|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/VBHN-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 5 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG NÓI, CHỮ VIẾT CỦA DÂN TỘC THIỂU
SỐ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày
15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết
của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục
thường xuyên, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Nghị định số 96/2025/NĐ-CP ngày
29 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về việc dạy và học
tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và
trung tâm giáo dục thường xuyên, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14
tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.[1]
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh[2]
Nghị định này quy định việc dạy
và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số (sau đây gọi là tiếng dân tộc
thiểu số), bao gồm: Điều kiện, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học;
đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; chế độ, chính sách đối với giáo viên và người học
tiếng dân tộc thiểu số; in ấn, phát hành và chuyển giao sách giáo khoa, tài liệu
hướng dẫn dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng cho người
dạy tiếng dân tộc thiểu số và người dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc thiểu số
đã có chữ viết ở các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường
xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà nước tập trung đầu tư, ưu tiên việc
dạy và học tiếng dân tộc thiểu số đối với các dân tộc thiểu số ít người.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG,
PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
Điều 3. Điều
kiện tổ chức dạy học
1. Người dân tộc thiểu số có
nguyện vọng, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số.
2. Bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số
được dạy và học trong nhà trường phải là bộ chữ cổ truyền được cộng đồng sử dụng,
được cơ quan chuyên môn xác định hoặc bộ chữ đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn.
3. Chương trình và sách giáo
khoa tiếng dân tộc thiểu số được biên soạn và thẩm định theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Giáo viên dạy tiếng dân tộc
thiểu số đạt trình độ chuẩn đào tạo của cấp học tương ứng, được đào tạo dạy tiếng
dân tộc thiểu số tại các trường cao đẳng, đại học sư phạm, khoa sư phạm.
5. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy
học tiếng dân tộc thiểu số theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 4. Quy
trình đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học
1. Trên cơ sở nguyện vọng của
người dân tộc thiểu số và Điều kiện tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số của
địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc dạy học
tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo xem
xét các Điều kiện về dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; thông báo kết luận bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong thời gian 30 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị dạy học tiếng dân tộc
thiểu số.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra
quyết định về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn.
Điều 4a.
Tổ chức in ấn, phát hành sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn dạy học tiếng dân tộc
thiểu số[3]
1. Đối với sách giáo khoa, tài
liệu hướng dẫn dạy học tiếng dân tộc thiểu số được biên soạn theo phương thức
xã hội hóa thì việc tổ chức in ấn, phát hành được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
2. Đối với sách giáo khoa, tài
liệu hướng dẫn dạy học tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn
thì việc tổ chức in ấn, phát hành được thực hiện như sau: Trên cơ sở đề xuất của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh), Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện việc in ấn,
phát hành theo quy định của pháp luật.
Điều 4b.
Thẩm quyền quyết định, trình tự thủ tục thực hiện việc chuyển giao sách giáo
khoa, tài liệu hướng dẫn dạy học tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo
in ấn, phát hành[4]
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quyết định việc chuyển giao sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học tiếng
dân tộc thiểu số về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện:
a) Đơn vị được Bộ Giáo dục và
Đào tạo giao nhiệm vụ thực hiện việc chuyển giao sách giáo khoa, tài liệu hướng
dẫn dạy học tiếng dân tộc thiểu số lập 01 bộ hồ sơ, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào
tạo. Hồ sơ gồm:
Tờ trình kèm theo dự thảo Quyết
định chuyển giao sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn dạy học tiếng dân tộc thiểu
số về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: bản chính;
Danh mục sách giáo khoa, tài liệu
hướng dẫn dạy học tiếng dân tộc thiểu số (chủng loại, số lượng, tình trạng): bản
chính;
Văn bản đề xuất tiếp nhận sách
giáo khoa, tài liệu hướng dẫn dạy học tiếng dân tộc thiểu số của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh: bản chính;
Văn bản đề xuất nhu cầu sách
giáo khoa, tài liệu hướng dẫn dạy học tiếng dân tộc thiểu số của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh: bản sao;
Hồ sơ khác có liên quan (nếu
có): bản sao.
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quyết định chuyển giao sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học
tiếng dân tộc thiểu số cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Nội dung chủ yếu của Quyết định
chuyển giao sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học tiếng dân tộc thiểu số
gồm:
Tên cơ quan chuyển giao: Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Tên cơ quan tiếp nhận: Tên Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
Danh mục sách giáo khoa, tài liệu
hướng dẫn dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ
ngày có Quyết định chuyển giao sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy học tiếng
dân tộc thiểu số của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(nơi có đề xuất tiếp nhận) có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc hoặc
đơn vị trực thuộc phối hợp với đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ
tại điểm a khoản 2 Điều này thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận.
Chi phí liên quan đến in ấn,
phát hành và chuyển giao sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn dạy học tiếng dân tộc
thiểu số do bên giao (Bộ Giáo dục và Đào tạo) chịu trách nhiệm; Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh không phải thanh toán khi tiếp nhận.
Điều 5. Nội
dung, phương pháp dạy học
Nội dung, phương pháp, kế hoạch
dạy học tiếng dân tộc thiểu số được quy định trong từng chương trình tiếng dân
tộc thiểu số cụ thể do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định.
Điều 6.
Hình thức tổ chức dạy học
1. Tiếng dân tộc thiểu số là
môn học trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.
2. Việc dạy học tiếng dân tộc
thiểu số được thực hiện theo các hình thức tổ chức dạy học ở các cơ sở giáo dục
phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.
Điều 7. Cấp
chứng chỉ
Việc cấp chứng chỉ cho người
hoàn thành chương trình tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định.
Chương
III
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIÁO
VIÊN VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
Điều 8. Đào
tạo, bồi dưỡng giáo viên
1. Giáo viên dạy tiếng dân tộc
thiểu số được đào tạo tại các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo giáo
viên.
2. Bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng
dân tộc thiểu số được tiến hành theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 9. Chế
độ chính sách
1. Giáo viên dạy tiếng dân tộc
thiểu số được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bằng 0,3 so với mức lương tối
thiểu chung; không áp dụng chế độ phụ cấp này đối với những người đã được hưởng
chế độ phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 61/2006/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ
quản lý giáo dục đang công tác ở trường chuyên biệt, vùng có Điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn.
2.[5] Giáo viên và người học được Nhà nước bảo đảm sách giáo
khoa, tài liệu hướng dẫn dạy học, tài liệu tham khảo tiếng dân tộc thiểu số phù
hợp với từng đối tượng. Người học là cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chế
độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của
pháp luật có liên quan.
3. Hàng năm, cơ sở giáo dục phổ
thông và trung tâm giáo dục thường xuyên được giao nhiệm vụ dạy tiếng dân tộc
thiểu số, được giao thêm biên chế giáo viên tương ứng với số tiết dạy tiếng dân
tộc thiểu số theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Bộ
Giáo dục và Đào tạo
1. Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra
việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
2. Quy định cụ thể các Điều kiện,
nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tiếng dân tộc
thiểu số.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội
vụ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành định mức biên chế sự nghiệp
giáo dục, chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số.
Điều 11. Bộ
Nội vụ
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào
tạo và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành định mức biên chế sự nghiệp
giáo dục, chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số.
Điều 12. Bộ
Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục
và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn tài
chính cho việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với quy định của pháp
luật hiện hành.
Điều 13. Ủy
ban Dân tộc
Phối hợp với các Bộ, ngành liên
quan và địa phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, chế độ,
chính sách về dạy và học tiếng dân tộc thiểu số.
Điều 14. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1. Lựa chọn bộ chữ và xác định
Điều kiện tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương.
2.[6] Quản lý, chỉ đạo việc tiếp nhận, sử dụng sách giáo khoa,
tài liệu hướng dẫn dạy học tiếng dân tộc thiểu số và việc dạy học tiếng dân tộc
thiểu số trên địa bàn.
3. Hàng năm bố trí, đảm bảo các
Điều kiện về nguồn lực, tài chính phục vụ cho việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu
số theo đúng quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[7]
Điều 15.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2010. Các quy định trước đây trái với Nghị định
này đều được bãi bỏ.
Điều 16.
Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội
vụ, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này ./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc (để b/c);
- Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, GDPT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
[1] Nghị định số 96/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định
về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở
giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14
tháng 6 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 82/2010/NĐ- CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ
quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ
sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.”
[2] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
96/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày
15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết
của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục
thường xuyên, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2025.
[3] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
96/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày
15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết
của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục
thường xuyên, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2025.
[4] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
96/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày
15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết
của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục
thường xuyên, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2025.
[5] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
96/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày
15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết
của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục
thường xuyên, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2025.
[6] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số
96/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày
15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết
của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục
thường xuyên, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2025.
[7] Điều 2 của Nghị định số 96/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính
phủ quy định về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong
các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, có hiệu lực kể
từ ngày 29 tháng 4 năm 2025, quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực và trách
nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này.”