BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
*******
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
|
Số:
17/2005/TT-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 12 năm 2005
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH THƯ 2001 NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 2001 GIỮA BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI VIỆT NAM VÀ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, BƯU ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG LÀO THỰC HIỆN HIỆP
ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯÓC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Thực hiện Hiệp định
vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 24 tháng 2 năm 1996 (gọi
tắt là Hiệp định); Nghị định thư sửa đổi, bổ sung Hiệp định và Nghị định thư
2001 giữa Bộ Giao thông viện tải nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ
Giao thông vận tải, Bưu điện và Xây dựng nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký
ngày 18 tháng 7 năm 2001 về việc thực hiện Hiệp định, Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn việc thực hiện như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG THỰC
HIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ
Phương tiện vận tải
đường bộ được quy định tại khoản 1 Điều 1 và khoản 2 Điều 2 của Hiệp định cụ
thể như sau:
1. Phương tiện vận
tải đường bộ gồm ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo ôtô để chuyên chở hàng
hóa, người, hành lý và các phương tiện chuyên dùng lưu thông trên đường bộ đã
được đăng ký tại Việt Nam hoặc Lào.
2. Phương tiện tham
gia giao thông được qua lại giữa Việt Nam và Lào là các phương tiện vận tải
thương mại và phi thương mại:
a) Phương tiện vận
tải phi thương mại là phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động
không vì mục đích kinh doanh như: xe của các cơ quan, tổ chức di công tác, xe
cứu hỏa, xe cứu hộ, xe thực hiện sứ mệnh nhân đạo (gọi chung là xe công vụ) và
xe của cá nhân đi việc riêng.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ
THỂ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ
1. Phương tiện chỉ
được phép qua lại 10 cặp cửa khẩu đã được hai Bên quy định. Các cửa khẩu về
phía Việt Nam bao gồm:
STT
|
Tên cửa khẩu
|
Thuộc tỉnh
|
Đường đến cửa khẩu
|
1
|
Tây Trang
|
Điện Biên
|
Quốc lộ 279
|
2
|
Pa Háng
|
Sơn La
|
Quốc lộ 43
|
3
|
Na Mèo
|
Thanh Hóa
|
Quốc lộ 217
|
4
|
Cầu Treo
|
Hà Tĩnh
|
Quốc lộ 8
|
5
|
Nậm Cắn
|
Nghệ An
|
Quốc lộ 8
|
6
|
Cha Lo (đèo Mụ Giạ)
|
Quảng Bình
|
Quốc lộ 12A
|
7
|
Lao Bảo
|
Quảng Trị
|
Quốc Lộ 9
|
8
|
Bờ Y
|
Kon Tum
|
Quốc lộ 40
|
9
|
Chiềng Khương
|
Sơn La
|
Đường tỉnh 105
|
10
|
La Lay
|
Quảng Trị
|
Đường tỉnh Tà Rụt -
La Lay
|
2. Việc vận chuyển
hàng hóa và hành khách kể cả khách du lịch giữa hai nước được thực hiện bằng
phương tiện theo hình thức đi thẳng từ nơi gửi hàng tới nơi nhận hàng (đối với
vận chuyển hàng hóa), từ nơi hành khách đi tới nơi hành khách đến (đối với vận
chuyển hành khách). Phương tiện vận chuyển theo tuyến vận tải khách cố định
giữa Việt Nam và Lào phải xuất trình cho nhà chức trách khi cần thiết:
3. Phương tiện và
người điều khiển phương tiện khi hoạt động trên đường phải có đủ các loại giấy
tờ còn giá trị sử dụng sau đây để xuất trình cho nhà chức trách khi cần thiết:
a) Giấy phép liên vận
Việt - Lào và phù hiệu;
b) Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện;
c) Giấy chứng nhận
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cùng với tem kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
d) Giấy phép lái xe
phù hợp với loại xe đang lái;
đ) Giấy chứgn nhận
bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
e) Giấy phép lưu hành
đặc biệt (trong trường hợp phương tiện chở hàng ghi tại điểm 5 dưới đây);
g) Ngoài ra các xe
phải có thêm giấy tờ sau:
- Đối với xe vận
chuyển khách chạy tuyến cố định phải có thêm:
Phù hiệu “xe chạy
tuyến cố định” liên vật Việt - Lào;
Sổ nhật trình chạy xe
vận chuyển khách giữa Việt Nam và Lào theo quy định;
Bảng kê danh sách
hành khách đi xe.
- Đối với xe vận
chuyển khách theo hợp đồng hoặc vận chuyển khách du lịch phải có thêm:
Phù hiệu “xe chạy hợp
đồng” hoặc biển hiệu xe vận chuyển khách du lịch do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Hợp đồng vận chuyển
khách hoặc bản phôtô có dấu xác nhận của doanh nghiệp, chủ phương tiện.
- Đối với xe vận
chuyển hàng hóa phải có bảng kê khai hàng hóa và các giấy tờ có liên quan đến
hàng hóa.
4. Phương tiện vận
tải qua lại giữa hai nước phải là xe ô tô có tay lái phía bên trái theo chiều
xe chạy, có kích thước và tải trọng phù hợp với quy định của mỗi nước.
5. Phương tiện vận
tải hàng nguy hiểm hoặc hàng có kích thước, trọng tải vượt quá quy định của
Việt Nam hoặc Lào phải được co quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc
Lào cấp giấy phép lưu hành đặc biệt.
6. Phương tiện vận
tải đường bộ khi hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc Lào phải dừng, đỗ tại
các trạm nghỉ, điểm dừng hoặc bến xe và phải mua phí giao thông, phí bến bãi,
các loại phí và lệ phí khác theo quy định của Việt Nam hoặc của Lào.
7. Phương tiện của
Việt Nam và Lào không phải thay đổi biển đăng ký của nước mình khi hoạt động
trên lãnh thổ của nước kia.
8. Lái xe thực hiện
vận tải quốc tế Việt - Lào phải có giấy phép lái xe quốc gia hoặc quốc tế phù
hợp với loại xe đang điều khiển và không phải đổi giấy phép lái xe khi hoạt
động trên lãnh thổ của nước kia.
9. Phương tiện qua
lại giữa hai nước được phép hoạt động trong phạm vi, thời hạn, qua các cặp cửa
khẩu đã ghi trong phép liên vận Việt - Lào. Mỗi chuyến, phương tiện của nước đi
được lưu lại ở nước đến không quá 30 ngày, kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp
phương tiện không thể quay về nước mình trước khi giấy phép hết hạn, nếu có lý
do chính đáng, sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước kia xem xét cho
gia hạn 01 lần với thời gian đủ để trở về nước, nhưng không quá 10 ngày.
10. Cục Đường bộ Việt
Nam xem xét chấp thuận cho phương tiện vận tải hành khách theo tuyến cố định
giữa Việt Nam và Lào, và tổ chức quản lý hoạt động vận tải hành khách liên vận
quốc tế Việt - Lào. Chấp thuận hoạt động trên tuyến vận tải hành khách cố định
giữa Việt Nam và Lào có hiệu lực 07 năm.
11. Hồ sơ đề nghị
chấp thuận hoạt động trên tuyến vận tải khách cố định giữa Việt Nam và Lào gồm có:
a) Đơn đề nghị chấp
thuận hoạt động trên tuyến có xác nhận của Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao
thông công chính địa phương nơi đi, nơi đến giữa Việt Nam và Lào;
b) Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (bản phôtô có công chứng hoặc bản phôtô kèm
theo bản chính để đối chiếu);
c) Phương án hoạt
động trên tuyến;
d) Danh sách phương
tiện tham gia hoạt động trên tuyến (kèm theo bản phôtô giấy tờ xe);
đ) Hợp đồng liên
doanh, liên kết vận chuyển hành khach theo tuyến cố định với đối tác phía Lào
(nếu có).
III. CẤP THÉP LIÊN
VẬN VIỆT - LÀO
1. Hồ sơ, thủ tục và
thời hạn cấp phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện như sau:
1.1 Đối với phương
tiện vận tải thương mại:
a) Các doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (Luật doanh nghiệp nhà
nước, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp) phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh. Đối với doanh nghiệp được than2h lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam phải có giấy phép đầu tư.
b) Các doanh nghiệp
vận tải của quân đội và công an làm kinh tế thực hiện theo quy định của Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an.
c) Hồ sơ đề nghị cấp
phép vận tải quốc tế Việt - Lào bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp
giấy phép liên vận Việt - Lào của doanh nghiệp kèm theo danh sách phương tiện
vận tải (theo kiểu mác xe, trọng tải và biển đăng ký xe) đăng ký tham gia vận
tải quốc tế Việt - Lào (mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Thông tư này);
- Tờ khai đề nghị cấp
giấy phép liên vận Việt - Lào cho mỗi phương tiện (mẫu số 02 của Phụ lục kèm
theo Thông tư này);
- Giấy chứng nhận
đăng ký phương tiện (bản phôtô). Ôtô phải mang biển đăng ký tại địa phương nơi
doanh nghiệp vận tải đăng ký kinh doanh;
- Giấy chứng nhận
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (bản phôtô);
- Giấy phép lái xe
phù hợp với loại xe đề nghị cấp phép (bản phôtô); và
- Giấy chứng nhận bảo
hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bản phôtô).
d) Thời hạn cấp phép:
Giấy phép liên vận
Việt - Lào (gọi tắt là Giấy phép) cấp cho phương tiện vận tải đường bộ tham gia
vận tải quốc tế Việt - Lào được qua lại nhiều lần với thời hạn tối đa là 01
năm. Tùy theo mục đích công việc, thời hạn cấp có thể dưới 01 năm nếu doanh
nghiệp vận tải hoặc chủ phương tiện yêu cầu bằng văn bản.
1.2 Đối với phương
tiện vận tải phi thương mại:
a) Xe công vụ:
- Hồ sơ cấp phép gồm
các giấy tờ sau:
Đơn đề nghị cấp giấy
phép liên vận Việt - Lào (mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Thông tư này);
Tời khai đề nghị cấp
giấy phép liên vận Viêt - Lào cho mỗi phương tiện (mẫu số 02 của Phụ lục kèm
theo Thông tư này);
Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện (bản phôtô);
Giấy chứng nhận kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (bản phôtô);
Giấy phép lái xe phù
hợp với loại xe đề nghị cấp phép (bản phôtô);
Giấy chứng nhận bảo
hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bản phôtô);
- Thời hạn cấp phép:
Thời hạn cấp giấy
phép liên vận Việt - Lào bằng thời gian ghi trong đơn đề nghị cấp giấy phép
liên vận Việt - Lào nhưng không quá 01 năm.
- Khi cấp phép cho
các xe thuộc đối tượng này, cơ quan cấp phép ghi trên trang 1 dưới dòng “Số
(Nr.)………” dòng chữ sau:
XE CÔNG VỤ (OFFICIAL
CAR)
b) Xe cá nhân:
- Hồ sơ cấp phép gồm
các giấy tờ sau:
Đơn đề nghị cấp giấy
phép liên vận Việt - Lào có xác nhận của UBND xã, phường nơi cá nhân đăng ký hộ
khẩu thường trú (mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Thông tư này);
Tờ khai đề nghị cấp
giấy phép oliên vận Việt - Lào cho phương tiện (mẫu số 92 của Phụ lục kèm theo
Thông tư này);
Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện (bản phôtô);
Giấy chứng nhận kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (bản phôtô);
Giấy phép lái xe phù
hợp với loại xe đề nghị cấp phép (bản phôtô);
Giấy chứng nhận bảo
hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bản phôtô).
- Thời hạn cấp phép:
Thời hạn cấp giấy
phép liên vận Việt - Lào cho xe cá nhân đi việc riêng tối đa không quá 01
tháng. Cơ quan cấp phép tùy theo mục đích chuyến đi của cá nhân để cấp phép với
thời hạn phù hợp.
Khi cấp phép cho các
xe thuộc đối tượng này cơ quan cấp phép ghi trên trang 1 dưới dòng “Số
(Nr.)………” dòng chữ sau:
XE CÁ NHÂN (PRIVATE
CAR)
2. Cơ quan cấp giấy
phép liên vận Việt - Lào
2.1 Cục Đường bộ Việt
Nam cấp giấy phép cho phương tiện của các đối tượng sau:
a) Cơ quan trung ương
của Đảng, Nhà nước, văn phòng các Bộ, các đoàn thể và các tổ chức quốc tế, đoàn
ngoại giao đóng tại Hà Nội;
b) Đơn vị, công ty
trực thuộc Bộ Giao thông vận tải đóng trên địa bàn Hà Nội; và
c) Các công ty vận
tải và các đơn vị trực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam.
2.2 Các Sở Giao thông
vận tải hoặc Sở Giao thông công chính cấp giấy phép cho phương tiện của các đối
tượng còn lại, cụ thể như sau:
a) Cơ quan trung ương
của Đảng, Nhà nước, văn phòng các Bộ, các đoàn thể và các tổ chức quốc tế, đoàn
ngoại giao đóng tại địa bàn;
b) Cơ quan nhà nước,
tổ chức đóng tại df9ịa bàn đi công vụ;
c) Đơn vị vận tải có
trụ sở giao dịch đóng tại địa bàn;
d) Cá nhân có hộ khẩu
thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa bàn đi việc riêng;
đ) Các đối tượng
khác.
2.3 Danh sách phương
tiện đề nghị cấp phép do Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công chính
gửi về Cục Đường bộ Việt Nam để thẩm định trước khi cấp giấy phép.
2.4 Lệ phí cấp giấy
phép: cơ quan cấp giấy phép được thu và sử dụng lệ phí theo quy định của Bộ Tài
chính.
3. Mẫu số giấy phép
và phù hiệu vận chuyển liên vận Việt - Lào:
3.1 Giấy phép liên
vận Việt - Lào gồm sổ giấy phép và phù hoệu liên vận Viêt - Lào. Sổ giấy phép
liên vận Việt - Lào dùng để xuất trình khi cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm
soát. Phù hiệu liên vậnViệt - Lào được dán lên kính xe phần góc trên phía tay
phải theo chiều xe đi.
3.2 Mẫu số giấy phép
liên vận Việt - Lào: kích thước 80 mm x 130 mm, nội dung theo mẫu số 03 của Phụ
lục kèm theo Thông tư này.
Loại 12 trang dùng để
cấp cho xe công vụ và xe cá nhân đi việc riêng hoặc xe của doanh nghiệp đi lại
không thường xuyên.
Loại xe 48 trang dùng
để cấp cho phương tiện đi lại thường xuyên.
Bìa Sổ giấy phép màu
đỏ đậm; Chữ và hình Quốc huy Việt Nam trên trang bìa trước màu vàng. Các trang
bên trong sổ in hình Quốc huy và hoa văn xung quanh quốc huy màu xanh nhạt.
3.3 Phù hiệu liên vận
Việt - Lào: kích thước 115mm x 210mm, có nền trắng chữ đỏ, nội dung theo mẫu số
04 của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
3.4 Cục Đường bộ Việt
Nam thống nhất in, phát hành tờ khai đề nghị cấp giấy phép liên vận Việt -
Lào và giấy phép liên vận Việt - Lào.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có
hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số
201/2000/TT-BGTVT ngày 22 tháng 5 năm 2000 của Bộ Giao thông vận tải. Giấy phép
và phù hiệu liên vận Việt - Lào đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực
vẫn được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn giá trị ghi trên giấy phép.
2. Cục Đường bộ Việt
Nam, Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công chính tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương tổ chức phổ biến kịp thời và triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Vào tháng 7 hàng
năm và tháng 01 đầu năm sau, Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công
chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải lập báo cáo số lượng giấy phép
đã cấp và tình hình thực hiện hoạt động vận tải liên vận Việt - Lào trong 06
tháng và 01 năm tại địa phương gửi về Cục Đường bộ Việt Nam để theo dõi, tổng
họp và báo cáo Bộ Giao thông vận tải.
4. Cục Đường bộ Việt Nam thống nhất quản lý hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Lào; có trách nhiệm tổ chức, kiểm
tra và theo dõi việc thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;
- UBND tỉnh, TP trực thuộc CP;
- UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục KTVB Bộ Tư pháp;
- Bộ Tư lệnh BĐBP;
- Tổng cục Cảnh sát;
- Tổng cục Hải quan;
- Cục Đường bộ Việt Nam;
- Các Sở GTVT (GTCC);
- Các Vụ VT, HTQT, PC;
- Lưu VT, HTQT.
|
BỘ TRƯỞNG
Đào Đình Bình
|
PHỤ LỤC
Mẫu
số 01
TÊN ĐƠN VỊ
Số: ………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –
Hạnh phúc
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
PHÉP
LIÊN VẬN VIỆT - LÀO
Kính gửi:..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
1. Tên đơn vị (hoặc
cá nhân) đề nghị cấp phép:
2. Địa chỉ:
3. Số điện thoại:
4. Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư số:
Ngày cấp: Cơ
quan cấp:
5. Mục đích đề nghị
cấp giấy phép cho phương tiện vận tải:
Công vụ ¨
Kinh doanh vận tải ¨
|
Việc riêng ¨
Mục đích khác ¨
|
6. Đề nghị cấp giấy
phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện vận tải theo danh sách dưới đây:
Số TT
|
Biển đăng ký
|
Nhãn hiệu phương
tiện
|
Trọng tải
(số ghế, tấn)
|
Thời hạn đề nghị
cấp phép
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
1
2
3
…
|
|
|
|
|
7. Ghi chú khác:
Xác nhận của UBND
xã, phường nếu là phương tiện cá nhân
|
………, ngày
tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
hoặc cá nhân đề
nghị cấp phép
Ký tên (đóng dấu
nếu có)
|
PHỤ LỤC
Mẫu
số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
LIÊN VẬN VIỆ - LÀO
Tên chủ phương tiện:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Đề nghị Cục Đường bộ
Việt Nam (hoặc Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công chính) cấp giấy
phép liên vận cho phương tiện vận tải sau:
Biển đăng ký (chữ
in):
Nhãn hiệu phương tiện
(chữ in):
Tải trọng:
- Giấy chứng nhận bảo
hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có giá trị đến ngày:
Nơi đến trên lãnh thổ
của nước CHDCND Lào:
Cửa khẩu xuất: Cửa
khẩu nhập:
Tuyến đường:
Mục đích chuyến
đi: Công vụ ¨
Kinh doanh vận tải ¨
|
Việc riêng ¨
Mục đích khác ¨
|
Thời hạn đề nghị cấp
phép: Từ ngày Đến ngày
|
……, ngày
tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(cá nhân)
ký tên (đóng dấu
nếu có)
|