|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT
TỔNG THỂ VÀ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ CHO MỘT SỐ DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT
Nghị định
số 123/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết về
thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt, có hiệu
lực kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định
số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về chủ
trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam;
Căn
cứ Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về chủ
trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải
Phòng;
Căn
cứ Nghị quyết số 188/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm
một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường
sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế
đặc thù cho một số dự án đường sắt.[1]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành về nội dung, trình tự,
thủ tục, thẩm quyền để triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt tại
các Nghị quyết Quốc hội về dự án đường sắt, cụ thể:
1. Nghị
quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về chủ trương đầu
tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam (sau đây gọi tắt là Nghị quyết
số 172/2024/QH15):
a) Điểm
a, b khoản 4 Điều 3 về quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt;
b) Khoản
9 Điều 3 về phân chia dự án thành phần;
c) Điểm
b khoản 10 Điều 3 về điều chỉnh dự án;
d) Khoản
13 Điều 3 về sử dụng thiết kế FEED thay thế cho thiết kế cơ sở trong Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
đ) Điểm
a khoản 14 Điều 3 về hồ sơ đề xuất chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác là thành phần hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của
dự án;
e) Khoản
15 Điều 3 về lập tổng mức đầu tư, dự toán gói thầu;
g) Khoản
16 Điều 3 về triển khai các hoạt động trước khi có quyết định đầu tư;
h) Khoản
19 Điều 3 giao Chính phủ ban hành Nghị định để quy định chi tiết nội dung,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền để triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc
biệt của dự án.
2. Nghị
quyết số 187/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về chủ trương đầu
tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng (sau đây
gọi tắt là Nghị quyết số 187/2025/QH15):
a) Điểm
a, b khoản 3 Điều 3 về quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt;
b) Điểm
b khoản 8 Điều 3 về điều chỉnh dự án;
c) Điểm
a khoản 11 Điều 3 về hồ sơ đề xuất chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác là thành phần hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của
dự án;
d) Khoản
12 Điều 3 về lập tổng mức đầu tư, dự toán gói thầu;
đ) Khoản
15 Điều 3 về thực hiện đồng thời việc lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
e) Khoản
16 Điều 3 về áp dụng hình thức chỉ định thầu các gói thầu thuộc dự án;
g) Khoản
18 Điều 3 giao Chính phủ ban hành Nghị định để quy định chi tiết nội dung,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền để triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc
biệt của dự án.
3. Các
biện pháp thi hành để thực hiện các Nghị quyết Quốc hội cho các dự án đường sắt
được quy định tại Nghị định này gồm:
a) Quy
định về việc thành lập, quyền và trách nhiệm của Hội đồng thẩm định;[2]
b) Quy
định về lập, thẩm định, phê duyệt, quyết định điều chỉnh dự án đường sắt đô thị,
dự án đường sắt đô thị theo mô hình TOD theo trình tự, thủ tục như dự án nhóm A
do địa phương quản lý và không yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyết
định chủ trương đầu tư theo pháp luật có liên quan theo quy định tại khoản 1,
điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 188/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển
hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
(sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 188/2025/QH15);
c) Quy
định về khảo sát xây dựng, lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án khi sử dụng
thiết kế FEED thay thế cho thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng; thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED; việc phân chia dự
án thành phần, lập tổng mức đầu tư, dự toán gói thầu, dự toán chi phí các hoạt
động trước khi có quyết định đầu tư đối với các dự án đường sắt đô thị, dự án
đường sắt đô thị theo mô hình TOD theo quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3,
khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 188/2025/QH15;
d) Lựa
chọn nhà thầu thực hiện hợp đồng theo thiết kế FEED: hợp đồng thiết kế - mua sắm
vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering -
Procurement - Construction viết tắt là EPC); hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng
công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction viết tắt là EC); hợp đồng
thiết kế - cung cấp thiết bị, công nghệ (tiếng Anh là Engineering - Procurement
viết tắt là EP);
đ) Quản
lý hợp đồng EPC, EC, EP;
e) Điều
kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án;
g) Kiện
toàn Ban quản lý dự án chuyên ngành;
h) Quyền
và nghĩa vụ của các bên tham gia dự án.
4. Nghị
định này không quy định về: tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp nhà nước được
giao nhiệm vụ hoặc tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được đặt hàng cung cấp dịch vụ,
hàng hóa công nghiệp đường sắt; hướng dẫn thực hiện công tác phát triển khoa học,
công nghệ đường sắt và quy định chi tiết về việc nghiên cứu, ứng dụng, nhận
chuyển giao công nghệ đối với các dự án đường sắt; việc tạm sử dụng rừng và
hoàn trả rừng để thực hiện thi công công trình tạm phục vụ dự án; các nội dung
tại khoản này được quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị
định này áp dụng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân
nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng tại Việt Nam trong việc triển khai thực hiện
dự án đường sắt quan trọng quốc gia được Quốc hội quyết định chủ trương tại Nghị
quyết số 172/2024/QH15, Nghị quyết số 187/2025/QH15; các dự án đường sắt đô thị
tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 188/2025/QH15.
2. Đối
với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước
ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng
vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. Trường hợp Nghị định này
chưa có quy định hoặc đã có quy định nhưng khác với quy định của nhà tài trợ
thì được áp dụng theo quy định của nhà tài trợ.
3.
Khuyến khích áp dụng các quy định của Nghị định này đối với các dự án đường sắt
quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt đô thị theo mô hình TOD sử dụng các nguồn
vốn hợp pháp khác.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thiết
kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design), sau đây gọi là thiết kế
FEED, là bước thiết kế được lập theo thông lệ quốc tế đối với dự án có thiết kế
công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của
các thiết bị, vật liệu sử dụng chủ yếu, giải pháp xây dựng để triển khai bước
thiết kế tiếp theo.
2. Báo
cáo giữa kỳ là báo cáo được thực hiện trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng để phân tích, đánh giá các yếu tố đầu vào của dự án, đưa ra
các phương án nhằm lựa chọn phương án tối ưu về công nghệ, hướng tuyến và vị
trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến, tiêu chuẩn chủ yếu
áp dụng cho dự án và dự kiến phân chia dự án thành phần.
3.
Phương án công nghệ là tập hợp các giải pháp, quy trình, nguyên lý vận hành của
máy móc, phương tiện, thiết bị của hệ thống đường sắt; làm cơ sở xác định tiêu
chuẩn áp dụng và tổ chức thực hiện, bảo đảm đồng bộ trong vận hành, khai thác.
4. Tư
vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án là tổ chức được chủ đầu tư lựa chọn theo quy định
pháp luật để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ của chủ đầu tư và nhiệm
vụ theo yêu cầu của cơ quan chủ quản dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự án.
5. Quy
hoạch vùng phụ cận ga đường sắt là quy hoạch được lập cho khu vực phụ cận các
nhà ga đường sắt thuộc Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam và Dự án
đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng theo phạm vi, ranh
giới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt
được thực hiện theo các quy định đối với quy hoạch phân khu khu chức năng theo
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy định tại Nghị định này.
Điều 4. Nguyên tắc và các quy định chung về thực hiện dự án
1.[3] Việc khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây
dựng; quản lý năng lực; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; lựa chọn nhà thầu, quản
lý hợp đồng xây dựng; kiện toàn Ban quản lý dự án chuyên ngành thực hiện theo
các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt quy định cụ thể tại Nghị định này. Những
nội dung không được quy định trong Nghị định này thực hiện theo quy định của
Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng và pháp luật
có liên quan.
Việc
quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định này và
các quy định có liên quan về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trong quá trình
triển khai thực hiện các dự án tại Chương II, Chương III của Nghị định này, trường
hợp cần thiết, Bộ Xây dựng được quy định, hướng dẫn riêng về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng theo đặc thù cho dự án.
2. Việc
lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng; lựa chọn nhà thầu; quản lý
hợp đồng phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, tuân thủ các quy định về phòng
chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực.
3. Áp
dụng mô hình thông tin công trình (BIM) cho dự án; khuyến khích tích hợp dữ liệu
từ hệ thống thông tin địa lý (GIS), hệ thống quản lý tài sản (AIM) và bản sao kỹ
thuật số song sinh (Digital Twin), mô phỏng và đánh giá lựa chọn phương án, quản
lý vận hành dự án, các công nghệ hiện đại, công nghệ số trong khảo sát, thiết kế,
xây dựng.
4. Đối
với dự án được lập thiết kế FEED thay thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng thực hiện theo trình tự thiết kế 02 bước
gồm thiết kế FEED và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED (thiết kế
chi tiết theo thông lệ quốc tế hoặc thiết kế bản vẽ thi công), bảo đảm các yêu
cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.
5. Dự
án được thực hiện song song, đồng thời, kết hợp các nội dung công việc trong
giai đoạn chuẩn bị dự án theo quy định tại Nghị định này để đẩy nhanh quá trình
thực hiện dự án, song cần đảm bảo thứ tự hoàn thành và đảm bảo tính thống nhất
của toàn dự án.
6. Việc
lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án đường sắt và lập quy hoạch
vùng phụ cận nhà ga đường sắt, quy hoạch khu vực TOD đối với tuyến đường sắt đô
thị phải có sự phối hợp chặt chẽ để đảm bảo kết nối không gian và giao thông hợp
lý. Trường hợp triển khai thiết kế FEED của dự án có dẫn đến việc điều chỉnh
ranh giới nhà ga đường sắt, chủ đầu tư cần thông báo kịp thời đến cơ quan, tổ
chức lập quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, quy hoạch khu vực TOD để cập nhật,
điều chỉnh tương ứng.
7. Dự
án được thuê tư vấn nước ngoài để thực hiện các công việc hỗ trợ chuẩn bị dự
án, quản lý dự án, lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng,
giám sát thi công, đánh giá an toàn hệ thống, tư vấn pháp lý và một số công việc
tư vấn khác theo quyết định của người có thẩm quyền.
8.
Ngoài các công việc về khảo sát xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng và các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự
án được quy định cụ thể tại các Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định
này; các hoạt động được thực hiện trước theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Nghị
quyết số 172/2024/QH15 và khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 188/2025/QH15 được lập,
thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí cụ thể như sau:
a) Chủ
đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao lập dự toán chi phí các hoạt động thực
hiện trước lập dự toán trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
b) Chi
phí thực hiện các công việc trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư thực hiện
theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ tái định cư;
c) Chi
phí của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (gồm chi phí xây dựng trụ sở, các văn
phòng hiện trường, mua sắm phương tiện, trang thiết bị, đào tạo) để triển khai
các hoạt động thực hiện trước được xác định bằng cách lập dự toán phù hợp với
nhiệm vụ được giao, phạm vi, nội dung công việc phải thực hiện. Các chi phí này
được ứng trước từ chi phí quản lý dự án;
d) Dự
toán chi phí các hoạt động thực hiện trước được phê duyệt theo quy định tại điểm
a khoản này được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng khi được người có thẩm
quyền cho phép;
đ) Căn
cứ quyết định phê duyệt dự toán chi phí, cơ quan được giao lập dự toán chi phí
báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí vốn từ ngân sách trung ương, địa phương trong
kế hoạch đầu tư công trung hạn và kế hoạch đầu tư công hằng năm.
9. Dự
án đang triển khai thực hiện thuộc danh mục được áp dụng các cơ chế đặc thù, đặc
biệt tại Nghị quyết số 188/2025/QH15 được sử dụng vốn đối ứng để tiếp tục triển
khai các công việc của dự án trong trường hợp có yêu cầu thay đổi, dừng vốn ODA
và vốn vay ưu đãi nước ngoài để đáp ứng yêu cầu về tiến độ của dự án. Việc triển
khai các thủ tục về nguồn vốn của dự án, điều chỉnh dự án phải thực hiện theo
quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
1. Thiết
kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án.
Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài (sau
đây gọi chung là tiêu chuẩn nước ngoài) phải đảm bảo tính tương thích với các
tiêu chuẩn có liên quan áp dụng cho dự án và phù hợp với điều kiện thực tế tại
Việt Nam.
2. Việc
lựa chọn áp dụng tiêu chuẩn đối với các dự án đường sắt quy định tại Nghị định
này thực hiện như sau:
a) Tiêu
chuẩn áp dụng cho dự án đường sắt tốc độ cao trục Bắc - Nam phải được người quyết
định đầu tư xem xét, chấp thuận trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng; được thể hiện trong quyết định phê duyệt dự án hoặc bằng văn bản
riêng;
b) Tiêu
chuẩn áp dụng cho dự án đường sắt tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng được thực
hiện theo thoả thuận giữa hai Chính phủ về dự án hỗ trợ kỹ thuật và đảm bảo phù
hợp với điều kiện thực tiễn tại Việt Nam;
c) Quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định lựa chọn
áp dụng cho các dự án bằng văn bản sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.
Bộ Xây dựng có trách nhiệm có ý kiến đối với nội dung đề nghị của Ủy ban nhân
dân thành phố trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, tài
liệu và văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố;
d)
Trong quá trình thực hiện dự án, trường hợp cần thiết, chủ đầu tư được đề xuất
thay đổi, bổ sung các tiêu chuẩn áp dụng khi việc thay đổi, bổ sung tiêu chuẩn
không làm thay đổi các nội dung dẫn đến yêu cầu phải điều chỉnh dự án và phải
được cơ quan chủ quản dự án chấp thuận.
3. Đối
với dự án đường sắt đô thị đã thực hiện thiết kế FEED trước Nghị định này có hiệu
lực thi hành, trong quá trình thực hiện dự án có yêu cầu phải cập nhật, điều chỉnh
thiết kế FEED thì cần rà soát, cập nhật, bổ sung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án
trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc nêu tại Điều này và đảm bảo yêu cầu kinh tế, kỹ
thuật của Dự án.
Chương II
CÁC
QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM
Mục 1. KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ
THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 6. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát
1. Nhiệm
vụ khảo sát xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng do
Tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án lập, trình chủ đầu tư phê duyệt.
2. Nhiệm
vụ khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu, mức độ chi tiết theo từng giai đoạn
của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án quy định tại khoản
2 Điều 12 và khoản 2 Điều 13 Nghị định này và không vượt quá nội dung khảo
sát lập cho bước thiết kế kỹ thuật. Nội dung khảo sát địa chất phục vụ Báo cáo
giữa kỳ được lập tương đương nội dung khảo sát cho bước thiết kế cơ sở.
3. Nhiệm
vụ khảo sát xây dựng bao gồm những nội dung sau:
a) Mục
đích khảo sát xây dựng;
b) Phạm
vi khảo sát xây dựng;
c) Yêu
cầu về việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng; việc
áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);
d) Sơ
bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát xây dựng (nếu
có);
đ) Thời
gian thực hiện khảo sát xây dựng.
4. Nhiệm
vụ khảo sát xây dựng điều chỉnh được chủ đầu tư xem xét, phê duyệt trong các
trường hợp sau:
a)
Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát phát hiện các yếu
tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có
thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
b) Trong
quá trình thiết kế, tư vấn lập dự án phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo
cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế;
c)
Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố địa chất, địa chất thủy văn khác
thường, không đáp ứng được nhiệm vụ khảo sát đã được chủ đầu tư hoặc tư vấn thiết
kế phê duyệt có thể ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình, biện pháp thi
công xây dựng công trình.
5. Nhà
thầu khảo sát xây dựng lập phương án kỹ thuật khảo sát. Tư vấn hỗ trợ chuẩn bị
dự án kiểm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, xác nhận, trình chủ đầu tư
phê duyệt.
6. Chủ
đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật
khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ, phương án
kỹ thuật khảo sát xây dựng.
7.
Phương án kỹ thuật khảo sát bao gồm những nội dung sau:
a) Cơ
sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;
b)
Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;
c)
Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;
d)
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng áp dụng;
đ) Tổ
chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng;
e) Tiến
độ thực hiện;
g) Biện
pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và
các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường,
giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trạng sau khi kết
thúc khảo sát.
Điều 7. Nội dung, yêu cầu kết quả khảo sát xây dựng
1. Nội
dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng cần tuân thủ theo quy định của pháp luật
về xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, đảm bảo đầy đủ thông tin để
lập Báo cáo giữa kỳ và lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, bao gồm:
a) Căn
cứ thực hiện khảo sát xây dựng;
b) Quy
trình và phương pháp khảo sát xây dựng;
c)
Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm,
quy mô, tính chất của công trình;
d) Khối
lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện;
đ) Kết
quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích;
e) Các
ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có);
g) Kết
luận và kiến nghị;
h) Các
phụ lục kèm theo.
2. Báo
cáo kết quả khảo sát xây dựng để phục vụ lập Báo cáo giữa kỳ phải có đủ thông
tin làm cơ sở phân tích, đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của môi trường, tác động đến
cộng đồng dân cư và ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng nơi tuyến đường sắt
dự kiến đi qua làm cơ sở phân tích, lựa chọn tuyến và công trình trên tuyến.
3. Báo
cáo kết quả khảo sát xây dựng để phục vụ lập toàn bộ Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng dự án phải có đánh giá về các biến đổi liên quan đến địa tầng
khu vực, đưa ra dự báo và khuyến nghị biện pháp kiểm soát các rủi ro về địa chất
trong quá trình thi công, vận hành; xác định khu vực bãi đổ chất thải rắn xây dựng
phục vụ cho dự án.
4. Nội
dung của kết quả khảo sát phải được tích hợp vào mô hình thông tin công trình
(BIM) của dự án theo tiêu chuẩn áp dụng thoả thuận được nêu tại hợp đồng của
các bên có liên quan. Dữ liệu khảo sát trong mô hình BIM phải đảm bảo tính chính
xác, đầy đủ, phục vụ cho quá trình thiết kế FEED.
Điều 8. Phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
1. Chủ
đầu tư có trách nhiệm phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản
hoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư được
giao tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
làm cơ sở phê duyệt.
2.[4] Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật
về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt Báo cáo kết
quả khảo sát xây dựng của cơ quan chuẩn bị dự án không thay thế và không làm giảm
trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.
3. Báo
cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và
được lưu trữ theo quy định.
Mục 2. LẬP THIẾT KẾ FEED, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG
Điều 9. Nhiệm vụ lập thiết kế FEED
1. Đối
với dự án thực hiện lập thiết kế FEED thay cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, nhiệm vụ thiết kế do tư vấn hỗ trợ chuẩn bị
dự án lập, trình chủ đầu tư chấp thuận.
2. Nhiệm
vụ thiết kế phải phù hợp với chủ trương đầu tư xây dựng, là căn cứ để lập thiết
kế FEED.
3. Nhiệm
vụ thiết kế gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Căn
cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng;
b) Mục
tiêu và địa điểm xây dựng công trình;
c) Các
yêu cầu về quy mô, công năng sử dụng, tiêu chí đề xuất tiêu chuẩn áp dụng, quy
hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;
d) Các
yêu cầu về kỹ thuật đối với phương án công nghệ của hệ thống thiết bị, phương
tiện; công trình xây dựng và các yêu cầu kỹ thuật khác;
đ) Yêu
cầu về chi phí, định hướng biện pháp, kế hoạch thi công tổng thể và quản lý rủi
ro của dự án;
e) Các
yêu cầu về phương án kết nối, giao diện giữa các hạng mục công trình và hệ thống
thiết bị của dự án (sau đây gọi là giao diện hệ thống); phương án kết nối giữa
hệ thống đường sắt với các khu vực lân cận; đánh giá ảnh hưởng đối với các công
trình hiện hữu;
g) Yêu
cầu về phương án tổ chức, quy trình vận hành, khai thác, bảo trì, bảo dưỡng
công trình;
h) Yêu
cầu, chỉ dẫn về lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED và các định
hướng, chỉ dẫn về thi công, giám sát và nghiệm thu (sau đây gọi chung là chỉ dẫn
kỹ thuật thiết kế FEED);
i) Các
yêu cầu về mức độ thông tin trong mô hình BIM của dự án;
k) Các
yêu cầu cần thiết khác của dự án.
4. Nhiệm
vụ thiết kế được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu
quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu tư xây dựng công trình. Chủ đầu tư quyết định
việc sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ thiết kế bằng văn bản.
Điều 10. Yêu cầu, quy cách của thiết kế FEED
1. Thiết
kế FEED phải đáp ứng các yêu cầu tại nhiệm vụ thiết kế được chấp thuận; phù hợp
với nội dung tại chủ trương đầu tư được phê duyệt.
2. Thiết
kế FEED phải tuân thủ tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng, quy định về sử dụng vật
liệu xây dựng; bảo đảm an toàn trong xây dựng, lắp đặt, sử dụng; bảo đảm các
yêu cầu về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy nổ
và điều kiện an toàn khác.
3. Giải
pháp thiết kế phải có so sánh và đánh giá để đảm bảo tính khả thi, hiệu quả.
4. Nội
dung thiết kế FEED phải thể hiện được cấu trúc tổng thể của hệ thống đường sắt
và giao diện hệ thống; xác định các thông tin, thông số, kích thước, vật liệu
chủ yếu của các công trình, hạng mục công trình chính, hệ thống phương tiện,
thiết bị của dự án; đủ cơ sở để xác định tổng mức đầu tư, dự toán gói thầu và lập
bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED.
5. Mô
hình thông tin công trình (BIM) kèm theo thiết kế FEED phải đáp ứng các yêu cầu
về mức độ thông tin phù hợp theo quy định tại hợp đồng tư vấn lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, sử dụng định dạng gốc kèm theo định dạng mở.
6. Quy
cách hồ sơ thiết kế FEED được quy định cụ thể như sau:
a) Hồ
sơ thiết kế FEED được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các
bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED và các tài liệu có liên quan;
b) Bản
vẽ thiết kế FEED phải có kích cỡ, khung tên; khung tên từng bản vẽ phải có tên,
chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế,
chủ nhiệm thiết kế; được tư vấn lập dự án, lập thiết kế FEED ký tên và đóng dấu
xác nhận;
c)
Hình thức của hồ sơ thiết kế FEED được thực hiện theo quy định của hợp đồng ký
kết giữa tư vấn lập dự án với chủ đầu tư; phải bảo đảm tra cứu và bảo quản lâu
dài.
Điều 11. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1. Căn
cứ nhiệm vụ thiết kế được chấp thuận, tư vấn lập dự án thực hiện lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án gồm: lập Báo cáo giữa kỳ theo nội dung
quy định tại Điều 12 Nghị định này và triển khai hoàn thành
toàn bộ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
2.[5] Báo cáo giữa kỳ được Hội đồng thẩm định cho ý kiến, báo cáo
người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận theo trình tự quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
3. Trên
cơ sở Báo cáo giữa kỳ đã được chấp thuận, tư vấn lập dự án triển khai hoàn
thành toàn bộ các nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để tổ chức
thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
4.
Phương án hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính
trên tuyến tại Báo cáo giữa kỳ được chấp thuận là cơ sở để các địa phương triển
khai thực hiện công tác giải phóng mặt bằng dự án.
5. Trường
hợp tại Báo cáo giữa kỳ xác định một số dự án thành phần được ưu tiên triển
khai trước, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án thành phần được
triển khai đồng thời với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của toàn dự
án và được trình thẩm định, phê duyệt dự án thành phần trước khi phê duyệt dự
án tổng thể. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án thành phần thực hiện theo
quy định pháp luật đối với dự án thành phần. Nội dung thẩm định dự án thành phần
theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
6. Việc
lập, thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án được thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường song song
với quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng nhưng phải có kết
quả trước thời hạn Hội đồng thẩm định[6] có Báo cáo thẩm định 05
ngày làm việc.
7.
Trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, theo yêu cầu kỹ
thuật, nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng, chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ khảo sát
vật liệu xây dựng phục vụ dự án theo quy định pháp luật về địa chất và khoáng sản,
làm cơ sở xác định các mỏ khoáng sản, báo cáo với Ủy ban nhân dân quyết định việc
điều chỉnh trữ lượng, kéo dài thời hạn khai thác, nâng công suất hoặc điều chỉnh,
bổ sung vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong quy hoạch tỉnh.
Điều 12. Nội dung Báo cáo giữa kỳ của Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng
1.
Thuyết minh chung của Báo cáo giữa kỳ gồm:
a)
Thông tin chung về dự án, vị trí xây dựng;
b)
Phân tích, đánh giá các phương án công nghệ, phương án tuyến, vị trí công trình
chính trên tuyến;
c) Tổng
mức đầu tư xây dựng ước tính quy định tại Điều 22 Nghị định này;
d)
Đánh giá ban đầu về hiệu quả kinh tế - xã hội; tiến độ thực hiện dự án, đánh
giá các yếu tố rủi ro;
đ) Đề
xuất lựa chọn phương án tối ưu: phương án công nghệ, hướng tuyến và vị trí các
điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng
cho dự án;
e) Đề
xuất về việc phân chia dự án thành phần, tiểu dự án, tiến độ triển khai dự án
thành phần, xác định dự án thành phần được ưu tiên triển khai trước khi phê duyệt
dự án tổng thể (nếu có).
2. Hồ
sơ thiết kế FEED tại Báo cáo giữa kỳ gồm các nội dung chủ yếu sau:
a)
Phân tích, đánh giá về tính hiệu quả kinh tế xã hội trong đầu tư, khai thác, vận
hành và rủi ro đối với một số phương án công nghệ, thiết bị làm cơ sở đề xuất
phương án công nghệ cho dự án;
b)
Thuyết minh tính hiệu quả và khả thi đối với việc lựa chọn hướng tuyến và vị
trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến;
c)
Phương án kết nối với các đầu mối, tuyến giao thông quan trọng, khu chức năng
và khu đô thị;
d) Đề
xuất sơ bộ về phân chia dự án thành phần (nếu có);
đ) Bản
vẽ, thuyết minh kèm theo gồm: mô tả cấu trúc tổng thể của hệ thống đường sắt;
phương án công nghệ được lựa chọn; các bản vẽ thể hiện hướng tuyến và vị trí
các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến;
e) Mô
hình thông tin công trình (BIM).
Điều 13. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1.
Thuyết minh chung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm các nội
dung được chấp thuận của Báo cáo giữa kỳ và các nội dung sau:
a) Sự
cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và
diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;
b) Các
yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về sử dụng tài nguyên, sử dụng lao động, thời
gian thực hiện;
c)
Phương án phân chia dự án thành phần, tiểu dự án, phân kỳ đầu tư;
d) Đề
xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia các gói thầu EPC,
EC, EP (nếu có);
đ) Giải
pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án;
e) Đánh
giá tác động của dự án liên quan đến thu hồi đất, bao gồm tổng nhu cầu sử dụng
đất của dự án; các loại đất cần thu hồi, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
theo quy định của Luật Đất đai bao gồm đất trồng lúa, đất rừng (nếu có); dự kiến
tổng số dân phải bố trí tái định cư; phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư để giải phóng mặt bằng cho dự án (trừ trường hợp thực hiện bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư theo dự án thành phần);
g) Tổng
mức đầu tư của dự án theo quy định tại Điều 23 Nghị định này;
h) Khả
năng huy động vốn, nguồn và phương thức huy động vốn; phân tích tài chính, rủi
ro; chi phí khai thác, sử dụng công trình;
i)
Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
k)
Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ;
l) Kiến
nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
m) Các
nội dung cần thiết khác.
2. Hồ
sơ thiết kế FEED gồm các nội dung sau:
a)
Thông tin chung về dự án, vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình;
b)
Danh mục, quy mô, loại, cấp công trình; thời hạn sử dụng công trình;
c)
Danh mục quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;
d) Các
yêu cầu về tính sẵn sàng, độ tin cậy, khả năng bảo trì và an toàn (RAMS);
đ) Xác
định chỉ số đánh giá hiệu suất, năng lực vận tải của dự án; phương án tổ chức khai
thác chạy tàu;
e)
Thông tin, thông số kỹ thuật chủ yếu và các yêu cầu cho hệ thống thiết bị,
phương tiện chính bao gồm: hệ thống phương tiện; hệ thống thông tin, tín hiệu;
hệ thống giám sát; hệ thống cấp điện, điện sức kéo; hệ thống thẻ vé; trung tâm
điều khiển chạy tàu; hệ thống kiểm soát môi trường; hệ thống thiết bị phục vụ
duy tu, bảo dưỡng tại đề-pô;
g)
Thông tin, thông số kỹ thuật, vật liệu, kích thước chủ yếu và các yêu cầu về
công trình tuyến, các công trình trên tuyến: bình đồ, trắc dọc, trắc ngang; giải
pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu, cơ - điện công trình;
h) Các
bản vẽ cần thiết khác (nếu có);
i) Chỉ
dẫn kỹ thuật thiết kế FEED;
k)
Phương án kết nối, giao diện hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình; giữa
các hạng mục công trình và thiết bị hoặc hệ thống thiết bị của dự án;
l)
Phương án kết nối giữa hệ thống đường sắt với hệ thống giao thông; các khu vực
đô thị, khu chức năng (nếu có);
m) Giải
pháp phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; giải
pháp phòng chống thiên tai, phương án cứu hộ và sơ tán;
n) Báo
cáo đánh giá ảnh hưởng đối với các công trình hiện hữu (nếu có);
o) Các
yêu cầu về vận hành, bảo trì;
p) Mô
hình thông tin công trình (BIM);
q) Các
nội dung cần thiết khác.
3. Hồ
sơ thiết kế về phòng, chống cháy nổ theo pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
4. Hồ
sơ đề xuất chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo pháp
luật về lâm nghiệp.
5. Các
hồ sơ có liên quan đến kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia
gói thầu, dự toán gói thầu EPC, EC, EP (nếu có).
6. Các
tài liệu khác có liên quan.
Mục 3. THẨM TRA, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN, THIẾT
KẾ XÂY DỰNG
Điều 14[7].
Hội đồng thẩm định
1. Hội
đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập.
2. Hội
đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên
khác của Hội đồng. Các thành viên Hội đồng gồm các cơ quan chuyên môn trực thuộc
Bộ Xây dựng, đại diện lãnh đạo các bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; đại diện lãnh đạo Thanh tra Chính phủ; đại diện lãnh
đạo Kiểm toán nhà nước; đại diện lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương, các cơ
quan liên quan, tổ chức tư vấn, chuyên gia. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực
thuộc Bộ Xây dựng là Cơ quan thường trực Hội đồng.
3. Cơ
quan thường trực Hội đồng có các nhiệm vụ sau:
a)
Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng và các hoạt động chung của Hội đồng; phân công nhiệm vụ
thẩm định của các thành viên Hội đồng; phối hợp với các cơ quan liên quan, tư vấn
thẩm tra để thực hiện các công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng;
b) Tiếp
nhận và kiểm tra hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng,
gửi hồ sơ đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan;
c) Xây
dựng kế hoạch thẩm định trình Hội đồng thẩm định;
d) Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng giao.
4. Hội
đồng thẩm định có các quyền hạn sau:
a) Xem
xét, quyết định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch công tác của Hội
đồng, thường trực Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình cho
ý kiến, thẩm định dự án;
b) Yêu
cầu cơ quan chuẩn bị dự án, tổ chức tư vấn, các cơ quan có liên quan cung cấp
các tài liệu liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng;
c) Được
mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức
thẩm tra phục vụ thẩm định. Chi phí mời tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định hoặc
chi phí thẩm tra phục vụ thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và
do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả.
5. Hội
đồng, Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về tổ chức cho ý kiến, thẩm định theo nhiệm vụ được giao; về nội dung
ý kiến, kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định theo quy
chế hoạt động của Hội đồng thẩm định.
Điều 15. Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1. Hội
đồng thẩm định[8] lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm
tra có đủ điều kiện năng lực để thực hiện thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng song song, đồng thời với việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng.
2. Thực
hiện thẩm tra các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng quy định
tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định này và các nội dung khác
theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định[9].
3. Báo
cáo kết quả thẩm tra được lập cho Báo cáo giữa kỳ và khi hoàn thành toàn bộ Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án.
Điều 16[10].
Nội dung, trình tự cho ý kiến Báo cáo giữa kỳ
1. Chủ
đầu tư gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thường trực Hội
đồng thẩm định để cho ý kiến đối với các đề xuất tại Báo cáo giữa kỳ về: hướng
tuyến và vị trí các điểm khống chế; vị trí công trình chính trên tuyến; phương
án công nghệ; tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; dự án thành phần, tiểu dự
án được ưu tiên triển khai trước (nếu có).
2. Hồ
sơ xin ý kiến Hội đồng thẩm định gồm:
a) Báo
cáo giữa kỳ;
b) Báo
cáo kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn thẩm tra;
c) Nghị
quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án;
d) Tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời
gian cho ý kiến của Hội đồng thẩm định không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.
4.
Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, người quyết định đầu tư xem xét, chấp
thuận các nội dung đề xuất quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 17[11].
Hồ sơ, trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án
1. Chủ
đầu tư gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thường trực Hội đồng
thẩm định để tổ chức thẩm định.
2. Hồ
sơ trình thẩm định gồm:
a) Tờ
trình;
b) Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
c) Báo
cáo kết quả thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của tổ chức tư
vấn thẩm tra;
d) Văn
bản chấp thuận của người quyết định đầu tư về Báo cáo giữa kỳ;
đ) Nghị
quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án;
e) Tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời
gian thẩm định của Hội đồng thẩm định không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.
4. Chủ
đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định; gửi hồ sơ tổng
mức đầu tư xây dựng đến Kiểm toán nhà nước để thực hiện kiểm toán làm cơ sở phê
duyệt dự án. Kiểm toán nhà nước có kết quả kiểm toán trong thời hạn tối đa
không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị kiểm toán.
5. Cơ
quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp, trình người quyết định đầu tư xem
xét, quyết định đầu tư.
Điều 18. Nội dung thẩm định quyết định đầu tư dự án
1. Nội
dung thẩm định của Hội đồng thẩm định[12] bao gồm:
a)
Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định;
b) Sự
phù hợp với mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định tại chủ
trương đầu tư dự án được phê duyệt;
c)
Đánh giá về thiết kế FEED;
d)
Đánh giá về thời gian, tiến độ thực hiện; phân kỳ đầu tư; phân chia các dự án
thành phần hoặc tiểu dự án; việc phân chia gói thầu và kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu (nếu có);
đ)
Đánh giá về việc tổ chức quản lý dự án, bao gồm: xác định chủ đầu tư; hình thức
quản lý dự án: mối quan hệ và trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến quá
trình thực hiện dự án, tổ chức bộ máy quản lý khai thác dự án;
e)
Đánh giá về nhu cầu sử dụng đất; điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; phương án bồi
thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư (trừ trường hợp thực hiện bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư theo dự án thành phần);
g)
Đánh giá về hồ sơ đề xuất chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác theo pháp luật về lâm nghiệp;
h)
Đánh giá về yếu tố bảo đảm tính hiệu quả dự án gồm: tổng mức đầu tư xây dựng;
nguồn vốn; phân tích rủi ro; hiệu quả tài chính, hiệu quả và tác động kinh tế -
xã hội;
i) Kiểm
tra việc thực hiện thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;
k)
Đánh giá sơ bộ về xác định chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn
trong giai đoạn khai thác vận hành dự án; phương án đào tạo, chuyển giao công
nghệ.
2. Nội
dung đánh giá thiết kế FEED tại điểm c khoản 1 được quy định cụ thể như sau:
a) Điều
kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng
theo quy định;
b) Sự
phù hợp của giải pháp thiết kế FEED với nhiệm vụ thiết kế được chấp thuận; danh
mục tiêu chuẩn áp dụng;
c) Sự
phù hợp của thiết kế FEED với nội dung tại Quyết định chủ trương đầu tư được
phê duyệt, định hướng tại quy hoạch ngành quốc gia;
d) Khả
năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật khu vực;
đ) Kiểm
tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn thẩm tra đáp ứng yêu cầu về an toàn
công trình, an toàn phòng, chống cháy nổ và các nội dung theo yêu cầu của Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
e) Sự
tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
g)
Đánh giá các nội dung về thiết kế công nghệ, chuyển giao công nghệ.
3. Nội
dung đánh giá tổng mức đầu tư xây dựng tại điểm h khoản 1 được quy định cụ thể
như sau:
a) Kiểm
tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn; việc tiếp
thu, giải trình, hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng của các cơ quan có liên
quan (nếu có);
b) Sự
phù hợp của tổng mức đầu tư xây dựng với sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng đã được
phê duyệt; phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
c) Sự
phù hợp của nội dung các thành phần chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng với
quy định và các nội dung, yêu cầu của dự án;
d) Xem
xét, đánh giá sự phù hợp, đầy đủ của việc xác định khối lượng hoặc quy mô công
trình, hạng mục công trình, chủng loại và số lượng thiết bị theo phương án công
nghệ được lựa chọn để tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng với thiết kế
FEED và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án;
đ) Xem
xét, đánh giá sự tuân thủ hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật về áp dụng,
tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, các công cụ cần
thiết khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và việc vận dụng,
tham khảo dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự và các công cụ
cần thiết khác để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
e) Kiểm
tra, đánh giá kết quả xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng trong Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
Điều 19. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
1. Việc
quyết định đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được thể hiện tại Quyết
định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên
dự án;
b) Địa
điểm xây dựng; hướng tuyến công trình;
c) Người
quyết định đầu tư; chủ đầu tư;
d) Tổ
chức tư vấn lập dự án; tổ chức tư vấn thẩm tra;
đ) Loại,
nhóm dự án; danh mục; loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng theo thiết kế
của công trình chính;
e) Mục
tiêu dự án;
g) Diện
tích đất sử dụng;
h) Quy
mô đầu tư xây dựng: quy mô công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông
số chính;
i)
Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn (danh mục tiêu chuẩn chủ yếu có thể
được chấp thuận theo văn bản riêng);
k) Tổng
mức đầu tư xây dựng; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng;
l) Việc
phân chia dự án thành phần;
m) Kế
hoạch, tiến độ thực hiện; phân kỳ đầu tư (nếu có);
n) Kế
hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có);
o)
Phương án phân chia gói thầu; dự toán gói thầu EPC, EC, EP (trường hợp có đề xuất
phân chia gói thầu);
p) Nguồn
vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo kế hoạch, tiến độ thực hiện dự
án;
q)
Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;
r) Yêu
cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên;
s) Các
cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án.
2. Trường
hợp phê duyệt dự án thành phần theo quy định tại khoản 5 Điều 11
Nghị định này, nội dung phê duyệt dự án thành phần là các nội dung tương ứng
theo quy định khoản 1 Điều này.
Điều 20. Điều chỉnh dự án
1. Việc
điều chỉnh dự án được thực hiện theo pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư
công.
2. Quy
trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo Điều
17 Nghị định này. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh cần
bổ sung các nội dung sau:
a) Lý
do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự án theo
pháp luật đầu tư công;
b) Báo
cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các
công trình xây dựng của dự án đến thời điểm đề xuất điều chỉnh.
3. Việc
thẩm định điều chỉnh được thực hiện đối với các nội dung điều chỉnh tương ứng
theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.
4. Việc
phê duyệt dự án điều chỉnh thực hiện theo thẩm quyền quy định tại khoản 10 Điều
3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 và pháp luật về đầu tư công.
5. Trường
hợp dự án thành phần điều chỉnh không làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng, không
gắn với công nghệ của tổng thể dự án, việc điều chỉnh dự án thành phần được thực
hiện theo nhóm của dự án thành phần và cấp công trình thuộc dự án thành phần.
Điều 21. Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED
1. Đối
với dự án thực hiện lập thiết kế FEED thay cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế
FEED là bước thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế chi tiết theo thông lệ quốc
tế, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.
2. Thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED được lập cho từng phần công trình, gói
thầu hoặc toàn bộ công trình.
3.
Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED, chủ đầu tư
được quyết định việc thay đổi một số nội dung nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng và vẫn
được xác định là phù hợp với thiết kế FEED đã được phê duyệt khi vẫn bảo đảm
các yêu cầu về quản lý chất lượng, an toàn xây dựng, lắp đặt được quy định tại
thiết kế FEED và không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Làm
tăng tổng mức đầu tư đã được phê duyệt;
b)
Thay đổi về phương án công nghệ tổng thể của dự án;
c) Làm
thay đổi hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên
tuyến đã được xác định, trừ các trường hợp điều chỉnh cục bộ.
4. Chủ
đầu tư báo cáo cơ quan chủ quản chấp thuận bằng văn bản để kiểm soát việc thay
đổi nội dung thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED trong các trường hợp
sau:
a)
Thay đổi một số chỉ tiêu, thông số kỹ thuật của thiết bị, phương tiện đã được
xác định tại thiết kế FEED;
b)
Thay đổi vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến;
c)
Thay đổi giải pháp kiến trúc hoặc giải pháp kết cấu công trình chính.
5. Chủ
đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED,
cụ thể:
a) Chủ
đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế FEED với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đối
với gói thầu được thực hiện theo hình thức hợp đồng EPC, EC, EP: nhà thầu EPC,
EC, EP tổ chức lập, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED
theo đúng thoả thuận hợp đồng.
6. Hồ
sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED (bao gồm trường hợp điều chỉnh)
do nhà thầu EPC, EC, EP lập theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này được phê
duyệt sau khi:
a) Hồ
sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED được tổ chức tư vấn thẩm tra
do nhà thầu EPC, EC, EP lựa chọn theo quy định pháp luật kết luận đáp ứng yêu cầu
về tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; phù hợp với thiết kế FEED; đáp ứng
yêu cầu an toàn công trình và công trình lân cận;
b) Hồ
sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED đã được thẩm tra kèm theo Báo
cáo kết quả thẩm tra được gửi đến chủ đầu tư để có ý kiến chấp thuận về sự phù hợp
với thiết kế FEED, đáp ứng yêu cầu nêu tại hợp đồng đã ký kết.
Mục 4. QUẢN LÝ CHI PHÍ
Điều 22. Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính
1. Tổng
mức đầu tư xây dựng ước tính của Báo cáo giữa kỳ nêu tại Điều
12 Nghị định này gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây
dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
chi phí khác và chi phí dự phòng.
2. Tổng
mức đầu tư xây dựng ước tính được xác định trên cơ sở quy mô, công suất hoặc
năng lực phục vụ theo thiết kế FEED của Báo cáo giữa kỳ và suất vốn đầu tư hoặc
suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị từ dữ liệu chi phí của dự án đường
sắt tương tự về tính chất dự án; công nghệ áp dụng; có phân tích, đánh giá để
điều chỉnh quy đổi về thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và bổ sung những
chi phí cần thiết khác cho phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, trong đó:
a) Chi
phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư tại các mỏ khoáng sản khai thác làm vật liệu
xây dựng thông thường phục vụ dự án; chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư các
khu vực bãi đổ chất thải rắn xây dựng và tầng đất mặt (gọi chung là khu vực bãi
đổ thải) được tính trong chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư;
b) Tổng
giá trị các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác được ước tính
không quá 15% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án và chưa bao gồm
chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu, một số chi phí
cần thiết khác theo quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài (nếu
có);
c) Chi
phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng ước tính được tính toán theo quy định,
bao gồm cả dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí nước ngoài.
Điều 23. Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng
mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định
phù hợp với thiết kế FEED và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng. Nội dung các khoản mục chi phí gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí
tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.
2. Chi
phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (gồm cả chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định
cư tại các mỏ khoáng sản khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự
án và chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư các khu vực bãi đổ thải) được xác
định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các chế
độ, chính sách của Nhà nước có liên quan.
3. Chi
phí xây dựng (gồm cả chi phí liên quan đến giải pháp công nghệ, biện pháp thi
công nếu có) được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây dựng; nhóm, loại
công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình; hoặc hạng mục công
trình, công trình và giá xây dựng (gồm: đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ (đơn
giá xây dựng tổng hợp), giá xây dựng tổng hợp, dữ liệu chi phí xây dựng, suất
chi phí xây dựng) tương ứng và một số chi phí có liên quan khác, cụ thể:
a) Khối
lượng công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận
công trình; quy mô công trình, hạng mục công trình được xác định trên cơ sở thiết
kế FEED và các tài liệu của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Đơn
giá xây dựng tổng hợp, giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và
nội dung của khối lượng công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị
kết cấu, bộ phận công trình.
Đơn
giá xây dựng tổng hợp, giá xây dựng tổng hợp được xác định theo giá công bố của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường;
hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện; hoặc tổng hợp từ các đơn
giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn
vị kết cấu, bộ phận công trình.
c) Trường
hợp không thể xác định chi phí xây dựng theo đơn giá xây dựng tổng hợp, giá xây
dựng tổng hợp tại điểm b khoản này, thì sử dụng suất chi phí xây dựng, dữ liệu
chi phí xây dựng để xác định.
Suất
chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở suất chi phí xây dựng (trong suất vốn
đầu tư xây dựng) do cơ quan có thẩm quyền công bố phù hợp với loại công trình;
dữ liệu chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở dữ liệu chi phí của công tác
xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình;
công trình, hạng mục công trình tương tự, có sự đánh giá, quy đổi, tính toán về
thời điểm xác định chi phí xây dựng, địa điểm thực hiện dự án; bổ sung các chi
phí cần thiết khác chưa được tính trong suất chi phí xây dựng, dữ liệu chi phí
xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của công trình, dự án.
d) Được
áp dụng, sử dụng hệ thống định mức, giá xây dựng của các công trình tương tự do
các tổ chức nước ngoài công bố; hoặc của các công trình thuộc dự án đường sắt
tương tự đã và đang triển khai trên thế giới để xác định chi phí xây dựng trong
tổng mức đầu tư xây dựng đối với các hạng mục công việc có nhưng chưa phù hợp
hoặc chưa có trong hệ thống định mức xây dựng, đơn giá, giá xây dựng được cấp
có thẩm quyền ban hành.
4. Chi
phí thiết bị (bao gồm chi phí thiết bị công trình, chi phí thiết bị công nghệ)
được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị; hệ thống
thiết bị và giá mua thiết bị, hệ thống thiết bị, các chi phí có liên quan (gồm
cả chi phí bản quyền công nghệ nếu có), cụ thể:
a) Khối
lượng, số lượng, chủng loại thiết bị; hệ thống thiết bị được xác định trên cơ sở
phương án công nghệ, kỹ thuật của thiết bị được lựa chọn theo thiết kế FEED và
các tài liệu của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Căn
cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu, dữ liệu có được
để xác định chi phí thiết bị của dự án như sau:
Đối với
các loại thiết bị có đủ nguồn thông tin, số liệu chi tiết về khối lượng, số lượng,
chủng loại thiết bị và giá tương ứng, thì chi phí thiết bị được xác định trên
cơ sở thông tin về giá thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; hoặc lựa chọn mức giá phù hợp, đảm bảo tính cạnh tranh giữa các
báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng thiết bị (trừ những loại thiết bị lần
đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường); hoặc lựa chọn
giá thiết bị tương tự về công suất, công nghệ và xuất xứ trên thị trường và của
công trình đã và đang thực hiện được quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán; đảm
bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công trình, dự án;
Đối với
các loại thiết bị đồng bộ theo hệ thống, có thông tin báo giá, giá chào hàng đồng
bộ theo hệ thống, thì chi phí thiết bị xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù
hợp, đảm bảo tính cạnh tranh giữa các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng
bộ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị; hoặc giá hệ thống thiết bị
tương tự cùng quy mô, công suất, công nghệ và xuất xứ trên thị trường và của
công trình, dự án tương tự đã và đang thực hiện được quy đổi phù hợp với thời
điểm tính toán; đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công trình, dự án.
c) Được
áp dụng, sử dụng giá mua thiết bị, hệ thống thiết bị (và các chi phí có liên
quan khác), dữ liệu chi phí thiết bị của công trình, hạng mục công trình tương
tự, do các tổ chức nước ngoài công bố; hoặc của công trình thuộc dự án đường sắt
tương tự đã và đang triển khai trên thế giới để xác định chi phí thiết bị trong
tổng mức đầu tư xây dựng đối với các hạng mục công việc có nhưng chưa phù hợp
hoặc chưa có trong hệ thống định mức xây dựng, đơn giá, giá được cấp có thẩm
quyền ban hành.
5. Chi
phí quản lý dự án được xác định theo định mức tỷ lệ (%) theo quy định hoặc áp dụng,
sử dụng dữ liệu chi phí quản lý dự án của các công trình tương tự, dự án đường
sắt tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện hoặc bằng cách lập dự toán phù
hợp với nhiệm vụ được giao, phạm vi, nội dung công việc phải thực hiện, hình thức
tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc
quản lý dự án theo đặc thù của dự án. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì
chi phí quản lý dự án chỉ bao gồm chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư; chi phí
thuê tư vấn quản lý dự án được tính trong chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.
6. Chi
phí tư vấn đầu tư xây dựng:
a) Các
chi phí tư vấn đầu tư xây dựng theo quy định; chi phí tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự
án; chi phí thuê tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); chi phí
tư vấn pháp lý (nếu có); chi phí tư vấn có liên quan đến việc khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án; chi phí tư vấn đánh giá
an toàn hệ thống; các chi phí tư vấn khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện của
dự án (nếu có) thuộc chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng
của dự án;
b) Được
áp dụng, sử dụng dữ liệu chi phí của các công trình tương tự, dự án đường sắt
tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện để xác định các chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng chưa có quy định về định mức tỷ lệ hoặc đã có nhưng chưa phù hợp, đảm
bảo phù hợp với thông lệ quốc tế;
c)[13]
(được bãi bỏ);
d)[14]
(được bãi bỏ).
7. Chi
phí khác:
a) Các
chi phí khác theo quy định; các chi phí khác có liên quan đến việc khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án; các chi phí khác
theo thông lệ quốc tế và điều kiện của dự án (nếu có) thuộc chi phí khác trong
tổng mức đầu tư xây dựng của dự án;
b) Được
áp dụng, sử dụng dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đường sắt tương tự
đã, đang triển khai trên thế giới để xác định các chi phí khác chưa có quy định
về định mức tỷ lệ hoặc đã có nhưng chưa phù hợp, đảm bảo phù hợp với thông lệ
quốc tế làm cơ sở phê duyệt dự án.
8. Chi
phí dự phòng:
Chi
phí dự phòng trong tổng mức đầu tư được tính toán theo quy định. Trong đó, chi
phí dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí nước ngoài được tính
toán phù hợp với mức độ biến động giá tương ứng theo thông lệ quốc tế (bao gồm
cả dự phòng biến động tỷ giá).
9. Cơ
quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư tổ chức lập, thực hiện thẩm định và phê duyệt
dự toán chi phí chuẩn bị dự án.
10. Việc
áp dụng, sử dụng dữ liệu về chi phí của công trình, dự án tương tự nêu tại các
điểm d khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, điểm b khoản 6, điểm b khoản 7 Điều
này cần tính toán, quy đổi cho phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất chi
phí, thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của dự án và phải
được phân tích, đánh giá, thuyết minh rõ trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng của dự án.
11. Được
tính toán, xác định trong tổng mức đầu tư xây dựng các khoản mục chi phí như
các dự án đường sắt có tính chất, điều kiện triển khai tương tự trên thế giới đối
với các khoản mục chi phí chưa được quy định trong pháp luật Việt Nam hoặc đã
có quy định trong pháp luật Việt Nam nhưng chưa phù hợp với tính chất, điều kiện
triển khai dự án.
12. Tổng
mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh khi dự án được điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này và trong các trường hợp được Quốc
hội cho phép. Việc thẩm tra, thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện theo
quy định Điều 15, Điều 18 của Nghị định này và quy định
pháp luật về xây dựng.
Điều 24. Dự toán gói thầu xây dựng
1. Dự
toán gói thầu EPC, EC, EP được xác định trên cơ sở thiết kế FEED, các khoản mục
chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và các nội dung khác trong Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phù hợp với nội dung, phạm vi, thời gian thực
hiện của gói thầu; và được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt dự án (trường hợp
có đề xuất phân chia gói thầu).
2. Căn
cứ tổng mức đầu tư xây dựng, kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, dự toán gói
thầu được duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư cập nhật giá gói
thầu EPC, EC, EP theo quy định của pháp luật về đấu thầu (nếu cần thiết); tổ chức
lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu khác theo quy định
của pháp luật về đấu thầu.
3. Dự
toán gói thầu EPC, EC, EP được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 135 Luật Xây dựng.
4. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định việc bổ sung các chi phí đặc thù, đặc biệt
khác trong dự toán gói thầu xây dựng (trong trường hợp cần thiết) đảm bảo phù hợp
với thực tiễn triển khai gói thầu và thông lệ quốc tế.
5. Áp
dụng, sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình theo quy định
tại khoản 15 Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 để xác định dự toán các gói thầu
khác thuộc dự án ngoài các gói thầu theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Việc
tính toán, quy đổi cần phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất chi phí, thời
điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của gói thầu và phải được
phân tích, đánh giá, thuyết minh rõ trong dự toán.
Chương III
CÁC
QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI DỰ ÁN TUYẾN ĐƯỜNG SẮT LÀO CAI - HÀ NỘI - HẢI PHÒNG
Mục 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN, THIẾT KẾ XÂY DỰNG
Điều 25. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thẩm
tra, thẩm định quyết định đầu tư xây dựng
1. Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại Dự án hỗ trợ kỹ thuật được tổ chức
tư vấn do nhà tài trợ lựa chọn lập theo quy định của nhà tài trợ, đảm bảo tuân
thủ theo các quy định hiện hành của Việt Nam về nội dung hồ sơ Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng.
2. Chủ
đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn lập hồ sơ đề xuất chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác theo pháp luật về lâm nghiệp để hoàn thiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án, trình thẩm định, quyết định đầu
tư dự án.
3. Việc
thẩm định của Hội đồng thẩm định[15] được thực hiện song song, đồng
thời trong thời gian lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định
của thỏa thuận được ký kết giữa hai Chính phủ về Dự án hỗ trợ kỹ thuật.
4[16]. Hội đồng thẩm định được thành
lập theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. Hội đồng thẩm
định thực hiện việc lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm tra để thẩm tra Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án song song, đồng thời với việc lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
5. Việc
lập, thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án được thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường song song
với quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng nhưng phải có kết
quả trước thời hạn Hội đồng thẩm định[17] có Báo cáo thẩm định 05
ngày làm việc.
6. Trong
quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, theo yêu cầu kỹ thuật,
nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng, chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ khảo sát vật liệu
xây dựng phục vụ dự án theo quy định pháp luật về địa chất và khoáng sản, làm
cơ sở xác định các mỏ khoáng sản, báo cáo với Ủy ban nhân dân quyết định việc
điều chỉnh trữ lượng, kéo dài thời hạn khai thác, nâng công suất hoặc điều chỉnh,
bổ sung vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong quy hoạch tỉnh.
Điều 26[18].
Hồ sơ, trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án
1. Chủ
đầu tư gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thường trực Hội đồng
thẩm định để tổ chức thẩm định.
2. Hồ
sơ trình thẩm định gồm:
a) Tờ
trình;
b) Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
c) Báo
cáo thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn thẩm
tra;
d) Nghị
quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án;
đ) Tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời
gian thẩm định của Hội đồng thẩm định không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.
4. Chủ
đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định; gửi hồ sơ tổng
mức đầu tư xây dựng đến Kiểm toán nhà nước để thực hiện kiểm toán làm cơ sở phê
duyệt dự án. Kiểm toán nhà nước có kết quả kiểm toán trong thời hạn tối đa
không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị kiểm toán.
5. Cơ
quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp, trình người quyết định đầu tư xem
xét, quyết định đầu tư.
Điều 27. Nội dung thẩm định, phê duyệt, quyết định đầu tư
xây dựng
1. Nội
dung thẩm định của Hội đồng thẩm định[19] bao gồm:
a)
Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định;
b) Sự
phù hợp với mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định tại chủ
trương đầu tư dự án được phê duyệt;
c)
Đánh giá về thiết kế cơ sở;
d)
Đánh giá về thời gian, tiến độ thực hiện; phân kỳ đầu tư; phân chia các dự án
thành phần hoặc tiểu dự án; việc phân chia gói thầu và kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu (nếu có);
đ)
Đánh giá về việc tổ chức quản lý dự án, bao gồm: xác định chủ đầu tư; hình thức
quản lý dự án: mối quan hệ và trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến quá
trình thực hiện dự án, tổ chức bộ máy quản lý khai thác dự án;
e)
Đánh giá về nhu cầu sử dụng đất; điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; phương án bồi
thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;
g)
Đánh giá về hồ sơ đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo
pháp luật về lâm nghiệp;
h)
Đánh giá về yếu tố bảo đảm tính hiệu quả dự án gồm: tổng mức đầu tư xây dựng;
nguồn vốn; phân tích rủi ro; hiệu quả tài chính, hiệu quả và tác động kinh tế -
xã hội;
i) Kiểm
tra việc thực hiện thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;
k)
Đánh giá sơ bộ về xác định chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn
trong giai đoạn khai thác vận hành dự án; phương án đào tạo, chuyển giao công
nghệ.
2. Nội
dung đánh giá về thiết kế cơ sở tại điểm c khoản 1 được quy định cụ thể như sau:
a) Sự
phù hợp của thiết kế cơ sở với nội dung tại Quyết định chủ trương đầu tư được
phê duyệt, định hướng tại quy hoạch ngành quốc gia;
b) Khả
năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật khu vực;
c) Kiểm
tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn thẩm tra đáp ứng yêu cầu về an toàn
công trình, an toàn về phòng, chống cháy nổ và các nội dung theo yêu cầu của
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
d) Sự tuân
thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
đ)
Đánh giá các nội dung về thiết kế công nghệ, chuyển giao công nghệ.
3. Nội
dung đánh giá về tổng mức đầu tư tại điểm h khoản 1 được quy định cụ thể như
sau:
a) Kiểm
tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn; việc tiếp
thu, giải trình, hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng của các cơ quan có liên
quan (nếu có);
b) Sự
phù hợp của tổng mức đầu tư xây dựng với sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng đã được
phê duyệt; phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
c) Sự
phù hợp của nội dung các thành phần chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng theo
Hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ, với quy định của pháp luật Việt Nam
và các nội dung, yêu cầu của dự án;
d) Xem
xét, đánh giá sự phù hợp, đầy đủ của việc xác định khối lượng hoặc quy mô, công
suất, năng lực phục vụ, chủng loại và số lượng thiết bị theo dây chuyền công
nghệ được lựa chọn để tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế
của dự án;
đ) Xem
xét, đánh giá sự tuân thủ hoặc phù hợp các quy định của pháp luật về áp dụng,
tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, các công cụ cần
thiết khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố; việc vận dụng,
tham khảo dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự và các công cụ
cần thiết khác để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
e) Kiểm
tra, đánh giá kết quả xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng trong Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định,
phù hợp theo Hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ (nếu có), phù hợp với quy
định của pháp luật Việt Nam, với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng, mặt bằng
giá thị trường và kế hoạch thực hiện dự án.
4. Nội
dung quyết định phê duyệt dự án theo quy định tại Điều 22 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
Điều 28. Điều chỉnh dự án
1. Việc
điều chỉnh dự án được thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng và pháp luật
về đầu tư công.
2. Quy
trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo Điều
26 Nghị định này. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh cần
bổ sung các nội dung sau:
a) Lý
do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự án theo
pháp luật đầu tư công;
b) Báo
cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các
công trình xây dựng của dự án đến thời điểm đề xuất điều chỉnh.
3. Việc
thẩm định điều chỉnh được thực hiện đối với các nội dung điều chỉnh tương ứng
theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
4. Việc
phê duyệt dự án điều chỉnh thực hiện theo thẩm quyền quy định tại khoản 8 Điều
3 Nghị quyết số 187/2025/QH15 và pháp luật về đầu tư công.
Điều 29. Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
1. Chủ
đầu tư tổ chức lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đồng thời với
việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án.
2.
Tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng cho thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở thực hiện theo quy định tại thỏa thuận được ký kết giữa hai Chính phủ
về lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án.
3. Tư
vấn lập dự án có trách nhiệm phối hợp, cung cấp kịp thời thông tin các hạng mục
công trình thuộc dự án cho tổ chức tư vấn lập thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở để phục vụ việc triển khai song song, đồng thời.
4. Trường
hợp thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thực hiện theo thiết kế
FEED, nội dung thiết kế FEED bao gồm thuyết minh, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và
tài liệu khác, thể hiện các nội dung sau:
a)
Thông tin chung về dự án, vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình;
b)
Danh mục và quy mô, loại, cấp công trình, thời hạn sử dụng công trình;
c)
Danh mục quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng cho dự án;
d) Các
yêu cầu về tính sẵn sàng, độ tin cậy, khả năng bảo trì và an toàn (RAMS);
đ) Xác
định chỉ số đánh giá hiệu suất, năng lực vận tải của dự án; phương án tổ chức
khai thác chạy tàu;
e)
Thông tin, thông số kỹ thuật chủ yếu và các yêu cầu cho hệ thống thiết bị,
phương tiện chính bao gồm: hệ thống phương tiện; hệ thống thông tin, tín hiệu;
hệ thống giám sát; hệ thống cấp điện, điện sức kéo; hệ thống thẻ vé; trung tâm
điều khiển chạy tàu; hệ thống kiểm soát môi trường; hệ thống thiết bị phục vụ
duy tu, bảo dưỡng tại đề pô;
g)
Thông tin, thông số kỹ thuật, vật liệu, kích thước chủ yếu và các yêu cầu về công
trình tuyến, các công trình trên tuyến: bình đồ, trắc dọc, trắc ngang; giải
pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu, cơ - điện công trình;
h) Các
bản vẽ khác làm rõ ý tưởng của nhà thầu thiết kế, các quy định được nêu trong
quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
i) Chỉ
dẫn kỹ thuật thiết kế FEED;
k)
Phương án kết nối, giao diện hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình; giữa
các hạng mục công trình và thiết bị hoặc hệ thống thiết bị của dự án;
l)
Phương án kết nối giữa hệ thống đường sắt với hệ thống giao thông; các khu vực
đô thị, khu chức năng (nếu có);
m) Giải
pháp phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; giải
pháp phòng chống thiên tai, phương án cứu hộ và sơ tán;
n) Báo
cáo đánh giá ảnh hưởng đối với các công trình hiện hữu (nếu có);
o) Các
yêu cầu về vận hành, bảo trì;
p) Mô
hình thông tin công trình (BIM) theo quy định của nhà tài trợ (nếu có);
q) Các
nội dung cần thiết khác.
Điều 30. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở
1. Việc
thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thực hiện
theo quy định của Mục 3 Chương III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
2. Trường
hợp thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thực hiện theo thiết kế
FEED, nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm:
a) Điều
kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng;
b) Sự
phù hợp của thiết kế FEED với thiết kế cơ sở tại dự án được phê duyệt;
c) Kiểm
tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn đáp ứng yêu cầu về an toàn công trình,
công trình lân cận;
d) Sự
tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
đ)
Đánh giá các yếu tố đảm bảo an toàn về phòng, chống cháy nổ;
e)
Đánh giá các nội dung về thiết kế công nghệ, chuyển giao công nghệ.
Mục 2. QUẢN LÝ CHI PHÍ
Điều 31. Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng
mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định
theo Hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ (nếu có) và quy định của pháp luật
Việt Nam, phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng. Trong đó, một số chi phí được tính trong tổng mức đầu
tư xây dựng như sau:
a) Chi
phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại các mỏ khoáng sản khai thác làm vật
liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án và chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định
cư các khu vực bãi đổ thải được tính trong chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư;
b) Các
chi phí liên quan đến giải pháp công nghệ, biện pháp thi công được tính trong
chi phí xây dựng;
c) Chi
phí bản quyền công nghệ (nếu có) được tính trong chi phí thiết bị;
d) Chi
phí tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án, chi phí tư vấn pháp lý (nếu có), chi phí thuê
tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn), chi phí tư vấn liên quan đến
việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án, chi
phí tư vấn đánh giá an toàn hệ thống và các chi phí tư vấn khác theo thông lệ
quốc tế và điều kiện của dự án (nếu có) được tính trong chi phí tư vấn đầu tư
xây dựng;
đ) Chi
phí khác có liên quan đến việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường phục vụ dự án và các chi phí khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện của
dự án (nếu có) được tính trong chi phí khác;
e) Chi
phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong chi phí dự phòng thuộc tổng mức đầu tư
xây dựng được tính cho cả yếu tố trượt giá đối với phần chi phí nước ngoài;
g) Được
tính toán, xác định trong tổng mức đầu tư xây dựng các khoản mục chi phí theo Hiệp
định được ký kết giữa hai Chính phủ (nếu có); các khoản mục chi phí như các dự
án đường sắt có tính chất, điều kiện triển khai tương tự trên thế giới đối với
các khoản mục chi phí chưa được quy định trong pháp luật Việt Nam hoặc đã có
quy định trong pháp luật Việt Nam nhưng chưa phù hợp với tính chất, điều kiện
triển khai dự án.
2. Chi
phí xây dựng (gồm cả chi phí liên quan đến giải pháp công nghệ, biện pháp thi
công nếu có) xác định trên cơ sở quy mô, khối lượng công tác xây dựng, nhóm loại
công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình và giá xây dựng, suất chi
phí xây dựng, dữ liệu chi phí xây dựng tương ứng.
a) Quy
mô công trình, hạng mục công trình, khối lượng công tác xây dựng, nhóm loại
công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình được xác định trên cơ sở
thiết kế cơ sở và các tài liệu của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Được
áp dụng, sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình của các dự
án đường sắt tương tự đã và đang triển khai trên thế giới để xác định chi phí
xây dựng trong tổng mức đầu tư đối với các hạng mục công việc có nhưng chưa phù
hợp hoặc chưa có trong hệ thống định mức xây dựng, đơn giá, giá xây dựng được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
c) Đối
với các hạng mục không thể xác định chi phí theo quy định tại điểm b khoản này
được phép xác định theo suất chi phí xây dựng, dữ liệu chi phí của dự án đường
sắt tương tự đã và đang triển khai trên thế giới.
3. Chi
phí thiết bị của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định
trên cơ sở công suất, năng lực phục vụ, khối lượng, số lượng thiết bị chủng loại
thiết bị; hệ thống thiết bị và giá mua thiết bị, các chi phí có liên quan (gồm
cả chi phí bản quyền công nghệ (nếu có)), suất chi phí thiết bị, dữ liệu chi
phí thiết bị tương ứng.
a) Khối
lượng, số lượng, chủng loại thiết bị được xác định trên cơ sở công suất, năng lực
phục vụ của thiết bị; hệ thống thiết bị được xác định trên cơ sở phương án công
nghệ, kỹ thuật của thiết bị được lựa chọn theo thiết kế cơ sở và các tài liệu của
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Được
áp dụng, sử dụng giá mua thiết bị, hệ thống thiết bị (và các chi phí có liên
quan khác), suất chi phí thiết bị của công trình, hạng mục công trình, dữ liệu
chi phí thiết bị do các tổ chức nước ngoài công bố; hoặc của công trình thuộc dự
án đường sắt tương tự đã và đang triển khai trên thế giới để xác định chi phí
thiết bị trong tổng mức đầu tư xây dựng đối với các hạng mục công việc có nhưng
chưa phù hợp hoặc chưa có trong hệ thống định mức xây dựng, đơn giá, giá được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
4. Chi
phí quản lý dự án được xác định theo định mức tỷ lệ (%) theo quy định hoặc áp dụng,
sử dụng dữ liệu chi phí quản lý dự án của các công trình tương tự, dự án đường
sắt tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện hoặc bằng cách lập dự toán phù
hợp với nhiệm vụ được giao, phạm vi, nội dung công việc phải thực hiện, hình thức
tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc
quản lý dự án theo đặc thù của dự án; Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì
chi phí quản lý dự án chỉ bao gồm chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư; chi phí
thuê tư vấn quản lý dự án được tính trong chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.
5. Một
số chi phí tư vấn, chi phí khác chưa có định mức tỷ lệ hoặc đã có quy định
nhưng không phù hợp, được áp dụng, sử dụng dữ liệu chi phí tương tự của các
công trình, dự án tương tự đã, đang triển khai trên thế giới; hoặc lập dự toán
để xác định các chi phí này đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn
triển khai dự án.
a)[20]
(được bãi bỏ)
b)[21]
(được bãi bỏ)
6. Chi
phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng được tính toán theo quy định. Trong
đó, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí nước ngoài được
tính toán phù hợp với mức độ biến động giá tương ứng theo thông lệ quốc tế (bao
gồm cả dự phòng biến động tỷ giá).
7. Cơ
quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư tổ chức lập, thực hiện thẩm định và phê duyệt
dự toán chi phí chuẩn bị dự án.
8. Việc
tham khảo áp dụng dữ liệu về chi phí của công trình, dự án tương tự trên thế giới
nêu tại các điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này cần tính
toán, quy đổi cho phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất chi phí, thời điểm
tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của dự án và phải được phân
tích, đánh giá, thuyết minh rõ trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
của dự án.
9. Việc
điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng của dự án thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này và quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 32. Dự toán gói thầu xây dựng
1. Dự
toán gói thầu xây dựng (gồm cả dự toán gói thầu EPC, EC, EP xác định trên cơ sở
thiết kế FEED (nếu có)) là một nội dung của hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở, được lập đồng thời với việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị
định này.
2. Áp
dụng, sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình theo quy định
tại khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 187/2025/QH15 để xác định dự toán các gói thầu
xây dựng thuộc dự án.
Việc
tính toán, quy đổi cần phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất chi phí, thời
điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của gói thầu và phải được
phân tích, đánh giá, thuyết minh rõ trong dự toán.
3. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định việc bổ sung các chi phí đặc thù, đặc biệt
khác trong dự toán gói thầu xây dựng (trong trường hợp cần thiết) đảm bảo phù hợp
với thực tiễn triển khai dự án và thông lệ quốc tế.
Mục 3. LỰA CHỌN NHÀ THẦU TƯ VẤN
Điều 33. Lựa chọn nhà thầu tư vấn tham gia dự án
1. Kế
hoạch lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng, lập thiết kế kỹ thuật, thiết
kế FEED, nhà thầu tư vấn thẩm tra được phê duyệt đồng thời với quá trình lập dự
án. Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn được thực hiện theo hình thức chỉ định thầu.
2.
Trên cơ sở kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, cơ quan chuẩn bị dự án tổ
chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu các
gói thầu liên quan đến công việc tư vấn để làm cơ sở chỉ định thầu.
3. Việc
chỉ định thầu tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế
FEED, tư vấn thẩm tra được thực hiện đồng thời trong quá trình lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
Chương IV
CÁC
QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mục 1. KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ
THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 34. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát
1. Đối
với dự án thực hiện lập thiết kế FEED thay cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tư vấn thiết
kế FEED hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập. Trường hợp chưa lựa chọn được nhà
thầu thiết kế FEED, nhà thầu khảo sát xây dựng hoặc trong trường hợp khảo sát
khác, chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người có thẩm quyền giao nhiệm vụ
chuẩn bị dự án (sau đây gọi chung là cơ quan chuẩn bị dự án) giao tư vấn hỗ trợ
chuẩn bị dự án (nếu có) hoặc thuê tổ chức, cá nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân
trực thuộc có đủ điều kiện năng lực lập.
2. Nhiệm
vụ khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu, mức độ chi tiết để lập của Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án quy định tại khoản 2
Điều 41 Nghị định này và không vượt quá nội dung khảo sát lập cho bước thiết
kế kỹ thuật.
3. Nội
dung nhiệm vụ khảo sát thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
6 Nghị định này.
4. Nhiệm
vụ khảo sát xây dựng điều chỉnh được cơ quan chuẩn bị dự án xem xét, phê duyệt
trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này.
5. Nhà
thầu khảo sát xây dựng lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm
vụ khảo sát xây dựng theo nội dung quy định tại khoản 7 Điều 6
Nghị định này.
6. Cơ
quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và phê duyệt nhiệm vụ,
phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại
nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.
7. Đối
với các dự án tuyến đường sắt đô thị đã lập thiết kế cơ sở, thiết kế FEED trước
khi Nghị định này có hiệu lực, trong trường hợp có yêu cầu cập nhật, điều chỉnh
thiết kế FEED đã thực hiện thì tư vấn lập dự án đề xuất bổ sung nhiệm vụ khảo
sát (nếu cần thiết).
Điều 35. Nội dung, yêu cầu kết quả khảo sát xây dựng
1. Nội
dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng thực hiện theo quy định của khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
2. Báo
cáo kết quả khảo sát xây dựng phải thể hiện được:
a) Đủ
thông tin làm cơ sở phân tích, đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của môi trường, tác động
đến cộng đồng dân cư và ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng nơi tuyến đường
sắt dự kiến đi qua; xác định khu vực bãi đổ chất thải rắn xây dựng phục vụ cho
dự án;
b)
Đánh giá về các biến đổi liên quan đến địa tầng khu vực, đưa ra dự báo và khuyến
nghị biện pháp kiểm soát các rủi ro về địa chất trong quá trình thi công, vận
hành.
3. Nội
dung của kết quả khảo sát phải được tích hợp vào mô hình thông tin công trình
(BIM) của dự án theo tiêu chuẩn áp dụng. Dữ liệu khảo sát trong mô hình BIM phải
đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, phục vụ cho quá trình thiết kế FEED. Khuyến
khích sử dụng các công nghệ khảo sát tiên tiến để xây dựng mô hình BIM và GIS.
Điều 36. Phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
1. Cơ
quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. Cơ
quan chuẩn bị dự án được giao tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án (nếu có) hoặc thuê tổ
chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
làm cơ sở phê duyệt.
2.[22]
Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của cơ quan chuẩn bị dự án không thay thế và
không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát
thực hiện.
3. Báo
cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và
được lưu trữ theo quy định.
Mục 2. LẬP THIẾT KẾ FEED TẠI BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG
Điều 37. Nhiệm vụ lập thiết kế FEED
1. Nhiệm
vụ thiết kế FEED do cơ quan chuẩn bị dự án lập hoặc giao tư vấn hỗ trợ chuẩn bị
dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập; cơ quan chuẩn bị dự
án chấp thuận.
2. Nội
dung của nhiệm vụ thiết kế thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định này.
3. Nhiệm
vụ thiết kế được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu
quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu tư xây dựng công trình. Cơ quan chuẩn bị dự án
quyết định việc sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ thiết kế.
Điều 38. Yêu cầu, quy cách hồ sơ thiết kế FEED
1. Thiết
kế FEED phải đáp ứng các yêu cầu tại nhiệm vụ thiết kế được chấp thuận.
2. Thiết
kế FEED phải tuân thủ tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng, quy định về sử dụng vật
liệu xây dựng; bảo đảm an toàn trong xây dựng, lắp đặt, sử dụng; bảo đảm các
yêu cầu về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy nổ
và điều kiện an toàn khác.
3. Giải
pháp thiết kế phải có so sánh và đánh giá để đảm bảo tính khả thi, hiệu quả.
4. Nội
dung thiết kế FEED phải thể hiện được cấu trúc tổng thể của hệ thống đường sắt
và mối quan hệ tương tác giữa các giao diện hệ thống; xác định các thông tin,
thông số, kích thước, vật liệu chủ yếu của các công trình, hạng mục công trình
chính, hệ thống phương tiện, thiết bị của dự án; đủ cơ sở để xác định tổng mức
đầu tư, dự toán gói thầu và lập bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế
FEED.
5. Mô
hình thông tin công trình (BIM) kèm theo thiết kế FEED phải đáp ứng các yêu cầu
về mức độ thông tin phù hợp theo quy định tại hợp đồng tư vấn lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, sử dụng định dạng gốc kèm theo định dạng mở.
6. Quy
cách hồ sơ thiết kế FEED:
a) Hồ
sơ thiết kế FEED được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các
bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED và các tài liệu có liên quan;
b) Bản
vẽ thiết kế FEED phải có kích cỡ, khung tên; khung tên từng bản vẽ phải có tên,
chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế,
chủ nhiệm thiết kế; được tư vấn lập dự án, lập thiết kế FEED ký tên và đóng dấu
xác nhận;
c)
Hình thức của hồ sơ thiết kế FEED được thực hiện theo quy định của hợp đồng ký
kết giữa tư vấn lập dự án với chủ đầu tư; phải bảo đảm tra cứu và bảo quản lâu
dài.
Điều 39. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1. Đối
với dự án lập thiết kế FEED thay cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng, căn cứ nhiệm vụ thiết kế FEED được cơ quan chuẩn bị dự án
phê duyệt, tư vấn lập dự án thực hiện lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng dự án theo giai đoạn: lập Báo cáo giữa kỳ theo nội dung quy định tại Điều 40 Nghị định này và triển khai hoàn thành toàn bộ Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án theo nội dung quy định tại Điều 41 Nghị định này.
2. Báo
cáo giữa kỳ được cơ quan chuẩn bị dự án trình người quyết định đầu tư để thực
hiện các nội dung sau:
a)
Giao cơ quan chuyên môn về quy hoạch tổ chức thẩm định trong thời hạn không quá
10 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt phương án tuyến công trình, vị trí công trình theo tuyến;
b) Xem
xét, chấp thuận về công nghệ, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án.
3. Người
quyết định đầu tư được quyết định việc sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc,
thuê tổ chức, cá nhân có điều kiện năng lực để cho ý kiến thẩm định làm cơ sở
quyết định các nội dung đề xuất tại Báo cáo giữa kỳ về phương án công nghệ;
tiêu chuẩn áp dụng cho dự án; phân chia dự án thành phần (nếu có).
4.
Trên cơ sở phương án tối ưu được chấp thuận, tư vấn lập dự án triển khai thiết
kế FEED, hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để thực hiện
trình thẩm định, phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
5. Việc
lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện theo quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường song song với quá trình lập Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thẩm định; phê duyệt
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trước thời hạn
cơ quan chuyên môn về xây dựng có thông báo kết quả thẩm định dự án 05 ngày làm
việc.
6. Đối
với các dự án tuyến đường sắt đô thị đã lập thiết kế cơ sở, thiết kế FEED trước
khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì người quyết định đầu tư được quyết định
phân chia dự án thành phần trong giai đoạn lập, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng.
Điều 40. Nội dung Báo cáo giữa kỳ của Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng
1.
Thuyết minh chung của Báo cáo giữa kỳ gồm:
a)
Thông tin chung về dự án, vị trí xây dựng;
b)
Phân tích, đánh giá các phương án công nghệ; sơ bộ phương án tổ chức vận hành;
c) Tổng
mức đầu tư xây dựng ước tính;
d)
Đánh giá các yếu tố rủi ro;
đ) Đề
xuất lựa chọn phương án tối ưu về công nghệ; tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự
án;
e) Đề
xuất về việc phân chia dự án thành phần, tiến độ triển khai dự án thành phần;
sơ bộ phân chia các gói thầu (nếu có).
2. Hồ
sơ thiết kế FEED về phương án tuyến công trình, vị trí công trình theo tuyến gồm
các nội dung sau:
a) Bản
đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 theo hệ tọa độ chuẩn quốc gia VN2000;
b)
Bình đồ tuyến, ga, đề-pô đường sắt đô thị tỷ lệ 1/500 thể hiện đầy đủ tim tuyến
bao gồm tọa độ, vị trí công trình theo tuyến, chỉ giới đường đỏ công trình đường
bộ có liên quan, mặt cắt ngang thể hiện vị trí công trình đường sắt đô thị,
ranh giới phạm vi bảo vệ công trình theo phương ngang, ranh giới hành lang an
toàn đường sắt, và ranh giới phạm vi thu hồi đất, trong đó, bao gồm đất dành
cho kết cấu công trình đường sắt đô thị, đất phục vụ thi công xây dựng và kết nối,
giao diện giữa các hạng mục công trình và hệ thống thiết bị của dự án, kết nối
giữa hệ thống đường sắt với các khu vực lân cận để quyết định giao đất thực hiện
xây dựng công trình đường sắt đô thị;
c) Kết
quả tham vấn cộng đồng.
3. Hồ
sơ thiết kế FEED về phương án lựa chọn công nghệ gồm:
a)
Thuyết minh phương án lựa chọn công nghệ với các nội dung chính sau: hệ thống phương
tiện; hệ thống thông tin, tín hiệu; hệ thống giám sát; hệ thống cấp điện, điện
sức kéo; hệ thống thẻ vé; trung tâm điều khiển chạy tàu; hệ thống kiểm soát môi
trường; hệ thống thiết bị phục vụ duy tu, bảo dưỡng tại đề pô;
b)
Khung quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án;
c) Bảng
thông số công nghệ, kỹ thuật chủ yếu của dự án;
d) Các
phụ lục chứng minh kèm theo.
4. Mô
hình thông tin công trình (BIM).
Điều 41. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1.
Thuyết minh chung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm các nội
dung được chấp thuận của Báo cáo giữa kỳ và các nội dung sau:
a) Sự
cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và
diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;
b) Các
yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về sử dụng tài nguyên, sử dụng lao động, thời
gian thực hiện;
c)
Phương án phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư; phương án phân chia các
gói thầu EPC, EC, EP (nếu có);
d) Đề
xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có);
đ) Giải
pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án;
e)
Đánh giá tác động của dự án liên quan đến thu hồi đất, nhu cầu chuyển mục đích
sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai bao gồm đất trồng lúa, đất rừng (nếu
có); phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt
bằng cho dự án (trừ trường hợp thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo
dự án thành phần);
g) Tổng
mức đầu tư của dự án theo quy định tại Điều 47 Nghị định này;
h) Khả
năng huy động vốn, nguồn và phương thức huy động vốn; phân tích tài chính, rủi
ro; chi phí khai thác, sử dụng công trình;
i)
Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
k)
Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ;
l) Kiến
nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
m) Các
nội dung cần thiết khác.
2. Hồ
sơ thiết kế FEED bao gồm thuyết minh, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và tài liệu
khác, thể hiện các nội dung sau:
a)
Thông tin chung về dự án, vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình;
b)
Danh mục và quy mô, loại, cấp công trình, thời hạn sử dụng công trình;
c)
Danh mục quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;
d) Các
yêu cầu về tính sẵn sàng, độ tin cậy, khả năng bảo trì và an toàn (RAMS);
đ) Xác
định chỉ số đánh giá hiệu suất, năng lực vận tải của dự án; phương án tổ chức
khai thác chạy tàu;
e)
Thông tin, thông số kỹ thuật chủ yếu và các yêu cầu cho hệ thống thiết bị,
phương tiện chính bao gồm: hệ thống phương tiện; hệ thống thông tin, tín hiệu;
hệ thống giám sát; hệ thống cấp điện, điện sức kéo; hệ thống thẻ vé; trung tâm
điều khiển chạy tàu; hệ thống kiểm soát môi trường; hệ thống thiết bị phục vụ
duy tu, bảo dưỡng tại đề pô;
g)
Thông tin, thông số kỹ thuật, vật liệu chủ yếu và các yêu cầu về công trình tuyến,
các công trình trên tuyến: bình đồ, trắc dọc, trắc ngang; giải pháp thiết kế kiến
trúc, kết cấu, cơ - điện công trình;
h) Các
bản vẽ cần thiết khác (nếu có);
i) Chỉ
dẫn kỹ thuật thiết kế FEED;
k)
Phương án kết nối, giao diện hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình; giữa các
hạng mục công trình và thiết bị hoặc hệ thống thiết bị của dự án;
l)
Phương án kết nối giữa hệ thống đường sắt với hệ thống giao thông công cộng,
các khu vực đô thị hiện hữu và tương lai trong quy hoạch khu vực TOD (nếu có);
m) Giải
pháp phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; giải
pháp phòng chống thiên tai, phương án cứu hộ và sơ tán;
n) Báo
cáo đánh giá ảnh hưởng đối với các công trình hiện hữu;
o) Các
yêu cầu về vận hành, bảo trì;
p) Mô
hình thông tin công trình (BIM);
q) Các
nội dung cần thiết khác.
3. Hồ
sơ thiết kế về phòng, chống cháy nổ theo pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
4. Các
hồ sơ có liên quan đến kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia
gói thầu, dự toán gói thầu EPC, EC, EP (nếu có).
5. Các
tài liệu khác có liên quan.
6. Đối
với dự án PPP, nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện
theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, riêng hồ sơ thiết kế
FEED thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Mục 3. THẨM TRA, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN, THIẾT
KẾ XÂY DỰNG
Điều 42. Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1. Cơ
quan chuẩn bị dự án lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm tra song song, đồng thời với
quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án.
2. Nội
dung thẩm tra đáp ứng yêu cầu của công tác thẩm định theo quy định tại Điều 43 Nghị định này.
3. Báo
cáo kết quả thẩm tra được lập cho Báo cáo giữa kỳ và Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng của dự án.
Điều 43. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Đối với
dự án sử dụng thiết kế FEED thay thế thiết kế cơ sở, việc thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau:
1. Việc
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án bao gồm việc thẩm
định của người quyết định đầu tư, thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng
được thực hiện theo pháp luật về xây dựng đối với dự án nhóm A do địa phương quản
lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 188/2025/QH15 và các
quy định tại Nghị định này.
2. Ủy
ban nhân dân thành phố giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan chuyên
môn về xây dựng trực thuộc làm cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này và tổng hợp
trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt dự án.
3[23]. Trong quá trình thẩm định, cơ
quan chủ trì thẩm định và cơ quan chuyên môn về xây dựng được lấy ý kiến phối hợp
của các cơ quan, tổ chức có liên quan về các nội dung thẩm định; được mời tổ chức,
cá nhân có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức thẩm tra phục
vụ thẩm định. Chi phí mời tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định hoặc chi phí thẩm
tra phục vụ thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn
bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả.
4. Nội
dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên
môn về xây dựng gồm:
a) Sự
tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở;
điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động
xây dựng;
b) Sự
phù hợp của thiết kế FEED của dự án đường sắt đô thị với phương án tuyến công
trình, vị trí công trình trên tuyến được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế FEED
của dự án đường sắt đô thị theo mô hình TOD với quy hoạch khu vực TOD được duyệt;
c) Khả
năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật khu vực;
d) Kiểm
tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu về an toàn công
trình; yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ; việc thực hiện quy định về bảo vệ môi
trường;
đ) Sự
tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
e) Sự
tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng.
5. Nội
dung thẩm định tổng mức đầu tư tại điểm e khoản 4 Điều này được quy định cụ thể
như sau:
a) Sự
đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; các căn
cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
b) Sự
phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
c) Sự
phù hợp của nội dung các thành phần chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng với
quy định và các nội dung, yêu cầu của dự án;
d) Sự
tuân thủ hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật về áp dụng, tham khảo hệ
thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, các công cụ cần thiết khác do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và việc vận dụng, tham khảo dữ
liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự và các công cụ cần thiết
khác để xác định tổng mức đầu tư xây dựng.
6. Nội
dung thẩm định của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư gồm:
a) Sự
phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư;
b) Việc
đáp ứng các nội dung của hồ sơ thiết kế FEED với nhiệm vụ thiết kế; danh mục
tiêu chuẩn áp dụng;
c) Giải
pháp tổ chức thực hiện dự án, kinh nghiệm và năng lực quản lý dự án của chủ đầu
tư, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;
d) Yếu
tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
nguồn vốn, khả năng huy động vốn theo tiến độ; phân tích rủi ro, hiệu quả tài
chính, hiệu quả kinh tế - xã hội;
đ)
Đánh giá các nội dung về thiết kế công nghệ, chuyển giao công nghệ;
e) Các
nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết
định đầu tư.
7. Nội
dung thẩm định, xác định tổng mức đầu tư tại điểm d khoản 6 Điều này được quy định
cụ thể như sau:
a) Sự
đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm
tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn;
b) Kết
quả hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng theo các
kiến nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 5 Điều này và
các ý kiến giải trình;
c) Sự
phù hợp, đầy đủ của việc xác định khối lượng hoặc quy mô công trình, hạng mục
công trình, chủng loại và số lượng thiết bị theo dây chuyền công nghệ được lựa
chọn để tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế FEED và Báo
cáo nghiên cứu khả thi của dự án;
d) Xác
định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định,
phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường và kế
hoạch thực hiện dự án;
đ)
Phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự
án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định.
8. Đối
với dự án PPP, nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực
hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, riêng nội dung
thẩm định thiết kế FEED và tổng mức đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều này.
9. Tổng
mức đầu tư của dự án sau khi đã được hoàn thiện theo kết quả thẩm định quy định
tại Điều này được Ủy ban nhân dân thành phố gửi Kiểm toán nhà nước để thực hiện
kiểm toán hồ sơ tổng mức đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết
188/2025/QH15.
Điều 44. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
1. Việc
quyết định đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được thể hiện tại quyết
định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên
dự án;
b) Địa
điểm xây dựng; hướng tuyến công trình (với công trình xây dựng theo tuyến);
c) Người
quyết định đầu tư; chủ đầu tư;
d) Tư
vấn lập dự án, thiết kế FEED; tổ chức tư vấn thẩm tra;
đ) Loại,
nhóm dự án; danh mục; loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng theo thiết kế
của công trình chính;
e) Mục
tiêu dự án;
g) Diện
tích đất sử dụng;
h) Quy
mô đầu tư xây dựng: quy mô công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông
số chính;
i)
Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn (danh mục tiêu chuẩn chủ yếu có thể
được chấp thuận theo văn bản riêng);
k) Tổng
mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;
l) Việc
phân chia dự án thành phần;
m) Kế
hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có);
n)
Phương án phân chia gói thầu; dự toán gói thầu EPC, EC, EP (trường hợp có đề xuất
phân chia gói thầu);
o) Kế
hoạch thực hiện, tiến độ thực hiện từng giai đoạn, hạng mục chính của dự án,
phân kỳ đầu tư (nếu có), thời hạn của dự án, (nếu có);
p) Nguồn
vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo kế hoạch, tiến độ thực hiện dự
án;
q)
Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;
r) Yêu
cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên;
s)
Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ;
t) Các
cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án.
2. Việc
phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền đối với dự án PPP được thực hiện theo quy
định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Trường
hợp phê duyệt dự án thành phần theo quy định tại khoản 5 Điều
11 Nghị định này, nội dung phê duyệt dự án thành phần theo quy định khoản 1
Điều này trừ điểm l khoản 1 Điều này.
Điều 45. Điều chỉnh dự án
1. Trừ
trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 188/2025/QH15, việc
điều chỉnh dự án được thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng, pháp luật
về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư tương ứng
với nguồn vốn sử dụng của dự án.
2. Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh dự án theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 5 Nghị quyết số 188/2025/QH15.
3. Việc
thẩm định dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo Điều
43 Nghị định này đối với các nội dung điều chỉnh.
4. Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh cần bổ sung các nội dung sau:
a) Lý do,
mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự án theo pháp luật
đầu tư công;
b) Báo
cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các
công trình xây dựng của dự án đến thời điểm đề xuất điều chỉnh.
Điều 46. Thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê
duyệt
1. Đối
với các dự án được sử dụng thiết kế FEED thay cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, việc lập, kiểm soát thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế FEED của chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
2. Trường
hợp dự án thực hiện lập thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng và triển khai thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở là thiết
kế FEED, nhiệm vụ thiết kế, yêu cầu, nội dung thiết kế FEED thực hiện theo quy
định tại Điều 37, Điều 38, khoản 2 Điều 41 Nghị định này.
3. Cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan có thẩm
quyền thẩm định thiết kế FEED triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án.
4. Nội
dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm:
a) Điều
kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng;
b) Sự
phù hợp của thiết kế FEED với thiết kế cơ sở tại dự án được phê duyệt;
c) Kiểm
tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn đáp ứng yêu cầu về an toàn công trình;
an toàn về phòng, chống cháy nổ;
d) Sự
tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
đ)
Đánh giá các nội dung về thiết kế công nghệ, chuyển giao công nghệ.
Mục 4. QUẢN LÝ CHI PHÍ
Điều 47. Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng
mức đầu tư xây dựng ước tính của Báo cáo giữa kỳ xác định theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.
2. Tổng
mức đầu tư xây dựng của dự án xác định theo các quy định tại Điều
23 Nghị định này.
3. Tổng
mức đầu tư xây dựng của dự án được điều chỉnh khi dự án được điều chỉnh theo
quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định này và các trường hợp
được cấp có thẩm quyền cho phép. Việc thẩm tra, thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng
thực hiện theo quy định Điều 42, Điều 43 của Nghị định này
và quy định pháp luật về xây dựng.
Điều 48. Dự toán gói thầu xây dựng
1. Dự
toán gói thầu EPC, EC, EP được xác định trên cơ sở thiết kế FEED, các khoản mục
chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và các nội dung khác trong Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phù hợp với nội dung, phạm vi, thời gian thực
hiện của gói thầu; và được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt dự án (trường hợp
có đề xuất phân chia gói thầu).
2. Căn
cứ tổng mức đầu tư xây dựng, kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, dự toán gói
thầu được duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư cập nhật giá gói
thầu EPC, EC, EP theo quy định của pháp luật về đấu thầu (nếu cần thiết); tổ chức
lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu khác theo quy định
của pháp luật về đấu thầu.
3. Dự
toán gói thầu EPC, EC, EP được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 135 Luật Xây dựng.
4. Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc bổ sung các chi phí đặc thù, đặc
biệt khác trong dự toán gói thầu xây dựng (trong trường hợp cần thiết) đảm bảo
phù hợp với thực tiễn triển khai và thông lệ quốc tế.
5. Áp
dụng, sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình theo quy định
tại khoản 4 Điều 5 Nghị quyết số 188/2025/QH15 để xác định dự toán các gói thầu
khác thuộc dự án ngoài các gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này.
Việc
tính toán, quy đổi cần phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất chi phí, thời
điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của gói thầu và phải được
phân tích, đánh giá, thuyết minh rõ trong dự toán.
Điều 49. Chi phí vận hành và bảo trì công trình
1. Khi
xác định chi phí vận hành và bảo trì công trình, được áp dụng, sử dụng:
a) Hệ
thống định mức, đơn giá vận hành và bảo trì do các tổ chức nước ngoài công bố
hoặc của dự án đường sắt đô thị tương tự trên thế giới và được quy đổi phù hợp
với nội dung, phạm vi, tính chất chi phí, thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng
và điều kiện cụ thể của dự án trong trường hợp hệ thống định mức, đơn giá vận
hành và bảo trì do cấp có thẩm quyền ban hành không có hoặc có nhưng chưa phù hợp
với công trình, dự án;
b) Các
khoản mục chi phí như các dự án đường sắt đô thị có tính chất, điều kiện triển
khai tương tự trên thế giới khi pháp luật Việt Nam chưa quy định hoặc đã có quy
định nhưng chưa phù hợp với công trình, dự án.
2. Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định thời gian áp dụng hệ thống định mức,
đơn giá và các khoản mục chi phí nêu tại khoản 1 Điều này đảm bảo việc xác định
chi phí vận hành và bảo trì công trình tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với thực tế
vận hành, bảo trì công trình, dự án.
Chương V
QUY
HOẠCH VÙNG PHỤ CẬN GA ĐƯỜNG SẮT
Điều 50. Quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt
1. Căn
cứ vị trí, quy mô ga đường sắt trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định
phạm vi, ranh giới, tính chất vùng phụ cận ga đường sắt làm cơ sở tổ chức lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt để triển khai dự án
khai thác quỹ đất theo mô hình TOD, quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong khu
vực.
2. Quy
hoạch vùng phụ cận ga đường sắt phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Bảo
đảm tính đồng bộ và kết nối giữa hệ thống đường sắt, giao thông công cộng và hạ
tầng kỹ thuật đô thị;
b) Tối
ưu hóa sử dụng đất nhằm khai thác hiệu quả không gian đô thị, thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội;
c) Đảm
bảo khả năng đáp ứng và đồng bộ với hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
ngoài ranh giới vùng phụ cận ga đường sắt.
Điều 51. Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch vùng phụ cận ga
đường sắt
1.
Trình tự lập, thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt thực
hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn về quy hoạch
phân khu khu chức năng.
2. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt
nhiệm vụ, đồ án quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt.
3.
Trong quá trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định điều chỉnh chức năng sử dụng đất khác với
quy hoạch chung đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất đã phê duyệt trước
đó; quyết định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu dân số, chỉ tiêu sử dụng
đất quy hoạch về mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất, yêu cầu về không
gian khác với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nhưng phải bảo đảm đáp ứng
về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
4. Các
khu vực có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng trong phạm
vi vùng phụ cận ga đường sắt phải được xác định tại đồ án quy hoạch phân khu được
phê duyệt theo tính chất, quy mô và yêu cầu quản lý.
5. Việc
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng thực hiện
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 52. Điều chỉnh, cập nhật quy hoạch vùng phụ cận ga đường
sắt
1. Việc
điều chỉnh quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng
mặt bằng đã được phê duyệt thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn.
2. Trường
hợp có điều chỉnh Dự án đường sắt dẫn đến điều chỉnh ranh giới nhà ga đường sắt,
chủ đầu tư dự án gửi thông tin về phạm vi, ranh giới ga đường sắt điều chỉnh đến
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đầu tư xây dựng nhà ga để tổ chức cập nhật, điều
chỉnh quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt.
3. Các
nội dung phê duyệt hoặc điều chỉnh của quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt được
cập nhật khi điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung đô thị và nông thôn theo quy định.
Chương VI
QUẢN
LÝ HỢP ĐỒNG, QUẢN LÝ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN
THAM GIA DỰ ÁN
Mục 1. QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG EPC, EC, EP
Điều 53. Lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP theo thiết kế FEED
Việc lựa
chọn nhà thầu EPC, EC, EP theo thiết kế FEED thực hiện theo cơ chế đặc thù được
cấp có thẩm quyền cho phép, quy định của pháp luật về đấu thầu, xây dựng, quy định
của pháp luật khác có liên quan và các quy định tại Nghị định này, đảm bảo phù
hợp với điều kiện cụ thể của từng gói thầu.
Điều 54. Giá hợp đồng và điều chỉnh hợp đồng EPC, EC, EP
1.
Hình thức giá hợp đồng EPC, EC, EP do người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu quyết định trên cơ sở phạm vi công việc, quy mô và tính chất, mức
độ phức tạp của gói thầu, thời gian thực hiện gói thầu, điều kiện về cung ứng,
phân chia rủi ro trong thực hiện và các điều kiện cụ thể khác của gói thầu.
2. Hợp
đồng EPC, EC, EP theo hình thức trọn gói được xem xét để áp dụng đối với các
gói thầu gắn liền với bản quyền công nghệ.
3. Việc
điều chỉnh hợp đồng EPC, EC, EP theo hình thức trọn gói thực hiện theo quy định
tại khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 143 Luật Xây dựng và các trường hợp sau:
a)
Thay đổi, điều chỉnh thiết kế FEED được cấp có thẩm quyền cho phép làm ảnh hưởng
đến việc thực hiện hợp đồng;
b)
Thay đổi các yêu cầu của chủ đầu tư về nội dung, phạm vi công việc, chất lượng
sản phẩm của hợp đồng;
c)
Thay đổi, điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng được cấp có thẩm quyền quyết
định đầu tư cho phép.
Mục 2. QUẢN LÝ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, KIỆN TOÀN MÔ
HÌNH TỔ CHỨC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CHUYÊN NGÀNH
Điều 55. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức
tham gia thực hiện dự án
1. Tổ
chức tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình có một trong các
loại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I theo quy định tại Nghị định số
175/2024/NĐ-CP: thiết kế, thẩm tra thiết kế công trình giao thông đường bộ; thiết
kế, thẩm tra thiết kế công trình giao thông đường sắt; thiết kế, thẩm tra thiết
kế công trình giao thông cầu - hầm. Đối với công trình nhà ga và các công trình
dạng nhà khác, tổ chức tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phải có chứng chỉ
năng lực hoạt động xây dựng lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công
trình dân dụng - nhà công nghiệp (phạm vi hoạt động theo quy định tại mục 3.1
Phụ lục VIII Nghị định số 175/2024/NĐ-CP).
2. Tổ
chức tham gia thi công công tác xây dựng công trình cần có một trong các loại
chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I theo quy định tại Nghị định số
175/2024/NĐ-CP về: thi công công tác xây dựng công trình giao thông đường bộ;
thi công công tác xây dựng công trình giao thông đường sắt; thi công công tác
xây dựng công trình giao thông cầu - hầm. Đối với công trình nhà ga và các công
trình dạng nhà khác, tổ chức tham gia thi công công tác xây dựng phải có chứng
chỉ năng lực hoạt động xây dựng lĩnh vực thi công công tác xây dựng công trình
dân dụng - nhà công nghiệp (phạm vi hoạt động theo quy định tại mục 5.1 Phụ lục
VIII Nghị định số 175/2024/NĐ-CP).
3.
Ngoài các lĩnh vực nêu trên thì các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải đảm
bảo các yêu cầu về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
Điều 56. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân
tham gia thực hiện dự án
1. Cá
nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
cần đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có
một trong các loại chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng I theo quy định tại
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP: công trình đường bộ; công trình đường sắt; công
trình cầu - hầm;
b) Đã
tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế hoặc đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế,
thẩm tra thiết kế của ít nhất 01 công trình đường sắt cấp I trở lên hoặc 02
công trình đường sắt cấp II trở lên.
2. Cá
nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề quản
lý dự án hạng I hoặc đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có
một trong các loại chứng chỉ hành nghề hạng I theo quy định tại Nghị định số
175/2024/NĐ-CP: thiết kế xây dựng công trình đường bộ; thiết kế xây dựng công
trình đường sắt; thiết kế xây dựng công trình cầu - hầm; giám sát công tác thi
công xây dựng;
b) Đã
tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án nhóm A công trình giao thông hoặc
02 dự án nhóm B trở lên công trình giao thông.
3. Cá
nhân là thành viên Ban quản lý dự án, được giao phụ trách các lĩnh vực chuyên
môn của dự án phải có bằng đại học chuyên môn đào tạo phù hợp và có thời gian
kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 07 năm trở lên.
4. Đối
với cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ các
chức danh: chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra
thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình; giám đốc quản
lý dự án; chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch về xây dựng; chủ trì lập,
thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thuộc các dự án theo quy định tại
Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Có
giấy phép năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp
(nội dung hành nghề liên quan đến lĩnh vực do mình đảm nhiệm), có thời gian
kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 07 năm trở lên và đã chủ trì thực hiện
công việc tương ứng tối thiểu 02 công trình cùng loại;
b) Đối
với những cá nhân thuộc những quốc gia mà quy định pháp luật không yêu cầu về
giấy phép năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề (có tài liệu chứng minh kèm theo bản
dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam) thì phải
có bằng đại học chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực do mình đảm nhiệm, có
thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 07 năm trở lên và đã chủ
trì thực hiện công việc được giao đối với 01 công trình cùng loại có cấp công
trình tương ứng với cấp I trở lên hoặc 02 công trình cùng loại có cấp công
trình tương ứng với cấp II theo quy định của pháp luật Việt Nam về phân cấp
công trình;
c) Cá
nhân người nước ngoài hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 12 tháng trở lên thì chứng
chỉ hành nghề, giấy phép năng lực hoặc bằng đại học (trong trường hợp thuộc những
quốc gia mà quy định pháp luật không yêu cầu về giấy phép năng lực hoặc chứng
chỉ hành nghề) phải hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được chứng thực
theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5.
Ngoài những lĩnh vực nêu trên thì các cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải
đảm bảo các yêu cầu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng được quy định tại
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Điều 57. Kiện toàn mô hình tổ chức Ban Quản lý dự án chuyên
ngành
1. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh quyết định việc kiện toàn các Ban Quản lý dự án chuyên ngành về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn; cơ cấu tổ chức và hoạt động; mô hình quản lý dự án;
cơ sở vật chất; mức lương; chế độ đãi ngộ; cơ chế thu hút nguồn nhân lực; kinh
phí hoạt động và các nội dung cần thiết khác để đảm bảo đủ năng lực thực hiện
quản lý dự án đầu tư xây dựng; phù hợp với thời gian thực hiện, khai thác, vận
hành, chuyển giao công nghệ và các yếu tố đặc thù của dự án.
2. Việc
quyết định số lượng cấp phó khi kiện toàn Ban Quản lý dự án chuyên ngành được
xác định dựa trên mô hình quản lý dự án, đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và quản
lý dự án hiệu quả. Số lượng cấp phó được phép vượt quá quy định hiện hành về số
lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập.
Mục 3. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN THAM GIA DỰ ÁN
Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan chủ quản, chủ đầu tư
1. Cơ
quan chủ quản, chủ đầu tư thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật về đầu tư công, quy định của pháp luật khác có liên quan và
các quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Cơ
quan chủ quản có các quyền và trách nhiệm sau:
a) Được
yêu cầu tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án xem xét một số nội dung của Báo cáo giữa kỳ,
Báo cáo nghiên cứu khả thi trước khi trình hồ sơ đến Hội đồng thẩm định;
b) Được
yêu cầu các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, số liệu
phục vụ công tác thẩm định, phê duyệt thiết kế FEED điều chỉnh;
c) Tổ
chức thẩm định, phê duyệt thiết kế FEED điều chỉnh theo quy định của Nghị định
này;
d)
Theo dõi, kiểm tra công tác chuẩn bị dự án theo kế hoạch, yêu cầu của dự án.
3. Chủ
đầu tư có các quyền sau:
a) Được
tiếp xúc, trao đổi thông tin, yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong và
ngoài nước có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác
lập dự án, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch theo quy định;
b) Được
giao tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án thực hiện lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết
kế và một số nội dung thuộc thẩm quyền;
c) Được
giao chi phí quản lý bước chuẩn bị dự án;
d) Được
ký hợp đồng lao động với chuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài để thực
hiện một số các công việc trong giai đoạn chuẩn bị dự án.
4. Chủ
đầu tư có nghĩa vụ:
a) Phê
duyệt các hồ sơ khảo sát, thiết kế và các tài liệu khác phục vụ công tác chuẩn
bị dự án theo quy định;
b) Kiểm
tra, giám sát quá trình khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng,
bảo đảm thực hiện đúng quy định và tiến độ theo yêu cầu;
c) Chịu
trách nhiệm về cơ sở pháp lý, nội dung của hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng khi trình thẩm định, phê duyệt dự án;
d) Bàn
giao đầy đủ hồ sơ và phối hợp cung cấp các thông tin cần thiết với chủ đầu tư
triển khai dự án trong trường hợp chủ đầu tư không là chủ đầu tư cho giai đoạn
thực hiện dự án.
Điều 59. Quyền và nghĩa vụ của tư vấn lập dự án, tư vấn thẩm
tra
1. Tổ
chức tư vấn lập dự án có các quyền sau:
a) Yêu
cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cho công tác lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Từ
chối thực hiện yêu cầu ngoài phạm vi nhiệm vụ thiết kế và hợp đồng tư vấn lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
c) Được
thuê thầu phụ thực hiện một số công việc của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng theo quy định của Hợp đồng;
d) Các
quyền khác theo quy định của Hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ
chức tư vấn lập dự án có các nghĩa vụ sau:
a) Phối
hợp với tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án, nhà thầu khảo sát xây dựng để thực hiện
song song, đồng thời công tác khảo sát và thiết kế xây dựng;
b) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về chất lượng hồ sơ, tính chính xác,
đầy đủ của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm về chất
lượng công việc của nhà thầu phụ;
c) Giải
trình, làm rõ các cơ sở tính toán, cơ sở lựa chọn giải pháp thiết kế, giải pháp
công nghệ theo yêu cầu của tổ chức tư vấn thẩm tra và cơ quan thẩm định;
d) Thực
hiện giám sát tác giả về thiết kế FEED theo quy định;
đ) Các
nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng tư vấn và quy định của pháp luật có
liên quan.
3. Tổ
chức tư vấn thẩm tra có các quyền sau:
a) Yêu
cầu tư vấn lập dự án cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin làm cơ sở cho
công tác thẩm tra;
b) Bảo
lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra
hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra.
4. Tổ
chức tư vấn thẩm tra có các nghĩa vụ sau:
a) Thẩm
tra thiết kế xây dựng theo phạm vi yêu cầu của Hội đồng thẩm định[24], chủ đầu tư;
b) Giải
trình, làm rõ kết quả thẩm tra làm cơ sở cho công tác thẩm định của Hội đồng thẩm
định[25], cơ quan chuyên môn về
xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư;
c) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.
Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng
1. Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau:
a) Thực
hiện quyền quản lý dự án theo ủy quyền của chủ đầu tư, được đề xuất phương án,
giải pháp tổ chức quản lý dự án;
b) Được
thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án tham gia quản lý dự án theo phạm vi xác định
tại hợp đồng;
c) Được
ký hợp đồng lao động với chuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài, lao động
kỹ thuật là công dân nước ngoài để thực hiện một số các công việc có tính chất
đặc thù hoặc các vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được.
Việc ký hợp đồng với người nước ngoài không phải thực hiện các thủ tục theo quy
định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 về
việc sửa đổi Điều 4 Nghị định số 152/2020/NĐ- CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
2. Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau:
a) Tổ
chức quản lý dự án bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và
bảo vệ môi trường;
b) Xác
định rõ nội dung các công việc yêu cầu thuê chuyên gia tham gia quản lý dự án;
c) Báo
cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án;
d) Các
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng
EPC, EC, EP
1. Quyền
và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng EPC, EC, EP theo quy định của hợp đồng,
của pháp luật khác có liên quan và các quy định tại khoản 2, 3 Điều này.
2. Quyền
và nghĩa vụ của chủ đầu tư:
a) Phê
duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và ký hợp đồng EPC, EC, EP trong đó có các
tiêu chí về ưu tiên sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà trong nước có thể sản
xuất, cung cấp được; các yêu cầu về cam kết của nhà thầu đối với chuyển giao
công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực (chỉ áp dụng đối với dự án theo Nghị quyết số
172/2024/QH15);
b) Được
quyền tiếp cận, kiểm tra quá trình thiết kế, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm thiết
bị;
c) Được
phép thuê tổ chức tư vấn để quản lý hợp đồng, từ khâu soạn thảo, đàm phán, ký kết,
thực hiện đến thanh lý hợp đồng;
d)
Giao tổ chức tư vấn quản lý dự án, tư vấn quản lý hợp đồng thực hiện một số nội
dung thuộc thẩm quyền;
đ) Tổ
chức thiết lập, quản lý môi trường dữ liệu chung (CDE) phục vụ áp dụng BIM
xuyên suốt quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thực hiện
dự án, kết thúc xây dựng đưa công trình vào vận hành, khai thác; bàn giao dữ liệu,
mô hình BIM cho đơn vị quản lý vận hành để phục vụ quản lý, vận hành, khai
thác, bảo trì công trình.
3. Quyền
và nghĩa vụ của nhà thầu EPC, EC, EP:
a) Lập
thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế chi tiết theo thông lệ quốc tế phù hợp với
thiết kế FEED đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án;
thẩm định/trình thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Nghị định này;
b) Được
quyền đề nghị chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư giao xem xét chấp thuận các nhà
thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu kèm theo hợp đồng EPC, EC, EP;
c) Có
trách nhiệm đào tạo, chuyển giao công nghệ liên quan đến dự án cho chủ đầu tư,
đơn vị quản lý, vận hành;
d) Sử
dụng, cập nhật và phát triển mô hình BIM từ giai đoạn thiết kế, đảm bảo tính
liên tục và chính xác của thông tin trong suốt quá trình thiết kế, thi công và
bàn giao công trình; cung cấp mô hình BIM hoàn công cho chủ đầu tư đảm bảo đầy
đủ thông tin cần thiết cho giai đoạn vận hành, khai thác và bảo trì công trình.
Chương VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 62. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ
Xây dựng có các trách nhiệm sau:
a) Chịu
trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung
thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, ngành,
cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định của Nghị định này;
b) Tổ
chức kiện toàn Ban quản lý dự án chuyên ngành bảo đảm đủ năng lực thực hiện quản
lý đầu tư xây dựng dự án;
c) Chủ
trì xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản
lý nhà nước, đơn vị quản lý dự án, đơn vị vận hành, khai thác để quản lý, thực
hiện dự án;
d) Chỉ
đạo tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu chi phí phục vụ việc công bố suất vốn đầu
tư, giá xây dựng tổng hợp theo thẩm quyền. Kinh phí được bố trí từ ngân sách
nhà nước.
2. Bộ
Tài chính có trách nhiệm:
a)[26]
(được bãi bỏ);
b) Bố trí
ngân sách để thực hiện các hoạt động thực hiện trước theo khoản 16 Điều 3 Nghị
quyết số 172/2024/QH15.
3. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Thực
hiện các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11
năm 2024, Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 và Nghị quyết số
188/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội;
b) Kiện
toàn tổ chức được giao triển khai thực hiện quản lý đầu tư dự án đường sắt đô
thị, dự án đường sắt đô thị theo mô hình TOD bảo đảm đủ năng lực thực hiện quản
lý đầu tư xây dựng dự án;
c) Tổ
chức lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt; cập nhật,
điều chỉnh quy hoạch có liên quan theo quy định của Nghị định này;
d) Chỉ
đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư khu vực mỏ và
khu vực dự án; quản lý, giám sát quá trình thực hiện và quản lý mỏ sau khi hoàn
thành dự án;
đ)
Giao tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phục vụ dự án; chịu trách nhiệm kiểm
soát, công bố giá vật liệu tại mỏ cấp cho dự án;
e) Phối
hợp, hỗ trợ chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án, gồm: các
thủ tục cấp mỏ, nâng công suất mỏ; các thủ tục liên quan đến tài nguyên, môi
trường và các thủ tục khác thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
g)
Hàng năm hoặc khi có yêu cầu, chỉ đạo các chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn trực
thuộc cung cấp thông tin, tổng hợp số liệu có liên quan phục vụ việc công bố suất
vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp.
4. Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm
chỉ đạo:
a) Chỉ
đạo tổ chức thu thập dữ liệu hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật của các nước
trên thế giới để chuyển đổi, hoàn thiện hệ thống định mức xây dựng phục vụ việc
quản lý chi phí các công trình thuộc các dự án nêu tại Điều 1
Nghị định này; chỉ đạo tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu và xây dựng hệ
thống định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ việc ban hành định mức xây dựng và định
mức bảo dưỡng, vận hành, bảo trì các công trình thuộc dự án nêu tại Điều 1 Nghị định này;
b) Bố
trí ngân sách để thực hiện trách nhiệm nêu tại khoản a Điều này và để vận hành
tạm công trình (nếu có);
c) Chỉ
đạo hoạt động truyền thông trước, trong đầu tư và sau khi vận hành dự án;
d) Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bố trí ngân sách để thực
hiện các hoạt động thực hiện trước theo khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số
188/2025/QH15.
5. Chủ
đầu tư, các đơn vị tư vấn, các nhà thầu và các tổ chức, cá nhân có liên quan có
trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ việc xây dựng hệ thống định mức,
phục vụ công tác quản lý nhà nước quy định tại điểm d khoản 1 và điểm a khoản 4
Điều này.
Điều 63. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Trường
hợp có các quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị định này và các Nghị
định của Chính phủ thì áp dụng quy định tại Nghị định này. Trường hợp Nghị định
của Chính phủ ban hành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành có các cơ chế,
chính sách thuận lợi hơn quy định của Nghị định này thì Bộ Xây dựng, Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được quyết định việc áp dụng.
3. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin ĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, KTQLXD (02b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
|
[1] Nghị định số 67/2026/NĐ-CP
ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc
gia, tuyến đường sắt địa phương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 3 Điều 50 Luật
Đầu tư số 143/2025/QH15 và khoản 1 Điều 55 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng
tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.”
[2] Cụm
từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” được thay thế bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định”
theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ
thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường
sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[6] Cụm
từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” được thay thế bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định”
theo quy định tại khoản 12 Điều 32 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ
thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường
sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[8] Cụm
từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” được thay thế bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định”
theo quy định tại khoản 12 Điều 32 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ
thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường
sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.
[9] Cụm
từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” được thay thế bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định”
theo quy định tại khoản 12 Điều 32 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ
thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường
sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.
[10]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[11]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[12]
Cụm từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” được thay thế bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định”
theo quy định tại khoản 12 Điều 32 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ
thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường
sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.
[13]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[14]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[15]
Cụm từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” được thay thế bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định”
theo quy định tại khoản 12 Điều 32 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ
thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường
sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.
[16]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[17]
Cụm từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” được thay thế bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định”
theo quy định tại khoản 12 Điều 32 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ
thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường
sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.
[18]
Điều này này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 32 Nghị định
số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[19]
Cụm từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” được thay thế bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định”
theo quy định tại khoản 12 Điều 32 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ
thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường
sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.
[20]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[21]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[22]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[23]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.
[24]
Cụm từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” được thay thế bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định”
theo quy định tại khoản 12 Điều 32 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ
thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường
sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.
[25]
Cụm từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” được thay thế bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định”
theo quy định tại khoản 12 Điều 32 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ
thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường
sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2026.
[26]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định số
67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 3 năm
2026.