Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
Đang tải văn bản...
Quyết định 43/2015/QĐ-UBND dạy học tiếng nói chữ viết dân tộc Khmer Kiên Giang
Số hiệu:
43/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Nơi ban hành:
Tỉnh Kiên Giang
Người ký:
Phạm Vũ Hồng
Ngày ban hành:
19/11/2015
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo:
Đang cập nhật
Số công báo:
Đang cập nhật
Tình trạng:
Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 43/2015/QĐ-UBND
Kiên Giang, ngày 19 tháng 11 năm 201 5
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG NÓI, CHỮ VIẾT
CỦA DÂN TỘC KHMER TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ
Luật T ổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ
Luật Giáo dục năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;
Căn cứ
Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc
dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ
thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 03 tháng 11 năm 2011 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Điều
3,4,5,6,7,8 và Điều 9 Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của
Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số
trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;
Căn cứ
Thông tư số 24/2014/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Chương trình tiếng Khmer cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở;
Căn cứ
Thông tư số 37/2014/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thi ểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 763/TTr-SGDĐT ngày 25
tháng 5 năm 2015,
QUY Ế T
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép triển khai việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc
Khmer cho người dân tộc Khmer có nhu cầu học tiếng nói, chữ viết dân tộc Khmer
trong trường tiểu học và trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
như sau:
1. Chương trình, thời gian dạy tiếng nói, chữ viết
dân tộc Khmer cấp tiểu học và cấp
trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Điều kiện, chế độ chính sách đối với người dạy và
người học; cơ sở vật chất, kinh phí
cho việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc Khmer trong trường tiểu học và trường tr ung học cơ sở thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ,
Thông tư liên tịch số
50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 03 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và
Thông tư số 37/2014/TT- BGDĐT ngày 02
tháng 12 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường h ợp các văn bản dẫn chiếu trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản m ới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
3. Người học là người dân tộc Khmer học tiếng Khmer ở
trường tiểu học và trung học cơ sở, được nhà trường cho mượn 01 bộ sách giáo khoa tiếng Khmer do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành tương ứng với
lớp đang học. Việc cho mượn sách, hoàn trả sách sau khi kết thúc năm học, thực hiện theo nội quy thư viện nhà trường.
Các trường hợp tự làm hỏng hoặc mất
phải bồi thường theo giá quy định.
Về nguồn
kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước cấp kinh phí lần đầu mua sách cho các trường ti ểu học và trung học cơ sở có giảng dạy tiếng
Khmer theo phân cấp quản lý ngân sách
nhà nước. Hàng năm, ngân sách nhà nước cấp bổ sung kinh phí mua sách giáo khoa dạy tiếng Khmer trong trường hợp hư hỏng hoặc phát sinh tăng số trường, số lượng học
sinh mà trong đó số lượn g sách tại cơ
sở giáo dục không đủ đảm bảo.
Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở; ban, ngành có liên quan tri ển
khai thực hiện Quyết định này; chuẩn bị đầy đ ủ các điều kiện
về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy tiếng nói, chữ vi ết của dân tộc
Khmer theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban ngành: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo,
Tài chính, Ban Dân tộc; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Quyết định
này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày k ý./.
Nơi
nhận: .
- Như Điều
3 của QĐ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư
pháp;
- Website Chính phủ;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- TV. UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- LĐVP, P . VHXH ,
P.NCPC;
- Lưu: VT, Idlinh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Vũ Hồng
Quyết định 43/2015/QĐ-UBND về dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 43/2015/QĐ-UBND ngày 19/11/2015 về dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
3.938
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
Địa chỉ:
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại:
(028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail:
i nf o@ThuVienPhapLuat.vn
Mã số thuế:
0315459414
TP. HCM, ngày 31/0 5/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bậ t Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này , với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng .
Là sản phẩm online, nên 25 0 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021 .
S ứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
s ử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật ,
v à kết nối cộng đồng Dân L uật Việt Nam,
nhằm :
G iúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…” ,
v à cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT .
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế và Thỏa thuận Bảo vệ Dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng