BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
35/2015/TT-BGDĐT
|
Hà
Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH GIÁO DỤC
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP
ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm
2013;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP
ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi
đua - Khen thưởng;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng
ngành Giáo dục.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn công tác
thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục bao gồm: đối tượng thi đua, khen thưởng; tổ
chức phát động phong trào thi đua; danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu
thi đua; hình thức khen thưởng và tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định,
tuyến trình, thủ tục đề nghị công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
và tổ chức trao tặng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Hội đồng sáng kiến; quỹ
thi đua, khen thưởng.
2. Công tác thi đua, khen thưởng
ngành Giáo dục thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định
số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung là Nghị định số
42/2010/NĐ-CP); Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4
năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
(sau đây gọi chung là Nghị định số 39/2012/NĐ-CP); Nghị định số 65/2014/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng năm 2013 (sau đây gọi chung là Nghị định số 65/2014/NĐ-CP); Thông
tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8
năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm
2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP
ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (sau đây gọi chung là Thông
tư số 07/2014/TT-BNV) và các quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng thi đua gồm:
a) Các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng,
Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi
chung là các đơn vị thuộc Bộ);
b) Các cơ sở giáo dục, các đơn vị sự
nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi chung là
các đơn vị trực thuộc Bộ);
c) Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông, giáo dục thường xuyên;
d) Các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng
Giáo dục và Đào tạo;
đ) Trường trung cấp, trường cao đẳng,
cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là trường thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), trực thuộc các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là trường thuộc
Bộ); các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập; trường trung cấp, trường cao đẳng,
cơ sở giáo dục đại học khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
e) Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh;
g) Các khoa, phòng, ban và các tổ chức
tương đương trực thuộc các đơn vị quy định tại các Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm
e của Khoản này;
h) Cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động bao gồm cả người đang trong thời gian tập sự, hợp đồng từ 01 năm trở lên làm việc tại các cơ
quan, đơn vị quy định tại các Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e
Khoản này;
i) Học sinh, sinh viên đang học tập tại
các cơ sở giáo dục.
2. Đối tượng khen thưởng gồm:
a) Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều
này;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc ngành
Giáo dục; tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân
người nước ngoài có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự
phát triển giáo dục và đào tạo.
Điều 3. Nguyên tắc bình xét thi
đua, khen thưởng
1. Việc xét khen thưởng được tiến
hành khi tổng kết năm công tác hoặc năm học, tổng kết các cuộc vận động, thi
đua theo chuyên đề hoặc khi phát hiện gương người tốt, việc tốt.
2. Các cuộc họp xét danh hiệu thi
đua, khen thưởng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng
số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoặc thành viên của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng đơn vị tham dự.
3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”,
“Chiến sĩ thi đua cơ sở”, ‘Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Giáo
dục và Đào tạo”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Bằng khen Bộ trưởng, Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các hạng phải đạt từ 70% số phiếu đồng ý trở
lên tính trên tổng số người tham gia họp hoặc được xin ý kiến.
4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”,
“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí
Minh, Giải thưởng Nhà nước phải được các thành viên của Hội đồng bỏ phiếu kín
và đạt từ 90% số phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng
cấp đó (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của
các tổ chức, cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng
1. Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng
phối hợp với người đứng đầu đơn vị thuộc
Bộ, tham mưu đề xuất với Bộ trưởng về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch,
biện pháp tổ chức, phát động, chỉ đạo phong trào thi đua
trong ngành Giáo dục; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết các phong
trào thi đua, công tác khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người
tốt, việc tốt trong ngành; giúp Hội đồng thẩm định hồ sơ thi đua, xét tặng khen
thưởng, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng xét, tặng
theo thẩm quyền hoặc trình Bộ trưởng để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền xét,
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ,
trực thuộc Bộ, Giám đốc Đại học Quốc gia, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, người
đứng đầu các cơ sở giáo dục trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Bộ có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức đoàn thể cùng cấp
cụ thể hóa nội dung, chỉ tiêu, biện pháp tổ chức các phong
trào thi đua và kiểm tra việc thực hiện; sơ kết, tổng kết các phong trào thi
đua, nhân rộng điển hình tiên tiến; đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi mới
công tác thi đua, khen thưởng.
3. Các cơ quan thông tin, báo chí, xuất
bản thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục có
trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền công tác thi đua, khen thưởng; phổ biến,
nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong các phong trào thi
đua; đấu tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
4. Đơn vị, cá nhân đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Thông tư
này và các quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ
đề nghị lên cấp trên.
Điều 5. Khối, vùng thi đua
1. Căn cứ vị trí, chức năng, nhiệm vụ,
tính chất công việc, phạm vi hoạt động của các đơn
vị thuộc Bộ, trực thuộc Bộ, Đại học Quốc gia, các cơ sở giáo dục trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ và cơ
sở giáo dục đại học ngoài công lập, Bộ trưởng quyết định thành lập các khối thi
đua.
2. Căn cứ đặc điểm, điều kiện kinh tế
- xã hội của địa phương, Bộ trưởng quyết định thành lập các vùng thi đua đối với
các Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Trưởng khối, trưởng vùng thi đua
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về hoạt động của khối, vùng thi đua.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của khối, vùng
thi đua:
a) Tổ chức thực hiện phong trào thi
đua do Bộ phát động; cụ thể các chỉ tiêu, nội dung, biện pháp xây dựng phong
trào thi đua trong khối, vùng thi đua;
b) Sơ kết, tổng kết phong trào thi
đua, trao đổi học tập, chia sẻ kinh nghiệm, xây dựng các mô hình mới, điển hình
tiên tiến trong khối, vùng thi đua;
c) Đánh giá, xếp hạng trong khối,
vùng thi đua để Bộ trưởng xét, quyết định tặng danh hiệu “Tập
thể lao động xuất sắc”, Cờ thi đua cấp Bộ, Bằng khen Bộ trưởng theo hướng dẫn
hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương II
TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG
PHONG TRÀO THI ĐUA; DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 6. Hình thức,
nội dung tổ chức phong trào thi đua
Hình thức và nội dung tổ chức phong
trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông
tư số 07/2014/TT-BNV.
Điều 7. Đăng ký
thi đua, ký giao ước thi đua
1. Người đứng đầu đơn vị quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm e Khoản
1 Điều 2 Thông tư này tổ chức cho cá nhân, đơn vị
thuộc quyền quản lý đăng ký thi đua và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ
Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 30 tháng 10 hàng năm đối với các đơn vị xét
thi đua theo năm học, trước ngày 31 tháng 01 hàng năm đối với các đơn vị xét thi đua theo năm công tác.
2. Căn cứ vào nội dung phong trào thi
đua do Bộ trưởng phát động, các khối, vùng thi đua tổ chức ký giao ước thi đua
và gửi báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) theo
quy định.
Điều 8. Các danh
hiệu thi đua
1. Đối với cá
nhân gồm: “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp
Bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
2. Đối với đơn vị gồm: “Tập thể lao động
tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo
”, “Cờ thi đua của Chính phủ”.
3. Các danh hiệu thi đua được xét tặng
hàng năm vào thời điểm kết thúc năm học hoặc năm công tác.
Điều 9. Danh hiệu
“Lao động tiên tiến”
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được
xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5
Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
Điều 10. Danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở”
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều
4 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
2. Cá nhân đạt một trong các thành tích
quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này hoặc đạt một trong các thành tích sau
được tính là sáng kiến áp dụng xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:
a) Giáo viên mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; giáo viên trung học
phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh đạt danh hiệu giáo viên dạy
giỏi cấp trường trở lên;
b) Giáo viên trực tiếp giảng dạy, bồi
dưỡng được 01 học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi cấp tỉnh. Riêng
giáo viên công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,
các huyện nghèo được áp dụng hưởng chính sách như quy định đối với vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có học sinh đạt giải trong các kỳ thi cấp
huyện trở lên;
c) Giáo viên, giảng viên là tác giả
chính bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế;
d) Công chức, viên chức và người lao
động tham gia soạn thảo đề án, dự án, quy chế của đơn
vị đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền;
3. Người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này và đơn vị do cá nhân quản lý phải đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.
4. Tỷ lệ “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
không quá 15 % số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của đơn vị, trong
đó bảo đảm không quá 1/3 là cán bộ quản lý, nếu có số dư
thì được làm tròn lên.
Điều 11. Danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”
được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều
14 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
2. Một số thành tích được tính là
sáng kiến áp dụng khi xét, công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bộ:
a) Tham gia soạn thảo văn bản quy phạm
pháp luật đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền;
b) Giáo viên, giảng viên trực tiếp giảng
dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh, sinh viên đạt một trong các giải nhất, nhì, ba
hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;
c) Tham gia biên soạn chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã được nghiệm thu;
d) Giáo viên, giảng viên đạt giải nhất,
nhì, ba trong các hội thi do cấp tỉnh, Bộ tổ chức.
Điều 12. Danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP
và Điều 4 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.
Điều 13. Danh hiệu
“Tập thể lao động tiên tiến”
Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
được xét tặng cho đơn vị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều
17 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số
07/2014/TT-BNV.
Điều 14. Danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc”
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
được xét tặng cho đơn vị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều
6 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.
Điều 15. Cờ thi đua của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
1. Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào
tạo xét tặng cho các đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm
đ, Điểm e, Điểm g Khoản 1 Điều 2 Thông tư này đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Việc tặng Cờ thi đua của Bộ cho
đơn vị tiêu biểu xuất sắc được thực hiện thông qua đánh
giá, bình xét, suy tôn trong khối, vùng
thi đua. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cụ thể số lượng Cờ tặng
cho đơn vị trong khối, vùng thi đua.
3. Kết thúc năm học, năm công tác,
các đơn vị trực thuộc Bộ, các đơn vị trực thuộc đại học vùng, các đơn vị trực
thuộc Đại học Quốc gia lựa chọn 01 đơn vị dẫn đầu, tiêu biểu xuất sắc trong số
các khoa, phòng, ban và các tổ chức tương đương đề nghị Bộ xét tặng Cờ thi đua.
Đối với các đơn vị có từ 20 khoa, phòng, ban và tương
đương trở lên được đề nghị 02 đơn vị.
4. Kết thúc năm học, Sở Giáo dục và
Đào tạo lựa chọn 01 đơn vị dẫn đầu, tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” của
mỗi cấp học và trình độ đào tạo, 01 phòng giáo dục và đào
tạo để đề nghị Bộ xét, tặng Cờ thi đua.
Điều 16. “Cờ thi
đua của Chính phủ”
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
được xét tặng cho đơn vị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều
6 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số
07/2014/TT-BNV.
Chương III
HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 17. Các
hình thức khen thưởng
1. Các hình thức khen thưởng cấp Nhà
nước:
a) Huân chương: “Huân chương Sao
vàng”; “Huân chương Hồ Chí Minh”; “Huân chương Độc lập” hạng nhất, hạng nhì, hạng
ba; “Huân chương Lao động” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; “Huân chương Dũng cảm”,
“Huân chương Hữu nghị”;
b) Danh hiệu vinh dự nhà nước: “Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”; “Anh hùng Lao động”; “Nhà giáo Nhân dân”,
“Nhà giáo Ưu tú”;
c) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng
Nhà nước;
d) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các hình thức khen thưởng của Bộ
Giáo dục và Đào tạo: Bằng khen Bộ trưởng, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”.
Điều 18. Tiêu
chuẩn xét tặng “Huân chương Sao vàng”
Huân chương Sao vàng để tặng cho tập
thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Điều 7 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, Điều 13
Thông tư số 07/2014/TT-BNV.
Điều 19. Tiêu
chuẩn xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh”
Huân chương Hồ Chí Minh để tặng cho tập
thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Điều 8 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, Điều 13
Thông tư số 07/2014/TT-BNV.
Điều 20. Tiêu
chuẩn xét tặng “Huân chương Độc lập”
1. “Huân chương Độc lập” hạng nhất để
tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
2. “Huân chương Độc lập” hạng nhì để
tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
3. “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng
cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
Điều 21. Tiêu
chuẩn xét tặng “Huân chương Lao động”
1. “Huân chương Lao động” gồm:
a) “Huân chương Lao động” hạng nhất để
tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định Điều 15 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP;
b) “Huân chương Lao động” hạng nhì để
tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định Điều 16 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP;
c) “Huân chương Lao động” hạng ba để
tặng cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
2. Thành tích xuất sắc đột xuất và
công trình, sáng kiến đặc biệt xuất sắc quy định tại Điểm a Khoản 1 các Điều 15, Điều 16, Điều 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP cụ thể
như sau:
a) Thành tích xuất sắc đột xuất là một
trong các thành tích sau:
Mưu trí, dũng cảm cứu người, tài sản
của Nhà nước và của nhân dân; phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh,
địch họa hoặc có thành tích đột xuất khác có phạm vi ảnh hưởng toàn quốc, khu vực,
tỉnh, thành phố, có xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Bộ nơi xảy ra vụ việc.
b) Phát minh, sáng chế được ứng dụng
mang lại hiệu quả cao có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc
tiêu biểu cụ thể như sau:
Phát minh, sáng chế hoặc chủ trì đề
tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp tỉnh, Bộ được nghiệm thu đạt loại xuất
sắc, đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế được ứng dụng mang
lại hiệu quả cao hoặc góp phần quan trọng giải quyết các vấn đề về lý luận, thực
tiễn của đất nước, của ngành, lĩnh vực, địa phương được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền về ngành, lĩnh vực đó thẩm định, xác nhận;
c) Nhà giáo có thành tích đặc biệt xuất
sắc trong giảng dạy, bồi dưỡng học sinh, sinh viên đoạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng
trong các kỳ thi quốc tế;
d) Có nghĩa cử cao đẹp, dũng cảm đấu
tranh với những hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội có tác dụng
nêu gương trong toàn quốc được xã hội ghi nhận và tôn vinh.
3. Việc đánh giá thành tích xuất sắc
đột xuất và hiệu quả của phát minh, sáng chế, sáng kiến quy định tại Khoản 2 Điều
này do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở chịu trách nhiệm thẩm định, đề
xuất; Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định,
trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân
chương Lao động các hạng.
Điều 22. Tiêu
chuẩn xét tặng danh hiệu Anh hùng Lao động
Danh hiệu Anh hùng Lao động để tặng
cho tập thể; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 61 của Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 23. Tiêu
chuẩn xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”
Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà
giáo Ưu tú” để tặng cho các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đạt tiêu chuẩn
quy định tại Nghị định số 27/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ
quy định về xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”.
Điều 24. “Giải
thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”
“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng
Nhà nước” để xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình
nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học nghệ thuật thực hiện theo
quy định tại Điều 46, Điều 47 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và
các quy định của pháp luật.
Điều 25. Tiêu
chuẩn xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
1. Thực hiện tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
2. Đơn vị, cá nhân lập được thành
tích quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 2 Điều 21 Thông tư này
được xem xét, đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng cơ sở chịu trách nhiệm thẩm định, đề xuất. Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định.
Điều 26. Đối tượng,
tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen Bộ trưởng
1. Khen thưởng theo công trạng và
thành tích cho các đơn vị, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết
thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hàng năm hoặc nhiều năm.
a) Đối tượng
Đơn vị, cá nhân quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm e; các khoa, phòng, ban và
tổ chức tương đương trực thuộc các đơn vị quy định tại Điểm b, Điểm e Khoản 1
Điều 2 Thông tư này;
b) Tiêu chuẩn
Đơn vị có 02 năm liên tục hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận là “Tập thể lao động xuất sắc”;
Cá nhân có 02 năm liên tục được người
đứng đầu đơn vị đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, trong thời
gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cấp
cơ sở;
2. Khen thưởng chuyên đề cho đơn vị,
cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện một đợt thi đua
hoặc chuyên đề công tác do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng phát động.
a) Đối tượng
Đơn vị, cá nhân quy định tại Khoản 1
Điều 2 Thông tư này;
b) Tiêu chuẩn
Đơn vị tiêu biểu xuất sắc nhất được
bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ phát động. Cá nhân có thành tích xuất
sắc nhất được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ phát động hoặc đoạt
giải nhất, Huy chương Vàng tại các cuộc thi cấp quốc gia; đoạt giải nhất, nhì,
ba, hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng trong các cuộc thi quốc tế.
3. Khen thưởng đột xuất cho các đơn vị,
cá nhân khi đạt được thành tích đột xuất, dũng cảm cứu người, tài sản của nhân
dân và của nhà nước. Thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch
công việc bình thường mà tập thể, cá nhân đảm nhận.
4. Khen thưởng đối ngoại cho các tổ
chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân người nước
ngoài có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển giáo dục và đào tạo.
5. Cá nhân thuộc các đơn vị quy định
tại Điểm a, Điểm b, Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, trước khi nghỉ theo chế
độ bảo hiểm xã hội, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và 05 năm trước đó
chưa được tặng Bằng khen Bộ trưởng được Bộ trưởng xét, quyết định tặng Bằng
khen.
6. Đơn vị, cá nhân quy định tại Điểm
a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Khoản 1 Điều 2 Thông tư này và các khoa, viện,
trung tâm, bộ môn trực thuộc các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng được Bộ
trưởng xét, quyết định tặng Bằng khen vào dịp kỷ niệm ngày thành lập của đơn vị
(năm tròn, năm lẻ 05). Tiêu chuẩn và số lượng quy định như sau:
Đơn vị có thành tích tiêu biểu xuất sắc
trong quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên. Các Sở Giáo dục và
Đào tạo được đề nghị không quá 05 đơn vị/năm;
Cá nhân có thời gian công tác tại đơn
vị từ 05 năm trở lên; có thành tích xuất sắc đóng góp cho quá trình xây dựng và
phát triển đơn vị; số lượng đề nghị không quá 05 cá nhân/đơn vị, các đơn vị trực
thuộc Bộ đề nghị không quá 10 cá nhân/đơn vị, trong đó có ít nhất 03 giáo viên,
giảng viên, người lao động.
7. Các trường hợp khác do Bộ trưởng
xem xét, quyết định.
Điều 27. Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp giáo dục”
Việc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp giáo dục” thực hiện theo quy định tại Quyết định số
26/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 về việc ban hành Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp giáo dục” và Quyết định số
27/2005/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 29 tháng 8 năm
2005 về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”
và các quy định sau:
1. Cá nhân có thời gian công tác trong ngành Giáo dục đủ 25 năm trở lên đối với
nam và đủ 20 năm trở lên đối với nữ, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Cá nhân đang công tác tại vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các huyện nghèo được áp dụng hưởng
chính sách như quy định đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn được xét tặng sớm hơn thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này là 05 năm.
3. Cá nhân có đủ điều kiện quy định tại
Khoản 1, Khoản 2 Điều này nhưng bị kỷ luật từ hình thức
khiển trách đến dưới hình thức kỷ luật buộc thôi việc chỉ
được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” tính từ thời điểm xóa kỷ
luật. Thời gian thi hành kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương “Vì
sự nghiệp giáo dục”.
Chương IV
THẨM QUYỀN QUYẾT
ĐỊNH, TUYẾN TRÌNH, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG VÀ TỐ CHỨC TRAO TẶNG
Điều 28. Thẩm quyền quyết định
tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
1. Thẩm quyền công nhận danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng cấp nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 77, Điều 78 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quyết định:
a) Tặng Cờ thi đua cho đơn vị có
thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu trong các phong trào thi đua do Bộ phát
động;
b) Công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua cấp Bộ” cho cá nhân quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm e và danh hiệu “Tập
thể lao động xuất sắc” cho đơn vị quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 2
Thông tư này, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho các đơn vị thuộc Bộ không có con dấu, tài khoản
riêng;
c) Công nhận danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc” cho các đơn vị trực thuộc Đại học vùng, Nhà xuất
bản Giáo dục Việt Nam;
d) Tặng Bằng khen cho các đơn vị, cá
nhân trong và ngoài ngành Giáo dục;
đ) Tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
giáo dục” cho cá nhân trong và ngoài ngành Giáo dục;
3. Giám đốc Đại học vùng, Tổng Giám đốc
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam xét, công nhận “Tập thể lao động xuất sắc” các
đơn vị thuộc quyền quản lý, không bao gồm các đơn vị quy định tại Điểm c Khoản
2 Điều này.
4. Người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ, trực
thuộc Bộ có con dấu, tài khoản riêng được quyết định tặng Giấy khen, công nhận
danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho đơn vị, cá nhân
thuộc quyền quản lý. Việc tặng Giấy khen của người đứng đầu đơn vị thực hiện
theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
Điều 29. Tuyến
trình khen thưởng:
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
trình cấp có thẩm quyền (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) xét tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho các đơn vị, cá nhân
thuộc Bộ, trực thuộc Bộ, Đại học Quốc gia; hiệp y khen thưởng cho đơn vị, cá nhân theo đề nghị của Ban Thi đua
- Khen thưởng Trung ương.
2. Người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ, trực
thuộc Bộ, Đại học Quốc gia trình Bộ trưởng (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) xét tặng
danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Bộ trưởng
hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng cấp nhà nước.
3. Người đứng đầu cơ sở giáo dục quy
định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Thông tư này trước khi trình Bộ trưởng xét tặng
Bằng khen cho đơn vị, cá nhân phải có ý kiến đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ.
4. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
trình Bộ trưởng xét tặng:
a) Bằng khen của Bộ trưởng, Cờ thi
đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho đơn vị và cá nhân thuộc Sở theo quy định tại
Thông tư này;
b) Kỷ niệm chương “ Vì sự nghiệp giáo
dục”.
5. Người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ, trực
thuộc Bộ, Đại học Quốc gia trình Bộ trưởng xét, quyết định khen thưởng hoặc để
Bộ trưởng xét, trình cấp có thẩm quyền khen thưởng quá trình cống hiến đối với
sự nghiệp giáo dục, đào tạo cho cá nhân đủ điều kiện thuộc quyền quản lý.
6. Đối với đơn vị, tổ chức và cá nhân
không thuộc ngành Giáo dục:
a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
trước khi trình Bộ trưởng (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) xét, quyết định khen
thưởng đối với đơn vị, cá nhân của địa phương phải có ý kiến đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Người đứng đầu các Bộ đề nghị Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) xét, quyết định khen thưởng
đối với đơn vị, cá nhân thuộc Bộ quản lý;
c) Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế phối
hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Bộ trưởng xét, quyết định khen thưởng
cho đơn vị, cá nhân người Việt Nam ở nước
ngoài và đơn vị, cá nhân người nước ngoài
có thành tích tiêu biểu xuất sắc đóng góp phát triển sự nghiệp giáo dục và đào
tạo sau khi đã xin ý kiến của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các đơn vị có liên quan.
Điều 30. Hồ sơ đề
nghị khen thưởng
1. Hồ sơ của đơn vị, cá nhân đề nghị
công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 39/2012/NĐ-CP.
2. Quy định số lượng hồ sơ nộp về Bộ
Giáo dục và Đào tạo
a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp nhà
nước: 04 bộ;
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng: 01 bộ.
3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng cấp Bộ gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Thi
đua - Khen thưởng) trước ngày 30 tháng 8 hàng năm đối với đơn vị xét thi đua theo năm học và trước ngày
30 tháng 01 hàng năm đối với đơn vị xét thi đua theo năm công tác;
b) Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng cấp nhà nước gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua
Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 15 tháng 10 hàng năm đối với đơn vị xét thi đua theo năm học và trước ngày
28 tháng 02 hàng năm đối với đơn vị xét
thi đua theo năm công tác;
c) Hồ sơ khen thưởng đột xuất: ngay
sau khi đơn vị, cá nhân lập được thành
tích, người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm trình Bộ trưởng xét, quyết định khen
thưởng hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền xét, quyết định khen thưởng.
4. Thời gian thẩm định hồ sơ
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định
Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
cấp Bộ: 15 ngày làm việc;
Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
cấp nhà nước: 30 ngày làm việc;
b) Trường hợp hồ sơ không đúng quy định
Sau 07 ngày làm việc, Bộ Giáo dục và
Đào tạo thông báo tới đơn vị trình. Chậm nhất sau 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của Bộ, đơn vị có
trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Thi đua
- Khen thưởng).
Điều 31. Quy
trình xét khen thưởng
1. Danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng cấp Bộ
Sau khi nhận đủ hồ sơ, Vụ Thi đua -
Khen thưởng có trách nhiệm giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ
sơ, lấy ý kiến các đơn vị có liên quan, tổng hợp trình Bộ trưởng xét, quyết định
công nhận danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc”, Cờ thi đua cấp Bộ, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, Bằng khen Bộ trưởng;
trình Bộ trưởng xét, tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”.
2. Danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng cấp nhà nước
a) Sau khi nhận đủ hồ sơ, Vụ Thi đua
- Khen thưởng kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích, trình
xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng trước khi báo cáo xin ý kiến Hội đồng hoặc Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ; hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng để Bộ
trưởng trình cấp có thẩm quyền (qua Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương) xét, quyết định khen thưởng;
b) Ban cán sự Đảng Bộ xem xét, cho ý
kiến đối với hình thức khen thưởng “Huân chương Sao Vàng”, “Huân chương Hồ Chí
Minh”, “Huân chương Độc lập”, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Chiến sĩ thi đua
toàn quốc” trước khi Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền xét, quyết định khen thưởng.
Điều 32. Tổ chức trao tặng
Tổ chức trao tặng và đón nhận Danh hiệu
vinh dự nhà nước, Giải thưởng Nhà nước, Huân chương, Huy chương, “Cờ thi đua của
Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10
năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng,
đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp
khách nước ngoài.
Điều 33. Lưu trữ
hồ sơ khen thưởng
Việc lưu trữ hồ sơ khen thưởng được
thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số
07/2014/TT-BNV.
Chương V
HỘI ĐỒNG THI ĐUA
- KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
Điều 34. Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Bộ trưởng quyết định thành lập Hội
đồng.
2. Thành phần Hội đồng thực hiện theo
quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Nghị định số
65/2014/NĐ-CP và Quyết định của Bộ trưởng về việc thành lập Hội đồng, Quy
chế làm việc của Hội đồng do Bộ trưởng ban hành.
Điều 35. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng các đơn vị thuộc Bộ, trực thuộc Bộ, Đại học Quốc gia
1. Người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ, trực thuộc Bộ, Đại học Quốc
gia có con dấu, tài khoản riêng quyết định thành lập Hội đồng.
2. Thành phần Hội đồng gồm:
a) Chủ tịch: Người đứng đầu đơn vị;
b) Phó Chủ tịch: cấp phó của người đứng
đầu, Chủ tịch Công đoàn đơn vị;
c) Ủy viên: Đại diện cấp ủy Đảng,
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, trưởng các bộ phận chuyên môn; trưởng bộ
phận thi đua, khen thưởng hoặc người được giao phụ trách công tác thi đua, khen
thưởng của đơn vị là ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng.
3. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền
hạn của Hội đồng
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc
tập trung dân chủ và biểu quyết theo đa số. Trường hợp ý kiến các thành viên Hội
đồng ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là quyết
định;
b) Tổ chức, triển khai các chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác
thi đua, khen thưởng và tổ chức phong trào thi đua trong đơn vị;
c) Định kỳ đánh giá phong trào thi
đua, công tác khen thưởng của đơn vị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh
phong trào thi đua trong từng năm và từng giai đoạn;
d) Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn danh
hiệu thi đua và khen thưởng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;
đ) Xét chọn các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, yêu nước đề nghị Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo xét, quyết định công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền xét, quyết định khen thưởng;
Điều 36. Hội đồng sáng kiến
1. Thẩm quyền thành lập:
a) Bộ trưởng quyết định thành lập Hội
đồng sáng kiến cấp Bộ;
b) Người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ,
trực thuộc Bộ, Đại học Quốc gia có con dấu, tài khoản
riêng quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến của đơn vị.
2. Hội đồng có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng,
người đứng đầu đơn vị:
a) Xem xét, đánh giá công nhận sáng
kiến;
b) Đánh giá, công nhận sáng kiến; phạm
vi ảnh hưởng của sáng kiến trong đơn
vị hoặc trong phạm vi cấp tỉnh, Bộ; có xác nhận của cơ
quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ
sử dụng sáng kiến.
Chương VI
QUỸ THI ĐUA,
KHEN THƯỞNG
Điều 37. Nguồn và
mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
1. Nguồn và mức trích quỹ thi đua,
khen thưởng của Bộ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 67
Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân
trong và ngoài ngành hỗ trợ, đóng góp để bổ sung quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ,
quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị
thuộc Bộ, trực thuộc Bộ.
Điều 38. Quản lý và sử dụng quỹ
thi đua, khen thưởng của Bộ
1. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua,
khen thưởng của Bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 68,
Điều 69 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
2. Nội dung chi và
mức chi thi đua, khen thưởng của Bộ thực hiện theo quy định tại Điều
4 Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ
thi đua, khen thưởng theo Nghị định số
42/2010/NĐ-CP.
Điều 39. Trách
nhiệm, mức thưởng và nguyên tắc chi thưởng
1. Trách nhiệm chi thưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm
chi tiền thưởng các đơn vị, cá nhân được khen thưởng cấp nhà nước do Bộ trưởng trình; các đơn vị, cá nhân hưởng quỹ lương tại
Cơ quan Bộ được Bộ trưởng công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng; các đơn vị
và cá nhân được Bộ trưởng khen thưởng khi lập được thành tích xuất sắc đột xuất;
Trường hợp khác
do Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Mức tiền thưởng kèm theo các danh
hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 73, Điều 74, Điều 75, Điều 76 Nghị
định số 42/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Nguyên tắc chi thưởng
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 40. Tổ chức
thực hiện
Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Chánh Văn phòng, người đứng đầu các đơn
vị thuộc Bộ, trực thuộc Bộ, Giám đốc Đại học Quốc gia, Giám đốc các Sở Giáo dục
và Đào tạo, trưởng khối, trưởng vùng thi đua và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có
trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Điều 41. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2016 thay thế Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT ngày 03
tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi
đua, khen thưởng ngành Giáo dục.
2. Bãi bỏ Điểm a, Điểm
b, Điểm c, Điểm đ Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 27/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày
29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy
chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có
vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và
cá nhân phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) để kịp
thời xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
TW;
- Bộ GDĐT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, trực thuộc
Bộ;
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư
pháp);
- ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ
GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ TĐKT (15 bản).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Mạnh Hùng
|