|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2026/VBHN-QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày 14 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC
THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Quyết
định số 40/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 5 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều bởi:
Quyết
định số 82/2026/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định
trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn
cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định
việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
Căn
cứ Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định
về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
Căn
cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1084/TTr-SGDĐT ngày
16 tháng 4 năm 2025;
Ủy
ban nhân dân ban tỉnh hành Quyết định Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.[1]
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2025 và thay thế Quyết định số
2381/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về dạy
thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.[2]
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.[3]
QUY ĐỊNH
VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THANH HÓA[4]
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của
UBND tỉnh Thanh Hóa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định
này quy định về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên, bao gồm: trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý
giáo dục và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học
thêm; quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; công tác thanh
tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về dạy thêm, học thêm.
2. Đối
tượng áp dụng
Quy định
này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy
thêm, học thêm và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Chương II
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ DẠY THÊM,
HỌC THÊM
Điều 2. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1.[5] Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 9 Thông tư số
29/2024/TT- BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
về dạy thêm, học thêm (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2026/TT- BGDĐT
ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
2.[6] Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà
nước về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về dạy thêm, học thêm; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm (nếu có) đối với tổ chức, cá nhân vi
phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
3. Phối
hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn
kinh phí cho hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường công lập theo phân cấp
quản lý.
4. Tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý dạy thêm,
học thêm trên địa bàn tỉnh (khi có yêu cầu).
Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên
quan
1. Sở
Tài chính
a) Cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ sở dạy thêm theo đúng quy định của
pháp luật.
b) Chủ
trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tham mưu,
trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí của tỉnh để tổ chức dạy thêm, học
thêm trong nhà trường công lập.
c) Hướng
dẫn thực hiện đúng các quy định quản lý kinh phí về dạy thêm, học thêm trong
nhà trường; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy
thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
d) Tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) các thông tin
liên quan về đăng ký kinh doanh và việc quản lý, sử dụng kinh phí về dạy thêm,
học thêm trên địa bàn tỉnh (khi có yêu cầu).
2. Cơ
quan quản lý thuế
a) Quản
lý việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các cơ sở dạy thêm; tổ chức thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các cơ sở dạy thêm.
b) Tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) các thông tin
liên quan thực hiện nghĩa vụ thuế của các cơ sở dạy thêm trên địa bàn tỉnh (khi
có yêu cầu).
3. Các
sở, ban, ngành cấp tỉnh khác
a)
Tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động
thực hiện đúng quy định về dạy thêm, học thêm; tham gia kiểm tra, giám sát việc
chấp hành các quy định về dạy thêm, học thêm của các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
b) Tổng
hợp và gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) các kiến nghị, đề
xuất (nếu có) của cá nhân, tổ chức về những vấn đề liên quan đến dạy thêm, học
thêm trên địa bàn tỉnh.
Điều 4.[7] (được bãi bỏ)
Điều 5.[8] (được bãi bỏ)
Điều 6.[9]
Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân xã, phường
1. Thực
hiện trách nhiệm được quy định tại Điều 7 Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày
31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Thực
hiện việc đăng ký kinh doanh đối với hoạt động dạy thêm theo phân cấp quản lý
và quy định của pháp luật.
3. Phối
hợp với các cơ quan liên quan, bố trí nguồn kinh phí cho hoạt động dạy thêm, học
thêm trong các trường công lập thuộc phạm vi quản lý.
4. Thực
hiện chế độ báo cáo bằng văn bản về Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở dạy
thêm trên địa bàn (khi có yêu cầu).
Điều 7.[10] Trách nhiệm của Hiệu trưởng
1. Thực
hiện trách nhiệm của Hiệu trưởng quy định tại Điều 13 Thông tư số
29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
về dạy thêm, học thêm (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
2. Hiệu
trưởng chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức hoạt động dạy
thêm, học thêm phù hợp với điều kiện thực tế; quản lý, sử dụng các nguồn kinh
phí phục vụ hoạt động dạy thêm, học thêm (nếu có) theo đúng quy định của pháp
luật.
3. Hiệu
trưởng nhà trường công lập tổng hợp nhu cầu kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm
trong nhà trường (đầu năm học), báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp để tổng hợp,
đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước; quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm theo quy định của
pháp luật.
4. Thực
hiện chế độ báo cáo bằng văn bản về Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở
giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Sở; báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp xã đối
với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương (khi có yêu cầu).
Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm
1. Thực
hiện trách nhiệm của cơ sở dạy thêm được quy định tại Điều 14 Thông tư số
29/2024/TT-BGDĐT và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và các cơ quan liên quan trong việc thực
hiện các quy định về dạy thêm, học thêm; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ
quan quản lý giáo dục và cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp quản lý.
Chương III
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ DẠY
THÊM, HỌC THÊM
Điều 9. Thu và quản lý tiền học thêm
1. Thu
và quản lý tiền học thêm thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và
các hướng dẫn của sở, ngành có chức năng quản lý tài chính, ngân sách của tỉnh.
2.
Không thu tiền dạy thêm, học thêm trong nhà trường đối với các đối tượng thuộc
Khoản 1, Điều 5, Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.
Điều 10. Sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm
1. Chi
cho người trực tiếp dạy thêm; chi cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm tại
nhà trường/cơ sở dạy thêm; chi tiền điện, nước và mua sắm, sửa chữa cơ sở vật
chất phục vụ dạy thêm, học thêm.
2. Đối
với dạy thêm, học thêm trong nhà trường: Tỷ lệ phân bổ cho các nội dung chi phải
thông qua Hội đồng trường, hội nghị viên chức, người lao động và được đưa vào
quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục, đảm bảo công khai, minh bạch đúng
quy định của pháp luật.
3. Đối
với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Tỷ lệ phân bổ cho các nội dung chi
theo thoả thuận giữa cơ sở dạy thêm và người tham gia dạy thêm.
Chương IV
THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI
PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Thanh tra, kiểm tra
1.[11]
Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra,
kiểm tra theo Điều 15 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm (đã được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo).
2. Người
đứng đầu các nhà trường chịu trách nhiệm kiểm tra việc dạy thêm, học thêm của
giáo viên và học sinh thuộc phạm vi quản lý.
Điều 12. Xử lý vi phạm
Xử lý
vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thực hiện theo Điều 16 Thông tư số
29/2024/TT-BGDĐT.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1.[12]
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, UBND các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm
triển khai thực hiện và hướng dẫn thực hiện đúng Quy định này.
2.[13]
Các nội dung không được đề cập trong Quy định
này được thực hiện theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm; Thông tư số 19/2026/TT-
BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm và các quy định hiện hành có liên
quan.
3.
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có phát
sinh vấn đề mới đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân có ý kiến phản ánh bằng
văn bản gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, nghiên cứu đề xuất, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3
QĐ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Thường trực:Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Sở Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
|
[1]
Quyết định số 82/2026/QĐ-UBND có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật
Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số 3866/TTr-SGDĐT ngày 27/7/2026. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quyết định số
40/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa".
[2]
Điều 3 của Quyết định số 82/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2026 quy
định như sau:
"1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng
các ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này".
[3] Cụm
từ “Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố” được thay thế bằng cụm từ “Chủ
tịch UBND các xã, phường” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định số
82/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2026.
[5] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số
82/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2026.
[6] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số
82/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2026.
[7] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định số
82/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2026.
[8] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định số
82/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2026.
[9] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số
82/2026/QĐ- UBND, có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2026.
[10] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Quyết định số
82/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2026.
[11]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Quyết định số
82/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2026.
[12]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định số
82/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2026.
[13]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định số
82/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2026.