|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 67/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HUẤN
LUYỆN THUYỀN VIÊN, HOA TIÊU HÀNG HẢI
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 29/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo,
huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP, Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số
74/2023/NĐ-CP và Nghị định số 14/2026/NĐ-CP;
Thực
hiện Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho
thuyền viên năm 1978 và các sửa đổi;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam;
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về Chương trình đào tạo, huấn luyện
thuyền viên, hoa tiêu hàng hải.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định về chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên, hoa tiêu hàng
hải, bao gồm:
1.
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn.
2.
Chương trình đào tạo nâng cao.
3.
Chương trình bổ túc.
4.
Chương trình huấn luyện nghiệp vụ.
5.
Chương trình đào tạo hoa tiêu.
6.
Chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên, hoa tiêu hàng hải
(sau đây viết tắt là cơ sở đào tạo, huấn luyện) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên, hoa tiêu hàng hải.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN, HOA TIÊU HÀNG HẢI
Điều 3. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn
1.
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn đại phó tàu từ 3000 GT trở lên quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo
Thông tư này.
2.
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn đại phó tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm
theo Thông tư này.
3.
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn đại phó tàu dưới 500 GT (hành trình gần bờ) quy định tại Phụ lục 03 ban
hành kèm theo Thông tư này.
4.
Chương trình huấn luyện ngắn hạn để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn thuyền trưởng tàu dưới 50 GT hành trình gần bờ quy định tại Phụ lục 04 ban
hành kèm theo Thông tư này.
5.
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 3000 kW trở lên quy định tại Phụ
lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
6.
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW đến dưới 3000 kW quy định
tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
7.
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn máy hai tàu có tổng công suất máy chính dưới 750 kW quy định tại Phụ lục 07
ban hành kèm theo Thông tư này.
8.
Chương trình huấn luyện ngắn hạn để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới 75 kW quy định tại Phụ lục
08 ban hành kèm theo Thông tư này.
9.
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn sỹ quan kỹ thuật điện quy định tại Phụ lục 09 ban hành kèm theo Thông tư
này.
10.
Chương trình huấn luyện sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên quy định tại Phụ lục
10 ban hành kèm theo Thông tư này.
11.
Chương trình huấn luyện sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW
trở lên quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.
12.
Chương trình huấn luyện sỹ quan kỹ thuật điện quy định tại Phụ lục
12 ban
hành kèm theo Thông tư này.
13.
Chương trình huấn luyện để cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thủy thủ trực
ca OS quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.
14.
Chương trình huấn luyện để cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thủy thủ trực
ca AB quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này.
15.
Chương trình huấn luyện để cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thợ máy trực
ca Oiler quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này.
16.
Chương trình huấn luyện để cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thợ máy trực
ca AB quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Chương trình đào tạo nâng cao
1.
Chương trình đào tạo nâng cao trình độ cao đẳng để thi, cấp Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn đại phó tàu từ 3000 GT trở lên quy định tại Phụ lục 17 ban hành
kèm theo Thông tư này.
2.
Chương trình đào tạo nâng cao trình độ trung cấp để thi, cấp Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên quy định tại Phụ lục 18 ban
hành kèm theo Thông tư này.
3.
Chương trình đào tạo nâng cao trình độ sơ cấp ngành điều khiển tàu biển để cấp
Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thủy thủ trực ca quy định tại Phụ lục 19
ban hành kèm theo Thông tư này.
4.
Chương trình đào tạo nâng cao trình độ cao đẳng để thi, cấp Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 3000 kW trở lên quy
định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này.
5.
Chương trình đào tạo nâng cao trình độ trung cấp để thi, cấp Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên
quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này.
6.
Chương trình đào tạo nâng cao trình độ sơ cấp ngành khai thác máy tàu biển để cấp
Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thợ máy trực ca quy định tại Phụ lục 22 ban
hành kèm theo Thông tư này.
7.
Chương trình đào tạo nâng cao trình độ trung cấp để thi, cấp Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn sỹ quan kỹ thuật điện quy định tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo
Thông tư này.
8.
Chương trình đào tạo nâng cao trình độ sơ cấp để cấp Giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thợ kỹ thuật điện quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 5. Chương trình bổ túc
1.
Chương trình bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ đại học quy định tại Phụ
lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này.
2.
Chương trình bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng quy định tại Phụ
lục 26 ban hành kèm theo Thông tư này.
3.
Chương trình bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ trung cấp quy định tại
Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này.
4.
Chương trình bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ sơ cấp quy định tại Phụ
lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này.
5.
Chương trình bổ túc ngành khai thác máy tàu biển trình độ đại học quy định tại
Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư này.
6.
Chương trình bổ túc ngành khai thác máy tàu biển trình độ cao đẳng quy định tại
Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tư này.
7.
Chương trình bổ túc ngành khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp quy định tại
Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư này.
8.
Chương trình bổ túc ngành khai thác máy tàu biển trình độ sơ cấp quy định tại
Phụ lục 32 ban hành kèm theo Thông tư này.
9.
Chương trình bổ túc ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ đại học quy định tại
Phụ lục 33 ban hành kèm theo Thông tư này.
10.
Chương trình bổ túc ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ cao đẳng quy định tại
Phụ lục 34 ban hành kèm theo Thông tư này.
11.
Chương trình bổ túc ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ trung cấp quy định tại
Phụ lục 35 ban hành kèm theo Thông tư này.
12.
Chương trình bổ túc ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ sơ cấp quy định tại
Phụ lục 36 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Chương trình huấn luyện nghiệp vụ
1.
Chương trình huấn luyện kỹ thuật cứu sinh quy định tại Phụ lục 37 ban hành kèm
theo Thông tư này.
2.
Chương trình huấn luyện an toàn sinh mạng và trách nhiệm xã hội quy định tại Phụ
lục 38 ban hành kèm theo Thông tư này.
3.
Chương trình huấn luyện nghiệp vụ trên bè cứu sinh và xuồng cứu nạn quy định tại
Phụ lục 39 ban hành kèm theo Thông tư này.
4.
Chương trình huấn luyện xuồng cứu nạn cao tốc quy định tại Phụ lục 40 ban hành
kèm theo Thông tư này.
5.
Chương trình huấn luyện quản lý đám đông đối với tàu khách và tàu khách Ro-Ro
quy định tại Phụ lục 41 ban hành kèm theo Thông tư này.
6.
Chương trình huấn luyện an toàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp trên khoang
hành khách tàu khách và tàu khách Ro-Ro quy định tại Phụ lục 42 ban hành kèm
theo Thông tư này.
7.
Chương trình huấn luyện an toàn hành khách, an toàn hàng hóa và tính nguyên vẹn
của vỏ tàu đối với tàu khách và tàu khách Ro-Ro quy định tại Phụ lục 43 ban
hành kèm theo Thông tư này.
8.
Chương trình huấn luyện quản lý khủng hoảng và phản ứng của con người trên tàu
khách và tàu khách Ro-Ro quy định tại Phụ lục 44 ban hành kèm theo Thông tư này.
9.
Chương trình huấn luyện nhận thức an ninh tàu biển quy định tại Phụ lục 45 ban
hành kèm theo Thông tư này.
10.
Chương trình huấn luyện thuyền viên có nhiệm vụ an ninh tàu biển cụ thể quy định
tại Phụ lục 46 ban hành kèm theo Thông tư này.
11.
Chương trình huấn luyện sỹ quan an ninh tàu biển quy định tại Phụ lục 47 ban
hành kèm theo Thông tư này.
12.
Chương trình huấn luyện phòng cháy chữa cháy quy định tại Phụ lục 48 ban hành
kèm theo Thông tư này.
13.
Chương trình huấn luyện phòng cháy chữa cháy nâng cao quy định tại Phụ lục 49
ban hành kèm theo Thông tư này.
14.
Chương trình huấn luyện cơ bản cho thuyền viên làm việc trên tàu dầu và tàu hóa
chất quy định tại Phụ lục 50 ban hành kèm theo Thông tư này.
15.
Chương trình huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu dầu quy định
tại Phụ lục 51 ban hành kèm theo Thông tư này.
16.
Chương trình huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu hóa chất quy
định tại Phụ lục 52 ban hành kèm theo Thông tư này.
17.
Chương trình huấn luyện cơ bản cho thuyền viên làm việc trên tàu khí hóa lỏng
quy định tại Phụ lục 53 ban hành kèm theo Thông tư này.
18.
Chương trình huấn luyện nâng cao cho thuyền viên làm việc trên tàu khí hóa lỏng
quy định tại Phụ lục 54 ban hành kèm theo Thông tư này.
19.
Chương trình huấn luyện sơ cứu cơ bản quy định tại Phụ lục 55 ban hành kèm theo
Thông tư này.
20.
Chương trình huấn luyện sơ cứu y tế quy định tại Phụ lục 56 ban hành kèm theo
Thông tư này.
21.
Chương trình huấn luyện chăm sóc y tế quy định tại Phụ lục 57 ban hành kèm theo
Thông tư này.
22.
Chương trình huấn luyện quản lý nguồn lực buồng lái quy định tại Phụ lục 58 ban
hành kèm theo Thông tư này.
23.
Chương trình huấn luyện quản lý nguồn lực buồng máy quy định tại Phụ lục 59 ban
hành kèm theo Thông tư này.
24.
Chương trình huấn luyện sử dụng Radar và ARPA hàng hải mức vận hành quy định tại
Phụ lục 60 ban hành kèm theo Thông tư này.
25.
Chương trình huấn luyện sử dụng Radar và ARPA hàng hải mức quản lý quy định tại
Phụ lục 61 ban hành kèm theo Thông tư này.
26.
Chương trình huấn luyện khai thác hệ thống thông tin và chỉ báo hải đồ điện tử
(ECDIS) quy định tại Phụ lục 62 ban hành kèm theo Thông tư này.
27.
Chương trình huấn luyện viên chính quy định tại Phụ lục 63 ban hành kèm theo
Thông tư này.
28.
Chương trình huấn luyện cơ bản thuyền viên làm việc trên tàu cao tốc quy định tại
Phụ lục 64 ban hành kèm theo Thông tư này.
29.
Chương trình huấn luyện nâng cao thuyền viên làm việc trên tàu cao tốc quy định
tại Phụ lục 65 ban hành kèm theo Thông tư này.
30.
Chương trình huấn luyện cơ bản thuyền viên làm việc trên tàu hoạt động tại các
vùng nước cực quy định tại Phụ lục 66 ban hành kèm theo Thông tư này.
31.
Chương trình huấn luyện nâng cao thuyền viên làm việc trên tàu hoạt động tại
các vùng nước cực quy định tại Phụ lục 67 ban hành kèm theo Thông tư này.
32.
Chương trình huấn luyện cơ bản thuyền viên làm việc trên tàu sử dụng nhiên liệu
có điểm chớp cháy thấp theo Bộ luật IGF quy định tại Phụ lục 68 ban hành kèm
theo Thông tư này.
33.
Chương trình huấn luyện nâng cao thuyền viên làm việc trên tàu sử dụng nhiên liệu
có điểm chớp cháy thấp theo Bộ luật IGF quy định tại Phụ lục 69 ban hành kèm
theo Thông tư này.
34. Chương
trình huấn luyện bếp trưởng, cấp dưỡng quy định tại Phụ lục 70 ban hành kèm
theo Thông tư này.
35.
Chương trình huấn luyện vô tuyến điện viên Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn
hàng hải toàn cầu hạng tổng quát quy định tại Phụ lục 71 ban hành kèm theo
Thông tư này.
36.
Chương trình huấn luyện vô tuyến điện viên Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn
hàng hải toàn cầu hạng hạn chế quy định tại Phụ lục 72 ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 7. Chương trình đào tạo hoa tiêu
1.
Chương trình đào tạo hoa tiêu hàng hải cơ bản quy định tại Phụ lục 73 ban hành
kèm theo Thông tư này.
2.
Chương trình đào tạo hoa tiêu hàng hải nâng cao quy định tại Phụ lục 74 ban
hành kèm theo Thông tư này.
3.
Chương trình đào tạo hoa tiêu hàng hải cho thuyền trưởng tự dẫn tàu quy định tại
Phụ lục 75 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải
1.
Chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành điều khiển tàu biển trình
độ 1 quy định tại Phụ lục 76 ban hành kèm theo Thông tư này.
2.
Chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành điều khiển tàu biển trình
độ 2 quy định tại Phụ lục 77 ban hành kèm theo Thông tư này.
3.
Chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành điều khiển tàu biển trình
độ 3 quy định tại Phụ lục 78 ban hành kèm theo Thông tư này.
4.
Chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành khai thác máy tàu biển
trình độ 1 quy định tại Phụ lục 79 ban hành kèm theo Thông tư này.
5.
Chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành khai thác máy tàu biển
trình độ 2 quy định tại Phụ lục 80 ban hành kèm theo Thông tư này.
6.
Chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải chuyên ngành khai thác máy tàu biển
trình độ 3 quy định tại Phụ lục 81 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN,
TỔ CHỨC TRONG VIỆC ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN, HOA TIÊU HÀNG HẢI
Điều 9. Trách nhiệm của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
1. Tổ
chức thanh tra, kiểm tra về công tác đào tạo, huấn luyện thuyền viên, hoa tiêu
hàng hải.
2. Thực
hiện đánh giá sự phù hợp của nội dung chương trình với quy định của Công ước quốc
tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978
và các sửa đổi (sau đây viết tắt là Công ước STCW) trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung
chương trình đào tạo, huấn luyện chi tiết của cơ sở đào tạo, huấn luyện; trường
hợp phát hiện chương trình chưa phù hợp thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, đánh giá, thông báo bằng văn bản cho cơ sở
đào tạo, huấn luyện, nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo, huấn luyện
1. Các
cơ sở đào tạo, huấn luyện tổ chức thực hiện Thông tư này trong phạm vi trách
nhiệm.
2. Các
cơ sở đào tạo, huấn luyện tổ chức đào tạo, huấn luyện thuyền viên, hoa tiêu
hàng hải theo chương trình quy định tại Thông tư này.
3. Xây
dựng, ban hành chương trình chi tiết, tài liệu giảng dạy theo quy định về
chương trình đào tạo, huấn luyện do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành; thường
xuyên rà soát, cập nhật chương trình chi tiết và tài liệu giảng dạy theo các
văn bản quy phạm pháp luật, Công ước quốc tế có liên quan và chương trình mẫu của
Tổ chức Hàng hải quốc tế.
4. Ban
hành tiêu chí đánh giá, bao gồm lý thuyết và thực hành đối với từng chương trình
đào tạo, huấn luyện chi tiết, bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn năng lực tương ứng
theo Công ước STCW.
5.
Thông báo cho Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ khi ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình đào tạo, huấn
luyện chi tiết.
6. Có
các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học bằng
phương thức trực tuyến không thấp hơn chất lượng lớp học bằng phương thức trực
tiếp; nhận dạng, xác thực người học khi tham gia các lớp đào tạo trực tuyến.
7. Xây
dựng cơ sở dữ liệu về quản lý học viên, quản lý thi, xếp thời khóa biểu các
khóa đào tạo, huấn luyện; cơ sở dữ liệu về quản lý chứng chỉ nghiệp vụ để tra cứu
theo quy định của Công ước STCW. Cơ sở dữ liệu về quản lý chứng chỉ nghiệp vụ của
các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên phải liên kết vào cơ sở dữ liệu thuyền
viên của Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam.
8. Cập
nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu về chứng chỉ nghiệp vụ, giấy chứng nhận hoàn
thành khóa huấn luyện hoặc quyết định tốt nghiệp lên cơ sở dữ liệu của cơ sở
đào tạo, huấn luyện và liên kết với cơ sở dữ liệu thuyền viên của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ ngày cấp; cập nhật
việc sửa đổi, đính chính, thu hồi, hủy bỏ hoặc thay thế giấy tờ đã cấp.
9. Lưu
trữ quyết định mở khoá và danh sách học viên kèm theo, quyết định công nhận tốt
nghiệp; danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp; bài thi, kiểm tra, nhật
ký học tập và kết quả học tập theo quy định của pháp luật lưu trữ.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
2.
Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định
Chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên, hoa tiêu hàng hải hết hiệu lực từ
ngày 01 tháng 12 năm 2026.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Các cơ
sở đào tạo, huấn luyện có trách nhiệm hoàn thiện chương trình chi tiết, tài liệu
giảng dạy quy định tại Thông tư này chậm nhất trong thời hạn 06 tháng, kể từ
ngày Thông tư có hiệu lực. Trong thời gian các cơ sở đào tạo, huấn luyện hoàn
thiện chương trình chi tiết, tài liệu giảng dạy theo quy định tại Thông tư này
thì được tiếp tục đào tạo, huấn luyện theo quy định tại Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT. Trừ trường hợp thực hiện
theo quy định của Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng (để b/c)
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, Vụ VT&ATGT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC 01
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐỂ THI, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN ĐẠI PHÓ TÀU TỪ 3000 GT TRỞ LÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn đại phó tàu từ 3000 GT trở lên.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ đại học; trường hợp tốt
nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng thì phải hoàn thành
chương trình đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định; Học viên tốt
nghiệp đại học hoặc cao đẳng các ngành cùng nhóm ngành điều khiển tàu biển, đã
hoàn thành Chương trình bổ túc ngành Điều khiển tàu biển trình độ đại học hoặc
cao đẳng tương ứng được xem xét như học viên tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng
chuyên ngành điều khiển tàu biển.
-
Có thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên tối thiểu
24 tháng.
4. Thời gian đào tạo/Huấn luyện
Tổng số: 240 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Đào tạo Sỹ quan hàng hải mức trách nhiệm quản
lý ngành điều khiển tàu biển hạng tàu từ 3.000 GT trở lên đáp ứng yêu cầu của
Công ước STCW 78 và các sửa đổi.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ
năng lực đảm nhận chức danh đại phó tàu biển từ 3000 GT trở lên đáp ứng các
tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-II/1, A-II/2, A-IV/2 và A-VIII/2 của
Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Vận dụng các kiến thức chung về dẫn tàu ở mức quản lý;
-
Vận dụng kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa ở mức quản lý;
-
Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức quản lý;
-
Thông tin liên lạc ở mức quản lý.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Vận dụng kiến thức về địa văn, thiên văn và các trang thiết bị hàng hải trên buồng
lái để xác định vị trí tàu, kiểm tra và xác định sai số la bàn.
-
Lựa chọn giải pháp phù hợp để dẫn tàu an toàn dựa trên các kiến thức về khí tượng
hải dương, thông tin thời tiết.
-
Lập sơ đồ xếp, dỡ hàng, tính toán ổn định tàu, triển khai việc làm hàng an
toàn, giám định mớn nước dựa trên các kiến thức ổn định tàu và hàng hoá.
-
Lựa chọn phương án điều động tàu an toàn trong các điều kiện trên biển (tầm
nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực mật độ tàu thuyền lớn...), các biện pháp ứng
phó khi gặp tình huống khẩn cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào cầu (sự cố
máy chính, sự cố hệ thống lái...).
- Tổ chức khai thác tàu an toàn dựa trên các kiến
thức về pháp luật hàng hải và các công ước hàng hải quốc tế.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập dẫn tàu trên biển trong mọi điều kiện thời tiết.
-
Điều động tàu trong mọi tình huống khác nhau (mật độ giao thông lớn, tầm nhìn
xa bị hạn chế, ra vào vùng neo…).
-
Ban hành các nội qui, qui định trong quản lý cũng như chuyên môn cho thuyền bộ
đảm bảo cho tàu hoạt động an toàn, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm pháp lý về
các qui định đó dựa trên pháp luật quốc gia và quốc tế.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
Số lượng học phần: 07.
Khối lượng học tập toàn khóa: 240 giờ.
Khối lượng lý thuyết: 144 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 82 giờ.
Kiểm tra đánh giá: 14 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập hoặc
mô phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Nghiệp vụ dẫn tàu:
1.1. Lập và thực hiện kế hoạch chuyến đi.
1.2. Phương pháp xác định vị trí tàu.
1.3. La bàn hàng hải.
1.4. Tìm kiếm cứu nạn hàng hải.
1.5. Trực ca buồng lái.
1.6. Xử lý tình huống khẩn cấp trên biển.
1.7. Hệ thống thông tin và hiển thị hải đồ điện
tử (ECDIS).
1.8. Khí tượng hải dương.
|
40
|
20
|
18
|
02
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Khai thác thương vụ:
2.1. Các công ước quốc tế về vận chuyển hàng
hóa bằng đường biển.
2.2. Hợp đồng thuê tàu.
2.3. Vận đơn và các giấy tờ liên quan đến tàu
và hàng.
2.4. Cước phí.
2.5. Tính toán thưởng phạt.
|
20
|
18
|
00
|
02
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Kiểm soát hoạt động và quản
lý
nguồn lực trên tàu:
3.1. Kiểm soát độ chênh mớn nước, ổn định và ứng
suất.
3.2. Giám sát và kiểm tra sự tuân thủ các yêu
cầu pháp lý để đảm bảo an toàn sinh mạng trên biển và bảo vệ môi trường biển.
3.3. Duy trì an toàn và an ninh trên tàu và
điều kiện hoạt động của các hệ thống cứu hoả, cứu sinh và các hệ thống an
toàn khác.
3.4. Xây dựng các kế hoạch kiểm soát tình trạng
khẩn cấp và hư hại và xử lý các tình huống khẩn cấp.
3.5. Kỹ năng lãnh đạo và quản lý, huấn luyện
thuyền viên trên tàu.
3.6. Tổ chức và quản lý quy định về chăm sóc
sức khoẻ.
|
40
|
38
|
0
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Nghiệp vụ xếp dỡ và bảo quản hàng
hóa:
4.1. Một số khái niệm cơ bản.
4.2. Các tính toán mớn nước của tàu.
4.3. Tính ổn định.
4.4. Kiểm tra sức bền thân tàu, lập sơ đồ xếp
hàng.
4.5. Vận chuyển hàng hạt rời.
4.6. Vận chuyển hàng nguy hiểm.
4.7. Vận chuyển gỗ.
4.8. Vận chuyển container.
4.9. Tàu chở hàng lỏng.
|
60
|
30
|
28
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
5
|
Nghiệp vụ điều động tàu:
5.1. Đưa tàu đến trạm đón, trả hoa tiêu dưới
tác động của thời tiết, dòng chảy, khoảng cách tiếp cận và dừng tàu
5.2. Điều khiển tàu trong sông, cửa sông,
vùng nước chật hẹp, các yếu tố gió, dòng chảy, vùng nước hạn chế ảnh hưởng đến
điều khiển tàu
5.3. Kỹ thuật quay trở tàu
5.4. Điều động tàu trong vùng nước nông cạn,
chịu tác động của hiện tượng chìm thêm, nghiêng và chúi
5.5. Tác động khi tàu đi qua gần nhau, khi đi
gần bờ (hiệu ứng bờ)
5.6. Tự cập, rời cầu dưới tác động của gió,
dòng chảy, thuỷ triều
5.7. Cập, rời cầu có tàu lai hỗ trợ
5.8. Phối hợp sử dụng máy, các hệ thống điều
khiển và các loại bánh lái khác nhau
5.9. Các loại neo, chọn khu vực neo, neo với
1 hoặc 2 neo trong khu vực hạn chế, các yếu tố liên quan đến việc lựa chọn
chiều dài lỉn neo.
5.10. Neo trong khu vực nước sâu và khu vực
nông cạn.
5.11. Các phương pháp sử dụng neo, rê neo.
5.12. Đưa tàu vào đà, kể cả khi tàu không có
hư hỏng.
5.13. Quản lý và điều khiển tàu trong thời tiết
xấu, kể cả việc hỗ trợ tàu hoặc máy bay khi gặp hiểm nguy, lai kéo, các biện
pháp giữ tàu ổn định khi gặp thời tiết xấu, khi thả trôi và thả dầu chống
sóng.
5.14. Chú ý khi điều động hạ xuồng cấp cứu và
xuồng thoát hiểm trong thời tiết xấu.
5.15. Các biện pháp đưa người lên tàu từ xuồng
cấp cứu và xuồng thoát hiểm
5.16. Khả năng để quyết định điều động với
chân vịt của các loại tàu thông thường, khoảng cách dừng tàu và vòng quay trở
tại các mớn nước và tốc độ khác nhau.
5.17. Các chú ý quan trọng khi dẫn tàu trong
sóng to gió lớn, biện pháp giảm tốc độ, chuyển hướng để đảm bảo an toàn cho
tàu.
5.18. Hàng hải trong vùng băng.
5.19. Điều động tàu trong tuyến phân chia
giao thông và trong khu vực có dịch vụ điều phối giao thông.
|
40
|
20
|
18
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
6
|
Chuyên đề hàng hải:
6.1. Các tình huống nguy cấp trên biển, cách
xử lý.
6.2. Công tác kiểm tra nhà nước cảng biển
(PSC).
6.3. Kiểm tra phân cấp tàu biển và duy trì cấp
tàu.
6.4. Bảo hiểm Hàng hải.
|
20
|
18
|
00
|
02
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
7
|
Thực hành tổng hợp:
7.1. Khai thác sử dụng hệ thống thông tin vô
tuyến điện (VTĐ) hàng hải.
7.2. Khai thác sử dụng hệ thống định vị toàn
cầu GPS/DGPS.
7.3. Khai thác sử dụng Radar/ARPA.
7.4. Khai thác sử dụng hệ thống thông tin và
chỉ báo hải đồ điện tử (ECDIS).
7.5. Thực hành điều động tàu.
|
20
|
0
|
18
|
2
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
240
|
144
|
82
|
14
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25
học viên/lớp.
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực
tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực
tuyến, số giờ học trực tuyến không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương
trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện thi/kiểm tra hết học phần:
Học viên được dự thi/kiểm tra hết học phần khi
đã tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần:
Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp
gồm vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc đánh giá thực hành.
Địa điểm thi: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
8.2.3 Nội dung đánh
giá:
-
Vận dụng kiến thức về địa văn, thiên văn và các trang thiết bị hàng hải trên buồng
lái để xác định vị trí tàu, kiểm tra và xác định sai số la bàn.
-
Sử dụng các kiến thức về khí tượng hải dương để phân tích bản đồ thời tiết và
các thông tin khí tượng từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp để dẫn tàu an
toàn
-
Sử dụng các kiến thức ổn định tàu và hàng hoá để lập sơ đồ xếp, dỡ hàng, tính toán
ổn định tàu, triển khai việc làm hàng an toàn, giám định mớn nước.
-
Điều động tàu trong các điều kiện trên biển (tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực
mật độ tàu thuyền lớn...). Đưa ra các biện pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn
cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào cầu (sự cố máy chính, sự cố hệ thống
lái...).
-
Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải và các công ước hàng hải quốc tế để
khai thác tàu an toàn.
8.3. Công nhận hoàn thành khóa học
Để được công nhận hoàn thành khóa học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5.0 trở lên theo
thang điểm 10.
Học viên hoàn thành khóa học được cơ sở đào tạo
cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học hoặc Quyết định tốt nghiệp.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 02
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐỂ THI, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN ĐẠI PHÓ TÀU TỪ 500 GT ĐẾN DƯỚI 3000 GT
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn đại phó tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển
sinh:
Học viên đáp ứng các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp chuyên ngành Điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng trở lên. Trường hợp
tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ trung cấp thì phải hoàn
thành chương trình đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định; Học viên
tốt nghiệp các ngành, nghề cùng nhóm ngành Điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng
hoặc trung cấp, đã hoàn thành Chương trình bổ túc ngành điều khiển tàu biển
trình độ cao đẳng hoặc trung cấp tương ứng được xem xét như học viên tốt nghiệp
cao đẳng hoặc trung cấp chuyên ngành điều khiển tàu biển.
- Có thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan
boong tàu từ 500 GT trở lên tối thiểu 24 tháng.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 240 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Đào tạo sỹ quan hàng hải mức trách nhiệm quản
lý ngành điều khiển tàu biển hạng tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT đáp ứng yêu cầu
của Công ước STCW và các sửa đổi.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên có đủ
năng lực của đại phó tàu biển từ 500 GT đến dưới 3000 GT đáp ứng các tiêu chuẩn
chuyên môn quy định tại mục A-II/2, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Vận dụng các kiến thức chung về dẫn tàu ở mức quản lý;
-
Vận dụng kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa ở mức quản lý;
-
Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức quản lý;
-
Thông tin liên lạc ở mức quản lý.
5.2.2.
Về kỹ năng
- Vận dụng kiến thức về địa văn, thiên văn và
các trang thiết bị hàng hải trên buồng lái để xác định vị trí tàu, kiểm tra và
xác định sai số la bàn;
-
Sử dụng các kiến thức về khí tượng thủy văn và hải dương học để phân tích bản đồ
thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp để
dẫn tàu an toàn;
-
Sử dụng các kiến thức ổn định tàu và hàng hoá để lập sơ đồ xếp, dỡ hàng, tính
toán ổn định tàu, triển khai việc làm hàng an toàn, giám định mớn nước;
-
Điều động tàu trong các điều kiện trên biển (tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực
mật độ tàu thuyền lớn...). Đưa ra các biện pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn
cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào cầu, khu vực neo đậu, bến phao... (sự
cố máy chính, sự cố hệ thống lái...);
-
Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải và các công ước hàng hải quốc tế để
khai thác tàu an toàn.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập dẫn tàu trên biển trong mọi điều kiện thời tiết;
-
Điều động tàu trong mọi tình huống khác nhau (mật độ giao thông lớn, tầm nhìn
xa bị hạn chế, ra vào vùng neo…);
-
Dựa trên pháp luật quốc gia và quốc tế có thể ban hành các nội quy, quy định
trong quản lý cũng như chuyên môn cho thuyền bộ đảm bảo cho tàu hoạt động an
toàn, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm pháp lý về các quy định đó.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 07
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 240 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 144 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 82 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 14 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập hoặc
mô phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Nghiệp vụ dẫn tàu:
1.1. Lập và thực hiện kế hoạch chuyến đi.
1.2. Phương pháp xác định vị trí tàu.
1.3. La bàn hàng hải.
1.4. Tìm kiếm cứu nạn hàng hải.
1.5. Trực ca buồng lái.
1.6. Xử lý tình huống khẩn cấp trên biển.
1.7. Hệ thống thông tin và hiển thị hải đồ điện
tử (ECDIS).
1.8. Khí tượng hải dương.
|
40
|
20
|
18
|
02
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Khai thác thương vụ:
2.1. Các công ước quốc tế về vận chuyển hàng
hóa bằng đường biển
2.2. Hợp đồng thuê tàu
2.3. Vận đơn và các giấy tờ liên quan đến tàu
và hàng
2.4. Cước phí
2.5. Tính toán thưởng phạt
|
20
|
18
|
00
|
02
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Kiểm soát hoạt động và quản
lý nguồn lực trên tàu:
3.1. Kiểm soát độ chênh mớn nước, ổn định và ứng
suất.
3.2. Giám sát và kiểm tra sự tuân thủ các yêu
cầu pháp lý để đảm bảo an toàn sinh mạng trên biển và bảo vệ môi trường biển.
3.3. Duy trì an toàn và an ninh trên tàu và
điều kiện hoạt động của các hệ thống cứu hoả, cứu sinh và các hệ thống an
toàn khác.
3.4. Xây dựng các kế hoạch kiểm soát tình trạng
khẩn cấp và hư hại và xử lý các tình huống khẩn cấp.
3.5. Kỹ năng lãnh đạo và quản lý, huấn luyện
thuyền viên trên tàu.
3.6. Tổ chức và quản lý quy định về chăm sóc
sức khoẻ.
|
40
|
38
|
0
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc Tự luận
|
|
4
|
Nghiệp vụ xếp dỡ và bảo quản hàng
hóa:
4.1. Một số khái niệm cơ bản.
4.2. Các tính toán mớn nước của tàu.
4.3. Tính ổn định.
4.4. Kiểm tra sức bền thân tàu, lập sơ đồ xếp
hàng.
4.5. Vận chuyển hàng hạt rời.
4.6 Vận chuyển hàng nguy hiểm.
4.7. Vận chuyển gỗ.
4.8. Vận chuyển container.
4.9. Tàu chở hàng lỏng.
|
60
|
30
|
28
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
5
|
Nghiệp vụ điều động tàu:
5.1. Đưa tàu đến trạm đón, trả hoa tiêu dưới
tác động của thời tiết, dòng chảy, khoảng cách tiếp cận và dừng tàu.
5.2. Điều khiển tàu trong sông, cửa sông,
vùng nước chật hẹp, các yếu tố gió, dòng chảy, vùng nước hạn chế ảnh hưởng đến
điều khiển tàu.
5.3. Kỹ thuật quay trở tàu.
5.4. Điều động tàu trong vùng nước nông cạn,
chịu tác động của hiện tượng chìm thêm, nghiêng và chúi.
5.5. Tác động khi tàu đi qua gần nhau, khi đi
gần bờ (hiệu ứng bờ).
5.6. Tự cập, rời cầu dưới tác động của gió,
dòng chảy, thuỷ triều.
5.7. Cập, rời cầu có tàu lai hỗ trợ.
5.8. Phối hợp sử dụng máy, các hệ thống điều
khiển và các loại bánh lái khác nhau.
5.9. Các loại neo, chọn khu vực neo, neo với
1 hoặc 2 neo trong khu vực hạn chế, các yếu tố liên quan đến việc lựa chọn
chiều dài lỉn neo.
5.10. Neo trong khu vực nước sâu và khu vực
nông cạn.
5.11. Các phương pháp sử dụng neo, rê neo.
5.12. Đưa tàu vào đà, kể cả khi tàu không có
hư hỏng.
5.13. Quản lý và điều khiển tàu trong thời tiết
xấu, kể cả việc hỗ trợ tàu hoặc máy bay khi gặp hiểm nguy, lai kéo, các biện
pháp giữ tàu ổn định khi gặp thời tiết xấu, khi thả trôi và thả dầu chống
sóng.
5.14. Chú ý khi điều động hạ xuồng cấp cứu và
xuồng thoát hiểm trong thời tiết xấu.
5.15. Các biện pháp đưa người lên tàu từ xuồng
cấp cứu và xuồng thoát hiểm.
5.16. Khả năng để quyết định điều động với
chân vịt của các loại tàu thông thường, khoảng cách dừng tàu và vòng quay trở
tại các mớn nước và tốc độ khác nhau.
5.17. Các chú ý quan trọng khi dẫn tàu trong
sóng to gió lớn, biện pháp giảm tốc độ, chuyển hướng để đảm bảo an toàn cho
tàu.
5.18. Hàng hải trong vùng băng.
5.19. Điều động tàu trong tuyến phân chia
giao thông và trong khu vực có dịch vụ điều phối giao thông.
|
40
|
20
|
18
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
6
|
Chuyên đề hàng hải:
6.1. Các tình huống nguy cấp trên biển, cách
xử lý.
6.2. Công tác kiểm tra nhà nước cảng biển
(PSC).
6.3. Kiểm tra phân cấp tàu biển và duy trì cấp
tàu.
6.4. Bảo hiểm Hàng hải.
|
20
|
18
|
00
|
02
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
7
|
Thực hành tổng hợp:
7.1. Khai thác sử dụng hệ thống thông tin vô
tuyến điện (VTĐ) hàng hải.
7.2. Khai thác sử dụng hệ thống định vị toàn
cầu GPS/DGPS.
7.3. Khai thác sử dụng Radar/ARPA.
7.4. Khai thác sử dụng hệ thống thông tin. và
chỉ báo hải đồ điện tử (ECDIS).
7.5. Thực hành điều động tàu.
|
20
|
0
|
18
|
2
|
Thực hành
|
|
Tổng cộng
|
240
|
144
|
82
|
14
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc thực
hành;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
8.2.3 Nội dung đánh giá:
- Vận dụng kiến thức về địa văn, thiên văn và
các trang thiết bị hàng hải trên buồng lái để xác định vị trí tàu, kiểm tra và
xác định sai số la bàn.
-
Sử dụng các kiến thức về khí tượng thủy văn và hải dương học để phân tích bản đồ
thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp để
dẫn tàu an toàn
-
Sử dụng các kiến thức ổn định tàu và hàng hoá để lập sơ đồ xếp, dỡ hàng, tính
toán ổn định tàu, triển khai việc làm hàng an toàn, giám định mớn nước.
-
Điều động tàu trong các điều kiện trên biển (tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực
mật độ tàu thuyền lớn...). Đưa ra các biện pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn
cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào cầu, khu vực neo đậu, bến phao... (sự
cố máy chính, sự cố hệ thống lái...).
-
Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải và các công ước hàng hải quốc tế để
khai thác tàu an toàn.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
Học viên hoàn thành khóa học được cơ sở đào tạo
cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học hoặc Quyết định tốt nghiệp.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 03
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐỂ THI CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN ĐẠI PHÓ TÀU DƯỚI 500 GT (HÀNH TRÌNH GẦN BỜ)
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn đại phó tàu dưới 500 GT (hành trình gần bờ).
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ trung cấp trở lên; các học
viên tốt nghiệp các ngành, nghề cùng nhóm ngành điều khiển tàu biển trình độ
trung cấp, đã hoàn thành Chương trình bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ
trung cấp được xem xét như học viên tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành điều khiển
tàu biển;
-
Có thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan boong tàu dưới 500GT hành trình gần bờ
tối thiểu 24 tháng.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 210 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Đào tạo sỹ quan hàng hải mức trách nhiệm quản
lý ngành điều khiển tàu biển hạng tàu dưới 500 GT đáp ứng yêu cầu của Công ước
STCW 1978 và các sửa đổi.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên có đủ
năng lực của đại phó hạng tàu dưới 500 GT đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy
định tại mục A-II/3, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Vận dụng các kiến thức chung về hàng hải ở mức vận hành;
-
Vận dụng kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa ở mức khai thác;
-
Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức vận hành;
-
Thông tin liên lạc ở mức khai thác.
5.2.2.
Về kỹ năng
- Vận dụng kiến thức về địa văn, các trang thiết
bị hàng hải trên buồng lái để xác định vị trí tàu, kiểm tra và xác định sai số
la bàn;
-
Sử dụng các kiến thức về khí tượng thủy văn và hải dương học để phân tích bản đồ
thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp để
dẫn tàu an toàn;
-
Sử dụng các kiến thức ổn định tàu và hàng hoá để lập sơ đồ xếp, dỡ hàng, tính
toán ổn định tàu, triển khai việc làm hàng an toàn, giám định mớn nước;
-
Điều động tàu trong các điều kiện trên biển (tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực
mật độ tàu thuyền lớn...). Đưa ra các biện pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn
cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào cầu, khu vực neo đậu, bến phao... (sự
cố máy chính, sự cố hệ thống lái...);
-
Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải và các công ước hàng hải quốc tế để
khai thác tàu an toàn và bảo vệ môi trường biển.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập dẫn tàu trên biển trong mọi điều kiện thời tiết;
-
Điều động tàu trong mọi tình huống khác nhau (mật độ giao thông lớn, tầm nhìn
xa bị hạn chế, ra vào vùng neo…);
-
Dựa trên pháp luật quốc gia và quốc tế có thể ban hành các nội quy, quy định
trong quản lý cũng như chuyên môn cho thuyền bộ đảm bảo cho tàu hoạt động an
toàn, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm pháp lý về các qui định đó.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 06
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 210 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 101 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 97 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá: 12 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổn g số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Nghiệp vụ dẫn tàu
|
40
|
15
|
23
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Luật hàng hải
|
30
|
28
|
0
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Nghiệp vụ xếp dỡ và bảo quản hàng hoá
|
60
|
15
|
43
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Kiểm soát hoạt động và quản lý nguồn lực trên
tàu
|
30
|
28
|
0
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
5
|
Nghiệp vụ điều động tàu
|
30
|
15
|
13
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
6
|
Thực hành tổng hợp
|
20
|
0
|
18
|
2
|
Thực hành
|
|
Tổng cộng
|
210
|
101
|
97
|
12
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc thực
hành.
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Vận dụng kiến thức về địa văn, các trang thiết
bị hàng hải trên buồng lái để xác định vị trí tàu, kiểm tra và xác định sai số
la bàn;
+ Sử dụng các kiến thức về khí tượng thủy văn
và hải dương học để phân tích bản đồ thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó
đưa ra được các giải pháp phù hợp để dẫn tàu an toàn;
+ Sử dụng các kiến thức ổn định tàu và hàng hoá
để lập sơ đồ xếp, dỡ hàng, tính toán ổn định tàu, triển khai việc làm hàng an
toàn, giám định mớn nước;
+ Điều động tàu trong các điều kiện trên biển
(tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực mật độ tàu thuyền lớn...). Đưa ra các biện
pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào
cầu, khu vực neo đậu, bến phao... (sự cố máy chính, sự cố hệ thống lái...);
+ Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải
và các công ước hàng hải quốc tế để khai thác tàu an toàn và bảo vệ môi trường
biển.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
Học viên hoàn thành khóa học được cơ sở đào tạo
cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học hoặc Quyết định tốt nghiệp.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 04
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NGẮN HẠN ĐỂ THI, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN THUYỀN TRƯỞNG TÀU DƯỚI 50 GT HÀNH TRÌNH GẦN BỜ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình huấn luyện ngắn hạn để thi, cấp giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu dưới 50 GT hành trình gần bờ.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển
sinh:
Học viên phải đáp ứng các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp trung học cơ sở;
-
Có thời gian đi biển tối thiểu 12 tháng.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 60 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Huấn luyện nghiệp vụ để thi, cấp Giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tàu dưới 50 GT.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên có đủ
năng lực của thuyền trưởng hạng tàu dưới 50 GT đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn
quy định tại mục A-II/3 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức chung về dẫn tàu ở mức vận hành;
-
Hiểu và vận dụng kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa ở mức khai thác;
-
Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức vận hành;
-
Thông tin liên lạc ở mức khai thác.
5.2.2.
Về kỹ năng
- Vận dụng kiến thức về địa văn, các trang thiết
bị hàng hải trên buồng lái để dẫn tàu an toàn;
-
Giám sát việc bốc, sắp xếp, chằng buộc và dỡ hàng cũng như trông coi hàng hóa
trong suốt hành trình;
-
Điều động tàu trong các điều kiện trên biển (tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực
mật độ tàu thuyền lớn...). Đưa ra các biện pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn
cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào cầu, khu vực neo đậu, bến phao... (sự
cố máy chính, sự cố hệ thống lái...);
-
Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải và các công ước hàng hải quốc tế để
khai thác tàu an toàn.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập dẫn tàu trên biển trong mọi điều kiện thời tiết;
-
Điều động tàu trong mọi tình huống khác nhau (mật độ giao thông lớn, tầm nhìn
xa bị hạn chế, ra vào vùng neo…);
-
Dựa trên pháp luật quốc gia và quốc tế có thể ban hành các nội quy, quy định
trong quản lý cũng như chuyên môn cho thuyền bộ đảm bảo cho tàu hoạt động an
toàn, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm pháp lý về các quy định đó.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 03.
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 60 giờ.
- Khối lượng lý thuyết: 39 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 18 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá: 03 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Nghiệp vụ dẫn tàu
|
20
|
10
|
9
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Luật hàng hải
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Nghiệp vụ xếp dỡ và bảo quản hàng hoá
|
20
|
10
|
9
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
Tổng cộng
|
60
|
39
|
18
|
3
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, nhưng số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá;
-
Nội dung đánh giá:
+ Vận dụng kiến thức về địa văn, các trang thiết
bị hàng hải trên buồng lái để dẫn tàu an toàn;
+ Giám sát việc bốc, sắp xếp, chằng buộc và dỡ
hàng cũng như trông coi hàng hóa trong suốt hành trình;
+ Điều động tàu trong các điều kiện trên biển
(tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực mật độ tàu thuyền lớn...). Đưa ra các biện
pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào
cầu, khu vực neo đậu, bến phao... (sự cố máy chính, sự cố hệ thống lái...);
+ Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải
và các công ước hàng hải quốc tế để khai thác tàu an toàn.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 05 điểm trở lên
theo thang điểm 10.
Học viên hoàn thành khóa học được cơ sở đào tạo
cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học hoặc Quyết định tốt nghiệp.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 05
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐỂ THI, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN MÁY HAI TÀU CÓ TỔNG CÔNG SUẤT MÁY CHÍNH TỪ 3000 KW TRỞ
LÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 67 /2026/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 3000
kW trở lên.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp chuyên ngành về khai thác máy tàu biển trình độ đại học; trường hợp
tốt nghiệp chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ cao đẳng thì phải hoàn
thành chương trình đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
- Có thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan máy
tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên tối thiểu 24 tháng.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 240 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1
Mục tiêu
chung
Đào tạo sỹ quan hàng hải mức trách nhiệm quản
lý ngành khai thác máy tàu biển hạng tàu có tổng công suất máy chính từ 3000 kW
trở lên đáp ứng yêu cầu của Công ước STCW 1978 và các sửa đổi.
5.2 Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ
năng lực đảm nhận chức danh sỹ quan máy hai tàu biển có tổng công suất máy
chính từ 3000 kW trở lên đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục
A-III/2 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức chung kỹ thuật máy tàu biển ở mức quản lý;
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức về kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển ở mức quản
lý;
-
Mô tả công tác bảo trì và sửa chữa máy tàu biển ở mức quản lý;
-
Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở cấp độ quản lý.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Quản lý các ca trực máy an toàn;
-
Sử dụng thành thạo tiếng Anh phục vụ công việc;
-
Quản lý được máy chính và máy phụ cũng như các hệ thống điều khiển phối hợp;
- Quản lý được các hệ thống nhiên liệu, bôi
trơn, nước dằn và các hệ thống khác cũng như các hệ thống điều khiển phối hợp;
-
Quản lý được hệ thống điện, điện tử và điều khiển;
-
Quản lý công tác bảo trì và sửa chữa được thiết bị điện, điện tử;
-
Quản lý công tác bảo trì và sửa chữa được máy móc, thiết bị trên tàu;
-
Quản lý hoạt động hành hải của tàu;
- Quản lý việc thực hiện an toàn, an ninh hàng
hải và phòng chống ô nhiễm môi trường;
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập thực hiện ca trực máy an toàn;
-
Quản lý máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống;
-
Bảo dưỡng máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống;
- Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao
để nâng cao năng suất lao động;
- Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên
tàu biển (trong các điều kiện làm việc căng thẳng và khó khăn);
-
Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
Số lượng học phần: 09
Khối lượng học tập toàn khóa: 240 giờ
Khối lượng lý thuyết: 172 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 59 giờ Kiểm tra đánh giá: 09 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc thực tập hoặc
mô phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Động cơ tàu thủy, nhiên liệu
và dầu bôi trơn:
1.1. Động cơ Diesel tàu thủy.
1.2. Hệ động lực Tuabin hơi
1.3. Hệ động lực Tuabin khí
1.4. Một số động cơ thế hệ mới
1.5. Nhiên liệu và dầu bôi trơn trên tàu thủy
|
30
|
24
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Khai thác hệ động lực tàu thủy:
2.1. Đặc tính và chế độ công tác của Diesel
tàu thủy.
2.2. Công suất của động cơ. Diesel tàu thủy.
2.3. Nhiệt động học.
2.4. Dao động của hệ trục.
2.5 Khai thác nồi hơi tàu thủy.
|
30
|
24
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Khai thác các hệ thống phục
vụ hệ động lực tàu thuỷ:
3.1. Khai thác hiệu quả các hệ thống phục vụ
hệ động lực chính.
3.2. Khai thác hiệu quả các hệ thống phục vụ
chung.
3.3. Quản lý các máy và thiết bị sự cố.
|
25
|
19
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Tự động điều khiển hệ động lực tàu thuỷ:
4.1. Tự động điều khiển động cơ Diesel tàu thủy.
4.2. Tự động điều khiển nồi hơi.
4.3. Tự động điều khiển các máy và thiết bị
phụ.
|
25
|
19
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
5
|
Khai thác thiết bị điện - điện
tử tàu thuỷ:
5.1. Thiết bị điện - điện tử tàu thuỷ.
5.2. Khai thác trạm phát điện tàu thuỷ.
5.3. Khai thác các hệ truyền động điện điều
khiển từ xa và tự động tàu thuỷ.
5.4. Khai thác hệ thống điều khiển từ xa
Diesel chính và các tự động tàu thuỷ.
5.5. Khai thác an toàn hệ thống điện áp cao
trên tàu thủy.
|
30
|
24
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
6
|
Tổ chức bảo dưỡng và sửa chữa hệ động
lực:
6.1. Tổ chức quản lý an toàn và hiệu quả công
việc bảo dưỡng và sửa chữa.
6.2. Chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng, nguyên
nhân và khắc phục.
6.3. Một số quy định làm việc đặc biệt.
|
30
|
14
|
15
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm
hoặc tự luận
|
|
7
|
Pháp luật hàng hải:
7.1. Cập nhật các Bộ luật, công ước Hàng hải
Quốc tế.
7.2. Bộ Luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản
liên quan.
7.3. Một số cơ quan, tổ chức quản lý hoạt động
hàng hải.
|
30
|
29
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
8
|
Kiểm soát hoạt động và quản
lý nguồn lực buồng máy:
8.1. Quản lý nguồn lực buồng máy.
8.2. Ứng phó các tình huống khẩn cấp trên
tàu.
8.3. Đào tạo, huấn luyện trên tàu.
8.4. Tính toán và kiểm soát mớn nước, ổn định
và kiểm soát ứng suất dọc thân tàu.
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
9
|
Thực tập:
9.1. Tìm hiểu Hệ động lực tàu huấn luyện
9.2. Công tác trực ca trên tàu huấn luyện
9. 3. Bảo dưỡng máy và thiết bị trên tàu
|
20
|
0
|
19
|
1
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
240
|
172
|
59
|
9
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1
Tổ chức lớp học
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25
học viên/lớp.
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực
tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo
trực tuyến, số giờ học trực tuyến không vượt quá 30% tổng số thời lượng của
chương trình.
8.2 Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1
Điều kiện thi/kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi/kiểm tra hết học phần khi
đã tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp
gồm vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận.
Địa điểm thi: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
8.2.3
Nội dung
đánh giá
-
Khai thác máy chính cũng như các hệ thống điều khiển phối hợp;
-
Quản lý nhiên liệu, dầu bôi trơn;
-
Đặc tính và sự phối hợp công tác động cơ Diesel và chân vịt;
-
Khai thác máy phụ và các hệ thống phục vụ hệ động lực tàu thuỷ;
-
Tự động điều khiển hệ động lực tàu thuỷ;
-
Khai thác thiết bị điện, điện tử tàu thủy;
-
Quản lý công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy và thiết bị trên tàu;
- Triển khai, giám sát việc thực hiện an toàn,
an ninh hàng hải và phòng chống ô nhiễm môi trường;
-
Quản lý các ca trực máy an toàn;
-
Quản lý hoạt động hành hải của tàu.
8.3 Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5.0 trở lên theo
thang điểm 10.
Học viên hoàn thành khóa học được cơ sở đào tạo
cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học hoặc Quyết định tốt nghiệp.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 06
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐỂ THI, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN MÁY HAI TÀU CÓ TỔNG CÔNG SUẤT MÁY CHÍNH TỪ 750 KW ĐẾN
DƯỚI 3000 KW
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750
kW đến dưới 3000 kW.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng các điều
kiện sau:
-
Tốt nghiệp chuyên ngành về khai thác máy tàu biển trình độ cao đẳng trở lên;
trường hợp tốt nghiệp ngành khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp thì phải
hoàn thành chương trình đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định; học
viên tốt nghiệp các ngành, nghề cùng nhóm ngành khai thác máy tàu biển trình độ
cao đẳng hoặc trung cấp, đã hoàn thành chương trình bổ túc ngành khai thác máy
tàu biển trình độ cao đẳng hoặc trung cấp tương ứng được xem xét như học viên tốt
nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp chuyên ngành khai thác máy tàu biển.
- Có thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan máy
hạng tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên, tối thiểu 24 tháng.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 240 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Đào tạo sỹ quan hàng hải mức trách nhiệm quản lý
ngành khai thác máy tàu biển hạng tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW đến
dưới 3000 kW đáp ứng yêu cầu của Công ước STCW 1978 và các sửa đổi.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ
năng lực của máy hai hạng tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW đến dưới
3000 kW đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-III/3 và
A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức chung kỹ thuật máy tàu biển ở mức quản lý;
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức về kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển ở mức quản
lý;
-
Mô tả công tác bảo trì và sửa chữa máy tàu biển ở mức quản lý;
-
Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở cấp độ quản lý.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Quản lý các ca trực máy an toàn;
-
Sử dụng thành thạo tiếng Anh phục vụ công việc;
-
Quản lý được máy chính và máy phụ cũng như các hệ thống điều khiển phối hợp;
- Quản lý được các hệ thống nhiên liệu, bôi
trơn, nước dằn và các hệ thống khác cũng như các hệ thống điều khiển phối hợp;
-
Quản lý được hệ thống điện, điện tử và điều khiển;
-
Quản lý công tác bảo trì và sửa chữa được thiết bị điện, điện tử;
-
Quản lý công tác bảo trì và sửa chữa được máy móc, thiết bị trên tàu;
-
Quản lý hoạt động hành hải của tàu;
- Quản lý việc thực hiện an toàn, an ninh hàng
hải và phòng chống ô nhiễm môi trường;
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập thực hiện ca trực máy an toàn;
-
Quản lý máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống;
-
Bảo dưỡng máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống;
- Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao
để nâng cao năng suất lao động;
- Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên
tàu biển (trong các điều kiện làm việc căng thẳng và khó khăn);
-
Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 09
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 240 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 172 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 59 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá: 09 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc thực tập hoặc
mô phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1.
|
Động cơ tàu thủy, nhiên liệu
và dầu bôi trơn:
1.1 Động cơ Diesel tàu thủy.
1.2 Hệ động lực Tuabin hơi.
1.3. Hệ động lực Tuabin khí.
1.4. Một số động cơ thế hệ mới.
1.5. Nhiên liệu và dầu bôi trơn trên tàu thủy.
|
30
|
24
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm
hoặc tự luận
|
|
2.
|
Khai thác hệ động lực tàu thủy
2.1. Đặc tính và chế độ công tác của Diesel
tàu thủy.
2.2. Công suất của động cơ Diesel tàu thủy.
2.3. Nhiệt động học.
2.4. Dao động của hệ trục.
2.5. Khai thác nồi hơi tàu thủy.
|
30
|
24
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3.
|
Khai thác các hệ thống phục
vụ hệ động lực tàu thuỷ:
3.1. Khai thác hiệu quả các hệ thống phục vụ
hệ động lực chính.
3.2. Khai thác hiệu quả các hệ thống phục vụ
chung.
3.3. Quản lý các máy và thiết bị sự cố.
|
25
|
19
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4.
|
Tự động điều khiển hệ động lực tàu thuỷ:
4.1. Tự động điều khiển động cơ Diesel tàu thủy.
4.2. Tự động điều khiển nồi hơi.
4.3. Tự động điều khiển các máy và thiết bị
phụ.
|
25
|
19
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm
hoặc tự luận
|
|
5.
|
Khai thác thiết bị điện - điện tử
tàu thuỷ:
5.1. Thiết bị điện - điện tử tàu thuỷ.
5.2. Khai thác trạm phát điện tàu thuỷ.
5.3. Khai thác các hệ truyền động điện điều
khiển từ xa và tự động tàu thuỷ.
5.4. Khai thác hệ thống điều khiển từ xa
Diesel chính và các tự động tàu thuỷ.
5.5. Khai thác an toàn hệ thống điện áp cao
trên tàu thủy.
|
30
|
24
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
6
|
Tổ chức bảo dưỡng và sửa chữa hệ động
lực:
6.1. Tổ chức quản lý an toàn và hiệu quả công
việc bảo dưỡng và sửa chữa.
6.2. Chuẩn đoán, phát hiện hư hỏng, nguyên
nhân và khắc phục.
6.3. Một số quy định làm việc đặc biệt.
|
30
|
14
|
15
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
7
|
Pháp luật hàng hải:
7.1. Cập nhật các Bộ luật, công ước Hàng hải
Quốc tế.
7.2. Bộ Luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản
liên quan.
7.3. Một số cơ quan, tổ chức quản lý hoạt động
hàng hải.
|
30
|
29
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
8
|
Kiểm soát hoạt động và quản
lý nguồn lực buồng máy:
8.1. Quản lý nguồn lực buồng máy.
8.2. Ứng phó các tình huống khẩn cấp trên
tàu.
8.3. Đào tạo, huấn luyện trên tàu.
8.4. Tính toán và kiểm soát mớn nước, ổn định
và kiểm soát ứng suất dọc thân tàu.
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
9
|
Thực tập:
1.1. Tìm hiểu Hệ động lực tàu huấn luyện.
1.2. Công tác trực ca trên tàu huấn luyện.
1.3. Bảo dưỡng máy và thiết bị trên tàu.
|
20
|
0
|
19
|
1
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
240
|
172
|
59
|
9
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
-
Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp trong các hình thức sau đây:
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
-
Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành, mô phỏng, trên
tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá.
8.2.3 Nội dung đánh
giá
+ Khai thác máy chính cũng như các hệ thống điều
khiển phối hợp;
+ Quản lý nhiên liệu, dầu bôi trơn;
+ Đặc tính và sự phối hợp công tác động cơ
Diesel và chân vịt;
+ Khai thác máy phụ và các hệ thống phục vụ hệ
động lực tàu thuỷ;
+ Tự động điều khiển hệ động lực tàu thuỷ;
+ Khai thác thiết bị điện, điện tử tàu thủy;
+ Quản lý công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy và
thiết bị trên tàu;
+ Triển khai, giám sát việc thực hiện an toàn,
an ninh hàng hải và phòng chống ô nhiễm môi trường;
+ Quản lý các ca trực máy an toàn;
+ Quản lý hoạt động hành hải của tàu.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
Học viên hoàn thành khóa học được cơ sở đào tạo
cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học hoặc Quyết định tốt nghiệp.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 07
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐỂ THI, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN MÁY HAI TÀU CÓ TỔNG CÔNG SUẤT MÁY CHÍNH DƯỚI 750 KW
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn máy hai tàu có tổng công suất máy chính dưới 750
kW.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp chuyên ngành về khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp trở lên;
các học viên tốt nghiệp các ngành, nghề cùng nhóm ngành khai thác máy tàu biển
trình độ trung cấp, đã hoàn thành Chương trình bổ túc ngành khai thác máy tàu
biển trình độ trung cấp được xem xét như học viên tốt nghiệp trung cấp chuyên
ngành khai thác máy tàu biển;
- Có thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan máy
hạng tàu có tổng công suất máy chính dưới 750 kW tối thiểu 24 tháng.
4. Thời gian đào, huấn luyện
Tổng số: 210 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Đào tạo sỹ quan mức trách nhiệm quản lý ngành
khai thác máy tàu biển hạng tàu có tổng công suất máy chính dưới 750 kW đáp ứng
yêu cầu của Công ước STCW 1978 và các sửa đổi.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ
năng lực của máy hai hạng tàu có tổng công suất máy chính dưới 750 kW đáp ứng
các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-III/1, A-III/3 và A-VIII/2 của
Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức chung kỹ thuật máy tàu biển ở mức quản lý;
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức về kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển ở mức quản
lý;
-
Mô tả công tác bảo trì và sửa chữa máy tàu biển ở mức quản lý;
-
Kiểm tra hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức quản lý.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Quản lý ca trực máy an toàn;
-
Sử dụng thành thạo tiếng Anh phục vụ công việc;
-
Quản lý được máy chính và máy phụ cũng như các hệ thống điều khiển phối hợp;
- Quản lý được các hệ thống nhiên liệu, bôi
trơn, nước dằn và các hệ thống khác cũng như các hệ thống điều khiển phối hợp.
-
Quản lý được hệ thống điện, điện tử và điều khiển;
-
Quản lý công tác bảo trì và sửa chữa được thiết bị điện, điện tử;
-
Quản lý công tác bảo trì và sửa chữa được máy móc, thiết bị trên tàu.
-
Quản lý hoạt động hành hải của tàu;
- Quản lý việc thực hiện an toàn, an ninh hàng
hải và phòng chống ô nhiễm môi trường.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập thực hiện ca trực máy an toàn;
-
Quản lý máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống
-
Bảo dưỡng máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống
- Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao
để nâng cao năng suất lao động;
- Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên
tàu biển (trong các điều kiện làm việc căng thẳng và khó khăn);
-
Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 9
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 210 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 161 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 40 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 9 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Động cơ tàu thủy, nhiên liệu và dầu bôi trơn
|
25
|
19
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Khai thác hệ động lực tàu thủy
|
25
|
19
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Khai thác các hệ thống phục vụ hệ động lực
tàu thủy
|
25
|
19
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Tự động điều khiển hệ động lực tàu thuỷ
|
25
|
19
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
5
|
Khai thác thiết bị điện-điện tử tàu thuỷ
|
25
|
19
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
6
|
Tổ chức bảo dưỡng và sửa chữa hệ động lực
|
25
|
19
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc thực
hành
|
|
7
|
Pháp luật hàng hải
|
20
|
14
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
8
|
Kiểm soát hoạt động và quản lý nguồn lực buồng
máy
|
20
|
14
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
9
|
Thực tập
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
210
|
161
|
40
|
9
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Khai thác máy chính cũng như các hệ thống điều
khiển phối hợp;
+ Quản lý nhiên liệu, dầu bôi trơn;
+ Đặc tính và sự phối hợp công tác động cơ
Diesel và chân vịt;
+ Khai thác máy phụ và các hệ thống phục vụ hệ
động lực tàu thuỷ;
+ Tự động điều khiển hệ động lực tàu thuỷ;
+ Khai thác thiết bị điện, điện tử tàu thủy;
+ Quản lý công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy và
thiết bị trên tàu.
+ Triển khai, giám sát việc thực hiện an toàn,
an ninh hàng hải và phòng chống ô nhiễm môi trường;
+ Quản lý các ca trực máy an toàn;
+ Quản lý hoạt động hành hải của tàu.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
Học viên hoàn thành khóa học được cơ sở đào tạo
cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học hoặc Quyết định tốt nghiệp.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 08
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NGẮN HẠN ĐỂ THI, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN MÁY TRƯỞNG TÀU CÓ TỔNG CÔNG SUẤT MÁY CHÍNH DƯỚI 75 KW
(Ban hành kèm theo Thông tư số 67 /2026/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình huấn luyện ngắn hạn để thi, cấp Giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới
75 kW.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên;
-
Có thời gian đi biển tối thiểu 12 tháng.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 60 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Huấn luyện nghiệp vụ để thi, cấp giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn máy trưởng hạng tàu có tổng công suất máy chính dưới 75 kW.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ
năng lực đảm nhận chức danh máy trưởng hạng tàu có tổng công suất máy chính dưới
75 kW đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-III/1, A-III/3
và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức chung kỹ thuật máy tàu biển ở mức quản lý;
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức về kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển ở mức quản
lý;
-
Mô tả công tác bảo trì và sửa chữa máy tàu biển ở mức quản lý;
-
Kiểm tra hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở quản lý.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Quản lý các ca trực máy an toàn;
-
Sử dụng được tiếng Anh phục vụ công việc;
-
Quản lý được máy chính và máy phụ cũng như các hệ thống điều khiển phối hợp;
- Quản lý được các hệ thống nhiên liệu, bôi trơn,
nước dằn và các hệ thống khác cũng như các hệ thống điều khiển phối hợp.
-
Quản lý được hệ thống điện, điện tử và điều khiển;
-
Quản lý công tác bảo trì và sửa chữa được thiết bị điện, điện tử;
-
Quản lý công tác bảo trì và sửa chữa được máy móc, thiết bị trên tàu.
-
Quản lý hoạt động hành hải của tàu;
- Quản lý việc thực hiện an toàn, an ninh hàng
hải và phòng chống ô nhiễm môi tường.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập thực hiện ca trực máy an toàn;
-
Quản lý máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống
-
Bảo dưỡng máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống
-
Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
-
Có trách nhiệm với công việc được giao, quý trọng bảo vệ tài sản, tiết kiệm vật
liệu, vật tư, đấu tranh chống lại sai phạm;
- Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên
tàu (trong các điều kiện làm việc căng thẳng và khó khăn);
-
Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 04
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 60 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 44 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 12 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 4 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Khai thác hệ động lực tàu thủy, nhiên liệu và
dầu bôi trơn
|
15
|
10
|
4
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm
hoặc tự luận
|
|
2
|
Khai thác hệ thống điện-điện tử và điều khiển
tàu thủy
|
15
|
10
|
4
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Tổ chức bảo dưỡng và sửa chữa hệ động lực
|
15
|
10
|
4
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Kiểm soát hoạt động và quản lý nguồn lực buồng
máy
|
15
|
14
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
Tổng cộng
|
60
|
44
|
12
|
4
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên. Trong trường hợp vượt quá,
cơ sở đào tạo phải bố trí tăng cường đủ giảng viên, cơ sở vật chất đảm bảo chất
lượng khóa học;
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Khai thác máy chính cũng như các hệ thống điều
khiển phối hợp;
+ Quản lý nhiên liệu, dầu bôi trơn;
+ Khai thác máy phụ và các hệ thống phục vụ hệ
động lực tàu thuỷ;
+ Khai thác thiết bị điện, điện tử tàu thủy;
+ Quản lý công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy và
thiết bị trên tàu;
+ Triển khai, giám sát việc thực hiện an toàn,
an ninh hàng hải và phòng chống ô nhiễm môi trường;
+ Quản lý các ca trực máy an toàn;
+ Quản lý hoạt động hành hải của tàu.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
Học viên hoàn thành khóa học được cơ sở đào tạo
cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học hoặc Quyết định tốt nghiệp.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 09
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐỂ THI, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN SỸ QUAN KỸ THUẬT ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1.
Trình độ
đào tạo, huấn luyện
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để
thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Sĩ quan kỹ thuật điện.
2.
Hình thức
đào tạo, huấn luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết
hợp giữa đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3.
Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ cao đẳng trở lên; trường
hợp tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ trung cấp thì phải
hoàn thành chương trình đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định; học
viên tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng hoặc trung cấp các ngành cùng nhóm ngành
kỹ thuật điện tàu biển, đã hoàn thành chương trình bổ túc ngành kỹ thuật điện
tàu biển trình độ đại học hoặc cao đẳng hoặc trung cấp tương ứng được xem xét
như học viên tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng hoặc trung cấp chuyên ngành kỹ
thuật điện tàu biển.
-
Có thời gian thực tập được ghi trong "Sổ ghi nhận huấn luyện" tối thiểu
12 tháng theo chương trình huấn luyện đáp ứng các yêu cầu tại Bảng A-III/6 của
Bộ luật STCW hoặc có thời gian đi biển tối thiểu 36 tháng.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 240 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Đào tạo sỹ quan kỹ thuật điện tàu biển đáp ứng yêu
cầu của Công ước STCW 1978 và các sửa đổi.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ
năng lực đảm nhận chức danh sỹ quan kỹ thuật điện trên tàu biển đáp ứng các
tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-III/6 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức chung về các thiết bị kỹ thuật điện - điện tử
trên tàu biển;
- Hiểu và vận dụng các kiến thức điện- điện tử
khai thác trang thiết bị điện -điện tử trên tàu biển;
- Vận dụng các kiến thức chuyên ngành về điện -
điện tử nhằm khai thác tốt các hệ thống điện tự động trên tàu thủy.
5.2.2.
Về kỹ năng
- Vận dụng kiến thức về điện - điện tử để vận
hành và khai thác các trang thiết bị điện trên tàu;
-
Vận dụng các kiến thức đã được trang bị về các thiết bị điện - điện tử để có thể
sửa chữa và khắc phục các hỏng hóc thông thường trên các trang thiết bị điện -
điện tử.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập trong công việc quản lý trang thiết bị điện - điện tử;
- Chịu trách nhiệm về khai thác và vận hành tốt
và đúng quy trình của các thiết bị điện - điện tử trên tàu biển.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khóa học
-
Số lượng học phần: 6
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 240 giờ
-
Khối lượng lý thuyết: 183 giờ; Thực hành, thực tập, mô phỏng: 45 giờ;
-
Kiểm tra đánh giá 12 giờ.
7. Nội dung chương trình
|
STT
|
Tên học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập hoặc
mô phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển ở cấp
vận hành:
1.1. Giám sát hoạt động của hệ thống điều khiển
điện, điện tử
1.2. Giám sát hoạt động các hệ thống điều khiển
tự động của hệ động lực và các máy phụ
1.3. Vận hành máy phát và hệ thống phân phối
1.4. Vận hành và bảo trì hệ thống điện trên
1.000 vôn
1.5. Vận hành máy tính và mạng máy tính trên
tàu
1.6. Sử dụng tiếng Anh viết và nói
1.7. Sử dụng các hệ thống thông tin liên lạc
nội bộ
|
107
|
45
|
50
|
12
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Bảo dưỡng và sửa chữa:
2.1. Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị điện, điện
tử
2.2. Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống tự động
hóa và điều khiển của máy chính và máy phụ
2.3. Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị buồng lái
và hệ thống thông tin liên lạc của tàu
2.4. Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện, điện
tử và điều khiển của máy móc trên boong và thiết bị làm hàng
2.5. Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điều khiển
và an toàn của các thiết bị phục vụ sinh hoạt
|
125
|
40
|
75
|
10
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Kiểm soát hoạt động của tàu
và chăm sóc người trên tàu:
3.1. Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về ngăn ngừa
ô nhiễm
3.2. Ngăn ngừa, kiểm soát và chữa cháy trên
tàu
3.3. Vận hành các thiết bị cứu sinh
3.4. Sơ cứu y tế trên tàu
3.5. Ứng dụng kỹ năng lãnh đạo và làm việc
nhóm
3.6. Góp phần vào sự an toàn của nhân sự và
tàu
|
8
|
5
|
0
|
3
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
Tổng cộng
|
240
|
90
|
125
|
25
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/ lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2
Tổ chức đánh giá
các học phần
8.2.1
Điều kiện thi/kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi/kiểm tra hết học
phần khi đã tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức
đánh giá phù hợp gồm vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận.
Địa điểm thi: Tại các phòng học lý
thuyết, phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức
đánh giá.
8.2.3
Nội dung
đánh giá
-
Đánh giá mức độ hiểu và vận hành các thiết bị kỹ thuật điện - điện tử trên tàu
biển;
-
Các kiến thức, kỹ năng về điều khiển tự động truyền động điện và điện tử công
suất, Trạm phát điện tàu thủy và đo lường điện, Truyền động điện tàu thủy và điều
khiển thủy khí;
- Các kiến thức, kỹ năng về Hệ thống
tự động và mạng truyền thông trên tàu thủy, Khai thác các hệ thống điện tàu thủy;
-
Khả năng sửa chữa và khắc phục các hỏng hóc thông thường trên các trang thiết bị
điện - điện tử.
8.3. Công nhận
hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học,
học viên phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 05 điểm trở
lên theo thang điểm 10.
Học viên hoàn thành khóa học được
cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học hoặc Quyết định tốt nghiệp.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của
Nghị định Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức
tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 10
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN SỸ QUAN BOONG TÀU TỪ 500 GT TRỞ
LÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 67 /2026/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình huấn luyện sỹ quan boong tàu từ
500 GT trở lên đáp ứng Quy tắc II/1 Công ước STCW và các sửa đổi.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Kết hợp hướng dẫn, đánh giá tại cơ sở đào tạo, huấn
luyện có Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
và thực tập trên tàu biển từ 500 GT trở lên.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên tham gia chương trình thực tập trên
tàu phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành Điều khiển tàu biển; trường
hợp không tốt nghiệp đúng chuyên ngành này thì phải hoàn thành chương trình bổ
túc chuyên ngành Điều khiển tàu biển tương ứng với trình độ đào tạo theo quy định.
-
Sinh viên đại học chuyên ngành Điều khiển tàu biển đã hoàn thành học phần lý
thuyết tương ứng với nội dung thực tập trên tàu biển được cơ sở đào tạo xác nhận.
-
Có tối thiểu 12 tháng thời gian đi biển và tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên
thuộc chuyên ngành Điều khiển tàu biển; trường hợp không tốt nghiệp đúng chuyên
ngành Điều khiển tàu biển thì phải hoàn thành chương trình bổ túc chuyên ngành
Điều khiển tàu biển tương ứng với trình độ đào tạo theo quy định.
4. Thời gian huấn luyện
-
Tại cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải: 12 giờ.
-
Thời gian thực tập sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên: tối thiểu 12 tháng trên
tàu biển từ 500 GT trở lên đang hoạt động khai thác, trong đó có tối thiểu 06
tháng tham gia trực ca buồng lái.
5. Mục tiêu huấn luyện
Hoàn thiện năng lực làm việc đối với sỹ quan
boong tàu từ 500 GT trở lên đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực được quy định tại
Mục A-II/1, A-IV/2 và quy định tại Mục A-VIII/2 của Bộ luật STCW và các sửa đổi.
6. Nội dung chương trình
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Hướng dẫn thực tập tại cơ sở đào tạo
|
08 giờ
|
|
|
|
1.1. Môi trường làm việc trên tàu biển.
1.2. Quy trình, lưu ý an toàn trên tàu
1.3. Nội dung kiến thức và kỹ năng cần đạt được
theo yêu cầu của Sổ ghi nhận huấn luyện.
1.4. Cách thức ghi chép để hoàn thiện Sổ ghi
nhận.
|
|
2.
|
Thực tập trên tàu biển theo nội dung quy định
trong Sổ ghi nhận huấn luyện cấp cho thực tập sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở
lên do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành, bao gồm tối thiểu các nội
dung sau:
|
|
12 tháng
|
|
2.1 Tham gia vận hành và theo dõi hoạt động của
hệ thống lái.
2.2. Tham gia thực hiện công tác thủy nghiệp
cơ bản.
2.3. Tham gia thực hiện công tác làm dây cập/rời
cầu, neo, hoạt động liên quan khi tàu tại cảng.
2.4. Tham gia kiểm tra, vận hành và bảo quản
trang thiết bị cứu sinh và cứu hỏa.
2.5. Làm quen, vận hành và theo dõi hoạt động
của các hệ thống và thiết bị thuộc bộ phận boong, bao gồm thiết bị buồng lái,
thiết bị an toàn, thiết bị trên boong và thiết bị phục vụ công tác làm hàng.
2.6. Tham gia thực hiện công tác làm hàng
2.7. Tham gia công tác buồng lái và trực ca
trên tàu biển đang hoạt động (bao gồm tối thiểu 06 tháng trực ca buồng lái dưới
sự giám sát của thuyền trưởng).
2.8. Làm quen buồng máy.
2.9. Sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp công
việc và thực tập ghi chép nhật ký buồng lái, tài liệu kỹ thuật liên quan và Sổ
ghi nhận huấn luyện (bao gồm việc sử dụng các cụm từ giao tiếp hàng hải tiêu
chuẩn của IMO).
2.10. Tham gia và ghi chép các hoạt động thực
tập an toàn, an ninh trên tàu.
|
|
3.
|
Đánh giá kết quả thực tập
|
04 giờ
|
|
|
|
Tổng
|
12 giờ
|
12 tháng
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
7. Tổ chức thực hiện
-
Lớp học trực tiếp tại cơ sở đào tạo, huấn luyện không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo bố trí tàu thực tập cho học viên hoặc hướng dẫn học viên tự liên
hệ tàu biển để thực tập.
8. Tổ chức đánh giá học viên
Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở các nội
dung thực tập đã được thực hiện và ghi nhận trong Sổ ghi nhận huấn luyện, bảo đảm
phản ánh đầy đủ quá trình rèn luyện và mức độ đáp ứng tiêu chuẩn năng lực của học
viên.
Cơ sở đào tạo tổ chức đánh giá kết thúc chương
trình huấn luyện cho học viên thông qua hai (02) đánh giá viên được chỉ định.
Đánh giá viên không đồng thời là người trực tiếp hướng dẫn học viên trong thời
gian thực tập trên tàu.
Việc đánh giá hoàn thành chương trình thực tập
trên tàu được thực hiện dựa trên:
-
Nội dung thực tập đã hoàn thành và được ghi nhận trong Sổ ghi nhận huấn luyện;
-
Xác nhận của người hướng dẫn trên tàu đối với từng nội dung thực tập;
-
Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực đối với sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở
lên.
Hình thức đánh giá: Tổ chức phỏng vấn hoặc kiểm
tra bổ sung để làm rõ mức độ đáp ứng năng lực của học viên.
Trường hợp học viên không đạt yêu cầu phải thực
hiện bổ sung nội dung thực tập theo hướng dẫn của cơ sở đào tạo.
9. Công nhận hoàn thành khóa huấn luyện
Học viên hoàn thành khóa huấn luyện được cơ sở
đào tạo cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện hoặc Quyết định tốt nghiệp
khoá huấn luyện.
10. Người tham gia công tác huấn luyện
-
Giảng viên tại các cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định
về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện, và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền
viên hàng hải.
-
Đánh giá viên: là giảng viên có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính phù hợp.
-
Người hướng dẫn trên tàu: Sỹ quan boong trở lên.
PHỤ LỤC 11
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình huấn luyện sỹ quan máy tàu có tổng
công suất máy chính từ 750 kW trở lên đáp ứng Quy tắc III/1 Công ước STCW và
các sửa đổi.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Kết hợp hướng dẫn, đánh giá tại cơ sở đào tạo,
huấn luyện có Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng
hải và thực tập trên tàu biển có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên tham gia chương trình thực tập trên
tàu phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành Khai thác máy tàu biển;
trường hợp không tốt nghiệp đúng chuyên ngành Khai thác máy tàu biển thì phải
hoàn thành chương trình bổ túc chuyên ngành Khai thác máy tàu biển tương ứng với
trình độ đào tạo theo quy định.
-
Sinh viên đại học chuyên ngành Khai thác máy tàu biển đã hoàn thành toàn bộ học
phần lý thuyết tương ứng với nội dung thực tập trên tàu biển được cơ sở đào tạo
xác nhận.
-
Có tối thiểu 12 tháng thời gian đi biển và tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên
thuộc chuyên ngành Khai thác máy tàu biển; trường hợp không tốt nghiệp đúng
chuyên ngành Khai thác máy tàu biển thì phải hoàn thành chương trình bổ túc
chuyên ngành Khai thác máy tàu biển tương ứng với trình độ đào tạo theo quy định.
4. Thời gian huấn luyện
-
Tại cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải: 12 giờ.
-
Thời gian thực tập sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở
lên: tối thiểu 12 tháng trên tàu biển có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở
lên đang hoạt động khai thác, trong đó có tối thiểu 06 tháng tham gia trực ca
buồng máy khi tàu đang hành trình.
5. Mục tiêu huấn luyện
Hoàn thiện năng lực làm việc đối với máy tàu có
tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực
được quy định tại Mục tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/1 và quy định
tại Mục A-VIII/2 của Bộ luật STCW và các sửa đổi.
6. Nội dung chương trình
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Hướng dẫn thực tập tại cơ sở đào tạo
1.1. Môi trường làm việc trên tàu biển.
1.2. Quy trình, lưu ý an toàn trên tàu
1.3. Nội dung kiến thức và kỹ năng cần đạt được
theo yêu cầu của Sổ ghi nhận huấn luyện.
1.4. Cách thức ghi chép để hoàn thiện Sổ ghi
nhận.
|
08 giờ
|
|
|
2.
|
Thực tập trên tàu biển theo nội dung quy định
trong Sổ ghi nhận huấn luyện cấp cho thực tập sỹ quan máy tàu có tổng công suất
máy chính từ 750 kW trở lên do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành,
bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
2.1. Tham gia công tác buồng máy và trực ca
trên tàu biển đang hoạt động (bao gồm tối thiểu 06 tháng trực ca buồng máy dưới
sự giám sát của máy trưởng).
2.2. Sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp công
việc và thực tập ghi chép nhật ký buồng máy, tài liệu kỹ thuật liên quan và Sổ
ghi nhận huấn luyện.
2.3. Vận hành tất cả các hệ thống liên lạc nội
bộ trên tàu.
2.4. Vận hành máy chính và hệ thống phụ trợ
2.5. Vận hành hệ thống nhiên liệu, bôi trơn,
nước dằn tàu, hệ thống bơm và hệ thống điều khiển liên quan.
2.6. Vận hành hệ thống điện, điện tử và điều
khiển.
2.7. Tham gia bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa
các thiết bị điện, điện tử trên tàu.
2.8. Sử dụng các dụng cụ, máy công cụ, các
thiết bị đo để gia công và sửa chữa.
2.9. Tham gia bảo quản, bảo dưỡng máy và các
thiết bị trên tàu.
2.10. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô
nhiễm môi trường.
2.11. Tham gia thực tập các nhiệm vụ liên
quan nhằm duy trì trạng thái đủ khả năng đi biển của tàu.
2.12. Tìm hiểu hệ thống phòng cháy, chữa cháy
trên tàu.
2.13. Vận hành các trang thiết bị cứu sinh.
2.14. Tham gia ghi chép các hoạt động thực tập
trên tàu.
2.15. Các quy định có liên quan tới an toàn,
an ninh, bảo vệ môi trường trong thực tiễn hoạt động của tàu.
|
|
12 tháng
|
|
3.
|
Đánh giá kết quả thực tập
|
04 giờ
|
|
|
|
Tổng
|
12 giờ
|
12 tháng
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
7. Tổ chức thực hiện
-
Lớp học trực tiếp tại cơ sở đào tạo, huấn luyện không vượt quá 25 học viên/lớp.
- Cơ sở đào tạo bố trí tàu thực tập cho học
viên hoặc hướng dẫn học viên tự liên hệ tàu biển để thực tập.
8. Tổ chức đánh giá
Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở các nội
dung thực tập đã được thực hiện và ghi nhận trong Sổ ghi nhận huấn luyện, bảo đảm
phản ánh đầy đủ quá trình rèn luyện và mức độ đáp ứng tiêu chuẩn năng lực của học
viên.
Cơ sở đào tạo tổ chức đánh giá kết thúc chương
trình huấn luyện cho học viên thông qua hai (02) đánh giá viên được chỉ định.
Đánh giá viên không đồng thời là người trực tiếp hướng dẫn học viên trong thời
gian thực tập trên tàu.
Việc đánh giá hoàn thành chương trình thực tập
trên tàu được thực hiện dựa trên:
-
Nội dung thực tập đã hoàn thành và được ghi nhận trong Sổ ghi nhận huấn luyện;
-
Xác nhận của người hướng dẫn trên tàu đối với từng nội dung thực tập;
-
Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực đối với sỹ quan kỹ thuật điện.
Hình thức đánh giá: Tổ chức phỏng vấn hoặc kiểm
tra bổ sung để làm rõ mức độ đáp ứng năng lực của học viên.
Trường hợp Học viên không đạt yêu cầu phải thực
hiện bổ sung nội dung thực tập theo hướng dẫn của cơ sở đào tạo.
9. Công nhận hoàn thành khóa huấn luyện
Học viên hoàn thành khóa huấn luyện được cơ sở
đào tạo cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện hoặc Quyết định tốt nghiệp
khoá huấn luyện.
10. Người tham gia công tác huấn luyện
-
Giảng viên tại các cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định
về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện, và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền
viên hàng hải.
-
Đánh giá viên: là giảng viên có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính phù hợp.
-
Người hướng dẫn trên tàu: Sỹ quan máy trở lên.
PHỤ LỤC 12
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN SỸ QUAN KỸ THUẬT ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện:
Chương trình huấn luyện sỹ quan kỹ thuật điện đáp
ứng Quy tắc III/6 Công ước STCW và các sửa đổi.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Kết hợp hướng dẫn, đánh giá tại cơ sở đào tạo,
huấn luyện có Giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng
hải và thực tập trên tàu biển có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên.
3. Đối tượng tuyển
sinh:
Học viên tham gia chương trình huấn luyện sỹ
quan kỹ thuật điện phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ cao đẳng trở lên; trường
hợp không tốt nghiệp đúng chuyên ngành này thì phải hoàn thành chương trình bổ
túc kỹ thuật điện tàu biển tương ứng với trình độ đào tạo theo quy định.
-
Sinh viên cao đẳng trở lên chuyên ngành Kỹ thuật điện tàu biển đã hoàn thành học
phần lý thuyết tương ứng với nội dung thực tập trên tàu biển được cơ sở đào tạo
xác nhận.
4. Thời gian huấn luyện:
-
Tại cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải: 12 giờ.
- Thời gian thực tập sỹ quan kỹ thuật điện: tối
thiểu 12 tháng trên tàu biển có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên đang
hoạt động khai thác.
5. Mục tiêu
Hoàn thiện kiến thức và kỹ năng Sỹ quan kỹ thuật
điện tàu biển đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực được quy định trong Bảng
A-III/6, Bộ luật STCW và các sửa đổi.
6. Nội dung chương trình
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Hướng dẫn thực tập tại cơ sở đào tạo
|
08 giờ
|
|
|
1.1. Môi trường làm việc trên tàu biển.
|
|
1.2. Quy trình, lưu ý an toàn trên tàu
|
|
1.3. Nội dung kiến thức và kỹ năng cần đạt được
theo yêu cầu của Sổ ghi nhận huấn luyện.
|
|
1.4. Cách thức ghi chép để hoàn thiện Sổ ghi
nhận.
|
|
2.
|
Thực tập trên tàu biển theo nội dung quy định
trong Sổ ghi nhận huấn luyện sỹ quan kỹ thuật điện do Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam ban hành, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
|
|
12 tháng
|
|
2.1. Tham gia thực hiện vận hành và giám sát
hệ thống điện, điện tử và điều khiển trên tàu:
|
|
2.2. Tham gia thực hiện công tác bảo quản, bảo
dưỡng và sửa chữa thiết bị điện - điện tử trên tàu
|
|
2.3. Sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp công
việc, ghi chép tài liệu kỹ thuật liên quan và Sổ ghi nhận huấn luyện.
|
|
2.4. Tham gia thực hiện các yêu cầu về an
toàn, an ninh và bảo vệ môi trường theo quy định liên quan.
|
|
2.5. Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, tổ chức
công việc
|
|
3.
|
Đánh giá kết quả thực tập
|
04 giờ
|
|
|
|
Tổng
|
12 giờ
|
12 tháng
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
7. Tổ chức thực hiện
-
Lớp học trực tiếp tại cơ sở đào tạo, huấn luyện không vượt quá 25 học viên/lớp.
- Cơ sở đào tạo bố trí tàu thực tập cho học
viên hoặc hướng dẫn học viên tự liên hệ tàu biển để thực tập.
8. Tổ chức đánh giá
Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở các nội
dung thực tập đã được thực hiện và ghi nhận trong Sổ ghi nhận huấn luyện, bảo đảm
phản ánh đầy đủ quá trình rèn luyện và mức độ đáp ứng tiêu chuẩn năng lực của học
viên.
Cơ sở đào tạo tổ chức đánh giá kết thúc chương
trình huấn luyện cho học viên thông qua hai (02) đánh giá viên được chỉ định.
Đánh giá viên không đồng thời là người trực tiếp hướng dẫn học viên trong thời
gian thực tập trên tàu.
Việc đánh giá hoàn thành chương trình thực tập
trên tàu được thực hiện dựa trên:
-
Nội dung thực tập đã hoàn thành và được ghi nhận trong Sổ ghi nhận huấn luyện;
-
Xác nhận của người hướng dẫn trên tàu đối với từng nội dung thực tập;
-
Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực đối với sỹ quan kỹ thuật điện.
Hình thức đánh giá: Tổ chức phỏng vấn hoặc kiểm
tra bổ sung để làm rõ mức độ đáp ứng năng lực của học viên.
Trường hợp Học viên không đạt yêu cầu phải thực
hiện bổ sung nội dung thực tập theo hướng dẫn của cơ sở đào tạo.
9. Công nhận hoàn thành chương trình huấn luyện
Học viên hoàn thành khóa huấn luyện được cơ sở
đào tạo cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện hoặc Quyết định tốt nghiệp
khoá huấn luyện.
10. Người tham gia công tác huấn luyện
-
Giảng viên tại các cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định
về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện, và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền
viên hàng hải.
-
Đánh giá viên: là giảng viên có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính phù hợp.
-
Người hướng dẫn trên tàu: Sỹ quan kỹ thuật điện; trường hợp trên tàu không bố
trí sỹ quan kỹ thuật điện thì do sỹ quan máy hai hoặc máy trưởng hướng dẫn thực
tập.
PHỤ LỤC 13
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ
NĂNG CHUYÊN MÔN THỦY THỦ TRỰC CA OS
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Đào tạo, huấn luyện thủy thủ trực ca OS
(Ordinary Seaman/Ratings forming part of a navigational watch) đáp ứng Quy tắc
II/4 của Công ước STCW, Mục A-II/4 và Bảng A-II/4 của Bộ luật STCW.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến đối với các nội dung lý thuyết phù hợp; thực
hành, mô phỏng và đánh giá năng lực thực hiện trực tiếp.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên tham gia khóa học phải:
-
Đủ 18 tuổi trở lên.
-
Đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ cơ bản.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
- Tại cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng
hải: 120 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập).
-
Thực tập trên tàu: tối thiểu 02 tháng trên tàu biển và được ghi nhận vào Sổ ghi
nhận thực tập thủy thủ trực ca OS do cơ sở đào tạo ban hành trên cơ sở các nội
dung chương trình thực tập trên tàu quy định tại Mục 7.2 Phụ lục này.
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Đào tạo, huấn luyện cho học viên kiến thức, kỹ
năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết để thực hiện nhiệm vụ thủy thủ trực ca
boong, hỗ trợ sĩ quan trực ca duy trì ca trực hàng hải an toàn, phù hợp với
tiêu chuẩn năng lực tại Quy tắc II/4 Công ước STCW, Mục A-II/4 và Bảng A-II/4 của
Bộ luật STCW.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khóa học và thời gian thực tập
trên tàu, học viên có khả năng thực hiện các nhiệm vụ của thủy thủ trực ca
boong dưới sự chỉ huy, giám sát của thuyền trưởng, sĩ quan trực ca hoặc thuyền
viên đủ năng lực.
5.2.1. Về kiến thức
-
Hiểu chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và giới hạn công việc của thủy thủ OS
trong ca trực hàng hải;
- Hiểu nguyên lý sử dụng la bàn từ, la bàn con
quay, hệ thống lái, chế độ lái tay, lái tự động và chuyển đổi giữa các chế độ
lái;
-
Hiểu các khẩu lệnh lái, khẩu lệnh trực ca và thuật ngữ hàng hải cơ bản bằng tiếng
Anh;
- Hiểu yêu cầu cảnh giới bằng mắt, bằng tai và bằng
các phương tiện sẵn có theo COLREG và quy trình trực ca an toàn;
-
Hiểu hệ thống thông tin nội bộ, tín hiệu báo động, thiết bị khẩn cấp, quy trình
ứng phó ban đầu và yêu cầu bảo vệ môi trường biển.
5.2.2. Về kỹ năng
-
Lái tàu theo hướng la bàn, thực hiện đúng khẩu lệnh lái bằng tiếng Anh và báo
cáo rõ ràng cho sĩ quan trực ca;
-
Duy trì cảnh giới liên tục, nhận biết và báo cáo kịp thời mục tiêu, đèn, dấu hiệu,
âm hiệu, vật trôi, nguy cơ va chạm hoặc tình huống bất thường;
- Sử dụng phù hợp hệ thống thông tin nội bộ,
chuông báo động và các phương tiện hỗ trợ ca trực trên buồng lái;
-
Thực hiện bàn giao, nhận ca, ghi nhận thông tin cần thiết và tuân thủ quy trình
duy trì ca trực an toàn;
-
Thực hiện các thao tác thủy thủ boong cơ bản, tham gia trực ca, neo buộc, bảo
quản boong và hỗ trợ xử lý tình huống khẩn cấp theo phân công.
5.2.3. Về năng lực tự
chủ và chịu
trách nhiệm
-
Tuân thủ mệnh lệnh, quy trình an toàn, kỷ luật lao động, văn hóa an toàn và quy
định phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển;
-
Chủ động quan sát, báo cáo kịp thời, không tự ý xử lý vượt quá phạm vi trách
nhiệm khi chưa được chỉ đạo;
-
Có tác phong chuyên nghiệp, phối hợp hiệu quả với sĩ quan trực ca và các thành
viên trong ca trực.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
6.1
Tại cơ sở đào tạo, huấn luyện
-
Số lượng học phần tại cơ sở đào tạo: 06 học phần;
-
Khối lượng học tập tại cơ sở đào tạo: 120 giờ;
- Khối lượng lý thuyết: 68 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 46 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá: 06 giờ.
6.2 Thực tập trên tàu biển
-
Thực tập trên tàu biển: tối thiểu 02 tháng trên tàu biển và được ghi nhận bằng
Sổ ghi nhận thực tập.
7.
Nội dung
chương trình
7.1.
Lý thuyết
chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở đào tạo
|
STT
|
Tên học phần
|
Tổng số
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ Mô phỏng
|
Thi/ kiểm tra
|
Hình thức đánh giá
|
|
1
|
Kiến thức chung về tàu biển, tổ chức trên tàu
và an toàn lao động
|
16
|
14
|
2
|
0
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Lái tàu, sử dụng la bàn và thực hiện khẩu lệnh
lái bằng tiếng Anh
|
24
|
10
|
13
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực hành
|
|
3
|
Cảnh giới bằng mắt, bằng tai và báo cáo mục
tiêu, âm hiệu, đèn hiệu
|
18
|
10
|
7
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực hành
|
|
4
|
Hỗ trợ duy trì, bàn giao và kiểm soát ca trực
hàng hải an toàn
|
22
|
14
|
7
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận
|
|
5
|
Nghiệp vụ thủy thủ boong cơ bản: dây, neo buộc,
bảo quản boong và làm việc trên boong
|
24
|
10
|
13
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực hành
|
|
6
|
Thiết bị khẩn cấp, tín hiệu báo động, ứng phó
ban đầu và bảo vệ môi trường biển
|
16
|
10
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực hành
|
|
|
Tổng cộng
|
120
|
68
|
46
|
6
|
|
7.2.
Thực tập trên
tàu biển
|
STT
|
Nội dung thực tập
|
Thời gian phân bổ
|
Yêu cầu/hạng mục cần
thực hiện
|
|
1
|
Làm quen tàu, tổ chức trên tàu và quy định an
toàn ban đầu
|
Trong 03- 05 ngày đầu
của đợt thực tập
|
- Nhận biết tên tàu, số IMO/hô hiệu, quốc tịch,
loại tàu, dung tích, tuyến hoạt động và các khu vực chính trên tàu.
- Nắm sơ đồ tổ chức, chức trách của thuyền
trưởng, sĩ quan boong, thủy thủ trưởng và thủy thủ trực ca.
- Làm quen nội quy tàu, quy định đi lại trên
boong, sử dụng PPE, quy trình permit to work khi làm việc nguy hiểm.
- Xác định vị trí tập trung, lối thoát hiểm,
phương tiện cứu sinh, cứu hỏa, thiết bị chống ô nhiễm và bảng phân công ứng cứu
khẩn cấp.
|
|
2
|
Làm quen buồng lái, thiết bị hỗ trợ ca trực
và hệ thống thông tin nội bộ
|
Tuần đầu và duy trì
trong suốt đợt thực tập
|
- Nhận biết vị trí la bàn từ, la bàn con
quay, máy lái, hệ thống lái tay/tự động, chuông lệnh, điện thoại nội bộ, bộ
đàm VHF dùng nội bộ.
- Quan sát cách kiểm tra trước ca: hướng la
bàn, chế độ lái, báo động buồng lái, ánh sáng hành hải, tình trạng cửa ra vào
buồng lái.
- Thực hành sử dụng phương tiện thông tin nội
bộ theo phân công; truyền đạt thông tin rõ ràng, ngắn gọn, đúng người nhận.
- Không tự ý điều chỉnh thiết bị hàng hải,
thông tin liên lạc hoặc hệ thống lái khi chưa được phép.
|
|
3
|
Tham gia nhận ca, bàn giao ca và chuẩn bị ca
trực buồng lái
|
Trong toàn bộ thời
gian thực tập
|
- Có mặt đúng giờ, trang phục/PPE phù hợp; kiểm
tra sức khỏe, trạng thái tỉnh táo trước khi nhận ca.
- Nghe sĩ quan trực ca phổ biến tình hình
hàng hải, thời tiết, mật độ giao thông, lệnh đặc biệt của thuyền trưởng.
- Ghi nhận các thông tin cần chú ý: hướng đi,
tốc độ, khu vực nguy hiểm, tàu mục tiêu, tín hiệu đèn/âm hiệu, công việc
boong có thể ảnh hưởng cảnh giới.
- Bàn giao lại đầy đủ các quan sát, bất thường,
lệnh chưa hoàn thành và tình trạng thiết bị liên quan đến nhiệm vụ được giao.
|
|
4
|
Lái tàu theo khẩu lệnh của sĩ quan trực ca
|
Tối thiểu 08 ca trực
có thực hành lái tay hoặc theo điều kiện khai thác thực tế của tàu
|
- Nhắc lại và thực hiện đúng khẩu lệnh lái bằng
tiếng Anh: giữ hướng, đổi hướng, steady, midships, port/starboard helm, ease
to, nothing to port/starboard.
- Lái theo hướng la bàn được giao; theo dõi
sai lệch hướng và báo cáo kịp thời khi không giữ được hướng.
- Thực hiện quy trình báo nhận lệnh, nhắc lại
lệnh, báo hoàn thành lệnh; không rời vị trí lái khi chưa được thay thế.
- Quan sát việc chuyển đổi chế độ lái tự động/lái
tay; chỉ thực hiện chuyển đổi khi được sĩ quan trực ca hướng dẫn trực tiếp.
|
|
5
|
Duy trì cảnh giới bằng mắt, bằng tai và báo
cáo mục tiêu
|
Tối thiểu 12 ca trực
hoặc phù hợp với kế hoạch trực ca của tàu
|
- Quan sát liên tục 360 độ trong phạm vi được
phân công; không làm việc riêng, không sử dụng điện thoại cá nhân trong khi cảnh
giới.
- Phát hiện và báo cáo tàu thuyền, đèn hàng hải,
dấu hiệu ban ngày, âm hiệu, phao tiêu, vật trôi, chướng ngại, thay đổi thời
tiết/tầm nhìn xa.
- Báo cáo rõ hướng tương đối, khoảng cách ước
lượng, loại mục tiêu, diễn biến đáng chú ý; sử dụng thuật ngữ mạn trái/mạn phải,
trước mũi/sau lái phù hợp.
- Nhận biết tình huống cần báo ngay: nguy cơ
va chạm, người rơi xuống nước, cháy/nổ, nước tràn, ô nhiễm, mất lái, mất điện,
tín hiệu cấp cứu.
|
|
6
|
Hỗ trợ kiểm soát ca trực an toàn và tuân thủ
lệnh đặc biệt
|
Trong toàn bộ thời
gian thực tập
|
- Tuân thủ chế độ trực ca, kỷ luật buồng lái,
nguyên tắc không rời vị trí khi chưa được phép.
- Thực hiện nhiệm vụ được giao nhưng không
làm ảnh hưởng nhiệm vụ cảnh giới; báo cáo ngay khi bị phân tán bởi công việc
khác.
- Quan sát việc tăng cường cảnh giới trong luồng
hẹp, khu vực mật độ giao thông cao, tầm nhìn hạn chế, neo đậu, ra/vào cảng.
- Nhận biết giới hạn trách nhiệm của OS;
không tự ý đưa ra quyết định điều động tàu hoặc xử lý vượt thẩm quyền.
|
|
7
|
Tham gia công việc dây, neo buộc và làm việc
trên boong
|
Trong các đợt tàu cập/rời
cầu, neo đậu hoặc diễn tập phù hợp
|
- Nhận biết các loại dây buộc tàu, bích, cọc
bích, fairlead, tời, móc, chốt, khu vực nguy hiểm snap-back zone.
- Tham gia chuẩn bị dây, thu dây, xếp dây, cảnh
giới an toàn khu vực làm dây theo phân công.
- Quan sát/tham gia công việc neo: chuẩn bị
neo, kiểm tra khu vực, báo cáo tình trạng xích neo, bảo đảm an toàn khi thao
tác.
- Thực hiện giao tiếp tín hiệu đơn giản trong
nhóm làm dây; không đứng trong vùng nguy hiểm, không bước qua dây đang chịu lực.
|
|
8
|
Thực hiện nghiệp vụ thủy thủ boong cơ bản và
bảo quản boong
|
Trong toàn bộ thời
gian thực tập
|
- Thực hành nút dây cơ bản, cuộn/xếp dây, bảo
quản dây, dụng cụ boong và thiết bị an toàn cá nhân.
- Tham gia vệ sinh, gõ gỉ, sơn bảo quản, kiểm
tra lan can, cầu thang, lối đi, nắp hầm/hệ thống thoát nước boong theo phân
công.
- Sử dụng dụng cụ cầm tay an toàn; kiểm tra
khu vực làm việc trước, trong và sau khi thực hiện nhiệm vụ.
- Thu gom, phân loại rác thải, giẻ lau dính dầu/sơn
và vật tư tiêu hao theo quy định bảo vệ môi trường của tàu.
|
|
9
|
Tham gia diễn tập và ứng phó tình huống khẩn
cấp
|
Tối thiểu tham gia
các buổi diễn tập trong thời gian có mặt trên tàu
|
- Tham gia diễn tập bỏ tàu, cứu hỏa, người
rơi xuống nước, tràn dầu hoặc các diễn tập khác theo kế hoạch của tàu.
- Nhận biết tín hiệu báo động, tuyến di chuyển,
vị trí tập trung và nhiệm vụ cá nhân theo muster list.
- Hỗ trợ triển khai phương tiện cứu sinh, cứu
hỏa, chống tràn dầu ở mức phù hợp với vị trí OS và dưới sự chỉ huy.
- Báo cáo ngay các dấu hiệu mất an toàn:
khói, mùi cháy, rò rỉ dầu/nước, thiết bị hư hỏng, người bị nạn.
|
|
10
|
Ghi sổ thực tập, tự đánh giá và hoàn thiện hồ
sơ kết thúc thực tập
|
Hằng tuần và khi kết
thúc đợt thực tập
|
- Ghi đầy đủ ngày, vị trí tàu/khu vực hoạt động
nếu được phép ghi, nhiệm vụ đã thực hiện, số ca trực, công việc boong và diễn
tập đã tham gia.
- Tự đánh giá mức độ thành thạo đối với lái
tàu, cảnh giới, báo cáo, nhận/bàn giao ca, dây neo buộc, an toàn và ứng phó
khẩn cấp.
- Xin nhận xét định kỳ của người hướng dẫn; bổ
sung minh chứng còn thiếu trước khi rời tàu.
- Nộp sổ thực tập có xác nhận của thuyền trưởng
hoặc người được ủy quyền theo quy định của cơ sở đào tạo.
|
Yêu cầu chung: Học viên chỉ được thực hiện các
nhiệm vụ phù hợp với phạm vi năng lực của thủy thủ OS, dưới sự giám sát của
thuyền trưởng, sĩ quan trực ca hoặc thuyền viên đủ năng lực; các nội dung thực
tập được ghi chép trong Sổ ghi nhận thực tập.
8. Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 24 học viên/lớp. Đối với nội dung
thực hành, mô phỏng, cơ sở đào tạo tổ chức theo nhóm phù hợp với trang thiết bị,
bảo đảm mỗi học viên được thực hiện thao tác;
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến; số giờ học trực tuyến không vượt
quá 30% tổng số thời lượng của phần học tại cơ sở đào tạo;
-
Thực tập trên tàu phải được tổ chức trên tàu biển, có người hướng dẫn đủ năng lực,
có sổ thực tập/nhật ký thực tập và xác nhận kết quả thực tập; nội dung thực tập
phải bao gồm tối thiểu các hạng mục: làm quen tàu, trực ca buồng lái, lái tàu
theo khẩu lệnh, cảnh giới và báo cáo, nhận/bàn giao ca, công việc dây - neo buộc,
bảo quản boong, tham gia diễn tập khẩn cấp và bảo vệ môi trường biển.
8.2. Tổ chức đánh giá học viên
8.2.1.
Điều kiện học viên
tham dự đánh giá
Học viên được tham dự đánh giá khi đáp ứng các
điều kiện sau:
-
Tham dự ít nhất 80% thời lượng của từng học phần;
-
Tham gia đầy đủ (100%) các nội dung thực hành, mô phỏng.
8.2.2. Nội dung, hình thức đánh giá:
a)
Nội dung lý thuyết chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở đào tạo
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc thực
hành/mô phỏng;
- Nội dung đánh giá: bảo đảm bao quát toàn bộ nội
dung các học phần quy định tại Mục 7.1 của Phụ lục này.
-
Học viên hoàn thành nội dung lý thuyết chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở
đào tạo phải đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
b)
Nội dung thực tập trên tàu biển
Học viên chỉ được tham gia thực tập trên tàu biển
sau khi hoàn thành nội dung lý thuyết chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở
đào tạo.
Cơ sở đào tạo tổ chức đánh giá cho học viên
thông qua hai (02) đánh giá viên được chỉ định. Đánh giá viên không đồng thời
là người trực tiếp hướng dẫn học viên trong thời gian thực tập trên tàu.
Việc đánh giá hoàn thành nội thực tập trên tàu
được thực hiện dựa trên:
- Nội dung thực tập đã hoàn thành và được ghi
nhận trong Sổ ghi nhận thực tập;
-
Xác nhận của người hướng dẫn trên tàu đối với từng nội dung thực tập;
- Tổ chức phỏng vấn học viên để làm rõ mức độ
đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực của thủy thủ trực ca OS theo quy định tại Quy tắc
II/4 của Công ước STCW, Mục A-II/4 và Bảng A-II/4 của Bộ luật STCW.
Học
viên đạt kết quả đánh giá nội dung thực tập trên tàu biển khi được hai (02)
đánh giá viên kết luận đạt yêu cầu.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Học viên đạt kết quả đánh giá theo quy định tại
Mục 8.2 Phụ lục này được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào
tạo, huấn luyện hoặc Quyết định tốt nghiệp khoá đào tạo, huấn luyện.
9. Người tham gia công tác huấn luyện
- Giảng viên, huấn luyện viên tại các cơ sở đào
tạo đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo,
huấn luyện, và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.
-
Đánh giá viên: là giảng viên có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính phù hợp.
-
Người hướng dẫn trên tàu: Sỹ quan boong trở lên.
PHỤ LỤC 14
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ
NĂNG CHUYÊN MÔN THỦY THỦ TRỰC CA AB
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Đào tạo, huấn luyện thủy thủ trực ca AB (Able Seafarer
Deck/Able-bodied Seafarer - AB) đáp ứng Quy tắc II/5 của Công ước STCW, Mục
A-II/5 và Bảng A-II/5 của Bộ luật STCW.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến đối với các nội dung lý thuyết phù hợp; thực
hành, mô phỏng và đánh giá năng lực thực hiện trực tiếp tại cơ sở đào tạo, khu
thực hành boong, mô phỏng hoặc trên tàu biển phù hợp.
3. Đối tượng tuyển sinh
Người học có đủ sức khỏe đi biển theo quy định;
đã hoàn thành các khóa huấn luyện an toàn cơ bản hoặc tương đương; có chứng nhận/đủ
năng lực thủy thủ trực ca boong theo Quy tắc II/4 Công ước STCW hoặc tương
đương trước khi bố trí thực tập AB trên tàu.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
- Tại cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng
hải: 380 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập).
-
Thực tập trên tàu biển: tối thiểu 12 tháng trên tàu biển và được ghi nhận vào Sổ
ghi nhận thực tập thủy thủ trực ca AB do cơ sở đào tạo ban hành trên cơ sở các
nội dung chương trình thực tập trên tàu quy định tại Mục 7.2 Phụ lục này.
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Đào tạo, huấn luyện cho học viên kiến thức, kỹ
năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của thủy thủ có khả
năng boong ở mức hỗ trợ; góp phần duy trì ca trực hàng hải an toàn, thực hiện
công việc làm dây - neo buộc, hỗ trợ hàng hóa và vật tư, vận hành an toàn thiết
bị boong, bảo đảm an toàn lao động, phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển, vận
hành phương tiện cứu sinh/cứu nạn và tham gia bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa
trên tàu; phù hợp với Quy tắc II/5 của Công ước STCW, Mục A-II/5 và Bảng A-II/5
của Bộ luật STCW.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành phần học tại cơ sở đào tạo
và thời gian thực tập/đi biển có hướng dẫn trên tàu, học viên có khả năng thực
hiện các nhiệm vụ của thủy thủ có khả năng boong dưới sự chỉ huy, giám sát của
thuyền trưởng, sĩ quan trực ca, thủy thủ trưởng hoặc thuyền viên đủ năng lực.
5.2.1. Về kiến thức
-
Hiểu chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và giới hạn công việc của thủy thủ có khả
năng boong theo Quy tắc II/5 của Công ước STCW;
-
Hiểu yêu cầu góp phần duy trì ca trực hàng hải an toàn; nhận ca, bàn giao ca, cảnh
giới và thông tin liên lạc trong ca trực;
-
Hiểu quy trình làm dây, neo buộc, cập/rời cầu, neo đậu, buộc phao; sử dụng dây,
cáp, xích, tời, capstan, windlass và vùng nguy hiểm snap-back;
-
Hiểu nguyên tắc hỗ trợ xếp dỡ, chằng buộc, bảo quản hàng hóa, vật tư; nhận biết
hàng nguy hiểm, hàng có hại và nhãn IMDG cơ bản;
-
Nhận biết chức năng, công dụng, giới hạn an toàn của thiết bị/máy móc boong,
thiết bị làm hàng, nắp hầm, cửa kín nước, hệ thống liên quan;
-
Hiểu yêu cầu an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp, phòng ngừa ô nhiễm,
sử dụng phương tiện cứu sinh/cứu nạn và bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa thường
xuyên trên tàu.
5.2.2. Về kỹ năng
-
Tham gia duy trì ca trực hàng hải an toàn, thực hiện mệnh lệnh và báo cáo rõ
ràng với sĩ quan trực ca;
-
Thực hiện nhận ca, bàn giao ca, cảnh giới, báo cáo mục tiêu, âm hiệu, đèn hiệu,
vật trôi và tình huống bất thường;
- Tham gia cập/rời cầu, neo đậu, buộc phao, làm
dây và sử dụng dây/cáp/xích/tời/capstan/windlass theo lệnh;
- Hỗ trợ hoạt động hàng hóa, vật tư; nhận biết,
xử lý, chằng buộc, bảo quản hàng hóa theo quy trình an toàn;
-
Hỗ trợ vận hành thiết bị/máy móc boong, thiết bị làm hàng, phương tiện tiếp cận
và tín hiệu vận hành cơ bản;
-
Áp dụng biện pháp an toàn lao động, sử dụng PPE, tuân thủ permit to work, phòng
ngừa ô nhiễm, vận hành/hỗ trợ phương tiện cứu sinh và thực hiện bảo quản, bảo
dưỡng cơ bản.
5.2.3. Về năng lực tự
chủ và chịu
trách nhiệm
-
Tuân thủ mệnh lệnh, quy trình an toàn, kỷ luật lao động, văn hóa an toàn và quy
định phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển;
- Chủ động quan sát, phát hiện nguy cơ, báo cáo
kịp thời; không tự ý vận hành thiết bị, xử lý hàng hóa hoặc tình huống vượt quá
phạm vi được giao;
-
Có tác phong chuyên nghiệp, phối hợp hiệu quả với sĩ quan trực ca, thủy thủ trưởng
và các thành viên trong bộ phận boong.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khóa học
-
Số lượng học phần tại cơ sở đào tạo: 10 học phần;
-
Khối lượng học tập tại cơ sở đào tạo: 380 giờ;
- Khối lượng lý thuyết: 140 giờ; thực hành, thực
tập, mô phỏng: 220 giờ; thi, kiểm tra đánh giá: 20 giờ;
-
Thực tập/đi biển có hướng dẫn theo nhiệm vụ AB: tối thiểu 12 tháng trên tàu biển
và được ghi nhận bằng Sổ ghi nhận thực tập.
7.
Nội dung
chương trình
7.1.
Lý thuyết
chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở đào tạo
|
STT
|
Tên học phần
|
Tổng số
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ Mô phỏng
|
Thi/ kiểm tra
|
Hình thức đánh giá
|
|
1
|
Góp phần duy trì ca trực hàng hải an toàn
|
46
|
18
|
26
|
2
|
Vấn đáp/trắc nghiệm/thực
hành mô phỏng ca trực
|
|
2
|
Góp phần thực hiện cập/rời cầu, neo đậu và
các hoạt động làm dây, neo buộc khác
|
46
|
16
|
28
|
2
|
Vấn đáp/trắc nghiệm/thực
hành làm dây - neo buộc
|
|
3
|
Góp phần thực hiện hoạt động hàng hóa và vật
tư
|
100
|
40
|
56
|
4
|
Vấn đáp/trắc nghiệm/bài
tập tình huống/thực hành
|
|
4
|
Góp phần vận hành an toàn thiết bị và máy móc
boong
|
20
|
8
|
11
|
1
|
Vấn đáp/trắc nghiệm/thực
hành nhận dạng và vận hành
|
|
5
|
Vận hành an toàn thiết bị, máy móc phục vụ
làm hàng và tín hiệu cờ cơ bản
|
10
|
4
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc thực
hành tín hiệu/thiết bị
|
|
6
|
Áp dụng các biện pháp an toàn và sức khỏe nghề
nghiệp
|
10
|
4
|
5
|
1
|
Vấn đáp/trắc nghiệm/thực
hành PPE và tình huống an toàn
|
|
7
|
Phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển và sử dụng
thiết bị kiểm soát ô nhiễm
|
30
|
12
|
16
|
2
|
Vấn đáp/trắc nghiệm/thực
hành tình huống chống ô nhiễm
|
|
8
|
Vận hành phương tiện cứu sinh, xuồng cứu nạn/cứu
sinh và kỹ thuật sinh tồn trên biển
|
20
|
8
|
11
|
1
|
Vấn đáp/thực hành/diễn
tập
|
|
9
|
Góp phần bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa trên
tàu
|
96
|
30
|
62
|
4
|
Vấn đáp/thực hành bảo
quản, dụng cụ và sửa chữa cơ bản
|
|
10
|
Bài tập thực hành tổng hợp và đánh giá cuối
khóa
|
2
|
0
|
0
|
2
|
Đánh giá thực hành tổng
hợp
|
|
|
Tổng cộng
|
380
|
140
|
220
|
20
|
|
7.2.
Thực tập trên
tàu biển
Phần thực tập có hướng dẫn trên tàu là bộ phận
tích hợp của chương trình đào tạo thủy thủ có khả năng boong thực hiện tối thiểu
12 tháng. Nội dung thực tập phải được ghi nhận trong sổ thực tập, có xác nhận của
tàu và được cơ sở đào tạo kiểm tra, đối chiếu trước khi công nhận hoàn thành.
|
STT
|
Nội dung thực tập
|
Thời gian phân bổ
|
Yêu cầu/hạng mục cần
thực hiện
|
|
1
|
Làm quen tàu, tổ chức bộ phận boong và an
toàn ban đầu
|
Tháng thứ 1
|
Nhận biết thông tin tàu, khu vực boong, hầm
hàng, thiết bị, phương tiện cứu sinh; nắm tổ chức bộ phận boong; làm quen nội
quy, PPE, permit to work, khu vực nguy hiểm, vị trí tập trung, lối thoát hiểm,
thiết bị cứu sinh/cứu hỏa/chống ô nhiễm.
|
|
2
|
Tham gia ca trực hàng hải, cảnh giới, nhận ca
và bàn giao ca
|
Tháng thứ 1 đến tháng
thứ 3 và duy trì toàn bộ thời gian thực tập
|
Tham gia ca trực buồng lái, boong; hiểu và thực
hiện mệnh lệnh; cảnh giới bằng mắt, tai; báo cáo tàu thuyền, đèn hiệu, âm hiệu,
vật trôi, thời tiết, nguy cơ va chạm; nhận, bàn giao ca và báo cáo bất thường
đúng tuyến.
|
|
3
|
Tham gia cập/rời cầu, neo đậu, làm dây, buộc
phao và thao tác dây/cáp/xích
|
Từ tháng 2 đến tháng
thứ 5 và các đợt tàu cập/rời/neo phù hợp
|
Chuẩn bị, thu, xếp dây; làm việc với
dây/cáp/xích, tời, capstan, windlass, bích, fairlead; nhận biết tải làm việc,
lực đứt, hao mòn; thao tác neo, buộc phao, truyền tín hiệu; kiểm soát
snap-back zone.
|
|
4
|
Hỗ trợ hoạt động hàng hóa, vật tư, chằng buộc
và bảo quản khu vực hàng hóa
|
Tháng thứ 3 đến tháng
thứ 7
|
Chuẩn bị hầm/khu vực hàng; kiểm tra nắp hầm,
lối đi, thoát nước boong; bảo quản dây chằng, tăng đơ, khóa, shackle, lashing
gear, vật tư; nhận biết nhãn IMDG, hàng nguy hiểm/hàng có hại, bao bì hỏng,
rò rỉ, hàng xê dịch; báo cáo bất thường.
|
|
5
|
Nhận biết, sử dụng và hỗ trợ vận hành thiết bị,
máy móc boong
|
Tháng thứ 4 đến tháng
thứ 8
|
Nhận biết tời, capstan, windlass, cần trục,
derrick, thiết bị nâng hạ, nắp hầm, cửa kín nước, thang hoa tiêu, rat guards;
sử dụng tín hiệu vận hành cơ bản; kiểm tra dây, cáp, block, sling, hook,
shackle, dụng cụ; không tự ý vận hành khi chưa có lệnh.
|
|
6
|
Áp dụng an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp
và phòng cháy chữa cháy
|
Toàn bộ 12 tháng, tập
trung từ tháng thứ tư đến tháng thứ chín
|
Nhận diện nguy cơ làm việc trên boong, ngoài
mạn, trên cao, không gian kín, dây chịu lực, tải treo, hóa chất/sơn, thiết bị
điện/cơ khí; sử dụng PPE; tuân thủ permit to work, cô lập khu vực, biển báo; tham
gia diễn tập PCCC và báo cáo near miss.
|
|
7
|
Phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển và sử dụng
thiết bị kiểm soát ô nhiễm
|
Toàn bộ 12 tháng, tập
trung tháng thứ 5 đến tháng thứ 10
|
Không xả rác, dầu, hóa chất, sơn, giẻ lau dính
dầu/sơn xuống biển; thu gom, phân loại, lưu giữ và bàn giao rác/vật liệu thải;
nhận biết vật tư chống tràn dầu; báo cáo nguy cơ tràn dầu, rò rỉ, ô nhiễm; hỗ
trợ chống ô nhiễm.
|
|
8
|
Vận hành/hỗ trợ vận hành phương tiện cứu
sinh, xuồng cứu nạn/cứu sinh và ứng phó khẩn cấp
|
Từ tháng thứ 6 đến
tháng thứ 10 và theo kế hoạch diễn tập của tàu
|
Nhận biết phương tiện cứu sinh, xuồng cứu nạn/cứu
sinh, thiết bị hạ thủy; nhiệm vụ theo muster list; tham gia diễn tập bỏ tàu,
người rơi xuống nước, cứu hỏa, tràn dầu; hỗ trợ chuẩn bị/kiểm tra phương tiện
cứu sinh/cứu nạn.
|
|
9
|
Bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa boong cơ bản
|
Từ tháng thứ 7 đến
tháng thứ 11 và duy trì toàn bộ thời gian thực tập
|
Thực hiện nút dây, nối/bện dây, stopper,
lashing, xử lý bạt/canvas; cuộn/xếp/bảo quản dây, cáp, dụng cụ; vệ sinh, gõ gỉ,
sơn, bôi trơn, kiểm tra lan can, cầu thang, lối đi, nắp hầm; xử lý an toàn vật
liệu thải.
|
|
10
|
Tổng hợp năng lực, tự đánh giá và hoàn thiện
hồ sơ AB
|
Tháng thứ 12
|
Tổng hợp sổ thực tập theo các năng lực STCW
II/5; tự đánh giá ca trực, làm dây/neo, hàng hóa, thiết bị, an toàn, môi trường,
cứu sinh và bảo quản/sửa chữa; xin nhận xét cuối kỳ và nộp hồ sơ thực tập có
xác nhận.
|
Yêu cầu chung: Học viên chỉ được thực hiện các
nhiệm vụ phù hợp với phạm vi năng lực của thủy thủ có khả năng boong, dưới sự
giám sát của thuyền trưởng, sĩ quan trực ca, thủy thủ trưởng hoặc thuyền viên đủ
năng lực; mọi nội dung thực tập phải được ghi nhận trong sổ thực tập/nhật ký thực
tập AB và có xác nhận của tàu.
8. Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 24 học viên/lớp. Đối với nội dung
thực hành, mô phỏng, cơ sở đào tạo tổ chức theo nhóm phù hợp với trang thiết bị,
bảo đảm mỗi học viên được thực hiện thao tác;
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến; số giờ học trực tuyến không vượt
quá 30% tổng thời lượng của phần học tại cơ sở đào tạo;
-
Thực tập/đi biển có hướng dẫn phải được tổ chức trên tàu biển, có người hướng dẫn
đủ năng lực, có sổ thực tập/nhật ký thực tập thủy thủ trực ca AB và xác nhận kết
quả thực tập; nội dung thực tập phải bao gồm tối thiểu các hạng mục theo chương
trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được tham dự đánh giá khi đáp ứng các
điều kiện sau:
-
Tham dự ít nhất 80% thời lượng của từng học phần;
-
Tham gia đầy đủ (100%) các nội dung thực hành, mô phỏng.
8.2.2. Hình thức đánh giá học viên
a)
Nội dung lý thuyết chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở đào tạo
-
Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp trong các hình thức: vấn đáp,
trắc nghiệm, tự luận, thực hành hoặc mô phỏng;
- Nội dung đánh giá: bảo đảm bao quát toàn bộ nội
dung các học phần quy định tại Mục 7.1 của Phụ lục này.
-
Học viên hoàn thành nội dung lý thuyết chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở
đào tạo phải đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
b)
Nội dung thực tập trên tàu biển
Học viên chỉ được tham gia thực tập trên tàu biển
sau khi hoàn thành nội dung lý thuyết chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở
đào tạo.
Cơ sở đào tạo tổ chức đánh giá cho học viên
thông qua hai (02) đánh giá viên được chỉ định. Đánh giá viên không đồng thời
là người trực tiếp hướng dẫn học viên trong thời gian thực tập trên tàu.
Việc đánh giá hoàn thành nội thực tập trên tàu
được thực hiện dựa trên:
-
Nội dung thực tập đã hoàn thành và được ghi nhận trong Sổ ghi nhận thực tập;
-
Xác nhận của người hướng dẫn trên tàu đối với từng nội dung thực tập;
-
Tổ chức phỏng vấn học viên để làm rõ mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực của
thủy thủ trực ca AB theo quy định tại Quy định II/5 của Công ước STCW, Mục
A-II/5 và Bảng A-II/5 của Bộ luật STCW.
Học
viên đạt kết quả đánh giá nội dung thực tập trên tàu biển khi được hai (02)
đánh giá viên kết luận đạt yêu cầu.
8.3. Công nhận hoàn thành khóa học
Học viên đạt kết quả đánh giá theo quy định tại
Mục 8.2 Phụ lục này được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào
tạo, huấn luyện hoặc Quyết định tốt nghiệp khoá đào tạo, huấn luyện.
9. Người tham gia công tác huấn luyện
- Giảng viên, huấn luyện viên tại các cơ sở đào
tạo đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo,
huấn luyện, và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.
-
Đánh giá viên: Là giảng viên có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính phù hợp.
-
Người hướng dẫn trên tàu: Sỹ quan boong trở lên.
PHỤ LỤC 15
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ
NĂNG CHUYÊN MÔN THỢ MÁY TRỰC CA OILER
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Huấn luyện thợ máy trực ca oiler (Oiler/Ratings
forming part of an engine- room watch) đáp ứng Quy tắc III/4 của Công ước STCW,
Mục A-III/4 và Bảng A-III/4 của Bộ luật STCW.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa đào
tạo trực tiếp và trực tuyến đối với các nội dung lý thuyết phù hợp; thực hành,
mô phỏng và đánh giá năng lực thực hiện trực tiếp.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên tham gia khóa học phải:
-
Đủ 18 tuổi trở lên.
-
Đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ cơ bản.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
- Tại cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên
hàng hải: 120 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập).
-
Thực tập trên tàu: tối thiểu 02 tháng trên tàu biển và được ghi nhận vào Sổ ghi
nhận thực tập thợ máy trực ca Oiler do cơ sở đào tạo, huấn luyện ban hành trên
cơ sở các nội dung chương trình thực tập trên tàu quy định tại Mục 7.2 Phụ lục
này.
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Đào tạo, huấn luyện cho học viên kiến thức, kỹ
năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết để thực hiện nhiệm vụ thợ máy trực ca buồng
máy ở mức trợ giúp; hỗ trợ máy trưởng, sĩ quan máy trực ca hoặc thợ máy có năng
lực duy trì ca trực buồng máy an toàn, phù hợp với tiêu chuẩn năng lực tại Quy
tắc III/4 của Công ước STCW, Mục A-III/4 và Bảng A-III/4 của Bộ luật STCW.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khóa học và thời gian thực tập
trên tàu, học viên có khả năng thực hiện các nhiệm vụ của thợ máy trực ca buồng
máy dưới sự chỉ huy, giám sát của máy trưởng, sĩ quan máy trực ca hoặc thuyền
viên bộ phận máy đủ năng lực.
5.2.1. Về kiến thức
-
Hiểu chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và giới hạn công việc của thợ máy trực ca
buồng máy Quy tắc III/4 của Công ước STCW. Hiểu tổ chức bộ phận máy, quy trình
trực ca buồng máy, nguyên tắc nhận ca, bàn giao ca, tuần tra, ghi nhận và báo
cáo thông số;
-
Nhận biết được bố trí buồng máy, máy chính, máy phụ, nồi hơi, máy phát điện,
bơm, van, đường ống và các hệ thống phục vụ cơ bản. Hiểu các thông số vận hành
cơ bản như áp suất, nhiệt độ, mức dầu/nước, vòng tua, tải máy, điện áp, dòng điện,
tần số, áp suất khí nén;
-
Hiểu hệ thống thông tin nội bộ, tín hiệu báo động buồng máy, quy trình ứng phó
ban đầu và yêu cầu an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường
trong buồng máy.
-
Hiểu các yêu cầu phòng ngừa ô nhiễm trong buồng máy, kiểm soát nước la canh, dầu
thải, giẻ lau dính dầu, rác thải nguy hại và quy trình báo cáo sự cố môi trường
trong phạm vi nhiệm vụ.
5.2.2. Về kỹ năng
-
Tham gia nhận ca, bàn giao ca, tuần tra buồng máy, ghi nhận thông số và báo cáo
rõ ràng cho sĩ quan máy trực ca;
-
Nhận biết, đọc và báo cáo các thông số vận hành cơ bản; phát hiện rò rỉ, tiếng
động, mùi, rung động, nhiệt độ hoặc tình trạng bất thường;
- Sử dụng phù hợp hệ thống thông tin nội bộ,
chuông/bảng báo động và phương tiện liên lạc trong phạm vi được phân công;
-
Theo dõi mực nước, áp suất hơi của nồi hơi ở mức trợ giúp khi tàu có nồi hơi
phù hợp; báo cáo ngay khi có sai lệch;
-
Thực hiện đúng yêu cầu bảo vệ môi trường trong buồng máy: kiểm soát rò rỉ dầu/nước
la canh, thu gom giẻ lau dính dầu, phân loại chất thải, báo cáo nguy cơ ô nhiễm
và không xả thải trái phép;
-
Hỗ trợ thực hiện các biện pháp ban đầu khi có báo động cháy, ngập buồng máy, mất
điện, rò rỉ dầu, sự cố máy móc hoặc tình huống khẩn cấp theo phân công.
5.2.3. Về năng lực tự
chủ và chịu
trách nhiệm
-
Tuân thủ mệnh lệnh, quy trình vận hành, quy định an toàn lao động, kỷ luật ca
trực và quy định phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển;
-
Chủ động quan sát, phát hiện và báo cáo kịp thời; không tự ý thao tác máy, van,
thiết bị, hệ thống báo động hoặc thiết bị khẩn cấp khi chưa được phép;
-
Có tác phong chuyên nghiệp, phối hợp hiệu quả với sĩ quan máy trực ca và các
thành viên trong bộ phận máy.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần tại cơ sở đào tạo: 08 học phần;
-
Khối lượng học tập tại cơ sở đào tạo: 120 giờ;
- Khối lượng lý thuyết: 60 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 52 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá: 08 giờ;
-
Thực tập trên tàu: tối thiểu 02 tháng trên tàu biển và được ghi nhận bằng Sổ
ghi nhận thực tập.
7.
Nội dung
chương trình
7.1.
Lý thuyết
chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở đào tạo
|
STT
|
Tên Học phần
|
Tổng số
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ Mô phỏng
|
Thi/ kiểm tra
|
Hình thức đánh giá
|
|
1
|
Tổng quan nghề thợ máy trực ca buồng máy,
STCW III/4 và tổ chức ca trực máy
|
8
|
6
|
2
|
0
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Cấu trúc tàu, bố trí buồng máy, thuật ngữ máy
tàu và hệ thống động lực
|
16
|
12
|
4
|
0
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực hành nhận
dạng
|
|
3
|
An toàn lao động, PPE, kỷ luật tàu, phòng chống
cháy nổ và bảo vệ môi trường trong buồng máy
|
12
|
8
|
4
|
0
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực
hành/tình huống
|
|
4
|
Máy chính, máy phụ, hệ thống đường ống - van
- bơm và thông số vận hành cơ bản
|
22
|
10
|
10
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực hành
|
|
5
|
Quy trình trực ca buồng máy, tuần tra, ghi nhận
và báo cáo thông số
|
24
|
10
|
12
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực
hành/mô phỏng
|
|
6
|
Hệ thống thông tin nội bộ, báo động buồng máy
và xử lý bất thường ban đầu
|
14
|
6
|
6
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực hành
|
|
7
|
Nồi hơi tàu biển, mực nước, áp suất hơi và trực
ca nồi hơi cơ bản
|
10
|
4
|
4
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực hành
|
|
8
|
Trang thiết bị khẩn cấp, sự cố buồng máy, ứng
phó ban đầu và phòng ngừa ô nhiễm
|
14
|
4
|
10
|
0
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực
hành/tình huống
|
|
|
Tổng cộng
|
120
|
60
|
52
|
8
|
|
7.2.
Thực tập trên
tàu
|
STT
|
Nội dung thực tập
|
Thời gian phân bổ
|
Yêu cầu/hạng mục cần thực
hiện
|
|
1
|
Làm quen tàu, tổ chức bộ phận máy và quy định
an toàn ban đầu
|
Trong 03 đến 05 ngày
đầu của đợt thực tập
|
- Nhận biết tên tàu, số IMO/hô hiệu, quốc tịch,
loại tàu, công suất máy chính, loại máy chính và các khu vực chính liên quan
đến bộ phận máy.
- Nắm sơ đồ tổ chức bộ phận máy, chức trách của
máy trưởng, máy hai, sĩ quan máy trực ca, thợ máy và người hướng dẫn thực tập.
- Làm quen nội quy tàu, quy định ra/vào buồng
máy, tuyến đi lại an toàn, quy định sử dụng PPE, làm việc gần máy đang quay,
bề mặt nóng, đường ống áp lực và thiết bị điện.
- Xác định vị trí tập trung, lối thoát hiểm,
EEBD, thiết bị cứu hỏa, hệ thống dừng khẩn cấp, van đóng nhanh, bảng phân
công ứng cứu khẩn cấp.
|
|
2
|
Làm quen buồng máy, phòng điều khiển máy và hệ
thống thông tin nội bộ
|
Tuần đầu và duy trì
trong suốt đợt thực tập
|
- Nhận biết vị trí phòng điều khiển máy, máy
chính, máy phát điện, nồi hơi, máy nén khí, bơm, van, két, bảng báo động và
các tuyến tuần tra chính.
- Nhận biết các kênh thông tin nội bộ: điện
thoại, intercom, chuông báo động, PA, liên lạc buồng máy - buồng lái - boong.
- Quan sát quy trình liên lạc với sĩ quan máy
trực ca; luyện báo cáo ngắn gọn về vị trí, thiết bị, thông số, bất thường và
yêu cầu hỗ trợ.
- Không tự ý điều chỉnh thiết bị điều khiển,
báo động, van, bơm hoặc hệ thống vận hành khi chưa được phép.
|
|
3
|
Tham gia nhận ca, bàn giao ca và chuẩn bị ca
trực buồng máy
|
Trong toàn bộ thời
gian thực tập
|
- Có mặt đúng giờ, trang phục/PPE phù hợp; kiểm
tra trạng thái sức khỏe, sự tỉnh táo và điều kiện an toàn trước khi nhận ca.
- Nghe sĩ quan máy trực ca phổ biến tình trạng
máy chính, máy phụ, máy phát, nồi hơi, hệ thống làm mát, bôi trơn, nhiên liệu,
la canh và các lệnh thường trực.
- Ghi nhận các thông tin cần chú ý: thiết bị
đang vận hành, thông số bất thường, báo động đang tồn tại, công việc sửa chữa,
khu vực hạn chế và thiết bị cần theo dõi.
- Bàn giao lại đầy đủ thông tin về thông số,
tình trạng thiết bị, bất thường, lệnh chưa hoàn thành và công việc đã thực hiện.
|
|
4
|
Tuần tra buồng máy và phát hiện tình trạng bất
thường
|
Tối thiểu 10 lượt/tình
huống được ghi nhận hoặc theo kế hoạch trực ca của tàu
|
- Thực hiện tuyến tuần tra theo hướng dẫn:
phòng điều khiển máy, máy chính, máy phụ, máy phát, bơm, đường ống, két, khu vực
la canh và các khu vực có nguy cơ.
- Quan sát rò rỉ dầu/nước/hơi/khí, tiếng động
lạ, mùi bất thường, rung động, nhiệt độ bề mặt, tình trạng sàn buồng máy,
thông gió và chiếu sáng.
- Nhận biết tình huống cần báo ngay:
cháy/khói, ngập, rò rỉ nhiên liệu, dầu bôi trơn áp suất thấp, nước làm mát
nhiệt độ cao, la canh cao, tiếng động bất thường, người bị nạn.
- Không tự ý xử lý vượt phạm vi; báo cáo đúng
người, đúng kênh và giữ an toàn bản thân.
|
|
5
|
Đọc, ghi và báo cáo thông số vận hành cơ bản
|
Tối thiểu 06 ca trực,
phù hợp điều kiện an toàn
|
- Đọc áp suất, nhiệt độ, mức dầu/nước, vòng
tua, tải máy, thông số điện cơ bản, áp suất khí nén và các đồng hồ/chỉ báo được
giao.
- Ghi thông số vào phiếu/sổ theo dõi theo mẫu;
bảo đảm rõ ràng, trung thực, đúng thời điểm, không tự ý sửa số liệu khi chưa
được phép.
- So sánh thông số với giới hạn/giá trị bình
thường theo hướng dẫn; nhận biết xu hướng tăng, giảm bất thường.
- Báo cáo theo cấu trúc: thiết bị - vị trí -
thông số/tình trạng - mức độ sai lệch - hành động ban đầu đã thực hiện - đề
nghị hỗ trợ.
|
|
6
|
Nhận biết máy chính, máy phụ, bơm, van, đường
ống và hệ thống phụ trợ
|
Trong toàn bộ thời
gian thực tập
|
- Nhận biết chức năng cơ bản của máy chính,
máy phát điện, máy nén khí, bơm la canh, bơm cứu hỏa, bơm làm mát, bơm nhiên
liệu, bơm dầu bôi trơn và thiết bị phụ.
- Nhận biết trạng thái van đóng/mở, chiều
dòng chảy, ký hiệu/nhãn đường ống, màu sơn hoặc dấu hiệu nhận biết hệ thống.
- Quan sát hoạt động của các hệ thống nhiên
liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát, khí nén, la canh, ballast, cứu hỏa, thông
gió.
- Tuân thủ nguyên tắc không tự ý mở/đóng van,
khởi động/dừng bơm, thay đổi chế độ vận hành khi chưa có lệnh và chưa được
giám sát.
|
|
7
|
Theo dõi nồi hơi, mực nước và áp suất hơi ở mức
trợ giúp
|
Tối thiểu 02 lần hoặc
theo điều kiện tàu; nếu tàu không có nồi hơi phù hợp thì thực hiện quan
sát/mô phỏng thay thế
|
- Nhận biết nồi hơi phụ/nồi hơi khí xả, kính
thủy, đồng hồ áp suất, van an toàn, đường cấp nước, đường hơi và báo động
liên quan.
- Quan sát mực nước nồi hơi, áp suất hơi và
tình trạng rò rỉ hơi/nước ở mức trợ giúp.
- Báo cáo ngay khi mực nước quá thấp/quá cao,
áp suất tăng/giảm bất thường, báo động mức nước hoặc tình trạng không an
toàn.
- Không tự ý thao tác van cấp nước, van hơi,
nhiên liệu, hệ thống đốt hoặc xả đáy khi chưa có lệnh và chưa được giám sát.
|
|
8
|
Sử dụng hệ thống thông tin nội bộ, nhận biết
báo động và xử lý bất thường ban đầu
|
Trong toàn bộ thời
gian thực tập; tối thiểu 03 lần thực hành báo cáo có giám sát
|
- Nhận biết các báo động thường gặp: dầu bôi
trơn áp suất thấp, nước làm mát nhiệt độ cao, la canh cao, mất điện, cháy,
khí chữa cháy cố định, lỗi máy phát, nồi hơi bất thường.
- Phân biệt báo động thử, báo động sự cố và
báo động khẩn cấp; không vô hiệu hóa, tắt hoặc xác nhận báo động khi chưa được
phép.
- Thực hành báo cáo bằng thông tin ngắn gọn,
chính xác, đúng thứ tự ưu tiên.
- Hỗ trợ hành động ban đầu trong phạm vi được
giao: cảnh báo khu vực, mang PPE, hỗ trợ cô lập khu vực, chuẩn bị thiết bị hoặc
gọi hỗ trợ theo lệnh.
|
|
9
|
Tham gia diễn tập và ứng phó tình huống khẩn
cấp trong buồng máy
|
Tối thiểu tham gia
các buổi diễn tập trong thời gian có mặt trên tàu
|
- Tham gia diễn tập bỏ tàu, cứu hỏa, ngập buồng
máy, mất điện toàn tàu, tràn dầu hoặc các diễn tập khác theo kế hoạch của
tàu.
- Nhận biết tín hiệu báo động, tuyến thoát hiểm,
vị trí tập trung, nhiệm vụ cá nhân theo muster list và giới hạn trách nhiệm của
học viên.
- Nhận biết vị trí, ý nghĩa và cách hỗ trợ sử
dụng thiết bị khẩn cấp: bình chữa cháy, bơm cứu hỏa, bơm la canh, EEBD, dừng
khẩn cấp, van đóng nhanh.
- Báo cáo ngay các dấu hiệu mất an toàn:
khói, mùi cháy, rò rỉ dầu/nước/hơi, tiếng động bất thường, người bị nạn hoặc
thiết bị hư hỏng.
|
|
10
|
Bảo vệ môi trường biển, kiểm soát dầu, nước
la canh và chất thải buồng máy
|
Trong toàn bộ thời
gian thực tập; tối thiểu 03 tình huống/phiếu ghi nhận hoặc theo điều kiện tàu
|
- Nhận biết nguy cơ ô nhiễm phát sinh trong
buồng máy: rò rỉ dầu nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước la canh lẫn dầu, hóa chất,
giẻ lau dính dầu và rác thải nguy hại.
- Thực hiện thu gom, phân loại, lưu giữ giẻ
lau dính dầu, phin lọc, vật tư tiêu hao và chất thải buồng máy theo hướng dẫn
của tàu.
- Quan sát, báo cáo kịp thời tình trạng rò rỉ
dầu/nước, nước la canh cao, tràn dầu cục bộ hoặc nguy cơ ô nhiễm; không tự ý
xả nước la canh, dầu thải, hóa chất hoặc rác xuống biển.
- Hỗ trợ vệ sinh khu vực buồng máy, kiểm soát
sàn trơn trượt, che chắn/thu gom dầu rơi vãi và sử dụng vật liệu thấm hút
theo phân công, bảo đảm an toàn và phòng ngừa ô nhiễm.
|
|
11
|
Ghi sổ thực tập, tự đánh giá và hoàn thiện hồ
sơ kết thúc thực tập
|
Hằng tuần và khi kết
thúc đợt thực tập
|
- Ghi đầy đủ ngày, nhiệm vụ đã thực hiện, số
ca trực, lượt tuần tra, thông số đã đọc, thiết bị/hệ thống đã nhận dạng, báo
động/diễn tập đã tham gia.
- Tự đánh giá mức độ thành thạo đối với nhận/bàn
giao ca, tuần tra, đọc/ghi thông số, báo cáo bất thường, nồi hơi, thông tin nội
bộ, an toàn, bảo vệ môi trường và ứng phó khẩn cấp.
- Xin nhận xét định kỳ của người hướng dẫn; bổ
sung minh chứng còn thiếu trước khi rời tàu. Nộp sổ thực tập có xác nhận của
máy trưởng hoặc người được ủy quyền theo quy định của cơ sở đào tạo.
|
Yêu cầu chung: Học viên chỉ được thực hiện các
nhiệm vụ phù hợp với phạm vi năng lực của thợ máy trực ca buồng máy, dưới sự
giám sát của máy trưởng, sĩ quan máy trực ca hoặc thuyền viên bộ phận máy đủ
năng lực; mọi nội dung thực tập phải được ghi nhận trong sổ thực tập/nhật ký thực
tập và có xác nhận của tàu, trong đó phải có minh chứng về an toàn lao động,
phòng ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường biển trong buồng máy.
8. Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 24 học viên/lớp. Đối với nội dung
thực hành, mô phỏng, cơ sở đào tạo tổ chức theo nhóm phù hợp với trang thiết bị,
bảo đảm mỗi học viên được thực hiện thao tác;
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến; số giờ học trực tuyến không vượt
quá 30% tổng số thời lượng của phần học tại cơ sở đào tạo;
-
Thực tập trên tàu phải được tổ chức trên tàu biển có buồng máy phù hợp, có người
hướng dẫn đủ năng lực, có sổ thực tập/nhật ký thực tập và xác nhận kết quả thực
tập; nội dung thực tập phải bao gồm tối thiểu các hạng mục: làm quen tàu và buồng
máy, nhận/bàn giao ca, tuần tra buồng máy, đọc/ghi thông số, nhận biết thiết bị
- hệ thống, theo dõi nồi hơi nếu có, sử dụng thông tin nội bộ, nhận biết báo động,
tham gia diễn tập khẩn cấp, phòng ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường biển trong
buồng máy.
8.2. Tổ chức đánh giá học viên
8.2.1.
Điều kiện dự đánh giá
Học viên được tham dự đánh giá khi đáp ứng các
điều kiện sau:
-
Tham dự ít nhất 80% thời lượng của từng học phần;
-
Tham gia đầy đủ (100%) các nội dung thực hành, mô phỏng.
8.2.2. Hình thức đánh giá:
a)
Nội dung lý thuyết chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở đào tạo
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc thực
hành/mô phỏng;
- Nội dung đánh giá: bảo đảm bao quát toàn bộ nội
dung các học phần quy định tại Mục 7.1 của Phụ lục này.
-
Học viên hoàn thành nội dung lý thuyết chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở
đào tạo phải đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
b)
Nội dung thực tập trên tàu biển
Học viên chỉ được tham gia thực tập trên tàu biển
sau khi hoàn thành nội dung lý thuyết chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở
đào tạo.
Cơ sở đào tạo tổ chức đánh giá cho học viên
thông qua hai (02) đánh giá viên được chỉ định. Đánh giá viên không đồng thời
là người trực tiếp hướng dẫn học viên trong thời gian thực tập trên tàu.
Việc đánh giá hoàn thành nội thực tập trên tàu
được thực hiện dựa trên:
-
Nội dung thực tập đã hoàn thành và được ghi nhận trong Sổ ghi nhận thực tập;
-
Xác nhận của người hướng dẫn trên tàu đối với từng nội dung thực tập;
- Tổ chức phỏng vấn học viên để làm rõ mức độ
đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực của thợ máy trực ca Oiler theo quy định tại Quy
tắc III/4 của Công ước STCW, Mục A-III/4 và Bảng A-III/4 của Bộ luật STCW.
Học
viên đạt kết quả đánh giá nội dung thực tập trên tàu biển khi được hai (02)
đánh giá viên kết luận đạt yêu cầu.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Học viên đạt kết quả đánh giá theo quy định tại
Mục 8.2 Phụ lục này được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo,
huấn luyện hoặc Quyết định tốt nghiệp khoá đào tạo, huấn luyện.
9. Người tham gia công tác huấn luyện
-
Giảng viên tại các cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định
về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện, và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền
viên hàng hải.
-
Đánh giá viên: là giảng viên có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính phù hợp.
-
Người hướng dẫn trên tàu: Sỹ quan máy trở lên.
PHỤ LỤC 16
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ
NĂNG CHUYÊN MÔN THỢ MÁY TRỰC CA AB
(Ban hành kèm theo Thông tư số 67 /2026/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Huấn luyện thợ máy trực ca AB (Able Seafarer
Engine - ABE) đáp ứng Quy tắc III/5 của Công ước STCW, Mục A-III/5 và Bảng A-III/5
của Bộ luật STCW.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến đối với các nội dung lý thuyết phù hợp; thực
hành, mô phỏng và đánh giá năng lực thực hiện trực tiếp tại cơ sở đào tạo, xưởng
thực hành máy, phòng mô phỏng buồng máy hoặc trên tàu biển phù hợp.
3. Đối tượng tuyển sinh
Người học có đủ sức khỏe đi biển theo quy định;
đã hoàn thành các khóa huấn luyện an toàn cơ bản hoặc tương đương; có chứng nhận/đủ
năng lực thợ máy trực ca theo Quy định III/4 hoặc tương đương trước khi bố trí
thực tập thợ máy trực ca AB trên tàu.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
- Tại cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên
hàng hải: 380 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập).
-
Thực tập trên tàu: tối thiểu 12 tháng trên tàu biển và được ghi nhận vào Sổ ghi
nhận thực tập thợ máy trực ca AB do cơ sở đào tạo ban hành trên cơ sở các nội
dung chương trình thực tập trên tàu quy định tại Mục 7.2 Phụ lục này.
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Đào tạo, huấn luyện cho học viên kiến thức, kỹ
năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của thợ máy có khả
năng máy ở mức hỗ trợ; góp phần duy trì ca trực máy an toàn, theo dõi và kiểm
soát hoạt động buồng máy, hỗ trợ nhận - chuyển nhiên liệu, la canh, ballast, vận
hành thiết bị máy, sử dụng thiết bị điện an toàn, bảo quản vật tư, bảo dưỡng sửa
chữa, bảo đảm an toàn lao động và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển; phù hợp với
Quy tắc III/5 của Công ước STCW, Mục A-III/5 và Bảng A-III/5 của Bộ luật STCW.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành phần học tại cơ sở đào tạo
và thời gian thực tập/đi biển có hướng dẫn trên tàu, học viên có khả năng thực
hiện các nhiệm vụ của thợ máy có khả năng máy dưới sự chỉ huy, giám sát của máy
trưởng, máy hai, sĩ quan trực ca máy, thợ máy trưởng hoặc thuyền viên đủ năng lực.
5.2.1. Về kiến thức
-
Hiểu chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và giới hạn công việc của thợ máy có khả
năng máy theo Quy tắc III/5 của Công ước STCW;
-
Hiểu tổ chức bộ phận máy, yêu cầu trực ca máy, nhận ca, bàn giao ca, thông tin
liên lạc trong buồng máy và buồng máy - buồng lái;
-
Hiểu cấu tạo, công dụng, thông số theo dõi và nguyên lý vận hành cơ bản của máy
chính, máy phụ, hệ thống phụ trợ, hệ thống điều khiển và báo động;
- Hiểu yêu cầu hỗ trợ nhận/chuyển nhiên liệu, dầu
bôi trơn, chất lỏng có hại, hệ thống la canh, ballast và kiểm soát nước trong
buồng máy;
-
Nhận biết nguy cơ khi sử dụng thiết bị điện, dụng cụ điện, bảng điện, thiết bị
điện tử - điều khiển và các yêu cầu làm việc an toàn;
-
Hiểu quy trình bảo dưỡng, sửa chữa thông thường, quản lý vật tư, phòng ngừa ô
nhiễm môi trường biển, an toàn sức khỏe nghề nghiệp, permit to work và sử dụng
PPE.
5.2.2. Về kỹ năng
-
Tham gia duy trì ca trực máy an toàn, thực hiện mệnh lệnh và báo cáo rõ ràng với
sĩ quan trực ca máy;
-
Thực hiện nhận ca, bàn giao ca, tuần tra buồng máy, ghi nhận thông số, phát hiện
và báo cáo bất thường về nhiệt độ, áp suất, mức két, rung, ồn, rò rỉ, khói, mùi
và báo động;
-
Hỗ trợ vận hành, theo dõi máy chính, máy phụ, hệ thống nhiên liệu, dầu bôi
trơn, nước làm mát, khí nén, hơi, thủy lực, điện và thiết bị phụ trợ theo quy
trình;
-
Hỗ trợ nhận/chuyển nhiên liệu, bơm chuyển dầu, vận hành két, van, đường ống, la
canh, ballast theo sơ đồ và lệnh của sĩ quan phụ trách;
- Sử dụng thiết bị điện, dụng cụ cầm tay/dụng cụ
điện an toàn; nhận biết, cô lập và báo cáo nguy cơ điện, thiết bị mất an toàn
trong phạm vi trách nhiệm;
-
Tham gia bảo dưỡng, sửa chữa cơ bản; lựa chọn, sử dụng, bảo quản dụng cụ, vật
tư, phụ tùng và thiết bị đo phù hợp;
-
Thực hiện thu gom, phân loại, lưu giữ, bàn giao chất thải, dầu bẩn, giẻ lau
dính dầu, hóa chất, vật liệu sơn và hỗ trợ ứng phó tràn dầu theo phân công;
-
Áp dụng biện pháp an toàn lao động, sử dụng PPE, tuân thủ permit to work, nhận
diện nguy cơ, báo cáo near miss/tai nạn và dừng công việc khi không an toàn.
5.2.3. Về năng lực tự
chủ và chịu
trách nhiệm
- Tuân thủ mệnh lệnh, quy trình vận hành, quy trình
an toàn, kỷ luật lao động, văn hóa an toàn và quy định phòng ngừa ô nhiễm môi
trường biển;
-
Chủ động quan sát, phát hiện nguy cơ, báo cáo kịp thời; không tự ý vận hành, cô
lập, điều chỉnh thiết bị, hệ thống điện, đường ống, van, két hoặc xử lý tình huống
khẩn cấp vượt quá phạm vi được giao;
-
Có tác phong chuyên nghiệp, phối hợp hiệu quả với máy trưởng, sĩ quan máy, thợ
máy trưởng và các thành viên trong bộ phận máy.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khóa học
-
Số lượng học phần tại cơ sở đào tạo: 10 học phần;
-
Khối lượng học tập tại cơ sở đào tạo: 380 giờ;
- Khối lượng lý thuyết: 136 giờ; thực hành, thực
tập, mô phỏng: 224 giờ; thi, kiểm tra đánh giá: 20 giờ;
-
Thực tập/đi biển có hướng dẫn theo nhiệm vụ ABE: tối thiểu 12 tháng trên tàu biển
và được ghi nhận bằng Sổ ghi nhận thực tập.
7.
Nội dung
chương trình
7.1.
Lý thuyết
chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở đào tạo
|
STT
|
Tên học phần/nội dung
chi tiết
|
Tổng số
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ Mô phỏng
|
Thi/ kiểm tra
|
Hình thức đánh giá
|
|
1
|
Góp phần duy trì ca trực máy an toàn: tổ chức
bộ phận máy; mệnh lệnh, lệnh thường trực/lệnh đặc biệt; nhận ca, bàn giao ca;
giao tiếp buồng máy - buồng lái; tuần tra, đọc thông số, ghi nhật ký và báo
cáo bất thường.
|
46
|
18
|
26
|
2
|
Vấnđáp/trắc nghiệm/thực hành mô phỏng ca trực
máy
|
|
2
|
Góp phần theo dõi và kiểm soát ca trực buồng
máy: bố trí, công dụng và thông số theo dõi của máy chính, máy phụ, máy phát,
bơm, máy nén, máy lọc, nồi hơi, thiết bị lạnh, khí nén, thủy lực, báo động và
điều khiển.
|
60
|
22
|
35
|
3
|
Vấn đáp/trắc nghiệm/mô phỏng buồng máy/bài tập
tình huống
|
|
3
|
Góp phần nhận, chuyển nhiên liệu, dầu bôi
trơn và chất lỏng có hại: sơ đồ két - van - đường ống - bơm; kiểm tra khu vực,
khay hứng, vật tư chống tràn; phòng cháy nổ, tràn đổ, nhầm két, quá đầy két.
|
38
|
14
|
22
|
2
|
Vấn đáp/trắc nghiệm/thực hành sơ đồ két - van
- bơm
|
|
4
|
Góp phần thực hiện hoạt động la canh, ballast
và kiểm soát nước trong buồng máy: hố la canh, két ballast, bơm, van, báo động
mức cao; phân biệt nước sạch/nhiễm dầu; sử dụng thiết bị tách nước lẫn dầu và
báo cáo nguy cơ ô nhiễm.
|
34
|
12
|
20
|
2
|
Vấn đáp/trắc nghiệm/thực hành tình huống la
canh/ballast
|
|
5
|
Góp phần vận hành an toàn thiết bị, máy móc và
hệ thống phụ trợ buồng máy: máy chính, máy phụ, nồi hơi, máy nén, bơm, máy lọc,
thiết bị lạnh, máy lái; hệ nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát, khí nén,
hơi, thủy lực, thông gió, chữa cháy cố định.
|
66
|
24
|
39
|
3
|
Vấn đáp/trắc nghiệm/thực hành nhận dạng, vận
hành, mô phỏng
|
|
6
|
Sử dụng an toàn thiết bị điện, điện tử và điều
khiển ở mức hỗ trợ: điện áp an toàn, máy phát, mô tơ, bảng điện, aptomat, tiếp
địa, thiết bị đo, dụng cụ điện cầm tay; nhận biết nguy cơ điện giật, hồ
quang, chập điện, điện cao áp và cô lập nguồn năng lượng.
|
30
|
12
|
16
|
2
|
Vấn đáp/trắc nghiệm/thực hành an toàn điện
|
|
7
|
Góp phần bảo dưỡng, bảo quản và sửa chữa trên
tàu: quy trình bảo dưỡng thường xuyên; vật liệu sơn, bôi trơn, vệ sinh; chuẩn
bị bề mặt, gõ gỉ, sơn, thay lọc, siết chặt, kiểm tra rò rỉ; dụng cụ cầm tay,
dụng cụ điện, gia công nguội, xử lý vật liệu thải.
|
58
|
18
|
37
|
3
|
Vấn đáp/thực hành dụng cụ, bảo dưỡng, sửa chữa
cơ bản
|
|
8
|
Góp phần quản lý, bảo quản và sử dụng vật tư,
phụ tùng trong bộ phận máy: nhận biết dầu mỡ, hóa chất, dụng cụ, vật tư tiêu
hao, phụ tùng; nhãn, SDS/MSDS; hỗ trợ nhận, kiểm đếm, vận chuyển, chằng buộc,
bảo quản, cấp phát vật tư.
|
18
|
6
|
11
|
1
|
Vấn đáp/trắc nghiệm/bài tập nhận dạng, cấp
phát vật tư
|
|
9
|
Phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển và ứng phó
sự cố trong buồng máy: nguồn ô nhiễm từ dầu, nước la canh, bùn dầu, nhiên liệu,
hóa chất; thu gom, phân loại, lưu giữ, bàn giao chất thải; sử dụng khay hứng,
vật tư chống tràn và báo cáo sự cố.
|
20
|
6
|
13
|
1
|
Vấn đáp/trắc nghiệm/thực hành chống ô nhiễm
|
|
10
|
Áp dụng an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và đánh
giá tổng hợp cuối khóa: an toàn buồng máy, không gian kín, trên cao, bề mặt
nóng, áp suất, tiếng ồn, máy quay, tải treo, hóa chất, điện, cháy nổ; permit to
work, lock- out/tag-out, PPE, near miss và xử lý tình huống.
|
10
|
4
|
5
|
1
|
Vấn đáp/thực hành PPE/permit to work/đánh giá
tổng hợp
|
|
|
Tổng cộng
|
380
|
136
|
224
|
20
|
|
7.2.
Thực tập trên
tàu biển
Phần thực tập có hướng dẫn trên tàu là bộ phận tích
hợp của chương trình đào tạo thợ máy có khả năng máy, thực hiện tối thiểu 12
tháng. Nội dung thực tập phải được ghi nhận trong sổ thực tập, có xác nhận của
tàu và được cơ sở đào tạo kiểm tra, đối chiếu trước khi công nhận hoàn thành.
|
STT
|
Nội dung thực tập
|
Thời gian phân bổ
|
Yêu cầu/hạng mục cần
thực hiện
|
|
1
|
Làm quen tàu, tổ chức bộ phận máy và an toàn
ban đầu
|
Tháng thứ 1
|
Nhận biết thông tin tàu, khu vực buồng máy, lối
thoát hiểm, thiết bị cứu hỏa/cứu sinh, thiết bị chống ô nhiễm; nắm tổ chức bộ
phận máy, chức trách, nội quy an toàn, PPE, permit to work, báo động và
muster list.
|
|
2
|
Tham gia ca trực máy, nhận ca, bàn giao ca và
thông tin liên lạc
|
Từ tháng 1 đến tháng
thứ 3 và duy trì toàn bộ 12 tháng
|
Tham gia ca trực theo phân công; hiểu và thực
hiện mệnh lệnh; nhận/bàn giao ca; kiểm tra lệnh thường trực/lệnh đặc biệt,
công việc đang thực hiện, tình trạng báo động, thông số quan trọng; giao tiếp
buồng máy - buồng lái rõ ràng.
|
|
3
|
Theo dõi, kiểm soát máy chính, máy phụ và hệ
thống phụ trợ
|
Tháng 2 đến tháng thứ
6 và duy trì toàn bộ thời gian thực tập
|
Tuần tra buồng máy; đọc/ghi thông số nhiệt độ,
áp suất, mức két, dòng điện, rung, ồn; nhận biết máy chính, máy phát, bơm,
máy nén, máy lọc, nồi hơi, thiết bị lạnh, khí nén, thủy lực, nước làm mát, dầu
bôi trơn.
|
|
4
|
Hỗ trợ nhận/chuyển nhiên liệu, dầu bôi trơn
và chất lỏng có hại
|
Tháng thứ 3 đến tháng
thứ 7
|
Nhận biết két, van, đường ống, bơm, khay hứng,
vật tư chống tràn; hỗ trợ chuẩn bị, kiểm tra, giám sát và kết thúc chuyển dầu/nhiên
liệu; phát hiện rò rỉ, quá đầy, nhầm van/két, nguy cơ cháy nổ hoặc ô nhiễm.
|
|
5
|
Hỗ trợ hoạt động la canh, ballast và kiểm
soát nước trong buồng máy
|
Tháng thứ 4 đến tháng
thứ 8
|
Theo dõi hố la canh, két ballast, két nước, bơm,
van, báo động mức cao; phân biệt nước sạch/nước nhiễm dầu; hỗ trợ vận hành
theo lệnh và báo cáo nguy cơ ô nhiễm, rò rỉ, bơm không hút hoặc đường ống bất
thường.
|
|
6
|
Sử dụng an toàn thiết bị điện và thiết bị điều
khiển ở mức hỗ trợ
|
Tháng thứ 5 đến tháng
thứ 9
|
Nhận biết máy phát, mô tơ, bảng điện, cầu
dao, aptomat, dây/cáp, tiếp địa, thiết bị đo, dụng cụ điện cầm tay; kiểm tra
nguy cơ điện giật, thiết bị ẩm ướt/hư hỏng; tuân thủ cô lập năng lượng và báo
cáo mất an toàn.
|
|
7
|
Bảo dưỡng, bảo quản và sửa chữa buồng máy cơ
bản
|
Tháng thứ 6 đến tháng
thứ 11 và duy trì toàn bộ thời gian thực tập
|
Tham gia vệ sinh, gõ gỉ, sơn, bôi trơn, thay
lọc, siết chặt, kiểm tra rò rỉ, bảo quản thiết bị; sử dụng dụng cụ cầm tay/dụng
cụ điện, dụng cụ đo, vật tư tiêu hao; thu gom vật liệu thải an toàn.
|
|
8
|
Quản lý, bảo quản và sử dụng vật tư, phụ tùng
bộ phận máy
|
Tháng thứ 7 đến tháng
thứ 11
|
Hỗ trợ nhận, kiểm đếm, vận chuyển, xếp dỡ, chằng
buộc, bảo quản và cấp phát vật tư, phụ tùng, hóa chất, dầu mỡ, dụng cụ; nhận
biết nhãn/SDS, bao bì hư hỏng, rò rỉ hoặc vật tư nguy hiểm.
|
|
9
|
Phòng ngừa ô nhiễm và ứng phó khẩn cấp trong
buồng máy
|
Toàn bộ 12 tháng
|
Thu gom, phân loại, lưu giữ, bàn giao rác thải,
dầu bẩn, giẻ lau dính dầu/sơn, hóa chất; nhận biết, chuẩn bị và hỗ trợ triển
khai vật tư chống tràn; tham gia diễn tập cứu hỏa, tràn dầu, ngập nước, mất
điện theo kế hoạch tàu.
|
|
10
|
Tổng hợp năng lực, tự đánh giá và hoàn thiện
hồ sơ ABE
|
Tháng thứ 12
|
Tổng hợp sổ thực tập theo các năng lực STCW
III/5; tự đánh giá mức độ thành thạo; xin nhận xét cuối kỳ của người hướng dẫn,
sĩ quan máy, máy trưởng hoặc người được ủy quyền; nộp hồ sơ thực tập có xác
nhận thời gian đi biển tối thiểu 12 tháng.
|
Yêu cầu chung: Học viên chỉ được thực hiện các
nhiệm vụ phù hợp với phạm vi năng lực của thợ máy có khả năng máy, dưới sự giám
sát của máy trưởng, sĩ quan máy, thợ máy trưởng hoặc thuyền viên đủ năng lực; mọi
nội dung thực tập phải được ghi nhận trong sổ thực tập/nhật ký thực tập ABE và
có xác nhận của tàu.
8. Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 24 học viên. Đối với nội dung thực
hành, mô phỏng, cơ sở đào tạo tổ chức theo nhóm phù hợp với trang thiết bị, bảo
đảm mỗi học viên được thực hiện thao tác;
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến; số giờ học trực tuyến không vượt
quá 30% tổng thời lượng của phần học tại cơ sở đào tạo;
-
Thực tập/đi biển có hướng dẫn phải được tổ chức trên tàu biển, có người hướng dẫn
đủ năng lực, có sổ thực tập/nhật ký thực tập ABE và xác nhận kết quả thực tập;
nội dung thực tập phải bao gồm tối thiểu các hạng mục theo chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được tham dự đánh giá khi đáp ứng các
điều kiện sau:
-
Tham dự ít nhất 80% thời lượng của từng học phần;
-
Tham gia đầy đủ (100%) các nội dung thực hành, mô phỏng.
8.2.2. Hình thức đánh giá kết thúc học phần
a)
Nội dung lý thuyết chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở đào tạo
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc thực
hành/mô phỏng;
- Nội dung đánh giá: bảo đảm bao quát toàn bộ nội
dung các học phần quy định tại Mục 7.1 của Phụ lục này.
-
Học viên hoàn thành nội dung lý thuyết chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở
đào tạo phải đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
b)
Nội dung thực tập trên tàu biển
Học viên chỉ được tham gia thực tập trên tàu biển
sau khi hoàn thành nội dung lý thuyết chung, thực hành và mô phỏng tại cơ sở
đào tạo.
Cơ sở đào tạo tổ chức đánh giá cho học viên
thông qua hai (02) đánh giá viên được chỉ định. Đánh giá viên không đồng thời
là người trực tiếp hướng dẫn học viên trong thời gian thực tập trên tàu.
Việc đánh giá hoàn thành nội thực tập trên tàu
được thực hiện dựa trên:
-
Nội dung thực tập đã hoàn thành và được ghi nhận trong Sổ ghi nhận thực tập;
-
Xác nhận của người hướng dẫn trên tàu đối với từng nội dung thực tập;
-
Tổ chức phỏng vấn học viên để làm rõ mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực của
thợ máy trực ca AB theo quy định tại Quy tắc III/5 của Công ước STCW, Mục
A-III/5 và Bảng A-III/5 của Bộ luật STCW.
Học
viên đạt kết quả đánh giá nội dung thực tập trên tàu biển khi được hai (02)
đánh giá viên kết luận đạt yêu cầu.
8.3. Công nhận hoàn thành khóa học
Học viên đạt kết quả đánh giá theo quy định tại
Mục 8.2 Phụ lục này được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào
tạo, huấn luyện hoặc Quyết định tốt nghiệp khoá đào tạo, huấn luyện.
9. Người tham gia công tác huấn luyện
-
Giảng viên tại các cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định
về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện, và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền
viên hàng hải.
-
Đánh giá viên: là giảng viên có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính phù hợp.
-
Người hướng dẫn trên tàu: Sỹ quan máy trở lên.
PHỤ LỤC 17
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG ĐỂ
THI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN ĐẠI PHÓ TÀU TỪ 3000 GT TRỞ LÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình đào tạo nâng cao trình độ cao đẳng
để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn đại phó tàu từ 3000 GT trở lên.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến
3. Đối tượng tuyển sinh:
Học viên đáp ứng các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng; hoặc tốt nghiệp
các ngành cùng nhóm ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng và đã hoàn
thành Chương trình bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng;
- Có thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan
boong tàu từ 500 GT trở lên tối thiểu 24 tháng.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện:
Tổng số: 150 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Nâng cao năng lực cho học viên ngành điều khiển
tàu biển trình độ cao đẳng để tham dự khoá bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn đại phó tàu từ 3000 GT trở lên.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên có đủ năng
lực tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn đại phó hạng tàu từ 3000 GT trở lên đáp ứng yêu cầu của Công ước
STCW 1978 và các sửa đổi.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Vận dụng các kiến thức chung về dẫn tàu ở mức quản lý;
-
Vận dụng kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa ở mức quản lý;
-
Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức quản lý;
-
Thông tin liên lạc ở mức quản lý.
5.2.2.
Về kỹ năng
- Vận dụng kiến thức về địa văn, thiên văn và
các trang thiết bị hàng hải trên buồng lái để xác định vị trí tàu, kiểm
tra và xác định sai số la bàn;
-
Sử dụng các kiến thức về khí tượng thủy văn và hải dương học để phân tích bản đồ
thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp để
dẫn tàu an toàn;
-
Sử dụng các kiến thức ổn định tàu và hàng hoá để lập sơ đồ xếp, dỡ hàng, tính
toán ổn định tàu, triển khai việc làm hàng an toàn, giám định mớn nước;
-
Điều động tàu trong các điều kiện trên biển (tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực
mật độ tàu thuyền lớn...); Đưa ra các biện pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn
cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào cầu, khu vực neo đậu, bến phao... (sự
cố máy chính, sự cố hệ thống lái...);
-
Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải và các công ước hàng hải quốc tế để
khai thác tàu an toàn.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập dẫn tàu trên biển trong mọi điều kiện thời tiết;
-
Điều động tàu trong mọi tình huống khác nhau (mật độ giao thông lớn, tầm nhìn
xa bị hạn chế, ra vào vùng neo…);
-
Dựa trên pháp luật quốc gia và quốc tế có thể ban hành các nội quy, quy định
trong quản lý cũng như chuyên môn cho thuyền bộ đảm bảo cho tàu hoạt động an
toàn, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm pháp lý về các quy định đó.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 5
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 150 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 88 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 52 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 10 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Địa văn hàng hải
|
30
|
15
|
13
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Thiết bị hàng hải
|
30
|
15
|
13
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Vận chuyển hàng hoá
|
30
|
15
|
13
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Luật hàng hải
|
30
|
28
|
0
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
5
|
Điều động tàu
|
30
|
15
|
13
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
Tổng cộng
|
150
|
88
|
52
|
10
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc Trắc nghiệm hoặc Tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Vận dụng kiến thức về địa văn, thiên văn và
các trang thiết bị hàng hải trên buồng lái để xác định vị trí tàu, kiểm tra và
xác định sai số la bàn;
+ Sử dụng các kiến thức về khí tượng thủy văn
và hải dương học để phân tích bản đồ thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó
đưa ra được các giải pháp phù hợp để dẫn tàu an toàn;
+ Sử dụng các kiến thức ổn định tàu và hàng hoá
để lập sơ đồ xếp, dỡ hàng, tính toán ổn định tàu, triển khai việc làm hàng an
toàn, giám định mớn nước;
+ Điều động tàu trong các điều kiện trên biển
(tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực mật độ tàu thuyền lớn...); Đưa ra các biện
pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào
cầu, khu vực neo đậu, bến phao... (sự cố máy chính, sự cố hệ thống lái...);
+ Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải
và các công ước hàng hải quốc tế để khai thác tàu an toàn.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 18
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP ĐỂ
THI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN SỸ QUAN BOONG TÀU TỪ 500 GT TRỞ
LÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình đào tạo nâng cao trình độ trung cấp
để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở
lên.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
-
Tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ trung cấp; hoặc tốt nghiệp
trung cấp các ngành, nghề cùng nhóm ngành điều khiển tàu biển và đã hoàn thành
Chương trình bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ trung cấp;
-
Có thời gian đi biển tối thiểu 36 tháng, trong đó có ít nhất 18 tháng trên tàu
từ 500 GT trở lên bao gồm 06 tháng đảm nhiệm chức danh thủy thủ trực ca AB; hoặc
đã đảm nhiệm chức danh sỹ quan boong trên tàu dưới 500 GT hành trình gần bờ thì
phải có tối thiểu 06 tháng đi biển trên tàu từ 500 GT trở lên.
4. Thời gian đào tạo/Huấn luyện
Tổng số: 150 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Nâng cao năng lực cho học viên trình độ trung cấp
chuyên ngành điều khiển tàu biển để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn sỹ quan mức trách nhiệm vận hành ngành Điều khiển tàu biển hạng tàu từ 500
GT trở lên.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên có đủ
năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục A-II/1, A-IV/2 và
A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức chung về dẫn tàu ở mức vận hành;
-
Hiểu và vận dụng kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa ở mức vận hành;
-
Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức vận hành;
-
Thông tin liên lạc ở mức khai thác.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Vận dụng kiến thức về địa văn, thiên văn, các trang thiết bị hàng hải trên buồng
lái để lập kế hoạch hành trình, xác định vị trí tàu, kiểm tra và xác định sai số
la bàn;
-
Sử dụng các kiến thức về khí tượng thủy văn và hải dương học để phân tích bản đồ
thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp để
trực ca, dẫn tàu an toàn;
-
Sử dụng các kiến thức ổn định tàu và hàng hoá, các thiết bị để triển khai làm
hàng và giám sát việc làm hàng an toàn;
-
Điều động tàu trong các điều kiện trên biển (tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực
mật độ tàu thuyền lớn...). Đưa ra các biện pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn
cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào cầu, khu vực neo đậu, bến phao... (sự
cố máy chính, sự cố hệ thống lái...).
- Sử dụng các Tiêu chuẩn của IMO về thuật ngữ
thông tin liên lạc hàng hải và sử dụng tiếng Anh dưới dạng viết và nói;
-
Kiểm tra và báo cáo những chỗ hỏng và hư hại đối với không gian hàng hóa, nắp
miệng khoang hàng và két dằn;
-
Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải và các công ước hàng hải quốc tế để
khai thác tàu an toàn và bảo vệ môi trường biển.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập dẫn tàu trên biển theo ca trực;
- Tuân thủ pháp luật quốc gia và quốc tế đảm bảo
cho tàu hoạt động an toàn, hiệu quả.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 6.
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 150 giờ;
-
Khối lượng lý thuyết: 54 giờ; Thực hành, thực tập, mô phỏng: 84 giờ; Thi, kiểm
tra đánh giá 12 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ Thực tập/ mô phỏng
|
Thi/kiểm tra hết học phần
|
|
1
|
Địa văn hàng hải
|
30
|
15
|
13
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Thiết bị hàng hải
|
20
|
3
|
15
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Thiên văn hàng hải
|
30
|
15
|
13
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển
|
20
|
3
|
15
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm
hoặc tự luận
|
|
5
|
Vận chuyển hàng hoá
|
20
|
3
|
15
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
6
|
Điều động tàu
|
30
|
15
|
13
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
Tổng cộng
|
150
|
54
|
84
|
12
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá;
-
Nội dung đánh giá:
+ Vận dụng kiến thức về địa văn, thiên văn, các
trang thiết bị hàng hải trên buồng lái để lập kế hoạch hành trình, xác định vị
trí tàu, kiểm tra và xác định sai số la bàn;
+ Sử dụng các kiến thức về khí tượng thủy văn và
hải dương học để phân tích bản đồ thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó
đưa ra được các giải pháp phù hợp để trực ca, dẫn tàu an toàn;
+ Sử dụng các kiến thức ổn định tàu và hàng
hoá, các thiết bị để triển khai làm hàng và giám sát việc làm hàng an toàn;
+ Điều động tàu trong các điều kiện trên biển
(tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực mật độ tàu thuyền lớn...). Đưa ra các biện
pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào
cầu, khu vực neo đậu, bến phao... (sự cố máy chính, sự cố hệ thống lái...);
+ Sử dụng các tiêu chuẩn của IMO về thuật ngữ
thông tin liên lạc hàng hải và sử dụng tiếng Anh dưới dạng viết và nói;
+ Kiểm tra và báo cáo những chỗ hỏng và hư hại
đối với không gian hàng hóa, nắp miệng khoang hàng và két dằn;
+ Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải
và các công ước hàng hải quốc tế để khai thác tàu an toàn và bảo vệ môi trường
biển.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 19
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGÀNH ĐIỀU
KHIỂN TÀU BIỂN ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN THỦY THỦ TRỰC CA
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Thủy thủ trực ca.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng điều kiện: Tốt nghiệp chuyên
ngành điều khiển tàu biển trình độ sơ cấp; hoặc tốt nghiệp các ngành cùng nhóm
ngành điều khiển tàu biển trình độ sơ cấp và đã hoàn thành Chương trình bổ túc
ngành điều khiển tàu biển trình độ sơ cấp.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 335 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Nâng cao năng lực cho học viên trình độ sơ cấp
nghề điều khiển tàu biển để cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thủy thủ trực
ca.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên có đủ năng
lực của thuỷ thủ trực ca đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục
A-II/4, A-II/5 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức chung về hàng hải ở mức hỗ trợ;
-
Hiểu và vận dụng kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa ở mức hỗ trợ;
-
Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức hỗ trợ;
-
Bảo quản, sửa chữa ở mức hỗ trợ.
5.2.2.
Về kỹ năng
- Sử dụng la bàn từ và la bàn con quay để lái
tàu và đồng thời tuân theo lệnh lái bằng tiếng Anh;
- Cảnh giới bằng mắt và tai nghe một cách thích
hợp, góp phần giám sát và kiểm soát ca trực an toàn;
-
Vận hành các thiết bị khẩn cấp và áp dụng các biện pháp khẩn cấp;
-
Sử dụng các thiết bị trên boong, góp phần cho việc đậu, neo tàu, làm hàng, làm
dây, bảo quản sửa chữa trên tàu;
-
Làm hàng và chằng buộc hàng hóa bao gồm cả hàng lỏng, độc hại nguy hiểm;
- Làm các khuyết dây, buộc các nút dây, nối các
dây phục vụ cho các công việc trên tàu. Treo được các loại cờ hiệu và biết ý
nghĩa của một số cờ đơn giản;
-
Áp dụng các biện pháp an toàn khi làm việc trên tàu;
- Áp dụng các biện pháp phòng ngừa và góp phần
ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Góp phần thực hiện ca trực biển an toàn;
-
Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao;
-
Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên tàu thủy (trong các điều kiện làm
việc căng thẳng và khó khăn);
-
Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 2
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 335 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 14 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 316 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 5 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Thực hiện an toàn, an ninh hàng hải và ngăn
ngừa ô nhiễm môi trường
|
15
|
14
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Thực tập thủy thủ
|
320
|
0
|
316
|
4
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
335
|
14
|
316
|
5
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc Trắc nghiệm hoặc Tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Sử dụng la bàn từ và la bàn con quay để lái
tàu và đồng thời tuân theo lệnh lái bằng tiếng Anh;
+ Cảnh giới bằng mắt và tai nghe một cách thích
hợp, góp phần giám sát và kiểm soát ca trực an toàn;
+ Vận hành các thiết bị khẩn cấp và áp dụng các
biện pháp khẩn cấp;
+ Sử dụng các thiết bị trên boong, góp phần cho
việc đậu, neo tàu, làm hàng, làm dây, bảo quản sửa chữa trên tàu;
+ Làm hàng và chằng buộc hàng hóa bao gồm cả
hàng lỏng, độc hại nguy hiểm;
+ Làm các khuyết dây, buộc các nút dây, nối các
dây phục vụ cho các công việc trên tàu. Treo được các loại cờ hiệu và biết ý
nghĩa của cờ hiệu;
+ Áp dụng các biện pháp an toàn khi làm việc
trên tàu;
+ Áp dụng các phòng ngừa và góp phần ngăn ngừa
ô nhiễm môi trường biển.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 20
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình đào tạo nâng cao trình độ cao đẳng
để học, thi cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy hai tàu có tổng công suất
máy chính từ 3000 kW trở lên.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp chuyên ngành về khai thác máy tàu biển trình độ cao đẳng; hoặc tốt
nghiệp các ngành cùng nhóm ngành khai thác máy tàu biển trình độ cao đẳng và đã
hoàn thành Chương trình bổ túc ngành khai thác máy tàu biển trình độ cao đẳng;
- Có thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan máy
hạng tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên tối thiểu 24 tháng.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 150 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Nâng cao năng lực cho học viên nhóm ngành khai
thác máy tàu biển trình độ cao đẳng để tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ máy hai
hạng tàu từ 3000 kW trở lên.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khoá học sẽ có đủ
năng lực tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ máy hai hạng tàu từ 3000 kW trở lên.
5.2.1.
Về kiến thức
- Vận dụng tốt quy trình khai thác thiết bị động
lực chính, thiết bị phụ tàu biển vào thực tế;
-
Vận dụng tốt quy trình bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị động lực chính, thiết bị phụ
của tàu biển vào thực tế;
- Vận dụng tốt quy trình khai thác các máy móc,
thiết bị điện tàu thủy vào thực tế;
-
Vận dụng tốt các quy định cơ bản về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng
ngừa ô nhiễm môi trường vào thực tế, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của Tổ chức Hàng hải
Quốc tế;
-
Vận dụng tốt các quy định về trực ca, giải thích được các chức năng, nhiệm vụ của
thợ máy, sỹ quan máy làm việc trên tàu biển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao
thông Vận tải và các quy định có liên quan trong Bộ luật STCW;
-
Trình bày được cách sử dụng các phần mềm mô phỏng nghề Khai thác máy tàu biển;
-
Trình bày được cách sử dụng các chương trình tự động điều khiển hệ thống, thiết
bị buồng máy tàu biển;
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức đo, kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật máy
và thiết bị hàng hải;
-
Mô tả cấu tạo, hoạt động của tua bin hơi tàu biển.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Khai thác thiết bị động lực chính, thiết bị phụ của tàu biển đảm bảo an toàn,
đúng quy trình kỹ thuật;
-
Khai thác máy điện, thiết bị điện, điện tử tàu biển đảm bảo an toàn, đúng quy
trình kỹ thuật;
-
Tổ chức điều hành một phần bộ phận máy làm việc trong các điều kiện đặc biệt
khó khăn (sự cố, sóng gió,...); tổ chức được làm việc theo nhóm và đào tạo, hướng
dẫn, giám sát các thợ máy tàu biển có trình độ nghề thấp hơn (trung cấp, sơ cấp);
tổ chức và điều hành sản xuất theo nhóm;
- Thực hiện tốt các biện pháp đảm bảo an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
-
Vận hành, khai thác được các chương trình tự động điều khiển hệ thống, thiết bị
buồng máy;
- Vận dụng trang thiết bị để đo, đánh giá tình
trạng kỹ thuật máy móc và thiết bị tàu biển;
-
Quản lý hệ động lực hơi nước đúng yêu cầu kỹ thuật;
-
Phán đoán, đánh giá được tình trạng kỹ thuật máy và thiết bị buồng máy;
-
Thực hiện vận hành các hệ động lực tàu thủy trên mô phỏng
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Vận hành máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống;
-
Bảo dưỡng máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống;
-
Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
-
Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên tàu biển (trong các điều kiện làm
việc căng thẳng và khó khăn);
-
Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 6
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 150 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 70 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 74 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 6 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Thiết bị và kỹ thuật đo
|
20
|
10
|
9
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Truyền động thủy lực, khí nén
|
30
|
20
|
9
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Kỹ thuật điện và điện tử tàu thủy
|
30
|
15
|
14
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Tua bin tàu thủy
|
20
|
10
|
9
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
5
|
Chẩn đoán kỹ thuật máy tàu thủy
|
20
|
10
|
9
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
6
|
Khai thác hệ động lực tàu thủy trên hệ thống
mô phỏng
|
30
|
5
|
24
|
1
|
Vấn đáp hoặc thực
hành
|
|
Tổng cộng
|
150
|
70
|
74
|
6
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc thực
hành;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Phương pháp đo, kiểm tra, đánh giá tình trạng
kỹ thuật máy và thiết bị tàu thủy
+ Cấu tạo, hoạt động và vận hành hệ thống thủy
lực, khí nén;
+ Khai thác máy điện, thiết bị điện, điện tử
tàu thủy đảm bảo an toàn, đúng quy trình kỹ thuật;
+ Khai thác tua bin hơi tàu biển;
+ Chẩn đoán, đánh giá tình trạng kỹ thuật máy
và thiết bị buồng máy;
+ Khai thác hệ động lực tàu biển trên mô phỏng
đảm bảo an toàn, đúng quy trình kỹ thuật;
+ Tổ chức điều hành bộ phận máy làm việc trong
buồng máy trên hệ thống mô phỏng.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 21
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình đào tạo nâng cao trình độ trung cấp
để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan máy tàu có tổng công suất
máy chính từ 750 kW trở lên.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp hoặc tốt nghiệp
các ngành cùng nhóm ngành Khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp và đã hoàn
thành Chương trình bổ túc ngành khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp;
-
Có thời gian đi biển tối thiểu 36 tháng, trong đó có ít nhất 18 tháng trên tàu
có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên bao gồm 06 tháng đảm nhiệm chức
danh thợ máy trực ca AB; hoặc đã đảm nhiệm chức danh sỹ quan máy hạng tàu có tổng
công suất máy chính dưới 750 kW thì phải có ít nhất 06 tháng đi biển trên tàu
có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 150 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Nâng cao năng lực cho học viên trình độ trung cấp
nhóm ngành khai thác máy tàu biển để thi, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn sỹ quan mức trách nhiệm vận hành ngành khai thác máy tàu biển hạng tàu có tổng
công suất máy chính từ 750 kW trở lên
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ
năng lực của sỹ quan máy hạng tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên
đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-III/1 và A-VIII/2 của
Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức chung kỹ thuật máy tàu biển ở mức vận hành;
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức về kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển ở mức vận
hành;
-
Mô tả công tác bảo trì và sửa chữa máy tàu biển ở mức vận hành;
-
Kiểm tra hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức vận hành;
-
Hiểu biết toàn diện về các nguyên tắc trực ca máy;
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Duy trì được ca trực an toàn;
-
Viết và nói được tiếng Anh phục vụ công việc;
-
Sử dụng được hệ thống liên lạc nội bộ;
-
Vận hành được máy chính và máy phụ cũng như các hệ thống điều khiển phối hợp;
- Vận hành được các hệ thống nhiên liệu, bôi
trơn, dằn và các hệ thống bơm khác cũng như các hệ thống điều khiển phối hợp;
-
Vận hành được hệ thống điện, điện tử và điều khiển;
-
Bảo trì và sửa chữa được thiết bị điện, điện tử;
-
Sử dụng được các dụng cụ cầm tay, máy công cụ, dụng cụ đo để gia công và sửa chữa
trên tàu;
-
Bảo trì và sửa chữa được máy móc, thiết bị trên tàu;
-
Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu ngăn ngừa ô nhiễm môi trường;
-
Duy trì được khả năng chạy biển của tàu;
-
Ngăn chặn, kiểm soát và cứu hoả trên tàu;
-
Sử dụng thành thạo các thiết bị cứu sinh, các biện pháp cấp cứu y tế.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập thực hiện ca trực máy an toàn;
-
Vận hành máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống;
-
Bảo dưỡng máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống;
-
Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
-
Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên tàu biển (trong các điều kiện làm
việc căng thẳng và khó khăn);
-
Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 5
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 150 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 130 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 15 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá: 5giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Nhiệt kỹ thuật
|
30
|
29
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Kỹ thuật điện, điện tử tàu thủy
|
30
|
24
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Động cơ Diesel
|
30
|
24
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Tổ chức và công nghệ sửa chữa
|
30
|
29
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
5
|
Khai thác hệ động lực tàu thuỷ
|
30
|
24
|
5
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
Tổng cộng
|
150
|
130
|
15
|
5
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc thực
hành;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Nhiệt động học và truyền nhiệt;
+ Khai thác thiết bị điện, điện tử tàu biển;
+ Khai thác động cơ Diesel tàu biển;
+ Tổ chức sửa chữa bộ phận máy;
+ Khảo sát hư hỏng chi tiết máy và phục hồi và
sửa chữa chi tiết máy;
+ Vận hành thiết bị động lực chính tàu thủy;
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động
của động cơ Diesel tàu biển.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 22
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGÀNH
KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN THỢ MÁY TRỰC
CA
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Thợ máy trực ca.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến
3. Đối tượng tuyển sinh
Tốt nghiệp chuyên ngành khai thác máy tàu biển
trình độ sơ cấp hoặc tốt nghiệp các ngành cùng nhóm ngành khai thác máy tàu biển
trình độ sơ cấp và đã hoàn thành Chương trình bổ túc ngành khai thác máy tàu biển
trình độ sơ cấp.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 335 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Nâng cao trình độ sơ cấp nhóm ngành khai thác
máy tàu biển để cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thợ máy trực ca.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ
năng lực của thợ máy trực ca đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các
Mục A-III/4, A-III/5 và A- VIII/2 của Bộ luật STCW
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu tên, công dụng, chức năng của các máy móc thiết bị trong buồng máy;
- Mô tả được cấu tạo, hoạt động của hệ động lực
chính và các máy móc thiết bị phụ tàu thủy
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức về nhiên liệu và các hoạt động liên quan
- Mô tả được các công việc của thợ máy trực ca ở
mức trợ giúp đáp ứng quy định bộ luật STCW;
- Mô tả được các quy định cơ bản về an toàn, an
ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
- Hiểu được cách sử dụng hệ thống thông tin
liên lạc nội bộ trong phạm vi thợ máy
5.2.2.
Về kỹ năng
- Thực hiện đúng các biện pháp đảm bảo an toàn,
an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
-
Góp phần thực hiện trực ca an toàn
-
Sử dụng hệ thống thông tin liên lạc nội bộ phù hợp
-
Góp phần vận hành an toàn các máy móc thiết bị tàu thủy
-
Sử dụng an toàn thiết bị điện tàu thủy
-
Góp phần cho việc bảo trì và sửa chữa trên tàu
-
Đọc đúng tên các thiết bị và nghe hiểu các khẩu lệnh bằng tiếng Anh.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Góp phần thực hiện ca trực máy an toàn;
-
Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
-
Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên tàu biển (trong các điều kiện làm
việc căng thẳng và khó khăn);
-
Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 2
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 335 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 14 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 318 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá: 03 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Thực hiện an toàn, an ninh hàng hải và ngăn
ngừa ô nhiễm môi trường
|
15
|
14
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Thực tập thợ máy
|
320
|
0
|
318
|
2
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
335
|
14
|
318
|
3
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải
và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
+ Tên, công dụng, chức năng của các máy móc thiết
bị trong buồng máy;
+ Kiến thức về nhiên liệu và các hoạt động liên
quan;
+ Trực ca buồng máy;
+ Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ;
+ Vận hành an toàn máy móc thiết bị tàu thủy;
+ Sử dụng an toàn thiết bị điện tàu thủy;
+ Bảo dưỡng và sửa chữa trên tàu.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 23
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP ĐỂ
THI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN SỸ QUAN KỸ THUẬT ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Sỹ quan kỹ thuật điện.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ trung cấp; hoặc tốt
nghiệp các ngành, nghề cùng nhóm ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ trung cấp
và đã hoàn thành Chương trình bổ túc ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ
trung cấp;
-
Có thời gian đi biển tối thiểu 36 tháng.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện:
Tổng số: 150 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Nâng cao năng lực cho học viên nhóm ngành kỹ
thuật điện tàu biển trình độ trung cấp để tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ để
thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan kỹ thuật điện.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ
năng lực tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn sỹ quan kỹ thuật điện đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục
A-III/6 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Mô tả được các nguyên tắc điều khiển, khống chế truyền động điện, hệ thống tự động,
báo động, hệ thống buồng lái.
- Mô tả được các nguyên tắc điều khiển lập
trình PLC, biến tần, thủy lực khí nén và ứng dụng của chúng.
-
Đánh giá được tình trạng kỹ thuật của các loại máy điện, khí cụ điện, hệ thống
điện trên tàu biển.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Kiểm tra, chỉnh định các hệ thống tự động tàu thủy; sử dụng các dụng cụ bằng
tay để đo đạc, kiểm tra điện, điện tử để tìm các hư hỏng và khắc phục; các biện
pháp khẩn cấp và an toàn.
-
Bảo dưỡng được hệ thống điều khiển thủy lực khí nén, điều khiển biến tần, PLC;
bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống báo động, hệ thống tự động tàu thủy; bảo dưỡng
các loại thiết bị điện - điện tử; các hệ thống điều khiển khác và các yêu cầu
an toàn làm việc đối với các hệ thống điện trên tàu.
-
Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu ngăn ngừa ô nhiễm; duy trì khả năng chạy trên biển
của tàu; ngăn chặn, kiểm tra và cứu hoả trên tàu; sử dụng thành thạo các thiết
bị cứu sinh, các biện pháp cấp cứu y tế; tuân thủ theo yêu cầu pháp lý.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Rèn luyện tính cẩn thận, vận dụng kiến thức vào thực tế để đảm bảo an toàn khi
thực hiện công việc;
- Có ý thức về học tập để nâng cao kiến thức
chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc thợ kỹ thuật điện
-
Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 05
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 150 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 25 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 115 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá: 10 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Điều khiển lập trình Biến tần, PLC
|
30
|
5
|
23
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Điều khiển hệ thống thủy lực, khí nén
|
30
|
5
|
23
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống tự động
|
30
|
5
|
23
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống báo động
|
30
|
5
|
23
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
5
|
Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thiết bị điện buồng
lái
|
30
|
5
|
23
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
Tổng cộng
|
150
|
25
|
115
|
10
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc Trắc nghiệm hoặc Tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Các nguyên tắc điều khiển, khống chế truyền động
điện, hệ thống tự động, báo động, hệ thống buồng lái;
+ Các nguyên tắc điều khiển lập trình PLC, Biến
tần, thủy lực khí nén và ứng dụng của chúng;
-
Đánh giá tình trạng kỹ thuật của các loại máy điện, khí cụ điện, hệ thống điện
trên tàu biển;
+ Kiểm tra, chỉnh định các hệ thống tự động tàu
thủy;
+ Sử dụng các dụng cụ bằng tay để đo đạc, kiểm
tra điện, điện tử để tìm các hư hỏng và khắc phục;
+ Bảo dưỡng được hệ thống điều khiển thủy lực
khí nén, điều khiển biến tần, PLC;
+ Bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống báo động, hệ
thống tự động tàu thủy; Bảo dưỡng các loại thiết bị điện - điện tử;
+ Các hệ thống điều khiển khác và các yêu cầu
an toàn làm việc đối với các hệ thống điện trên tàu.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 05 điểm trở lên
theo thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 24
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ĐỂ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN THỢ KỸ THUẬT ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Thợ kỹ thuật điện.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng điều kiện: Tốt nghiệp chuyên
ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ sơ cấp; hoặc tốt nghiệp các ngành cùng
nhóm ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ sơ cấp và đã hoàn thành Chương trình
bổ túc ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ sơ cấp.
4. Thời gian đào tạo hoặc huấn
luyện:
Tổng số: 495 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Chương trình này được sử dụng để giảng dạy nâng
cao trình độ sơ cấp nhóm ngành kỹ thuật điện tàu biển để cấp Giấy Chứng nhận khả
năng chuyên môn thợ kỹ thuật điện.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ
năng lực đảm nhận chức danh thợ kỹ thuật điện đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn
quy định tại mục A-III/7 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Trình bày được các quy định liên quan đến thuyền viên, an toàn hàng hải, an
ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường, công ước ngăn ngừa ô nhiễm
do tàu gây ra;
- Mô tả được nhiệm vụ, chức trách thợ kỹ thuật
điện theo quy định ở trên tàu.
5.2.2.
Về kỹ năng
- Giám sát được sự hoạt động của hệ thống điện
và máy móc; vận hành được các bảng điện, trạm phát điện;
- Bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa những hư hỏng
cơ bản các hệ thống điện trên tàu;
-
Hỗ trợ đánh giá được tình trạng hoạt động của trạm phát điện và bảng phân chia
điện chính, các thiết bị khác trên tàu; hỗ trợ cấp cứu chăm sóc người trong các
trường hợp.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Rèn luyện tính cẩn thận, vận dụng kiến thức vào thực tế để đảm bảo an toàn khi
thực hiện công việc;
- Có ý thức về học tập để nâng cao kiến thức
chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc thợ kỹ thuật điện;
-
Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 02
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 495 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 14 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 476 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá: 5 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Thực hiện an toàn, an ninh hàng hải và ngăn ngừa
ô nhiễm môi trường
|
15
|
14
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Thực tập thợ kỹ thuật điện
|
480
|
0
|
476
|
4
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
495
|
14
|
476
|
5
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần:
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Các quy định cơ bản về an toàn, an ninh hàng
hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển;
+ Nhiệm vụ, chức trách thợ kỹ thuật điện theo
quy định ở trên tàu;
+ Đọc, giám sát, đo các thông số điện, không điện,
hoạt động của hệ thống điện và máy móc; vận hành các bảng điện, trạm phát điện;
+ Bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa những hư hỏng cơ
bản các khí cụ điện, máy điện, các hệ thống truyền động điện trên tàu;
+ Hỗ trợ đánh giá tình trạng hoạt động của trạm
phát điện và bảng phân chia điện chính, các thiết bị khác trên tàu; hỗ trợ cấp
cứu chăm sóc người trong các trường hợp.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 25
CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC NGÀNH ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ
ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện:
Bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ đại học.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng các một trong các điều kiện
sau:
-
Tốt nghiệp đại học chuyên ngành quản lý hàng hải; hoặc các chuyên ngành khác
ngành thuộc ngành khoa học hàng hải tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải.
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành điều khiển
tàu biển tại các trường không đào tạo chuyên ngành hàng hải.
4. Thời gian đào tạo
Tổng số: 380 giờ chuẩn (01 giờ được tính bằng
45 phút giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1
Mục tiêu
chung
Chương trình đào tạo bổ túc chuyên ngành điều
khiển tàu biển trình độ đại học nhằm mục đích bổ túc các học phần chưa học; hoặc
học chưa đầy đủ đối với các trường hợp đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành quản
lý hàng hải tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải; hoặc chuyên ngành điều
khiển tàu biển tại các trường không đào tạo chuyên ngành hàng hải.
5.2 Mục tiêu cụ thể
5.2.1
Về kiến thức
-
Diễn giải nguyên lý cơ bản về các thiết bị hàng hải, vận hành các quy trình
khai thác hàng hải, an toàn hàng hải, luật hàng hải để giải quyết các vấn đề
liên quan đến hàng hải mức độ trợ giúp.
-
Vận dụng các kiến thức nền tảng để chọn giải pháp tối ưu nhằm giải quyết các vấn
đề liên quan đến dẫn tàu an toàn, xác định vị trí tàu, khai thác và sử dụng các
trang thiết bị hàng hải, điều động tàu thủy, vận chuyển hàng hóa.
-
Sử dụng các quy tắc cơ bản trong vận hành trang thiết bị buồng lái để đảm bảo
trực ca buồng lái an toàn đúng chức trách, nhiệm vụ của thủy thủ.
5.2.2
Về kỹ năng
-
Thực hiện việc trực ca với nhiệm vụ của một thủy thủ là một phần của ca trực buồng
lái.
-
Thực hiện các mệnh lệnh theo nhiệm vụ được giao theo đúng chức trách, nhiệm vụ
của thủy thủ.
-
Vận hành các thiết bị và áp dụng các biện pháp khẩn cấp đúng quy trình trong
các tình huống khẩn cấp theo chức trách, nhiệm vụ.
5.2.3
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Thực hiện ca trực và vận hành các trang thiết bị trên tàu theo đúng quy trình
và tuân thủ các quy định của quốc gia và quốc tế.
-
Nhận thức và phối hợp thực hiện các quy trình khai thác vận hành tàu biển theo
hệ thống quản lý an toàn quốc tế nhằm đảm bảo an toàn hàng hải và bảo vệ môi
trường theo chức trách, nhiệm vụ.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khóa học
-
Số lượng học phần: 06
-
Khối lượng học tập toàn khoá: 380 giờ
-
Khối lượng lý thuyết: 55 giờ; Thực hành, thực tập, mô phỏng: 318 giờ
-
Kiểm tra đánh giá: 07 giờ.
7 Nội dung chương
trình đào tạo, huấn luyện:
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặckiểm tra hết
học phần
|
|
1
|
Hàng hải cơ bản
|
10
|
9
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Trang thiết bị buồng lái
|
10
|
9
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Điều động tàu
|
10
|
9
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Vận chuyển hàng hóa
|
15
|
14
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc Tự luận
|
|
5
|
Luật hàng hải
|
15
|
14
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
6
|
Thực tập thuỷ thủ
|
320
|
00
|
318
|
2
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
380
|
55
|
318
|
07
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25
học viên/lớp.
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực
tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo
trực tuyến, nhưng số giờ học trực tuyến không vượt quá 30% tổng số thời lượng của
chương trình.
8.2 Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện thihoặckiểm tra hết học phần:
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
khi đã tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần:
Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp
gồm vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc.
Địa điểm thi: Tại các phòng học lý thuyết, phòng
thực hành, mô phỏng, trên tàu thực tập, phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
8.2.3.
Nội dung
đánh giá:
-
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức về địa văn, thiên văn, các trang thiết bị
hàng hải trên buồng lái để lập kế hoạch hành trình, xác định vị trí tàu, kiểm
tra và xác định sai số la bàn;
-
Đánh giá việc áp dụng các kiến thức về khí tượng hải dương để phân tích bản đồ
thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp để
trực ca, dẫn tàu an toàn;
-
Đánh giá việc áp dụng các kiến thức ổn định tàu và hàng hoá, các thiết bị để
triển khai làm hàng và giám sát việc làm hàng an toàn;
-
Điều động tàu trong các điều kiện trên biển (tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực
mật độ tàu thuyền lớn...)
-
Đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức về pháp luật hàng hải và các công ước
hàng hải quốc tế để khai thác tàu an toàn và bảo vệ môi trường biển.
8.3 Công nhận hoàn thành khóa học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 26
CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC NGÀNH ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ
CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển
sinh:
Học viên đáp ứng điều kiện sau: Tốt nghiệp nghề
điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng tại các trường không đào tạo chuyên ngành
hàng hải; hoặc tốt nghiệp nghề quản lý hàng hải trình độ cao đẳng tại các trường
đào tạo chuyên ngành hàng hải; hoặc tốt nghiệp nghề điều khiển phương tiện thủy
nội địa trình độ cao đẳng tại các trường đào tạo chuyên ngành Đường thủy nội địa.
4 Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 380 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1
Mục tiêu
chung
Bổ túc kiến thức, kỹ năng cho học viên có trình
độ cao đẳng thuộc nhóm ngành Điều khiển tàu biển.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên được bổ
sung đủ kiến thức, kỹ năng đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục
A-II/1 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức chung về dẫn tàu ở mức vận hành;
-
Hiểu và vận dụng kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa ở mức vận hành;
-
Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức vận hành;
-
Thông tin liên lạc ở mức khai thác.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải và các công ước hàng hải quốc tế để
khai thác tàu an toàn;
- Điều động tàu trong các điều kiện trên biển
(tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực mật độ tàu thuyền lớn...). Đưa ra các biện
pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào
cầu, khu vực neo đậu, bến phao… (sự cố máy chính, sự cố hệ thống lái...);
- Đảm bảo an toàn, kiểm soát an ninh hàng hải
và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường khi làm việc dưới tàu.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập dẫn tàu trên biển theo ca trực;
- Tuân thủ pháp luật quốc gia và quốc tế đảm bảo
cho tàu hoạt động an toàn, hiệu quả.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 4
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 380 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 57 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 318 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 5 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
|
1
|
Luật hàng hải
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Nghiệp vụ điều động tàu
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Thực hiện an toàn, an ninh hàng hải và ngăn
ngừa ô nhiễm môi trường
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Thực tập thuỷ thủ
|
320
|
0
|
318
|
2
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
380
|
57
|
318
|
5
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá;
-
Nội dung đánh giá:
+ Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải
và các công ước hàng hải quốc tế để khai thác tàu an toàn;
+ Điều động tàu trong các điều kiện trên biển
(tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực mật độ tàu thuyền lớn...). Đưa ra các biện
pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào
cầu, khu vực neo đậu, bến phao… (sự cố máy chính, sự cố hệ thống lái...);
+ Đảm bảo an toàn, kiểm soát an ninh hàng hải
và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường khi làm việc dưới tàu.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 27
CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC NGÀNH ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ
TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ trung
cấp.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng điều kiện sau: Tốt nghiệp nghề
điều khiển tàu biển trình độ trung cấp tại các trường không đào tạo chuyên
ngành hàng hải; hoặc tốt nghiệp nghề quản lý hàng hải trình độ trung cấp tại
các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải; hoặc tốt nghiệp nghề điều khiển
phương tiện thủy nội địa trình độ trung cấp tại các trường đào tạo chuyên ngành
đường thủy nội địa.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 380 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Bổ túc kiến thức, kỹ năng cho học viên có trình
độ trung cấp thuộc nhóm ngành điều khiển tàu biển.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên được bổ
sung đủ kiến thức, kỹ năng đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục
A-II/3 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức chung về dẫn tàu ở mức vận hành;
-
Hiểu và vận dụng kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa ở mức vận hành;
-
Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức vận hành;
-
Thông tin liên lạc ở mức khai thác.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Sử dụng hiệu quả các kiến thức và thiết bị để duy trì trực ca an toàn;
- Vận dụng kiến thức về địa văn, các trang thiết
bị hàng hải trên buồng lái để lập kế hoạch hành trình, xác định vị trí tàu, kiểm
tra và xác định sai số la bàn; Sử dụng các kiến thức về khí tượng hải dương để
phân tích bản đồ thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó đưa ra được các giải
pháp phù hợp để dẫn tàu an toàn;
- Đảm bảo an toàn, kiểm soát an ninh hàng hải
và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường khi làm việc dưới tàu.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập dẫn tàu trên biển theo ca trực;
- Tuân thủ pháp luật quốc gia và quốc tế đảm bảo
cho tàu hoạt động an toàn, hiệu quả.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 04
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 380 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 57 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 318 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 5 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Trực ca
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Nghiệp vụ dẫn tàu
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Thực hiện an toàn, an ninh hàng hải
và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Thực tập thuỷ thủ
|
320
|
0
|
318
|
2
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
380
|
57
|
318
|
5
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần:
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Sử dụng hiệu quả các kiến thức và thiết bị để
duy trì trực ca an toàn;
+ Vận dụng kiến thức về địa văn, các trang thiết
bị hàng hải trên buồng lái để lập kế hoạch hành trình, xác định vị trí tàu, kiểm
tra và xác định sai số la bàn; Sử dụng các kiến thức về khí tượng hải dương để
phân tích bản đồ thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó đưa ra được các giải
pháp phù hợp để dẫn tàu an toàn;
+ Đảm bảo an toàn, kiểm soát an ninh hàng hải
và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường khi làm việc dưới tàu.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 28
CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC NGÀNH ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ
SƠ CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 67 /2026/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ Sơ cấp.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa đào
tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng điều kiện sau: Tốt nghiệp nghề
điều khiển tàu biển trình độ sơ cấp tại các trường không đào tạo chuyên ngành
hàng hải; hoặc tốt nghiệp nghề quản lý hàng hải trình độ sơ cấp tại các trường
đào tạo chuyên ngành hàng hải; hoặc tốt nghiệp nghề điều khiển phương tiện thủy
nội địa trình độ sơ cấp tại các trường đào tạo chuyên ngành đường thủy nội địa.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 60 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Bổ túc kiến thức, kỹ năng cho học viên có trình
độ sơ cấp thuộc nhóm ngành điều khiển tàu biển.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên được bổ
sung đủ kiến thức, kỹ năng đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục
A-II/4, A-II/5 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu và vận dụng các kiến thức chung về hàng hải ở mức hỗ trợ;
-
Hiểu và vận dụng kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa ở mức hỗ trợ;
-
Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức hỗ trợ;
-
Bảo quản, sửa chữa ở mức hỗ trợ.
5.2.2.
Về kỹ năng
- Sử dụng la bàn từ và la bàn con quay để lái
tàu và đồng thời tuân theo lệnh lái bằng tiếng Anh;
- Cảnh giới bằng mắt và tai nghe một cách thích
hợp, góp phần giám sát và kiểm soát ca trực an toàn;
-
Vận hành các thiết bị khẩn cấp và áp dụng các biện pháp khẩn cấp;
-
Sử dụng các thiết bị trên boong, góp phần cho việc đậu, neo tàu, làm hàng, làm
dây, bảo quản sửa chữa trên tàu;
-
Làm hàng và chằng buộc hàng hóa bao gồm cả hàng lỏng, độc hại nguy hiểm;
- Làm các khuyết dây, buộc các nút dây, nối các
dây phục vụ cho các công việc trên tàu. Treo được các loại cờ hiệu và biết ý
nghĩa của cờ hiệu;
-
Áp dụng các biện pháp an toàn khi làm việc trên tàu;
- Áp dụng các biện pháp phòng ngừa và góp phần
ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Góp phần thực hiện ca trực biển an toàn;
- Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao
để nâng cao năng suất lao động;
- Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên
tàu thủy (trong các điều kiện làm việc căng thẳng và khó khăn);
-
Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 3
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 60 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 33 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 24 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 3 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Trực ca
|
20
|
10
|
9
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Vận chuyển hàng hóa
|
10
|
9
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Thủy nghiệp - Thông hiệu
|
30
|
5
|
24
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
Tổng cộng
|
60
|
24
|
33
|
3
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần:
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Sử dụng hiệu quả các kiến thức và thiết bị để
duy trì trực ca an toàn;
+ Làm các nút dây, khuyết để chằng buộc, làm
dây buộc tàu;
+ Treo cờ, cờ hiệu đúng ý nghĩa và đúng theo
quy định;
+ Vận dụng kiến thức vận chuyển hàng hóa để kiểm
soát, chằng buộc, bảo quản hàng hóa an toàn.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 29
CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC NGÀNH KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN TRÌNH
ĐỘ ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Bổ túc ngành khai thác máy tàu biển trình độ đại
học.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng điều kiện sau: Tốt nghiệp các
chương trình đào tạo đại học ngành máy tàu biển của các trường không đào tạo
chuyên ngành hàng hải, hoặc tốt nghiệp ngành sửa chữa máy tàu biển (máy tàu thủy)
tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 380 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Chương trình đào tạo bổ túc khai thác máy tàu
biển cung cấp các học phần chưa học hoặc học chưa đầy đủ đối với các trường hợp
đã tốt nghiệp đại học các ngành gần. Chương trình trang bị cho người học những
kiến thức, kỹ năng cần thiết để trở thành các sỹ quan máy tàu biển trong tương
lại, đáp ứng yêu cầu của Công ước STCW 1978 và các sửa đổi. Khi có đủ thời gian
làm việc trên tàu theo quy định, người học có thể tham dự kỳ thi sỹ quan vận
hành máy để tiếp tục đạt được sự thăng tiến nghề nghiệp.
5.2. Mục tiêu cụ thể
5.2.1.
Về kiến thức
- Vận dụng kiến thức cơ bản về máy chính và các
máy phụ hệ động lực tàu biển ở mức độ trợ giúp.
- Tổ chức khai thác hệ động lực tàu thủy an
toàn, hiệu quả, theo đúng chức trách nhiệm vụ.
-
Thực hiện bảo dưỡng trang thiết bị, máy móc hệ động theo nhiệm vụ được phân
công.
5.2.2.
Về kỹ năng
- Thực hiện việc trực ca với nhiệm vụ của một
thợ máy là một phần của ca trực buồng máy.
- Thực hiện các mệnh lệnh theo nhiệm vụ được
giao theo đúng chức trách, nhiệm vụ của thợ máy.
- Vận hành các máy móc sự cố và thực hiện đúng
quy trình trong các tình huống khẩn cấp theo chức trách, nhiệm vụ.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Thực hiện ca trực và vận hành các máy móc, thiết bị theo đúng quy trình và tuân
thủ các quy định của quốc gia và quốc tế.
-
Nhận thức về hệ thống quản lý buồng máy và hệ thống quản lý an toàn quốc tế nhằm
đảm bảo ca trực máy an toàn và bảo vệ môi trường theo chức trách, nhiệm vụ.
6. Khối lượng kiến thức
-
Số lượng học phần: 03
-
Khối lượng học tập toàn khoá: 380 giờ
-
Khối lượng lý thuyết: 38 giờ; Thực hành, thực tập, mô phỏng: 338 giờ
-
Kiểm tra đánh giá: 04 giờ.
7. Nội dung chương trình
|
STT
|
Tên học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Khai thác hệ động lực tàu thủy
|
30
|
19
|
10
|
1
|
Thi viết hoặc Vấn đáp
hoặc Trắc nghiệm
|
|
2
|
Hệ thống quản lý buồng máy
|
30
|
19
|
10
|
1
|
Thi viết hoặc Vấn đáp
hoặc Trắc nghiệm
|
|
3
|
Thực tập thợ máy
|
320
|
0
|
318
|
2
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
380
|
38
|
338
|
4
|
|
8.
Hướng dẫn sử dụng chương trình
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi,
kiểm tra kết thúc học phần
- Học viên được dự thi/kiểm tra hết học phần
khi đã tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần:
-
Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp, gồm vấn đáp hoặc trắc nghiệm
hoặc tự luận.
- Địa điểm thi: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá.
8.2.3.
Nội dung
đánh giá:
-
Kiến thức cơ bản về chức, năng, hoạt động của máy chính.
- Hiểu biết cơ bản về áp suất, nhiệt độ và các
thông số công tác chính và chế độ hoạt động của máy chính.
-
Kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động, chế độ làm việc của máy phụ.
-
Kiến thức xử lý ô nhiễm môi trường và vận hành thiết bị chống ô nhiễm.
-
Nhận ca, duy trì ca trực và giao ca.
-
Đưa các máy móc vào hoạt động và theo dõi, duy trì chế độ hoạt động.
- Kiến thức về chức năng, hoạt động và vận hành
các hệ thống hút khô, nước dằn.
-
Hiểu biết cơ bản về hệ thống bảo dưỡng theo kế hoạch, hướng dẫn bảo dưỡng của
nhà sản xuất và các chỉ dẫn trên tàu.
-
Kiến thức về hệ thống quản lý an toàn quốc tế và áp dụng các biện pháp , quy
trình phòng ngừa mất an toàn, ứng phó với các tình huống khẩn cấp trên tàu.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Tiêu chuẩn giảng viên, huấn luyện viên
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 30
CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC NGÀNH KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN TRÌNH
ĐỘ CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Bổ túc ngành khai thác máy tàu biển trình độ
cao đẳng.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng điều kiện sau: Tốt nghiệp nghề
sửa chữa máy tàu biển, nghề sửa chữa máy tàu thuỷ trình độ cao đẳng tại các trường
đào tạo chuyên ngành hàng hải; hoặc tốt nghiệp nghề sửa chữa máy tàu biển, nghề
sửa chữa máy tàu thuỷ, nghề khai thác máy tàu biển, nghề khai thác máy tàu thủy,
nghề vận hành khai thác máy tàu trình độ cao đẳng tại các trường đào tạo chuyên
ngành đường thủy nội địa hoặc tại các trường không đào tạo chuyên ngành hàng hải.
4. Thời gian đào, huấn luyện
Tổng số: 380 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Bổ túc kiến thức, kỹ năng cho học viên có trình
độ cao đẳng thuộc nhóm ngành Khai thác máy tàu biển.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên được bổ sung
đủ kiến thức, kỹ năng đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục
A-III/1 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa
chữa động cơ Diesel tàu thủy;
-
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, quy trình vận hành và bảo dưỡng
các máy móc, thiết bị phụ trên tàu thủy;
-
Trình bày được quy trình vận hành hệ thống điện trên tàu;
-
Trình bày được các công việc của thợ máy trực ca đáp ứng quy định Bộ luật STCW;
- Trình bày được các quy định cơ bản về an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
- Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã
hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc
lĩnh vực hàng hải;
-
Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Vận hành, khai thác an toàn hệ động lực tàu thủy;
-
Bảo dưỡng, sửa chữa được động cơ Diesel và các máy móc, thiết bị tàu thủy;
-
Vận hành được hệ thống điện trên tàu thủy;
-
Thực hiện các công việc của Thợ máy trực ca đáp ứng quy định trong Bộ luật
STCW;
- Thực hiện đúng các biện pháp đảm bảo an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
-
Sử dụng tiếng Anh phục vụ công việc.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập thực hiện ca trực máy an toàn;
-
Vận hành máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống;
-
Bảo dưỡng máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống;
-
Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
-
Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên tàu biển (trong các điều kiện làm
việc căng thẳng và khó khăn);
-
Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 04;
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 380 giờ;
- Khối lượng lý thuyết: 57 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 318 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 05 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Tiếng Anh chuyên nghành
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Khai thác hệ động lực tàu thủy
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Thực hiện an toàn, an ninh hàng hải và ngăn
ngừa ô nhiễm môi trường
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Thực tập thợ máy
|
320
|
0
|
318
|
2
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
380
|
57
|
318
|
5
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Khai thác hệ động lực tàu biển
+ Quy định cơ bản, biện pháp thực hiện an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
+ Trực ca buồng máy;
+ Vận hành và bảo dưỡng máy móc và một số thiết
bị phụ tàu biển;
+ Vận hành hệ thống và các thiết bị điện trên
tàu biển;
+ Sử dụng tiếng Anh phục vụ công việc.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 31
CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC NGÀNH KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN TRÌNH
ĐỘ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Bổ túc ngành khai thác máy tàu biển trình độ
trung cấp.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Tốt nghiệp nghề sửa chữa máy tàu biển, sửa chữa
máy tàu thuỷ trình độ trung cấp tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải;
hoặc tốt nghiệp nghề sửa chữa máy tàu biển, sửa chữa máy tàu thuỷ, khai thác
máy tàu biển, khai thác máy tàu thủy, vận hành máy tàu thủy trình độ trung cấp
tại các trường đào tạo chuyên ngành đường thủy nội địa hoặc tại các trường
không đào tạo chuyên ngành hàng hải.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 380 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Bổ túc kiến thức, kỹ năng cho học viên có trình
độ trung cấp thuộc nhóm ngành Khai thác máy tàu biển
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên được bổ
sung đủ kiến thức, kỹ năng đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục
A-III/1 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, quy trình vận hành và bảo dưỡng
các máy và thiết bị phụ trên tàu thủy;
-
Trình bày được quy trình vận hành hệ thống điện trên tàu;
-
Trình bày được các công việc của thợ máy trực ca đáp ứng quy định Bộ luật STCW;
- Trình bày được các quy định cơ bản về an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Vận hành, bảo dưỡng được một số máy và thiết bị phụ tàu thủy;
-
Vận hành được hệ thống điện trên tàu biển;
-
Thực hiện được công việc trực ca đáp ứng quy định trong Bộ luật STCW;
- Thực hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
-
Sử dụng được tiếng Anh phục vụ công việc.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Thực hiện ca trực máy an toàn;
-
Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
-
Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên tàu biển (trong các điều kiện làm
việc căng thẳng và khó khăn);
-
Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 4
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 380 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 57 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 318 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 5 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Tiếng Anh chuyên nghành
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Máy và thiết bị phụ tàu thủy
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Thực hiện an toàn, an ninh hàng hải và ngăn ngừa
ô nhiễm môi trường
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Thực tập thợ máy
|
320
|
0
|
318
|
2
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
380
|
57
|
318
|
5
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá;
-
Nội dung đánh giá:
+ Cấu tạo, nguyên lý hoạt động các máy và thiết
bị tàu biển;
+ Quy định cơ bản về an toàn hàng hải, an ninh
hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
+ Trực ca buồng máy;
+ Vận hành và bảo dưỡng máy và một số thiết bị
phụ tàu biển;
+ Vận hành hệ thống và các thiết bị điện trên
tàu biển;
+ Sử dụng tiếng Anh phục vụ công việc.
8.3 Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 32
CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC NGÀNH KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN TRÌNH
ĐỘ SƠ CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Bổ túc ngành Khai thác máy tàu biển trình độ sơ
cấp.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng điều kiện sau: Tốt nghiệp
chuyên ngành sửa chữa máy tàu biển, sửa chữa máy tàu thủy trình độ sơ cấp tại
các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải; hoặc tốt nghiệp nghề sửa chữa máy tàu
biển, sửa chữa máy tàu thuỷ, khai thác máy tàu biển, khai thác máy tàu thủy, vận
hành máy tàu thủy trình độ sơ cấp tại các trường đào tạo chuyên ngành đường thủy
nội địa hoặc tại các trường không đào tạo chuyên ngành hàng hải.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 60 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Bổ túc kiến thức, kỹ năng cho học viên có trình
độ sơ cấp thuộc nhóm ngành khai thác máy tàu biển.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên được bổ
sung đủ kiến thức, kỹ năng đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục
A-III/4, AIII/5 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, quy trình vận hành và bảo dưỡng
các máy và thiết bị phụ trên tàu thủy;
-
Trình bày được các công việc của thợ máy trực ca đáp ứng quy định Bộ luật STCW.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Vận hành, bảo dưỡng được một số máy và thiết bị phụ tàu biển;
-
Vận hành được hệ thống điện trên tàu biển;
-
Thực hiện được công việc trực ca đáp ứng quy định trong Bộ luật STCW;
-
Sử dụng được tiếng Anh phục vụ công việc.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Thực hiện ca trực máy an toàn;
-
Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
-
Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên tàu biển (trong các điều kiện làm
việc căng thẳng và khó khăn);
-
Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 03.
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 60 giờ.
- Khối lượng lý thuyết: 57 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 0 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 3 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Máy và thiết bị phụ tàu thủy
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Trực ca
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Tiếng Anh chuyên ngành
|
20
|
19
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
Tổng cộng
|
60
|
57
|
0
|
3
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần
-
Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp trong các hình thức sau đây:
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
-
Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành, mô phỏng, trên
tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá;
-
Nội dung đánh giá:
+ Cấu tạo, nguyên lý hoạt động các máy và thiết
bị tàu biển;
+ Quy định cơ bản về an toàn hàng hải, an ninh
hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
+ Trực ca buồng máy;
+ Vận hành và bảo dưỡng máy và một số thiết bị
phụ tàu biển;
+ Sử dụng tiếng Anh phục vụ công việc.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 33
CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TÀU BIỂN TRÌNH
ĐỘ ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện:
Bổ sung các kiến thức cần thiết về chuyên ngành
kỹ thuật điện tàu thủy trình độ đại học.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển
sinh:
Các học viên đã tốt nghiệp trình độ đại học thuộc
các chuyên ngành đào tạo điện tự động không thuộc lĩnh vực đào tạo về điện tự động
tàu thủy.
Đã tốt nghiệp các chương trình đào tạo đại học
ngành điện tàu biển (điện tàu thủy) của các trường không đào tạo chuyên ngành
hàng hải; hoặc tốt nghiệp ngành điện tự động giao thông vận tải, điện tự động
công nghiệp, tự động hóa hệ thống điện tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng
hải.
4. Thời gian đào tạo:
Tổng số: 90 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1
Mục tiêu
chung
Đào tạo các kiến thức bổ sung cần thiết cho các
học viên có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành đào tạo điện tự động không
thuộc lĩnh vực đào tạo về điện tự động tàu thủy.
5.2 Mục tiêu cụ thể
5.2.1
Về kiến thức
-
Hiểu các kiến thức chung về các hệ thống điện trên tàu
- Hiểu và vận dụng kỹ thuật điện - điện tử
trong các sơ đồ hệ thống điện tàu thủy.
5.2.2
Về kỹ năng
-
Vận dụng kiến thức về điện - điện tử để vận hành các hệ thống điện tàu thủy.
-
Sử dụng các kiến thức về điện - điện tử để sửa chữa các hỏng hóc các hệ thống
điện tàu thủy.
5.2.3
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
Chịu trách nhiệm về vận hành an toàn thiết bị
điện và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 04.
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 570 giờ.
-
Khối lượng lý thuyết: 74 giờ; Thực hành, thực tập, mô phỏng: 486 giờ.
-
Kiểm tra đánh giá: 10 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Trạm phát điện tàu thủy
|
30
|
23
|
5
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm
hoặc tự luận
|
|
2
|
Truyền động điện tàu thủy
|
30
|
28
|
0
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Các hệ thống điện tự động tàu thủy
|
30
|
23
|
5
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Thực tập thợ kỹ thuật điện
|
480
|
0
|
476
|
4
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
570
|
74
|
486
|
10
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2 Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1
Điều kiện thi/kiểm tra hết học phần:
Học viên được dự thi/kiểm tra hết học phần khi
đã tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần:
-
Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp gồm vấn đáp hoặc trắc nghiệm
hoặc tự luận.
- Địa điểm thi: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
8.2.3
Nội dung
đánh giá:
-
Kiến thức về các hệ thống truyền động điện trên tàu thủy;
-
Kiến thức về các hệ thống tự động, báo động tàu thủy;
-
Kiến thức về các hệ thống điện, bảng điện, trạm phát điện trên tàu biển.
-
Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống truyền động điện và máy điện trên tàu;
-
Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống tự động, báo động tàu thủy;
-
Giám sát, vận hành hoạt động của hệ thống điện, bảng điện và trạm phát điện;
8.3 Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 34
CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TÀU BIỂN TRÌNH
ĐỘ CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Kỹ thuật điện tàu biển trình độ cao đẳng.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển
sinh:
Tốt nghiệp nghề kỹ thuật điện điện tử tàu biển;
nghề kỹ thuật điện tử tàu thủy; nghề vận hành thiết bị điện và đo lường điều
khiển trên tàu thủy; nghề vận hành tổ máy phát điện Diesel; nghề vận hành khai
thác điện tàu thủy, nghề điện công nghiệp; nghề công nghệ kỹ thuật điều khiển
và tự động hóa trình độ cao đẳng tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải;
hoặc tốt nghiệp nghề kỹ thuật điện tàu biển; nghề điện tàu thủy; nghề kỹ thuật
điện điện tử tàu biển; nghề kỹ thuật điện tử tàu thủy; nghề vận hành thiết bị
điện và đo lường điều khiển trên tàu thủy; nghề vận hành tổ máy phát điện
Diesel; nghề vận hành khai thác điện tàu thủy trình độ cao đẳng tại các trường
đào tạo chuyên ngành đường thủy nội địa hoặc tại các trường không đào tạo
chuyên ngành hàng hải.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện:
Tổng số: 555 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Bổ túc kiến thức, kỹ năng cho học viên có trình
độ cao đẳng thuộc nhóm ngành kỹ thuật điện tàu biển
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, được bổ
sung đủ năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục A-III/6 của
Bộ luật STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
- Trình bày được các quy định liên quan đến
thuyền viên, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ
môi trường, công ước ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra;
- Mô tả được nhiệm vụ, chức trách thợ kỹ thuật
điện theo quy định ở trên tàu;
-
Mô tả được các thông số, hướng dẫn an toàn trên các thiết bị của nhà sản xuất;
-
Trình bày được các hệ thống truyền động điện trên tàu thủy;
-
Trình bày được hệ thống tự động, báo động tàu thủy;
-
Trình bày được các hệ thống điện, bảng điện, trạm phát điện trên tàu biển.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Sử dụng dụng cụ bằng tay, thiết bị đo điện và điện tử để tìm lỗi;
- Bảo dưỡng và sửa chữa được các hệ thống truyền
động điện và máy điện trên tàu;
-
Bảo dưỡng và sửa chữa được các hệ thống tự động, báo động tàu thủy;
- Giám sát, vận hành được hoạt động của hệ thống
điện, bảng điện và trạm phát điện;
-
Áp dụng Các biện pháp an toàn và khẩn cấp trên tàu biển, các phòng ngừa đảm bảo
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Rèn luyện tính cẩn thận, vận dụng kiến thức vào thực tế để đảm bảo an toàn khi
thực hiện công việc;
- Có ý thức về học tập để nâng cao kiến thức
chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc thợ kỹ thuật điện;
-
Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 06.
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 555 giờ.
- Khối lượng lý thuyết: 29 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 515 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 11 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Thực hiện an toàn, an ninh hàng hải và ngăn ngừa
ô nhiễm môi trường
|
15
|
14
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống truyền động
điện
|
20
|
5
|
13
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống tự động, báo
động
|
20
|
5
|
13
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc nghiệm
hoặc tự luận
|
|
4
|
Vận hành trạm phát điện, bảng điện
|
20
|
5
|
13
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
5
|
Thực tập thợ kỹ thuật điện
|
480
|
0
|
476
|
4
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
555
|
29
|
515
|
11
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần:
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Các quy định cơ bản về an toàn, an ninh hàng
hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển;
+ Nhiệm vụ thợ kỹ thuật điện theo quy định ở
trên tàu;
+ Đọc, giám sát, đo các thông số điện, không điện;
+ Kiến thức về các hệ thống truyền động điện
trên tàu thủy;
+ Kiến thức về các hệ thống tự động, báo động
tàu thủy;
+ Kiến thức về các hệ thống điện, bảng điện, trạm
phát điện trên tàu biển;
+ Sử dụng dụng cụ bằng tay, thiết bị đo điện và
điện tử để tìm lỗi;
+ Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống truyền động
điện và máy điện trên tàu;
+ Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống tự động,
báo động tàu thủy;
+ Giám sát, vận hành hoạt động của hệ thống điện,
bảng điện và trạm phát điện;
+ Các biện pháp an toàn và khẩn cấp trên tàu biển,
các phòng ngừa đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
- Để được công nhận hoàn thành khoá học, học
viên phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 05 điểm trở
lên theo thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 35
CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TÀU BIỂN TRÌNH
ĐỘ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Kỹ thuật điện tàu biển trình độ trung cấp.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Tốt nghiệp nghề kỹ thuật điện điện tử tàu biển;
nghề kỹ thuật điện tử tàu thủy; nghề vận hành thiết bị điện và đo lường điều
khiển trên tàu thủy; nghề vận hành tổ máy phát điện Diesel; nghề vận hành khai
thác điện tàu thủy điện công nghiệp; nghề công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động
hóa trình độ trung cấp tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải; hoặc tốt
nghiệp nghề kỹ thuật điện tàu biển; nghề điện tàu thủy; nghề kỹ thuật điện điện
tử tàu biển; nghề kỹ thuật điện tử tàu thủy; nghề vận hành thiết bị điện và đo
lường điều khiển trên tàu thủy; nghề vận hành tổ máy phát điện Diesel; nghề vận
hành khai thác điện tàu thủy trình độ trung cấp tại các trường đào tạo chuyên
ngành đường thủy nội địa hoặc tại các trường không đào tạo chuyên ngành hàng hải.
4. Thời gian đào tạo/Huấn luyện:
Tổng số: 525 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Bổ túc kiến thức, kỹ năng cho học viên có trình
độ trung cấp thuộc nhóm ngành kỹ thuật điện tàu biển.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ
năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục A-III/7 của Bộ luật
STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Trình bày được các quy định liên quan đến thuyền viên, an toàn hàng hải, an
ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường, công ước ngăn ngừa ô nhiễm
do tàu gây ra;
- Mô tả được nhiệm vụ, chức trách thợ kỹ thuật
điện theo quy định ở trên tàu;
- Mô tả được các hệ thống truyền động điện trên
tàu thủy, bảng điện, trạm phát điện trên tàu biển.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Sử dụng dụng cụ bằng tay, thiết bị đo điện và điện tử;
- Bảo dưỡng và sửa chữa được các hệ thống truyền
động điện và máy điện trên tàu;
- Giám sát, vận hành được hoạt động của hệ thống
điện, bảng điện và trạm phát điện;
- Áp dụng được các biện pháp an toàn và khẩn cấp
trên tàu biển, phòng ngừa đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Rèn luyện tính cẩn thận, vận dụng kiến thức vào thực tế để đảm bảo an toàn khi
thực hiện công việc;
- Có ý thức về học tập để nâng cao kiến thức
chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc thợ kỹ thuật điện;
-
Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 04.
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 535 giờ.
- Khối lượng lý thuyết: 24 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 502 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 09 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Thực hiện an toàn, an ninh Hàng hải và ngăn
ngừa ô nhiễm môi trường
|
15
|
14
|
0
|
1
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống truyền động
điện
|
20
|
5
|
13
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
3
|
Vận hành trạm phát điện, bảng điện
|
20
|
5
|
13
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
4
|
Thực tập thợ kỹ thuật điện
|
480
|
0
|
476
|
4
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
535
|
24
|
502
|
9
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần:
- Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù
hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc Trắc nghiệm hoặc Tự luận;
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Các quy định cơ bản về an toàn, an ninh hàng hải
và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển;
+ Nhiệm vụ Thợ Kỹ thuật điện theo quy định ở
trên tàu;
+ Đọc, giám sát, đo các thông số điện, không điện;
+ Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống truyền động
điện và máy điện trên tàu;
+ Giám sát, vận hành hoạt động của hệ thống điện,
bảng điện và trạm phát điện;
+ Các biện pháp an toàn và khẩn cấp trên tàu biển,
phòng ngừa đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 05 điểm trở lên
theo thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 36
CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TÀU BIỂN TRÌNH
ĐỘ SƠ CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 67 /2026/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Kỹ thuật điện tàu biển trình độ sơ cấp.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Tốt nghiệp nghề kỹ thuật điện điện tử tàu biển;
nghề kỹ thuật điện tử tàu thủy; nghề vận hành thiết bị điện và đo lường điều
khiển trên tàu thủy; nghề vận hành tổ máy phát điện Diesel; nghề vận hành khai
thác điện tàu thủy; nghề điện công nghiệp trình độ sơ cấp tại các trường đào tạo
chuyên ngành hàng hải; hoặc tốt nghiệp nghề kỹ thuật điện tàu biển; nghề điện
tàu thủy; nghề kỹ thuật điện điện tử tàu biển; nghề kỹ thuật điện tử tàu thủy;
nghề vận hành thiết bị điện và đo lường điều khiển trên tàu thủy, nghề vận hành
tổ máy phát điện Diesel; nghề vận hành khai thác điện tàu thủy trình độ sơ cấp
tại các trường đào tạo chuyên ngành đường thủy nội địa hoặc tại các trường
không đào tạo chuyên ngành hàng hải
4. Thời gian đào tạo/Huấn luyện:
Tổng số: 55 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Bổ túc kiến thức, kỹ năng cho học viên có trình
độ sơ cấp thuộc nhóm ngành kỹ thuật điện tàu biển.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ năng
lực đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục A-III/7 của Bộ luật
STCW.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Mô tả được các hệ thống truyền động điện trên tàu thủy;
-
Trình bày quy trình vận hành bảng điện, trạm phát điện trên tàu biển.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Sử dụng dụng cụ bằng tay, thiết bị đo điện và điện tử;
- Bảo dưỡng và sửa chữa được các hệ thống truyền
động điện và máy điện trên tàu;
- Giám sát, vận hành được hoạt động của hệ thống
điện, bảng điện và trạm phát điện;
-
Áp dụng được các biện pháp an toàn và khẩn cấp trên tàu biển, phòng ngừa đảm bảo
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Rèn luyện tính cẩn thận, vận dụng kiến thức vào thực tế để đảm bảo an toàn khi
thực hiện công việc;
-
Có ý thức về học tập để nâng cao kiến thức chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc
thợ kỹ thuật điện
-
Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
-
Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần: 02.
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 55 giờ.
- Khối lượng lý thuyết: 10 giờ; Thực hành, thực
tập, mô phỏng: 41 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 04 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành hoặc Thực tập
hoặc mô
phỏng
|
Thi hoặc kiểm tra
hết học phần
|
|
1
|
Bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống truyền động
điện
|
30
|
5
|
23
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
2
|
Vận hành trạm phát điện, bảng điện
|
25
|
5
|
18
|
2
|
Vấn đáp hoặc trắc
nghiệm hoặc tự luận
|
|
Tổng cộng
|
55
|
10
|
41
|
4
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi
hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần:
-
Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp trong các hình thức sau đây:
Vấn đáp hoặc Trắc nghiệm hoặc Tự luận;
-
Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành, mô phỏng, trên
tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá.
-
Nội dung đánh giá:
+ Đọc, giám sát, đo các thông số điện, không điện;
+ Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống truyền động
điện và máy điện trên tàu;
+ Giám sát, vận hành hoạt động của hệ thống điện,
bảng điện và trạm phát điện;
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 05 điểm trở lên
theo thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 37
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT CỨU SINH
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình huấn luyện được xây dựng để huấn
luyện về kỹ thuật cứu sinh trên biển cho thuyền viên, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
ở Mục A-VI/1 của Bộ luật STCW và các sửa đổi (nội dung chương trình và phân bổ
thời gian tại Phần B của Phụ lục này).
Chương trình huấn luyện cập nhật duy trì năng lực
được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu tại đoạn 3, Mục A-VI/1 của Bộ luật STCW và
các sửa đổi, áp dụng đối với thuyền viên đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận huấn
luyện nghiệp vụ do hết hạn hoặc sắp hết hạn (nội dung chương trình và phân bổ
thời gian tại Phần C của Phụ lục này).
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt năng lực kỹ thuật
cứu sinh được nêu tại Bảng A- VI/1-1 của Bộ luật STCW và các sửa đổi. Cụ thể học
viên sau khi hoàn thành khoá huấn luyện phải đạt được kỹ năng sau:
-
Thực hiện thuần thục việc mặc phao áo đúng kỹ thuật;
-
Thực hiện thuần thục việc mặc và sử dụng quần áo giữ nhiệt;
-
Nhảy an toàn từ độ cao xuống nước;
-
Thực hiện thuần thục việc lật lại phao bè bị úp khi có mặc phao áo;
-
Thực hiện thuần thục việc bơi khi có mặc phao áo;
-
Thực hiện được việc giữ nổi trên mặt nước khi không mang phao áo;
-
Thực hiện được việc lên phương tiện cứu sinh tập thể từ tàu và từ dưới nước có
mang phao áo;
- Thực hiện thuần thục các hành động ban đầu
khi trên các phương tiện cứu sinh tập thể để tăng cơ hội sống sót;
-
Sử dụng thuần thục neo nổi;
-
Sử dụng được các thiết bị trong phương tiện cứu sinh tập thể;
-
Sử dụng được các trang thiết bị định vị bao gồm cả thiết bị vô tuyến.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải đủ 18 tuổi trở
lên.
4. Cấp Giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện này
cùng với các chương huấn luyện: An toàn sinh mạng và trách nhiệm xã hội, phòng
cháy chữa cháy, sơ cứu cơ bản và nhận thức an ninh tàu biển, học viên sẽ được cấp
giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản theo quy định.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Hiểu biết về phao áo, cách sử dụng;
-
Hiểu biết về quần áo giữ nhiệt, cách sử dụng;
-
Kỹ thuật nhảy từ độ cao xuống nước;
-
Hiểu biết về lật lại phao bè bị úp khi có mặc phao áo;
-
Hiểu biết về bơi khi có mặc phao áo;
-
Hiểu biết về việc giữ nổi trên mặt nước khi không mang phao áo;
- Hiểu biết về việc lên phương tiện cứu sinh tập
thể từ tàu và từ dưới nước có mang phao áo;
-
Hiểu biết về các hành động ban đầu khi trên các phương tiện cứu sinh tập thể để
tăng cơ hội sống sót;
-
Hiểu biết về neo nổi, cách sử dụng;
-
Hiểu biết về các thiết bị trong phương tiện cứu sinh tập thể, cách sử dụng;
- Hiểu biết về các trang thiết bị định vị bao gồm
cả thiết bị vô tuyến, cách sử dụng.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Thiết bị nghe nhìn: Tivi/hệ thống máy chiếu;
A2 - Đĩa DVD/VCD/file video clip v.v…
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 1.19
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Kỹ thuật cứu sinh
Phần B: Nội dung chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Giới thiệu chung về khóa học.
|
0.5
|
|
|
2.
|
Các tình huống khẩn cấp:
2.1. Các tình huống khẩn cấp trên biển.
2.2. Bảng phân công nhiệm vụ và tín hiệu báo
động.
2.3. Sổ tay huấn luyện SOLAS.
2.4. Ký hiệu an toàn.
|
1.0
|
|
|
3.
|
Các loại trang thiết bị cứu sinh:
3.1. Trang thiết bị cứu sinh chính trên tàu.
3.2. Trang thiết bị cứu sinh cá nhân.
|
1.0
|
|
|
4.
|
Trang thiết bị trên phương tiện cứu sinh.
|
1.5
|
3.0
|
|
5.
|
Bố trí các trang thiết bị cứu sinh cá nhân.
|
0.5
|
|
|
6.
|
Nguyên tắc sinh tồn:
6.1. Huấn luyện và thực tập
6.2. Trang phục và thiết bị bảo vệ cá nhân
6.3. Sự cần thiết của khả năng sẵn sàng ứng
phó đối với các tình huống khẩn cấp
6.4. Hành động khi có báo động tập trung
trong tình huống khẩn cấp
6.5. Hành động khi được yêu cầu rời bỏ tàu
6.6. Hành động khi ở dưới nước
6.7. Hành động khi ở trên phương tiện cứu
sinh
6.8. Các mối nguy chính đe dọa sinh tồn trên
biển
|
5.0
|
6.5
|
|
7.
|
Đánh giá
|
0.5
|
0.5
|
|
|
Tổng
|
10.0
|
10.0
|
|
20
|
Phần C: Nội dung chương
trình và phân bổ thời gian huấn luyện duy trì
năng lực (Refresher Training)
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Giới thiệu chung về kiến thức liên quan đến kỹ
thuật sống sót trên biển trong tình huống rời bỏ tàu.
|
0.5
|
|
|
2.
|
Kỹ thuật sinh tồn cá nhân:
2.1. Mặc và sử dụng bộ quần áo chống mất nhiệt.
2.2. Nhảy an toàn từ trên cao xuống nước.
2.3. Bơi khi mang áo phao.
2.4. Lật lại phao bè bị úp khi có mặc phao
áo.
2.5. Lên phương tiện cứu sinh tập thể từ dưới
nước có. mang phao áo.
2.5. Giữ nổi trên mặt nước khi không mang
phao áo.
|
1.5
|
6.0
|
|
3.
|
Đánh giá.
|
0.5
|
0.5
|
|
|
Tổng
|
2.5
|
6.5
|
|
9.0
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 38
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN AN TOÀN SINH MẠNG VÀ TRÁCH NHIỆM
XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện về an
toàn sinh mạng và trách nhiệm xã hội cho thuyền viên, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
ở Mục A-VI/1 của Bộ luật STCW và các sửa đổi.
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt năng lực an toàn
sinh mạng và trách nhiệm xã hội được nêu tại Bảng A-VI/1-4 của Bộ luật STCW và
các sửa đổi. Cụ thể học viên sau khi hoàn thành khoá huấn luyện phải đạt được kỹ
năng sau:
-
Tuân thủ các quy trình khẩn cấp;
-
Nắm được các lưu ý để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển;
-
Nắm được thực tiễn làm việc an toàn;
-
Hiểu lệnh và thực hiện mệnh lệnh liên quan đến nhiệm vụ trên tàu;
-
Điều chỉnh hiệu quả mối quan hệ con người trên tàu, có đầy đủ tinh thần và sức
khoẻ để làm việc trên tàu.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải đủ 18 tuổi trở
lên.
4. Cấp Giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện này
cùng với các chương huấn luyện: Cứu sinh, phòng cháy chữa cháy, sơ cứu cơ bản
và nhận thức an ninh tàu biển, học viên sẽ được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện
nghiệp vụ cơ bản theo quy định.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực
tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo
trực tuyến, số giờ học trực tuyến không vượt quá 30% tổng số thời lượng của
chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Tuân thủ các quy trình khẩn cấp;
-
Lưu ý để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển;
-
Thực tiễn làm việc an toàn;
-
Thực hiện mệnh lệnh liên quan đến nhiệm vụ trên tàu;
- Điều chỉnh hiệu quả mối quan hệ con người
trên tàu, có đầy đủ tinh thần và sức khoẻ để làm việc trên tàu.
8. Thiết bị trợ giảng
(A)
A1 - Thiết bị nghe nhìn: Tivi/hệ thống máy chiếu;
A2 - Đĩa DVD/VCD/file video clip v.v…
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 1.21
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng An toàn sinh mạng và trách nhiệm
xã hội
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Tuân thủ các quy trình khẩn cấp:
1.1 Giải thích từ “khẩn cấp"
(Emergency).
1.2. Luyện tập và tập trung.
1.3. Giá trị và sự cần thiết của huấn luyện
và thực tập báo động.
1.4. Thông tin nội bộ.
|
2.0
|
1.0
|
|
2.
|
Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
biển:
2.1. Định nghĩa từ “ô nhiễm”.
2.2. Hậu quả của hoạt động và tai nạn hàng hải
đến môi trường biển.
2.3. Giải pháp quốc tế để phòng tránh, ngăn
ngừa ô nhiễm và ngăn chặn các chất thải ô nhiễm biển.
2.4. Ô nhiễm do nước thải từ tàu.
2.5. Ô nhiễm do rác thải từ tàu.
2.6. Kiểm soát việc thải dầu từ buồng máy và
các két chứa dầu nhiên liệu.
2.7. Nội dung của nhật ký dầu.
2.8. Kiểm soát việc thải dầu trên vùng biển đặc
biệt.
2.9. Giới thiệu nội dung Công ước
MARPOL73/78.
|
3.0
|
1.0
|
|
3.
|
An toàn khi thực hiện
công việc trên tàu:
3.1. Giới thiệu.
3.2. Tầm quan trọng của khoá học.
3.3. Làm quen với tàu.
3.4. Những nguy hiểm tự nhiên trên tàu.
3.5. Nhóm trang thiết bị để chống lại các mối
nguy hiểm trên tàu.
3.6. Sử dụng và miêu tả các trang thiết bị bảo
vệ cá nhân.
3.7. Các hoạt động trên tàu có thể gặp nguy
hiểm.
3.8 Xếp, dỡ hàng hoá.
3.9. Buộc và cởi dây buộc tàu.
3.10. Làm việc trong không gian kín.
3.11. Công việc nóng.
3.12. Công việc trên cao.
3.13. Trực ca và bảo dưỡng buồng máy.
|
3.0
|
2.0
|
|
4.
|
Tác động thông tin hiệu quả trên tàu:
4.1. Các nguyên tắc cơ bản của thông tin.
4.2. Các phương pháp thông tin.
4.3. Rào cản của thông tin.
4.4. Kỹ năng truyền tin.
4.5. Kỹ năng nghe.
4.6. Hậu quả của thông tin sai lệch.
4.7. Tổng hợp thông tin.
|
3.0
|
2.0
|
|
5.
|
Sự tác động của quan hệ con người trên tàu:
5.1. Mối quan hệ qua lại trên tàu.
5.2. Xây dựng nhóm làm việc.
5.3. Làm việc nhóm.
|
3.0
|
|
|
6.
|
Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực, quấy rối
tình dục:
6.1. Nhận thức cơ bản về bạo lực và quấy rối
tình dục.
6.2. Hậu quả đối với an toàn và sức khỏe.
6.3. Các yếu tố góp phần gây ra bạo lực và quấy
rối tình dục.
6.4. Nhận diện hành vi bạo lực và quấy rối
tình dục.
6.5. Biện pháp can thiệp và báo cáo.
6.6. Hỗ trợ nạn nhân và người liên quan.
|
3.0
|
2.0
|
|
7.
|
Các biện pháp cần thiết để kiểm soát mệt mỏi:
7.1. Tầm quan trọng của thời gian nghỉ ngơi.
7.2. Quy định về thời gian làm việc và nghỉ
ngơi của thuyền viên.
7.3. Biểu hiện sự mệt mỏi của thuyền viên và
các hành động kiểm soát sự mệt mỏi.
7.4. Quyền và nghĩa vụ của thuyền viên.
7.5. Điều kiện làm việc.
7.6. Ma tuý và rượu bia.
7.7. Sức khoẻ và vệ sinh trên tàu.
7.8. Tổng kết.
|
3.0
|
|
|
8.
|
Đánh giá.
|
0.5
|
0.5
|
|
|
Cộng
|
20.5
|
8.5
|
|
|
Tổng cộng
|
29
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45
phút giảng dạy, học tập.
PHỤ LỤC 39
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ TRÊN BÈ CỨU SINH VÀ
XUỒNG CỨU NẠN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình huấn luyện được xây dựng để huấn
luyện về nghiệp vụ bè cứu sinh và xuồng cứu nạn cho thuyền viên đáp ứng các yêu
cầu tối thiểu theo bảng A-VI/2-1 của Công ước STCW và các sửa đổi (nội dung
chương trình và phân bổ thời gian tại Phần B của Phụ lục này).
Chương trình huấn luyện cập nhật được xây dựng
nhằm đáp ứng yêu cầu tại đoạn 5 của Phần A-VI/2 của Bộ luật STCW và các sửa đổi
(nội dung chương trình và phân bổ thời gian tại phần C của Phụ lục này).
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được đầy đủ các
tiêu chuẩn về năng lực nêu tại Bảng A-VI/2-1 của Bộ luật STCW và các sửa đổi. Cụ
thể các học viên phải nắm được các kiến thức và kỹ năng như sau:
-
Chỉ huy phương tiện cứu sinh hoặc xuồng cứu nạn trong và sau khi hạ;
-
Vận hành động cơ phương tiện cứu sinh;
-
Quản lý người sống sót và phương tiện cứu sinh sau khi rời bỏ tàu;
-
Sử dụng các thiết bị định vị, bao gồm thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị
phát tín hiệu và pháo hiệu; và
-
Thực hiện sơ cứu cho người sống sót.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải đủ 18 tuổi trở
lên và có tối thiểu 06 tháng thời gian đi biển.
4. Giấy chứng nhận
Các học viên, sau khi hoàn thành chương trình
huấn luyện, được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ bè cứu
sinh và xuồng cứu nạn.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Kỹ năng chuẩn bị và hạ thủy bè cứu sinh và xuồng cứu nạn;
-
Kiến thức về đưa người lên bè cứu sinh và xuồng cứu nạn;
-
Kỹ năng thu hồi bè cứu sinh và xuồng cứu nạn;
-
Kỹ năng chèo và lái xuồng cũng như định hướng bằng la bàn;
- Kỹ năng sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc
và phát tín hiệu trên bè cứu sinh và xuồng cứu nạn;
-
Kiến thức về sơ cứu ban đầu cho người được cứu.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Thiết bị nghe nhìn: Tivi/hệ thống máy chiếu;
A2 - Đĩa DVD/VCD/file video clip v.v…
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 1.23.
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Nghiệp vụ bè cứu sinh và xuồng cứu
nạn
Phần B: Nội dung chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Số giờ
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
1.
|
Mở đầu:
1.1. Quy định pháp lý
1.2. An toàn trong huấn luyện
|
0.5
|
|
|
2.
|
Khái quát chung:
2.1. Các tình huống khẩn cấp
2.2. Huấn luyện, thực tập và sẵn sàng hoạt động
2.3 Hành động khi có báo động đến trạm tập
trung
|
1.5
|
|
|
3.
|
Rời bỏ tàu:
3.1. Hành động khi rời bỏ tàu
3.2. Hành động khi ở dưới nước
|
0.5
|
|
|
4.
|
Phương tiện cứu sinh tập thể và xuồng cứu nạn:
4.1. Xuồng cứu sinh
4.2. Xuồng cứu nạn
|
1.0
|
|
|
5.
|
Thiết bị nâng hạ phương tiện cứu sinh:
5.1. Thiết bị nâng/ hạ xuồng cứu sinh
5.2. Thiết bị nâng/ hạ bè cứu sinh
5.3. Thiết bị nâng/ hạ xuồng cứu nạn
5.4. Thiết bị nâng/ hạ xuồng cứu sinh rơi tự
do
5.5. Cơ cấu tự nổi
5.6. Các hệ thống sơ tán hàng hải
|
1.0
|
|
|
6.
|
Hạ và thu phương tiện cứu sinh tập thể và xuồng
cứu nạn:
6.1. Hạ phương tiện cứu sinh tập thể và xuồng
cứu nạn
6.2. Điều khiển rời xa mạn tàu
6.3. Thu hồi phương tiện cứu sinh và xuồng cứu
nạn
6.4. Hạ xuồng khi biển động
6.5. Thu hồi xuồng cứu nạn khi biển động
|
1.0
|
|
|
7.
|
Các việc phải làm khi rời xa tàu mẹ
|
0.5
|
|
|
8.
|
Máy xuồng cứu sinh và các hệ thống phụ:
8.1. Khởi động động cơ
8.2. Hệ thống làm mát
8.3. Sạc pin
8.4. Bình chữa cháy
8.5. Hệ thống phun sương
8.6. Hệ thống cấp khí độc lập
|
1.5
|
|
|
|
|
|
9.
|
Xuồng cứu nạn có máy tháo rời
|
1.0
|
|
|
10.
|
Điều khiển phương tiện cứu sinh và xuồng cứu
nạn khi biển động:
10.1. Xuồng cứu nạn.
10.2. Phao bè cứu sinh.
10.3. Tiếp cận bờ.
|
1.0
|
|
|
11.
|
Hành động khi ở trên phương tiện cứu sinh:
11.1. Hành động ban đầu.
11.2. Hành động duy trì để sống sót.
11.3. Trang thiết bị sử dụng trên phương tiện
cứu sinh.
11.4. Khẩu phần thức ăn và nước uống.
11.5. Hành động thực hiện để tăng cường khả
năng phát hiện và xác định vị trí phương tiện cứu sinh.
11.6. Tập hợp bè cứu sinh và cứu người sống
sót dưới nước.
|
1.5
|
|
|
12.
|
Cứu hộ bằng máy bay trực thăng:
12.1. Thông tin liên lạc với trực thăng.
12.2. Sơ tán từ tàu và phương tiện cứu sinh.
12.3. Đưa người lên trực thăng.
|
1.5
|
|
|
13.
|
Thiết bị chống mất nhiệt
|
0.5
|
0.5
|
|
14.
|
Thiết bị Radio:
14.1 Bộ vô tuyến điện thoại VHF 2 chiều.
14.2 EPIRBs.
14.3 SARTs.
14.4 Tín hiệu báo nạn, thiết bị phát tín hiệu
và pháo hiệu.
|
1.0
|
0.5
|
|
15.
|
Sơ cứu:
15.1 Kỹ thuật hồi sức cấp cứu.
15.2 Sử dụng bộ dụng cụ sơ cứu.
15.3 Quản lý và chăm sóc người bị thương.
|
1.0
|
1.0
|
|
16.
|
Thực hành nâng hạ xuồng.
|
|
3.0
|
|
17.
|
Thực hành hạ phao bè:
17.1 Phao bè hạ bằng cần.
17.2 Phao bè ném qua mạn.
17.3 Lên bè cứu sinh từ dưới nước.
17.4 Lật phao bè.
|
|
3.0
|
|
18.
|
Thực hành hạ và thu hồi xuồng cứu nạn.
|
|
3.0
|
|
19.
|
Thực hành tổng hợp và đánh giá.
|
|
6.0
|
|
|
Cộng
|
15
|
17
|
|
|
Tổng cộng
|
32
|
Phần C: Nội dung chương
trình và phân bố thời gian huấn luyện duy trì
năng lực (Refresher Training)
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Giới thiệu.
|
0.5
|
|
|
2.
|
Thực hành phao bè cứu sinh:
2.1. Thực hành hạ phao bè cứu sinh.
2.2. Thực hành lật lại bè cứu sinh bị úp khi
đang mặc áo phao.
2.3. Sử dụng các trang thiết bị của phao bè cứu
sinh.
|
0.5
|
3.0
|
|
3.
|
Khởi động và vận hành máy xuồng cứu sinh.
|
0.5
|
2.0
|
|
4.
|
Sử dụng thiết bị phát tín hiệu, bao gồm pháo
hiệu.
|
0.5
|
1.0
|
|
5.
|
Thực hành tổng hợp và đánh giá.
|
|
2.0
|
|
|
Cộng
|
2.0
|
8.0
|
|
|
Tổng cộng
|
10
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 40
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN XUỒNG CỨU NẠN CAO TỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình huấn luyện được xây dựng để huấn
luyện về xuồng cứu nạn cao tốc cho thuyền viên đáp ứng các yêu cầu tối thiểu theo
bảng A-VI/2-2 của Công ước STCW 1978 và các sửa đổi (nội dung chương trình và
thời gian phân bổ tại Phần B của Phụ lục này).
Chương trình khóa huấn luyện cập nhật được xây
dựng nhằm đáp ứng yêu cầu tại đoạn 11, Mục A-VI/2 của Bộ luật STCW và các sửa đổi
(nội dung chương trình và thời gian phân bổ tại Phần C của Phụ lục này).
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được đầy đủ các
tiêu chuẩn về năng lực nêu tại Bảng A-VI/2-2 của Bộ luật STCW và các sửa đổi. Cụ
thể các học viên phải nắm được các kiến thức và kỹ năng như sau:
-
Hiểu cấu trúc, bảo trì, sửa chữa trang thiết bị của xuồng cứu nạn cao tốc;
-
Đảm trách các trang thiết bị hạ thủy thường được trang bị trong khi hạ thủy và
thu hồi;
-
Đảm trách xuồng cứu nạn cao tốc thường được trang bị trong khi hạ thủy và thu hồi;
-
Đảm trách xuồng cứu nạn cao tốc sau khi hạ thủy;
-
Vận hành xuồng cứu nạn cao tốc gắn máy.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Hoàn thành Chương trình huấn luyện nghiệp vụ bè
cứu sinh và xuồng cứu nạn.
4. Giấy chứng nhận
Các học viên, sau khi hoàn thành chương trình
huấn luyện, được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận Huấn luyện xuồng cứu nạn cao
tốc.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, nhưng số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải và thoả mãn yêu cầu ở Mục A-I/6 của STCW.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Cấu trúc, bảo trì, sửa chữa trang thiết bị của xuồng cứu nạn cao tốc;
-
Các trang thiết bị hạ thủy thường được trang bị trong khi hạ thủy và thu hồi;
- Xuồng cứu nạn cao tốc thường được trang bị
trong khi hạ thủy và thu hồi;
-
Xuồng cứu nạn cao tốc sau khi hạ thủy;
-
Vận hành xuồng cứu nạn cao tốc gắn máy.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Thiết bị nghe nhìn: Tivi/hệ thống máy chiếu;
A2 - Đĩa DVD/VCD/file video clip v.v…
9.
Tham chiếu
theo IMO (R)
R1
- IMO Model Course 1.24.
R2
- SOLAS 74 và các sửa đổi.
R3
- LSA Code và các sửa đổi.
R4
- Survival At Sea.
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Xuồng cứu nạn cao tốc
Phần B: Nội dung chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Kết cấu, trang bị của xuồng cứu nạn cao tốc
và các thiết bị cá nhân trên xuồng
|
1.0
|
|
|
2.
|
Kiến thức về bảo dưỡng, sửa chữa khẩn cấp,
bơm xả hơi các khoang nổi của xuồng cứu nạn bơm hơi
|
1.5
|
1.0
|
|
3.
|
Đánh giá sự sẵn sàng của thiết bị nâng hạ của
xuồng cấp cứu cao tốc để có thể hạ và hoạt động được ngay
|
1.0
|
1.0
|
|
4.
|
Nắm được sự hoạt động và hạn chế của tời,
phanh, cáp treo, dây giữ và các thiết bị thường được trang bị
|
1.0
|
1.0
|
|
5.
|
Các lưu ý để nâng, hạ xuồng cấp cứu một cách
an toàn
|
1.0
|
|
|
6.
|
Hạ và nâng xuồng cấp cứu trong điều kiện thời
tiết bình thường và bất lợi
|
1.0
|
4.0
|
|
7.
|
Các đặc tính riêng, thiết bị và giới hạn của
xuồng cấp cứu cao tốc
|
1.0
|
|
|
8.
|
Quy trình lật lại xuồng cấp cứu cao tốc
|
1.0
|
2.0
|
|
9.
|
Điều khiển xuồng trong điều kiện bình thường
và điều kiện thời tiết bất lợi
|
0.5
|
1.5
|
|
10.
|
Các thiết bị hàng hải và thiết bị an toàn
trang bị trên xuồng cứu nạn cao tốc
|
0.5
|
|
|
11.
|
Các mô hình tìm kiếm và tác động của những yếu
tố môi trường
|
1.0
|
|
|
12.
|
Phương pháp khởi động, khai thác máy và các
thiết bị phụ trợ của xuồng cứu nạn cao tốc
|
1.0
|
1.0
|
|
13.
|
Đánh giá
|
0.5
|
0.5
|
|
|
Cộng
|
12
|
12
|
|
|
Tổng cộng
|
24
|
Phần C: Nội dung chương
trình và phân bố thời gian huấn luyện duy trì
năng lực (Refresher Training)
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
1
|
Các đặc tính riêng, thiết bị và giới hạn của
xuồng cấp cứu cao tốc.
|
1.5
|
|
|
2
|
Hạ và nâng xuồng cấp cứu trong điều kiện thời
tiết bình thường và bất lợi.
|
1.0
|
1.0
|
|
3
|
Quy trình lật lại xuồng cứu nạn cao tốc khi bị
lật úp.
|
0.5
|
1.5
|
|
4
|
Bơi trong điều kiện sử dụng trang thiết bị
chuyên dụng.
|
0.5
|
1.0
|
|
|
Đánh giá
|
0.5
|
0.5
|
|
|
Cộng
|
4.0
|
4.0
|
|
|
Tổng cộng
|
8.0
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 41
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN QUẢN LÝ ĐÁM ĐÔNG ĐỐI VỚI TÀU
KHÁCH VÀ TÀU KHÁCH RO-RO
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cho
các sỹ quan và thuyền viên về quản lý đám đông đối với tàu khách và tàu khách Ro-Ro,
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ở mục A-V/2 của Bộ luật STCW và các sửa đổi.
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được đầy đủ các
tiêu chuẩn về năng lực nêu tại Bảng A-V/2-1 của Bộ luật STCW và các sửa đổi. Cụ
thể các học viên phải nắm được các kiến thức và kỹ năng như sau:
-
Sử dụng thuần thục các trang thiết bị cứu sinh và các kế hoạch kiểm soát trên
tàu.
-
Thực hiện thuần thục việc hướng dẫn hành khách đến khu vực tập trung và khu vực
đặt xuồng cứu sinh.
-
Thực hiện thuần thục các kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, các quy trình tập trung và
sơ tán trên tàu khách và tàu khách Ro-Ro.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải:
-
Hoàn thành chương trình Huấn luyện nghiệp vụ cơ bản.
4. Cấp giấy chứng nhận
Các học viên, sau khi hoàn thành chương trình
huấn luyện, được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận quản lý đám đông đối với tàu
khách và tàu khách Ro- Ro.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải. Giảng viên, huấn luyện viên phải:
-
Có hiểu biết việc thiết lập các quy trình cho hành khách lên và xuống tàu.
-
Được đào tạo về các kỹ năng hướng dẫn và năng lực đánh giá.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Các trang thiết bị cứu sinh và các kế hoạch kiểm soát trên tàu.
-
Việc hướng dẫn hành khách đến khu vực tập trung và khu vực đặt xuồng cứu sinh.
-
Các kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, các quy trình tập trung và sơ tán trên tàu khách
và tàu khách Ro-Ro.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Hệ thống trình chiếu/tivi.
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 1.41
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng “Huấn luyện Quản lý đám đông đối
với tàu khách và tàu khách Ro-Ro”
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Phần mở đầu
|
0.5
|
|
|
2.
|
Triển khai các kế hoạch, quy trình khẩn cấp để
tập trung và sơ tán hành khách trên tàu
|
2.5
|
2.0
|
|
3.
|
Tập trung và sơ tán hành khách
|
1.0
|
5.5
|
|
4.
|
Đánh giá
|
0.5
|
|
|
|
Cộng
|
4.5
|
7.5
|
|
Tổng cộng
|
12
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 42
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN AN TOÀN CHO NHÂN VIÊN PHỤC VỤ
TRỰC TIẾP TRÊN KHOANG HÀNH KHÁCH TÀU KHÁCH VÀ TÀU KHÁCH RO-RO
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện an
toàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp trong khoang hành khách và tàu khách Ro -
Ro, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ở quy định V/2 và mục A/V-2 của Bộ luật STCW và các sửa đổi.
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được đầy đủ các
tiêu chuẩn về năng lực nêu tại mục A/V-2 của Bộ luật STCW và các sửa đổi. Cụ thể
các học viên phải nắm được các kiến thức và kỹ năng như sau:
-
Thực hiện thành thạo quy trình liên lạc hiệu quả với thuyền viên và hành khách
trong quá trình khẩn cấp,
- Thực hiện thuần thục quy trình hướng dẫn cho
hành khách cách sử dụng các thiết bị cứu sinh cá nhân,
- Thực hiện thuần thục quy trình đưa khách lên
xuống tàu an toàn với lưu ý đặc biệt cho người tàn tật và người cần được giúp đỡ
trong trường hợp khẩn cấp.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải:
-
Có giấy chứng nhận Huấn luyện nghiệp vụ cơ bản.
4. Cấp giấy chứng nhận
Các học viên, sau khi hoàn thành chương trình
huấn luyện, được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn cho nhân
viên phục vụ trực tiếp trong khoang hành khách và tàu khách Ro - Ro.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải. Giảng viên phải:
-
Có hiểu biết về việc thiết lập các quy trình cho hành khách lên và xuống tàu.
-
Được đào tạo về các kỹ năng hướng dẫn và năng lực đánh giá.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
- Quy trình liên lạc hiệu quả với thuyền viên
và hành khách trong quá trình khẩn cấp,
-
Quy trình hướng dẫn cho hành khách cách sử dụng các thiết bị cứu sinh cá nhân,
- Quy trình đưa khách lên xuống tàu an toàn với
lưu ý đặc biệt cho người tàn tật và người cần được giúp đỡ trong trường hợp khẩn
cấp.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Hệ thống trình chiếu/tivi.
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 1.44
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Huấn luyện an toàn cho nhân viên
phục vụ trực tiếp trong khoang hành khách và tàu khách Ro - Ro
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
|
Giới thiệu về khoá học
|
0.5
|
|
|
1.
|
Các yêu cầu để thực hiện hiệu quả thông tin
liên lạc với hành khách trong trường hợp khẩn cấp
|
0.5
|
1.5
|
|
2.
|
Trang thiết bị cứu sinh cá nhân, quy trình và
hướng dẫn sử dụng
|
1.0
|
1.0
|
|
3.
|
Quy trình tiếp nhận và trả hành khách
|
1.0
|
|
|
|
Đánh giá
|
0.5
|
|
|
|
Cộng
|
3.5
|
2.5
|
|
|
Tổng cộng
|
6
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 43
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN AN TOÀN HÀNH KHÁCH, AN TOÀN
HÀNG HÓA VÀ TÍNH NGUYÊN VẸN CỦA VỎ TÀU ĐỐI VỚI TÀU KHÁCH VÀ TÀU KHÁCH RO-RO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 67/2026/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cho
các sỹ quan và thuyền viên về an toàn hành khách, an toàn hàng hóa và tính nguyên
vẹn của vỏ tàu đối với tàu khách và tàu khách Ro-Ro, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
ở mục A-V/2 của Bộ luật STCW và các sửa đổi.
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được đầy đủ các
tiêu chuẩn về năng lực nêu tại mục A-V/2 của Bộ luật STCW và các sửa đổi. Cụ thể
các học viên phải nắm được các kiến thức và kỹ năng như sau:
-
Thực hiện quy trình xếp dỡ hàng hoá của tàu khách Ro-Ro.
-
Hiểu được các yêu cầu về vận chuyển an toàn hàng nguy hiểm.
- Hiểu được các yêu cầu đối với việc chằng buộc
hàng hóa và sử dụng các thiết bị, vật liệu chằng buộc hàng hóa.
-
Đánh giá ổn định của tàu khách Ro-Ro.
-
Thực hiện quy trình mở, đóng và cố định các cửa trên tàu.
-
Theo dõi và duy trì chất lượng môi trường không khí trên tàu khách Ro-Ro.
3. Tiêu chuẩn tham gia khóa học
Học viên tham gia khoá học phải từ 18 tuổi trở
lên.
4. Giấy chứng nhận
Các học viên, sau khi hoàn thành chương trình
huấn luyện, được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện quản lý khủng hoảng
và phản ứng của con người trên tàu khách và tàu khách Ro-Ro.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức khoá học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải, và phải:
- Có hiểu biết về việc thiết lập các quy trình
cho hành khách lên và xuống tàu.
-
Được đào tạo về các kỹ năng hướng dẫn và năng lực đánh giá.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Quy trình xếp dỡ hàng hoá của tàu khách Ro-Ro.
-
Các yêu cầu về vận chuyển an toàn hàng nguy hiểm.
-
Các yêu cầu đối với việc chằng buộc hàng hóa và sử dụng các thiết bị, vật liệu
chằng buộc hàng hóa.
-
Đánh giá ổn định của tàu khách Ro-Ro.
-
Quy trình mở, đóng và cố định các cửa trên tàu.
-
Chất lượng môi trường không khí trên tàu khách Ro-Ro.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Hệ thống trình chiếu/tivi.
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 1.46.
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng An toàn hành khách, an toàn hàng
hóa và tính nguyên vẹn của vỏ tàu đối với tàu khách và tàu khách Ro-Ro.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
|
Giới thiệu về khóa học
|
0.5
|
|
|
1.
|
Quy trình tiếp nhận hàng hoá và hành khách
lên tàu
|
2.5
|
2.0
|
|
2.
|
Các yêu cầu đặc biệt đối với vận chuyển hàng
nguy hiểm
|
1.0
|
0.5
|
|
3.
|
Các yêu cầu đối với chằng buộc hàng hóa
|
1.5
|
0.5
|
|
4.
|
Các yêu cầu về ổn định, hiệu số mớn nước và ứng
suất của tàu
|
2.0
|
4.0
|
|
5.
|
Các yêu cầu đối với hoạt động mở, đóng, chằng
buộc các cửa và cầu dẫn
|
1.0
|
2.0
|
|
6.
|
Các yêu cầu về môi trường không khí trong
khoang chứa xe
|
1.0
|
1.0
|
|
7.
|
Kiểm tra đánh giá
|
0.5
|
|
|
|
Cộng
|
10
|
10
|
|
|
Tổng cộng
|
20
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 44
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN QUẢN LÝ KHỦNG HOẢNG VÀ PHẢN ỨNG
CỦA CON NGƯỜI TRÊN TÀU KHÁCH VÀ TÀU KHÁCH RO-RO
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cho
các sỹ quan và thuyền viên về quản lý khủng hoảng trong các tình huống khẩn cấp
trên tàu khách, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ở mục A-V/2 của Bộ luật STCW và các
sửa đổi.
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được đầy đủ các
tiêu chuẩn về năng lực nêu tại Bảng A-V/2-2 của Bộ luật STCW và các sửa đổi. Cụ
thể các học viên phải nắm được các kiến thức và kỹ năng như sau:
-
Thiết lập được quy trình khẩn cấp trên tàu khách.
-
Tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực trên tàu trong những tình huống khẩn cấp.
-
Kiểm soát ứng phó với những tình huống khẩn cấp.
- Kiểm soát hành khách và nhân sự khác trên tàu
khách trong những tình huống khẩn cấp.
-
Thiết lập và duy trì một cách hiệu quả thông tin liên lạc trong tình huống khẩn
cấp.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải đủ 18 tuổi trở
lên.
4. Cấp giấy chứng nhận
Các học viên, sau khi hoàn thành chương trình
huấn luyện, được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện quản lý khủng hoảng
và phản ứng của con người trên tàu khách và tàu khách Ro-Ro.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải, và phải:
-
Có hiểu biết về việc thiết lập các quy trình cho hành khách lên và xuống tàu.
-
Được đào tạo về các kỹ năng hướng dẫn và năng lực đánh giá.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Quy trình khẩn cấp trên tàu khách.
-
Sử dụng các nguồn lực trên tàu trong những tình huống khẩn cấp.
-
Kiểm soát ứng phó với những tình huống khẩn cấp.
- Kiểm soát hành khách và nhân sự khác trên tàu
khách trong những tình huống khẩn cấp.
-
Thông tin liên lạc trong tình huống khẩn cấp.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Hệ thống trình chiếu/tivi.
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 1.42.
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Huấn luyện quản lý khủng hoảng
và phản ứng của con người trên tàu khách và tàu khách Ro-Ro.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Giới thiệu về khóa học
|
0.5
|
|
|
2.
|
Thiết lập quy trình khẩn cấp trên tàu
|
1.0
|
|
|
3.
|
Tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực trên
tàu
|
0.5
|
2.0
|
|
4.
|
Kiểm soát ứng phó với những tình huống khẩn cấp
|
0.5
|
3.0
|
|
5.
|
Kiểm soát hành khách và nhân sự khác trên tàu
trong những tình huống khẩn cấp, đặc biệt khi xảy ra tình huống khủng hoảng
|
2.0
|
|
|
6.
|
Tầm quan trọng của việc thiết lập và duy trì một
cách hiệu quả thông tin liên lạc trong tình huống khẩn cấp
|
1.0
|
1.0
|
|
7.
|
Kiểm tra đánh giá
|
0.5
|
|
|
|
|
6.0
|
6.0
|
|
|
Tổng
|
12
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 45
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NHẬN THỨC AN NINH TÀU BIỂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện về kiến
thức cơ bản cho thuyền viên không được phân công thực hiện nhiệm vụ an ninh cụ
thể trong kế hoạch an ninh tàu biển đáp ứng các quy định trong Bộ luật quốc tế
về an ninh tàu biển và bến cảng (Bộ luật ISPS), và phần A-VI/6 của Bộ luật về
tiêu chuẩn đào tạo, chứng nhận và trực ca cho thuyền viên (Bộ luật STCW và các
sửa đổi).
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được kỹ năng trợ
giúp thực hiện kế hoạch an ninh tàu biển, bao gồm những kỹ năng như sau:
-
Nhận biết được ý nghĩa và cách thức thực hiện tại từng cấp độ an ninh;
- Thực hiện nhận biết được và phát hiện vũ khí,
thiết bị và vật liệu nguy hiểm;
- Thực hiện nhận biết được các đặc điểm, hành
vi của đối tượng có khả năng đe dọa an ninh;
-
Thực hiện nhận biết được các hành động thường sử dụng để vô hiệu hóa các biện
pháp an ninh;
-
Hiểu rõ kiến thức về các quy trình và kế hoạch ứng phó sự cố.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải đủ 18 tuổi trở
lên.
4. Cấp giấy chứng nhận
Các học viên, sau khi hoàn thành chương trình
huấn luyện này cùng với các chương huấn luyện: An toàn sinh mạng và trách nhiệm
xã hội, phòng cháy chữa cháy, sơ cứu cơ bản và kỹ thuật cứu sinh, được cơ sở
đào tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Ý nghĩa và cách thức thực hiện tại từng cấp độ an ninh;
-
Cách phát hiện vũ khí, thiết bị và vật liệu nguy hiểm;
-
Các đặc điểm, hành vi của đối tượng có khả năng đe dọa an ninh;
-
Các hành động thường sử dụng để vô hiệu hóa các biện pháp an ninh;
-
Các quy trình và kế hoạch ứng phó sự cố.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Thiết bị nghe nhìn: Tivi/hệ thống máy chiếu;
A2 - Đĩa DVD/VCD/file video clip v.v…
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model course 3.27.
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Nhận thức an ninh tàu biển.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Giới thiệu chung
|
1.0
|
|
|
2.
|
Nâng cao nhận thức an ninh hàng hải
|
3.0
|
|
|
3.
|
Nhận biết các đe dọa an ninh
|
2.5
|
|
|
4.
|
Thấu hiểu về sự cần thiết và các biện pháp để
duy trì nhận thức và cảnh giác về an ninh
|
1.0
|
|
|
5.
|
Kiểm tra đánh giá
|
0.5
|
|
|
|
Tổng
|
08
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 46
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN CÓ NHIỆM VỤ AN
NINH TÀU BIỂN CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện về kiến
thức cho những thuyền viên được phân công thực hiện nhiệm vụ an ninh cụ thể
trong Kế hoạch an ninh tàu biển đáp ứng quy đinh trong Bộ luật quốc tế về an
ninh tàu biển và bến cảng (Bộ luật ISPS), và phần A-VI/6 của Bộ luật về tiêu
chuẩn đào tạo, chứng nhận và trực ca cho thuyền viên (Bộ luật STCW và các sửa đổi).
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt năng lực để thực
hiện nhiệm vụ thuyền viên có nhiệm vụ an ninh cụ thể trong Kế hoạch an ninh tàu
biển, bao gồm:
-
Hiểu rõ kiến thức về các mối đe dọa và hình thái an ninh hàng hải hiện tại;
- Thực hiện thuần thục việc nhận biết, phát hiện
vũ khí, các vật liệu và thiết bị nguy hiểm;
- Thực hiện thuần thục việc nhận biết các đặc
điểm và biểu hiện hành vi của đối tượng có khả năng gây mối đe doạn an ninh;
- Thực hiện thuần thục việc nhận biết các kỹ xảo
thường sử dụng để vô hiệu hóa các biện pháp an ninh;
-
Thực hiện được các kỹ năng quản lý và kiểm soát đám đông;
-
Thực hiện được việc liên lạc và trao đổi thông tin an ninh;
-
Hiểu rõ kiến thức về các quy trình và kế hoạch ứng phó sự cố;
-
Hiểu rõ các hoạt động của hệ thống và thiết bị an ninh;
-
Thực hện được việc thử, hiệu chuẩn và bảo dưỡng thiết bị an ninh trên tàu;
-
Thực hiện được các kỹ thuật kiểm tra, kiểm soát và giám sát;
-
Thực hiện được các phương pháp kiểm tra, lục soát người, tư trang, hành lý,
hàng hóa và vật tư cấp lên tàu.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải đủ 18 tuổi trở
lên.
4. Cấp giấy chứng nhận
Các học viên, sau khi hoàn thành chương trình
huấn luyện, được cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận huấn luyện thuyền viên có
nhiệm vụ an ninh tàu biển cụ thể theo quy định.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Các mối đe dọa và hình thái an ninh hàng hải hiện tại;
-
Nhận biết, phát hiện vũ khí, các vật liệu và thiết bị nguy hiểm;
- Nhận biết các đặc điểm và biểu hiện hành vi của
đối tượng có khả năng gây mối đe doạn an ninh;
-
Nhận biết các kỹ xảo thường sử dụng để vô hiệu hóa các biện pháp an ninh;
-
Quản lý và kiểm soát đám đông;
-
Việc liên lạc và trao đổi thông tin an ninh;
-
Các quy trình và kế hoạch ứng phó sự cố;
-
Hoạt động của hệ thống và thiết bị an ninh;
-
Việc thử, hiệu chuẩn và bảo dưỡng thiết bị an ninh trên tàu;
-
Các kỹ thuật kiểm tra, kiểm soát và giám sát;
-
Các phương pháp kiểm tra, lục soát người, tư trang, hành lý, hàng hóa và vật tư
cấp lên tàu.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Thiết bị nghe nhìn: Hệ thống trình chiếu/Tivi;
A2 - Băng video, đĩa DVD/VCD, file video clip v.v…
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model course 3.26.
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Thuyền viên có nhiệm vụ an ninh
tàu biển cụ thể.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Giới thiệu chung
|
1.0
|
|
|
2.
|
Duy trì các điều kiện theo kế hoạch an ninh của
tàu
|
4.0
|
|
|
3.
|
Nhận biết các nguy cơ và đe dọa an ninh
|
3.0
|
|
|
4.
|
Thực hiện thanh tra an ninh tàu thường kỳ
|
2.0
|
|
|
5.
|
Sử dụng thích hợp các hệ thống và thiết bị an
ninh
|
1.0
|
|
|
6.
|
Kiểm tra đánh giá
|
1.0
|
|
|
|
Tổng
|
12 giờ
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 47
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN SỸ QUAN AN NINH TÀU BIỂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện kiến
thức, kỹ năng để thực hiện và duy trì kế hoạch an ninh tàu biển cho những người
có thể được phân công thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm của một sỹ quan an ninh
tàu biển đáp ứng quy định trong phần A/2.1.6 và phần A/12 của Bộ luật quốc tế về
an ninh tàu biển và bến cảng (Bộ luật ISPS) và phần A-VI/ 5 của Bộ luật về tiêu
chuẩn đào tạo, chứng nhận và trực ca cho thuyền viên (Bộ luật STCW và các sửa đổi).
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được kiến thức,
kỹ năng để có thể thực hiện nhiệm vụ sỹ quan an ninh tàu biển như quy định
A/12.2 của Bộ luật ISPS và A- VI/5 của Bộ luật STCW, bao gồm:
- Thực hiện thuần thục việc kiểm tra an ninh
thường kỳ trên tàu để đảm bảo các biện pháp an ninh phù hợp được duy trì;
-
Thực hiện tốt việc duy trì và giám sát việc thực hiện kế hoạch An ninh Tàu, kể
cả việc bổ sung sửa đổi liên quan;
-
Thực hiện thuần thục việc điều phối các hoạt động trong an ninh trong quá trình
làm hàng, cung cấp lương thực, thực phẩm và dự trữ của tàu với những người trên
tàu và với nhân viên an của bến cảng;
-
Hiểu và đề xuất được những bổ sung sửa đổi cho kế hoạch an ninh tàu;
-
Thực hiện thuần thục việc báo cáo cho cán bộ an ninh công ty về bất kỳ khiếm
khuyết và sự không phù hợp nào được phát hiện trong các lần đánh giá nội bộ,
soát xét định kỳ, đợt kiểm tra an ninh trên tàu, kiểm tra sự tuân thủ, thực hiện
các hành động khắc phục;
-
Thực hiện được việc nâng cao nhận thức và tinh thần cảnh giác an ninh trên tàu;
-
Đảm bảo được việc huấn luyện về an ninh đầy đủ cho những người trên tàu, tùy
theo mức độ yêu cầu;
-
Thực hiện thuần thục việc báo cáo tất cả các sự cố an ninh;
- Thực hiện được việc phối hợp triển khai thực
hiện kế hoạch an ninh tàu với cán bộ an ninh công ty và cán bộ an ninh bến cảng;
-
Thực hiện tốt việc đảm bảo các thiết bị an ninh trên tàu được hoạt động, thử,
hiệu chuẩn và bảo dưỡng phù hợp.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải đủ 18 tuổi trở
lên.
4. Cấp giấy chứng nhận
Các học viên, sau khi hoàn thành chương trình
huấn luyện, được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện sỹ quan an ninh
tàu biển.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Kiểm tra an ninh thường kỳ trên tàu để đảm bảo các biện pháp an ninh phù hợp được
duy trì;
- Duy trì và giám sát việc thực hiện kế hoạch
an ninh tàu, kể cả việc bổ sung sửa đổi liên quan;
-
Điều phối các hoạt động trong an ninh trong quá trình làm hàng, cung cấp lương
thực, thực phẩm và dự trữ của tàu với những người trên tàu và với nhân viên an
của bến cảng;
-
Bổ sung sửa đổi cho kế hoạch an ninh tàu;
-
Việc báo cáo cho cán bộ an ninh công ty về bất kỳ khiếm khuyết và sự không phù
hợp nào được phát hiện trong các lần đánh giá nội bộ, soát xét định kỳ, đợt kiểm
tra an ninh trên tàu, kiểm tra sự tuân thủ, thực hiện các hành động khắc phục;
-
Nâng cao nhận thức và tinh thần cảnh giác an ninh trên tàu;
- Việc huấn luyện về an ninh đầy đủ cho những
người trên tàu, tùy theo mức độ yêu cầu;
-
Báo cáo tất cả các sự cố an ninh;
-
Việc phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch an ninh tàu với cán bộ an ninh công
ty và cán bộ an ninh bến cảng;
- Đảm bảo các thiết bị an ninh trên tàu được hoạt
động, thử, hiệu chuẩn và bảo dưỡng phù hợp.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Thiết bị nghe nhìn: Tivi/ hệ thống máy chiếu;
A2 - Đĩa DVD/VCD/ file video clip v.v…
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model course 3.19.
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Sỹ quan an ninh tàu biển.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Mở đầu
|
1.5
|
|
|
2.
|
Chính sách an ninh hàng hải
|
2.0
|
|
|
3.
|
Trách nhiệm an ninh
|
2.0
|
|
|
4.
|
Đánh giá an ninh tàu
|
2.0
|
|
|
5.
|
Thiết bị an ninh
|
2.0
|
|
|
6.
|
Kế hoach an ninh tàu
|
2.0
|
|
|
7.
|
Nhận biết, xác định và ứng phó các đe dọa
|
4.0
|
|
|
8.
|
Các hoạt động an ninh
|
1.5
|
|
|
9.
|
Sẵn sàng ứng phó sự cố, huấn luyện và thực tập
|
1.0
|
|
|
10.
|
Quản trị an ninh
|
1.0
|
|
|
11.
|
Đào tạo về an ninh
|
0.5
|
|
|
12.
|
Kiểm tra đánh giá
|
0.5
|
|
|
|
Tổng
|
20 giờ
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 48
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện về
phòng cháy chữa cháy cho thuyền viên, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ở Mục A-VI/1 của
Bộ luật STCW và các sửa đổi (nội dung chương trình và phân bổ thời gian tại Phần
B của Phụ lục này).
Chương trình huấn luyện duy trình năng lực được
xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu tại đoạn 3 Mục A-VI/1 của Bộ luật STCW và các sửa
đổi (nội dung chương trình và phân bổ thời gian tại phần C của Phụ lục này).
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt năng lực phòng
cháy chữa cháy được nêu tại Bảng A-VI/1-2 của Bộ luật STCW và các sửa đổi. Cụ
thể học viên sau khi hoàn thành khoá huấn luyện phải đạt được kỹ năng sau:
- Giảm thiểu nguy cơ cháy và đảm bảo trạng thái
sẵn sàng xử lý các tình huống khẩn cấp liên quan đến lửa;
-
Cứu hỏa và dập lửa.
3. Tiêu chuẩn tham gia khóa học
Học viên tham gia khoá học phải đủ 18 tuổi trở
lên.
4. Cấp Giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện này
cùng với các chương huấn luyện: Cứu sinh, an toàn sinh mạng và trách nhiệm xã hội,
sơ cứu cơ bản và nhận thức an ninh tàu biển, học viên sẽ được cấp giấy chứng nhận
huấn luyện nghiệp vụ cơ bản theo quy định.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình đào
tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện các
nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn thành
khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
- Giảm thiểu nguy cơ cháy và đảm bảo trạng thái
sẵn sàng xử lý các tình huống khẩn cấp liên quan đến lửa;
-
Cứu hỏa và dập lửa.
8. Hỗ trợ giảng dạy (A)
A1 - Thiết bị nghe nhìn: Tivi/hệ thống máy chiếu;
A2 - Đĩa DVD/VCD/file video clip v.v…
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 1.20
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Phòng cháy chữa cháy
Phần B: Nội dung chương
trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
|
Giới thiệu, an toàn và
các nguyên tắc
|
1.0
|
|
|
|
Chương 1: Giảm thiểu rủi ro
hỏa hoạn
|
|
|
|
1
|
Khái niệm và ứng dụng của tam giác cháy trong
cháy nổ
|
1.0
|
|
|
2
|
Phân loại và nguồn gốc phát lửa
|
0.5
|
|
|
3
|
Vật liệu dễ cháy thường thấy trên tàu
|
1.0
|
|
|
4
|
Sự cần thiết của việc duy trì cảnh giác
|
1.0
|
|
|
5
|
Những nguy cơ hỏa hoạn
|
0.5
|
|
|
|
Cộng
|
4.0
|
|
|
I
|
Chương 2: Duy trì
trạng thái sẵn sàng ứng phó khi có tình
huống khẩn cấp liên quan đến cháy
|
|
|
|
1
|
Tổ chức phòng cháy chữa cháy trên tàu
|
0.5
|
0.5
|
|
2
|
Vị trí của các thiết bị cứu hỏa & các lối
thoát hiểm khẩn cấp
|
0.5
|
0.5
|
|
3
|
Sự lan truyền của đám cháy ra các phần khác
trên tàu
|
0.5
|
|
|
4
|
Các biện pháp phát hiện lửa và khói trên tàu
và hệ thống báo động tự động
|
0.5
|
0.5
|
|
5
|
Phân loại hỏa hoạn và các chất dập lửa được sử
dụng
|
0.5
|
|
|
|
Cộng
|
2.5
|
1.5
|
|
II
|
Chương 3: Chống cháy và
dập tắt đám cháy
|
|
|
|
1
|
Chọn lựa các thiết bị chống cháy và trang bị
|
1.0
|
4.0
|
|
2
|
Biện pháp phòng ngừa và sử dụng hệ thống chữa
cháy cố định
|
0.5
|
1.5
|
|
3
|
Cách sử dụng thiết bị thở trong khi cứu hỏa
|
0.5
|
1.5
|
|
4
|
Cách sử dụng thiết bị thở trong việc cứu nạn
|
|
1.0
|
|
5
|
Đánh giá
|
1.0
|
|
|
|
Tổng
|
10.5
|
9.5
|
|
20.0
|
Phần C: Nội dung chương
trình và phân bổ thời gian nội dung huấn luyện
duy trì năng lực (Refresher Training)
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1
|
Chữa cháy và dập lửa
|
2.0
|
6.0
|
|
1.1
|
Sử dụng các loại bình chữa cháy xách tay khác
nhau.
|
|
0.5
|
|
1.2
|
Dập tắt các đám cháy nhỏ (ví dụ: đám cháy thiết
bị điện, đám cháy dầu, …).
|
|
0.5
|
|
1.3
|
Dập tắt các đám cháy lớn/diện rộng bằng nước,
sử dụng lăng phun đa năng (chế độ phun thẳng và phun xòe).
|
|
1.0
|
|
1.4
|
Dập tắt đám cháy bằng bọt (foam), bột khô hoặc
các tác nhân hóa học phù hợp khác.
|
|
1.0
|
|
1.5
|
Tiến hành xâm nhập và băng qua khoang chứa đã
được phun bọt, có sử dụng dây cứu nạn nhưng không sử dụng thiết bị trợ thở.
|
|
1.0
|
|
1.6
|
Dập tắt đám cháy bằng phun sương hoặc các tác
nhân chữa cháy phù hợp khác trong buồng ở hoặc mô hình buồng máy giả định có
lửa và khói dày đặc.
|
|
1.0
|
|
1.7
|
Dập tắt đám cháy dầu bằng vòi phun sương (fog
applicator) và lăng phun xòe, bột hóa chất khô hoặc thiết bị phun bọt chuyên
dụng.
|
|
1.0
|
|
2
|
Đánh giá
|
1.0
|
1.0
|
|
|
Tổng
|
3.0
|
7.0
|
|
10.0
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 49
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY NÂNG CAO
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình huấn luyện nhằm mục đích đào tạo
cho học viên về cách kiểm soát, tổ chức chiến thuật và chỉ huy phòng cháy chữa
cháy đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ở Mục A-VI/3 của Bộ luật STCW và các sửa đổi.
Chương trình huấn luyện duy trình năng lực được
xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu tại đoạn 5 Mục A-VI/3 của Bộ luật STCW và các sửa
đổi (tại phần C của Phụ lục này).
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt cách kiểm soát,
tổ chức chiến thuật và chỉ huy phòng cháy chữa cháy được nêu tại Bảng A-VI/3 của
Bộ luật STCW và các sửa đổi. Cụ thể học viên sau khi hoàn thành khóa huấn luyện
phải đạt được kỹ năng như sau:
- Kiểm soát các hoạt động cứu hỏa trên tàu, đặc
biệt là khâu tổ chức và chỉ huy;
-
Tổ chức và huấn luyện cho thuyền viên về công tác cứu hỏa;
-
Kiểm tra và sử dụng các thiết bị cũng như các hệ thống phát hiện và dập cháy;
-
Điều tra làm báo cáo tai nạn liên quan đến hỏa hoạn trên tàu.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên đã hoàn thành khóa huấn luyện cơ bản về
phòng cháy chữa cháy trên tàu.
4. Cấp Giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện này,
các học viên sẽ được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện phòng cháy chữa cháy nâng
cao theo quy định.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Kiểm soát các hoạt động cứu hỏa trên tàu, đặc biệt là khâu tổ chức và chỉ huy;
-
Tổ chức và huấn luyện cho thuyền viên về công tác cứu hỏa;
-
Kiểm tra và sử dụng các thiết bị cũng như các hệ thống phát hiện và dập cháy;
-
Điều tra làm báo cáo tai nạn liên quan đến hỏa hoạn trên tàu.
8. Hỗ trợ giảng dạy (A)
A1 - Thiết bị nghe nhìn: Tivi/hệ thống máy chiếu;
A2 - Đĩa DVD/VCD/file video clip v.v…
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 2.03
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Phòng cháy chữa cháy nâng cao
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1
|
Chương 1: Kiểm soát thao tác cứu hỏa trên tàu
1.1. Quy trình chữa cháy trên biển và tại cảng;
chú trọng đặc biệt vào công tác tổ chức, chiến thuật và chỉ huy.
1.2. Sử dụng nước trong chữa cháy, ảnh hưởng
đến ổn định tàu, các biện pháp phòng ngừa và quy trình khắc phục.
1.3. Thông tin liên lạc và phối hợp trong các
quy trình chữa cháy.
1.4. Kiểm soát thông gió, bao gồm cả việc hút
và thoát khói.
1.5. Kiểm soát hệ thống nhiên liệu và hệ thống
điện.
1.6. Các nguy cơ trong quá trình chữa cháy
(phản ứng hóa học, cháy đường ống dẫn khói nồi hơi, v.v.).
1.7. Chữa cháy đối với hàng hóa nguy hiểm.
1.8. Các biện pháp phòng ngừa hỏa hoạn và
nguy cơ liên quan đến lưu trữ, bốc xếp vật liệu (sơn, v.v.).
1.9. Quản lý và kiểm soát người bị thương.
Quy trình phối hợp với lực lượng chữa cháy bờ.
|
10.0
|
|
|
|
|
|
2
|
Chương 2: Tổ chức và huấn luyện đội cứu hỏa
2.1 Xây dựng và chuẩn bị các kế hoạch ứng phó
tình huống khẩn cấp (Contingency Plans).
2.2 Cơ cấu tổ chức và phân bổ nhân sự cho các
nhóm chữa cháy.
2.3 Chiến lược và chiến thuật kiểm soát hỏa
hoạn tại các khu vực khác nhau trên tàu.
|
|
6.0
|
|
3
|
Chương 3: Kiểm tra và bảo quản hệ thống, thiết
bị phát hiện và dập tắt hỏa hoạn
3.1 Hệ thống phát hiện hỏa hoạn; hệ thống chữa
cháy cố định; các thiết bị chữa cháy xách tay và di động, bao gồm các phương
tiện, bơm và thiết bị cứu nạn, cứu hộ, thiết bị duy trì sự sống, thiết bị bảo
hộ cá nhân và thiết bị thông tin liên lạc.
3.2 Các yêu cầu về kiểm tra theo quy định và
kiểm tra phân cấp tàu (Classification Surveys).
|
3.0
|
8.0
|
|
4
|
Chương 4: Điều tra và thu thập báo cáo về các
sự cố
|
2.0
|
2.0
|
|
5
|
Đánh giá
|
0.5
|
0.5
|
|
|
Tổng
|
15.5
|
16.5
|
|
32
|
Phần C: Chương trình và
phân bổ thời gian nội dung huấn luyện duy trì
năng lực (Refresher training).
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1
|
Tổ chức và huấn luyện đội cứu hỏa
1.1. Chuẩn bị các kế hoạch ứng phó tình huống
khẩn cấp.
1.2. Tổ chức và phân bổ nhân sự cho các nhóm
chữa cháy.
1.3. Chiến lược và chiến thuật kiểm soát hỏa
hoạn tại các khu vực khác nhau trên tàu.
|
1.5
|
2.0
|
|
2
|
Kiểm soát các hoạt động chữa cháy trên tàu
2.1. Sử dụng nước trong chữa cháy, ảnh hưởng
đến ổn định tàu, các biện pháp phòng ngừa và quy trình khắc phục.
2.2. Chữa cháy đối với hàng hóa nguy hiểm.
|
1.5
|
2.0
|
|
3
|
Kiểm tra và bảo trì hệ thống báo cháy và chữa
cháy cùng các thiết bị liên quan:
3.1. Các yêu cầu về kiểm tra theo quy định và
kiểm tra phân cấp tàu (Classification Surveys)
3.2. Hệ thống phát hiện cháy; các hệ thống chữa
cháy và trang thiết bị.
|
1.0
|
1.0
|
|
4
|
Đánh giá
|
0.5
|
0.5
|
|
|
Tổng
|
4.5
|
5.5
|
|
10.0
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 50
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN CƠ BẢN CHO THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC
TRÊN TÀU DẦU VÀ TÀU HOÁ CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cơ bản
cho các sỹ quan và thuyền viên làm việc trên tàu dầu và tàu hoá chất, đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu ở Mục A-V/1-1 của Bộ luật STCW.
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được đầy đủ các tiêu
chuẩn về năng lực nêu tại Bảng A-V/1-1-1 của Bộ luật STCW. Cụ thể các học viên
phải nắm được các kiến thức và kỹ năng như sau:
-
Tham gia thực hiện các hoạt động hàng hoá an toàn trên tàu dầu và tàu hoá chất;
-
Thực hiện phòng ngừa các nguy hiểm;
-
Áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp;
-
Thực hiện các hoạt động dập cháy;
-
Ứng phó với các tình huống khẩn cấp;
-
Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường từ việc thải dầu và hoá chất.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải có giấy chứng
nhận Huấn luyện nghiệp vụ cơ bản.
4. Cấp giấy chứng nhận
Các học viên, sau khi hoàn thành chương trình
huấn luyện, được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản tàu dầu và
tàu hoá chất.
Học viên đã có thời gian đi biển 3 tháng trở
lên trên tàu dầu hoặc tàu hoá chất, được cơ sở đào tạo miễn học tập, huấn luyện,
nhưng phải tham gia kiểm tra, đánh giá năng lực để được cấp Giấy chứng nhận huấn
luyện cơ bản tàu dầu và tàu hoá chất.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải và phải:
-
Thoả mãn yêu cầu ở Mục A-I/6 của Bộ luật STCW;
-
Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan boong hoặc máy trở lên và nắm vững
tính chất hàng hoá, có kinh nghiệm trong các hoạt động làm hàng và các quy
trình an toàn trên tàu.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá;
Nội dung đánh giá:
+ Các loại tàu dầu và tàu hoá chất;
+ Hệ thống làm hàng trên tàu dầu và tàu hoá chất;
+ Các thuộc tính vật lý và hoá học của dầu mỏ
và hoá chất;
+ Các nguy hiểm của dầu mỏ và hoá chất;
+ Các biện pháp kiểm soát nguy hiểm của dầu mỏ
và hoá chất;
+ Các thiết bị an toàn và bảo vệ con người;
+ Các hoạt động dập cháy trên tàu dầu mỏ và tàu
hoá chất;
+ Hoạt động làm hàng trên tàu dầu;
+ Hoạt động làm hàng trên tàu hoá chất;
+ Các quy trình khẩn cấp;
+ Các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm do dầu và hoá
chất.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Hệ thống trình chiếu/tivi.
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 1.01
10. Tài liệu học tập (T)
T1 Bài giảng huấn luyện cơ bản tàu dầu và tàu
hoá chất
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Số giờ
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
1
|
Kiến thức cơ bản về tàu két
|
2.0
|
|
|
2
|
Các thuộc tính vật lý và hoá học của dầu mỏ
và hoá chất
|
5.0
|
|
|
3
|
Văn hoá an toàn và quản lý an toàn trên tàu
két
|
2.0
|
|
|
4
|
Kiểm soát các nguy hiểm
|
6.5
|
0.5
|
|
5.
|
Công tác an toàn
|
7.5
|
1.5
|
|
6
|
Các hoạt động an toàn và dập cháy
|
5.0
|
5.0
|
|
7
|
Các hoạt động làm hàng
|
7.0
|
|
|
8
|
Quy trình khẩn cấp
|
1.5
|
|
|
9
|
Ngăn ngừa ô nhiễm
|
1.5
|
|
|
10
|
Nghiên cứu các tình huống khẩn cấp trên tàu dầu
và tàu vận chuyển hàng độc hại
|
1.0
|
|
|
11
|
Đánh giá
|
1.0
|
|
|
|
|
40.0
|
7.0
|
|
|
Tổng
|
47
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 51
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NÂNG CAO CHO THUYỀN VIÊN LÀM
VIỆC TRÊN TÀU DẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện nâng
cao cho các sỹ quan và thuyền viên có trách nhiệm và nhiệm vụ trực tiếp đến
khai thác hệ thống hàng hoá trên tàu dầu, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ở Mục
A-V/1-1 của Bộ luật STCW.
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được đầy đủ các
tiêu chuẩn về năng lực nêu tại Bảng A-V/1-1-2 của Bộ luật STCW. Cụ thể các học
viên phải nắm được các kiến thức và kỹ năng như sau:
-
Có khả năng thực hiện và kiểm tra an toàn tất cả các thao tác với hàng dầu;
-
Làm quen với các thuộc tính vật lý và hoá học của hàng dầu mỏ;
-
Thực hiện các lưu ý để phòng tránh nguy hiểm;
-
Thực hiện các lưu ý về an toàn và sức khoẻ nhề nghiệp;
-
Có khả năng ứng phó với các tình huống nguy cấp;
-
Thực hiện các lưu ý để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường;
-
Thực hiện việc kiểm tra và kiểm soát tuân thủ các yêu cầu của luật.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Các học viên tham gia chương trình huấn luyện
này phải:
-
Có chứng chỉ huấn luyện cơ bản tàu dầu và tàu hoá chất;
-
Có ít nhất 03 tháng làm việc trên tàu dầu.
4. Cấp Giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện này,
các học viên sẽ được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nâng cao tàu
dầu.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp;
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải và phải:
-
Thoả mãn yêu cầu ở Mục A-I/6 của Bộ luật STCW;
-
Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn đại phó hoặc máy hai trở lên và nắm vững
tính chất hàng hoá, có kinh nghiệm trong các hoạt động làm hàng và các quy
trình an toàn trên tàu.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá;
Nội dung đánh giá:
+ Thiết kế, các hệ thống và thiết bị trên tàu dầu;
+ Các loại bơm và đặc tính của chúng;
+ Công tác an toàn và kiểm tra an toàn trên tàu
dầu;
+ Đo và tính dầu;
+ Hoạt động làm hàng trên tàu dầu;
+ Các quy trình và danh mục kiểm tra trên tàu dầu;
+ Các thuộc tính vật lý và hoá học của dầu mỏ;
+ Các nguy hiểm và biện pháp kiểm soát nguy hiểm
trên tàu dầu;
+ Công tác đánh giá rủi ro và an toàn con người
trên tàu dầu;
+ Các quy trình khẩn cấp trên tàu dầu;
+ Quy trình ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trên
tàu dầu;
+ Công tác kiểm tra và kiểm soát tuân thủ các
yêu cầu của luật.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Hệ thống trình chiếu/tivi
A2 - Videos
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 1.02
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng huấn luyện nâng cao tàu dầu
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Số giờ
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
1.
|
Hiểu biết về thiết kế, các hệ thống và thiết
bị tàu dầu
|
4.0
|
3.0
|
|
2.
|
Hiểu biết về các đặc tính bơm, các loại bơm
và vận hành an toàn chúng
|
3.0
|
|
|
3.
|
Văn hoá an toàn và thực thi hệ thống quản lý
an toàn trên tàu két
|
1.0
|
|
|
4.
|
Thấu hiểu về hệ thống kiểm tra và an toàn,
bao gồm đóng khẩn cấp
|
1.5
|
|
|
5.
|
Xếp, dỡ và bảo quản hàng hoá
|
1.5
|
1.5
|
|
6.
|
Hiểu biết về ảnh hưởng của hàng lỏng rời tới
hiệu số mơn nước, ổn định và nguyên vẹn cấu trúc
|
0.5
|
2.0
|
|
7.
|
Thấu hiểu về các hoạt động làm hàng trên tàu
dầu
|
9.5
|
5.5
|
|
8.
|
Cải thiện kế hoạch làm hàng, các quy trình và
danh mục kiểm tra
|
1.5
|
|
|
9.
|
Khả năng hiệu chuẩn và sử dụng hệ thống đo và
kiểm tra,
|
0.5
|
1.0
|
|
10.
|
Khả năng quản lý và giám sát các nhân viên
làm hàng
|
1.5
|
|
|
11.
|
Thấu hiểu về các thuộc tính vật lý và hoá học
của dầu mỏ
|
2.0
|
1.0
|
|
12.
|
Thấu hiểu về các nguy hiểm và các biện pháp
kiểm soát
|
4.0
|
|
|
13.
|
Thấu hiểu về thực hiện công việc an toàn:
đánh giá rủi ro và an toàn con người trên tàu dầu
|
2.5
|
|
|
14.
|
Thấu hiểu về các quy trình khẩn cấp trên tàu
dầu
|
2.0
|
|
|
15.
|
Các hành động cần làm khi va chạm, mắc cạn hoặc
tràn hàng
|
1.5
|
|
|
16.
|
Hiểu biết về quy trình sơ cứu
|
1.5
|
|
|
17.
|
Hiểu biết về quy trình ngăn ngừa ô nhiễm
không khí và môi trường
|
1.5
|
|
|
18.
|
Thấu hiểu các điều khoản của MARPOL 73/78,
các tài liều liên quan của IMO và các quy định của cảng thường được áp dụng
|
1.5
|
|
|
19.
|
Nghiên cứu tình huống
|
4.0
|
|
|
20.
|
Đánh giá
|
1.0
|
|
|
|
|
46.0
|
14.0
|
|
Tổng
|
60.0 giờ
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 52
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NÂNG CAO CHO THUYỀN VIÊN LÀM
VIỆC TRÊN TÀU HOÁ CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện nâng
cao cho các sỹ quan và thuyền viên có trách nhiệm và nhiệm vụ trực tiếp đến
khai thác hệ thống hàng hoá trên tàu hoá chất, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ở Mục
A-V/1-1 của Bộ luật STCW.
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được đầy đủ các
tiêu chuẩn về năng lực nêu tại Bảng A-V/1-1-3 của Bộ luật STCW. Cụ thể các học
viên phải nắm được các kiến thức và kỹ năng như sau:
-
Có khả năng thực hiện và kiểm tra an toàn tất cả các thao tác với hàng hoá chất;
-
Làm quen với các thuộc tính vật lý và hoá học của hàng hoá chất;
-
Thực hiện các lưu ý để phòng tránh nguy hiểm;
-
Thực hiện các lưu ý về an toàn và sức khoẻ nhề nghiệp;
-
Có khả năng ứng phó với các tình huống nguy cấp;
-
Thực hiện các lưu ý để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường;
-
Thực hiện việc kiểm tra và kiểm soát tuân thủ các yêu cầu của luật;
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Các học viên tham gia chương trình huấn luyện
này phải:
-
Có chứng chỉ huấn luyện cơ bản tàu dầu và tàu hoá chất;
-
Có ít nhất 3 tháng phục vụ trên tàu hoá chất hoặc có 1 tháng được huấn luyện
theo chương trình được thừa nhận trên tàu hóa chất, trong đó có tối thiểu 3 lần
nhận và 3 lần trả hàng.
4. Cấp giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện này,
các học viên sẽ được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nâng cao tàu
hoá chất.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải và phải:
-
Thoả mãn yêu cầu ở Mục A-I/6 của Bộ luật STCW;
-
Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn đại phó hoặc máy hai trở lên và nắm vững
tính chất hàng hoá, có kinh nghiệm trong các hoạt động làm hàng và các quy
trình an toàn trên tàu.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá;
Nội dung đánh giá:
+ Thiết kế, các hệ thống và thiết bị trên tàu
hoá chất;
+ Các loại bơm và đặc tính của chúng;
+ Công tác an toàn và kiểm tra an toàn trên tàu
hoá chất;
+ Đo và tính hoá chất:
+ Hoạt động làm hàng trên tàu hoá chất;
+ Các quy trình và danh mục kiểm tra trên tàu
hoá chất;
+ Các thuộc tính vật lý và hoá học của hoá chất;
+ Các nguy hiểm và biện pháp kiểm soát nguy hiểm
trên tàu hoá chất;
+ Công tác đánh giá rủi ro và an toàn con người
trên tàu hoá chất;
+ Các quy trình khẩn cấp trên tàu hoá chất;
+ Quy trình ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trên
tàu hoá chất;
+ Công tác kiểm tra và kiểm soát tuân thủ các
yêu cầu của luật.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Hệ thống trình chiếu
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 1.03
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng huấn luyện nâng cao tàu hoá chất
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Số giờ
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
1.
|
Hiểu biết về thiết kế, các hệ thống và thiết
bị tàu hoá chất
|
1.5
|
6.5
|
|
2.
|
Hiểu biết về các đặc tính bơm, các loại bơm
và vận hành an toàn chúng
|
1.5
|
|
|
3.
|
Văn hoá an toàn và thực thi hệ thống quản lý
an toàn trên tàu két
|
1.5
|
|
|
4.
|
Thấu hiểu về hệ thống kiểm tra và an toàn,
bao gồm đóng khẩn cấp
|
1.5
|
|
|
5.
|
Thể hiện khả năng đo và tính hàng
|
1.5
|
1.5
|
|
6.
|
Hiểu biết về ảnh hưởng của hàng lỏng rời tới
hiệu số mơn nước, ổn định và nguyên vẹn cấu trúc
|
|
1.5
|
|
7.
|
Thấu hiểu về các hoạt động làm hàng trên tàu
hoá chất
|
4.0
|
6.5
|
|
8.
|
Cải thiện và thực thi kế hoạch làm hàng, các
quy trình và danh mục kiểm tra
|
|
1.5
|
|
9.
|
Khả năng hiệu chuẩn và sử dụng hệ thống đo và
kiểm tra
|
0.5
|
1.0
|
|
10.
|
Khả năng quản lý và giám sát các nhân viên
làm hàng
|
1.5
|
|
|
11.
|
Thấu hiểu về các thuộc tính vật lý và hoá học
của chất lỏng độc hại
|
1.5
|
|
|
12.
|
Hiểu biết về các thông tin hàm chứa trong SDS
|
|
1.5
|
|
13.
|
Thấu hiểu về các nguy hiểm và các biện pháp
kiểm soát
|
4.5
|
|
|
14.
|
Thấu hiểu về các nguy hiểm khi không tuân thủ
các luật và quy tắc liên quan
|
1.0
|
|
|
15.
|
Thấu hiểu về thực hiện công việc an toàn:
đánh giá rủi ro và an toàn con người trên tàu hoá chất
|
3.0
|
|
|
16.
|
Thấu hiểu về các quy trình khẩn cấp trên tàu
hoá chất
|
2.5
|
|
|
17.
|
Các hành động khi va chạm, mắc cạn hoặc tràn
hàng
|
0.5
|
|
|
18.
|
Hiểu biết về quy trình sơ cứu trên tàu hoá chất,
có tham chiếu MFAG
|
3.0
|
|
|
19.
|
Hiểu biết về quy trình ngăn ngừa ô nhiễm
không khí và môi trường
|
1.5
|
|
|
20.
|
Thấu hiểu các điều khoản của MARPOL 73/78,
các tài liều liên quan của IMO và các quy định của cảng thường được áp dụng
|
1.5
|
|
|
21.
|
Kỹ năng sử dụng IBC Code và các tài liệu liên
quan
|
3.0
|
|
|
22.
|
Nghiên cứu tình huống
|
3.0
|
|
|
23.
|
Đánh giá
|
1.5
|
|
|
|
|
40.0
|
20.0
|
|
Tổng
|
60.0 giờ
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 53
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN CƠ BẢN CHO THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC
TRÊN TÀU KHÍ HOÁ LỎNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cơ bản
cho các sỹ quan và thuyền viên làm việc trên tàu khí hoá lỏng, đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu ở Mục A- V/1-2 của Bộ luật STCW.
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được đầy đủ các
tiêu chuẩn về năng lực nêu tại Bảng A-V/1-2-1 của Bộ luật STCW. Cụ thể các học
viên phải nắm được các kiến thức và kỹ năng như sau:
-
Góp phần vào việc vận hành an toàn tàu khí hoá lỏng;
-
Thực hiện các lưu ý để ngăn ngừa các nguy hiểm;
-
Áp dụng các lưu ý và biện pháp để đảm bảo an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp;
-
Thực hiện các hoạt động dập cháy;
-
Ứng phó với các tình huống khẩn cấp;
- Thực hiện các lưu ý để phòng ngừa ô nhiễm môi
trường do rò rỉ khí hoá lỏng.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải có giấy chứng
nhận Huấn luyện nghiệp vụ cơ bản.
4. Cấp giấy chứng nhận
Các học viên, sau khi hoàn thành chương trình
huấn luyện, được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản tàu khí
hoá lỏng.
Học viên đã có thời gian đi biển 3 tháng trở
lên trên tàu khí hoá lỏng, được cơ sở đào tạo miễn học tập, huấn luyện, nhưng
phải tham gia kiểm tra, đánh giá năng lực để được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện
cơ bản tàu khí hoá lỏng.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên. Trong trường hợp vượt quá, cơ sở
đào tạo phải bố trí tăng cường đủ giảng viên, cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng
khóa học;
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải và phải:
-
Thoả mãn yêu cầu ở Mục A-I/6 của Bộ luật STCW;
-
Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan vận hành boong hoặc máy trở lên
và nắm vững tính chất hàng hoá, có kinh nghiệm trong các hoạt động làm hàng và
các quy trình an toàn trên tàu.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá;
Nội dung đánh giá:
+ Tàu khí hoá lỏng: cấu trúc và bố trí;
+ Hoạt động làm hàng trên tàu khí hoá lỏng;
+ Các thuộc tính vật lý của khí hoá lỏng;
+ Các nguy hiểm phát sinh khí vận chuyển khí
hoá lỏng và các biện pháp kiểm soát;
+ Các thiết bị đo, thiết bị an toàn và bảo vệ
trên tàu khí hoá lỏng;
+ Các quy trình làm việc an toàn trên tàu khí
hoá lỏng;
+ Công tác dập cháy trên tàu khí hoá lỏng;
+ Quy trình khẩn cấp trên tàu khí hoá lỏng;
+ Các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường do
rò rỉ hàng khí hoá lỏng.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Hệ thống trình chiếu/tivi
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 1.04
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Huấn luyện cơ bản tàu khí hoá lỏng
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Số giờ
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
1.
|
Tàu khí hoá lỏng
|
3.0
|
|
|
2.
|
Các hoạt động làm hàng
|
7.5
|
|
|
3.
|
Các thuộc tính vật lý của khí hoá lỏng
|
1.5
|
|
|
4.
|
Văn hoá an toàn và quản lý an toàn trên tàu
két
|
1.5
|
|
|
5.
|
Các nguy hiểm phát sinh khi vận hành tàu két
|
1.5
|
|
|
6.
|
Kiểm soát các nguy hiểm
|
1.5
|
|
|
7.
|
Các thông tin trong MSDS
|
1.5
|
|
|
8.
|
Chức năng và việc sử dụng thích hợp các thiết
bị đo khí
|
0.5
|
|
|
9.
|
Sử dụng thích hợp các thiết bị an toàn và bảo
vệ
|
|
1.0
|
|
10.
|
Các quy trình và thực tiễn làm việc an toàn phù
hợp với luật và các hướng dẫn về an toàn cho tàu khí hoá lỏng
|
3.0
|
|
|
11.
|
Công tác sơ cứu có tham chiếu MSDS
|
1.5
|
|
|
12.
|
An toàn cháy và dập cháy
|
2.0
|
3.0
|
|
13.
|
Quy trình khẩn cấp gồm cả việc đóng khẩn cấp
|
0.5
|
|
|
14.
|
Ảnh của ô nhiễm đến con người và môi trường
biển
|
0.25
|
|
|
15.
|
Các quy trình ngăn ngừa ô nhiễm
|
0.25
|
|
|
16.
|
Các biện pháp cần thực hiện khi xảy ra sự cố
tràn hàng
|
1.5
|
|
|
17.
|
Nghiên cứu các tình huống
|
1.5
|
|
|
18.
|
Đánh giá
|
1.0
|
|
|
|
|
30.0
|
4.0
|
|
Tổng
|
34.0 giờ
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 54
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NÂNG CAO CHO THUYỀN VIÊN LÀM
VIỆC TRÊN TÀU KHÍ HOÁ LỎNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện nâng
cao cho các sỹ quan và thuyền viên có trách nhiệm và nhiệm vụ trực tiếp đến
khai thác hệ thống hàng hoá trên tàu khí hoá lỏng, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ở
Mục A-V/1-2 của Bộ luật STCW.
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được đầy đủ các
tiêu chuẩn về năng lực nêu tại Bảng A-V/1-2-2 của Bộ luật STCW. Cụ thể các học
viên phải nắm được các kiến thức và kỹ năng như sau:
-
Có khả năng thực hiện và kiểm tra an toàn tất cả các thao tác với hàng khí hoá
lỏng;
-
Làm quen với các thuộc tính vật lý và hoá học của hàng khí hoá lỏng;
-
Thực hiện các lưu ý để phòng tránh nguy hiểm;
-
Thực hiện các lưu ý về an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp;
-
Có khả năng ứng phó với các tình huống nguy cấp;
-
Thực hiện các lưu ý để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường;
-
Thực hiện việc kiểm tra và kiểm soát tuân thủ các yêu cầu của luật.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải:
-
Có chứng chỉ huấn luyện cơ bản tàu khí hoá lỏng;
-
Có ít nhất 3 tháng phục vụ trên tàu khí hoá lỏng hoặc có 1 tháng được huấn luyện
theo chương trình được thừa nhận trên tàu khí hóa lỏng, trong đó có tối thiểu 3
lần nhận và 3 lần trả hàng.
4. Cấp giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện này,
các học viên sẽ được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nâng cao tàu
khí hoá lỏng.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải và phải:
-
Thoả mãn yêu cầu ở Mục A-I/6 của Bộ luật STCW;
-
Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn đại phó hoặc máy hai trở lên và nắm vững
tính chất hàng hoá, có kinh nghiệm trong các hoạt động làm hàng và các quy
trình an toàn trên tàu.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá;
Nội dung đánh giá:
+ Thiết kế, các hệ thống và thiết bị trên tàu
khí hoá lỏng;
+ Các loại bơm và đặc tính của chúng;
+ Công tác an toàn và kiểm tra an toàn trên tàu
khí hoá lỏng;
+ Các quy trình kiểm tra an toàn đối với hệ thống
hàng hoá trên tàu khí hoá lỏng;
+ Hoạt động làm hàng trên tàu khí hoá lỏng;
+ Đo và tính khí hoá lỏng;
+ Các thuộc tính vật lý và hoá học của khí hoá
lỏng;
+ Các nguy hiểm và biện pháp kiểm soát nguy hiểm
trên tàu khí hoá lỏng;
+ Công tác đánh giá rủi ro và an toàn con người
trên tàu khí hoá lỏng;
+ Các quy trình khẩn cấp trên tàu khí hoá lỏng;
+ Quy trình ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trên
tàu khí hoá lỏng;
+ Công tác kiểm tra và kiểm soát tuân thủ các
yêu cầu của luật.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Hệ thống trình chiếu/tivi
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 1.05
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng huấn luyện tàu khí hoá lỏng nâng
cao
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Số giờ
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
1.
|
Hiểu biết về thiết kế, các hệ thống và thiết bị
tàu khí hoá lỏng
|
11.5
|
3.0
|
|
2.
|
Hiểu biết về các đặc tính bơm, các loại bơm
và vân hành an toàn chúng
|
3.0
|
|
|
3.
|
Hiểu biết về ảnh hưởng của hàng lỏng rời tới
hiệu số mơn nước, ổn định và nguyên vẹn cấu trúc
|
1.0
|
0.5
|
|
4.
|
Văn hoá an toàn và thực thi hệ thống quản lý
an toàn trên tàu két
|
1.5
|
|
|
5.
|
Khả năng thực hiện công tác chuẩn bị, các quy
trình và kiểm tra an toàn cho mọi thao tác với hàng hoá
|
9.5
|
6.0
|
|
6.
|
Kỹ năng thực hiện việc đo và tính hàng
|
1.5
|
2.5
|
|
7.
|
Khả năng quản lý và giám sát các nhân viên
làm hàng
|
0.5
|
|
|
8.
|
Thấu hiểu về các thuộc tính vật lý, hoá học
và các khái niệm liên quan đến vận chuyển an toàn khí hoá lỏng rời
|
2.0
|
2.0
|
|
9.
|
Thấu hiểu các thông tin hàm chứa trong MSDS
|
0.5
|
0.5
|
|
10.
|
Thấu hiểu các nguy hiểm và các biện pháp kiểm
soát trên tàu khí hoá lỏng
|
2.5
|
|
|
11.
|
Khả năng hiệu chuẩn và sử dụng hệ thống đo và
kiểm tra,
|
|
0.5
|
|
12.
|
Thấu hiểu các nguy hiểm do không tuân thủ các
quy định/luật
|
0.5
|
|
|
13.
|
Thấu hiểu về thực hiện công việc an toàn:
đánh giá rủi ro và an toàn con người trên tàu khí hoá lỏng
|
2.5
|
0.5
|
|
14.
|
Thấu hiểu về các quy trình khẩn cấp trên tàu
khí hoá lỏng
|
2.0
|
|
|
15.
|
Các hành động khi tàu bị va chạm, mắc cạn hoặc
tràn hàng, sự lan tràn khí độc hoặc hơi dễ cháy
|
0.5
|
|
|
16.
|
Hiểu biết về quy trình sơ cứu và giải độc
trên tàu khí hoá lỏng có tham chiếu MFAG
|
1.5
|
|
|
17.
|
Hiểu biết về quy trình để ngăn ngừa ô nhiễm
môi trường
|
0.5
|
|
|
18.
|
Thấu hiểu các điều khoản của MARPOL 73/78,
các tài liều liên quan của IMO và các quy định của cảng thường được áp dụng
|
0.5
|
|
|
19.
|
Kỹ năng sử dụng IBC Code, IGC Code và các tài
liệu liên quan
|
0.5
|
|
|
20.
|
Nghiên cứu tình huống
|
1.5
|
|
|
21.
|
Đánh giá
|
1.0
|
|
|
|
|
44.5
|
15.5
|
|
Tổng
|
60.0 giờ
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 55
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN SƠ CỨU CƠ BẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cho
các học viên về sơ cứu cơ bản trên biển nhằm đáp ứng các yêu cầu tối thiểu theo
Quy định VI/1 của Công ước STCW 1978 và các sửa đổi.
2. Mục tiêu
Học viên sau khóa huấn luyện sẽ đạt năng lực tối
thiểu về sơ cứu cơ bản được nêu tại bảng A-VI/1-3 của Công ước STCW 1978 và các
sửa đổi.
Khi hoàn thành khóa huấn luyện, học viên phải đạt
được kiến thức, kỹ năng về:
-
Đánh giá được tình trạng của nạn nhân và các mối nguy hiểm đe doạ an toàn cho chính
bản thân;
-
Nắm được cấu tạo giải phẫu và hoạt động chức năng của cơ thể người.
-
Thực hiện thành thạo cách đặt tư thế nạn nhân phù hợp với tình trạng;
-
Thực hiện thành thạo các kỹ thuật hồi sức tim phổi;
-
Thực hiện thành thạo các biện pháp cầm máu;
-
Thực hiện được các biện pháp thích hợp để xử lý sốc;
-
Thực hiện thành thạo các biện pháp sơ cứu bỏng, tai nạn liên quan đến điện;
-
Thực hiện thành thạo các kỹ thuật di chuyển nạn nhân khẩn cấp và vận chuyển nạn
nhân an toàn;
-
Sử dụng thành thạo túi sơ cấp cứu.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khóa học phải:
-
Đủ 18 tuổi trở lên.
4. Cấp Giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện này cùng
với các chương trình huấn luyện: An toàn sinh mạng và trách nhiệm xã hội, phòng
cháy chữa cháy, kỹ thuật cứu sinh và nhận thức an ninh tàu biển, học viên sẽ được
cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản theo quy định.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên là người có trình độ bác sĩ y khoa
hoặc người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành hàng hải và có Giấy chứng nhận
huấn luyện nghiệp vụ chăm sóc y tế.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Đánh giá tình trạng của nạn nhân và các mối nguy hiểm đe doạ an toàn cho chính
bản thân;
-
Cấu tạo giải phẫu và hoạt động chức năng của cơ thể người.
-
Cách đặt tư thế nạn nhân phù hợp với tình trạng.
-
Kỹ thuật hồi sức tim phổi.
-
Các biện pháp cầm máu.
-
Các biện pháp thích hợp để xử lý sốc.
-
Các biện pháp sơ cứu bỏng, tai nạn liên quan đến điện.
-
Kỹ thuật di chuyển nạn nhân khẩn cấp và vận chuyển nạn nhân an toàn.
-
Sử dụng túi sơ cấp cứu.
8. Thiết bị trợ giảng
(A):
-
A1: Tài liệu hướng dẫn cho huấn luyện viên
-
A2: Video
9. Tham chiếu theo IMO (R):
R1 IMO Model Course 1.13
10. Tài liệu học tập (T)
T1 Bài giảng Sơ cứu cơ bản
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1
|
Nguyên tắc chung
|
0.5
|
|
|
2
|
Giải phẫu và hoạt động chức năng của cơ thể
người
|
0.5
|
|
|
3
|
Tư thế nạn nhân
|
0.5
|
0.5
|
|
4
|
Cấp cứu nạn nhân bất tỉnh
|
1
|
1
|
|
5
|
Kỹ thuật hồi sức tim phổi
|
1.0
|
2.5
|
|
6
|
Băng vết thương phần mềm
|
0.5
|
1.5
|
|
7
|
Các biện pháp cầm máu
|
0.5
|
1.5
|
|
8
|
Gãy xương, trật khớp, chấn thương phần mềm
|
0.5
|
1.5
|
|
9
|
Bỏng, tai nạn do điện
|
0.5
|
0.5
|
|
10
|
Xử lý sốc
|
0.5
|
|
|
11
|
Say sóng
|
0.5
|
|
|
12
|
Đuối nước và hạ thân nhiệt
|
0.5
|
0.5
|
|
13
|
Say nắng, say nóng
|
0.5
|
|
|
14
|
Di chuyển nận nhân khẩn cấp và vận chuyển nạn
nhân an toàn
|
0.5
|
1.0
|
|
15
|
Các vấn đề khác và kiểm tra hết môn
|
05
|
0.5
|
|
16
|
Đánh giá
|
0.5
|
|
|
Tổng
|
20 giờ
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 56
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN SƠ CỨU Y TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cho
các học viên về sơ cứu y tế trên biển nhằm đáp ứng các yêu cầu tối thiểu theo
quy định VI/4-1 của Công ước STCW 1978 và các sửa đổi.
2. Mục tiêu
Học viên sau khóa huấn luyện sẽ đạt năng lực tối
thiểu về sơ cứu y tế được nêu tại bảng A-VI/4-1 của Công ước STCW 1978 và các sửa
đổi.
Khi hoàn thành khóa huấn luyện, học viên phải đạt
được kiến thức, kỹ năng về:
-
Thực hiện thành thạo kỹ năng sơ cứu cơ bản trong các tình huống khẩn cấp.
-
Sử dụng thành thạo túi cấp cứu.
-
Nắm rõ cấu tạo giải phẫu và hoạt động chức năng của cơ thể người.
-
Biết được những nguy cơ và cách xử lý nhiễm độc trên tàu.
-
Thực hiện được cách khám một bệnh nhân
-
Thực hiện thành thạo kỹ năng cấp cứu chấn thương cột sống.
-
Thực hiện thành thạo kỹ năng cấp cứu bỏng, ảnh hưởng do nóng, lạnh.
- Thực hiện thành thạo kỹ năng cấp cứu gãy
xương, trật khớp, chấn thương cơ.
-
Thực hiện thành thạo kỹ năng chăm sóc người được cứu vớt.
-
Thực hiện thành thạo kỹ năng tư vấn y tế qua vô tuyến.
-
Biết được cách sử dụng thuốc và thực hiện được kỹ thuật tiêm thuốc.
-
Thực hiện thành thạo các kỹ năng khử trùng.
- Thực hiện thành thạo kỹ năng cấp cứu người bị
ngừng tim, đuối nước và ngạt khí độc.
3. Tiêu chuẩn đăng ký học
Học viên tham gia khoá học phải:
-
Có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản
4. Cấp Giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện này,
học viên sẽ được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện sơ cứu y tế theo quy định.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên là người có trình độ bác sĩ đa khoa,
có trợ giảng được đào tạo phù hợp.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Kỹ năng sơ cứu cơ bản trong các tình huống khẩn cấp.
-
Sử dụng túi cấp cứu.
-
Cấu tạo giải phẫu và hoạt động chức năng của cơ thể người.
-
Những nguy cơ và cách xử lý nhiễm độc trên tàu.
-
Cách khám một bệnh nhân.
-
Cấp cứu chấn thương cột sống.
-
Cấp cứu bỏng và ảnh hưởng do nóng, lạnh.
-
Cấp cứu gãy xương, trật khớp, chấn thương phần mềm.
-
Chăm sóc người được cứu vớt.
-
Tư vấn y tế qua vô tuyến.
-
Sử dụng thuốc và kỹ thuật tiêm thuốc.
-
Khử trùng.
-
Cấp cứu người bị ngừng tim, đuối nước và ngạt
8. Thiết bị trợ giảng
(A):
-
A1: Tài liệu hướng dẫn cho huấn luyện viên
-
A2: Video
9. Tham chiếu theo IMO (R):
R1 IMO Model Course 1.14
10. Tài liệu học tập (T)
T1 Bài giảng Sơ cứu y tế.
Phần B: Chương trình và phân bổ thời gian
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1
|
Hành động khẩn cấp
|
0.5
|
1.5
|
|
2
|
Túi cấp cứu cơ động
|
0.5
|
0.5
|
|
3
|
Giải phẫu và chức năng cơ thể người
|
2.0
|
0.5
|
|
4
|
Nhiễm độc trên tàu
|
2.0
|
1.5
|
|
5
|
Khám bệnh nhân
|
1.0
|
0.5
|
|
6
|
Các loại chấn thương cột sống
|
1.5
|
1.5
|
|
7
|
Bỏng, ảnh hưởng của nóng và lạnh
|
1.5
|
1.5
|
|
8
|
Gãy xương, trật khớp, chấn thương phần mềm
|
1.0
|
2.0
|
|
9
|
Chăm sóc người được cứu vớt
|
1.0
|
1.0
|
|
10
|
Tư vấn y tế qua vô tuyến
|
0.5
|
0.5
|
|
11
|
Dược lý
|
1.0
|
1.5
|
|
12
|
Khử trùng
|
0.5
|
|
|
13
|
Ngừng tim, đuối nước, ngạt
|
0.5
|
1.5
|
|
14
|
Các vấn đề về tâm lý
|
1.5
|
0.5
|
|
15
|
Đánh giá
|
0.5
|
|
Tổng
|
30
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 57
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN CHĂM SÓC Y TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cho
các học viên về kiến thức, kỹ năng chăm sóc y tế nhằm đáp ứng các yêu cầu tối thiểu
theo quy định VI/4-1 của Công ước STCW 1978 và các sửa đổi.
2. Mục tiêu
Học viên sau khóa huấn luyện sẽ đạt năng lực tối
thiểu về chăm sóc y tế được nêu tại bảng A -VI/4-2 của Công ước STCW 1978 và
các sửa đổi.
Khi hoàn thành khóa huấn luyện, học viên phải đạt
được kiến thức, kỹ năng về:
1. Chăm sóc y tế cho các tai nạn liên quan đến:
-
Chấn thương đầu hoặc cột sống
-
Chấn thương tai, mũi, họng và mắt
-
Chảy máu trong và chảy máu ngoài
-
Bỏng, bỏng do nước sôi và phát cước do lạnh
-
Gãy xương, sai khớp và chấn thương cơ
-
Các loại vết thương
-
Giảm đau
-
Kỹ thuật khâu và dính liền vết thương
-
Chăm sóc các trường hợp đau bụng cấp tính
-
Điều trị bằng tiểu phẫu
-
Băng vết thương phần mềm
2- Các công việc điều dưỡng:
-
Nguyên tắc chung
-
Kỹ năng chăm sóc người bệnh
-
Triệu chứng, điều trị các bệnh, bao gồm:
+ Các bệnh và các trường hợp cấp cứu
+ Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
+ Bệnh nhiệt đới và truyền nhiễm
+ Chăm sóc răng miệng
+ Bệnh phụ khoa và thai nghén
+ Chăm sóc y tế cho những người được cứu vớt
+ Tử vong trên biển
+ Kiểm soát môi trường trên tàu
-
Phòng, chống dịch bệnh:
+ Tẩy trùng, diệt côn trùng diệt chuột
+ Tiêm chủng
-
Ghi chép, lưu giữ hồ sơ:
+ Lưu hồ sơ y tế
+ Các quy tắc về y tế hàng hải quốc gia và quốc
tế
-
Trợ giúp ngoài tàu, bao gồm:
+ Tư vấn y tế qua radio;
+ Vận chuyển người ốm, người bị thương;
+ Chăm sóc cho thuyền viên bị ốm bằng cách kết
hợp với bộ phận y tế ở cảng hoặc khu ngoại trú trong cảng.
3. Tiêu chuẩn tham gia khóa học
Học viên tham gia khoá học phải:
-
Đã hoàn thành chương trình huấn luyện sơ cứu y tế ban đầu;
4. Cấp Giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện này,
học viên sẽ được cấp giấy chứng nhận huấn luyện chăm sóc y tế theo quy định.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên là người có trình độ bác sĩ y khoa,
có kinh nghiệm chăm sóc người bệnh và có trợ giảng được đào tạo phù hợp.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
-
Chăm sóc y tế cho các tai nạn thương tích.
-
Các công việc điều dưỡng.
-
Triệu chứng, điều trị các bệnh.
-
Chăm sóc răng miệng.
-
Bệnh phụ khoa và thai nghén.
-
Chăm sóc y tế cho những người được cứu vớt.
-
Tử vong trên biển.
-
Kiểm soát môi trường trên tàu.
-
Phòng, chống dịch bệnh.
-
Ghi chép, lưu giữ hồ sơ.
-
Trợ giúp ngoài tàu.
8. Thiết bị trợ giảng
(A):
-
A1: Tài liệu hướng dẫn cho huấn luyện viên
-
A2: Video
9. Tham chiếu theo IMO (R):
R1 - IMO Model Course 1.15
10. Tài liệu học tập (T)
T1 Bài giảng Chăm sóc y tế
Phần B: Chương trình và phân bổ thời gian
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1
|
Ôn tập sơ cứu cơ bản, cấp cứu y tế
|
3.0
|
3.0
|
|
2
|
Chăm sóc người bị thương
|
3.0
|
4.0
|
|
3
|
Điều dưỡng cơ bản
|
1.5
|
2.0
|
|
4
|
Các bệnh
|
3.0
|
2.5
|
|
5
|
Rượu và ma túy
|
3.0
|
|
|
6
|
Chăm sóc răng miệng
|
1.0
|
|
|
7
|
Bệnh phụ khoa và thai nghén
|
1.0
|
|
|
8
|
Chăm sóc người được cứu vớt
|
1.0
|
2.0
|
|
9
|
Tử vong trên biển
|
1.0
|
|
|
10
|
Kiểm soát môi trường trên tàu
|
1.5
|
0.5
|
|
11
|
Phòng chống dịch bệnh
|
0.5
|
0.5
|
|
12
|
Ghi chép, lưu trữ hồ sơ
|
0.5
|
|
|
13
|
Thuốc và vật tư y tế
|
2.0
|
2.0
|
|
14
|
Trang thiết bị, dụng cụ y tế
|
2.0
|
2.0
|
|
15
|
Trợ giúp ngoài tàu
|
2.0
|
1.0
|
|
16
|
Đánh giá
|
0.5
|
|
|
Tổng
|
46
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 58
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN QUẢN LÝ NGUỒN LỰC BUỒNG LÁI
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cho
thuyền viên các hướng dẫn và thông tin cần thiết nhằm đạt được kiến thức, sự hiểu
biết và khả năng thực hành để đáp ứng năng lực quản lý nguồn lực buồng lái theo
quy định tại Bảng A-II/I và khoản 8, Mục A-VIII/2 của Bộ luật STCW và các sửa đổi.
2. Mục tiêu
Học viên sau khi hoàn thành khóa học phải có khả
năng chứng minh năng lực trong việc duy trì ca trực hàng hải an toàn ở mức khai
thác, đặc biệt là kiến thức về các nguyên tắc quản lý nguồn lực buồng lái, bao
gồm:
-
Có khả năng phân bổ, giao nhiệm vụ và ưu tiên sử dụng các nguồn lực;
-
Có khả năng giao tiếp hiệu quả;
-
Xây dựng tính quyết đoán và năng lực lãnh đạo;
-
Có khả năng nhận biết và duy trì nhận thức tình huống;
-
Có khả năng xem xét, tận dụng kinh nghiệm của các thành viên trong nhóm.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học:
Học viên tham dự khóa học phải đáp ứng điều kiện:
Tốt nghiệp chuyên ngành Điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng trở lên; hoặc tốt
nghiệp hệ trung cấp chuyên ngành Điều khiển tàu biển, phải hoàn thành chương
trình trung cấp nâng cao tương ứng. Trường hợp học viên không tốt nghiệp đúng
chuyên ngành này thì phải hoàn thành chương trình bổ túc Điều khiển tàu biển
tương ứng với trình độ đào tạo theo quy định.
4. Cấp giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành khoá huấn luyện, học viên sẽ
được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Quản lý nguồn lực
buồng lái.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận các nội dung học viên đã được học, huấn luyện trong chương các trình đào tạo
khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học bổ sung các nội dung còn
thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
Các tiêu chí đánh giá năng lực tại cột 4 của Bảng
A-II/1 của Bộ luật STCW và các sửa đổi, đồng thời tham chiếu các kết quả học tập
của các học phần.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Hải đồ, bảng thuỷ triều, dòng chảy, danh mục
đèn và hướng chạy tàu;
A2 - Thiết bị nghe nhìn: Tivi/hệ thống máy chiếu;
A3 - Đĩa DVD/VCD/file video clip v.v…
9.
Tham chiếu
theo IMO (R) R1 - IMO Model Course 1.22. 10.Tài liệu
học tập (T)
T1 - Bài giảng Quản lý nguồn lực buồng lái.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
Mục
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1
|
Phân bổ, phân công và
ưu tiên nguồn lực
|
2.0
|
|
|
2
|
Giao tiếp hiệu quả:
2.1 Các nguyên tắc giao tiếp tốt
2.2 Thử thách và phản hồi
2.3 Phổ biến kế hoạch và họp rút kinh nghiệm
2.4 Nhận thức về sự khác biệt văn hóa
|
4.0
|
5.0
|
|
3
|
Sự quyết đoán và khả năng lãnh
đạo:
3.1 Quyền hạn và sự quyết đoán
3.2 Lãnh đạo hiệu quả
3.3 Quản lý trên tàu
3.4 Lập kế hoạch và phối hợp
3.5 Nhận thức về hệ thống tự động hóa
|
4.0
|
5.0
|
|
4
|
Duy trì và nhận thức
tình huống:
4.1 Định nghĩa về nhận thức tình huống
4.2 Nhận thức tình huống cấp độ 1
4.3 Nhận thức tình huống cấp độ 2
4.4 Nhận thức tình huống cấp độ 3
4.5 Các dấu hiệu cho thấy sự mất nhận thức
tình huống
|
4.0
|
5.0
|
|
5
|
Xem xét kinh nghiệm của
đội ngũ:
5.1 Kinh nghiệm của đội ngũ buồng lái
5.2 Quản lý khối lượng công việc và phân công
nhiệm vụ
5.3 Quy trình đưa ra quyết định
|
4.0
|
5.0
|
|
6
|
Đánh giá
|
1.0
|
1.0
|
|
|
19.0
|
21.0
|
|
Tổng
|
40 giờ
|
Ghi chú: 01 giờ bằng 45 phút giảng dạy, học tập
trên lớp.
PHỤ LỤC 59
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN QUẢN LÝ NGUỒN LỰC BUỒNG MÁY
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cho thuyền
viên các hướng dẫn và thông tin cần thiết nhằm đạt được kiến thức, sự hiểu biết
và khả năng thực hành để đáp ứng năng lực duy trì trực ca an toàn và quản lý
nguồn lực buồng máy theo quy định tại Bảng A-III/I và đoạn 8, Mục A-VIII/2 của
Bộ luật STCW và các sửa đổi.
2. Mục tiêu
Học viên sau khi hoàn thành khóa học phải có khả
năng chứng minh năng lực trong việc duy trì ca trực hàng hải an toàn ở mức khai
thác, đặc biệt là kiến thức về các nguyên tắc quản lý nguồn lực buồng máy, bao
gồm:
-
Có khả năng phân bổ, giao nhiệm vụ và ưu tiên sử dụng các nguồn lực;
-
Có khả năng giao tiếp hiệu quả;
-
Xây dựng tính quyết đoán và năng lực lãnh đạo;
-
Có khả năng nhận biết và duy trì nhận thức tình huống;
-
Có khả năng xem xét, tận dụng kinh nghiệm của các thành viên trong nhóm.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham dự khóa học phải đáp ứng điều kiện:
Tốt nghiệp chuyên ngành Khai thác máy tàu biển trình độ cao đẳng trở lên; hoặc
tốt nghiệp hệ trung cấp chuyên ngành Khai thác máy tàu biển, phải hoàn thành
chương trình trung cấp nâng cao tương ứng. Trường hợp học viên không tốt nghiệp
đúng chuyên ngành này thì phải hoàn thành chương trình bổ túc Khai thác máy tàu
biển tương ứng với trình độ đào tạo theo quy định.
4. Cấp giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành khoá huấn luyện, học viên sẽ
được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Quản lý nguồn lực
buồng lái.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận các nội dung học viên đã được học, huấn luyện trong chương các trình đào tạo
khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học bổ sung các nội dung còn
thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
Các tiêu chí đánh giá năng lực tại cột 4 của Bảng
A-III/1 của Bộ luật STCW và các sửa đổi, đồng thời tham chiếu các kết quả học tập
của các học phần.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Thiết bị nghe nhìn: Tivi/hệ thống máy chiếu;
A2 - Đĩa DVD/VCD/file video clip v.v…
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 2.07: Engine Rooms
Simulator.
R2 - IMO Model Course 7.17: Engine Room
Resourse Managemet.
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Quản lý nguồn lực buồng máy.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
Mục
|
Nội dung
|
Số giờ
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
1
|
Giới thiệu khóa học
|
2.0
|
|
|
2
|
Phân bổ, phân công và
ưu tiên nguồn lực:
2.1 Các nguyên tắc giao tiếp tốt
2.2 Thách thức và phản hồi
2.3 Họp phổ biến và họp rút kinh nghiệm
2.4 Nhận thức về văn hóa
|
4.0
|
5.0
|
|
3
|
Sự quyết đoán và năng lực lãnh
đạo:
3.1 Thẩm quyền và sự quyết đoán
3.2 Lãnh đạo hiệu quả
3.3 Quản lý buồng máy
3.4 Lập kế hoạch và điều phối
3.5 Nhận thức về tự động hóa
|
4.0
|
5.0
|
|
4
|
Thu thập và duy trì nhận
thức tình huống:
Các cấp độ nhận thức tình huống (Cấp độ 1, 2,
3)
Dấu hiệu mất nhận thức tình huống
|
4.0
|
5.0
|
|
5
|
Xem xét kinh nghiệm của
đội ngũ/nhóm:
Kinh nghiệm của đội ngũ
Quản lý khối lượng công việc và ủy quyền
Quy trình đưa ra quyết định
|
4.0
|
5.0
|
|
6
|
Đánh giá
|
1.0
|
1.0
|
|
|
|
19.0
|
21.0
|
|
Tổng
|
40 giờ
|
Ghi chú: 01 giờ bằng 45 phút giảng
dạy, học tập trên lớp.
PHỤ LỤC 60
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN SỬ DỤNG RADAR VÀ ARPA HÀNG HẢI
MỨC VẬN HÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Khóa huấn luyện sẽ đáp ứng những yêu cầu tối
thiểu theo Mục A-II/1 của Bộ luật STCW về “sử dụng radar và ARPA để duy trì
hàng hải an toàn”.
Khóa học bổ sung những qui định của IMO về khai
thác sử dụng radar. Chương trình xây dựng dựa trên qui định 18 và 19 Chương V của
SOLAS, Mục A-I-12 và B-I-12 Công ước STCW và tiêu chuẩn về thiết bị radar cũng
như các sửa đổi. Cấu trúc chương trình hoàn toàn dựa trên Model Course 1.07 Ed.
2017 (Radar Navigation at Operational Level - Radar Navigation, Radar Plotting
and Use of ARPA).
2. Mục tiêu
Hoàn thành khóa học này, học viên sẽ hiểu biết
các kiến thức cơ bản về radar hàng hải. Nhận biết các sai số có thể xảy ra khi
sử dụng radar hàng hải, các chú ý để khắc phục, phòng ngừa. Nhận biết các yếu tố
ngoại cảnh tác động đến hoạt động của radar hàng hải (điều kiện thời tiết, điều
kiện khí tượng), các chú ý và biện pháp phòng ngừa;
Vận dụng các kiến thức về radar hàng hải để thiết
lập màn hình radar tối ưu, thuận lợi nhất cho việc quan sát;
Sử dụng radar hàng hải để dẫn tàu an toàn trong
mọi hoàn cảnh tầm nhìn xa, mật độ giao thông trên biển, trong luồng. Vận dụng
kiến thức về radar thực hành các phương pháp xác định vị trí tàu (bằng khoảng
cách và hướng; bằng 2 khoảng cách…) các sai số tác động và biện pháp làm giảm
sai số;
Phối kết hợp việc sử dụng radar, ARPA cũng như
thiết bị AIS để dẫn tàu an toàn;
Sử dụng radar hàng hải để phòng ngừa va chạm
trên biển thông qua các kiến thức về đồ giải. Thông qua kiến thức về đồ giải
radar, kiến thức về COLREG, tiến hành thực hành làm các bài toán đồ giải (trên giấy
hoặc trên màn hình radar), tìm các thông tin mục tiêu, đưa ra các phương án điều
động phòng ngừa va chạm (đổi hướng đơn thuần/ tốc độ đơn thuần hoặc kết hợp);
Thực hành các kỹ năng về radar/ARPA cũng như AIS
khi có sự kết nối tích hợp các hệ thống với nhau; kể cả trên hải đồ điện tử;
các sai số mắc phải khi quá tin tưởng vào hệ thống.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải tốt nghiệp các
trường có đào tạo chuyên ngành điều khiển tàu biển, hoặc đã hoàn thành chương
trình bổ túc tương đương và có thời gian đi biển tối thiểu 6 tháng;
4. Cấp giấy chứng nhận
Học viên sau khi hoàn thành chương trình huấn
luyện được cơ sở đào tạo, huấn luyện cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ
hàng hải Radar - Arpa mức sỹ quan vận hành.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra hoặc đánh giá để được công nhận
hoàn thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Địa điểm thi hoặc kiểm tra
Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành,
mô phỏng, phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá.
Nội dung đánh giá:
-
Các sai số có thể xảy ra khi sử dụng radar hàng hải, các chú ý để khắc phục,
phòng ngừa.
-
Các yếu tố ngoại cảnh tác động đến hoạt động của radar hàng hải (điều kiện thời
tiết, điều kiện khí tượng), các chú ý và biện pháp phòng ngừa;
-
Các kiến thức về radar hàng hải để thiết lập màn hình radar tối ưu, thuận lợi
nhất cho việc quan sát;
-
Sử dụng radar hàng hải để dẫn tàu an toàn trong mọi hoàn cảnh tầm nhìn xa, mật
độ giao thông trên biển, trong luồng.
- Thực hành các phương pháp xác định vị trí tàu
(bằng khoảng cách và hướng; bằng 2 khoảng cách…) các sai số tác động và biện
pháp làm giảm sai số;
-
Sử dụng radar, ARPA cũng như thiết bị AIS để dẫn tàu an toàn;
-
Dùng radar hàng hải để phòng ngừa va chạm trên biển thông qua các kiến thức về
đồ giải. Thông qua kiến thức về đồ giải radar, kiến thức về COLREG, tiến hành
thực hành làm các bài toán đồ giải (trên giấy hoặc trên màn hình radar), tìm
các thông tin mục tiêu, đưa ra các phương án điều động phòng ngừa va chạm (đổi
hướng đơn thuần/ tốc độ đơn thuần hoặc kết hợp);
-
Các kỹ năng về radar/ARPA cũng như AIS khi có sự kết nối tích hợp các hệ thống
với nhau; kể cả trên hải đồ điện tử; các sai số mắc phải khi quá tin tưởng vào
hệ thống.
8.
Phương tiện trợ giảng (A)
A1
- Hệ thống trình chiếu/tivi
A2
- Videos
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO model course 1.07 on Radar Navigation
at operational level.
10. Tài liệu học tập (T)
T1- Bài giảng huấn luyện nghiệp vụ Hàng hải
Radar - Arpa mức vận hành.
Phần B: Đề cương và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
Thuyết trình
|
Giảng giải
|
Thực hành
|
|
1.
|
Lý thuyết cơ bản về radar hàng hải
|
12.0
|
|
|
|
2.
|
Khai thác và thiết lập chỉ báo radar theo tài
liệu hướng dẫn
|
6.0
|
1.0
|
3.0
|
|
3.
|
Sử dụng radar để hàng hải an toàn
|
3.0
|
1.0
|
4.0
|
|
4.
|
Đồ giải radar
|
6.0
|
1.0
|
3.0
|
|
5.
|
Các chức năng của hệ thống ARPA hoặc radar và
AIS
|
3.0
|
|
|
|
6.
|
Khai thác các chức năng trên ARPA hoặc radar
cũng như trên AIS
|
6.0
|
3.0
|
12.0
|
|
7.
|
Áp dụng COLREG khi sử dụng radar
|
1.0
|
2.0
|
10.0
|
|
8.
|
Đánh giá
|
1.0
|
|
|
|
|
Cộng
|
38
|
8
|
32
|
|
|
Tổng
|
78
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 61
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN SỬ DỤNG RADAR VÀ ARPA HÀNG HẢI
MỨC QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Khóa học nhằm cung cấp cho học viên những kiến
thức, kỹ năng và năng lực cần thiết ở mức quản lý để thực hiện chức năng “Duy
trì an toàn hàng hải thông qua việc sử dụng thông tin từ các thiết bị hàng hải
để hỗ trợ việc ra quyết định”, phù hợp với các yêu cầu về năng lực quy định tại
Bảng A-II/2 của Bộ luật STCW.
Khóa học trang bị cho học viên khả năng sử dụng,
khai thác và đánh giá thông tin từ radar, ARPA và AIS, kết hợp với các nguồn
thông tin hàng hải khác để lập kế hoạch chuyến đi, dẫn tàu, xác định và kiểm
tra vị trí, đánh giá tình huống hàng hải và nguy cơ đâm va, đưa ra quyết định
và thực hiện các hành động thích hợp nhằm bảo đảm an toàn hàng hải. Khóa học đồng
thời trang bị năng lực về quản lý nhóm làm việc buồng lái, tổ chức ca trực và
phối hợp trong công tác tìm kiếm, cứu nạn.
Nội dung và cấu trúc khóa học được xây dựng phù
hợp với IMO Model Course 1.08, Radar Navigation at Management Level - Radar,
ARPA, Bridge Teamwork and Search and Rescue, nhằm đáp ứng các yêu cầu về năng lực
tương ứng tại Bảng A-II/2 của Bộ luật STCW.
2. Mục tiêu
Các học viên sau khi hoàn thành khoá học này có
kiến thức chuyên môn ở mức quản lý về các vấn đề:
-
Nhận thức được khi sử dụng radar và có thể hỗ trợ sỹ quan trực ca lựa chọn đặt
chức năng radar phù hợp thang tầm xa đối với từng hoàn cảnh và sử dụng các núm
nút tối ưu nhất;
- Nhận thức đầy đủ những hạn chế khi thám sát mục
tiêu và có thể đánh giá độ chính xác đối với các thông tin thu nhận và chỉ báo
trên thiết bị;
- Hết sức chú ý tới các chức năng xác định vị
trí của radar trong việc dẫn tàu và thận trọng với hiểm nguy khi đổi hướng;
- Biết phối hợp đầy đủ công tác chuẩn bị kế hoạch
cho chuyến đi, sử dụng các cách hiệu quả để đảm bảo hoàn thành kế hoạch chuyến
đi;
- Hiểu biết và vận dụng tốt quy tắc Quốc tế về
phòng ngừa va chạm trên biển, 1972 liên quan đến việc sử dụng radar;
-
Nhận biết sự phát triển của các tình huống và hiệu chỉnh các hiểm nguy tồn tại
bằng cách sử dụng radar để đưa ra các hành động thích đáng, xác định mối nguy
hiểm va chạm nhất và xác định thời gian phù hợp để trở về hướng và tốc độ sau
khi tránh va chạm, các giả thuyết về thu nhận hướng ngắm là thông tin được ít lựa
chọn nhất từ radar; và;
-
Có thể chỉ dẫn cho nhóm buồng lái cách sử dụng radar để xác định vị trí của mục
tiêu nguy hiểm, tiếp cận điểm tìm và cứu bằng cách liên tục thiết lập và đánh
giá thông tin từ radar, đưa ra quyết định phù hợp để đảm bảo phối hợp hoạt động
tìm và cứu hữu hiệu nhất.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải:
-
Có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ hàng hải Radar mức vận hành;
-
Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn tối thiểu là sỹ quan hàng hải mức trách
nhiệm vận hành ngành boong.
4. Cấp giấy chứng nhận
Học viên sau khi hoàn thành chương trình huấn
luyện được cơ sở đào tạo, huấn luyện cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ
hàng hải Radar - Arpa mức sỹ quan quản lý.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, nhưng số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Địa điểm thi hoặc kiểm tra
Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành,
mô phỏng, phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá.
Nội dung đánh giá
-
Sử dụng radar và có thể hỗ trợ sỹ quan trực ca lựa chọn đặt chức năng radar phù
hợp thang tầm xa đối với từng hoàn cảnh và sử dụng các núm nút tối ưu nhất;
-
Những hạn chế khi thám sát mục tiêu và có thể đánh giá độ chính xác đối với các
thông tin thu nhận và chỉ báo trên thiết bị;
-
Các chức năng xác định vị trí của Radar trong việc dẫn tàu và thận trọng với hiểm
nguy khi đổi hướng;
- Chuẩn bị kế hoạch cho chuyến đi, sử dụng các
cách hiệu quả để đảm bảo hoàn thành kế hoạch chuyến đi;
-
Quy tắc Quốc tế về Phòng ngừa va chạm trên biển, 1972 liên quan đến việc sử dụng
radar;
-
Các tình huống và hiệu chỉnh các hiểm nguy tồn tại bằng cách sử dụng radar để
đưa ra các hành động thích đáng, xác định mối nguy hiểm va chạm nhất và xác định
thời gian phù hợp để trở về hướng và tốc độ sau khi tránh va chạm, các giả thuyết
về thu nhận hướng ngắm là thông tin được ít lựa chọn nhất từ radar;
-
Cách sử dụng radar để xác định vị trí của mục tiêu nguy hiểm, tiếp cận điểm tìm
và cứu bằng cách liên tục thiết lập và đánh giá thông tin từ Radar, đưa ra quyết
định phù hợp để đảm bảo phối hợp hoạt động tìm và cứu hữu hiệu nhất.
8.
Phương tiện trợ giảng (A)
A1
- Hệ thống trình chiếu/tivi
A2
- Videos
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO model course 1.08 on Radar Navigation
at Management Level.
10. Tài liệu học tập (T)
T1- Bài giảng huấn luyện nghiệp vụ Hàng hải
radar mức quản lý.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Hiệu quả của thiết bị radar và các nguồn liên
quan
|
1.0
|
2.0
|
|
2.
|
Sử dụng radar trong dẫn tàu
|
3.0
|
9.0
|
|
3.
|
Sử dụng radar trong phòng tránh va chạm
|
3.0
|
9.0
|
|
4.
|
Sử dụng radar trong tìm và cứu nạn
|
3.0
|
5.0
|
|
5.
|
Đánh giá
|
|
1.0
|
|
|
Cộng
|
10
|
26
|
|
|
Tổng
|
36
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 62
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN
VÀ CHỈ BÁO HẢI ĐỒ ĐIỆN TỬ (ECDIS)
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cho
các sỹ quan và thuyền viên về khai thác sử dụng hệ thống thông tin chỉ báo và hải
đồ điện tử (ECDIS), đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ở mục A-II/1, A-II/2, A-II/3,
B-I, B-II của Bộ luật STCW và các sửa đổi.
2. Mục tiêu
Học viên sau huấn luyện sẽ đạt được đầy đủ các
tiêu chuẩn về năng lực nêu tại Bảng A-II/1, A-II/2, A-II/3 của Bộ luật STCW và
các sửa đổi. Cụ thể các học viên phải nắm được các kiến thức và kỹ năng như
sau:
-
Hiểu biết về khả năng và những giới hạn đối với các hoạt động của hệ thống
ECDIS;
-
Sử dụng thành thạo, giải thích và phân tích thông tin của hệ thống ECDIS;
- Quản lý các quy trình vận hành, các tệp hệ thống
và dữ liệu, và các nội dung liên quan;
- Sử dụng chức năng phát lại (Playback) của
ECDIS để kiểm tra, lập tuyến hàng hải và kiểm tra các chức năng khác của hệ thống.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học đã hoàn thành chương
trình huấn luyện sử dụng RADAR và ARPA hàng hải mức vận hành.
4. Cấp Giấy chứng nhận
Học viên sau khi hoàn thành chương trình huấn
luyện được cơ sở đào tạo, huấn luyện cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ
khai thác hệ thống thông tin và chỉ báo hải đồ điện tử (ECDIS).
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn hoặc
công nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương
trình đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn
luyện các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra hoặc đánh giá để được công nhận
hoàn thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Địa điểm thi hoặc kiểm tra
Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành,
mô phỏng, phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá.
Nội dung đánh giá
-
Những giới hạn đối với các hoạt động của hệ thống ECDIS;
-
Khai thác, trình bày diễn giải, và phân tích thông tin của hệ thống ECDIS;
- Quản lý quá trình vận hành, các tệp (files) hệ
thống và dữ liệu, và các nội dung liên quan.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Máy chiếu/tivi.
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO model course 1.27
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng huấn luyện nghiệp vụ khai thác hệ
thống thông tin và chỉ báo Hải đồ điện tử (ECDIS).
PHẦN B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Giới thiệu về khóa học
|
0.5
|
|
|
2.
|
Các thành phần của hải đồ điện tử
|
7.0
|
2.0
|
|
3.
|
Trực canh với hệ thống hải đồ điện tử
|
7.0
|
2.0
|
|
4.
|
Lập tuyến hàng hải và giám sát hành trình
trên hải đồ điện tử
|
7.0
|
2.0
|
|
5.
|
Mục tiêu, hải đồ và hệ thống của
hải đồ điện tử
|
4.5
|
2.0
|
|
6.
|
Trách nhiệm của hải đồ điện tử
|
3.0
|
|
|
7.
|
Đánh giá kết thúc khóa huấn luyện
|
1.0
|
2.0
|
|
Cộng
|
30.0
|
10.0
|
|
Tổng cộng
|
40
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 63
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN VIÊN CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cho
các giảng viên và những người thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, đánh giá, kiểm tra
và cấp giấy chứng nhận cho thuyền viên, bao gồm cả việc huấn luyện và đánh giá
trên mô phỏng. Chương trình huấn luyện còn nhằm mục đích đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu ở Mục A-I/6 và A-I/8 của Bộ luật STCW.
2. Cấu trúc Chương trình:
Chương trình này bao gồm các nội dung huấn luyện
sau:
a)
Huấn luyện giảng viên hàng hải:
Nội dung chương trình huấn luyện được xây dựng
trên cơ sở IMO Model Course 6.09 (Training Course for Instructors). Áp dụng đối
với giảng viên, huấn luyện viên giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện
thuyền viên.
b)
Huấn luyện giảng viên và đánh giá viên trong huấn luyện bằng mô phỏng:
Nội dung huấn luyện được xây dựng trên cơ sở
IMO Model Course 6.10 (Train the Simulator Trainer and Assessor). Áp dụng đối với
giảng viên, huấn luyện viên thực hiện huấn luyện, đánh giá thuyền viên thông
qua hệ thống mô phỏng.
c)
Huấn luyện đánh giá, sát hạch và cấp chứng chỉ thuyền viên.
Nội dung huấn luyện được xây dựng trên cơ sở
IMO Model Course 3.12 (Assessment, Examination and Certification of Seafarers).
Áp dụng đối với cá nhân thực hiện nhiệm vụ đánh giá, sát hạch, cấp giấy chứng
nhận cho thuyền viên.
3. Mục tiêu
a)
Sau khi hoàn thành nội dung huấn luyện giảng viên hàng hải, học viên có khả
năng:
-
Tổ chức và thực hiện hoạt động giảng dạy, huấn luyện hiệu quả;
-
Xây dựng bài giảng, kế hoạch bài giảng và chương trình huấn luyện phù hợp;
- Lựa chọn và áp dụng các phương pháp giảng dạy,
phương tiện hỗ trợ phù hợp với đối tượng học viên;
-
Tạo lập môi trường học tập tích cực, hiệu quả;
-
Thực hiện đánh giá quá trình học tập và kết quả học tập của học viên.
b)
Sau khi hoàn thành nội dung huấn luyện giảng viên và đánh giá viên trong huấn
luyện bằng mô phỏng, học viên có khả năng:
-
Hiểu và vận dụng vai trò của mô phỏng trong đào tạo, huấn luyện hàng hải;
-
Thiết kế, tổ chức và triển khai các bài tập huấn luyện trên mô phỏng;
-
Thực hiện hướng dẫn, giám sát, đánh giá và phản hồi đối với học viên trong môi
trường mô phỏng;
-
Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các hệ thống mô phỏng trong huấn luyện;
- Đánh giá năng lực học viên thông qua các bài
tập mô phỏng theo tiêu chuẩn năng lực phù hợp STCW.
c)
Sau khi hoàn thành nội dung huấn luyện đánh giá, sát hạch và cấp chứng chỉ thuyền
viên, học viên có khả năng:
-
Áp dụng các quy định của Công ước STCW về đánh giá, kiểm tra và cấp chứng chỉ
cho thuyền viên;
-
Xây dựng và áp dụng các phương pháp đánh giá dựa trên năng lực;
-
Tổ chức, quản lý và thực hiện các kỳ kiểm tra, sát hạch;
-
Thực hiện quy trình cấp giấy chứng nhận và quản lý hồ sơ theo quy định;
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong công
tác đánh giá, sát hạch và cấp chứng chỉ.
4. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Các học viên muốn tham gia chương trình huấn
luyện đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ
quan vận hành boong; hoặc máy tàu biển; hoặc sỹ quan kỹ thuật điện tàu biển trở
lên;
-
Là người đang được giao thực hiện các nhiệm vụ đánh giá, sát hạch, cấp giấy chứng
nhận cho thuyền viên hàng hải.
5. Cấp giấy chứng nhận
Học viên, sau khi hoàn thành chương trình huấn
luyện, được cơ sở đào tạo cấp Giấy xác nhận hoàn thành khoá huấn luyện hoặc Quyết
định tốt nghiệp khoá huấn luyện dành cho huấn luyện viên chính tương ứng với nội
dung huấn luyện đã hoàn thành.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn
thành khoá học.
6. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
7. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải và đáp ứng các yêu cầu ở Mục A-I/6 của STCW.
Ngoài ra, các giảng viên cần phải:
- Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Thuyền
trưởng hoặc Máy trưởng tàu biển;
-
Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm công tác đào tạo, huấn luyện thuyền viên.
8. Phương pháp đánh giá
a)
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các hình thức đánh giá năng lực học
viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
- Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
b)
Nội dung đánh giá
Đối với nội dung huấn luyện giảng viên hàng hải:
-
Hiểu biết về các quy định của Công ước STCW liên quan đến đào tạo, huấn luyện;
-
Kỹ năng xây dựng bài giảng, kế hoạch giảng dạy;
-
Kỹ năng tổ chức lớp học và tạo lập môi trường học tập hiệu quả;
- Khả năng lựa chọn và sử dụng phương pháp giảng
dạy, phương tiện hỗ trợ phù hợp;
-
Kỹ năng đánh giá quá trình và kết quả học tập của học viên.
Đối với nội dung huấn luyện giảng viên và đánh giá viên trong huấn luyện bằng mô phỏng:
- Hiểu biết về vai trò, nguyên lý và tiêu chuẩn
của mô phỏng trong đào tạo hàng hải;
-
Kỹ năng thiết kế, tổ chức và điều hành bài tập mô phỏng;
-
Kỹ năng hướng dẫn, giám sát học viên trong môi trường mô phỏng;
- Khả năng đánh giá năng lực học viên thông qua
mô phỏng theo tiêu chuẩn STCW;
-
Kỹ năng nhận xét, phản hồi và rút kinh nghiệm sau huấn luyện mô phỏng.
Đối với nội dung đánh giá, sát hạch và cấp giấy chứng nhận cho thuyền viên:
- Hiểu biết về quy định của Công ước STCW và
pháp luật quốc gia liên quan đến đánh giá, sát hạch và cấp giấy chứng nhận;
-
Khả năng xây dựng và áp dụng các phương pháp đánh giá dựa trên năng lực;
-
Kỹ năng tổ chức, thực hiện kiểm tra, sát hạch;
-
Kỹ năng quản lý hồ sơ, quy trình cấp giấy chứng nhận;
-
Hiểu biết và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong công tác đánh giá, sát hạch.
9. Thiết bị trợ giảng
dạy (A)
A1 - Thiết bị nghe nhìn: Tivi/hệ thống máy chiếu;
A2 - Đĩa DVD/VCD/file video clip v.v…
10. Tài liệu tham khảo theo IMO (R)
R1 - STCW 78 và các sửa đổi
R2 - IMO Model course 6.09
R3 - IMO Model course 3.12
R4 - IMO Model course 6.10
R5 - IMO Model course 1.22
R6 - IMO Model course 2.07
11. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Huấn luyện viên chính theo từng
chương trình.
Phần B: Chương trình và
phân bố thời gian
1.
Nội dung
huấn luyện giảng viên hàng hải
|
STT
|
Nội dung
|
Số giờ
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
1.
|
Công ước và Bộ luật STCW, các yêu cầu dựa
trên đó để huấn luyện và đánh giá
|
2.0
|
0.0
|
|
2.
|
Lên kế hoạch để tạo môi trường giảng dạy hiệu
quả
|
5.0
|
4.0
|
|
3.
|
Sử dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả
|
6.0
|
10.0
|
|
4.
|
Sử dụng các phương tiện hỗ trợ huấn luyện
|
3.0
|
9.0
|
|
5.
|
Xây dựng một kế hoạch bài giảng phù hợp
|
3.0
|
6.0
|
|
6.
|
Đánh giá việc dạy và học
|
2.0
|
4.0
|
|
7.
|
Thiết kế một chương trình huấn luyện
|
3.0
|
3.0
|
|
8.
|
Đánh giá
|
1.0
|
1.0
|
|
|
Cộng
|
25.0
|
37.0
|
|
|
Tổng cộng
|
62 giờ
|
2.
Nội dung
huấn luyện giảng viên và đánh giá viên trong
huấn luyện bằng mô phỏng
|
STT
|
Nội dung
|
Số giờ
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
1.
|
Giới thiệu: Mô phỏng là gì và tầm quan trọng
của huấn luyện mô phỏng trong ngành hàng hải
|
1.5
|
|
|
2.
|
Thiết kế cơ bản của thiết bị mô phỏng và các
loại mô phỏng
|
1.5
|
|
|
3.
|
Phạm vi của huấn luyện mô phỏng
|
1.5
|
|
|
4.
|
Giảng viên mô phỏng
|
1.5
|
|
|
5.
|
Xây dựng chương trình huấn luyện mô phỏng
|
3.0
|
|
|
6.
|
Kỹ năng giao tiếp và quan hệ liên nhân hiệu
quả
|
1.5
|
|
|
7.
|
Tổ chức thực hiện một bài tập mô phỏng
|
3.0
|
|
|
8.
|
Đánh giá học viên
|
3.0
|
|
|
9.
|
Làm quen với thiết bị mô phỏng
|
|
1.5
|
|
10.
|
Xây dựng bài tập mô phỏng
|
|
3.0
|
|
11.
|
Bài tập mô phỏng 1
|
|
3.0
|
|
12.
|
Bài tập mô phỏng 2
|
|
3.0
|
|
13.
|
Bài tập mô phỏng 3
|
|
3.0
|
|
14.
|
Đánh giá
|
1.0
|
1.0
|
|
|
Cộng
|
17.5
|
14.5
|
|
|
Tổng cộng
|
32 giờ
|
3. Nội dung huấn luyện
đánh giá, sát hạch và cấp giấy chứng nhận cho thuyền viên
|
STT
|
Nội dung
|
Số giờ
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
1.
|
Giới thiệu chung
|
1.0
|
|
|
2.
|
Công ước STCW và các sửa đổi, bổ sung.
|
1.5
|
|
|
3.
|
Nghĩa vụ quốc tế và các Công ước quốc tế có
liên quan.
|
2.0
|
|
|
4.
|
Cơ quan quản lý nhà nước và các Tổ chức liên
quan.
|
1.5
|
|
|
5.
|
Hệ thống quản lý chất lượng
|
1.5
|
1.5
|
|
6.
|
Các quy định về việc cấp chứng chỉ
|
1.0
|
1.5
|
|
7.
|
Các ứng dụng đánh giá thuyền viên
|
1.0
|
2.0
|
|
8.
|
Các quy định về huấn luyện và đánh giá
|
1.0
|
|
|
9.
|
Phê duyệt huấn luyện, đánh giá và ghi nhận
|
2.0
|
1.5
|
|
10.
|
Huấn luyện dựa trên năng lực
|
3.5
|
6.0
|
|
11.
|
Phát triển bài kiểm tra viết
|
3.5
|
6.5
|
|
12.
|
Giám sát kỳ thi (invigilation of test)
|
1.0
|
0.5
|
|
13.
|
Điểm thi
|
1.5
|
1.0
|
|
14.
|
Thi vấn đáp và thực hành
|
1.0
|
1.0
|
|
15.
|
Hệ thống đánh giá trên tàu
|
2.0
|
1.0
|
|
16.
|
Tiêu chí thực hiện đối với việc đánh giá trên
tàu
|
1.0
|
1.0
|
|
17.
|
Quá trình đánh giá
|
3.0
|
1.5
|
|
18.
|
Xây dựng kế hoạch cải thiện hiệu suất
|
1.0
|
|
|
19.
|
Duy trì tiêu chuẩn
|
3.5
|
4.5
|
|
20.
|
Chính quyền hàng hải
|
1.5
|
3.5
|
|
21.
|
Đánh giá nhóm
|
|
4.0
|
|
22.
|
Đánh giá
|
1.0
|
|
|
|
Cộng
|
36
|
37.0
|
|
|
Tổng cộng
|
73.0 giờ
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 64
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN CƠ BẢN THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC
TRÊN TÀU CAO TỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
Đây là chương trình khung được ban hành thoả
mãn các yêu cầu cơ bản của Bộ luật HSC 2000 và các sửa đổi về huấn luyện cho
thuyền viên làm việc trên tàu cao tốc. Các cơ sở đào tạo căn cứ vào từng khoá
đào tạo cụ thể, loại tàu, cỡ tàu và tuyến hành trình để xây dựng nội dung huấn
luyện phù hợp.
1. Mục đích
Chương trình huấn luyện nghiệp vụ cơ bản tàu
cao tốc được xây dựng để đào tạo, huấn luyện cho thủy thủ, thợ máy và các chức
danh khác không phải là sỹ quan làm việc trên tàu cao tốc hoạt động trong vùng
biển Việt Nam và Quốc tế, đáp ứng yêu cầu tối thiểu của Bộ luật quốc tế về an
toàn tàu cao tốc (HSC 2000 Code) và các sửa đổi. Đồng thời chương trình cũng
thoả mãn các yêu cầu của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng
chỉ và trực ca cho thuyền viên (STCW 1978) và các sửa đổi, Công ước quốc tế về
an toàn sinh mạng trên biển (SOLAS 1974/ 2004) và Công ước quốc tế về tìm kiếm
cứu nạn trên biển (SAR 1979).
2. Mục tiêu
Các học viên sau khi hoàn thành chương trình huấn
luyện này sẽ được trang bị những năng lực cơ bản để làm việc an toàn trên tàu
cao tốc, bao gồm:
- Kiến thức về ví trí và cách sử dụng các thiết
bị cứu sinh trên tàu cao tốc, bao gồm các trang thiết bị của bè cứu nạn;
-
Vị trí và cách sử dụng các lối thoát hiểm trên tàu và việc sơ tán hành khách;
-
Vị trí và cách sử dụng các phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy khi xảy
ra cháy trên tàu;
- Vị trí và cách sử dụng các trang thiết bị và
hệ thống kiểm soát hư hỏng, bao gồm vận hành cửa kín nước và bơm la canh;
-
Hệ thống xếp dỡ và chằng buộc hàng hóa, phương tiện;
-
Các phương pháp kiểm soát và liên lạc với hành khách trong tình huống khẩn cấp;
- Vị trí và cách sử dụng tất cả các trang thiết
bị khác được liệt kê trong sổ tay huấn luyện.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải có Giấy chứng
nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản.
4. Cấp giấy chứng nhận
Học viên sau khi hoàn thành chương trình huấn
luyện được cơ sở đào tạo, huấn luyện cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ
cơ bản tàu cao tốc, trong đó, ghi rõ thông tin tàu cao tốc và tuyến khai thác cụ
thể đã được huấn luyện.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
-
Các nội dung thực hành thực hiện trên tàu cao tốc.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên và phải:
-
Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng;
-
Có kinh nghiệm tối thiểu 03 tháng làm việc trên tàu cao tốc tương tự hay tương
đương với loại tàu mà thuyền viên dự định tham gia học hoặc có giấy chứng nhận
huấn luyện nghiệp vụ cơ bản tàu cao tốc;
-
Có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính phù hợp.
7. Phương pháp đánh giá
Việc đánh giá học viên phải bảo đảm dựa trên
năng lực thực hiện, bao gồm đánh giá kiến thức và kỹ năng thực hành phù hợp với
loại tàu cao tốc và tuyến hành trình.
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá kiến thức học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
- Đánh giá thực hành: Học viên phải tham gia
bài kiểm tra thực hành đối trên tàu cao tốc hoạt động trong tuyến khai thác.
Nội dung đánh giá phải bảo đảm bao phủ các nội
dung quy định tại Phần B của Phụ lục này.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1. Hướng dẫn cho huấn luyện viên (Phần D);
A2. Máy tính, TV hoặc đèn chiếu;
A3. Video (V);
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1. Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp
chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên (STCW 1978) và các sửa đổi;
R2. Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên
biển (SOLAS 1974) và các sửa đổi;
R4. Bộ luật về thực hành an toàn chất xếp và cố
định hàng hóa;
R5. IMO Resolution A.581 (14): Hướng dẫn cho việc
cố định hàng hóa là phương tiện đường bộ trên tàu Ro-Ro;
R7. Bộ luật quốc tế về quản lý an toàn (ISM
Code) và các sửa đổi;
R8. IMO Resolution A.770 (18): Các yêu cầu huấn
luyện tối thiểu đối với những người được chỉ định hỗ trợ hành khách trong tình
huống khẩn cấp trên tàu khách;
R9. IMO Intact Stability 2008; R10. LSA Code;
R11. FSS Code.
R12. Bộ luật quốc tế về an toàn tàu cao tốc
(HSC 2000 Code), các sửa đổi và các tài liệu khác liên quan.
10. Tài liệu học tập (T)
T1. Bài giảng huấn luyện nghiệp vụ Cơ bản tàu
cao tốc.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Chương trình
|
Số giờ
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Kiến thức về ví trí và cách sử dụng các thiết
bị cứu sinh trên tàu cao tốc, bao gồm các trang thiết bị của bè cứu nạn;
|
4.0
|
4.0
|
|
2.
|
Vị trí và cách sử dụng các lối thoát hiểm
trên tàu và việc sơ tán hành khách;
|
2.0
|
2.0
|
|
3.
|
Vị trí và cách sử dụng các phương tiện, hệ thống
phòng cháy và chữa cháy khi xảy ra cháy trên tàu;
|
4.0
|
4.0
|
|
4.
|
Vị trí và cách sử dụng các trang thiết bị và
hệ thống kiểm soát hư hỏng, bao gồm vận hành cửa kín nước và bơm la canh
|
4.0
|
2.0
|
|
5.
|
Hệ thống xếp dỡ và chằng buộc hàng hóa,
phương tiện;
|
4.0
|
2.0
|
|
6.
|
Các phương pháp kiểm soát và liên lạc với
hành khách trong tình huống khẩn cấp;
|
4.0
|
2.0
|
|
7.
|
Vị trí và cách sử dụng tất cả các trang thiết
bị khác được liệt kê trong sổ tay huấn luyện.
|
8.0
|
8.0
|
|
8.
|
Đánh giá
|
1.0
|
1.0
|
|
Cộng
|
31
|
25
|
|
Tổng cộng
|
56
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 65
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NÂNG CAO THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC
TRÊN TÀU CAO TỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
Đây là chương trình khung được ban hành thoả
mãn các yêu cầu cơ bản của Bộ luật HSC 2000 và các sửa đổi về huấn luyện cho
thuyền viên làm việc trên tàu cao tốc. Các cơ sở đào tạo căn cứ vào từng khoá
đào tạo cụ thể, loại tàu, cỡ tàu và tuyến hành trình để xây dựng nội dung huấn
luyện phù hợp.
1. Mục đích
Chương trình huấn luyện nghiệp vụ nâng cao tàu
cao tốc được xây dựng để đào tạo, huấn luyện cho thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ
quan làm việc trên tàu cao tốc hoạt động trong vùng biển Việt Nam và Quốc tế,
đáp ứng yêu cầu tối thiểu của Bộ luật quốc tế về an toàn tàu cao tốc (HSC 2000
Code) và các sửa đổi. Đồng thời chương trình cũng thoả mãn các yêu cầu của Công
ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên
(STCW 1978) và các sửa đổi, Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển
(SOLAS 1974/2004) và Công ước quốc tế về tìm kiếm cứu nạn trên biển (SAR1979).
2. Mục tiêu
Các học viên sau khi hoàn thành chương trình huấn
luyện này sẽ được trang bị những năng lực cơ bản để làm việc an toàn trên tàu
cao tốc, bao gồm các nội dung sau:
-
Kiến thức về tất cả các hệ thống động lực và điều khiển trên tàu, bao gồm thiết
bị thông tin liên lạc và thiết bị hàng hải, hệ thống lái, hệ thống điện, thủy lực,
khí nén và hệ thống bơm nước la canh, bơm cứu hỏa;
- Các chế độ sự cố của hệ thống điều khiển, hệ
thống lái, hệ thống động lực và biện pháp xử lý thích hợp đối với các sự cố đó;
-
Đặc tính điều động của tàu cao tốc và các điều kiện khai thác trong giới hạn
cho phép;
-
Quy trình thông tin liên lạc trên buồng lái và quy trình hàng hải;
- Tính ổn định nguyên vẹn, ổn định khi bị hư hỏng
và khả năng sống sót của tàu cao tốc trong tình trạng bị hưng hỏng.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải:
-
Hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ cơ bản thuyền viên làm việc trên
tàu cao tốc đối với loại tàu và tuyến khai thác mà thuyền viên dự định tham gia
học;
-
Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ quan hạng
tương đương hoặc cao hơn với cấp của tàu cao tốc mà học viên dự định tham gia học
để nhận chứng chỉ.
4. Cấp Giấy chứng nhận
Học viên sau khi hoàn thành chương trình huấn
luyện được cơ sở đào tạo, huấn luyện cấp Giấy xác nhận hoàn thành khoá huấn luyện
hoặc Quyết định tốt nghiệp khoá huấn luyện, trong đó ghi rõ thông tin tàu cao tốc
và tuyến khai thác cụ thể đã được huấn luyện.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
-
Các nội dung thực hành được thực hiện trên tàu cao tốc.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên và phải:
-
Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng;
-
Có kinh nghiệm tối thiểu 3 tháng làm việc trên tàu cao tốc tương tự hay tương
đương với loại tàu mà thuyền viên dự định tham gia học hoặc có giấy chứng nhận
huấn luyện nghiệp vụ nâng cao tàu cao tốc;
-
Có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính.
7. Phương pháp đánh giá
Việc đánh giá học viên phải bảo đảm dựa trên
năng lực thực hiện, bao gồm đánh giá kiến thức và kỹ năng thực hành phù hợp với
loại tàu cao tốc và tuyến hành trình.
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá kiến thức học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
- Đánh giá thực hành: Học viên phải tham gia
bài kiểm tra thực hành đối trên tàu cao tốc hoạt động trong tuyến khai thác.
Nội dung đánh giá phải bảo đảm bao phủ các nội
dung quy định tại Phần B của Phụ lục này.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1. Hướng dẫn cho huấn luyện viên (Phần D);
A2. Máy tính, TV hoặc đèn chiếu;
A3. Video (V);
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1. Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp
chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên (STCW 1978) và các sửa đổi;
R2. Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên
biển (SOLAS 1974) và các sửa đổi;
R4. Bộ luật về thực hành an toàn chất xếp và cố
định hàng hóa;
R5. IMO Resolution A.581 (14): Hướng dẫn cho việc
cố định hàng hóa là phương tiện đường bộ trên tàu Ro-Ro;
R6. Bộ luật quốc tế về quản lý an toàn (ISM
Code) và các sửa đổi;
R7. IMO Resolution A.770 (18): Các yêu cầu huấn
luyện tối thiểu đối với những người được chỉ định hỗ trợ hành khách trong tình
huống khẩn cấp trên tàu khách;
R8. IMO Intact Stability 2008; R9. LSA Code;
R10. FSS Code.
R11. Bộ luật quốc tế về an toàn tàu cao tốc
(HSC 2000 Code) các sửa đổi và các tài liệu khác liên quan.
10. Tài liệu học tập (T)
T1. Bài giảng huấn luyện nghiệp vụ Nâng cao tàu
cao tốc.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Chương trình
|
Số giờ
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Hệ thống động lực và điều khiển trên tàu, bao
gồm thiết bị thông tin liên lạc và thiết bị hàng hải, hệ thống lái, hệ thống điện,
thủy lực, khí nén và hệ thống bơm nước la canh, bơm cứu hỏa.
|
30.0
|
15.0
|
|
2.
|
Các chế độ sự cố của hệ thống điều khiển, hệ
thống lái, hệ thống động lực và biện pháp xử lý thích hợp đối với các sự cố
đó.
|
8.0
|
4.0
|
|
3.
|
Đặc tính điều động của tàu cao tốc và các điều
kiện khai thác trong giới hạn cho phép.
|
8.0
|
4.0
|
|
4.
|
Quy trình thông tin liên lạc trên buồng lái
và quy trình hàng hải.
|
8.0
|
4.0
|
|
5.
|
Tính ổn định nguyên vẹn, ổn định khi bị hư hỏng
và khả năng sống sót của tàu cao tốc trong tình trạng bị hưng hỏng.
|
8.0
|
4.0
|
|
6.
|
Đánh giá
|
1.0
|
2.0
|
|
Cộng
|
63
|
33
|
|
Tổng cộng
|
96
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 66
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN CƠ BẢN THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC
TRÊN TÀU HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC VÙNG NƯỚC CỰC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình huấn luyện nghiệp vụ cơ bản tàu hoạt
động ở các vùng nước cực được xây dựng để đào tạo, huấn luyện cho thuyền trưởng,
đại phó và các sỹ quan trực ca hàng hải những kiến thức và kỹ năng cần thiết nhằm
vận hành tàu an toàn khi chúng hoạt động ở các vùng nước cực khắc nghiệt, hẻo
lánh và nguy hiểm.
Chương trình huấn luyện thoả mãn các yêu cầu bắt
buộc tối thiểu của quy định A-V/4-1 trong Bộ luật STCW và các sửa đổi; Bộ luật
quốc tế về hoạt động của tàu ở các vùng nước cực (Polar Code). Đồng thời chương
trình cũng đáp ứng các yêu cầu của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển
do tàu gây ra (MARPOL 73/ 78) và các sửa đổi, Công ước quốc tế về an toàn sinh
mạng trên biển (SOLAS 74/ 2004) và Công ước quốc tế về tìm kiếm cứu nạn trên biển
(SAR 79).
2. Mục tiêu
Các học viên sau khi hoàn thành khóa huấn luyện
này sẽ được trang bị những kiến thức, kỹ năng về:
-
Vận hành tàu an toàn khi hoạt động ở các vùng nước cực;
- Hiểu biết cơ bản về đặc điểm của băng và các
khu vực có các loại băng có thể xuất hiện trong vùng hoạt động.
-
Hiểu biết về hoạt động của tàu trong băng và nhiệt độ không khí thấp.
-
Hiểu biết về các vận hành và điều động tàu an toàn trong băng.
- Nhận thức về công tác kiểm tra và đảm bảo việc
tuân thủ các yêu cầu luật pháp;
- Hiểu biết để áp dụng thực tiễn làm việc an
toàn, ứng phó với các tình huống khẩn cấp.
-
Hiểu biết và nhận thức về công tác chuẩn bị của thuyền viên đúng cách, các điều
kiện làm việc và an toàn;
- Hiểu biết về sự cần thiết để đảm bảo tuân thủ
các yêu cầu phòng ngừa ô nhiễm và ngăn ngừa các nguy hiểm cho môi trường; và
-
Hiểu biết các kỹ năng thực hiện điều động, vận hành an toàn trong các vùng nước
cực.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải có giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hoặc đại phó hoặc sỹ quan vận hành
boong.
4. Cấp giấy chứng nhận
Học viên sau khi hoàn thành chương trình huấn
luyện được cơ sở đào tạo, huấn luyện cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ
cơ bản tàu hoạt động ở các vùng nước cực.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra hoặc đánh giá để được công nhận
hoàn thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên và phải:
-
Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng không hạn chế;
-
Có kinh nghiệm tối thiểu 3 tháng làm việc trên tàu hoạt động ở các vùng nước cực
hoặc có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Cơ bản tàu hoạt động ở các vùng nước
cực;
-
Có giấy chứng nhận Huấn luyện viên chính.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Địa điểm thi hoặc kiểm tra
Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành,
mô phỏng, phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá.
Nội dung đánh giá
-
Kiến thức cơ bản về băng;
-
Quy định và Tiêu chuẩn về tàu hoạt động ở vùng nước cực;
-
Các đặc tính của tàu hoạt động ở vùng nước cực;
-
Điều động tàu trong băng;
-
Lập kế hoạch và báo cáo hành trình;
-
Kiến thức cơ bản về tàu phá băng;
-
Hoạt động của tàu ở vùng nước cực /nhiệt độ không khí thấp;
-
Các chuẩn bị và lưu ý về làm việc an toàn;
-
Các lưu ý và biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1. Sổ tay hướng dẫn (Phần D của khóa học);
A2. Video: NAVIGATING IN ICE (Videotel).
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1- IMO model course 7.11.
10. Tài liệu học tập (T)
T1. Bài giảng huấn luyện nghiệp vụ Cơ bản tàu
hoạt động ở các vùng nước cực.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Chương trình
|
Số giờ
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Giới thiệu khóa học, phân loại, đặc điểm và
phát hiện băng
|
5.0
|
|
|
2.
|
Quy định và Tiêu chuẩn về tàu hoạt động ở
vùng nước cực
|
4.0
|
|
|
3.
|
Các đặc tính của tàu hoạt động ở vùng nước cực
|
2.0
|
|
|
4.
|
Điều động tàu trong băng
|
6.0
|
4.0
|
|
5.
|
Lập kế hoạch và báo cáo hành trình
|
2.0
|
|
|
6.
|
Hỗ trợ của tàu phá băng
|
2.0
|
3.0
|
|
7.
|
Hoạt động của tàu ở vùng nước cực /nhiệt độ
không khí thấp
|
2.0
|
|
|
8.
|
Chuẩn bị của thủy thủ, điều kiện làm việc và
an toàn
|
2.0
|
|
|
9.
|
Môi trường
|
1.0
|
|
|
10.
|
Đánh giá
|
1.0
|
|
|
Cộng
|
27
|
7
|
|
Tổng cộng
|
34
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dậy,
học tập.
PHỤ LỤC 67
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NÂNG CAO THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC
TRÊN TÀU HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC VÙNG NƯỚC CỰC
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình huấn luyện nghiệp vụ nâng cao tàu
hoạt động ở các vùng nước cực được xây dựng để đào tạo, huấn luyện cho thuyền
trưởng, đại phó và các sỹ quan trực ca hàng hải những kiến thức và kỹ năng cần
thiết nhằm vận hành tàu an toàn khi chúng hoạt động ở các vùng nước cực khắc
nghiệt, hẻo lánh và nguy hiểm.
Chương trình huấn luyện thoả mãn các yêu cầu bắt
buộc tối thiểu của quy định A-V/4-2 trong Bộ luật STCW và các sửa đổi; Bộ luật
quốc tế về hoạt động của tàu ở các vùng nước cực (Polar Code). Đồng thời chương
trình cũng đáp ứng các yêu cầu của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển
do tàu gây ra (MARPOL 73/ 78) và các sửa đổi, Công ước quốc tế về an toàn sinh
mạng trên biển (SOLAS 74) và Công ước quốc tế về tìm kiếm cứu nạn trên biển
(SAR 79).
2. Mục tiêu
Các học viên sau khi hoàn thành khóa huấn luyện
này sẽ được trang bị những kiến thức, kỹ năng về:
-
Hiểu biết về các yêu cầu cơ bản đối với cấu trúc, ổn định, máy móc, thiết bị cứu
sinh, phòng tránh hoả hoạn, lập kế hoạch chuyến đi, tuyến chạy tàu, hệ thống và
thiết bị hàng hải, thông tin liên lạc, thiết bị phòng chống ô nhiễm, hệ thống
quản lý an toàn và trách nhiệm như được áp dụng cho các loại và cỡ tàu khác
nhau mà chúng có thể thực hiện chuyến hành trình vào vùng nước cực;
-
Có khả năng góp phần vào khai thác an toàn của tàu khi hoạt động ở vùng cực.
-
Hiểu các đặc tính của băng và các khu vực nơi các loại băng khác nhau có thể xuất
hiện trong vùng hoạt động;
-
Hiểu về sự hoạt động của tàu trong băng và nhiệt độ không khí thấp;
-
Hiểu về các hoạt động an toàn và điều động tàu trong băng;
-
Nhận biết để kiểm tra và tuân thủ các yêu cầu luật pháp;
-
Hiểu để áp dụng thực tiễn làm việc an toàn, trách nhiệm trong tình huống khẩn cấp;
- Hiểu và nhận biết đúng cách về công tác chuẩn
bị cho thuyền viên, các điều kiện làm việc và an toàn;
- Hiểu được sự cần thiết phải tuân thủ các yêu
cầu phòng ngừa ô nhiễm và ngăn ngừa nguy hiểm cho môi trường; và
- Hiểu các kỹ năng về thực hiện điều động để
khai thác an toàn trong vùng nước cực.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải:
- Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền
trưởng hoặc đại phó hoặc sỹ quan vận hành boong;
-
Có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Cơ bản tàu hoạt động ở các vùng nước cực;
-
Có ít nhất 02 tháng làm việc trên tàu hoạt động ở vùng nước cực hoặc tương
đương;
4. Cấp giấy chứng nhận
Học viên sau khi hoàn thành chương trình huấn
luyện được cơ sở đào tạo, huấn luyện cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ
Nâng cao tàu hoạt động ở các vùng nước cực.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra hoặc đánh giá để được công nhận
hoàn thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên và phải:
-
Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng không hạn chế;
-
Có kinh nghiệm tối thiểu 03 tháng làm việc trên tàu hoạt động ở các vùng nước cực
hoặc có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Nâng cao tàu hoạt động ở các vùng
nước cực;
-
Có giấy chứng nhận Huấn luyện viên chính.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Địa điểm thi hoặc kiểm tra
Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành, mô
phỏng, phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá.
Nội dung đánh giá
-
Các đặc tính điều động tàu;
-
Điều động tàu trong vùng băng;
-
Lập kế hoạch hành trình;
-
Các hoạt động của tàu phá băng;
- Công tác chuẩn bị của thuyền viên, các điều
kiện làm việc và công tác an toàn.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1. Sổ tay hướng dẫn (Phần D của khóa học);
A2. Video: NAVIGATING IN ICE (Videotel).
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 - IMO Model Course 7.12 on Advanced training
for ships operating in polar waters và các tài liệu khác liên quan.
10. Tài liệu học tập (T)
T1. Bài giảng huấn luyện nghiệp vụ Nâng cao tàu
hoạt động ở các vùng nước cực.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung chương trình
|
Số giờ
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Giới thiệu chương trình, các quy định, các
tiêu chuẩn và các tài liệu trên tàu
|
3.0
|
|
|
2.
|
Các đặc tính điều động tàu
|
1.0
|
|
|
3.
|
Điều động tàu trong vùng băng
|
4.0
|
|
|
4.
|
Lập kế hoạch hành trình
|
4.0
|
|
|
5.
|
Các hoạt động của tàu phá băng
|
3.0
|
|
|
6.
|
Công tác chuẩn bị của thuyền viên, các điều
kiện làm việc và công tác an toàn
|
3.0
|
|
|
7.
|
Ví dụ về các bài tập cho học viên (Mô phỏng)
|
|
12.0
|
|
8.
|
Đánh giá
|
2.0
|
|
|
|
Cộng
|
20
|
12
|
|
|
Tổng cộng
|
32
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 68
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN CƠ BẢN THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC
TRÊN TÀU SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU CÓ ĐIỂM CHỚP CHÁY THẤP THEO BỘ LUẬT IGF
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình huấn luyện nghiệp vụ cơ bản tàu
theo Bộ luật IGF được xây dựng để đào tạo, huấn luyện cho các thuyền viên chịu
trách nhiệm về các nhiệm vụ an toàn cụ thể liên quan đến việc bảo quản, sử dụng
hoặc ứng phó tình huống khẩn cấp đối với nhiên liệu trên tàu theo Bộ luật quốc
tế về an toàn cho tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp (IGF Code).
Chương trình huấn luyện thoả mãn các yêu cầu bắt
buộc tối thiểu của quy định A-V/3-1 trong Bộ luật STCW và các sửa đổi; Bộ luật
quốc tế (IGF Code). Đồng thời chương trình cũng đáp ứng các yêu cầu của Công ước
quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu gây ra (MARPOL 73/ 78) và các sửa đổi,
Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển (SOLAS 74) và Công ước quốc tế
về tìm kiếm cứu nạn trên biển (SAR 79).
2. Mục tiêu
Các học viên sau khi hoàn thành khóa huấn luyện
này phải đạt được các năng lực sau:
-
Vận hành tàu an toàn theo Bộ luật IGF;
- Thực hiện các lưu ý để ngăn ngừa các nguy hiểm
trên các tàu theo Bộ luật IGF;
- Áp dụng các chú ý và biện pháp an toàn và sức
khỏe nghề nghiệp trên tàu theo Bộ luật IGF;
-
Thực hiện các hoạt động dập cháy trên tàu theo Bộ luật IGF;
-
Ứng phó với các tình huống khẩn cấp;
- Thực hiện các lưu ý để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
từ việc rò rỉ nhiên liệu được phát hiện trên tàu theo Bộ luật IGF.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải có giấy chứng
nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản.
4. Cấp giấy chứng nhận
Học viên sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện
được cơ sở đào tạo, huấn luyện cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản
tàu theo Bộ luật IGF.
Những học viên đã có giấy chứng nhận huấn luyện
nghiệp vụ cơ bản hoặc nâng cao tàu khí hóa lỏng được tham gia kiểm tra hoặc
đánh giá để được cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản tàu theo Bộ luật
IGF.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công
nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình
đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện
các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra hoặc đánh giá để được công nhận
hoàn thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên và phải:
- Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền
trưởng, máy trưởng không hạn chế;
-
Có kinh nghiệm tối thiểu 03 tháng làm việc trên tàu theo Bộ luật IGF hay tương
đương hoặc có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản tàu theo Bộ luật IGF;
-
Có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Địa điểm thi hoặc kiểm tra
Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành,
mô phỏng, phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá.
Nội dung đánh giá
-
Kiến thức cơ bản, hiểu biết về vận hành an toàn tàu theo Bộ luật IGF;
-
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa các mối nguy hiểm trên tàu theo Bộ luật IGF;
-
Áp dụng các chú ý và biện pháp về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp;
- Thực hiện các hoạt động ngăn ngừa, kiểm soát
và dập cháy trên tàu theo Bộ luật IGF;
-
Ứng phó với tình huống khẩn cấp;
- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm
môi trường do nhiên liệu rò rỉ từ các tàu theo Bộ luật IGF.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1. Hướng dẫn cho huấn luyện viên (phần D của
chương trình);
A2. Các bản trình chiếu hoặc hình ảnh.
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1. IMO model course 7.13 on Basic training for
masters, officers, ratings and other personnel on ships subject to the IGF
Code.
10. Tài liệu học tập (T)
T1. Bài giảng huấn luyện nghiệp vụ Cơ bản tàu
theo Bộ luật IGF.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Số giờ
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Vận hành an toàn tàu theo Bộ luật IGF
|
6.0
|
|
|
2.
|
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa các mối
nguy hiểm trên tàu theo Bộ luật IGF
|
4.0
|
|
|
3.
|
Áp dụng các chú ý và biện pháp về an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp
|
4.0
|
|
|
4.
|
Thực hiện các hoạt động ngăn ngừa, kiểm soát
và dập cháy trên tàu theo Bộ luật IGF
|
4.0
|
4.0
|
|
5.
|
Ứng phó với tình huống khẩn cấp
|
4.0
|
|
|
6.
|
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm
môi trường do nhiên liệu rò rỉ từ các tàu theo Bộ luật IGF
|
4.0
|
|
|
7.
|
Đánh giá
|
2.0
|
|
|
Cộng
|
28
|
4
|
|
Tổng cộng
|
32
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 69
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NÂNG CAO THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC
TRÊN TÀU SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU CÓ ĐIỂM CHỚP CHÁY THẤP THEO BỘ LUẬT IGF
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình huấn luyện nghiêp vụ Nâng cao tàu
theo Bộ luật IGF được xây dựng để đào tạo, huấn luyện cho các cho thuyền trưởng,
máy trưởng, các sỹ quan và tất cả những thuyền viên chịu trách về an toàn, quản
lý, sử dụng hoặc ứng phó tình huống khẩn cấp đối với nhiên liệu trên các tàu
theo Bộ luật quốc tế về an toàn cho tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp
(IGF Code).
Chương trình huấn luyện thoả mãn các yêu cầu bắt
buộc tối thiểu của Quy định A-V/3-2 trong Bộ luật STCW và các sửa đổi; Bộ luật
quốc tế (IGF Code). Đồng thời chương trình cũng đáp ứng các yêu cầu của Công ước
quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu gây ra (MARPOL 73/ 78) và các sửa đổi,
Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển (SOLAS 74) và Công ước quốc tế
về tìm kiếm cứu nạn trên biển (SAR 79).
2. Mục tiêu
Các học viên sau khi hoàn thành khóa huấn luyện
này phải đạt được các năng lực sau:
-
Làm quen với các thuộc tính vật lý và hoá học của nhiên liệu trên các tàu theo
Bộ luật IGF;
- Kiểm soát hoạt động nhiên liệu liên quan đến
thiết bị đẩy và các hệ thống máy móc cũng như các dịch vụ và thiết bị an toàn
trên tàu theo Bộ luật IGF;
-
Khả năng thể hiện vận hành và kiểm tra an toàn tất cả các hoạt động liên quan đến
nhiên liệu sử dụng trên tàu theo Bộ luật IGF;
- Lập kế hoạch và kiểm tra công tác giao nhận,
chất xếp và cố định nhiên liệu an toàn trên tàu theo Bộ luật IGF;
- Các lưu ý để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường do
rò rỉ nhiên liệu từ tàu theo Bộ luật IGF;
-
Kiểm tra và kiểm soát việc tuân thủ luật;
-
Các lưu ý để ngăn ngừa các nguy hiểm;
-
Áp dụng các chú ý và biện pháp an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp trên tàu theo Bộ
luật IGF;
-
Kiến thức về ngăn ngừa, kiểm soát, dập cháy và các hệ thống dập cháy trên tàu
theo Bộ luật IGF.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Học viên tham gia khoá học phải:
Có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản
tàu theo Bộ luật IGF; hoặc Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản tàu khí hóa lỏng;
hoặc Giấy chứng nhận huấn luyện nâng cao tàu khí hóa lỏng.
4. Cấp Giấy chứng nhận
Học viên thuộc một trong các trường hợp sau được
cơ sở đào tạo, huấn luyện cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học nâng cao
thuyên viên làm việc trên tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp theo
quy định Bộ luật IGF, khi đáp ứng các điều kiện tương ứng sau:
4.1.
Trường hợp học viên tham gia khóa đào tạo nâng cao tàu sử dụng nhiên liệu có điểm
chớp cháy thấp theo Bộ luật IGF (theo Quy tắc V/3.8 Công ước STCW):
-
Có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt: cơ bản tàu khí hoá lỏng; hoặc
cơ bản tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp theo quy định Bộ luật IGF.
- Hoàn thành chương trình đào tạo nâng cao được
phê duyệt và đáp ứng tiêu chuẩn năng lực quy định tại Mục A-V/3, khoản 2 của Bộ
luật STCW.
-
Hoàn thành ít nhất 01 tháng thời gian đi biển, trong đó bao gồm tối thiểu 03 hoạt
động tiếp nhận nhiên liệu trên tàu thuộc phạm vi áp dụng của Bộ luật IGF, trong
đó tối đa 02 trong 03 hoạt động tiếp nhận nhiên liệu có thể được thay thế bằng
đào tạo trên hệ thống mô phỏng được phê duyệt.
4.2.
Trường hợp người đã có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt nâng cao
tàu chở khí hóa lỏng (theo Quy tắc V/3.9 Công ước STCW):
Người đã có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ
nâng cao tàu chở khí hóa lỏng được coi là đã đáp ứng yêu cầu về đào tạo, huấn
luyện nâng cao tàu sử dụng khí hoặc nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp theo Bộ
luật IGF khi đáp ứng các điều kiện sau:
-
Có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt: cơ bản tàu khí hoá lỏng; hoặc
cơ bản tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp theo quy định Bộ luật IGF.
-
Đã tham gia tối thiểu 03 lần tiếp nhận nhiên liệu trên tàu thuộc phạm vi áp dụng
của Bộ luật IGF, trong đó tối đa 02 lần tiếp nhận nhiên liệu có thể được thay
thế bằng đào tạo trên hệ thống mô phỏng được phê duyệt; hoặc đã tham gia thực
hiện tối thiểu 03 lần làm hàng trên tàu chở khí hóa lỏng;
- Có ít nhất 03 tháng thời gian đi biển trong
vòng 05 năm gần nhất trên một trong các loại tàu sau: Tàu thuộc phạm vi áp dụng
của Bộ luật IGF; hoặc tàu chở nhiên liệu thuộc phạm vi áp dụng của Bộ luật IGF;
hoặc tàu sử dụng khí hoặc nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp làm nhiên liệu.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn giảm
hoặc công nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong
chương trình đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập,
huấn luyện các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra, đánh giá để được công
nhận hoàn thành khóa học.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên và phải:
- Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền
trưởng, máy trưởng không hạn chế;
-
Có kinh nghiệm tối thiểu 3 tháng làm việc trên tàu theo Bộ luật IGF hay tương
đương hoặc có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Nâng cao tàu theo Bộ luật
IGF;
-
Có giấy chứng nhận Huấn luyện viên chính.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Địa điểm thi hoặc kiểm tra
Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành, mô
phỏng, phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá.
Nội dung đánh giá
-
Các thuộc tính vật lý và hóa học của nhiên liệu trên tàu theo Bộ luật IGF;
-
Hoạt động kiểm soát nhiên liệu liên quan đến thiết bị đẩy, hệ thống máy móc và
dịch vụ, thiết bị an toàn trên tàu theo Bộ luật IGF;
-
Khả năng thực hiện và kiểm tra an toàn các hoạt động nhiên liệu trên tàu theo Bộ
luật IGF;
- Lập kế hoạch và kiểm tra an toàn việc giao nhận,
bố trí và cố định nhiên liệu trên tàu theo Bộ luật IGF;
- Các lưu ý để ngăn ngừa ô nhiễm do thải nhiên
liệu trên tàu theo Bộ luật IGF;
-
Kiểm tra và kiểm soát theo các yêu cầu của luật;
-
Các lưu ý để ngăn ngừa nguy hiểm;
- Áp dụng các chú ý và biện pháp về an toàn và
sức khoẻ nghề nghiệp trên tàu theo Bộ luật IGF;
-
Kiến thức về ngăn ngừa, kiểm soát và dập cháy, các hệ thống dập cháy trên các
tàu theo Bộ luật IGF.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1. Hướng dẫn cho huấn luyện viên (phần D của
chương trình);
A2. Các bản trình chiếu hoặc hình ảnh.
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1. IMO model course 7.14 on Advanced training
for masters, officers, ratings and other personnel on ships subject to the IGF
Code.
10. Tài liệu học tập (T)
T1. Bài giảng huấn luyện nghiệp vụ Nâng cao tàu
theo Bộ luật IGF.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Số giờ
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Các thuộc tính vật lý và hóa học của nhiên liệu
trên tàu theo Bộ luật IGF
|
2
|
|
|
2.
|
Hoạt động kiểm soát nhiên liệu liên quan đến
thiết bị đẩy, hệ thống máy móc và dịch vụ, thiết bị an toàn trên tàu theo Bộ
luật IGF
|
2
|
|
|
3.
|
Khả năng thực hiện và kiểm tra an toàn các hoạt
động nhiên liệu trên tàu theo Bộ luật IGF
|
6
|
|
|
4.
|
Lập kế hoạch và kiểm tra an toàn việc giao nhận,
bố trí và cố định nhiên liệu trên tàu theo Bộ luật IGF
|
6
|
4
|
|
5.
|
Các lưu ý để ngăn ngừa ô nhiễm do thải nhiên
liệu trên tàu theo Bộ luật IGF
|
2
|
|
|
6.
|
Kiểm tra và kiểm soát theo các yêu cầu của luật
|
2
|
|
|
7.
|
Các lưu ý để ngăn ngừa nguy hiểm
|
4
|
|
|
8.
|
Áp dụng các chú ý và biện pháp về an toàn và
sức khoẻ nghề nghiệp trên tàu theo Bộ luật IGF
|
2
|
1
|
|
9.
|
Kiến thức về ngăn ngừa, kiểm soát và dập
cháy, các hệ thống dập cháy trên các tàu theo Bộ luật IGF
|
1
|
2
|
|
10.
|
Mô phỏng
|
|
4
|
|
11.
|
Đánh giá
|
2
|
|
|
Cộng
|
29
|
11
|
|
Tổng cộng
|
40
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 70
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN BẾP TRƯỞNG, CẤP DƯỠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình
1.
Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cho các
học viên về vệ sinh an toàn thực phẩm và nấu ăn trên tầu biển nhằm đáp ứng các
yêu cầu tại quy định 3.2, tiêu chuẩn 3.2 và hướng dẫn 3.2 của Công ước lao động
hàng hải 2006 (MLC 2006).
2. Mục tiêu
Khi hoàn thành khóa huấn luyện, học viên phải đạt
được kiến thức, kỹ năng về:
- Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam và Công ước
MLC 2006 về thực phẩm và chế biến bữa ăn;
-
Phòng, chống các bệnh do thực phẩm;
-
Vệ sinh thực phẩm;
-
Vệ sinh cá nhân;
-
Dinh dưỡng và sức khỏe;
-
Sức khỏe và an toàn trong khu vực bếp;
-
Sơ cứu tai nạn, phòng cháy chữa cháy trong bếp;
-
Xử lý rác thải từ bếp, kiểm soát côn trùng, chuột;
-
Quản lý, vệ sinh khu vực bếp, nhà ăn và các kho;
-
Các vấn đề liên quan về văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ;
-
Lập kế hoạch thực phẩm cho chuyến đi;
-
Kỹ thuật nấu ăn cơ bản.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
-
Học viên tham gia khóa học phải đủ 18 tuổi trở lên.
4. Cấp Giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện, học
viên sẽ được cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ vệ sinh an toàn thực phẩm
và nấu ăn trên tàu biển theo quy định của Công ước MLC 2006.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, nhưng số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải có kiến thức về vệ sinh an toàn
thực phẩm và kỹ năng về nấu ăn.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
- Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam và quốc tế
về vệ sinh an toàn thực phẩm;
-
Phòng, chống các bệnh do thực phẩm;
-
Vệ sinh thực phẩm;
-
Vệ sinh cá nhân;
-
Dinh dưỡng và sức khỏe;
-
Sức khỏe và an toàn trong khu vực bếp;
-
Sơ cứu tai nạn, phòng cháy chữa cháy trong bếp;
-
Xử lý rác thải từ bếp, kiểm soát côn trùng, chuột;
-
Quản lý, vệ sinh khu vực bếp, nhà ăn và các kho;
-
Các vấn đề liên quan về văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ;
-
Lập kế hoạch thực phẩm cho chuyến đi;
-
Kỹ thuật nấu ăn cơ bản.
8. Thiết bị trợ giảng
(A):
-
A1: Tài liệu hướng dẫn
-
A2: Video
9. Tham chiếu theo IMO, ILO (R):
R1 Maritime Labour Convention, 2006 (MLC,
2006);
10. Tài liệu học tập (T)
T1 Bài giảng Vệ sinh an toàn thực phẩm và nấu
ăn
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1
|
Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam và quốc tế
về vệ sinh an toàn thực phẩm
|
5.0
|
|
|
2
|
Phòng, chống các bệnh do thực phẩm
|
5.0
|
1.0
|
|
3
|
Vệ sinh thực phẩm
|
5.0
|
2.0
|
|
4
|
Vệ sinh cá nhân
|
5.0
|
1.0
|
|
5
|
Dinh dưỡng và sức khỏe
|
5.0
|
2.0
|
|
6
|
Sức khỏe và an toàn trong khu vực bếp
|
1.5
|
1.0
|
|
7
|
Sơ cứu tai nạn, phòng cháy chữa cháy trong bếp
|
1.0
|
1.0
|
|
8
|
Xử lý rác thải từ bếp và kiểm soát côn trùng,
chuột
|
0.5
|
0.5
|
|
9
|
Quản lý, vệ sinh khu vực bếp, nhà ăn và các
kho
|
3.0
|
0.5
|
|
10
|
Các vấn đề về văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ…
|
1.0
|
|
|
11
|
Lập kế hoạch thực phẩm cho chuyến đi
|
2.0
|
1.0
|
|
12
|
Kỹ thuật nấu ăn cơ bản
|
10.0
|
5.0
|
|
13
|
Đánh giá
|
1.0
|
|
|
Tổng
|
60 giờ
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 71
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HỆ THỐNG
THÔNG TIN AN TOÀN VÀ CỨU NẠN HÀNG HẢI TOÀN CẦU HẠNG TỔNG QUÁT
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình này được xây dựng nhằm trang bị kiến
thức và kỹ năng vận hành các thiết bị vô tuyến điện thuộc hệ thống GMDSS trên
tàu biển, giúp học viên đạt được năng lực chuyên môn trong việc xử lý thông tin
liên lạc thông thường, cũng như trong các tình huống cấp cứu, khẩn cấp và an
toàn trên biển; đáp ứng các quy định tại Bảng A-IV/2 của Bộ luật STCW sửa đổi,
Bảng 47-1 của Thể lệ Vô tuyến điện và các quy định của Quy chế vô điện (Radio
Regulations) hiện hành.
2. Mục tiêu
Học viên sau khi hoàn thành khoá huấn luyện sẽ
đạt được các năng lực sau:
-
Có kiến thức thực hành chi tiết về việc vận hành tất cả các phân hệ và thiết bị
của Hệ thống thông tin liên lạc an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS).
-
Có khả năng gửi và nhận chính xác các thông tin bằng điện thoại vô tuyến
(radiotelephony) và điện báo vô tuyến (telegraphy) tới và từ các trạm vệ tinh
tàu biển (ship earth stations);
- Có khả năng gửi và nhận chính xác các thông
tin bằng điện thoại vô tuyến;
- Có kiến thức chi tiết về các quy định áp dụng
đối với thông tin vô tuyến điện; có hiểu biết về các tài liệu liên quan đến cước
phí thông tin vô tuyến điện; và có kiến thức về các quy định của Công ước SOLAS
liên quan đến thông tin vô tuyến;
-
Có đủ trình độ sử dụng một trong các ngôn ngữ làm việc của Liên minh Viễn thông
Quốc tế (ITU). Ứng viên phải có khả năng diễn đạt một cách thỏa đáng bằng ngôn
ngữ đó cả nói và viết.
- Có khả năng truyền và nhận thông tin bằng các
phân hệ và thiết bị GMDSS, đáp ứng các yêu cầu chức năng của GMDSS;
-
Có khả năng thực hiện thông tin liên lạc vô tuyến trong các tình huống khẩn cấp.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
-
Học viên tham gia khóa học phải đủ 18 tuổi trở lên.
-
Có trình độ tiếng Anh chuyên ngành Điều khiển tàu biển trình độ 2 trở lên.
4. Cấp Giấy chứng nhận
Tốt nghiệp khoá học, học viên sẽ được cơ sở đào
tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện vô tuyến điện viên hệ thống thông tin an
toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu hạng tổng quát.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học không vượt quá tỷ lệ 24 học viên trên một giảng viên đối với nội dung
lý thuyết và 12 học viên trên một giảng viên đối với nội dung thực hành.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên tham gia giảng dạy đáp ứng các yêu cầu
sau:
a)
Tốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành vô tuyến điện, điện tử,
viễn thông, điều khiển tàu biển hoặc hàng hải;
b)
Có trình độ ngoại ngữ phù hợp với chương trình huấn luyện;
c)
Có chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải phù hợp với chương trình huấn luyện
(chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải của giảng viên, huấn luyện viên phải có
hạng cao hơn hoặc bằng hạng mà giảng viên, huấn luyện viên tham gia giảng dạy)
hoặc đã tham gia đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải hạng tương đương từ 03 năm
trở lên.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
-
Nội dung đánh giá: Kiến thức, kỹ năng về vận hành và khai thác các thiết bị thuộc
hệ thống GMDSS trên tàu biển.
8.
Phương tiện trợ giảng (A)
A1 - Phần mềm mô phỏng GMDSS;
A2 - Thiết bị nghe nhìn: Tivi/hệ thống máy chiếu;
A3 - Đĩa DVD/VCD/file video clip v.v…
9.
Tham chiếu
theo IMO (R)
R1
- IMO Model Course 1.25.
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Vô tuyến điện viên hàng hải hạng
tổng quát.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Giới thiệu (Introduction)
1.1. Mục tiêu của khóa học
1.2. Công ước SOLAS 1974
1.3. Công ước và Bộ luật STCW 1978
1.4. Các quy định về vô tuyến điện
|
5.0
|
|
|
2.
|
Các đặc tính cơ bản của Dịch vụ
Di động Hàng hải và Dịch vụ Di động Hàng hải qua
Vệ tinh
2.1. Các nguyên tắc chung và đặc tính cơ bản
của dịch vụ vô tuyến hàng hải
2.2. Các nguyên tắc chung và đặc tính cơ bản
của dịch vụ vô tuyến vệ tinh hàng hải
2.3. Các nguyên tắc chung và đặc tính cơ bản
của hệ thống GMDSS
|
5.0
|
|
|
3.
|
Kỹ năng thực hành vận hành trạm
tàu
3.1. Lắp đặt thiết bị vô tuyến
3.2. Gọi chọn số (DSC)
3.3. NAVTEX
3.4. Sử dụng dịch vụ vệ tinh di động được
công nhận (RMSS)
|
5.0
|
20.0
|
|
4.
|
Quy trình vận hành, khai
thác
4.1. Liên lạc cấp cứu, khẩn cấp và an toàn bằng
DSC và điện thoại vô tuyến
4.2. Liên lạc cấp cứu, khẩn cấp và an toàn
qua hệ thống vệ tinh RMSS
4.3. Các phương tiện báo động và định vị khác
4.4. Liên lạc tìm kiếm và cứu nạn (SAR)
4.5. Thông tin an toàn hàng hải (MSI)
4.6. Liên lạc thông thường
|
5.0
|
20.0
|
|
5.
|
Các kỹ năng bổ trợ
5.1. Các quy định và thỏa thuận
5.2. Tài liệu và các ấn phẩm
5.3. Khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành
(cả nói và viết) để trao đổi thông tin liên quan đến an toàn sinh mạng trên
biển.
5.4. Lập kế hoạch liên lạc cho chuyến đi
5.5. Cước phí thông tin
|
5.0
|
20.0
|
|
6.
|
Kiểm tra, đánh giá
|
1.0
|
4.0
|
|
|
|
26.0
|
64.0
|
|
|
Tổng
|
90.0 giờ
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 72
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HỆ THỐNG
THÔNG TIN AN TOÀN VÀ CỨU NẠN HÀNG HẢI TOÀN CẦU HẠNG HẠN CHẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1.
Mục đích
Chương trình này được xây dựng nhằm trang bị kiến
thức và kỹ năng vận hành các thiết bị vô tuyến điện thuộc hệ thống GMDSS trên
các tàu biển hoạt động trong phạm vi vùng biển A1, giúp học viên đạt được năng
lực chuyên môn trong việc xử lý thông tin liên lạc thông thường, cũng như trong
các tình huống cấp cứu, khẩn cấp và an toàn trên biển; đáp ứng các quy định tại
Bảng A-IV/2 của Bộ luật STCW sửa đổi, Bảng 47-1 của Thể lệ Vô tuyến điện (ITU)
và Bảng A-11/6 của Bộ luật STCW-F và các quy định của Quy chế vô điện (Radio
Regulations) hiện hành áp dụng cho vùng biển A1.
2. Mục tiêu
Học viên sau khi hoàn thành khóa huấn luyện sẽ
đạt được các năng lực sau:
-
Có kiến thức và khả năng vận hành tất cả các thiết bị và Hệ thống GMDSS được
trang bị đối với tàu hoạt động trong phạm vi phủ sóng của các đài bờ VHF;
-
Có khả năng gửi và nhận thông tin chính xác bằng điện thoại vô tuyến
(radiotelephone);
-
Có kiến thức về các quy định áp dụng đối với thông tin liên lạc bằng điện thoại
vô tuyến, đặc biệt là các quy định liên quan đến an toàn sinh mạng con người
trên biển;
-
Có đủ trình độ sử dụng một trong các ngôn ngữ làm việc của Liên minh Viễn thông
Quốc tế (ITU). Ứng viên phải có khả năng diễn đạt một cách thỏa đáng bằng ngôn
ngữ đó cả nói và viết.
- Có khả năng truyền và nhận thông tin bằng các
phân hệ và thiết bị GMDSS, đáp ứng các yêu cầu chức năng của GMDSS;
-
Có khả năng thực hiện thông tin liên lạc vô tuyến trong các tình huống khẩn cấp.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
-
Học viên tham gia khóa học phải đủ 18 tuổi trở lên.
-
Có trình độ tiếng Anh chuyên ngành Điều khiển tàu biển trình độ 2 trở lên.
4. Cấp Giấy chứng nhận
Tốt nghiệp khoá học, học viên sẽ được cơ sở đào
tạo cấp Giấy chứng nhận huấn luyện vô tuyến điện viên hệ thống thông tin an
toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu hạng hạn chế.
5. Tổ chức lớp học
-
Lớp học không vượt quá tỷ lệ 24 học viên trên một giảng viên đối với nội dung
lý thuyết và 12 học viên trên một giảng viên đối với nội dung thực hành;
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên tham gia giảng dạy đáp ứng các yêu cầu
sau:
a)
Tốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành vô tuyến điện, điện tử,
viễn thông, điều khiển tàu biển hoặc hàng hải;
b)
Có trình độ ngoại ngữ phù hợp với chương trình huấn luyện;
c)
Có chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải phù hợp với chương trình huấn luyện
(chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải của giảng viên, huấn luyện viên phải có
hạng cao hơn hoặc bằng hạng mà giảng viên, huấn luyện viên tham gia giảng dạy)
hoặc đã tham gia đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải hạng tương đương từ 03 năm
trở lên.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các
hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
-
Kiểm tra viết;
-
Kiểm tra vấn đáp;
-
Kiểm tra trắc nghiệm;
-
Đánh giá thực hành.
- Nội dung đánh giá: Kiến thức, kỹ năng về vận
hành và khai thác các các thiết bị vô tuyến điện GMDSS được áp dụng cho vùng biển
A1.
8. Phương tiện trợ
giảng (A)
A1 - Phần mềm mô phỏng GMDSS;
A2 - Thiết bị nghe nhìn: Tivi/hệ thống máy chiếu;
A3 - Đĩa DVD/VCD/file video clip v.v…
9.
Tham chiếu
theo IMO (R)
R1
- IMO Model Course 1.26.
10. Tài liệu học tập (T)
T1 - Bài giảng Vô tuyến điện viên hàng hải hạng
hạn chế.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian (giờ)
|
|
LT
|
TH
|
|
1.
|
Giới thiệu
1.1. Mục tiêu của khóa học
1.2. Công ước SOLAS 1974
1.3. Công ước STCW 1978 và các bộ luật liên
quan
1.4. Thể lệ vô tuyến điện
|
1.0
|
|
|
2.
|
Các đặc tính cơ bản của dịch vụ
thông tin di động hàng hải
2.1. Các nguyên lý chung và đặc tính cơ bản của
dịch vụ thông tin di động hàng hải
2.2. Các nguyên lý chung và đặc tính cơ bản của
hệ thống GMDSS
|
2.0
|
|
|
3.
|
Kỹ năng thực hành khai thác
trạm tàu
3.1. Thiết bị vô tuyến điện
3.2. Gọi chọn số (DSC)
3.3. NAVTEX
|
1.0
|
10.0
|
|
4.
|
Các quy trình khai thác
4.1. Thông tin cấp cứu, khẩn cấp và an toàn bằng
DSC và thoại vô tuyến
4.2. Các phương thức báo động và xác định vị
trí khác
4.3. Thông tin tìm kiếm và cứu nạn (SAR)
4.4. Thông tin an toàn hàng hải (MSI)
4.5. Thông tin liên lạc thông thường
|
2.0
|
10.0
|
|
5.
|
Các kỹ năng hỗn hợp khác
5.1. Các quy định và thỏa thuận
5.2. Tài liệu và ấn phẩm
5.3. Khả năng sử dụng tiếng Anh, bao gồm cả kỹ
năng viết và nói, để trao đổi thông tin liên quan đến an toàn sinh mạng trên
biển
5.4. Lập kế hoạch chuyến đi cho việc thông
tin liên lạc
|
2.0
|
10.0
|
|
6.
|
Kiểm tra, đánh giá
|
1.0
|
1.0
|
|
|
|
9.0
|
31.0
|
|
Tổng
|
40.0 giờ
|
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy,
học tập.
PHỤ LỤC 73
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HOA TIÊU HÀNG HẢI CƠ BẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Hoa tiêu hàng hải cơ bản.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Chính quy, trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết
hợp giữa đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng các điều kiện sau:
-
Tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển từ bậc đại học trở lên;
-
Đã đảm nhận chức danh sỹ quan vận hành boong tàu biển có tổng dung tích từ 500
trở lên ít nhất 12 tháng;
-
Đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định;
-
Có chứng chỉ tiếng Anh hàng hải trình độ 2 trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh quy
đổi tương đương trở lên;
4. Thời gian đào tạo/Huấn luyện
Tổng số: 240 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Học viên sau khi hoàn thành khóa học đào tạo
hoa tiêu hàng hải cơ bản về thực tập tại các tổ chức hoa tiêu hàng hải trong
khoảng thời gian và số lượt tàu thực tập theo quy định. Sau đó được tổ chức hoa
tiêu hàng hải sát hạch và đề nghị cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa
tiêu hàng hải hạng III.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học và có đủ
thời gian thực tập hoặc số lượt tàu thực tập theo quy định có đủ năng lực dẫn
các loại tàu có tổng dung tích đến 5.000 và chiều dài đến 115m.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu rõ chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải theo luật định,
đồng thời phải nắm được nội dung tinh thần của các văn bản quy phạm pháp luật
Việt Nam và Công ước Quốc tế có liên quan đến nghiệp vụ hoa tiêu hàng hải.
-
Nhận thức được rằng đặc tính điều động của mỗi con tàu là khác nhau, hiểu được
những yếu tố ảnh hưởng tới tính năng điều động tàu, để từ đó điều khiển con tàu
một cách an toàn trong các điều kiện và tình huống khác nhau kể cả trong những
tình huống khẩn cấp.
-
Nắm bắt đặc điểm chi tiết vùng hoa tiêu hàng hải nơi mình công tác, cụ thể như
đặc điểm địa lý, khí tượng thuỷ văn, xã hội, đặc điểm tuyến dẫn tàu, bến cảng,
bến phao, khu vực neo đậu, khu vực tránh bão và các quy định về bảo đảm an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường.
-
Vận dụng tốt kỹ năng làm việc trong đội nhóm buồng lái. Vận dụng linh hoạt mối
quan hệ giữa hoa tiêu - thuyền trưởng; có khả năng quản lý nguồn lực buồng lái
trong tình huống thông thường, tình huống khẩn cấp; có khả năng phối hợp nhịp
nhàng hiệu quả với các thành viên buồng lái; có khả năng hội thoại tốt, chia sẻ
thông tin chung.
-
Vận hành tốt các thiết bị hàng hải được lắp đặt ở buồng lái hỗ trợ cho việc điều
khiển, dẫn tàu an toàn và đặc biệt phải có khả năng cập nhật các trang thiết bị
mới được bổ sung theo quy định cùng với những chức năng và nguyên lý hoạt động,
cách thức vận hành các thiết bị đó cho việc điều động tàu.
-
Hiểu và nhận biết về nguy cơ đâm va của tàu thuyền khi hành trình và cách phòng
ngừa va chạm bằng thay đổi một cách kịp thời về tốc độ hoặc/và hướng đi để
phòng ngừa va chạm, bao gồm cả việc thực hiện việc treo đèn, dấu hiệu, phát âm
thanh và ánh sáng phù hợp với các tình huống ở mọi điều kiện tầm nhìn xa.
-
Hiểu được một số kiến thức tối thiểu liên quan đến ổn định tàu, Bộ luật về hàng
nguy hiểm của IMO (IMDG code) và một số quy định về chất xếp, vận chuyển, bảo
quản hàng nguy hiểm trên tàu.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải, các công ước hàng hải quốc tế và
những quy định của địa phương để thực hiện dẫn tàu an toàn.
-
Vận dụng kiến thức về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc để hỗ trợ việc dẫn tàu an
toàn.
-
Vận dụng kiến thức về điều động tàu trong các điều kiện khác nhau trên từng tuyến
dẫn tàu (tầm nhìn xa bị hạn chế, khu vực mật độ tàu thuyền đông đúc, điều kiện
tuyến dẫn tàu phức tạp, khó khăn...). Đưa ra các biện pháp ứng phó khi gặp tình
huống khẩn cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào cầu (sự cố máy chính, sự cố
hệ thống lái...).
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập dẫn tàu trên luồng trong mọi điều kiện thời tiết
-
Điều động tàu trong mọi tình huống khác nhau (mật độ giao thông đông đúc, tầm
nhìn xa bị hạn chế, ra vào cầu, bến phao, vùng neo…)
-
Dựa trên pháp luật quốc gia, quốc tế và những quy định của địa phương đảm bảo dẫn
tàu an toàn, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm pháp lý về các qui định đó.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần, mô đun: 9
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 240 giờ
-
Khối lượng lý thuyết: 192 giờ;
-
Thực hành, thực tập, mô phỏng: 40 giờ;
-
Kiểm tra đánh giá: 8 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ Thực tập/ mô phỏng
|
Thi/kiểm tra hết học phần
|
|
1
|
Các văn bản pháp luật liên quan đến hoa tiêu
hàng hải
|
30
|
29
|
|
1
|
Theo mục 8.2.2
|
|
2
|
Nghiệp vụ hoa tiêu hàng hải
|
10
|
09
|
|
1
|
Theo mục 8.2.2
|
|
3
|
Nghiệp vụ điều động tàu
|
80
|
69
|
10
|
1
|
Theo mục 8.2.2
|
|
4
|
Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam
|
50
|
49
|
|
1
|
Theo mục 8.2.2
|
|
5
|
Quản lý nguồn lực buồng lái
|
10
|
04
|
05
|
1
|
Theo mục 8.2.2
|
|
6
|
Khai thác sử dụng thiết bị hàng hải trên buồng
lái
|
10
|
04
|
05
|
1
|
Theo mục 8.2.2
|
|
7
|
Công ước Quốc tế về quy tắc phòng ngừa va chạm
trên biển
|
20
|
19
|
|
1
|
Theo mục 8.2.2
|
|
8
|
Ổn định tàu và vận chuyển hàng hoá nguy hiểm
trên tàu
|
10
|
09
|
|
1
|
Theo mục 8.2.2
|
|
9
|
Chuyên đề/Tiếng Anh nghiệp vụ hoa tiêu hàng hải
|
20
|
|
19
|
1
|
Theo mục 8.2.2
|
|
Tổng cộng
|
240
|
192
|
39
|
9
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện thi/kiểm tra hết học phần:
Học viên được dự thi/kiểm tra hết học phần khi
đã tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần và đáp ứng được các yêu cầu
khác đối với học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần:
Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp
gồm vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc đánh giá thực hành.
Địa điểm thi: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
8.2.3.
Nội dung
đánh giá
-
Đánh giá hiểu biết về chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải
theo luật định.
-
Nội dung các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam và Công ước Quốc tế có liên
quan đến nghiệp vụ hoa tiêu hàng hải.
-
Đặc tính điều động của tàu, những yếu tố ảnh hưởng tới tính năng điều động tàu,
- Điều động tàu trong các điều kiện và tình huống
khác nhau kể cả trong những tình huống khẩn cấp.
-
Đánh giá hiểu biết các đặc điểm địa lý, khí tượng thuỷ văn, xã hội, đặc điểm
tuyến dẫn tàu, bến cảng, bến phao, các khu vực neo đậu, tránh bão
- Các Quy định về bảo đảm an toàn hàng hải, an
ninh hàng hải, bảo vệ môi trường.
- Đáng giá kỹ năng làm việc trong đội nhóm buồng
lái trong tình huống thông thường và tình huống khẩn cấp.
- Đánh giá kỹ năng vận hành các thiết bị hàng hải
được lắp đặt ở buồng lái hỗ trợ cho việc điều khiển, dẫn tàu.
-
Đánh giá khả năng cập nhật các trang thiết bị mới, những chức năng và nguyên lý
hoạt động, cách thức vận hành các thiết bị đó cho việc điều động tàu.
-
Đánh giá mức độ hiểu và nhận biết về nguy cơ đâm va của tàu thuyền khi hành
trình và cách phòng ngừa va chạm.
-
Đánh giá mức độ hiểu biết về một số kiến thức tối thiểu liên quan đến ổn định
tàu.
-
Đánh giá mức độ hiểu biết về Bộ luật về hàng nguy hiểm của IMO (IMDG code) và một
số quy định về chất xếp, vận chuyển, bảo quản hàng nguy hiểm trên tàu.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5.0 trở lên theo
thang điểm 10.
Học viên hoàn thành khoá học được cấp giấy chứng
nhận hoàn thành khóa học.
Giấy chứng nhận hoàn thành khoá học có giá trị
02 năm kề từ ngày cấp.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 74
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HOA TIÊU HÀNG HẢI NÂNG CAO
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Hoa tiêu hàng hải nâng cao.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Chính quy, trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết
hợp giữa đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Học viên đáp ứng các điều kiện sau:
- Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành Điều khiển
tàu biển từ bậc đại học trở lên;
-
Đủ sức khỏe theo quy định;
- Có chứng chỉ tiếng Anh hàng hải trình độ 3 hoặc
chứng chỉ tiếng Anh quy đổi tương đương trở lên;
-
Có GCNKNCMHTHH hạng Nhì;
-
Độc lập dẫn tàu an toàn ít nhất 300 lượt với cương vị hoa tiêu hàng hải hạng
Nhì hoặc có thời gian đảm nhiệm tốt công việc của hoa tiêu hàng hải hạng Nhì ít
nhất 24 tháng, được tổ chức hoa tiêu hàng hải và Cảng vụ hàng hải khu vực xác
nhận.
4. Thời gian đào tạo/Huấn luyện
Tổng số: 100 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Học viên sau khi hoàn thành khóa học đào tạo
hoa tiêu hàng hải nâng cao về thực tập tại các tổ chức hoa tiêu hàng hải trong
khoảng thời gian và số lượt tàu thực tập theo quy định. Sau đó được tổ chức hoa
tiêu hàng hải sát hạch và đề nghị cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa
tiêu hàng hải hạng I.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học và có đủ
thời gian thực tập hoặc số lượt tàu thực tập theo quy định có đủ năng lực dẫn
các loại tàu có tổng dung tích đến 20.000 và chiều dài đến 175m.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu rõ chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải theo luật định,
đồng thời phải nắm được nội dung tinh thần của các văn bản quy phạm pháp luật
Việt Nam và Công ước Quốc tế có liên quan đến nghiệp vụ hoa tiêu hàng hải.
-
Phân tích được tính năng điều động của tàu cỡ lớn, sự khác nhau khi điều động
những chiếc tàu cỡ lớn và những chiếc tàu cỡ nhỏ do tính năng điều động, kích
thước, thể tích phần chìm dưới nước, diện tích mặt chịu gió lớn ... và những yếu
tố ảnh hưởng của môi trường bên ngoài để đảm bảo điều động tàu an toàn.
-
Diễn giải chi tiết về đặc điểm vùng hoa tiêu hàng hải nơi mình công tác, cụ thể
như đặc điểm địa lý, khí tượng thuỷ văn, xã hội, đặc biệt đặc điểm tuyến dẫn
tàu, bến cảng, bến phao, khu vực neo đậu mới và các Quy định về bảo đảm an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường.
5.2.2.
Về kỹ năng
- Vận dụng kiến thức về pháp luật hàng hải, các
công ước hàng hải quốc tế và những quy định của địa phương để thực hiện dẫn tàu
an toàn.
-
Vận dụng kiến thức mới về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc để hỗ trợ việc dẫn
tàu an toàn.
-
Vận dụng kiến thức về điều động tàu cỡ lớn trong các điều kiện khác nhau trên từng
tuyến dẫn tàu (tầm nhìn xa bị hạn chế, khu vực mật độ tàu thuyền đông đúc, điều
kiện tuyến dẫn tàu phức tạp, khó khăn...). Đưa ra các biện pháp ứng phó khi gặp
tình huống khẩn cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào cầu (sự cố máy chính,
sự cố hệ thống lái...).
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập dẫn tàu cỡ lớn trên luồng trong mọi điều kiện thời tiết
- Điều động tàu cỡ lớn trong mọi tình huống
khác nhau (mật độ giao thông đông đúc, tầm nhìn xa bị hạn chế, ra vào cầu, bến
phao, vùng neo…)
-
Dựa trên pháp luật quốc gia, quốc tế và những quy định của địa phương đảm bảo dẫn
tàu an toàn, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm pháp lý về các qui định đó.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần, mô đun: 4
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 100 giờ
-
Khối lượng lý thuyết: 87 giờ;
-
Thực hành, thực tập, mô phỏng: 10 giờ;
-
Kiểm tra đánh giá 03 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ Thực tập/ mô phỏng
|
Thi/kiểm tra hết học phần
|
|
1
|
Các văn bản pháp luật hàng hải liên quan đến
hoa tiêu hàng hải
|
20
|
19
|
|
1
|
Vấn đáp
|
|
2
|
Điều động tàu biển cỡ lớn (Nâng cao và chuyên
sâu)
|
40
|
39
|
|
1
|
Vấn đáp
|
|
3
|
Vùng hoa tiêu hàng hải (Cập nhật về các vùng
hoa tiêu và đề cập những khu vực mới được đưa vào sử dụng)
|
20
|
19
|
|
1
|
Vấn đáp
|
|
4
|
Chuyên đề/Tiếng Anh nghiệp vụ hoa tiêu hàng hải
|
20
|
10
|
10
|
|
Vấn đáp
|
|
Tổng cộng
|
100
|
87
|
10
|
3
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện thi/kiểm tra hết học phần:
Học viên được dự thi/kiểm tra hết học phần khi
đã tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần và đáp ứng được các yêu cầu
khác đối với học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần:
Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp
gồm vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc đánh giá thực hành.
Địa điểm thi: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
8.2.3.
Nội dung
đánh giá:
- Đánh giá mức độ hiểu biết về chức năng, quyền
hạn và trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải theo luật định
-
Các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam và Công ước Quốc tế có liên quan đến
nghiệp vụ hoa tiêu hàng hải.
-
Đánh giá trình độ phân tích tính năng điều động của các loại tàu và những yếu tố
ảnh hưởng của môi trường bên ngoài để đảm bảo điều động tàu an toàn trong các
điều kiện và các tình huống khác nhau.
-
Đánh giá mức độ hiểu biết về đặc điểm vùng hoa tiêu hàng hải, đặc điểm tuyến dẫn
tàu, bến cảng, bến phao, khu vực neo đậu mới và các Quy định về bảo đảm an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5.0 trở lên theo
thang điểm 10.
Học viên hoàn thành khoá học được cấp giấy chứng
nhận hoàn thành khóa học.
Giấy chứng nhận hoàn thành khoá học có giá trị
02 năm kề từ ngày cấp.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 75
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HOA TIÊU HÀNG HẢI CHO THUYỀN TRƯỞNG
TỰ DẪN TÀU
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Hoa tiêu hàng hải cho thuyền trưởng tự dẫn tàu.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Chính quy, trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết
hợp giữa đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
-
Tốt nghiệp chuyên ngành Điều khiển tàu biển từ bậc cao đẳng trở lên;
-
Đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định;
- Có chứng chỉ tiếng Anh hàng hải trình độ 2 hoặc
chứng chỉ tiếng Anh quy đổi tương đương trở lên;
-
Có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng ít nhất 36 tháng.
4. Thời gian đào tạo/Huấn luyện
Tổng số: 170 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút
giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Học viên sau khi hoàn thành khóa học đào tạo
hoa tiêu hàng hải cho thuyền trưởng tự dẫn tàu, phải thực tập dẫn tàu theo quy
định trên tuyến dẫn tàu theo yêu cầu được Cảng vụ hàng hải khu vực và Tổ chức
hoa tiêu hàng hải xác nhận sẽ được cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa
tiêu hàng hải cho thuyền trưởng tự dẫn tàu.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học và có đủ số
lượt dẫn tàu an toàn trong khoảng thời gian theo quy định trên một khu vực xác
định sẽ có đủ năng lực dẫn các loại tàu mà mình đã từng đảm nhận tương ứng với
các quy định trên.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Hiểu rõ chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải theo luật định,
đồng thời phải nắm được nội dung tinh thần của các văn bản quy phạm pháp luật
Việt Nam và Công ước Quốc tế có liên quan đến nghiệp vụ hoa tiêu hàng hải.
-
Nhận thức được rằng đặc tính điều động của mỗi con tàu là khác nhau, hiểu được
những yếu tố ảnh hưởng tới tính năng điều động tàu, để từ đó điều khiển con tàu
một cách an toàn trong các điều kiện và tình huống khác nhau kể cả trong những
tình huống khẩn cấp.
-
Nắm bắt đặc điểm chi tiết vùng hoa tiêu hàng hải nơi mình công tác, cụ thể như
đặc điểm địa lý, khí tượng thuỷ văn, xã hội, đặc điểm tuyến dẫn tàu, bến cảng,
bến phao, khu vực neo đậu, khu vực tránh bão và các quy định về bảo đảm an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường.
-
Vận dụng tốt kỹ năng làm việc trong đội nhóm buồng lái. Có khả năng quản lý nguồn
lực buồng lái trong tình huống thông thường, tình huống khẩn cấp; có khả năng
phối hợp nhịp nhàng hiệu quả với các thành viên buồng lái; có khả năng hội thoại
tốt, chia sẻ thông tin chung.
-
Hiểu và nhận biết về nguy cơ đâm va của tàu thuyền khi hành trình và cách phòng
ngừa va chạm bằng thay đổi một cách kịp thời về tốc độ hoặc/và hướng đi để
phòng ngừa va chạm, bao gồm cả việc thực hiện việc treo đèn, dấu hiệu, phát âm
thanh và ánh sáng phù hợp với các tình huống ở mọi điều kiện tầm nhìn xa.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải, các công ước hàng hải quốc tế và
những quy định của địa phương để thực hiện dẫn tàu an toàn.
-
Vận dụng kiến thức về điều động tàu trong các điều kiện khác nhau trên từng tuyến
dẫn tàu (tầm nhìn xa bị hạn chế, khu vực mật độ tàu thuyền đông đúc, điều kiện
tuyến dẫn tàu phức tạp, khó khăn...). Đưa ra các biện pháp ứng phó khi gặp tình
huống khẩn cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào cầu (sự cố máy chính, sự cố
hệ thống lái...).
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Độc lập dẫn tàu trên luồng trong mọi điều kiện thời tiết
-
Điều động tàu trong mọi tình huống khác nhau (mật độ giao thông đông đúc, tầm
nhìn xa bị hạn chế, ra vào cầu, bến phao, vùng neo…)
-
Dựa trên pháp luật quốc gia, quốc tế và những quy định của địa phương đảm bảo dẫn
tàu an toàn, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm pháp lý về các qui định đó.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần, mô đun: 04.
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 170 giờ.
-
Khối lượng lý thuyết: 141 giờ.
-
Thực hành, thực tập, mô phỏng: 10 giờ.
-
Kiểm tra đánh giá: 19 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ Thực tập/ mô phỏng
|
Thi/kiểm tra hết học phần
|
|
1
|
Các văn bản pháp luật liên quan đến hoa tiêu
hàng hải
|
30
|
28
|
|
02
|
Vấn đáp
|
|
2
|
Nghiệp vụ hoa tiêu hàng hải
|
10
|
08
|
|
02
|
Vấn đáp
|
|
3
|
Điều động tàu biển cỡ lớn (Nâng cao và chuyên
sâu)
|
80
|
60
|
10
|
10
|
Vấn đáp
|
|
4
|
Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam
|
50
|
45
|
|
05
|
Vấn đáp
|
|
|
Tổng số:
|
170
|
141
|
10
|
19
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện thi/kiểm tra hết học phần:
Học viên được dự thi/kiểm tra hết học phần khi
đã tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần và đáp ứng được các yêu cầu
khác đối với học phần.
8.2.2.
Hình thức
đánh giá kết thúc học phần:
Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp
gồm vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc đánh giá thực hành.
Địa điểm thi: Tại các phòng học lý thuyết,
phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức đánh
giá.
8.2.3.
Nội dung
đánh giá
-
Đánh giá hiểu biết về chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải
theo luật định.
-
Nội dung các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam và Công ước Quốc tế có liên
quan đến nghiệp vụ hoa tiêu hàng hải.
-
Đặc tính điều động của tàu, những yếu tố ảnh hưởng tới tính năng điều động tàu,
- Điều động tàu trong các điều kiện và tình huống
khác nhau kể cả trong những tình huống khẩn cấp.
-
Đánh giá hiểu biết các đặc điểm địa lý, khí tượng thuỷ văn, xã hội, đặc điểm
tuyến dẫn tàu, bến cảng, bến phao, các khu vực neo đậu, tránh bão
- Các Quy định về bảo đảm an toàn hàng hải, an
ninh hàng hải, bảo vệ môi trường.
- Đáng giá kỹ năng làm việc trong đội nhóm buồng
lái trong tình huống thông thường và tình huống khẩn cấp.
- Đánh giá kỹ năng vận hành các thiết bị hàng hải
được lắp đặt ở buồng lái hỗ trợ cho việc điều khiển, dẫn tàu.
-
Đánh giá khả năng cập nhật các trang thiết bị mới, những chức năng và nguyên lý
hoạt động, cách thức vận hành các thiết bị đó cho việc điều động tàu.
-
Đánh giá mức độ hiểu và nhận biết về nguy cơ đâm va của tàu thuyền khi hành
trình và cách phòng ngừa va chạm.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5.0 trở lên theo
thang điểm 10.
Học viên hoàn thành khoá học được cấp giấy chứng
nhận hoàn thành khóa học.
Giấy chứng nhận hoàn thành khoá học có giá trị
02 năm kề từ ngày cấp.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
Giảng viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định
Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng,
cung ứng thuyền viên hàng hải.
PHỤ LỤC 76
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH HÀNG HẢI CHUYÊN NGÀNH
ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Tiếng Anh chuyên ngành điều khiển tàu biển
trình độ 1.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Người học cần đáp ứng một trong những yêu cầu
sau đây:
Có trình độ tiếng Anh Bậc 1 trở lên theo khung
năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác
tương đương theo quy định Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thời gian đào tạo/Huấn luyện
Tổng số: 150 giờ chuẩn (01 giờ được tính bằng
45 phút giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Mục tiêu của khoá học tiếng Anh chuyên ngành điều
khiển tàu biển trình độ 1 theo Chương trình mẫu của IMO là:
Phát triển khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên
ngành đáp ứng yêu cầu công việc của thuỷ thủ trực ca OS, thủy thủ trực ca AB.
5.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có thể hiểu
được các câu và và đoạn hội thoại ngắn được sử dụng thường xuyên liên quan đến
nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các thông tin về bản thân, công việc). Có thể
trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày và trong công
việc.
Có thể giao tiếp ở mức độ sơ cấp trong các tình
huống làm việc trên tàu liên quan đến bộ phận boong như trong yêu cầu hướng dẫn
dạy Tiếng Anh ở phần B- W1 của Công ước STCW và các sửa đổi.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Phân biệt được các kiến thức về ngữ pháp ở trình độ sơ cấp.
-
Hiểu được các kiến thức về từ vựng tiếng Anh ở trình độ sơ cấp được sử dụng
trên tàu như thông tin cá nhân, sở thích cá nhân, tên các bộ phận của cơ bản của
con tàu, trong khu vực buồng máy, các hoạt động thường nhật trên tàu….
-
Hiểu được các kiến thức về ngữ âm ở trình độ sơ cấp.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Thể hiện khả năng nghe các cụm từ và cách diễn đạt liên quan tới nhu cầu thiết
yếu hằng ngày về bản thân và công việc trên boong và trên buồng lái khi được diễn
đạt chậm và rõ ràng.
-
Thể hiện khả năng đọc các đoạn văn bản ngắn và đơn giản về các vấn đề quen thuộc
và cụ thể, có thể sử dụng những từ thường gặp trong công việc hoặc đời sống hằng
ngày.
-
Thể hiện khả năng phát âm tương đối chính xác về âm, trọng âm, ngữ điệu câu
trong các đoạn thông báo ngắn; thể hiện khả năng giao tiếp một cách đơn giản và
trực tiếp về các chủ đề quen thuộc hằng ngày liên quan đến cá nhân và công việcliên
quan đến bộ phận Boong trên tàu.
-
Thể hiện khả năng viết được câu văn mô tả hoặc đoạn văn đơn giản có độ dài ngắn
(70-80 từ) theo các chủ đề liên quan đến bản thân, gia đình, công việc liên
quan đến bộ phận Boong trên tàu.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Giao tiếp bằng lời nói trong các tình huống có sử dụng Tiếng Anh ở mức độ sơ cấp
phục vụ cho mục đích nghề nghiệp.
-
Giao tiếp bằng văn bản trong các tình huống có sử dụng Tiếng Anh ở mức độ sơ cấp
phục vụ cho mục đích nghề nghiệp.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần, mô đun: 10
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 150 giờ
-
Khối lượng lý thuyết: 104 giờ; Thực hành: 40 giờ; Kiểm tra đánh giá 06 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ Thực tập/ mô phỏng
|
Thi/kiểm tra hết học phần
|
|
1
|
Hỏi và trả lời thông tin cá nhân
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
2
|
Miêu tả nhiệm vụ thuyền viên và công việc thường
nhật
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
3
|
Kể tên các loại tàu; mô tả các phần của một
con tàu.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
4
|
Tên các vị trí trên tàu; hỏi và trả lời về
phương hướng trên tàu và trên bờ; mô tả vị trí và mục đích của thiết bị an
toàn.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
5
|
Thảo luận về tuyến đường và vị trí địa lý; mô
tả các khu vực buồng lái trên tàu; sử dụng các thông tin bằng số cho máy móc.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
6
|
Kiểm tra giữa khóa
|
3
|
|
|
3
|
Viết, vấn đáp, trắc
nghiệm
|
|
7
|
Diễn tả sở thích và không thích của cá nhân; thảo
luận về các hoạt động thường nhật trên tàu (giải trí, bữa ăn…)
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
8
|
Mô tả các hoạt động thường nhật trên tàu; mô
tả nhiệm vụ trực ca; hiểu các khẩu lệnh lái tiêu chuẩn.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
9
|
Hiểu các mệnh lệnh trong tình huống khẩn cấp
trên tàu.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
10
|
Kiểm tra hàng cung ứng, cung cấp số lượng, trọng
lượng và giá cả; mua sắm.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
11
|
So sánh chi tiết tàu; mô tả thiết bị.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
12
|
Ôn tập cuối khóa
|
4
|
4
|
0
|
|
|
|
13
|
Đánh giá cuối khóa
|
3
|
|
|
3
|
Viết, vấn đáp, trắc
nghiệm
|
|
Tổng cộng
|
150
|
104
|
40
|
6
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 70% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi,
kiểm tra cuối khóa học:
Học viên được dự thi kết thúc khóa học phải đảm
bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập toàn khóa học. Đồng thời đáp ứng được
các yêu cầu khác quy định trong chương trình học.
8.2.2.
Hình thức
thi đánh giá cuối khóa học:
- Thi vấn đáp trực tiếp kỹ năng nói; thi trên
máy tính đối với các kỹ năng nghe, đọc, viết bằng bộ ngân hàng được phê duyệt.
-
Địa điểm thi: Tại các phòng học ngoại ngữ
-
Nội dung đánh giá:
+ Kiến thức ngữ pháp ở trình độ sơ cấp
+ Tổ chức tàu nói chung và tổ chức ngành boong
nói riêng, nhiệm vụ và công việc thường nhật của các chức danh ngành boong
+ Tên các loại tàu và các bộ phận chính của 1
con tàu
+ Cách mô tả phương hướng trên tàu và trên bờ
+ Vị trí và mục đích của thiết bị an toàn.
+ Trình bày sở thích cá nhân và các hoạt động
thường nhật trên tàu
+ Mô tả nhiệm vụ trực ca, nghe hiểu các khẩu lệnh
lái tiêu chuẩn
+ Các tình huống khẩn cấp trên tàu và các khẩu
lệnh sử dụng trong các tình huống khẩn cấp
+ Kể tên các loại hàng hóa thường dùng, số lượng
và giá cả
+ So sánh các chi tiết tàu và mô tả thiết bị
trên tàu.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
-
Giảng viên là những người được cấp bằng giảng dạy tiếng Anh và có kiến thức về
lĩnh vực hàng hải.
-
Giảng viên dạy thực hành là Thuyền trưởng, Máy trưởng, Sỹ quan có năng lực tiếng
Anh).
10. Tài liệu giảng dạy
Cơ sở đào tạo biên soạn, lựa chọn tài liệu giảng
dạy phù hợp với tình hình thực tiễn và theo hướng dẫn của Model course 3.17 và
các tài liệu liên quan khác.
PHỤ LỤC 77
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH HÀNG HẢI CHUYÊN NGÀNH
ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Tiếng Anh chuyên ngành điều khiển tàu biển
trình độ 2.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Người học cần đáp ứng một trong những yêu cầu
sau đây:
-
Có trình độ tiếng Anh chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ 1;
-
Có trình độ tiếng Anh Bậc 2 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt
Nam hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương theo quy định Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số:150 giờ chuẩn (01 giờ được tính bằng 45
phút giảng dạy, học tập)
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Mục tiêu của khoá học tiếng Anh chuyên ngành điều
khiển tàu biển trình độ 2 theo Chương trình mẫu của IMO là:
- Phát triển khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên
ngành đáp ứng yêu cầu công việc của sỹ quan boong mức vận hành.
5.2. Mục tiêu cụ thể
-
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có thể hiểu được các ý chính của một đoạn
văn hay bài phát biểu bằng tiếng Anh hàng hải chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề
quen thuộc trong công việc liên quan đến bộ phận Boong trên tàu.
-
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có thể giao tiếp ở mức độ tiền trung cấp
trong các tình huống làm việc trên tàu liên quan đến bộ phận boong như trong
yêu cầu hướng dẫn dạy Tiếng Anh ở phần B-W1 của Công ước STCW và các sửa đổi.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Phân biệt được các kiến thức về ngữ pháp ở trình độ tiền trung cấp.
-
Áp dụng được các kiến thức về từ vựng tiếng Anh ở trình độ tiền trung cấp được
sử dụng trên tàu như thời tiết, nhân sự bộ phận boong, các công việc trên buồng
lái, trên boong
-
Áp dụng đượccác kiến thức về ngữ âm ở trình độ tiền trung cấp.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Cho thấy khả năng nghe được những thông tin đơn giản được diễn đạt rõ ràng bằng
giọng chuẩn về các chủ đề liên quan tới thời tiết, nhân sự bộ phận boong, các
công việc trên buồng lái, trên boong
- Cho thấy khả năng đọc hiểu các văn bản chứa đựng
thông tin rõ ràng về các chủ đề liên quan đến chuyên ngành của bộ phận
boongtrên tàu.
-
Cho thấy khả năng giao tiếp tương đối tự tin về các vấn đề quen thuộc liên quan
đến sở thích, công việc liên quan đến bộ phận boongtrên tàu.
-
Cho thấy khả năng viết đoạn văn có độ dài trung bình (khoảng 150 từ) có tính
liên kết về các chủ đề quen thuộc có liên quan đến công việc của bộ phận Boong
trên tàu.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Giao tiếp bằng lời nói trong các tình huống có sử dụng Tiếng Anh ở mức độ tiền
trung cấp phục vụ cho mục đích nghề nghiệp.
-
Giao tiếp bằng văn bản trong các tình huống có sử dụng Tiếng Anh ở mức độ tiền
trung cấp phục vụ cho mục đích nghề nghiệp.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần, mô đun: 10
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 150 giờ
-
Khối lượng lý thuyết: 104 giờ; Thực hành: 40 giờ; Kiểm tra đánh giá 06 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ Thực tập/ mô phỏng
|
Thi/kiểm tra hết học phần
|
|
1
|
Mô tả điều kiện thời tiết; hiểu dự báo thời
tiết; dự đoán mối nguy hiểm.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
2
|
Báo cáo các sự việc của chuyến đi trước. Báo cáo
sự cố xảy ra trên biển; mô phỏng các cuộc đàm thoại trên VHF để thông tin
liên lạc về các tình huống khẩn cấp và báo nạn
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
3
|
Giải thích về thương tật cá nhân trên biển;
yêu cầu trợ giúp y tế; Bộ luật quốc tế mã thư
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
4
|
Kiểm tra việc hoàn thành nhiệm vụ đối với các
hoạt động thường nhật trên tàu; liên lạc VHF về tiếp nhận nhiên liệu
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
5
|
Liên lạc với bên ngoài thông qua văn bản và lời
nói để yêu cầu và đưa lời khuyên
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
6
|
Kiểm tra giữa khóa
|
3
|
|
|
3
|
Viết, vấn đáp, trắc
nghiệm
|
|
7
|
Hiểu chỉ thị và đưa ra giải thích; thực hành
quy trình trao đổi thông tin trên VHF
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
8
|
Thảo luận về các sự kiện tương lai; lập kế hoạch
tương lai.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
9
|
Thể hiện sự hiểu biết đối với các yêu cầu về tiếng
Anh trong công ước STCW 1978, sửa đổi; nhận thức và dành ưu tiên cho các kỹ
năng học ngôn ngữ; đánh giá nhu cầu học ngôn ngữ của bản thân.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
10
|
Thảo luận và xác nhận việc bố trí đi lại để
nhập tàu; miêu tả các bước chuẩn bị để rời cảng.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
11
|
Miêu tả các thủ tục ở sân bay quốc tế; thể hiện
sự hiểu biết về các tập quán văn hóa của các quốc tịch khác nhau; miêu tả các
sự cố xảy ra trên bờ và trên tàu; viết báo cáo về các sự cố trên tàu.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
12
|
Ôn tập
|
4
|
4
|
0
|
|
|
|
13
|
Đánh giá cuối khóa
|
3
|
|
|
3
|
Viết, vấn đáp, trắc
nghiệm
|
|
Tổng cộng
|
150
|
104
|
40
|
6
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp;
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 70% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi,
kiểm tra cuối khóa học:
Học viên được dự thi kết thúc khóa học phải đảm
bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập toàn khóa học. Đồng thời đáp ứng được
các yêu cầu khác quy định trong chương trình học.
8.2.2.
Hình thức
thi đánh giá cuối khóa học:
- Thi vấn đáp trực tiếp kỹ năng nói; thi trên
máy tính đối với các kỹ năng nghe, đọc, viết bằng bộ ngân hàng được phê duyệt.
-
Địa điểm thi: Tại các phòng học ngoại ngữ
-
Nội dung đánh giá:
+ Kiến thức ngữ pháp trình độ tiền trung cấp
+ Miêu tả điều kiện thời tiết, dự báo thời tiết
và các mối nguy hiểm
+ Miêu tả chuyến đi trước, báo cáo sự cố xảy ra
trên biển
+ Mô phỏng các cuộc đàm thoại trên VHF để trao
đổi thông tin về các tình huống khẩn cấp và báo nạn, tiếp nhiên liệu,
+ Các thương tật cá nhân trên biển
+ Các sự kiện, kế hoạch tương lai
+ Miêu tả các bước chuẩn bị để rời cảng.
+ Miêu tả các thủ tục ở sân bay quốc tế
+ Miêu tả các sự cố xảy ra trên bờ và trên tàu
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
-
Giảng viên là những người được cấp bằng giảng dạy tiếng Anh và có kiến thức về
lĩnh vực hàng hải.
-
Giảng viên dạy thực hành là thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ quan có năng lực tiếng
Anh.
10. Tài liệu giảng dạy
Cơ sở đào tạo biên soạn, lựa chọn tài liệu giảng
dạy phù hợp với tình hình thực tiễn và theo hướng dẫn của Model course 3.17 và
các tài liệu liên quan khác.
PHỤ LỤC 78
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH HÀNG HẢI CHUYÊN NGÀNH
ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ 3
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Tiếng Anh chuyên ngành điều khiển tàu biển
trình độ 3.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Người học cần đáp ứng một trong những yêu cầu
sau đây:
-
Có trình độ tiếng Anh chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ 2;
-
Có trình độ tiếng Anh Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt
Nam hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương theo quy định Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 150 giờ chuẩn (01 giờ được tính bằng
45 phút giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
- Phát triển khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên
ngành đáp ứng yêu cầu công việc của sỹ quan boong ở mức trách nhiệm quản lý.
5.2. Mục tiêu cụ thể
-
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có thể phân biệt được các ý chính của một
đoạn văn hay bài phát biểu bằng tiếng Anh hàng hải về các chủ đề quen thuộc
trong công việc liên quan đến bộ phận boong trên tàu.
-
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có thể giao tiếp ở mức độ trung cấp trong
các tình huống làm việc trên tàu liên quan đến bộ phận boong như trong yêu cầu
hướng dẫn dạy tiếng Anh ở phần B-W1 của Công ước STCW và các sửa đổi.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Phân loại được các kiến thức về ngữ pháp ở trình độ trung cấp.
- Chỉ ra được sự khác biệt các kiến thức về từ
vựng tiếng Anh chuyên ngành ở trình độ trung cấp được sử dụng trên tàu như an toàn
và rủi ro ở nơi làm việc, điều kiện khí tượng thủy văn, các quy trình trên tàu,
các thông tin liên lạc nói và viết …
-
Phân loại các kiến thức về ngữ âm ở trình độ trung cấp.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Thực hiện phối hợp các kỹ năng nghe được những thông tin đơn giản được diễn đạt
rõ ràng bằng giọng chuẩn về các chủ đề liên quan tới an toàn và rủi ro ở nơi
làm việc, điều kiện khí tượng thủy văn, các quy trình trên tàu, các thông tin
liên lạc nói và viết.
-
Thực hiện phối hợp các kỹ đọc hiểu các văn bản chứa đựng thông tin rõ ràng về
các chủ đề liên quan đến chuyên ngành của bộ phận boong trên tàu như báo cáo hư
hỏng, các quy trình trên tàu, giấy tờ tài liệu của tàu và các biên bản giám định,
thông báo cho các bên liên quan về việc sửa chữa.
-
Thực hiện phối hợp các kỹ năng giao tiếp tương đối tự tin về các vấn đề quen
thuộc liên quan đến công việc của bộ phận boong trên tàu như cuộc thông tin
liên lạc trên VHF và điện thoại, liên lạc để ứng phó khẩn cấp.
-
Thực hiện phối hợp các kỹ viết bài luận có độ dài trung bình khoảng 250 từ, có
tính liên kết về các chủ đề liên quan đến công việc của bộ phận Boong trên tàu.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Giao tiếp bằng lời nói trong các tình huống có sử dụng tiếng Anh ở mức độ trung
cấpphục vụ cho mục đích nghề nghiệp.
-
Giao tiếp bằng văn bản trong các tình huống có sử dụng tiếng Anh ở mức độ trung
cấp phục vụ cho mục đích nghề nghiệp.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần, mô đun: 1
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 150 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 100 giờ; thực hành: 44
giờ; kiểm tra đánh giá 06 giờ.
7.
Nội dung
chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ Thực tập/ mô phỏng
|
Thi/kiể m tra hết học
phần
|
|
1
|
Thảo luận về các khía cạnh về an toàn và rủi
ro ở nơi làm việc; đưa ra cảnh báo và lời khuyên liên quan đến an toàn lao động
trên tàu; miêu tả công việc sửa chữa và bảo dưỡng.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
2
|
Miêu tả các điều kiện khí tượng thủy văn; giải
thích bản đồ khí tượng và các thông tin khí tượng thủy văn; đưa ra các cảnh
báo hàng hải; báo cáo hư hỏng do thời tiết xấu trên biển gây ra; miêu tả các
quy trình để tồn tại trên biển.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
3
|
Miêu tả các quy trình trên tàu.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
4
|
Hiểu và đáp lại các thông tin liên lạc nói và
viết; phân tích các vấn đề trên tàu và gợi ý các giải pháp thích hợp bằng lời
và bằng văn bản; hiểu và đưa ra các mẫu giấy tờ tài liệu của tàu và các biên
bản giám định; thông báo cho các bên liên quan về việc sửa chữa.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
5
|
Thể hiện sự nhận thức về các vấn đề về giao
thoa văn hóa ảnh hưởng tới công việc theo nhóm trên biển như thế nào; miêu tả
các tiêu chuẩn dự kiến về công việc và hành vi trên biển.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
6
|
Hiểu và tham gia vào các cuộc thông tin liên
lạc trên VHF và điện thoại; làm sáng tỏ những hiểu nhầm trong thông tin liên
lạc; nhận và chuyển các thông tin một cách chính xác.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
7
|
Kiểm tra giữa khóa
|
3
|
|
|
3
|
Vấn đáp/ Viết/ Trắc
nghiệm
|
|
8
|
Báo cáo các sự cố mới xảy ra; miêu tả các
nguyên tắc trực ca và phòng ngừa an toàn phải tuân thủ trong 1 ca trực; mô phỏng
việc giao ca, dự đoán các sự cố có thể xảy ra; lập ra các bản tường trình.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
9
|
Đưa ra các cảnh báo về các vấn đề tiềm ẩn của
ô nhiễm hàng hải; giải thích Công ước quốc tế về phòng ngừa ô nhiễm biển
MARPOL liên quan đến bảo vệ môi trường biển; miêu tả các quy trình phòng
tránh ô nhiễm.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
10
|
Suy đoán về các tình huống giả thuyết; đánh giá
các phối cảnh khác nhau về 1 vấn đề và khuyến nghị hành động thích hợp; miêu
tả các quy trình ứng phó khẩn cấp; đưa ra các hướng dẫn cho hành khách trong
trường hợp khẩn cấp.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
11
|
Suy luận về các nguyên nhân có thể của các sự
cố; đưa ra và giải thích các nguyên nhân về hỏng hóc và sai sót.
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
12
|
Đánh giá cuối khóa
|
7
|
|
|
7
|
Vấn đáp/ Viết/ Trắc
nghiệm
|
|
Tổng cộng
|
150
|
100
|
40
|
10
|
|
8.
Tổ chức thực hiện
8.1.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp;
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 70% tổng số thời lượng của chương trình.
8.2. Tổ chức đánh giá các học phần
8.2.1.
Điều kiện dự thi,
kiểm tra cuối khóa học:
Học viên được dự thi kết thúc khóa học phải đảm
bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập toàn khóa học. Đồng thời đáp ứng được
các yêu cầu khác quy định trong chương trình học.
8.2.2.
Hình thức
thi đánh giá cuối khóa học:
- Thi vấn đáp trực tiếp kỹ năng nói; thi trên
máy tính đối với các kỹ năng nghe, đọc, viết bằng bộ ngân hàng được phê duyệt.
-
Địa điểm thi: Tại các phòng học ngoại ngữ
-
Nội dung đánh giá:
Học viên làm bài kiểm tra tiếng Anh Hàng hải
trình độ 3 (Lái) về những nội dung sau:
+ Thảo luận về các khía cạnh về an toàn và rủi
ro ở nơi làm việc
+ Miêu tả các điều kiện khí tượng thủy văn
+ Miêu tả các quy trình trên tàu
+ Hiểu và đáp lại các thông tin liên lạc nói và
viết
+ Thể hiện sự nhận thức về các vấn đề về giao
thoa văn hóa
+ Hiểu và tham gia vào các cuộc thông tin liên
lạc trên VHF và điện thoại
+ Báo cáo các sự cố mới xảy ra
+ Đưa ra các cảnh báo về các vấn đề tiềm ẩn của
ô nhiễm hàng hải
+ Suy đoán về các tình huống giả thuyết
+ Suy luận về các nguyên nhân có thể của các sự
cố.
8.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
9. Giảng viên tham gia giảng dạy
-
Giảng viên là những người được cấp bằng giảng dạy tiếng Anh và có kiến thức về
lĩnh vực hàng hải.
-
Giảng viên dạy thực hành là thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ quan có năng lực tiếng
Anh.
10. Tài liệu giảng dạy
Cơ sở đào tạo biên soạn, lựa chọn tài liệu giảng
dạy phù hợp với tình hình thực tiễn và theo hướng dẫn của Model course 3.17.
PHỤ LỤC 79
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH HÀNG HẢI CHUYÊN NGÀNH
KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Tiếng Anh chuyên ngành khai thác máy tàu biển
trình độ 1.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Người học cần đáp ứng một trong những yêu cầu
sau đây:
Có trình độ tiếng Anh Bậc 1 trở lên theo khung
năng lực ngoại ngữ dành cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương
đương theo quy định Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thời gian đào tạo/huấn luyện
Tổng số: 150 giờ chuẩn (01 giờ được tính bằng
45 phút giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Mục tiêu của khoá học tiếng Anh chuyên ngành
khai thác máy tàu biển trình độ 1 theo Chương trình mẫu của IMO là: Phát triển
khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành đáp ứng yêu cầu công việc của thợ máy.
5.2. Mục tiêu cụ thể
-
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có thể hiểu được các câu và đoạn hội thoại
ngắn được sử dụng thường xuyên liên quan đến nhu cầu giao tiếp cơ bản (như các
thông tin về bản thân, công việc). Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề
đơn giản, quen thuộc hằng ngày và trong công việc;
-
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có thể giao tiếp ở mức độ sơ cấp trong
các tình huống làm việc trên tàu liên quan đến bộ phận máy như trong yêu cầu hướng
dẫn dạy tiếng Anh ở phần B-W1 của Công ước STCW 1978 và các sửa đổi.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Phân biệt được các kiến thức về ngữ pháp ở trình độ sơ cấp;
-
Hiểu được các kiến thức về từ vựng tiếng Anh ở trình độ sơ cấp được sử dụng
trên tàu như thông tin cá nhân, sở thích cá nhân, tên các bộ phận của cơ bản của
con tàu, trong khu vực buồng máy, các hoạt động thường nhật trên tàu;
-
Hiểu được các kiến thức về ngữ âm ở trình độ sơ cấp.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Thể hiện khả năng nghe các cụm từ và cách diễn đạt liên quan tới nhu cầu thiết
yếu hằng ngày về bản thân và công việc trong buồng máy khi được diễn đạt chậm
và rõ ràng;
-
Thể hiện khả năng đọc các đoạn văn bản ngắn và đơn giản về các vấn đề quen thuộc
và cụ thể, có thể sử dụng những từ thường gặp trong công việc hoặc đời sống
hàng ngày;
-
Thể hiện khả năng phát âm tương đối chính xác về âm, trọng âm, ngữ điệu câu
trong các đoạn thông báo ngắn; thể hiện khả năng giao tiếp một cách đơn giản và
trực tiếp về các chủ đề quen thuộc hàng ngày liên quan đến cá nhân và công việc
của bộ phận máy trên tàu;
-
Thể hiện khả năng viết được câu văn mô tả hoặc đoạn văn đơn giản có độ dài ngắn
(70-80 từ) theo các chủ đề liên quan đến bản thân, gia đình, công việc liên
quan đến bộ phận máy trên tàu.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Giao tiếp bằng lời nói trong các tình huống có sử dụng tiếng Anh ở mức độ sơ cấp
phục vụ cho mục đích nghề nghiệp;
-
Giao tiếp bằng văn bản trong các tình huống có sử dụng tiếng Anh ở mức độ sơ cấp
phục vụ cho mục đích nghề nghiệp.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần, mô đun: 1.
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 150 giờ;
- Khối lượng lý thuyết: 100 giờ; Thực hành: 44
giờ; Kiểm tra đánh giá 06 giờ.
7. Nội dung chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
Thi/kiểm tra hết học phần
|
|
1
|
Hỏi và trả lời thông tin cá nhân
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
2
|
Miêu tả nhiệm vụ thuyền viên và công việc thường
nhật
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
3
|
Kể tên các loại tàu; mô tả các phần của một
con tàu
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
4
|
Tên các vị trí trên tàu; hỏi và trả lời về phương
hướng trên tàu và trên bờ; mô tả vị trí và mục đích của thiết bị an toàn
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
5
|
Diễn tả sở thích và không thích của cá nhân;
thảo luận về các hoạt động thường nhật trên tàu; thảo luận về đồ ăn trên tàu
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
6
|
Mô tả các hoạt động thường nhật trên tàu; mô
tả nhiệm vụ trực ca; hiểu các khẩu lệnh máy tiêu chuẩn; hiểu các mệnh lệnh
trong tình huống khẩn cấp trên tàu
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
7
|
Kiểm tra giữa khóa
|
3
|
|
|
3
|
Vấn đáp, hoặc viết,
hoặc trắc nghiệm
|
|
8
|
Mô tả chi tiết tàu; mô tả thiết bị
|
15
|
10
|
5
|
|
|
|
9
|
Giải thích các tình huống tai nạn trên tàu;
yêu cầu trợ giúp y tế
|
15
|
10
|
5
|
|
|
|
10
|
Mô tả kế hoạch tương lai; tầm quan trọng, yêu
cầu năng lực tiếng Anh đối với thợ máy
|
15
|
10
|
5
|
|
|
|
11
|
Mô tả thời tiết; dự báo thời tiết; mô tả
an toàn trên tàu và trong khu vực máy
|
15
|
10
|
5
|
|
|
|
12
|
Đánh giá cuối khóa
|
3
|
|
|
3
|
Vấn đáp, hoặc viết,
hoặc trắc nghiệm
|
|
Tổng cộng
|
150
|
100
|
44
|
6
|
|
8.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 70% tổng số thời lượng của chương trình.
9. Tổ chức đánh giá
9.1.
Điều kiện dự thi,
kiểm tra cuối khóa học:
Học viên được dự thi kết thúc khóa học phải đảm
bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập toàn khóa học. Đồng thời đáp ứng được
các yêu cầu khác quy định trong chương trình học.
9.2.
Hình thức
thi đánh giá cuối khóa học:
- Thi vấn đáp trực tiếp kỹ năng nói; thi trên
máy tính đối với các kỹ năng nghe, đọc, viết bằng bộ ngân hàng được phê duyệt;
-
Địa điểm thi: Tại các phòng học ngoại ngữ;
-
Nội dung đánh giá:
Học viên làm bài kiểm tra tiếng Anh chuyên
ngành máy về những nội dung sau:
+ Hỏi và trả lời thông tin cá nhân;
+ Miêu tả nhiệm vụ thuyền viên và công việc thường
nhật;
+ Kể tên các loại tàu; mô tả các phần của một
con tàu; vị trí trên tàu;
+ Mô tả các hoạt động thường nhật trên tàu; mô tả
nhiệm vụ trực ca; hiểu các khẩu lệnh máy tiêu chuẩn; hiểu các mệnh lệnh trong
tình huống khẩn cấp trên tàu;
+ Mô tả hoạch tương lai; tầm quan trọng, yêu cầu
năng lực tiếng Anh đối với thủy thủ;
+ Mô tả an toàn trên tàu và trong khu vực máy.
10. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
11. Giảng viên tham gia giảng dạy
-
Giảng viên là những người được cấp bằng giảng dạy tiếng Anh và có kiến thức về
lĩnh vực hàng hải.
-
Giảng viên dạy thực hành là thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ quan có năng lực tiếng
Anh.
12. Tài liệu giảng dạy
Cơ sở đào tạo biên soạn, lựa chọn tài liệu giảng
dạy phù hợp với tình hình thực tiễn và theo hướng dẫn của Model course 3.17 và
các tài liệu tham khảo liên quan khác.
PHỤ LỤC 80
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH HÀNG HẢI CHUYÊN NGÀNH
KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Tiếng Anh chuyên ngành khai thác máy tàu biển
trình độ 2.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Người học cần đáp ứng một trong những yêu cầu
sau đây:
-
Có chứng chỉ tiếng Anh chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ 1;
-
Có trình độ tiếng Anh Bậc 2 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt
Nam hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương theo quy định Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 150 giờ chuẩn (01 giờ được tính bằng
45 phút giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Mục tiêu của khoá học tiếng Anh chuyên ngành khai
thác máy tàu biển trình độ 2 theo Chương trình mẫu của IMO là: Phát triển khả
năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành đáp ứng yêu cầu công việc của sỹ quan máy mức
vận hành.
5.2. Mục tiêu cụ thể
-
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có thể hiểu được các ý chính của một đoạn
văn hay bài phát biểu bằng tiếng Anh hàng hải chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề
quen thuộc trong công việc liên quan đến bộ phận máy trên tàu;
-
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có thể giao tiếp ở mức độ tiền trung cấp
trong các tình huống làm việc trên tàu liên quan đến bộ phận máy như trong yêu
cầu hướng dẫn dạy tiếng Anh ở phần B-W1 của STCW 1978 và các sửa đổi.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Phân loại được các kiến thức về ngữ pháp ở trình độ tiền trung cấp;
-
Áp dụng các kiến thức về từ vựng tiếng Anh ở trình độ tiền trung cấp được sử dụng
trên tàu như thời tiết, nhân sự bộ phận máy, các công việc buồng máy, sự cố
máy;
-
Áp dụng các kiến thức về ngữ âm ở trình độ tiền trung cấp.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Cho thấy khả năng nghe được những thông tin đơn giản được diễn đạt rõ ràng bằng
giọng chuẩn về các chủ đề liên quan tới thời tiết, nhân sự bộ phận máy, các
công việc buồng máy, sự cố máy;
- Cho thấy khả năng đọc hiểu các văn bản chứa đựng
thông tin rõ ràng về các chủ đề liên quan đến chuyên ngành của bộ phận máy trên
tàu;
-
Cho thấy khả năng giao tiếp tương đối tự tin về các vấn đề quen thuộc liên quan
đến sở thích, công việc của bộ phận máy trên tàu;
-
Cho thấy khả năng viết đoạn văn có độ dài trung bình (khoảng 150 từ) có tính
liên kết về các chủ đề quen thuộc có liên quan đến công việc của bộ phận máy
trên tàu.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Giao tiếp bằng lời nói trong các tình huống có sử dụng tiếng Anh ở mức độ tiền
trung cấp phục vụ cho mục đích nghề nghiệp;
-
Giao tiếp bằng văn bản trong các tình huống có sử dụng tiếng Anh ở mức độ tiền
trung cấp phục vụ cho mục đích nghề nghiệp.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần, mô đun: 1
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 150 giờ
-
Khối lượng lý thuyết: 100 giờ; Thực hành: 44 giờ; Kiểm tra đánh giá 06 giờ.
7. Nội dung chương trình
|
STT
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ thực tập/ mô phỏng
|
Thi/kiểm tra hết học phần
|
|
1
|
Minh họa nhân sự buồng máy; phân biệt chức
trách, nhiệm vụ của các thủy thủ buồng máy
|
15
|
11
|
4
|
|
|
|
2
|
Trình bày nguyên lý hoạt động của hệ động lực
tàu thủy
|
16
|
11
|
5
|
|
|
|
3
|
Giải thích sự lựa chọn các vật liệu cho máy
móc; phân loại đặc tính của các vật liệu được sử dụng trên tàu
|
16
|
11
|
5
|
|
|
|
4
|
Giải thích nguyên lý hoạt động của động cơ
đi-ê-zen 2 kỳ, 4 kỳ
|
16
|
11
|
5
|
|
|
|
5
|
Giải thích các bước trong 1 quy trình làm việc;
miêu tả máy móc hoạt động của máy chính
|
16
|
11
|
5
|
|
|
|
6
|
Giải thích nguyên lý hoạt động của máy phụ
tàu thủy
|
16
|
11
|
5
|
|
|
|
7
|
Kiểm tra giữa khóa
|
3
|
|
|
3
|
Vấn đáp, hoặc viết,
hoặc trắc nghiệm
|
|
8
|
Giải thích nguyên lý hoạt động của máy lái;
máy phát điện tàu thủy
|
17
|
12
|
5
|
|
|
|
9
|
Phân loại các hệ thống tàu thủy: hệ thống
nhiên liệu, hệ thống làm mát
|
16
|
11
|
5
|
|
|
|
10
|
Phân loại các hệ thống tàu thủy: hệ thống dầu
bôi trơn; sự cố máy chính
|
16
|
11
|
5
|
|
|
|
11
|
Đánh giá cuối khóa
|
3
|
|
|
3
|
Vấn đáp, hoặc viết,
hoặc trắc nghiệm
|
|
Tổng cộng
|
150
|
100
|
44
|
6
|
|
8.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/ lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, nhưng số giờ học trực tuyến
không vượt quá 70% tổng số thời lượng của chương trình.
9. Tổ chức đánh giá
9.1.
Điều kiện dự thi,
kiểm tra cuối khóa học:
Học viên được dự thi kết thúc khóa học phải đảm
bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập toàn khóa học. Đồng thời đáp ứng được
các yêu cầu khác quy định trong chương trình học.
9.2.
Hình thức
thi đánh giá cuối khóa học:
- Thi vấn đáp trực tiếp kỹ năng nói; thi trên
máy tính đối với các kỹ năng nghe, đọc, viết bằng bộ ngân hàng được phê duyệt;
-
Địa điểm thi: Tại các phòng học ngoại ngữ;
-
Nội dung đánh giá:
Học viên làm bài kiểm tra tiếng Anh chuyên
ngành máy về những nội dung sau:
+ Minh họa nhân sự buồng máy; phân biệt chức
trách, nhiệm vụ của các thủy thủ buồng máy;
+ Trình bày nguyên lý hoạt động của hệ động lực
tàu thủy;
+ Giải thích sự lựa chọn các vật liệu cho máy
móc; phân loại đặc tính của các vật liệu được sử dụng trên tàu;
+ Giải thích nguyên lý hoạt động của động cơ
đi-ê-zen 2 kỳ, 4 kỳ;
+ Giải thích các bước trong 1 quy trình làm việc;
miêu tả máy móc hoạt động của máy chính;
+ Giải thích nguyên lý hoạt động của máy phụ
tàu thủy, máy lái; máy phát điện tàu thủy;
+ Phân loại các hệ thống tàu thủy.
10. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
11. Giảng viên tham gia giảng dạy
-
Giảng viên là những người được cấp bằng giảng dạy tiếng Anh và có kiến thức về
lĩnh vực hàng hải;
-
Giảng viên dạy thực hành là thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ quan có năng lực tiếng
Anh.
12. Tài liệu giảng dạy
Cơ sở đào tạo biên soạn, lựa chọn tài liệu giảng
dạy phù hợp với tình hình thực tiễn và theo hướng dẫn của Model course 3.17 và
các tài liệu tham khảo liên quan khác.
PHỤ LỤC 81
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH HÀNG HẢI CHUYÊN NGÀNH
KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ 3
(Ban hành kèm theo Thông tư số
67/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trình độ đào tạo, huấn luyện
Tiếng Anh chuyên ngành khai thác máy tàu biển
trình độ 3.
2. Hình thức đào tạo, huấn
luyện:
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa
đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
3. Đối tượng tuyển sinh
Người học cần đáp ứng một trong những yêu cầu
sau đây:
-
Có trình độ tiếng Anh chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ 2;
-
Có trình độ tiếng Anh Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ dành cho Việt
Nam hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương theo quy định Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 150 giờ chuẩn (01 giờ được tính bằng
45 phút giảng dạy, học tập).
5. Mục tiêu đào tạo
5.1.
Mục tiêu
chung
Mục tiêu của khoá học tiếng Anh hàng hải trình độ
3 theo Chương trình mẫu của IMO là: Phát triển khả năng sử dụng tiếng Anh
chuyên ngành đáp ứng yêu cầu công việc của sỹ quan máy ở mức trách nhiệm quản
lý.
5.2. Mục tiêu cụ thể
-
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có thể phân biệt được các ý chính của một
đoạn văn hay bài phát biểu bằng tiếng Anh hàng hải về các chủ đề quen thuộc
trong công việc liên quan đến bộ phận máy trên tàu;
-
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có thể giao tiếp ở mức độ trung cấp trong
các tình huống làm việc trên tàu liên quan đến bộ phận máy như trong yêu cầu hướng
dẫn dạy tiếng Anh ở phần B-W1 của STCW 1978 và các sửa đổi.
5.2.1.
Về kiến thức
-
Chỉ ra được sự khác biệt các kiến thức về ngữ pháp ở trình độ trung cấp;
- Phân loại được các kiến thức về từ vựng tiếng
Anh chuyên ngành ở trình độ trung cấp được sử dụng trên tàu như công việc bảo
dưỡng và sửa chữa, an toàn khi làm việc trong buồng máy, miêu tả các hỏng hóc
máy móc và sửa chữa, bảo dưỡng phòng ngừa hỏng hóc, ô nhiễm hàng hải, bảo vệ
môi trường biển; miêu tả các quy trình phòng tránh ô nhiễm;
-
Phân loại được các kiến thức về ngữ âm ở trình độ trung cấp.
5.2.2.
Về kỹ năng
-
Thực hiện phối hợp các kỹ năng nghe các đoạn hội thoại, giao tiếp có liên quan
đến chuyên ngành về các chủ đề liên quan tới công việc bảo dưỡng và sửa chữa,
an toàn khi làm việc trong buồng máy, miêu tả các hỏng hóc máy móc và sửa chữa,
bảo dưỡng phòng ngừa hỏng hóc, ô nhiễm hàng hải, bảo vệ môi trường biển; miêu tả
các quy trình phòng tránh ô nhiễm;
-
Thực hiện phối hợp các kỹ năng đọc hiểu các văn bản chứa đựng thông tin rõ ràng
về các chủ đề liên quan đến chuyên ngành của bộ phận máy trên tàu;
- Thực hiện phối hợp các kỹ năng nói tương đối
tự tin về các vấn đề quen thuộc liên quan đến công việc của bộ phận máy trên
tàu;
-
Thực hiện phối hợp các kỹ viết bài luận có độ dài trung bình khoảng 250 từ, có
tính liên kết về các chủ đề liên quan đến công việc của bộ phận máy trên tàu.
5.2.3.
Về năng lực tự chủ và
chịu trách nhiệm
-
Giao tiếp bằng lời nói trong các tình huống có sử dụng tiếng Anh ở mức độ trung
cấp phục vụ cho mục đích nghề nghiệp;
-
Giao tiếp bằng văn bản trong các tình huống có sử dụng tiếng Anh ở mức độ trung
cấp phục vụ cho mục đích nghề nghiệp.
6. Khối lượng kiến thức
và thời
gian khoá học
-
Số lượng học phần, mô đun: 1
-
Khối lượng học tập toàn khóa: 150 giờ
-
Khối lượng lý thuyết: 100 giờ; Thực hành: 44 giờ; Kiểm tra đánh giá 06 giờ.
7. Nội dung chương trình
|
Stt
|
Tên Học phần
|
Phân bổ thời gian (giờ)
|
Hình thức đánh giá
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành/ Thực tập/ mô phỏng
|
Thi/kiểm tra hết học phần
|
|
1
|
Tổ chức quy trình làm thủ tục ở sân bay quốc
tế; thể hiện sự hiểu biết các quy tắc văn hóa khác nhau giữa các quốc gia;
miêu tả tai nạn trên bờ, trên tàu; viết báo cáo tai nạn, sự cố
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
2
|
Minh họa các bước chuẩn bị buồng máy cho tàu
ra vào cảng
|
9
|
5
|
4
|
|
|
|
3
|
Phân tích các xử lý sự cố máy chính trong buồng
máy
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
4
|
Phân loại các an toàn và nguy cơ nơi làm việc;
đưa ra lời cảnh báo, lời khuyên liên quan đến an toàn lao động trên tàu; lập
kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa
|
9
|
5
|
4
|
|
|
|
5
|
Phân biệt các loại phòng tránh tai nạn; yêu cầu
bảo dưỡng trang thiết bị máy; trợ giúp y tế trong tình huống khẩn cấp
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
6
|
Phân loại các sự cố; quy tắc trực ca; Phân tích
nguy cơ xảy ra và viết báo cáo
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
7
|
So sánh xu hướng toàn cầu trong vận tải biển;
các biện pháp đảm bảo an ninh tàu biển
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
8
|
Kiểm tra giữa khóa
|
3
|
|
|
3
|
Vấn đáp, hoặc viết,
hoặc trắc nghiệm
|
|
9
|
Phân biệt được các giao tiếp bằng văn bản và
bằng lời nói bằng tiếng Anh; Xác định vấn đề trên tàu và đưa ra các giải
pháp; phân loại các sự cố trên tàu và cảnh báo các bên liên quan
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
10
|
Phân tích các vấn đề giao thoa văn hóa trên
tàu; Giải thích các tiêu chuẩn ứng xử trên tàu
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
11
|
Lựa chọn đưa ra các cảnh báo ô nhiễm môi trường
biển; Giải thích các quy định của MARPOL liên quan đến bảo vệ môi trường biển,
các quy trình phòng tránh ô nhiễm
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
12
|
Phân tích các sự cố có thể xảy ra; giải thích
lý do cho hỏng hóc máy móc
|
14
|
10
|
4
|
|
|
|
13
|
Đánh giá cuối khóa
|
3
|
|
|
3
|
Vấn đáp, hoặc viết,
hoặc trắc nghiệm
|
|
Tổng cộng
|
150
|
100
|
44
|
6
|
|
8.
Tổ chức lớp học
-
Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên/ lớp.
-
Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp
nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến
không vượt quá 70% tổng số thời lượng của chương trình.
9. Tổ chức đánh giá
9.1.
Điều kiện dự thi,
kiểm tra cuối khóa học:
Học viên được dự thi kết thúc khóa học phải đảm
bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập toàn khóa học. Đồng thời đáp ứng được
các yêu cầu khác quy định trong chương trình học.
9.2.
Hình thức
thi đánh giá cuối khóa học:
- Thi vấn đáp trực tiếp kỹ năng nói; thi trên
máy tính đối với các kỹ năng nghe, đọc, viết bằng bộ ngân hàng được phê duyệt.
-
Địa điểm thi: Tại các phòng học ngoại ngữ
-
Nội dung đánh giá:
Học viên làm bài kiểm tra tiếng Anh chuyên
ngành máy về những nội dung sau:
+ Thể hiện sự hiểu biết các quy tắc văn hóa
khác nhau giữa các quốc gia; miêu tả tai nạn trên bờ, trên tàu; viết báo cáo
tai nạn, sự cố;
+ Minh họa các bước chuẩn bị buồng máy cho tàu
ra vào cảng;
+ Phân tích các xử lý sự cố máy chính trong buồng
máy;
+ Phân loại các an toàn và nguy cơ nơi làm việc;
đưa ra lời cảnh báo, lời khuyên liên quan đến an toàn lao động trên tàu; lập kế
hoạch bảo dưỡng, sửa chữa;
+ Phân biệt các loại phòng tránh tai nạn; yêu cầu
bảo dưỡng trang thiết bị máy; trợ giúp y tế trong tình huống khẩn cấp;
+ So sánh xu hướng toàn cầu trong vận tải biển;
các biện pháp đảm bảo an ninh tàu biển;
+ Phân tích các vấn đề giao thoa văn hóa trên
tàu; giải thích các tiêu chuẩn ứng xử trên tàu;
+ Lựa chọn đưa ra các cảnh báo ô nhiễm môi trường
biển; giải thích các quy định của MARPOL liên quan đến bảo vệ môi trường biển,
các quy trình phòng tránh ô nhiễm;
+ Phân tích các xử lý sự cố máy chính trong buồng
máy; giải thích lý do cho hỏng hóc máy móc.
10. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên
phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo
thang điểm 10.
11. Giảng viên tham gia giảng dạy
-
Giảng viên là những người được cấp bằng giảng dạy tiếng Anh và có kiến thức về
lĩnh vực hàng hải.
-
Giảng viên dạy thực hành là thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ quan có năng lực tiếng
Anh.
12. Tài liệu giảng dạy
Cơ sở đào tạo biên soạn, lựa chọn tài liệu giảng
dạy phù hợp với tình hình thực tiễn và theo hướng dẫn của Model course 3.17 và
các tài liệu tham khảo liên quan khác.