Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 58/2012/TT-BGTVT về định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 58/2012/TT-BGTVT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành: 28/12/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/2012/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2012

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC VẬT TƯ CHO MỘT CHU KỲ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Căn cứ Luật Đường st ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định s 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ v sản xut và cung ứng sản phm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định s 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cu hạ tầng đường sắt quc gia,

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, bao gồm hai tập:

Tập 1: Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia - Hạng mục: Đường, cầu, hầm và các công trình kiến trúc;

Tập 2: Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia - Hạng mục: Thông tin, tín hiệu.

Điều 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc cung ứng dịch vụ, sản phẩm công ích trong lĩnh vực bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013; bãi bỏ các văn bản sau:

1. Quy định tạm thời số 1006/ĐS-KH ngày 26 tháng 11 năm 1992 của Tổng giám đốc Liên hiệp đường sắt Việt Nam về định mức vật tư để bảo dưỡng thường xuyên đường sắt chu kỳ 01 năm cho 01 km đường sắt;

2. Định mức tạm thời tiêu hao vật tư bảo dưỡng, sửa chữa thông tin, tín hiệu ban hành kèm theo Quyết định số 11-QĐ/CSHT ngày 07 tháng 01 năm 1999 của Tổng giám đốc Liên hiệp đường sắt Việt Nam.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Vụ trưởng - Trưởng ban thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Trang tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo GTVT, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KCHT (15 bản)

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

 

TẬP 1

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ CHO MỘT CHU KỲ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA HẠNG MỤC: ĐƯỜNG, CẦU, CNG, HẦM VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KIN TRÚC
(Ban hành kèm theo Thông tư s58/2012/TT-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2012 ca Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương 1.

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia - hạng mục đường, cầu, hầm, cống và các công trình kiến trúc (sau đây gọi là Định mức vật tư) là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện mức hao phí vật tư để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy tu tổng hợp cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt (một năm) nhằm đảm bảo duy trì trạng thái kỹ thuật của công trình theo quy phạm khai thác kỹ thuật hiện hành.

1. Căn c xây dựng định mức

- Luật Đường sắt năm 2005;

- Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

- Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

2. Điều kin tiêu chuẩn để xác đnh đnh mức

2.1. Định mức vật tư được xác định theo điều kiện tiêu chuẩn:

- Đường thẳng và độ dốc i < 10 , tốc độ cho phép 60 km/h;

- Số đôi tầu vận dụng: 10 đôi/ngày đêm;

- Tổng trọng đoàn tầu bình quân: 600 tấn;

- Ray có chiều dài 12,5m và 25m, trọng lượng ≥ 43 kg.

2.2. Định mức vật tư trong điều kiện tiêu chuẩn thực hiện theo Phụ lục A.

2.3. Với những đoạn đường khác vói điều kiện tiêu chuẩn:

- Vật tư cho đoạn đường cong có bán kính R:

+ Xác định số ray trong đường cong thực hiện theo Phụ lục B.

+ Số lượng tà vẹt và phụ kiện nối giữ: Định mức trong điều kiện tiêu chuẩn nhân hệ số K1, với K1 =  trong đó n1 là số tà vẹt trên 01km đường cong; n2 là số tà vẹt trên 01km đường thẳng.

+ Các vật tư khác theo như định mức trong điều kiện tiêu chuẩn.

- Tuyến có đôi tầu, tốc độ, trọng lượng không tiêu chuẩn: Lấy định mức trong điều kiện tiêu chuẩn nhân hệ số K2, với K2 xác định như sau:

trong đó:

Vx - Tốc độ trung bình của tuyến đường sắt;

Xi - Số đôi tàu vận dụng bình quân ngày đêm tuyến đường;

- Vật tư cho đường có độ dốc i ():

+ Đường thẳng: Định mức điều kiện tiêu chuẩn nhân hệ số K3.

+ Đường cong: Định mức điều kiện đường cong nhân hệ số K3.

+ Hệ số điều chỉnh K3 áp dụng như sau:

Khi       i < 10                         hệ số    K3 = 1

Khi       10  ≤ i < 12            hệ số    K3 = 1,05

Khi       12 < i ≤ 15             hệ s    K3 = 1,1

Khi       i > 15                         hệ s    K3 = 1,15.

+ Những tuyến đường chở hóa chất có thể gây ăn mòn kim loại (như phân lân, apatít, perít và các vật liệu khác tương đương) được nhân thêm hệ số ăn mòn K4 = 1,10 cho những vật tư có nguồn gốc kim loại (ray, phụ kiện).

+ Với đường lồng, do nước thải vệ sinh đúng vị trí đặt phụ kiện nối giữ gây hư hỏng nhanh nên các chi tiết phụ kiện như đinh đường, bu lông, cóc giữ ray, vòng đệm, đệm sắt nhân thêm hệ số điều chỉnh K5 = 1,05.

- Định mức tiêu hao vật tư đường ga, đường nhánh xác định theo định mức tiêu chuẩn và hệ số điều chỉnh K2.

- Định mức tiêu hao vật tư cho các bộ ghi đường sắt: Lấy định mức vật tư của bộ ghi đơn 1/10 - 43 - 24.414m (lấy theo bảng 17) nhân hệ số điều chỉnh Kg xác định

như sau:           Kg =

trong đó:

Lg: Chiều dài bộ ghi đơn tà vẹt gỗ cần tính định mức (m);

24,414: Chiều dài bộ ghi đơn 1/10 - 43 - 24,414 (m).

3. Định mức vật tư cho đường sắt khổ 1000mm khu vực đèo Hải Vân, đèo Khe Nét

Khu vực đèo Hải Vân (từ Km750 đến Km776) và đèo Khe Nét (từ Km 416 đến Km426) có đặc thù riêng như độ dốc lớn, nhiều đường cong bán kính nhỏ, trái chiều, địa hình phức tạp... do đó tiêu chuẩn chất lượng bảo dưỡng thường xuyên của hai khu vực này được tăng lên một cấp và được tính như sau: Định mức vật tư theo quy định ở cấp tốc độ v = 60 km/h nhân thêm với hệ số Kđt =1,1.

4. Tuổi thọ vật tư chủ yếu

TT

Tên vật tư

Thời gian sử dụng (năm)

Ghi chú

1

Ray ≥ 43kg/m

50

L = 12,5; 25m

2

Lưỡi ghi

20

 

3

Tâm ghi

10

 

4

Tà vẹt bê tông thường

20

 

5

Tà vt BT DƯL“TN1”

40

 

6

Tà vẹt BT DƯL“TN1-P”

20

Phụ kiện Pandrol

7

Tà vẹt g phòng mục

10

 

8

Tà vẹt g cu

08

 

9

Tà vẹt st cũ

20

 

10

Đệm st

20

 

11

Sắt mi (lập lách)

20

 

12

Bu lông mi

15

 

13

Đinh vuông và đinh xoắn

10

 

14

Đá ba lát

15

 

15

Phụ kiện liên kết cng:

 

 

- Cóc cứng

15

 

 

- Căn sau gót cóc

10

 

 

- Bu lông cóc

10

 

 

- Vòng đệm lò xo

10

 

16

Phụ kiện liên kết đàn hi w (tương đương phụ kiện loại I)

 

- Căn U

10

 

 

- Căn st

10

 

 

- Cóc đàn hi w

10

 

 

- Vòng đệm phng

10

 

 

- Đệm cao su

10

 

 

- Căn nhựa

10

 

 

- Đinh xon

10

 

17

Phụ kiện liên kết đàn hồi Vossloh:

 

 

- Căn nhựa dn hướng

30

 

 

- Đệm dưới đế ray

30

 

 

- Đinh tia rơ phông

30

 

 

- Cóc đàn hồi

30

 

18

Phụ kiện liên kết đàn hồi Pandrol:

 

 

- Vai chèn

20

 

 

- Căn nhựa Pandrol

10

 

 

- Đệm dưới đế ray

15

 

 

- Cóc đàn hồi

20

 

Chương 2.

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ CHO MỘT KILÔMÉT ĐƯỜNG SẮT DÙNG RAY THÔNG THƯỜNG - CHU KỲ MỘT NĂM

Điều 1. Nội dung công tác bảo trì

Nội dung duy tu tổng hợp được tiến hành hàng năm trên mỗi km đường chính, đường ga, đường nhánh, bộ ghi phải thực hiện ít nhất một lần cho một số công việc sau:

1. Điều chỉnh phương hướng đường thẳng và đường cong;

2. Điều chỉnh độ cao đường (thủy bình, siêu cao, cao thấp trước sau);

3. Sửa cự ly lòng đường;

4. Điều chỉnh khe hở đầu mối ray;

5. Thay ray bị hỏng lẻ tẻ, thay ray dự trữ vào đường;

6. Thay tà vẹt bị hỏng lẻ tẻ, điều chỉnh vị trí tà vẹt;

7. Chèn đá dưới tà vẹt;

8. Thay, sửa chữa các phối kiện hư hỏng, chêm lót lỗ đinh, đóng chặt hoặc siết chặt đinh đường, đinh xoắn, đóng chặt nêm phòng xô, sửa chữa thanh chống xô, siết chặt thanh giằng cự ly, tra dầu và siết chặt bu lông cóc, bu lông mối;

9. Bảo dưỡng ghi (thay bộ phận hư hỏng, điều chỉnh cao độ, phương hướng, cự ly siết chặt đinh liên kết), tra dầu phối kiện;

10. Bảo dưỡng đường ngang, mặt đường bộ đường ngang, sơn biển báo, cần chắn, sửa cự ly, san sửa mặt đường;

11. Sửa chữa tà vẹt gỗ (nêm trám lỗ đinh cũ, khoan lại lỗ đinh mới, đục bỏ các chỗ mối mục, chắp vá tà vẹt) sửa chữa tà vẹt bê tông;

12. Bảo dưỡng nền đá ba lát, dọn cỏ, rác, đất, sàng đá mối bẩn, san đá đều;

13. Sửa chữa, sơn và viết lại các mốc biển trên đường, ký hiệu trên ray, thay thế biển, mốc hỏng, bổ sung biển báo hiệu, mốc thiếu hoặc mất mát;

14. Vét, dọn và sửa chữa hệ thống thoát nước (rãnh biên, rãnh đỉnh, rãnh ngang, máng thoát nước, cống ngầm...) sửa chữa và làm mới rãnh xương cá, sửa vai đường cho thoát nước, cạp vá nền đường;

15. Phát cây, dọn cỏ ở mái dốc và hai bên đường; trong phạm vi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc và tầm nhìn các tín hiệu, dọn cỏ vai đường;

16. Vận chuyển thu dọn vật liệu, làm vệ sinh ray, tà vẹt, nền đá;

17. Các công việc khác.

Điều 2. Vật tư cho đường khổ 1.000mm (Mã hiệu: 01.0.00)

1. Tà vẹt gỗ (Mã hiệu: 01.1.00)

a) Vật tư chủ yếu sử dụng: Ray, tà vẹt, đá ba lát, đệm sắt, đinh đường, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 1

hiệu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

Ray 12,5m

Ray 25m

01.1.01

Ray

thanh

3.2

1.6

 

01.1.02

Tà vẹt gỗ phòng mục

thanh

144

144

1440 thanh/km

01.1.03

Sắt mối

đôi

8

4

 

01.1.04

Bu lông mối

cái

64

32

 

01.1.05

Đinh đường

cái

1440

1440

 

01.1.06

Đệm sắt

cái

144

144

 

01.1.07

Thanh giằng

cái

6

6

 

01.1.08

Dây thép đôi

kg

10

10

 

01.1.09

Dầu nhờn

kg

3

1,5

 

01.1.10

Sơn

kg

3

1,5

 

01.1.11

Đá 2,5 x 5

70

70

 

01.1.12

Xi măng PC30

kg

100

100

 

01.1.13

Tôn kẻ biển

kg

20

20

 

01.1.14

Đá hộc

5

5

 

01.1.15

Ngàm phòng xô

cái

5

5

Nơi có phòng xô

01.1.16

Cát vàng

0,5

0,5

 

 

a

b

 

2. Tà vẹt sắt - cóc cứng (Mã hiệu: 01.2.00)

a) Vật tư chủ yếu sử dụng: Ray, tà vẹt sắt, đá ba lát, bu lông cóc, cóc cứng, vòng đệm đàn hồi, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 2

hiệu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

Ray 12,5m

Ray 25m

01.2.01

Ray

thanh

3.2

1.6

 

01.2.02

Tà vẹt sắt

thanh

72

72

1440 thanh/km

01.2.03

Sắt mối

đôi

8

4

 

01.2.04

Bu lông mối

cái

64

32

 

01.2.05

Dầu nhờn

kg

8

7

 

01.2.06

Sơn

kg

6

5

 

01.2.07

Đá 2,5x5

60

60

 

01.2.08

Bu lông cóc

cái

576

576

 

01.2.09

Vòng đệm vênh

cái

576

576

 

01.2.10

Cóc các loại

cái

384

384

 

01.2.11

Xi măng PC30

kg

100

100

 

01.2.12

Tôn kẻ biển

kg

20

20

 

01.2.13

Đá hộc

5

5

 

01.2.14

Căn gót cóc

cái

576

576

 

01.2.15

Cát vàng

0,5

0,5

 

 

a

b

 

3. Tà vẹt sắt - cóc đàn hồi (Mã hiệu: 01.3.00)

a) Vật tư chủ yếu sừ dụng: Ray, tà vẹt sắt, đá ba lát, bu lông cóc, cóc đàn hồi w, căn sắt, căn nhựa, vòng đệm phẳng, đệm cao su, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 3

hiệu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

Ray 12,5m

Ray 25m

01.3.01

Ray

thanh

3.2

1.6

 

01.3.02

Tà vẹt sắt

thanh

72

72

1440 thanh/km

01.3.03

Sắt mối

đôi

8

4

 

01.3.04

Bu lông mối

cái

64

32

 

01.3.05

Dầu nhờn

kg

8

7

 

01.3.06

Sơn

kg

6

5

 

01.3.07

Đá 2,5x5

60

60

 

01.3.08

Bu lông cóc

cái

576

576

 

01.3.09

Cóc đàn hồi w

cái

576

576

 

01.3.10

Đệm cao su

cái

576

576

 

01.3.11

Căn sắt

cái

576

576

 

01.3.12

Căn nhựa

cái

576

576

 

01.3.13

Vòng đệm phẳng

cái

576

576

 

01.3.14

Xi măng PC30

kg

100

100

 

01.3.15

Tôn kẻ bin

kg

20

20

 

01.3.16

Đá hộc

5

5

 

01.3.17

Cát vàng

0,5

0,5

 

 

a

b

 

4. Tà vẹt bê tông thường - cóc cứng (Mã hiệu: 01.4.00)

a) Vật tư chủ yếu sử dụng: Ray, tà vẹt bê tông thường 2 khối, đá ba lát, bu lông cóc, cóc cứng, vòng đệm lò xo, căn chân cóc, đệm cao su, căn U, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 4

hiệu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

Ray 12,5m

Ray 25m

01.4.01

Ray

thanh

3.2

1.6

 

01.4.02

Tà vẹt

thanh

72

72

1440 thanh/km

01.4.03

Sắt mối

đôi

8

4

 

01.4.04

Bu lông mối

cái

64

32

 

01.4.05

Dầu nhờn

kg

8

7

 

01.4.06

Sơn

kg

6

5

 

01.4.07

Đá 2,5x5

70

70

 

01.4.08

Bu lông cóc

cái

576

576

 

01.4.09

Cóc cứng K1

cái

384

384

 

01.4.10

Vòng đệm lò xo

cái

576

576

 

01.4.11

Căn chân cóc

cái

576

576

 

01.4.12

Đệm cao su

cái

576

576

 

01.4.13

Căn U

cái

576

576

 

01.4.14

Xi măng PC30

kg

100

100

 

01.4.15

Tôn kẻ biển

kg

20

20

 

01.4.16

Đá hộc

5

5

 

01.4.17

Cát vàng

0,5

0,5

 

 

a

b

 

5. Tà vẹt bê tông thường - cóc đàn hồi w (Mã hiệu: 01.5.00)

a) Vật tư chủ yếu sử dụng: Ray, tà vẹt bê tông thường 2 khối, đá ba lát, bu lông cóc, cóc đàn hồi w, vòng đệm phẳng, đệm cao su, căn nhựa, căn U, căn sắt, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 5

hiu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

Ray 12,5m

Ray 25m

01.5.01

Ray

thanh

3.2

1.6

 

01.5.02

Tà vẹt

thanh

72

72

1440 thanh/km

01.5.03

Sắt mối

đôi

8

4

 

01.5.04

Bu lông mối

cái

64

32

 

01.5.05

Dầu nhờn

kg

8

7

 

01.5.06

Sơn

kg

6

5

 

01.5.07

Đá 2,5x5

70

70

 

01.5.08

Bu lông cóc

cái

576

576

 

01.5.09

Cóc đàn hồi w

cái

576

576

 

01.5.10

Vòng đệm phẳng

cái

576

576

 

01.5.11

Đệm cao su

cái

576

576

 

01.5.12

Căn nhựa

cái

576

576

 

01.5.13

Căn U

cái

576

576

 

01.5.14

Căn sắt

cái

576

576

 

01.5.15

Xi măng PC30

kg

100

100

 

01.5.16

Tôn kẻ biển

kg

20

20

 

01.5.17

Đá hộc

5

5

 

01.5.18

Cát vàng

0,5

0,5

 

 

a

b

 

6. Tà vẹt bê tông dự ứng lực (DƯL) “TN1” - cóc đàn hồi w (Mã hiệu: 01.6.00)

a) Vật tư chủ yếu sử dụng: Ray, tà vẹt bê tông DƯL “TN1”, đá ba lát, bu lông (đinh xoắn) cóc, cóc đàn hồi w, vòng đệm phẳng, đệm cao su, căn nhựa, lõi nhựa xoắn, căn sắt, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 6

hiu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

Ray 12,5m

Ray 25m

01.6.01

Ray

thanh

3.2

1.6

 

01.6.02

Tà vẹt

thanh

38

38

1520 thanh/km

01.6.03

Sắt mối

đôi

8

4

 

01.6.04

Bu lông mối

cái

64

32

 

01.6.05

Dầu nhờn

kg

8

7

 

01.6.06

Sơn

kg

6

5

 

01.6.07

Đá 2,5x5

80

80

 

01.6.08

Bu lông cóc

cái

608

608

 

01.6.09

Cóc đàn hồi w

cái

608

608

 

01.6.10

Vòng đệm phẳng

cái

608

608

 

01.6.11

Đệm cao su

cái

608

608

 

01.6.12

Căn nhựa

cái

608

608

 

01.6.13

Căn sắt

cái

608

608

 

01.6.14

Xi măng PC30

kg

100

100

 

01.6.15

Tôn kẻ biển

kg

20

20

 

01.6.16

Đá hộc

5

5

 

01.6.17

Cát vàng

0,5

0,5

 

 

 

 

a

b

 

Điều 3. Vật tư cho đường khổ 1.435mm (Mã hiệu: 02.0.00)

1. Tà vẹt gỗ (Mã hiệu: 02.1.00)

a) Vật tư chủ yếu sử dụng: Ray, tà vẹt gỗ, đá ba lát, đinh đường, đệm sắt, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 7

hiệu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

Ray 12,5 m

Ray 25 m

02.1.01

Ray

thanh

3.2

1.6

 

02.1.02

Tà vẹt gỗ phòng mục

thanh

160

160

1600 thanh/km

02.1.03

Sắt mối

đôi

8

4

 

02.1.04

Bu lông mối

cái

64

32

 

02.1.05

Đinh đường

cái

1600

1600

 

02.1.06

Đệm sắt

cái

160

160

 

02.1.07

Thanh giằng

cái

6

6

 

02.1.08

Dây thép đôi

kg

10

10

 

02.1.09

Dầu nhờn

kg

3

1,5

 

02.1.10

Sơn

kg

3

1,5

 

02.1.11

Đá 2,5x5

85

85

 

02.1.12

Xi măng PC30

kg

100

100

 

02.1.13

Tôn kẻ biển

kg

20

20

 

02.1.14

Đá hộc

5

5

 

02.1.15

Ngàm phòng xô

cái

5

5

Nơi có phòng xô

02.1.16

Cát vàng

0,5

0,5

 

 

a

b

 

2. Tà vẹt bê tông dự ứng lực (cũ) - cóc cứng (Mã hiệu: 02.2.00)

a) Vật tư chủ yếu sử dụng: Ray, tà vẹt bê tông dự ứng lực (tuổi thọ còn lại khoảng 10 năm), đá ba lát, bu lông cóc, cóc cứng, vòng đệm phẳng, đệm cao su, vòng đệm lò xo 2 vòng, căn nhựa, vữa lưu huỳnh, căn sắt, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.        

Bảng 8

hiệu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

Ray 12,5m

Ray 25m

02.2.01

Ray

thanh

3.2

1.6

 

02.2.02

Tà vẹt cũ

thanh

160

160

1600 thanh/km

02.2.03

Sắt mối

đôi

8

4

 

02.2.04

Bu lông mối

cái

64

32

 

02.2.05

Dầu nhờn

kg

8

7

 

02.2.06

Sơn

kg

6

5

 

02.2.07

Đá 2,5x5

95

95

 

02.2.08

Bu lông cóc

cái

640

640

 

02.2.09

Cóc cứng

cái

640

640

 

02.2.10

Vòng đệm phẳng

cái

640

640

 

02.2.11

Đệm cao su

cái

640

640

 

02.2.12

Vòng đệm lò xo 2 vòng

cái

640

640

 

02.2.13

Căn sắt đầu cóc cứng

cái

640

640

 

02.2.14

Căn nhựa dưới căn sắt

cái

640

640

 

02.2.15

Vữa lưu huỳnh

kg

32

32

 

02.2.16

Xi măng PC30

kg

100

100

 

02.2.17

Tôn kẻ biển

kg

20

20

 

02.2.18

Đá hộc

5

5

 

02.2.19

Cát vàng

2

2

 

02.2.20

Paraphin

kg

10

10

 

02.2.21

Dầu hỏa

kg

5

5

 

02.2.22

Củi

kg

20

20

 

 

a

b

 

3. Tà vẹt bê tông dự ứng lực - cóc đàn hồi w (Mã hiệu: 02.3.00)

a) Vật tư chủ yếu: Ray, tà vẹt bê tông dự ứng lực, đá ba lát, bu lông cóc, cóc đàn hồi w, vòng đệm phẳng, đệm cao su, căn nhựa, lõi nhựa xoắn, căn sắt, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 9

hiệu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

Ray 12,5m

Ray 25m

02.3.01

Ray

thanh

3.2

1.6

 

02.3.02

Tà vẹt

thanh

40

40

1600 thanh/km

02.3.03

Sắt mối

đôi

8

4

 

02.3.04

Bu lông mối

cái

64

32

 

02.3.05

Dầu nhờn

kg

8

7

 

02.3.06

Sơn

kg

6

5

 

02.3.07

Đá 2,5x5

95

95

 

02.3.08

Bu lông cóc

cái

640

640

 

02.3.09

Cóc đàn hồi w

cái

640

640

 

02.3.10

Vòng đệm phẳng

cái

640

640

 

02.3.11

Đệm cao su

cái

640

640

 

02.3.12

Căn nhựa

cái

640

640

 

02.3.13

Căn sắt

cái

640

640

 

02.3.14

Xi măng PC30

kg

100

100

 

02.3.15

Tôn kẻ biển

kg

20

20

 

02.3.16

Đá hộc

10

10

 

02.3.17

Cát vàng

0,5

0,5

 

 

a

b

 

Điều 4. Vật tư cho đường sắt lồng khổ 1.000mm và 1.435mm (Mã hiệu: 03.0.00)

1. Tà vẹt gỗ (Mã hiệu: 03.1.00)

a) Vật tư chủ yếu: Ray, tà vẹt gỗ, đá ba lát, đinh đường, đệm sắt, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 10

hiệu

Tên vt tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

Ray 12,5m

Ray 25m

03.1.01

Ray

thanh

4.8

2.4

 

03.1.02

Tà vẹt gỗ

thanh

160

160

1600 thanh/km

03.1.03

Sắt mối

đôi

12

6

 

03.1.04

Bu lông mối

cái

96

48

 

03.1.05

Đinh đường

cái

2400

2400

 

03.1.06

Đệm sắt

cái

240

240

 

03.1.07

Thanh giằng

cái

6

6

 

03.1.08

Dây thép đôi

kg

10

10

 

03.1.09

Dầu nhờn

kg

4,5

2,3

 

03.1.10

Sơn

kg

4,5

2,3

 

03.1.11

Đá 2,5x5

85

85

 

03.1.12

Xi măng PC30

kg

100

100

 

03.1.13

Tôn kẻ biển

kg

20

20

 

03.1.14

Đá hộc

10

10

 

03.1.15

Ngàm phòng xô

cái

5

5

Nơi đặt phòng xô

03.1.16

Cát vàng

0,5

0,5

 

 

a

b

 

2. Tà vẹt bê tông - cóc cứng K3 (Mã hiệu: 03.2.00)

a) Vật tư chủ yếu: Ray, tà vẹt bê tông thường, đá ba lát, bu lông cóc, cóc cứng, vòng đệm lò xo 2 vòng, đệm cao su, đệm sắt, căn U, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 11

hiệu

Tên vt tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

Ray 12,5m

Ray 25m

03.2.01

Ray

thanh

4.8

2.4

 

03.2.02

Tà vẹt

thanh

80

80

1600 thanh/km

03.2.03

Sắt mối

đôi

12

6

 

03.2.04

Bu lông mối

cái

96

48

 

03.2.05

Dầu nhờn

kg

12

10,5

 

03.2.06

Sơn

kg

9

7

 

03.2.07

Đá 2,5x5

95

95

 

03.2.08

Bu lông cóc

cái

960

960

 

03.2.09

Cóc cứng

cái

960

960

 

03.2.10

Đệm cao su

cái

960

960

 

03.2.11

Vòng đệm lò xo 2 vòng

cái

960

960

 

03.2.12

Đệm sắt

cái

960

960

 

03.2.13

Căn chân cóc

cái

960

960

 

03.2.14

Căn U

cái

960

960

 

03.2.15

Xi măng PC30

kg

100

100

 

03.2.16

Tôn kẻ biển

kg

20

20

 

03.2.17

Đá hộc

10

10

 

03.2.18

Cát vàng

0,5

0,5

 

 

a

b

 

3. Tà vẹt bê tông - cóc đàn hồi w (Mã hiệu: 03.3.00)

a) Vật tư chủ yếu: Ray, tà vẹt bê tông thường, đá ba lát, bu lông cóc, cóc đàn hồi w, vòng đệm phẳng, đệm cao su, căn sắt, căn nhựa, căn U, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 12

hiệu

Tên vt tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

Ray 12,5m

Ray 25m

03.3.01

Ray

thanh

4.8

2.4

 

03.3.02

Tà vẹt

thanh

80

80

1600 thanh/km

03.3.03

Sắt mối

đôi

12

6

 

03.3.04

Bu lông mối

cái

96

48

 

03.3.05

Dầu nhờn

kg

12

10,5

 

03.3.06

Sơn

kg

9

7

 

03.3.07

Đá 2,5x5

95

95

 

03.3.08

Bu lông cóc

cái

960

960

 

03.3.09

Cóc đàn hồi w

cái

960

960

 

03.3.10

Vòng đệm phng

cái

960

960

 

03.3.11

Đệm cao su

cái

960

960

 

03.3.12

Căn nhựa

cái

960

960

 

03.3.13

Căn sắt

cái

960

960

 

03.3.14

Xi măng PC30

kg

100

100

 

03.3.15

Tôn kẻ biển

kg

20

20

 

03.3.16

Đá hộc

5

5

 

03.3.17

Cát vàng

0,5

0,5

 

 

a

b

 

4. Tà vẹt dự ứng lực - Cóc đàn hồi VOSSLOH (Mã hiệu: 03.4.00)

a) Vật tư chủ yếu: Ray, tà vẹt bê tông dự ứng lực, đá ba lát, đinh xoắn, vòng đệm phẳng, cóc đàn hồi, đệm cao su, căn nhựa dẫn hướng, lõi nhựa xoắn, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 13

hiệu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

03.4.01

Ray dài 25m

thanh

2.4

 

03.4.02

Tà vẹt bê tông DƯL

thanh

40

1600 thanh/km

03.4.03

Sắt mối

đôi

6

 

03.4.04

Bu lông mối

cái

48

 

03.4.05

Dầu nhờn

kg

1,5

 

03.4.06

Sơn

kg

2

 

03.4.07

Đá 2,5x5

95

 

03.4.08

Đinh xoắn (tia rơ phông)

cái

214

 

03.4.09

Cóc đàn hồi w

cái

214

 

03.4.10

Vòng đệm phẳng

cái

214

 

03.4.11

Đệm dưới đế ray

cái

107

 

03.4.12

Căn nhựa dẫn hướng

cái

214

 

03.4.13

Xi măng PC30

kg

100

 

03.4.14

Tôn kẻ bin

kg

20

 

03.4.15

Đá hộc

5

 

03.4.16

Cát vàng

0,5

 

5. Tà vẹt dự ứng lực - cóc đàn hồi w (Mã hiệu: 03.5.00)

a) Vật tư chủ yếu: Ray, tà vẹt bê tông dự ứng lực, đá ba lát, đinh xoắn, vòng đệm phẳng, cóc đàn hồi, đệm cao su, căn nhựa dẫn hướng, lõi nhựa xoắn, sắt mối, bu lông mối, bu lông cóc.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 14

hiệu

Tên vt tư

Đơn v

Số lượng

Ghi chú

03.5.01

Ray dài 25m

thanh

2.4

 

03.5.02

Tà vẹt bê tông DƯL

thanh

40

 

03.5.03

Sắt mối

đôi

6

 

03.5.04

Bu lông mối

cái

48

 

03.5.05

Dầu nhờn

kg

10,5

 

03.5.06

Sơn

kg

7,5

 

03.5.07

Đá 2,5x5

95

 

03.5.08

Bu lông cóc

cái

960

 

03.5.09

Cóc đàn hồi w

cái

960

 

03.5.10

Vòng đệm phẳng

cái

960

 

03.5.11

Đệm cao su

cái

960

 

03.5.12

Căn nhựa dẫn hướng

cái

960

 

03.5.13

Căn sắt

cái

960

 

03.5.14

Xi măng PC30

kg

100

 

03.5.15

Tôn kẻ biển

kg

20

 

03.5.16

Đá hộc

5

 

03.5.17

Cát vàng

0,5

 

Chương 3.

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ CHO MỘT KILÔMÉT ĐƯỜNG SẮT DÙNG RAY HÀN DÀI - CHU KỲ MỘT NĂM

Điều 5. Nội dung công tác bảo trì

Nội dung duy tu tổng hợp được tiến hành hàng năm trên mỗi km đường chính, đường ga, đường nhánh, bộ ghi phải thực hiện ít nhất một lần cho một số công việc sau:

1. Các công việc duy tu bảo dưỡng đường dùng ray hàn dài thực hiện không bị giới hạn bởi nhiệt độ môi trường:

a) Tất cả các nội dung duy tu, sửa chữa thường xuyên trong phạm vi 25m kể từ đầu thanh ray hàn liền.

b) San, sửa, bổ sung, đầm chặt mặt đá balát trong khoang và hai đầu tà vẹt.

c) Sửa chữa, cạp vá vai đường. Nạo, vét, sửa chữa hệ thống thoát nước.

d) Phát cây, dọn cỏ, rác, đất đá bẩn, làm vệ sinh mặt đường trong phạm vi khổ giới hạn đường sắt và tầm nhìn tín hiệu.

e) Sửa chữa, sơn, viết lại mốc, biển báo và ký hiệu trên ray.

2. Các công việc duy tu bảo dưỡng bị giới hạn bởi nhiệt độ môi trường, nội dung và phạm vi tác nghiệp phụ thuộc nhiệt độ ray tại thời điểm thực hiện tác nghiệp (ttn) và nhiệt độ khóa ray thực tế (ttt):

a) Nâng, chèn, chỉnh sửa cục bộ kích thước đường, đệm nâng cao độ mặt ray đảm bảo quy trình, quy phạm khai thác, an toàn chạy tàu.

b) Bảo dưỡng, sửa chữa nền đường, xử lý phụt bùn, túi đá.

c) Bảo dưỡng đá ba lát, sàng sạch, bổ sung đá ba lát dưới đáy, trong khoang và hai đầu tà vẹt đảm bảo kích thước, đầm chèn chặt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

d) Thay lẻ tẻ hoặc sửa chữa, chỉnh lý ngay ngắn tà vẹt.

e) Thay lẻ tẻ hoặc sửa chữa, bảo dưỡng, tra dầu mỡ phụ kiện liên kết.

f) Thay ray tật, nắn ray cong, hàn đắp, mài sửa ray, chỉnh trị các khuyết tật trên ray.

g) Điều chỉnh ứng suất ray đảm bảo yêu cầu thiết kế ban đầu.

h) Sửa chữa, bảo dưỡng ghi, khe co giãn.

i) Thay hoặc sửa chữa ray điều chỉnh co giãn, chỉnh trị khe mối nối.

k) Thay lẻ tẻ hoặc sửa chữa, bảo dưỡng, tra dầu bu lông mối.

l) Sửa chữa, bảo dưỡng đường ngang.

3. Với các công việc duy tu bảo dưỡng bị giới hạn bởi nhiệt độ môi trường, các điều kiện sau cần phải đảm bảo:

a) Luôn có đầy đủ đá ba lát trong khoang, ba lát đầu tà vẹt có chiều rộng ≥ 40cm, cao từ 10cm đến 15cm, tuyệt đối không được hở đầu tà vẹt.

b) Việc nâng đường, cào đá, sàng đá cần phải kịp thời bổ sung đủ đá ba lát và đầm, chèn chặt.

c) Khi nâng đường, chỉnh phương hướng đường, các dụng cụ phải đặt cách xa các mối hàn ray > 1m, trường họp không thể thì khi thực hiện xong phải kiểm tra đảm bảo chất lượng mối hàn.

d) Chỉ được phép tiến hành thi công đoạn kế tiếp khi đã hoàn chỉnh đầy đủ mọi công việc liên quan ở đoạn trước.

Điều 6. Vật tư cho đường khổ 1.000mm (Mã hiệu: 04.0.00)

1. Tà vẹt bê tông dự ứng lực - cóc đàn hồi w (Mã hiệu: 04.1.00)

a) Vật tư chủ yếu sử dụng: Ray, tà vẹt bê tông dự ứng lực, đá ba lát, bu lông (đinh xoắn) cóc, cóc đàn hồi w, vòng đệm phẳng, đệm cao su, căn sắt, căn nhựa, lõi nhựa xoắn, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 15

hiệu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

04.1.01

Ray dài 25m

thanh

1.6

 

04.1.02

Tà vẹt bê tông DƯL“TN1”

thanh

38

1520 thanh/km

04.1.03

Sắt mối

đôi

4

 

04.1.04

Bu lông mối

cái

32

 

04.1.05

Dầu nhờn

kg

7

 

04.1.06

Sơn

kg

5

 

04.1.07

Đá 2,5x5

80

 

04.1.08

Bu lông cóc

cái

608

 

04.1.09

Cóc đàn hồi w

cái

608

 

04.1.10

Vòng đệm phẳng

cái

608

 

04.1.11

Đệm cao su

cái

608

 

04.1.12

Căn nhựa

cái

608

 

04.1.13

Căn sắt

cái

608

 

04.1.14

Xi măng PC30

kg

100

 

04.1.15

Tôn kẻ bin

kg

20

 

04.1.16

Đá hộc

5

 

04.1.17

Cát vàng

0,5

 

2. Tà vẹt bê tông dự ứng lực - Phụ kiện PANDROL (Mã hiệu: 04.2.00)

a) Vật tư chủ yếu sử dụng: Ray, tà vẹt bê tông dự ứng lực, đá ba lát, cóc đàn hồi, đệm cao su, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 1000m đường/năm.

Bảng 16

hiu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

04.2.01

Ray dài 25m

thanh

1,6

 

04.2.02

Tà vẹt bê tông DƯL

thanh

76

 

04.2.03

Sắt mối

đôi

4

 

04.2.04

Bu lông mối

cái

32

 

04.2.05

Dầu nhờn

kg

2

 

04.2.06

Sơn

kg

4

 

04.2.07

Đá 2,5x5

80

 

04.2.08

Cóc đàn hồi

cái

304

 

04.2.09

Đệm đế ray

cái

405

 

04.2.10

Căn nhựa

cái

608

 

04.2.11

Xi măng PC30

kg

100

 

04.2.12

Tôn kẻ biển

kg

20

 

04.2.13

Đá hộc

5

 

04.2.14

Cát vàng

0,5

 

Chương 4.

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ CHO MỘT BỘ GHI - CHU KỲ MỘT NĂM

Điều 7. Nội dung công tác bảo trì

1. Đảm bảo liên kết chặt chẽ giữa các ray lưỡi ghi, bu lông liên kết giữa ray lưỡi ghi với thanh giằng bị lỏng phải kịp thời vặn chặt, đinh tán lỏng phải tán lại. Bu lông liên kết ngàm giữa ray lưỡi ghi với thanh giằng và thanh giằng điều khiển ghi phải đủ chốt chẻ. Đảm bảo liên kết chặt chẽ giữa ray lưỡi ghi với ray cơ bản, đồng thời phải đảm bảo ray lưỡi ghi hoạt động linh hoạt.

2. Đoạn có bào của ray lưỡi ghi phải áp sát ray cơ bản, các bu lông chống (hoặc sắt chống) của ray lưỡi ghi phải áp sát bụng ray cơ bản. Các chỗ gờ, bè trên ray cơ bản và ray lưỡi ghi phải mài sạch. Đế ray lưỡi ghi phải áp sát mặt bàn trượt của bản đệm. Mặt bàn trượt phải phẳng không có gờ và sạch sẽ, không dính đất cát. Độ cao tương đối giữa mặt lăn ray lưỡi ghi và mặt lăn ray cơ bản không được quá qui định.

3. Đảm bảo cự ly và thủy bình theo quy định, đặc biệt cự ly giữa má tác dụng ray tâm ghi và ray cánh ghi với ray hộ bánh. Đảm bảo chiều rộng, chiều sâu khe ray tâm ghi và hộ bánh. Các chỗ gờ, bè trên ray ghi phải được mài sạch.

4. Thường xuyên kiểm tra đảm bảo phương hướng ghi, đầu ray lưỡi ghi và gần tâm ghi. Đường cong nối dẫn đúng tọa độ quy định và ghi rõ bằng sơn trắng hoặc vàng trên thân ray. Đảm bảo phương hướng, tọa độ đường cong sau ghi.

5. Các chi tiết liên kết như bu lông gót lưỡi ghi, bu lông tâm, bu lông hộ bánh phải được thường xuyên kiểm tra, không được để lỏng hoặc mất tác dụng. Ghi không được có hiện tượng xô. Tà vẹt phải chèn chặt đều, đặc biệt tà vẹt đầu ghi và tâm ghi. Khe ray phải luôn luôn sạch sẽ. Nền đường phải thoát nước tốt, nền đá phải sạch, đặc biệt tà vẹt có đặt trụ ghi. Ghi phải giữ gìn sạch sẽ, các phối kiện liên kết ghi (đinh đường, đinh xoắn, cóc, bu lông cóc, bản đệm, sắt mối, bu lông sắt mối, thanh chống, móng trâu, giãn cách (củ đậu), phải đảm bảo kỹ thuật, liên kết chặt chẽ.

6. Phối hợp kiểm tra, xử lý cách điện mối nối, thanh giằng cự ly, nền đá, tà vẹt, phụ kiện. Đảm bảo hoạt động tốt hệ thống tín hiệu, kể cả khu vực lắp đặt thiết bị đếm trục hoặc mạch điện đường ray.

Điều 8. Ghi đơn đường sắt khổ 1.000mm (Mã hiệu: 05.0.00)

1. Ghi đơn 1/10 - ray P43 - 24.414mm - tà vẹt gỗ (Mã hiệu: 05.1.00)

a) Vật tư chủ yếu sử dụng: Các ray cơ bản, nối dẫn, ray lưỡi ghi, ray hộ bánh, tâm ghi và tà vẹt gỗ, đá ba lát, đinh đường, đệm sắt, sắt chống ray (móng trâu), giãn cách (củ đậu), bu lông các loại, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 01 bộ ghi/năm.

Bảng 17

hiệu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

05.1.01

Tà vẹt gỗ ghi

thanh

5

 

05.1.02

Lưỡi ghi

cái

0,1

 

05.1.03

Tâm ghi

cái

0,1

 

05.1.04

Bu lông củ đậu

cái

3,4

 

05.1.05

Ray cơ bản

thanh

0,2

 

05.1.06

Sắt mối đặc biệt

bộ

0,2

 

05.1.07

Đệm trượt

cái

0,5

 

05.1.08

Đệm hộ bánh

cái

0,5

 

05.1.09

Các loại đệm khác

cái

4

 

05.1.10

Đinh vuông (căm pông)

cái

20

 

05.1.11

Đinh xoắn (tia rơ phông)

cái

20

 

05.1.12

Vòng đệm lò xo

cái

20

 

05.1.13

Dầu nhờn

kg

2

 

05.1.14

Sơn

kg

1

 

05.1.15

Thanh giằng lưỡi ghi

cái

0,1

 

05.1.16

Dây thép

kg

2

 

05.1.17

Dầu phòng mục

kg

2

 

05.1.18

Đá 2,5x5

6

 

05.1.19

Sắt mối gót ghi

bộ

0,2

 

05.1.20

Bu lông mối

cái

1

 

05.1.21

Bu lông suốt ghi

cái

2

 

05.1.22

Thanh liên kết

cái

0,2

 

05.1.23

Sắt chống ray (móng trâu)

cái

2

 

05.1.24

Bu lông gót lưỡi ghi

cái

1

 

2. Ghi đơn đường sắt - tà vẹt sắt (Mã hiệu: 05.2.00)

a) Vật tư chủ yếu sử dụng: Các ray cơ bản, ray nối dẫn, ray lưỡi ghi, ray hộ bánh, tâm ghi, tà vẹt sắt, đá ba lát, đinh đường, đệm sắt, sắt chống ray (móng trâu), đệm giãn cách (củ đậu), bu lông các loại, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 01 bộ ghi/năm.

Bảng 18

hiệu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

05.2.01

Tà vẹt ghi

thanh

5

 

05.2.02

Lưỡi ghi

cái

0,1

 

05.2.03

Tâm ghi

cái

0,1

 

05.2.04

Đinh củ đậu

cái

2

 

05.2.05

Ray cơ bản

thanh

0,2

 

05.2.06

Sắt mối đặc biệt

bộ

0,2

 

05.2.07

Đệm trượt lưỡi ghi

cái

0,5

 

05.2.08

Đệm hộ bánh

cái

0,1

 

05.2.09

Các loại đệm khác

cái

4

 

05.2.10

Vòng đệm lò xo

cái

20

 

05.2.11

Dầu nhờn

kg

2

 

05.2.12

Sơn

kg

1

 

05.2.13

Thanh giằng

cái

0,2

 

05.2.14

Đá 2,5x5

5

 

05.2.15

Sắt mối gót ghi

bộ

0,1

 

05.2.16

Bu lông mối

cái

1

 

05.2.17

Đinh vuông (căm pông)

cái

25

 

05.2.18

Đinh xoắn (tia rơ phông)

cái

20

 

05.2.19

Bu lông suốt

cái

3

 

05.2.20

Thanh liên kết

cái

0,2

 

05.2.21

Sắt chống ray (móng trâu)

cái

2

 

05.2.22

Bu lông gót lưỡi ghi

cái

1

 

3. Ghi giao chéo đường sắt - tà vẹt gỗ (Mã hiệu: 05.3.00)

a) Vật tư chủ yếu sử dụng: Các ray cơ bản, ray nối dẫn, ray hộ bánh, tâm ghi, tà vẹt gỗ, đá ba lát, đinh đường, đệm sắt, sắt chống ray (móng trâu), đệm giãn cách (củ đậu), bu lông các loại, sắt mối, bu lông mối.

b) Đơn vị tính: 01 bộ ghi/năm.

Bảng 19

hiệu

Tên vật

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

05.3.01

Tà vẹt ghi

thanh

5

 

05.3.02

Tâm ghi

cái

0,1

 

05.3.03

Bu lông củ đậu

cái

2

 

05.3.04

Ray cơ bản

thanh

0,2

 

05.3.05

Đinh đường (căm pông)

cái

10

 

05.3.06

Đinh xoắn (tia rơ phông)

cái

20

 

05.3.07

Vòng đệm lò xo

cái

10

 

05.3.08

Dầu nhờn

kg

1

 

05.3.09

Sơn

kg

0,5

 

05.3.10

Dây thép

kg

2

 

05.3.11

Dầu phòng mục

kg

2,5

 

05.3.12

Đá 2,5x5

7

 

05.3.13

Sắt mối gót ghi

bộ

0,1

 

05.3.14

Bu lông mối

cái

1

 

05.3.15

Bu lông suốt ghi

cái

3

 

05.3.16

Sắt chống ray (móng trâu)

cái

1

 

Điều 9. Ghi đơn đường sắt khổ 1.435mm (Mã hiệu: 06.0.00)

1. Vật tư chủ yếu sử dụng: Các ray cơ bản, ray nối dẫn, ray lưỡi ghi, ray hộ bánh, tâm ghi, tà vẹt ghi (gỗ), đá ba lát, đinh đường, đệm sắt, sắt chống ray (móng trâu), đệm giãn cách (củ đậu), bu lông các loại, sắt mối, bu lông mối.

2. Đơn vị tính: 01 bộ ghi/năm.

Bảng 20

hiệu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

06.0.01

Tà vẹt ghi

thanh

7,5

 

06.0.02

Lưỡi ghi

cái

0,1

 

06.0.03

Tâm ghi

cái

0,1

 

06.0.04

Bu lông củ đậu

cái

4

 

06.0.05

Ray cơ bản

thanh

0,2

 

06.0.06

Sắt mối đặc biệt

bộ

0,2

 

06.0.07

Đệm trượt

cái

0,5

 

06.0.08

Đệm hộ bánh

cái

0,5

 

06.0.09

Các loại đệm khác

cái

4

 

06.0.10

Đinh vuông (căm pông)

cái

20

 

06.0.11

Đinh xoắn (tia rơ phông)

cái

20

 

06.0.12

Vòng đệm lò xo

cái

20

 

06.0.13

Dầu nhờn

kg

2

 

06.0.14

Sơn

kg

1

 

06.0.15

Thanh giằng

cái

0,2

 

06.0.16

Dây thép

kg

2

 

06.0.17

Dầu phòng mục

kg

2

 

06.0.18

Đá 2,5x5

7

 

06.0.19

Sắt mối gót ghi

bộ

0,1

 

06.0.20

Bu lông mối

cái

1

 

06.0.21

Bu lông suốt

cái

2

 

06.0.22

Thanh liên kết

cái

0,2

 

06.0.23

Sắt chống ray (móng trâu)

cái

2

 

06.0.24

Bu lông gót lưỡi ghi

cái

1

 

Điều 10. Ghi đường sắt lồng khổ 1.000mm và 1.435mm (Mã hiệu: 07.0.00)

(Ghi lồng đường sắt loại 1/10 - ray 43(38) - 24.560mm - Tà vẹt gỗ)

1. Vật tư chủ yếu sử dụng: Các ray cơ bản, ray nối dẫn, ray lưỡi ghi, ray hộ bánh, tâm ghi, tà vẹt gỗ, đá ba lát, đinh đường, đệm sắt, sắt chống ray (móng trâu), đệm giãn cách (củ đậu), bu lông các loại, sắt mối, bu lông mối.

2. Đơn vị tính: 01 bộ ghi/năm.

Bảng 21

hiệu

Tên vật tư

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

07.0.01

Tà vẹt gỗ ghi

thanh

6

 

07.0.02

Lưỡi ghi

cái

0,5

 

07.0.03

Tâm ghi

cái

0,2

 

07.0.04

Bu lông củ đậu

cái

6

 

07.0.05

Ray cơ bản

thanh

0,3

 

07.0.06

Sắt mối đặc biệt

bộ

0,3

 

07.0.07

Đệm trượt

cái

0,75

 

07.0.08

Đệm hộ bánh

cái

0,75

 

07.0.09

Các loại đệm khác

cái

6

 

07.0.10

Đinh vuông (căm pông)

cái

30

 

07.0.11

Đinh xoắn (tia rơ phông)

cái

30

 

07.0.12

Vòng đệm lò xo

cái

30

 

07.0.13

Dầu nhờn

kg

3

 

07.0.14

Sơn

kg

1,5

 

07.0.15

Thanh giằng

cái

0,3

 

07.0.16

Dây thép

kg

2

 

07.0.17

Dầu phòng mục

kg

2

 

07.0.18

Đá 2,5x5

7

 

07.0.19

Sắt mối gót ghi

bộ

0,2

 

07.0.20

Bu lông mối

cái

1,5

 

07.0.21

Bu lông suốt ghi

cái

3

 

07.0.22

Thanh liên kết

cái

0,3

 

07.0.23

Sắt chống ray (móng trâu)

cái

3

 

07.0.24

Bu lông gót lưỡi ghi

cái

2

 

Chương 5.

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CẦU, HẦM, CỐNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

Điều 11. Nguyên tắc chung

1. Nguyên tắc xác định chiều dài cầu, hầm, cống:

a) Chiều dài cầu là khoảng cách từ đuôi tường cánh mố cầu bên này đến đuôi tường cánh mố bên kia;

b) Chiều dài hầm là chiều dài từ cửa vào hầm đến cửa ra hầm;

c) Chiều dài cống là khoảng cách từ mép ngoài sân cửa vào (nếu có) đến mép ngoài sân cửa ra (nếu có) của cống. Vật tư cho cng kép có 2 hoặc 3 cửa thì chiều dài cống bằng chiều dài cống đơn nhân với hệ số 2 hoặc 3.

2. Định mức sơn:

a) Vật tư cho cầu trên đường đôi, hai cầu song song cách biệt được tính là hai cầu. Các phần cách biệt khác cũng được tính là hai cầu.

b) Vật tư cho cầu lắp kép có mặt cầu chung (chung một hệ giằng gió, dầm dọc dầm ngang) được nhân định mức với hệ số 1,5.

c) Vật tư cho mố hoặc trụ bằng Palê thép là kết cấu chịu tải chính, được tính thêm 5% diện tích mặt sơn của Palê thép, ứng với khối lượng sơn:

- Sơn chống gỉ một lớp 0,126 kg/m2;

- Sơn phủ 2 lớp, mỗi lớp 0,10 kg/m2;

- Vật tư cho trụ bằng Palê thép là trụ phụ, trụ tạm căn cứ vào trạng thái cụ thể bổ sung vào kế hoạch năm.

d) Vật tư cho cầu dầm dàn có chiều cao (H) lớn hơn 6 mét, cầu dầm đặc cao hơn 1,2 mét định mức sơn được nhân với hệ số chiều cao, tính như sau:

- Dầm cầu thép dàn có chiều cao bình quân từ đáy má hạ đến đỉnh má thượng vượt quá 6 mét thì định mức sơn được nhân với hệ số (Hbq/6). Đơn vị của Hbq là m;

- Dầm cầu thép đặc có chiều cao từ đáy cánh dưới đến đỉnh cánh trên vượt quá 1,2 mét thì định mức sơn được nhân với hệ số (H/1,2). Đơn vị của H là m.

- Vật tư cho cầu chung cho đường sắt và ôtô tính theo công thức sau:

Dầm dàn:          Sơn chống gỉ

Sơn phủ

Dầm đặc:          Sơn chống gỉ

Sơn phủ

trong đó:

+ Mặt cầu gỗ ôtô đi chung: K1 = 1,3; K2 = 1,15

+ Mặt cầu bê tông ôtô đi chung: K1 = 1,15; K2 = 1,1

e) Vật tư cho hầm chống đỡ bằng khung ray sơn chống gỉ bảo vệ. Định mức áp dụng 8,0kg sơn chống gỉ cho 10m chiều dài hầm.

f) Các định mức vật tư được xác định với số mố trụ cầu là 2. Trường hợp trong 100m cầu có số mố trụ cầu nhiều hơn 2, định mức vật tư được xác định như sau: Những định mức vật tư liên quan tới mố trụ cầu như xi măng, mỡ bò và các vật tư cần thiết khác được nhân hệ số điều chỉnh Kmc với: Kmc = n/2 trong đó n là số mố trụ cầu có trong 100m cầu.

Điều 12. Vật tư cho cầu thép đường sắt đi riêng (Mã hiệu: 08.0.00)

1. Nội dung bảo trì:

a) Bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật các loại ray trên cầu:

- Điều chỉnh tim đường ray chạy tầu, ray hộ bánh; cự ly giữa ray chạy tầu với ray hộ bánh đúng yêu cầu kỹ thuật;

- Điều chỉnh sửa chữa phương hướng, cự ly, thủy bình cao thấp trước sau. Nếu có đường cong trên cầu thì phải đảm bảo độ siêu cao, gia khoan và tim đường đúng tiêu chuẩn;

- Điều chỉnh mối ray nằm trên tà vẹt, khe hở không được quá tiêu chuẩn, mối ray không song song, mối ray nằm trong khu vực cấm. Điều chỉnh sửa chữa khe co giãn (nếu có);

- Lau dầu, sửa chữa, bổ sung, thay lẻ tẻ bu lông và vòng đệm mối ray;

- Bổ sung ngàm phòng xô;

- Đảo ray chạy tầu mòn từ cầu trung trở xuống.

b) Lau dầu, sửa chữa, bổ sung, thay mới lẻ tẻ các loại đinh xoắn, đinh vuông, bu lông móc, bu lông gỗ gờ, vòng đệm và các loại đinh, bu lông khác.

c) Sửa chữa điều chỉnh và đệm chặt các chỗ ray treo, tà vẹt treo, khe hở mặt ngàm gỗ gờ với tà vẹt.

d) Sửa chữa tà vẹt:

- Bạt các chỗ mục cục bộ nhỏ, và các chỗ mục cục bộ lớn, trát cao phòng mục các chỗ nứt, các lỗ để trống, bó đai đầu tà vẹt;

- Chỉnh cự ly tà vẹt, khe hở với dầm ngang, tà vẹt treo trên dầm ngang;

- Điều chỉnh và đệm tà vẹt trên tường chắn đá;

- Ke vuông lại tà vẹt trên cầu;

- Sơn đánh số đầu tà vẹt.

e) Thay lẻ tẻ tà vẹt mục mất tác dụng.

f) Sửa chữa các phần gỗ khác.

- Thay lẻ tẻ các đoạn gỗ gờ mục mất tác dụng;

- Thay lẻ tẻ các đoạn ván tuần đường mục mất tác dụng;

- Sửa chữa, bổ sung, thay lẻ tẻ ván đường bộ hành;

- Sơn mép ván tuần đường.

g) Cạo gỉ và sơn ray hộ bánh, sơn dầu thoi, thay thế sửa chữa đầu thoi (nếu đầu thoi bị hư hỏng), tra dầu phối kiện từ đầu thoi đến tường chắn đá, thay thế tà vẹt hỏng vỡ mất tác dụng và phụ kiện.

h) Cạo gỉ, sơn bảo vệ kết cấu thép (dầm, palê, lan can) bị gỉ và các khe tích nước.

i) Tán lại lẻ tẻ số lượng nhỏ rivê liên kết, mối nối mất tác dụng, bổ sung hoặc thay lẻ tẻ bu lông cường độ cao, bu lông tinh chế mất tác dụng.

k) Gia cố tu sửa tại chỗ các thanh nứt, cong vênh của kết cấu thép (dầm, pa lê, lan can...), cải thiện các chi tiết chưa hợp lý. Bổ sung thép chống xô tà vẹt.

l) Điều chỉnh gối cầu nhỏ bị sai lệch. Thay gối cầu nhỏ.

- Điều chỉnh gối cầu trên pa lê và chèn nêm theo yêu cầu thiết kế;

- Lau chùi sạch sẽ và bôi mỡ vào mặt lăn, cái lăn, chốt;

- Lau đầu bu lông neo;

- Tu sửa bệ đỡ gối.

m) Trát vá các chỗ nứt vỡ, bong, thối cục bộ mạch xây mố trụ, tường trước, tường biên, hố mố, chân khay. Sửa chữa hệ thống thoát nước sau lưng mố.

n) Bổ sung đá nâng giật chèn đường hai đầu cầu kể từ đầu thoi đến tường trước, sàng đá ô phụt bùn, điều chỉnh phương hướng, sửa cự ly đến tường chắn đá.

o) Khai thông lòng sông, suối bảo đảm nước chảy thông thoát tránh gây xói lở. Phát cây cỏ bám vào dầm, mố trụ, hộ mố và trong phạm vi thượng, hạ lưu cầu 30m.

p) Sửa chữa cục bộ các công trình điều tiết dòng chảy, kết cấu phòng hộ. Xây lát lòng sông, suối dưới cầu, kè hướng dòng, kè chân mố trụ palê, lồng đá.

q) Sửa chữa các thiết bị:

- Tu sửa thiết bị phòng hỏa, bổ sung nước, cát tơi đầy đủ;

- Sửa chữa thang kiểm tra, bậc lên xuống hai đầu mố, sàn tránh, tầu;

- Tô lại rõ ràng chính xác các mốc và dấu theo dõi các vết nứt, các hư hỏng khác của dầm, mố trụ, các công trình phòng hộ;

- Sơn kẻ lại thước đo nước, biển báo, lý trình, mốc theo dõi ray chạy;

- Sửa chữa xe kiểm tra (nếu có);

- Vệ sinh dầm, mặt cầu, mố trụ;

- Sửa chữa hệ thống chiếu sáng, hệ thống dây điện phục vụ các thiết bị thi công, thiết bị vệ sinh.

2. Cầu thép đường sắt khổ 1000 mm đi riêng: (Mã hiệu: 08.1.00)

Đơn vị tính: 100 m/năm.

Bảng 22

hiệu

Tên vật liệu

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

08.1.01

Tà vẹt gỗ cầu + phụ kiện

thanh

42

 

08.1.02

Ván tuần đường

0,3

 

08.1.03

Gỗ gờ 10 x 10 (cm)

0,7

 

08.1.04

Ván gỗ đường bộ hành 2 bên

3

Đường bộ hành ván gỗ

08.1.05

Bu lông móc cầu + vòng đệm

cái

80

 

08.1.06

Bu lông gỗ gờ + vòng đệm

cái

40

 

08.1.07

Đinh xoắn (tia rơ phông)

cái

120

 

08.1.08

Bu lông mối ray + vòng đệm

cái

10

 

08.1.09

Dây thép đai đầu tà vẹt

kg

8

 

08.1.10

Đinh đóng ván tuần đường

kg

2

 

08.1.11

Đinh đóng ván đường bộ hành

kg

5

 

08.1.12

Cao phòng mục

kg

2

 

08.1.13

Dầu phòng mục

kg

2

 

08.1.14

Dầu nhờn

kg

6

 

08.1.15

Mỡ nhờn

kg

6

 

08.1.16

Ray chạy tầu dài 25 m

thanh

0,2

 

08.1.17

Sắt mối

đôi

0,2

 

08.1.18

Sơn chống gỉ dầm I/dầm dàn

kg

14/24

 

08.1.19

Sơn phủ dầm I/dầm dàn

kg

21/35

 

08.1.20

Sơn đen (ray hộ bánh)

kg

8

 

08.1.21

Sơn trắng

kg

2

 

08.1.22

Sơn đỏ (kiểm tra)

kg

1

 

08.1.23

Tôn đệm ray treo 0,5~ 2mm

m2

1

 

08.1.24

Thép các loại cho bộ hành

kg

25

 

08.1.25

Que hàn cho đường bộ hành

kg

3

 

08.1.26

Bản bê tông đường bộ hành

bản

20

Đường bộ hành bê tông

08.1.27

Xi măng PC30

kg

150

 

08.1.28

Cát phòng hỏa

1,5

 

08.1.29

Đá hộc

5

 

3. Cầu thép đường sắt khổ 1435 mm đi riêng (Mã hiệu: 08.2.00):

Đơn vị tính: 100 m/năm.

Bảng 23

hiệu

Tên vật liệu

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

08.2.01

Tà vẹt gỗ cầu + phụ kiện

thanh

42

 

08.2.02

Ván tuần đường

0,3

 

08.2.03

Gỗ gờ 15 x 15 (cm)

0,7

 

08.2.04

Ván gỗ đường bộ hành 2 bên