Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết 38/NQ-HĐND năm 2020 về Đề án Kiên cố hóa hệ thống đường huyện và giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2025

Số hiệu: 38/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam Người ký: Phan Việt Cường
Ngày ban hành: 17/09/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 17 tháng 9 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH) VÀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN (GTNT) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2021-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Tờ trình số 5258/TTr-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành nghị quyết về kiên cố hóa hệ thống đường huyện và giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra số 86 /BC- HĐND ngày 16 tháng 9 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án Kiên cố hóa hệ thống ĐH và GTNT trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021-2025 với các nội dung chủ yếu như sau:

I. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung

Kiên cố hóa một phần hệ thống ĐH và GTNT để bảo đảm bền vững, có tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp, tạo thuận lợi trong việc đi lại của nhân dân, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:

a) Hệ thống ĐH: 100% hệ thống ĐH có mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng; 80% mặt đường có chất lượng tốt, có hệ thống thoát nước dọc được kiên cố; 70% công trình cầu, cống đạt quy mô vĩnh cửu.

b) Hệ thống đường GTNT: 88% đường GTNT được bê tông hóa; 75% đường có chất lượng tốt; 90% số xã đạt chuẩn nông thôn mới về tiêu chí giao thông; 99% thôn bảo đảm đường bê tông nối đến trung tâm, 40% đường trục xã và trục thôn có bề rộng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; các công trình cầu, cống quan trọng được sửa chữa, nâng cấp với quy mô vĩnh cửu.

3. Các chỉ tiêu chủ yếu

a) Hệ thống ĐH: Kiên cố hóa 229km mặt đường, 236km lề đường; xây dựng 244km mương thoát nước dọc, 59 cống hộp các loại, sửa chữa 64 cầu và xây dựng 87 công trình cầu.

b) Hệ thống đường GTNT: Bê tông hóa 425km mặt đường các loại; nâng cấp 394km mặt đường trục xã và trục thôn; mở rộng 683km nền đường và 855km mặt đường trục xã, trục thôn; sửa chữa 75 cầu, xây dựng mới 89 cống hộp và 68 công trình cầu.

(Chi tiết theo phụ lục I, II đính kèm)

II. Phạm vi thực hiện

1. Đầu tư xây dựng phát triển hệ thống ĐH và GTNT theo hướng kiên cố hóa các công trình đang khai thác, thực hiện trong giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025; ưu tiên kiên cố hóa các tuyến đường hiện có đến trung tâm xã, thôn và các tuyến đường có lưu lượng phương tiện tham gia giao thông lớn, có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội.

2. Đề án không bao gồm các công trình trên các tuyến ĐH quy hoạch chuyển thành ĐT, các tuyến đường chồng lấn trong các khu vực được quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và các công trình giao thông đã quy hoạch nhưng chưa đầu tư xây dựng.

III. Nhiệm vụ

1. Đối với hệ thống ĐH: Kiên cố hóa mặt đường các tuyến chưa có mặt đường hoặc đang hư hỏng, xuống cấp; gia cố kiên cố hóa lề đường, mương thoát nước dọc; sửa chữa hoặc xây dựng mới các công trình cầu, cống để bảo đảm an toàn trong khai thác.

2. Đối với hệ thống đường GTNT: Mở rộng nền đường, mặt đường bảo đảm tiêu chuẩn; kiên cố hóa mặt đường đối với các tuyến chưa có mặt hoặc đã xuống cấp; sửa chữa hoặc xây dựng mới các công trình cầu, cống để bảo đảm an toàn trong khai thác.

IV. Cơ chế tài chính

1. Đối với hệ thống ĐH

a) Các huyện, thị xã khu vực đồng bằng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60% chi phí đầu tư tính theo đơn giá; ngân sách cấp huyện cân đối phần còn lại theo chi phí thực tế đầu tư và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư.

b) Các huyện khu vực miền núi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 80% chi phí đầu tư tính theo đơn giá; ngân sách cấp huyện cân đối phần còn lại theo chi phí thực tế đầu tư và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư.

2. Đối với hệ thống đường GTNT

a) Công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng mới và mở rộng nền đường, mở rộng mặt đường: Ngân sách tỉnh không hỗ trợ. Giao Hội đồng nhân dân cấp huyện quy định tỷ lệ hỗ trợ cụ thể của ngân sách cấp huyện, cấp xã, huy động đóng góp nhân dân và bố trí lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện.

b) Công tác bê tông hóa mặt đường, sửa chữa và xây dựng cầu cống: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% chi phí đầu tư tính theo đơn giá đối với các xã đồng bằng, 70% đối với các xã miền núi; phần còn lại giao Hội đồng nhân dân cấp huyện quy định tỷ lệ hỗ trợ cụ thể của ngân sách cấp huyện, cấp xã, huy động đóng góp nhân dân và bố trí lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện.

3. Đối với thành phố Tam Kỳ và thành phố Hội An: Ngân sách tỉnh không hỗ trợ. Giao Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc hỗ trợ ngân sách của thành phố, quy định tỷ lệ hỗ trợ cụ thể của ngân sách thành phố, cấp xã, huy động đóng góp nhân dân và bố trí lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện.

V. Cơ chế quản lý, triển khai chương trình

1. Chương trình 1: Kiên cố hóa nền, mặt đường ĐH (gồm các loại công trình: kiên cố hóa mặt đường, lề đường, rãnh dọc và cống hộp).

Thực hiện theo quy trình rút gọn để rút ngắn thời gian triển khai và tiết kiệm chi phí đầu tư; các biện pháp áp dụng gồm sử dụng thiết kế mẫu (có thuê tư vấn thực hiện một số công việc); chủ đầu tư tự thực hiện các công việc lập hồ sơ thiết kế, dự toán, làm bên mời thầu, giám sát thi công (nếu có đủ năng lực). Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và tổ chức thực hiện các công trình theo đúng quy định pháp luật hiện hành; các ngành ở cấp tỉnh quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư.

2. Chương trình 2: Kiên cố hóa mặt đường GTNT (gồm các loại công trình bê tông hóa mặt đường).

Chỉ thực hiện công trình kiên cố hóa mặt đường khi đã chuẩn bị đủ bề rộng nền đường theo chương trình 4 (trừ các tuyến đặc thù không thể mở rộng). Quy trình thực hiện như chương trình 1 nhưng phân cấp toàn bộ cho cấp huyện quản lý. Các ngành ở cấp huyện quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư và tổ chức thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp xã tham gia quản lý theo phân công nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Chương trình 3: Kiên cố hóa các công trình cầu trên hệ thống ĐH và GTNT (gồm công trình sửa chữa cầu cũ và xây dựng cầu mới).

Thực hiện theo quy trình đầy đủ (trong thiết kế có sử dụng một số kết cấu theo thiết kế mẫu); các thủ tục được thực hiện theo Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và quy định khác có liên quan. Phân cấp quản lý theo cấp công trình xây dựng, phù hợp với các quy định hiện hành.

4. Chương trình 4: Chỉnh trang hệ thống đường GTNT (gồm các công trình xây dựng mới và mở rộng nền đường, mở rộng mặt đường).

Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nội dung quản lý, triển khai thực hiện chương trình.

VI. Nguồn vốn thực hiện

Tổng nguồn vốn thực hiện khoảng 2.804 tỷ đồng. Trong đó: Ngân sách tỉnh hỗ trợ trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 khoảng 1.532 tỷ đồng; các địa phương bố trí ngân sách, lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác, huy động đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác khoảng 1.272 tỷ đồng (Chi tiết theo phụ lục III kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thiết kế mẫu, đơn giá, định mức và chi phí hỗ trợ ngân sách tỉnh, hướng dẫn quy trình thẩm định hồ sơ, thủ tục triển khai thực hiện các công trình; chấp thuận danh mục đầu tư hằng năm (không bao gồm các công trình thuộc Chương trình 4 quy định tại Khoản 4 Mục V Điều 1 nghị quyết này), tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tiến độ triển khai thực hiện đề án.

2. Giao chính quyền cấp huyện lựa chọn danh mục, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, quản lý và tổ chức thực hiện các công trình đúng mục tiêu, phạm vi, quy mô được quy định tại nghị quyết này đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, phát sinh, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khoa IX, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2020./.

 


Nơi nhận:1
- Ủy ban TVQH;
- VP: QH, CTN, CP;
- Bộ GTVT;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; TT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- TTXVN tại Quảng Nam;
- Báo Quảng Nam, Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VP HĐND tỉnh: CPVP, các phòng;
- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH




Phan Việt Cường

 

PHỤ LỤC III

DỰ KIẾN NGÂN SÁCH TỈNH HỖ TRỢ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG
 (Kèm theo Nghị quyết số   /NQ-HĐND ngày 17/9/2020 của HĐND tỉnh)

STT

Địa phương

Kinh phí (tỷ đồng)

Tổng cộng

Kiên cố hóa ĐH

Kiên cố hóa GTNT

1

Tây Giang

98,5

56,7

41,7

2

Đông Giang

85,1

55,5

29,6

3

Nam Giang

90,0

53,3

36,7

4

Phước Sơn

75,8

47,4

28,4

5

Bắc Trà My

69,9

34,6

35,3

6

Nam Trà My

99,9

66,5

33,4

7

Hiệp Đức

83,4

55,2

28,1

8

Nông Sơn

77,0

58,9

18,1

9

Tiên Phước

110,5

51,0

59,5

10

Đại Lộc

99,3

55,0

44,3

11

Điện Bàn

105,8

52,9

52,9

12

Duy Xuyên

95,3

57,2

38,1

13

Quế Sơn

103,8

61,4

42,4

14

Thăng Bình

135,2

86,9

48,4

15

Phú Ninh

69,9

37,3

32,6

16

Núi Thành

133,3

78,7

54,6

 

TỔNG SỐ

1.532

908

624


PHỤ LỤC I

CHỈ TIÊU KIÊN CỐ HÓA ĐH GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày /9/2020 của HĐND tỉnh)

STT

Địa phương/nội dung thực hiện

Đơn vị

Nhu cầu

Chỉ tiêu chung (%)

Khối lượng

Kinh phí (tỷ đồng)

Tổng số

Ngân sách tỉnh

Ngân sách cấp huyện

 

TOÀN TỈNH

 

 

 

 

1.314,40

908,41

405,98

1

Kiên cố hóa mặt đường

Km

512,95

44,6

228,87

 

 

 

 

Mặt đường 3,5m

Km

127,91

39,7

50,73

101,45

 

 

 

Mặt đường 5,5m

Km

385,04

46,3

178,14

534,42

 

 

2

Gia cố lề đường

Km

605,15

39,0

236,00

 

 

 

 

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

45,62

50,0

22,81

6,84

 

 

 

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

202,68

38,7

78,51

43,18

 

 

 

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

356,85

37,7

134,68

148,15

 

 

3

Bổ sung mương thoát nước

 

332,83

 

243,97

 

 

 

 

Mương kín qua khu dân cư

Km

61,46

68,1

41,87

83,74

 

 

 

Mương hở

Km

271,37

74,5

202,10

80,84

 

 

4

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

7,00

71,4

5,00

3,00

 

 

5

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

18,00

77,8

14,00

11,20

 

 

6

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

54,00

70,4

38,00

45,36

 

 

7

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

2,00

100,0

2,00

3,20

 

 

8

Sửa chữa cầu

Cái

64,00

 

 

20,59

 

 

9

Xây dựng các công trình cầu

Cái

87

53

46

232,43

 

 

m

2.936,0

35,2

1.033,0

 

 

A

KHU VỰC MIỀN NÚI

 

 

 

 

598,87

479,10

119,77

I

Tây Giang

 

 

 

 

70,92

56,73

14,18

1

Mặt đường 3,5m

Km

8,50

100%

8,50

17,00

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

 

 

 

 

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

 

 

 

 

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

32,20

100%

32,20

35,42

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

 

 

 

-

 

 

7

Mương hở

Km

19,50

100%

19,50

7,80

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

 

 

 

 

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

2

100%

2,00

0,57

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

2

100%

2

10,13

 

 

m

45

 

45,00

 

 

II

Đông Giang

 

 

 

 

69,40

55,52

13,88

1

Mặt đường 3,5m

Km

 

 

 

 

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

24,91

40%

9,96

29,89

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

26,99

40%

10,80

5,94

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

 

 

 

 

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

 

 

 

 

 

 

7

Mương hở

Km

23,56

100%

23,56

9,42

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

4,00

50,00

2,00

1,20

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

 

 

 

 

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

8

50%

3

22,95

 

 

m

347

 

102,00

 

 

III

Nam Giang

 

 

 

 

66,63

53,30

13,33

1

Mặt đường 3,5m

Km

27,40

30%

8,22

16,44

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

 

 

 

 

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

134,10

30%

40,23

22,13

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

 

 

 

 

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

 

 

 

 

 

 

7

Mương hở

Km

80,35

80%

64,28

25,71

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

 

 

 

 

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

5

 

5,00

2,35

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

 

 

 

-

 

 

m

 

 

 

 

 

IV

Phước Sơn

 

 

 

 

59,26

47,40

11,85

1

Mặt đường 3,5m

Km

 

 

 

 

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

39,06

20%

7,81

23,44

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

45,62

50%

22,81

6,84

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

28,22

50%

14,11

7,76

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

3,00

50%

1,50

1,65

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

0,80

100%

0,80

1,60

 

 

7

Mương hở

Km

51,03

50%

25,52

10,21

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

 

 

 

 

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

6,00

30%

1,80

2,16

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

-

-

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

17

 

17,00

5,60

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

 

 

 

-

 

 

m

 

 

 

 

 

V

Bắc Trà My

 

 

 

 

43,23

34,58

8,65

1

Mặt đường 3,5m

Km

1,36

100%

1,36

2,72

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

12,50

80%

10,00

30,00

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

12,32

100%

12,32

6,78

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

 

 

 

 

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

 

 

 

 

 

 

7

Mương hở

Km

7,33

100%

7,33

2,93

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

 

 

 

 

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

2

 

2,00

0,80

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

 

 

 

-

 

 

m

 

 

 

 

 

VI

Nam Trà My

 

 

 

 

83,06

66,45

16,61

1

Mặt đường 3,5m

Km

79,92

30%

23,98

47,95

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

2,50

100%

2,50

7,50

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

 

 

 

 

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

132,06

10%

13,21

14,53

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

 

 

 

 

 

 

7

Mương hở

Km

41,04

50%

20,52

8,21

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

 

 

 

 

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

1,00

100%

1,00

1,20

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

13,00

100%

 

3,67

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

 

 

 

-

 

 

m

 

 

 

 

 

VII

Hiệp Đức

 

 

 

 

69,03

55,23

13,81

1

Mặt đường 3,5m

Km

 

 

 

 

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

36,26

20%

7,25

21,76

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

0,95

100%

0,95

0,52

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

29,40

40%

11,76

12,94

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

9,97

50%

4,99

9,97

 

 

7

Mương hở

Km

4,00

100%

4,00

1,60

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

2,00

100%

2,00

1,20

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

1,00

100%

1,00

0,80

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

6,00

100%

6,00

7,20

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

 

 

 

 

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

3

 

3

13,05

 

 

m

58

 

58,00

 

 

VIII

Nông Sơn

 

 

 

 

73,63

58,90

14,73

1

Mặt đường 3,5m

Km

 

 

 

 

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

32,60

40%

13,04

39,12

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

 

 

 

 

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

3,34

100%

3,34

3,68

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

1,65

100%

1,65

3,30

 

 

7

Mương hở

Km

6,20

100%

6,20

2,48

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

 

 

 

 

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

5,00

100%

5,00

6,00

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

3

 

3,00

0,60

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

3

 

3

18,45

 

 

m

82

 

82,00

 

 

IX

Tiên Phước

 

 

 

 

63,72

50,98

12,74

1

Mặt đường 3,5m

Km

10,30

80%

8,24

16,48

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

10,93

50%

5,47

16,40

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

0,10

100%

0,10

0,06

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

24,22

50%

12,11

13,32

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

0,50

100%

0,50

1,00

 

 

7

Mương hở

Km

2,94

100%

2,94

1,18

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

 

 

 

 

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

5,00

100%

5,00

4,00

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

2,00

100%

2,00

3,20

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

13

 

 

 

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

3

 

2

8,10

 

 

m

125

 

36,00

 

 

B

KHU VỰC ĐỒNG BẰNG

 

 

 

 

715,53

429,32

286,21

X

Đại Lộc

 

 

 

 

91,68

55,01

36,67

1

Mặt đường 3,5m

Km

 

 

 

 

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

17,81

70%

12,47

37,40

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

 

 

 

 

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

11,89

50%

5,95

6,54

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

8,92

50%

4,46

8,92

 

 

7

Mương hở

Km

4,30

100%

4,30

1,72

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

 

 

 

 

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

1,00

100%

1,00

0,80

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

4,00

100%

4,00

4,80

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

 

 

 

 

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

10

 

6

31,50

 

 

m

468

 

140,00

 

 

XI

Điện Bàn

 

 

 

 

88,07

52,84

35,23

1

Mặt đường 3,5m

Km

 

 

 

 

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

28,85

70%

20,20

60,59

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

 

 

 

 

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

 

 

 

 

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

17,18

80%

13,74

27,49

 

 

7

Mương hở

Km

 

 

 

 

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

 

 

 

 

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

 

 

 

 

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

 

 

 

-

 

 

m

 

 

 

 

 

XII

Duy Xuyên

 

 

 

 

95,36

57,22

38,14

1

Mặt đường 3,5m

Km

 

 

 

 

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

45,10

40%

18,04

54,12

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

 

 

 

 

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

4,40

100%

4,40

4,84

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

0,90

100%

0,90

1,80

 

 

7

Mương hở

Km

-

100%

-

-

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

 

 

 

 

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

2,00

100%

2,00

1,60

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

5,00

100%

5,00

6,00

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

 

 

 

 

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

14

 

7

27,00

 

 

m

440

 

120,00

 

 

XIII

Quế Sơn

 

 

 

 

102,39

61,43

40,96

1

Mặt đường 3,5m

Km

 

 

 

 

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

40,81

30%

12,24

36,72

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

 

 

 

 

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

59,64

20%

11,93

13,12

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

1,81

100%

1,81

3,61

 

 

7

Mương hở

Km

7,09

100%

7,09

2,84

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

1,00

100%

1,00

0,60

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

1,00

100%

1,00

0,80

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

2,00

100%

2,00

2,40

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

 

 

 

 

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

9

 

6

42,30

 

 

m

239

 

188,00

 

 

XIV

Thăng Bình

 

 

 

 

144,76

86,86

57,91

1

Mặt đường 3,5m

Km

 

 

 

 

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

57,58

40%

23,03

69,10

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

 

 

 

 

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

15,13

50%

7,57

8,32

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

9,13

50%

4,56

9,13

 

 

7

Mương hở

Km

14,34

50%

7,17

2,87

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

 

 

 

 

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

8,00

50%

4,00

3,20

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

24,00

50%

12,00

14,40

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

6,00

 

6,00

4,00

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

25

 

7

33,75

 

 

m

990

 

150,00

 

 

XV

Phú Ninh

 

 

 

 

62,18

37,31

24,87

1

Mặt đường 3,5m

Km

0,43

100%

0,43

0,86

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

2,40

100%

2,40

7,20

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

 

 

 

 

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

36,13

70%

25,29

27,82

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

7,16

70%

5,01

10,02

 

 

7

Mương hở

Km

6,20

100%

6,20

2,48

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

 

 

 

 

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

1,00

100%

1,00

1,20

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

 

 

 

 

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

6

 

3

12,60

 

 

m

86

 

56,00

 

 

XVI

Núi Thành

 

 

 

 

131,08

78,65

52,43

1

Mặt đường 3,5m

Km

 

 

 

 

 

 

2

Mặt đường 5,5m

Km

33,73

100%

33,73

101,19

 

 

3

Gia cố lề đường rộng 0,5m

Km

 

 

 

 

 

 

4

Gia cố lề đường rộng 1,0m

Km

 

 

 

 

 

 

5

Gia cố lề đường rộng 2,0m

Km

5,44

100%

5,44

5,99

 

 

6

Mương kín qua khu dân cư

Km

3,45

100%

3,45

6,90

 

 

7

Mương hở

Km

3,50

100%

3,50

1,40

 

 

8

Cống hộp 1 cửa khẩu độ 4m

Cái

 

 

 

 

 

 

9

Cống hộp 2 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

10

Cống hộp 3 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

11

Cống hộp 4 cửa khẩu độ 3m

Cái

 

 

 

 

 

 

12

Sửa chữa cầu

Cái

3,00

 

3,00

3,00

 

 

13

Xây dựng các công trình cầu

Cái

4

 

4

12,60

 

 

m

56

 

56,00

 

 

 

PHỤ LỤC II

CHỈ TIÊU KIÊN CỐ HÓA ĐƯỜNG GTNT GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 17/9/2020 của HĐND tỉnh)

TT

Nội dung

Đơn vị

Nhu cầu

Chỉ tiêu chung

Khối lượng

Kinh phí (Tỷ đồng)

Ngân sách tỉnh

Ngân sách địa phương

 

TOÀN TỈNH

 

 

 

 

1.490,36

624,02

866,34

 

Cơ chế của địa phương

 

 

 

 

365,63

-

365,63

 

Cơ chế của tỉnh

 

 

 

 

1.124,73

624,02

500,71

 

Khu vực miền núi

 

 

 

 

443,94

310,76

133,18

 

Khu vực đồng bằng

 

 

 

 

680,79

313,26

367,53

I

Đảm bảo 90% xã đạt chuẩn NTM

 

122,45

 

122,45

98,63

 

 

1

Bê tông hóa đường trục xã

Km

47,97

 

47,97

47,97

 

 

 

Khu vực miền núi

Km

27,91

100%

27,91

27,91

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Km

20,06

100%

20,06

20,06

 

 

2

Bê tông hóa đường trục thôn

Km

44,75

 

44,75

35,80

 

 

 

Khu vực miền núi

Km

33,45

100%

33,45

26,76

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Km

11,30

100%

11,30

9,04

 

 

3

Bê tông hóa đường ngõ xóm

Km

29,73

 

29,73

14,87

 

 

 

Khu vực miền núi

Km

5,58

 

5,58

2,79

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Km

24,16

 

24,16

12,08

 

 

II

Xây dựng mới đường đến thôn

Km

 

61%

 

103,50

 

 

 

Mở mới nền đường

Km

113,50

 

69,00

34,50

 

 

 

Bê tông hóa mặt đường

Km

113,50

 

69,00

69,00

 

 

III

Nâng cao chất lượng đường GTNT

 

 

 

 

1.301,29

 

 

1

Bê tông hóa mặt đường

Km

641,63

24%

233,79

233,79

 

 

1.1

Khu vực miền núi

Km

436,77

 

105,84

105,84

 

 

1.2

Khu vực đồng bằng

Km

204,86

 

127,95

127,95

 

 

2

Mở rộng nền đường

Km

1.783,49

40%

713,39

178,35

 

 

2.1

Đường trục xã

Km

578,80

 

231,52

57,88

 

 

2.2

Đường trục thôn

Km

1.204,68

 

481,87

120,47

 

 

3

Mở rộng mặt đường

Km

1.710,90

50%

855,45

156,81

 

 

3.1

Đường trục xã

Km

857,00

 

428,50

71,42

 

 

3.2

Đường trục thôn

Km

853,90

 

426,95

85,39

 

 

4

Nâng cấp mặt đường

Km

1.241,00

32%

394,18

400,00

 

 

4.1

Đường trục xã

Km

600,37

 

211,64

253,97

 

 

 

Khu vực miền núi

Km

167,67

 

29,86

35,83

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Km

432,70

 

181,78

218,14

 

 

4.2

Đường trục thôn

Km

640,62

 

182,54

146,03

 

 

 

Khu vực miền núi

Km

88,48

 

22,96

18,37

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Km

552,15

 

159,58

127,67

 

 

5

Sửa chữa, mở rộng cầu

Cái

115,00

65%

75,00

52,08

 

 

5.1

Đường trục xã

Cái

53,00

 

41,00

31,03

 

 

5.2

Đường trục thôn

Cái

62,00

 

34,00

21,05

 

 

6

Xây dựng cống hộp

 

144,00

62%

89,10

72,08

 

 

6.1

Đường trục xã

Cái

69,00

 

45,50

34,74

 

 

 

Khu vực miền núi

Cái

22,00

 

16,50

13,90

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Cái

47,00

 

29,00

20,84

 

 

6.2

Đường trục thôn

Cái

75,00

 

43,60

37,34

 

 

 

Khu vực miền núi

Cái

21,00

 

16,00

14,00

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Cái

54,00

 

27,60

23,34

 

 

7

Xây dựng cầu mới

Cái

267,00

26%

68,60

208,19

 

 

7.1

Đường trục xã

Cái

108,00

 

32,00

104,69

 

 

 

Khu vực miền núi

Cái

45,00

 

8,90

50,52

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Cái

63,00

 

23,10

54,17

 

 

7.2

Đường trục thôn

Cái

159,00

 

36,60

103,49

 

 

 

Khu vực miền núi

Cái

64,00

 

14,90

52,34

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Cái

95,00

 

21,70

51,15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi tiết

 

 

 

 

 

 

 

A

KV MIỀN NÚI

 

 

 

 

 

 

 

I

Tây Giang

 

 

 

 

73,35

41,74

31,62

 

Cơ chế của địa phương

 

 

 

 

13,73

 

13,73

 

Cơ chế của tỉnh

 

 

 

 

59,62

41,74

17,89

1

Bảo đảm 90% xã đạt chuẩn NTM

 

9,32

 

9,32

9,32

 

 

1.1

Bê tông hóa đường trục xã

Km

9,32

100%

9,32

9,32

 

 

1.2

Bê tông hóa đường trục thôn

Km

-

100%

-

-

 

 

1.3

Bê tông hóa đường ngõ xóm

Km

-

100%

-

-

 

 

2

Xây dựng mới đường đến thôn

 

 

 

 

18,00

 

 

2.1

Mở mới nền đường

Km

12,00

100%

12,00

6,00

 

 

2.2

Bê tông hóa mặt đường

Km

12,00

100%

12,00

12,00

 

 

3

Nâng cao chất lượng đường GTNT

 

 

 

 

46,03

 

 

3.1

Bê tông hóa mặt đường

Km

40,32

40%

16,13

16,13

 

 

3.2

Mở rộng nền đường

Km

42,35

100%

16,94

4,24

 

 

 

Đường trục xã

 

32,10

40%

12,84

3,21

 

 

 

Đường trục thôn

 

10,25

40%

4,10

1,03

 

 

3.3

Mở rộng mặt đường

Km

40,45

 

20,23

3,50

 

 

 

Đường trục xã

 

33,00

50%

16,50

2,75

 

 

 

Đường trục thôn

 

7,45

50%

3,73

0,75

 

 

3.4

Nâng cấp mặt đường

Km

8,70

 

-

-

 

 

 

Đường trục xã

 

6,00

0%

-

-

 

 

 

Đường trục thôn

 

2,70

0%

-

-

 

 

3.5

Sửa chữa, mở rộng cầu

 

3,00

 

3,00

2,00

 

 

 

Đường trục xã

Cái

1,00

100%

1,00

0,50

 

 

 

Đường trục thôn

Cái

2,00

100%

2,00

1,50

 

 

3.6

Xây dựng cống hộp

 

-

 

 

-

 

 

 

Đường trục xã

Cái

-

100%

-

-

 

 

 

Đường trục thôn

Cái

-

100%

-

-

 

 

3.7

Xây dựng cầu mới

 

28,00

 

 

20,17

 

 

 

Đường trục xã

Cái

21,00

10%

2,10

14,40

 

 

 

Đường trục thôn

Cái

7,00

10%

0,70

5,78

 

 

II

Đông Giang

 

 

 

 

49,79

29,55

20,24

 

Cơ chế của địa phương

 

 

 

 

7,58

 

7,58

 

Cơ chế của tỉnh

 

 

 

 

42,22

29,55

12,66

1

Bảo đảm 90% xã đạt chuẩn NTM

 

-

 

-

-

 

 

1.1

Bê tông hóa đường trục xã

Km

-

100%

-

-

 

 

1.2

Bê tông hóa đường trục thôn

Km

-

100%

-

-

 

 

1.3

Bê tông hóa đường ngõ xóm

Km

-

100%

-

-

 

 

2

Xây dựng mới đường đến thôn

 

 

 

 

9,00

 

 

2.1

Mở mới nền đường

Km

6,00

100%

6,00

3,00

 

 

2.2

Bê tông hóa mặt đường

Km

6,00

100%

6,00

6,00

 

 

3

Nâng cao chất lượng đường GTNT

 

 

 

 

40,79

 

 

3.1

Bê tông hóa mặt đường

Km

26,84

40%

10,74

10,74

 

 

3.2

Mở rộng nền đường

Km

28,78

 

11,51

2,88

 

 

 

Đường trục xã

 

10,72

40%

4,286

1,07

 

 

 

Đường trục thôn

 

18,07

40%

7,23

1,81

 

 

3.3

Mở rộng mặt đường

Km

18,53

 

9,27

1,70

 

 

 

Đường trục xã

 

9,36

50%

4,68

0,78

 

 

 

Đường trục thôn

 

9,18

50%

4,59

0,92

 

 

3.4

Nâng cấp mặt đường

Km

11,38

 

5,69

5,42

 

 

 

Đường trục xã

 

4,32

50%

2,16

2,59

 

 

 

Đường trục thôn

 

7,07

50%

3,53

2,83

 

 

3.5

Sửa chữa, mở rộng cầu

 

1,00

 

1,00

0,50

 

 

 

Đường trục xã

Cái

1,00

100%

1,00

0,50

 

 

 

Đường trục thôn

Cái

-

100%

-

-

 

 

3.6

Xây dựng cống hộp

 

5,00

 

 

5,60

 

 

 

Đường trục xã

Cái

5,00

100%

5,00

5,60

 

 

 

Đường trục thôn

Cái

-

100%

-

-

 

 

3.7

Xây dựng cầu mới

 

9,00

 

 

13,97

 

 

 

Đường trục xã

Cái

8,00

25%

2,00

11,87

 

 

 

Đường trục thôn

Cái

1,00

100%

1,00

2,10

 

 

III

Nam Giang

 

 

 

 

87,05

36,71

50,34

 

Cơ chế của địa phương

 

 

 

 

34,61

 

34,61

 

Cơ chế của tỉnh

 

 

 

 

52,44

36,71

15,73

1

Bảo đảm 90% xã đạt chuẩn NTM

 

12,80

 

12,80

10,24

 

 

1.1

Bê tông hóa đường trục xã

Km

-

100%

-

-

 

 

1.2

Bê tông hóa đường trục thôn

Km

12,80

100%

12,80

10,24

 

 

1.3

Bê tông hóa đường ngõ xóm

Km

-

100%

-

-

 

 

2

Xây dựng mới đường đến thôn

 

 

 

 

4,50

 

 

2.1

Mở mới nền đường

Km

3,00

100%

3,00

1,50

 

 

2.2

Bê tông hóa mặt đường

Km

3,00

100%

3,00

3,00

 

 

3

Nâng cao chất lượng đường GTNT

 

 

 

 

72,31

 

 

3.1

Bê tông hóa mặt đường

Km

117,20

20%

23,44

23,44

 

 

3.2

Mở rộng nền đường

Km

231,10

 

92,44

23,11

 

 

 

Đường trục xã

 

90,60

40%

36,24

9,06

 

 

 

Đường trục thôn

 

140,50

40%

56,20

14,05

 

 

3.3

Mở rộng mặt đường

Km

114,05

 

57,02

10,00

 

 

 

Đường trục xã

 

84,50

50%

42,25

7,04

 

 

 

Đường trục thôn

 

29,55

50%

14,77

2,95

 

 

3.4

Nâng cấp mặt đường

Km

114,05

 

-

-

 

 

 

Đường trục xã

 

84,50

0%

-

-

 

 

 

Đường trục thôn

 

29,55

0%

-

-

 

 

3.5

Sửa chữa, mở rộng cầu

 

-

 

-

-

 

 

 

Đường trục xã

Cái

-

100%

-

-

 

 

 

Đường trục thôn

Cái

-

100%

-

-

 

 

3.6

Xây dựng cống hộp

 

5,00

 

 

4,00

 

 

 

Đường trục xã

Cái

-

100%

-

-

 

 

 

Đường trục thôn

Cái

5,00

100%

5,00

4,00

 

 

3.7

Xây dựng cầu mới

 

16,00

 

 

11,76

 

 

 

Đường trục xã

Cái

-

25%

-

-

 

 

 

Đường trục thôn

Cái

16,00

20%

3,20

11,76

 

 

IV

Phước Sơn

 

 

 

 

48,91

28,39

20,52

 

Cơ chế của địa phương

 

 

 

 

8,35

 

8,35

 

Cơ chế của tỉnh

 

 

 

 

40,56

28,39

12,17

1

Bảo đảm 90% xã đạt chuẩn NTM

 

 

 

-

-

 

 

1.1

Bê tông hóa đường trục xã

Km