|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
75/2026/VBHN-TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Lê Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
15/09/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
75/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT XE CƠ
GIỚI SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG SẠCH, NĂNG LƯỢNG XANH, THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện
giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch,
năng lượng xanh, thân thiện môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 45/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ số 36/2024/QH15; Luật sửa đổi 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học
công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và Cục
trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Thông tư quy định về phân loại phương tiện giao thông
đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng
sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường[1].
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh[2]
Thông tư quy định về phân loại phương tiện giao
thông đường bộ.
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến phân loại phương tiện giao thông đường bộ.
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được
hiểu như sau:
1.
Xe là xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng.
2.
Hệ thống
truyền động điện (Electric powertrain) là hệ thống bao gồm một hoặc nhiều động
cơ điện truyền động xe; có thể bao gồm hệ thống lưu trữ năng lượng điện có thể
nạp điện lại để cung cấp điện năng cho hệ thống động lực điện của xe, hệ thống
chuyển đổi điện năng, các bộ biến đổi điện tử công suất, hệ thống dây dẫn và
đầu nối liên quan, cùng hệ thống kết nối để nạp điện cho hệ thống lưu trữ năng
lượng điện.
3.
Hệ thống
truyền động hybrid điện (Hybrid electric powertrain) là hệ thống truyền động sử
dụng năng lượng từ ít nhất hai nguồn năng lượng được lưu trữ trên xe, gồm nhiên
liệu và một hoặc nhiều hệ thống lưu trữ năng lượng điện, trong đó các nguồn
năng lượng này có khả năng tham gia cung cấp công suất cho hệ thống truyền động
của xe.
4. Xe điện hóa là một trong các loại phương
tiện sử dụng điện, năng lượng xanh, thân thiện môi trường được phân loại tại
Chương IV Thông tư này.
Chương II
PHÂN
LOẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
Xe cơ giới quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ gồm:
1.
Xe ô tô
được phân loại như sau:
a)
Xe ô tô
chở người là các loại ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở người,
hành lý mang theo. Ô tô chở người cũng có thể kéo theo một rơ moóc. Các loại ô
tô chở người gồm:
Ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của
người lái xe) gồm các loại quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này;
Ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của
người lái xe) gồm các loại quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
Ô tô chở người chuyên dùng là ô tô chở người có
đặc điểm khác với đặc điểm của các loại ô tô chở người nêu trên, có kết cấu và
trang bị để chở người trong điều kiện đặc biệt hoặc chở người với sự sắp xếp
đặc biệt, gồm các loại quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b)
Ô tô chở
hàng là các loại ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở hàng. Ô tô chở
hàng có thể bố trí tối đa hai hàng ghế và chở không quá 06 người kể cả người
lái trong cabin. Ô tô chở hàng cũng có thể kéo theo một rơ moóc. Các loại ô tô
chở hàng gồm:
Ô tô tải thông dụng gồm các loại quy định tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
Ô tô tải chuyên dùng bao gồm các loại ô tô chở
hàng có kết cấu và trang bị để chở hàng hóa cần sự sắp xếp đặc biệt gồm các
loại quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
c)
Ô tô
chuyên dùng là các loại ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng,
công dụng đặc biệt khác với các loại ô tô nêu tại điểm a và điểm b khoản này. Ô
tô chuyên dùng gồm các loại ô tô quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo
Thông tư này;
d)
Ô tô đầu
kéo là ô tô được thiết kế để kéo sơ mi rơ moóc và có các trang, thiết bị gồm:
cơ cấu mâm kéo (fifth-wheel coupling); cơ cấu kết nối và điều khiển hệ thống
đèn tín hiệu và hệ thống phanh của sơ mi rơ moóc; có thể trang bị cần cẩu, máy
phát điện, cơ cấu móc kéo (tow coupling, hook coupling) để kéo rơ moóc;
đ) Ô tô kéo moóc là ô tô được thiết kế dành
riêng hoặc chủ yếu dùng để kéo rơ moóc và có các trang, thiết bị gồm: cơ cấu
móc kéo (tow coupling, hook coupling); thùng hoặc sàn chất phụ tải; cơ cấu kết
nối và điều khiển hệ thống đèn tín hiệu và hệ thống phanh của rơ moóc;
Ô tô kéo moóc không bao gồm: ô tô chở hàng có
trang bị cơ cấu móc kéo; ô tô đầu kéo trang bị thêm cơ cấu móc kéo.
2.
Rơ moóc
được phân loại theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
3.
Sơ mi rơ
moóc được phân loại theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư
này.
4.
Xe chở
người bốn bánh có gắn động cơ được phân loại như sau:
a) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham
gia giao thông công cộng là xe được thiết kế để hoạt động trên đường giao thông
công cộng;
b)
Xe chở
người bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên đường chuyên dùng, nội bộ là xe
được thiết kế chỉ để hoạt động trên đường chuyên dùng, đường nội bộ.
5.
Xe chở
hàng bốn bánh có gắn động cơ.
6.
Xe mô tô
được phân loại như sau:
a)
Xe mô tô
hai bánh;
b)
Xe mô tô
ba bánh chở người;
c)
Xe mô tô
ba bánh chở hàng;
d)
Xe mô tô
ba bánh dùng cho người khuyết tật.
7.
Xe gắn máy
được phân loại như sau:
a)
Xe gắn máy
hai bánh;
b)
Xe gắn máy
ba bánh chở người;
c)
Xe gắn máy
ba bánh chở hàng;
d)
Xe gắn máy
ba bánh dùng cho người khuyết tật.
Xe máy chuyên dùng được phân loại như sau:
1.
Xe máy thi
công được phân loại theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư
này;
2. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp là xe máy
chuyên dùng chỉ phục vụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp;
3.[5] Máy kéo được phân loại theo quy định
tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;
4. Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo:
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được thiết kế, chế tạo chỉ để kéo bởi máy kéo;
5.
Xe máy
thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt được phân loại theo quy định tại Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
6.
Các loại
xe đặc chủng sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông
đường bộ.
Xe thô sơ gồm các loại xe được quy định tại
khoản 2 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Chương III
Phương tiện giao thông thông thường là phương
tiện giao thông đường bộ mà người lái trực tiếp điều khiển phương tiện, bao gồm
cả trường hợp được hỗ trợ bởi các hệ thống an toàn chủ động trên phương tiện
hoặc được hỗ trợ bởi hệ thống tự động hóa một phần hoạt động điều khiển phương
tiện (cấp độ tự động hóa của phương tiện được phân loại theo cấp độ 0, 1, 2, 3
quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này).
Phương tiện giao thông thông minh là phương
tiện giao thông đường bộ mà toàn bộ việc điều khiển, duy trì hoạt động của
phương tiện không cần có sự điều khiển trực tiếp của người lái trên phương tiện
đó (cấp độ tự động hóa của phương tiện được phân loại theo cấp độ 4, 5 quy định
tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này).
Chương IV[9]
Xe điện hóa gồm một trong các loại xe sau đây:
1.
Xe hybrid
điện nhẹ (MHEV - Mild Hybrid Electric Vehicle) là xe được dẫn động bằng hệ
thống truyền động hybrid điện; động cơ (mô-tơ) điện có chức năng hỗ trợ động cơ
đốt trong khởi động, hỗ trợ tăng tốc, phanh tái tạo và cung cấp năng lượng cho
hệ thống phụ trợ. Xe không có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.
2.
Xe hybrid
điện hoàn toàn (FHEV - Full Hybrid Electric Vehicle hoặc SHEV - Strong Hybrid
Electric Vehicle) là xe được dẫn động bằng hệ thống truyền động hybrid điện; xe
có khả năng di chuyển chỉ bằng năng lượng điện trong những điều kiện nhất định
(như bắt đầu di chuyển từ trạng thái đứng yên, di chuyển ở tốc độ thấp, di
chuyển trong phạm vi nhất định); xe không có khả năng nạp điện được từ nguồn
điện bên ngoài.
3.
Xe hybrid
điện nạp điện ngoài (PHEV - Plug-in Hybrid Electric Vehicle) là xe hybrid điện
có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài;
4.
Xe điện
chạy bằng pin nhiên liệu (FCEV - Fuel Cell Electric Vehicle) là xe có động cơ
điện chạy bằng pin nhiên liệu hydro, được dẫn động bằng hệ thống truyền động
điện; hệ thống pin nhiên liệu hydro và pin đệm (battery buffer) là các nguồn
năng lượng duy nhất cung cấp cho hệ thống động lực của xe.
5.
Xe điện
chạy bằng pin nhiên liệu nạp điện ngoài (PFCEV - Plug-in Fuel Cell Electric
Vehicle) là FCEV có khả năng nạp điện từ nguồn điện bên ngoài.
6.
Xe điện
chạy bằng pin điện thuần điện (BEV - Battery Electric Vehicle hoặc PEV - Pure
Electric Vehicle) là xe có gắn động cơ điện chạy bằng pin điện, được truyền
động bằng hệ thống truyền động điện và không được trang bị bất kỳ hệ thống
chuyển đổi năng lượng từ nhiên liệu để tạo công suất dẫn động;
7.
Xe điện
chạy bằng pin điện, mở rộng phạm vi hoạt động (REEVeb - Electric Based
Range-Extended Electric Vehicle hoặc EREVeb - Electric Based Extended-Range
Electric Vehicle) là xe có gắn động cơ điện chạy bằng pin điện, mở rộng phạm vi
hoạt động; được truyền động bằng hệ thống truyền động điện; động cơ điện là
nguồn động lực duy nhất truyền động bánh xe; động cơ sử dụng nhiên liệu chỉ làm
nhiệm vụ truyền động máy phát điện để cung cấp điện năng cho hệ thống động lực
điện của xe hoặc nạp điện cho thiết bị tích trữ điện năng và không truyền
mô-men trực tiếp tới bánh xe; xe có khả năng nạp điện từ nguồn điện bên ngoài;
và có các đặc điểm sau:
a)
Có phạm vi
hoạt động chỉ sử dụng thuần điện (All-Electric Range - AER) từ 250 km trở lên
(theo chu trình thử NEDC);
b)
Động cơ
dẫn động máy phát điện không thể được kích hoạt thủ công bởi người lái khi dung
lượng pin (SOC) đang ở trên mức giới hạn cho phép vận hành thuần điện, trừ các
chế độ đặc biệt phục vụ bảo dưỡng, an toàn hoặc kiểm định do nhà sản xuất quy
định.
8.
Xe điện mở
rộng phạm vi hoạt động, ưu tiên điện (REEVep - Electric- Priority
Range-Extended Electric Vehicle hoặc EREVep - Electric-Priority Extended-Range
Electric Vehicle) là xe có động cơ điện là nguồn động lực duy nhất truyền động
bánh xe; động cơ sử dụng nhiên liệu chỉ làm nhiệm vụ truyền động máy phát điện
để cung cấp điện năng cho hệ thống động lực điện của xe hoặc nạp điện cho thiết
bị tích trữ điện năng và không truyền mô-men trực tiếp tới bánh xe; xe có khả
năng nạp điện từ nguồn điện bên ngoài; và có các đặc điểm sau:
a)
Có AER từ
150 km đến dưới 250 km (theo chu trình thử NEDC);
b)
Động cơ
dẫn động máy phát điện không thể được kích hoạt thủ công bởi người lái khi dung
lượng pin (SOC) đang ở trên mức giới hạn cho phép vận hành thuần điện, trừ các
chế độ đặc biệt phục vụ bảo dưỡng, an toàn hoặc kiểm định do nhà sản xuất quy
định.
Điều 10.[10] (được
bãi bỏ)
Chương V
1.
Thông tư
này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2.
Trường hợp
các tiêu chuẩn được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Phương tiện giao thông đường bộ đã được phân
loại và xác định trong thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường hoặc giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu; giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp; giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo được cấp
trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục sử dụng để thực hiện thủ tục
nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo, đăng ký và kiểm định xe./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXD(H.Lưu).
|
BỘ XÂY DỰNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC I
PHÂN
LOẠI Ô TÔ CHỞ NGƯỜI ĐẾN 08 CHỖ KHÔNG KỂ CHỖ CỦA NGƯỜI LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số
53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Mục
|
Tên gọi
|
Đặc điểm
|
Hình vẽ minh họa,
ví dụ (nếu có)
|
|
1
|
Ô tô con
(Passenger car)
|
Ô tô chở người đến 08 chỗ không kể chỗ của
người lái xe.
Ô tô VAN chở người có ít nhất một đặc điểm
khác với ô tô tải VAN quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
|

|
|
2
|
Ô tô con Pickup
|
Ô tô Pickup có ít nhất một đặc điểm khác với
ô tô tải Pickup ca bin đơn hoặc ô tô tải Pickup ca bin kép quy định Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư này.
|

|
|
3
|
Ô tô con tập lái
(Driver training passenger car)
|
Ô tô con có dấu hiệu nhận biết và trang thiết
bị đáp ứng các yêu cầu về xe tập lái theo quy định về đào tạo lái xe.
|
|
|
4
|
Ô tô tương tự khác
|
Ô tô tương tự các loại ô tô quy định tại Phụ
lục này.
|
|
PHỤ
LỤC II
PHÂN
LOẠI Ô TÔ CHỞ NGƯỜI TRÊN 08 CHỖ KHÔNG KỂ CHỖ CỦA NGƯỜI LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số
53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Mục
|
Tên gọi
|
Đặc điểm
|
Hình vẽ minh họa,
ví dụ (nếu có)
|
|
1
|
Ô tô khách
(Bus, Coach, Minibus)
|
Ô tô chở người trên 08 chỗ không kể chỗ của
người lái xe, có thể có 01 hoặc 02 tầng và không bao gồm các xe ô tô nêu từ
Mục 2 đến Mục 11 của bảng này.
|

|
|
2
|
Ô tô khách giường nằm
(Sleeper bus, Sleeper coach)
|
Ô tô chở người trên 08 chỗ không kể chỗ của
người lái xe chỉ trang bị giường nằm để chuyên chở hành khách, không kể ghế
của người lái và 01 ghế của hướng dẫn viên (nếu có).
|
|
|
3
|
Ô tô khách thành phố (Ô tô buýt thành phố -
Urban bus)
|
Ô tô chở người từ 16 chỗ trở lên không kể chỗ
của người lái xe được thiết kế và trang bị để sử dụng trong thành phố và
ngoại ô. Trên xe có bố trí các ghế ngồi và chỗ đứng cho khách, cho phép hành
khách di chuyển phù hợp với việc dừng, đỗ xe thường xuyên.
|

|
|
4
|
Ô tô khách thành phố nối toa (Ô tô buýt thành
phố nối toa - Articulated bus)
|
Ô tô khách thành phố có hai toa cứng vững trở
lên được nối với nhau bằng một khớp quay, hành khách có thể di chuyển từ toa
này sang toa khác. Việc nối hoặc tháo rời các toa chỉ có thể được tiến hành
tại xưởng.
|

|
|
5
|
Ô tô khách thành phố hai tầng (Ô tô buýt
thành phố hai tầng - Double-deck bus)
|
Ô tô khách thành phố có hai tầng, có bố trí
chỗ cho hành khách trên cả hai tầng nhưng không bố trí chỗ đứng cho hành
khách trên tầng hai.
|

|
|
6
|
Ô tô khách thành phố, một tầng, không có nóc
(Ô tô buýt thành phố một tầng, không có nóc - Urban bus without roof)
|
Ô tô khách thành phố không có nóc che toàn bộ
sàn hoặc một phần sàn xe.
|

|
|
7
|
Ô tô khách thành phố, hai tầng, không có nóc
(Ô tô buýt thành phố, hai tầng, không có nóc - Double-deck bus without roof)
|
Ô tô khách thành phố hai tầng, có tầng thứ
hai không có nóc che toàn bộ sàn hoặc một phần sàn xe.
|

|
|
8
|
Ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp
cận sử dụng (Ô tô buýt thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng - Urban
buses designed for easy access for disabled people)
|
Ô tô khách thành phố có dấu hiệu nhận biết để
người khuyết tật tiếp cận sử dụng và có kết cấu, trang bị đáp ứng Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2024/BGTVT.
|
|
|
9
|
Ô tô khách thành phố BRT (Ô tô buýt thành phố
BRT - Bus rapid transit)
|
Ô tô khách thành phố có chiều cao sàn xe
ngang với chiều cao sàn của các điểm đỗ, dừng để nhận, trả khách.
Có cửa lên xuống bên trái hoặc cả hai bên.
Trên xe không bố trí: bậc lên xuống; thiết bị
thu tiền vé, thu vé.
|

|
|
10
|
Ô tô khách tập lái (Driver training bus,
Driver training coach)
|
Ô tô khách có dấu hiệu nhận biết và trang
thiết bị đáp ứng các yêu cầu về xe tập lái theo quy định về đào tạo lái xe.
|
|
|
11
|
Ô tô tương tự khác
|
Ô tô tương tự các loại ô tô quy định tại Phụ
lục này.
|
|
PHÂN
LOẠI Ô TÔ CHỞ NGƯỜI CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Mục
|
Tên gọi
|
Đặc điểm
|
Hình vẽ minh họa
hoặc ví dụ (nếu có)
|
|
1
|
Ô tô cứu thương
(Ambulance)
|
Ô tô chở người chuyên dùng có kết cấu và
trang, thiết bị để cấp cứu bệnh nhân hoặc người bị thương trong quá trình vận
chuyển. Có trang bị đèn, còi báo hiệu ưu tiên.
|

|
|
2
|
Ô tô chở phạm nhân
(Prison van)
|
Ô tô chở người chuyên dùng có kết cấu và
trang bị để chở phạm nhân.
|

|
|
3
|
Ô tô nhà ở lưu động
(Motorhome, Motor caravan)
|
Ô tô chở người chuyên dùng có không gian để
đáp ứng việc lưu trú, sinh hoạt của con người khi ô tô ở trạng thái không di
chuyển (trạng thái nghỉ) và có các trang, thiết bị tối thiểu sau:
- Bàn và ghế;
- Chỗ ngủ (có thể được chuyển đổi từ ghế
ngồi);
- Thiết bị nấu ăn;
- Kho chứa đồ (gồm: tủ hoặc ngăn kéo đựng đồ,
khu vực bảo quản thức ăn, chứa dụng cụ nấu ăn…).
Các trang, thiết bị trên phải được cố định
chắc chắn vào sàn hoặc thành xe (riêng bàn có thể thiết kế để dễ dàng tháo
rời được).
Số chỗ ngủ bố trí trong xe ở trạng thái không
di chuyển phải đáp ứng được số người cho phép chở kể cả người lái. Hệ thống
điện phục vụ cho các thiết bị điện sinh hoạt phải độc lập với hệ thống điện
của xe.
Xe có thể được trang bị thêm:
- Bồn chứa nước sạch, nước đã qua sử dụng,
nước bẩn, bơm nước;
- Khu vực vệ sinh gồm: thiết bị vệ sinh, tắm,
rửa.
|


|
|
4
|
Ô tô tang lễ
(Hearse, Funeral car, Funeral vehicle)
|
Ô tô chở người chuyên dùng có kết cấu và
trang bị để đặt và cố định quan tài chở thi thể.
Trong khoang chở quan tài có thể bố trí hoặc
không bố trí ghế chở người.
|
|
|
5
|
Ô tô chở học sinh (School bus)
|
Ô tô chở người chuyên dùng được thiết kế chỉ
để đưa, đón học sinh, có các đặc điểm sau:
- Xe phải được sơn màu vàng đậm và phải có
dấu hiệu nhận biết xe chở học sinh;
- Phải có trang, thiết bị phù hợp để chở học
sinh và trẻ em mầm non theo quy định của pháp luật;
- Tổng số người cho phép chở kể cả người lái
không được vượt quá 45 người (ngoại trừ xe chỉ chở trẻ em mầm non hoặc học
sinh tiểu học);
- Riêng xe được thiết kế chỉ chở trẻ em mầm
non hoặc học sinh tiểu học thì số người cho phép chở kể cả người lái không
được vượt quá 56 người;
- Trường hợp chở từ 27 trẻ em mầm non và học
sinh tiểu học trở lên phải bố trí tối thiểu 02 chỗ ngồi dành cho người quản
lý học sinh (người trưởng thành).
|
|
|
6
|
Ô tô tương tự khác
|
Ô tô tương tự các loại ô tô quy định tại Phụ
lục này.
|
|
PHỤ
LỤC IV
PHÂN
LOẠI Ô TÔ TẢI THÔNG DỤNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Mục
|
Tên gọi
|
Đặc điểm
|
Hình vẽ minh họa,
ví dụ (nếu có)
|
|
1
|
Ô tô tải
(Cargo truck, Opened truck)
|
Ô tô chở hàng có thùng hàng dạng hở, thành
phía sau, thành bên của thùng hàng có thể mở được.
Có thể bố trí trang, thiết bị hỗ trợ việc xếp
dỡ hàng (cần cẩu, thiết bị nâng, hạ hàng, thiết bị nâng người làm việc trên
cao).
|

|
|
2
|
Ô tô tải tự đổ
(Dumper, Tipper, Dump truck)
|
Ô tô chở hàng có thùng hàng dạng hở được liên
kết với khung xe thông qua các khớp quay, các khóa hãm và cơ cấu nâng, hạ
thùng (xi lanh thủy lực kiểu telescope, cơ cấu arm-roll hoặc cơ cấu hooklift …)
và có khả năng tự đổ hàng.
Không bao gồm xe tự đổ bánh lốp quy định tại
mục 4.5 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
|

|
|
3
|
Ô tô tải Pickup ca bin đơn
(Pickup with single cab)
|
Ô tô chở hàng có kiểu dáng ca bin và tiện
nghi trong khoang chở người tương tự như ô tô con và có các đặc điểm sau:
- Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc
dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp,
dỡ hàng;
- Trong ca bin có bố trí một hàng ghế;
- Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội
thất phục vụ chở người;
- Diện tích hữu ích của thùng hàng (Fh)
không nhỏ hơn 01m2 và được xác định theo quy định tại Mục A Phụ
lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
- Tỷ lệ giữa tổng khối lượng hàng hóa cho phép
chở (mh) và tổng khối lượng của số ng ười cho phép chở (mng)
phải đ áp ứng được yêu cầu sau:

Trong đó:
mng = 65 (kg/người) nhân với số
người cho phép chở kể cả người lái.
|

|
|
4
|
Ô tô tải Pickup ca bin kép
(Pickup with double cab, pickup with extra
cab)
|
Ô tô chở hàng có kiểu dáng cabin và tiện nghi
trong khoang chở người tương tự như ô tô con và có các đặc điểm sau:
- Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc
dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với ca bin, có bố trí cửa để xếp,
dỡ hàng;
- Trong ca bin có bố trí hai hàng ghế, có số
người cho phép chở kể cả người lái không lớn hơn 05 người;
- Thùng hàng không có trang bị tiện nghi và nội
thất phục vụ chở người;
- Diện tích hữu ích của sàn thùng hàng (Fh)
không nhỏ hơn 01m2 và được xác định theo quy định tại Mục A Phụ lục XI ban
hành kèm theo Thông tư này;
- Tỷ lệ giữa tổng khối lượng hàng hóa cho phép
chở (mh) và tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng)
phải đáp ứng được yêu cầu sau:

Trong đó:
mng = 65 (kg/người) nhân với số
người cho phép chở kể cả người lái.
|



|
|
5
|
Ô tô tải VAN
|
Ô tô chở hàng có các đặc điểm sau:
- Khoang chở hàng dạng kín liền khối với khoang
người ngồi;
- Có bố trí cửa xếp dỡ hàng ở phía sau và có
thể có thêm ở hai bên thành xe;
- Có vách ngăn hoặc kết cấu rào chắn cố định để
ngăn cách giữa khoang chở hàng và khoang người ngồi;
- Không bố trí cửa sổ trên các thành xe tại khu
vực khoang chở hàng và trên các cửa xếp dỡ hàng ở hai bên thành xe; nếu có
cửa sổ là cửa kính thì phải có các thanh chắn hoặc lưới kim loại để bảo vệ
kính;
- Diện tích hữu ích của sàn khoang chở hàng (Fh)
không nhỏ hơn 01m2 và lớn hơn diện tích hữu ích của sàn khoang chở
người (Fng) xác định theo quy định tại Mục B Phụ lục XI ban hành
kèm theo Thông tư này;
- Tỷ lệ giữa khối lượng hàng hoá cho phép chở
(mh) với tổng khối lượng của số người cho phép chở không kể người
lái (mng) lớn hơn 1,8;
Cụ thể là: mh /mng >
1,8
Khối lượng tính toán cho một người được xác
định theo quy định của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 65 (kg/người);
- Tại khu vực khoang chở hàng không bố trí
các trang thiết bị sau đây: Các kết cấu, liên kết chờ để lắp ghế; dây đai an
toàn và các cơ cấu neo giữ đai an toàn; cơ cấu điều khiển điều hoà nhiệt độ;
gạt tàn thuốc lá; giá để ly, cốc.
|


|
|
6
|
Ô tô tải có mui
(Truck with canvas)
|
Ô tô tải có trang bị thêm mui phủ cho thùng
chở hàng để hạn chế nước, gió xâm nhập từ bên ngoài và có các đặc điểm sau:
- Khung, mui phủ được cố định hoặc có thể tháo
rời khỏi thùng hàng;
- Mui phủ có thể là loại mui mềm (vải bạt, vải
không thấm nước…) hoặc là loại mui cứng (kim loại, composite…).
|

|
|
7
|
Ô tô tải thùng kín
(Dry van truck, Box body truck, Wing body
truck, Hood wing truck)
|
Ô tô chở hàng có các đặc điểm sau:
- Có thùng hàng dạng hộp kín, có khả năng chống
lại nước, gió, bụi xâm nhập từ bên ngoài nhưng không có khả năng cách nhiệt.
- Có thể bố trí cửa ở thành phía sau, thành bên
của thùng xe để xếp, dỡ hàng.
|

|
|
8
|
Ô tô tải đông lạnh
(Refrigerated truck, Refrigerated van truck,
Frozen truck)
|
Ô tô chở hàng có các đặc điểm sau:
- Thùng hàng dạng hộp kín, có khả năng chống
lại nước, gió, bụi xâm nhập từ bên ngoài;
- Thùng hàng phải làm từ loại vật liệu cách
nhiệt hoặc có lớp vật liệu cách nhiệt;
- Sàn xe phải có kết cấu để dẫn nhiệt và thoát
nước;
- Xe phải có thiết bị làm lạnh đảm bảo làm lạnh
khoang chở hàng (khi không có hàng) từ nhiệt độ môi trường xuống dưới 0ºC
trong vòng 45 phút khi xe ở trạng thái đứng yên, trường hợp xe có bố trí chia
khoang chở hàng thành nhiều khoang thì mỗi khoang chở hàng phải đáp ứng được
các yêu cầu trên;
- Phía sau, thành bên của thùng hàng có thể
mở được hoặc có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng.
|

|
|
9
|
Ô tô tải bảo ôn
(Insulated truck, Cooling truck, Cooling van
truck)
|
Ô tô chở hàng có đặc điểm sau:
- Thùng hàng dạng hộp kín, có khả năng chống
lại nước, gió, bụi xâm nhập từ bên ngoài;
- Thùng hàng phải làm từ loại vật liệu cách
nhiệt hoặc có lớp vật liệu cách nhiệt;
- Xe có thể có hoặc không có thiết bị làm lạnh;
có kết cấu sàn xe hoặc nhiệt độ làm lạnh không đáp ứng được yêu cầu của ô tô
tải đông lạnh nêu tại Mục 8 Phụ lục này;
- Phía sau, thành bên của thùng hàng có thể mở
được hoặc có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng.
|


|
|
10
|
Ô tô tải tập lái
(Driver training truck)
|
Ô tô tải thông dụng có dấu hiệu nhận biết và
trang thiết bị đáp ứng các yêu cầu về xe tập lái theo quy định về đào tạo lái
xe.
|
|
|
11
|
Ô tô tương tự khác
|
Ô tô tương tự các loại ô tô quy định tại Phụ
lục này.
|
Ô tô tải Pickup cabin đơn đông lạnh;
Ô tô tải Pickup cabin đơn thùng kín;
Ô tô tải Pickup cabin kép có mui;
Ô tô tải pickup cabin kép thùng kín;
Ô tô tải VAN bảo ôn;
Ô tô tải VAN đông lạnh.
|
PHÂN
LOẠI Ô TÔ TẢI CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Mục
|
Tên gọi
|
Đặc điểm
|
Hình vẽ minh họa,
ví dụ (nếu có)
|
|
1
|
Ô tô xi téc
(Tanker, Tank truck, Bulk tank truck, Silo
truck)
|
Ô tô tải chuyên dùng có lắp xi téc để chở
chất lỏng hoặc khí hóa lỏng (xăng, diesel, LPG, Nitơ lỏng…) hoặc chất rắn.
Có thể được lắp thiết bị để nạp và xả.
|

Ô tô xi téc chở xăng;
Ô tô xi téc chở ôxy lỏng.
|
|
2
|
Ô tô chở xe
(Truck for the transport of passenger cars,
Drop frame heavy duty truck, Self loader)
|
Ô tô tải chuyên dùng có sàn hoặc thùng chở ô
tô, xe máy chuyên dùng.
Có thể được lắp thiết bị để xếp, dỡ xe hoặc
thiết bị để nâng, hạ đầu xe hoặc sàn xe về phía sau.
Có thể lắp tời kéo hỗ trợ việc đưa xe lên sàn
xe.
|

|
|
3
|
Ô tô chở rác
(Refuse collector, Garbage truck, Press pack
truck)
|
Ô tô tải chuyên dùng có kết cấu và trang bị
để chở rác, phế liệu.
Có thể có hoặc không có: cơ cấu làm ẩm rác;
cơ cấu ép rác; cơ cấu thu gom rác.
Thùng chở rác phải có nắp đậy, kết cấu thùng
phải đảm bảo không để rác, phế liệu, chất lỏng lọt ra ngoài trong quá trình
vận chuyển.
|


|
|
4
|
Ô tô chở bùn
(Liquid sludge truck, Liquid mud truck)
|
Ô tô tải chuyên dùng có kết cấu và trang bị
để chở bùn lỏng có các đặc điểm sau:
- Thùng chở bùn phải có nắp đậy và chống được
hiện tượng rò rỉ chất lỏng ra ngoài trong quá trình bốc, dỡ, vận chuyển và xả
bùn;
- Xe phải có thiết bị (kiểu arm-roll,
hook-lift) để nâng, hạ thùng chở bùn từ mặt đất hoặc tự đổ bùn;
- Xe không có trang, thiết bị để hút bùn.
|

|
|
5
|
Ô tô chở tiền
(Cash transport vehicle)
|
Ô tô tải chuyên dùng có bố trí khoang chở
tiền trên xe. Kết cấu và yêu cầu trang thiết bị tuân thủ theo các quy định
chuyên ngành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
|

|
|
6
|
Ô tô chở thủy, hải sản sống
(Live seafood truck, Live seafood vehicle)
|
Ô tô tải chuyên dùng có các đặc điểm sau:
- Khoang chở thủy, hải sản (thùng chở hàng)
phải là dạng thùng kín, được ngăn cách với khoang người lái;
- Phải có kết cấu thuận tiện cho việc bốc dỡ,
kiểm tra, xử lý, vệ sinh, tiêu độc khử trùng, trước, trong và sau quá trình
vận chuyển;
- Các thùng chứa thủy, hải sản được gắn cố định
vào sàn thùng chở hàng;
- Sàn thùng được làm bằng vật liệu chắc chắn,
chống thấm, chống sự ăn mòn của các chất thải, chất tẩy rửa, không trơn
trượt, có khả năng thoát nước tốt và không để rò rỉ chất lỏng ra môi trường;
- Phải có trang, thiết bị đảm đảm bảo sự thông
khí đầy đủ, liên tục tới toàn bộ các thùng chứa thủy, hải sản trong quá trình
vận chuyển;
- Có thể điều chỉnh nhiệt độ trong thùng chở
hàng tuỳ theo điều kiện thời tiết bên ngoài.
|

|
|
7
|
Ô tô bán hàng lưu động
(Mobile sales vehicle)
|
Ô tô tải chuyên dùng có các đặc điểm của
thùng chở hàng như sau:
- Có bố trí kệ, giá để bày bán hàng;
- Có bố trí khu vực hoặc kho chứa hàng dự trữ.
|


|
|
8
|
Ô tô trộn và vận chuyển bê tông
(Concrete mixing transport truck)
|
Ô tô tải chuyên dùng được thiết kế để nhận bê
tông từ trạm trộn bê tông để vận chuyển tới công trường có các đặc điểm sau:
- Thùng chở bê tông có cấu tạo lòng thùng
dạng rãnh xoắn và phải quay được hai chiều: một chiều quay để trộn bê tông
trong toàn bộ quá trình vận chuyển bê tông và chiều quay ngược lại để xả bê
tông ra ngoài;
- Nguồn động lực để quay thùng trộn và vận
chuyển bê tông có thể là động cơ riêng hoặc trích công suất từ động cơ ô tô.
|


|
|
9
|
Ô tô tương tự khác
|
Ô tô tương tự các loại ô tô quy định tại Phụ
lục này.
|
Ô tô chở bình chứa phóng xạ;
Ô tô chở thức ăn chăn nuôi;
Ô tô xi téc phun nước.
|
PHÂN
LOẠI Ô TÔ CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Mục
|
Tên gọi
|
Đặc điểm
|
Hình vẽ minh họa,
ví dụ (nếu có)
|
|
1
|
Ô tô chữa cháy
(Fire fighting vehicle)
|
Ô tô chuyên dùng có đặc điểm sau:
- Lắp các thiết bị để chữa cháy;
- Trang bị đèn, còi báo hiệu ưu tiên;
- Được sơn màu đỏ.
|

|
|
2
|
Ô tô quét đường
(Road sweeper vehicle)
|
Ô tô chuyên dùng có đặc điểm sau:
- Cơ cấu quét và đưa rác vào thùng chứa;
- Thùng chứa rác và cơ cấu xả rác;
- Có cơ cấu phun nước dập bụi.
|

|
|
3
|
Ô tô hút chất thải
(Septic service truck, Truck with vacuum
tank)
|
Ô tô chuyên dùng đặc điểm sau:
- Trang thiết bị để hút và xả bùn, phân, chất
thải dạng lỏng khác;
- Có xi téc chứa bùn, chất thải.
|

|
|
4
|
Ô tô trộn vữa
(Mortar- mixer vehicle)
|
Ô tô chuyên dùng có lắp các thiết bị để trộn
vữa.
|

|
|
5
|
Ô tô trộn bê tông lưu động
(Volumetric concrete mixer, Metered concrete
truck, Site mix truck, Mobile Concrete Mixer)
|
Ô tô chuyên dùng có lắp các thiết bị để trộn
bê tông. Kết cấu thùng chứa vật liệu bao gồm các ngăn riêng biệt chứa đá,
cát, xi măng, nước… và có khả năng trộn bê tông một cách chính xác theo các
thông số kỹ thuật được thiết lập sẵn.
|

|
|
6
|
Ô tô bơm bê tông
(Concrete-Pump vehicle)
|
Ô tô chuyên dùng có lắp các thiết bị để bơm
bê tông.
|

|
|
7
|
Ô tô cần cẩu
(Crane vehicle)
|
Ô tô chuyên dùng có lắp cần cẩu chỉ để thực
hiện công việc nâng, hạ hàng hóa. Không bao gồm xe cần trục bánh lốp quy định
tại Mục 1.2 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
|

|
|
8
|
Ô tô thang
(Ladder vehicle)
|
Ô tô chuyên dùng có lắp thang phục vụ cho
người lên, xuống.
|

|
|
9
|
Ô tô khoan
(Mobile drilling vehicle)
|
Ô tô chuyên dùng có lắp các thiết bị phục vụ
cho việc khoan.
|

|
|
10
|
Ô tô kéo xe
(Wrecker truck, Tow truck)
|
Ô tô chuyên dùng có lắp trang, thiết bị phục
vụ cho việc kéo xe để di dời xe hoặc cứu hộ xe hỏng. Trang, thiết bị tối
thiểu bao gồm:
- Đèn cảnh báo có thể quan sát được từ phía
trước và phía sau khi đang kéo xe;
- Cần cẩu hoặc cần nâng;
- Cơ cấu kéo (móc kéo, càng kéo);
- Bánh xe hỗ trợ kéo xe (wheel-dolly).
|

|
|
11
|
Ô tô kéo, chở xe
(Flatbed wrecker truck, Flatbed tow truck)
|
Ô tô chuyên dùng có lắp trang, thiết bị phục
vụ cho việc kéo, chở xe để di dời xe hoặc cứu hộ xe hỏng. Trang, thiết bị tối
thiểu bao gồm:
- Đèn cảnh báo có thể quan sát được từ phía
trước và phía sau khi đang kéo, chở xe;
- Sàn chở xe có kết cấu: dạng sàn phẳng
(flatbed), không có thành thùng hoặc chỉ có lan can cố định tại hai thành
bên; có cơ cấu để cố định xe trên sàn chở xe;
- Bánh xe hỗ trợ (wheel- dolly) để kéo xe hoặc
để đưa xe lên sàn chở xe;
- Một trong các nhóm trang, thiết bị sau:
+ Cần cẩu; càng kéo (có cơ cấu thủy lực để
nâng, hạ, thay đổi chiều dài càng) hoặc móc kéo;
+ Tời kéo; cơ cấu thủy lực kéo, đẩy, trượt
sàn chở xe dốc về phía sau; càng kéo (có cơ cấu thủy lực để nâng, hạ, thay
đổi chiều dài càng).
|

|
|
12
|
Ô tô nâng người làm việc trên cao
(Aerial lift truck, Bucket truck)
|
Ô tô chuyên dùng có lắp cơ cấu và thiết bị
chỉ dùng để nâng người làm việc trên cao và có các đặc điểm sau:
- Thiết bị để nâng giỏ chở người làm việc trên
cao dạng ống lồng (telescoping) và/hoặc khớp quay (articulating);
- Có bố trí cơ cấu điều khiển thiết bị nâng, hạ
độc lập cho cả người điều khiển dưới mặt đất và người trong giỏ nâng; Xe có
thể được trang bị tủ, thùng chở dụng cụ.
|

|
|
13
|
Ô tô phòng khám lưu động
(Mobile clinic vehicle)
|
Ô tô chuyên dùng có kết cấu và trang bị như
phòng khám bệnh.
Không bố trí chỗ để chở người trong khoang
khám bệnh.
|
|
|
14
|
Ô tô trưng bày sản phẩm lưu động
(Mobile product display vehicle)
|
Ô tô chuyên dùng có kết cấu và trang bị để
trưng bày, giới thiệu sản phẩm lưu động và không có chức năng chở hàng hóa.
|
|
|
15
|
Ô tô cứu hộ giao thông đường bộ
|
Ô tô chuyên dùng có dấu hiệu nhận biết và
trang bị dụng cụ, thiết bị dùng để cứu hộ theo quy định tại Điều 54 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
|
|
|
16
|
Ô tô tương tự khác
|
Ô tô tương tự các loại ô tô quy định tại Phụ
lục này.
|
Ô tô cấp khí lạnh cho máy bay;
Ô tô hút bụi công nghiệp;
Ô tô kẻ vạch đường băng;
Ô tô kiểm tra cầu;
Ô tô kiểm tra cống ngầm;
Ô tô kiểm tra hàng hóa bằng tia X;
Ô tô chuyên dùng để thực hiện kiểm tra đặc
thù trong lĩnh vực đo lường.
|
PHỤ
LỤC VII
PHÂN
LOẠI RƠ MOÓC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Nhóm
|
Tên gọi
|
Đặc điểm
|
Hình vẽ minh họa,
ví dụ (nếu có)
|
|
1
|
Rơ moóc chở khách
(Bus trailer)
|
Rơ moóc chở khách là rơ moóc có kết cấu và
trang bị chủ yếu để chở người.
|

|
|
2
|
Rơ moóc chở hàng (Rơ moóc tải)
(General purpose trailer)
|
Rơ moóc chở hàng là rơ moóc có kết cấu và
trang bị chủ yếu để chở hàng.
|

Rơ moóc tải;
Rơ moóc tải chở container;
Rơ moóc tải có mui;
Rơ moóc tải thùng kín.
|
|
3
|
Rơ moóc chuyên dùng
(Special trailer)
|
Rơ moóc chuyên dùng là rơ moóc có kết cấu và
trang bị: để chở người hoặc chở hàng hóa cần sự sắp xếp đặc biệt; để thực
hiện một chức năng công dụng đặc biệt.
|

Rơ moóc nhà ở lưu động;
Rơ moóc xi téc;
Rơ moóc chở cánh quạt tuabin điện-gió;
Rơ moóc chở hàng siêu trường, siêu trọng;
Rơ moóc chở ô tô.
|
|
4
|
Rơ moóc tương tự khác
|
Rơ moóc tương tự các loại rơ moóc quy định
tại Phụ lục này.
|
|
PHỤ
LỤC VIII
PHÂN
LOẠI SƠ MI RƠ MOÓC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Mục
|
Tên gọi
|
Đặc điểm
|
Hình vẽ minh họa,
ví dụ (nếu có)
|
|
1
|
Sơ mi rơ moóc chở khách (Bus semi- trailer)
|
Sơ mi rơ moóc chở khách là sơ mi rơ moóc có
kết cấu và trang bị chủ yếu để chở người.
|

|
|
2
|
Sơ mi rơ moóc chở hàng (General purpose semi-
trailer
|
Sơ mi rơ moóc chở hàng là sơ mi rơ moóc có
kết cấu và trang bị chủ yếu để chở hàng.
|

Sơ mi rơ moóc tải;
Sơ mi rơ moóc tải chở container;
Sơ mi rơ moóc tải chở hàng hoặc container;
Sơ mi rơ moóc tải có mui;
Sơ mi rơ moóc tải đông lạnh;
Sơ mi rơ moóc tải thùng kín;
Sơ mi rơ moóc tải tự đổ.
|
|
3
|
Sơ mi rơ moóc chuyên dùng
(Special semi- trailer)
|
Sơ mi rơ moóc chuyên dùng là sơ mi rơ moóc có
kết cấu và trang bị: để chở người hoặc chở hàng hóa cần sự sắp xếp đặc biệt;
để thực hiện một chức năng công dụng đặc biệt.
|


Sơ mi rơ moóc chở cánh quạt tuabin điện-gió;
Sơ mi rơ moóc chở hàng siêu trường, siêu
trọng;
Sơ mi rơ moóc nhà ở lưu động;
Sơ mi rơ moóc xi téc chở xi măng rời.
|
|
4
|
Sơ mi rơ moóc tương tự khác
|
Sơ mi rơ moóc tương tự các loại sơ mi rơ moóc
quy định tại Phụ lục này.
|
|
PHỤ
LỤC IX
PHÂN
LOẠI XE MÁY THI CÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Mục
|
Tên gọi
|
Đặc điểm, hình vẽ minh họa,
ví dụ (nếu có)
|
|
1. Xe, máy làm đất và
vật liệu
|
|
1.1
|
Máy ủi
|
Máy có lưỡi ủi sử dụng để ủi, san đất hoặc vật
liệu khác. Máy di chuyển bằng bánh lốp hoặc bánh xích.


|
|
1.2
|
Máy san
|
Máy có lưỡi san sử dụng để san bằng và tạo
hình nền công trình.

|
|
1.3
|
Máy đào bánh lốp
|
Máy có lắp gầu để đào đất hoặc vật liệu khác
tại các vị trí có bán kính đào khác nhau. Máy đào di chuyển bằng bánh lốp.


|
|
1.4
|
Máy đào bánh xích
|
Máy có lắp gầu để đào đất hoặc vật liệu khác
tại các vị trí có bán kính đào khác nhau. Máy đào di chuyển bằng bánh xích.


|
|
1.5
|
Máy đào tường vây
|
|
1.6
|
Máy xúc đào
|
Máy có gầu đào và gầu xúc riêng biệt, sử dụng
đề đào, xúc và vận chuyển vật liệu. Máy di chuyển bằng bánh xích hoặc bánh
lốp.


|
|
1.7
|
Máy đào, vận chuyển vật liệu
|
|
|
1.8
|
Máy cào, vận chuyển vật liệu
|
|
|
1.9
|
Máy đào rãnh bánh xích
|
Máy có cơ cầu đào nhiều gầu sử dụng để đào
mương hoặc đào rãnh. Máy di chuyển bằng bánh xích.

|
|
1.10
|
Máy đào rãnh bánh lốp
|
Máy có cơ cầu đào nhiều gầu sử dụng để đào
mương hoặc đào rãnh. Máy di chuyển bằng bánh lốp.

|
|
1.11
|
Máy xúc lật bánh lốp
|
|
|
1.12
|
Máy xúc lật bánh xích
|
|
|
1.13
|
Máy cạp
|
Máy có thùng cạp sử dụng để cạp và vận chuyển
đất.

|
|
1.14
|
Xe, máy làm đất và vật liệu tương tự khác
|
Xe, máy tương tự các xe, máy nêu tại mục 1
Phụ lục này.
|
|
2. Xe, máy và thiết bị
gia cố nền móng, mặt đường
|
|
2.1
|
Máy khoan đá
|
|
|
2.2
|
Máy khoan cọc nhồi
|
Máy có thiết bị khoan tạo lỗ trong thi công
cọc nhồi.

|
|
2.3
|
Máy khoan cọc nhồi chạy trên ray
|
|
|
2.4
|
Máy khoan định hướng ngang
|
|
|
2.5
|
Máy khoan hầm
|
|
|
2.6
|
Máy đóng cọc
|
Máy có hệ thống thiết bị dùng để đóng cọc.

|
|
2.7
|
Máy đóng, nhổ cọc hộ lan đường bộ
|
|
|
2.8
|
Máy ép cọc bấc thấm
|
|
|
2.9
|
Xe lu tĩnh bánh thép
|
Xe lu được trang bị bánh thép để làm chặt nền
bằng lực tĩnh.

|
|
2.10
|
Xe lu tĩnh bánh lốp
|
Xe lu được trang bị bánh lốp để làm chặt nền
bằng lực tĩnh.

|
|
2.11
|
Xe lu rung
|
Xe lu được trang bị bánh thép hoặc bánh lốp
để làm chặt nền bằng lực rung.


|
|
2.12
|
Máy rải vật liệu
|


|
|
2.13
|
Máy rải bê tông xi măng
|
|
|
2.14
|
Máy rải bê tông định hình
|
|
|
2.15
|
Máy cào bóc và tái chế nguội mặt đường
|
|
|
2.16
|
Máy cào bóc mặt đường.
|
Máy có thiết bị để cào và bóc lớp mặt đường.
Máy di chuyển bằng bánh lốp hoặc bánh xích.

|
|
2.17
|
Máy gia cố bề mặt đường
|
Máy có thiết bị phay, trộn sử dụng trong thi
công lớp nền đường. Máy di chuyển bằng bánh lốp hoặc bánh xích.


|
|
2.18
|
Xe tạo xung chấn
|
|
|
2.19
|
Xe, máy và thiết bị gia cố nền móng, mặt
đường tương tự khác
|
Xe, máy tương tự các xe, máy nêu tại mục 2
Phụ lục này.
|
PHÂN
LOẠI XE MÁY THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, CÔNG DỤNG ĐẶC BIỆT
(Ban hành kèm theo Thông tư số
53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Mục
|
Tên gọi
|
Đặc điểm, hình vẽ minh họa,
ví dụ (nếu có)
|
|
1. Xe và thiết bị nâng
|
|
1.1
|
Cần trục bánh xích
|

|
|
1.2
|
Cần trục bánh lốp
|
Cần trục có cần liên kết với bệ quay lắp đặt
trên khung chuyên dùng di chuyển bằng bánh lốp, thuộc một trong các loại sau
đây:
- Cần trục có một buồng lái chung đặt trên phần
quay vừa để điều khiển phần di chuyển vừa để điều khiển cơ cấu công tác;
- Cần trục có buồng lái và buồng điều khiển cơ
cấu công tác riêng biệt nhưng buồng lái được kết cấu để tạo không gian đặt
cần khi cần trục di chuyển (buồng lái lệch);
- Cần trục không thuộc hai loại nêu trên, có
sức nâng từ 30 tấn trở lên và có kích thước bao và/hoặc tải trọng trục vượt
quá quy định đối với xe ô tô được phép tham gia giao thông.

|
|
1.3
|
Xe nâng
|
Thiết bị di chuyển bằng bánh lốp dùng để
nâng, hạ tải theo khung dẫn hướng.

|
|
1.4
|
Xe nâng tổng đoạn (loại chuyên dùng nâng và
vận chuyển trong đóng tầu)
|
|
|
1.5
|
Xe nâng Container
|
|
|
1.6
|
Xe nâng Container rỗng
|
|
|
1.7
|
Xe nâng người làm việc trên cao
|
|
|
1.8
|
Xe và thiết bị nâng tương tự khác
|
Xe, thiết bị nâng tương tự các xe, thiết bị
nâng nêu tại mục 1 Phụ lục này.
|
|
2. Xe, máy và thiết bị
sản xuất bê tông và vật liệu cho bê tông
|
|
2.1
|
Xe bơm bê tông
|
|
|
2.2
|
Xe phun bê tông
|
|
|
2.3
|
Máy nghiền đá và vận chuyển bằng băng tải
|
|
|
2.4
|
Máy nghiền, sàng đá
|
Máy có hệ thống thiết bị nghiền, sàng đá được
lắp trên khung chuyên dùng để có thể di chuyển được.

|
|
2.5
|
Xe, máy và thiết bị sản xuất bê tông và vật
liệu cho bê tông tương tự khác
|
Các loại xe, máy, thiết bị thi công tương tự
các xe, máy, thiết bị thi công nêu tại mục 2 Phụ lục này.
|
|
3. Xe máy chuyên dùng
phục vụ trong sân gofl, khu vui chơi
giải trí, kho cảng, bến bãi, trong sân bay
|
|
3.1
|
Xe địa hình (ATV/ UTV/ XTV…)
|
|
|
3.2
|
Xe chở hàng
|
|
|
3.3
|
Xe phục vụ giải khát trong sân golf
|
|
|
3.4
|
Xe chở hàng trong sân golf
|
|
|
3.5
|
Xe lu cỏ trong sân golf
|
|
|
3.6
|
Xe phun, tưới dùng trong sân golf
|
|
|
3.7
|
Xe phun, tưới chất lỏng
|
|
|
3.8
|
Xe san cát trong sân golf
|
|
|
3.9
|
Xe cấp nước cho máy bay
|
|
|
3.10
|
Xe chuyên dùng vệ sinh máy bay
|
|
|
3.11
|
Xe thang hành khách lên máy bay
|
|
|
3.12
|
Xe băng tải vận chuyển hành lý
|
|
|
3.13
|
Xe hút chất thải vệ sinh cho máy bay
|
|
|
3.14
|
Xe nạp nhiên liệu cho máy bay
|
|
|
3.15
|
Xe kéo đẩy tầu bay
|
|
|
3.16
|
Xe, máy chuyên dùng phục vụ trong sân gofl,
khu vui chơi giải trí, kho cảng, bến bãi và trong sân bay tương tự khác
|
Xe, máy tương tự các xe, máy nêu ở mục 3 Phụ
lục này.
|
|
4. Các loại xe máy chuyên
dùng khác
|
|
4.1
|
Xe sơn kẻ đường
|
|
|
4.2
|
Xe quét đường
|
|
|
4.3
|
Xe quét, chà sàn
|
|
|
4.4
|
Xe quét nhà xưởng
|
|
|
4.5
|
Xe tự đổ bánh lốp
|
Xe tự đổ di chuyển bằng bánh lốp có tốc độ di
chuyển lớn nhất nhỏ hơn 60km/h.
|
|
4.6
|
Xe tự đổ bánh xích
|
|
|
4.7
|
Xe kéo
|
|
|
4.8
|
Máy kéo
|
|
|
4.9
|
Máy cắt đá
|
|
|
4.10
|
Tổ hợp máy đào giếng hố ga
|
|
|
4.11
|
Xe chuyên dùng trộn rác
|
|
|
4.12
|
Xe chuyên dùng chở vật liệu
|
|
|
4.13
|
Xe chuyên dùng chở xỉ
|
|
|
4.14
|
Xe chở hàng trong nhà xưởng
|
|
|
4.15
|
Xe chuyên dùng khai thác gỗ
|
|
|
4.16
|
Máy xếp, dỡ vật liệu bánh lốp
|
|
|
4.17
|
Máy xếp, dỡ vật liệu bánh xích
|
|
|
4.18
|
Máy kẹp gỗ bánh lốp
|
|
|
4.19
|
Máy kẹp gỗ bánh xích
|
|
|
4.20
|
Máy búa phá dỡ bánh xích
|
|
|
4.21
|
Máy búa phá dỡ bánh lốp
|
|
|
4.22
|
Máy phá dỡ
|
|
|
4.23
|
Xe, máy chuyên dùng tương tự khác
|
Xe, máy tương tự các xe, máy nêu tại mục 4
Phụ lục này.
|
|
|
|
|
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH HỮU ÍCH SÀN KHOANG CHỞ HÀNG VÀ SÀN KHOANG CHỞ NGƯỜI ĐỐI
VỚI Ô TÔ TẢI PICKUP, Ô TÔ TẢI VAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
A. Phương pháp xác định diện tích hữu
ích của sàn khoang chở hàng đối với ô tô
tải Pickup
Diện tích hữu ích của sàn khoang chở hàng (Fh)
được quy định tính toán như sau:
Fh = Lh
x Bh
Trong đó:
-
Lh: Chiều dài hữu ích bên trong khoang chở hàng được xác định theo
mục 7.18.2 của TCVN 7340:2003;
-
Bh: Chiều rộng hữu ích bên trong khoang chở hàng.
Lh,
Bh được xác định như hình vẽ dưới đây:
+ Trường hợp khoang chở hàng dạng hở:

+ Trường hợp khoang chở hàng có mui phủ:

+ Trường hợp khoang chở hàng dạng kín:

B.
Phương
pháp xác
định diện tích hữu ích của sàn khoang chở hàng
và sàn khoang chở người đối với ô tô tải
VAN
B.1. Diện tích hữu ích của sàn khoang
chở hàng (Fh) được quy định tính toán
như sau:
Fh = Lh
x Bh
Trong đó:
- Lh: Chiều dài hữu ích bên trong
khoang chở hàng được xác định theo mục 7.18.2 của TCVN 7340:2003;
-
Bh:
Chiều rộng hữu ích bên trong khoang chở hàng.
B.2.
Diện
tích hữu
ích của sàn khoang chở người (Fng) được
quy định tính toán như sau:
Fng = Lng x Bng
Trong đó:
-
Lng:
Chiều dài hữu ích bên trong khoang chở người;
-
Bng:
Chiều rộng hữu ích bên trong khoang chở người.
Lh, Bh; Lng ,
Bng được xác định như hình vẽ dưới đây:

PHÂN
LOẠI MÁY KÉO
(Ban hành kèm theo Thông tư số
53/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Mục
|
Tên gọi
|
Đặc điểm
|
Hình vẽ minh họa,
ví dụ (nếu có)
|
|
1
|
Máy kéo
(Tractor)
|
Máy kéo bánh lốp hoặc bánh xích, được trang
bị thiết bị đặc trưng để phù hợp với mục đích sử dụng như: kéo nông cụ, kéo
rơ moóc, sử dụng với nhiều mục đích (đa dụng).
|

|
|
1.1
|
Máy kéo kéo nông cụ
|
Máy kéo được trang bị cơ cấu móc nối treo ba
điểm (three-point hitch) phía sau để gắn nông cụ (cày, bừa, phay đất, gieo
hạt…); cơ cấu móc nối treo ba điểm gồm các loại sau: móc nối khung chữ U, móc
nối khung chữ A, móc nối kiểu khớp cầu, móc nối kiểu thanh;
Có thể trang bị thêm trục trích công suất
(PTO) để truyền công suất cho nông cụ được kéo phía sau (bừa, phay đất, gieo
hạt…).
|

|
|
1.2
|
Máy kéo kéo rơ moóc
|
Máy kéo được trang bị cơ cấu thanh kéo
(drawbar) hoặc móc kéo (tow hitch) để kéo rơ moóc;
Có thể trang bị thêm: trục trích công suất
(PTO) để truyền công suất cho thiết bị đặc trưng gắn trên rơ moóc; cơ cấu dẫn
động (cơ khí, thủy lực, khí nén …) cho hệ thống phanh của rơ moóc.
|

|
|
1.3
|
Máy kéo đa dụng
|
Ngoài kết cấu để thực hiện chức năng kéo nông
cụ và/hoặc kéo rơ moóc thì có thêm kết cấu để thực hiện thêm một hoặc nhiều
chức năng khác như: đào, xúc đất …
|

|
[1] Thông tư số 45/2026/TT-BXD có căn cứ
ban hành sau:
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số
05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 89/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ
chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng xe cơ giới;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học
công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và Cục
trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây
dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện
giao thông đường bộ.
[2]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 45/2026/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.
[3]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 13 Thông tư số
45/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể ngày 30 tháng 6 năm 2026.
[4]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 14 Thông tư số
45/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể ngày 30 tháng 6 năm 2026.
[5]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 15 Thông tư số
45/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể ngày 30 tháng 6 năm 2026.
[6]
Tiêu đề Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 16 Thông tư số
45/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể ngày 30 tháng 6 năm 2026.
[7]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Thông tư số
45/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể ngày 30 tháng 6 năm 2026.
[8]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 18 Thông tư số
45/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể ngày 30 tháng 6 năm 2026.
[9]
Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 19 Thông tư số
45/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể ngày 30 tháng 6 năm 2026.
[10]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 45/2026/TT-BXD, có
hiệu lực kể ngày 30 tháng 6 năm 2026.
[11] Điều 53 Thông tư số 45/2026/TT-BXD, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 53. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
2. Trường
hợp các văn bản quy
phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia viện dẫn
tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia khác thì thực hiện theo quy định tại văn
bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.”.
[12]
Phụ lục này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Phụ lục XII Thông tư số
45/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể ngày 30 tháng 6 năm 2026.
[13]
Phụ lục này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Phụ lục XIII Thông tư số
45/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Integrated document No. 75/2026/VBHN-TT-BXD dated September 15, 2026 Circular on classification of road vehicles and signs for recognition of motor vehicle using clean fuel, green and eco-friendly fuel
|
CONSOLIDATED DOCUMENT
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 75/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hanoi, September 15, 2026
|
CIRCULAR ON CLASSIFICATION OF ROAD VEHICLES AND SIGNS FOR RECOGNITION
OF MOTOR VEHICLE USING CLEAN FUEL, GREEN AND ECO-FRIENDLY FUEL Circular No.
53/2024/TT-BGTVT dated November 15, 2024 of the Ministry of Transport on
classification of road vehicles and signs for recognition of motor vehicles
using clean, green fuel and eco-friendly motorized vehicles is amended by: Circular No.
45/2026/TT-BXD dated June 30, 2026 of the Minister of Construction on
amendments to specific Circulars in the field of registration and inspection of
road vehicles (effective from July 01, 2026. Pursuant to the Laws on
road traffic Order and Safety No. 36/2024/QH15; Law on amendments to some
articles of 10 laws related to security and order No. 118/2025/QH15; Pursuant to Decree No.
33/2025/ND-CP of the Government on functions, tasks, powers and organizational
structure of the Ministry of Construction of Vietnam; At the request of the
head of Department of Science, Technology, Environment and Construction
Materials and Director General of Vietnam Register; The Minister of
Transport promulgates the Circular on classification of road vehicles and signs
for recognition of motor vehicle using clean fuel, green and eco-friendly fuel. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. GENERAL REGULATIONS Article 1. Scope This Circular regulates
the classification of road vehicles. Article 2. Regulated
entities This Circular applies to
organizations and individuals related to classification of road vehicles. Article 3. Definitions For the purposes of this
Circular, the terms below shall be construed as follows: 1. A vehicle is a motor
vehicle or a heavy-duty vehicle. 2. Electric powertrain
means a system comprising one or more electric motors that propel the vehicle;
it may comprise a rechargeable electric energy storage system that supplies
electric energy to the vehicle’s electric propulsion system, an electric energy
conversion system, power electronic converters, related wiring and connectors,
and a coupling system for charging the electric energy storage system. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Electrified vehicle
means any vehicle using electricity or green energy or any environmentally
friendly vehicle classified in Chapter IV of this Circular. Chapter II CLASSIFICATION OF ROAD
VEHICLES BASED ON PURPOSES OF USE Article 4. Motor vehicles Motor vehicles prescribed
in clause 1, Article 34 of the Law on Road Traffic Order and Safety include: 1. Motor vehicles are
classified as follows: a) Passenger motor
vehicles are vehicles with components and equipment designed for transporting
passengers and baggages. Passenger motor vehicles may tow a trailer. Passenger
motor vehicles include: Passenger motor vehicles
of a seating capacity of up to 8 people (excluding the driver’s seat) include
vehicles in Appendix I attached to this Circular; Passenger motor vehicles
of at least 8 seats (excluding the driver's seats) include vehicles in Appendix
II attached to this Circular; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Goods transport
vehicles are vehicles with structure and equipment designed for transporting
goods. Goods transport vehicles are permitted to be installed with two rows of
seats and carry no more than six people including the driver in the cabin.
Goods transport vehicles may tow a trailer. Goods transport vehicles include: Common trucks as
prescribed in Appendix IV attached to this Circular; Specialized trucks
including goods transport vehicles which have structures and equipment designed
for transporting goods with special arrangements as prescribed in Appendix V
attached to this Circular; c) Specialized motor
vehicles are vehicles with structures and equipment designed for performing a
special purpose different from regulations in points a and b of this clause.
Specialized motor vehicles include vehicles prescribed in Appendix VI attached
to this Circular; d) Tractors are vehicles
designed to tow a semi-trailer, and equipped with features and equipment such
as: the fifth-wheel coupling, a connection and control system for the trailer's
lighting and braking systems. Tractors can also be equipped with a crane, power
generator, tow coupling, or hook coupling for towing the trailer; dd) Motor vehicles towing
trailers are vehicles designed specifically or primarily for towing a trailer,
and equipped with features and equipment such as: a tow coupling or hook
coupling, a cargo bed or platform for transporting goods, and a connection and
control system for the trailer's lighting and braking systems. Motor vehicles towing
trailers do not include goods transport vehicles and towing units equipped with
a tow coupling. 2. Trailers are classified
in accordance with Appendix VII attached to this Circular. 3. Semi-trailers are
classified in accordance with Appendix VIII attached to this Circular. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Four-wheeled motorized
passenger vehicles for public traffic are vehicles designed to operate in
public roads; b) Four-wheeled motorized
passenger vehicles operating on dedicated roads, internal roads are vehicles
designed exclusively for operation on dedicated roads, internal roads. 5. Four-wheeled motorized
goods transport vehicles. 6. Motorcycles are
classified as follows: a) Motorcycles; b) Three-wheeled
motorbikes transporting people; b) Three-wheeled
motorbikes transporting goods; d) Three-wheeled
motorbikes for people with disabilities. 7. Mopeds are classified
as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Three-wheeled mopeds; c) Three-wheeled mopeds
transporting goods; d) Three-wheeled mopeds
for people with disabilities. Article 5. Heavy-duty
vehicle Heavy-duty vehicles are
classified as follows: 1. Construction vehicles
in accordance with Appendix IX attached to this Circular; 2. Agriculture and
forestry vehicles are heavy-duty vehicles designed solely for use in
agriculture and forestry. 3. Tractors shall be
classified in accordance with Appendix XII attached to this Circular; 4. Trailers, semi-trailers
towed by tractors, which are designed and manufactured to be only towed by
tractors; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. Specialized vehicles
used for national defense and security, and engaging in road traffic. Article 6.
Non-motorized vehicle Non-motorized vehicles are
vehicles prescribed in clause 2, Article 34 of the Law on Road Traffic Order
and Safety. Chapter III CLASSIFICATION OF MOTOR
VEHICLES AND HEAVY-DUTY VEHICLES BY LEVEL OF DRIVING AUTOMATION Article 7. Conventional
vehicles A conventional vehicle is
a road vehicle directly operated by a driver, including where the driver is
assisted by active safety systems installed on the vehicle or by a system that
partially automates the vehicle’s driving operations (the vehicle’s level of
driving automation is classified as Level 0, 1, 2, or 3 as prescribed in
Appendix XIII attached to this Circular). Article 8. Smart
vehicles A smart vehicle is a road
vehicle for which all driving and operational functions are performed without
the direct control of a driver on that vehicle (the vehicle’s level of driving
automation is classified as Level 4 or 5 as prescribed in Appendix XIII
attached to this Circular). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. CLASSIFICATION OF ELECTRIFIED
VEHICLES Article 9.
Classification of electrified vehicles An electrified vehicle is
any of the following types of vehicle: 1. A mild hybrid
electric vehicle (MHEV) is a vehicle propelled by a hybrid electric powertrain,
in which the electric motor assists the internal combustion engine in starting and
acceleration, performs regenerative braking, and supplies energy to auxiliary
systems. The vehicle cannot be charged from an external electric power source. 2. A full hybrid electric
vehicle (FHEV) or strong hybrid electric vehicle (SHEV) is a vehicle propelled
by a hybrid electric powertrain and capable of travelling solely on electric
power under certain conditions, such as when starting from a standstill,
travelling at low speed, or travelling within a specified range. The vehicle
cannot be charged from an external electric power source. 3. A plug-in hybrid
electric vehicle (PHEV) is a hybrid electric vehicle capable of being charged
from an external electric power source; 4. A fuel cell electric
vehicle (FCEV) is a vehicle equipped with an electric motor powered by a
hydrogen fuel cell and propelled by an electric powertrain, in which the
hydrogen fuel cell system and battery buffer are the only energy sources
supplying the vehicle’s propulsion system. 5. A plug-in fuel cell
electric vehicle (PFCEV) is an FCEV capable of being charged from an external
electric power source. 6. A battery electric
vehicle (BEV) or pure electric vehicle (PEV) is a vehicle equipped with a
battery-powered electric motor, propelled by an electric powertrain, and not
equipped with any fuel energy conversion system that generates propulsion power; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) It has an all-electric
range (AER) of at least 250 km under the NEDC test cycle; b) The engine driving the
generator cannot be manually activated by the driver while the battery’s state
of charge (SOC) is above the threshold permitting all-electric operation,
except in special modes prescribed by the manufacturer for maintenance, safety,
or inspection purposes. 8. An electric-priority
range-extended electric vehicle (REEVep) or electric-priority extended-range
electric vehicle (EREVep) is a vehicle in which the electric motor is the sole
source of propulsion power transmitted to the wheels; the fuel-powered engine
serves only to drive a generator that supplies electric energy to the vehicle’s
electric propulsion system or charges its electric energy storage device and
does not transmit torque directly to the wheels; the vehicle is capable of
being charged from an external electric power source; and the vehicle has the
following characteristics: a) It has an AER of
between 150 km and less than 250 km under the NEDC test cycle; b) The engine driving the
generator cannot be manually activated by the driver while the battery’s state
of charge (SOC) is above the threshold permitting all-electric operation,
except in special modes prescribed by the manufacturer for maintenance, safety,
or inspection purposes. Article 10. (annulled) Chapter V IMPLEMENTATION CLAUSE Article 11. Effect ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. In cases where the
standards prescribed in this Circular are amended, supplemented, or replaced,
the newer standards shall take effect. Article 12. Transitional
provision Road vehicles that have
been classified and identified in the Notice for exemption from the technical
safety and environmental protection quality inspection or in the Certificate of
technical safety and environmental protection quality for imported motor
vehicles; the Certificate of technical safety and environmental protection
quality for manufactured or assembled motor vehicles; the Certificate of
technical safety and environmental protection for modified motor vehicles
issued before the effective date of this Circular shall remain valid and be
used for import, manufacturing, assembly, modification, vehicle registration
and inspection./.
MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
-------- CERTIFIED BY PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Le Anh Tuan ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Integrated document No. 75/2026/VBHN-TT-BXD dated September 15, 2026 Circular on classification of road vehicles and signs for recognition of motor vehicle using clean fuel, green and eco-friendly fuel
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2014
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2012
43
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|