|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 55/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 23 tháng
3 năm 2026
|
LUẬT
TRẬT
TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật số 118/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật
có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ[1].
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Luật này quy định về
quy tắc, phương tiện, người tham gia giao thông đường bộ, chỉ huy, điều khiển,
tuần tra, kiểm soát, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ, trách nhiệm quản
lý nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 2. Giải thích từ
ngữ
1. Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ là trạng thái giao thông trên đường bộ có trật tự, bảo
đảm an toàn, thông suốt; được hình thành và điều chỉnh bởi các quy tắc, nguyên
tắc, quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
2. Phương tiện giao
thông đường bộ là các loại xe, bao gồm: phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới), phương tiện giao thông thô sơ đường bộ
(sau đây gọi là xe thô sơ), xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
3. Phương tiện tham
gia giao thông đường bộ là phương tiện giao thông đường bộ tham gia giao
thông trên đường bộ.
4. Đường ưu tiên là
đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện
tham gia giao thông đường bộ đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường
giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.
5. Phần đường xe
chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ
đi lại.
6. Làn đường là
một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều
rộng cho xe chạy an toàn.
7. Cải tạo xe (sau
đây gọi là cải tạo) là việc thay đổi đặc điểm của xe đã được cấp đăng ký xe,
biển số xe hoặc xe đã qua sử dụng được nhập khẩu dẫn đến thay đổi về kiểu loại
xe theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
8. Người tham gia
giao thông đường bộ bao gồm: người điều khiển, người được chở trên phương
tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên
đường bộ; người đi bộ trên đường bộ.
9. Người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ bao gồm: người điều khiển xe cơ
giới (sau đây gọi là người lái xe), người điều khiển xe thô sơ, người điều
khiển xe máy chuyên dùng.
10. Người điều khiển
giao thông đường bộ (sau đây gọi là người điều khiển giao thông) bao gồm:
Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường
bộ.
11. Ùn tắc giao
thông đường bộ (sau đây gọi là ùn tắc giao thông) là tình trạng người,
phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị dồn ứ, di chuyển với tốc độ rất
chậm hoặc không thể di chuyển được.
12. Tai nạn giao
thông đường bộ là va chạm liên quan đến người, phương tiện khi tham gia
giao thông đường bộ, xảy ra ngoài ý muốn của người tham gia giao thông đường
bộ, gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân hoặc tài sản của
cơ quan, tổ chức.
13. Thiết bị an toàn
cho trẻ em là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế
ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người
dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột, bằng
cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.
14. Thiết bị thông
minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ là thiết bị kỹ thuật
công nghệ có khả năng phát hiện, phân tích, đánh giá các tình huống giao thông
đường bộ, vi phạm pháp luật trên đường bộ; do lực lượng chức năng sử dụng để hỗ
trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ, giải quyết tình huống và xử lý vi
phạm pháp luật trên đường bộ.
Điều 3. Nguyên tắc bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Tuân thủ Hiến pháp,
pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
2. Bảo đảm giao thông
đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp
luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn
tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của
cơ quan, tổ chức.
3. Bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Người tham gia giao
thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn
giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm
giữ an toàn cho mình và cho người khác.
5. Mọi hành vi vi phạm
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn
chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
6. Hoạt động bảo đảm
trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho
người dân.
7. Công tác bảo đảm
trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân
công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 4. Chính sách của
Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Bảo đảm ngân sách
nhà nước, cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị hiện đại, các điều kiện bảo đảm
và nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ của lực lượng trực tiếp bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông đường bộ. Huy động, sử dụng các nguồn lực để bảo đảm trật
tự, an toàn giao thông đường bộ. Bố trí tương ứng từ các khoản thu tiền xử phạt
vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và tiền đấu giá biển
số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước để tăng cường, hiện đại hóa cơ sở vật
chất, phương tiện, thiết bị, phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao
thông theo quy định của Chính phủ.
2. Hiện đại hóa các
trung tâm chỉ huy giao thông; bảo đảm kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu về trật
tự, an toàn giao thông đường bộ giữa các cơ quan nhà nước có liên quan.
3. Tạo điều kiện để cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài nghiên cứu, ứng dụng và chuyển
giao khoa học, công nghệ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
đường bộ, đầu tư, xây dựng, chuyển giao hệ thống, phương tiện, thiết bị giám
sát phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ; khuyến khích
cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn
giao thông đường bộ phù hợp với quy định của pháp luật, cung cấp thông tin, tài
liệu phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và xử lý vi
phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
4. Bảo đảm công bằng,
bình đẳng, an toàn đối với người tham gia giao thông đường bộ; tạo thuận lợi
cho trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật trong tham gia
giao thông đường bộ; xây dựng văn hóa giao thông; giáo dục, phổ biến, bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho trẻ em, học sinh để hình thành, nâng
cao ý thức tự bảo vệ bản thân và tự giác chấp hành pháp luật khi tham gia giao
thông đường bộ.
5. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước thực hiện
nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, có thành tích thì được
khen thưởng, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; người bị tổn hại về danh
dự, nhân phẩm thì được khôi phục; người bị thương, bị tổn hại về sức khỏe, tính
mạng thì bản thân, gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp
luật.
6. Phát triển phương
tiện giao thông đường bộ đồng bộ với phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ, điều
kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu đi lại của người dân; nhập khẩu, sản xuất, lắp
ráp phương tiện giao thông đường bộ bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ đối với phương tiện
giao thông trên thế giới; ưu tiên phát triển phương tiện vận tải công cộng, hạn
chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân tham gia giao thông tại các đô thị
lớn; ưu tiên chuyển đổi phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương
tiện sử dụng điện, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, hạ tầng cung cấp
năng lượng sạch.
Điều 5. Tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thường
xuyên, rộng rãi, phù hợp với các tầng lớp Nhân dân, người nước ngoài trên lãnh
thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Cơ quan quản lý nhà
nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Cơ quan thông tin,
truyền thông có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật
tự, an toàn giao thông đường bộ trên các phương tiện thông tin, truyền thông
đại chúng.
4. Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm phối hợp với cơ
quan hữu quan và chính quyền địa phương tuyên truyền, vận động Nhân dân thực
hiện pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5. Bộ, cơ quan ngang
Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có
trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao
thông đường bộ, có hình thức tuyên truyền, phổ biến phù hợp với từng đối tượng.
6. Đơn vị lực lượng vũ
trang nhân dân, cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức tuyên
truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ cho đối tượng
thuộc thẩm quyền quản lý.
7. Thành viên trong gia
đình có trách nhiệm tuyên truyền, nhắc nhở thành viên khác chấp hành pháp luật
về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, sử dụng dây đai an toàn, ghế dành cho
trẻ em hoặc có người lớn ngồi cùng trẻ em phía sau khi chở trẻ em dưới 06 tuổi
bằng xe gắn máy, xe mô tô.
Điều 6. Giáo dục kiến
thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Giáo dục kiến thức
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ cho trẻ em của cơ sở giáo dục
mầm non (sau đây gọi là trẻ em mầm non), học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Lực lượng Cảnh sát
giao thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý trường trung
học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn
máy an toàn cho học sinh tại cơ sở giáo dục đó.
3. Bộ Giáo dục và Đào
tạo[2] trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ, cơ quan ngang Bộ có
liên quan xây dựng, tích hợp, lồng ghép kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn
giao thông đường bộ vào chương trình giảng dạy trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ
sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với từng cấp học,
ngành học.
Điều 7. Cơ sở dữ liệu
về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Cơ sở dữ liệu về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về
đăng ký, quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
b) Cơ sở dữ liệu về
đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
c)[3] Cơ sở dữ liệu về đào
tạo lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho
người điều khiển xe máy chuyên dùng;
d)[4] Cơ sở dữ liệu về sát
hạch, cấp giấy phép lái xe;
đ) Cơ sở dữ liệu về bảo
hiểm của chủ xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
e) Cơ sở dữ liệu về xử
lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
g) Cơ sở dữ liệu về tai
nạn giao thông đường bộ;
h)[5] Cơ sở dữ liệu về hành
trình của phương tiện giao thông đường bộ, hình ảnh người lái xe, hình ảnh
khoang chở khách theo quy định của Luật này;
i) Cơ sở dữ liệu về
quản lý thời gian điều khiển phương tiện của người lái xe theo quy định của Luật
này;
k) Cơ sở dữ liệu khác
liên quan đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Cơ sở dữ liệu về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ là cơ sở dữ liệu dùng chung; được kết nối,
chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu đường bộ và các cơ
sở dữ liệu khác có liên quan.
3. Chính phủ quy định
chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định việc thu thập, quản lý, khai
thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 8. Hợp tác quốc tế
về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Thực hiện hợp tác
quốc tế về trật tự, an toàn giao thông đường bộ trên cơ sở tuân thủ pháp luật
Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên; tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế;
bảo đảm độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ
lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Nội dung hợp tác
quốc tế về trật tự, an toàn giao thông đường bộ bao gồm:
a) Ký kết điều ước quốc
tế, thỏa thuận quốc tế có liên quan đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
b) Trao đổi thông tin,
chuyển giao công nghệ có liên quan đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
c) Đào tạo, tập huấn,
nâng cao năng lực cho lực lượng bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
d) Tăng cường điều kiện
vật chất để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
đ) Giải quyết tai nạn
giao thông đường bộ;
e) Thực hiện nội dung
hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế
có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Bộ Công an chủ trì,
phối hợp với các Bộ, ngành liên quan giúp Chính phủ đàm phán, ký kết điều ước
quốc tế, thỏa thuận quốc tế hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ký kết điều ước quốc
tế, thỏa thuận quốc tế về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; chủ trì, phối
hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện hợp tác quốc tế về trật tự, an toàn
giao thông đường bộ.
Điều 9. Các hành vi bị
nghiêm cấm
1. Điều khiển xe cơ
giới tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe theo quy định của
pháp luật; điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có
giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng.
2. Điều khiển phương
tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
3. Điều khiển phương
tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích
thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
4. Xúc phạm, đe dọa,
cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra,
kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
đường bộ.
5. Đua xe, tổ chức đua
xe, xúi giục, giúp sức, cổ vũ đua xe trái phép; điều khiển phương tiện tham gia
giao thông đường bộ lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.
6. Dùng tay cầm và sử
dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia
giao thông đang di chuyển trên đường bộ.
7. Giao xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để điều
khiển xe tham gia giao thông đường bộ.
8. Đưa xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng không bảo đảm quy định của pháp luật về an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường, phương tiện khác không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
để tham gia giao thông đường bộ.
9. Nhập khẩu, sản xuất,
lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm quy định của pháp luật về
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
10. Cải tạo xe ô tô
loại khác thành xe ô tô chở người, trừ cải tạo thành xe ô tô chở người phục vụ mục
đích quốc phòng, an ninh.
11. Cải tạo trái phép;
cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe
ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
12. Cố ý can thiệp,
thay đổi phần mềm điều khiển của xe, động cơ của xe đã được đăng ký với cơ quan
quản lý, nhằm mục đích gian lận kết quả kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định; thuê,
mượn phụ tùng xe cơ giới chỉ để thực hiện việc kiểm định.
13. Chở hàng hóa vượt
quá khối lượng toàn bộ, tải trọng trục, kích thước cho phép của xe hoặc vượt
quá tải trọng, kích thước giới hạn cho phép của đường bộ khi chưa được cơ quan
quản lý cấp phép hoặc không bảo đảm yêu cầu theo quy định của Luật này; chở
hàng hóa trên xe có quy định phải chằng buộc nhưng không chằng buộc hoặc chằng
buộc không đúng quy định của pháp luật; chở quá số người theo quy định của pháp
luật.
14. Vận chuyển hàng hóa
cấm lưu hành, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định của
pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, động vật hoang dã.
15. Đe dọa, xúc phạm,
tranh giành, lôi kéo hành khách; đe doạ, cưỡng ép hành khách sử dụng dịch vụ
ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh
phát hiện xe chở quá tải, quá số người theo quy định của pháp luật.
16. Lắp đặt, sử dụng
thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
17. Sản xuất, sử dụng,
mua, bán trái phép biển số xe; điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gắn
biển số xe không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, gắn biển số xe không
đúng vị trí; bẻ cong, che lấp biển số xe; làm thay đổi chữ, số, màu sắc, hình
dạng, kích thước của biển số xe.
18.[6] Làm gián đoạn hoạt động
hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận
hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách theo quy
định của Luật này.
18a.[7] Sử dụng dữ liệu thu
được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh
khoang chở khách để xâm phạm nhân phẩm, danh dự, đời sống riêng tư, bí mật cá
nhân, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cá nhân và tổ chức.
19. Hủy hoại, làm hư
hỏng, làm mất tác dụng thiết bị điều khiển, giám sát giao thông đường bộ, thiết
bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ.
20. Đặt, để chướng ngại
vật, vật cản khác trái phép trên đường bộ; rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn
trượt trên đường bộ; làm rơi vãi đất đá, hàng hóa, vật liệu xây dựng, phế thải
trên đường bộ; đổ, xả thải, làm rơi vãi hóa chất, chất thải gây mất an toàn
giao thông đường bộ.
21. Cản trở người,
phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật
thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
22. Lợi dụng, lạm dụng
nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ để thực hiện hành vi vi
phạm pháp luật, nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
23. Lợi dụng chức vụ,
quyền hạn, nghề nghiệp của bản thân hoặc người khác để vi phạm pháp luật về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ hoặc can thiệp, tác động vào quá trình xử
lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
24. Sử dụng quyền của
xe ưu tiên khi không thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; lắp đặt,
sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định của pháp luật.
25. Không khai báo, khai
báo gian dối hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đúng sự thật để trốn tránh
trách nhiệm khi bị phát hiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ.
26. Bỏ trốn sau khi gây
tai nạn giao thông đường bộ để trốn tránh trách nhiệm; khi có điều kiện mà cố ý
không cứu giúp người bị tai nạn giao thông đường bộ; xâm phạm tính mạng, sức
khỏe, tài sản của người bị nạn, người gây tai nạn giao thông đường bộ hoặc
người giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị nạn đi cấp cứu; lợi dụng việc xảy ra tai
nạn giao thông đường bộ để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất
trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông đường bộ.
27. Điều khiển vật thể
bay, tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ hoạt động trong phạm vi
khổ giới hạn đường bộ gây cản trở hoặc nguy cơ mất an toàn cho người, phương
tiện tham gia giao thông đường bộ, trừ tàu bay không người lái, phương tiện bay
siêu nhẹ được cấp phép bay.
28. Hành vi khác vi
phạm quy tắc giao thông đường bộ quy định tại Chương II của Luật này.
Chương
II
QUY
TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều
10. Quy tắc chung
1. Người tham gia giao
thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần
đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ
khác.
2. Người lái xe và
người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị
dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
3.[8] Khi chở trẻ em dưới 10
tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ
em ngồi cùng hàng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử
dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh
doanh vận tải hành khách.
Điều
11. Chấp hành báo hiệu đường bộ
1. Báo hiệu đường bộ
bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; đèn tín hiệu giao thông;
biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc
tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H;
thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.
2. Người tham gia giao
thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên từ trên
xuống dưới như sau:
a) Hiệu lệnh của người điều
khiển giao thông;
b) Tín hiệu đèn giao
thông;
c) Biển báo hiệu đường
bộ;
d) Vạch kẻ đường và các
dấu hiệu khác trên mặt đường;
đ) Cọc tiêu, tường bảo
vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H;
e) Thiết bị âm thanh
báo hiệu đường bộ.
3. Hiệu lệnh của người điều
khiển giao thông được quy định như sau:
a) Tay bên phải giơ
thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các
hướng phải dừng lại;
b) Hai tay hoặc một tay
dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và ở
phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông
đường bộ ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi;
c) Tay bên phải giơ về
phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông
đường bộ ở phía sau và
bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông
đường bộ ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia
giao thông đường bộ ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả
các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người
điều khiển giao thông.
4. Tín hiệu đèn giao
thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ;
có hiển thị thời gian
hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông
đường bộ phải chấp hành
như sau:
a) Tín hiệu đèn màu
xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của
người khuyết tật đang
đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải
giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết
tật qua đường;
b) Tín hiệu đèn màu
vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã
đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu
đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường
bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho
người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác;
c) Tín hiệu đèn màu đỏ
là cấm đi.
5. Báo hiệu của biển
báo hiệu đường bộ được quy định như sau:
a) Biển báo cấm để biểu
thị các điều cấm;
b) Biển báo nguy hiểm
để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
c) Biển hiệu lệnh để
báo hiệu lệnh phải thi hành;
d) Biển chỉ dẫn để chỉ
dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;
đ) Biển phụ để thuyết
minh bổ sung cho biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ
dẫn.
6. Vạch kẻ đường là
vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
7. Cọc tiêu, tường bảo
vệ để hướng dẫn cho người tham gia giao thông đường bộ biết phạm vi an toàn của
nền đường và hướng đi của đường.
8. Rào chắn để ngăn
không cho người, phương tiện qua lại.
9. Đinh phản quang,
tiêu phản quang để thông tin, cảnh báo về phần đường, làn đường.
10. Cột Km, cọc H để
báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
11. Thiết bị âm thanh
báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông
đường bộ.
12. Khi ở một vị trí
vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý
nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh
của biển báo hiệu tạm thời.
13. Bộ trưởng Bộ Xây
dựng[9] ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, trừ hiệu lệnh của người điều khiển giao
thông.
14. Bộ trưởng Bộ Công
an quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
Điều
12. Chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe
1. Người lái xe, người điều
khiển xe máy chuyên dùng phải chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn
tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường.
2. Người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm tốc độ phù hợp điều kiện của
cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác
để bảo đảm an toàn.
3. Người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng
lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi có vạch kẻ
đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe
lăn của người khuyết tật đang qua đường;
b) Có báo hiệu cảnh báo
nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường;
c) Chuyển hướng xe chạy
hoặc tầm nhìn bị hạn chế;
d) Nơi đường bộ giao
nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường
hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc;
đ) Nơi cầu, cống hẹp,
đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ;
e) Khu vực có trường
học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông
dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao
thông đường bộ;
g) Có vật nuôi đi trên
đường hoặc chăn thả ở ven đường;
h) Tránh xe đi ngược
chiều hoặc khi cho xe đi phía sau vượt; khi có tín hiệu xin đường, tín hiệu
khẩn cấp của xe đi cùng chiều phía trước;
i) Điểm dừng xe, đỗ xe
trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe;
k) Gặp xe vận chuyển
hàng siêu trường, siêu trọng, hàng hóa nguy hiểm; đoàn người đi bộ;
l) Gặp xe ưu tiên;
m) Điều kiện trời mưa,
gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu
rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ;
n) Khu vực đang tổ chức
kiểm soát giao thông đường bộ.
4. Bộ trưởng Bộ Xây
dựng[10] quy định chi tiết về tốc độ và khoảng cách an
toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
Điều
13. Sử dụng làn đường
1. Phương tiện tham gia
giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải theo
chiều đi của mình.
2. Trên đường có nhiều
làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường,
người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi trong
một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; mỗi lần chuyển
làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề; khi chuyển làn đường
phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe
phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyển làn.
3. Trên một chiều đường
có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong
cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.
4. Trên làn đường dành
riêng cho một loại phương tiện hoặc một nhóm loại phương tiện, người điều khiển
loại phương tiện khác không được đi vào làn đường đó.
Điều
14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt
1. Vượt xe là tình
huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường
dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên
trước xe phía trước.
Trên đường có từ hai
làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ
đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước thì áp dụng quy tắc sử
dụng làn đường quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Khi vượt các xe phải
vượt bên trái; trường hợp khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ
trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên
trái thì được vượt về bên phải.
3. Xe xin vượt chỉ được
vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều
trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác, đã có
tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải.
4. Khi có xe xin vượt,
người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía trước phải quan
sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì phải giảm tốc độ, có
tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao
thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe
chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt.
Trường hợp có chướng
ngại vật hoặc không đủ điều kiện an toàn thì người điều khiển phương tiện tham
gia giao thông đường bộ phía trước có tín hiệu rẽ trái để báo hiệu cho người điều
khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết là chưa được vượt.
5. Xe xin vượt phải có
báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi, trừ loại xe thô sơ
không có đèn chiếu sáng và còi, khi vượt xe phải có tín hiệu báo hướng chuyển,
tín hiệu báo hướng chuyển được sử dụng, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía
trước và phía sau trong suốt quá trình vượt xe; trong đô thị và khu đông dân cư
trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau chỉ được báo
hiệu xin vượt bằng đèn.
6. Không được vượt xe
trong trường hợp sau đây:
a) Khi không bảo đảm
các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Trên cầu hẹp có một
làn đường;
c) Đường cong có tầm
nhìn bị hạn chế;
d) Trên đường hai chiều
tại khu vực đỉnh dốc có tầm nhìn bị hạn chế;
đ) Nơi đường giao nhau,
đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
e) Khi điều kiện thời
tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;
g) Khi gặp xe ưu tiên;
h) Ở phần đường dành
cho người đi bộ qua đường;
i) Khi có người đi bộ,
xe lăn của người khuyết tật qua đường;
k) Trong hầm đường bộ.
Điều
15. Chuyển hướng xe
1. Chuyển hướng xe là
tình huống giao thông mà xe rẽ trái hoặc rẽ phải hoặc quay đầu xe.
2. Trước khi chuyển
hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát,
bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ và có tín hiệu báo
hướng rẽ hoặc có tín hiệu bằng tay theo hướng rẽ đối với xe thô sơ không có đèn
báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Tín hiệu báo hướng rẽ
hoặc tín hiệu bằng tay phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng. Khi
bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được
chuyển hướng.
3. Khi chuyển hướng,
người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường đường cho người
đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại
hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác.
4. Không được quay đầu
xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu
vượt, ngầm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường
dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường
bộ, trên đường một chiều, trừ khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời.
Điều
16. Lùi xe
1. Khi lùi xe, người điều
khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát hai bên và phía
sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn.
2. Không được lùi xe ở
đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua
đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi
tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên đường cao tốc.
Điều
17. Tránh xe đi ngược chiều
1. Trên đường không
phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau,
người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ và
cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.
2. Các trường hợp
nhường đường khi tránh nhau bao gồm:
a) Nơi đường hẹp chỉ đủ
cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị
trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều;
b) Xe xuống dốc phải
nhường đường cho xe lên dốc;
c) Xe có chướng ngại
vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.
Điều
18. Dừng xe, đỗ xe
1. Dừng xe là trạng
thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho
người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động
khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ
trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ
thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác.
2. Đỗ xe là trạng thái
đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương
tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ
xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh
lái về phía lề đường, chèn bánh.
3. Người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe, đỗ xe trên đường phải
thực hiện các quy định sau đây:
a) Có tín hiệu báo cho
người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào
vị trí dừng xe, đỗ xe;
b) Không làm ảnh hưởng
đến người đi bộ và các phương tiện tham gia giao
thông đường bộ.
4. Người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị
trí sau đây:
a) Bên trái đường một
chiều;
b) Trên đoạn đường cong
hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất;
c) Trên cầu, trừ những
trường hợp tổ chức giao thông cho phép;
d) Gầm cầu vượt, trừ
những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe;
đ) Song song cùng chiều
với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường;
e) Cách xe ô tô đang đỗ
ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn
xe cơ giới trên một chiều đường;
g) Trên phần đường dành
cho người đi bộ qua đường;
h) Nơi đường giao nhau
và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau;
i) Điểm đón, trả khách;
k) Trước cổng và trong
phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra,
vào;
l) Tại nơi phần đường
có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới;
m) Trong phạm vi an
toàn của đường sắt;
n) Che khuất biển báo
hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông;
o) Trên đường dành
riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại,
điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; trên lòng đường, vỉa hè
trái quy định của pháp luật.
5. Trên đường bộ, người
điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được dừng xe, đỗ xe ở
nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề
đường hẹp hoặc không có lề đường thì chỉ được dừng xe, đỗ xe sát mép đường phía
bên phải theo chiều đi của mình.
6. Trên đường phố,
người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được dừng xe, đỗ
xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần
nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét và không gây cản trở,
nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
7. Trong trường hợp gặp
sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải đỗ xe, khi đỗ xe chiếm một phần
đường xe chạy hoặc tại nơi không được phép đỗ, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn
cấp hoặc đặt biển cảnh báo về phía sau xe để người điều khiển phương tiện tham
gia giao thông đường bộ khác biết.
Điều
19. Mở cửa xe
1. Chỉ được mở cửa xe
khi xe đã dừng, đỗ.
2. Trước khi mở cửa xe,
người mở cửa phải quan sát phía trước, phía sau và bên phía mở cửa xe, khi thấy
an toàn mới được mở cửa xe, ra khỏi xe; không để cửa xe mở nếu không bảo đảm an
toàn.
Điều
20. Sử dụng đèn
1. Người lái xe, người điều
khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải bật đèn chiếu sáng
phía trước trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau
hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn.
2. Người lái xe, người điều
khiển xe máy chuyên dùng phải tắt đèn chiếu xa, bật đèn chiếu gần trong các
trường hợp sau đây:
a) Khi gặp người đi bộ
qua đường;
b) Khi đi trên các đoạn
đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động;
c) Khi gặp xe đi ngược
chiều, trừ trường hợp dải phân cách có khả năng chống chói;
d) Khi chuyển hướng xe
tại nơi đường giao nhau.
3. Người lái xe, người điều
khiển xe máy chuyên dùng khi thực hiện công việc trên đường bộ phải bật sáng
đèn cảnh báo màu vàng.
Điều
21. Sử dụng tín hiệu còi
1. Chỉ được sử dụng tín
hiệu còi của phương tiện tham gia giao thông đường bộ trong các trường hợp sau
đây:
a) Báo hiệu cho người
tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao
thông;
b) Báo hiệu chuẩn bị
vượt xe.
2. Không sử dụng còi
liên tục; không sử dụng còi có âm lượng không đúng quy định; không sử dụng còi
trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông
dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe ưu tiên.
Điều
22. Nhường đường tại nơi đường giao nhau
Khi đến gần đường giao
nhau, người điều khiển phương tiện tham gia giao
thông đường bộ phải
quan sát, giảm tốc độ và nhường đường theo quy định sau đây:
1. Tại nơi đường giao
nhau giữa đường không ưu tiên với đường ưu tiên hoặc giữa đường nhánh với đường
chính thì xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường đường cho
xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới;
2. Tại nơi đường giao
nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi đến từ
bên phải;
3. Tại nơi đường giao
nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi đến từ bên
trái.
Điều
23. Qua phà, qua cầu phao
1. Khi đến bến phà, cầu
phao, các xe phải xếp hàng theo quy định, không làm cản trở giao thông.
2. Các xe qua phà, qua
cầu phao theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:
a) Xe ưu tiên;
b) Xe chở thư báo;
c) Xe chở thực phẩm
tươi sống;
d) Xe chở khách công
cộng.
Trong trường hợp các xe
cùng thứ tự ưu tiên đến bến phà, cầu phao thì xe nào đến trước được qua trước.
3. Khi qua phà, phải
chấp hành quy định sau đây:
a) Khi xe xuống phà,
đang ở trên phà và khi lên bến, mọi người không được ở trên xe, trừ người lái
xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng, trẻ em, phụ nữ mang thai, người già
yếu, người khuyết tật, người bệnh;
b) Khi xuống phà, xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống sau; khi lên
bến, người đi bộ lên trước, các phương tiện giao thông đường bộ lên sau theo
hướng dẫn của người điều khiển giao thông.
4. Khi qua cầu phao,
phải chấp hành quy định sau đây:
a) Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng phải đi theo một hàng theo chiều di chuyển, không gây cản trở
người, phương tiện đi ngược chiều;
b) Xe thô sơ, người đi
bộ phải đi sát về phía bên phải theo chiều đi của mình, không gây cản trở xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng;
c) Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng, xe thô sơ, người đi bộ phải tuân thủ hướng dẫn của người điều
khiển giao thông.
Điều
24. Giao thông tại đường ngang, cầu chung đường sắt
1. Khi có hiệu lệnh của
nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu, chắn đường bộ đang dịch
chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên
phải đường của mình, trước vạch dừng xe.
2. Khi tới đường ngang
không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao
thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và
quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được
đi qua.
3. Khi phương tiện tham
gia giao thông đường bộ bị hư hỏng, bị tai nạn hoặc hàng hóa rơi đổ trên đường
ngang, cầu chung đường sắt mà không thể di chuyển ngay khỏi phạm vi an toàn
đường sắt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ và người
có mặt phải ngay lập tức báo hiệu để dừng tàu, thực hiện các biện pháp bảo đảm
an toàn.
Điều
25. Giao thông trên đường cao tốc
1. Người lái xe, người điều
khiển xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc phải tuân thủ quy tắc giao thông
đường bộ sau đây:
a) Trước khi nhập vào
làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho
xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới
cho xe nhập vào làn đường sát bên phải, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho
xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc;
b) Khi chuẩn bị ra khỏi
đường cao tốc phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang
làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển
trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc;
c) Không được cho xe
chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường;
d) Các quy tắc giao
thông đường bộ khác quy định tại Chương này.
2. Chỉ được dừng xe, đỗ
xe ở nơi quy định; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc
phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe
chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển
được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc
đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho
cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc.
3. Xe máy chuyên dùng
có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe
chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô
tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi
bộ không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ
và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.
Điều
26. Giao thông trong hầm đường bộ
Người điều khiển phương
tiện tham gia giao thông đường bộ khi điều khiển phương tiện trong hầm đường bộ
phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ sau đây:
1. Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát
sáng báo hiệu;
2. Không dừng xe, đỗ xe
trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc
phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải đưa
xe vào vị trí dừng xe, đỗ xe khẩn cấp, nếu không di chuyển được, phải có báo
hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách
bảo đảm an toàn, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện
nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý
hầm đường bộ;
3. Các quy tắc giao
thông đường bộ khác quy định tại Chương này.
Điều
27. Xe ưu tiên
1. Xe ưu tiên gồm xe chữa
cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của
các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng
quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát
giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm
nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch
bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp
luật; đoàn xe tang.
2. Xe ưu tiên được quyền
đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự ưu
tiên từ trên xuống dưới như sau:
a) Xe chữa cháy của
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực
lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy;
b) Xe của lực lượng
quân sự, công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát
giao thông dẫn đường;
c) Xe cứu thương đi làm
nhiệm vụ cấp cứu;
d) Xe hộ đê đi làm
nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch
bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp
luật;
đ) Đoàn xe tang.
3. Xe ưu tiên quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này phải có tín hiệu ưu tiên theo quy
định của pháp luật. Màu của tín hiệu đèn ưu tiên được quy định như sau:
a)[11] Xe chữa cháy của Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng
khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ
cấp cứu có đèn nhấp nháy màu đỏ;
b)[12] Xe của lực lượng công
an, quân sự, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn
đường có đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ;
c) Xe hộ đê đi làm
nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch
bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp
luật có đèn nhấp nháy màu xanh.
4. Xe ưu tiên quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này không bị hạn chế tốc độ; được phép
đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào đường ngược chiều, các
đường khác có thể đi được; riêng đối với đường cao tốc, chỉ được đi ngược chiều
trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao
thông, biển báo hiệu tạm thời.
5. Khi có tín hiệu của
xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ,
đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, trạm thu phí phải ưu
tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không được gây cản trở.
6. Chính phủ quy định
về quản lý, lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên và trình tự,
thủ tục cấp mới, cấp lại và thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu
của xe ưu tiên.
7. Bộ trưởng Bộ Công an
quy định các đoàn trong nước và khách nước ngoài đến Việt Nam có bố trí xe Cảnh
sát giao thông dẫn đường; quy định quy trình dẫn đường của Cảnh sát giao thông
đối với các đoàn trong nước và khách nước ngoài đến Việt Nam.
Điều
28. Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng
1. Chỉ được chở người
trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp sau đây:
a) Chở người đi làm
nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện
nhiệm vụ khẩn cấp; chở người bị nạn đi cấp cứu; đưa người ra khỏi khu vực nguy
hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật;
b) Chở người thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;
c) Chở người đi thực
hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch; chở
công nhân đang làm nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đường bộ;
d) Chở người diễu hành
theo đoàn khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
2. Xe ô tô chở hàng mà
chở người trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm an
toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
Điều
29. Xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc
1. Một xe ô tô chỉ được
kéo theo một xe ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe được kéo không tự chạy
được, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 53 của Luật này
và phải bảo đảm các quy định sau đây:
a) Xe được kéo phải có
người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực;
b) Việc nối xe kéo với
xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe
được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng;
c) Phía trước của xe
kéo và phía sau của xe được kéo phải có biển báo hiệu, có đèn cảnh báo nhấp
nháy màu vàng.
2. Xe kéo rơ moóc, xe ô
tô đầu kéo chỉ được kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phù hợp với thiết kế của xe;
việc kết nối xe kéo với rơ moóc, xe ô tô đầu kéo với sơ mi rơ moóc phải bảo đảm
chắc chắn, an toàn.
3. Không được chở người
trên xe được kéo, trừ người điều khiển; xe kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo kéo sơ
mi rơ moóc không được kéo thêm rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc xe khác.
Điều
30. Người đi bộ; trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật,
người mất năng lực hành vi dân sự tham gia giao thông đường bộ
1. Người đi bộ phải
tuân thủ các quy định sau đây:
a) Phải đi trên vỉa hè,
lề đường, đường dành riêng cho người đi bộ; trường hợp đường không có vỉa hè,
lề đường, đường dành riêng cho người đi bộ thì người đi bộ phải đi sát mép
đường bên phải theo chiều đi của mình;
b) Chỉ được qua đường ở
những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho
người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn, báo hiệu
đường bộ. Trường hợp
không có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì
phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn, khi qua
đường phải có tín hiệu bằng tay;
c) Không được vượt qua
dải phân cách, đu, bám vào phương tiện giao thông đường bộ đang di chuyển; khi
mang, vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và
phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
2. Trẻ em, phụ nữ mang
thai, người già yếu, người khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự tham
gia giao thông đường bộ được quy định như sau:
a) Trẻ em dưới 07 tuổi
khi đi qua đường phải có người lớn dẫn dắt;
b) Người khuyết tật sử
dụng xe lăn có động cơ hoặc không có động cơ phải đi trên vỉa hè, lề đường và
nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và xe thô sơ;
c) Người khiếm thị khi
đi trên đường bộ phải có người dẫn dắt hoặc có công cụ để báo hiệu cho người
khác nhận biết là người khiếm thị;
d) Người mất năng lực
hành vi dân sự khi đi trên đường bộ phải có người dẫn dắt;
đ) Mọi người có trách
nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 07 tuổi, phụ nữ mang thai, người già yếu, người
khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự khi đi qua đường.
Điều
31. Người điều khiển, người được chở, hàng hóa xếp trên xe thô sơ
1. Người điều khiển xe
đạp, xe đạp máy chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới
07 tuổi thì được chở tối đa hai người.
2. Người điều khiển xe
đạp, xe đạp máy không được thực hiện các hành vi quy định tại khoản
3 Điều 33 của Luật này; người được chở trên xe đạp, xe đạp máy khi tham gia
giao thông đường bộ không được thực hiện các hành vi quy định tại khoản
4 Điều 33 của Luật này.
3. Người điều khiển,
người được chở trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
4. Người điều khiển xe
thô sơ chỉ được cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì
phải đi đúng phần đường quy định; khi tham gia giao thông đường bộ trong thời
gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau phải sử dụng đèn hoặc có
báo hiệu ở phía trước và phía sau xe.
5. Hàng hóa xếp trên xe
thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn
của người điều khiển. Hàng hóa xếp trên xe không vượt quá 1/3 chiều dài thân xe
và không vượt quá 01 mét phía trước và phía sau xe; không vượt quá 0,4 mét mỗi
bên bánh xe.
Điều
32. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi trên
đường bộ
1. Người điều khiển,
dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi trên đường bộ phải cho vật nuôi
đi sát mép đường bên phải; trường hợp cần cho vật nuôi đi ngang qua đường thì
phải quan sát và chỉ được đi qua đường khi có đủ điều kiện an toàn; không được
gây cản trở cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác.
2. Không được điều
khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi vào làn đường dành cho
xe cơ giới.
3. Không được thả vật
nuôi trên đường bộ.
Điều
33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
1. Người lái xe mô tô
hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được
chở tối đa hai người:
a) Chở người bệnh đi
cấp cứu;
b) Áp giải người có
hành vi vi phạm pháp luật;
c) Trẻ em dưới 12 tuổi;
d) Người già yếu hoặc
người khuyết tật.
2. Người lái xe, người
được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo
hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
3. Người lái xe mô tô
hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau
đây:
a) Đi xe dàn hàng
ngang;
b) Đi xe vào phần đường
dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
c) Sử dụng ô, thiết bị
âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
d) Buông cả hai tay; đi
xe bằng một bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh; đi xe bằng hai bánh đối
với xe mô tô, xe gắn máy ba bánh;
đ) Sử dụng xe để kéo,
đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở
người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe
quá giới hạn quy định;
e) Ngồi về một bên điều
khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy;
quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng
chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
g) Hành vi khác gây mất
trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
4. Người được chở trên
xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường
bộ không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Mang, vác vật cồng
kềnh;
b) Sử dụng ô;
c) Bám, kéo hoặc đẩy
các phương tiện khác;
d) Đứng trên yên, giá
đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
đ) Hành vi khác gây mất
trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5. Xe mô tô, xe gắn máy
không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét,
vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều
cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02 mét.
Chương
III
PHƯƠNG
TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều
34. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới bao gồm:
a) Xe ô tô gồm: xe có
từ bốn bánh trở lên chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động
trên đường bộ, không chạy trên đường ray, dùng để chở người, hàng hóa, kéo rơ
moóc, kéo sơ mi rơ moóc hoặc được kết cấu để thực hiện chức năng, công dụng đặc
biệt, có thể được nối với đường dây dẫn điện; xe ba bánh có khối lượng bản thân
lớn hơn 400 kg; xe ô tô không bao gồm xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và
xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ;
b) Rơ moóc là xe không
có động cơ để di chuyển, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ,
được kéo bởi xe ô tô; phần chủ yếu của khối lượng toàn bộ rơ moóc không đặt lên
xe kéo;
c) Sơ mi rơ moóc là xe
không có động cơ để di chuyển, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường
bộ; được kéo bởi xe ô tô đầu kéo và có một phần đáng kể khối lượng toàn bộ đặt
lên xe ô tô đầu kéo;
d) Xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết
kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở người, vận tốc thiết
kế không lớn hơn 30 km/h, số người cho phép chở tối đa 15 người (không kể người
lái xe);
đ) Xe chở hàng bốn bánh
có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế,
sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở hàng, có phần động cơ và
thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, có tối đa hai hàng ghế và chở tối đa 05
người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h và khối
lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện thì có
công suất động cơ không lớn hơn 15 kW;
e) Xe mô tô gồm: xe có
hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên
đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn
hơn 400 kg;
g) Xe gắn máy là xe có
hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên
đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là
động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn
50 cm3; nếu động cơ dẫn động
là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không
bao gồm xe đạp máy;
h) Xe tương tự các loại
xe quy định tại khoản này.
2. Xe thô sơ bao gồm:
a) Xe đạp là xe có ít
nhất hai bánh và vận hành do sức người thông qua bàn đạp hoặc tay quay;
b) Xe đạp máy, gồm cả
xe đạp điện, là xe đạp có trợ lực từ động cơ, nguồn động lực từ động cơ bị ngắt
khi người lái xe dừng đạp hoặc khi xe đạt tới tốc độ 25 km/h;
c) Xe xích lô;
d) Xe lăn dùng cho
người khuyết tật;
đ) Xe vật nuôi kéo;
e) Xe tương tự các loại
xe quy định tại khoản này.
3. Xe máy chuyên dùng
bao gồm:
a) Xe máy thi công;
b) Xe máy nông nghiệp,
lâm nghiệp;
c) Máy kéo;
d) Rơ moóc, sơ mi rơ
moóc được kéo bởi máy kéo;
đ) Xe máy thực hiện
chức năng, công dụng đặc biệt;
e) Các loại xe đặc
chủng sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.
4.[13] Phương tiện giao thông
thông minh là phương tiện giao thông đường bộ mà toàn bộ việc điều khiển, duy
trì hoạt động của phương tiện không cần có sự điều khiển trực tiếp của người
lái trên phương tiện đó.
5. Xe tương tự các loại
xe cơ giới, xe thô sơ được quản lý, sử dụng theo quy định đối với loại xe cơ
giới, xe thô sơ đó.
6.[14] Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết Điều này.
Điều
35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được cấp chứng nhận
đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
2.[15] Xe ô tô kinh doanh vận
tải hàng hóa, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ
của người lái xe), xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ phải lắp
thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. Xe ô tô
kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe)
phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe,
thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách. Việc xử lý dữ liệu thu được từ
thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở
khách thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
3.[16] Phương tiện giao thông
thông minh là xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thì phải bảo đảm các điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
4. Phương tiện gắn biển
số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này.
5. Chính phủ quy định
chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định điều kiện hoạt động của xe thô
sơ.
6. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động
cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tại địa phương.
Điều
36. Biển số xe
1. Biển số xe do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều
39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định
của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước.
2. Biển số xe được phân
loại như sau:
a) Biển số xe nền màu
xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính
trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Biển số xe nền màu
đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự;
c) Biển số xe nền màu
vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải;
d) Biển số xe nền màu
trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không
thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
đ) Biển số xe nền màu
trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại
giao của cơ quan đó;
e) Biển số xe nền màu
trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện
của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của
tổ chức đó;
g) Biển số xe nền màu
trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành
chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;
h) Biển số xe nền màu
trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại
diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản này;
i) Biển số xe loại khác
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Biển số xe được quản
lý theo mã định danh, trừ biển số xe quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Việc
quản lý biển số xe theo mã định danh được quy định như sau:
a) Biển số xe được cấp
và quản lý theo mã định danh của chủ xe là cá nhân, tổ chức; trường hợp tổ chức
chưa có mã định danh thì quản lý theo mã số thuế, quyết định thành lập hoặc
giấy tờ tương đương;
b) Trường hợp xe hết
niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu xe, chủ
xe được giữ lại số biển số xe trong thời hạn 05 năm để đăng ký cho xe khác
thuộc sở hữu của mình; quá thời hạn nêu trên, số biển số xe đó bị cơ quan đăng
ký xe thu hồi, nhập vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân
khác, trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với
biển số xe trúng đấu giá;
c) Trường hợp chủ xe có
thay đổi thông tin về trụ sở, nơi thường trú, tạm trú thì được giữ lại số biển
số xe định danh.
4. Bộ trưởng Bộ Công an
quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển số xe; đối với biển số xe thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quy chuẩn
kỹ thuật.
Điều
37. Đấu giá biển số xe
1. Biển số xe đưa ra
đấu giá là biển số xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật này, được công khai
để tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký tham gia đấu giá. Biển số xe không được tổ
chức, cá nhân lựa chọn để đăng ký tham gia đấu giá được chuyển vào hệ thống
đăng ký, quản lý xe để đăng ký theo quy định của pháp luật.
2. Giá khởi điểm của
một biển số xe ô tô đưa ra đấu giá không thấp hơn 40 triệu đồng; giá khởi điểm
một biển số xe mô tô, xe gắn máy đưa ra đấu giá không thấp hơn 05 triệu đồng.
3. Tiền đặt trước không
thấp hơn giá khởi điểm của loại biển số xe đưa ra đấu giá.
4. Khi hết thời hạn
đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có
nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia đấu giá
hoặc có nhiều người tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá ít nhất
bằng giá khởi điểm của một biển số xe đưa ra đấu giá thì người đó được xác định
là người trúng đấu giá biển số xe.
5. Đăng ký xe và biển
số xe trúng đấu giá sau khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe
gắn biển số xe trúng đấu giá được quản lý, cấp, thu hồi theo quy định tại Điều 39 của Luật này.
6. Số tiền thu được từ
đấu giá biển số xe sau khi trừ các khoản chi phí tổ chức đấu giá, chi phí quảng
cáo, chi phí quản trị hệ thống đấu giá được nộp vào ngân sách trung ương theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
7. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này; quy định bước giá, hình thức, phương thức, trình tự, thủ tục
đấu giá biển số xe.
Điều
38. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe
1. Người trúng đấu giá
biển số xe có quyền sau đây:
a) Được cấp quyết định
xác nhận biển số xe trúng đấu giá sau khi nộp đủ số tiền trúng đấu giá;
b) Được đăng ký biển số
xe trúng đấu giá gắn với phương tiện thuộc sở hữu của mình tại cơ quan Công an
nơi quản lý biển số xe trúng đấu giá hoặc nơi thường trú, tạm trú của cá nhân,
trụ sở của tổ chức trúng đấu giá;
c) Được chuyển nhượng,
trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá;
d) Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá mà chưa được cấp quyết định
xác nhận biển số xe trúng đấu giá, nếu người trúng đấu giá chết thì kết quả
trúng đấu giá sẽ bị hủy, người thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế
được nhận đủ số tiền trúng đấu giá mà người trúng đấu giá đã nộp;
đ) Trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày được cấp quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá, nếu
người trúng đấu giá chết nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký xe để gắn biển số
xe trúng đấu giá thì kết quả trúng đấu giá sẽ bị hủy, người thừa kế theo quy
định của pháp luật về thừa kế được nhận đủ số tiền trúng đấu giá mà người trúng
đấu giá đã nộp.
2. Người trúng đấu giá
biển số xe có nghĩa vụ sau đây:
a) Nộp đủ số tiền trúng
đấu giá trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá;
tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký, cấp biển số xe. Sau thời hạn
quy định, người trúng đấu giá biển số xe không nộp hoặc nộp không đủ tiền trúng
đấu giá thì biển số xe trúng đấu giá được đấu giá lại hoặc chuyển vào hệ thống
đăng ký, quản lý xe và người trúng đấu giá không được hoàn trả số tiền đặt
trước, số tiền đã nộp, không được tham gia đấu giá biển số xe trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày có thông báo kết quả trúng đấu giá;
b) Thực hiện thủ tục
đăng ký xe để gắn biển số xe trúng đấu giá trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
được cấp quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá; trường hợp sự kiện bất
khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì thời hạn này được kéo dài thêm nhưng tối
đa không quá 06 tháng. Sau thời hạn quy định, người trúng đấu giá biển số xe
không thực hiện thủ tục đăng ký xe để gắn biển số xe trúng đấu giá thì biển số
xe trúng đấu giá được đấu giá lại hoặc chuyển vào hệ thống đăng ký, quản lý xe
và người trúng đấu giá không được hoàn trả số tiền trúng đấu giá đã nộp;
c) Không được chuyển
nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế biển số xe trúng đấu giá, trừ trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
39. Cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng tham gia giao thông đường bộ
1. Việc cấp mới chứng
nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bảo đảm các điều
kiện sau đây:
a) Chứng nhận nguồn gốc
xe;
b) Chứng nhận quyền sở
hữu hợp pháp;
c) Chứng từ hoàn thành
nghĩa vụ tài chính.
2. Việc cấp chứng nhận
đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong trường hợp thay đổi chủ xe phải
bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Chứng nhận thu hồi
đăng ký xe, biển số xe; chứng nhận thu hồi đăng ký xe đối với trường hợp chuyển
nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá;
b) Các điều kiện quy
định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
3. Đổi chứng nhận đăng
ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong các trường hợp sau đây:
a) Chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe bị mờ, hỏng;
b) Cải tạo, thay đổi
màu sơn; thay đổi tên, số định danh của tổ chức, cá nhân hoặc thay đổi mục đích
sử dụng;
c) Khi chủ xe thay đổi
địa chỉ và có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe;
d) Chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe hết thời hạn sử dụng;
đ) Cơ quan đăng ký xe
thay đổi cấu trúc biểu mẫu chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
4. Cấp lại chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong trường hợp chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe bị mất.
5. Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng được cấp biển số xe và đăng ký tạm thời trong các trường hợp sau
đây:
a) Đã có chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phiếu kiểm tra chất lượng
xuất xưởng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng để di chuyển từ nhà máy đến kho, cảng
hoặc từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký xe hoặc về các đại
lý, kho lưu trữ khác;
b) Xe làm thủ tục thu
hồi để tái xuất hoặc chuyển quyền sở hữu; xe phục vụ các sự kiện do Đảng, Nhà
nước tổ chức; xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép bao gồm
cả xe có tay lái bên phải (tay lái nghịch) vào Việt Nam quá cảnh, tạm nhập, tái
xuất có thời hạn để tham dự hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao, du
lịch; trừ trường hợp xe không phải cấp biển số xe tạm thời theo điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và trường hợp quy
định tại Điều 55 của Luật này;
c) Xe chạy thử nghiệm
thuộc đối tượng nghiên cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ
đáp ứng quy định tại điểm h khoản 5 Điều 42 của Luật này.
6. Các trường hợp thu
hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng bao gồm:
a) Chuyển quyền sở hữu
xe; trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số
xe trúng đấu giá thì chỉ thu hồi chứng nhận đăng ký xe;
b) Xe nhập khẩu được
miễn thuế hoặc xe tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài mà tái
xuất, chuyển quyền sở hữu hoặc tiêu hủy; xe hết thời hạn đăng ký tại các khu
kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế;
c) Xe đã đăng ký nhưng
phát hiện hồ sơ xe bị làm giả hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về
việc thay đổi trái phép số khung, số máy; xe tháo máy để đăng ký sử dụng cho xe
khác;
d) Xe cơ giới hết niên
hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được;
đ) Xe bị thải bỏ, bị
mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
e) Việc cấp đăng ký,
cấp biển số xe không đúng quy định của pháp luật.
7. Bộ trưởng Bộ Công an
quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, trừ trường hợp quy định
tại khoản 8 Điều này.
8. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ do Bộ Quốc phòng quản
lý.
Điều
40. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới
1. Niên hạn sử dụng của
xe cơ giới được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đến hết ngày 31 tháng 12 của năm
hết niên hạn sử dụng.
2. Niên hạn sử dụng của
xe cải tạo được quy định như sau:
a) Xe có niên hạn sử
dụng cải tạo thành xe không có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên
hạn của xe trước khi cải tạo;
b) Xe không có niên hạn
sử dụng cải tạo thành xe có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn
của xe sau khi cải tạo;
c) Xe ô tô chở người có
số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở
người chuyên dùng cải tạo thành xe ô tô chở hàng (kể cả xe ô tô chở hàng chuyên
dùng); xe chở người bốn bánh có gắn động cơ cải tạo thành xe chở hàng bốn bánh
có gắn động cơ thì được áp dụng quy định về niên hạn của xe sau cải tạo.
3. Các trường hợp xe cơ
giới không áp dụng niên hạn sử dụng bao gồm:
a) Xe mô tô, xe gắn
máy, xe ô tô chở người có số người cho phép chở đến 08 người (không kể người
lái xe), xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc;
b) Xe cơ giới của quân
đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
4. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
41. Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
1. Đối tượng phải bảo
đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm:
a) Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, trừ xe để nghiên cứu khoa học, nghiên
cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại;
b) Loại phụ tùng xe cơ
giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc danh mục sản phẩm hàng hóa phải kiểm
tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trừ trường hợp để nghiên
cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ,
triển lãm thương mại.
2. Việc chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm:
a) Kiểm tra, thử
nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng và phụ tùng xe cơ giới, mức tiêu thụ năng lượng của xe
cơ giới;
b) Công nhận và chỉ
định cơ sở thử nghiệm, chứng nhận;
c) Kiểm tra, đánh giá,
giám sát việc bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, bảo
hành, bảo dưỡng, triệu hồi sản phẩm, hàng hóa của cơ sở nhập khẩu, sản xuất,
lắp ráp.
3. Việc chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng,
phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp do đăng kiểm viên thực
hiện và được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận. Đăng kiểm viên là người được
cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng nhận, kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng.
4. Việc thừa nhận chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của nước ngoài đối với xe
cơ giới, phụ tùng xe cơ giới được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Tổ chức, cá nhân nhập
khẩu, sản xuất, lắp ráp có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về
kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới; chịu trách
nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa do mình nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp,
việc bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp và triệu hồi
sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Chính phủ.
6. Thủ tướng Chính phủ
quy định lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu,
sản xuất, lắp ráp.
7.[17] Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ
giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới; quy định về trình tự, thủ tục chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, trừ trường
hợp quy định tại khoản 8 Điều này; quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm
viên, cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên.
8. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ
tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an.
Điều
42. Bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng tham gia giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải được kiểm định theo quy định của
pháp luật.
2. Việc kiểm định đối
với xe mô tô, xe gắn máy chỉ thực hiện kiểm định khí thải. Việc kiểm định khí
thải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được thực hiện
tại các cơ sở kiểm định khí thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
3. Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng có chứng nhận về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ sở
đăng kiểm phương tiện hoặc chứng nhận về kiểm tra xuất xưởng của nhà sản xuất
thì không phải kiểm định trong trường hợp di chuyển từ cửa khẩu, nơi sản xuất,
lắp ráp tới kho, cảng, cửa hàng hoặc ngược lại.
4.[18] Việc kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; chứng nhận an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên
dùng cải tạo do đăng kiểm viên của cơ sở đăng kiểm thực hiện và được cơ sở đăng
kiểm cấp giấy chứng nhận.
5. Bộ trưởng Bộ Xây
dựng[19] quy định nội dung sau đây:
a) Trình tự, thủ tục
cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới;
b) Trình tự, thủ tục
cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động cho cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
c) Trình tự, thủ tục
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe
máy chuyên dùng cải tạo;
d) Trình tự, thủ tục
kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
đ) Trình tự, thủ tục
kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
e)[20] Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham
gia giao thông đường bộ;
g) Giới hạn kích thước,
giới hạn tải trọng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
đường bộ;
h) Yêu cầu kỹ thuật đối
với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng nghiên cứu phát triển có nhu
cầu tham gia giao thông đường bộ.
6. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự, thủ tục kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới cải tạo, xe máy
chuyên dùng cải tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Điều
43. Trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm, chủ xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và
người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
1.[21] Cơ sở đăng kiểm là tổ
chức cung cấp dịch vụ công thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được tổ chức, hoạt động theo quy
định của Chính phủ; chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe
cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo.
Cơ sở đăng kiểm chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng; kết quả chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo.
Cơ sở đăng kiểm chỉ
được từ chối kiểm định trong các trường hợp: theo yêu cầu của cơ quan tiến hành
tố tụng; khi chủ phương tiện chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự,
an toàn giao thông đường bộ; thông tin thể hiện trên chứng nhận đăng ký xe
không đúng với biển số xe hoặc với phương tiện thực tế khi làm thủ tục kiểm
định; chưa thực hiện cấp đổi chứng nhận đăng ký xe tại lần kiểm định tiếp theo
sau khi phương tiện đã được cấp chứng nhận cải tạo; có căn cứ xác thực việc chủ
xe làm giả tài liệu, giấy tờ của phương tiện.
2. Trách nhiệm của chủ
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng được quy định như sau:
a) Chấp hành các quy
định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
b) Phải bảo dưỡng, sửa
chữa để bảo đảm duy trì tình trạng kỹ thuật của phương tiện; chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật đối với hành vi đưa phương tiện không bảo đảm an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ;
c) Tổ chức, cá nhân
đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe
khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe đối với trường hợp
phải thu hồi theo quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật này;
d) Tổ chức, cá nhân vi
phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà chưa thực hiện xong
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành
chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ thì chưa được giải
quyết việc đăng ký, đăng kiểm phương tiện vi phạm;
đ) Chấp hành quy định
khác của pháp luật khi tham gia giao thông đường bộ.
Điều
44. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện vận tải
đường bộ trong đô thị
1. Xe buýt, xe chở
người bốn bánh có gắn động cơ phải hoạt động đúng tuyến, đúng lịch trình, thời
gian được phép hoạt động và dừng xe, đỗ xe đúng nơi quy định.
2. Xe taxi đón, trả
hành khách theo thỏa thuận giữa hành khách và người lái xe nhưng phải chấp hành
các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi đón, trả
hành khách.
3. Xe chở hàng phải
hoạt động đúng tuyến, phạm vi và thời gian quy định đối với từng loại xe.
4. Xe vệ sinh môi
trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời phải được che phủ kín,
không để rơi vãi trên đường phố và có thời gian hoạt động theo quy định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện
vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong
đô thị.
Điều
45. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển
hành khách
1. Việc vận chuyển hành
khách bằng xe ô tô phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Đón, trả hành khách
đúng nơi quy định; hướng dẫn sử dụng trang thiết bị an toàn trên xe; có biện
pháp giữ gìn vệ sinh trong xe;
b) Vận chuyển hành
khách đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký, trừ trường hợp bất khả kháng;
c) Không chở hành khách
trên nóc xe, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bám bên ngoài xe;
d) Không chở hàng hóa
nguy hiểm, hàng hóa cấm lưu hành, hàng lậu, động vật hoang dã, hàng có mùi hôi
thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách, môi
trường;
đ) Không chở quá số
người, chở hành lý, hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép hoặc vi phạm quy định
khác của pháp luật;
e) Không chở hàng hóa
trong khoang chở hành khách.
2. Người lái xe, nhân
viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển hành khách có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Trước khi cho xe
khởi hành phải kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe, hướng dẫn cho
hành khách về an toàn giao thông đường bộ và thoát hiểm khi gặp sự cố;
c) Hướng dẫn, yêu cầu,
kiểm tra người trên xe thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 10
của Luật này;
d) Kiểm tra việc sắp
xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa bảo đảm an toàn;
đ) Giữ gìn trật tự, vệ
sinh trong xe;
e) Phối hợp thực hiện
các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cơ quan Công an trong công tác bảo vệ an
ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
g) Thực hiện các quy
tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương II của Luật này.
Điều
46. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô chở trẻ em mầm
non, học sinh
1. Xe ô tô kinh doanh
vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm các điều
kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 của Luật này;
có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, học sinh và thiết bị có chức năng
cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe; có niên hạn sử dụng không quá 20 năm;
có màu sơn theo quy định của Chính phủ;
b) Xe ô tô chở trẻ em
mầm non hoặc học sinh tiểu học phải có dây đai an toàn phù hợp với lứa tuổi
hoặc sử dụng xe có ghế ngồi phù hợp với lứa tuổi theo quy định của pháp luật.
2. Xe ô tô kinh doanh
vận tải kết hợp với hoạt động đưa đón trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứng các
yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 1 và khoản 2 Điều
35 của Luật này; có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, học sinh và
thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe đáp ứng yêu cầu
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Khi đưa đón trẻ em
mầm non, học sinh tiểu học phải bố trí tối thiểu 01 người quản lý trên mỗi xe ô
tô để hướng dẫn, giám sát, duy trì trật tự và bảo đảm an toàn cho trẻ em mầm
non, học sinh tiểu học trong suốt chuyến đi. Trường hợp xe từ 29 chỗ trở lên
(không kể chỗ của người lái xe) mà chở từ 27 trẻ em mầm non và học sinh tiểu
học trở lên phải bố trí tối thiểu 02 người quản lý trên mỗi xe ô tô. Người quản
lý, người lái xe có trách nhiệm kiểm tra trẻ em mầm non, học sinh tiểu học khi xuống
xe; không được để trẻ em mầm non, học sinh tiểu học trên xe khi người quản lý
và người lái xe đã rời xe.
4. Người lái xe ô tô
đưa đón trẻ em mầm non, học sinh phải có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm lái xe
vận tải hành khách.
5. Cơ sở giáo dục phải
xây dựng quy trình bảo đảm an toàn khi đưa đón trẻ em mầm non, học sinh; hướng
dẫn cho lái xe và người quản lý trẻ em mầm non, học sinh nắm vững và thực hiện
đúng quy trình; chịu trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
khi tổ chức đưa đón trẻ em mầm non, học sinh của cơ sở giáo dục đó.
6. Xe đưa đón trẻ em
mầm non, học sinh được ưu tiên trong tổ chức phân luồng, điều tiết giao thông,
bố trí nơi dừng xe, đỗ xe tại khu vực trường học và tại các điểm trên lộ trình
đưa đón trẻ em mầm non, học sinh.
Điều
47. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong vận chuyển hành khách,
hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ
1. Việc sử dụng xe mô
tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các
quy định sau đây:
a) Kiểm tra điều kiện
bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ;
b) Khi vận chuyển hàng
hóa, người lái xe phải mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra việc sắp
xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở quá số người, chở hành lý, hàng hoá
vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe;
d) Hàng hóa vận chuyển
trên xe phải được sắp xếp gọn gàng và chằng buộc chắc chắn, bảo đảm không gây
nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ; không cản trở
tầm nhìn của người lái xe; không được che khuất đèn, biển số xe;
đ) Khi vận chuyển hàng
rời, vật liệu xây dựng, phế thải không để rơi vãi xuống đường hoặc gây ra tiếng
ồn, bụi bẩn trong suốt quá trình vận chuyển trên đường;
e) Khi vận chuyển hàng
hoá xếp vượt phía trước và phía sau xe thì ban ngày phải có báo hiệu màu đỏ tại
điểm đầu và điểm cuối cùng của hàng hoá, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn
hoặc báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ để nhận biết.
2. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận
chuyển hành khách, hàng hóa tại địa phương.
Điều
48. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe bốn bánh có gắn
động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa
1. Xe bốn bánh có gắn
động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Được cấp chứng nhận
đăng ký xe và gắn biển số xe; bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật;
b) Niêm yết tên và số
điện thoại của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải; niêm yết giá cước vận tải
đối với vận chuyển hành khách;
c) Bảo đảm đúng thời
gian và phạm vi hoạt động.
2. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn
bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh
có gắn động cơ tại địa phương.
Điều
49. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển
hàng hóa
1. Khi vận chuyển hàng
hoá bằng xe ô tô, người lái xe phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Mang đủ giấy tờ theo
quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra các điều
kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ;
c) Kiểm tra việc sắp
xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép
hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe;
d) Hàng hóa vận chuyển
trên xe phải được sắp xếp gọn gàng, chằng buộc chắc chắn, bảo đảm an toàn theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng[22];
đ) Khi vận chuyển hàng
rời, vật liệu xây dựng, phế thải phải che đậy kín, không để rơi vãi xuống
đường, gây ra tiếng ồn hoặc bụi bẩn trong suốt quá trình vận chuyển trên đường
và chiều cao tối đa của hàng hóa phải thấp hơn mép trên thành thùng xe tối
thiểu 10 cm;
e) Khi vận chuyển hàng
hoá xếp vượt phía trước và phía sau xe thì ban ngày phải có báo hiệu màu đỏ tại
điểm đầu và điểm cuối cùng của hàng hoá, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn
hoặc báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ để nhận biết.
2. Lực lượng Cảnh sát
giao thông chịu trách nhiệm tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp
luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hàng
hóa quá tải lưu hành trên đường bộ.
Điều
50. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông
đường bộ vận chuyển động vật sống, thực phẩm tươi sống
1. Việc vận chuyển động
vật sống phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Người lái xe phải
mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật;
b) Phương tiện vận
chuyển phải có kết cấu phù hợp với loại động vật chuyên chở;
c) Trong quá trình vận
chuyển phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ, vệ sinh dịch tễ, phòng dịch và bảo đảm vệ sinh môi trường.
2. Việc vận chuyển thực
phẩm tươi sống phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Người lái xe phải
mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật;
b) Trong quá trình vận
chuyển phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ, an toàn thực phẩm, vệ sinh dịch tễ, phòng dịch và bảo đảm vệ sinh môi
trường.
Điều
51. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông
đường bộ vận chuyển hàng hoá nguy hiểm
1. Hàng hóa nguy hiểm
là hàng hóa có chứa các chất hoặc vật phẩm nguy hiểm khi chở trên đường bộ có
khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và
an ninh quốc gia.
2. Việc vận chuyển hàng
hoá nguy hiểm phải có giấy phép vận chuyển; trong trường hợp cần thiết, đơn vị
vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải bố trí người áp tải để bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
3. Xe ô tô vận chuyển
hàng hoá nguy hiểm phải dán biểu trưng nhận diện hàng hóa nguy hiểm; lắp đèn,
tín hiệu cảnh báo.
4. Người lái xe hoặc
người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được tập huấn về vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm.
5. Cơ quan cấp giấy
phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có trách nhiệm gửi thông báo ngay đến cơ
quan Cảnh sát giao thông Bộ Công an và cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện
nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến đường, đoạn đường mà
phương tiện đi qua để chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ, kiểm tra, kiểm
soát, xử lý vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
6. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
52. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe quá khổ giới hạn,
xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ
1. Xe quá khổ giới hạn
bao gồm:
a) Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng có kích thước bao ngoài vượt quá kích thước giới hạn cho phép của
xe theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe cơ giới;
b) Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng có kích thước bao ngoài quá khổ giới hạn của đường bộ;
c) Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng khi chở hàng hóa có kích thước bao ngoài của xe và hàng hóa vượt
quá kích thước giới hạn cho phép xếp hàng hóa của xe hoặc quá khổ giới hạn của
đường bộ.
2. Xe quá tải trọng bao
gồm:
a) Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng có khối lượng toàn bộ vượt quá khối lượng cho phép của xe hoặc vượt
quá tải trọng của đường bộ;
b) Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng có khối lượng toàn bộ phân bổ lên trục xe, cụm trục xe vượt quá tải
trọng của trục xe, cụm trục xe hoặc vượt quá tải trọng của đường bộ.
3. Xe quá khổ giới hạn,
xe quá tải trọng, xe bánh xích được cấp giấy phép lưu hành xe trên đường bộ
trong các trường hợp sau đây:
a) Lưu hành xe quá khổ
giới hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này không chở hàng hóa, xe
có khối lượng bản thân của xe quá tải trọng của đường bộ không chở hàng hóa, xe
bánh xích từ nơi sản xuất, ga, cảng và các địa điểm nhập khẩu, sửa chữa, bảo
trì đến nơi sử dụng phương tiện và ngược lại hoặc giữa các địa điểm sử dụng
phương tiện;
b) Lưu hành xe quá khổ
giới hạn, xe quá tải trọng để chở hàng hóa trên đường bộ trong các trường hợp:
phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai; thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp khẩn cấp; chở hàng siêu trường, siêu
trọng khi các phương thức vận chuyển hàng hoá bằng đường sắt, đường thuỷ nội
địa, hàng không, hàng hải không phù hợp hoặc phải kết hợp phương thức vận tải
đường bộ với phương thức vận tải khác;
c) Lưu hành xe quá khổ
giới hạn cho phép của xe để chở xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của
người lái xe), xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết
kế đến 3.500 kg từ nơi sản xuất, ga, cảng và các địa điểm nhập khẩu, sửa chữa,
bảo trì đến nơi sử dụng.
4. Việc bảo vệ công
trình đường bộ khi cho phép xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích
lưu hành trên đường bộ được quy định như sau:
a) Trường hợp xe quá
khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích vượt quá tải trọng, khổ giới hạn
của công trình đường bộ thì tổ chức, cá nhân có nhu cầu lưu hành xe chịu trách
nhiệm khảo sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ;
b) Việc khảo sát, thiết
kế, gia cường công trình đường bộ do đơn vị đủ điều kiện năng lực hoạt động
theo quy định của pháp luật về xây dựng thực hiện;
c) Tổ chức, cá nhân lưu
hành xe có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí để khảo sát, thiết kế, gia cường
công trình đường bộ quy định tại điểm b khoản này;
d) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân quy định tại các điểm a, b và c khoản này có trách nhiệm bồi thường khi
xảy ra thiệt hại đối với công trình đường bộ;
đ) Trường hợp cần
thiết, phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh báo cho người, phương
tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các biện pháp bảo đảm an
toàn giao thông đường bộ theo quy định của Chính phủ;
e) Xe bánh xích được
phép lưu hành trên đường bộ thì phải có biện pháp bảo vệ mặt đường.
5. Cơ quan quản lý
đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải
trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ; trường hợp vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng thì việc cấp giấy phép thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật này; cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp
quản lý công trình đường bộ thuộc trường hợp phải gia cường quy định tại điểm a
khoản 4 Điều này thực hiện việc chấp thuận phương án khảo sát, thiết kế, gia
cường công trình đường bộ.
6. Xe quá khổ giới hạn,
xe quá tải trọng, xe bánh xích chỉ được lưu hành trên đường bộ sau khi được cấp
giấy phép lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích và đã
thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Cơ quan cấp giấy
phép lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành có
trách nhiệm gửi thông báo ngay cho cơ quan Cảnh sát giao thông Bộ Công an và cơ
quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
trên tuyến đường, đoạn đường mà phương tiện đi qua để chỉ huy, điều khiển giao
thông đường bộ, kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông đường bộ.
8. Lực lượng Cảnh sát
giao thông chịu trách nhiệm tổ chức tuần tra, kiểm soát, điều khiển giao thông,
xử lý vi phạm pháp luật đối với xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh
xích lưu hành trên đường bộ.
9.[23] Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này; quy định về tải
trọng, khổ giới hạn của đường bộ; quy định lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá
tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép
lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích.
Điều
53. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe vận chuyển hàng
siêu trường, siêu trọng
1. Hàng siêu trường,
siêu trọng là hàng không thể chia nhỏ, tháo rời, khi vận chuyển trên đường bộ
làm cho phương tiện hoặc tổ hợp phương tiện bị vượt quá giới hạn cho phép tham
gia giao thông đường bộ về kích thước, khối lượng theo quy định của pháp luật.
2. Xe vận chuyển hàng
siêu trường, siêu trọng phải phù hợp với loại hàng, kích thước, khối lượng của
hàng và phải có giấy phép lưu hành xe do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền
cấp.
3. Xe vận chuyển hàng
siêu trường, siêu trọng được phép ghép, nối thành tổ hợp nhiều xe gồm xe ô tô
đầu kéo, xe ô tô kéo rơ moóc để kéo hoặc vừa kéo vừa đẩy các rơ moóc, sơ mi rơ
moóc chuyên dùng, rơ moóc kiểu mô đun, bao gồm cả trường hợp ghép nối thông qua
hàng được chở.
4. Xe vận chuyển hàng
siêu trường, siêu trọng phải chạy với tốc độ quy định trong giấy phép và phải
có báo hiệu kích thước của hàng; trường hợp cần thiết, phải có người, phương
tiện hỗ trợ theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 52 của Luật
này khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
5. Cơ quan cấp giấy
phép lưu hành xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng có trách nhiệm gửi
thông báo ngay cho cơ quan Cảnh sát giao thông Bộ Công an và cơ quan Cảnh sát
giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến
đường, đoạn đường mà phương tiện đi qua để chỉ huy, điều khiển giao thông đường
bộ, kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông đường bộ.
6. Lực lượng Cảnh sát
giao thông chịu trách nhiệm tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp
luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng lưu hành trên đường bộ.
7. Bộ trưởng Bộ Xây
dựng[24] quy định cụ thể về hàng siêu trường, siêu
trọng; quy định việc vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và việc cấp giấy
phép lưu hành xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
Điều
54. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe cứu hộ giao thông
đường bộ
1. Xe cứu hộ giao thông
đường bộ là xe ô tô chuyên dùng có trang bị dụng cụ, thiết bị dùng để cứu hộ,
hỗ trợ di chuyển hoặc chuyên chở các phương tiện giao thông đường bộ bị hư
hỏng, bị sự cố.
2. Xe cứu hộ giao thông
đường bộ phải có dấu hiệu nhận diện, niêm yết thông tin trên xe, gắn thiết bị
giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo quy định
tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.
3. Xe cứu hộ giao thông
đường bộ phải tuân thủ quy định của pháp luật về khối lượng hàng hóa chuyên chở
của xe cứu hộ và khối lượng của xe được cứu hộ ghi trên Chứng nhận kiểm định an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Điều
55. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp xe ô tô của
người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao
thông tại Việt Nam; xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam
du lịch
1. Xe ô tô của người
nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại
Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch
phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
2. Cơ quan cấp phép cho
xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham
gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào
Việt Nam du lịch thông báo ngay cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
3. Việc lưu hành xe ô
tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia
giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt
Nam du lịch được quy định như sau:
a) Chấp hành quy định
của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Việt Nam. Trường hợp điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy
định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó;
b) Tham gia giao thông
đúng trong phạm vi, tuyến đường, thời gian đã được cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cấp phép;
c) Xe ô tô của người
nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải phải đi theo đoàn và có
người, phương tiện hỗ trợ, hướng dẫn giao thông;
d) Tổ chức, cá nhân đưa
xe có tay lái ở bên phải vào Việt Nam có trách nhiệm bố trí xe hướng dẫn giao
thông, bảo đảm an toàn giao thông khi phương tiện lưu hành trên lãnh thổ Việt
Nam.
4. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Chương
IV
NGƯỜI
ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều
56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Người lái xe tham
gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có
giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều
khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản
4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các
giấy tờ sau đây:
a) Chứng nhận đăng ký
xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác
nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong
trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài;
b) Giấy phép lái xe phù
hợp với loại xe đang điều khiển;
c) Chứng nhận kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp
luật;
d) Chứng nhận bảo hiểm
bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
2. Người điều khiển xe
máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy
định của pháp luật; có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng phù
hợp loại xe máy chuyên dùng đang điều khiển; có giấy phép lái xe đang còn điểm,
còn hiệu lực hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải
mang theo các loại giấy tờ sau đây:
a) Chứng nhận đăng ký xe
hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc Giấy biên nhận còn
hiệu lực của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp
xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Bằng hoặc chứng chỉ điều
khiển xe máy chuyên dùng;
c) Giấy phép lái xe
hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;
d) Chứng nhận kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng theo quy định
của pháp luật;
đ) Chứng nhận bảo hiểm
bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp giấy tờ
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã được tích hợp vào tài khoản định
danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản
định danh điện tử.
4. Người lái xe gắn máy
tham gia giao thông đường bộ phải hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ, có kỹ
năng điều khiển phương tiện; đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe theo quy định
tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 59 của Luật này.
5. Người tập lái xe ô
tô, người dự sát hạch lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải thực
hành trên xe tập lái, xe sát hạch trên tuyến đường tập lái, tuyến đường sát
hạch, có giáo viên dạy lái hoặc sát hạch viên bảo trợ tay lái. Giáo viên dạy
lái, sát hạch viên phải mang theo các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
57. Giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bao
gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho
người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động
cơ điện đến 11 kW;
b) Hạng A cấp cho người
lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động
cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho
người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng
A1;
d) Hạng B cấp cho người
lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải
và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại
xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ
theo thiết kế đến 750 kg;
đ) Hạng C1 cấp cho
người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế
trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe
hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe
quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
e) Hạng C cấp cho người
lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên
7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc
có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy
phép lái xe hạng B và hạng C1;
g) Hạng D1 cấp cho
người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16
chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho
giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến
750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;
h) Hạng D2 cấp cho
người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người
lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người
quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo
thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1,
C, D1;
i) Hạng D cấp cho người
lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái
xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy
phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;
k) Hạng BE cấp cho
người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có
khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
l) Hạng C1E cấp cho người
lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối
lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
m) Hạng CE cấp cho
người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có
khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ
moóc;
n) Hạng D1E cấp cho
người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có
khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
o) Hạng D2E cấp cho
người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có
khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
p) Hạng DE cấp cho
người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có
khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.
2. Người khuyết tật điều
khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng
A1.
Người khuyết tật điều
khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được
cấp giấy phép lái xe hạng B.
3. Người điều khiển xe
chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử
dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người
tương ứng.
4. Người điều khiển xe
ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn xe cùng loại, kích thước giới hạn
tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô cùng
loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhất.
5. Thời hạn của giấy
phép lái xe được quy định như sau:
a) Giấy phép lái xe các
hạng A1, A, B1 không thời hạn;
b) Giấy phép lái xe
hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;
c) Giấy phép lái xe các
hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày
cấp.
6. Giấy phép lái xe có
giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam bao gồm:
a) Giấy phép lái xe do
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
b) Giấy phép lái xe
quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển
do quốc gia là thành viên của Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ
năm 1968 (sau đây gọi là Công ước Viên) cấp;
c) Giấy phép lái xe phù
hợp với loại xe được phép điều khiển của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký
kết điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế công nhận giấy phép lái xe của
nhau;
d) Giấy phép lái xe
nước ngoài phù hợp với loại xe được phép điều khiển do quốc gia được công nhận
theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
7. Giấy phép lái xe
không có hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép lái xe hết
thời hạn sử dụng;
b) Giấy phép lái xe bị
thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều 62 của Luật này.
8. Giấy phép lái xe
quốc tế được quy định như sau:
a) Giấy phép lái xe
quốc tế là giấy phép lái xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia là
thành viên của Công ước Viên cấp theo một mẫu thống nhất; có thời hạn không quá
03 năm kể từ ngày cấp và phải phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của giấy phép
lái xe quốc gia;
b) Người có giấy phép
lái xe quốc tế do quốc gia là thành viên của Công ước Viên cấp khi lái xe tham
gia giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải mang theo giấy phép lái xe
quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia được cấp phù hợp với hạng xe điều khiển,
còn thời hạn sử dụng; phải tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ của Việt Nam;
c) Người có giấy phép
lái xe quốc tế vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của
Việt Nam mà bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn thì thời gian bị
tước quyền sử dụng không quá thời gian người lái xe được phép cư trú tại lãnh thổ
Việt Nam;
d) Người Việt Nam hoặc
người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam có giấy phép
lái xe do Việt Nam hoặc quốc gia là thành viên của điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cấp,
còn giá trị sử dụng,
nếu có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe quốc tế.
9.[25] Bộ trưởng Bộ Công an
quy định mẫu giấy phép lái xe và giấy phép lái xe quốc tế, trình tự, thủ tục
cấp và việc sử dụng giấy phép lái xe, giấy phép lái xe quốc tế; Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy phép lái xe, trình tự, thủ
tục cấp và việc sử dụng giấy phép lái xe của lực lượng quân đội, công an làm
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều
58. Điểm của giấy phép lái xe
1. Điểm của giấy phép
lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao
thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn
giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc
tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập
nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi
hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết.
2. Giấy phép lái xe
chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị
trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.
3. Trường hợp giấy phép
lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấy phép lái xe đó. Sau thời hạn
ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được
tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ theo quy định tại khoản 7 Điều 61 của Luật này do
lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi
đủ 12 điểm.
4. Giấy phép lái xe sau
khi đổi, cấp lại, nâng hạng được giữ nguyên số điểm của giấy phép lái xe trước
khi đổi, cấp lại, nâng hạng.
5. Người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe.
6. Chính phủ quy định
chi tiết khoản 1 Điều này; quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền trừ điểm,
phục hồi điểm giấy phép lái xe; quy định lộ trình thực hiện Điều này. Bộ trưởng
Bộ Công an quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
Điều
59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường
bộ
1. Độ tuổi của người
lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở
lên được điều khiển xe gắn máy;
b) Người đủ 18 tuổi trở
lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên
dùng tham gia giao thông đường bộ;
c) Người đủ 21 tuổi trở
lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
d) Người đủ 24 tuổi trở
lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
đ) Người đủ 27 tuổi trở
lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
e) Tuổi tối đa của
người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người
lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối
với nữ.
2. Người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù
hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều
khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề
lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều
khiển xe máy chuyên dùng.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định độ tuổi của người lái xe trong lực lượng
quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều
60. Đào tạo lái xe
1. Người có nhu cầu
được cấp giấy phép lái xe phải được đào tạo nội dung lý thuyết và thực hành
theo chương trình đào tạo quy định cho từng hạng giấy phép lái xe.
2. Người học lái xe
phải được đào tạo tại các cơ sở đào tạo lái xe hoặc các hình thức đào tạo lái
xe khác để cấp mới hoặc nâng hạng giấy phép lái xe.
3. Việc đào tạo để nâng
hạng giấy phép lái xe thực hiện đối với những đối tượng sau đây:
a) Nâng hạng giấy phép
lái xe từ hạng B lên hạng C1 hoặc lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
b) Nâng hạng giấy phép
lái xe từ hạng C1 lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
c) Nâng hạng giấy phép
lái xe từ hạng C lên hạng D1 hoặc lên hạng D2 hoặc lên hạng D;
d) Nâng hạng giấy phép
lái xe từ hạng D1 lên hạng D2 hoặc lên hạng D;
đ) Nâng hạng giấy phép
lái xe từ hạng D2 lên hạng D;
e)[26] Nâng hạng giấy phép lái
xe từ hạng B lên hạng BE, từ hạng C1 lên hạng C1E, từ hạng C, D1, D2, D lên
hạng CE, từ hạng D1 lên hạng D1E, từ hạng D2 lên hạng D2E, từ hạng D lên hạng
DE.
4. Người có nhu cầu
được đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe khi giấy phép lái xe còn hiệu lực, phải
có đủ thời gian lái xe an toàn quy định cho từng hạng giấy phép lái xe; đối với
việc nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D1, D2, D thì người có nhu cầu được
đào tạo còn phải có trình độ từ trung học cơ sở trở lên.
5. Giấy phép lái xe các
hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE phải được đào tạo bằng hình thức
đào tạo nâng hạng theo các điều kiện quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Cơ sở đào tạo lái xe
ô tô phải đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định; có giáo trình, giáo án;
thực hiện đào tạo theo đúng hình thức, nội dung và chương trình quy định cho
từng hạng giấy phép lái xe.
7.[27] Chính phủ quy định chi
tiết các hình thức đào tạo lái xe khác quy định tại khoản 2 Điều này; quy định
trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá để cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép xe tập
lái; quy định tiêu chuẩn của giáo viên dạy lái xe; quy định việc cấp, cấp lại,
thu hồi giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe; quy định việc cấp, cấp lại, thu
hồi giấy phép đào tạo lái xe.
8.[28] Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định hình thức, nội dung, chương trình đào tạo lái xe; quy định thời gian
lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe quy định tại khoản 4 Điều này;
quy định tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo lái xe mô tô.
9.[29] Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc đào tạo lái xe cho lực lượng quân
đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều
61. Sát hạch lái xe
1. Người đã hoàn thành
chương trình đào tạo lái xe, có độ tuổi, sức khỏe theo quy định tại Điều 59 của Luật này được đăng ký để tham dự kỳ sát hạch lái
xe.
2. Nội dung sát hạch
lái xe phải phù hợp với hạng giấy phép lái xe và chương trình đào tạo lái xe.
3. Hoạt động sát hạch
lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe; hoạt động sát
hạch lái xe mô tô thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe hoặc tại sân tập
lái đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, kỹ thuật. Hoạt động sát
hạch lái xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
4.[30] Trung tâm sát hạch lái
xe là đơn vị cung cấp dịch vụ sát hạch lái xe; phải đáp ứng các điều kiện do
Chính phủ quy định và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; phải sử dụng thiết bị ứng dụng
công nghệ thông tin và phải chia sẻ ngay kết quả và dữ liệu giám sát quá trình
sát hạch đến cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe để giám sát, trừ
khi tổ chức sát hạch lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh.
5. Việc sát hạch lái xe
do sát hạch viên thực hiện. Sát hạch viên phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn,
được cấp thẻ sát hạch viên và phải chịu trách nhiệm về kết quả sát hạch của
mình.
6.[31] Chính phủ quy định điều
kiện, trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá để cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép
sát hạch cho trung tâm sát hạch lái xe; quy định điều kiện sân tập lái để sát
hạch lái xe mô tô.
7.[32] Bộ trưởng Bộ Công an
quy định hình thức, nội dung, quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe; điều
kiện, tiêu chuẩn sát hạch viên, tổ chức tập huấn, cấp thẻ sát hạch viên; tiêu
chuẩn kỹ thuật sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
8.[33] Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc sát hạch lái xe cho lực lượng quân
đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều
62. Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe
được cấp cho người tham dự kỳ sát hạch lái xe có kết quả đạt yêu cầu.
2. Người có giấy phép
lái xe được đổi, cấp lại giấy phép lái xe trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép lái xe bị
mất;
b) Giấy phép lái xe bị
hỏng không còn sử dụng được;
c) Trước thời hạn ghi
trên giấy phép lái xe;
d) Thay đổi thông tin
ghi trên giấy phép lái xe;
đ) Giấy phép lái xe
nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng;
e) Giấy phép lái xe do
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp khi có yêu cầu hoặc người được cấp không còn làm
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
3. Khuyến khích đổi
giấy phép lái xe không thời hạn được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2012 sang
giấy phép lái xe theo quy định của Luật này.
4. Chưa cấp, đổi, cấp
lại giấy phép lái xe đối với người vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao
thông đường bộ khi người đó chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an
toàn giao thông đường bộ.
5. Giấy phép lái xe bị
thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người được cấp giấy
phép lái xe không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đối với từng hạng giấy phép lái xe;
b)[34] Giấy phép lái xe cấp
sai quy định hoặc người được cấp có hành vi gian dối để được cấp, đổi, cấp lại
giấy phép lái xe;
c) Giấy phép lái xe đã
quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu người vi phạm
không đến nhận mà không có lý do chính đáng.
6.[35] Bộ trưởng Bộ Công an
quy định điều kiện, trình tự, thủ tục về cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép
lái xe; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục
cấp, đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều
khiển máy kéo có giấy phép lái xe quy định tại các điểm d, e,
g, h, i, k, l, m và n khoản 3 Điều 89 của Luật này.
Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép
lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
7.[36] (được bãi bỏ)
Điều
63. Đào tạo, kiểm tra cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng
1. Chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ là giấy chứng nhận cấp cho người có
đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để điều khiển xe máy chuyên dùng tham
gia giao thông đường bộ.
2. Người có nhu cầu cấp
chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ được đăng ký với
cơ sở đào tạo lái xe ô tô hoặc cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên
dùng đủ tiêu chuẩn để được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ.
3. Cơ sở đào tạo lái xe
ô tô, cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng đủ tiêu chuẩn được thực
hiện bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ phải theo đúng hình
thức, nội dung, chương trình bồi dưỡng; kiểm tra và cấp chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người có kết quả kiểm tra đạt
yêu cầu.
4. Bộ trưởng Bộ Xây
dựng[37] quy định hình thức, nội dung, chương trình bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; việc kiểm tra và thủ tục cấp, cấp
lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; tiêu chuẩn
của cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng thực hiện bồi dưỡng, kiểm
tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, trừ
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức, nội dung, chương trình bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo
người điều khiển xe máy chuyên dùng thực hiện bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho lực lượng quân
đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều
64. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội
bộ
1.[38] Thời gian lái xe liên
tục của người lái xe không quá 04 giờ, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở
ngại khách quan. Thời gian làm việc của người lái xe trong một ngày, một tuần
thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Đơn vị kinh doanh
vận tải, đơn vị hoạt động vận tải nội bộ và người lái xe ô tô kinh doanh vận
tải và vận tải nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều này.
Chương
V
TUẦN
TRA, KIỂM SOÁT VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều
65. Hoạt động tuần tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Hoạt động tuần tra,
kiểm soát bao gồm:
a) Bố trí lực lượng,
phương tiện thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát;
b) Kiểm tra, kiểm soát
người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ;
c) Phát hiện, ngăn chặn
và xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và vi phạm
pháp luật khác.
2. Hình thức tuần tra,
kiểm soát bao gồm:
a) Tổ chức lực lượng
trực tiếp tuần tra, kiểm soát trên tuyến giao thông đường bộ;
b) Kiểm soát thông qua
hệ thống, phương tiện, thiết bị, dữ liệu quy định tại các khoản
1, 2, 3 và 4 Điều 67 của Luật này.
3. Lực lượng thực hiện
tuần tra, kiểm soát bao gồm:
a) Lực lượng Cảnh sát
giao thông;
b) Lực lượng, đơn vị
khác trong Công an nhân dân được huy động tham gia phối hợp với Cảnh sát giao
thông thực hiện tuần tra, kiểm soát trong trường hợp cần thiết trên cơ sở nhiệm
vụ, quyền hạn của lực lượng được huy động theo quy định của pháp luật, quyết
định của cấp có thẩm quyền và phù hợp với thực tế nhiệm vụ.
4. Nhiệm vụ của Cảnh
sát giao thông khi thực hiện tuần tra, kiểm soát bao gồm:
a) Quan sát, nắm tình
hình người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ; tình hình trật tự, an
toàn giao thông đường bộ; an ninh, trật tự trên tuyến giao thông đường bộ;
b) Thực hiện quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;
c) Hướng dẫn, tuyên
truyền, vận động người tham gia giao thông đường bộ chấp hành pháp luật về trật
tự, an toàn giao thông đường bộ;
d) Giúp đỡ, hỗ trợ
người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi cần thiết;
đ) Chỉ huy, điều khiển
giao thông đường bộ;
e) Điều tra, giải quyết
tai nạn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật;
g) Đấu tranh phòng,
chống tội phạm hoạt động trên tuyến giao thông đường bộ, bảo đảm an ninh, trật
tự theo quy định của pháp luật; tham gia phòng, chống khủng bố, biểu tình gây
rối, dịch bệnh, thiên tai, hỏa hoạn; tham gia cứu nạn, cứu hộ;
h) Phát hiện những bất
cập về đường bộ, tổ chức giao thông đường bộ, nguyên nhân dẫn đến mất trật tự,
an toàn giao thông đường bộ, thông báo cho cơ quan chức năng hoặc báo cáo cấp
có thẩm quyền kiến nghị với cơ quan chức năng có biện pháp khắc phục;
i) Phối hợp với cơ quan
quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm quy định của pháp luật về
bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ;
k) Nhiệm vụ khác theo
quy định của Luật Công an nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Quyền hạn của Cảnh
sát giao thông khi thực hiện tuần tra, kiểm soát bao gồm:
a) Dừng phương tiện
tham gia giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 66 của Luật
này để kiểm tra việc chấp hành các quy định về quy tắc giao thông đường bộ;
điều kiện của phương tiện tham gia giao thông đường bộ; điều kiện của người điều
khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ; các quy định về bảo đảm trật
tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan;
b) Xử lý vi phạm hành
chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và vi phạm pháp luật khác theo
quy định của pháp luật;
c) Huy động người,
phương tiện, thiết bị dân sự trong trường hợp cấp bách; di chuyển phương tiện
vi phạm dừng, đỗ trên đường bộ gây cản trở, ùn tắc giao thông hoặc nguy cơ dẫn
đến tai nạn giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 68 và Điều
69 của Luật này;
d) Vận hành, sử dụng hệ
thống, phương tiện, thiết bị, dữ liệu theo quy định tại các khoản
1, 2, 3 và 4 Điều 67 của Luật này và vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định
tại Điều 70 của Luật này;
đ) Quyền hạn khác theo
quy định của Luật Công an nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Khi thực hiện nhiệm
vụ, lực lượng thực hiện tuần tra, kiểm soát phải tuân thủ các nguyên tắc sau
đây:
a) Chấp hành quy định
của pháp luật và mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của cấp có thẩm quyền;
b) Tôn trọng và bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Kiên quyết đấu tranh
phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường
bộ và vi phạm pháp luật khác;
d) Chịu trách nhiệm về
quyết định, hành vi của mình theo quy định của pháp luật.
7. Bộ trưởng Bộ Công an
quy định chi tiết điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này;
quy định quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông.
8. Xe cơ giới quân sự,
xe máy chuyên dùng quân sự và người điều khiển xe cơ giới quân sự, xe máy
chuyên dùng quân sự tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành yêu cầu kiểm
tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông
và yêu cầu kiểm tra về điều lệnh nội vụ, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của
lực lượng kiểm soát quân sự, kiểm tra xe quân sự. Hoạt động kiểm tra điều lệnh
nội vụ và việc chấp hành pháp luật của lực lượng kiểm soát quân sự, kiểm tra xe
quân sự trên đường bộ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều
66. Căn cứ dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát
Cảnh sát giao thông
được dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát khi
có một trong các căn cứ sau đây:
1. Khi phát hiện hành
vi vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định có hành vi vi phạm pháp luật về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ hoặc vi phạm pháp luật khác;
2. Thực hiện theo mệnh
lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của cấp có thẩm quyền để phát hiện hành vi
vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà buộc phải dừng
phương tiện để kiểm tra, kiểm soát mới phát hiện được;
3. Phục vụ bảo vệ an
ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và đấu tranh phòng, chống tội
phạm; phòng, chống thiên tai; phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phòng,
chống dịch bệnh;
4. Có tin báo, tố giác,
phản ánh, kiến nghị, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về tội phạm, hành vi
vi phạm pháp luật khác.
Điều
67. Biện pháp phát hiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường
bộ
1. Vận hành, sử dụng hệ
thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hệ thống
camera trên tuyến giao thông, trong đô thị; công trình, hệ thống thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát tải trọng xe cơ giới.
2. Sử dụng phương tiện,
thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển
giao thông đường bộ.
3.[39] Khai thác dữ liệu từ
thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị
ghi nhận hình ảnh khoang chở khách; tiếp nhận dữ liệu thu thập từ công trình
kiểm soát tải trọng xe.
4. Khai thác, sử dụng
thông tin trong Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5. Quan sát, kiểm tra,
kiểm soát, đối chiếu trực tiếp của người thực thi công vụ.
6. Tiếp nhận, xử lý tin
báo, tố giác, phản ánh, kiến nghị, đề nghị, dữ liệu thu thập được từ phương
tiện, thiết bị kỹ thuật của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Chính
phủ.
7. Biện pháp khác theo
quy định của pháp luật.
Điều
68. Huy động người, phương tiện, thiết bị dân sự trong trường hợp cấp bách
1. Khi thực hiện nhiệm
vụ tuần tra, kiểm soát, chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ, giải quyết tai
nạn giao thông đường bộ, trong trường hợp cấp bách để bảo vệ an ninh quốc gia,
bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt hại cho xã hội
đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra, người chỉ huy trực tiếp của Cảnh sát giao
thông tại hiện trường được huy động người, phương tiện, thiết bị dân sự và
người đang sử dụng, điều khiển phương tiện, thiết bị đó.
2. Người chỉ huy trực
tiếp của Cảnh sát giao thông tại hiện trường huy động người, phương tiện, thiết
bị dân sự có trách nhiệm hoàn trả ngay sau khi trường hợp cấp bách chấm dứt.
Trường hợp người, phương tiện, thiết bị dân sự được huy động làm nhiệm vụ bị
thiệt hại thì được hưởng chế độ, chính sách, đền bù; đơn vị có người huy động
có trách nhiệm giải quyết việc đền bù theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân được huy động có trách nhiệm chấp hành quyết định, yêu cầu của Cảnh sát
giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trong trường hợp cấp bách theo
quy định tại khoản 1 Điều này, người chỉ huy trực tiếp của Cảnh sát giao thông
tại hiện trường đề nghị tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ, giúp đỡ để thực
hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều
69. Di chuyển phương tiện vi phạm dừng, đỗ trên đường bộ gây cản trở, ùn tắc
giao thông hoặc nguy cơ dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ
1. Khi phát hiện phương
tiện giao thông đường bộ vi phạm quy định dừng, đỗ trên đường bộ gây cản trở,
ùn tắc giao thông hoặc nguy cơ dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ nhưng người điều
khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ, chủ phương tiện giao thông
đường bộ không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm hoặc có mặt nhưng không chấp hành
yêu cầu của Cảnh sát giao thông thì Cảnh sát giao thông thực hiện việc di
chuyển phương tiện vi phạm ra khỏi vị trí dừng, đỗ trên.
Trường hợp không đủ điều
kiện thực hiện thì Cảnh sát giao thông được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện
việc di chuyển phương tiện đó.
2. Khi người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ hoặc chủ phương tiện giao thông đường
bộ có hành vi cản trở, chống đối việc di chuyển phương tiện vi phạm ra khỏi vị
trí dừng, đỗ thì Cảnh sát giao thông thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật này, nếu người đó vẫn tiếp tục cản
trở, chống đối thì Cảnh sát giao thông được cưỡng chế thi hành.
3. Người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ hoặc chủ phương tiện giao thông đường
bộ vi phạm phải trả chi phí cho việc di chuyển hoặc thuê di chuyển phương tiện
đó.
4. Trong quá trình thực
hiện việc di chuyển phương tiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cảnh sát
giao thông, tổ chức, cá nhân được thuê thực hiện việc di chuyển phương tiện
phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho phương tiện được di chuyển.
Điều
70. Trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ khi tuần
tra, kiểm soát
1. Lực lượng Cảnh sát
giao thông được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; phương tiện giao thông
đường bộ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thiết bị thông minh hỗ trợ
chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ. Lực lượng khác trong Công an nhân dân
tham gia phối hợp với Cảnh sát giao thông thực hiện tuần tra, kiểm soát được
trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ phù
hợp với nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
2. Các lực lượng quy
định tại khoản 1 Điều này được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ
hỗ trợ; sử dụng phương tiện giao thông đường bộ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an; sử dụng thiết bị lưu trữ dữ liệu do tổ
chức, cá nhân cung cấp để phân tích, đánh giá, dự báo tình hình trật tự, an
toàn giao thông đường bộ, phát hiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao
thông đường bộ và các vi phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật.
3. Vũ khí, công cụ hỗ
trợ trang bị được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ,
thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ được quản lý
theo quy định của Luật này, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
Điều
71. Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hệ
thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh
người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách; hệ thống thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới[40]
1. Hệ thống giám sát
bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định như sau:
a) Hệ thống giám sát
bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ là hệ thống thu thập tín
hiệu, dữ liệu, âm thanh, hình ảnh về hành trình của phương tiện tham gia giao
thông đường bộ, tình trạng giao thông và các dữ liệu liên quan khác được xây
dựng, lắp đặt trên các tuyến giao thông đường bộ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia để giám sát tình hình an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phát
hiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và vi phạm pháp
luật khác;
b) Việc xây dựng, quản
lý, vận hành, sử dụng hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao
thông đường bộ phải tuân thủ đúng quy trình, quy tắc, bảo đảm hoạt động liên
tục và kết nối với Trung tâm chỉ huy giao thông;
c) Dữ liệu thu thập
được từ hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ
phải được quản lý theo quy định của pháp luật; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ dữ
liệu cá nhân, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức; được
sử dụng để xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vi
phạm pháp luật khác và phục vụ công tác quản lý nhà nước.
2. Hệ thống quản lý dữ
liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe,
thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách dùng để ghi, lưu trữ, truyền phát
thông tin, dữ liệu về hành trình của phương tiện tham gia giao thông đường bộ
và hình ảnh của người lái xe, hình ảnh khoang chở khách phục vụ công tác bảo
đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ và xử lý hành vi vi phạm pháp
luật, quản lý nhà nước về vận tải đường bộ; do lực lượng Cảnh sát giao thông
quản lý, vận hành, sử dụng; được kết nối, chia sẻ với cơ quan quản lý đường bộ
và các cơ quan liên quan.
3. Hệ thống thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới được trang bị cho lực lượng Cảnh
sát giao thông để phục vụ kiểm tra, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm quy định
của pháp luật về tải trọng xe trên đường bộ.
4. Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật
tự, an toàn giao thông đường bộ và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám
sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi
nhận hình ảnh khoang chở khách; quy định việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai
thác và sử dụng hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông
đường bộ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ;
quy định việc quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám
sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình
ảnh khoang chở khách; quy định việc trang bị, lắp đặt, quản lý, vận hành, sử
dụng hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới.
Điều
72. Quyền và trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông
đường bộ
1. Người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ có quyền sau đây:
a) Được điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo quy định của Luật này;
b) Được thông báo về
căn cứ dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát;
nội dung và kết quả kiểm tra, kiểm soát; hành vi vi phạm pháp luật và biện pháp
xử lý;
c) Giải trình, khiếu
nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và
lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật;
d) Tố cáo hành vi vi
phạm pháp luật trong hoạt động tuần tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao
thông đường bộ theo quy định của pháp luật về tố cáo;
đ) Báo tin, tố giác,
phản ánh những trường hợp vi phạm pháp luật.
2. Người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ có trách nhiệm sau đây:
a) Chấp hành quy định
của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
b) Chấp hành hiệu lệnh
dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của
lực lượng thực hiện tuần tra, kiểm soát;
c) Hỗ trợ, hợp tác với
lực lượng bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong quá trình phát
hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường
bộ và vi phạm pháp luật khác.
Điều
73. Ngăn chặn hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát, cản trở,
chống người thi hành công vụ
1. Khi người tham gia
giao thông đường bộ không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát, có hành vi cản
trở, chống người thi hành công vụ thì người thi hành công vụ thực hiện các biện
pháp sau đây:
a) Giải thích cho người
vi phạm biết rõ về hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát, có hành
vi cản trở, chống người thi hành công vụ; quyền và trách nhiệm của người vi
phạm; thuyết phục, yêu cầu chấm dứt ngay hành vi vi phạm, chấp hành yêu cầu
kiểm tra, kiểm soát;
b) Áp dụng các biện
pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật trong trường hợp người vi phạm cản
trở, không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ;
c) Trường hợp người vi
phạm có hành vi chống người thi hành công vụ thì tùy theo tình huống, tính
chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, người thi hành công vụ được sử dụng vũ lực,
công cụ hỗ trợ hoặc vũ khí theo quy định của pháp luật để ngăn chặn hành vi vi
phạm và phòng vệ chính đáng.
2. Trường hợp người điều
khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không chấp hành tín hiệu, hiệu
lệnh dừng phương tiện và bỏ chạy thì người thi hành công vụ được thực hiện
quyền truy đuổi để ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm.
Chương
VI
CHỈ
HUY, ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG
BỘ
Điều
74. Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ
1. Chỉ huy giao thông
đường bộ là tổng hợp các hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá các yếu tố có
liên quan để đưa ra các giải pháp điều hành hoạt động giao thông đường bộ trật
tự, an toàn, thông suốt, được thực hiện thông qua người có thẩm quyền chỉ huy
giao thông; trung tâm chỉ huy giao thông; thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều
khiển giao thông đường bộ.
2. Điều khiển giao
thông đường bộ là hoạt động trực tiếp hướng dẫn giao thông đường bộ bảo đảm
trật tự, an toàn, thông suốt, được thực hiện thông qua người điều khiển giao
thông; thông báo, thực hiện phương án phân luồng giao thông tạm thời; quản lý
vận hành, khai thác hệ thống đèn tín hiệu giao thông, các báo hiệu đường bộ
khác, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ.
3. Bộ trưởng Bộ Công an
quy định chi tiết Điều này.
Điều
75. Trung tâm chỉ huy giao thông
1. Trung tâm chỉ huy
giao thông bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thiết bị công nghệ
và cơ sở dữ liệu do lực lượng Cảnh sát giao thông quản lý, vận hành, khai thác.
2. Trung tâm chỉ huy
giao thông có nhiệm vụ thu thập, lưu trữ, phân tích, xử lý dữ liệu về tình hình
trật tự, an toàn giao thông đường bộ phục vụ chỉ huy, điều khiển giao thông
đường bộ, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ, tuần tra, kiểm soát về trật
tự, an toàn giao thông đường bộ, đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm
pháp luật khác trên đường bộ; cung cấp thông tin về tình trạng giao thông cho
người tham gia giao thông đường bộ; phục vụ điều hành hoạt động giao thông
đường bộ trật tự, an toàn, thông suốt.
3. Trung tâm chỉ huy
giao thông bao gồm: trung tâm chỉ huy giao thông quốc gia, trung tâm chỉ huy
giao thông tỉnh, thành phố[41].
4. Trung tâm chỉ huy
giao thông được kết nối, chia sẻ dữ liệu với các Bộ, ngành và các hệ thống, cơ
sở dữ liệu sau đây:
a) Hệ thống đèn tín
hiệu giao thông đường bộ;
b) Hệ thống giám sát
bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
c)[42] Hệ thống quản lý dữ
liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe,
thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách;
d) Hệ thống camera trên
tuyến giao thông, trong đô thị;
đ) Thiết bị thông minh
hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ; thiết bị phục vụ công tác điều
khiển giao thông, tuần tra, kiểm soát và điều tra giải quyết tai nạn giao thông
đường bộ tại hiện trường;
e) Trung tâm quản lý hệ
thống giao thông thông minh;
g) Công trình kiểm soát
tải trọng xe cơ giới, hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng
xe cơ giới;
h) Cơ sở dữ liệu khác
theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này.
5. Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm chỉ huy giao thông; quy định
việc xây dựng, quản lý, hoạt động của trung tâm chỉ huy giao thông.
Điều
76. Giải quyết tình huống đột xuất gây mất trật tự, an toàn giao thông trên
đường bộ
1. Tình huống đột xuất
gây mất trật tự, an toàn giao thông trên đường bộ bao gồm: ùn tắc giao thông;
tai nạn giao thông đường bộ; hư hỏng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; thiên
tai, cháy, nổ gây mất an toàn giao thông đường bộ; tình huống phức tạp về an ninh,
trật tự trên đường bộ.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khi phát hiện tình huống quy định tại khoản 1 Điều này kịp thời báo cho cơ
quan Công an nơi gần nhất hoặc cơ quan quản lý đường bộ; trường hợp phát hiện
vụ tai nạn giao thông đường bộ phải báo ngay cho cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 81 của Luật này; trường hợp tình huống đột xuất
có thể gây mất an toàn cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải
thực hiện biện pháp cảnh báo an toàn ngay cho người tham gia giao thông đường
bộ biết.
3. Cơ quan Công an, cơ
quan quản lý đường bộ khi phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin về tình huống quy
định tại khoản 1 Điều này, theo chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm
sau đây:
a) Tổ chức ngay lực
lượng đến nơi xảy ra tình huống đột xuất để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
đường bộ tại nơi xảy ra tình huống;
b) Thực hiện các biện
pháp quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật này;
c) Khắc phục kịp thời
các hư hỏng về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gây mất trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
d) Trường hợp vượt quá
khả năng, thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ phải kịp thời thông báo cho cơ quan
có thẩm quyền để giải quyết;
đ) Thực hiện các biện
pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều
77. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp sử dụng tạm
thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác
1. Lòng đường được sử
dụng cho mục đích giao thông; vỉa hè được sử dụng cho người đi bộ. Trường hợp
cần thiết sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phục vụ sự kiện chính trị, hoạt
động văn hoá, thể thao và mục đích khác, cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu
sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phải có phương án sử dụng tạm thời lòng
đường, vỉa hè và được cơ quan có thẩm quyền cho phép; cơ quan cho phép sử dụng
tạm thời lòng đường, vỉa hè gửi thông báo ngay cho cơ quan Cảnh sát giao thông.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè chỉ được sử dụng đúng mục đích do cơ
quan có thẩm quyền cho phép; chấp hành các yêu cầu của Cảnh sát giao thông;
không làm mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hoàn trả nguyên trạng lòng
đường, vỉa hè sau khi kết thúc việc sử dụng.
3. Cơ quan Cảnh sát
giao thông có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, tổ chức
thực hiện phương án bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
b) Thông báo, thực hiện
phương án phân luồng giao thông tạm thời;
c) Giải quyết các tình
huống gây mất an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trường hợp sử dụng
tạm thời lòng đường, vỉa hè không bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, an toàn
giao thông đường bộ thì tạm thời đình chỉ hoạt động, kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền điều chỉnh phương án sử dụng cho phù hợp.
4. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều
78. Giải quyết, khắc phục ùn tắc giao thông
1. Khi xảy ra tình
huống đột xuất ùn tắc giao thông, Cảnh sát giao thông phải tiến hành các biện
pháp giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 76 của Luật này.
2. Khi xuất hiện ùn tắc
giao thông, phải tiến hành các biện pháp sau đây:
a) Cơ quan Cảnh sát
giao thông có phương án chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ; xử lý vi phạm
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền giải quyết, phòng ngừa ùn tắc giao thông;
b) Cơ quan quản lý
đường bộ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định
nguyên nhân của ùn tắc giao thông; có biện pháp giải quyết theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết;
c) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Cảnh sát giao thông, cơ
quan quản lý đường bộ thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giải quyết, khắc phục
ùn tắc giao thông.
Điều
79. Kiến nghị về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với công trình đường
bộ
1. Khi tiếp nhận thông
tin về nguy cơ hư hỏng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này hoặc trực tiếp phát hiện nguy cơ
mất an toàn đối với công trình đường bộ, các bất hợp lý về tổ chức giao thông,
cơ quan Cảnh sát giao thông có trách nhiệm sau đây:
a) Xử lý, khắc phục
trong phạm vi quản lý hoặc kiến nghị cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý,
sử dụng đường bộ xử lý, khắc phục kịp thời;
b) Trường hợp cần
thiết, thực hiện các biện pháp chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ quy định
tại Điều 74 của Luật này hoặc tạm thời đình chỉ hoạt động
giao thông tuyến đường nếu thấy không bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường
bộ.
2. Cơ quan quản lý
đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp nhận, kiểm tra
và khắc phục các yếu tố có nguy cơ mất an toàn đối với giao thông đường bộ,
thông báo kết quả khắc phục cho cơ quan Cảnh sát giao thông, tổ chức, cá nhân
đã kiến nghị;
b) Chịu trách nhiệm nếu
để xảy ra hậu quả do không xử lý, khắc phục các yếu tố gây mất an toàn giao
thông đường bộ theo quy định tại điểm a khoản này.
Chương
VII
GIẢI
QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều
80. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan và người có mặt tại hiện
trường vụ tai nạn giao thông đường bộ
1. Người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ,
người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm sau đây:
a) Dừng ngay phương
tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn và báo
tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi
gần nhất;
b) Ở lại hiện trường vụ
tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ
trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc xét thấy bị đe dọa
đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban
nhân dân nơi gần nhất;
c) Cung cấp thông tin
xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường
bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông đường bộ cho cơ quan có
thẩm quyền.
2. Người có mặt tại nơi
xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm sau đây:
a) Giúp đỡ, cứu chữa
kịp thời người bị nạn;
b) Báo tin ngay cho cơ
quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;
c) Tham gia bảo vệ hiện
trường;
d) Tham gia bảo vệ tài
sản của người bị nạn;
đ) Cung cấp thông tin
liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Người được quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chỉ được sử dụng phương tiện liên quan đến vụ
tai nạn giao thông đường bộ để đưa nạn nhân đi cấp cứu trong trường hợp không
có phương tiện nào khác nhưng phải xác định vị trí phương tiện, vị trí nạn nhân
tại hiện trường, không được làm thay đổi, mất dấu vết liên quan đến vụ tai nạn
giao thông đường bộ. Trường hợp có người chết phải giữ nguyên hiện trường và
che đậy thi thể.
4. Người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác khi đi qua nơi xảy ra vụ tai nạn
giao thông đường bộ có trách nhiệm chở người bị thương đi cấp cứu. Xe ưu tiên,
xe chở người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao không bắt buộc thực
hiện quy định tại khoản này.
Điều
81. Phát hiện, tiếp nhận, xử lý tin báo tai nạn giao thông đường bộ
1. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khi phát hiện vụ tai nạn giao thông đường bộ phải báo ngay cho cơ quan
Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
2. Cơ quan Công an khi
nhận được tin báo vụ tai nạn giao thông đường bộ phải tổ chức ngay lực lượng
đến hiện trường thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều
76 của Luật này và các biện pháp khác để giải quyết vụ tai nạn giao thông
đường bộ theo quy định của pháp luật.
3. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh cấp cứu ban đầu người bị tai nạn do tai nạn giao thông đường bộ có
trách nhiệm báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất; thực hiện xét nghiệm
nồng độ cồn, chất ma túy hoặc các chất kích thích khác trong máu của người điều
khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh không đủ điều kiện xét nghiệm, phải lấy mẫu máu bảo quản và chuyển mẫu máu
theo đúng quy định đến cơ sở xét nghiệm.
4. Ủy ban nhân dân nơi
gần nhất khi nhận được tin báo vụ tai nạn giao thông đường bộ phải thông tin
cho cơ quan Công an có thẩm quyền để giải quyết.
5. Doanh nghiệp bảo
hiểm đối với người, phương tiện, tài sản liên quan đến tai nạn giao thông đường
bộ khi nhận được tin báo về vụ tai nạn giao thông đường bộ phải cử người trực
tiếp hoặc ủy quyền cho người đại diện của doanh nghiệp đến hiện trường phối hợp
với đơn vị giải quyết vụ tai nạn giao thông đường bộ.
6. Bộ trưởng Bộ Công an
quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Điều
82. Cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ
1. Cơ quan Công an chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức lực lượng
và công cụ, phương tiện nhanh chóng có mặt tại hiện trường để cứu nạn, cứu hộ.
Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vụ tai nạn giao thông đường bộ, cơ quan
Công an có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền để huy động lực lượng,
phương tiện giải quyết vụ tai nạn giao thông đường bộ trong trường hợp cần
thiết.
2. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh phải bố trí, phân công người, phương tiện sẵn sàng và nhanh chóng có
mặt tại hiện trường để sơ cứu, vận chuyển, cấp cứu nạn nhân sau khi tiếp nhận
tin báo vụ tai nạn giao thông đường bộ; hỗ trợ, cứu chữa nạn nhân bị tai nạn
giao thông đường bộ trong mọi trường hợp.
3. Doanh nghiệp bảo
hiểm có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an bố trí phương tiện cứu hộ
phương tiện bị tai nạn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có người chết mà không rõ tung
tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả năng chôn cất có trách
nhiệm tổ chức chôn cất sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra, giải
quyết vụ tai nạn giao thông đường bộ đồng ý cho chôn cất.
5. Trường hợp tai nạn
giao thông đường bộ liên quan đến phương tiện giao thông đường bộ chở hàng hóa
nguy hiểm, cơ quan Công an chủ trì giải quyết vụ việc phải thông báo ngay cho
đơn vị chức năng về giải quyết hóa chất độc hại, vật liệu cháy, nổ; phong tỏa
hiện trường nơi xảy ra tai nạn giao thông đường bộ; tổ chức phân luồng giao
thông, cấm người, phương tiện đi vào khu vực tai nạn.
Điều
83. Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ
1. Nguyên tắc điều tra,
giải quyết tai nạn giao thông đường bộ được quy định như sau:
a) Tất cả các vụ tai
nạn giao thông đường bộ xảy ra phải được điều tra, giải quyết nhanh chóng, kịp
thời, chính xác, khách quan, đúng quy định của pháp luật;
b) Người gây tai nạn
giao thông đường bộ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi
phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì
phải bồi thường theo quy định của pháp luật;
c) Các tổ chức, cá nhân
liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm phối hợp giải
quyết;
d) Không được lợi dụng,
lạm dụng công tác điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ để xâm phạm
lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
đ) Đối với vụ tai nạn
giao thông đường bộ liên quan đến người và phương tiện của cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
thì thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ
ngoại giao và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
2. Đối với tai nạn giao
thông đường bộ có dấu hiệu tội phạm, việc điều tra, giải quyết thực hiện theo
quy định của pháp luật về hình sự và pháp luật về tố tụng hình sự. Đối với tai
nạn giao thông đường bộ chưa xác định có dấu hiệu tội phạm, nội dung điều tra,
giải quyết tai nạn giao thông đường bộ bao gồm:
a) Kiểm tra nồng độ
cồn, chất ma túy, các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng đối với
người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ liên quan đến tai nạn
giao thông đường bộ;
b) Khám nghiệm hiện
trường, phương tiện, tử thi, công trình đường bộ liên quan trực tiếp đến vụ tai
nạn giao thông đường bộ; thu thập thông tin, dữ liệu; xác định hậu quả thiệt
hại về người và tài sản do tai nạn giao thông đường bộ gây ra;
c) Tạm giữ phương tiện,
đồ vật, tài liệu, giấy phép, chứng chỉ hành nghề của người điều khiển, phương
tiện tham gia giao thông đường bộ;
d) Ghi lời khai của
những người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ, người bị nạn,
người làm chứng và những người có liên quan khác trong vụ tai nạn giao thông
đường bộ;
đ) Xem xét dấu vết trên
thân thể người bị nạn; kiểm tra, xác minh điều kiện của phương tiện, người điều
khiển phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ; kiểm tra hành khách, hàng
hóa vận chuyển và các loại giấy tờ khác có liên quan;
e) Truy tìm phương
tiện, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây tai nạn;
g) Giám định chuyên
môn; dựng lại hiện trường;
h) Các hoạt động khác
theo quy định của pháp luật.
3. Kết luận vụ tai nạn
giao thông đường bộ phải xác định diễn biến, hậu quả thiệt hại, nguyên nhân,
lỗi và điều kiện liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông đường bộ; đề
xuất xử lý vụ tai nạn giao thông đường bộ; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
khắc phục khi phát hiện sơ hở, thiếu sót nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông đường bộ.
4. Bộ trưởng Bộ Công an
quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ của Cảnh
sát giao thông.
Điều
84. Thống kê tai nạn giao thông đường bộ
1. Thông tin về tai nạn
giao thông đường bộ phải được thống kê chính xác, đầy đủ, kịp thời; kết quả
thống kê, tổng hợp về tai nạn giao thông đường bộ phục vụ nghiên cứu, đề ra các
giải pháp phòng ngừa tai nạn giao thông đường bộ.
2. Cơ quan Cảnh sát
giao thông chủ trì, phối hợp thống kê tai nạn giao thông đường bộ.
3. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh cung cấp thông tin thống kê người bị tai nạn giao thông đường bộ vào
khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho cơ quan Cảnh sát giao
thông.
4. Cơ quan điều tra khi
giải quyết tai nạn giao thông đường bộ phải cung cấp thông tin, tài liệu, kết
quả điều tra, giải quyết cho cơ quan Cảnh sát giao thông có thẩm quyền để phục
vụ thống kê, tổng hợp về tai nạn giao thông đường bộ, xây dựng Cơ sở dữ liệu về
tai nạn giao thông đường bộ.
5. Bộ trưởng Bộ Công an
quy định chi tiết Điều này.
Điều
85. Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ
1. Quỹ giảm thiểu thiệt
hại tai nạn giao thông đường bộ là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được
hình thành ở trung ương để huy động nguồn lực xã hội hỗ trợ giảm thiểu thiệt
hại tai nạn giao thông đường bộ.
2. Quỹ giảm thiểu thiệt
hại tai nạn giao thông đường bộ được hình thành từ các nguồn tài chính sau đây:
a) Hỗ trợ, viện trợ, đóng
góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài;
b) Từ các nguồn khác
theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ giảm thiểu thiệt
hại tai nạn giao thông đường bộ được chi cho các hoạt động sau đây:
a) Hỗ trợ nạn nhân, gia
đình nạn nhân do tai nạn giao thông đường bộ gây ra; tổ chức, cá nhân giúp đỡ,
cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đường bộ đi cấp cứu;
b) Hỗ trợ cho tổ chức,
cá nhân tham gia tuyên truyền giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ
mà không được Nhà nước bảo đảm kinh phí.
4. Nguyên tắc hoạt động
của Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ:
a) Không vì mục đích
lợi nhuận;
b) Quản lý, sử dụng
đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả, bảo đảm công khai, minh
bạch;
c) Chỉ được chi hỗ trợ
cho các hoạt động quy định tại khoản 3 Điều này khi ngân sách nhà nước chưa chi
hoặc chi chưa đáp ứng yêu cầu.
5. Chính phủ quy định
chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định việc thành lập, quản lý, sử dụng
Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ.
Chương
VIII
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều
86. Nội dung quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Xây dựng, ban hành
và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự
án về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Ban hành và tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường
bộ.
3. Tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
4. Quản lý phương tiện
giao thông đường bộ.
5. Quản lý người điều
khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
6. Tuần tra, kiểm soát,
xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
7. Chỉ huy, điều khiển
giao thông đường bộ.
8. Điều tra, giải quyết
tai nạn giao thông đường bộ.
9. Nghiên cứu, ứng dụng
khoa học và công nghệ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường
bộ.
10. Xây dựng lực lượng
trực tiếp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ; đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng, huấn luyện về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
11. Thống kê, tổng hợp,
xây dựng Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
12. Kiểm tra, thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
13. Hợp tác quốc tế về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều
87. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2.[43] Bộ Công an là cơ quan
đầu mối giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ; sát hạch, cấp giấy phép lái xe; xây dựng lực lượng
Cảnh sát giao thông chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3.[44] Bộ Xây dựng thực hiện
quản lý nhà nước về đào tạo lái xe; chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới và nhiệm vụ quản
lý khác theo quy định của Luật này; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
thiết bị an toàn cho trẻ em quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật
này.
4. Bộ Quốc phòng thực
hiện quản lý nhà nước về phương tiện giao thông đường bộ và người điều khiển
phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
5. Bộ Y tế thực hiện
quản lý nhà nước về điều kiện sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe
máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; quy định về xác định nồng độ cồn
và nồng độ cồn nội sinh trong máu.
6. Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô,
xe gắn máy, xe đạp máy.
7. Bộ, cơ quan ngang
Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ
Công an thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
8. Ủy ban nhân dân các
cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại địa phương.
Chương
IX
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[45]
Điều
88. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2.[46] Khoản 3 Điều 10 của Luật
này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2a.[47] Quy định lắp thiết bị
ghi nhận hình ảnh người lái xe đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách
dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô kinh doanh vận tải hàng
hóa (trừ xe ô tô đầu kéo), xe vận tải nội bộ tại khoản 2 Điều
35 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028. Quy định
lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách đối với xe ô tô kinh doanh vận
tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) tại khoản 2 Điều 35 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2029 và thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định.
3. Luật Giao thông
đường bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 44/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 5 và
6 Điều 89 của Luật này.
4. Nghị quyết số
73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô hết hiệu lực kể
từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 89 của Luật này.
Điều
89. Quy định chuyển tiếp
1. Giấy phép lái xe
được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo
thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.
2. Giấy phép lái xe
được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đổi, cấp
lại theo quy định của Luật này có hiệu lực sử dụng như sau:
a) Giấy phép lái xe
hạng A1 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50
cm3 đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động
cơ điện từ 04 kW đến dưới 14 kW;
b) Giấy phép lái xe
hạng A2 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175
cm3 trở lên hoặc có công
suất động cơ điện từ 14 kW trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe
hạng A1 quy định tại điểm a khoản này;
c) Giấy phép lái xe
hạng A3 được tiếp tục điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho
giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này và các xe tương tự;
d) Giấy phép lái xe
hạng A4 được tiếp tục điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;
đ) Giấy phép lái xe
hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều
khiển xe ô tô số tự động chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe);
xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải dưới 3.500 kg;
e) Giấy phép lái xe
hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô
chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có
trọng tải dưới 3.500 kg;
g) Giấy phép lái xe
hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở
người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng
tải dưới 3.500 kg;
h) Giấy phép lái xe
hạng C được tiếp tục điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg
trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2 quy định
tại các điểm đ, e và g khoản này;
i) Giấy phép lái xe
hạng D được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người từ 09 chỗ (không kể chỗ của
người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy
định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C quy định tại các điểm đ, e, g và h
khoản này;
k) Giấy phép lái xe
hạng E được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người trên 29 chỗ (không kể chỗ của
người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C,
D quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản này;
l) Giấy phép lái xe
hạng FB2, FD được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe
hạng B2, D quy định tại điểm g và điểm i khoản này khi kéo rơ moóc; giấy phép
lái xe hạng FC được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái
xe hạng C quy định tại điểm h khoản này khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ
moóc; giấy phép lái xe hạng FE được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định
cho giấy phép lái xe hạng E quy định tại điểm k khoản này khi kéo rơ moóc hoặc
xe ô tô chở khách nối toa.
3. Trường hợp người có
giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu
cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau:
a) Giấy phép lái xe
hạng A1 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế là
chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động
cơ điện đến dưới 14 kW;
b) Giấy phép lái xe
hạng A2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A;
c) Giấy phép lái xe
hạng A3 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B1;
d) Giấy phép lái xe
hạng A4 được đổi, cấp lại sang chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho
người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg và chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng;
đ) Giấy phép lái xe
hạng B1 số tự động được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B với điều kiện
hạn chế là chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động;
e) Giấy phép lái xe
hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và
chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng
tải đến 3.500 kg;
g) Giấy phép lái xe
hạng C giữ nguyên và đổi, cấp lại cùng hạng và chứng chỉ điều khiển xe máy
chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
h) Giấy phép lái xe
hạng D được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2 và chứng chỉ điều khiển
xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
i) Giấy phép lái xe
hạng E được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D và chứng chỉ điều khiển
xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
k) Giấy phép lái xe
hạng FB2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng BE hoặc hạng C1E và chứng
chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến
3.500 kg;
l) Giấy phép lái xe
hạng FC được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng CE và chứng chỉ điều khiển
xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
m) Giấy phép lái xe
hạng FD được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2E và chứng chỉ điều
khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500
kg;
n) Giấy phép lái xe
hạng FE được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng DE và chứng chỉ điều khiển
xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
4. Người học lái xe đã được đào tạo lái xe
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặc đang được đào tạo lái xe tại ngày
Luật này có hiệu lực thi hành chưa được sát hạch, cấp giấy phép lái xe thì được
sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo hạng giấy phép lái xe đổi, cấp lại quy định
tại khoản 3 Điều này.
5. Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe máy chuyên
dùng cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị sử dụng.
6. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì có giá
trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận đó.
7. Việc đấu giá biển số xe ô tô được thực hiện
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và đến ngày Luật này có hiệu lực thi
hành đã được cấp văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá thì tiếp tục
thực hiện theo Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển
số xe ô tô; trường hợp chưa được cấp xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá thì
tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu
giá biển số xe ô tô và quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 của Luật
này.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và QL xử lý VPHC, Bộ TP (đế đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quang Mạnh
|