|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 437/QĐ-UBND
|
Hậu Giang, ngày
14 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYỂN SINH CÁC LỚP ĐẦU CẤP TRUNG HỌC
CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2025 - 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP
ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về
giáo dục;
Căn cứ Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Căn cứ các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm
2020 ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm
2023 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội
trú; Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2023 ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 26/TTr-SGDĐT ngày 06 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào các lớp đầu
cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh
tại Kế hoạch số 23/KH-SGDĐT ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào
tạo.
(Đính
kèm Kế hoạch)
Điều 2.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm
tổ chức triển khai, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Kế
hoạch theo đúng quy định.
Điều 3.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND
huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Lưu: VT, NCTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
|
|
UBND TỈNH HẬU
GIANG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/KH-SGDĐT
|
Hậu Giang, ngày
13 tháng 3 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TUYỂN SINH VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP THCS, THPT NĂM HỌC
2025 - 2026
Căn cứ Nghị định số
127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản
lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Công điện số 10/CĐ-TTg
ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công
tác tuyển sinh trung học cơ sở, tuyển sinh trung học phổ thông và quản lý hoạt
động dạy thêm, học thêm;
Căn cứ Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông
(Quy chế tuyển sinh);
Căn cứ Thông tư số
04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú
(Quy chế trường PTDTNT);
Căn cứ Thông tư số
05/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên
(Quy chế trường chuyên);
Căn cứ Thông tư số
32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều
lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Điều lệ trường
trung học);
Căn cứ Thông tư số
40/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình
tư thục;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp -
giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số
10/2021/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 04 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Chỉ thị số 115-CTr/TU
ngày 21/8/2012 của Tỉnh Ủy Hậu Giang về Chương trình thực hiện Chỉ thị số
10-CT/TW, ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị (khóa XI) về “phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ
sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người
lớn”;
Căn cứ Chương trình số
195-CTr/TU ngày 04 tháng 8 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục
đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 theo Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư;
Căn cứ Công văn số
3808/VP.UBND-KGVX ngày 27/8/2018 của UBND tỉnh Hâụ Giang về việc phối hợp triển
khai hiệu quả công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động
trên địa bàn Tỉnh;
Căn cứ Quyết định 01/2025/QĐ-UBND
ngày 02 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh về Quy định mức số lượng học sinh/lớp từ
năm học 2024-2025 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu
Giang xây dựng Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp THCS, THPT năm học 2025 -
2026 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
1. Mục
đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
a) Đảm bảo học sinh đã tốt nghiệp
tiểu học được học tiếp tục tại các trường trung học cơ sở; học sinh đã tốt
nghiệp trung học cơ sở có nguyện vọng tiếp tục đi học được tuyển vào các trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, các trung tâm
GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh.
b) Tuyển chọn những học sinh
có kiến thức, kỹ năng phù hợp với trình độ của cấp học, bậc học trên cơ sở đảm
bảo mục tiêu giáo dục toàn diện; giáo dục học sinh thành người có lòng yêu nước,
có khả năng học tập, có sức khỏe tốt để tiếp tục phân luồng đào tạo sau
trung học theo yêu cầu phát triển của đất nước.
1.2. Yêu cầu
Công tác tuyển sinh vào các lớp
đầu cấp THCS, THPT năm học 2025-2026 thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh, quy
chế hoạt động của các loại hình trường trung học và các quy định hiện hành về
tuyển sinh các lớp đầu cấp trung học, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo
dục Trung học cơ sở trên địa bàn. Hướng dẫn tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng, công
khai, tạo thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh.
2. Tuyển
sinh vào lớp 6
2.1. Tuyển sinh vào lớp 6
các trường THCS Công lập
- Thực hiện xét tuyển 100% học
sinh thuộc đối tượng tuyển sinh trung học cơ sở[1] vào học lớp 6 trên cơ sở đảm bảo các qui định của Điều lệ
trường trung học; khuyến khích, tạo điều kiện cho những học sinh có hoàn cảnh
khó khăn, trẻ em khuyết tật được đến trường.
- Phòng GD&ĐT các huyện, thị
xã, thành phố xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 của đơn vị trên cơ sở phù
hợp với điều kiện thực tế của địa phương sao cho mọi học sinh trong độ tuổi phổ
cập giáo dục được đến trường[2], đảm
bảo các qui định của Qui chế tuyển sinh và Điều lệ trường trung học trình UBND
huyện, thị xã, thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã được
phê duyệt.
- Trường PTDTNT Him Lam xét tuyển
lớp 6 người dân tộc và xét tuyển bổ sung học sinh người dân tộc cho các khối lớp
7, 8, 9 (nếu có) theo đúng qui chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông
dân tộc nội trú; lớp 6 người kinh xét tuyển 100% theo quy định.
2.2. Tuyển sinh cấp THCS
các trường tư thục (ngoài công lập)
- Các trường ngoài công lập thực
hiện công tác tuyển sinh chủ động theo Kế hoạch của từng trường, sao cho: (1)
Đúng qui chế tuyển sinh[3] và
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của loại hình trường tư thục[4]; (2) phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ của từng
trường; (3) đảm bảo thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Các trường ngoài công lập xây
dựng kế hoạch tuyển sinh cấp THCS năm học 2025-2026 trình về Sở GD&ĐT phê
duyệt trước khi thực hiện.
- Trình Danh sách trúng tuyển
cấp THCS năm học 2025-2026 về Sở GD&ĐT phê duyệt (qua phòng GDTrH-GDTX)
trước ngày 31/8/2025.
3. Tuyển
sinh vào lớp 10 trường THPT Chuyên Vị Thanh
3.1. Chỉ tiêu tuyển sinh
Tuyển 09 lớp 10 chuyên với 315
học sinh, trong đó: mỗi lớp không quá 35 học sinh, gồm: 01 lớp chuyên Toán học,
01 lớp chuyên Vật lý, 01 lớp chuyên Hóa học, 01 lớp chuyên Sinh học, 01 lớp
chuyên Ngữ văn, 01 lớp chuyên Địa lý, 01 lớp chuyên Lịch Sử, 01 lớp chuyên
Tiếng Anh, và 01 lớp chuyên Tin học.
* Lưu ý:
- Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ tổ
chức thi tuyển đối với các lớp chuyên có số thí sinh đăng ký dự thi lớn hơn 35
(ba mươi lăm) thí sinh;
- Căn cứ vào tình hình thực tế
(số lượng đăng ký tuyển sinh, kết quả điểm thi, số lượng trúng tuyển), Sở Giáo
dục và Đào tạo có thể quyết định mở lớp ghép (Toán-Tin, Sử-Địa, . . .), tuyển
thêm 01 (một) lớp chuyên cho các môn chuyên đáp ứng yêu cầu (số lượng thí sinh
đủ kiện xét tuyển 02 lớp chuyên/môn), đảm bảo phù hợp với điều kiện cơ sở vật
chất, đội ngũ và qui chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
3.2. Điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng tuyển sinh vào lớp
10 THPT chuyên: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tốt nghiệp
trung học cơ sở, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp
học[5].
b) Có địa chỉ thường trú trong
địa bàn tỉnh Hậu Giang. Đối với học sinh có địa chỉ thường trú ngoài địa bàn tỉnh
Hậu Giang xin tuyển sinh vào trường THPT chuyên Vị Thanh do Sở Giáo dục và Đào
tạo xem xét, quyết định.
b) Kết quả rèn luyện và học tập
cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở đạt từ mức Khá trở lên.
3.3. Đăng ký dự tuyển
Mỗi học sinh chỉ được đăng ký dự
tuyển 01 nguyện vọng vào 01 lớp chuyên theo mục 3.1.
Đối với học sinh đăng ký tuyển
sinh vào lớp chuyên Lịch sử có thể đăng ký nguyện vọng vào lớp chuyên Địa lí
và ngược lại; học sinh đăng ký tuyển sinh vào lớp chuyên Toán có thể đăng ký
nguyện vọng vào lớp chuyên Tin học và ngược lại. Trong trường hợp các lớp
chuyên Lịch sử và Địa lí, Toán và Tin học tuyển sinh không đủ số lượng học
sinh, căn cứ vào tình hình thực tế, Sở GD&ĐT có thể xét nguyện vọng của học
sinh để tuyển thành lớp chuyên Sử - Địa, lớp chuyên Toán - Tin với tối đa không
quá 35 học sinh/lớp.
3.4. Phương thức tuyển sinh:
Thi tuyển
3.5. Thời gian thi tuyển:
Ngày 06 - 07/6/2025.
3.6. Môn thi và đề thi
a) Môn thi: Gồm 03 (ba)
môn thi chung và môn thi chuyên
- 03 (ba) môn thi chung:
+ Môn Toán: Thi theo hình thức
trắc nghiệm kết hợp với tự luận; thời gian làm bài 90 phút.
+ Môn Ngữ văn: Thi theo hình thức
tự luận; thời gian làm bài 120 phút.
+ Môn Tiếng Anh: Thi theo hình
thức trắc nghiệm kết hợp tự luận; thời gian làm bài 60 phút.
- Môn thi chuyên: Học sinh đăng
ký dự thi vào lớp chuyên nào thì làm bài thi môn chuyên đó. Tất cả các môn
chuyên thi theo hình thức tự luận, riêng môn Tiếng Anh thi theo hình thức trắc
nghiệm kết hợp tự luận và có thêm phần nghe hiểu; thời gian làm bài 150 phút
(tất cả các môn).
b) Đề thi: Nội dung đề
thi nằm trong chương trình cấp THCS ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu là lớp 9; đảm bảo
độ phân hóa, tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi/bài tập gắn với thực tiễn, câu hỏi
vận dụng (Sở GD&ĐT sẽ có hướng dẫn riêng).
3.7. Điểm môn thi và hệ số
điểm môn thi
- Điểm môn thi tính theo thang
điểm 10, lấy đến chữ số thập phân thứ hai, không quy tròn điểm.
- Hệ số điểm môn thi: Điểm các
môn thi chung tính hệ số 1, điểm môn thi chuyên tính hệ số 2.
3.8. Tuyển thẳng và chế độ
khuyến khích vào lớp 10 trường chuyên
a) Tuyển thẳng[6] vào lớp 10 trung học phổ thông chuyên các đối tượng sau
đây: Học sinh đạt giải cấp quốc gia và quốc tế (kể cả giải khuyến khích hoặc
giải tư) Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học.
b) Điểm khuyến khích[7]
- Đối tượng được cộng điểm
khuyến khích: Học sinh đạt giải cấp tỉnh Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho
học sinh trung học.
- Điểm khuyến khích được cộng
vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi.
Trong đó giải Nhất được cộng 1,5 điểm; giải Nhì được cộng 1,0 điểm; giải Ba
được cộng 0,5 điểm. Mỗi thí sinh chỉ được cộng một điểm khuyến khích cho một
giải cao nhất (không quá 1,5 điểm).
3.9. Điểm xét tuyển
- Điểm xét tuyển vào lớp 10
chuyên là tổng số điểm các môn thi chung và điểm môn thi chuyên tương ứng với
lớp chuyên (đã tính hệ số) cộng với điểm khuyến khích (nếu có):
ĐXT10Chuyên
= (ĐVăn + ĐToán+ ĐTA)chung + Đchuyên
x 2 + ĐKK
- Điểm chuẩn trúng tuyển vào
các lớp chuyên: Căn cứ vào kết quả điểm thi và tình hình thực tế, Sở Giáo dục
và Đào tạo công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào các lớp 10 chuyên sau khi công bố
điểm thi phúc khảo.
3.10. Nguyên tắc xét tuyển
Chỉ xét tuyển đối với thí sinh
tham gia thi tuyển, đã thi đủ các môn thi quy định, không vi phạm Quy chế thi
và điểm bài thi các môn thi chung phải lớn hơn 2,0 điểm, điểm bài thi môn
chuyên phải đạt từ 4,0 điểm trở lên. Căn cứ điểm xét tuyển và điểm chuẩn trúng
tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu được giao cho
từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có
điểm xét tuyển bằng nhau thì xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: có điểm
thi môn chuyên cao hơn; có điểm trung bình cả năm môn chuyên năm học lớp 9 cao
hơn; Có kết quả học tập cả năm học lớp 9 cao hơn (tốt, khá, Đạt).
4. Tuyển
sinh vào lớp 10 các trường THPT, PTDTNT
4.1. Chỉ tiêu tuyển sinh
- Tuyển 70% học sinh trong đối
tượng tuyển sinh[8] trên địa bàn tỉnh
vào học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh, đảm bảo sĩ số học sinh/lớp theo
qui định[9];
- Trường PTDTNT Tỉnh: Tuyển 02
lớp học sinh người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Hậu
Giang, đảm bảo tuyển không vượt 35 học sinh/lớp; 02 lớp học sinh dân tộc kinh
trong địa bàn tuyển sinh, đảm bảo không vượt quá 45 học sinh/lớp.
4.2. Đối tượng, điều kiện
a) Đối tượng tuyển sinh
- Đối tượng tuyển sinh vào lớp
10 THPT: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tốt nghiệp trung học
cơ sở, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học[10].
- Đối với trường PTDTNT tỉnh,
ngoài quy định trên, đối tượng tuyển sinh còn phải đúng qui định tại Điều 9 của
Quy chế trường PTDTNT (Thông tư số 04/2023/TT- BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo).
b) Điều kiện tuyển sinh
Học sinh phải có địa chỉ thường
trú tại tỉnh Hậu Giang và có đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp thí sinh chưa có địa
chỉ thường trú tại tỉnh Hậu Giang và các trường hợp đặc biệt khác do Sở Giáo dục
và Đào tạo xem xét, quyết định.
4.3. Phương thức tuyển
sinh, môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài, thời gian tuyển sinh
a) Phương thức tuyển sinh
- Thi tuyển: Sở GD&ĐT tổ chức
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT ở tất cả các trường THPT trên địa bàn tỉnh
(kể cả 2 lớp dân tộc kinh ở trường PTDTNT Tỉnh).
- Xét tuyển: Đối với 02 lớp 10
dân tộc thiểu số của trường PTDTNT tỉnh.
b) Chỉ tiêu dự kiến tuyển
sinh
|
TT
|
Trường THPT
|
Số HS trong địa
bàn, địa bàn giáp ranh dự kiến tham gia tuyển sinh
|
Số lớp 10 dự kiến
tuyển sinh năm học 2025- 2026
|
Số HS lớp 10 dự
kiến tuyển sinh năm học 2025-2026
|
Bình quân HS/lớp
|
Tỷ lệ tuyển (%)
|
Tỷ lệ GV/lớp
25-26
|
|
1
|
Vị Thanh
|
679
|
11
|
475
|
43
|
70
|
2,12
|
|
2
|
Chiêm Thành Tấn
|
450
|
7
|
315
|
45
|
70
|
2,16
|
|
3
|
Vị Thủy
|
628
|
10
|
440
|
44
|
70
|
2,13
|
|
4
|
Lê Hồng Phong
|
385
|
6
|
270
|
45
|
70
|
2,00
|
|
5
|
Vĩnh Tường
|
177
|
3
|
124
|
41
|
70
|
1,80
|
|
6
|
Tây Đô (xã ATK)
|
401
|
7
|
280
|
40
|
69,83
|
2,00
|
|
7
|
Lương Tâm (xã ATK)
|
297
|
6
|
240
|
40
|
70
|
1,94
|
|
8
|
Long Mỹ
|
806
|
13
|
564
|
43
|
70
|
211
|
|
9
|
Tân Phú
|
325
|
5
|
|
45
|
69,23
|
2,25
|
|
10
|
PTDTNT Tỉnh
|
230
|
4
|
160
|
40
|
69,6
|
2,20
|
|
11
|
Cây Dương
|
625
|
10
|
450
|
45
|
70
|
1,87
|
|
12
|
Hòa An
|
257
|
4
|
180
|
45
|
70
|
1,75
|
|
13
|
Lương Thế Vinh
|
450
|
7
|
315
|
45
|
70
|
2,00
|
|
14
|
Tài Long
|
349
|
5
|
775
|
45
|
64
|
2,00
|
|
15
|
Lê Quý Đôn
|
473
|
7
|
315
|
45
|
66,59
|
2,17
|
|
16
|
Nguyễn Minh Quang
|
493
|
8
|
344
|
43
|
69,77
|
2,19
|
|
17
|
Ngã Sáu
|
443
|
7
|
310
|
44
|
69,9
|
2,09
|
|
18
|
Phú Hữu
|
254
|
4
|
177
|
44
|
70
|
2,33
|
|
19
|
Châu Thành A
|
508
|
8
|
356
|
45
|
70
|
1,93
|
|
20
|
Tầm Vu (xã ATK)
|
525
|
9
|
364
|
40
|
70
|
2,07
|
|
21
|
Cái Tắc
|
553
|
9
|
387
|
43
|
70
|
2,14
|
|
77
|
Trường Long Tây
|
257
|
4
|
180
|
45
|
70
|
1,92
|
|
Tổng cộng
|
9565
|
154
|
6696
|
43
|
70,01
|
|
c) Thời gian thi tuyển: Ngày 06
- 07/6/2025.
d) Môn thi, hình thức thi, thời
gian làm bài
- Môn Toán: Thi theo hình thức
trắc nghiệm kết hợp với tự luận; thời gian làm bài 90 phút.
- Môn Ngữ văn: Thi theo hình thức
tự luận; thời gian làm bài 120 phút.
- Môn Tiếng Anh: Thi theo hình
thức trắc nghiệm kết hợp tự luận; thời gian làm bài 60 phút.
d) Đề thi: Nội dung đề thi nằm
trong chương trình cấp THCS ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu là lớp 9 (Sở GD&ĐT sẽ
có hướng dẫn riêng).
4.4. Điểm môn thi và hệ số
điểm môn thi
Điểm môn thi tính theo thang điểm
10, lấy đến chữ số thập phân thứ hai, không quy tròn điểm. Hệ số điểm môn
thi: Toán và Ngữ văn hệ số 2, Tiếng Anh hệ số 1.
4.5. Chế độ tuyển thẳng, ưu
tiên, khuyến khích trong tuyển sinh[11]
4.5.1. Tuyển thẳng vào trung
học phổ thông các đối tượng sau đây:
a) Học sinh trường phổ thông
dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.
b) Học sinh là người dân tộc
thiểu số rất ít người.
c) Học sinh là người khuyết tật.
d) Học sinh trung học cơ sở đạt
giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ
và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi,
hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc
thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
đ) Học sinh trung học cơ sở đạt
giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định
chọn cử.
4.5.2. Đối tượng được cộng
điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng
điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó,
nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0
điểm.
a) Nhóm đối tượng 1:
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức lao
động 81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao động
81% trở lên;
- Con của người được cấp
“Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp
Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng
lao động 81% trở lên”;
- Con của người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động cách
mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động cách
mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
b) Nhóm đối tượng 2:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ
trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Con thương binh mất sức lao
động dưới 81%;
- Con bệnh binh mất sức lao động
dưới 81%;
- Con của người được cấp
“Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp
Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng
lao động dưới 81 %”.
c) Nhóm đối tượng 3:
- Người có cha hoặc mẹ là người
dân tộc thiểu số;
- Người dân tộc thiểu số;
- Học sinh ở vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4.5.3. Đối tượng được cộng
điểm khuyến khích
a) Học sinh trung học cơ sở đạt
giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở,
ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc
gia về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
b) Điểm khuyến khích được cộng
vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài
thi. Trong đó giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải
ba được cộng 0,5 điểm.
4.5.4. Mức điểm ưu tiên,
khuyến khích được cộng tối đa
Trường hợp học sinh thuộc nhiều
đối tượng được cộng điểm ưu tiên, khuyến khích thì chỉ áp dụng cho 01 (một) đối
tượng được cộng điểm ưu tiên, khuyến khích cao nhất
Điểm cộng tối đa cho các đối tượng
ưu tiên, khuyến khích không quá 3,5 điểm.
4.6. Điểm xét tuyển và
Nguyên tắc xét trúng tuyển
4.6.1. Đối với các trường
tuyển sinh bằng hình thức Thi tuyển
a) Điểm xét tuyển[12]
Điểm xét tuyển (ĐXT) vào lớp 10
THPT gồm: điểm của các môn thi (ĐVăn: Điểm môn thi Ngữ Văn, ĐToán:
Điểm môn thi Toán, ĐTA: Điểm môn thi Tiếng Anh); và điểm ưu tiên (ĐƯT),
điểm khuyến khích (ĐKK) (nếu có) theo công thức sau:
ĐXT10THPT
= ((ĐVăn + ĐToán) x 2)+ ĐTA + ĐƯT +
ĐKK
b) Điểm chuẩn
Căn cứ vào kết quả điểm thi và
tình hình thực tế Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp
10 các trường THPT, PTDTNT trên địa bàn tỉnh sau khi công bố điểm phúc khảo.
c) Nguyên tắc xét tuyển
- Căn cứ vào điểm xét tuyển và
điểm chuẩn: Xét điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu;
- Nếu đến chỉ tiêu cuối cùng
mà có nhiều thí sinh có điểm bằng nhau thì xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu
tiên sau: Có kết quả học tập cả năm học lớp 9 cao hơn (tốt, khá, Đạt); có điểm
trung bình cả năm của môn Toán lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình cả năm của
môn Ngữ văn lớp 9 cao hơn;
- Thí sinh xét trúng tuyển phải
có điểm của mỗi môn thi lớn hơn 1,0 điểm.
4.6.2. Đối với 02 lớp dân tộc
thiểu số của Trường PTDTNT Tỉnh: Tuyển sinh bằng hình thức Xét tuyển
a) Điểm qui đổi theo kết quả
rèn luyện và học tập.
Điểm qui đổi theo kết quả rèn
luyện và học tập của mỗi năm học cấp THCS của học sinh được tính như sau:
- Rèn luyện Tốt, học tập Tốt:
10 điểm;
- Rèn luyện Khá, học tập Tốt hoặc
rèn luyện Tốt, học tập Khá: 9 điểm;
- Rèn luyện Khá, học tập Khá: 8
điểm;
- Rèn luyện Đạt, học tập Tốt hoặc
rèn luyện Tốt, học tập Đạt: 7 điểm;
- Rèn luyện Khá, học tập Đạt hoặc
rèn luyện Đạt, học tập Khá: 6 điểm;
- Rèn luyện Đạt, học tập Đạt: 5
điểm. b) Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển (ĐXT10DTTS)
là tổng số điểm của:
- Điểm qui đổi (ĐQĐ) theo kết
quả rèn luyện và học tập của 4 năm học ở trung học cơ sở (nếu lưu ban lớp nào
thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó): ĐQĐ lớp 6 (ĐQĐ6), ĐQĐ lớp
7 (ĐQĐ7), ĐQĐ lớp 8 (ĐQĐ8), ĐQĐ lớp 9 (ĐQĐ9);
- Điểm ưu tiên (mục 4.5.2), điểm
khuyến khích (mục 4.5.3) theo công thức sau:
ĐXT10DTTS
= ĐQĐ6 + ĐQĐ7 + ĐQĐ8 + ĐQĐ9 + ĐƯT
+ ĐKK
c) Nguyên tắc xét trúng tuyển
- Xét điểm từ cao xuống thấp
cho đến khi đủ chỉ tiêu;
- Nếu đến chỉ tiêu cuối cùng
mà có nhiều thí sinh có điểm bằng nhau thì xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu
tiên sau: Có kết quả học tập cả năm học lớp 9 cao hơn (tốt, khá, Đạt); có điểm
trung bình cả năm của môn Toán lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình cả năm của
môn Ngữ văn lớp 9 cao hơn.
5. Đăng ký
tuyển sinh
Thí sinh đủ điều kiện đăng ký
tuyển sinh theo quy định tại mục 3.2 và 4.2 của kế hoạch này được đăng ký tối
đa 3 (ba) nguyện vọng tuyển sinh vào lớp 10:
- Nguyện vọng chuyên: Trường
THPT Chuyên Vị Thanh (phải thi tuyển ở trường THPT Chuyên Vị Thanh);
- Nguyện vọng 1: Trường THPT thứ
nhất đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi thí sinh đăng ký thường trú
(theo địa bàn tuyển sinh của các trường THPT đã trình về Sở GD&ĐT);
- Nguyện vọng 2: Trường THPT thứ
hai đóng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố hoặc địa bàn giáp ranh nơi thí
sinh đăng ký thường trú. Việc đăng ký nguyện vọng này cần đảm bảo linh hoạt, hợp
lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, học tập của học sinh. Các trường
THPT được phép tuyển sinh theo nguyện vọng 2 nếu: (1) đơn vị còn chỉ tiêu tuyển
sinh được duyệt theo kế hoạch này sau khi đã xét các thí sinh đủ điều kiện ở
nguyện vọng 1 đăng ký vào đơn vị, (2) thí sinh có điểm xét tuyển đảm bảo đúng
qui định tại mục 4.6.1.
* Lưu ý:
- Quá trình xét tuyển sẽ ưu
tiên theo thứ tự nguyện vọng chuyên, 1, 2; đối với nguyện vọng 2 sẽ ưu tiên xét
tuyển thí sinh theo địa bàn (ưu tiên xét thí sinh trong địa bàn trước, nếu còn
chỉ tiêu thì xét thí sinh ngoài địa bàn) (Sở GD&ĐT sẽ hướng dẫn riêng);
- Đối với thí sinh có nguyện vọng
xét tuyển vào 02 lớp 10 dân tộc thiểu số của Trường PTDTNT Tỉnh (đối tượng người
dân tộc thiểu số) chỉ được đăng ký nguyện vọng chuyên (Trường THPT Chuyên Vị
Thanh) và nguyện vọng 1 là trường PTDTNT Tỉnh (tuyển sinh theo hình thức xét
tuyển); Trường PTDTNT Tỉnh chỉ được phép tuyển sinh các đối tượng từ nguyện vọng
chuyên (thi vào trường chuyên) nếu đủ điều kiện theo qui định, không được phép
tuyển sinh các đối tượng từ các nguyện vọng 1, 2 ở các trường THPT (kể cả người
dân tộc thiểu số) vào 02 lớp dân tộc thiểu số. Đối với 02 lớp dân tộc kinh, Trường
PTDTNT Tỉnh thực hiện tuyển sinh như qui định đối với các trường THPT trong tỉnh.
- Căn cứ vào tình hình thực
tế: (1) sau khi xét tuyển nguyện vọng 1, Sở GD&ĐT sẽ cho phép thí sinh điều
chỉnh nguyện vọng 2; (2) Trường hợp sau khi xét nguyện vọng 2 vẫn không đủ chỉ
tiêu, Sở GD&ĐT có thể xét tuyển bổ sung cho đơn vị.
6. Tuyển
sinh vào lớp 10 trường THPT tư thục và lớp 10 Chương trình GDTX cấp THPT
6.1. Tuyển sinh vào lớp
10 trường THPT tư thục (ngoài công lập)
- Các trường ngoài công lập thực
hiện công tác tuyển sinh lớp 10 chủ động theo Kế hoạch của từng trường, sao
cho: (1) Đúng qui chế tuyển sinh[13]
và nguyên tắc tổ chức và hoạt động của loại hình trường tư thục[14]; (2) phù hợp với điều kiện cơ sở
vật chất, đội ngũ của từng trường; (3) đảm bảo thực hiện Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018.
- Các trường ngoài công lập xây
dựng kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2025-2026 trình về Sở GD&ĐT phê
duyệt trước khi thực hiện.
- Trình Danh sách trúng tuyển lớp
10 năm học 2025-2026 về Sở GD&ĐT phê duyệt (qua phòng GDTrH-GDTX) trước
ngày 31/8/2025.
6.2. Tuyển sinh vào lớp
10 Chương trình GDTX cấp THPT
- Các Trung tâm GDNN-GDTX và
Trung tâm GDTX tỉnh xây dựng kế hoạch tuyển sinh lớp 10 của đơn vị, sao cho:
(1) Đúng qui chế tổ chức và hoạt động của từng loại hình trung tâm[15]; (2) phù hợp với điều kiện cơ sở
vật chất, đội ngũ của từng trung tâm; (3) đảm bảo thực hiện Chương trình Giáo
dục phổ thông 2018.
- Các Trung tâm GDNN-GDTX và
Trung tâm GDTX tỉnh trình kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2025-2026 về Sở
GD&ĐT phê duyệt trước khi thực hiện.
- Trình Danh sách trúng tuyển lớp
10 năm học 2025-2026 về Sở GD&ĐT phê duyệt (qua phòng GDTrH-GDTX) trước
ngày 31/8/2025.
7. Công
tác ra đề, in sao, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
thành lập Hội đồng ra đề thi, in sao đề thi; Hội đồng tuyển sinh; Hội đồng coi
thi; Hội đồng chấm thi và Hội đồng phúc khảo bài thi theo qui định.
b) Cơ cấu, nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm của các hội đồng thực hiện theo Quy chế tuyển sinh
ban hành theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
8. Tổ chức
thực hiện
8.1. Đối với Sở Giáo dục
và Đào tạo Hậu Giang
- Lập kế hoạch tuyển sinh,
trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện theo kế hoạch;
- Hướng dẫn tuyển sinh, chỉ đạo
các trường THPT, PTDTNT thực hiện đúng theo kế hoạch tuyển sinh đã được UBND tỉnh
phê duyệt;
- Thành lập các hội đồng ra đề
thi, in sao đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, hội đồng phúc khảo,
thanh tra thi;
- Phê duyệt kết quả tuyển sinh
của từng trường THPT; thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày
30/7/2025;
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra
công tác tuyển sinh THCS và THPT;
- Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh THPT
theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
8.2. Đối với UBND các huyện,
thị xã, thành phố
- Chỉ đạo công tác tuyển sinh
trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lí.
- Quyết định thành lập Ban Chỉ
đạo tuyển sinh trung học cơ sở; phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở
thuộc phạm vi quản lí.
- Xử lí hoặc báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xử lí những trường hợp bất thường trong quá trình tổ chức
tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lí.
- Chỉ đạo công tác thanh tra,
kiểm tra việc tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lí.
- Phối hợp tổ chức kỳ thi tuyển
sinh vào lớp 10 trên địa bàn đảm bảo trật tự và an toàn.
8.3. Đối với Phòng Giáo dục
và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng và trình Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh trung học cơ sở và
phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở.
- Hướng dẫn các trường trung học
cơ sở thuộc phạm vi quản lí thực hiện công tác tuyển sinh.
- Quyết định thành lập các Hội
đồng tuyển sinh trung học cơ sở; phê duyệt kết quả tuyển sinh trung học cơ sở
thuộc phạm vi quản lí.
- Tổ chức kiểm tra công tác tuyển
sinh trung học cơ sở của các trường trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lí.
- Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh
trung học cơ sở theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện thống kê, thông
tin, báo cáo về công tác tuyển sinh trung học cơ khi có yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền.
8.4. Đối với các trường
THPT
- Xây dựng và công khai kế hoạch
tuyển sinh của nhà trường (sau khi kế hoạch tuyển sinh được UBND tỉnh phê duyệt);
tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh theo quy định;
- Tuyển sinh học sinh khuyết tật
có nhu cầu học theo quy định;
- Lập danh sách các hội đồng
tuyển sinh, coi thi, hội đồng chấm thi, hội đồng phúc khảo gửi về sở Giáo dục
và Đào tạo khi có yêu cầu;
- Tiếp nhận hồ sơ của học sinh
để giao cho hội đồng tuyển sinh; công bố kết quả tuyển sinh sau khi được giám
đốc sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;
- Tiếp nhận các khiếu nại; giải
quyết khiếu nại theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết;
- Thực hiện việc kiểm tra nội bộ
về công tác tuyển sinh;
- Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo
quy định của pháp luật về lưu trữ
- Thực hiện thống kê, báo cáo
công tác tuyển sinh khi có yêu cầu./.
8.5. Kế hoạch này thay
thế Kế hoạch số 20/KH-SGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Sở GD&ĐT về Kế
hoạch tuyển sinh vào các lớp đầu cấp THCS, THPT năm học 2025-2026.
Trên đây là Kế hoạch tuyển
sinh vào các lớp đầu cấp THCS, THPT năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh. Đề
nghị các đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- UBND tỉnh (để phê duyệt);
- UBND các huyện, thị xã, thành phố (để thực hiện);
- Các trường THPT, THPT chuyên, PTDTNT (để thực hiện);
- Phòng GD&ĐT các huyện, thị xã, thành phố (để thực hiện);
- Lưu: VT, GDMN-GDPT, P11.
|
GIÁM ĐỐC
Trần Thị Huyền
|
[2]
Công điện số 10/CĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
[6] Điểm
d, Khoản 1, Điều 14, Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
[7] Khoản
3, Điều 14, Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
[12]
Khoản 6, Điều 13, Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.