Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 38/2009/TT-BGDĐT ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành kỹ thuật, trình độ đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu: 38/2009/TT-BGDĐT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Phạm Vũ Luận
Ngày ban hành: 22/12/2009 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 38/2009/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2009

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH BỘ CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT, TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;
Căn cứ kết quả thẩm định ngày 26 và 27 tháng 5 năm 2009 của Hội đồng tư vấn xây dựng chương trình khung giáo dục đại học khối ngành kỹ thuật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học,

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Kỹ thuật trình độ đại học, gồm 16 chương trình khung của 16 ngành sau:

1. Cơ học kỹ thuật.

2. Kỹ thuật chế tạo.

3. Kỹ thuật điện tử.

4. Kỹ thuật ceramic.

5. Kỹ thuật hàng hải.

6. Kỹ thuật hạ tầng cơ sở.

7. Kỹ thuật hạt nhân.

8. Kỹ thuật hệ thống truyền thông.

9. Kỹ thuật kiến trúc.

10. Kỹ thuật hóa dầu.

11. Kỹ thuật phần mềm.

12. Kỹ thuật polymer.

13. Kỹ thuật đa phương tiện.

14. Kỹ thuật vận tải.

15. Quản lý kỹ thuật.

16. Kỹ thuật hệ thống thông tin.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2010. Bộ chương trình khung kèm theo Thông tư này được dùng trong các đại học, học viện, các trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành học này ở trình độ đại học.

Điều 3. Căn cứ Bộ chương trình khung quy định tại Thông tư này, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học tổ chức xây dựng các chương trình giáo dục cụ thể của trường; tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Giám đốc hoặc Hiệu trưởng thành lập.

Điều 4. Các ông (bà) Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Vũ Luận

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

NGÀNH CƠ HỌC KỸ THUẬT

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Cơ học kỹ thuật (Engineering Mechanics)

Mã ngành:

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

Cơ học kỹ thuật là cơ sở nền tảng cho hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, đặc biệt cho ngành chế tạo máy, xây dựng, hàng không, kỹ thuật máy hoá và các ngành kỹ thuật khác. Nhiệm vụ cơ bản của cơ học là xây dựng các mô hình toán học cho các bài toán khoa học tự nhiên và kỹ thuật, để có thể phân tích chúng bằng các phương pháp toán học và đưa ra các kết quả trong ngôn ngữ của các nhà khoa học tự nhiên và kỹ sư.

Chương trình đào tạo ngành Cơ học kỹ thuật nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về cơ học, phương pháp xây dựng mô hình và kỹ năng tính toán để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong thực tế. Kỹ sư ngành Cơ học kỹ thuật có thể làm việc tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và phát triển khoa học, các nhà máy. Những kiến thức về Cơ học và các lĩnh vực liên quan như công nghệ chế tạo máy, điện – điện tử, tin học, kỹ thuật điều khiển, tự động hoá giúp cho người học phát huy khả năng tư duy tổng hợp và có khả năng thích ứng cao, có khả năng phục vụ tốt, có khả năng tự nghiên cứu, tự đào tạo, hoàn thiện và phát triển.

2. Mục tiêu cụ thể

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Cơ học kỹ thuật hướng tới sinh viên với các mục tiêu cụ thể sau:

2.1. Được trang bị kiến thức toàn diện bao gồm các khối kiến thức cơ bản, cơ sở, chuyên ngành, lý luận chính trị, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng.

2.2. Nắm vững các phương pháp tư duy và kiến thức chuyên môn cơ bản nhất của Cơ học. Có khả năng giải quyết độc lập các vấn đề, từ xây dựng mô hình, phân tích trên mô hình bằng các công cụ toán học đến việc thể hiện các kết quả. Có khả năng đánh giá các mô hình và các kết quả nhận được.

2.3. Có khả năng tư duy tổng hợp và hệ thống khi xử lý các hệ phức tạp có tính liên ngành, thành thạo trong việc thiết kế cơ khí, sử dụng tốt các phần mềm tính toán, mô phỏng, khai thác tốt các phần mềm phân tích, kiểm tra độ bền, kiểm định ứng suất và biến dạng của các chi tiết máy và các bộ phận cấu thành hệ thống như các máy, công trình, hệ cơ điện tử… Khả năng tự lập trình, xây dựng các phần mềm chuyên dụng phục vụ sản xuất và nghiên cứu.

2.4. Có khả năng tự nghiên cứu lý thuyết, thực nghiệm và giảng dạy, tự đào tạo không ngừng cập nhật, nâng cao kiến thức; khả năng làm việc theo nhóm liên ngành. Có khả năng tham gia các đề tài và các công việc thực tế, có khả năng tiếp cận các vấn đề khoa học, kỹ thuật trình độ cao, cũng như có thể tiếp tục học ở bậc cao.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

1.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu: 150 tín chỉ (tc).

1.2. Thời gian đào tạo: 5 năm.

2. Cấu trúc kiến thức của chương trình (Tính theo số tín chỉ, tc)

Khối kiến thức

Kiến thức bắt buộc

Kiến thức các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

46

8

54

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

64

32

96

- Kiến thức cơ sở ngành

27

 

 

- Kiến thức ngành

24

 

 

- Thực tập nghề nghiệp

6

 

 

- Đồ án tốt nghiệp

7

 

 

Tổng khối lượng

110

40

150

III. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

TT

Tên học phần

Khối lượng (tc)

 

Kiến thức giáo dục đại cương

46

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

5

Giáo dục thể chất

5 đvht

6

Giáo dục quốc phòng – an ninh

165 tiết

7

Đại số

3

8

Giải tích 1

4

9

Giải tích 2

4

10

Vật lý 1

3

11

Vật lý 2

3

12

Hóa học đại cương

2

13

Tin học đại cương

3

 

Kiến thức cơ sở ngành

27

14

Hình họa – Vẽ kỹ thuật

4

15

Cơ học kỹ thuật 1

2

16

Cơ học kỹ thuật 2

3

17

Sức bền vật liệu

3

18

Cơ học chất lỏng và chất khí

3

19

Kỹ thuật điện

2

20

Kỹ thuật nhiệt

2

21

Vật liệu kỹ thuật đại cương

2

22

Kỹ thuật điều khiển tự động

4

23

Các phương pháp số trong cơ học

2

 

Kiến thức ngành

24

24

Nguyên lý máy

2

25

Cơ sở thiết kế máy

3

26

Lý thuyết đàn hồi

2

27

Phương pháp Phần tử hữu hạn

2

28

Dao động kỹ thuật

2

29

Kỹ thuật đo

2

30

Các hệ thống cơ điện tử

3

31

Các phương pháp thực nghiệm trong Cơ học

2

32

Các phương pháp chế tạo cơ khí

4

33

Đồ án ứng dụng tin học trong cơ học

2

 

Thực tập và đồ án

13

34

Thực tập kỹ thuật

2

35

Thực tập tốt nghiệp

4

36

Luận văn tốt nghiệp

7

* Hai môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng cũng thực hiện tích lũy theo tín chỉ, nhưng được cấp chứng chỉ riêng.

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin: 5 tc

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh: 2 tc

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam: 3 tc

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Ngoại ngữ cơ bản: 6 tc

- Điều kiện tiên quyết: Trình độ ngoại ngữ phổ thông

- Nội dung: Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) sau khi hoàn thành học phần.

2.5. Giáo dục thể chất: 5 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.6. Giáo dục quốc phòng – an ninh: 165 tiết

Nội dung ban hành Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.7. Đại số: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tập hợp và ánh xạ, cấu trúc đại số, số phức, đa thức, phân thức hữu tỷ, ma trận – định thức. Hệ phương trình tuyến tính, không gian vectơ, không gian Euclid, ánh xạ tuyến tính, trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

2.8. Giải tích 1: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Số thực và dãy số thực, hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục, đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi, tích phân, hàm số nhiều biến số, ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

2.9. Giải tích 2: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

- Nội dung: Tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt. Phương trình vi phân, chuỗi.

2.10. Vật lý 1: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

- Nội dung: Cơ học chất điểm, trường hấp dẫn Newton, cơ học hệ chất điểm – cơ học vật rắn, dao động và sóng cơ, nhiệt học, điện từ I; điện từ II.

2.11. Vật lý 2: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

- Nội dung: Trường và sóng điện từ, sóng ánh sáng, thuyết tương đối Einstein, quang lượng tử, cơ lượng tử, nguyên tử - phân tử, vật liệu điện và từ, vật liệu quang laser, hạt nhân – hạt cơ bản.

2.12. Hóa học đại cương: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hóa học và cấu tạo phân tử, áp dụng nhiệt động học cho hóa học. Dung dịch, dung dịch điện ly. Điện hóa học, động hóa học, hóa học hiện tượng bề mặt dung dịch keo, các chất hóa học. Hóa học khí quyển.

2.13. Tin học đại cương: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tin học căn bản gồm sơ lược về cấu trúc máy tính, giải quyết bài toán bằng máy tính, biểu diễn thông tin trong máy tính, hệ thống máy tính, hệ điều hành; nhập môn lập trình (sử dụng một ngôn ngữ thông dụng như Pascal, Visual Basic, C hoặc Java) gồm: tổng quan về ngôn ngữ lập trình, kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình; các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu, cấu trúc; tệp dữ liệu.

2.14. Hình họa – Vẽ kỹ thuật: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung:

+ Dựa vào phép chiếu thẳng góc để biểu diễn các đối tượng hình học không gian và giải các bài toán hình học không gian trên một mặt phẳng.

+ Nghiên cứu phương pháp giải các bài toán về vị trí, về lượng (góc, khoảng cách, …), về quan hệ tương giao của các đối tượng hình học.

+ Nghiên cứu bài toán tập hợp, bài toán tiếp xúc giữa các mặt hình học.

+ Giới thiệu tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật cơ khí.

+ Giới thiệu hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ, hình chiếu riêng phần, hình chiếu trục đo.

+ Biểu diễn đúng, chính xác các chi tiết máy.

+ Thiết lập bản vẽ lắp và vẽ tách chi tiết.

+ Sử dụng AutoCad vào vẽ kỹ thuật.

2.15. Cơ học kỹ thuật 1: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Giải tích, Đại số

- Nội dung:

+ Tĩnh học vật rắn nghiên cứu học thuyết về lực và sự cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của các lực. Nội dung chủ yếu của tĩnh học gồm: các khái niệm cơ bản: lực, ngẫu lực, mômen của lực, vật rắn, cân bằng của vật rắn,… Hệ tiên đề tĩnh học. Thu gọn hệ lực. Điều kiện cân bằng của một vật rắn và hệ nhiều vật rắn. Trọng tâm vật rắn. Cân bằng của vật rắn khi có ma sát.

+ Động học vật rắn nghiên cứu chuyển động cơ học của các vật rắn về mặt hình học, không quan tâm đến nguyên nhân gây ra chuyển động cũng như nguyên nhân gây nên sự biến đổi chuyển động của chúng. Hai đặc trưng cơ bản của động học điểm là vận tốc và gia tốc. Còn đối với vật rắn, hai đại lượng động học đặc trưng cơ bản là vận tốc góc, gia tốc góc của vật rắn. Chuyển động cơ bản của vật rắn: tịnh tiến và quay quanh trục cố định. Khảo sát chuyển động phẳng của vật. Bài toán hợp chuyển động của điểm, hợp chuyển động của vật rắn. Chuyển động của vật quay quanh điểm cố định. Chuyển động tổng quát của vật rắn.

2.16. Cơ học kỹ thuật 2: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật 1

- Nội dung:

+ Động lực học nghiên cứu chuyển động cơ học của các vật rắn, hệ vật rắn dưới tác dụng của lực. Trong phần này trình bày các định luật cơ bản của động lực học của chất điểm. Các đặc trưng hình học khối lượng của vật thể. Các phương pháp động lượng và năng lượng tính toán động lực học của các hệ cơ học.

+ Các nguyên lý cơ học: nguyên lý công ảo, nguyên lý d’Alembert, nguyên lý d’Alembert-Lagrange. Phương trình Lagrange loại 2 cho cơ hệ. Động lực học vật rắn, phản lực ổ trục vật quay quanh trục cố định. Lý thuyết sơ cấp về con quay. Động lực học vật rắn chuyển động tổng quát. Va chạm giữa các vật rắn. Động lực học trong chuyển động tương đối.

2.17. Sức bền vật liệu: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật 1

- Nội dung: Nêu các khái niệm cơ bản về ngoại lực và mô hình hóa kết cấu thanh chịu lực, nội lực và biểu đồ nội lực, ứng suất và trạng thái ứng suất, chuyển vị, biến dạng và trạng thái biến dạng. Nêu cách xác định các đặc trưng cơ học của vật liệu; các đặc trưng hình học của hình phẳng; các thuyết bền dùng cho tính toán điều kiện bền. Tính toán điều kiện bền và điều kiện cứng cho các trường hợp: thanh chịu kéo (nén), uốn phẳng, xoắn thuần tuý, thanh chịu lực phức tạp; tính toán ổn định của thanh chịu nén đúng tâm.

2.18. Cơ học chất lỏng và chất khí: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1, 2, Vật lý, Cơ học kỹ thuật 1, 2

- Nội dung: Giới thiệu các tính chất cơ bản của chất lỏng, chất khí. Nghiên cứu tĩnh học, động học, động lực học chất lỏng và các trạng thái dòng chảy, tính toán dòng chảy thực (phương trình Na-vie-Stock). Lực tương tác giữa vật rắn và chất lỏng. Tính toán thủy lực đường ống, tính toán lớp biên. Lý thuyết thứ nguyên tương tự và ứng dụng.

2.19. Kỹ thuật điện: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Đại số, Giải tích 1, 2, Vật lý 2

- Nội dung: Những khái niệm cơ bản về mạch điện, các phương pháp phân tích mạch điện hình sin, mạch điện ba pha. Khái niệm cơ bản về máy điện, máy biến áp, động cơ không đồng bộ, máy điện đồng bộ, máy điện một chiều.

2.20. Kỹ thuật nhiệt: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1, 2, Vật lý 1

- Nội dung: Nhiệt động kỹ thuật và truyền nhiệt gồm quy luật biến đổi năng lượng (nhiệt năng và cơ năng); tính chất của các loại môi chất, nguyên lý làm việc của các động cơ nhiệt (động cơ đốt trong, động cơ phản lực, turbine hơi và turbine khí nhà máy Nhiệt điện) và máy lạnh; các dạng truyền nhiệt cơ bản: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ, hiện tượng truyền nhiệt tổng hợp và các loại thiết bị trao đổi nhiệt.

2.21. Vật liệu kỹ thuật đại cương: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Vật lý, Hoá đại cương

- Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học vật liệu, mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ vật liệu, các tính chất cơ bản của vật liệu (trọng tâm là cơ tính), các yếu tố ảnh hưởng đến các tính chất vật liệu như thành phần, cấu trúc (tinh thể và pha); các chuyển pha trong vật liệu, các vật liệu chính dùng trong kỹ thuật và đời sống; hiện tượng phá hủy vật liệu do môi trường và các phương pháp chính bảo vệ vật liệu, nguyên tắc lựa chọn vật liệu khi thiết kế.

2.22. Kỹ thuật điều khiển tự động: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: Đại số, Giải tích

- Nội dung: Giới thiệu về nhiệm vụ của hệ thống điều khiển tự động, phương pháp thiết lập mô hình vật lý, mô hình toán, sơ đồ khối và hàm truyền của hệ điều khiển tự động tuyến tính. Phương pháp nghiên cứu động lực học hệ thống và các phương pháp khảo sát đánh giá chất lượng của hệ điều khiển tự động. Thiết lập và giải các bài toán điều khiển của một số mô hình thường gặp trong công nghiệp. Giới thiệu các phương pháp điều khiển phi tuyến.

2.23. Các phương pháp số trong cơ học: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Đại số, Giải tích

- Nội dung: Sai số trên máy tính; các khái niệm cơ bản của lý thuyết ma trận; các phương pháp giải hệ phương trình đại số tuyến tính; các phép phân tích ma trận; tìm trị riêng và vector riêng; các phương pháp giải hệ phương trình phi tuyến; các phương pháp giải phương trình vi phân thường; phương pháp lưới giải các bài toán biên.

2.24. Nguyên lý máy: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật 1, 2

- Nội dung: Cấu trúc và xếp loại cơ cấu, phân tích động cơ học cơ cấu, phân tích lực cơ cấu, hiệu suất ma sát, chuyển động thực của máy, cơ cấu cam, cân bằng máy, cơ cấu bánh răng và hệ bánh răng phẳng, cơ cấu bánh răng không gian.

2.25. Cơ sở thiết kế máy: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật, Sức bền vật liệu, Nguyên lý máy, Vẽ kỹ thuật, Vật liệu kỹ thuật đại cương.

- Nội dung: Các vấn đề cơ bản trong tính toán thiết kế chi tiết máy. Tải trọng, ứng suất, chỉ tiêu về khả năng làm việc, độ bền mỏi… Các chi tiết máy ghép và nối trục. Các bộ truyền thông dụng trong truyền động cơ khí: bộ truyền đai, xích, bánh răng, trục vít. Tính toán và thiết kế trục. Ổ trượt và ổ lăn. Khái quát về lý thuyết hư hỏng, độ tin cậy.

2.26. Lý thuyết đàn hồi: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật 1, Sức bền vật liệu

- Nội dung: Các phương trình cơ bản của Lý thuyết Đàn hồi. Các phương pháp giải tổng quát. Bài toán phẳng trong hệ tọa độ Đề - các và tọa độ độc cực. Bài toán đối xứng trục, bài toán vật thể tiếp xúc.

2.27. Phương pháp phần tử hữu hạn: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Tĩnh học, Sức bền vật liệu, Lý thuyết đàn hồi

- Nội dung: Giới thiệu chung về phương pháp PTHH và một số phần mềm thương mại hiện có. PTHH trong bài toán kết cấu một chiều (kéo - nén). PTHH trong bài toán kết cấu 2D, Phần tử tam giác, tứ giác. PTHH trong tính toán kết cấu dầm và khung. PTHH trong bài toán uốn tấm (lý thuyết tấm Kirrchoff và Mindlin). PTHH trong tính toán vật liệu, kết cấu composite. PTHH trong bài toán dẫn nhiệt. PTHH trong tính toán động lực học kết cấu.

2.28. Dao động kỹ thuật: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Đại số, Giải tích, Cơ học kỹ thuật 1 – 2,

- Nội dung: Giới thiệu các phần tử của hệ dao động: phần tử quán tính – khối lượng, phần tử đàn hồi (lò xo), phần tử cản. Thiết lập phương trình vi phân dao động, phương pháp tuyến tính hóa – xét dao động nhỏ. Dao động của các hệ có tham số tập trung. Các nguyên nhân gây nên dao động. Khảo sát đáp ứng biên độ tần số. Tần số riêng các dạng dao động riêng. Biện pháp giảm dao động.

2.29. Kỹ thuật đo: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật điện

- Nội dung: Cơ sở của kỹ thuật đo lường và các đặc trưng cơ bản của thiết bị đo. Nguyên lý hoạt động và phạm vi ứng dụng của các loại cảm biến nhiệt, cảm biến cơ, cảm biến quang, cảm biến từ, cảm biến hóa, cảm biến đo thành phần khí và cảm biến sinh học.

2.30. Các hệ thống cơ điện tử: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật điều khiển tự động

- Nội dung: Giới thiệu khái quát về các hệ thống cơ điện tử, cấu trúc cơ bản của một hệ thống cơ điện tử: kết cấu cơ khí, hệ thống dẫn động, hệ thống điều khiển, thiết bị nghe nhìn, cảm biến, đo đạc. Phương pháp phân tích và tổng hợp một hệ thống cơ điện tử. Các thí dụ chọn lọc về hệ cơ điện tử.

Định nghĩa hệ thống Cơ điện tử; Các cảm biến và chuyển đổi thông dụng; Điều khiển chuyển động xét trên ý nghĩa Điện tử - Kỹ thuật số; Khảo sát một số ứng dụng cơ bản.

2.31. Các phương pháp thực nghiệm trong cơ học: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Sức bền vật liệu, Dao động kỹ thuật,…

- Nội dung: Giới thiệu về cảm biến đo các đại lượng cơ học, xử lý các tính hiện đo, xử lý số liệu đo, tính toán ứng suất chính… Lựa chọn các cảm biến thích hợp cho các mẫu cần đo. Tính toán ứng suất như mạch Uyt-ston (cần điện trở) để đo biến dạng. Các phương pháp xác định các đặc trưng cơ học và các hằng số của vật liệu. Các phương pháp xác định, kiểm tra khuyết tật, vết nứt. Các kỹ thuật đo động.

2.32. Các phương pháp chế tạo cơ khí: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa – Vẽ kỹ thuật, Kỹ thuật đo

- Nội dung: Các khái niệm cơ bản, chất lượng bề mặt gia công, độ chính xác gia công, chuẩn, lượng dư gia công, tính công nghệ trong kết cấu, chọn phôi và các phương pháp chế tạo phôi, các phương pháp gia công cắt gọt, phương pháp thiết kế quy trình công nghệ cơ khí, quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết điển hình, quy trình công nghệ chế tạo bánh răng, công nghệ lắp ráp. Công nghệ CNC, các quy trình công nghệ gia công có trợ giúp của máy tính (CIM).

2.33. Đồ án ứng dụng tin học trong cơ học: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Các phương pháp số trong cơ học

- Nội dung: Cung cấp cho sinh viên phương pháp đặt vấn đề khi cần giải quyết các bài toán trong cơ học kỹ thuật; Phương pháp mô hình hóa xây dựng các phương trình toán cho vấn đề đặt ra; Triển khai các thuật toán, lập trình tính toán và mô phỏng số; Phân tích và nhận xét các kết quả tính toán.

2.34. Thực tập kỹ thuật: 2 tc

Cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về các phương pháp gia công cơ khí. Đồng thời tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận môi trường sản xuất công nghiệp. Qua đó, sinh viên sẽ tìm hiểu được các quy trình tổ chức sản xuất và gia công cơ khí; đồng thời học hỏi rèn luyện phong cách làm việc, biết ứng xử trong các mối quan hệ tại nhà máy, xưởng sản xuất.

2.35. Thực tập tốt nghiệp: 4 tc

Thực tập nhằm tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận, hội nhập với môi trường nghiên cứu, doanh nghiệp và sản xuất. Qua đó, sinh viên sẽ vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu công việc trong thực tế; đồng thời học hỏi rèn luyện phong cách làm việc, biết ứng xử trong các mối quan hệ tại cơ quan.

2.36. Đồ án tốt nghiệp: 7 tc

Đồ án tốt nghiệp nhằm tổng hợp các kiến thức đã học từ các môn học đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành. Nội dung của đồ án tốt nghiệp thường là thiết kế thiết bị, máy móc hoặc dây truyền sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, công nghệ mới, hoặc đề xuất các giải pháp kỹ thuật tốt hơn, hợp lý hơn, tính toán kiểm định các máy, công trình; mô hình hóa tính toán và mô phỏng các hệ thống bằng máy tính, khảo sát sự ảnh hưởng của các tham số trong hệ đến ứng xử của hệ thống, từ đó có thể lựa chọn được các thông số hợp lý cho hệ thống,…

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ

1. Hướng dẫn chung

Chương trình khung giáo dục đại học là quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo ở trình độ đại học. Đây là căn cứ để các đại học, học viện và các trường đại học (sau đây gọi chung là trường đại học) xây dựng chương trình giáo dục cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể của trường, đồng thời là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại các trường đại học trên phạm vi toàn quốc.

Chương trình khung này được sử dụng để thiết kế chương trình cho các hệ đào tạo đại học 5 năm hoặc 4,5 năm (đối với các hệ 4,5 năm thì nội dung và thời lượng các học phần bắt buộc vẫn giữ nguyên). Nội dung phần chuyên sâu đưa vào khối kiến thức tự chọn của các trường. Các học phần bắt buộc cũng có thể tăng khối lượng tùy theo đặc thù từng trường và chuyên ngành đào tạo cụ thể.

Các học phần tự chọn do các trường lựa chọn để đào tạo theo nhóm chuyên ngành cụ thể, có thể tham khảo theo danh mục các học phần ở bảng dưới theo từng nhóm chuyên ngành như dưới đây.

Các môn tự chọn đại cương

 

GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG TỰ CHỌN

1

Môi trường và con người

2

Pháp luật Việt Nam đại cương

3

Kinh tế và quản lý doanh nghiệp

4

An toàn lao động, Kỹ thuật an toàn và môi trường

5

Toán chuyên đề/Hàm biến phức và phép biến đổi tích phân

6

Xác suất thống kê

7

Quản trị học

8

Phát triển nhân sự và tổ chức

9

Phương pháp quy hoạch, phân tích đánh giá hệ thống sản xuất

1- Chuyên ngành: Động lực học và điều khiển, Cơ học máy

 

KIẾN THỨC CƠ SỞ & NGÀNH TỰ CHỌN

1

Động lực học hệ nhiều vật

2

Dao động kỹ thuật II (Dao động đàn hồi)

3

Dao động ngẫu nhiên

4

Các phương pháp số trong cơ học nâng cao

5

Phương pháp PTHH nâng cao

6

Động lực học máy

7

Cơ học giải tích

8

Động lực học roto và cân bằng máy

9

Động lực học công trình

10

Dao động phi tuyến

11

Mô hình hóa và nhận dạng hệ động lực

12

Nhận dạng hệ thống bằng thực nghiệm

13

Phương pháp thực nghiệm trong kỹ thuật dao động

14

Động lực học tính toán

15

Cơ sở các hệ động lực

16

Mô hình hóa và mô phỏng hệ cơ điện tử

17

Dao động và âm học

18

Cơ kết cấu 1, hệ phẳng

19

Cơ học phá hủy

20

Toán chuyên đề: Các phép tính ma trận, Bổ túc đại số và phương trình vi phân

21

Phương trình toán lý

22

Kỹ thuật rung

23

Máy nâng chuyển

24

Máy và dụng cụ cắt

25

Máy và truyền động thủy khí

26

Máy và truyền động điện

27

Kỹ thuật rôbốt/Rôbốt công nghiệp

28

Tin học ứng dụng trong cơ học

29

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

30

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

31

Ngôn ngữ lập trình C và C++

32

Thực tập mô phỏng cơ kỹ thuật

33

Ngôn ngữ và Kỹ thuật lập trình

34

Kỹ thuật điện tử

35

Kỹ thuật số, Kỹ thuật vi xử lý

36

Thí nghiệm cơ học

37

Lý thuyết điều khiển nâng cao

38

Tiếng Anh cho kỹ sư

2- Chuyên ngành: Cơ học vật rắn biến dạng, Cơ học vật liệu

 

KIẾN THỨC CƠ SỞ & NGÀNH TỰ CHỌN

1

Cơ học vật liệu polime và composite

2

Các phương pháp toán và pp số trong cơ học nâng cao

3

Ngôn ngữ và Kỹ thuật lập trình

4

Tin học ứng dụng trong cơ học

5

Sức bền vật liệu nâng cao

6

Lý thuyết đàn hồi nâng cao (Tấm và Vỏ)

7

Lý thuyết ổn định

8

Cơ học môi trường liên tục I & II

9

Cơ học môi trường liên tục phi tuyến

10

Dẻo và lưu biến/Vật liệu dẻo và đàn nhớt

11

Cơ học phá hủy

12

Cơ học kết cấu 1, 2, 3

13

Độ bền mỏi, Sức bền mỏi của vật liệu

14

Phương pháp PTHH nâng cao

15

Phương pháp phần tử biên

16

Cơ học môi trường rời

17

Các phương pháp thực nghiệm trong Cơ học

18

Lan truyền sóng

19

Phân tích ứng suất thực nghiệm

20

Cơ học đất, đá. Công trình nền móng

21

Công nghệ chất dẻo

22

Thiết kế khuôn

23

Công nghệ chế tạo sản phẩm chất dẻo

24

Máy và dụng cụ cắt

25

Thí nghiệm cơ học

26

Tiếng Anh cho kỹ sư

3- Chuyên ngành: Cơ học chất lỏng và kỹ thuật thủy khí

 

KIẾN THỨC CƠ SỞ & NGÀNH TỰ CHỌN

1

Động lực học chất lỏng và chất khí nâng cao

2

Lý thuyết cánh

3

Phương pháp phần tử biên (BEM)

4

Phương pháp phần tử hữu hạn nâng cao

5

Các phương pháp thực nghiệm trong cơ học

6

Các phương pháp số trong Cơ học nâng cao

7

Tin học ứng dụng (phần mềm ứng dụng)

8

Cơ học thủy khí tính toán

9

Truyền động và tự động khí nén

10

Máy khí nén

11

Công nghệ chế tạo máy thủy khí

12

Điều khiển tự động thủy khí

13

Bơm, quạt, cánh dẫn

14

Tuabin nước

15

Truyền động thủy động/Hệ dẫn động thủy lực

16

TĐ thủy lực thể tích

17

Hệ thống trạm bơm và trạm thủy điện

18

Máy và truyền động thủy khí

19

ĐA máy thể tích

20

Thí nghiệm cơ học

21

Cơ học lưu chất đặc biệt

22

Ứng dụng các phần mềm trong tính toán

23

Cơ học lưu chất đặc biệt

24

Tiếng Anh cho kỹ sư

2. Hướng dẫn về trình tự bố trí các học phần cho kế hoạch 10 học kỳ

TT

Tên học phần

TC

Học kỳ

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

I

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

II

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

III

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

I – III

5

Giáo dục thể chất – 5 đvht

 

I – IV

6

Giáo dục quốc phòng – an ninh – 165 tiết

 

I + III

7

Đại số

3

I

8

Giải tích 1

4

I

9

Giải tích 2

4

II

10

Vật lý 1

3

II

11

Vật lý 2

3

III

12

Hóa học đại cương

2

III

13

Tin học đại cương

3

I

14

Hình họa – Vẽ kỹ thuật

4

III – IV

15

Cơ học kỹ thuật 1

2

III

16

Cơ học kỹ thuật 2

3

IV

17

Sức bền vật liệu

3

IV – V

18

Cơ học chất lỏng và chất khí

3

IV

19

Kỹ thuật điện

2

IV

20

Kỹ thuật nhiệt

2

V

21

Vật liệu kỹ thuật đại cương

2

V

22

Kỹ thuật điều khiển tự động

4

VI – VII

23

Các phương pháp số trong cơ học

2

VI

24

Nguyên lý máy

2

V

25

Cơ sở thiết kế máy

3

VI

26

Lý thuyết đàn hồi

2

VI

27

Phương pháp phần tử hữu hạn

2

VII

28

Dao động kỹ thuật

2

VIII

29

Kỹ thuật đo

2

VIII

30

Các phương pháp thực nghiệm trong Cơ học

2

VIII

31

Các hệ thống cơ điện tử

3

IX

32

Các phương pháp chế tạo Cơ khí

4

IX

33

Đồ án ứng dụng tin học trong cơ học

2

IX

34

Thực tập kỹ thuật

2

IX

35

Thực tập tốt nghiệp

4

X

36

Đồ án tốt nghiệp

7

X

Trình tự bố trí các môn học ở đây có tính chất tham khảo. Với các trường theo học chế tín chỉ có thể bố trí lại cho phù hợp điều kiện riêng của mình nhưng phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết, học trước và song hành của các môn học như đã ghi rõ trong phần giới thiệu từng môn học.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Vũ Luận

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

NGÀNH KỸ THUẬT CHẾ TẠO

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Kỹ thuật chế tạo (Manufacturing Engineering)

Mã ngành:

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

1.1. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật chế tạo nhằm trang bị cho người tốt nghiệp kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức kỹ thuật chuyên môn vững chắc, năng lực thực hành nghề nghiệp thành thạo, khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật của ngành công nghệ chế tạo, có chuẩn mực đạo đức cao trong nghề nghiệp, trung thành với Tổ quốc, phục vụ tốt đất nước và xã hội.

1.2. Người tốt nghiệp ngành Kỹ thuật chế tạo có khả năng tham gia xây dựng dự án, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành các hệ thống sản xuất công nghiệp, trong vị trí công việc của kỹ sư thiết kế, kỹ sư vận hành, quản lý sản xuất trên các hệ thống sản xuất công nghiệp, hoặc giảng dạy, nghiên cứu về các kiến thức liên quan đến lĩnh vực này.

2. Mục tiêu cụ thể

Người tốt nghiệp chương trình đại học ngành Kỹ thuật chế tạo cần có những năng lực như sau:

2.1. Khả năng áp dụng toán học, khoa học và kỹ thuật để nhận biết, phân tích và giải quyết sáng tạo và hiệu quả những vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực kỹ thuật chế tạo.

2.2. Khả năng xây dựng và tiến hành thực nghiệm, thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu trong các hệ thống sản xuất công nghiệp.

2.3. Khả năng thiết kế và triển khai các hệ thống/quá trình sản xuất, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong điều kiện thực tế ràng buộc.

2.4. Năng lực tìm tòi, tiếp cận, ứng dụng hiệu quả và sáng tạo các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại để giải quyết những vấn đề thực tế của kỹ thuật chế tạo.

2.5. Phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.

26. Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.

2.7. Ý thức cao được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp xây dựng nền công nghiệp hiện đại, tiên tiến và sự phồn vinh của đất nước.

2.8. Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo theo thiết kế

1.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu: 150 tín chỉ (tc), chưa kể các học phần giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất có chứng chỉ riêng.

1.2. Thời gian đào tạo theo thiết kế: 5 năm.

2. Cấu trúc nội dung chương trình (Tính theo số tín chỉ, tc)

KHỐI KIẾN THỨC

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

10

48

- Toán và các môn KH cơ bản

22

10

32

- Lý luận CT và các môn khác

16

-

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

69

33

102

- Kiến thức cơ sở ngành

38

..

..

- Kiến thức ngành

22

..

..

- Thực tập và đồ án

9

..

..

Tổng khối lượng

107

43

150

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

TT

Tên học phần

Khối lượng (tc)

 

Kiến thức giáo dục đại cương

38*

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

5

Đại số

3

6

Giải tích 1

4

7

Giải tích 2

4

8

Vật lý 1

3

9

Vật lý 2

3

10

Hóa học đại cương

2

11

Tin học đại cương

3

12

Giáo dục thể chất

5 đvht

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh

165 tiết

 

Kiến thức cơ sở ngành

38

14

Cơ học kỹ thuật

4

15

Hình họa – Vẽ kỹ thuật

4

16

Sức bền vật liệu

3

17

Cơ sở thiết kế máy

3

18

Kỹ thuật đo

3

19

Vật liệu học

3

20

Đồ án Cơ sở thiết kế máy

1

21

Kỹ thuật điều khiển tự động

3

22

Kỹ thuật an toàn và môi trường

2

23

Hệ thống sản xuất

2

24

Quản lý chất lượng

2

25

Nguyên lý và dụng cụ cắt

3

26

Máy công cụ

3

27

Thực tập kỹ thuật

2

 

Kiến thức ngành

22

28

Công nghệ Chế tạo máy

4

29

Đồ gá

2

30

Công nghệ CNC

2

31

Đồ án công nghệ chế tạo

1

32

Kỹ thuật laser trong công nghệ chế tạo

2

33

Công nghệ và thiết bị hàn

2

34

Công nghệ và thiết bị gia công áp lực

3

35

Hệ thống sản xuất linh hoạt

2

36

Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm

2

37

Robot công nghiệp

2

38

Thực tập và đồ án

9

39

Thực tập tốt nghiệp

3

40

Đồ án tốt nghiệp

6

* Hai môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh cũng thực hiện tích lũy theo tín chỉ, nhưng được cấp chứng chỉ riêng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nên chưa tính vào tổng khối lượng 38 tín chỉ bắt buộc của khối kiến thức giáo dục đại cương.

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin: 5 tc

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh: 2 tc

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam: 3 tc

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Ngoại ngữ cơ bản: 6 tc

- Điều kiện tiên quyết: Trình độ ngoại ngữ phổ thông

- Nội dung: Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) sau khi hoàn thành học phần.

2.5. Đại số: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tập hợp và ánh xạ, cấu trúc đại số, số phức, đa thức, phân thức hữu tỷ, ma trận – định thức. Hệ phương trình tuyến tính, không gian vectơ, không gian Euclid, ánh xạ tuyến tính, trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

2.6. Giải tích 1: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Số thực và dãy số thực, hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục, đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi, tích phân, hàm số nhiều biến số, ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

2.7. Giải tích 2: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt. Phương trình vi phân, chuỗi.

2.8. Vật lý 1: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Cơ học chất điểm, trường hấp dẫn Newton, cơ học hệ chất điểm – cơ học vật rắn, dao động và sóng cơ, nhiệt học, điện từ I, điện từ II.

2.9. Vật lý 2: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Trường và sóng điện từ, sóng ánh sáng, thuyết tương đối Einstein, quang lượng tử, cơ lượng tử, nguyên tử - phân tử, vật liệu điện và từ, vật liệu quang laser, hạt nhân – hạt cơ bản.

2.10. Hóa học đại cương: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hóa học và cấu tạo phân tử, áp dụng nhiệt động học cho hóa học. Dung dịch, dung dịch điện ly. Điện hóa học, động hóa học, hóa học hiện tượng bề mặt dung dịch keo, các chất hóa học, hóa học khí quyển.

2.11. Tin học đại cương: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tin học căn bản gồm sơ lược về cấu trúc máy tính, giải quyết bài toán bằng máy tính, biểu diễn thông tin trong máy tính, hệ thống máy tính, hệ điều hành; nhập môn lập trình (sử dụng một ngôn ngữ thông dụng như Pascal, Visual Basic, C hoặc Java) gồm: tổng quan về ngôn ngữ lập trình, kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình; các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu, cấu trúc; tệp dữ liệu.

2.12. Giáo dục thể chất: 5 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.13. Giáo dục quốc phòng – an ninh: 165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.14. Cơ học kỹ thuật: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: Giải tích, Đại số

- Nội dung: Hệ tiên đề tĩnh học. Liên kết và phản lực liên kết. Hệ lực, các đặc trưng tác dụng của hệ lực. Thu gọn hệ lực về một tâm. Điều kiện cân bằng của vật rắn. Trọng tâm của vật rắn. Động học điểm. Các chuyển động cơ bản của vật rắn: Song phẳng, phức hợp. Động học vật rắn không gian, các góc Ơ le, chuyển động quay tiến động đều, cơ cấu hành tinh, vi sai. Động học robot. Hệ các tiên đề Newton, động lực học vật rắn và cơ hệ. Các định lý tổng quát của động lực học. Các nguyên lý cơ học, phương pháp tính toán các đại lượng động lực, các phương pháp của cơ học giải tích. Ứng dụng phần mềm MAPLE.

2.15. Hình họa – Vẽ kỹ thuật: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung:

+ Phép chiếu và hình biểu diễn của: điểm, đường, mặt. Vấn đề liên thuộc và thấy khuất. Biến đổi hình chiếu và các bài toán về lượng. Kỹ thuật vẽ giao tuyến. Kỹ thuật khai triển bề mặt. Các tiêu chuẩn trong vẽ kỹ thuật.

+ Các hình biểu diễn trong vẽ kỹ thuật: Hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu đo, hình trích. Phân tích, đọc hiểu bản vẽ phẳng, vật thể xuyên. Biểu diễn các chi tiết ghép và mối ghép. Biểu diễn các chi tiết truyền động và các bộ truyền động.

+ Tạo bản vẽ lắp. Đọc hiểu bản vẽ lắp và vẽ tách chi tiết. Dung sai, lắp ghép, nhám bề mặt. Sử dụng Auto_CAD 2D và 3D.

2.16. Sức bền vật liệu: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật

- Nội dung: Các kiến thức cơ bản về nội lực, ngoại lực, ứng suất, biến dạng, chuyển vị; Các hình thức chịu lực cơ bản: thanh chịu kéo; nén; uốn; xoắn; thanh chịu lực phức tạp; tính toán ổn định; tính chuyển vị; giải hệ siêu tĩnh bằng phương pháp lực; tính ứng suất khi chịu tải trọng động.

2.17. Cơ sở thiết kế máy: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật, Hình họa – Vẽ kỹ thuật, Sức bền vật liệu

- Nội dung: Định nghĩa, các khái niệm cơ bản về cấu trúc, cấu tạo của cơ cấu. Phân tích, tổng hợp động học, lực học và động lực học của các cơ cấu máy. Khái niệm cơ bản trong tính toán thiết kế chi tiết máy: tải trọng, ứng suất, khả năng làm việc, độ bền mỏi. Quy trình tính toán thiết kế chi tiết máy và các bộ truyền động.

2.18. Kỹ thuật đo: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Dung sai lắp ghép, xác định dung sai kích thước, sai lệch hình dạng, vị trí tương quan, nhám bề mặt; chọn kiểu lắp tiêu chuẩn cho các mối ghép cơ bản. Các phương pháp đo và dụng cụ đo lường kiểm tra thông số hình học và một số thông số vật lý của chi tiết cơ khí. Xác định sai số, xử lý và viết báo cáo đánh giá kết quả đo.

2.19. Vật liệu học: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Cơ sở lý thuyết vật liệu học và nhiệt luyện (bao gồm vật liệu kim loại và hợp kim, vật liệu bimetal và com-pozit, vật liệu phi kim loại) để có thể tính toán, thiết kế, xây dựng quy trình công nghệ tạo hình cho một chi tiết máy bất kỳ. Lựa chọn phương án công nghệ và thiết bị phù hợp, tối ưu quy trình công nghệ để tạo hình sản phẩm.

2.20. Đồ án Cơ sở thiết kế máy: 1 tc

- Điều kiện tiên quyết: Cơ sở thiết kế máy

- Nội dung: Phân bố tỷ số truyền hợp lý cho các bộ truyền thành phần; tính toán thiết kế các bộ truyền thành phần; tính toán thiết kế các chi tiết cần thiết, vỏ hộp, chi tiết phụ và chế độ bôi trơn. Lập bảng số liệu các thông số kỹ thuật.

2.20. Kỹ thuật điều khiển tự động: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Đại số, Giải tích

- Nội dung: Khái niệm cơ bản phần tử điều khiển và hệ thống điều khiển. Phương pháp mô tả hệ thống kỹ thuật. Các phương pháp phân tích, đánh giá chất lượng và thiết kế hệ thống điều khiển tự động nói chung và trong lĩnh vực cơ khí chế tạo nói riêng.

2.21. Kỹ thuật an toàn và môi trường: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Pháp lệnh bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường không khí, bảo vệ nguồn nước và sản xuất sạch hơn.

2.22. Hệ thống sản xuất: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Các khái niệm cơ bản về hệ thống sản xuất, phương pháp tiếp cận với hệ thống; mô hình hóa và đo lường trong sản xuất công nghiệp; các khái niệm cơ bản về công cụ và kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp; các khái niệm về quản trị trong hệ thống sản xuất; thúc đẩy và lợi thế trong sản xuất; cung ứng và quản lý chuỗi cung cấp.

2.23. Quản lý chất lượng: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Các khái niệm, định nghĩa, các quan niệm về chất lượng và quản lý chất lượng. Nội dung của các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, TQM, sáu Sigma…

2.24. Nguyên lý và dụng cụ cắt: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Vật liệu học

- Nội dung: Nội dung chính của học phần bao gồm: các khái niệm cơ bản; cơ sở vật lý của quá trình gia công vật liệu; động học các quá trình cắt, động lực học các quá trình cắt; đặc điểm các quá trình của các phương pháp gia công cơ bản, những kiến thức cơ bản về tính toán, thiết kế và lựa chọn sử dụng các loại dụng cụ công nghiệp trong sản xuất cơ khí (dao tiện định hình, các loại dao phay, dao chuốt, các dụng cụ, bánh răng trụ, các dụng cụ gia công theo phương pháp bao hình profil chi tiết không thân khai).

2.25. Máy công cụ: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Các khái niệm cơ bản về động học máy công cụ. Cấu trúc truyền dẫn, điều khiển, cơ cấu đặc trưng, tính toán các phương trình xích động của các máy tiêu biểu như: Tiện, phay, mài, máy gia công răng…

2.26. Thực tập kỹ thuật: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Cơ sở thiết kế, Cơ sở tự động hóa, Công nghệ chế tạo máy, an toàn lao động, máy công cụ, nguyên lý và dụng cụ cắt.

- Nội dung: Nguyên lý hoạt động của các loại máy công cụ, quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết điển hình ở các nhà máy, có khả năng làm việc trên các loại máy công cụ thông thường và các máy CNC đơn giản. Có khả năng thiết kế được quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết điển hình.

2.27. Công nghệ chế tạo máy: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Những khái niệm cơ bản, chất lượng bề mặt gia công, độ chính xác gia công, chuẩn, lượng dư gia công, tính công nghệ trong kết cấu, chọn phôi và các phương pháp chế tạo phôi, các phương pháp gia công cắt gọt, phương pháp thiết kế quy trình công nghệ cơ khí, quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết điển hình, quy trình công nghệ chế tạo bánh răng, công nghệ lắp ráp.

2.28. Đồ gá: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật, Sức bền vật liệu

- Nội dung: Phân loại đồ gá, phương pháp gá đặt chi tiết trên đồ gá, các cơ cấu định vị của đồ gá, phương pháp tính lực kẹp và các cơ cấu kẹp chặt, các cơ cấu dẫn hướng, các cơ cấu so dao, phân độ, chép hình, các loại đồ gá lắp ráp và đo lường, các loại dụng cụ phụ, phương pháp thiết kế đồ gá chuyên dùng và tính hiệu quả kinh tế của đồ gá.

2.29. Công nghệ CNC: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Các khái niệm cơ bản, một số đặc điểm đặc trưng của máy công cụ CNC và các chỉ dẫn cần thiết liên quan đến lập trình, các dạng điều khiển số, độ chính xác gia công trên máy CNC bao gồm: Các hình thức tổ chức lập trình, cấu trúc của chương trình NC và kỹ thuật lập trình.

2.30. Đồ án công nghệ chế tạo: 1 tc

- Điều kiện tiên quyết: Cơ sở thiết kế máy, sức bền vật liệu, công nghệ chế tạo máy, nguyên lý và dụng cụ cắt, máy công cụ, đồ gá.

- Nội dung: Phân tích chức năng làm việc của chi tiết, xác định dạng sản xuất, chọn phôi, lập quy trình công nghệ chế tạo, thiết kế một đồ gá.

2.31. Kỹ thuật laser trong công nghệ chế tạo: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Nguyên lý cấu tạo, hoạt động và kỹ thuật an toàn của các nguồn laser sử dụng trong công nghiệp. Các phương pháp đo các thông số của chi tiết máy và quá trình công nghệ. Các phương pháp công nghệ gia công chi tiết cơ khí bằng nguồn sáng laser.

2.32. Công nghệ và thiết bị hàn: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Công nghệ, thiết bị và vật liệu hàn; Ứng dụng các giải pháp công nghệ hàn tiên tiến để giải quyết các vấn đề chế tạo máy và kết cấu cơ khí trong thiết kế, chế tạo, khai thác vận hành các thiết bị công nghiệp.

2.33. Công nghệ và thiết bị gia công áp lực: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Lý thuyết biến dạng dẻo. Các kiến thức cơ bản về các phương pháp công nghệ trong gia công áp lực: Cán kim loại, rèn và dập khối, công nghệ dập tấm, công nghệ uốn lốc Profil từ tấm và băng kim loại; công nghệ dập tạo hình đặc biệt, công nghệ cán ngang và cán nghiêng. Lựa chọn phương án công nghệ và thiết bị phù hợp, tối ưu quy trình công nghệ để tạo hình sản phẩm.

2.34. Hệ thống sản xuất linh hoạt: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Khái niệm chung về hệ thống sản xuất linh hoạt FMS và sản xuất tích hợp CIM. Nguyên tắc hình thành hệ thống sản xuất linh hoạt. Rôbốt công nghiệp trong hệ thống FMS. Hệ thống kiểm tra và hệ thống vận chuyển của FMS. Cách xác định các thành phần của FMS, kho chứa tự động và hệ thống điều khiển của FMS. Khái niệm cơ bản về hệ thống sản xuất tích hợp có trợ giúp của máy tính CIM.

2.35. Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Nhận dạng mô hình thống kê, đánh giá kết quả của phương pháp bình phương nhỏ nhất; quy hoạch thí nghiệm trực giao, áp dụng quy hoạch thí nghiệm trong các phòng thí nghiệm và thực tế sản xuất.

2.36. Rô bốt công nghiệp: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Các khái niệm và định nghĩa, tìm hiểu cấu trúc hệ thống và các bộ phận, cụm chi tiết của robot công nghiệp. Khảo sát động học và động lực học robot công nghiệp. Lập trình tính toán, mô phỏng hoạt động của robot. Thiết kế cơ khí. Phương pháp dẫn động, điều khiển. Thực tập vận hành robot. Thực nghiệm lập trình trên panel điều khiển.

2.37. Thực tập tốt nghiệp: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Thiết kế máy, Thiết kế hệ thống số, Các hệ thống Cơ điện tử, Thực tập kỹ thuật.

- Nội dung: Sinh viên thu thập tài liệu kỹ thuật, tìm hiểu các vấn đề liên quan đến đồ án tốt nghiệp tại các cơ sở nghiên cứu, chế tạo, sản xuất. Chuẩn bị các số liệu, kiểm tra, thử nghiệm, rèn luyện các kỹ năng cần thiết phục vụ cho việc hoàn thành thiết kế đồ án tốt nghiệp.

2.38. Đồ án tốt nghiệp: 6 tc

- Điều kiện tiên quyết: Thực tập tốt nghiệp

- Nội dung: Sinh viên được giao đề tài tốt nghiệp với nội dung và mục tiêu cụ thể nhằm giải quyết khá trọn vẹn một vấn đề của khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành được đào tạo. Sử dụng các kiến thức được trang bị để giải quyết các nội dung của đề tài tốt nghiệp theo mục tiêu đề ra. Sản phẩm của đồ án tốt nghiệp được thể hiện qua thuyết minh đồ án tốt nghiệp, các bản vẽ kỹ thuật, các chương trình, phần mềm.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ

1. Hướng dẫn chung

Chương trình khung giáo dục đại học là quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo ở trình độ đại học. Đây là căn cứ để các đại học, học viện và các trường đại học (sau đây gọi chung là trường đại học) xây dựng chương trình giáo dục cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể của trường, đồng thời là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại các trường đại học trên phạm vi toàn quốc.

Chương trình khung được thiết kế cho trình độ đại học 5 năm, nhưng có thể sử dụng để xây dựng các chương trình đào tạo 4 năm, 4,5 năm. Đối với các chương trình 4 năm hoặc 4,5 năm, mục tiêu đào tạo cần được điều chỉnh với khối lượng kiến thức toàn khóa, song nội dung và thời lượng các học phần bắt buộc vẫn phải giữ nguyên (trừ thực tập tốt nghiệp và đồ án tốt nghiệp có thể giảm bớt khối lượng). Khối lượng kiến thức tối thiểu và cấu trúc nội dung chương trình cho thời gian đào tạo 4 năm hoặc 4,5 năm được quy định cụ thể như sau:

Cấu trúc nội dung chương trình 4 năm/4,5 năm (tính theo số tín chỉ, tc)

Khối kiến thức

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

8

46

- Toán và các môn KH cơ bản

22

8

30

- Lý luận CT và các môn khác

16

-

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

(56)

(18/33)

74/89

- Kiến thức cơ sở ngành

38

..

..

- Kiến thức ngành

22

..

..

- Kiến thức bổ trợ

..

..

..

- Thực tập và đồ án tốt nghiệp

(6)

..

..

Tổng khối lượng

(94)

(26/41)

120/135

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

Kiến thức cơ sở ngành: 38 tc

Thứ tự

Mã số

Tên học phần

Khối lượng

Điều kiện

1

 

Cơ học kỹ thuật

4

 

2

 

Hình họa – Vẽ kỹ thuật

4

 

3

 

Sức bền vật liệu

3

 

4

 

Cơ sở thiết kế máy

3

 

5

 

Kỹ thuật đo

3

 

6

 

Vật liệu học

3

 

7

 

Đồ án Cơ sở thiết kế máy

1

 

8

 

Kỹ thuật điều khiển tự động

3

 

9

 

Kỹ thuật an toàn và môi trường

2

 

10

 

Hệ thống sản xuất

2

 

11

 

Quản lý chất lượng

2

 

12

 

Nguyên lý và dụng cụ cắt

3

 

13

 

Máy công cụ

3

 

14

 

Thực tập kỹ thuật

2

 

 

Tổng cộng

14 học phần

38 tc

 

Kiến thức ngành: 18 tc

Thứ tự

Mã số

Tên học phần

Khối lượng

Điều kiện

1

 

Công nghệ Chế tạo máy

4

 

2

 

Đồ gá

2

 

3

 

Công nghệ CNC

2

 

4

 

Đồ án công nghệ chế tạo

1

 

5

 

Kỹ thuật laser trong công nghệ chế tạo

2

 

6

 

Công nghệ và thiết bị hàn

2

 

7

 

Hệ thống sản xuất linh hoạt

2

 

8

 

Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm

2

 

9

 

Công nghệ và thiết bị gia công áp lực

3

 

10

 

Robot công nghiệp

2

 

 

Tổng cộng

10 học phần

22 tc

 

Nội dung phần chuyên sâu đưa vào khối kiến thức tự chọn của các trường. Các học phần bắt buộc cũng có thể tăng khối lượng tùy theo đặc thù từng trường và chuyên ngành đào tạo cụ thể.

2. Hướng dẫn về trình tự bố trí các học phần cho kế hoạch 10 học kỳ

TT

Tên học phần

TC

Học kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

Đường lối cách mạng của ĐCSVN

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

5

Đại số

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Giải tích 1

4

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Giải tích 2

4

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Vật lý 1

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Vật lý 2

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

10

Hóa học đại cương

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

11

Tin học đại cương

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Giáo dục thể chất – 5 đvht

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh – 165 tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Cơ học kỹ thuật

4

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Hình họa – Vẽ kỹ thuật

4

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Sức bền vật liệu

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Cơ sở thiết kế máy

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Kỹ thuật đo

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

19

Vật liệu học

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

20

Đồ án Cơ sở thiết kế máy

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

21

Kỹ thuật điều khiển tự động

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

22

Kỹ thuật an toàn và môi trường

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

23

Hệ thống sản xuất

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

24

Quản lý chất lượng

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

25

Nguyên lý và dụng cụ cắt

3

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

26

Máy công cụ

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

27

Thực tập kỹ thuật

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

28

Công nghệ Chế tạo máy

4

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

29

Đồ gá

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

30

Công nghệ CNC

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

31

Đồ án công nghệ chế tạo

1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

32

Kỹ thuật laser trong công nghệ chế tạo

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

33

Công nghệ và thiết bị hàn

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

34

Công nghệ và thiết bị gia công áp lực

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

35

Hệ thống sản xuất linh hoạt

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

36

Robot công nghiệp

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

37

Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm

2

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

38

Thực tập tốt nghiệp

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

39

Đồ án tốt nghiệp

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Trình tự bố trí các môn học ở đây có tính chất tham khảo. Với các trường theo học chế tín chỉ có thể bố trí lại cho phù hợp điều kiện riêng của mình nhưng phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết, học trước và song hành của các môn học như đã ghi rõ trong phần giới thiệu từng môn học.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Vũ Luận

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Kỹ thuật điện tử (Electronic Engineering)

Mã ngành:

(ban hành kèm theo Thông tư số 38/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

1.1. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điện tử nhằm trang bị cho người tốt nghiệp kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức kỹ thuật chuyên môn vững chắc, năng lực thực hành nghề nghiệp thành thạo, khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật của ngành Điện tử, có chuẩn mực đạo đức cao trong nghề nghiệp, trung thành với Tổ quốc, phục vụ tốt đất nước và xã hội.

1.2. Người tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Điện tử có khả năng tham gia xây dựng dự án, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành các hệ thống điện tử như: tổng đài, máy thu phát sóng,… trong vị trí công việc của kỹ sư thiết kế, kỹ sư vận hành, quản lý sản xuất, hoặc giảng dạy, nghiên cứu.

2. Mục tiêu cụ thể

Người tốt nghiệp chương trình đại học ngành Kỹ thuật Điện tử cần có những năng lực như sau:

2.1. Khả năng áp dụng toán học, khoa học và kỹ thuật để nhận biết, phân tích và giải quyết sáng tạo và hiệu quả những vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực Điện tử.

2.2. Khả năng xây dựng và tiến hành thực nghiệm, thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu trong các hệ thống điện tử.

2.3. Khả năng thiết kế và triển khai các hệ thống/ thiết bị điện tử, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong điều kiện thực tế ràng buộc.

2.4. Năng lực tìm tòi, tiếp cận, ứng dụng hiệu quả và sáng tạo các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại để giải quyết những vấn đề thực tế của kỹ thuật Điện tử.

2.5. Phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.

2.6. Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.

2.7. Ý thức cao được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp xây dựng nền công nghiệp hiện đại, tiên tiến và sự phồn vinh của đất nước.

2.8. Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo theo thiết kế

1.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu: 150 tín chỉ (tc), chưa kể các học phần giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất có chứng chỉ riêng.

1.2. Thời gian đào tạo theo thiết kế: 5 năm.

2. Cấu trúc nội dung chương trình (Tính theo số tín chỉ, tc)

Khối kiến thức

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

10

48

- Toán và các môn KH cơ bản

22

10

32

- Lý luận CT và các môn khác

16

-

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

61

41

102

- Kiến thức cơ sở ngành

33

 

 

- Kiến thức ngành

14

 

 

- Kiến thức bổ trợ

 

 

 

- Thực tập và đồ án

4+10

 

 

Tổng khối lượng

99

51

150

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

TT

Tên học phần

Khối lượng (tc)

 

Kiến thức giáo dục đại cương

38*

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

5

Đại số

3

6

Giải tích 1

4

7

Giải tích 2

4

8

Vật lý 1

3

9

Vật lý 2

3

10

Hóa học đại cương

2

11

Tin học đại cương

3

12

Giáo dục thể chất

5 đvht

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh

165 tiết

 

Kiến thức cơ sở ngành

33

14

Lập trình

2

15

Lý thuyết mạch

4

16

Trường điện từ

3

17

Cấu kiện điện tử

4

18

Lý thuyết thông tin

3

19

Điện tử số

3

20

Xử lý số tín hiệu

3

21

Điện tử tương tự I

3

22

Kỹ thuật vi xử lý

3

23

Đo lường điện tử

3

24

Cơ sở điều khiển tự động

2

 

Kiến thức ngành

14

25

Công nghệ vi điện tử

3

26

Điện tử công suất

2

27

Điện tử tương tự II

3

28

Điện tử công nghiệp

3

29

Thiết kế dùng vi mạch lập trình được

3

30

Thực tập và đồ án

14

31

Thực tập tốt nghiệp

4

32

Đồ án tốt nghiệp

10

* Hai môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh cũng thực hiện tích lũy theo tín chỉ, nhưng được cấp chứng chỉ riêng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nên chưa tính vào tổng khối lượng 38 tín chỉ bắt buộc của khối kiến thức giáo dục đại cương.

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin: 5 tc

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh: 2 tc

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam: 3 tc

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Ngoại ngữ cơ bản: 6 tc

- Điều kiện tiên quyết: Trình độ ngoại ngữ phổ thông

- Nội dung: Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) sau khi hoàn thành học phần.

2.5. Đại số: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tập hợp và ánh xạ, cấu trúc đại số, số phức, đa thức, phân thức hữu tỷ, ma trận – định thức. Hệ phương trình tuyến tính, không gian vectơ, không gian Euclid, ánh xạ tuyến tính, trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

2.6. Giải tích 1: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Số thực và dãy số thực, hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục, đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi, tích phân, hàm số nhiều biến số, ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

2.7. Giải tích 2: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt. Phương trình vi phân, chuỗi.

2.8. Vật lý 1: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Cơ học chất điểm, trường hấp dẫn Newton, cơ học hệ chất điểm – cơ học vật rắn, dao động và sóng cơ, nhiệt học, điện từ I, điện từ II.

2.9. Vật lý 2: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Trường và sóng điện từ, sóng ánh sáng, thuyết tương đối Einstein, quang lượng tử, cơ lượng tử, nguyên tử - phân tử, vật liệu điện và từ, vật liệu quang laser, hạt nhân – hạt cơ bản.

2.10. Hóa học đại cương: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hóa học và cấu tạo phân tử, áp dụng nhiệt động học cho hóa học. Dung dịch, dung dịch điện ly. Điện hóa học, động hóa học, hóa học hiện tượng bề mặt dung dịch keo, các chất hóa học, hóa học khí quyển.

2.11. Tin học đại cương: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tin học căn bản gồm sơ lược về cấu trúc máy tính, giải quyết bài toán bằng máy tính, biểu diễn thông tin trong máy tính, hệ thống máy tính, hệ điều hành; nhập môn lập trình (sử dụng một ngôn ngữ thông dụng như Pascal, Visual Basic, C hoặc Java) gồm: tổng quan về ngôn ngữ lập trình, kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình; các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu, cấu trúc; tệp dữ liệu.

2.12. Giáo dục thể chất: 5 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.13. Giáo dục quốc phòng – an ninh: 165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.14. Lập trình: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Các khái niệm cơ bản về lập trình (lịch sử phát triển, phân loại ngôn ngữ lập trình, các thành phần chính của một ngôn ngữ lập trình.v.v.), ngôn ngữ lập trình C (cấu trúc chung của chương trình C, định danh và từ khóa, các kiểu dữ liệu, con trỏ, các kiểu tổ hợp, các loại toán tử, điều khiển thực hiện chương trình, hàm…), ngôn ngữ C++ (cơ cấu lớp, sự kế thừa, hàm ảo và hàm bạn, stream và file, các bản mẫu, các giải thuật, đối tượng hàm…), các cấu trúc dữ liệu cơ bản (danh sách, hàng đợi, cây nhị phân…).

2.15. Lý thuyết mạch: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: Giải tích, Vật lý 1

- Nội dung: Các khái niệm cơ bản của mạch điện tuyến tính, phương pháp chung phân tích mạch điện – định luật Kirchhoff, điện áp nút, dòng điện vòng. Mạch RL, RLC, RC. Đồ thị Bode. Ứng dụng mạch bốn cực. Mạch 4 cực tương hỗ và không tương hỗ. Tổng hợp mạch thụ động và tích cực.

2.16. Trường điện từ: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Vật lý 1

- Nội dung:

+ Điện trường tĩnh: Giới thiệu về điện trường tĩnh. Các đặc tính cơ bản của trường tĩnh điện.

+ Từ trường tĩnh: Các định luật cơ bản của dòng điện dẫn, định lượng Ampere, các đặc tính cơ bản của từ trường tĩnh.

+ Trường điện từ biến thiên: Các phương trình Maxwell. Năng lượng của trường điện từ. Định lý Pointing. Véctơ Pointing.

+ Sóng điện từ phẳng: Đặc điểm và sự lan truyền của sóng phẳng điều hòa, sóng phẳng trong điện môi lý tưởng, sóng phẳng điều hòa trong môi trường bán dẫn và môi trường điện dẫn, phản xạ và khúc xạ, hiệu ứng bề mặt.

+ Đường truyền siêu cao tần – Các hệ định hướng. Ống dẫn song, hệ thống chậm, dây song hành, cáp đồng trục, đường truyền mạch dải, đường truyền sợi quang.

+ Bức xạ sóng điện từ - Cơ sở kỹ thuật anten: Quá trình vật lý của sự bức xạ sóng điện từ. Giải các bài toán bức xạ của dipole điện, khảo sát trường bức xạ của dây dẫn thảng có dòng điện, khảo sát trường bức xạ của chấn tử đối xứng, giới thiệu các anten đơn giản.

2.17. Lý thuyết thông tin: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Lý thuyết về tin và lượng tin, entropy, mã hóa nguồn, tổng quan về mã hóa kênh (chi tiết của mã hóa kênh (chanel coding) được trình bày trong môn Thông tin số), định lý Shannon, tín hiệu ngẫu nhiên và nhiễu, tín hiệu và phổ, biến đổi Fourier, hàm truyền đạt của hệ thống truyền. Điều chế AM, FM.

2.18. Điện tử số: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung:

+ Khái niệm chung: các hệ đếm và biểu diễn dữ liệu, đại số Boole, các cổng logic cơ bản, công nghệ chế tạo (TTL, CMOS,…).

+ Thiết kế mạch logic tổ hợp: Bìa Karnaugh, Quine McClusky, hazard, các mạch cơ bản (encoder, decoder, ALU, MUX, DEMUX, Adder…).

+ Thiết kế mạch logic tuần tự: Các loại flip-flop, FSM (máy trạng thái hữu hạn Moore, Mealy), thực hiện FSM bằng FF, các mạch cơ bản (thanh ghi dịch, bộ đếm, hàng đợi…).

+ Thiết kế RTL: FSMD (cấu trúc xử lý dữ liệu và điều khiển).

+ Thiết kế dùng CAD: Các vi mạch lập trình được (PAL, PLA, CPLD, FPGA), ngôn ngữ mô phỏng phần cứng VHDL (hoặc Verilog).

2.19. Cấu kiện điện tử: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: Vật lý 1

- Nội dung: Các loại vật liệu: điện môi, bán dẫn, từ; linh kiện thụ động: điện trở, tụ điện, cuộn cảm; cấu trúc và hoạt động các loại điốt bán dẫn, transistor lưỡng cực, transistor trường, các thiết bị bán dẫn khác, IC tương tự, IC số, quang điện tử, thiết bị hiển thị.

2.20. Xử lý số tín hiệu: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết thông tin

- Nội dung: Xử lý số tín hiệu (Tín hiệu và hệ thống): biến đổi Laplace, biến đổi Z, biểu diễn hệ thống và tín hiệu trong miền tần số liên tục, miền tần số rời rạc, tính ổn định của hệ thống, thiết kế các bộ lọc số FIR, IIR.

2.21. Điện tử tương tự I: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết mạch, Cấu kiện điện tử

- Nội dung:

+ Khuếch đại: Các phần tử tích cực chính – transistor lưỡng cực và transistor trường: nguyên lý hoạt động, tính chất.

+ Các cách mắc mạch, thiên áp cơ bản và tính chất từng cách.

+ Đáp ứng tần số.

+ Các cách ghép các linh kiện: trực tiếp, dùng tụ, dùng biến áp…

+ Các mạch ghép cơ bản.

+ Hồi tiếp và ổn định.

+ Khuếch đại thuật toán và các mạch ứng dụng: mạch cộng, trừ, chia, tích phân, vi phân…

2.22. Kỹ thuật vi xử lý: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Điện tử số

- Nội dung:

+ Giới thiệu về vi xử lý: chức năng, cấu trúc và hoạt động của bộ vi xử lý, tập lệnh, các chế độ địa chỉ, tổ chức bộ nhớ, cổng vào ra.

+ Thiết kế bộ vi xử lý RISC và CISC: thiết kế tập lệnh, thiết kế ALU và các thanh ghi, thiết kế đơn vị điều khiển.

+ Lập trình assembly cho họ vi xử lý 80 x 86.

+ Thiết kế hệ vi xử lý: lựa chọn bộ vi xử lý, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi, viết chương trình phần mềm, case study.

+ Các bộ vi xử lý trên thực tế: dòng vi xử lý đa năng của Intel, Motorola, dòng DSP, dòng vi điều khiển (AVR, 8051), ASIP.

2.23. Đo lường điện tử: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật vi xử lý

- Nội dung: Lý thuyết đo lường. Các nguyên nhân gây ra sai số trong đo lường, phương pháp định lượng sai số và cách quan sát và xác định kết quả đo. Cấu tạo của các loại oxilo: oxilo nhiều kênh, hai tia, điện tử số. Thực hiện các phép đo điện áp, dòng điện, trở kháng, công suất, tần số, khoảng thời gian, độ di pha. Đo tham số điều chế và phân tích phổ tính hiệu. Đo các mạch điện có tham số tập trung và tham số phân bố. Đo mạch số và vi xử lý dựa trên các phương pháp phân tích logic, phân tích giản đồ thời gian logic.v.v. Giới thiệu sơ qua về thực hiện đo lường tự động.

2.24. Cơ sở điều khiển tự động: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Giải tích

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ sở về phân tích và tổng hợp các hệ thống điều khiển tự động: khái niệm cơ bản về hệ thống và tín hiệu, phương pháp mô hình hóa hệ thống kỹ thuật, các phương pháp phân tích hệ kỹ thuật trên cơ sở mô hình toán học của hệ. Phương pháp tổng hợp hệ thống điều khiển ở miền tần số và trong không gian trạng thái.

2.25. Điện tử tương tự II: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Điện tử tương tự I

- Nội dung:

+ Đi sâu về các hoạt động và ứng dụng của mạch điện tử, thiết kế mạch điện tử.

+ Mạch tạo dao động: cách tạo, mạch tạo dao động sử dụng RC, LC, ổn định biên độ…

+ Mạch biến đổi tần số: mạch trộn, mạch điều chế, mạch tách sóng.

+ Mạch biến đổi A/D, D/A.

+ Mạch nguồn: mạch chỉnh lưu và ổn áp.

+ Mạch công suất: các chế độ hoạt động và các kỹ thuật.

+ IC tương tự và số: giới thiệu.

+ Thiết kế mạch điện tử: hướng dẫn thiết kế, thực hiện 1 mạch (Bài tập lớn).

2.26. Điện tử công suất: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Điện tử tương tự II, Điện tử số

- Nội dung: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về linh kiện điện tử công suất và các sơ đồ biến đổi năng lượng điện cơ bản: linh kiện bán dẫn công suất; chỉnh lưu có điều khiển; bộ biến đổi điện áp xoay chiều – xoay chiều; bộ biến đổi áp một chiều – một chiều; bộ biến đổi điện áp một chiều – xoay chiều.

2.27. Điện tử công nghiệp: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Điện tử tương tự II, Điện tử số

- Nội dung: (PLC) Cấu trúc của PLC, logic ladder, các thiết bị vào ra (sensors, actuators), hoạt động của PLC, thiết kế dung flowchart, state machine, IL, structured text programming, case studies.

2.28. Thiết kế dùng vi mạch lập trình được: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Điện tử tương tự II, Điện tử số, Kỹ thuật Vi xử lý

- Nội dung:

+ Giới thiệu chung về công nghệ IC lập trình được.

+ Phần mềm thiết kế.

+ Thiết kế phần cứng, VHDL, FPGA, PLD, ứng dụng.

+ Thiết kế 1 mạch nhất định trong thực tế.

2.29. Thực tập tốt nghiệp: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: Trình độ sinh viên năm thứ 4.

- Nội dung: Đưa ra mục đích, yêu cầu, quy trình, cách tổ chức thực hiện, cách đánh giá với quá trình thực tập tốt nghiệp.

2.30. Đồ án tốt nghiệp: 10 tc

- Điều kiện tiên quyết: Thực tập tốt nghiệp

- Nội dung: Đưa ra mục đích, yêu cầu, quy trình, cách tổ chức thực hiện, cách đánh giá với đồ án tốt nghiệp.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ

1. Hướng dẫn chung

Chương trình khung giáo dục đại học là quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo ở trình độ đại học. Đây là căn cứ để các đại học, học viện và các trường đại học (sau đây gọi chung là trường đại học) xây dựng chương trình giáo dục cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể của trường, đồng thời là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại các trường đại học trên phạm vi toàn quốc.

Chương trình khung được thiết kế cho trình độ đại học 5 năm, nhưng có thể sử dụng để xây dựng các chương trình đào tạo 4 năm, 4,5 năm. Đối với các chương trình 4 năm hoặc 4,5 năm, mục tiêu đào tạo cần được điều chỉnh với khối lượng kiến thức toàn khóa, song nội dung và thời lượng các học phần bắt buộc vẫn phải giữ nguyên (trừ thực tập tốt nghiệp và đồ án tốt nghiệp có thể giảm bớt khối lượng). Khối lượng kiến thức tối thiểu và cấu trúc nội dung chương trình cho thời gian đào tạo 4 năm hoặc 4,5 năm được quy định cụ thể như sau:

Cấu trúc nội dung chương trình 4 năm/4,5 năm (tính theo số tín chỉ, tc)

Khối kiến thức

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

10

48

- Toán và các môn KH cơ bản

22

10

32

- Lý luận CT và các môn khác

16

-

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

61

11/26

72/87

- Kiến thức cơ sở ngành

33

..

..

- Kiến thức ngành

14

..

..

- Kiến thức bổ trợ

..

..

..

- Thực tập và đồ án tốt nghiệp

14

..

..

Tổng khối lượng

99

21/36

120/135

Nội dung phần chuyên sâu đưa vào khối kiến thức tự chọn của các trường. Các học phần bắt buộc cũng có thể tăng khối lượng tùy theo đặc thù từng trường và chuyên ngành đào tạo cụ thể.

2. Hướng dẫn về trình tự bố trí các học phần cho kế hoạch 10 học kỳ

Trình tự bố trí các môn học nên theo thứ tự logic như trong danh mục học phần. Tuy nhiên, với các trường theo học chế tín chỉ có thể bố trí lại cho phù hợp điều kiện riêng của mình nhưng phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết, học trước và song hành của các môn học như đã ghi rõ trong phần giới thiệu từng môn học./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Vũ Luận

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

NGÀNH KỸ THUẬT CERAMIC

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Kỹ thuật Ceramic (Ceramics Materials Engineering)

Mã ngành:

(ban hành kèm theo Thông tư số 38/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

1.1. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Ceramic (bao gồm các vật liệu gốm sứ, vật liệu chịu lửa, thủy tinh và xi măng) nhằm trang bị cho người tốt nghiệp kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức kỹ thuật chuyên môn vững chắc, năng lực thực hành nghề nghiệp thành thạo, khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật của ngành Kỹ thuật Ceramic, có chuẩn mực đạo đức cao trong nghề nghiệp, trung thành với Tổ quốc, phục vụ tốt đất nước và xã hội.

1.2. Người tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Ceramic có khả năng tham gia xây dựng dự án, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành dây chuyền sản xuất trong các lĩnh vực công nghiệp gốm sứ, vật liệu chịu lửa, thủy tinh và xi măng trong vị trí công việc của kỹ sư thiết kế, kỹ sư vận hành, quản lý sản xuất, hoặc giảng dạy, nghiên cứu khoa học về lĩnh vực vật liệu vô cơ – silicát (gốm sứ, vật liệu chịu lửa, thủy tinh và xi măng).

2. Mục tiêu cụ thể

Người tốt nghiệp chương trình đại học ngành Kỹ thuật Ceramic cần có những năng lực như sau:

2.1. Khả năng áp dụng khoa học và kỹ thuật để nhận biết, phân tích và giải quyết sáng tạo và hiệu quả những vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu vô cơ (gốm sứ, vật liệu chịu lửa, thủy tinh và xi măng).

2.2. Khả năng xây dựng và tiến hành thực nghiệm, thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu trong các hệ thống nghiên cứu tổng hợp, chế tạo các loại vật liệu vô cơ.

2.3. Khả năng thiết kế và triển khai các hệ thống dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất các loại vật liệu vô cơ, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong điều kiện thực tế ràng buộc.

2.4. Năng lực tìm tòi, tiếp cận, ứng dụng hiệu quả và sáng tạo các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại để giải quyết những vấn đề thực tế của Kỹ thuật Ceramic.

2.5. Phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập trong môi trường quốc tế.

2.6. Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.

2.7. Ý thức cao được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp xây dựng nền công nghiệp hiện đại, tiên tiến và sự phồn vinh của đất nước.

2.8. Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo theo thiết kế

1.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu: 150 tín chỉ (tc), chưa kể các học phần giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất có chứng chỉ riêng.

1.2. Thời gian đào tạo theo thiết kế: 5 năm.

2. Cấu trúc nội dung chương trình (Tính theo số tín chỉ, tc)

Khối kiến thức

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

10

48

- Toán và các môn KH cơ bản

22

10

32

- Lý luận CT và các môn khác

16

-

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

69

33

102

- Kiến thức cơ sở ngành

30

10 – 17

40 – 47

- Kiến thức ngành

22

8 – 13

30 – 35

- Kiến thức bổ trợ

-

10 – 0

10 – 0

- Thực tập và đồ án

17

3

20

Tổng khối lượng

107

43

150

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

TT

Tên học phần

Khối lượng (tc)

 

Kiến thức giáo dục đại cương

38*

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

5

Đại số

3

6

Giải tích 1

4

7

Giải tích 2

4

8

Vật lý 1

3

9

Vật lý 2

3

10

Hóa học đại cương

2

11

Tin học đại cương

3

12

Giáo dục thể chất

5 đvht

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh

165 tiết

 

Kiến thức cơ sở ngành

30

14

Hóa lý 1

2

15

Hóa lý 2

2

16

Hóa Vô cơ

3

17

Hóa Hữu cơ

2

18

Hóa Phân tích

2

19

Quá trình – Thiết bị công nghệ hóa học 1

2

20

Quá trình – Thiết bị công nghệ hóa học 2

2

21

Đồ án quá trình thiết bị công nghệ hóa học

1

22

Kỹ thuật điện

2

23

Cơ ứng dụng

2

24

Cơ sở tự động hóa

2

25

Các phương pháp phân tích cấu trúc vật liệu vô cơ – silicat

2

26

Hình học họa hình

2

27

Vẽ kỹ thuật

2

28

Vật liệu học đại cương

2

 

Kiến thức ngành

22

29

Hóa lý vô cơ – silicat

4

30

Thiết bị công nghiệp vật liệu silicat

3

31

Lò công nghiệp vật liệu silicat

3

32

Công nghệ Gốm sứ

2

33

Công nghệ Vật liệu chịu lửa

2

34

Công nghệ Thủy tinh

2

35

Công nghệ Xi măng

2

36

Thí nghiệm chuyên ngành

4

 

Thực tập và đồ án

17

37

Thực tập kỹ thuật

3

38

Thực tập tốt nghiệp

4

39

Đồ án môn học

3

40

Đồ án tốt nghiệp

7

(Trên đây chỉ nêu các tín chỉ bắt buộc, phần còn lại là các tín chỉ tự chọn)

* Hai môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh cũng thực hiện tích lũy theo tín chỉ, nhưng được cấp chứng chỉ riêng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nên chưa tính vào tổng khối lượng 38 tín chỉ bắt buộc của khối kiến thức giáo dục đại cương.

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin: 5 tc

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh: 2 tc

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam: 3 tc

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Ngoại ngữ cơ bản: 6 tc

- Điều kiện tiên quyết: Trình độ ngoại ngữ phổ thông

- Nội dung: Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) sau khi hoàn thành học phần.

2.5. Đại số: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tập hợp và ánh xạ, cấu trúc đại số, số phức, đa thức, phân thức hữu tỷ, ma trận – định thức. Hệ phương trình tuyến tính, không gian vectơ, không gian Euclid, ánh xạ tuyến tính, trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

2.6. Giải tích 1: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Số thực và dãy số thực, hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục, đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi, tích phân, hàm số nhiều biến số, ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

2.7. Giải tích 2: 4 tc

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt. Phương trình vi phân, chuỗi.

2.8. Vật lý 1: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Cơ học chất điểm, trường hấp dẫn Newton, cơ học hệ chất điểm – cơ học vật rắn, dao động và sóng cơ, nhiệt học, điện từ I, điện từ II.

2.9. Vật lý 2: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Trường và sóng điện từ, sóng ánh sáng, thuyết tương đối Einstein, quang lượng tử, cơ lượng tử, nguyên tử - phân tử, vật liệu điện và từ, vật liệu quang laser, hạt nhân – hạt cơ bản.

2.10. Hóa học đại cương: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hóa học và cấu tạo phân tử, áp dụng nhiệt động học cho hóa học. Dung dịch, dung dịch điện ly. Điện hóa học, động hóa học, hóa học hiện tượng bề mặt dung dịch keo, các chất hóa học, hóa học khí quyển.

2.11. Tin học đại cương: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tin học căn bản gồm sơ lược về cấu trúc máy tính, giải quyết bài toán bằng máy tính, biểu diễn thông tin trong máy tính, hệ thống máy tính, hệ điều hành; nhập môn lập trình (sử dụng một ngôn ngữ thông dụng như Pascal, Visual Basic, C hoặc Java) gồm: tổng quan về ngôn ngữ lập trình, kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình; các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu, cấu trúc; tệp dữ liệu.

2.12. Giáo dục thể chất: 5 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.13. Giáo dục quốc phòng – an ninh: 165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.14. Hóa lý 1: 2 tc

- Điều kiện học trước: Vật lý, Hóa đại cương.

- Nội dung:

+ Cơ sở cơ học lượng tử: đặc trưng chuyển động của các hạt vi mô, toán tử trong cơ học lượng tử, hàm sóng và phương trình Schrodinger cho nguyên tử hydro và các ion giống hydro, nguyên tử nhiều electron.

+ Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học: các loại liên kết hóa học, phương pháp liên kết hóa trị, phương pháp orbital phân tử, đánh giá khả năng phản ứng bằng phương pháp hóa học lượng tử.

+ Cơ sở nhiệt động hóa học: hiệu ứng nhiệt, chiều và giới hạn của các quá trình hóa lý, các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học; từ đó ứng dụng vào các quá trình công nghệ hóa học thực tế.

+ Các kiến thức cơ bản về cân bằng pha trong các hệ một và nhiều cấu tử, dung dịch phân tử.

2.15. Hóa lý 2: 2 tc

- Điều kiện học trước: Hóa lý 1

- Nội dung:

+ Các khái niệm cơ bản về động học, các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng, năng lượng hoạt hóa, lý thuyết động hóa học, động học phản ứng quang hóa và dây chuyền, các quá trình dị thể, xúc tác.

+ Điện hóa học: dung dịch các chất điện ly, sự dẫn điện, pin và điện cực, các phương trình nhiệt động cơ bản cho hệ điện hóa; sự điện phân, sự phân cực và quá thế, các ứng dụng của quá trình điện cực.

+ Hấp phụ - hóa keo: các hiện tượng bề mặt và hấp phụ, những khái niệm cơ bản về hệ phân tán; các tính chất của dung dịch keo, các phương pháp điều chế và làm sạch hệ keo; các hệ bán keo và phân tán thô; dung dịch cao phân tử.

2.16. Hóa vô cơ: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung:

+ Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử.

+ Chiều của phản ứng hóa học vô cơ.

+ Một số tính chất chung của các chất vô cơ và quy luật biến thiên tính chất trong Bảng tuần hoàn.

+ Các nguyên tố nhóm A và hợp chất của chúng.

+ Phức chất.

+ Tính chất chung của các kim loại chuyển tiếp.

+ Các nguyên tố nhóm B và hợp chất của chúng.

2.17. Hóa hữu cơ: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung:

+ Phần đại cương: 4 chương

+ Các hợp chất hữu cơ: 9 chương

+ Bài tập được lồng ghép trong phần lý thuyết.

2.18. Hóa phân tích: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung:

+ Phần I trình bày cơ sở lý thuyết của các phương pháp hóa học dùng trong phân tích.

+ Phần II trình bày cơ sở của một số phương pháp tách thường dùng.

2.19. Quá trình – Thiết bị công nghệ hóa học 1: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung:

+ Môn học trình bày cơ sở lý thuyết về tĩnh lực học và động lực học chất lỏng, các phương trình cơ bản của chất lỏng, các chế độ chuyển động của chất lỏng trong đường ống và trong các thiết bị, trở lực dòng chảy, trở lực ma sát giữa dòng và thành. Trình bày những nội dung cơ bản về nguyên tắc và các loại máy vận chuyển của chất lỏng. Nêu nội dung các phương pháp phân riêng hệ khí và lỏng không đồng nhất dưới tác dụng của trọng lực và lực ly tâm. Trình bày các nguyên tắc làm việc và cấu tạo của bơm, quạt và máy nén; nguyên tắc và cấu tạo của các thiết bị phân riêng như lắng, lọc, ly tâm. Trang bị cho sinh viên những khái niệm về đập, nghiền, sàng; cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị đập – nghiền – sàng.

+ Môn học cũng trình bày các kiến thức cơ sở về truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt), các phương trình cơ bản của truyền nhiệt, phương pháp lựa chọn các công thức tính toán quá trình truyền nhiệt. Trên cơ sở các kiến thức của môn học, sinh viên hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các thiết bị trao đổi nhiệt và có khả năng tính toán, thiết kế các thiết bị truyền nhiệt.

2.20. Quá trình – Thiết bị công nghệ hóa học 2: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: Quá trình – Thiết bị công nghệ hóa học 1

- Nội dung:

+ Môn học trình bày cơ sở lý thuyết về các quá trình truyền chất (chuyển khối, khuếch tán): chưng cất, hấp thụ, trích ly, kết tinh, hấp phụ và sấy. Nêu các nguyên tắc cơ bản của tính toán, thiết kế các thiết bị chủ yếu của quá trình truyền chất.

+ Trình bày những nội dung cơ bản về cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị chưng luyện, hấp thụ, trích ly, kết tinh, sấy….

2.21. Kỹ thuật điện: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung:

+ Mạch điện: Những khái niệm cơ bản về mạch điện. Dòng điện sin. Các phương pháp phân tích mạch điện. Mạch ba pha.

+ Máy điện: Khái niệm chung về máy điện. Máy biến áp. Động cơ không đồng bộ. Máy điện đồng bộ.

2.22. Cơ ứng dụng: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung: Giới thiệu các khái niệm cơ bản về cơ học, các loại mô hình nghiên cứu gồm hai loại: mô hình vật rắn tuyệt đối và vật rắn biến dạng, khảo sát chuyển động của vật, hệ vật về mặt hình học, mối liên hệ giữa lực và chuyển động, nguyên lý cấu tạo và hoạt động của cơ cấu và máy. Điều kiện cân bằng của hệ lực; những ứng xử cơ học sinh ra trong lòng vật rắn biến dạng: ứng suất, nội lực chuyển vị và cách xác định chúng; các tiêu chí kiểm tra, thiết kế về độ bền, độ cứng.

2.23. Cơ sở tự động hóa: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tổng quan về hệ thống tự động hóa, cơ sở kỹ thuật điều khiển tự động, các phần tử cảm biến và cơ cấu đo, hệ thống điều khiển lập trình, hệ thống điều khiển bằng máy tính, hệ thống tự động hóa công nghệ sản xuất xi măng và một số nhà máy trong ngành Công nghệ vật liệu vô cơ – silicat.

2.24. Các phương pháp phân tích cấu trúc vật liệu vô cơ – silicat: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: phân tích cấu trúc rơngen, hiển vi, phân tích nhiệt và xác định thành phần vật liệu; kèm theo là các bài thí nghiệm tương ứng để sinh viên tự chế tạo mẫu, xử lý và đánh giá các kết quả nhận được.

2.25. Hình học họa hình: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung:

+ Biểu diễn các đối tượng: Điểm, đường thẳng, mặt phẳng, Đa diện, mặt cong.

+ Bài toán liên thuộc

+ Bài toán vị trí: giao của các đối tượng

+ Biến đổi hình chiếu, các bài toán về lượng

+ Các bài toán về tập hợp, mặt tiếp xúc

+ Khai triển.

2.26. Vẽ kỹ thuật: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung:

+ Các tiêu chuẩn trong vẽ kỹ thuật

+ Kỹ thuật vẽ phẳng

+ Các hình biểu diễn: Hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu trục đo, hình trích.

+ Phân tích, đọc hiểu bản vẽ phẳng.

+ Biểu diễn các chi tiết ghép và mối ghép.

+ Biểu diễn các chi tiết truyền động và các bộ truyền động.

+ Một số kết cấu kỹ thuật điển hình.

+ Tạo bản vẽ lắp.

+ Đọc hiểu bản vẽ lắp và vẽ tách chi tiết.

2.27. Vật liệu học đại cương: 2 tc

- Điều kiện tiên quyết:

- Nội dung: Khái niệm vật liệu, cấu trúc của vật liệu, các tính chất cơ, tính chất vật lý, tính chất hóa của vật liệu, các loại vật liệu thông dụng trong công nghiệp: kim loại và hợp kim, vật liệu vô cơ – silicat, vật liệu hữu cơ polyme và vật liệu composit.

2.28. Hóa lý vô cơ – silicat: 4 tc

- Điều kiện học trước: đã học Hóa lý 1, Hóa lý 2

- Nội dung: các trạng thái tập hợp của silicát (tinh thể, thủy tinh, pha nóng chảy, phân tán keo); cân bằng pha và biểu đồ pha, các quá trình hóa lý chủ yếu ứng dụng trong công nghiệp silicát.

2.29. Thiết bị công nghiệp vật liệu Silicat: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: trình bày các khái niệm và lý thuyết cơ bản về đập, nghiền nguyên vật liệu silicát. Mô tả nguyên lý, cấu tạo, đặc trưng kỹ thuật và phạm vi sử dụng trong công nghệ của các máy đập, nghiền, phân ly phân loại, tiếp liệu, vận chuyển, xử lý bụi, khử bụi, chuẩn bị phối liệu và các loại máy chuyên dụng trong các ngành của công nghiệp silicat.

2.30. Lò công nghiệp vật liệu silicat: 3 tc

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung:

+ Nắm vững được: những định luật cơ bản về khí, về thông gió trong lò, phương pháp tính toán các thiết bị thông gió trong lò; các tính năng cơ bản của nhiên liệu, tính toán quá trình cháy của nhiên liệu, các thiết bị đốt nhiên liệu, các định luật cơ bản về truyền nhiệt, trao đổi nhiệt trong lò, nung nóng và làm nguội nhằm nâng cao hiệu quả nhiệt cho lò; các phương pháp tận dụng nhiệt của khói lò phục vụ cho sản xuất. Nghiên cứu kỹ quá trình sấy vật liệu silicat, cấu tạo và nguyên tắc tính toán.

+ Nắm vững nguyên tắc làm việc, cấu tạo của các lò nung gốm sứ, vật liệu chịu lửa; nguyên tắc làm việc, cấu tạo của các loại lò nấu thủy tinh; nguyên tắc làm việc, cấu tạo của những lò nung clanhke ximăng hiện đại.

2.31. Công nghệ gốm sứ: 2 tc

- Điều kiện học trước: đã học các học phần 2.28, 2.29, 2.30

- Nội dung: Chương trình giới thiệu một số vấn đề cơ bản trong công nghệ gốm sứ, bao gồm từ việc chọn nguyên liệu đến các khâu sản xuất như gia công nguyên liệu và phối liệu, tạo hình, sấy, nung, trang trí sản phẩm cũng như đề cập đến công nghệ sản xuất một số sản phẩm gốm sứ cụ thể; thông qua vấn đề lý thuyết, thí nghiệm và thực tập tại các cơ sở sản xuất sinh viên cần có những suy nghĩ và đề xuất mới để hoàn thiện chất lượng sản phẩm và tìm tòi các sản phẩm mới.

2.32. Công nghệ vật liệu chịu lửa: 2 tc

- Điều kiện học trước: đã học các học phần 2.28, 2.29, 2.30

- Nội dung: Chương trình giới thiệu một số vấn đề cơ bản trong công nghệ gốm sứ, bao gồm từ việc chọn nguyên liệu đến các khâu sản xuất như gia công nguyên liệu và phối liệu, tạo hình, sấy, nung, trang trí sản phẩm cũng như đề cập đến công nghệ sản xuất một số sản phẩm gốm sứ cụ thể; thông qua vấn đề lý thuyết, thí nghiệm và thực tập tại các cơ sở sản xuất sinh viên cần có những suy nghĩ và đề xuất mới để hoàn thiện chất lượng sản phẩm và tìm tòi các sản phẩm mới.

3.33. Công nghệ thủy tinh: 2 tc

- Điều kiện học trước: đã học các học phần 2.28, 2.29, 2.30

- Nội dung: hóa học thủy tinh (các hệ thành phần hóa học, cấu trúc, tính chất, mối quan hệ cấu trúc – tính chất), công nghệ thủy tinh và kỹ thuật sản xuất các loại thủy tinh công nghiệp chủ yếu.

2.34. Công nghệ xi măng: 2 tc

- Điều kiện học trước: đã học các học phần 2.28, 2.29, 2.30

- Nội dung: Chương trình gồm phần giới thiệu các chất kết dính vô cơ nói chung và xi măng pooclăng nói riêng. Giới thiệu các quá trình hóa học và công nghệ để chế tạo, kiểm tra, giám sát các chất kết dính vô cơ và xi măng pooclăng.

2.35. Thí nghiệm chuyên ngành: 4 tc

- Điều kiện học trước: đã học các học phần 2.31, 2.32, 2.33, 2.34

- Nội dung:

+ Thí nghiệm xác định một số đặc điểm/tính chất của xi măng và nguyên liệu làm xi măng.

+ Thí nghiệm xác định một số đặc điểm/tính chất của thủy tinh

+ Thí nghiệm xác định một số đặc điểm/tính chất của gốm sứ và nguyên liệu làm gốm sứ

+ Thí nghiệm xác định một số đặc điểm/tính chất của vật liệu chịu lửa và nguyên liệu làm vật liệu chịu lửa.

2.36. Thực tập kỹ thuật: 3 tc

- Điều kiện học trước: đã học các học phần 2.29, 2.30

- Nội dung: Thực tập tại ít nhất 04 dây chuyền công nghệ sản xuất vật liệu sil-cat (gồm xi măng, thủy tinh, gốm sứ, vật liệu chịu lửa).

2.37. Thực tập tốt nghiệp: 4 tc

- Điều kiện học trước: đã học các học phần 2.31, 2.32, 2.33, 2.34

- Nội dung:

+ Thực tập tại một dây chuyền công nghệ sản xuất vật liệu silicat phù hợp chuyên ngành sẽ làm đồ án tốt nghiệp.

+ Tìm hiểu các thông số công nghệ và lý giải mối quan hệ giữa các thông số chính.

2.38. Đồ án môn học: 3 tc

- Điều kiện học trước: đã học các học phần 2.37

- Nội dung: Thiết kế phân xưởng lò của chuyên ngành đã lựa chọn (gốm sứ, thủy tinh, xi măng hoặc vật liệu chịu lửa). Bao gồm: Tính toán cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt, tính và lựa chọn thiết bị của phân xưởng.

2.39. Đồ án tốt nghiệp: 7 tc

- Điều kiện tiên quyết: đã đạt HP thực tập tốt nghiệp.

- Nội dung:

+ Thiết kế toàn bộ một dây chuyền công nghệ của chuyên ngành đã lựa chọn (gốm sứ, thủy tinh, xi măng hoặc vật liệu chịu lửa). Bao gồm: Tính toán cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt, tính và lựa chọn thiết bị của dây chuyền.

+ Làm các thí nghiệm, tổng hợp số liệu, giải thích những kết quả thu được trên cơ sở thực tế.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ

1. Hướng dẫn chung

Chương trình khung giáo dục đại học là quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo ở trình độ đại học. Đây là căn cứ để các đại học, học viện và các trường đại học (sau đây gọi chung là trường đại học) xây dựng chương trình giáo dục cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể của trường, đồng thời là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại các trường đại học trên phạm vi toàn quốc.

Chương trình khung được thiết kế cho trình độ đại học 5 năm, nhưng có thể sử dụng để xây dựng các chương trình đào tạo 4 năm, 4,5 năm. Đối với các chương trình 4 năm hoặc 4,5 năm, mục tiêu đào tạo cần được điều chỉnh với khối lượng kiến thức toàn khóa, song nội dung và thời lượng các học phần bắt buộc vẫn phải giữ nguyên (trừ thực tập tốt nghiệp và đồ án tốt nghiệp có thể giảm bớt khối lượng). Khối lượng kiến thức tối thiểu và cấu trúc nội dung chương trình cho thời gian đào tạo 4 năm hoặc 4,5 năm được quy định cụ thể như sau:

Cấu trúc nội dung chương trình 4 năm/4,5 năm (tính theo số tín chỉ, tc )

Khối kiến thức

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

8

46

- Toán và các môn KH cơ bản

22

8

30

- Lý luận CT và các môn khác

16

-

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

(56)

(18/33)

74/89

- Kiến thức cơ sở ngành

..

..

..

- Kiến thức ngành

..

..

..

- Kiến thức bổ trợ

..

..

..

- Thực tập và đồ án tốt nghiệp

(6)

..

..

Tổng khối lượng

(94)

(26/41)

120/135

Nội dung phần chuyên sâu đưa vào khối kiến thức tự chọn của các trường. Các học phần bắt buộc cũng có thể tăng khối lượng tùy theo đặc thù từng trường và chuyên ngành đào tạo cụ thể.

2. Hướng dẫn về trình tự bố trí các học phần cho kế hoạch 10 học kỳ

TT

Tên học phần

TC

Học kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

Đường lối cách mạng của ĐCSVN

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

5

Đại số

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Giải tích 1

4

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Giải tích 2

4

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Vật lý 1

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Vật lý 2

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

10

Hóa học đại cương

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

11

Tin học đại cương

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Giáo dục thể chất – 5 đvht

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh – 165 tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiến thức cơ sở ngành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Hóa lý 1

4

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

15

Hóa lý 2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

16

Hóa Vô cơ

4

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

17

Hóa hữu cơ

3

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

18

Hóa Phân tích 1

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

19

Quá trình – Thiết bị công nghệ hóa học 1

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

20

Quá trình – Thiết bị công nghệ hóa học 2

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

21

Đồ án quá trình thiết bị công nghệ hóa học

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

22

Kỹ thuật điện

3

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

23

Cơ ứng dụng

3

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

24

Cơ sở tự động hóa

3

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

25

Các phương pháp phân tích cấu trúc vật liệu vô cơ – silicat

3

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

26

Hình họa

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

27

Vẽ kỹ thuật – AutoCAD

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

28

Vật liệu học đại cương

3

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

Kiến thức ngành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29

Hóa lý vật liệu vô cơ – silicat

4

 

 

 

 

 

 

(4)

4

 

 

30

Thiết bị công nghiệp vật liệu Silicat

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

31

Lò công nghiệp vật liệu silicat

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

32

Công nghệ Gốm sứ

3

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

33

Công nghệ Vật liệu chịu lửa

3

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

34

Công nghệ Thủy tinh

3

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

35

Công nghệ Xi măng

3

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

36

Thí nghiệm chuyên ngành

4

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

Thực tập và đồ án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

37

Thực tập kỹ thuật

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

38

Thực tập tốt nghiệp

4

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

39

Đồ án môn học

3

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

40

Đồ án tốt nghiệp

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Trình tự bố trí các môn học ở đây có tính chất tham khảo. Với các trường theo học chế tín chỉ có thể bố trí lại cho phù hợp điều kiện riêng của mình nhưng phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết, học trước và song hành của các môn học như đã ghi rõ trong phần giới thiệu từng môn học./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Vũ Luận

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

NGÀNH KỸ THUẬT HÀNG HẢI

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Kỹ thuật Hàng hải (Maritime Engineering)

Mã ngành:

(ban hành kèm theo Thông tư số 38/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

1.1. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Hàng hải nhằm trang bị cho người tốt nghiệp kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức kỹ thuật chuyên môn vững chắc, năng lực thực hành nghề nghiệp thành thạo, khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật của ngành hàng hải, có chuẩn mực đạo đức cao trong nghề nghiệp, trung thành với Tổ quốc, phục vụ tốt đất nước và xã hội.

1.2. Người tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Hàng hải có khả năng tham gia xây dựng dự án, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành và khai thác các hệ thống kỹ thuật hàng hải trong vị trí công việc của kỹ sư thiết kế, kỹ sư vận hành khai thác, sửa chữa hoặc giảng dạy, nghiên cứu về lĩnh vực kỹ thuật hàng hải.

2. Mục tiêu cụ thể

Người tốt nghiệp chương trình đại học ngành Kỹ thuật Hàng hải cần có những năng lực như sau:

2.1. Khả năng áp dụng toán học, khoa học và kỹ thuật để nhận biết, phân tích và giải quyết sáng tạo và hiệu quả những vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực kỹ thuật hàng hải.

2.2. Khả năng xây dựng và tiến hành thực nghiệm, thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu trong các hệ thống kỹ thuật và quản lý khai thác hàng hải.

2.3. Khả năng thiết kế và triển khai các hệ thống, quy trình quản lý, khai thác, sửa chữa, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong điều kiện thực tế ràng buộc.

2.4. Năng lực tìm tòi, tiếp cận, ứng dụng hiệu quả và sáng tạo các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại để giải quyết những vấn đề thực tế của kỹ thuật hàng hải.

2.5. Phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong làm việc nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.

2.6. Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.

2.7. Ý thức cao được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp xây dựng nền công nghiệp hiện đại, tiên tiến và sự phồn vinh của đất nước.

2.8. Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để học và tự học suốt đời.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo theo thiết kế

1.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu: 150 tín chỉ (tc), chưa kể các học phần giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất có chứng chỉ riêng.

1.2. Thời gian đào tạo theo thiết kế: 05 năm.

2. Cấu trúc nội dung chương trình (Tính theo số tín chỉ, tc)

Khối kiến thức

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

10

48

- Toán và các môn KH cơ bản

22

10

32

- Lý luận CT và các môn khác

16

-

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

57

45

102

- Kiến thức cơ sở ngành

26

14

40

- Kiến thức ngành

17

31

48

- Thực tập nghiệp vụ và tốt nghiệp

07

-

07

- Tốt nghiệp

07

-

07

Tổng khối lượng

95

55

150

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

TT

Tên học phần

Khối lượng (tc)

 

Kiến thức giáo dục đại cương

38*

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

4

Anh văn cơ bản

6

5

Đại số

3

6

Giải tích 1

4

7

Giải tích 2

4

8

Vật lý 1

3

9

Vật lý 2

3

10

Hóa học đại cương

2

11

Tin học đại cương

3

12

Giáo dục thể chất

5 đvht

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh

165 tiết

 

Kiến thức cơ sở ngành

26

14

Cơ học lý thuyết

2

15

Sức bền vật liệu

2

16

Hình họa – Vẽ kỹ thuật

2

17

Nguyên lý máy

2

18

Kỹ thuật môi trường biển

2

19

Cơ học chất lỏng

3

20

Kết cấu và lý thuyết tàu

3

21

Pháp luật đại cương

2

22

Kỹ thuật điện – điện tử

2

23

Lý thuyết điều khiển tự động

3

24

Kỹ thuật an toàn hàng hải cơ bản

3

 

Kiến thức ngành

17

25

Hệ thống năng lượng điện tàu thủy

3

26

Hệ thống động lực tàu thủy

3

27

Hàng hải học

3

28

Kinh tế vận tải biển

2

29

Hệ thống điều khiển tàu thủy

3