|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2026/VBHN-TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON
Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày
31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều
lệ Trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2021, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi,
bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số
52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo; quy chế tổ chức, hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập,
lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục ban hành kèm theo Thông tư
số 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa Chương trình
giáo dục mầm non, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định
Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 49/2020/TT- BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14
tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP
ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về
giáo dục;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Giáo dục Mầm non;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Thông tư ban hành Điều lệ Trường mầm non1[1]
Điều 1.
Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ Trường mầm
non.
Điều 2.[2] Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2021. Thông tư này
thay thế Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non; Thông tư số
44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non
ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày
10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa
đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và
điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định
số 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Trường mầm non; Thông
tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010
và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục,
Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo, Hiệu
trưởng trường mầm non, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
ĐIỀU LỆ
TRƯỜNG MẦM NON
(Ban hành kèm theo Thông tư ban hành Điều lệ Trường mầm non)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Điều lệ này quy định về: vị
trí, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức trường mầm non; tổ chức và quản lý nhà trường;
tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tài chính, tài sản; giáo
viên và nhân viên; trẻ em; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
2. Điều lệ này áp dụng đối với
trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ (sau đây gọi chung là trường mầm
non); tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục mầm non.
Điều 2. Vị
trí của trường mầm non
Trường mầm non là cơ sở giáo
dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài
khoản và con dấu riêng.
Điều 3.
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non
1. Xây dựng phương hướng, chiến
lược phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tầm nhìn, sứ mệnh
và các giá trị cốt lõi của nhà trường.
2. Tổ chức thực hiện việc
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi theo
chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành.
3. Chủ động đề xuất nhu cầu,
tham gia tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường công lập; quản
lý, sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em.
4. Thực hiện các hoạt động về
bảo đảm chất lượng[3] theo quy định.
Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm
chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
5. Thực hiện dân chủ, trách
nhiệm giải trình của nhà trường trong quản lý hoạt động giáo dục.
6.[4] Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ
em; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết
tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em trong độ tuổi theo quy định
của pháp luật.
7. Huy động, quản lý và sử dụng
các nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu
cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.
8. Tham mưu với chính quyền, phối
hợp với gia đình hoặc người chăm sóc trẻ em và tổ chức, cá nhân để thực hiện
hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
9. Tổ chức cho cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động phù hợp trong cộng
đồng.
10. Thực hiện các nhiệm vụ và
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các
loại hình của trường mầm non
1. Trường mầm non công lập do
Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu.
2. Trường mầm non dân lập do
cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng,
buôn, phum, sóc, xã, phường, đặc khu[5]
đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động.
3. Trường mầm non tư thục do
nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện
hoạt động.
Điều 5. Tên
trường, biển tên trường
1. Đặt tên trường
a) Tên trường gồm: Trường mầm
non (hoặc trường mẫu giáo hoặc nhà trẻ) và tên riêng của trường. Tên trường
được ghi trên quyết định thành lập, con dấu, biển tên và các giấy tờ giao dịch.
b) Tên riêng của trường phải bảo
đảm rõ ràng, minh bạch, không gây hiểu sai về tổ chức và hoạt động của nhà
trường; phù hợp truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục
của dân tộc và quy định về sở hữu trí tuệ.
2.[6] Biển tên trường
a) Góc trên bên trái:
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy
ban nhân dân cấp xã) và tên xã.
Đối với trường mầm non thuộc
Bộ Quốc phòng, góc trên bên phải: Tên cơ quan ban hành quyết định thành lập
trường;
b) Ở giữa: Tên nhà trường theo
quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với điểm trường, tên điểm trường ghi dưới
tên trường;
c) Dưới cùng: số quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường, địa chỉ, số điện thoại, cổng thông
tin điện tử, thư điện tử.
Điều 6. Quản
lý nhà nước đối với trường mầm non[7]
Trường mầm non do Ủy ban nhân dân
cấp xã quản lý. Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với các loại hình trường
mầm non trên địa bàn theo quy định.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ
TRƯỜNG
Điều 7. Điều
kiện, thủ tục thành lập; điều kiện hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách,
đình chỉ hoạt động, giải thể trường mầm non
Điều kiện, thủ tục thành lập
trường mầm non loại hình công lập, cho phép thành lập trường mầm non loại hình
tư thục, dân lập; điều kiện, thủ tục để trường mầm non hoạt động giáo dục;
sáp nhập, chia tách; đình chỉ hoạt động giáo dục; giải thể trường mầm non
thực hiện theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục.
Điều 8. Cơ
cấu tổ chức của trường mầm non
Cơ cấu tổ chức của nhà trường
gồm: hội đồng trường (đối với trường dân lập, tư thục)[8], hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng Thi đua -
Khen thưởng[9]; hội đồng kỉ luật;
hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn (nếu
có)[10], tổ chức Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; các nhóm trẻ, lớp
mẫu giáo.
Điều 9. Hội
đồng trường
1.[11] (được bãi bỏ)
2. Hội đồng trường của trường
dân lập
a)[12] Hội đồng trường của trường mầm non dân lập là tổ chức
quản trị nhà trường, do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử; chịu trách
nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ
chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù
hợp với quy định của pháp luật;
b)[13] Thành phần và thủ tục thành lập hội đồng trường
Thành phần của hội đồng trường
gồm: đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã, người
góp vốn xây dựng và duy trì hoạt động của nhà trường. Hội đồng trường có
chủ tịch, thư kí và các thành viên khác. Số lượng thành viên của hội đồng
trường là số lẻ và ít nhất là 03 người.
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức,
nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường, đại diện quyền sở hữu của nhà trường
tổng hợp danh sách nhân sự trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định
công nhận. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm.
Trường hợp số thành viên của
hội đồng trường giảm quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng quy định tại quy
chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì trong thời hạn không quá 30
ngày kể từ khi số thành viên của hội đồng trường giảm quá quy định nêu
trên, chủ tịch hội đồng trường phải triệu tập họp hội đồng trường để bầu
bổ sung thành viên của hội đồng trường.
Thành viên hội đồng trường bị
bãi nhiệm trong các trường hợp sau: đang chấp hành bản án của tòa án; vi phạm
nghiêm trọng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
Thành viên hội đồng trường bị
miễn nhiệm trong các trường hợp sau: có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin
thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ
sức khỏe để thực hiện công việc đang đảm nhiệm.
c) Nhiệm vụ và quyền hạn của
hội đồng trường
Xây dựng kế hoạch phát triển
nhà trường theo quy định của pháp luật.
Xây dựng quy chế tổ chức và
hoạt động của nhà trường; xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định
của nhà trường khi cần thiết.
Xây dựng và ban hành các quy
định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi tài chính của trường phù hợp với
quy định của pháp luật.
Huy động các nguồn vốn đầu tư
xây dựng nhà trường; phê duyệt dự toán, quyết toán tài chính hằng năm và
giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường.
Đề cử và đề nghị công nhận hoặc
hủy bỏ việc công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trình cấp có thẩm quyền
xem xét, ra quyết định.
Phê duyệt phương án chung về
tổ chức bộ máy và những vấn đề liên quan đến tổ chức, nhân sự của nhà trường.
Giám sát việc thực hiện các
nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt
động của nhà trường; giám sát hiệu trưởng và kế toán trưởng trong việc chấp
hành các quy định.
d) Hoạt động của hội đồng
trường
Hội đồng trường họp ít nhất 03
lần một năm. Cuộc họp hội đồng trường được tiến hành khi có từ 2/3 (hai phần
ba) tổng số thành viên trở lên dự họp. Trường hợp không đủ số thành viên
theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày dự định họp lần thứ nhất. Trường hợp này cuộc họp được tiến hành nếu
có hơn một nửa số thành viên hội đồng trường dự họp. Việc tổ chức họp hội
đồng bất thường do chủ tịch hội đồng trường quyết định, nhưng phải được ít
nhất 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng trường đồng ý. Hội đồng trường
có thể họp bằng hình thức xin ý kiến bằng văn bản.
Nghị quyết của hội đồng trường
được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu tại cuộc họp và có hiệu
lực khi được khi được trên 1/2 (một phần hai) số thành viên của hội đồng
trường nhất trí. Các nghị quyết của hội đồng trường được công bố công khai
trong toàn nhà trường.
Hiệu trưởng nhà trường có
trách nhiệm thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của hội đồng trường về những
nội dung được quy định tại điểm c khoản 2 của Điều này. Nếu hiệu trưởng
không nhất trí với nghị quyết của hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo,
xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp của trường. Trong thời
gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, hiệu trưởng vẫn phải thực hiện
theo quyết nghị của hội đồng trường đối với các vấn đề không trái với pháp luật
hiện hành và Điều lệ này.
3.[14] Hội đồng trường của trường tư thục
a) Thực hiện chức năng quản trị
nhà trường theo quy định của pháp luật, Điều lệ trường mầm non; đại diện cho
nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
được giao;
b) Quyết nghị định hướng, chiến
lược phát triển và các vấn đề về tổ chức hoạt động của nhà trường theo
quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng
trường; không trực tiếp thực hiện hoạt động quản lý, điều hành nhà trường;
c) Làm việc theo chế độ tập
thể, quyết định theo đa số, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; có
quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng trường ban hành, phù hợp với quy định
của pháp luật và quyết định của nhà đầu tư;
d) Hội đồng trường có chủ tịch,
phó chủ tịch (nếu có) và các thành viên. chủ tịch hội đồng trường và phó
chủ tịch hội đồng trường (nếu có) do hội đồng trường bầu trong số các thành
viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số. Số lượng thành viên hội đồng
trường là số lẻ, ít nhất là 05 người và không quá 15 người. Nhiệm kỳ của
hội đồng trường là 05 năm;
đ) Thành phần hội đồng trường
do hội nghị nhà đầu tư quyết định theo tỷ lệ vốn góp, bảo đảm bao gồm: đại diện
nhà đầu tư; thành viên trong nhà trường, gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
(nếu có), đại diện giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục của nhà trường;
thành viên ngoài nhà trường do nhà đầu tư đề xuất và được hội nghị nhà đầu
tư thông qua, phù hợp với nhu cầu quản trị và phát triển nhà trường; đại diện
tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường (nếu có);
e) Quy trình thành lập và kiện
toàn hội đồng trường:
Hội đồng trường được thành lập
thông qua hội nghị nhà đầu tư. Căn cứ kết quả hội nghị nhà đầu tư, nhà đầu
tư ban hành quyết định thành lập hội đồng trường.
Việc kiện toàn, bổ sung, thay
thế thành viên hội đồng trường được thực hiện thông qua hội nghị nhà đầu
tư. Căn cứ kết quả hội nghị nhà đầu tư, nhà đầu tư ban hành quyết định kiện
toàn, bổ sung hoặc thay thế thành viên hội đồng trường.
Nhà trường có trách nhiệm
thông báo việc thành lập, kiện toàn, bổ sung hoặc thay thế thành viên hội đồng
trường đến cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp; đồng thời lưu giữ đầy đủ hồ sơ
liên quan theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của
nhà trường.
Hội đồng trường đã được thành
lập và đang hoạt động trước ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành được tiếp
tục hoạt động cho đến hết nhiệm kỳ theo quyết định thành lập. Việc kiện toàn,
bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường trong nhiệm kỳ được thực hiện
theo quy định pháp luật hiện hành;
g) Nhiệm vụ và quyền hạn của
hội đồng trường:
Quyết nghị chiến lược, tầm
nhìn, mục tiêu và kế hoạch phát triển của nhà trường trên cơ sở định hướng
của nhà đầu tư; quyết nghị quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;
quyết nghị phương án tổ chức bộ máy của nhà trường; quyết nghị chủ trương
về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, chấm dứt nhiệm vụ đối với hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà
trường.
Thông qua định hướng kế hoạch
giáo dục của nhà trường.
Giám sát việc thực hiện các
nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này; giám sát việc quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản và việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt
động của nhà trường.
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của pháp luật và theo quy chế tổ chức và hoạt động
của nhà trường;
h) Hoạt động của hội đồng
trường
Chủ tịch hội đồng trường có
trách nhiệm tổ chức hoạt động của hội đồng trường; triệu tập và chủ trì
các phiên họp của hội đồng trường; ký nghị quyết của hội đồng trường; theo
dõi, đôn đốc việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường và thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng
trường.
Hội đồng trường họp thường kỳ
ít nhất 02 lần trong năm; họp đột xuất theo đề nghị của chủ tịch hội đồng
trường, hiệu trưởng hoặc theo yêu cầu của hơn một nửa số thành viên hội đồng
trường. Phiên họp hội đồng trường được coi là hợp lệ khi có ít nhất hai phần
ba số thành viên tham dự; nghị quyết của hội đồng trường được thông qua khi
có hơn một nửa số thành viên tham dự biểu quyết tán thành, trừ trường
hợp quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng trường có quy định khác.
Quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng trường quy định cụ thể tỷ lệ
biểu quyết đối với các nội dung thuộc thẩm quyền quyết nghị của hội đồng
trường phù hợp với quy định của pháp luật và quyết định của nhà đầu tư;
i) Nhà trường có trách nhiệm lưu
giữ đầy đủ hồ sơ về việc thành lập, kiện toàn, tổ chức và hoạt động của
hội đồng trường theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động
của nhà trường; thực hiện chế độ báo cáo và cung cấp thông tin, hồ sơ liên
quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
k) Cơ quan quản lý giáo dục có
thẩm quyền thực hiện kiểm tra việc thành lập, kiện toàn và hoạt động của
hội đồng trường; yêu cầu nhà trường báo cáo, giải trình và cung cấp thông tin
phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật; trường hợp
phát hiện vi phạm thì yêu cầu khắc phục theo quy định của pháp luật.
Điều 10.
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng
a) Hiệu trưởng là người chịu
trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường;
b) Người được bổ nhiệm hiệu
trưởng phải đạt tiêu chuẩn theo quy định;
c)[15] Hiệu trưởng trường công lập được bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại và hiệu trưởng trường dân lập, tư thục được công nhận theo quy định. Nhiệm
kỳ của hiệu trưởng là 05 năm. Hiệu trưởng giữ chức vụ tại một trường công lập
không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của
Hiệu trưởng
Xây dựng, tổ chức bộ máy
nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng
trường (đối với trường dân lập, tư thục)[16] và các cấp có thẩm quyền; có trách nhiệm giải trình khi
cần thiết.
Thành lập các tổ chuyên môn,
tổ văn phòng, hội đồng Thi đua - Khen thưởng, hội đồng kỷ luật[17] và các hội đồng tư vấn trong
nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của hội đồng
trường (đối với trường dân lập, tư thục)[18] trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Thực hiện các nhiệm vụ quản lý
phó hiệu trưởng[19], giáo viên,
nhân viên theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo
dục; thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ quản lý theo quy định; xây dựng kế
hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên; động viên và
tạo điều kiện cho giáo viên và nhân viên tham gia các hoạt động đổi mới giáo
dục; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển giáo viên, giới thiệu nhân
sự để bổ nhiệm phó hiệu trưởng.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.
Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ
em và tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà
trường; quyết định khen thưởng.
Tham gia sinh hoạt cùng tổ
chuyên môn hoặc tổ văn phòng; thực hiện chế độ làm việc theo quy định; tự học,
tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý;
được hưởng chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định.[20]
Tổ chức thực hiện quy chế dân
chủ ở cơ sở; thực hiện xã hội hoá giáo dục; phối hợp tổ chức, huy động
các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò
của nhà trường đối với cộng đồng.
2. Phó hiệu trưởng
a) Phó hiệu trưởng là người
giúp hiệu trưởng quản lý nhà trường, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và
trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;
b) Người được bổ nhiệm phó hiệu
trưởng phải đạt tiêu chuẩn theo quy định;
c)[21] Phó hiệu trưởng trường công lập được bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại và phó hiệu trưởng trường dân lập, tư thục được công nhận theo quy
định. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng là 05 năm;
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của
phó hiệu trưởng:
Chịu trách nhiệm điều hành công
việc do hiệu trưởng phân công; thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ quản lý
theo quy định.
Điều hành hoạt động của nhà
trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.
Tham gia sinh hoạt cùng tổ
chuyên môn hoặc tổ văn phòng; thực hiện chế độ làm việc theo quy định; tự học,
tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được
hưởng chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định.[22]
Thực hiện xã hội hóa giáo dục,
phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.
Điều 11. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng[23],
hội đồng kỷ luật, hội đồng tư vấn
1.[24] Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thực hiện công tác
thi đua, khen thưởng theo quy định.
2.[25] Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét hoặc xóa kỷ
luật đối với người vi phạm theo từng vụ việc. Việc thành lập, thành phần và hoạt
động của hội đồng kỷ luật thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Hội đồng tư vấn do hiệu
trưởng thành lập theo yêu cầu cụ thể của từng công việc. Nhiệm vụ, quyền hạn,
thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do hiệu trưởng
quy định.
Điều 12. Tổ
chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong nhà trường
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt
Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến
pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Tổ chức Công đoàn (nếu có)[26], Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong nhà trường hoạt động theo quy định
của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện
mục tiêu giáo dục.
Điều 13. Tổ
chuyên môn
1. Tổ chuyên môn gồm giáo viên
theo khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; nhân viên nấu ăn. Mỗi tổ có ít nhất 03 thành
viên, có tổ trưởng; nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó.
2. Nhiệm vụ của tổ chuyên
môn:
a) Căn cứ kế hoạch của nhà
trường, xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tháng, năm học nhằm
thực hiện chương trình giáo dục mầm non;
b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em; quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết
bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;
c) Tham gia đánh giá, xếp loại
giáo viên[27]; tham gia đánh giá,
xếp loại nhân viên theo quy định.
3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định
kỳ ít nhất hai tuần một lần theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học
tập, giúp đỡ lẫn nhau để phát triển năng lực chuyên môn.
Điều 14. Tổ
văn phòng
1. Tổ văn phòng gồm các nhân
viên: kế toán, văn thư, y tế, thủ quỹ, bảo vệ và nhân viên khác. Tổ có ít nhất
03 thành viên, có tổ trưởng, nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có 01 tổ
phó.
2. Nhiệm vụ của tổ văn phòng
gồm:
a) Xây dựng kế hoạch hoạt
động của tổ theo tháng, năm nhằm phục vụ việc thực hiện các hoạt động của
nhà trường về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;
b) Giúp hiệu trưởng quản lý
tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường;
c) Thực hiện bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các
thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;
d) Tham gia đánh giá, xếp loại
các thành viên;
3. Tổ văn phòng sinh hoạt định
kỳ ít nhất một tháng một lần theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học
tập, giúp đỡ lẫn nhau để phát triển năng lực chuyên môn.
Điều 15.
Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
1. Trẻ em được tổ chức theo
nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo.
a) Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ
03 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số lượng
trẻ em tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:
- Nhóm trẻ từ 03 đến 12 tháng
tuổi: 15 trẻ em;
- Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng
tuổi: 20 trẻ em;
- Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng
tuổi: 25 trẻ em;
b) Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em
từ 03 tuổi đến 06 tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Số lượng trẻ em
tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:
- Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 25
trẻ em;
- Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 30
trẻ em;
- Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35
trẻ em.
2. Nếu số lượng trẻ em trong mỗi
nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại
điểm a và điểm b, khoản 1 của Điều này thì được tổ chức thành nhóm trẻ
ghép có không quá 20 trẻ em hoặc lớp mẫu giáo ghép có không quá 30 trẻ.
3. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
có không quá 02 trẻ em khuyết tật học hòa nhập.
4. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
có đủ số lượng giáo viên theo quy định.
5. Trường mầm non có thể có
điểm trường ở những địa bàn khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ
em đến trường. Mỗi điểm trường do hiệu trưởng phụ trách hoặc phân công phó hiệu
trưởng phụ trách.
Chương
III
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NUÔI
DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC
Điều 16.
Thực hiện chương trình giáo dục và xây dựng kế hoạch giáo dục
1. Trường mầm non thực hiện
Chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành.
2. Căn cứ Chương trình giáo dục
mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trường mầm non xây
dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức thực hiện nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em; phát triển chương trình giáo dục mầm non phù hợp với
văn hóa, điều kiện của địa phương, trường mầm non và khả năng, nhu cầu của
trẻ em.
3. Đối với trẻ em khuyết tật học
hòa nhập được thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với
khả năng của từng cá nhân và theo quy định về giáo dục hoà nhập trẻ em khuyết
tật.
Điều 17. Đồ
dùng, đồ chơi, học liệu
1. Đồ dùng, đồ chơi, học liệu
được sử dụng trong nhà trường theo quy định và phù hợp mục tiêu, nội dung,
phương pháp giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non, văn hóa, điều kiện
của địa phương và khả năng, nhu cầu của trẻ em.
2. Nhà trường được lựa chọn
đồ dùng, đồ chơi, học liệu để sử dụng theo quy định.
3. Tài liệu hướng dẫn nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật học hòa nhập theo quy định về giáo dục
hòa nhập trẻ em khuyết tật.
Điều 18.
Hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe
1. Hoạt động nuôi dưỡng và
chăm sóc sức khỏe thực hiện theo quy định của Chương trình giáo dục mầm non
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và quy định về công tác y tế trường học.
2. Hoạt động nuôi dưỡng và
chăm sóc sức khỏe trẻ em khuyết tật học hòa nhập được thực hiện theo quy định
về giáo dục hoà nhập trẻ em khuyết tật.
Điều 19.
Hoạt động giáo dục
1. Hoạt động giáo dục thực hiện
theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Tổ chức các hoạt động giáo
dục bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non, yêu cầu về nội dung giáo dục
mầm non, yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non và được tổ chức phù hợp với
sự phát triển của cá nhân trẻ em và của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
3. Hoạt động giáo dục trẻ em
khuyết tật học hòa nhập trong trường mầm non theo quy định về giáo dục hòa nhập
trẻ em khuyết tật.
Điều 20.
Đánh giá kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục
1. Kiểm tra sức khỏe trẻ em: tối
thiểu một lần trong một năm học.
2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
của trẻ em trên các biểu đồ tăng trưởng theo quy định: mỗi tháng 01 lần đối
với trẻ em dưới 24 tháng, 03 tháng 01 lần đối với trẻ em từ 24 tháng tuổi
trở lên.
3. Đánh giá sự phát triển
của trẻ em theo quy định.
Điều 21. Hồ
sơ quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
1. Đối với nhà trường
a) Hồ sơ quản lý trẻ em;
b) Hồ sơ quản lý cán bộ, giáo
viên, nhân viên;
c) Kế hoạch phát triển nhà
trường và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo năm học;
d) Hồ sơ phổ cập giáo dục.
đ) Hồ sơ quản lý tài sản, tài
chính;
e) Hồ sơ quản lý các văn bản;
2. Đối với tổ chuyên môn, tổ
văn phòng:
a) Kế hoạch hoạt động
b) Sổ ghi chép nội dung sinh
hoạt chuyên môn của tổ.
3. Đối với giáo viên
a) Kế hoạch nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;
b) Sổ theo dõi trẻ em;
c) Sổ theo dõi tài sản, thiết
bị, đồ chơi của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
4. Hồ sơ quy định tại khoản 1,
khoản 2 và khoản 3 Điều này dạng hồ sơ điện tử được sử dụng thay cho các loại
hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường,
khả năng thực hiện của giáo viên và bảo đảm tính hợp pháp của các loại hồ
sơ điện tử. Việc quản lý hồ sơ điện tử do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định
theo chuẩn kết nối, chuẩn dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương IV
TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA
NHÀ TRƯỜNG
Điều 22. Địa
điểm, quy mô, diện tích
Địa điểm, quy mô, diện tích
của nhà trường đáp ứng theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
Điều 23.
Cơ sở vật chất của trường mầm non
Hệ thống cơ sở vật chất của
nhà trường ít nhất phải bảo đảm mức tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhà trường có trách nhiệm xây
dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất nhằm duy trì nâng cao để đạt các mức tiêu chuẩn cơ sở
vật chất cao hơn; quản lý và sử dụng cơ sở vật chất hiện có một cách hiệu quả,
tránh lãng phí. Nhà trường định kỳ có kế hoạch cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất
theo quy định. Không đưa vào sử dụng những cơ sở vật chất đã hết niên hạn
sử dụng khi chưa cải tạo sửa chữa.
Điều 24.
Thiết bị giáo dục
1. Trường học được trang bị
đủ thiết bị giáo dục; tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em theo quy định.
2. Giáo viên có trách nhiệm sử
dụng thiết bị giáo dục của nhà trường vào các hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em.
Điều 25.
Quản lý tài chính, tài sản
1. Quản lý tài sản của nhà
trường tuân theo các quy định của pháp luật. Mọi thành viên nhà trường có
trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản chung.
2. Việc quản lý thu, chi từ
các nguồn tài chính của nhà trường thực hiện theo quy định.
CHƯƠNG V
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA
GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
Điều 26.
Giáo viên, nhân viên
Giáo viên thực hiện nhiệm vụ
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Nhân viên thực hiện nhiệm vụ hỗ
trợ, phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Điều 27.
Nhiệm vụ của giáo viên
1. Bảo vệ an toàn về thể chất,
tinh thần và tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường.
2. Thực hiện công tác nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non.
3. Giữ gìn phẩm chất, danh dự,
uy tín của nhà giáo; đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
thực hiện quy tắc ứng xử của giáo viên, các quy định về đạo đức nhà giáo
theo quy định.
4. Tuyên truyền phổ biến kiến
thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ của trẻ em; chủ động phối hợp với
gia đình của trẻ em để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.
5. Tự học, tự bồi dưỡng nâng
cao năng lực nghề nghiệp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
6. Thực hiện quy định của
nhà trường và các quy định khác của pháp luật.
Điều 28.
Nhiệm vụ của nhân viên
1. Thực hiện nhiệm vụ được
giao theo kế hoạch và sự phân công của Hiệu trưởng.
2. Tùy theo vị trí việc làm,
nhân viên thực hiện nhiệm vụ theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
của vị trí việc làm đang đảm nhiệm và chấp hành nội quy của nhà trường.
3. Bảo đảm an toàn cho trẻ em
trong ăn uống và sinh hoạt tại nhà trường. Tuân thủ các quy định về vệ sinh
an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, bảo đảm không để xảy ra
ngộ độc đối với trẻ em.
4. Giữ gìn phẩm chất, danh dự,
uy tín của bản thân và nhà trường; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp;
thực hiện quy tắc ứng xử của nhân viên theo quy định.
5. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
6. Thực hiện quy định của
nhà trường và các quy định khác của pháp luật.
Điều 29.
Quyền của giáo viên, nhân viên
1. Được tôn trọng, bảo vệ nhân
phẩm, danh dự và thân thể, được hưởng các quyền lợi về vật chất, tinh thần
theo quy định.
2. Được tự chủ thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường; được
bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
em.
3. Được hưởng tiền lương, phụ
cấp, trợ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
4. Được tạo điều kiện học tập,
bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng nguyên lương,
phụ cấp theo lương và các chế độ chính sách khác theo quy định khi được cấp
có thẩm quyền cử đi học tập, bồi dưỡng.
5. Được khen thưởng, tặng
danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác theo quy định.
6. Các quyền khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 30.
Trình độ chuẩn được đào tạo, chuẩn nghề nghiệp của giáo viên, nhân viên
1. Trình độ chuẩn được đào tạo
của giáo viên là có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non. Hằng năm, giáo
viên tự đánh giá và được nhà trường đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo
viên mầm non làm căn cứ xây dựng kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao năng
lực nghề nghiệp.
2. Trình độ chuẩn được đào tạo
của nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non được quy định tại các văn bản
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp với từng vị trí việc làm của nhân viên theo
quy định.
Điều 31.
Hành vi, ứng xử, trang phục của giáo viên, nhân viên
1. Hành vi, ứng xử của giáo
viên, nhân viên thực hiện theo quy định của ngành giáo dục và của pháp luật.
Giáo viên, nhân viên không được làm những điều sau:
a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm,
xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp;
b) Đối xử không công bằng đối
với trẻ em;
c) Xuyên tạc nội dung giáo dục;
d) Bỏ giờ, bỏ buổi dạy; tuỳ tiện
cắt xén chương trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;
đ) Làm việc riêng khi đang tổ
chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
e) Hút thuốc, uống rượu, bia
và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2. Trang phục của giáo viên,
nhân viên phù hợp, đáp ứng yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và
yêu cầu trang phục công sở.
Chương VI
TRẺ EM
Điều 32.
Tuổi và sức khỏe của trẻ em mầm non
1. Trẻ em từ 03 tháng tuổi đến
06 tuổi được nhận vào trường mầm non.
2. Trẻ em khuyết tật được nhập
học ở độ tuổi cao hơn so với quy định chung là 03 tuổi.
Điều 33.
Quyền của trẻ em
1. Được nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục phù hợp với điều kiện đi lại của trẻ và khả năng tiếp nhận của trường
mầm non.
2. Được nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non phù hợp với khả năng và nhu cầu
của trẻ em.
3. Trẻ em khuyết tật được giáo
dục hòa nhập và được hưởng chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật
theo quy định.
4. Được bảo đảm an toàn về
thể chất và tinh thần; được chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được
bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng; được bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất,
vệ sinh, an toàn tại trường mầm non.
5. Được tham gia các hoạt
động phát huy khả năng của cá nhân.
6. Được hưởng các chế độ,
chính sách theo quy định.
7. Được hưởng các quyền khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 34.
Nhiệm vụ của trẻ em
1. Lễ phép với ông bà, cha mẹ,
thầy cô giáo và người lớn; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ.
2. Chủ động, tích cực tham
gia các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục dành cho trẻ em phù hợp với
khả năng, lứa tuổi.
3. Trang phục gọn gàng, phù
hợp lứa tuổi, thuận tiện cho các hoạt động tại trường mầm non.
4. Giữ gìn vệ sinh cá nhân;
tham gia giữ gìn vệ sinh trường, lớp tùy theo khả năng, góp phần bảo vệ môi trường.
5. Thực hiện các quy định của
trường mầm non.
Chương
VII
QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG,
GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 35.
Ban đại diện cha mẹ trẻ em
1. Nhà trường có ban đại diện
cha mẹ trẻ em của nhà trường. Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có ban đại diện cha
mẹ trẻ em của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
2. Ban đại diện cha mẹ trẻ em
được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 36. Mối
quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1. Mối quan hệ giữa nhà trường,
gia đình và xã hội nhằm bảo đảm sự đồng thuận trong nhận thức cũng như trong
hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; đa dạng nguồn lực xây dựng cơ sở
giáo dục mầm non, bảo đảm môi trường giáo dục tốt nhất cho mỗi trẻ em. Phối
hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội bảo đảm nguyên tắc chủ
động, cộng đồng trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, hợp tác, chia sẻ.
2. Nhà trường chủ động tham
mưu, đề xuất với chính quyền phát triển quy mô, xây dựng cơ sở vật chất; tổ
chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Công khai kế hoạch và kết
quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của nhà trường và các hoạt động phối
hợp với cha mẹ trẻ em; tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ
em cho cha mẹ trẻ em và cộng đồng; thực hiện phòng bệnh, kiểm tra sức khỏe
cho trẻ em trong nhà trường.
3. Gia đình có trách nhiệm
chủ động phối hợp với nhà trường về việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
em ở nhà. Tự nguyện đóng góp trí tuệ, công sức, vật chất để tăng cường cơ
sở vật chất và tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường, thực hiện
quyền giám sát để sử dụng các nguồn lực hiệu quả.
4. Nhà trường huy động và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực của cộng đồng, cha mẹ trẻ em bảo đảm nguyên tắc
công khai, dân chủ và quyền giám sát của người đã đóng góp để sử dụng
theo quy định.
5. Nhà trường chủ động đề xuất
sự hỗ trợ, tiếp thu ý kiến phản hồi tích cực của cha mẹ trẻ em, cộng đồng
về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; quan
tâm, hỗ trợ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, vận động và tạo điều kiện để
trẻ em đến trường.
6. Cộng đồng, cha mẹ của trẻ
em hỗ trợ, giám sát nhà trường thực hiện các hoạt động; phản hồi với nhà
trường về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, xây dựng môi
trường giáo dục an toàn, thân thiện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em./.
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
|
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- VP Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT; CSDLQG về PL;
- Lưu: VT, MN, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Quyên Thanh
|
[1] Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số
73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Giáo dục Mầm non;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non
ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy
chế tổ chức, hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc
lập loại hình dân lập và tư thục ban hành kèm theo Thông tư số 49/2021/TT-BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định tiêu
chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa Chương trình giáo dục mầm non, tổ chức và
hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục mầm non ban
hành kèm theo Thông tư số 49/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.”
[2] Điều 14 và Điều 16 của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 14. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026, trừ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10.
Điều 16. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng; Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non;
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.”
[3] Cụm
từ “và kiểm định chất lượng giáo dục” được bãi bỏ theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 8 năm 2026.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số
51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[5] Từ
“thị trấn” được thay thế bởi từ “đặc khu” theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 7 của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
8 năm 2026.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số
51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số
51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[8] Cụm
từ “(đối với trường dân lập, tư thục)” được bổ sung theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 8 năm 2026.
[9] Cụm
từ “thi đua khen thưởng” được thay thế bởi cụm từ “Thi đua - Khen thưởng”
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[10]
Từ “(nếu có)” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 của
Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[11] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số
51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[12]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của
Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[13]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của
Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[14]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của
Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[15]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của
Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[16]
Cụm từ “(đối với trường dân lập, tư thục)” được bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[17]
Cụm từ “, hội đồng Thi đua - Khen thưởng, hội đồng kỷ luật” được bổ sung
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[18]
Cụm từ “(đối với trường dân lập, tư thục)” được bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[19]
Từ “cán bộ” được thay thế bởi từ “phó hiệu trưởng” theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[20]
Đoạn “Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng; trực tiếp
tham gia các hoạt động giáo dục 02 giờ trong một tuần; tự học, tự bồi dưỡng
để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế
độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định.”
được sửa đổi, bổ sung bởi đoạn “Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc
tổ văn phòng; thực hiện chế độ làm việc theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng
để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế
độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định.” theo quy định tại khoản 2 Điều
5 của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2026.
[21]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của
Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[22]
Đoạn “Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng; trực tiếp
tham gia các hoạt động giáo dục 04 giờ trong một tuần; tự học, tự bồi dưỡng
nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế
độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định.”
được sửa đổi, bổ sung bởi đoạn “Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc
tổ văn phòng; thực hiện chế độ làm việc theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng
nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế
độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định.” theo quy định tại khoản 4 Điều
5 của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2026.
[23]
Cụm từ “thi đua khen thưởng” được thay thế bởi cụm từ “Thi đua - Khen
thưởng” theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 của Thông tư số
51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[24]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của
Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[25]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của
Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[26]
Từ “(nếu có)” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 của
Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
[27]
Cụm từ “theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 51/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2026.