|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2026/VBHN-QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày 05 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
TRỊ
Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có hiệu lực thi hành
từ ngày 23 tháng 10 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết
định số 64/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Quyết
định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày
06 tháng 8 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn
cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
quy định về dạy thêm, học thêm.
Căn
cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lí nhà nước
của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1263/TTr- SGDĐT
ngày 22 tháng 9 năm 2025;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị[1].
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học
thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2.[2] Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 10 năm 2025. Quyết định số
35/2025/QĐ-UBND ngày 23/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định
về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định về
dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[3]
1. Quy định này quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), Sở Giáo dục
và Đào tạo và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm,
học thêm; việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; công tác
thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về dạy thêm, học thêm.
2. Các nội dung khác về dạy thêm, học thêm không quy định tại
Quyết định này được áp dụng theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với người dạy thêm, học thêm; tổ
chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và các tổ chức, cá nhân có liên quan
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, CƠ QUAN QUẢN
LÝ GIÁO DỤC VÀ CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo triển
khai việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về dạy thêm, học
thêm cho các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn tỉnh.
3.[4] Tổ chức hoặc phối hợp
với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa
bàn quản lý; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc thanh tra hoạt động
dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý khi được yêu cầu; thiết lập và công
khai niêm yết số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Sở
Giáo dục và Đào tạo hoặc tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo để tiếp nhận,
xử lý các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản
lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
4. Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí từ ngân sách cho việc dạy thêm, học thêm
trong nhà trường; hướng dẫn các cơ sở giáo dục quản lý, sử dụng kinh phí dạy
thêm, học thêm đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
5. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ
Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.
Điều 4. Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan
liên quan tổ chức thanh tra, xử lý vi phạm trong công tác dạy thêm, học thêm
theo quy định.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân sách
nhà nước để thực hiện hoạt động dạy thêm, học thêm trong cơ sở giáo dục công lập
đối với đối tượng học sinh quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số
29/2024/TT-BGDĐT, bảo đảm theo quy định về phân cấp ngân sách và khả năng cân đối
của địa phương.
2. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý, sử
dụng kinh phí đối với hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo đúng
quy định của pháp luật về tài chính - ngân sách.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hướng dẫn các cơ quan báo, đài, hệ thống thông tin cơ sở
trên địa bàn tỉnh tuyên truyền chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật của
nhà nước về dạy thêm, học thêm đến mọi tầng lớp nhân dân.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo
đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
2.[5] Hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thiết lập và công
khai niêm yết số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp xã (nếu có) hoặc tại trụ sở cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã để
tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa
bàn quản lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử
lý vi phạm.
3.[6] Thực hiện theo dõi,
kiểm tra và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giám sát việc tuân thủ quy định
của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật
về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của các tổ
chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo đúng thẩm quyền được
pháp luật quy định.
4. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký hộ kinh
doanh dạy thêm theo đúng quy định của pháp luật.
5. Cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương và huy
động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để đảm bảo cho việc thực hiện hoạt động dạy
thêm, học thêm trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý.
6. Thực hiện chế độ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục
và Đào tạo theo yêu cầu.
Chương III
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 8. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường
1. Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường sử
dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
2. Mức chi thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm và các
chi phí liên quan đến dạy thêm, học thêm phải được quy định trong quy chế chi
tiêu nội bộ của đơn vị.
3. Việc sử dụng nguồn kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm
trong nhà trường thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách,
kế toán và các quy định khác có liên quan.
Điều 9. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Mức thu tiền học thêm ngoài nhà trường do thỏa thuận giữa
cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở dạy thêm.
2. Việc thu, quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học
thêm thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, tài sản, kế
toán, thuế và các quy định khác có liên quan.
Chương IV
CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 10. Thanh tra, kiểm tra[7]
1. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra của các
cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định của pháp luật; chịu sự kiểm tra của Sở
Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo phân cấp.
2. Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm được
thực hiện theo nguyên tắc công khai, khách quan, đúng thẩm quyền; kịp thời phát
hiện, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm; xử lý
nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm, tái phạm hoặc có hành vi ép buộc, trục lợi
trong hoạt động dạy thêm, học thêm.
Điều 11. Xử lý vi phạm
1. Nhà trường, cơ sở dạy thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm quy
định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công
chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy vào tính chất, mức
độ hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
Quy định này và các quy định có liên quan; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các
cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Thường
trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh (để báo cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh (để đăng Công báo);
- Sở Tư pháp (để đăng CSDL Quốc gia về pháp luật);
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh (để đăng Cổng TTĐT tỉnh);
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh);
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, KGVXDuy.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
QUẢNG TRỊ
-------
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|
[1]
Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
19/2026/TT-BGDĐT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ
trình số 3020/TTr-SGDĐT ngày 23 tháng 6 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy
thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số
32/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.”.
[2]
Điều 5 Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 8
năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này”.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của
Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 8 năm
2026.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của
Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 8 năm
2026.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 của
Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 8 năm
2026.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 của
Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 8 năm
2026.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của
Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 8 năm
2026.