|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG,
SÂN BAY
Nghị định
số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác
cảng hàng không, sân bay có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2021, được sửa đổi,
bổ sung bởi:
1. Nghị
định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022;
2. Nghị
định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý,
khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng
9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính
phủ một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
3. Nghị
định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử dụng đất, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2024.
4. Nghị
định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
5. Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm
2014;
Căn
cứ Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn
cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn
cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn
cứ Luật Quản lý tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn
cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
24 tháng 11 năm 2017;
Căn
cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn
cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng
6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội số 32/2007/PL-UBTVQH 11 ngày 20 tháng 4 năm 2007;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.[1]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị
định này quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay tại
Việt Nam bao gồm:
a)
Nguyên tắc và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay;
b) Quy
hoạch và thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
c) Mở,
đóng cảng hàng không, sân bay;
d) Cấp
giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, giấy chứng nhận khai thác cảng
hàng không, sân bay;
đ) Cấp
giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
e) Quản
lý công tác đầu tư xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay;
g) Quản
lý hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay;
h) Hoạt
động kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay.
2. Nghị
định này không áp dụng đối với sân bay chuyên dùng, trừ các quy định tại điểm d
khoản 1 Điều này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định
này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.
Doanh nghiệp cảng hàng không là doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện, tổ chức
quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và được Bộ Giao thông vận tải cấp
Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.
2. Người
khai thác cảng hàng không, sân bay là tổ chức trực tiếp khai thác kết cấu hạ tầng
sân bay và các công trình thiết yếu khác của cảng hàng không, sân bay, trừ các
công trình và cơ sở bảo đảm hoạt động bay do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
quản lý, khai thác và được Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận khai
thác cảng hàng không, sân bay.
3. Kết
cấu hạ tầng cảng hàng không bao gồm:
a) Kết
cấu hạ tầng sân bay;
b)
Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay;
c)
Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay ngoài sân bay;
d)
Công trình hàng rào cảng hàng không; đường giao thông nội cảng ngoài sân bay;
công trình cấp điện; công trình cấp, thoát nước; công trình chiếu sáng; công
trình thông tin liên lạc;
đ) Hạ
tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường ngoài sân bay;
e)
Công trình nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistics hàng
không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa;
g)
Công trình dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ sửa chữa, bảo
dưỡng tàu bay; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng
không; dịch vụ kỹ thuật hàng không; dịch vụ suất ăn hàng không; dịch vụ xăng dầu
hàng không.
4. Kết
cấu hạ tầng sân bay bao gồm các công trình:
a) Đường
cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình, khu phụ trợ của sân
bay;
b)
Công trình khẩn nguy sân bay và công trình phòng, chống cháy nổ trong sân bay;
c)
Công trình hàng rào vành đai sân bay, bốt gác và đường giao thông nội cảng
trong sân bay;
d) Hạ
tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường trong sân bay;
đ) Bãi
tập kết phương tiện, thiết bị mặt đất, khu vực tra nạp nhiên liệu cho phương tiện,
thiết bị mặt đất;
e) Các
công trình khác thuộc khu bay.
5. Khu
bay là phần sân bay dùng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn, bao gồm cả khu cất
hạ cánh và các sân đỗ tàu bay.
6.[2] Công trình bao gồm tổ hợp các hạng mục công trình chính và
các hạng mục công trình phụ trợ. Một phần công trình là tổ hợp của một, một số
hạng mục công trình hoặc một phần các hạng mục công trình để phục vụ trực tiếp
cho dây chuyền phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa. Hạng mục công trình chính
là hạng mục công trình có quy mô, công năng quyết định đến mục tiêu đầu tư của
dự án.
7. Người
khai thác công trình là tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công
trình thuộc cảng hàng không, sân bay.
8. Đường
giao thông nội cảng là đường giao thông trong ranh giới cảng hàng không, bao gồm
đường giao thông nội cảng trong sân bay và đường giao thông nội cảng ngoài sân
bay nhưng không bao gồm đường giao thông do địa phương quản lý.
9. Các
công trình thiết yếu của cảng hàng không là hệ thống các công trình tối thiểu
thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, đảm bảo cảng hàng không, sân bay có thể
được đưa vào và duy trì khai thác, tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn
khai thác và đảm bảo chất lượng dịch vụ theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Kết
cấu hạ tầng sân bay;
b)
Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay ngoài sân bay;
công trình hàng rào cảng hàng không;
c)
Công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cảng hàng không, sân bay gồm: đường giao
thông nội cảng ngoài sân bay; công trình cấp điện; công trình cấp, thoát nước;
công trình chiếu sáng; công trình thông tin liên lạc; công trình bảo vệ môi trường;
d) Nhà
ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm
khu tập kết hàng hóa;
đ)
Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay.
10. Hợp
đồng giao kết là hợp đồng giữa doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay nhằm đảm bảo an ninh,
an toàn, chất lượng dịch vụ, môi trường và phù hợp với điều kiện khai thác tại
cảng hàng không, sân bay theo tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay; bao
gồm nội dung quyền và trách nhiệm của mỗi bên, giá nhượng quyền khai thác dịch
vụ, thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân
bay
1. Bảo
đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh, an toàn hàng không. Bảo đảm
phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng
không, sân bay; giữa các cơ quan, đơn vị hàng không dân dụng và quân sự tại sân
bay dùng chung dân dụng và quân sự.
2. Người
khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp khai thác sân bay, trừ các công
trình do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay khai thác; chịu trách nhiệm đảm bảo
toàn bộ các hoạt động khai thác, an ninh, an toàn tại sân bay và được cấp Giấy
chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Bảo
đảm dây chuyền hoạt động cảng hàng không, sân bay thống nhất, đồng bộ, liên tục,
hiệu quả. Bảo đảm chất lượng dịch vụ, cạnh tranh lành mạnh, văn minh, lịch sự,
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không,
sân bay.
4. Bảo
đảm sự phát triển đồng bộ hệ thống cảng hàng không, sân bay phù hợp với chiến
lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch cảng hàng không, sân
bay, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương, xu thế phát triển
hàng không dân dụng quốc tế và đáp ứng nhu cầu phát triển vận tải hàng không của
Việt Nam.
5. Trường
hợp nhà nước cần trưng dụng một phần hoặc toàn bộ kết cấu hạ tầng cảng hàng
không, sân bay, nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua,
trưng dụng tài sản.
6. Cảng
hàng không, sân bay, công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
được thiết kế, khai thác theo tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế,
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các quy định của pháp luật có liên
quan.
7.
Công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay phải được kiểm tra định
kỳ, kiểm tra đột xuất và bảo trì để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế,
tiêu chuẩn khai thác áp dụng, tài liệu khai thác đã được ban hành.
8. Việc
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do nhà nước đầu tư, quản lý và tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không gắn với mặt đất, mặt nước chưa tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp thì thực hiện theo pháp luật về quản lý tài sản công.
9. Việc
quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng hàng không liên quan đến quốc
phòng, an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định
của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh
quốc gia.
10. Bảo
đảm công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
1. Quản
lý, tổ chức khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng hàng không,
sân bay thuộc quyền sở hữu hoặc được nhà nước giao, cho thuê quyền khai thác hoặc
được chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo quy định của pháp luật, bao
gồm các hình thức sau:
a) Trực
tiếp quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị tại cảng hàng
không, sân bay, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định pháp
luật;
b)
Giao hoặc thuê tổ chức trực tiếp khai thác cảng hàng không, sân bay; trường hợp
này thì doanh nghiệp cảng hàng không vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về việc quản lý, tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay.
2. Lập
kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay theo quy
hoạch cảng hàng không đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp
với nhu cầu phát triển, phù hợp với việc khai thác cảng hàng không, sân bay; tổ
chức thực hiện đầu tư, xây dựng theo kế hoạch được Bộ Giao thông vận tải phê
duyệt.
3. Ký
hợp đồng giao kết theo quy định với doanh nghiệp được Cục Hàng không Việt Nam cấp
giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
4. Xây
dựng, bảo trì, duy trì hoạt động các công trình hệ thống hàng rào an ninh, hệ
thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung gồm đường giao thông nội cảng
ngoài sân bay, công trình cấp điện, công trình cấp nước, công trình thoát nước,
công trình bảo vệ môi trường, công trình thông tin liên lạc và các công trình
thiết yếu của cảng hàng không, trừ các công trình thuộc phạm vi quản lý, khai
thác của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay.
5. Đầu
tư, trang bị công cụ, công nghệ, các phần mềm hỗ trợ, phục vụ cho việc kiểm
soát, điều hành sân bay theo năng lực khai thác và giờ cất hạ cánh của tàu bay,
sử dụng sân đỗ tàu bay, phối hợp hiệp đồng ra quyết định tại cảng hàng không,
sân bay theo yêu cầu và kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Phối
hợp với các cơ quan của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm
quốc phòng, an ninh tại cảng hàng không, sân bay theo yêu cầu và kế hoạch của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Thực
hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 64 Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng
không, sân bay
1. Người
khai thác cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo nhân sự chủ chốt trong việc
khai thác, duy trì điều kiện khai thác, đảm bảo an toàn khai thác cảng hàng
không, sân bay tối thiểu gồm:
a)
Giám đốc hoặc người đứng đầu phụ trách khai thác sân bay;
b) Người
phụ trách các lĩnh vực: đánh giá và báo cáo tình trạng đường cất hạ cánh; bảo
trì kết cấu hạ tầng sân bay, kiểm soát chất lượng sân bay; quản lý hoạt động
xây dựng tại sân bay; quản lý vật ngoại lai; an toàn sân đỗ, an toàn khai thác
đường cất hạ cánh; quản lý an toàn thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại
sân bay.
Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về điều kiện, năng lực nhân sự chủ chốt
của người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định tại khoản 1 Điều này.
2. Trực
tiếp khai thác sân bay, trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động
bay khai thác; chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các hoạt động khai thác, an
ninh, an toàn tại sân bay; bảo vệ môi trường và chất lượng dịch vụ đáp ứng các
tiêu chuẩn áp dụng; duy trì đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận khai thác cảng
hàng không, sân bay.
3. Chủ
trì điều phối các hoạt động cung cấp dịch vụ trong phạm vi được giao quản lý,
khai thác tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Chủ
trì phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập phương án vận
hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b) Yêu
cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay thực hiện các giải
pháp đảm bảo dây chuyền vận chuyển hàng không đồng bộ, thông suốt;
c) Kịp
thời thống nhất xử lý, giải quyết những vướng mắc, tồn tại của các đơn vị cung
cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay trong phạm vi quyền và nghĩa vụ nhằm bảo
đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng phục vụ hành khách,
phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường;
tổ chức diễn tập khẩn nguy sân bay và thực hiện phương án khẩn nguy sân bay
theo quy định;
d) Phối
hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Công an để thực hiện các biện
pháp bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng cháy, chữa cháy
theo quy định.
4. Quản
lý, khai thác đồng bộ kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng hàng không,
sân bay thuộc phạm vi được giao quản lý, khai thác và tài sản kết cấu hạ tầng cảng
hàng không được nhà nước giao, cho thuê quyền khai thác hoặc được chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác theo quy định của pháp luật, đảm bảo tuân thủ các
quy định của pháp luật, tài liệu khai thác sân bay; phối hợp thực hiện nhiệm vụ
đảm bảo quốc phòng, an ninh; lập kế hoạch phòng chống dịch bệnh và tổ chức thực
hiện khi xảy ra dịch bệnh theo yêu cầu của nhà chức trách hàng không.
5. Lập,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện tài liệu khai
thác sân bay, phương án khẩn nguy sân bay, đề án bảo vệ môi trường và các tài
liệu khác theo quy định của pháp luật.
6. Quản
lý hệ thống thống kê về lưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng hóa thông qua cảng
hàng không, sân bay.
7. Bảo
trì kết cấu hạ tầng sân bay, công trình được giao hoặc thuê quản lý, khai thác
và trang thiết bị, đảm bảo duy trì điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay
theo giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
8. Chủ
trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại cảng hàng không, sân bay
để triển khai mô hình phối hợp ra quyết định khai thác tại cảng hàng không, sân
bay theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
9. Chủ
trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, đơn vị quân đội
trong khu vực cảng hàng không, sân bay xây dựng văn bản hiệp đồng khai thác tại
cảng hàng không, sân bay.
10. Chủ
trì xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống công nghệ hỗ trợ kiểm tra, giám sát đối
với người và phương tiện sau khi được cấp phép, hoạt động tại khu vực hạn chế của
cảng hàng không.
11. Phối
hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng
không, bảo vệ môi trường của cảng hàng không, sân bay; phối hợp xác định ranh
giới, cắm và bảo vệ mốc giới cảng hàng không, sân bay và mốc giới quy hoạch cảng
hàng không, sân bay.
12.
Chia sẻ các dữ liệu gồm cơ sở dữ liệu và hệ thống công nghệ hỗ trợ kiểm tra, giám
sát đối với người và phương tiện; dữ liệu về hệ thống thông tin phục vụ hành
khách và dữ liệu hệ thống thông tin có liên quan phục vụ công tác bảo đảm an
ninh an toàn khai thác tại sân bay cho Cảng vụ hàng không để phục vụ việc kiểm
tra, giám sát tại cảng hàng không, sân bay.
13. Đảm
bảo độ chính xác và cung cấp thông tin dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
liên quan đến cảng hàng không, sân bay cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở
cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khi có yêu cầu.
14.
Xây dựng bản đồ tiếng ồn cảng hàng không, gửi bản đồ tiếng ồn đã xây dựng đến Cục
Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không và Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với
chính quyền địa phương để hạn chế tiếng ồn của hoạt động khai thác cảng hàng
không, sân bay đến cộng đồng dân cư xung quanh cảng hàng không, sân bay.
15. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp cảng hàng
không về khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác công trình thuộc
kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
1. Thực
hiện bảo trì, duy trì các điều kiện khai thác công trình; đảm bảo chất lượng dịch
vụ trong phạm vi quản lý của người khai thác công trình; tuân thủ việc điều phối
của người khai thác cảng hàng không, sân bay trong công tác đảm bảo chất lượng
khai thác, an ninh, an toàn khai thác, bảo vệ môi trường và khẩn nguy cứu nạn
theo quy định pháp luật.
2. Quản
lý, khai thác công trình thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo tuân thủ các quy định của
pháp luật, tài liệu khai thác có liên quan; thực hiện các quy định an toàn hàng
không, an ninh hàng không và chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường; phối hợp thực
hiện nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh hoặc phòng, chống dịch bệnh tại cảng
hàng không, sân bay.
3. Bố
trí vị trí làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước tại nhà ga hành khách, nhà
ga hàng hóa và các công trình có liên quan theo yêu cầu của Cảng vụ hàng không,
phù hợp với quy trình, dây chuyền phục vụ hành khách, hàng hóa và đảm bảo nhiệm
vụ quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước. Phối hợp với các đơn vị
có liên quan trực thuộc Bộ Công an để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh,
trật tự, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
4. Xây
dựng hàng rào ranh giới phạm vi đất giao, đất thuê, đảm bảo các yêu cầu về an
ninh, an toàn khai thác và bảo vệ ranh giới đất cảng hàng không, sân bay.
5. Phối
hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng
không, bảo vệ môi trường của cảng hàng không, sân bay.
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của nhà chức trách hàng không đối với hoạt động tại cảng
hàng không, sân bay theo quy định.
2. Triển
khai và giám sát thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Công bố cấp sân bay và thông số kỹ thuật của cảng hàng không,
sân bay.
3.
Giao nhiệm vụ sân bay dự bị cho cảng hàng không, sân bay; hướng dẫn việc lập
tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác công trình tại cảng hàng không,
sân bay.
4. Phối
hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng để hướng dẫn công tác bảo đảm an
ninh, an toàn sân bay chuyên dùng; thực hiện quy chế phối hợp trong việc kiểm
tra, thanh tra, giám sát hoạt động của sân bay chuyên dùng khi khai thác thương
mại.
5. Phối
hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ Công an trong công tác bảo đảm an ninh, công
tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động bảo đảm an ninh theo quy định.
6. Chủ
trì, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không,
sân bay. Công bố năng lực khai thác của cảng hàng không, sân bay; điều phối giờ
hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay.
7. Chỉ
đạo việc thiết lập, bảo vệ, duy trì chất lượng hệ thống thông tin bảo đảm hoạt
động khai thác tại cảng hàng không, sân bay; việc nối mạng dữ liệu, phối hợp hoạt
động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay. Quản lý số
liệu thống kê về lưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng hóa thông qua cảng hàng
không, sân bay.
8. Chỉ
đạo, hướng dẫn Cảng vụ hàng không thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại cảng
hàng không, sân bay.
9. Xây
dựng, lưu trữ, cập nhật hệ thống tài liệu kỹ thuật phục vụ việc cấp giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và hoạt động khai thác cảng hàng không,
sân bay, bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, quy trình,
tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành hàng không dân dụng phù hợp với quy định của pháp
luật và yêu cầu, tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế liên quan tới
việc thiết kế, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng sân bay.
10. Hướng
dẫn, chỉ đạo, ban hành chỉ thị, huấn lệnh chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến quản
lý, khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật và quy định
của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, bao gồm:
a) Tài
liệu hướng dẫn về thiết kế cảng hàng không, sân bay;
b) Tài
liệu hướng dẫn về khai thác, bảo đảm an ninh, an toàn tại cảng hàng không, sân
bay;
c) Đề
cương tài liệu khai thác sân bay;
d) Đề
cương tài liệu khai thác công trình.
11. Tổ
chức và triển khai lực lượng giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không,
sân bay theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
12. Chỉ
đạo tổ chức và tiến hành kiểm tra, đánh giá việc duy trì điều kiện khai thác tại
các cảng hàng không, sân bay tối thiểu 02 năm/lần đối với các cảng hàng không
toàn quốc.
13. Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải.
Điều 9. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không
1. Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Chủ
trì, phối hợp với chính quyền địa phương xác định ranh giới, tổ chức cắm và bảo
vệ mốc giới cảng hàng không, sân bay theo ranh giới đất được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh bàn giao; phối hợp với chính quyền địa phương trong việc quản lý mốc giới
quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, chính quyền địa phương thực hiện
việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không tại
cảng hàng không, sân bay.
4. Kiểm
tra, giám sát trực tiếp việc cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không tại cảng
hàng không, sân bay.
5. Lưu
trữ, cập nhật hệ thống tài liệu kỹ thuật phục vụ việc cấp giấy chứng nhận khai
thác cảng hàng không, sân bay và hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay,
bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, quy định của Tổ chức
hàng không dân dụng quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài do Cục Hàng không Việt Nam
công nhận hoặc áp dụng liên quan tới việc thiết kế, vận hành, bảo trì kết cấu hạ
tầng sân bay.
6. Xây
dựng, bảo trì hàng rào ranh giới đất cảng hàng không, sân bay đã được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao đất, trừ hàng rào nằm trong phạm vi ranh giới đất đã được
giao hoặc cho thuê đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại cảng hàng
không, sân bay.
7. Chỉ
đạo bố trí vị trí làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước làm việc thường
xuyên tại cảng hàng không, sân bay.
8. Tiếp
nhận các phản ánh, kiến nghị của khách hàng liên quan đến dịch vụ cung cấp tại
cảng hàng không, sân bay và chủ trì giải quyết các phản ánh, kiến nghị theo thẩm
quyền hoặc chuyển giao, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
để giải quyết; yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ giải quyết những phản ánh,
kiến nghị của khách hàng.
9. Kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong quá
trình thi công xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay và việc tuân thủ
các quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của
pháp luật về hàng không dân dụng.
10. Phối
hợp xử lý vi phạm trật tự xây dựng, lấn chiếm đất đai, sử dụng đất không phép tại
cảng hàng không, sân bay theo thẩm quyền.
11. Phối
hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thực hiện xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không theo quy định.
12. Phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã[3] nơi có cảng hàng không, sân
bay trong công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống khủng bố, khẩn nguy
hàng không trực tiếp qua Ban chỉ đạo phòng chống khủng bố địa phương.
13. Phối
hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ Công an trong công tác bảo đảm an ninh, công
tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động bảo đảm an ninh theo quy định.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng
hàng không, sân bay
1. Phối
hợp thực hiện quy hoạch, xác định ranh giới, mốc giới, tổ chức cắm biển công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định và bảo vệ mốc giới
cảng hàng không, sân bay; xác định ranh giới khu vực lân cận cảng hàng không,
sân bay; phê duyệt quy hoạch và cấp phép các công trình quảng cáo theo quy định
của pháp luật về quảng cáo.
2. Bảo
đảm an ninh, an toàn hàng không, môi trường tại khu vực lân cận của cảng hàng
không, sân bay; xử lý vi phạm về an ninh, an toàn hàng không tại khu vực lân cận
cảng hàng không, sân bay. Chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong việc cưỡng chế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng
không dân dụng theo quy định.
3. Phối
hợp thực hiện công tác khẩn nguy sân bay, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp
pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không và
an ninh trật tự tại cảng hàng không sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không,
sân bay theo quy định pháp luật.
4. Quản
lý hoạt động xây dựng các công trình, việc trồng cây xanh khu vực lân cận cảng
hàng không, sân bay đảm bảo các công trình, cây xanh không vi phạm bề mặt giới
hạn chướng ngại vật của cảng hàng không, sân bay, của thiết bị cung cấp dịch vụ
đảm bảo hoạt động bay; phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay thực
hiện các biện pháp phù hợp để hạn chế tiếng ồn phát sinh trong hoạt động của cảng
hàng không sân bay không ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh cảng hàng
không.
5. Quản
lý hoạt động chiếu đèn laze, đèn công suất lớn khu vực gần cảng hàng không, sân
bay, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay.
6. Kiểm
soát quản lý hoạt động sử dụng phương tiện bay siêu nhẹ, không người lái, điều
khiển tự động xung quanh cảng hàng không, sân bay, đảm bảo không gây ảnh hưởng
đến hoạt động bay theo quy định của pháp luật.
7. Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn
hàng không; không thực hiện các hành vi gây nguy hại đến hoạt động hàng không
(đốt rơm rạ, thả diều, chiếu đèn laser, đèn chiếu sáng công suất lớn...) cho
toàn thể quần chúng nhân dân ở địa bàn giáp ranh cảng hàng không, sân bay.
Điều 10a.[4]
Nguyên tắc về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu
đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này
được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành được vận hành.
2. Kết
quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá
nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục
hành chính bằng văn bản giấy.
Chương II
QUY
HOẠCH VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 11. Quy định chung về quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Quy
hoạch về cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Quy
hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc;
b) Quy
hoạch cảng hàng không, sân bay được lập cho từng cảng hàng không, sân bay cụ thể.
2. Yêu
cầu đối với các quy hoạch tại khoản 1 Điều này:
a) Quy
hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc được lập,
thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh
theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
b) Phù
hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực hoặc kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của quốc gia, của vùng, địa phương;
c) Đáp
ứng yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
d) Đáp
ứng yêu cầu phát triển của ngành hàng không Việt Nam, phù hợp với xu thế phát
triển hàng không dân dụng quốc tế;
đ) Bảo
đảm các yếu tố về địa lý, dân số, phát triển vùng, miền; chính sách sử dụng đất
nông nghiệp; bảo vệ môi trường;
e) Bảo
đảm khai thác an toàn, hiệu quả cảng hàng không, sân bay.
3. Cơ
quan tổ chức lập quy hoạch và cơ quan lập quy hoạch:
a) Cơ
quan tổ chức lập quy hoạch là Bộ Giao thông vận tải;
b) Cơ
quan lập quy hoạch là cơ quan được cơ quan tổ chức lập quy hoạch giao nhiệm vụ
lập quy hoạch.
4. Định
mức kinh tế - kỹ thuật với việc lập, công bố quy hoạch cảng hàng không, sân bay
áp dụng theo quy định hiện hành.
Mục 1. QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG HÀNG
KHÔNG, SÂN BAY TOÀN QUỐC
Điều 12. Lập nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tổng
thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc
1. Nội
dung nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng
hàng không, sân bay toàn quốc phải đảm bảo tuân thủ theo Điều 15 của Luật Quy
hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết của Luật Quy hoạch, đồng
thời phải đảm bảo một số nội dung chuyên ngành hàng không liên quan đến yêu cầu
về nội dung, phương pháp lập quy hoạch như sau:
a) Luận
cứ, cơ sở hình thành phạm vi, mục tiêu, định hướng phát triển và thời hạn quy
hoạch;
b)
Khái quát dự báo nhu cầu vận chuyển hàng không, nhu cầu phát triển của các
ngành có liên quan, kinh tế xã hội của cả nước;
c) Các
yêu cầu trong thu thập số liệu, phân tích, đánh giá hiện trạng và định hướng
phát triển giao thông vận tải lĩnh vực hàng không dân dụng;
d) Xác
định tính chất, vai trò cảng hàng không, sân bay; định hướng công suất cảng
hàng không, cấp sân bay, loại tàu bay dự kiến khai thác, phương thức tiếp cận hạ
cánh.
2. Cơ
quan lập quy hoạch tiến hành lập nhiệm vụ quy hoạch, trình cơ quan tổ chức lập
quy hoạch. Việc thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch thực hiện theo quy định
của pháp luật về quy hoạch.
Điều 13. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng
hàng không, sân bay
1. Nội
dung quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo
tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Quy hoạch, các văn bản quy phạm
pháp luật quy định chi tiết của Luật Quy hoạch, đồng thời phải đảm bảo một số nội
dung chuyên ngành hàng không sau:
a)
Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và
thực trạng phân bổ, sử dụng không gian của hệ thống cảng hàng không, sân bay
toàn quốc, trong đó làm rõ các nội dung gồm: hiện trạng hệ thống cảng hàng
không, sân bay toàn quốc; những ưu thế, hạn chế của hệ thống cảng hàng không,
sân bay và từng cảng hàng không, sân bay hiện hữu; khả năng đáp ứng nhu cầu
phát triển của ngành hàng không dân dụng;
b) Dự
báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống
cảng hàng không, sân bay toàn quốc trong thời kỳ quy hoạch, trong đó làm rõ các
nội dung gồm: dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển của ngành
hàng không dân dụng trên thế giới; dự báo xu thế phát triển và kịch bản phát
triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trên cơ sở dự báo xu thế phát triển
ngành hàng không dân dụng trên thế giới và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của
cả nước, khu vực vùng, miền; dự báo nhu cầu vận chuyển hàng không dân dụng;
c)
Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh
tế - xã hội đối với ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của hệ thống cảng
hàng không, sân bay toàn quốc, trong đó làm rõ các nội dung gồm: đánh giá về
liên kết giữa hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc với các ngành giao
thông khác và với quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
phát triển kinh tế vùng, địa phương; xác định yêu cầu của phát triển đối với hệ
thống cảng hàng không, sân bay về quy mô, công nghệ và địa bàn phân bố; những
cơ hội và thách thức phát triển liên quan đến công nghệ, kỹ thuật, vận hành
khai thác;
d) Xác
định các quan điểm, mục tiêu phát triển của hệ thống cảng hàng không, sân bay
toàn quốc, trong đó làm rõ các nội dung gồm: mục tiêu tổng quát và các mục tiêu
cụ thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc;
đ)
Phương án phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay trên phạm vi cả nước và
các vùng lãnh thổ, trong đó làm rõ các nội dung gồm: xác định tính chất, vai
trò cảng hàng không, sân bay, định hướng mạng đường bay, công suất cảng hàng
không, cấp sân bay, loại tàu bay dự kiến khai thác, số lượng đường cất hạ cánh,
phương thức tiếp cận hạ cánh; xác định các vấn đề cần xử lý về bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng
quốc gia;
e) Định
hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn
quốc và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn
sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia; bao gồm tổng diện tích đất
dự kiến của từng cảng hàng không chiếm dụng trên địa bàn cả nước, vùng và tỉnh;
g)
Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của hệ thống cảng hàng
không, sân bay toàn quốc và thứ tự ưu tiên thực hiện, trong đó làm rõ các nội
dung gồm: đề xuất danh mục các cảng hàng không ưu tiên đầu tư xây dựng, xác định
thứ tự ưu tiên;
h) Giải
pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch, trong đó làm rõ các nội dung gồm: ước toán
chi phí đầu tư, đề xuất các giải pháp cụ thể cho từng nhóm cảng hàng không hoặc
từng cảng hàng không kèm nguồn lực cụ thể;
i) Các
nội dung khác do cơ quan tổ chức lập quy hoạch yêu cầu.
2. Cơ
quan lập quy hoạch tiến hành lập quy hoạch, trình cơ quan tổ chức lập quy hoạch.
Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật
về quy hoạch.
Mục 2. QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch cảng
hàng không, sân bay
1. Quyết
định cơ quan lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay.
2. Thẩm
định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay.
3. Lấy
ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Phê
duyệt quy hoạch cảng hàng không, sân bay theo thẩm quyền.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch cảng hàng
không, sân bay
1. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và trình nhiệm vụ lập
quy hoạch cảng hàng không, sân bay; gửi hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy
hoạch tới cơ quan, tổ chức liên quan để tổ chức thẩm định.
2. Lựa
chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay theo quy định.
3. Tổ
chức triển khai lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay theo nhiệm vụ quy hoạch
được duyệt.
4.
Cung cấp đầy đủ tài liệu theo quy định cho Hội đồng thẩm định và các cơ quan có
liên quan khi tham gia ý kiến, thẩm định phê duyệt quy hoạch cảng hàng không,
sân bay.
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch cảng
hàng không, sân bay
1. Chịu
trách nhiệm về nội dung theo hợp đồng với cơ quan lập quy hoạch, bao gồm cả số
lượng, thời gian thực hiện, tính chính xác và chất lượng của sản phẩm quy hoạch.
2. Phối
hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập quy hoạch
cảng hàng không, sân bay.
Điều 17. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư
vấn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Tổ
chức tư vấn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải có các chuyên gia tư vấn
đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2.
Chuyên gia tư vấn là chủ nhiệm đồ án quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải có
kinh nghiệm là chủ nhiệm 01 đồ án quy hoạch tối thiểu tương đương cùng cấp hoặc
đã chủ trì thực hiện tối thiểu 02 đồ án quy hoạch cấp thấp hơn hoặc trực tiếp
tham gia lập ít nhất 03 đồ án quy hoạch trong lĩnh vực hàng không.
3.
Chuyên gia tư vấn tham gia lập đồ án quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải có
bằng đại học trở lên, đã có 03 năm kinh nghiệm chuyên môn trong công việc đảm
nhận.
Điều 18. Thời hạn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Thời
hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay không quá 03 tháng.
2. Thời
hạn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay theo nhiệm vụ lập quy hoạch được duyệt.
3. Thời
hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch và thời hạn lập quy hoạch cảng hàng không,
sân bay quy định tại khoản 1 và 2 Điều này không bao gồm thời gian thẩm định,
phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch cảng
hàng không, sân bay.
Điều 19. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không,
sân bay
1. Căn
cứ xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay:
a) Quy
hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh có liên quan, bảo đảm
phù hợp với các quy hoạch cao hơn và phù hợp với quy hoạch chung đô thị trong
trường hợp vị trí xây dựng cảng hàng không, sân bay nằm trong phạm vi ranh giới
hành chính đô thị;
b) Các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
c) Báo
cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước.
2. Nội
dung nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay:
a) Căn
cứ, quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch; phạm vi và thời kỳ quy hoạch;
b) Yêu
cầu về phương pháp, nội dung lập quy hoạch như: xác định tính chất, vai trò cảng
hàng không, sân bay; dự báo sơ bộ tính chất, quy mô cảng hàng không, sân bay
cùng các chỉ tiêu Cơ bản về đất đai cho thời kỳ quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật;
xác định yêu cầu về khảo sát, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên, điều kiện
địa hình, phạm vi, khối lượng khảo sát của khu vực quy hoạch; xác định các yêu
cầu đối với từng phân khu chức năng, các hạng mục công trình chính cùng hệ thống
hạ tầng kỹ thuật kèm theo;
c) Xác
định các yêu cầu về bảo vệ môi trường và các yêu cầu khác phù hợp với mục tiêu
phát triển của cảng hàng không, sân bay;
d) Yêu
cầu về sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ);
đ) Thời
hạn lập quy hoạch, kế hoạch lập quy hoạch và trách nhiệm của các cơ quan trong
việc tổ chức lập quy hoạch;
e) Dự
toán chi phí và nguồn vốn lập quy hoạch;
g) Các
nội dung khác do cơ quan tổ chức lập quy hoạch yêu cầu.
Điều 20. Tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng
không, sân bay
1. Cơ
quan tổ chức lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức thẩm
định nhiệm vụ lập quy hoạch theo hình thức thành lập Hội đồng thẩm định hoặc
giao đơn vị có chức năng để thẩm định.
2. Hồ
sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ
trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
b) Báo
cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
c) Tài
liệu khác (nếu có).
3. Nội
dung thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay:
a) Sự
phù hợp với các căn cứ pháp lý;
b) Sự
phù hợp, tính khoa học, độ tin cậy của nội dung và phương pháp lập quy hoạch;
c) Sự
phù hợp giữa nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch với dự toán chi phí và nguồn vốn để
lập quy hoạch;
d)
Tính khả thi của kế hoạch lập quy hoạch.
4. Thời
gian thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch không quá 45 ngày tính từ ngày Hội đồng
thẩm định hoặc đơn vị có chức năng thẩm định nhận đủ hồ sơ trình thẩm định.
5. Báo
cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay:
a) Báo
cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải thể hiện các
nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b)
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định, Hội đồng thẩm định hoặc
đơn vị có chức năng thẩm định phải gửi Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch
tới cơ quan lập quy hoạch;
c)
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy
hoạch, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý
kiến thẩm định và chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy
hoạch.
Điều 21. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không,
sân bay
1. Hồ
sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay gồm các tài
liệu sau đây:
a) Tờ
trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
b) Dự
thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
c) Báo
cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
d) Báo
cáo giải trình, tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định (nếu có) về nội dung nhiệm vụ
lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
đ) Báo
cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được chỉnh
lý, hoàn thiện;
e) Tài
liệu khác (nếu có).
2. Quyết
định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay gồm những nội dung
chủ yếu sau đây:
a) Tên
quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, phạm vi, đối tượng quy hoạch;
b) Các
quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;
c) Yêu
cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch;
d) Thời
hạn lập quy hoạch;
đ) Số
lượng và tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ quy hoạch;
e) Chi
phí lập quy hoạch;
g)
Trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch;
h) Các
nội dung khác do cơ quan phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch giao.
Điều 22. Nội dung quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Nội
dung quy hoạch cảng hàng không, sân bay gồm các nội dung sau:
a)
Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, hạ
tầng kỹ thuật, địa hình; đánh giá các dự án, các quy hoạch đã và đang triển
khai trong khu vực;
b) Xác
định tính chất, vai trò, quy mô cảng hàng không, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng
kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch;
c) Quy
hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định vị trí và ranh giới các khu chức năng
trong khu vực quy hoạch;
d) Quy
hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung: hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến
mạng lưới đường nội cảng của cảng hàng không, sân bay bao gồm xác định mạng lưới
đường giao thông nội cảng ngoài sân bay, mặt cắt đường; xác định nhu cầu và nguồn
cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống
cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; xác định nhu cầu sử dụng và nguồn
cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối, trạm khí đốt; mạng
lưới đường dẫn và chiếu sáng; xác định nhu cầu sử dụng và mạng lưới thoát nước;
xác định nhu cầu và mạng lưới hạ tầng thông tin liên lạc;
đ) Vị
trí, quy mô hệ thống các hạng mục công trình khu bay; hướng đường cất hạ cánh;
e) Vị
trí các hạng mục công trình bảo đảm hoạt động bay;
g) Vị
trí, quy mô các công trình cung cấp dịch vụ hàng không trong từng khu chức năng
gồm: nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa, khu tập kết hàng hóa; cơ
sở cung cấp xăng dầu hàng không; cơ sở kỹ thuật thương mại mặt đất; cơ sở cung
cấp suất ăn hàng không; cơ sở tập kết, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang
thiết bị hàng không; trạm cấp nhiên liệu cho phương tiện, thiết bị hàng không;
trạm kiểm định phương tiện, thiết bị hàng không; cơ sở kỹ thuật hàng không;
công trình bảo đảm an ninh hàng không; hệ thống xử lý nước thải, khu vực lưu giữ
chất thải rắn, chất thải nguy hại, công trình thông tin liên lạc; vị trí và quy
mô công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, công trình cảnh quan khác (nếu
có);
h) Vị
trí, quy mô các công trình dịch vụ phi hàng không, công trình khác gồm: khu vực
xây dựng trụ sở các cơ quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay; khu
vực cách ly y tế đối với cảng hàng không quốc tế;
i) Vị
trí, quy mô công trình bảo đảm an ninh hàng không, hệ thống khẩn nguy, cứu nạn;
k) Quy
hoạch vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay;
l) Bề
mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo quy hoạch;
m) Hệ
thống xử lý nước thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
n) Bản
đồ cắm mốc giới theo quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
o) Tổng
khái toán đầu tư và phân kỳ xây dựng.
2. Tỷ
lệ bản đồ quy hoạch được lựa chọn phù hợp để thể hiện đầy đủ phạm vi, ranh giới
khu vực lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay, cụ thể:
a) Bản
đồ thể hiện vị trí quy hoạch cảng hàng không, sân bay trong hệ thống cảng hàng
không, sân bay toàn quốc được lập trên nền bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 hoặc lớn
hơn;
b) Bản
đồ bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo quy hoạch
được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 hoặc lớn hơn;
c) Bản
đồ quy hoạch còn lại được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc lớn
hơn.
Điều 23. Lấy ý kiến về quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Đối
tượng lấy ý kiến về quy hoạch gồm: các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
liên quan. Tùy theo tính chất quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch quyết định
lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc đăng tải trên trang thông tin điện
tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch để hoàn thiện dự thảo
quy hoạch.
2. Việc
lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức có liên
quan về quy hoạch được thực hiện như sau:
a) Cơ
quan tổ chức lập quy hoạch gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch gồm báo cáo quy hoạch,
bản đồ thể hiện nội dung quy hoạch;
b) Các
cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15
ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch;
c) Cơ
quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến, báo cáo cơ
quan tổ chức lập quy hoạch xem xét trước khi trình thẩm định quy hoạch.
Điều 24. Thẩm quyền thẩm định quy hoạch cảng hàng không, sân
bay
Cơ
quan tổ chức lập quy hoạch thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định
quy hoạch.
Điều 25. Hội đồng thẩm định quy hoạch cảng hàng không, sân
bay
1. Hội
đồng thẩm định quy hoạch gồm Chủ tịch hội đồng và các thành viên hội đồng. Chủ
tịch hội đồng là lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải. Các thành viên Hội đồng thẩm định
là đại diện của các bộ, ngành và một số địa phương liên quan trong phạm vi quy
hoạch, đại diện cơ quan lập quy hoạch và một số cơ quan trực thuộc Bộ Giao
thông vận tải, các chuyên gia về quy hoạch (nếu cần thiết) trong đó có 02 thành
viên là ủy viên phản biện. Cơ cấu, thành phần cụ thể của Hội đồng thẩm định và
tổ chức, cá nhân tham gia phản biện trong Hội đồng thẩm định do cơ quan tổ chức
lập quy hoạch hoặc Chủ tịch Hội đồng quyết định. Hội đồng thẩm định quy hoạch
làm việc theo chế độ tập thể.
2. Chủ
tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
a) Chịu
trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định. Tổ chức, chủ trì điều hành các
cuộc họp của Hội đồng thẩm định;
b)
Phân công nhiệm vụ cho thành viên Hội đồng thẩm định;
c) Phê
duyệt báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch;
d) Quyết
định chọn tổ chức tư vấn thẩm tra, ủy viên phản biện.
3.
Thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
a)
Tham dự các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;
b)
Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, tham gia ý kiến tại cuộc họp của Hội
đồng thẩm định về lĩnh vực chuyên môn và các vấn đề chung;
c) Được
quyền bảo lưu ý kiến của mình.
4. Tổ
chức, cá nhân tham gia phản biện có trách nhiệm, quyền hạn sau đây:
a)
Tham dự các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;
b)
Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, có ý kiến phản biện bằng văn bản gửi
Hội đồng thẩm định để tổng hợp;
c) Được
nhận thù lao về việc phản biện quy hoạch theo quy định.
Điều 26. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cảng hàng không,
sân bay
1. Hồ
sơ trình thẩm định quy hoạch gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Tờ
trình phê duyệt quy hoạch;
b) Báo
cáo quy hoạch;
c) Dự
thảo quyết định phê duyệt quy hoạch;
d) Báo
cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về quy hoạch; bản
sao ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý
kiến góp ý về quy hoạch;
đ) Báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược;
e) Hệ
thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
2. Hội
đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có quyền yêu cầu cơ
quan lập quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên
quan.
Điều 27. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch cảng
hàng không, sân bay
1.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định quy
hoạch, nếu hồ sơ đã đáp ứng điều kiện để tổ chức thẩm định, Hội đồng thẩm định
gửi hồ sơ trình thẩm định quy hoạch tới các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy
ý kiến.
2.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định quy
hoạch, thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản tới cơ quan thường
trực Hội đồng thẩm định để tổng hợp.
3. Trường
hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch quyết định lấy ý kiến chuyên gia, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan; quyết định lựa chọn tổ
chức tư vấn thẩm tra độc lập để phản biện một hoặc một số nội dung của quy hoạch.
Trong
thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu phản biện quy hoạch,
tư vấn phản biện phải gửi ý kiến bằng văn bản tới Hội đồng thẩm định để tổng hợp.
Điều 28. Họp thẩm định quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các
thành viên Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định phải tổng hợp ý kiến và trình
Chủ tịch Hội đồng thẩm định về việc tổ chức họp thẩm định quy hoạch.
2. Hội
đồng thẩm định tiến hành họp thẩm định quy hoạch khi đáp ứng đủ các điều kiện
sau đây:
a) Có
ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự họp;
b) Có
đại diện của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư
vấn lập quy hoạch.
3. Hội
đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu
quyết theo đa số để nghiệm thu quy hoạch và thông qua biên bản họp thẩm định
quy hoạch.
4. Hồ
sơ quy hoạch đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt khi có ít nhất 3/4 số
thành viên tham gia biểu quyết thông qua quy hoạch.
Điều 29. Xử lý đối với quy hoạch cảng hàng không, sân bay
sau khi họp thẩm định
1. Trường
hợp quy hoạch đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt, không có yêu cầu chỉnh
sửa, bổ sung, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định
quy hoạch, Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt Báo
cáo kết quả thẩm định quy hoạch gửi cơ quan lập quy hoạch để hoàn thiện hồ sơ
trình phê duyệt quy hoạch.
2. Trường
hợp quy hoạch đủ điều kiện phê duyệt nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung, trình tự xử
lý như sau:
a)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội
đồng thẩm định gửi văn bản kết luận cho cơ quan lập quy hoạch để nghiên cứu chỉnh
sửa, bổ sung;
b)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan lập quy hoạch chỉnh sửa, hoàn thiện
quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định và nộp lại Hội đồng thẩm định,
kèm theo văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định;
c) Hội
đồng thẩm định quy hoạch tiếp nhận hồ sơ dự án quy hoạch đã chỉnh sửa, rà soát
nội dung chỉnh sửa và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu cần thiết);
d) Trường
hợp quy hoạch đã đủ điều kiện trình phê duyệt, Hội đồng thẩm định quy hoạch lập
Báo cáo thẩm định quy hoạch trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phê duyệt,
gửi cơ quan lập quy hoạch để hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch;
đ) Trường
hợp quy hoạch chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chỉnh sửa bổ sung của Hội đồng thẩm định
quy hoạch, Hội đồng thẩm định có văn bản hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung gửi cơ
quan lập quy hoạch trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ
quy hoạch đã chỉnh sửa.
3. Trường
hợp quy hoạch chưa đủ điều kiện trình phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định gửi văn bản kết
luận của Hội đồng thẩm định tới cơ quan lập quy hoạch để rà soát, điều chỉnh lại
hồ sơ quy hoạch.
Điều 30. Trình, phê duyệt quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Hồ
sơ trình phê duyệt dự án quy hoạch gồm:
a) Tờ
trình đề nghị phê duyệt quy hoạch;
b) Báo
cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt quy hoạch đã được hoàn thiện;
c) Báo
cáo kết quả thẩm định; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
d) Dự
thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch;
đ) Các
tài liệu khác (nếu có).
2. Quy
hoạch được phê duyệt bằng quyết định phê duyệt quy hoạch.
3. Nội
dung phê duyệt quy hoạch bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều
22 Nghị định này.
Điều 31. Công bố quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Thời
gian công bố quy hoạch thực hiện theo pháp luật về quy hoạch, trừ những nội
dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
2. Bộ
Giao thông vận tải, cơ quan lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch thuộc thẩm
quyền lập.
3.
Công bố quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng dưới một trong các hình
thức sau đây:
a) Tổ
chức họp báo công bố nội dung quy hoạch, văn bản phê duyệt quy hoạch;
b)
Thông báo trên đài phát thanh, truyền hình quốc gia hoặc đài phát thanh, truyền
hình tỉnh về phê duyệt quy hoạch, danh mục dự án được ưu tiên đầu tư trong thời
kỳ quy hoạch; đăng tải tóm tắt nội dung quy hoạch trên một hoặc một số báo ở
trung ương và địa phương;
c)
Trưng bày công khai sơ đồ, bản đồ, văn bản phê duyệt quy hoạch tại cơ quan tổ
chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch;
d) Tổ
chức hội nghị phổ biến nội dung quy hoạch được duyệt;
đ)
Phát hành ấn phẩm (sách, video...) về nội dung quy hoạch;
e)
Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ
quan lập quy hoạch.
Điều 32. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Hồ
sơ quy hoạch được lưu trữ bao gồm:
a) Hồ
sơ quy hoạch được duyệt;
b) Văn
bản, quyết định phê duyệt quy hoạch;
c) Văn
bản góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Việc
lưu trữ hồ sơ quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 33. Quản lý ranh giới, mốc giới cảng hàng không, sân bay
1.
Ranh giới, mốc giới cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a)
Ranh giới, mốc giới quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
b)
Ranh giới, mốc giới hiện hữu cảng hàng không, sân bay.
2.
Ranh giới, mốc giới quy hoạch cảng hàng không, sân bay được xác định trong hồ
sơ quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan
lập quy hoạch phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, sân
bay để xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch cảng hàng không, sân bay trên bản
đồ và ngoài thực địa.
3. Cảng
vụ hàng không phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, sân
bay để xác định ranh giới, mốc giới hiện hữu cảng hàng không, sân bay trên bản
đồ và ngoài thực địa.
4. Ủy
ban nhân dân cấp xã[5] có trách nhiệm phối hợp với
Cảng vụ hàng không công bố, bảo vệ ranh giới, mốc giới quy hoạch cảng hàng
không, sân bay.
5. Tổ
chức, cá nhân được giao đất, thuê đất có trách nhiệm quản lý, bảo vệ ranh giới,
mốc giới đất được giao, được thuê theo quy định.
6. Chi
phí xác định, đánh dấu, cắm mốc và quản lý ranh giới, mốc giới cảng hàng không,
sân bay được sử dụng từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 34. Tổ chức thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Việc tổ
chức thực hiện quy hoạch được thực hiện theo phạm vi, nhiệm vụ được phân công
trong quyết định phê duyệt quy hoạch của cấp có thẩm quyền.
Điều 35. Đánh giá, rà soát việc thực hiện quy hoạch cảng
hàng không, sân bay
1. Việc
đánh giá thực hiện quy hoạch được thực hiện theo kỳ quy hoạch, khi điều chỉnh
quy hoạch hoặc theo yêu cầu của cơ quan tổ chức lập quy hoạch.
2. Nội
dung đánh giá thực hiện quy hoạch:
a) Kết
quả thực hiện các mục tiêu của quy hoạch;
b) Các
tác động có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh
trong phạm vi địa bàn quy hoạch;
c)
Đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch
theo các tiêu chí: Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án đầu tư (theo
nguồn vốn) đã triển khai thực hiện; Danh mục các dự án đã đi vào hoạt động và
hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án; Danh mục các dự án ưu tiên đầu
tư trong thời kỳ quy hoạch chưa triển khai thực hiện, lý do chưa triển khai,
khó khăn, vướng mắc;
d)
Đánh giá chính sách, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch.
3. Quy
hoạch được rà soát theo định kỳ 05 năm hoặc trường hợp đặc biệt khác theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch để điều chỉnh phù hợp với
tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Cơ quan lập quy hoạch
có trách nhiệm tổ chức rà soát quy hoạch; kết quả rà soát quy hoạch phải được
báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.
Điều 36. Điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Việc
điều chỉnh quy hoạch được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Có
sự điều chỉnh của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp cao hơn hoặc quy hoạch
cùng cấp làm thay đổi mục tiêu quy hoạch;
b) Có
sự thay đổi về các yếu tố đầu vào trong nhiệm vụ quy hoạch ban đầu như nhu cầu
vận tải, phát triển kinh tế - xã hội...;
c) Do
tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định
hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;
d) Do
biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực
hiện quy hoạch;
đ) Điều
chỉnh quy hoạch, mang lại hiệu quả cao hơn so với phương án quy hoạch ban đầu
hoặc trong quá trình nghiên cứu chi tiết phát hiện ra tính hợp lý, hiệu quả hoặc
khi nghiên cứu dự án trong quá trình triển khai quy hoạch phát sinh các vấn đề,
đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn;
e) Do
yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh; do sự phát triển của khoa học, công nghệ
làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch.
2. Điều
chỉnh cục bộ quy hoạch khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Các
công trình có phạm vi, công suất dự kiến điều chỉnh thay đổi tăng, giảm nhỏ hơn
25% tổng diện tích nhu cầu sử dụng đất, công suất của quy hoạch;
b) Các
công trình có phạm vi sử dụng đất điều chỉnh thay đổi tăng, giảm nhỏ hơn 15% tổng
diện tích nhu cầu sử dụng đất;
c) Điều
chỉnh cục bộ các nội dung của quy hoạch nhưng không ảnh hưởng đến mục tiêu,
quan điểm, phương hướng phát triển, giải pháp thực hiện quy hoạch đã được phê
duyệt và bảo đảm tính đồng bộ của các quy hoạch trong khu vực;
d) Nội
dung dự kiến điều chỉnh không làm thay đổi tính chất, chức năng, quy mô, ranh
giới quy hoạch và ranh giới quy hoạch đất dân dụng, quân sự, khu vực dùng chung
theo quy hoạch được duyệt nhằm nâng cao hiệu quả khai thác;
đ) Khi
có nhu cầu sử dụng các khu đất dự trữ đã có trong quy hoạch;
e) Khi
có nhu cầu lắp đặt bổ sung các trang thiết bị tại khu bay;
g) Điều
chỉnh giai đoạn thực hiện quy hoạch của từng hạng mục công trình cụ thể có
trong quy hoạch được duyệt.
Điều 37. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch
cảng hàng không, sân bay
1.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm
định, phê duyệt, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch quy định tại Nghị định
này.
2.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch cục bộ được thực hiện như sau:
a) Bộ
Giao thông vận tải giao cơ quan lập quy hoạch thực hiện lập, trình báo cáo điều
chỉnh cục bộ quy hoạch;
b) Bộ
Giao thông vận tải rà soát, lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên
quan;
c)
Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
3. Cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch.
Điều 38. Chi phí cho hoạt động quy hoạch và tiếp nhận tài trợ
bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không,
sân bay
1. Chi
phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch được sử
dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được tài trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch. Trường hợp sản phẩm được tài trợ bằng vốn viện trợ không
hoàn lại từ tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý và sử dụng vốn viện trợ nước ngoài.
3. Việc
nhận tài trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch trên nguyên
tắc:
a) Nội
dung nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, nội dung quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch và quy trình trình, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch và hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại
Nghị định này;
b) Việc
tài trợ là tự nguyện, không điều kiện, không vì lợi ích nhà tài trợ làm ảnh hưởng
tới lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội cũng như tính minh bạch trong quá
trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch;
c) Nhà
tài trợ quyết định chi phí thực hiện, hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn tham
gia lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn tổ chức tư vấn.
4. Cục
Hàng không Việt Nam tiếp nhận đề xuất của nhà tài trợ và trình Bộ Giao thông vận
tải xem xét tiếp nhận việc tài trợ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam thông báo
cho nhà tài trợ; hướng dẫn, phối hợp với nhà tài trợ xây dựng, hoàn thiện sản
phẩm tài trợ.
Chương III
MỞ,
ĐÓNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DỤNG
Điều 39. Mở cảng hàng không, sân bay
1. Điều
kiện cho phép mở cảng hàng không, sân bay:
a) Cảng
hàng không, sân bay đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận khai
thác cảng hàng không, sân bay theo quy định;
b) Cảng
hàng không, sân bay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời,
đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay.
2. Người
khai thác cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị mở cảng hàng không,
sân bay trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Bộ
Giao thông vận tải. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn
bản đề nghị, bao gồm các nội dung: Tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, quy
mô, loại hình cảng hàng không, sân bay; cấp sân bay;
b) Văn
bản giải trình, chứng minh về việc đủ điều kiện mở cảng hàng không, sân bay quy
định tại khoản 1 Điều này.
3.
Trong thời hạn 12 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị mở cảng hàng
không, sân bay, Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định mở cảng hàng không, sân bay. Trường hợp không chấp thuận mở cảng
hàng không, sân bay, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời người đề nghị,
nêu rõ lý do.
Điều 40. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng
không quốc tế
1. Điều
kiện cho phép chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế:
a) Phù
hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc;
b) Cảng
hàng không, sân bay đã được cấp sửa đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký, giấy
chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay đảm bảo phục vụ các chuyến bay quốc
tế;
c) Cảng
hàng không, sân bay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời,
đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác các chuyến bay quốc tế.
2. Người
khai thác cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố cảng hàng
không nội địa thành cảng hàng không quốc tế trực tiếp, qua hệ thống bưu chính
hoặc các hình thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ đề nghị bao gồm
các tài liệu sau:
a) Văn
bản đề nghị, bao gồm các nội dung: Tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, quy
mô, loại hình cảng hàng không, sân bay; cấp sân bay; thời gian đề nghị chuyển
thành cảng hàng không quốc tế;
b) Văn
bản giải trình, chứng minh về việc đủ điều kiện chuyển cảng hàng không nội địa
thành cảng hàng không quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giao thông vận tải
gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Y tế.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Giao
thông vận tải, các bộ ngành có văn bản trả lời, trường hợp không thống nhất phải
nêu rõ lý do.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của các bộ
ngành, Bộ Giao thông vận tải quyết định công bố chuyển cảng hàng không nội địa
thành cảng hàng không quốc tế. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Giao thông vận tải
có văn bản trả lời người đề nghị, nêu rõ lý do.
Điều 41. Đóng cảng hàng không, sân bay
1. Việc
đóng cảng hàng không, sân bay bao gồm các loại hình sau:
a) Chấm
dứt hoạt động của cảng hàng không, sân bay;
b) Chấm
dứt hoạt động phục vụ cho vận chuyển hàng không quốc tế đối với cảng hàng không
quốc tế.
2. Bộ
Giao thông vận tải đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định đóng cảng hàng không,
sân bay trong các trường hợp sau:
a) Vì
lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Vì
lý do đặc biệt ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội.
3. Hồ
sơ đề nghị đóng cảng hàng không, sân bay bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn
bản đề nghị đóng cảng hàng không, sân bay, bao gồm các thông tin: Tên cảng hàng
không, sân bay; vị trí, quy mô, loại hình cảng hàng không, sân bay; cấp sân
bay; lý do, thời điểm đóng cảng hàng không, sân bay;
b)
Phương án tổng thể khắc phục, xử lý các vấn đề liên quan đến việc đóng cảng
hàng không, sân bay;
c) Các
tài liệu liên quan đến đề nghị đóng cảng hàng không, sân bay.
4. Bộ
Giao thông vận tải tổ chức công bố việc đóng cảng hàng không, sân bay; phối hợp
với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện
các biện pháp khắc phục, xử lý các vấn đề liên quan.
Điều 42. Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay
1.
Toàn bộ hoặc một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay bị đóng tạm thời
trong các trường hợp sau:
a) Việc
cải tạo, mở rộng, sửa chữa cần ngừng hoạt động của cảng hàng không, sân bay;
b) Giấy
chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi;
c) Thiên
tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống
bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không.
2. Cục
Hàng không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải quyết định đóng tạm thời cảng
hàng không, sân bay đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3.
Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết định đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay
trong thời gian không quá 24 giờ theo quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam.
4. Cục
Hàng không Việt Nam (đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) và Cảng
vụ hàng không (đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này) có trách nhiệm
công bố đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trên hệ thống thông báo tin tức
hàng không theo quy định, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan,
đơn vị liên quan; chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục, xử lý các
vấn đề liên quan.
5. Cơ
quan quyết định đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay quyết định cho phép cảng
hàng không, sân bay hoạt động trở lại sau khi các lý do đóng tạm thời bị loại bỏ.
Điều 43. Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong trường
hợp cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu hạ tầng
1.[6] Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề
nghị đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục
Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay bao gồm các thông tin: tên cảng
hàng không, sân bay; lý do đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay; thời gian
đóng cửa tạm thời cảng hàng không, sân bay;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[7] quyết định phê duyệt dự án
cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu hạ tầng của cơ quan có thẩm quyền;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[8] phương án tổ chức thi công,
biện pháp đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
2.[9] Thủ tục đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay:
a)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ
trưởng Bộ Xây dựng;
b)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định việc đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay và
gửi kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc bằng các hình thức phù hợp; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả
lời người đề nghị, nêu rõ lý do.
Điều 44. Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay khi giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi
1. Cục
Hàng không Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đóng tạm thời cảng hàng không, sân
bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ đề
nghị gồm:
a) Tờ
trình xin phép đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay bao gồm các thông tin:
tên cảng hàng không, sân bay; lý do đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay; thời
gian đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay;
b) Quyết
định thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay;
c) Giấy
chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay đã cấp.
2.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Cục Hàng không Việt
Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định việc đóng tạm thời cảng hàng
không, sân bay. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Giao thông vận tải có văn bản
trả lời người đề nghị, nêu rõ lý do.
Điều 45. Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong trường
hợp thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, sự cố, tai nạn hàng không và các
tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không
1. Người
khai thác cảng hàng không, sân bay báo cáo ngay Cảng vụ hàng không đóng tạm thời
cảng hàng không, sân bay trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường,
sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn
hàng không, an ninh hàng không trong thời gian không quá 24 giờ. Giám đốc Cảng
vụ hàng không có trách nhiệm xem xét, ra quyết định đóng tạm thời cảng hàng
không, sân bay trong thời gian không quá 24 giờ và báo cáo Cục Hàng không Việt
Nam.
2. Thủ
tục đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh,
ô nhiễm môi trường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác
uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không với thời gian đóng quá 24 giờ
quy định như sau:
a)[10]
Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi
báo cáo bằng văn bản trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam về việc đóng tạm
thời cảng hàng không, sân bay. Báo cáo bao gồm các thông tin: tên cảng hàng
không, sân bay; lý do đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay; thời gian đóng tạm
thời cảng hàng không, sân bay;
b)
Ngay khi nhận được báo cáo của Người khai thác cảng hàng không, sân bay, Cục
Hàng không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải đề nghị đóng tạm thời cảng hàng
không, sân bay;
c)
Trong thời gian 24 giờ khi nhận được tờ trình của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định việc đóng tạm thời cảng hàng không, sân
bay. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Giao thông vận tải có văn bản trả lời người
đề nghị, nêu rõ lý do.
Chương IV
ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 46. Yêu cầu đối với việc đầu tư xây dựng cảng hàng
không, sân bay mới hoặc đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trong cảng hàng
không, sân bay hiện có
1. Việc
đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay mới hoặc đầu tư xây dựng các hạng mục
công trình trong cảng hàng không, sân bay hiện có phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phù
hợp với quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định áp dụng; phù hợp với tiêu chuẩn của Tổ
chức Hàng không dân dụng quốc tế;
c)
Tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, đầu tư, xây dựng và
bảo vệ môi trường.
2. Các
dự án trong quá trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng, cơ quan chủ trì thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi dự án có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất của Bộ
Giao thông vận tải về sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng công trình với quy
hoạch cảng hàng không, sân bay được duyệt, sự phù hợp về dây chuyền công nghệ
hàng không liên quan đến quy trình khai thác, quy định an ninh, an toàn khai
thác; trừ các dự án đầu tư xây dựng do cơ quan chuyên môn của Bộ Giao thông vận
tải thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo quy định của pháp luật.
3. Đối
với dự án xây dựng nhà ga hành khách, ga hàng hóa, trong quá trình thẩm định dự
án đầu tư xây dựng công trình cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và lấy ý
kiến của các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng
không, sân bay gồm: hải quan, công an, y tế và cảng vụ hàng không.
4. Chủ
đầu tư được xây dựng công trình sau khi được giao đất, cho thuê đất theo quy định
của pháp luật.
Điều 47. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo,
mở rộng cảng hàng không, sân bay hiện có
1.
Trong vòng 180 ngày kể từ ngày quy hoạch cảng hàng không, sân bay được phê duyệt,
doanh nghiệp cảng hàng không chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp bảo đảm hoạt động
bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và phi hàng không lập kế hoạch đầu
tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay, lấy ý kiến Bộ Công an
trong trường hợp kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không
có các công trình thuộc danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc
gia và gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam xem xét, thống nhất để trình
Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Tờ
trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng
không, sân bay;
b)
Thuyết minh đánh giá nhu cầu, sự cần thiết đầu tư và kế hoạch đầu tư phát triển,
cải tạo, mở rộng đối với từng hạng mục công trình;
c) Bảng
giải trình ý kiến của các cơ quan, đơn vị.
2. Phạm
vi công trình và giai đoạn của kế hoạch
a) Phạm
vi công trình: Kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không,
sân bay được lập cho danh mục công trình kết cấu hạ tầng cảng hàng không và
công trình cung cấp dịch vụ phi hàng không;
b)
Giai đoạn của kế hoạch: Kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng
không, sân bay được lập cho giai đoạn 05 năm hoặc theo giai đoạn được xác định
trong kế hoạch đầu tư công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, tuy
nhiên không vượt quá giai đoạn quy hoạch cảng hàng không.
3. Nội
dung kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng đối với từng hạng mục công
trình tại cảng hàng không, sân bay gồm:
a) Tên
công trình;
b) Mục
tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư;
c) Diện
tích sử dụng đất;
d) Sơ
bộ tổng mức đầu tư;
đ) Dự
kiến nguồn vốn đầu tư;
e) Thời
gian thực hiện;
g)
Hình thức đầu tư.
4.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam
có trách nhiệm thẩm định, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục
Hàng không Việt Nam phải có văn bản trả lời người đề nghị và hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
5.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục
Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt kế hoạch đầu tư
phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay. Trường hợp không phê duyệt,
Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
6. Khi
thay đổi về chủ trương, chính sách về đầu tư, phát triển cảng hàng không, sân
bay hoặc doanh nghiệp cảng hàng không có nhu cầu, doanh nghiệp cảng hàng không
rà soát, trình Cục Hàng không Việt Nam xem xét, thống nhất để trình Bộ Giao
thông vận tải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng
cảng hàng không, sân bay. Hồ sơ đề nghị và trình tự thủ tục phê duyệt điều chỉnh
kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay theo quy
định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Điều 48. Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo,
mở rộng cảng hàng không, sân bay hiện có
Căn cứ
quy hoạch cảng hàng không, sân bay và kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng
cảng hàng không, sân bay do Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, việc đầu tư phát
triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay được thực hiện như sau:
1. Để
bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong việc quản lý, vận hành, duy trì điều kiện
khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cảng hàng không có trách nhiệm
đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng các công trình thiết yếu, trừ các trường hợp
do Nhà nước trực tiếp đầu tư và các công trình quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp doanh nghiệp cảng hàng không không có khả năng đầu tư theo kế hoạch
phát triển cảng hàng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Bộ
Giao thông vận tải đề xuất, kêu gọi hình thức đầu tư phù hợp theo quy định của
pháp luật.
2.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đầu tư, nâng cấp, mở rộng
các công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay được giao quản lý, khai
thác.
3. Các
công trình trụ sở cơ quan quản lý nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước đầu tư,
nâng cấp, mở rộng.
4.[11]
Bộ Giao thông vận tải tổ chức lựa chọn nhà đầu
tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với các công trình dịch vụ hàng
không sau đây:
a)
Công trình dịch vụ nhà ga hành khách; công trình dịch vụ nhà ga hàng hoá, kho
hàng hóa mà doanh nghiệp cảng hàng không không có khả năng đầu tư theo kế hoạch
phát triển cảng hàng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Công trình dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất;
c)
Công trình dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không;
d)
Công trình dịch vụ kỹ thuật hàng không, bao gồm cả công trình dịch vụ bảo dưỡng
tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
đ)
Công trình dịch vụ suất ăn hàng không;
e) Công
trình dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không.
Trường
hợp các công trình quy định tại khoản này thuộc trường hợp miễn tiền thuê đất
cho cả thời hạn thuê theo quy định của pháp luật về đất đai thì thực hiện đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu khi có từ 02
nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện dự án.
5. Đối
với cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức PPP thì việc đầu tư các hạng
mục công trình không thuộc phạm vi hợp đồng dự án PPP nhằm phát triển, mở rộng
cảng hàng không được thực hiện theo phương thức PPP hoặc phương thức đầu tư
khác theo quy định của pháp luật.
6. Đối
với các công trình hiện hữu còn thời hạn giao đất, thuê đất, người khai thác
công trình được đầu tư, cải tạo, mở rộng công trình nhưng không làm thay đổi mục
đích sử dụng đất trong phạm vi ranh giới sử dụng đất công trình hiện hữu, phù hợp
với quy hoạch cảng hàng không, sân bay được duyệt.
Điều 49. Bản vẽ tổng mặt bằng
1. Bản
vẽ tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 là một trong các cơ sở để cấp giấy phép xây dựng
công trình tại cảng hàng không, sân bay.
2. Bản
vẽ tổng mặt bằng bao gồm các nội dung chi tiết sau:
a) Hệ
thống các công trình xây dựng, kỹ thuật: Diện tích xây dựng; mật độ, số lượng,
cao độ và độ cao công trình xây dựng; hệ số sử dụng đất;
b) Hệ
thống hạ tầng kỹ thuật kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của cảng hàng không:
Hướng tuyến, quy mô, cấp đường; cao độ khống chế các đầu mối; các mặt cắt ngang
điển hình.
3. Chủ
đầu tư được xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay lập bản vẽ tổng mặt
bằng tỷ lệ 1/500 đảm bảo phù hợp với quy hoạch cảng hàng không, sân bay, phù hợp
với việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật chung của cảng hàng không, sân bay.
4.[12]
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tại
cảng hàng không, sân bay tổ chức lập bản vẽ tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 trong phạm
vi ranh giới dự án được cấp có thẩm quyền giao đầu tư và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị
phê duyệt bản vẽ tổng mặt bằng trong phạm vi ranh giới dự án được giao đầu tư
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng
không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn
bản đề nghị phê duyệt bản vẽ tổng mặt bằng;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử hồ sơ bản vẽ tổng mặt bằng, bao gồm: thuyết minh bản vẽ
tổng mặt bằng và các bản vẽ có liên quan;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử chụp văn bản góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử văn bản giải trình các ý kiến góp ý của các cơ quan,
đơn vị liên quan.
Trong
thời hạn 27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt
Nam có trách nhiệm lấy ý kiến các đơn vị có liên quan, thẩm định, phê duyệt bản
vẽ tổng mặt bằng trong phạm vi ranh giới dự án được giao đầu tư và gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến chủ đầu tư dự án.
Trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam nêu rõ lý do.
5. Việc
cấp giấy phép xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình tại cảng
hàng không, sân bay được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 50. Đảm bảo an toàn khai thác trong quá trình xây dựng
và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo; phá dỡ
công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng, đưa công trình vào khai thác
tại cảng hàng không, sân bay
1. Việc
xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không,
sân bay phải phù hợp với mục đích sử dụng, quy hoạch cảng hàng không, sân bay
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Người
khai thác công trình, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực
hiện việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết bị theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, quy trình áp dụng và theo quy định của pháp luật về bảo trì.
3. Cục
Hàng không Việt Nam chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối với hoạt
động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng,
sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay có làm thay đổi phương
án khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, nhà ga hành khách,
nhà ga hàng hóa hoặc làm thay đổi phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo
hoạt động bay.
4. Cảng
vụ hàng không chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối với hoạt động
xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng,
sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay trong thời gian giãn
cách giữa các chuyến bay hoặc phương án thi công không làm thay đổi phương án
khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn sân đỗ tàu bay, nhà ga hành khách, nhà
ga hàng hóa, phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay.
5.[13]
Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo
trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng
hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án đảm bảo an
ninh, an toàn đối với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa
công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng
không, sân bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện
tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại
khoản 3 Điều này hoặc Cảng vụ hàng không theo quy định của khoản 4 Điều này. Hồ
sơ đề nghị gồm:
a) Văn
bản đề nghị chấp thuận;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[14] phương án đảm bảo an ninh,
an toàn và vệ sinh môi trường tại cảng hàng không, sân bay trong quá trình thi
công kèm phương án điều chỉnh khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ
tàu bay, nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, phương án điều chỉnh khai thác hệ
thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay (nếu có);
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[15] thỏa thuận phương án đảm bảo
an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường tại cảng hàng không, sân bay với cơ quan,
đơn vị liên quan;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[16] giấy phép xây dựng đối với
các công trình thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về đầu tư xây dựng.
6.[17]
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam (đối với quy định tại khoản
3 Điều này) hoặc Cảng vụ hàng không (đối với quy định tại khoản 4 Điều này) có
trách nhiệm thẩm định, ban hành văn bản chấp thuận phương án đảm bảo an ninh,
an toàn và vệ sinh môi trường tại cảng hàng không, sân bay trong quá trình thi
công và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
đến cho chủ đầu tư. Trường hợp từ chối chấp thuận, phải thông báo bằng văn bản
cho người đề nghị, nêu rõ lý do.
7. Trường
hợp đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động
bay bị hư hỏng đột xuất uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh hàng không cần
thực hiện ngay, người khai thác kết cấu hạ tầng sân bay, người khai thác thiết
bị bảo đảm hoạt động bay triển khai ngay việc sửa chữa, khắc phục hư hỏng;
thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không để thông
báo tin tức hàng không theo quy định; báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ
hàng không về tình trạng hư hỏng, kết quả khắc phục.
8. Đối
với việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo
dưỡng, sửa chữa thiết bị dùng chung dân dụng và quân sự, đóng tạm thời cảng
hàng không, sân bay chủ đầu tư dự án phải phân tích, đánh giá các tác động đến
hoạt động của quân sự và giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động của quân sự
trong hồ sơ đưa công trình vào khai thác hoặc hồ sơ đề nghị chấp thuận phương
án đảm bảo an ninh, an toàn đối với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo
trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng
hàng không, sân bay.
9. Trường
hợp khai thác sân bay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế theo quy định, không được
phép thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt,
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị gần hệ thống điện sân bay. Cơ sở cung cấp dịch vụ
bảo đảm hoạt động bay tại sân bay có trách nhiệm thông báo việc khai thác sân
bay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế cho người khai thác cảng hàng không, sân
bay và người phụ trách thi công công trình để dừng việc thi công việc xây dựng,
cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa
thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay.
10. Cảng
vụ hàng không có trách nhiệm, kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ phương án đảm bảo
an ninh, an toàn đối với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa
công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng
không, sân bay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp phát hiện kế hoạch,
phương án thi công, phương án khai thác không đảm bảo an toàn cho hoạt động tại
cảng hàng không, sân bay và hoạt động bay, Cảng vụ hàng không yêu cầu chủ đầu
tư, người khai thác công trình, người khai thác thiết bị bảo đảm hoạt động bay
tạm dừng việc thi công và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Cảng vụ
hàng không quyết định việc tiếp tục thi công sau khi người khai thác công
trình, người khai thác thiết bị bảo đảm hoạt động bay hoàn thành việc khắc phục
các yêu cầu của Cảng vụ hàng không.
11. Việc
xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng,
sửa chữa thiết bị tại cảng hàng không, sân bay ảnh hưởng đến hoạt động bay phải
được thông báo theo quy định về thông báo tin tức hàng không.
12.
Trường hợp thay đổi thời gian xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa
công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng
không, sân bay có ảnh hưởng đến hoạt động bay mà đã được thông báo theo quy định
về thông báo tin tức hàng không, chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc người khai
thác công trình, hoặc người khai thác thiết bị bảo đảm hoạt động bay phải thống
nhất với Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay và giải
trình rõ lý do thay đổi thời gian thi công đã được thông báo tin tức hàng không
theo quy định trước khi thực hiện quy trình thông báo sự thay đổi về thời gian
thi công theo quy định.
Điều 51. Đưa vào khai thác, đóng tạm thời công trình, một phần
kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
1. Các
công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay phải thực hiện thủ tục
đưa vào khai thác, đóng tạm thời công trình hoặc một phần công trình bao gồm:
a) Đường
cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b)
Công trình nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa, khu logistics hàng
không, khu tập kết hàng hóa;
c)
Công trình cung cấp dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ sửa chữa,
bảo dưỡng tàu bay; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng
không; dịch vụ kỹ thuật hàng không; dịch vụ suất ăn hàng không; dịch vụ xăng dầu
hàng không.
2.
Công trình cảng hàng không, sân bay được đưa vào khai thác phải bảo đảm đủ điều
kiện và tiêu chuẩn khai thác theo quy định.
3.
Công trình cảng hàng không, sân bay ngừng khai thác phải bảo đảm duy trì hoạt động
bình thường của cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp phải đóng, đóng tạm thời
cảng hàng không, sân bay theo quy định.
4.[18]
Người khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng
cảng hàng không, sân bay theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều
này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đưa công trình, một phần công trình thuộc kết cấu hạ
tầng cảng hàng không, sân bay vào khai thác trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng
không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn
bản đề nghị đưa công trình, một phần công trình vào khai thác bao gồm các thông
tin: vị trí và phạm vi đưa vào sử dụng; thời gian đưa vào sử dụng phù hợp với
quy định thông báo tin tức hàng không; các thông số kỹ thuật chính của hạng mục
công trình; tuổi thọ công trình;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[19] biên bản nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng và bản sao văn bản
thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình
đưa vào sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về xây dựng;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[20] dự thảo tài liệu khai thác
công trình.
5.[21]
Người khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng
cảng hàng không, sân bay theo quy định tại khoản 1 Điều này nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị đóng tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức
khác đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Tờ
trình xin phép đóng cửa tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân
bay bao gồm các thông tin: lý do đóng tạm thời; vị trí và phạm vi đóng tạm thời;
thời gian đóng tạm thời phù hợp với quy định thông báo tin tức hàng không;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[22] sơ đồ bản vẽ chi tiết khu vực
đóng tạm thời;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[23] phương án bảo đảm duy trì
hoạt động liên quan đến công trình đóng tạm thời;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[24] biện pháp đảm bảo an ninh,
an toàn liên quan đến công trình đóng tạm thời.
6.[25]
Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết định việc đưa
công trình, một phần công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
vào khai thác theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này; quyết định việc đóng tạm thời một phần kết cấu
hạ tầng cảng hàng không, sân bay theo Mẫu số 12
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi kết quả trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến người khai thác
công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay. Trong trường hợp
không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý
do.
7. Cục
Hàng không Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc lập tài liệu khai thác công
trình.
8. Cảng
vụ hàng không thực hiện việc kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ phương án bảo đảm
duy trì hoạt động, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên quan đến công trình đóng
tạm thời.
9.[26]
Khi có sự thay đổi về các thông số kỹ thuật của
các công trình, quy trình khai thác, cung cấp dịch vụ, người khai thác công
trình phải tiến hành cập nhật vào các trang tu chỉnh của tài liệu khai thác
công trình. Định kỳ một lần trong năm, người khai thác công trình rà soát và
trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt lại tài liệu khai thác công trình khi
có sự thay đổi liên quan đến các nội dung của tài liệu khai thác công trình.
Người khai thác công trình gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung
tài liệu khai thác công trình trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên
môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ
sơ đề nghị gồm:
a) Văn
bản đề nghị phê duyệt;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[27] dự
thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[28] tài liệu chứng minh nội
dung sửa đổi, bổ sung.
10.[29]
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định tài liệu
khai thác công trình, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu và gửi kết quả trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến người đề nghị.
Trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản,
nêu rõ lý do.
11. Việc
cấp phép đưa vào khai thác, đóng tạm thời công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm
hoạt động bay được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và bảo đảm
hoạt động bay.
Chương V
CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ, GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC; CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH CẢNG
HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 52. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân
bay[30]
1. Chủ
sở hữu hoặc tổ chức được giao quản lý cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua
hệ thống bưu chính hoặc hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức
phù hợp khác đến Cảng vụ hàng không. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn
đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b)[31]
Bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định thành lập
doanh nghiệp của chủ sở hữu hoặc tổ chức được giao quản lý cảng hàng không, sân
bay (trường hợp không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
Không
yêu cầu nộp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư cảng
hàng không, sân bay trong trường hợp xây mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng
hàng không, sân bay;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử tài liệu xác nhận kết cấu hạ tầng của cảng hàng không,
sân bay đã hoàn thành các thủ tục nghiệm thu theo quy định về đầu tư xây dựng
trong trường hợp xây mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không, sân bay.
2.
Trong trường hợp cảng hàng không, sân bay đang xây dựng, chủ sở hữu hoặc tổ chức
được giao quản lý cảng hàng không, sân bay nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng
nhận đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cảng
vụ hàng không. Hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1
Điều này.
3.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cảng vụ
hàng không có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, bao gồm các nội dung sau:
a) Cảng
hàng không, sân bay được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ
thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc đã được phê duyệt;
b) Kết
cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay được xây dựng, nghiệm thu kỹ thuật phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định và năng lực khai thác;
c)
Phương án xây dựng kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay phù hợp với
tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định đối với việc đăng ký tạm thời cảng hàng
không, sân bay đang xây dựng và năng lực khai thác.
4.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thẩm định, Cảng vụ hàng không cấp
giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi kết quả trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức
phù hợp khác đến chủ sở hữu hoặc tổ chức được giao quản lý cảng hàng không, sân
bay; gửi Cục Hàng không Việt Nam kết quả cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng
không, sân bay để đăng ký cảng hàng không, sân bay vào Sổ đăng bạ cảng hàng
không, sân bay.
Trường
hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, Cảng vụ hàng
không thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5. Chậm
nhất 60 ngày sau khi hoàn thành xây dựng, cảng hàng không, sân bay đã được cấp
giấy chứng nhận đăng ký tạm thời phải được đăng ký theo quy định của Nghị định
này.
6. Giấy
chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bị mất, hỏng được đề nghị cấp lại.
Người được cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay gửi đơn đề nghị
cấp lại giấy chứng nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đến Cảng vụ hàng không.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị theo quy định, Cảng vụ
hàng không xem xét quyết định cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không,
sân bay và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến người đề nghị. Trường hợp từ
chối cấp lại, Cảng vụ hàng không thông báo bằng văn bản lý do từ chối.
7. Giấy
chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bị thu hồi trong trường hợp không
còn đáp ứng điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân
bay.
Điều 53. Sửa đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng
không, sân bay
1. Người
được cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay phải cập nhật thông tin
về những thay đổi của cảng hàng không, sân bay và đề nghị sửa đổi nội dung giấy
chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay khi có sự thay đổi về:
a)
Tên, địa chỉ của chủ sở hữu hoặc Người khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Tên
cảng hàng không, sân bay;
c) Vị
trí, tọa độ điểm quy chiếu cảng hàng không, sân bay;
d) Cấp
sân bay;
đ) Mục
đích khai thác;
e)
Năng lực khai thác tương ứng với loại tàu bay lớn nhất được phép khai thác tại
cảng hàng không, sân bay.
2. Người
được cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ trực
tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù
hợp khác[32] đến Cảng vụ hàng không[33] bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn
đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[34] tài liệu chứng minh về các
thay đổi được đề nghị sửa đổi.
3.[35]
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng không[36] thẩm định việc sửa đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký cảng
hàng không, sân bay; cấp mới giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc
bằng các hình thức khác đến người đề nghị; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đã cấp.
Trường hợp từ chối sửa đổi, Cảng vụ hàng không[37] phải thông báo bằng văn bản lý do từ chối.
Điều 54. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Cảng
hàng không, sân bay phải có tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay.
2. Tài
liệu khai thác cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Tài
liệu khai thác sân bay;
b) Tài
liệu khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay hoặc
tài liệu hướng dẫn khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
Điều 55. Thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, thu hồi giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Tổ
chức được giao quản lý, khai thác hoặc cho thuê quyền khai thác hoặc được chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác các công trình thuộc kết cấu hạ tầng sân bay
theo quy định của pháp luật (trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động
bay quản lý, khai thác) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng
hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trên môi trường điện tử hoặc
bằng các hình thức phù hợp khác[38] đến Cục Hàng không Việt
Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau:
a) Đơn
đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b)[39]
Bản sao hoặc bản sao điện tử[40] dự thảo tài liệu khai thác sân bay.
2.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không
Việt Nam có trách nhiệm thẩm định tài liệu khai thác sân bay và thông báo kết
quả thẩm định tài liệu khai thác sân bay. Nội dung thẩm định tài liệu khai thác
sân bay bao gồm các nội dung sau:
a) Các
yếu tố bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, tiêu chuẩn dịch vụ;
b) Việc
đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của sân bay theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật,
quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
c)
Danh mục không đáp ứng (nếu có).
3.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu khai thác sân bay đã hoàn
thiện theo văn bản thông báo kết quả thẩm định của Cục Hàng không. Việt Nam, Cục
Hàng không Việt Nam tổ chức kiểm chứng các điều kiện thực tế của sân bay đối với
tài liệu khai thác. Trường hợp có sự khác biệt giữa số liệu, nội dung trong tài
liệu khai thác sân bay với kết quả kiểm tra thực tế, Cục Hàng không Việt Nam
thông báo cho người đề nghị biết và giải trình, bổ sung, hoàn thiện lại tài liệu
khai thác sân bay theo kết quả kiểm tra thực tế.
4.[41]
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
hoàn thành việc kiểm chứng các điều kiện thực tế của sân bay đối với tài liệu
khai thác, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng
không, sân bay theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này và trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên
môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến người đề nghị. Trường
hợp từ chối cấp, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5. Giấy
chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay được sửa đổi trong các trường hợp
thay đổi một trong các nội dung được ghi trong giấy chứng nhận khai thác cảng
hàng không, sân bay.
6.[42]
Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi 01
bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các
hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau
đây:
a) Đơn
đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[43] tài liệu chứng minh về các
thay đổi được đề nghị sửa đổi.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam phê duyệt sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân
bay và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến người đề nghị. Trường hợp từ
chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
7.[44]
Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân
bay bị mất, rách, hỏng được đề nghị cấp lại. Người khai thác cảng hàng không,
sân bay gửi đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến
Cục Hàng không Việt Nam.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam xem xét, quyết định cấp lại giấy chứng nhận và gửi kết quả trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các
hình thức phù hợp khác đến người đề nghị. Trường hợp từ chối cấp lại, Cục Hàng
không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
8. Giấy
chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi theo quy định tại khoản
4 Điều 51 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 56. Quy định về tài liệu khai thác sân bay
1. Khi
có sự thay đổi về các thông số kỹ thuật của các công trình, trang thiết bị
trong sân bay, phương án vận hành khai thác tàu bay, quy trình khai thác, cung
cấp dịch vụ trong sân bay, Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải tiến
hành cập nhật vào các trang tu chỉnh của tài liệu khai thác sân bay.
2.[45]
Người khai thác cảng hàng không, sân bay rà
soát định kỳ mỗi năm một lần tài liệu khai thác sân bay hoặc khi được Cục Hàng
không Việt Nam yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi liên quan đến các nội dung của
tài liệu khai thác sân bay làm ảnh hưởng đến phương thức, quy trình khai thác,
Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa
đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt
Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn
bản đề nghị phê duyệt;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[46] dự thảo nội dung sửa đổi, bổ
sung tài liệu;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[47] tài liệu chứng minh nội
dung sửa đổi, bổ sung.
3.[48]
Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định tài liệu khai
thác sân bay. Trường hợp tài liệu khai thác sân bay không đủ điều kiện, Cục
Hàng không Việt Nam có văn bản thông báo kết quả thẩm định và đề nghị người
khai thác cảng hàng không, sân bay bổ sung, hoàn thiện lại tài liệu khai thác
sân bay. Trường hợp tài liệu khai thác sân bay đủ điều kiện, Cục Hàng không Việt
Nam tổ chức kiểm chứng các điều kiện thực tế của sân bay theo các nội dung sửa
đổi, bổ sung của tài liệu khai thác (nếu cần thiết); phê duyệt sửa đổi, bổ sung
tài liệu và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến người đề nghị. Trường hợp từ chối phê
duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Điều 57. Thủ tục cấp, cấp lại, hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng
hàng không
1. Tổ
chức đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức
phù hợp khác[49] đến Bộ Giao thông vận tải
và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin trong hồ
sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn
đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 05 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)[50]
(được bãi bỏ)
c)[51]
(được bãi bỏ)
d)[52]
Bản chính hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ
bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) văn bản xác nhận vốn;
đ) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[53] phương án về trang bị, thiết
bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm an toàn hàng không,
an ninh hàng không.
2.[54]
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định, Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, cấp Giấy phép kinh
doanh cảng hàng không theo Mẫu số 06 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến người
đề nghị; trường hợp không cấp Giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị
và nêu rõ lý do.
3. Giấy
phép kinh doanh cảng hàng không được cấp lại trong trường hợp mất, hỏng hoặc
thay đổi nội dung trong giấy phép.
4.[55]
Tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
phép kinh doanh cảng hàng không trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên
môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông vận tải
và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin trong hồ
sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn
đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 05 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử[56] các tài liệu có liên quan đối
với trường hợp thay đổi nội dung Giấy phép (nếu có).
5.[57]
Đối với Giấy phép cấp lại do thay đổi nội dung:
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao
thông vận tải cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không và gửi kết quả trực
tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình
thức phù hợp khác đến người đề nghị; trường hợp không cấp lại Giấy phép phải gửi
văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
6.[58]
Đối với Giấy phép cấp lại do bị mất, hỏng:
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Giao thông vận
tải có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp lại Giấy phép và gửi kết quả trực tiếp
hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức
phù hợp khác đến người đề nghị; trường hợp không cấp lại Giấy phép phải gửi văn
bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
7. Giấy
phép kinh doanh cảng hàng không bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a)
Cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình đề nghị cấp Giấy phép;
b) Vi
phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về an ninh, quốc phòng;
c) Chấm
dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp;
d) Vi
phạm nghiêm trọng các quy định về bảo đảm an ninh hàng không, an toàn hàng
không, điều kiện kinh doanh, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường;
đ)
Không bắt đầu khai thác cảng hàng không trong thời gian 12 tháng, kể từ ngày được
cấp Giấy phép.
8. Bộ
Giao thông vận tải ban hành quyết định hủy bỏ hiệu lực của Giấy phép, nêu rõ lý
do, thời điểm hủy bỏ hiệu lực của Giấy phép. Doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng
không phải chấm dứt ngay việc kinh doanh cảng hàng không theo quyết định đã được
ban hành.
9. Bộ
Giao thông vận tải thông báo về việc cấp, cấp lại, hủy bỏ Giấy phép kinh doanh
cảng hàng không cho Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không để thực hiện
công tác kiểm tra, giám sát.
Chương VI
QUẢN
LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 58. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan đến hoạt động tại cảng hàng không, sân bay
1. Các
cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay, Người
khai thác, cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không
và các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khác tại cảng hàng không, sân bay có
trách nhiệm phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, bảo đảm an toàn, an ninh và hoạt động bình thường của cảng
hàng không, sân bay; phối hợp phục vụ, duy trì cung cấp dịch vụ cho chuyến bay
hoạt động theo đúng tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, bảo đảm an
ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường.
2. Người
khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không có
trách nhiệm duy trì đủ điều kiện khai thác công trình, phương tiện, thiết bị cảng
hàng không, sân bay, cung cấp dịch vụ hàng không theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng; trường hợp xảy ra sự cố, vụ việc hoặc phát hiện hỏng hóc uy hiếp
trực tiếp đến khai thác, an toàn, an ninh hàng không, bảo vệ môi trường, phải
báo cáo ngay cho Cảng vụ hàng không và triển khai các biện pháp xử lý, khắc phục
kịp thời.
3.
Doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay nộp phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay cho Cảng vụ hàng
không theo quy định của Bộ Tài chính.
4.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay nộp giá
nhượng quyền cho doanh nghiệp cảng hàng không theo quy định của Bộ Giao thông vận
tải, trừ dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hoặc dịch vụ vận chuyển hàng không.
5. Người
khai thác cảng hàng không, sân bay, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chuyên
ngành hàng không có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về việc thực hiện
quy hoạch, xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay,
bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường cho Cục Hàng không Việt
Nam, Cảng vụ hàng không khi có yêu cầu.
6. Người
khai thác tàu bay phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng không, Người khai thác cảng
hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay thông tin
thay đổi kế hoạch bay, các chuyến bay bị chậm, bị hủy so với kế hoạch bay để phối
hợp điều hành hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay.
7. Người
khai thác tàu bay phải nộp bản cân bằng trọng tải, danh sách tổ bay, danh sách
hành khách, bản kê khai hàng hóa của mỗi chuyến bay cho Cảng vụ hàng không
trong vòng 05 giờ sau khi tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh hoặc khi có yêu cầu đột
xuất của Cảng vụ hàng không. Tài liệu được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính hoặc các hình thức phù hợp khác. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm lưu giữ
tài liệu chuyến bay trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nhận. Người khai thác tàu
bay có thể bị đình chỉ thực hiện các chuyến bay tiếp theo trong trường hợp vi
phạm quy định về nộp tài liệu chuyến bay.
8.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ hàng không có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Người khai thác cảng hàng
không, sân bay để khai thác sân bay khi có yêu cầu từ Người khai thác cảng hàng
không, sân bay.
9. Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng
không, sân bay, trừ sân bay chuyên dùng.
Điều 59.[59]
(được bãi bỏ)
Điều 60. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với
thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến
tại Việt Nam[60]
1. Trường
hợp các thiết bị, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay trong phạm
vi quản lý của 01 Cảng vụ hàng không, Cảng vụ hàng không cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kỹ thuật cho các thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không được sản
xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam.
2. Trừ
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành
hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam.
3. Người
đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện
chuyên ngành hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam gửi 01 bộ
hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cảng vụ hàng không theo quy định tại
khoản 1 Điều này hoặc đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều
này, hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn
bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương
tiện chuyên ngành hàng không theo Mẫu số 08a quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
sao hoặc bản sao điện tử tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;
c) Bản
sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu liên quan: thiết kế kỹ thuật và chi tiết;
vật liệu; phương pháp và quy trình sản xuất; hướng dẫn lắp đặt, khai thác, bảo
dưỡng; lắp ráp của sản phẩm; chỉ tiêu, thông số, giới hạn, tính năng kỹ thuật
chính;
d) Bản
sao hoặc bản sao điện tử biên bản nghiệm thu bàn giao hoặc nghiệm thu hoàn
thành đưa vào khai thác sử dụng;
đ) Bản
sao hoặc bản sao điện tử biên bản kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm theo
tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng do cơ sở kiểm tra, thử nghiệm đủ điều kiện theo quy
định của pháp luật thực hiện;
e) Bản
sao hoặc bản sao điện tử báo cáo kết quả khai thác thử theo các chỉ tiêu, thông
số, giới hạn, tính năng kỹ thuật của sản phẩm.
4.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng
không (đối với quy định tại khoản 1 Điều này) hoặc Cục Hàng không Việt Nam (đối
với quy định tại khoản 2 Điều này) thực hiện các công việc kiểm tra, quyết định
cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên
ngành hàng không theo Mẫu số 09 (đối với Cục Hàng
không Việt Nam) và Mẫu số 10 (đối với Cảng vụ
hàng không) quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo
bằng văn bản lý do từ chối cấp giấy chứng nhận cho người đề nghị. Công việc kiểm
tra gồm:
a) Xác
định sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan được nhà sản xuất
áp dụng để chế tạo sản phẩm;
b) Kiểm
tra thực tế sản phẩm; kiểm tra kết quả nghiệm thu;
c) Kiểm
tra kết quả các công việc kiểm tra cần thiết đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng. Đối với phương tiện, thiết bị chuyên ngành được
sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam ứng dụng công nghệ tiên tiến của thế
giới mà Việt Nam chưa tiếp thu và làm chủ được, Cục Hàng không Việt Nam hoặc Cảng
vụ hàng không yêu cầu người đề nghị cấp giấy chứng nhận thuê tổ chức độc lập đủ
năng lực theo quy định thực hiện các kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để kiểm chứng
việc tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;
d) Kiểm
tra kết quả khai thác thử.
Điều 61. Cấp, thu hồi biển kiểm soát của phương tiện chuyên
ngành hoạt động tại cảng hàng không, sân bay
1. Cảng
vụ hàng không cấp biển kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng
hàng không, sân bay, trừ trường hợp phương tiện có tham gia giao thông thường
xuyên ngoài khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay.
2.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp biển kiểm
soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không, sân bay trực
tiếp hoặc qua bưu điện hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cảng vụ hàng
không. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị cấp biển kiểm soát, trong đó nêu rõ nhu cầu sử dụng phương tiện;
năm sản xuất, số seri của phương tiện; phương tiện đã qua sử dụng hoặc chưa qua
sử dụng;
b)[61]
Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phương tiện chuyên ngành có
quy định phải chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cảng vụ hàng không cấp biển
kiểm soát cho phương tiện hoặc có văn bản thông báo lý do từ chối cấp biển kiểm
soát cho phương tiện.
3. Biển
số bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Hết
niên hạn sử dụng đối với các xe có niên hạn sử dụng theo quy định của nhà sản
xuất;
b)
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không không còn nhu cầu sử dụng phương tiện
để hoạt động tại cảng hàng không, sân bay.
4. Khi
hết niên hạn sử dụng đối với các xe có niên hạn sử dụng theo quy định của nhà sản
xuất, Cảng vụ hàng không ra thông báo thu hồi biển số cho doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ hàng không. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
thông báo của Cảng vụ hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không có
trách nhiệm hoàn trả biển số bị thu hồi cho Cảng vụ hàng không.
5. Khi
không còn nhu cầu sử dụng phương tiện để hoạt động tại cảng hàng không, sân
bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không có văn bản gửi Cảng vụ hàng không
đề nghị thu hồi biển số. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm ra văn bản thông báo thu hồi biển số.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Cảng
vụ hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không có trách nhiệm hoàn trả
biển số bị thu hồi cho Cảng vụ hàng không.
Điều 62. Phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng hàng
không, sân bay
1. Cục
Hàng không Việt Nam chủ trì tổ chức hội nghị phối hợp các cơ quan quản lý nhà
nước khi cần thiết để thống nhất công tác phối hợp và giải quyết các vấn đề
phát sinh đối với hoạt động tại cảng hàng không, sân bay.
2. Cảng
vụ hàng không phối hợp với Người khai thác cảng hàng không, sân bay, người khai
thác công trình cung cấp, cập nhật sơ đồ cảng hàng không, sân bay cho cơ quan
quản lý nhà nước liên quan tại cảng hàng không, sân bay; chủ trì cuộc họp liên
tịch hàng quý hoặc khi cần thiết để giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt
động của cảng hàng không, sân bay.
Điều 63. Quy định an toàn hoạt động tại sân bay
1. Các
hoạt động của tàu bay, phương tiện, thiết bị, người, đồ vật tại sân bay phải
tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường tại cảng
hàng không, sân bay.
2.
Phương tiện hoạt động trong khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay phải
được kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường. Bộ Giao thông vận
tải quy định chi tiết việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường
của phương tiện hoạt động trong khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay.
Điều 64. Điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân
bay và sử dụng sân đỗ tàu bay
1. Cục
Hàng không Việt Nam quyết định, công bố tham số điều phối của cảng hàng không,
sân bay trên cơ sở các yếu tố sau:
a)
Năng lực khai thác của nhà ga;
b)
Năng lực khai thác sân đỗ tàu bay;
c)
Năng lực khai thác của đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.
2. Người
khai thác cảng hàng không có trách nhiệm xây dựng chỉ số giới hạn quy định tại điểm
a và b khoản 1 Điều này; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay có
trách nhiệm xây dựng chỉ số giới hạn quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và
báo cáo Cục Hàng không việt Nam định kỳ 2 lần/năm, khi có thay đổi hoặc theo
yêu cầu.
3. Cục
Hàng không Việt Nam tổ chức điều phối giờ hạ, cất cánh của tàu bay trên cơ sở
tham số điều phối được công bố quy định tại khoản 1 Điều này và quy định của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải tại khoản 4 Điều này.
4. Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quy trình, tiêu chí, thứ tự
ưu tiên điều phối giờ hạ, cất cánh; chế độ báo cáo; ứng dụng công nghệ thông
tin, xây dựng cơ sở dữ liệu; cơ chế quản lý, giám sát và chế tài xử lý vi phạm
liên quan đến giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
Điều 65. Xác định khu vực quản lý tại sân bay dùng chung dân
dụng và quân sự
1. Sân
bay dùng chung dân dụng và quân sự là sân bay phục vụ cho cả hoạt động dân dụng
và quân sự.
2. Sân
bay dùng chung dân dụng và quân sự bao gồm các khu vực sau đây:
a) Khu
vực sử dụng riêng cho hoạt động quân sự;
b) Khu
vực sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng;
c) Khu
vực sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự.
Điều 66. Quản lý sân bay dùng chung dân dụng và quân sự
1.
Trách nhiệm quản lý sân bay dùng chung dân dụng và quân sự:
a) Bộ
Quốc phòng có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động quân sự;
b) Bộ
Giao thông vận tải có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động
dân dụng;
c) Bộ
Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định trách nhiệm quản
lý khu vực sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự.
2. Bộ
Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định ranh giới khu vực
sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng, khu vực sử dụng chung cho hoạt động dân dụng
và quân sự do dân dụng quản lý.
3. Việc
quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự phải được hiệp đồng bằng
văn bản. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chủ trì, phối hợp với cơ sở
cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, đơn vị quân đội trong khu vực cảng hàng
không, sân bay xây dựng văn bản hiệp đồng, bao gồm các nội dung sau:
a)
Phân định khu vực, kết cấu hạ tầng do từng bên quản lý, khai thác; trách nhiệm
quản lý, khai thác, kiểm tra điều kiện khai thác khu vực sử dụng chung cho hoạt
động dân dụng và quân sự; mức độ ưu tiên sử dụng khu vực, kết cấu hạ tầng trong
các tình huống đột xuất, đặc biệt;
b) Phối
hợp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an toàn trong khu bay;
trách nhiệm của các bên trong trường hợp khẩn cấp có hoạt động của tàu bay quân
sự;
c) Điều
kiện thiết bị và nhân lực tối thiểu để đáp ứng các yêu cầu về điều hành tàu bay
dân dụng, quân sự; phối hợp quản lý, khai thác chung mặt bằng, thiết bị, dịch vụ
dành riêng cho hoạt động dân dụng hoặc quân sự trong trường hợp cần thiết; vị
trí, thành phần làm nhiệm vụ tại đài kiểm soát không lưu chung khi có hoạt động
bay hỗn hợp;
d)
Trách nhiệm thông báo kế hoạch bay dân dụng, quân sự cho các đơn vị có liên
quan; phối hợp trao đổi thông tin, thống nhất biện pháp bảo đảm an ninh, an
toàn hàng không;
đ) Các
yêu cầu đặc thù của từng bên trong điều kiện bay đêm, tầm nhìn hạn chế đối với
tàu bay quân sự;
e) Phối
hợp xử lý các trường hợp xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, khai thác kết cấu
hạ tầng và thiết bị thuộc khu vực dành riêng cho hoạt động quân sự, dân dụng có
khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của nhau.
Chương VII
HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG
Điều 67. Các dịch vụ hàng không cung cấp tại cảng hàng
không, sân bay
1. Dịch
vụ khai thác nhà ga hành khách là hoạt động tổ chức vận hành nhà ga hành khách
bao gồm cả khu tập kết hàng hóa để phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi,
các hãng hàng không và các tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhà ga hành khách
trong dây chuyền vận chuyển hàng không.
2. Dịch
vụ khai thác khu bay là hoạt động tổ chức vận hành kết cấu hạ tầng sân bay để
phục vụ hoạt động khai thác tàu bay.
3.[62]
Dịch vụ khai thác nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa
được quy định như sau:
a) Khai
thác nhà ga hàng hóa hàng không là hoạt động tổ chức vận hành nhà ga hàng hóa,
đáp ứng các yêu cầu về kiểm tra an ninh hàng không, kiểm tra giám sát hải quan
đối với hàng hóa quốc tế theo quy định đối với hàng hóa, bưu gửi vận chuyển bằng
đường hàng không. Nhà ga hàng hóa hàng không có vị trí tiếp giáp khu bay, kết nối
trực tiếp với sân đỗ tàu bay;
b)
Khai thác kho hàng hóa hàng không là hoạt động tổ chức vận hành kho hàng hóa
hàng không, đáp ứng các yêu cầu về kiểm tra an ninh hàng không, kiểm tra giám sát
hải quan đối với hàng hóa quốc tế theo quy định đối với hàng hóa, bưu gửi vận
chuyển bằng đường hàng không. Kho hàng hóa hàng không có vị trí không tiếp giáp
khu bay, không kết nối trực tiếp với sân đỗ tàu bay.
4. Dịch
vụ cung cấp suất ăn hàng không là hoạt động sản xuất hoặc cung ứng và vận chuyển
đồ ăn, đồ uống, các dụng cụ sử dụng kèm suất ăn trên tàu bay, vật phẩm suất ăn
lên tàu bay để phục vụ hành khách; lưu trữ đồ ăn, đồ uống, vật phẩm suất ăn tại
cảng hàng không, sân bay.
5. Dịch
vụ cung cấp xăng dầu hàng không là hoạt động lưu trữ, vận chuyển, tra nạp và
hút nhiên liệu cho tàu bay tại cảng hàng không, sân bay.
6.[63]
Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất là các
hoạt động thực hiện chức năng phục vụ hành khách; phục vụ hành lý; phục vụ hàng
hoá, bưu gửi; phục vụ tàu bay trên sân đỗ, kiểm soát trọng tải, khai thác chuyến
bay và các hoạt động hỗ trợ khai thác tàu bay khác tại cảng hàng không, sân bay.
7. Dịch
vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không là các hoạt động
sửa chữa và bảo dưỡng để đảm bảo các điều kiện kỹ thuật theo quy định của các
phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
8. Trường
hợp cơ sở hạ tầng của các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không nằm ngoài phạm vi
ranh giới cảng hàng không, sân bay nhưng quy trình, dây chuyền cung cấp dịch vụ
có liên quan trực tiếp đến các quy định về an ninh hàng không, an toàn khai
thác tại cảng hàng không sân bay thì phải được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ
hàng không theo quy định.
9. Trường
hợp hãng hàng không tự cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
đối với dịch vụ vận chuyển của hãng hàng không, hãng hàng không có trách nhiệm
bảo đảm các điều kiện cung cấp dịch vụ:
a) Có
tổ chức bộ máy bảo đảm việc cung ứng các dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động
hàng không tại cảng hàng không, sân bay và nhân viên được cấp giấy phép, chứng
chỉ phù hợp, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, khai thác tại cảng hàng không, sân
bay;
b) Có
trang bị, thiết bị và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm phục vụ an toàn
hàng không, an ninh hàng không;
c) Được
ghi nhận trong Giấy chứng nhận ngươi khai thác tàu bay.
Điều 68. Hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng
không, sân bay
1.
Doanh nghiệp cảng hàng không quyết định cho tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng thuộc
quyền quản lý, sử dụng của mình để cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không
theo quy định.
2.
Doanh nghiệp cảng hàng không ký hợp đồng giao kết theo quy định đối với doanh
nghiệp được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại
cảng hàng không, sân bay trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không.
Điều 69. Cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không,
sân bay
1.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay cung cấp
dịch vụ trong phạm vi giấy phép được cấp; được đầu tư xây dựng công trình phục
vụ cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật; ký hợp đồng giao kết theo quy
định với doanh nghiệp cảng hàng không.
2.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải có
phương án dự phòng về người và phương tiện, trang thiết bị[64] để bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, không làm gián đoạn đến
hoạt động hàng không, được phép thực hiện và tự chịu trách nhiệm về việc ngừng
cung cấp dịch vụ theo quy định của hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật.
Việc đơn phương ngừng cung cấp dịch vụ phải được báo cáo trước bằng văn bản gửi
đến Cục Hàng không Việt Nam và báo trước cho đối tác liên quan tối thiểu là 07
ngày làm việc trước ngày dự kiến ngừng cung cấp dịch vụ, có nêu rõ lý do.
3.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải tuân
thủ các quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy,
vệ sinh môi trường, giá dịch vụ, bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ.
4.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải đảm
bảo hạ tầng kỹ thuật, công trình môi trường của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng
không đồng bộ, tương thích, phù hợp với hạ tầng kỹ thuật và môi trường của người
khai cảng hàng không, sân bay và có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các yêu cầu về
môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 70. Cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không
1. Việc
tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không không được làm ảnh
hưởng đến khả năng cung ứng và chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng không. Mặt bằng
tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không trong nhà ga hành khách, nhà ga, hàng
hóa phải tuân thủ theo tài liệu khai thác công trình.
2. Việc
cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu
dịch vụ tối thiểu, phù hợp với tính chất, quy mô và điều kiện của kết cấu hạ tầng
cảng hàng không. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phi hàng không
tại cảng hàng không phải thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh, chống độc quyền.
3.
Không được tổ chức kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại khu bay, trừ các dịch
vụ cần thiết gồm: cắt cỏ; xây dựng, lắp đặt, vệ sinh, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng
công trình, trang thiết bị hàng không và dịch vụ quảng cáo theo quy định tại Điều 71 của Nghị định này.
4. Cảng
vụ hàng không giám sát việc tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không đáp ứng nhu
cầu tại cảng hàng không; đình chỉ có thời hạn hoặc yêu cầu người khai thác công
trình hủy bỏ hợp đồng cung cấp dịch vụ phi hàng không đối với tổ chức, cá nhân
vi phạm các quy định của pháp luật.
5. Tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không phải tuân thủ
các quy định về bảo đảm an ninh hàng không, an toàn hàng không, phòng cháy, chữa
cháy, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, giá dịch vụ; đảm bảo tiêu
chuẩn, chất lượng dịch vụ, sản phẩm bán ra; niêm yết công khai giá; bảo đảm văn
minh, lịch sự, chu đáo; đảm bảo sản phẩm đúng nhãn mác, có chứng nhận công bố
chất lượng sản phẩm, nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa.
6. Các
công trình kỹ thuật, công trình môi trường của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
phi hàng không phải đồng bộ, tương thích, phù hợp với hạ tầng kỹ thuật và môi
trường của người khai cảng hàng không, sân bay.
Điều 71. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không, sân bay
1. Việc
quy hoạch, xây dựng, lắp đặt và cấp phép cho các công trình quảng cáo tại cảng
hàng không, sân bay được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo và
pháp luật về xây dựng công trình.
2.
Doanh nghiệp cảng hàng không, người khai thác công trình được thực hiện hoạt động
quảng cáo theo quy định của pháp luật về quảng cáo tại phạm vi quản lý, khai
thác.
3. Việc
xây dựng công trình quảng cáo, lắp đặt phương tiện quảng cáo phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
a)
Không làm ảnh hưởng đến mỹ quan, kiến trúc nhà ga, hệ thống biển báo trong nhà
ga;
b)
Không đặt biển quảng cáo, sử dụng tờ rơi, âm thanh để quảng cáo tại khu bay;
c)
Không đặt biển quảng cáo tại vị trí cửa thoát hiểm của các công trình;
d)
Không đặt biển quảng cáo ảnh hưởng đến công tác an toàn hàng không, an ninh
hàng không, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, cản trở luồng di chuyển của
người và phương tiện;
đ)
Không sử dụng âm thanh để quảng cáo tại các công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng
hàng không, sân bay; tại các công trình khác ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ
hàng không;
e)
Không lắp các đèn hiệu, biển quảng cáo có sử dụng đèn xoay, đèn laze và các thiết
bị chiếu sáng gây ảnh hưởng đến hoạt động bay trong khu vực cảng hàng không,
sân bay;
g)
Không quảng cáo bằng khinh khí cầu, bóng bay, diều và các vật thể bay khác
trong khu vực cảng hàng không, sân bay;
h)
Không được lắp đặt các thiết bị điện tử, màn hình để quảng cáo trên các phương
tiện mặt đất hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, các
thiết bị tại sân đỗ tàu bay;
i)
Không quảng cáo trên phương tiện mặt đất hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng
hàng không, sân bay, các thiết bị tại sân đỗ tàu bay làm ảnh hưởng đến hoạt động
bay hoặc tính năng hoạt động bình thường của phương tiện, thiết bị.
4. Cảng
vụ hàng không có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc xây dựng công trình quảng
cáo, hoạt động quảng cáo; đình chỉ việc xây dựng công trình quảng cáo, hoạt động
quảng cáo vi phạm các quy định của pháp luật; thông báo và phối hợp với các cơ
quan chức năng có liên quan để xử lý các vi phạm về xây dựng công trình quảng
cáo, hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không, sân bay.
Chương VIII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH [65]
Điều 72. Hiệu lực thi hành[66]
Nghị định
này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2021 và thay thế Nghị định số
102/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay.
Điều 73. Tổ chức thực hiện[67]
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC (01).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01
năm 2021 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên các mẫu đơn, giấy phép
|
|
Mẫu số 01
|
Đơn
đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân
bay[68]
|
|
Mẫu số 02
|
Giấy
chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay[69]
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn
đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân
bay[70]
|
|
Mẫu số 04
|
Giấy
chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
|
|
Mẫu số 05
|
Tờ
khai cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không[71]
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy
phép kinh doanh cảng hàng không[72]
|
|
Mẫu số 07
|
Đơn
đề nghị (của tổ chức) cấp, cấp lại, bổ sung năng định Giấy phép nhân viên điều
khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế
của cảng hàng không, sân bay[73]
|
|
Mẫu số 08
|
Bản
khai cá nhân cấp/cấp lại Giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị
hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không,
sân bay[74]
|
|
Mẫu số 08a
|
Văn
bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị,
phương tiện chuyên ngành hàng không[75]
|
|
Mẫu số 09
|
Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành
hàng không do Cục Hàng không Việt Nam cấp[76]
|
|
Mẫu số 10
|
Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành
hàng không do Cảng vụ hàng không cấp[77]
|
|
Mẫu số 11
|
Quyết
định đưa công trình/một phần công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng
không, sân bay vào khai thác[78]
|
|
Mẫu số 12
|
Quyết
định đóng tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay[79]
|
Mẫu số 01
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
V/v đề nghị cấp/cấp lại/sửa đổi …
|
…, ngày ….. tháng ….. năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI, SỬA
ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Kính gửi: Cảng vụ hàng không miền[1]….
Căn cứ
........................................................................................
Căn cứ
........................................................................................
Công
ty ...................... đề nghị Cảng vụ hàng không miền 1 ……. cấp/cấp lại/sửa
đổi giấy chứng nhận đăng ký/giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cảng hàng không,
sân bay tại cảng hàng không (sân bay) ........................................
Thông
tin cụ thể như sau:
1. Tên
đầy đủ của tổ chức, cá nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ
chứng minh tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc
tế).
2. Địa
chỉ trụ sở chính:
...................................................................
3. Địa
chỉ liên lạc:
- Tên
người có trách nhiệm:.....................................................................
- Địa
chỉ thư tín:.................................................................
- Địa
chỉ thư điện tử:...................................................................
- Điện
thoại ……………….
Fax..................................................................
4. Họ
và tên người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức): .....................
5.
Thông tin của người đại diện theo pháp luật[2]:
- Họ
và tên: .............................. Ngày tháng năm sinh:
…………………………
- Quốc
tịch: ............................. Giới tính: …………………………….
- Số
chứng minh nhân dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ………………
Ngày cấp:
........................................ Nơi cấp:
........................................
6.
Thông tin của chủ sở hữu hoặc tổ chức được giao quản lý cảng hàng không, sân
bay:
a) Đối
với tổ chức:
Mã số
đăng ký doanh nghiệp (nếu có): ........................................
b) Đối
với cá nhân:
- Họ
và tên: ............................... ngày tháng năm sinh:
...........................
- Quốc
tịch: ………………… Giới tính: …………………………
- Số
chứng minh nhân dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: .................
Ngày cấp........................................
Nơi cấp.........................................
7. Loại
hình doanh nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
8. Nội
dung đề nghị[3]: yêu cầu nêu rõ nội dung đề nghị và các thông tin
kèm theo tùy theo từng nội dung đề nghị.
|
Nơi nhận:
- ..................
- …………….
|
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
Ghi
chú:
[1] Ghi rõ tên Cảng vụ hàng không có thẩm quyền.
[2] Công dân Việt Nam cung cấp
số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin quốc tịch, giới tính, ngày
cấp, nơi cấp.
[3] Đối với đề nghị cấp/cấp lại/sửa
đổi giấy chứng nhận đăng ký/giấy chứng nhận đăng ký tạm thời: tên, địa chỉ của
người đề nghị cấp; tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, tọa độ; cấp sân bay; mục
đích khai thác, năng lực khai thác.
Mẫu số 02
|
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN[1]...
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Số: /GCNĐK-CVM...[2]
|
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ CẢNG
HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Cấp lần thứ: ..........
|
|
|
|
|
TÊN
CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
|
TỌA
ĐỘ
|
THỜI
ĐIỂM ĐĂNG KÝ
□
Đang xây dựng
□ Đã
hoàn thành xây dựng
|
|
|
…………………………………………
………………………………………….
|
□ Vĩ
độ
□
Kinh độ
|
|
|
TÊN,
ĐỊA CHỈ NGƯỜI ĐĂNG KÝ:
……………………………………………………………………………………………
|
|
|
|
MỤC
ĐÍCH KHAI THÁC:
……………………………………………………………………………………………
|
|
|
|
NĂNG
LỰC KHAI THÁC
……………………………………………………………………………………………
CẤP
SÂN BAY:
……………………………………………………………………………………………
|
|
|
|
|
|
GHI
CHÚ:
……………………………………………………………………………………………
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm cấp:
............/.........../..........
Nơi
nhận:
-
…………….;
-
Lưu:...........
|
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
____________________
Ghi
chú:
[1] Ghi rõ tên Cảng vụ hàng không có thẩm quyền.
[2] Ghi rõ ký hiệu Cảng vụ hàng
không có thẩm quyền.
Mẫu số 03
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
V/v đề nghị cấp/cấp lại/sửa đổi…
|
…, ngày ….. tháng ….. năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI, SỬA
ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Kính gửi: Cảng vụ hàng không miền ……
Căn cứ
...................................................................................
Căn cứ
...................................................................................
Công
ty ......................... đề nghị Cảng vụ hàng không miền[1]……… cấp/cấp
lại/sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng
không (sân bay) .................................................
Thông
tin cụ thể như sau:
1. Tên
đầy đủ của tổ chức, cá nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ
chứng minh tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc
tế).
2. Địa
chỉ trụ sở chính: .....................................
3. Địa
chỉ liên lạc:
- Tên
người có trách nhiệm:...................................................................
- Địa
chỉ thư tín:................................................................
- Địa
chỉ thư điện tử:................................................................
- Điện
thoại……………………Fax............................................................
4. Họ
và tên người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức).
5.
Thông tin của người đại diện theo pháp luật[1]:
- Họ
và tên: .................................. Ngày tháng năm sinh: ................
- Quốc
tịch: …………….. Giới tính:............................................
- Số
chứng minh nhân dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ………………
Ngày cấp:
....................... Nơi cấp: .....................................
6. Loại
hình doanh nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
7. Nội
dung đề nghị[2]: yêu cầu nêu rõ nội dung đề nghị và các thông tin
kèm theo tùy theo từng nội dung đề nghị (xem phần ghi chú).
|
Nơi nhận:
- ..................
- …………….
|
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
Ghi
chú:
1.
Công dân Việt Nam cung cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin
quốc tịch, giới tính, ngày cấp, nơi cấp.
2. Nội
dung đề nghị cấp/cấp lại/sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không:
tên, địa chỉ của người đề nghị cấp; vị trí, tọa độ; cấp sân bay; mục đích khai thác,
năng lực khai thác.
Mẫu số 04
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
--------
Số: /GCNĐK-CHK
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
KHAI THÁC CẢNG
HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Cấp lần thứ: ……………………
|
|
|
|
|
TÊN
CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
……………………………………………….
|
TỌA ĐỘ
|
|
|
Vĩ độ
………..
|
Kinh
độ
………….
|
|
|
TÊN,
ĐỊA CHỈ NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
……………………………………………………………………………………………
|
|
|
|
MỤC
ĐÍCH KHAI THÁC:
……………………………………………………………………………………………
|
|
|
|
NĂNG
LỰC KHAI THÁC:
……………………………………………………………………………………………
CẤP
SÂN BAY:
………………………………………………………………………………………………
|
|
|
|
|
|
GHI
CHÚ:
………………………………………………………………………………………………
…
|
|
|
|
|
Ngày,
tháng, năm cấp:
………../………/…………
Ngày,
tháng, năm hết hiệu lực:
…..…../………/…………..
|
CỤC TRƯỞNG
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 05
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
V/v đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
|
…, ngày ….. tháng ….. năm ….
|
TỜ KHAI CẤP/CẤP LẠI GIẤY
PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải.
Căn cứ
....................................................
Căn cứ
....................................................
Công
ty ........................... đề nghị Bộ Giao thông vận tải cấp/cấp lại Giấy
phép kinh doanh cảng hàng không với các nội dung chi tiết như sau:
1. Tên
đầy đủ của tổ chức, cá nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ
chứng minh tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc
tế):
2. Mã
số doanh nghiệp: ......................................................
3. Địa
chỉ trụ sở chính: .......................................................
4. Địa
chỉ liên lạc:
- Tên
người có trách nhiệm:...................................................................
- Địa
chỉ thư tín:..............................................................
- Địa
chỉ thư điện tử:................................................................
- Điện
thoại…………….,
fax...................................................................
5. Họ
và tên người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
6.
Thông tin của người đại diện theo pháp luật[1]:
- Họ
và tên: ................................. Ngày tháng năm sinh: .............
- Giới
tính:…………………;
- Số
chứng minh nhân dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ........................
Ngày cấp:
................................. Nơi cấp: ……………………………..
6. Loại
hình doanh nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
7. Nội
dung đề nghị: đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.
|
Nơi nhận:
- ..................
- ……………
|
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
Ghi
chú: [1] Công dân cung cấp số định
danh cá nhân không cần kê khai các thông tin về giới tính, dân tộc, ngày cấp,
nơi cấp.
Mẫu số 06
|
BỘ GIAO THÔ NG VẬN TẢI
--------
Số: …../GPKDCHK-BGTVT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
GIẤY PHÉP KINH
DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Cấp lần ……………
|
|
|
|
TÊN,
ĐỊA CHỈ CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG:
…………………………………………………………………………………………………
…………..
…………………………………………………………………………………………………
…………..
SỐ,
NGÀY CẤP, NƠI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP KINH
DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
…………………………………………………………………………………………………
…………..
…………………………………………………………………………………………………
…………..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÊN
CẢNG HÀNG KHÔNG
GHI
CHÚ:
…………………………………………………………………………………………………
…………..
…………………………………………………………………………………………………
…………..
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày, tháng, năm cấp:
……/……/…….
Nơi
nhận:
-
…………….;
-
Lưu: ………
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 07[80] (được
bãi bỏ)
Mẫu số 08[81] (được
bãi bỏ)
Mẫu số 08a
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
V/v đề nghị cấp ……
|
…, ngày ….. tháng ….. năm ….
|
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam/Cảng vụ hàng không miền[1]……
Căn cứ
.........................................................................
Căn cứ
.........................................................................
Công
ty ………………………………… đề nghị Cục Hàng không Việt Nam/Cảng vụ hàng không miền
....... cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện
chuyên ngành hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam tại cảng
hàng không (sân bay) …………………
Thông
tin cụ thể như sau:
1. Tên
đầy đủ của tổ chức, cá nhân theo giấy chứng nhận: .......................
2. Địa
chỉ trụ sở chính: .................................................................
3. Địa
chỉ liên lạc:
- Tên
người có trách nhiệm:...........................................................................
- Địa
chỉ thư
tín:.............................................................................................
- Địa
chỉ thư điện tử:......................................................................................
- Điện
thoại………………….., fax............................................................
4. Nội
dung đề nghị:
- Loại
sản phẩm (thiết bị, phương tiện): .......................................
- Tiêu
chuẩn áp dụng: ...........................................
- Phạm
vi hoạt động tại Cảng hàng không .....................................
-
Thông tin mô tả sản phẩm và các chỉ tiêu, thông số, giới hạn, tính năng kỹ thuật
chính: ……………………………………..
|
Nơi nhận:
- ..................
- …………….
|
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
Ghi
chú:[1] Cảng vụ hàng không
có thẩm quyền.
Mẫu số 09
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
KỸ THUẬT
Số: ...........
Căn cứ
quy định tại Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ
quy định về quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ
Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định
64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng
không;
Cục
Hàng không Việt Nam chứng nhận sản phẩm dưới đây sản xuất tại Việt Nam đáp ứng
đủ điều kiện kỹ thuật đưa vào khai thác tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
|
Tổ
chức đề nghị cấp giấy chứng nhận
|
|
|
Nhà
sản xuất
|
|
|
Sản
phẩm
|
|
|
Mã
hiệu sản phẩm
|
|
|
Bộ hồ
sơ sản phẩm gồm có:
Hồ
sơ thiết kế
Hồ
sơ kiểm tra thử nghiệm
Hướng
dẫn lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng
Đặc
tính kỹ thuật chi tiết
|
|
|
Tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
|
|
|
Ngày
ban hành
|
|
|
Nơi nhận:
- ..................
- …………….
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
KỸ THUẬT
Số:.........
Căn cứ
quy định tại Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ
quy định về quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ
Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định
64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng
không;
Cảng vụ
hàng không miền ............. chứng nhận sản phẩm dưới đây sản xuất tại Việt
Nam đáp ứng đủ điều kiện kỹ thuật đưa vào khai thác tại cảng hàng không …….
|
Tổ
chức đề nghị cấp giấy chứng nhận
|
|
|
Nhà
sản xuất
|
|
|
Sản
phẩm
|
|
|
Mã
hiệu sản phẩm
|
|
|
Bộ hồ
sơ sản phẩm gồm có:
Hồ
sơ thiết kế
Hồ
sơ kiểm tra thử nghiệm
Hướng
dẫn lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng
Đặc
tính kỹ thuật chi tiết
|
|
|
Tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
|
|
|
Ngày
ban hành
|
|
|
Nơi nhận:
- ..................
- ……………
|
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-CHK
|
….., ngày …. tháng …. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đưa công
trình/một phần công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào
khai thác
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày
21 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định
về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn
cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay;
Xét
đề nghị của Phòng ................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Đưa công trình/một phần công trình thuộc
kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào khai thác với các nội dung sau:
1.
Tên: ……..
2. Vị
trí và phạm vi đưa vào sử dụng: ………
3. Thời
gian đưa vào khai thác, sử dụng………..
4. Các
thông số kỹ thuật chính của công trình/một phần công trình đưa vào khai thác:
………………
5. Tuổi
thọ công trình…………
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
3. Người khai thác công trình/một phần công
trình (ghi rõ tên người khai thác công trình) có trách nhiệm:
- Duy
trì hoạt động khai thác công trình/một phần công trình đảm bảo tuân thủ các quy
định của pháp luật về an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa
cháy và các quy định khác có liên quan.
-
Thông báo các nội dung nêu trên đến các cơ quan, đơn vị liên quan hoạt động tại
cảng hàng không ............ (ghi rõ tên cảng hàng không) để phối hợp điều hành
hoạt động khai thác đảm bảo an toàn, hiệu quả.
- Cập
nhật các thông tin công trình/một phần công trình vào các tài liệu khai thác có
liên quan theo quy định.
Điều
4.[1] Cơ quan thông báo tin tức
hàng không (ghi rõ tên đơn vị) ……. có trách nhiệm thông báo tin tức hàng không
theo quy định của pháp luật.
Điều
5. Cảng vụ hàng không .............. kiểm
tra, giám sát hoạt động khai thác của công trình/một phần công trình để đảm bảo
an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường theo quy định của
pháp luật.
Điều
6. Các ông/bà ……………, Giám đốc Cảng vụ hàng
không ............, Trưởng phòng …….. và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ..................;
- Lưu : …………
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
Ghi
chú:
[1] Áp dụng khi có quy định của pháp luật về thông báo tin tức
hàng không đối với kết cấu hạ tầng hàng không đưa vào khai thác.
Mẫu số 12
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-CHK
|
….., ngày …. tháng …. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đóng tạm thời
một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày
21 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định
về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn
cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ....... của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay;
Xét
đề nghị của Phòng ...................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Đóng tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng
hàng không, sân bay với các nội dung sau:
1.
Tên: ………
2. Vị
trí và phạm vi đóng tạm thời: ……….
3. Lý
do đóng tạm thời: ………………
4. Thời
gian đóng tạm thời:……..
5.
Phương án đảm bảo duy trì hoạt động liên quan đến công trình đóng tạm thời và
biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên quan đến công trình đóng tạm thời:
..........
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
3. Người khai thác công trình (ghi rõ
tên người khai thác công trình) có trách nhiệm:
- Tuân
thủ phương án đảm bảo duy trì hoạt động liên quan đến công trình đóng tạm thời
và biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên quan đến công trình đóng tạm thời, đảm
bảo an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định
khác có liên quan trong thời gian đóng tạm thời.
-
Thông báo các nội dung nêu trên đến các cơ quan, đơn vị liên quan hoạt động tại
cảng hàng không ................ (ghi rõ tên cảng hàng không) để phối hợp
điều hành hoạt động khai thác đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Điều
4.[1] Cơ quan thông báo tin tức
hàng không (ghi rõ tên đơn vị) ........... có trách nhiệm thông báo tin
tức hàng không theo quy định của pháp luật.
Điều
5. Cảng vụ hàng không ................ kiểm
tra, giám sát phương án đảm bảo duy trì hoạt động liên quan đến công trình đóng
tạm thời và biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên quan đến công trình đóng tạm
thời, đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường theo
quy định của pháp luật.
Điều
6. Các ông/bà ............. , Giám đốc Cảng
vụ hàng không ........., Trưởng phòng ............... và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- …………..;
- Lưu:…….
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
Ghi
chú:
[1] Áp dụng khi có quy định của pháp luật về thông báo tin tức
hàng không đối với kết cấu hạ tầng hàng không đóng cửa tạm thời.
[1]
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm
2014;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng.”
Nghị định
số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ - CP ngày 15 tháng 9
năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm
2014;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ
về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ - CP
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng.”.
Nghị định
số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy đinh chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư có sử dụng đất, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn
cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà
ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 26
tháng 6 năm 2024;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.”
Nghị định
số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.”
Nghị định
số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 61/2014/QH13;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
76/2025/QH15;
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 48/2014/QH13;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
20/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[3] Thẩm
quyền này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ
này 01 tháng 07 năm 2025.
[4] Điều
này được bổ sung theo quy định tại Điều 129 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[5] Thẩm
quyền này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ này
01 tháng 07 năm 2025.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 3 của Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[7] Cụm
từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo quy
định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP
ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không,
sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
4 năm 2024.
[8] Cụm
từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo quy
định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP
ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không,
sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
4 năm 2024.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 123 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[10]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[11]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 71 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đầu thầu về
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 9 năm 2024.
[12]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 124 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[13]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 của Nghị
định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[14]
Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[15]
Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[16]
Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[17]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 125 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[18]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Nghị
định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[19]
Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[20]
Cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 13
Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm
2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định
số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[21]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 của Nghị
định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[22]
Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[23]
Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[24]
Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[25]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[26]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 3 của Nghị
định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[27]
Cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 13
Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm
2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định
số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[28]
Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[29]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 126 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[30]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về
quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày
15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[31]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 127 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[32]
Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” được thay thế bằng cụm từ “hoặc
trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” theo quy định tại
khoản 12 Điều 3 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng
không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[33]
Cụm từ “Cục Hàng không Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “Cảng vụ hàng không”
theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng
02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[34]
Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[35]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 3 của Nghị
định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[36]
Cụm từ “Cục Hàng không Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “Cảng vụ hàng không”
theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng
02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[37]
Cụm từ “Cục Hàng không Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “Cảng vụ hàng không”
theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng
02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hà ng không dân dụng, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[38]
Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” được thay thế bằng cụm từ “hoặc
trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” theo quy định tại
khoản 12 Điều 3 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng
không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[39]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 3 của Nghị
định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[40]
Cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 13
Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm
2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định
số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[41]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 3 của Nghị
định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[42]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 3 của Nghị
định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[43]
Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[44]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 3 của Nghị
định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[45]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 của Nghị
định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[46]
Cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 13
Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm
2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định
số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[47]
Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[48] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 3 của Nghị định
số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[49]
Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” được thay thế bằng cụm từ “hoặc
trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” theo quy định tại
khoản 12 Điều 3 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng
không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[50]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 3 của Nghị định số
64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[51]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[52]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 3 của Nghị
định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[53]
Cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” được bổ sung theo quy định tại khoản 12
Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm
2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định
số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[54]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[55]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[56]
Cụm từ “Bản sao” được thay thế bằng cụm từ “Bản sao hoặc bản sao điện tử” theo
quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[57]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[58]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
[59]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm
2026.
[60]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về
quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày
15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[61]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số
20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về
quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày
15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[62]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị
định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số
64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[63]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Nghị
định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số
64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[64]
Cụm từ “phương án dự phòng” được thay thế bằng cụm từ “phương án dự phòng về
người và phương tiện, trang thiết bị” theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị
định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số
64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt độ ng kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[65] Điều 74 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đầu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm
2024 quy định như sau:
“Điều
74. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm ban hành các mẫu hồ sơ, tài liệu
trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư.
2.
Bộ trưởng các bộ quản lý ngành:
a)
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thuộc phạm vi quản lý, kịp thời sửa đổi,
bổ sung, thay thế để bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
và Nghị định này;
b)
Hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển
ngành, lĩnh vực, địa phương quy định tại Điều 49 của Nghị định này và phương
pháp xác định tiêu chuẩn đó, phù hợp với điều kiện đặc thù của ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp cần thiết;
c)
Ngoài trách nhiệm quy định tại điểm a và điểm b khoản này, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành hướng dẫn thực hiện điểm m khoản 1 Điều 47 của Nghị định này
trong trường hợp cần thiết và ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu, bảo đảm đáp ứng các
điều kiện triển khai các dự án thuộc quy hoạch ngành quốc gia được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
3.
Định kỳ hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác thuộc
đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư,
gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức
năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
Điều
31 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng,
có hiệu lực từ này 01 tháng 07 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 31. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan
ngang bộ và chính quyền địa phương
1.
Bộ Xây dựng
a)
Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan tổ chức
thực hiện việc phân định thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này; hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với thực hiện các nhiệm vụ theo
quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan;
b)
Báo cáo Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ tình hình triển khai thi hành Nghị định,
kết quả thực hiện việc phân định thẩm quyền theo mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp.
2.
Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Nghị định này và các quy định
của pháp luật có liên quan.
3. Ủy
ban nhân dân các cấp
a) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại
Nghị định này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định tại Nghị định này; thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối
với các nhiệm vụ phân định thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trường hợp
phát sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo cáo các bộ,
ngành liên quan để kịp thời xử lý, tháo gỡ;
b) Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
giao theo quy định tại Nghị định này.”
Điều
139 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
139. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.”
[66] Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng
không dân dụng có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022 có quy định như sau:
“Điều
4. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
2.
Bãi bỏ Nghị định số 07/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của
Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay (sau
đây gọi là Nghị định số 07/2019/NĐ-CP).
3.
Hồ sơ các thủ tục hành chính đã gửi đến Cục Hàng không Việt Nam trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện quy định tại Nghị định số
68/2015/NĐ-CP; Nghị định số 07/2019/NĐ-CP; Nghị định số 92/2016/NĐ-CP; Nghị định
số 89/2019/NĐ-CP; Nghị định số 05/2021/NĐ-CP.
4.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.”.
Nghị định
số 20/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP
ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không,
sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ - CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
4 năm 2024 có quy định như sau:
“Điều
3. Điều khoản thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
2.
Điều khoản chuyển tiếp:
a)
Các Giấy chứng nhận đã được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật
trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục có giá trị cho
đến khi được cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc bị thu hồi theo quy định của pháp
luật.
b)
Đối với hồ sơ các thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ
sơ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã
tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”.
Điều
72 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Đầu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
có sử dụng đất, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2024 quy định như sau:
“Điều
72. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực
thi hành:
a)
Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
b)
Điều 89 của Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư.
3.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực sau ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành bổ sung, bãi bỏ quy định về dự án phải tổ chức đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư và yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực tương ứng với tiêu chí quy định tại
các Điều 45, 46, 47, 48 và 49 của Nghị định này thì thực hiện như sau:
a)
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực bổ sung dự án phải
tổ chức đấu thầu quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 của Nghị định này thì việc
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện theo trình
tự, thủ tục quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này; phương pháp và tiêu
chuẩn đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, các nội dung khác
(nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, bảo đảm
mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải
trình;
b)
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực bãi bỏ quy định về
việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án quy định tại khoản 2 Điều 4
của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó;
c)
Văn bản quy phạm pháp luật về việc bổ sung, bãi bỏ quy định về dự án phải tổ chức
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải được
bộ quản lý ngành gửi thông tin về Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn chậm nhất
là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành để đăng tải trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia.”.
Điều
30 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng,
có hiệu lực từ này 01 tháng 07 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
30. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2.
Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp
sau:
a)
Bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc hội quyết định kéo
dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định này;
b)
Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có
quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định
tại Nghị định này được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì quy định tương ứng trong Nghị
định này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3.
Trong thời gian các quy định của Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu quy định
về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Nghị định
này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy
định tại Nghị định này.
4.
Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng của địa phương được phân quyền, phân
cấp chưa đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ, khi nhận được đề nghị của chủ đầu
tư, cơ quan được phân quyền, phân cấp hướng dẫn chủ đầu tư gửi hồ sơ tới cơ
quan chuyên môn về xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành để tiếp
tục thực hiện.”
Điều
137 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
137. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 12 và khoản 3 Điều
138 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Điều 38 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định này
có hiệu lực thi hành khi Thông tư quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại
cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội
địa được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành và có hiệu lực thi hành.”
[67] Điều 137 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026 quy định chuyển tiếp như
sau:
“Điều
130. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Giấy phép nhân viên vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu
vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay đã cấp hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
2. Cơ
quan có thẩm quyền dừng tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép nhân viên vận hành thiết
bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không,
sân bay kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp đã tiếp nhận
hồ sơ nhưng chưa cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền hoàn trả các nghĩa vụ
phí, lệ phí mà người nộp hồ sơ đã thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đã được
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày
25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân
bay (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng).”
[68]
Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25
tháng 01 năm 2021 của Chính phủ được thay thế bằng Mẫu số 01 của Phụ lục ban
hành kèm Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng
02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP
ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không,
sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
4 năm 2024.
[69]
Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25
tháng 01 năm 2021 của Chính phủ được thay thế bằng Mẫu số 02 của Phụ lục ban
hành kèm Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng
02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[70]
Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25
tháng 01 năm 2021 của Chính phủ được thay thế bằng Mẫu số 03 của Phụ lục ban
hành kèm Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng
02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[71]
Mẫu số 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25
tháng 01 năm 2021 của Chính phủ được thay thế bằng Mẫu số 05 của Phụ lục ban
hành kèm Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng
02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[72]
Mẫu số 06 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25
tháng 01 năm 2021 của Chính phủ được thay thế bằng Mẫu số 06 của Phụ lục ban
hành kèm Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng
02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[73]
Mẫu số 07 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[74]
Mẫu số 08 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01
năm 2026.
[75]
Mẫu số 8a được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về
quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày
15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[76]
Mẫu số 09 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25
tháng 01 năm 2021 của Chính phủ được thay thế bằng Mẫu số 09 của Phụ lục ban
hành kèm Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng
02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2024.
[77]
Mẫu số 10 được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về
quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày
15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[78]
Mẫu số 11 được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản
lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[79]
Mẫu số 12 được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về
quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày
15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
[80]
Mẫu số 07 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
[81]
Mẫu số 08 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Nghị định số
14/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm
2026.