|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Hiệp định công nhận lẫn nhau Giấy phép lái xe quốc tế giữa Việt Nam Đại hàn Dân quốc
|
Số hiệu:
|
Khongso
|
|
Loại văn bản:
|
Hiệp định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Đại hàn dân quốc
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Thắng, Park Jin
|
|
Ngày ban hành:
|
23/06/2023
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
HIỆP ĐỊNH
GIỮA
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC ĐẠI HÀN DÂN
QUỐC VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LẪN NHAU GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (“Việt
Nam”) và Chính phủ nước Đại Hàn Dân quốc (“Hàn Quốc”) (sau đây gọi chung là
“các Bên” và gọi riêng là “Bên”);
Mong muốn thúc đẩy lợi ích của nhân dân hai nước và
tăng cường giao lưu nhân dân giữa hai nước, thông qua việc công nhận Giấy phép
lái xe quốc tế,
ĐÃ NHẤT TRÍ như sau:
Điều
1
1. Cho các mục đích của Hiệp
định này, khái niệm “Giấy phép lái xe quốc tế” có nghĩa là:
(a) Đối với Việt Nam: Giấy phép lái xe quốc tế quy
định tại Công ước về Giao thông đường bộ, làm tại Viên ngày 08 tháng 11 năm
1968; và
(b) Đối với Hàn Quốc: Giấy phép lái xe quốc tế quy
định tại Công ước về Giao thông đường bộ, làm tại Giơ-ne-vơ ngày 19 tháng 9 năm
1949.
2. Mỗi Bên sẽ công nhận lẫn nhau Giấy phép lái xe
quốc tế hợp lệ do nước kia cấp để cho phép người mang giấy phép đó điều khiển
phương tiện giao thông cơ giới dưới đây vào các mục đích phi thương mại:
(a) Tại Việt Nam:
(i) Công dân Hàn Quốc mang Giấy phép lái xe quốc tế
hạng A do Hàn Quốc cấp được phép điều khiển phương tiện cơ giới phù hợp với hạng
trên Giấy phép lái xe quốc tế đó; và
(ii) Công dân Hàn Quốc mang Giấy phép lái xe quốc tế
thuộc các hạng khác do Hàn Quốc cấp được phép điều khiển phương tiện cơ giới hạng
B theo Giấy phép lái xe quốc tế đó; và
(b) Tại Hàn Quốc:
(i) Công dân Việt Nam mang Giấy phép lái xe quốc tế
hạng A, A1 hoặc B1 do Việt Nam cấp được phép điều khiển phương tiện cơ giới phù
hợp với hạng trên Giấy phép lái xe quốc tế đó; và
(ii) Công dân Việt Nam mang Giấy phép lái xe quốc tế
thuộc các hạng khác do Việt Nam cấp được phép điều khiển phương tiện cơ giới
theo hạng trên Giấy phép lái xe quốc tế đó.
3. Các hạng xe của Giấy phép lái xe quốc tế do các
Bên cấp được liệt kê tại các Phụ lục A và B.
Điều
2
Công dân của một nước có mang
Giấy phép lái xe quốc tế hợp lệ đã nói ở trên sẽ được phép điều khiển phương tiện
giao thông cơ giới theo các hạng quy định tại khoản 2 Điều 1 của Hiệp định này
trong lãnh thổ của nước kia trong thời hạn tối đa một (01) năm kể từ ngày nhập
cảnh vào lãnh thổ nước đó, miễn là các Giấy phép lái xe quốc tế vẫn còn hiệu lực
và được xuất trình với các giấy phép lái xe quốc gia tương ứng.
Điều
3
1. Công dân có mang Giấy phép
lái xe quốc tế do một Bên cấp khi điều khiển phương tiện trong lãnh thổ của nước
kia phải chấp hành theo pháp luật quốc gia của nước đó.
2. Mỗi Bên có thể tước quyền sử dụng Giấy phép lái
xe quốc tế của người lái xe trong lãnh thổ của nước mình nếu người lái xe đó vi
phạm các quy định trong lãnh thổ của nước mình mà theo pháp luật quốc gia của
Bên đó phải tước giấy phép của người vi phạm. Trong trường hợp như vậy, Bên đó
có thể:
(a) Tước và giữ Giấy phép lái xe quốc tế cho đến
khi hết thời hạn tước quyền sử dụng theo pháp luật quốc gia của Bên đó hoặc cho
đến khi người lái xe rời khỏi lãnh thổ nước mình, tùy theo thời hạn nào sớm
hơn;
(b) Thông báo việc tước quyền sử dụng Giấy phép lái
xe quốc tế cho Bên kia; và
(c) Điền vào chỗ trống ghi nhận vi phạm (xác nhận)
trên Giấy phép lái xe quốc tế thông báo Giấy phép lái xe quốc tế không còn hiệu
lực trên lãnh thổ nước mình trong thời hạn tước quyền sử dụng theo quy định của
pháp luật.
Điều
4
1. Các Bên sẽ hợp tác trong
thực hiện Hiệp định này.
2. Các Bên sẽ cung cấp cho nhau, qua các kênh ngoại
giao các thông tin và tài liệu sau:
(a) Các đầu mối liên lạc: các cơ quan có thẩm quyền,
bao gồm địa chỉ, số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử và họ tên người đại
diện;
(b) Các mẫu Giấy phép lái xe quốc tế và giấy phép
lái xe quốc gia của Bên mình trong phạm vi Hiệp định này; và
(c) Pháp luật liên quan đến cấp và sử dụng Giấy
phép lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia của Bên mình.
3. Các Bên sẽ nhanh chóng thông báo cho bên kia,
qua các kênh ngoại giao, bất kỳ thay đổi nào của Giấy phép lái xe quốc tế của
Bên mình hoặc bất kỳ thay đổi, sửa đổi pháp luật có thể tác động đến việc thực
hiện Hiệp định này, cũng như bất kỳ thay đổi nào về thông tin liên lạc của Bên
mình.
4. Trong trường hợp có nghi ngờ liên quan đến hiệu
lực hoặc tính xác thực của một Giấy phép lái xe quốc tế, một Bên có thể yêu cầu
Bên kia xác minh hiệu lực hoặc tính xác thực của Giấy phép lái xe quốc tế đó
thông qua đầu mối liên lạc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
5. Bên được yêu cầu xác minh hiệu lực hoặc tính xác
thực của Giấy phép lái xe quốc tế sẽ nhanh chóng trả lời yêu cầu xác minh.
Điều
5
1. Hiệp định này phải tuân
theo pháp luật liên quan có hiệu lực ở mỗi nước và điều ước quốc tế mà mỗi nước
là thành viên.
2. Hiệp định này không làm ảnh hưởng đến quyền và
nghĩa vụ của các Bên theo các điều ước quốc tế mà các Bên hiện là thành viên.
Điều
6
Bất kỳ bất đồng nào phát sinh
từ việc diễn giải hoặc thực hiện Hiệp định này sẽ được giải quyết thông qua
trao đổi giữa các Bên.
Điều
7
1. Hiệp định này sẽ có hiệu lực
sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký và có hiệu lực không xác định thời hạn.
2. Một trong hai Bên có thể chấm dứt Hiệp định này
vào bất kỳ thời điểm nào bằng một thông báo bằng văn bản qua các kênh ngoại
giao, có hiệu lực sau sáu mươi (60) ngày kể từ ngày Bên kia nhận được thông
báo.
3. Hiệp định này có thể được sửa đổi khi có sự đồng
ý bằng văn bản của các Bên. Bất kỳ sửa đổi nào như vậy sẽ có hiệu lực sau ba
mươi (30) ngày kể từ ngày các Bên nhận được văn bản đồng ý và là một phần không
tách rời của Hiệp định này.
Những người ký tên dưới đây, được Chính phủ các Bên
ủy quyền đã ký Hiệp định này.
Làm tại Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2023 thành hai
(02) bản bằng tiếng Việt, tiếng Hàn và tiếng Anh, tất cả các văn bản có giá trị
như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được
ưu tiên áp dụng.
|
THAY MẶT CHÍNH
PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Nguyễn Văn Thắng
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
|
THAY MẶT CHÍNH
PHỦ
NƯỚC ĐẠI HÀN DÂN QUỐC
Park Jin
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
|
PHỤ LỤC A
PHÂN HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ DO NƯỚC CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CẤP
|
Mã
|
Hạng phương tiện
|
|
A
|
Mô tô
|
|
A1
|
Xe mô tô có dung tích không vượt quá 125 cm3
và động cơ không vượt quá 11 kW (xe mô tô hạng nhẹ)
|
|
B
|
Xe cơ giới, trừ xe hạng A, có trọng tải tối đa
cho phép không vượt quá 3.500 kg và không quá 8 chỗ ngoài chỗ của lái xe; hoặc
xe cơ giới hạng B có gắn kèm rơ moóc và tải trọng tối đa cho phép không vượt
quá 750 kg; hoặc phương tiện cơ giới hạng B có gắn kèm rơ moóc với tải trọng
tối đa vượt quá 750 kg nhưng không vượt quá tải trọng không chất tải của
phương tiện cơ giới đó và trọng lượng tổng cộng tối đa cho phép của cả phương
tiện cơ giới và xe rơ moóc không vượt quá 3.500 kg
|
|
B1
|
Mô tô ba bánh và bốn bánh
|
|
C
|
Phương tiện cơ giới, khác với phương tiện hạng D,
có tải trọng tối đa cho phép vượt quá 3.500 kg; hoặc phương tiện cơ giới hạng
C có gắn kèm rơ moóc có tải trọng tối đa cho phép không vượt quá 750 kg
|
|
C1
|
Phương tiện cơ giới, ngoại trừ các phương tiện cơ
giới theo hạng D, có trọng lượng tối đa cho phép vượt quá 3.500 kg nhưng không
vượt quá 7.500 kg, hoặc phương tiện cơ giới hạng C1 có gắn kèm xe rơ moóc với
tải trọng tối đa không vượt quá 750 kg
|
|
D
|
Phương tiện cơ giới được sử dụng để chuyên chở
hành khách và hơn 8 chỗ ngoài chỗ của lái xe; hoặc phương tiện cơ giới hạng D
có gắn kèm rơ moóc với tải trọng tối đa cho phép không vượt quá 750 kg
|
|
D1
|
Phương tiện cơ giới được dùng để chở khách và có
hơn 8 chỗ ngoài chỗ của lái xe nhưng không vượt quá 16 chỗ ngoài chỗ của lái
xe; hoặc phương tiện cơ giới hạng D1 có gắn kèm xe rơ moóc, với tải trọng tối
đa không vượt quá 750 kg
|
|
BE
|
Phương tiện cơ giới hạng B có gắn xe rơ moóc với
tải trọng tối đa cho phép lớn hơn 750 kg và vượt quá tải trọng không chất tải
của phương tiện cơ giới; hoặc phương tiện cơ giới hạng B có gắn kèm xe rơ
moóc có tải trọng tối đa vượt quá 750 kg và trọng lượng tổng cộng tối đa cho
phép của cả phương tiện cơ giới và xe rơ moóc vượt quá 3.500 kg
|
|
CE
|
Phương tiện cơ giới hạng C có gắn kèm xe rơ moóc
có tải trọng tối đa cho phép vượt quá 750 kg
|
|
C1E
|
Phương tiện cơ giới hạng C1 có gắn xe rơ moóc với
tải trọng tối đa vượt quá 750 kg nhưng không vượt quá tải trọng không tải của
phương tiện cơ giới, với tổng trọng lượng của phương tiện cơ giới và xe rơ
moóc không vượt quá 12.000 kg
|
|
DE
|
Phương tiện cơ giới hạng D có gắn kèm xe rơ moóc
có tải trọng tối đa cho phép vượt quá 750 kg
|
|
D1E
|
Phương tiện cơ giới hạng D1 có gắn xe rơ moóc,
không sử dụng để chở hành khách với tải trọng tối đa vượt quá 750 kg nhưng
không vượt quá tải trọng không tải của phương tiện cơ giới, với tổng trọng lượng
của phương tiện cơ giới và xe rơ moóc không vượt quá 12.000 kg
|
PHỤ LỤC B
PHÂN HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ DO NƯỚC ĐẠI HÀN DÂN
QUỐC CẤP
|
Mã
|
Hạng phương tiện
|
|
A
|
Phương tiện cơ giới hai bánh, có hoặc không có thùng
xe, phương tiện dành cho người tàn tật và phương tiện cơ giới ba bánh với trọng
lượng xe không quá 400 kg (900 lbs.)
|
|
B
|
Phương tiện chở khách không quá 8 chỗ ngoài chỗ của
lái xe hoặc phương tiện chở hàng có trọng tải cho phép tối đa không vượt quá
3.500 kg (7.700 lbs.). Phương tiện hạng này có thể gắn kèm một rơ moóc nhẹ
|
|
C
|
Phương tiện cơ giới chở hàng có trọng tải cho
phép tối đa vượt quá 3.500 kg (7.700 lbs.). Phương tiện hạng này có thể gắn
kèm một rơ moóc nhẹ
|
|
D
|
Phương tiện cơ giới được sử dụng để chuyên chở
hành khách và có hơn 8 chỗ ngoài chỗ của lái xe. Phương tiện hạng này có thể
gắn kèm một rơ moóc nhẹ
|
|
E
|
Phương tiện cơ giới hạng B, C hoặc D, như được
cho phép ở trên, gắn kèm một rơ moóc không phải hạng nhẹ
|
“Trọng lượng tối đa cho phép” của một phương tiện
là tổng trọng lượng xe và trọng lượng hàng hóa tối đa. “Trọng lượng hàng hóa tối
đa” là trọng lượng hàng hóa cho phép do cơ quan có thẩm quyền của nước đăng ký
phương tiện công bố. “Rơ moóc nhẹ” là rơ moóc với trọng lượng tối đa cho phép
không quá 750 kg (1.650 lbs.).
Hiệp định về công nhận lẫn nhau Giấy phép lái xe quốc tế giữa Việt Nam - Đại hàn Dân quốc
|
ON BEHALF OF
THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Nguyen Van Thang
Minister of Transport
|
ON BEHALF OF
THE GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF KOREA
Park Jin
Minister of Foreign Affairs
|
APPENDIX A CATEGORIES OF INTERNATIONAL DRIVING PERMITS ISSUED BY THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Code Vehicle
category A Motorcycles A1 Motorcycles with engine capacity not exceeding
125 cm³ and power output not exceeding 11 kW (light motorcycles) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Motor vehicles, excluding those in Category A,
with a maximum permissible mass not exceeding 3.500 kg and not more than 8
seats excluding the driver’s seat; or Category B vehicles towing a trailer
with a maximum permissible mass not exceeding 750 kg; or Category B vehicles
towing a trailer with a maximum permissible mass exceeding 750 kg provided
that it does not exceed the unladen mass of the towing vehicle and the
combined maximum permissible mass of both the vehicle and trailer does not
exceed 3.500 kg B1 C Motor vehicles, other than those in Category D,
with a maximum permissible mass exceeding 3.500 kg; or Category C vehicles
towing a trailer with a maximum permissible mass not exceeding 750 kg C1 Motor vehicles, other than those in Category D,
with a maximum permissible mass exceeding 3.500 kg but not exceeding 7.500
kg; or Category C1 vehicles towing a trailer with a maximum permissible mass
not exceeding 750 kg D Motor vehicles used for passenger transport with
more than 8 seats excluding the driver’s seat; or Category D vehicles towing
a trailer with a maximum permissible mass not exceeding 750 kg D1 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Category B vehicles towing a trailer with a
maximum permissible mass exceeding 750 kg and exceeding the unladen mass of
the towing vehicle; or category B vehicles towing a trailer with a maximum
permissible mass exceeding 750 kg and the combined maximum permissible mass
of both the vehicle and trailer exceeds 3.500 kg CE Category C vehicles towing a trailer with a
maximum permissible mass exceeding 750 kg C1E Category C1 vehicles towing a trailer with a
maximum permissible mass exceeding 750 kg but not exceeding the unladen mass
of the towing vehicle, with a combined maximum permissible mass not exceeding
12.000 kg DE Category D vehicles towing a trailer with a
maximum permissible mass exceeding 750 kg D1E Category D1 vehicles towing a trailer not used
for passenger transport, with a maximum permissible mass exceeding 750 kg but
not exceeding the unladen mass of the towing vehicle, and with a combined
maximum permissible mass not exceeding 12.000 kg ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. APPENDIX B CATEGORIES OF INTERNATIONAL DRIVING PERMITS ISSUED BY THE
REPUBLIC OF KOREA Code Vehicle
category A Two-wheeled motor vehicles, with or without a sidecar,
vehicles for disabled persons, and three-wheeled motor vehicles with a
vehicle weight not exceeding 400 kg (900 lbs.) B Passenger vehicles with no more than 8 seats
excluding the driver’s seat, or goods vehicles with a maximum permissible
mass not exceeding 3.500 kg (7.700 lbs.).Vehicles in this category may tow a
light trailer C ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. D Motor vehicles used for passenger transport with
more than 8 seats excluding the driver’s seat. Vehicles in this category may
tow a light trailer E Category B, C, or D vehicles, as permitted above,
towing a trailer that is not classified as a light trailer “Maximum permissible mass” of a vehicle
refers to the sum of the vehicle’s own mass and its authorized maximum load."Authorized
maximum load” is the maximum load as announced by the competent
authority of the country where the vehicle is registered."Light trailer”
means a trailer with a maximum permissible mass not exceeding 750 kg (1.650
lbs.).
Hiệp định về công nhận lẫn nhau Giấy phép lái xe quốc tế giữa Việt Nam - Đại hàn Dân quốc
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2017
Ban hành:
14/09/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/10/2015
Ban hành:
13/10/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2014
Ban hành:
25/09/2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/12/2011
Ban hành:
08/11/1968
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2015
2.797
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|