp lại khi đăng ký cho xe mới);
b) Biển số xe nền màu
trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan
đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại
giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các
tổ chức của Liên hợp quốc có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa
các chữ
số chỉ
quốc tịch và thứ tự đăng ký;
c) Biển số xe nền màu
trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành
chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;
d) Biển số xe nền màu
trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại
diện, cá nhân nước ngoài, trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c khoản này.
7. Việc phát
hành ký
hiệu biển
số xe của địa phương phải thực hiện lần lượt theo thứ tự từ thấp đến cao và sử
dụng lần lượt hết 20 seri (không phân biệt theo loại xe) của một ký
hiệu biển số xe
mới
được
chuyển
sang ký hiệu mới.
8. Các loại xe
ô tô (trừ xe ô tô con), chủ xe phải kẻ hoặc dán số biển số xe ở thành
sau và hai bên thành xe; kẻ ghi tên cơ quan, đơn vị và khối lượng hàng chuyên
chở, khối lượng bản thân vào hai bên cánh cửa xe (trừ xe của cá nhân).
9. Biển số xe phải được sản
xuất tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất biển số xe của Bộ Công an. Việc sản
xuất, cung cấp biển số xe được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký xe.
Sản phẩm biển số mẫu ban đầu (kích thước, chất lượng, bảo mật) phải được Cục
Cảnh sát giao thông kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm thì mới được phép
sản xuất và cung cấp biển số xe cho cơ quan đăng ký xe; quá trình sản xuất,
cung cấp biển số xe, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất biển số xe phải có thống
kê, cập nhật dữ liệu và kết nối, chia sẻ dữ liệu này với hệ thống đăng ký, quản
lý xe.
Chương
IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[27]
Điều 38.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Bãi bỏ các văn bản sau:
a) Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01
tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký,
biển số xe cơ giới, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 39
Thông tư này;
b) Điều 2 Thông tư số 28/2024/TT-BCA
ngày 29 ngày 6 tháng 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2023/TT-BCA
ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính
về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày
01 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký,
biển số xe cơ giới.
Điều 39. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Đối với xe đã đăng ký biển 5 số trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa làm thủ tục thu hồi thì số biển
số đó được xác định là biển số định danh của chủ xe, trừ biển số xe có ký hiệu “MK”, “TĐ”, “LD”, “DA”,
“MĐ”, “R”, “CT”, “LB”,“CD”.
2. Đối với xe đã đăng ký biển 5 số, nếu
chủ xe đã làm thủ tục thu hồi trước ngày 15 tháng 8 năm 2023 thì số biển số đó
được chuyển vào kho biển số để cấp biển số theo quy định.
3. Đối với xe đã đăng ký biển 5 số có ký
hiệu “MK”, “TĐ”, “LD”, “DA”, “MĐ”, “R”, “CT”, “LB”, “CD” đã đăng ký trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc biển 3 số, biển 4 số thì tiếp tục được
phép tham gia giao thông. Trường hợp chủ xe có nhu cầu hoặc khi chủ xe thực
hiện thủ tục đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hoặc đăng ký sang
tên xe thì đổi sang biển số theo quy định của Thông tư này.
4. Đối với xe đã đăng ký tạm thời để
chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng trước ngày Thông tư này có hiệu
lực, nếu chủ xe có nhu cầu thì tiếp tục được gia hạn, thời hạn đăng ký tạm thời
thực hiện theo Thông tư này.
5. Đối với Công an cấp xã được phân cấp
đăng ký xe mô tô trước ngày 15 tháng 8 năm 2023 thì tiếp tục thực hiện đăng ký
xe theo quy định.
6. Biển số xe có các seri không quy định
tại Thông tư này và mẫu chứng nhận đăng ký xe đã được sản xuất trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đến ngày 31 tháng 12 năm
2025.
7. Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên
dùng, biển số xe máy chuyên dùng đã được ngành Giao thông vận tải cấp trước
ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2026; từ ngày 01
tháng 01 năm 2027 phải sử dụng chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định
tại Thông tư này.
Khi làm thủ tục đăng ký sang tên xe,
đổi, cấp lại, thu hồi chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số xe máy
chuyên dùng đã được ngành Giao thông vận tải đăng ký trước ngày 01 tháng 01 năm
2025 thì cơ quan đăng ký xe căn cứ hồ sơ đăng ký xe hợp lệ do ngành Giao thông
vận tải bàn giao để làm thủ tục theo quy định.
8. Đối với trường hợp giải quyết đăng ký
xe chuyển quyền sở hữu qua nhiều người đã làm thủ tục thu hồi trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan đăng ký sang tên xe tiếp tục giải quyết
theo quy định tại Điều 31 Thông tư 24/2023/TT-BCA.
9. Trường hợp đăng ký xe
lần đầu
bằng
dịch vụ công trực tuyến toàn trìnhđối với chủ xe là tổ chức, người nước ngoài áp
dụng khi chủ
xe có tài
khoản định danh
điện tử mức độ 2 trở lên.
Điều 40.
Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát
giao thông chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra,
hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thi hành Thông tư này; hướng dẫn tổ chức bàn
giao hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng từ ngành Giao thông vận tải sang cơ quan đăng ký
xe.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an,
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố[28]
và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình triển
khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị,
địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn
kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03(P4).
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|