|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT sửa đổi Điều 7 và thay thế Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
Số hiệu:
|
07/2024/TT-BGDĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Hoàng Minh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
02/05/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Sửa đổi hồ sơ, trình tự, kết quả công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
Ngày 02/5/2024, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT sửa đổi bổ Điều 7 và thay thế Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.Sửa đổi hồ sơ, trình tự, kết quả công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
Theo đó, người đề nghị công nhận văn bằng cung cấp các thông tin về văn bằng quy định tại Phụ lục I Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT và tải hồ sơ lên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT và thực hiện thanh toán lệ phí theo quy định.
Hồ sơ công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam bao gồm:
- Bản sao văn bằng hoặc bản sao từ sổ gốc cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản công chứng dịch sang tiếng Việt;
- Bản sao phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập kèm theo bản công chứng dịch sang tiếng Việt;
- Bản sao công chứng văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp (nếu có);
- Minh chứng thời gian học ở nước ngoài (nếu có): Quyết định cử đi học và tiếp nhận của đơn vị quản lý lao động; hộ chiếu, các trang thị thực có visa, dấu xuất nhập cảnh phù hợp với thời gian du học hoặc giấy tờ minh chứng khác;
- Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng (nếu đơn vị xác thực yêu cầu).
Đồng thời, việc tải hồ sơ lên Cổng dịch vụ công trực tuyến như sau:
- Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực thì cung cấp thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng đồng thời tải lên cổng dịch vụ công trực tuyến:
+ Bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT (không cần chứng thực bản sao điện tử từ bản chính);
+ Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính các thành phần hồ sơ quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT ;
- Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp thì thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT , kèm theo văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng (nếu đơn vị xác thực yêu cầu) và tải lên cổng dịch vụ công trực tuyến;
+ Trường hợp không tải hồ sơ lên cổng dịch vụ công trực tuyến, người đề nghị công nhận văn bằng nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT .
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng có trách nhiệm trả kết quả công nhận văn bằng cho người đề nghị công nhận văn bằng.
Trường hợp cần xác minh thông tin về văn bằng từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc đơn vị xác thực nước ngoài, thời hạn trả kết quả công nhận văn bằng không vượt quá 45 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ công nhận văn bằng.
- Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy công nhận theo mẫu tại Phụ lục II và Phụ lục III Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT .
Trường hợp văn bằng không đủ điều kiện công nhận hoặc quá thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT mà không đủ căn cứ xác minh thông tin về văn bằng, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phải trả lời bằng văn bản hoặc thư điện tử cho người đề nghị công nhận văn bằng.
Trường hợp không xác định được mức độ tương đương của văn bằng với trình độ đào tạo quy định tại Khung trình độ quốc gia Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng cung cấp thông tin và công nhận giá trị của văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính.
- Cơ quan có thẩm quyền công nhận bằng lập sổ cấp giấy công nhận, trong đó ghi các thông tin về: họ tên, ngày tháng năm sinh của người được công nhận văn bằng; tên cơ sở giáo dục cấp bằng; hình thức đào tạo; trình độ tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam hoặc trình độ theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính; số vào sổ cấp giấy công nhận.
- Cơ sở giáo dục đại học tự đánh giá văn bằng để sử dụng trong hoạt động đào tạo lập hồ sơ đánh giá văn bằng và lưu trữ theo quy định.
Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 02/11/2024.
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2024/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 5 năm 2024
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 7 VÀ THAY THẾ PHỤ LỤC II, PHỤ LỤC III CỦA THÔNG TƯ SỐ
13/2021/TT-BGDĐT NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ
GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP ĐỂ SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Giáo dục
ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục
đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu
tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư sửa đổi, bổ sung Điều 7 và thay thế Phụ lục II, Phụ lục
III của Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15
tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện,
trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
để sử dụng tại Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 7 và thay thế Phụ lục II, Phụ lục III của
Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng
do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Hồ sơ, trình tự, kết quả công nhận văn
bằng
1. Người đề nghị công nhận văn bằng cung cấp các
thông tin về văn bằng quy định tại Phụ lục
I Thông tư này và tải hồ sơ lên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giáo dục
và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi chung là cơ quan có thẩm
quyền công nhận văn bằng) và thực hiện thanh toán lệ phí theo quy định.
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản sao văn bằng hoặc bản sao từ sổ gốc cấp văn
bằng đề nghị công nhận kèm theo bản công chứng dịch sang tiếng Việt;
b) Bản sao phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập
kèm theo bản công chứng dịch sang tiếng Việt;
c) Bản sao công chứng văn bằng, chứng chỉ có liên
quan trực tiếp (nếu có);
d) Minh chứng thời gian học ở nước ngoài (nếu có):
Quyết định cử đi học và tiếp nhận của đơn vị quản lý lao động; hộ chiếu, các
trang thị thực có visa, dấu xuất nhập cảnh phù hợp với thời gian du học hoặc giấy
tờ minh chứng khác;
đ) Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng
(nếu đơn vị xác thực yêu cầu).
3. Việc tải hồ sơ lên Cổng dịch vụ công trực tuyến
như sau:
a) Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng có
thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc cơ
quan có thẩm quyền xác thực thì cung cấp thông tin, minh chứng để xác thực trực
tiếp cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng đồng thời tải lên cổng dịch vụ
công trực tuyến: bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm
b khoản 2 Điều này (không cần chứng thực bản sao điện tử từ bản chính); chứng
thực bản sao điện tử từ bản chính các thành phần hồ sơ quy định tại điểm c, điểm
d khoản 2 Điều này;
b) Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng
không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp thì thực hiện chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2
Điều này, kèm theo văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng (nếu đơn vị
xác thực yêu cầu) và tải lên cổng dịch vụ công trực tuyến;
c) Trường hợp không tải hồ sơ lên cổng dịch vụ công
trực tuyến, người đề nghị công nhận văn bằng nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính đến cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng các hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều này.
4. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan có thẩm
quyền công nhận văn bằng có trách nhiệm trả kết quả công nhận văn bằng cho người
đề nghị công nhận văn bằng. Trường hợp cần xác minh thông tin về văn bằng từ cơ
sở giáo dục nước ngoài hoặc đơn vị xác thực nước ngoài, thời hạn trả kết quả
công nhận văn bằng không vượt quá 45 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
công nhận văn bằng.
5. Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy
công nhận theo mẫu tại Phụ lục II và Phụ lục III Thông tư này. Trường hợp văn bằng không đủ
điều kiện công nhận hoặc quá thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này mà không đủ
căn cứ xác minh thông tin về văn bằng, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng
phải trả lời bằng văn bản hoặc thư điện tử cho người đề nghị công nhận văn bằng.
Trường hợp không xác định được mức độ tương đương của văn bằng với trình độ đào
tạo quy định tại Khung trình độ quốc gia Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền công
nhận văn bằng cung cấp thông tin và công nhận giá trị của văn bằng theo hệ thống
giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính.
6. Cơ quan có thẩm quyền công nhận bằng lập sổ cấp
giấy công nhận, trong đó ghi các thông tin về: họ tên, ngày tháng năm sinh của
người được công nhận văn bằng; tên cơ sở giáo dục cấp bằng; hình thức đào tạo;
trình độ tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam hoặc trình độ theo hệ
thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính; số vào
sổ cấp giấy công nhận.
7. Cơ sở giáo dục đại học tự đánh giá văn bằng để sử
dụng trong hoạt động đào tạo lập hồ sơ đánh giá văn bằng và lưu trữ theo quy định.”.
2. Thay thế Phụ lục II và Phụ lục III.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng đã nộp trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được áp dụng theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm
quyền công nhận văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02
tháng 11 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng,
thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện; hiệu trưởng các trường đại
học; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- UBVHGD của Quốc hội;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán nhà nước;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Như Điều 3;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Cục QLCL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn
|
PHỤ LỤC II
MẪU GIẤY CÔNG NHẬN
(Kèm theo Thông tư số 07/2024/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
………………(1)
………………(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CÔNG NHẬN
I. Thông tin người đề nghị công nhận văn bằng/chứng
nhận
Họ và tên:
...............................................................................................................
(3)
Sinh ngày …….. tháng …….. năm ………..
II. Thông tin văn bằng/chứng nhận được công nhận
Văn bằng/chứng nhận của ………………………….. (4) cấp năm
................................. (5)
Cho
........................................................................................................................
(6)
Do ..........................................................................................................................
(7)
Là văn bằng/chứng nhận
.........................................................................................
(8)
Thời gian đào tạo/tín chỉ:
.........................................................................................
(9)
Hình thức đào tạo:
..................................................................................................
(10)
Nhận xét: ................................................................................................................
(11)
Địa chỉ cổng thông tin điện tử truy cập để kiểm
tra: ................................................... (12)
|
|
………(13), ngày
…. tháng ... năm ….
……………..(14)
|
Số vào sổ cấp giấy công nhận:... (15)
PHỤ LỤC III
HƯỚNG DẪN GHI NỘI DUNG TRÊN GIẤY CÔNG NHẬN
(Kèm theo Thông tư số 07/2024/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
(1) Ghi tên cơ quan quản lý trực tiếp của cơ quan
có thẩm quyền công nhận văn bằng.
(2) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng.
(3) Ghi họ tên người đề nghị công nhận văn bằng/chứng
nhận.
(4) Ghi tên cơ sở giáo dục nước ngoài cấp văn bằng/chứng
nhận và tên nước nơi cơ sở giáo dục đó đặt trụ sở chính.
(5) Ghi năm văn bằng/chứng nhận được cấp.
(6) Ghi họ tên người được cấp văn bằng/chứng nhận nếu
có minh chứng xác thực trực tiếp từ cơ sở giáo dục cấp văn bằng/chứng nhận hoặc
cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng/chứng nhận.
(7) Ghi tên cơ sở giáo dục thực hiện đào tạo và tên
nước nơi cơ sở giáo dục đó đặt trụ sở chính (nếu có).
(8) Ghi tên văn bằng/chứng nhận theo hệ thống giáo
dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính.
(9) Ghi số năm đào tạo hoặc số tín chỉ (không áp dụng
đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông,
chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông).
(10) Ghi hình thức đào tạo nếu đủ minh chứng xác định
(không áp dụng đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông, chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông).
(11) Ghi các thông tin sau: cấp học, trình độ đào tạo
tương đương theo hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hoặc Khung trình độ quốc
gia Việt Nam hoặc theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài
đặt trụ sở chính; trình độ đào tạo kế tiếp mà người có văn bằng/chứng nhận được
tiếp cận (nếu xác định được); lĩnh vực đào tạo (nếu xác định được) và các nhận
xét khác (nếu có).
(12) Ghi địa chỉ cổng thông tin điện tử truy cập để
kiểm tra tính xác thực của giấy công nhận.
(13) Ghi tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
nơi cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng đóng trụ sở.
(14) Ghi chức danh của người có thẩm quyền công nhận
văn bằng.
(15) Ghi số vào sổ cấp giấy công nhận theo quy định
của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng.
Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT sửa đổi Điều 7 và thay thế Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 07/2024/TT-BGDDT
|
Hanoi, May 02, 2024
|
CIRCULAR AMENDING ARTICLE 7 AND REPLACING APPENDIX II AND APPENDIX III
TO CIRCULAR NO. 13/2021/TT-BGDDT DATED APRIL 15, 2021 OF THE MINISTER OF
EDUCATION AND TRAINING ON CONDITIONS AND PROCEDURES FOR AND COMPETENCE IN
RECOGNITION OF DEGREES AWARDED BY FOREIGN EDUCATIONAL INSTITUTIONS FOR USE IN
VIETNAM Pursuant to the Education
Law dated June 14, 2019; Pursuant to the Law on
Higher Education dated June 18, 2012 and Law on Amendments to Law on Higher
Education dated November 19, 2018; Pursuant to the
Government’s Decree No. 86/2022/ND-CP dated October 24, 2022 on functions,
duties, powers and organizational structure of the Ministry of Education and
Training; At the request of the
Director General of the Vietnam Education Quality Management Agency; The Minister of
Education and Training hereby promulgates a Circular amending Article 7 and
replacing Appendix II And Appendix III to Circular No. 13/2021/TT-BGDDT dated
April 15, 2021 of the Minister of Education and Training on conditions and
procedures for and competence in recognition of degrees awarded by foreign
educational institutions for use in Vietnam. Article
1. Amending Article 7 and replacing Appendix II And Appendix III to Circular
No. 13/2021/TT-BGDDT dated April 15, 2021 of the Minister of Education and
Training on conditions and procedures for and competence in recognition of
degrees awarded by foreign educational institutions for use in Vietnam: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “Article 7.
Applications and procedures for degree recognition 1. Each applicant shall
provide information on the degree using the form in Appendix I to this Circular
and upload the application on the online public service portal of the Ministry
of Education and Training or Department of Education and Training (hereinafter
collectively referred to as “recognition authority”), and pay fees and charges
as prescribed. 2. An application
includes: a) A copy of the degree
or copy from the master degree register together with a notarized Vietnamese
translation; a) A copy of the degree or
copy from the master degree register together with a notarized Vietnamese
translation; c) Copies of directly
relevant degrees and certificates (if any); d) Proof of overseas
study (if any): decisions on enrollment in overseas training courses; passport,
visa pages with visas, entry/exit stamps appropriate to the overseas study
period or other documentary proof; d) A letter of
authorization of verification of degree’s information (if requested by the
verifying unit). 3. The application shall
be uploaded on the online public service portal as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) If the applicant does
not possess any information or proof for direct verification, certified true
electronic copies of the originals of the documents specified in points a, b, c
and d clause 2 of this Article, enclosed with a letter of authorization of
verification of degree’s information (if requested by the verifying unit) are
required and shall be uploaded on the online public service portal. c) In case of failure to
upload the application on the online public service portal, the applicant shall
submit the documents mentioned in clause 2 of this Article to the recognition
authority, whether in person or by post. 4. Within 20 working
days, the recognition authority shall notify the applicant of the degree
recognition result. In the case where information on the degree needs to be
verified by the foreign educational institution or a foreign verifying unit,
this deadline may be extended to no more than 45 working days in total starting
from the date of receipt of the degree recognition application. 5. The degree recognition
result shall be written on a certificate according to Appendixes II and III to
this Circular. If a degree is not eligible for recognition or there are
insufficient grounds to verify information on the degree by the deadline
mentioned in clause 4 of this Article, the recognition authority must give a
response to the applicant in writing or via email. If the recognition authority
is unable to determine the qualification equivalent to the degree in the
Vietnamese Qualifications Framework, it shall provide information and recognize
the degree’s value according to the education system of the home country of the
awarding institution. 6. The recognition
authority shall prepare a degree recognition certificate issuance book, which
includes full name and date of birth of degree holders; name of the awarding
institution; mode of study; equivalent qualification in the Vietnamese Qualifications
Framework or qualification according to the education system of the home
country of the awarding institution; and book entry number. 7. Higher education
institutions shall self-assess degrees for use in provision of training in
preparation of degree assessment dossier and archiving as prescribed.”. 2. Appendix II and
Appendix III are replaced. Article
2. Grandfather clause The Circular No.
13/2021/TT-BGDDT dated April 15, 2021 of the Minister of Education and Training
on conditions and procedures for and competence in recognition of degrees
awarded by foreign educational institutions for use in Vietnam shall apply to
the applications for degree recognition submitted before the effective date of
this Circular. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. This Circular comes
into force from November 02, 2024. 2. Chief of Office,
Director General of Vietnam Education Quality Management Agency, heads of
relevant units affiliated to the Ministry of Education and Training; Directors
of Departments of Training and Education; directors of universities and
academies; rectors of universities; related organizations and individuals are
responsible for the implementation of this Circular./. PP. THE MINISTER OF VIETNAM
THE DEPUTY MINISTER
Hoang Minh Son APPENDIX II CERTIFICATE FORM
(Enclosed with the Circular No. 07/2024/TT-BGDDT dated May 02, 2024 of the
Minister of Education and Training) ………………(1)
………………(2)
------- ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. CERTIFICATE I. Information on the
applicant Full name:
...............................................................................................................
(3) born on …….. / …….. /
……….. II. Information on the
recognized degree/certificate The Degree/Certificate of
………………………….. (4) issued in ................................. (5) To
........................................................................................................................
(6) By
..........................................................................................................................
(7) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Training duration/Credit:
.........................................................................................
(9) Mode of study:
..................................................................................................
(10) Comment:
................................................................................................................
(11) Web portal address for
reference: ................................................... (12) ……… (13), [date] ……………..(14) Certificate issuance book
entry No.: ... (15) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. APPENDIX III GUIDELINES FOR FILLING OUT
CERTIFICATE FORM
(Enclosed with the Circular No. 07/2024/TT-BGDDT dated May 02, 2024 of the
Minister of Education and Training) (1) Name of supervisory
body of recognition authority. (2) Name of recognition
authority. (3) Full name of the
applicant for recognition of degree/certificate. (4) Name of foreign
educational institution awarding the degree and home country thereof. (5) Year in which the
degree/certificate is issued. (6) Full name of the
degree/certificate holder in case of possessing for direct verification by the
awarding institution or the verifying authority. (7) Name of foreign
educational institution providing training and home country thereof (if any). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. (9) Number of training
years or number of credits (not applicable to lower secondary diplomas, upper
secondary diplomas and certificates of completion of the national curriculum). (10) Mode of study if
there is sufficient proof (not applicable to lower secondary diplomas, upper
secondary diplomas and certificates of completion of the national curriculum). (11) The following
information: equivalent educational level according to Vietnam's national
education system or Vietnamese Qualifications Framework or according to the
education system of the home country of the awarding institution; higher
educational level(s) (if determinable) that the degree holder may pursue; major
(if determinable) and other comments. (12) Address of web
portal where the certificate’s validity may be checked. (13) Name of
province/central-affiliated city where the recognition authority is
headquartered. (14) Title of person with
competence in degree recognition. (15) Certificate issuance
book entry number written according to regulations of the recognition
authority.
Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT ngày 02/05/2024 sửa đổi Điều 7 và thay thế Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
24/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2022
Ban hành:
14/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2019
Ban hành:
19/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2018
Ban hành:
22/02/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2022
Ban hành:
29/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2018
Ban hành:
25/10/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/11/2016
Ban hành:
18/06/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2012
10.182
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|