Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 13/2026/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Lê Anh Tuấn
Ngày ban hành: 09/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ẮC QUY SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 78/2025/ NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nghị định số 79/2025/ NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện.

Số hiệu QCVN 31:2026/BXD.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2026 và thay thế Khoản 20 Điều 1 Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em.

2. Các kiểu loại ắc quy xe mô tô điện, xe gắn máy điện đã được tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký thử nghiệm, hồ sơ đăng ký chứng nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo các quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

3. Báo cáo thử nghiệm ắc quy xe mô tô điện, xe gắn máy điện cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực và báo cáo thử nghiệm ắc quy xe mô tô điện, xe gắn máy điện cấp theo Khoản 2 Điều này được sử dụng để chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, ĐKVN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Lê Anh Tuấn

 

QCVN 31:2026/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ẮC QUY SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN

National technical regulation
on traction batteries used for electric motorcycles, electric mopeds

 

Lời nói đầu

QCVN 31:2026/BXD do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành theo Thông tư số 13/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 04 năm 2026.

QCVN 31:2026/BXD thay thế QCVN 91:2024/BGTVT.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ẮC QUY SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN

National technical regulation
on traction batteries used for electric motorcycles, electric mopeds

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật của ắc quy mới, sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện (sau đây gọi tắt là ắc quy) trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu ắc quy; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ắc quy.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Ắc quy chì axit kiểu kín SLA (Sealed lead acid battery)

Là ắc quy chì axit có cấu tạo tự bảo vệ không để hơi axit tự do thoát ra ngoài và không phải bổ sung nước hoặc dung dịch trong quá trình sử dụng.

1.3.2. Ắc quy chì axit kiểu có van điều chỉnh VRLA (Valve regulated lead acid battery)

Là ắc quy chì axit có van điều chỉnh khi áp suất tăng, có khả năng chống mất nước cao nên không cần bổ sung hoặc ít phải bổ sung nước hoặc dung dịch trong quá trình sử dụng.

1.3.3. Ắc quy Niken metal hydride

Là loại ắc quy có cấu tạo điện cực dương là Niken hydroxit, điện cực âm là kim loại qua xử lý hydro, được ngâm trong dung dịch kiềm.

1.3.4. Ắc quy Lithium-lon

Là loại ắc quy được tổ hợp từ nhiều đơn thể liên kết nối tiếp và/hoặc song song, có cấu tạo điện cực âm là Cacbon hoặc Graphit hoặc các vật liệu Cacbon khác, điện cực dương có thể là hợp chất ô xít kim loại của Lithium và các nguyên tố Coban, Nikel, Mangan, Vanadi hoặc trên cơ sở các vật liệu khác.

1.3.5. Điện áp danh định

Là giá trị điện áp trên danh nghĩa (đơn vị V) do cơ sở sản xuất quy định dùng để xác định hoặc nhận dạng điện áp của ắc quy.

1.3.6. Điện áp ngưỡng

Là giá trị điện áp nhỏ nhất (đơn vị V) đảm bảo an toàn cho ắc quy hoạt động bình thường.

Giá trị điện áp ngưỡng đối với ắc quy chì a xít là 1.75 (V) cho một ngăn công tác (n).

Giá trị điện áp ngưỡng đối với ắc quy Lithium-ion và ắc quy Niken metal hydride do cơ sở sản xuất quy định.

1.3.7. Dung lượng danh định

Là định lượng trên danh nghĩa (đơn vị Ah) do nhà sản xuất quy định về tổng số ampe giờ (Ah) mà ắc quy phóng ra theo các chế độ làm việc của ắc quy sau khi ắc quy được nạp đầy.

1.3.8. Dung lượng danh định (C3)

Là định lượng trên danh nghĩa (đơn vị Ah) do nhà sản xuất quy định về tổng số ampe giờ (Ah) mà ắc quy phóng ra ở chế độ 3 giờ sau khi ắc quy được nạp đầy.

1.3.9. Ắc quy được nạp đầy

Trước khi nạp theo điểm 1.3.9.1; 1.3.9.2 thì ắc quy phải được phóng điện với dòng điện phóng I3 (A) cho đến khi điện áp ắc quy giảm xuống đến giá trị điện áp ngưỡng.

1.3.9.1. Ắc quy được nạp đầy theo quy trình nạp hoặc bằng bộ nạp của nhà sản xuất (áp dụng cho tất cả các loại ắc quy)

Ắc quy được nạp đầy theo quy trình nạp hoặc bộ nạp điện ắc quy tương ứng do cơ sở sản xuất, nhập khẩu đăng ký và cung cấp.

1.3.9.2. Ắc quy được nạp đầy không dùng bộ nạp của nhà sản xuất (chỉ áp dụng đối với ắc quy chì axit)

Nếu cơ sở sản xuất, nhập khẩu không cung cấp được quy trình nạp đầy và bộ nạp điện ắc quy thì ắc quy được nạp đầy theo quy định đối với một trong các loại ắc quy tương ứng sau:

1.3.9.2.1. Đối với ắc quy chì axit kiểu kín SLA

Ắc quy được nạp với dòng điện không đổi 0,5 x I3 (A) cho đến khi điện áp ắc quy đạt n x 2,4 (V), sau đó nạp tiếp với dòng điện 0,25 x I3 (A) cho đến khi điện áp ắc quy thay đổi không quá 0,05 (V/h) trong 3 giờ liên tục.

n là số ngăn công tác trong một ắc quy thành phẩm.

1.3.9.2.2. Đối với ắc quy chì axit kiểu có van điều chỉnh VRLA

Ắc quy được nạp với điện áp không đổi n x 2,4 (V) và dòng điện lớn nhất I3 (A) trong 16 giờ hoặc đến khi dòng điện không thay đổi trong 3 giờ liên tục.

n là số ngăn công tác trong một ắc quy thành phẩm.

1.3.10. Rò rỉ

Ắc quy được coi là bị rò rỉ khi lượng dung dịch, khí thoát ra ngoài ắc quy có thể quan sát được.

1.3.11. Cháy

Ắc quy được coi là bị cháy khi có khói hoặc ngọn lửa phát ra. Tia lửa điện và hồ quang điện sẽ không được tính là ngọn lửa.

1.3.12. Nổ

Là sự giải phóng năng lượng bất ngờ tạo ra lực nén làm các mảnh văng ra có thể làm hư hại về cấu trúc của đối tượng được kiểm tra.

1.3.13. Cấp bảo vệ IPXXB

Là sự bảo vệ được cung cấp bởi một tấm chắn hoặc bọc liên quan đến việc tiếp xúc với các bộ phận hoạt động. Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB được miêu tả trong hình B.1 Phụ lục B của Quy chuẩn này.

1.3.14. Vỡ

Là những chỗ bị hở ra qua lớp vỏ hoặc bị xé rộng ra do một nguyên nhân nào đó mà đủ rộng cho một ngón tay kiểm tra (IPXXB) xuyên qua và chạm vào các bộ phận bên trong.

1.3.15. Ắc quy điện áp cao

Là ắc quy có giá trị điện áp danh định lớn hơn 60 V.

1.3.16. Kiểu loại ắc quy

Các ắc quy được coi là cùng kiểu loại nếu không có sự khác nhau ít nhất một trong các nội dung sau:

1.3.16.1. Tên cơ sở sản xuất;

1.3.16.2. Nhãn hiệu;

1.3.16.3. Loại ắc quy;

1.3.16.4. Thiết kế của ắc quy;

1.3.16.5. Điện áp danh định và dung lượng danh định ở các chế độ phóng điện (hr).

1.3.17. Tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu

Là sự nhận dạng thương hiệu hoặc nhãn hiệu do cơ sở sản xuất ắc quy xác định và thể hiện trên ắc quy.

1.3.18. Ắc quy tháo rời

Là loại ắc quy theo thiết kế có thể được người sử dụng dễ dàng tháo rời khỏi xe để nạp ngoài.

2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu chung

2.1.1. Ắc quy phải được chế tạo đúng theo tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất.

2.1.2. Ký hiệu điện cực: Điện cực dương của ắc quy phải được ký hiệu bằng dấu cộng (+), điện cực âm phải được ký hiệu bằng dấu trừ (-). Các ký hiệu này phải rõ ràng, khó tẩy xóa, khó bong tróc.

2.1.3. Vỏ của ắc quy không bị biến dạng, không bị nứt, các bộ phận phải được lắp đặt chắc chắn.

2.1.4. Ký hiệu trên ắc quy phải thể hiện những thông số: điện áp danh định, dung lượng danh định ở chế độ 3 giờ, các ký hiệu này phải rõ ràng, khó tẩy xóa, khó bong tróc.

2.1.5. Đối với ắc quy điện áp cao, trên ắc quy phải có ký hiệu quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn này, ký hiệu này phải rõ ràng, khó tẩy xóa, khó bong tróc.

2.2. Đặc tính điện

2.2.1. Điện áp danh định

Điện áp của ắc quy đo được khi thử nghiệm theo điểm A.1.2.1, A.1.3, A.3.1

Phụ lục A Quy chuẩn này không được thấp hơn giá trị điện áp danh định và không được vượt quá 15% so với giá trị điện áp danh định.

2.2.2. Dung lượng danh định (C3)

Dung lượng đo được của ắc quy (Ce) khi kết thúc thử nghiệm theo điểm A.1.2.1, A.1.2.3, A.1.3, A.3.2. Phụ lục A Quy chuẩn này không được nhỏ hơn:

2.2.2.1. 90% giá trị dung lượng danh định (C3) đối với ắc quy chì axit;

2.2.2.2. 100% giá trị dung lượng danh định (C3) đối với ắc quy Nikel metal hydride và ắc quy Lithium-lon.

2.2.3. Tính năng phóng điện với dòng điện lớn (chỉ áp dụng đối với ắc quy chì axit)

Sau khi kết thúc thử nghiệm theo điểm A.1.2.1, A.1.2.3, A.1.3, A.3.3. Phụ lục A của Quy chuẩn này đối với ắc quy hoàn chỉnh và tổ hợp ắc quy: thời gian phóng điện không được nhỏ hơn 40 phút.

2.3. Đặc tính an toàn

2.3.1. Nạp điện quá mức

Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.3, A.4.1. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.

2.3.2. Phóng điện quá mức

Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.2.1, A.1.3, A.4.2. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.

2.3.3. Khả năng chịu rung

Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.3, A.4.3. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.

2.3.4. Ngắn mạch (không áp dụng đối với ắc quy chì axit)

Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.2.2, A.1.3, A.4.4. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.

2.3.5. Ngâm nước (Không áp dụng đối với ắc quy chì axit)

Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.3, A.4.5. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị cháy, không bị nổ.

2.3.6. Thả rơi (Không áp dụng đối với ắc quy chì axit; chỉ áp dụng đối với ắc quy tháo rời)

Khi thử nghiệm theo điểm A.1.1, A.1.3, A.4.6. Phụ lục A của Quy chuẩn này: Trong quá trình thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm một giờ, ắc quy không bị rò rỉ, không bị cháy, không bị nổ và không bị vỡ.

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận

Ắc quy nhập khẩu, sản xuất lắp ráp phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới.

3.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử

Khi đăng ký thử nghiệm, cơ sở sản xuất, lắp ráp, cơ sở nhập khẩu ắc quy phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại điểm 3.2.1 và 3.2.2 của Quy chuẩn này.

3.2.1. Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật

Tài liệu kỹ thuật của ắc quy bao gồm ít nhất các thông tin sau:

3.2.1.1. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy xe mô tô điện, xe gắn máy điện;

3.2.1.2. Nhãn hiệu;

3.2.1.3. Mã kiểu loại;

3.2.1.4. Ký hiệu thiết kế hoặc ký hiệu sản phẩm;

3.2.1.5. Loại ắc quy; (theo điểm 1.3.1, 1.3.2, 1.3.3 hoặc 1.3.4); có tháo rời hoặc không tháo rời (nếu là loại ắc quy Lithium-ion hoặc ắc quy Nikel metal hydride).

3.2.1.6. Điện áp danh định (V);

3.2.1.7. Dung lượng danh định (C3) (Ah);

3.2.1.8. Điện áp ngưỡng (V);

3.2.1.9. Số ngăn công tác trong một ắc quy chì axit thành phẩm (n);

3.2.1.10. Loại tổ hợp và phương pháp nối;

3.2.1.11. Bản vẽ kỹ thuật;

Bản vẽ phải thể hiên được tối thiểu các kích thước chính của ắc quy, các vị trí tương ứng của những ký hiệu cơ bản trên ắc quy và khối lượng ắc quy.

3.2.1.12. Quy trình nạp;

3.2.1.13. Thông tin để nhận biết khi ắc quy đang được nạp và khi ắc quy đã được nạp đầy (nếu trên bộ nạp hoặc trên ắc quy không thể hiện các thông tin này)

3.2.2. Yêu cầu về mẫu thử và hạng mục thử nghiệm

3.2.2.1. Yêu cầu về mẫu thử

Số lượng mẫu thử cho mỗi kiểu loại: 04 mẫu ắc quy thành phẩm kèm theo các điều kiện, phụ kiện (nếu có) để ắc quy làm việc được trong các hạng mục thử nghiệm mà Quy chuẩn yêu cầu.

Số lượng mẫu tổ hợp ắc quy: 01 tổ hợp ắc quy đối với mỗi loại tổ hợp đăng ký thử nghiệm.

3.2.2.2. Hạng mục thử nghiệm

Các hạng mục thử nghiệm ắc quy chì axit được áp dụng theo Bảng 1. Các hạng mục thử nghiệm ắc quy Niken metal hydride và ắc quy Lithium-ion được áp dụng theo Bảng 2 của Quy chuẩn này.

Bảng 1 : các hạng mục thử nghiệm ắc quy chì axit

TT

Hạng mục thử nghiệm

Mẫu thử nghiệm

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

1

Yêu cầu chung

X

X

X

X

2

Điện áp danh định

X

X

X

X

3

Dung lượng danh định (C3)

X

 

 

 

4

Tính năng phóng điện với dòng điện lớn

 

 

X và tổ hợp

 

5

Phóng điện quá mức

X

 

 

 

6

Khả năng chịu rung

 

 

 

X

7

Nạp điện quá mức

 

X

 

 

Bảng 2 : Các hạng mục thử nghiệm ắc quy Lithium-ion và ắc quy Niken metal hydride

TT

Hạng mục thử nghiệm

Mẫu thử nghiệm

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

1

Yêu cầu chung

X

X

X

X

2

Điện áp danh định

X

X

X

X

3

Dung lượng danh định (C3)

X

 

 

 

4

Phóng điện quá mức

X

 

 

 

5

Khả năng chịu rung

 

 

 

X

6

Ngâm nước

 

X

 

 

7

Nạp điện quá mức

X

 

 

 

8

Ngắn mạch

 

 

X

 

9

Thả rơi

X (1)

 

 

 

(1) Chỉ áp dụng đối với ắc quy tháo rời.

3.3. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện được các hạng mục thử nghiệm và kết quả thử nghiệm tương ứng với các yêu cầu nêu tại điểm 2 của Quy chuẩn này.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn trong việc thực hiện Quy chuẩn này.

4.2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.

 

Phụ lục A

Phương pháp thử

A.1. Điều kiện thử nghiệm

A.1.1. Các phép thử nghiệm trong điểm A.4 sẽ được thực hiện với ắc quy thành phẩm, nếu thiết bị quản lý điện của ắc quy không được tích hợp trong vỏ bao quanh các đơn thể ắc quy thì có thể được tháo ra trước khi thử nghiệm nếu nhà sản xuất yêu cầu.

Tất cả các thiết bị bảo vệ có ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của ắc quy và có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm sẽ được hoạt động trong suốt quá trình thử nghiệm.

A.1.2. Thiết bị đo

A.1.2.1. Thiết bị đo dung lượng

Khoảng đo của thiết bị được dùng phải phù hợp với độ lớn của điện áp hoặc dòng điện cần đo;

Thiết bị dùng để đo điện áp phải có độ phân dải không cao hơn 0,01 V.

Điện trở của thiết bị đo điện áp ít nhất phải đạt 300 Ω/V;

Thiết bị dùng đề đo dòng điện phải có độ phân dải không cao hơn 0,01 A.

Độ chính xác ít nhất phải đạt ± 1% giá trị đo.

A.1.2.2. Thiết bị đo nhiệt độ

Thiết bị đo nhiệt độ phải có khoảng đo thích hợp và khoảng chia độ của thang đo không được lớn hơn 1 °C. Độ chính xác hiệu chuẩn thiết bị không lớn hơn 1 °C.

A.1.2.3. Thiết bị đo thời gian

Thiết bị đo thời gian phải đảm bảo xác định được thời gian tính theo giờ, phút và giây. Độ chính xác ít nhất phải đạt ± 1% giá trị đo.

A.1.3. Yêu cầu về mẫu thử

Mẫu thử phải đáp ứng được điều kiện thử, thông số kỹ thuật để thực hiện các hạng mục thử nghiệm nêu tại điểm 3.2.2.2 của Quy chuẩn này.

A.2. Kiểm tra yêu cầu chung

Kiểm tra bằng phương pháp quan sát và lay lắc.

A.3. Đặc tính điện

A.3.1. Điện áp danh định

Ắc quy sau khi nạp đầy, để ổn định trong 2 giờ. Đo điện áp giữa hai điện cực ắc quy bằng thiết bị thử nghiệm.

A.3.2. Dung lượng danh định (C3)

Ắc quy sau khi nạp đầy, để ổn định trong vòng 5 giờ, được tiến hành thử nghiệm phóng điện ở chế độ làm việc 3 giờ với dòng điện phóng I3 = C3/3 (A) cho đến khi điện áp của ắc quy giảm đến điện áp ngưỡng. Ghi lại thời gian phóng điện t (giờ). Dung lượng đo được Ce = t x I3 (Ah).

A.3.3. Tính năng phóng điện với dòng điện lớn (chỉ áp dụng đối với ắc quy chì axit)

Ắc quy sau khi nạp đầy, để ổn định trong vòng 5 giờ, được phóng điện với dòng điện 3I3 (A) cho đến khi điện áp của ắc quy giảm đến (n x 1,5) V, ghi lại thời gian phóng điện.

Ghi chú: n là số ngăn công tác của ắc quy.

A.4. Đặc tính an toàn

A.4.1. Nạp điện quá mức

Tiến hành nạp ắc quy với dòng điện bằng I3 hoặc dòng điện theo quy định của nhà sản xuất cho đến khi ắc quy tự động ngắt hoặc giới hạn dòng nạp. Trường hợp chức năng tự động ngắt không hoạt động hay không có chức năng này thì việc nạp sẽ được tiếp tục cho đến khi ắc quy thử nghiệm được nạp gấp đôi dung lượng danh định.

A.4.2. Phóng điện quá mức

Tiến hành phóng điện ắc quy với dòng điện bằng I3 hoặc dòng điện theo quy định của nhà sản xuất cho đến khi ắc quy tự động ngắt hoặc giới hạn dòng điện phóng. Trường hợp chức năng tự động ngắt không hoạt động hay không có chức năng này thì việc phóng điện sẽ được tiếp tục cho đến khi điện áp của ắc quy bằng 25% điện áp danh định.

A.4.3. Khả năng chịu rung

Thử nghiệm này sẽ được thực hiện với ắc quy hoàn chỉnh hoặc với các phần của hệ thống bao gồm các đơn thể và các kết nối giữa chúng. Nếu thiết bị quản lý điện của ắc quy không được tích hợp trong vỏ bao quanh các đơn thể ắc quy thì có thể được tháo ra trước khi thử nghiệm nếu nhà sản xuất yêu cầu;

Ắc quy phải được gắn chặt vào bề mặt rung của máy rung động theo cách đảm bảo rằng các rung động được truyền trực tiếp tới ắc quy;

Ắc quy được nạp ít nhất 50% dung lượng danh định trước khi bắt đầu thử nghiệm. Thực hiện thử nghiệm với các điều kiện sau:

A.4.3.1. Rung động theo phương thẳng đứng;

A.4.3.2. Tần số rung: từ 7 Hz đến 200 Hz và trở lại 7 Hz trong 15 phút;

A.4.3.3. Số chu kỳ quét (7 Hz~200 Hz~7 Hz): 12 chu kỳ;

A.4.3.4. Thời gian rung 3 giờ.

Tương quan giữa tần số và gia tốc như Bảng A.1. và Bảng A.2. dưới đây:

Bảng A.1: tần số và gia tốc đối với ắc quy thành phẩm có khối lượng nhỏ hơn 12 kg

Tần số (Hz)

Gia tốc (m/s2)

7 – 18

10

18 – 50 (1)

Tăng dần từ 10 đến 80

50 – 200

80

Bảng A.2: tần số và gia tốc đối với ắc quy thành phẩm có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 12 kg

Tần số (Hz)

Gia tốc (m/s2)

7 – 18

10

18 – 25 (1)

Tăng dần từ 10 đến 20

25 – 200

20

 (1) Biên độ được duy trì ở 0,8 mm (tổng chiều dài biên độ là 1,6 mm) và tần số tăng lên cho đến khi gia tốc cực đại như mô tả trong Bảng A.1 hoặc Bảng A.2.

A.4.4. Ngắn mạch (không áp dụng đối với ắc quy chì axit)

Ắc quy được nạp ít nhất 50% dung lượng danh định trước khi bắt đầu thử nghiệm. Cực âm và cực dương của ắc quy sẽ được kết nối với nhau để tạo ngắn mạch, điện trở của dây dẫn ngắn mạch nhỏ hơn 5 mΩ.

Tình trạng ngắn mạch sẽ được tiếp tục cho đến khi bộ phận bảo vệ của ắc quy làm gián đoạn hoặc hạn chế dòng điện, hoặc ít nhất 1 giờ sau khi nhiệt độ đo được trên vỏ của ắc quy đã ổn định (giảm xuống ít nhất 4 ºC trong 1 giờ).

A.4.5. Ngâm nước (không áp dụng đối với ắc quy chì axit)

Ắc quy sau khi nạp đầy được ngâm vào dung dịch nước muối NaCl có nồng độ phần trăm từ 3,5% đến 5,0% (sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt và muối ăn) tới mức ngập mặt trên bình ắc quy, ngâm liên tục trong 2 giờ. Kết thúc thử nghiệm lấy ra, đặt ắc quy ở nơi khô ráo.

A.4.6. Thả rơi (không áp dụng đối với ắc quy chì axit; chỉ áp dụng đối với ắc quy tháo rời)

Ắc quy được nạp ít nhất 90% dung lượng danh định. Tiến hành thả rơi tự do ắc quy 6 lần theo các hướng khác nhau từ độ cao 1,0 m (tính từ điểm thấp nhất) xuống mặt bê tông phẳng hoặc các loại sàn khác có độ cứng tương đương. Cho phép sử dụng các ắc quy khác nhau cho mỗi lần thử nghiệm rơi.

 

Phụ lục B

Thiết bị kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB

Các kích thước tính bằng milimét

Hình B.1. Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB

B.1. Yêu cầu cấp bảo vệ IPXXB

Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB không được chạm vào bất cứ bộ phận làm việc nào của ắc quy.

B.2. Phương pháp thử

Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB sẽ được đưa vào bất cứ chỗ hở nào của vỏ ắc quy với một lực 10 N. Ngón tay kiểm tra có khớp có thể xuyên vào 80mm chiều dài của nó, nhưng bề mặt dừng (đường kính 50 mm x 20 mm) không được xuyên qua chỗ hở.

 

Phụ lục C

Ký hiệu ắc quy điện áp cao

Ắc quy điện áp cao có ký hiệu như hình C.1 hoặc hình C.2

Hình C.1

Hình C.2

Nền biểu tượng có màu vàng, đường viền hình tam giác và mũi tên có màu đen.

MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 13/2026/TT-BXD

Hanoi, April 09, 2026

 

CIRCULAR

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON TRACTION BATTERIES USED FOR ELECTRIC MOTORCYCLES, ELECTRIC MOPEDS

Pursuant to the Law on Road Traffic Order and Safety No. 36/2024/QH15; the Law on amendment to articles of 10 Laws related to order and security No. 118/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Technical Standards and Technical Regulations No. 68/2006/QH11; the Law on amendment to articles of 37 Laws related to planning No. 35/2018/QH14; the Law on amendment to the Law on Technical Standards and Technical Regulations No. 70/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 127/2007/ND-CP dated August 01, 2007 of the Government detailing the implementation of a number of articles of the Law on Technical Standards and Technical Regulations; Decree No. 78/2018/ND-CP dated May 16, 2018 of the Government on amendment to Decree No. 127/2007/ND-CP dated August 1, 2007 of the Government;

Pursuant to Decree No. 78/2025/ND-CP dated April 1, 2025 elaborating articles and solutions for arranging, guiding implementation of the law on promulgation of legislative documents; Decree No. 187/2025/ND-CP dated July 1, 2025 on amendment to Decree No. 78/2025/ND-CP dated April 1, 2025 of the Government elaborating articles and solutions for arranging, guiding implementation of legislative documents and Decree No. 79/2025/ND-CP dated April 1, 2025 of the Government on inspection, review, systemization, and processing of legislative document;

Pursuant to Decree No. 33/2025/ND-CP dated August 02, 2025 of the Government on functions, tasks, powers, and organizational structures of Ministry of Construction;

At request of the Director of Vietnam Register;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. The National Technical Regulation on Traction Batteries used for electric motorcycles, electric mopeds is attached hereto.

Number: QCVN 31:2026/BXD.

Article 2. Entry into force

1. This Circular comes into force from October 9, 2026 and replaces Clause 20 Article 1 of Circular No. 48/2024/TT-BGTVT dated November 15, 2024 of the Minister of Transport on National Technical Regulation on Technical Safety and Environmental Protection, Energy Consumption of motorized vehicles; heavy-duty vehicles; parts of motorized vehicles; and child safety devices.

2. In respect of application for inspection, test, certification of types of traction batteries for electric motorcycles and electric mopeds that has been received before the effective date hereof, inspection, testing, and certification process shall comply with regulations applicable on the date on which the application is received.

3. Reports on testing of traction batteries of electric motorcycles and electric mopeds issued before the effective date hereof and reports on testing of traction batteries of electric motorcycles issued in accordance with Clause 2 of this Article can be used for certification of technical safety and environmental protection./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Le Anh Tuan

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 31:2026/BXD

NATIONAL TECHNICAL REGULATION
ON TRACTION BATTERIES USED FOR ELECTRIC MOTORCYCLES, ELECTRIC MOPEDS

 

Foreword

The QCVN 31:2026/BXD is compiled and submitted by the Vietnam Register, inspected by the Ministry of Science and Technology, promulgated by the Minister of Construction under Circular No. 13/2026/TT-BXD dated April 9, 2026.

The QCVN 31:2026/BXD replaces QCVN 91:2024/BGTVT.

 

NATIONAL TECHNICAL REGULATION
ON TRACTION BATTERIES USED FOR ELECTRIC MOTORCYCLES, ELECTRIC MOPEDS

1. GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Regulation prescribes technical requirements of new traction batteries used in electric motorcycles and electric mopeds (hereinafter referred to as “batteries”) in manufacturing, assembly, import and at request of governing authorities.

1.2. Regulated entities

This Regulation applies to: domestic manufacturing and assembling facilities, organizations and individuals importing batteries; organizations and individuals related to management, inspection, test, and certification of technical safety and environmental protection of batteries.

1.3. Definitions

1.3.1. Sealed lead acid battery (SLA battery)

Refers to a lead acid battery equipped with protective mechanism that prevents free acid vapour and does not require additional water or solution during use.

1.3.2. Valve-regulated lead acid battery (VRLA)

Refers to an acid battery equipped with regulatory valves capable of preventing water loss and as such not requiring or requiring little addition of water or solution during use.

1.3.3. Nickel-metal hydride battery

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.4. Lithium-ion battery

Refers to a type of battery consisting of multiple units connected in series and/or parallel where negative electrode is carbon or graphite or other carbon materials and positive electrode can be metallic oxide compounds of lithium and cobalt, nickel, manganese, vanadium, or other materials.

1.3.5. Nominal voltage

Refers to voltage value used by manufacturing facility to identify or determine voltage of batteries.

1.3.6. Minimum voltage

Refers to the lowest voltage (in V) possible at which batteries operate safely and normally.

Minimum voltage of a lead acid battery is 1.75 (V) per cell (n).

Minimum voltage of lithium-ion battery and nickel-metal hydride battery shall be prescribed by manufacturing facilities.

1.3.7. Nominal capacity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.8. Nominal capacity (C3)

Refers to nominal capacity (Ah) prescribed by manufacturers relating to total ampere-hour (Ah) which battery discharges over 3 hours after being fully charged.

1.3.9. Fully charged battery

Prior to charging according to 1.3.9.1 and 1.3.9.2, batteries must discharge at intensity I3 (A) until battery voltage drops to minimum voltage.

1.3.9.1. Batteries fully charged via procedures or chargers of manufacturers (for all types of batteries)

Refer to batteries fully charged by charging procedures or chargers registered and provided by manufacturers, importers.

1.3.9.2. Batteries fully charged not via chargers of manufacturers (only applicable to lead acid batteries)

Where manufacturers and importers fail to provide charging procedures and chargers, batteries shall be charged based on the following types of batteries:

1.3.9.2.1. In respect of SLA batteries

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where n refers to the number of cells in a battery.

1.3.9.2.2. In respect of VRLA batteries

Batteries shall be charged by constant voltage of n x 2,4 (V) and maximum intensity I3 (A) for 16 hours or until current no longer changes for 3 consecutive hours.

Where n refers to the number of cells in a battery.

1.3.10. Leak

Batteries are leaking if amount of solution or gas escaping the batteries is visible.

1.3.11. Fire

Batteries are on fire if they emit smoke or fire. Electric spark or arcs are not considered fire.

1.3.12. Explosion

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.13. IPXXB protection degree

Refers to protection provided by shields or covers in relation to contact with live parts. Test finger for IPXXB protection degree is described under Figure B.1 Appendix B hereof.

1.3.14. Fracture

Refers to sections where the cover is either exposed or ripped wide open due to any reason that the gap is large enough to accommodate test finger (IPXXB) which penetrates the gap and touches internal parts.

1.3.15. High-voltage battery

Refers to a battery of which nominal voltage is greater than 60 V.

1.3.16. Type of batteries

Batteries shall be considered to be of same type if there is no difference among any of the information below:

1.3.16.1. Name of manufacturer;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3.16.3. Type of batteries;

1.3.16.4. Design of batteries;

1.3.16.5. Nominal voltage and nominal capacity in all discharging modes (hr).

1.3.17. Name of brand or make

Refers to brand or make recognition defined and displayed on batteries by battery manufacturers.

1.3.18. Removable battery

Refers to a type of battery which user can easily remove from vehicles for external charging.

2. TECHNICAL PROVISIONS

2.1. General requirements

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.2. Symbol of electrodes: Positive electrode must be signified by a plus (+) symbol, negative electrode must be signify by a subtract (-) symbol. These symbols must be clearly visible, durable, and persistent.

2.1.3. Cover of batteries must not deform, exhibit fractures; all parts must be firmly installed.

2.1.4. Symbols on batteries must depict: nominal voltage, nominal capacity at 3-hour mode and must be clearly visible, durable, and persistent.

2.1.5. In respect of high-voltage batteries, batteries must carry symbols under Appendix C hereof which are clearly visible, durable, and persistent.

2.2. Electrical characteristics

2.2.1. Nominal voltage

Voltage of batteries measured during test in accordance with A.1.2.1, A.1.3, and A.3.1 of Appendix A hereof shall not be lower than nominal voltage and shall not be greater than nominal voltage by more than 15%.

2.2.2. Nominal capacity (C3)

Capacity of batteries (Ce) at the end of test according to A.1.2.1, A.1.2.3, A.1.3, A.3.2 of Appendix A hereof shall not be lower than:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2.2.2. 100% of nominal capacity (C3) for nickel-metal hydride batteries and lithium-ion batteries.

2.2.3. Discharge capacity for high voltage current (only applicable to lead acid batteries)

Following tests under A.1.2.1, A.1.2.3, A.1.3, A.3.3 of Appendix A hereof, for complete batteries and battery combination: minimum discharge duration shall be 40 minutes.

2.3. Safety characteristics

2.3.1. Overcharge

During tests under A.1.1, A.1.3, and A.4.1 Appendix A hereof: During and 1 hour after tests, batteries do not leak, are not on fire, do not explode, and do not fracture.

2.3.2. Overdischarge

During tests under A.1.1, A.1.2.1, A.1.3, and A.4.2 Appendix A hereof: During and 1 hour after tests, batteries do not leak, are not on fire, do not explode, and do not fracture.

2.3.3. Vibration resistance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.3.4. Short circuit (not applicable to acid lead batteries)

During tests under A.1.1, A.1.2.2, A.1.3, and A.4.4 Appendix A hereof: During and 1 hour after tests, batteries do not leak, are not on fire, do not explode, and do not fracture.

2.3.5. Water immersion (not applicable to acid lead batteries)

During tests under A.1.1, A.1.3, and A.4.5 Appendix A hereof: During and 1 hour after tests, batteries are not on fire and do not explode.

2.3.6. Drop test (Not applicable to acid lead batteries; only applicable to removable batteries)

During tests under A.1.1, A.1.3, and A.4.6 Appendix A hereof: During and 1 hour after tests, batteries do not leak, are not on fire, do not explode, and do not fracture.

3. REGULATIONS ON MANAGEMENT

3.1. Inspection, testing, certification methods

Imported, manufactured, and assembled batteries must be examined, tested, and certified in accordance with regulations on technical safety and environmental protection for motorized vehicle parts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Battery manufacturers, assemblers, importers shall, upon registering for test, must provide testing facilities with technical dossiers and samples according to 3.2.1 and 3.2.2 hereof.

3.2.1. Requirements regarding technical dossiers

Technical dossiers of batteries must include:

3.2.1.1. Name, address of manufacturers, assemblers, importers of batteries of electric motorcycles and electric mopeds;

3.2.1.2. Make;

3.2.1.3. Type code;

3.2.1.4. Design code or product code;

3.2.1.5. Type of batteries (according to 1.3.1, 1.3.2, 1.3.3, or 1.3.4); removable or non-removable (in case of lithium-ion batteries or nickel-metal hydride batteries).

3.2.1.6. Nominal voltage (V);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2.1.8. Minimum voltage (V);

3.2.1.9. Number of cells in a complete acid lead battery (n);

3.2.1.10. Type of combination and method of connection;

3.2.1.11. Technical drawings;

Technical drawings must at least depict primary dimensions of batteries, corresponding positions of basic symbols on batteries and battery weight.

3.2.1.12. Charging procedures;

3.2.1.13. Information that informs whether batteries are being charged and have been fully charged (if such information is not available on the chargers or the batteries).

3.2.2. Requirements pertaining to samples and test items

3.2.2.1. Requirements regarding tests  

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Number of battery combination sample: 1 battery combination for each type of combination registered for test.

3.2.2.2. Test items

Test items of acid lead batteries shall conform to Schedule 1. Test items of nickel-metal hydride batteries and lithium-ion batteries shall conform to Schedule 2 hereof.

Schedule 1: Test items of acid lead batteries

No.

Test items

Samples

Sample 1

Sample 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sample 4

1

General requirements

X

X

X

X

2

Nominal voltage

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



X

X

X

3

Nominal capacity (C3)

X

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Discharge capacity for high-intensity current

 

 

X and combination

 

5

Overdischarge

X

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

6

Vibration resistance

 

 

 

X

7

Overcharge

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



X

 

 

Schedule 2: Test items for lithium-ion batteries and nickel-metal hydride batteries

No.

Test items

Samples

Sample 1

Sample 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Sample 4

1

General requirements

X

X

X

X

2

Nominal voltage

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



X

X

X

3

Nominal capacity (C3)

X

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Overdischarge

X

 

 

 

5

Vibration resistance

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



X

6

Water immersion

 

X

 

 

7

Overcharge

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

8

Short circuit

 

 

X

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Drop test

X (1)

 

 

 

(1) Only applicable to removable batteries.

3.3. Test report

Test reports must include test items and test results corresponding to requirements under Point 2 hereof.

4. ORGANIZING IMPLEMENTATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.2. Where documents referred to under this document are amended or superseded, the new documents shall prevail./.

 

Appendix A

Testing method

A.1. Test conditions

A.1.1. Tests specified in A.4 shall be adopted for completed batteries. Where electrical control devices of batteries are not integrated to protective shells of battery units, these devices can be removed prior to testing depending on request of manufacturers.

All protective devices that affect operation of batteries and test results shall be activated during test.

A.1.2. Measuring instrument

A.1.2.1. Capacity measurement instruments

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Voltage measuring instrument must have maximum least count of 0,01 V.

Resistance of voltage measuring instruments must be at least 300 Ω/ V; 

Current measuring instruments must have maximum least count of 0,01A.

Accuracy must be within ± 1% of actual value.

A.1.2.2. Temperature measuring instrument

Temperature measuring instruments shall have appropriate measurement range where measurement increment must not be greater than 1 oC. Device calibration accuracy shall not be greater than 1 oC.

A.1.2.3. Time measuring instruments

Time measuring instruments must be able to define time in hour, minute, and second. Accuracy must be within ± 1% of actual value.

A.1.3. Requirements pertaining to test samples

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.2. Examination for general requirements

Examine by observing and shaking.

A.3. Electrical characteristics

A.3.1. Nominal voltage

Batteries that have been fully charged shall rest for 2 hours. Measure voltage between battery electrodes via test equipment.

A.3.2. Nominal capacity (C3)

Batteries that have been fully charged shall rest for 5 hours before being tested at operating mode for 3 hours at current I3 = C3/3 (A) until battery voltage drops to minimum voltage.  Record duration of discharge t (hours). Recorded capacity Ce = t x I3 (Ah).

A.3.3. Discharge capacity for high-intensity current (only applicable to acid lead batteries)

Batteries that have been fully charged shall rest for 5 hours shall be discharged at 3I3 (A) until battery voltage drops to (n x 1,5) V. Record duration of discharge.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.4. Safety characteristics

A.4.1. Overcharge

Charge battery using I3 current or a current regulated by manufacturers until batteries automatically disconnect from chargers or limit charging current. Where automatic shutoff function does not work or is not available, charging will continue until test batteries contain twice the nominal capacity.

A.4.2. Overdischarge

Discharge battery using I3 current or a current regulated by manufacturers until batteries automatically disconnect or limit charging current. Where automatic shutoff function does not work or is not available, charging will continue until test batteries contain 25% the nominal voltage.

A.4.3. Vibration resistance

Such tests shall be conducted with completed batteries or parts of systems consisting of units and connection between them. Where electrical control devices of batteries are not integrated to protective shells of battery units, these devices can be removed prior to testing depending on request of manufacturers.

Batteries must be firmly secured to vibrating surfaces of vibration testing machines so that all vibrations directly affect the batteries;

Batteries must be charged to at least 50% of nominal capacity before undergoing tests. Test conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.4.3.2. Vibration frequency: from 7 Hz to 200 Hz and back to 7 Hz within 15 minutes;

A.4.3.3. Vibrating cycles (7 Hz ~ 200 Hz): 12 cycles;

A.4.3.4. Duration: 3 hours.

Correlation between frequency and acceleration according to Schedule A.1 and Schedule A.2 below:

Schedule A.1: Frequency and acceleration for completed batteries weighing less than 12 kg

Frequency (Hz)

Acceleration (m/s2)

7 – 18

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Gradual increase from 10 to 80

50 – 200

80

Schedule A.2: Frequency and acceleration for completed batteries weighing 12 kg or more

Frequency (Hz)

Acceleration (m/s2)

7 – 18

10

18 – 25 (1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



25 – 200

20

 (1) Amplitude is maintained at 0,8 mm (with total amplitude of 1,6 mm); frequency is increased until maximum acceleration is reached according to Schedule A.1 or Schedule A.2.

A.4.4. Short circuit (not applicable to acid lead batteries)

Batteries must be charged to at least 50% of nominal capacity before undergoing tests. Negative and positive electrodes of batteries shall be connected to create short circuit where resistance of short-circuit wire is lower than 5 mΩ.

Short circuit will be maintained until protective components of batteries interrupt or limit electrical current or for at least 1 hour after temperature measured on the shell of batteries has stabilized (has decreased by at least 4 oC in 1 hour).

A.4.5. Water immersion (not applicable to acid lead batteries)

Fully charged batteries shall be so continuously submerged in 3,5% to 5% NaCl solution (consisting of clean tap water and salt) that the topmost point of the batteries are submerged for 2 hours. At the end of tests, batteries shall be removed from the water and placed in dry places.

A.4.6. Drop test (Not applicable to acid lead batteries; only applicable to removable batteries)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Appendix B

IPXXB Rating inspection device

Dimensions are in millimeter

Figure B.1. IPXXB rating test finger

B.1. IPXXB rating requirement

IPXXB rating test finger must not touch any working component of batteries.

B.2. Test method

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Appendix C

Symbol of high-voltage battery

Symbol of high-voltage battery is compliant with Figure C.1 or Figure C.2

Figure C.1

Figure C.2

The symbol has yellow background, triangular outline, and black arrow.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Circular No. 13/2026/TT-BXD dated April 09, 2026 on National Technical Regulation on Traction Batteries used for electric motorcycles, electric mopeds

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 09/04/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/05/2026

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/10/2025

Ban hành: 27/06/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/08/2024

Ban hành: 20/11/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2019

545

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146