|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/VBHN-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM
Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy
thêm, học thêm, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2025, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số
19/2026/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng fbaBộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học
thêm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Giáo dục
ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số
127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản
lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý
trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
Căn cứ Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục
Trung học,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Thông tư Quy định về dạy thêm, học thêm.[1]
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về
dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, bao gồm:
nguyên tắc dạy thêm, học thêm; các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy
thêm; tổ chức dạy thêm, học thêm; trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học
thêm.
2. Thông tư này áp dụng đối
với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm
và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.[2] Dạy thêm, học thêm là hoạt động dạy học phụ thêm
ngoài thời lượng quy định trong kế hoạch giáo dục đối với các môn học, hoạt động
giáo dục (sau đây gọi chung là môn học) trong Chương trình giáo dục phổ thông,
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục
thường xuyên cấp trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành. Các hoạt động giáo dục về văn hóa, nghệ thuật, thể thao; tăng cường năng
lực ngoại ngữ, giáo dục STEM/STEAM, giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo
(AI), giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống và các nội dung giáo dục
khác theo quy định nhằm giáo dục toàn diện, đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu
của học sinh mà không thuộc nội dung chương trình các môn học do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định
này và được thực hiện theo các quy định khác của pháp luật.
2. Dạy thêm, học thêm
trong nhà trường là hoạt động dạy thêm, học thêm do cơ sở giáo dục phổ
thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình
giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở,
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông (sau đây gọi chung
là nhà trường) tổ chức thực hiện.
3. Dạy thêm, học thêm
ngoài nhà trường là hoạt động dạy thêm, học thêm không do nhà trường quy định
tại khoản 2 Điều này tổ chức thực hiện.
Điều
3. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm
1. Dạy thêm, học thêm chỉ
được tổ chức khi học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) có nhu cầu
học thêm, tự nguyện học thêm và được cha mẹ hoặc người giám hộ (sau đây gọi
chung là cha mẹ học sinh) đồng ý. Nhà trường, tổ chức, cá nhân tổ chức dạy
thêm, học thêm không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc học sinh học
thêm.
2. Nội dung dạy thêm, học
thêm không trái với quy định của pháp luật Việt Nam, không mang định kiến về sắc
tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, địa vị xã hội. Không cắt giảm nội dung dạy học
theo kế hoạch giáo dục của nhà trường để đưa vào dạy thêm.
3. Việc dạy thêm, học thêm
phải góp phần phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; không làm ảnh hưởng
đến việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường và việc thực hiện
chương trình môn học của giáo viên.
4. Thời lượng, thời gian,
địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lý lứa
tuổi, bảo đảm sức khỏe của học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ
làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an
toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại khu vực có lớp dạy thêm, học
thêm.
Điều
4. Các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm
1. Không tổ chức dạy thêm
đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục
thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.
2. Giáo viên đang dạy học
tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học
sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học
theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
3. Giáo viên thuộc các trường
công lập không được tham gia quản lý, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường
nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.
Chương
II
TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC
THÊM
Điều
5. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường
1. Việc dạy thêm, học thêm
trong nhà trường không được thu tiền của học sinh và chỉ dành cho các đối tượng
học sinh đăng kí học thêm theo từng môn học như sau:
a) Học sinh có kết quả học
tập môn học cuối học kỳ liền kề ở mức chưa đạt;
b) Học sinh được nhà trường
lựa chọn để bồi dưỡng học sinh giỏi;
c) Học sinh lớp cuối cấp tự
nguyện đăng kí ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
2. Nhà trường tổ chức cho
học sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này viết đơn đăng kí học
thêm theo từng môn học ở từng khối lớp (theo Mẫu số 01
tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).
3. Căn cứ vào số học sinh
đăng kí, nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức dạy thêm đối với từng môn học ở từng
khối lớp.
4. Việc xếp lớp, xếp thời
khóa biểu và tổ chức dạy thêm, học thêm phải bảo đảm yêu cầu sau:
a) Lớp dạy thêm được xếp
theo môn học đối với từng khối lớp; mỗi lớp có không quá 45 (bốn mươi lăm) học
sinh;
b) Không xếp giờ dạy thêm xen
kẽ với thời khóa biểu và không dạy thêm trước các nội dung so với việc dạy học
theo phân phối chương trình môn học trong kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c)[3] Mỗi môn học được tổ chức dạy thêm không quá 02 (hai) tiết/tuần.
Trường hợp học sinh thuộc đối tượng đăng kí học thêm theo quy định tại khoản 1
Điều này có nhu cầu học thêm vượt quá 02 (hai) tiết/tuần, Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh thời lượng tổ chức dạy thêm
theo đề nghị của Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau
đây gọi chung là Hiệu trưởng).
5. Kế hoạch tổ chức dạy
thêm, học thêm được công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc
niêm yết tại nhà trường.
Điều
6. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường[4]
1. Tổ chức hoặc cá nhân tổ
chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh
(sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đăng kí kinh doanh theo
quy định của pháp luật;
b) Công khai, cập nhật thường
xuyên trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ
sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học
theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm;
danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp
dạy thêm, học thêm để bảo đảm sự tham gia giám sát của học sinh, gia đình và cộng
đồng xã hội (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo
Thông tư này).
2. Người dạy thêm ngoài
nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp
với môn học tham gia dạy thêm.
3. Giáo viên đang dạy học
tại các nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm tuân thủ
quy tắc ứng xử của nhà giáo theo quy định, có trách nhiệm báo cáo với Hiệu trưởng
về môn học, địa điểm, hình thức dạy thêm, mối quan hệ với chủ thể đứng tên đăng
kí kinh doanh cơ sở dạy thêm, thời gian tham gia dạy thêm trước khi bắt đầu và
cập nhật kịp thời khi có thay đổi đối với các nội dung đã báo cáo, bảo đảm minh
bạch, phòng ngừa xung đột lợi ích trong hoạt động dạy thêm.
Điều
7. Thu và quản lý tiền học thêm
1. Kinh phí tổ chức dạy
thêm, học thêm trong nhà trường sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu tiền học thêm
ngoài nhà trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở dạy
thêm.
3. Việc thu, quản lý, sử dụng
tiền học thêm thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách,
tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác có liên quan.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều
8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chịu trách nhiệm quản
lý hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương.
2.[5] Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm của địa phương,
bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã, các cơ quan quản lí giáo dục và các cơ quan liên quan trong việc
thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm;
b) Việc quản lí và sử dụng
kinh phí tổ chức dạy thê m, học thêm;
c) Công tác thanh tra, kiểm
tra và xử lí vi phạm.
3. Chỉ đạo việc thanh tra,
kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí; xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật.
Điều
9. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về dạy
thêm, học thêm của địa phương.
2. Hướng dẫn, tổ chức thực
hiện quy định về dạy thêm, học thêm cho các nhà trường, các tổ chức và cá nhân
liên quan thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn.
3.[6] Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí; phối hợp với cơ
quan có thẩm quyền trong việc thanh tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa
bàn quản lí khi được yêu cầu; thiết lập và công khai niêm yết số điện thoại đường
dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc tại trụ sở
cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo để tiếp nhận, xử lí các kiến nghị, phản ánh về
hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí; xử lí theo thẩm quyền hoặc đề
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm.
Điều
10.[7] (Được bãi bỏ)
Điều
11.[8] (Được bãi bỏ)
Điều
12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã[9]
1. Chịu trách nhiệm quản
lí hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thiết lập và công khai
niêm yết số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp xã (nếu có) hoặc tại trụ sở cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã để tiếp
nhận, xử lí các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa
bàn quản lí; xử lí theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử
lí vi phạm.
3. Thực hiện theo dõi, kiểm
tra và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giám sát việc tuân thủ quy định của
pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về
an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của các tổ
chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo đúng thẩm quyền được
pháp luật quy định.
Điều
13. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
1. Tổ chức việc dạy thêm,
học thêm trong nhà trường theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2.[10] Quản lí giáo viên đang dạy học tại nhà trường khi tham
gia dạy thêm ngoài nhà trường bảo đảm thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này; cụ thể hóa các quy định liên quan
đến trách nhiệm và hành vi ứng xử của nhà giáo khi tham gia dạy thêm hoặc quản
lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong quy tắc ứng xử của nhà giáo do nhà trường
ban hành theo thẩm quyền, phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện thực tiễn
của nhà trường; phối hợp theo dõi, kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường
của giáo viên đang dạy học tại nhà trường.
3. Chịu trách nhiệm trước
cơ quan quản lý trực tiếp về chất lượng dạy thêm, học thêm trong nhà trường; việc
quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy
định.
4.[11] Thiết lập và công khai số điện thoại đường dây nóng
trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc niêm yết tại nhà trường để tiếp
nhận, xử lí các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm trái quy định của
giáo viên đang dạy học tại nhà trường; chịu trách nhiệm tổ chức thông tin, hướng
dẫn giáo viên thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; kịp thời nhắc nhở, chấn
chỉnh, xử lí theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm;
chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lí cấp trên nếu để xảy ra tình trạng vi phạm
quy định về dạy thêm, học thêm kéo dài, phức tạp trong phạm vi quản lí.
5. Tiếp nhận và xử lý ý kiến,
kiến nghị, nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh về việc dạy thêm, học
thêm trước và trong quá trình tổ chức thực hiện.
Điều
14. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm
1. Thực hiện các quy định
về dạy thêm, học thêm tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Quản lý và bảo đảm chất
lượng dạy thêm, học thêm và quyền lợi của học sinh học thêm, người dạy thêm; quản
lý, sử dụng tiền học thêm theo quy định.
3. Quản lí, lưu giữ hồ sơ
tổ chức dạy thêm, học thêm theo quy định.
4. Báo cáo, giải trình về
việc thực hiện quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên
quan với các cơ quan chức năng khi được yêu cầu.
5. Tiếp nhận và xử lý ý kiến,
kiến nghị, nguyện vọng của học sinh và cha mẹ học sinh về việc dạy thêm, học
thêm trước và trong quá trình tổ chức thực hiện.
Điều
15. Thanh tra, kiểm tra
1. Hoạt động dạy thêm, học
thêm chịu sự thanh tra của các cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định của
pháp luật.
2. Hoạt động dạy thêm, học
thêm chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan quản lí nhà nước
các cấp theo phân cấp.
3.[12] Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm
được thực hiện theo nguyên tắc công khai, khách quan, đúng thẩm quyền; kịp thời
phát hiện, xử lí theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm; xử lí
nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm, tái phạm hoặc có hành vi ép buộc, trục lợi
trong hoạt động dạy thêm, học thêm.
Điều
16. Xử lý vi phạm
1. Nhà trường, cơ sở dạy
thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất
và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học
thêm, tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[13]
Điều
17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2025.
2. Thông tư này thay thế
Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.
Điều
18. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng
Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục
Thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng công báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, GDPT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông tư Quy định về dạy thêm, học thêm)
Mẫu
số 01. Mẫu đơn đăng kí học thêm của học sinh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÍ HỌC THÊM
|
Kính gửi:
|
- Hiệu trưởng Trường
....;
- Giáo viên chủ nhiệm Lớp...
|
Tên em
là:......................................................................................
Học sinh lớp:..........
(tên lớp đang học chính khóa tại nhà trường).
Em viết đơn này kính mong
nhà trường cho phép em được đăng kí học thêm trong năm học ..............1,
cụ thể như sau:
1. Môn học đăng kí học
thêm:............................................ (ghi tên môn học theo chương
trình giáo dục), lớp...................... (ghi khối lớp đăng kí học thêm).
2. Đối tượng đăng kí học
thêm2:..................................................................
3. Nguyện vọng đăng kí
giáo viên (nếu có)...................... (ghi rõ họ và tên giáo viên) dạy thêm
môn...................... (ghi tên môn học theo Chương trình giáo dục phổ
thông; Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình
giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông).
Em xin trân trọng cảm ơn!
|
Ý KIẾN CỦA CHA MẸ HỌC SINH
(Đối với người chưa thành niên)
|
........., ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Kí và ghi rõ họ tên)
|
___________________________
1 Ghi năm học học sinh có nguyện vọng đăng kí học thêm
2 Ghi rõ 1 trong 3 đối tượng quy định tại khoản
1 Điều 5 Thông tư này.
Mẫu
số 02. Mẫu Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy
thêm đặt trụ sở (đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ TUYỂN SINH CÁC KHÓA HỌC THÊM NĂM....
.............. (Tên cơ sở
dạy thêm), địa chỉ:................... (ghi rõ địa chỉ cơ sở dạy thêm), điện
thoại liên lạc:............ (ghi số điện thoại hotline của cơ sở dạy thêm) trân
trọng công khai thông tin tuyển sinh các lớp học thêm năm.... của...... (Tên cơ
sở dạy thêm) như sau :
1. Các môn học được tổ chức
dạy thêm kèm theo thời lượng đối với từng môn học theo từng khối lớp:.................................................................................
(liệt kê các môn học theo
Chương trình giáo dục phổ thông; Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông được tổ chức
dạy thêm).
2. Địa điểm tổ chức các lớp
học thêm:.................. (ghi rõ địa chỉ nơi cơ sở dạy thêm tổ chức dạy
thêm, học thêm).
3. Hình thức tổ chức dạy
thêm, học thêm:.............. (ghi rõ hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm).
4. Thời khóa biểu các lớp
học thêm3.
5. Danh sách người dạy
thêm.
|
Stt
|
Họ và tên người dạy
|
Trình độ chuyên môn
|
Chuyên ngành đào tạo
|
Đơn vị công tác
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
6. Mức thu tiền học
thêm:............................ (ghi rõ đơn giá và đơn vị tính).
__________________________
3 Kẻ bảng thời khóa biểu kèm theo tên người dạy thêm
Mẫu
số 03. Mẫu báo cáo của giáo viên đang dạy học tại cơ sở giáo dục tham gia dạy
thêm ngoài nhà trường
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(HOẶC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU[14])4
TRƯỜNG5
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
[15]
|
Kính gửi: Hiệu trưởng Trường6
Họ và tên giáo
viên:........................................................................................
Môn học được phân công dạy
học.......... (tên môn học được phân công dạy học)
Trân trọng báo cáo với Hiệu
trưởng Trường7 về việc tham gia dạy thêm ngoài nhà trường của tôi
trong năm học8 như sau:
1. Môn học dạy
thêm:.....................................................................................
2. Thời gian dạy thêm:
(Ngày trong tuần, khung giờ, thời điểm bắt đầu dạy thêm).
3. Hình thức dạy
thêm:....................................................................................
4. Địa điểm dạy
thêm:............ (ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của cơ sở dạy thêm).
5.[16] Mối quan hệ với chủ thể đứng tên đăng kí kinh doanh cơ
sở dạy thêm. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung báo cáo nêu
trên.
|
|
....., ngày ....... tháng..... năm.....
NGƯỜI BÁO CÁO9
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
___________________________
4 Tên Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục
nơi giáo viên báo cáo đang dạy học (đối với cấp trung học phổ thông), Tên Ủy
ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu[17]
quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nơi giáo viên đang dạy học (đối với cấp trung
học cơ sở)
5 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học
6 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học
7 Tên cơ sở giáo dục nơi giáo viên báo cáo đang dạy học
8 Ghi năm học giáo viên viết báo cáo
9 Tên giáo viên báo cáo
[1] Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số
123/2025/QH1;
Căn cứ Luật Nhà giáo số
73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Giáo dục Phổ thông;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng
12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học
thêm.”
[2] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[3] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[4] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[5] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[6] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[7] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[8] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[9] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[10]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số
19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy
thêm, học thêm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[11]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số
19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy
thêm, học thêm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[12]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số
19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy
thêm, học thêm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[13] Điều 11 của Thông
tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạ
o Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026
quy định như sau:
“Điều 11. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Trách nhiệm thi hành
Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ
thông, Cục trưởng Cục Giáo dục Nghề nghiệp và Giáo dục Thường xuyên, Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”
[14]
Cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” được sửa đổi bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp
xã/phường/đặc khu” theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[15]
Dòng “...., ngày... tháng ... năm ...” được bãi bỏ theo quy định tại Điều 10 của
Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
29/2024/TT -BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[16]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số
19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT -BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy
thêm, học thêm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
[17]
Cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” được sửa đổi bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp
xã/phường/đặc khu” theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụ c và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.