|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/VBHN-QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
23 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NINH[1]
Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh[2] ban hành Quy định về dạy
thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Quảng Ninh, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 02 năm 2026, được bãi bỏ một phần bởi:
Quyết định số 3436/QĐ-UBND ngày
23 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh bãi bỏ khoản 3
Điều 7 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND ngày
27/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh quy định về dạy thêm, học
thêm trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
142/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số
29/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và
phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa
phương đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo[3];
Ủy ban nhân dân thành phố Quảng
Ninh ban hành Quyết định Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố
Quảng Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Quảng
Ninh.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026[4].
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành của thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
QUY ĐỊNH
VỀ
DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Văn bản này quy định về dạy
thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trong và ngoài
nhà trường, bao gồm các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT
được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 16 Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT.
2. Các nội dung khác về dạy
thêm, học thêm thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy
định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và
các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.
Chương II
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 3. Trách nhiệm của Sở
Giáo dục và Đào tạo
1. Thực hiện các quy định tại
Điều 9 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức hoặc phối hợp với
các sở, ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra các quy
định về hoạt động dạy thêm, học thêm; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
3. Tổng hợp kết quả thực hiện
quản lý dạy thêm, học thêm của các cơ sở giáo dục trung học trên địa bàn báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc
theo yêu cầu đột xuất; tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về quản lý
dạy thêm, học thêm và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, điều chỉnh,
bổ sung quy định dạy thêm, học thêm (nếu có).
Điều 4. Trách nhiệm của Sở
Tài chính
1. Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ pháp luật quy định để: Hướng dẫn quản lý, sử
dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; kiểm tra việc thực hiện các quy định
về tài chính trong quản lý, sử dụng nguồn kinh phí dạy thêm, học thêm.
2. Trên cơ sở đề xuất dự toán
của đơn vị, địa phương và khả năng cân đối ngân sách nhà nước, tham mưu cho Ủy
ban nhân dân thành phố bố trí ngân sách hỗ trợ kinh phí dạy thêm, học thêm cho
các cơ sở giáo dục công lập theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Chủ trì hướng dẫn việc đăng
kí kinh doanh liên quan đến ngành nghề dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo
quy định của pháp luật.
4. Công khai, thông tin bằng
văn bản cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách các doanh
nghiệp đăng ký ngành nghề liên quan đến giáo dục vào tháng 6 và tháng 12 hằng
năm.
Điều 5. Trách nhiệm của các
sở, ban, ngành
Theo chức năng và thẩm quyền,
phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và chính quyền cấp xã để tuyên truyền, quản
lý việc dạy thêm, học thêm theo quy định; kịp thời phát hiện, phản ánh những
sai phạm và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý (nếu có).
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện các quy định tại
khoản 1 Điều 16 Thông tư số 10/2025/TT- BGDĐT và các quy định pháp luật có liên
quan.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến, quán triệt các quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý; Công
khai danh sách cơ sở dạy thêm hợp pháp trên trang thông tin điện tử cấp xã, tạo
điều kiện cho nhân dân giám sát việc thực hiện quy định dạy thêm, học thêm.
3. Tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức về những vấn đề liên quan đến dạy thêm, học thêm
trên địa bàn theo đúng quy định. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ
sở cơ quan, tiếp nhận và xử lý các ý kiến phản ánh về dạy thêm, học thêm.
4. Thực hiện chế độ báo cáo với
Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu. Định kì thông
tin bằng văn bản cho Sở Giáo dục và Đào tạo danh sách các tổ chức, cá nhân đăng
ký kinh doanh cơ sở dạy thêm vào tháng 6 và tháng 12 hằng năm.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ
sở dạy thêm
1. Thực hiện các quy định tại
Điều 14 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
2. Xây dựng kế hoạch dạy học
phù hợp với chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3.[5] (được bãi bỏ)
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra
của cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân
cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.
Chương III
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 8. Thu và quản lý, sử
dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm
1. Các cơ sở giáo dục phổ thông
công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập thực hiện chương trình giáo dục
phổ thông sử dụng nguồn ngân sách nhà nước được giao và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có) để tổ chức dạy thêm, học thêm
trong nhà trường cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số
29/2024/TT-BGDĐT.
2. Mức thu tiền học thêm ngoài
nhà trường do cha mẹ học sinh, học sinh thỏa thuận với các cơ sở dạy thêm.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hỗ trợ miễn, giảm tiền học thêm cho các đối
tượng thuộc diện chính sách, có công, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc
thiểu số.
3. Việc thu, quản lý, sử dụng
tiền học thêm thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách,
tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương IV
CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 9. Công tác thanh tra,
kiểm tra và xử lí vi phạm
1. Công tác thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT
và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Hoạt động thanh tra, kiểm
tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất trên cơ sở phân cấp quản lý địa
bàn, bảo đảm đúng thẩm quyền và sự phối hợp thống nhất giữa các cơ quan chức
năng./.
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Mai Anh
|