|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG VÀ
HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Nghị định
số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển
hàng không và hoạt động hàng không chung được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị
định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các
ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Nghị
định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng
không dân dụng và Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính
phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
3. Nghị
định số 15/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của chính
phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định
số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành,
nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể
từ ngày 16 tháng 02 năm 2024.
4. Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
Chính
phủ ban hành Nghị định về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng
không chung[1].
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị
định này quy định:
a) Điều
kiện, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh
doanh hàng không chung vì mục đích thương mại, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
hàng không chung không vì mục đích thương mại;
b) Việc
sử dụng thương hiệu, nhượng quyền thương mại của doanh nghiệp kinh doanh vận
chuyển hàng không và doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung vì mục đích
thương mại.
2. Nghị
định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cấp, cấp lại,
hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng
không chung vì mục đích thương mại, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng
không chung không vì mục đích thương mại; kinh doanh vận chuyển hàng không, hoạt
động hàng không chung.
3.
Trong Nghị định này, doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không, doanh nghiệp
kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại được gọi chung là hãng hàng
không.
Điều 2. Nội dung kinh doanh vận chuyển hàng không, hoạt động
hàng không chung
1.
Kinh doanh vận chuyển hàng không bao gồm hoạt động vận chuyển hàng không, quảng
cáo, tiếp thị, bán sản phẩm vận chuyển hàng không trên thị trường nhằm mục đích
sinh lợi.
2. Hoạt
động hàng không chung bao gồm các loại hình sau đây:
a)
Kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại là hoạt động quảng cáo, tiếp
thị, bán, thực hiện dịch vụ hàng không chung nhằm mục đích sinh lợi;
b) Hoạt
động hàng không chung không vì mục đích thương mại là hoạt động hàng không
chung phục vụ cho hoạt động của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích sinh lợi.
Điều 3. Cơ quan xây dựng, ban hành quy hoạch phát triển và
thẩm định cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận
1. Bộ
Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, các tổ chức, cá nhân
liên quan xây dựng quy hoạch phát triển các hãng hàng không Việt Nam trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng
không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại, Giấy chứng
nhận đầu tư hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài sau khi được Thủ tướng
Chính phủ cho phép.
3. Cục
Hàng không Việt Nam là cơ quan thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện việc thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép
kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại.
4. Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
hàng không chung không vì mục đích thương mại (không bao gồm các hoạt động của
tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ).
Điều 4. Hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài
1.
Hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài có quyền và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật về hàng không dân dụng, đầu tư và doanh nghiệp.
2. Giấy
chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài đồng thời là Giấy
phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì
mục đích thương mại.
Điều 4a.[2]
Nguyên tắc về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu
đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này
được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện
trong mẫu đơn, tờ khai khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được vận hành.
2. Kết
quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá
nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục
hành chính bằng văn bản giấy.
Chương II
GIẤY
PHÉP KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG VÀ GIẤY PHÉP KINH DOANH HÀNG KHÔNG CHUNG
VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Điều 5.[3]
(được bãi bỏ)
Điều 6.[4] (được
bãi bỏ)
Điều 7.[5] (được
bãi bỏ)
Điều 8.[6] (được
bãi bỏ)
Điều 9.[7]
(được bãi bỏ)
Điều 10.[8]
(được bãi bỏ)
Điều 11.[9] (được
bãi bỏ)
Điều 12.[10] (được
bãi bỏ)
Điều 13.[11] (được
bãi bỏ)
Điều 14.[12] (được
bãi bỏ)
Điều 15.[13] (được
bãi bỏ)
Điều 16.[14] (được
bãi bỏ)
Điều 17.[15] (được
bãi bỏ)
Điều 18.[16] (được
bãi bỏ)
Điều 19.[17] (được
bãi bỏ)
Điều 20.[18]
(được bãi bỏ)
Chương III
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 21. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
hàng không chung không vì mục đích thương mại
1. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại được
cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung không vì mục đích
thương mại.
2. Điều
kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích
thương mại:
a) Đối
tượng được cấp: Pháp nhân Việt Nam; tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp
luật Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam; văn phòng đại diện hoặc chi nhánh
của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam;
b) Có
tàu bay khai thác;
c) Có
cơ sở bảo dưỡng tàu bay hoặc có hợp đồng dịch vụ với cơ sở bảo dưỡng tàu bay được
Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận;
d)
Thành viên tổ lái được cấp Giấy phép, chứng chỉ phù hợp;
đ) Loại
hình hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại dự định thực hiện
phù hợp chức năng hoạt động của tổ chức, nhu cầu riêng của cá nhân đề nghị cấp;
e) Đáp
ứng yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia.
3. Người
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục
đích thương mại phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
hàng không chung không vì mục đích thương mại[19]
1. Người
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không
vì mục đích thương mại phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ
sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn
bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục
đích thương mại theo Mẫu số 06 hoặc theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục của Nghị định này đối với
trường hợp cấp lại;
b)[20]
Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập, Giấy
phép hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với tổ chức).
Không
yêu cầu nộp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính khai thác được thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
c) Bản
sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường
hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) các tài liệu sau: Thẻ thường trú tại Việt Nam
(đối với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam); Giấy phép thành lập văn
phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam (đối với văn phòng đại diện và chi
nhánh của tổ chức nước ngoài);
d) Bản
sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường
hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) các loại tài liệu sau: Giấy chứng nhận đăng
ký quốc tịch tàu bay, Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay;
đ) Bản
chính Phương án khai thác, bảo dưỡng tàu bay;
e) Bản
sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường
hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) các loại tài liệu sau: Giấy phép, chứng chỉ
phù hợp của thành viên tổ bay;
g) Bản
sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường
hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) Giấy phép hoạt động của cơ sở bảo dưỡng tàu
bay;
h) Bản
sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); bản sao có chứng thực (trường hợp
nộp hồ sơ qua đường bưu chính) hợp đồng thuê bảo dưỡng tàu bay trong trường hợp
thuê dịch vụ bảo dưỡng.
Điều 23. Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
hàng không chung không vì mục đích thương mại
1.[21]
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này, Cục
Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ và có văn bản lấy ý kiến của Cục Tác chiến
(Bộ Quốc phòng) về tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hàng không chung, loại
tàu bay, khu vực bay hoặc thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận cho người nộp hồ
sơ và nêu rõ lý do.
2. Cục
Tác chiến (Bộ Quốc phòng) có trách nhiệm trả lời Cục Hàng không Việt Nam trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Cục Hàng không
Việt Nam cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 quy định
tại Phụ lục của Nghị định này sau khi có ý kiến chấp thuận của Cục Tác chiến (Bộ
Quốc phòng) hoặc thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ và
nêu rõ lý do.
3. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại bao
gồm các nội dung sau đây:
a) Tên
doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật
của tổ chức;
b) Họ
tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; số, nơi cấp và ngày cấp chứng minh nhân
dân hoặc số, nơi cấp và ngày cấp hộ chiếu, nơi cư trú của cá nhân;
c) Số
và ngày cấp của Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục
đích thương mại;
d) Loại
hình hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại được thực hiện;
đ) Cảng
hàng không, sân bay dự định làm sân bay căn cứ của tàu bay;
e) Số
lượng, chủng loại, số hiệu đăng ký của tàu bay khai thác.
Điều 24. Hủy bỏ, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
hàng không chung không vì mục đích thương mại
1. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại bị hủy
bỏ trong các trường hợp sau đây:
a)
Không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký;
b) Hoạt
động sai mục đích hoặc không đứng với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng
ký;
c) Vi
phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về hoạt động hàng không chung;
d) Hoạt
động hàng không chung gây ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng, lợi ích công cộng
và trật tự xã hội;
đ) Cố
ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đăng ký;
e) Tổ
chức không còn tồn tại; cá nhân bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
g)
Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận.
2. Tổ
chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không
vì mục đích thương mại muốn sửa đổi nội dung của Giấy chứng nhận phải làm hồ sơ
đề nghị và gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục
Hàng không Việt Nam, bao gồm:
a) Bản
chính văn bản đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 10
quy định tại Phụ lục của Nghị định này;
b) Các
tài liệu liên quan đến các nội dung thay đổi.
3.[22]
Thủ tục thẩm định, cấp lại do thay đổi, bổ sung
nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích
thương mại được thực hiện như sau:
a)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm
thẩm định hồ sơ và có văn bản lấy ý kiến của Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) về tổ
chức, cá nhân đăng ký hoạt động hàng không chung, loại tàu bay và khu vực bay
hoặc thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.
b) Cục
Tác chiến (Bộ Quốc phòng) có trách nhiệm trả lời Cục Hàng không Việt Nam trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Cục Hàng không
Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này sau khi có ý kiến chấp thuận
của Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) hoặc thông báo từ chối cấp lại Giấy chứng nhận
cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do
4.
Trong trường hợp Giấy chứng nhận bị hủy bỏ, Cục Hàng không Việt Nam ra văn bản
hủy bỏ Giấy chứng nhận và tổ chức, cá nhân liên quan phải chấm dứt ngay các hoạt
động hàng không chung; tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết các hợp đồng
liên quan đã ký trước khi Giấy phép bị hủy bỏ.
Chương IV
THƯƠNG
HIỆU VÀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
Điều 25. Thương hiệu của hãng hàng không
1.
Hãng hàng không phải xây dựng thương hiệu riêng của hãng, bao gồm: Tên thương mại,
nhãn hiệu.
2.
Nhãn hiệu là tập hợp những dấu hiệu riêng biệt của một hãng hàng không, bao gồm
nhãn hiệu kinh doanh, hình vẽ, màu sắc, ký hiệu, các dấu hiệu có thể nhìn thấy
và được sử dụng để nhận dạng, phân biệt hãng hàng không, các dịch vụ của hãng
hàng không đó với hãng hàng không khác trong kinh doanh vận chuyển hàng không,
kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại.
Điều 26. Sử dụng thương hiệu
1. Tên
thương mại hoặc nhãn hiệu hoặc tên thương mại và nhãn hiệu của hãng hàng không
phải được thể hiện trên biển hiệu, bên ngoài tàu bay sử dụng trong kinh doanh vận
chuyển hàng không, kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại của hãng.
2.
Hãng hàng không không được:
a) Sử
dụng thương hiệu gây nhầm lẫn với hãng hàng không khác;
b) Sử
dụng thương hiệu của hãng hàng không khác cho dịch vụ vận chuyển, dịch vụ hàng
không chung của mình, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 của
Điều này;
c)
Hãng hàng không không được sử dụng thương hiệu mà hãng hàng không khác từng sử
dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày thương hiệu từng sử dụng đó bị chấm dứt sử
dụng.
3.
Hãng hàng không Việt Nam được phép sử dụng tàu bay gắn thương hiệu của hãng
hàng không khác cho hoạt động khai thác vận chuyển hàng không, cung cấp dịch vụ
hàng không chung trong các trường hợp sau:
a) Thuê
tàu bay với tổng thời gian khai thác không quá 06 tháng trong khoảng thời gian
12 tháng liên tục;
b) Tàu
bay dùng chung của nhóm công ty theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
4.
Hãng hàng không Việt Nam chỉ được phép sử dụng tàu bay gắn thương hiệu chung của
liên minh hãng hàng không mà hãng hàng không đó là thành viên với điều kiện
thương hiệu đó không phải là thương hiệu riêng của một hãng hàng không nào khác.
5. Việc
sử dụng thương hiệu quy định tại Điểm a Khoản 3 của Điều này phải được Cục Hàng
không Việt Nam chấp thuận theo thủ tục chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay
theo quy định của pháp luật.
6.[23]
(được bãi bỏ)
7.[24]
(được bãi bỏ)
8.[25] (được bãi bỏ)
Điều 27. Nhượng quyền thương mại
Hãng
hàng không không được phép thực hiện nhượng quyền kinh doanh vận chuyển hàng
không, kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại tại Việt Nam cho hãng
hàng không khác.
Chương V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
Trong
thời hạn 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, hãng hàng không đang kinh
doanh vận chuyển hàng không, doanh nghiệp đang kinh doanh hàng không chung vì mục
đích thương mại phải đáp ứng điều kiện về đội tàu bay, vốn pháp định quy định tại
Khoản 3 Điều 6 và Điều 8 của Nghị định này.
Điều 29. Hiệu lực thi hành[26]
Nghị định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013 và thay thế Nghị định số
76/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển
hàng không và hoạt động hàng không chung.
Điều 30. Tổ chức thực hiện[27]
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC (01).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Nghị định số
30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01[28]
|
Giấy
phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy chứng nhận đầu tư hãng hàng không
có vốn đầu tư nước ngoài
|
|
Mẫu số 02[29]
|
Giấy
phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại/Giấy chứng nhận đầu
tư hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài
|
|
Mẫu số 03[30]
|
Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
|
|
Mẫu số 04[31]
|
Đơn
đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy phép kinh doanh
hàng không chung vì mục đích thương mại/Giấy chứng nhận đầu tư hãng hàng
không có vốn đầu tư nước ngoài
|
|
Mẫu số 05[32]
|
Đơn
đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy phép kinh
doanh hàng không chung vì mục đích thương mại/Giấy chứng nhận đầu tư hãng
hàng không có vốn đầu tư nước ngoài
|
|
Mẫu số 06[33]
|
Đơn
đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
|
|
Mẫu số 07[34]
|
Đơn
đề nghị chấp thuận chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài
|
|
Mẫu số 08[35]
|
Đơn
đề nghị đăng ký sử dụng thương hiệu
|
|
Mẫu số 09[36]
|
Giấy
chứng nhận đăng ký thương hiệu
|
|
Mẫu số 10[37]
|
Đơn
đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
|
Mẫu số 01[38] (được
bãi bỏ)
Mẫu số 02[39] (được bãi bỏ)
Mẫu số 04[40] (được bãi bỏ)
Mẫu số 05[41] (được bãi bỏ)
Mẫu số 07[42] (được
bãi bỏ)
Mẫu số 03[43]
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(tên cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Số: ……………………
Ngày cấp:
................................................................................................................
Ngày cấp
bổ sung lần thứ nhất:
...............................................................................
Ngày cấp
bổ sung lần thứ hai: .................................................................................
1. Tên
tổ chức (đối với tổ chức):
............................................................................
2. Số
và ngày cấp Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh (đối với tổ chức):
3. Họ
tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân
hoặc số Hộ chiếu, chỗ ở hiện tại (đối với cá nhân):
4. Tên
giao dịch (đối với tổ chức): ..........................................................................
5. Địa
điểm trụ sở chính (đối với tổ chức):
..............................................................
6.
Nhãn hiệu của tổ chức hoặc cá nhân:
.................................................................
7. Loại
hình hoạt động dự định thực hiện:
...............................................................
8. Cảng
hàng không, sân bay căn cứ của tàu bay:
...................................................
9. Số
lượng, chủng loại, số hiệu đăng ký của tàu bay:
............................................
10. Họ
tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân
hoặc số Hộ chiếu, số và ngày cấp Giấy phép lái tàu bay của thành viên tổ bay:
.................................................................................................................................
11. Họ
tên, số định danh cá nhân chứng minh nhân dân, chỗ ở hiện tại của người đại diện
theo pháp luật (đối với tổ chức):........................................................................
.................................................................................................................................
|
|
CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THẨM ĐỊNH HOẶC
CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 06[44]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Kính gửi:
……………………. (tên Cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký)
Tôi
là: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) …………………………….. Giới tính: ........
Chức
danh:
..............................................................................................................
Ngày
tháng năm sinh: ....../......./……………………………. Quốc tịch: ..............
Số định
danh cá nhân/chứng minh nhân dân:
........................................................
hoặc số
Hộ chiếu: ……………. Ngày cấp ………………. Nơi cấp .......................
Chỗ ở
hiện tại: .........................................................................................................
Điện
thoại: ……………. Fax: …………….. Email: …………… Website: ..........
Đại diện
theo pháp luật của công ty (đối với tổ chức):
..........................................
Đề
nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động hàng không chung với nội dung sau:
1. Tên
doanh nghiệp hoặc cá nhân:
........................................................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính hoặc địa chỉ nơi cư trú:
.......................................................
Điện
thoại: ………….. Fax: ………………. Email: ………………. Website: .....
Giấy
phép thành lập hoặc Giấy phép hoạt động hoặc mã số doanh nghiệp (đối với tổ chức):
....................................................................................................................
3.
Nhãn hiệu của tổ chức hoặc cá nhân:
.................................................................
4. Loại
hình dự kiến hoạt động:
..............................................................................
5. Cảng
hàng không, sân bay căn cứ:
.....................................................................
6. Số
lượng, chủng loại, số hiệu đăng ký tàu bay:
..................................................
7. Họ
tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân chứng minh nhân dân/hộ
chiếu, số và ngày cấp Giấy phép lái tàu bay của thành viên tổ bay:
....................................................................................................................................
8. Họ
tên, số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu, chỗ ở hiện tại của người
đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
.................................................................................................................................
Tôi
và các thành viên cam kết:
- Chịu
trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp chính xác, trung thực của
nội dung đề nghị cấp giấy phép.
|
|
……., ngày …. tháng ….. năm …..
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/ Trường hợp
biểu mẫu điện tử: ký số hợp lệ của tổ chức, cá nhân)
|
Kèm
theo Đơn đề nghị:
-
………………….;
-
………………….;
-
………………….;
Hướng
dẫn:
- Công
dân Việt Nam cung cấp thông tin số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân
không cần khai các thông tin quốc tịch, ngày cấp, nơi cấp, giới tính, chỗ ở hiện
tại trong Đơn đề nghị.
- Công
dân cung cấp thông tin về Hộ chiếu khai đầy đủ thông tin theo mẫu đơn.
Mẫu số 08[45] (được
bãi bỏ)
Mẫu số 09[46] (được
bãi bỏ)
Mẫu số 10[47]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Kính gửi: ……………… (tên Cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng
ký)
Tôi
là: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ………………………… Giới tính: .........
Chức
danh:
...............................................................................................................
Ngày
tháng năm sinh: ……………………………………… Quốc tịch: ..............
Số định
danh cá nhân/chứng minh nhân dân:
........................................................
hoặc số
Hộ chiếu: …………………. Ngày cấp ……………… Nơi cấp ...............
Chỗ ở
hiện tại: ..........................................................................................................
Điện
thoại: ………………. Fax: ………….. Email: ………………. Website: .....
Đại diện
theo pháp luật của công ty (đối với tổ chức):
..........................................
Đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung với những nội
dung sửa đổi như sau:
Nội
dung sửa đổi:
.....................................................................................................
Lý do
sửa đổi: ..........................................................................................................
Chúng
tôi cam kết:
Chịu
trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị
và tài liệu kèm theo.
|
|
…………., ngày …. tháng …. năm ….
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Đối với tổ chức; Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ
tên/ Trường hợp biểu mẫu điện tử: ký số hợp lệ của tổ chức)
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/ Trường hợp
biểu mẫu điện tử: ký số hợp lệ của cá nhân)
|
Kèm
theo Đơn đề nghị:
-
……………….;
-
……………….;
-
……………….;
Hướng
dẫn:
- Công
dân Việt Nam cung cấp thông tin số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân
không cần khai các thông tin quốc tịch, ngày cấp, nơi cấp, giới tính, chỗ ở hiện
tại trong Đơn đề nghị.
- Công
dân cung cấp thông tin về Hộ chiếu khai đầy đủ thông tin theo mẫu đơn.
[1]
Nghị định số 92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh
có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dựng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm
2014;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng”.
Nghị định
số 89/2019/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
92/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành,
nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số
30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển
hàng không và hoạt động hàng không chung, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm
2014;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ
lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư
ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số
30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển
hàng không và hoạt động hàng không chung.”
Nghị định
số 15/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
30/2013/NĐ- CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng
không và hoạt động hàng không chung và Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm
2014;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và
hoạt động hàng không chung và Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong
lĩnh vực hàng không dân dụng.”
Nghị định
số 14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạc động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 61/2014/QH13;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
76/2025/QH15;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 48/2014/QH13;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng”.
[2] Điều
này được bổ sung theo quy định tại Điều 118 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[3] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[4] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[5] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[6] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[7] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[8] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[9] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[10]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[11]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[12]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[13]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[14]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[15]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[16]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[17]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[18]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số
89/2019/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số
30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển
hàng không và hoạt động hàng không chung, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2020.
[19]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số
89/2019/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và Nghị định số
30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển
hàng không và hoạt động hàng không chung, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2020.
[20]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 114 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[21]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 115 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[22]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 116 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[23]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 117 của Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[24]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 117 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[25]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 117 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[26] Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về
các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:
“Điều
31. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2.
Nghị định này bãi bỏ:
a)
Điều 5 đến Điều 19 Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính
phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;
b)
Điều 36, Điều 37, khoản 1 Điều 38, khoản 1, 2 Điều 39 Nghị định số
102/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay.
3.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. ”
Điều 3
của Nghị định số 89/2019/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về
các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và
Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh
vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2020 quy định như sau:
“Điều
3. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
2.
Bãi bỏ Điều 13, Điều 17 của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng.
3.
Bãi bỏ Điều 20 Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ
về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung./. ”
Điều 3
của Nghị định số 15/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh
vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định số
92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 02 năm 2024 quy định như sau:
“Điều
3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2.
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung và Giấy chứng nhận đăng ký sử
dụng thương hiệu đã được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục có
giá trị đến khi Giấy chứng nhận bị hủy bỏ.
3.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.”
Điều
137 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026 có quy định như sau:
“Điều
137. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2.
Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 12 và khoản 3 Điều 138 của Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Điều 38 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định này
có hiệu lực thi hành khi Thông tư quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại
cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội
địa được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành và có hiệu lực thi hành./.”
[27] Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không
dân dung, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:
“3.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Điều 4
Nghị định số 89/2019/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị
định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các
ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng và nghị
định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận
chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2020 quy định như sau:
“Điều
4. Trách nhiệm thi hành
1.
Bộ Giao thông vận tải tổ chức thi hành Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.”
Khoản
3 Điều 3 Nghị định số 15/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm
2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không
chung và Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy
định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2024 quy định như sau:
“3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Điều 139 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026 có quy định như sau:
“Điều 139. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.”
[28]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[29]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[30]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 15/2024/Đ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08
tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động
hàng không chung và Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng
không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2024.
[31]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[32]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[33]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 15/2024/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08
tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động
hàng không chung và Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2024.
[34]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[35]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 117 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[36]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 117 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[37]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 15/2024/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08
tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động
hàng không chung và Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2024.
[38]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[39]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[40]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[41]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[42]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số
92/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[43]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 15/2024/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08
tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động
hàng không chung và Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2024.
[44]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 15/2024/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08
tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động
hàng không chung và Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2024.
[45]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 117 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[46]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 117 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm
2026.
[47]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 15/2024/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08
tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động
hàng không chung và Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2024.