|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 388/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 31
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC STEM/STEAM
TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN
2025-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035”
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo
dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chỉ thị số
17/CT-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức dạy
học 2 buổi/ngày và tổ chức sinh hoạt hè cho trẻ em, học sinh;
Quyết định số
131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án
“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào
tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Thông tư số
32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Căn cứ Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25
tháng 7 năm 2025 của Tỉnh uỷ Bắc Ninh về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ Kế hoạch số
17/KH-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh thực hiện Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 07-KH/TU ngày
25 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 68/TTr-SGDĐT ngày 17 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Phát triển giáo dục STEM/STEAM trong các
cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030, định
hướng đến năm 2035”.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Sở Giáo dục và Đào
tạo là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức triển
khai, hướng dẫn chuyên môn, bố trí, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các
nội dung của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Các sở, ban, ngành,
đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án,
bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học
và Công nghệ, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
-
Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- BTV ĐU UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các ban, ngành, cơ quan tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, TPKGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
ĐỀ
ÁN
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC STEM/STEAM TRONG CÁC CƠ SỞ
GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2025-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2035
(Kèm
theo Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Phần I
MỞ
ĐẦU
I.
CĂN CỨ PHÁP LÝ
1.
Các văn bản của Trung ương
1.1.
Văn bản của Trung ương Đảng và Chính phủ
- Nghị quyết số
52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ
động tham gia Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo;
- Nghị quyết số
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
- Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Chỉ thị số 16/CT-TTg
ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4;
- Chỉ thị số 17/CT-TTg
ngày 06/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và
tổ chức sinh hoạt hè cho trẻ em, học sinh;
- Quyết định số
208/QĐ-TTg ngày 17/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc
gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030;
- Quyết định số
131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”;
- Quyết định số
1002/QĐ-TTg ngày 24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn 2025-2035 và định
hướng tới năm 2045.
1.2.
Văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thông tư số
32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT)
ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT
ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết
bị dạy học tối thiểu đối với cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT
ngày 16/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định
tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư
số 13/2020/TT- BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT;
- Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT
ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ
sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT ngày 18/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn của
cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày
26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT;
- Thông tư số
19/2019/TT-BGDĐT ngày 12/11/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục
phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên; Thông tư số
17/2022/TT-BGDĐT ngày 05/12/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sửa đổi bổ sung một số
điều của Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT;
- Quyết định số
2627/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Chuẩn chương trình
đào tạo kỹ sư, thạc sỹ tài năng thuộc các lĩnh vực STEM;
- Quyết định số
2628/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Tiêu chí lựa chọn
các chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo tham gia chương trình đào tạo kỹ sư,
thạc sĩ tài năng thuộc các lĩnh vực STEM;
- Công văn số
3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo
dục STEM trong giáo dục trung học;
- Công văn số
909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động
giáo dục STEM trong giáo dục Tiểu học;
- Công văn số
3512/BGDĐT-GDMN ngày 12/7/2024 của Bộ GDĐT về tổ chức tập huấn nâng cao năng
lực chuyên môn giáo dục mầm non;
- Công văn số
4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức dạy học 2
buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025- 2026;
- Kế hoạch số
526/KH-BGDĐT ngày 17/8/2022 của Bộ GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục
STEM cấp Tiểu học;
- Kế hoạch số
578/KH-BGDĐT ngày 15/5/2025 của Bộ GDĐT về thực hiện nhiệm vụ triển khai giáo
dục STEM trong cấp học mầm non.
2.
Các văn bản của địa phương
- Kế hoạch số 07-KH/TU
ngày 25/7/2025 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh;
- Nghị quyết số
111-NQ/TU ngày 11/6/2021 của Tỉnh ủy Bắc Giang (cũ) về chuyển đổi số tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
- Nghị quyết số
05/2024/NQ-HĐND ngày 28/6/2024 của HĐND tỉnh Bắc Ninh (cũ) Quy định chính sách
hỗ trợ nhà giáo, học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại
học đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và ngành công nghiệp bán dẫn phục vụ
nền công nghiệp số giai đoạn 2024-2030;
- Kế hoạch số
17/KH-UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh thực hiện Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
- Quyết định số
1908/QĐ-UBND ngày 06/12/2023 của UBND tỉnh Bắc Giang (cũ) về việc Phê duyệt Đề
án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số
của tỉnh Bắc Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
II.
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.
Một số chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục STEM/STEAM
Giáo dục STEM/STEAM
ngày càng giữ vai trò then chốt trong việc chuẩn bị thế hệ trẻ cho tương lai số
và nền kinh tế tri thức. Với trọng tâm là tư duy phản biện, sáng tạo và giải
quyết vấn đề, STEM/STEAM không chỉ giúp học sinh làm chủ kiến thức khoa học,
công nghệ, kỹ thuật và toán học mà còn phát triển năng lực nghệ thuật và cảm
xúc. Chiến lược giáo dục hiện nay hướng đến tích hợp liên môn, học qua dự án
thực tiễn và gắn kết cộng đồng, qua đó hình thành kỹ năng mềm, tinh thần khởi
nghiệp và ý thức công dân toàn cầu. Đây chính là chìa khóa để xây dựng nguồn
nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế.
Trong thời gian qua,
Đảng và Nhà nước đã ban hành rất nhiều các chính sách về phát triển nguồn nhân
lực phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,…
cụ thể như:
- Chỉ thị số 16/CT-TTg
ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, trong giải pháp có nêu: “Thay đổi mạnh
mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn
nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần
tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học
(STEM),…”, trong nhiệm vụ có giao Bộ GDĐT thúc đẩy triển khai giáo dục STEM
trong chương trình giáo dục phổ thông (GDPT).
- Quyết định số
131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”, Thủ tướng đã chỉ đạo: “Triển
khai mô hình giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán học và
nghệ thuật (giáo dục STEM/STEAM), phát triển tư duy lập trình,…”.
- Nghị quyết số
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị,
nhiệm vụ cụ thể có nêu: “Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục
và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng
và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm,…; quy
định về chính sách cấp học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên, học viên các
ngành STEM phục vụ phát triển công nghệ chiến lược,…”.
- Quyết định số
1002/QĐ-TTg ngày 24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn 2025-2035 và định
hướng tới năm 2045, mục tiêu tổng quát có nêu: “Chuẩn bị nguồn nhân lực STEM
có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng nhu cầu mở rộng đầu tư phát triển
các lĩnh vực công nghệ cao, trọng tâm là đội ngũ nhân lực tài năng có khả năng
tham gia sâu vào công đoạn nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, công
nghệ cao được ưu tiên; tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia trong thu hút đầu tư từ
các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới, góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh
tế và phát triển bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới dựa trên khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh”.
- Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo, trong nhiệm vụ, giải pháp có nêu: “Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng
kiên cố hoá, hiện đại hoá trường, lớp học; bảo đảm đủ cơ sở vật chất, trang
thiết bị đạt chuẩn, đặc biệt chú trọng đầu tư các phòng học thực hành, trải
nghiệm STEM/STEAM, không gian vui chơi,...”.
- Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị,
nhiệm vụ cụ thể có nêu: “Xây dựng Chương trình giáo dục mầm non mới, tăng
cường phương pháp giáo dục thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM; mở rộng các lớp
chuyên khối STEM/STEAM”.
- Kế hoạch số 07-KH/TU
ngày 25/7/2025 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh, Tỉnh ủy đã chỉ đạo: “Phát triển giáo dục ngành STEM, tổ chức các cuộc thi
STEM trong các trường từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông;…”.
2.
Bắc Ninh là tỉnh công nghiệp, định hướng phát triển công nghệ cao, cần nguồn
nhân lực chất lượng
Tỉnh Bắc Ninh sau khi
hợp nhất từ 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang vào ngày 01/7/2025, có diện tích tự
nhiên 4.718,6 km², dân số hơn 3,6 triệu người, là một trong những trung tâm
công nghiệp hàng đầu cả nước, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tỉnh
hiện xếp thứ 5 cả nước về quy mô kinh tế, với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân
giai đoạn gần đây đạt 8,98%/năm, cao hơn mức trung bình của cả nước; GRDP bình
quân đầu người đạt trên 5.800 USD, gấp 1,15 lần bình quân cả nước.
Cơ cấu kinh tế của tỉnh
có tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm trên 71%, trong đó công nghiệp chế
biến, chế tạo giữ vai trò chủ lực; dịch vụ chiếm 19,5%; nông, lâm, thủy sản
chiếm 6,3%. Bắc Ninh đã quy hoạch 50 khu công nghiệp tập trung với tổng diện
tích trên 15.000 ha; hiện có 22 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, thu hút
hơn 550 nghìn lao động. Tỉnh đứng thứ 2 cả nước về thu hút FDI với hơn 2.800 dự
án, tổng vốn đăng ký đạt 45 tỷ USD, đến từ 41 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Định hướng phát triển
kinh tế - xã hội giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn 2035 xác định Bắc Ninh trở thành
trung tâm công nghiệp công nghệ cao, đô thị thông minh, trung tâm đổi mới sáng
tạo, nghiên cứu và phát triển (R&D) của khu vực phía Bắc, tiến tới trở
thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030. Mục tiêu này đòi hỏi
nguồn nhân lực chất lượng cao, am hiểu công nghệ, có năng lực sáng tạo, giải
quyết vấn đề, giao tiếp quốc tế và thích ứng nhanh với đổi mới khoa học - kỹ
thuật. Giáo dục STEM, đặc biệt cấp tiểu học và trung học là nền tảng quan trọng
để hình thành sớm những phẩm chất và năng lực này, góp phần bảo đảm cung cấp cho
thị trường của tỉnh nguồn nhân lực lao động trẻ đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
tri thức và Cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0.
Giáo dục STEM/STEAM có
ý nghĩa đặc biệt trong bối cảnh Bắc Ninh xác định phát triển công nghiệp bán
dẫn, đô thị thông minh, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) và đổi mới
sáng tạo. Sự tham gia của các tập đoàn FDI lớn như Samsung, Canon, Foxconn,
Amkor, … đặt ra yêu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực chất lượng cao, am hiểu
công nghệ, tư duy logic và sáng tạo. Đề án sẽ bảo đảm sự gắn kết giữa giáo dục
và đào tạo với phát triển kinh tế - xã hội.
3.
Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, chuyển đổi số, trước tác động của CMCN 4.0
Trong bối cảnh hội nhập
quốc tế sâu rộng và chuyển đổi số toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, tác động
mạnh mẽ của CMCN 4.0 đang làm thay đổi căn bản cơ cấu việc làm, mô hình sản
xuất và yêu cầu đối với nguồn nhân lực. Xu thế toàn cầu hiện nay cho thấy lực
lượng lao động tương lai không chỉ cần kỹ năng cơ bản, mà phải thành thạo kỹ
năng số, tư duy lập trình, khả năng làm chủ các hệ thống tự động hóa, robot
công nghiệp và trí tuệ nhân tạo (AI). Đây là những năng lực cốt lõi giúp người
lao động thích ứng nhanh với sự thay đổi công nghệ và thị trường lao động toàn
cầu.
Về thực tiễn tại Bắc
Ninh, tỉnh hiện là một trong những trung tâm công nghiệp điện tử lớn của cả
nước, tập trung nhiều tập đoàn công nghệ cao, doanh nghiệp FDI hàng đầu thế
giới trong lĩnh vực sản xuất chip, thiết bị di động, linh kiện điện tử và dịch
vụ công nghệ. Các doanh nghiệp này đòi hỏi nguồn nhân lực không chỉ giỏi ngoại
ngữ, giao tiếp trong môi trường đa văn hóa, mà còn có khả năng lập trình, tư
duy logic, điều khiển robot, vận hành dây chuyền tự động hóa thông minh và
triển khai các ứng dụng AI, Internet vạn vật (IoT) trong sản xuất. Đây chính là
thách thức nhưng đồng thời cũng là cơ hội để Bắc Ninh tạo đột phá về chất lượng
nhân lực công nghệ cao.
Giáo dục STEM/STEAM,
với đặc trưng tích hợp liên môn, định hướng thực hành và gắn kết công nghệ, tạo
điều kiện cho học sinh tiếp cận sớm các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo
(AI), Internet vạn vật (IoT), robot công nghiệp kết hợp công nghệ in 3D, thực
tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), hệ thống tự động hóa và dây chuyền sản
xuất thông minh. Thông qua các hoạt động học tập và dự án STEM, học sinh không
chỉ được rèn luyện kỹ năng khoa học - kỹ thuật mà còn phát triển các năng lực
cốt lõi của công dân thế kỷ XXI: tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, sáng tạo,
hợp tác và giao tiếp hiệu quả.
Việc triển khai Đề án
giáo dục STEM/STEAM của tỉnh Bắc Ninh sẽ góp phần đồng bộ hóa hệ thống giáo dục
với các mục tiêu của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia và chiến lược quốc gia
về CMCN 4.0. Đồng thời, Đề án còn gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội, định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh. Đây là bước
đi quan trọng để hình thành thế hệ lao động trẻ làm chủ công nghệ số, robot, AI
và tự động hóa, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, củng cố vị thế Bắc Ninh như
một trung tâm công nghiệp - công nghệ cao hàng đầu Việt Nam và khu vực.
Quá trình hội nhập quốc
tế ngày càng sâu rộng cùng với xu thế chuyển đổi số toàn diện trong các ngành,
lĩnh vực, đặc biệt là tác động mạnh mẽ của CMCN 4.0, đang làm thay đổi căn bản
cơ cấu việc làm, phương thức sản xuất và yêu cầu đối với nguồn nhân lực. Các doanh
nghiệp FDI, tập đoàn công nghệ cao và ngành dịch vụ chất lượng cao mà Bắc Ninh
định hướng phát triển đều cần lực lượng lao động thành thạo kỹ năng số, tư duy
lập trình, năng lực sáng tạo, khả năng làm việc nhóm, giao tiếp trong môi
trường đa văn hóa và sử dụng ngoại ngữ thành thạo.
4. Mối liên hệ giữa
phát triển giáo dục STEM/STEAM và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến
lược nhân lực của tỉnh Bắc Ninh
Giáo dục STEM/STEAM giữ
vai trò then chốt trong việc hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội và chiến lược phát triển nhân lực của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030.
Định hướng của tỉnh xác định phát triển theo hướng công nghiệp công nghệ cao,
đô thị thông minh, dịch vụ chất lượng cao và nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao. Đây là những lĩnh vực đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ khoa học - công
nghệ vững vàng, kỹ năng số, tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề và khả
năng thích ứng nhanh với sự đổi mới công nghệ.
Bắc Ninh sau hợp nhất
là địa bàn công nghiệp trọng điểm, nếu chậm triển khai giáo dục STEM/STEAM sẽ
tạo khoảng cách về chất lượng nguồn nhân lực so với yêu cầu phát triển.
5. Lợi ích chiến lược
của việc phát triển giáo dục STEM/STEAM
Đáp ứng nhu cầu nhân
lực chất lượng cao: Cung cấp lực lượng lao động trẻ có khả năng nghiên cứu,
thiết kế, chế tạo và vận hành các hệ thống sản xuất tự động hóa, thông minh.
Nâng cao năng lực cạnh
tranh và thu hút đầu tư: Nguồn nhân lực STEM chất lượng cao giúp Bắc Ninh trở
thành điểm đến hấp dẫn của các tập đoàn công nghệ toàn cầu, đồng thời thúc đẩy
hệ sinh thái doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trong tỉnh.
Đồng bộ với chiến lược
đô thị thông minh: Trang bị cho học sinh, sinh viên kỹ năng ứng dụng dữ liệu
lớn, AI, IoT trong quản lý đô thị, y tế, giao thông và dịch vụ công, góp phần
xây dựng Bắc Ninh thành thành phố trực thuộc Trung ương hiện đại trước năm
2030.
Thúc đẩy chuyển đổi cơ
cấu kinh tế: Tạo nền tảng hình thành lực lượng lao động có khả năng sáng tạo,
khởi nghiệp, từ đó nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và cải thiện đời sống Nhân dân.
|
STT
|
Yêu
cầu phát triển của tỉnh Bắc Ninh
|
Vai
trò của giáo dục STEM/STEAM trong học sinh phổ thông
|
|
1
|
Phát triển công
nghiệp công nghệ cao, tự động hóa, điện tử, bán dẫn
|
Trang bị cho học sinh
kỹ năng lập trình, điều khiển robot, vận hành dây chuyền sản xuất thông minh,
ứng dụng AI và IoT.
|
|
2
|
Xây dựng đô thị thông
minh, chính quyền số
|
Hình thành lực lượng
trẻ có khả năng ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trong
quản lý đô thị, giao thông, y tế và dịch vụ công.
|
|
3
|
Thu hút FDI và phát
triển doanh nghiệp công nghệ cao
|
Đảm bảo nguồn nhân
lực có trình độ STEM, giúp Bắc Ninh trở thành điểm đến hấp dẫn cho tập đoàn
công nghệ toàn cầu.
|
|
4
|
Phát triển dịch vụ
chất lượng cao và kinh tế tri thức
|
Phát triển năng lực
tư duy phản biện, sáng tạo, hợp tác và giao tiếp quốc tế, đáp ứng chuẩn mực
lao động toàn cầu.
|
|
5
|
Chuyển đổi nông nghiệp
theo hướng công nghệ cao
|
Giúp thế hệ trẻ ứng
dụng cảm biến, IoT, AI và robot nông nghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng
và an toàn thực phẩm.
|
|
6
|
Mục tiêu đến năm
2030: Trở thành thành phố trực thuộc Trung ương hiện đại
|
Giáo dục STEM/STEAM
tạo nền tảng hình thành thế hệ công dân số, làm chủ công nghệ mới, sáng tạo
và hội nhập quốc tế.
|
Bảng: Mối liên hệ
giữa giáo dục STEM/STEAM và chiến lược phát triển Bắc Ninh
Từ những yêu cầu nêu
trên, việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “Phát triển giáo dục
STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035”, góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hội nhập, cuộc CMCN 4.0, phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong kỷ nguyên mới và góp phần tham
gia xây dựng “Tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương” là hết
sức cần thiết.
III.
CẤU TRÚC ĐỀ ÁN
Đề án gồm các phần:
- Phần I: Mở đầu
- Phần II: Kết quả
triển khai giáo dục STEM/STEAM tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020-2025
- Phần III: Nội dung đề
án
- Phần IV: Tổ chức thực
hiện
- Phần V: Kết luận
- Phần: Phụ lục
Phần II
KẾT
QUẢ TRIỂN KHAI GIÁO DỤC STEM/STEAM TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2020-2025
I.
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI GIÁO DỤC TẠI BẮC NINH
1. Quy mô, mạng lưới trường lớp
|
STT
|
|
Tổng
số
|
Trong
đó
|
|
Công
lập
|
Tư
thục
|
|
|
a) Cơ sở giáo dục
|
1.767
|
1.139
|
628
|
|
1
|
Cơ sở GDMN ĐLTT[1]
|
555
|
0
|
555
|
|
Mầm non
|
424
|
382
|
42
|
|
2
|
Tiểu học
|
318
|
317
|
1
|
|
3
|
Tiểu học và Trung học
cơ sở
|
71
|
70
|
1
|
|
4
|
Trung học cơ sở
|
293
|
293
|
0
|
|
5
|
Trung học phổ thông
|
89
|
60
|
29
|
|
6
|
Trung tâm, trung cấp
|
17
|
17
|
0
|
|
|
b) Lớp
|
27.024
|
24.261
|
2.763
|
|
1
|
Cơ sở GDMN ĐLTT
|
1.610
|
0
|
1.610
|
|
Mầm non
|
7.119
|
6.595
|
524
|
|
2
|
Tiểu học
|
9.407
|
9.323
|
84
|
|
3
|
Trung học cơ sở
|
5.910
|
5.865
|
45
|
|
4
|
Trung học phổ thông
|
2.537
|
2.037
|
500
|
|
5
|
Trung tâm, trung cấp
|
441
|
441
|
0
|
|
|
c) Học sinh
|
906.315
|
841.245
|
65.070
|
|
1
|
Cơ sở GDMN ĐLTT
|
28.979
|
0
|
28.979
|
|
Mầm non
|
192.892
|
180.566
|
12.326
|
|
2
|
Tiểu học
|
316.133
|
314.133
|
2.000
|
|
3
|
Trung học cơ sở
|
241.249
|
240.154
|
1.095
|
|
4
|
Trung học phổ thông
|
108.338
|
87.668
|
20.670
|
|
5
|
Trung tâm, trung cấp
|
18.724
|
18.724
|
0
|
2.
Cơ sở vật chất và đồ dùng thiết bị
- Phòng lớp học:
+ Đối với giáo dục mầm
non: Tổng số phòng học hiện có là 8.896 phòng học, trong đó phòng học kiên cố
8.657 phòng (đạt tỷ lệ 97,3%).
+ Đối với giáo dục tiểu
học: Tổng số phòng học là 10.098.
+ Đối với giáo dục
trung học: Cấp trung học hiện có 8.117 phòng học và 3.360 phòng học bộ môn (cấp
THCS có 6.025 phòng học, trong đó 2.718 phòng học bộ môn; cấp THPT có 2.092
phòng học và 642 phòng học bộ môn).
- Các nhà trường trung
học được cung cấp trang thiết bị đồ dùng tối thiểu để thực hiện Chương trình
GDPT 2018. Tuy nhiên số lượng còn hạn chế, chưa đồng bộ, chủ yếu sử dụng tại
phòng thực hành bộ môn.
3.
Đội ngũ giáo viên
- Toàn tỉnh hiện có
tổng số giáo viên là 52.716 người (cấp mầm non: 18.387; cấp Tiểu học 15.425
giáo viên; cấp THCS có 12.962 giáo viên; cấp THPT có 5.942 giáo viên).
- Số giáo viên dạy học
ở các môn có liên quan đến việc phát triển giáo dục STEM cho học sinh là 17.400
người bao gồm:
+ Cấp tiểu học có
10.653 giáo viên các môn: Văn hóa (10.177), Tin học (476).
+ Cấp THCS có 4.310
giáo viên ở các môn: Toán (2.113), Khoa học tự nhiên (1.695; trong đó Vật lí:
551, Hoá học: 545, Sinh học: 599), Công nghệ (125), Tin học (377).
+ Cấp THPT có 2.437
giáo viên ở các môn: Toán (864), Vật lí (471), Hoá học (428), Sinh học (321),
Công nghệ (105), Tin học (248).
Đa số giáo viên đã được
bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp dạy học và
kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Đặc
biệt, một bộ phận giáo viên đã được tập huấn và triển khai các chủ đề STEM,
bước đầu hình thành đội ngũ nòng cốt trong tổ chức các hoạt động trải nghiệm, nghiên
cứu khoa học và dạy học tích hợp liên môn, góp phần phát triển năng lực sáng
tạo và tư duy khoa học cho học sinh.
II.
THỰC TRẠNG VIỆC DẠY HỌC STEM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1.
Đối với giáo dục mầm non
Trong thời gian qua,
nhiều cơ sở Giáo dục mầm non (GDMN) đã bước đầu tiếp cận và triển khai giáo dục
STEM, thể hiện ở một số hoạt động cụ thể:
- Tổ chức các hoạt động
STEM trong các hoạt động giáo dục như: Hoạt động khám phá khoa học, trải
nghiệm, tạo hình, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc,… Nhiều giáo viên đã xây
dựng các tình huống có vấn đề để khuyến khích trẻ đặt câu hỏi và suy nghĩ cách
giải quyết vấn đề.
- Một số trường mầm non
đã mạnh dạn đầu tư không gian học tập STEM, trang bị các thiết bị chuyên biệt
phục vụ giáo dục STEM như: Bảng tương tác, robot lập trình đơn giản, bộ thí
nghiệm khoa học cho trẻ mẫu giáo lớn,…
- Nhiều đơn vị đã tổ
chức mời chuyên gia về giáo dục STEM để tập huấn, hội thảo nhằm nâng cao nhận
thức cho cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên, từ đó lan tỏa mô hình và chia sẻ
kinh nghiệm triển khai giáo dục STEM trong cơ sở GDMN.
2.
Đối với giáo dục tiểu học
Đã tổ chức 02 lớp tập
huấn và 01 hội thảo chuyên đề về giáo dục STEM cho 100% CBQL, giáo viên cốt
cán.
100% các trường tiểu
học trên địa bàn tỉnh đã xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục STEM[2]. Các trường đã triển khai
hiệu quả nội dung giáo dục STEM, giáo dục kỹ năng công dân số và tích hợp các
nội dung này với giáo dục địa phương, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường,
giáo dục quốc phòng và an ninh vào các môn học và hoạt động giáo dục. Các
trường đã khai thác hiệu quả nguồn học liệu tại website
https://stemtieuhoc.edu.vn.
Các trường tiểu học đã
tăng cường tham mưu với cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, cơ sở vật chất và
thiết bị dạy học phục vụ cho giáo dục STEM.
Trong 5 năm học gần
đây, toàn tỉnh đã triển khai được: 49.618 bài học STEM, 8.251 hoạt động trải
nghiệm STEM, 2.165 dự án khoa học, kỹ thuật (KHKT) học sinh thực hiện. Tổ chức,
tham gia cuộc thi nghiên cứu KHKT: 174 dự án thi cấp tỉnh, 5 dự án thi cấp quốc
gia.
Việc triển khai STEM
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Các hoạt động này giúp học
sinh hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất thông qua việc vận dụng kiến
thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
3. Đối với giáo dục trung học
Giáo dục STEM cấp trung
học tại Bắc Ninh đã được triển khai mạnh mẽ và đồng bộ trong những năm qua. Sở
GDĐT đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo[3],
tổ chức tập huấn giáo viên, xây dựng kế hoạch cụ thể và giao chỉ tiêu thực hiện
cho các cơ sở giáo dục.
Đặc biệt, Sở GDĐT đã
phối hợp với tổ chức Kenan Foundation Asia triển khai dự án “Tăng cường Giáo
dục Khoa học tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025”, với 10 trường THCS tham gia
nhằm thúc đẩy giáo dục STEM trong nhà trường.
Trong 5 năm học gần
đây, toàn tỉnh đã tổ chức được: 12.029 bài học STEM, 2.415 hoạt động trải
nghiệm STEM và 3.690 dự án KHKT học sinh thực hiện. Tổ chức, tham gia cuộc thi
nghiên cứu KHKT: 602 dự án thi cấp tỉnh, 21 dự án thi cấp quốc gia (03 giải
Nhất, 02 giải Nhì, 06 giải Ba, 06 giải Khuyến khích), 02 dự án thi quốc tế
(ISEF) đoạt 01 giải Ba, 01 Giấy chứng nhận.
Những kết quả trên
không chỉ nâng cao chất lượng dạy học mà còn góp phần phát triển tư duy sáng
tạo, kỹ năng thế kỷ XXI và đam mê nghiên cứu khoa học cho học sinh.
III.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC DẠY HỌC STEM
1.
Ưu điểm
- Việc tổ chức dạy học
STEM đã góp phần khơi dậy niềm đam mê nghiên cứu khoa học và sáng tạo kỹ thuật
trong đội ngũ giáo viên và học sinh. Giáo viên có cơ hội phát huy chuyên môn,
đổi mới phương pháp giảng dạy, cách thức đánh giá, đồng thời tạo ra môi trường
học tập mang tính trải nghiệm và gắn kết thực tiễn.
- Học sinh được rèn
luyện năng lực sáng tạo, hình thành ý tưởng khoa học mới và đề xuất giải pháp
thiết thực, từ đó mạnh dạn tham gia các dự án nghiên cứu KHKT. Nhiều học sinh
đã biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức sách vở với thực tiễn, vận dụng
liên môn để giải quyết vấn đề thực tế.
- Các hình thức giáo
dục STEM đa dạng đã mang đến cho học sinh những trải nghiệm phong phú, đồng
thời góp phần định hướng nghề nghiệp và phân luồng sau trung học. Qua đó, năng
lực chủ động, sáng tạo, tự tin thể hiện hiểu biết của học sinh ngày càng được
khẳng định.
2.
Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
2.1.
Tồn tại, hạn chế
Trong quá trình triển
khai, giáo dục STEM trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả bước đầu. Tuy
nhiên, việc thực hiện còn tồn tại những hạn chế sau:
- Một bộ phận CBQL,
giáo viên chưa nhận thức đầy đủ vai trò của giáo dục STEM trong đổi mới giáo
dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
- Hoạt động tổ chức
chưa toàn diện, chủ yếu tập trung vào việc xây dựng đề tài, dự án tham gia các
cuộc thi, trong khi các hình thức khác như bài học STEM, hoạt động trải nghiệm,
gắn kết với doanh nghiệp, viện nghiên cứu chưa được chú trọng. Thậm chí có đơn
vị chưa thực hiện giáo dục STEM theo đúng tinh thần Chương trình GDPT 2018.
- Chất lượng một số đề
tài, dự án còn hạn chế; nghiên cứu tổng quan còn sơ sài; câu hỏi, vấn đề nghiên
cứu chưa rõ ràng; điểm mới chưa được xác định cụ thể; nhiều sản phẩm chỉ dừng
lại ở mức cải tiến; phương pháp luận còn thiếu, giải pháp đưa ra chưa khả thi
hoặc thiếu minh chứng khoa học; chưa thể hiện được sự đột phá hay sáng tạo về
KHKT.
- Năng lực thiết kế, tổ
chức và triển khai giáo dục STEM của đội ngũ giáo viên còn hạn chế. Phần lớn
giáo viên được đào tạo đơn môn, thiếu kỹ năng dạy học liên môn, chưa thành thạo
phương pháp luận nghiên cứu khoa học; áp lực công việc lớn dẫn đến ít có điều
kiện dành thời gian cho đổi mới, sáng tạo.
- Điều kiện cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm ở nhiều cơ sở giáo dục chưa đáp ứng
yêu cầu; việc huy động nguồn lực và phối hợp giữa nhà trường với các cơ sở giáo
dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức xã hội còn rời rạc, thiếu
cơ chế phối hợp ổn định, bền vững.
- Trong thời gian qua
các cơ sở giáo dục mới chủ yếu tập trung vào tổ chức các hoạt động liên quan
đến giáo dục STEM, chưa quan tâm triển khai giáo dục STEAM.
- Số học sinh đăng ký
các môn thi lựa chọn dự kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) liên quan
đến lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật, ngành nghề liên quan đến STEM còn
hạn chế (chiếm khoảng 30%).
2.2.
Nguyên nhân tồn tại, hạn chế
- Công tác quán triệt,
nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên và xã hội chưa được thực hiện thường
xuyên, dẫn đến sự thiếu thống nhất trong chỉ đạo và triển khai; việc tuyên
truyền đến cha mẹ học sinh về giáo dục STEM chưa sâu rộng nên họ chưa hiểu được
tầm quan trọng, ý nghĩa của hoạt động này.
- Hoạt động giáo dục
STEM tại một số đơn vị chỉ dừng lại ở mức phát động phong trào, thiếu kế hoạch
triển khai bài bản và chưa thu hút được đông đảo giáo viên, học sinh tham gia.
- Đội ngũ giáo viên
chưa được bồi dưỡng một cách hệ thống và chuyên sâu về dạy học liên môn, tổ
chức hoạt động STEM và nghiên cứu khoa học cho nên năng lực triển khai còn hạn
chế. Năng lực tổ chức và triển khai giáo dục STEM của giáo viên còn hạn chế,
chưa tạo nhiều cơ hội cho học sinh phát huy tính tích cực, chủ động và sáng
tạo.
- Nguồn lực đầu tư cho
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học STEM còn hạn chế; nhiều trường chưa có phòng
học riêng cho hoạt động giáo dục STEM/STEAM hoặc có nhưng chưa đạt chuẩn, chưa
đồng bộ, hầu hết đều thiếu thiết bị và học liệu đặc thù, ảnh hưởng đến việc
triển khai. Cơ chế phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh
nghiệp và tổ chức xã hội chưa rõ ràng, thiếu tính ràng buộc.
- Việc thiếu chương
trình, tài liệu chuẩn và tiêu chí đánh giá thống nhất ở cấp quốc gia và địa
phương đã gây khó khăn cho các cơ sở giáo dục trong triển khai, làm giảm tính
hệ thống và bền vững. Chương trình dạy học STEM chưa có tính liên thông giữa
các cấp học, còn rời rạc, triển khai theo nhóm, độ tuổi; thiếu sự kế thừa và
phát triển mạch kiến thức, khiến học sinh khó phát triển liên tục và toàn diện.
Khả năng khai thác tài liệu tham khảo, nhất là nguồn quốc tế bằng tiếng Anh còn
yếu, dẫn đến khó khăn trong việc xây dựng các bài học STEM, nghiên cứu đề tài,
dự án.
- Chưa có cơ chế, chính
sách cụ thể của địa phương để định hướng, hỗ trợ và khuyến khích triển khai
giáo dục STEM. Văn bản hướng dẫn còn thiếu đồng bộ, cơ chế tài chính và xã hội
hóa chưa rõ ràng, chưa tạo được hành lang pháp lý và nguồn lực ổn định cho các
cơ sở giáo dục.
Phần III
NỘI
DUNG ĐỀ ÁN
I.
QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.
Giáo dục STEM/STEAM là nội dung trong chương trình GDPT gắn với yêu cầu chuyển
đổi số
Giáo dục STEM/STEAM là
phương thức dạy học liên môn cốt lõi trong chương trình GDPT 2018; trọng tâm là
tư duy số, thiết kế kỹ thuật và giải quyết vấn đề gắn bối cảnh địa phương.
Đề án yêu cầu tích hợp
STEM/STEAM vào chương trình chính khóa, ngoại khóa, dạy học 2 buổi/ngày, bảo
đảm học sinh được thực hành liên tục.
2.
Triển khai đồng bộ, liên thông từ mầm non đến THPT
Giáo dục STEM/STEAM cần
được thiết kế như một chuỗi liên kết chặt chẽ và xuyên suốt từ mầm non đến
THPT, đảm bảo đầu tư xây dựng chương trình có sự kế thừa và phát triển liên
tục.
Nhờ sự liên thông này,
học sinh không chỉ học tập hiệu quả ở từng cấp học mà còn được chuẩn bị toàn
diện cho nghề nghiệp STEM trong tương lai, phù hợp với định hướng đổi mới giáo
dục và xu thế phát triển khoa học - công nghệ hiện đại.
3.
Huy động nguồn lực xã hội hóa, hợp tác với doanh nghiệp, trường đại học và tổ
chức khoa học - công nghệ
Để khắc phục hạn chế về
cơ sở vật chất và đội ngũ, ngoài ngân sách tỉnh, Đề án xác định huy động nguồn
lực xã hội hóa là giải pháp then chốt. Các cơ sở giáo dục cần:
- Kết nối với doanh
nghiệp công nghệ, khu công nghiệp, trung tâm nghiên cứu để triển khai các hoạt
động trải nghiệm, tham quan, thực tập.
- Hợp tác với trường
đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu để tổ chức hội thảo, chuyên đề, các cuộc thi
STEM/STEAM.
- Mời chuyên gia, kỹ
sư, nhà khoa học tham gia giảng dạy, hướng dẫn dự án, đưa tri thức khoa học -
công nghệ hiện đại vào nhà trường.
4.
Gắn giáo dục STEM/STEAM với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và nhân lực
công nghệ cao của tỉnh
Đề án được xây dựng dựa
trên định hướng Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp - công nghệ cao, đô
thị thông minh và dịch vụ chất lượng cao. Do vậy, phát triển giáo dục
STEM/STEAM từ bậc phổ thông sẽ:
- Chủ động đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao làm chủ AI, IoT, robot, tự động hóa, công nghệ
bán dẫn và công nghệ số.
- Nâng cao năng lực
cạnh tranh của tỉnh trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thúc đẩy
đổi mới sáng tạo.
- Gắn kết chặt chẽ mục
tiêu đổi mới giáo dục với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp định
hướng chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2025-2030.
5.
Bảo đảm tính khả thi, bền vững và thích ứng với sự phát triển nhanh của khoa
học - công nghệ
- Đề án được xây dựng
khoa học, có lộ trình rõ ràng, cơ chế giám sát và đánh giá định kỳ.
- Việc triển khai cần
linh hoạt, thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học và công nghệ.
- Đề án tạo cơ sở pháp
lý, hành lang chính sách, nguồn lực đầu tư đồng bộ, đồng thời thiết lập cơ chế
phối hợp liên ngành để triển khai thống nhất, hiệu quả và bền vững.
II.
MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
1.
Mục tiêu của Đề án
1.1. Mục tiêu chung
Giáo dục STEM/STEAM
trong bối cảnh chuyển đổi số không chỉ là một định hướng đổi mới phương pháp
dạy học mà còn là chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn liền với sự nghiệp
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế
tri thức. Đề án hướng tới:
- Nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, phát triển cho học sinh các năng lực cốt lõi của công dân
thế kỷ XXI như: tư duy logic, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, sáng tạo,
hợp tác làm việc nhóm, tự tin diễn thuyết và giao tiếp hiệu quả.
- Hình thành thế hệ
công dân số có năng lực làm chủ công nghệ, thành thạo kỹ năng số, tư duy lập
trình, có khả năng thích ứng nhanh với bối cảnh CMCN 4.0, đặc biệt trong các
lĩnh vực AI, robot, IoT, dữ liệu lớn, tự động hóa và công nghệ bán dẫn.
- Xây dựng hệ sinh thái
giáo dục STEM/STEAM đồng bộ, hiện đại và bền vững, kết nối giữa nhà trường -
doanh nghiệp - đại học - trung tâm nghiên cứu, bảo đảm cơ hội tiếp cận bình
đẳng cho mọi học sinh, kể cả ở vùng khó khăn.
- Góp phần trực tiếp
vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và nhân lực công nghệ cao của tỉnh
Bắc Ninh, chuẩn bị nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của các khu
công nghiệp, khu công nghệ cao và trung tâm dịch vụ chất lượng cao.
- Trang bị cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục: Mỗi trường có ít nhất 01 phòng
STEM/STEAM Lab, trang bị bộ thiết bị dạy học STEM gắn bảng đối với cấp trung
học và đồ dùng thiết bị dạy học STEM đối với các cơ sở GDMN ĐLTT.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Mục tiêu đến năm
2030
1.2.1.1. Đối với giáo
dục mầm non
- Hoàn thiện khung
chương trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên và học sinh để triển khai hiệu quả
giáo dục STEM/STEAM phù hợp với bối cảnh GDMN tại Bắc Ninh.
- 100% trường mầm non
trong tỉnh có phòng học STEM/STEAM Lab được trang bị đầy đủ các thiết bị cơ bản
cần thiết; 100% cơ sở GDMN độc lập tư thục được hỗ trợ thiết bị, đồ dùng tổ
chức hoạt động STEM; 70% cơ sở GDMN trong tỉnh triển khai hoạt động giáo dục
STEM/STEAM dưới các hình thức đa dạng, phong phú.
- 70% CBQL và giáo viên
mầm non được bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về phương pháp và kỹ năng tổ chức
hoạt động STEM/STEAM.
- Xây dựng và phát triển
mô hình điểm cơ sở GDMN về phòng học/không gian trải nghiệm STEM/STEAM để lan
tỏa và nhân rộng.
- Từng bước chuẩn hóa, bổ
sung trang thiết bị và học liệu phục vụ hoạt động STEM/STEAM tại các cơ sở
GDMN.
1.2.1.2. Đối với giáo
dục tiểu học
- Hoàn thiện khung
chương trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên và học sinh để triển khai hiệu quả
giáo dục STEM/STEAM trong bài học, hoạt động trải nghiệm và câu lạc bộ STEM.
- 100% trường tiểu học
trong tỉnh có phòng học STEM/STEAM Lab được trang bị đầy đủ các thiết bị cơ bản
cần thiết, hiện đại, khai thác hiệu quả trong dạy học và trải nghiệm.
- 100% CBQL và giáo
viên tiểu học được tập huấn, bồi dưỡng về thiết kế, tổ chức và triển khai chủ
đề STEM, chủ động lồng ghép STEM trong môn học và hoạt động giáo dục.
- 100% trường tiểu học
triển khai giáo dục STEM/STEAM qua các hình thức đa dạng như bài học tích hợp,
hoạt động trải nghiệm, câu lạc bộ; tối thiểu 80% học sinh tham gia ít nhất 02
hoạt động hoặc chủ đề STEM mỗi năm học.
- Xây dựng kho học liệu
số dùng chung cho toàn tỉnh về giáo dục STEM/STEAM.
- Hoàn thiện cơ chế,
chính sách và huy động nguồn lực để triển khai giáo dục STEM/STEAM đồng bộ,
hiệu quả; khuyến khích học sinh tham gia các cuộc thi, hội thi sáng tạo STEM
trong nước và quốc tế.
1.2.1.3. Đối với giáo
dục trung học
- Hoàn thiện khung
chương trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên và học sinh để triển khai hiệu quả
giáo dục STEM/STEAM trong bài học, hoạt động trải nghiệm và câu lạc bộ STEM.
- 100% trường trung
học, trung tâm có phòng học STEM/STEAM Lab được trang bị đầy đủ các thiết bị cơ
bản cần thiết, hiện đại cho việc tổ chức các hoạt động.
- 80% đội ngũ giáo viên
được đào tạo, bồi dưỡng quản lý, sử dụng và vận hành phòng STEM/STEAM Lab.
- 70% đội ngũ giáo viên
được tập huấn, bồi dưỡng về phương pháp và kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục
STEM/STEAM.
- 100% các trường triển
khai giáo dục STEM/STEAM dưới các hình thức đa dạng, bao gồm bài học STEM, trải
nghiệm STEM và đề tài/dự án nghiên cứu khoa học. Ít nhất 80% học sinh tham gia
tối thiểu 02 hoạt động hoặc chủ đề STEM mỗi năm học.
- 70% trường tổ chức
Ngày hội STEM/STEAM cấp trường ít nhất một lần/năm học.
- 80% trường THPT triển
khai ít nhất 01 dự án STEM/năm học gắn với AI/IoT/robot/năng lượng tái tạo,…
- Ít nhất 20% dự án
STEM của học sinh tham gia dự thi KHKT cấp tỉnh/năm học phải gắn với giải pháp
công nghệ số hoặc công nghệ cao.
- Xây dựng kho học liệu
số dùng chung cho toàn tỉnh về giáo dục STEM/STEAM.
- Hoàn thiện cơ chế,
chính sách và huy động nguồn lực để triển khai giáo dục STEM/STEAM đồng bộ,
hiệu quả; phấn đấu có học sinh tham gia dự thi và đạt giải tại các cuộc thi, kỳ
thi, hội thi sáng tạo STEM trong nước, khu vực và quốc tế.
- Học sinh đăng ký thi
tốt nghiệp THPT các môn học lựa chọn liên quan đến lĩnh vực khoa học tự nhiên,
kỹ thuật, công nghệ chiếm khoảng 50%.
1.2.2. Mục tiêu đến năm
2035
1.2.2.1. Đối với giáo
dục mầm non
- 100% cơ sở GDMN trên
địa bàn tỉnh tổ chức thường xuyên hoạt động giáo dục STEM/STEAM, bảo đảm tính
linh hoạt, phù hợp điều kiện từng vùng miền.
- 100% CBQL, giáo viên
mầm non được bồi dưỡng, nâng cao năng lực về tổ chức hoạt động giáo dục
STEM/STEAM, trong đó có đội ngũ cốt cán có khả năng hỗ trợ, tập huấn tại chỗ
cho cơ sở GDMN.
- Hoàn thiện và chuẩn hóa
bộ học liệu, thiết bị STEM cho trẻ mầm non, phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh.
- Hình thành mạng lưới
điểm về giáo dục STEM/STEAM trong GDMN, có khả năng chia sẻ kinh nghiệm và hỗ
trợ chuyên môn.
- Đưa giáo dục STEM/STEAM
trở thành một nội dung trọng tâm trong đổi mới GDMN của tỉnh, góp phần phát
triển tư duy sáng tạo, kỹ năng hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề cho trẻ
mầm non.
1.2.2.2. Đối với giáo
dục tiểu học
- 100% trường tiểu học
có không gian STEM/STEAM đồng bộ, hiện đại, khai thác hiệu quả trong dạy học và
hoạt động trải nghiệm.
- 100% CBQL, giáo viên
tiểu học được bồi dưỡng, có năng lực thiết kế, tổ chức các chủ đề STEM và lồng
ghép vào môn học, hoạt động giáo dục.
- 100% học sinh tiểu
học tham gia thường xuyên các hoạt động STEM/STEAM, có sản phẩm học tập hoặc mô
hình sáng tạo đơn giản, rèn luyện tư duy khoa học, kỹ năng hợp tác và khả năng
vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Giáo dục STEM/STEAM
trở thành hoạt động thường xuyên, góp phần phát triển tư duy khoa học, kỹ năng
hợp tác, sáng tạo và tạo nền tảng cho học tập STEM/STEAM các cấp tiếp theo.
- Xây dựng một số
trường điểm tiêu biểu về triển khai STEM/STEAM song ngữ Anh - Việt, làm cơ sở
nhân rộng mô hình toàn tỉnh.
- Bảo đảm cơ chế, chính
sách và nguồn lực để triển khai giáo dục STEM/STEAM bền vững; khuyến khích học
sinh tham gia và đạt giải tại các cuộc thi, hội thi sáng tạo STEM.
1.2.2.3. Đối với giáo
dục trung học
- 100% đội ngũ giáo
viên liên quan đến giáo dục STEM/STEAM được đào tạo, bồi dưỡng quản lý, sử
dụng, vận hành phòng STEM/STEAM Lab.
- 100% cơ sở giáo dục trung
học triển khai hiệu quả hoạt động STEM/STEAM, kết nối với doanh nghiệp và cơ sở
nghiên cứu.
- Học sinh đăng ký thi
tốt nghiệp THPT các môn học lựa chọn liên quan đến lĩnh vực khoa học tự nhiên,
kỹ thuật, công nghệ chiếm khoảng 55%.
- 80% giáo viên có khả
năng thiết kế bài học, chủ động thiết kế các chủ đề STEM/STEAM tích hợp liên
môn gắn với thực tiễn, thành thạo dạy học theo phương pháp STEM/STEAM.
- 100% trường THPT
triển khai ít nhất 01 dự án STEM/năm học gắn với AI/IoT/robot/năng lượng tái
tạo,…
- Ít nhất 30% dự án
STEM của học sinh tham gia dự thi KHKT cấp tỉnh/năm học phải gắn với giải pháp
công nghệ số hoặc công nghệ cao.
- Học sinh tích cực
tham gia dự thi và đạt giải tại các cuộc thi, kỳ thi, hội thi sáng tạo STEM
trong nước, khu vực và quốc tế.
- Phấn đấu có học sinh
tham gia hoạt động giáo dục STEM/STEAM ứng dụng khoa học công nghệ có sản phẩm
thương mại hoá hoặc được doanh nghiệp áp dụng.
- Phấn đấu triển khai
giáo dục STEM/STEAM song ngữ Anh - Việt tại một số trường trung học; 20% trường
triển khai giáo dục STREAM (có thêm R: Reading - Đọc).
2.
Phạm vi Đề án
Đề án được triển khai
cho các cơ sở giáo dục trong tỉnh Bắc Ninh từ năm 2025 đến năm 2030, định hướng
đến năm 2035, gồm:
+ Số trường THPT: 90
(công lập: 60; tư thục: 30);
+ Số trường THCS,
TH&THCS: 364 (công lập: 363; tư thục: 01);
+ Số trường tiểu học:
318 (công lập: 317; tư thục: 01 MN-TH);
+ Số trung tâm GDTX,
GDNN công lập: 17;
+ Số trường trung cấp
công lập: 01;
+ Số trường mầm non:
424 (công lập: 382; tư thục: 42);
+ Số cơ sở GDMN độc lập
tư thục: 555.
Tổng cộng: 1.769 (cơ sở
giáo dục, trong đó: 1.214 trường, trung tâm, trung cấp và 555 cơ sở GDMN ĐLTT).
III.
LỘ TRÌNH VÀ QUY MÔ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
1.
Giai đoạn 1 (2025-2027): Chuẩn bị và triển khai trang bị phòng STEM/STEAM Lab
- Trang bị cơ sở vật
chất: Trang bị phòng học STEM/STEAM Lab, có đầy đủ các thiết bị cơ bản cần
thiết, nâng cao cụ thể:
+ Năm 2026: Triển khai
thí điểm khoảng 500 trường (gồm: 60 trường THPT, 363 trường THCS, TH&THCS
và 77 trường tiểu học).
+ Năm 2027: Triển khai
khoảng 714 trường (gồm: 30 trường THPT, 01 trường TH&THCS, 241 trường tiểu
học, 17 trung tâm, 01 trung cấp và 424 trường mầm non).
(Chi
tiết theo Phụ lục 1)
- Đào tạo, bồi dưỡng và
tập huấn đội ngũ:
+ Bồi dưỡng giáo viên để
quản lý, sử dụng và vận hành phòng STEM/STEAM Lab.
+ Bồi dưỡng CBQL, giáo
viên về phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục STEM.
- Xây dựng tài liệu
hướng dẫn giảng dạy STEM/STEAM tích hợp, phù hợp với chương trình giáo dục của
từng bậc học, cấp học. Thực hiện phối hợp liên cấp giữa MN, TH, THCS, THPT để
chuẩn hóa nội dung và phát triển liên môn.
- Thiết lập hệ thống
đánh giá, báo cáo và quản lý thực hiện.
2.
Giai đoạn 2 (2028-2030): Triển khai trang bị bộ thiết bị STEM gắn bảng cho cấp
trung học và đồ dùng thiết bị cho cơ sở giáo dục mầm non độc lập tư thục
- Trang bị cơ sở vật
chất: Trang bị bộ thiết bị dạy học STEM gắn bảng đối với cấp trung học và thiết
bị STEM đối với các cơ sở GDMN ĐLTT, cụ thể:
+ Năm 2028: Triển khai
khoảng 441 trường (gồm: 60 trường THPT, 363 trường THCS, 17 trung tâm, 01 trung
cấp).
+ Năm 2029: Triển khai
trang bị bộ thiết bị dạy học STEM gắn bảng cho 31 trường (gồm: 30 trường THPT
tư thục, 01 trường TH&THCS tư thục); cung cấp thiết bị dạy học STEM cho
khoảng 555 cơ sở GDMN ĐLTT.
(Chi
tiết theo Phụ lục 2)
- Bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên quản lý, vận hành phòng STEM/STEAM Lab. Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao
năng lực cho đội ngũ giáo viên.
- Đánh giá kết quả học
tập và sản phẩm STEM/STEAM của học sinh, đồng thời điều chỉnh chương trình và
phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng.
- Thúc đẩy phối hợp
liên cấp giữa MN, TH, THCS, THPT để triển khai các dự án và hoạt động
STEM/STEAM liên thông.
- Tổ chức các cuộc thi,
ngày hội STEM cấp xã, phường và cấp tỉnh thường niên để tạo sân chơi và lan tỏa
phong trào.
- Tổ chức tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện triển khai Đề án.
3.
Giai đoạn 3 (2031-2035): Nâng cao chất lượng và phát triển bền vững
- Trang bị cơ sở vật
chất: Rà soát các nhà trường có đủ điều kiện, nhu cầu để trang bị thiết bị
STEM/STEAM Lab số 2.
- Hoàn thiện và nâng
cao chất lượng giáo dục STEM/STEAM tại tất cả các cơ sở giáo dục trong tỉnh.
- Thực hiện đánh giá
tổng thể và nhân rộng các mô hình thực hiện hiệu quả.
- Hoàn thiện việc liên
thông, liên kết giữa các cấp học từ mầm non đến THPT nhằm tạo nền tảng vững
chắc cho giáo dục STEM/STEAM ở các cấp học cao hơn.
- Tăng cường liên kết, hợp
tác với các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, doanh nghiệp,… để đa
dạng hóa các hoạt động trải nghiệm thực tế cho học sinh.
- Xây dựng và phát
triển các mô hình giáo dục STEM/STEAM tiên tiến, có uy tín, làm nền tảng vững
chắc cho sự phát triển giáo dục của tỉnh.
IV.
MÔ HÌNH STEM/STEAM LAB
Trong bối cảnh Bắc Ninh
đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp công nghệ cao,
đô thị thông minh và dịch vụ chất lượng cao, việc xây dựng mô hình STEM/STEAM
Lab và bộ thiết bị giảng dạy thực hành trên lớp là định hướng công nghệ số
trong nhà trường phổ thông trở thành yêu cầu cấp thiết. Đây không chỉ là giải
pháp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn là bước đi chiến lược để hình thành
nguồn nhân lực số, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp FDI, tập đoàn công nghệ
cao, khu công nghệ và dịch vụ toàn cầu đang đầu tư mạnh mẽ tại tỉnh.
Mô hình này tạo ra một
hệ sinh thái học tập liên ngành, tích hợp công nghệ số và các lĩnh vực khoa
học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật, toán học, đồng thời kết nối trực tiếp với
AI, robot, IoT, in 3D, VR/AR - những công nghệ cốt lõi của CMCN 4.0. Từ đó học
sinh có môi trường học tập và môi trường trải nghiệm thực tế ngay tại doanh
nghiệp. Để tạo nên sự đột phá, cần xây dựng mô hình giáo dục STEM/STEAM Lab
theo định hướng công nghệ số.
1. Phòng học STEM/STEAM
(STEM/STEAM Lab)
STEM/STEAM Lab là một
không gian học tập, nghiên cứu và thực hành dành cho hoạt động giáo dục
STEM/STEAM. Đây là nơi học sinh có thể trực tiếp trải nghiệm, khám phá, thiết
kế, chế tạo và giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua các dự án tích hợp
kiến thức liên môn.
2. Vai trò của phòng
STEM/STEAM Lab
- Là trung tâm sáng tạo
trong nhà trường, thúc đẩy học sinh hình thành tư duy khoa học và năng lực số -
nền tảng của nhân lực công nghệ cao.
- Tạo hứng thú học tập,
khuyến khích học sinh nghiên cứu, sáng chế, khởi nghiệp, gắn lý thuyết với thực
hành.
- Góp phần đồng bộ hóa
giáo dục phổ thông với chiến lược phát triển nhân lực công nghệ cao của tỉnh,
nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút FDI và phát triển doanh nghiệp công
nghệ số.
- Áp dụng các công nghệ
mới trong giáo dục để nâng cao hiệu quả học tập, kích thích trí tưởng tượng và
sự sáng tạo của học sinh.
3. Cấu trúc mô hình
phòng STEM/STEAM Lab
Mô hình phòng
STEM/STEAM Lab được trang bị và xây dựng động bộ cho từng cấp như MN, TH, THCS
và THPT. Xây dựng chương trình giáo dục phải mang tính kế thừa và đặt mục tiêu
xây dựng theo định hướng phát triển của tỉnh Bắc Ninh về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,... Tuy nhiên thực tế triển khai cũng sẽ có các
điều chỉnh tùy theo thực tế của nhà trường nhưng vẫn đảm bảo được mô hình
STEM/STEAM Lab và chương trình học tập bài bản, thống nhất. Cấu trúc phòng học
được sử dụng trên cơ sở phòng học có sẵn tại các cơ sở giáo dục với yêu cầu
khuyến nghị như sau:
- Diện tích phòng: Tối
thiểu là 45 m2.
- Yêu cầu: Đạt tiêu
chuẩn phòng học cơ bản đã được phê duyệt (ánh sáng, điện, an toàn phòng cháy
chữa cháy, thoát hiểm,…)
- Trang thiết bị bao
gồm:
|
MÔ HÌNH PHÒNG
STEM/STEAM LAB (DỰ KIẾN)
|
|
Khu vực
|
Trang thiết bị
|
Ghi chú
|
|
Khu vực giảng dạy
|
Bảng thông minh
|
|
|
Máy tính
|
|
|
Tivi hoặc máy chiếu
|
|
|
Tủ trưng bày và để
học liệu học tập
|
|
|
Bàn ghế giáo viên
|
|
|
Bộ chương trình kế hoạch
bài giảng hoàn chỉnh kế thừa cho các cấp
|
|
|
Phần mềm hỗ trợ giảng
dạy
|
|
|
Khu vực học tập
|
Bàn học thực hành
theo nhóm
|
|
|
Giá kệ trưng bày
|
|
|
Bộ kit dành cho học
tập
|
|
|
Bộ trang trí phòng
học theo chủ đề
|
|
|
Hệ thống âm thanh,
ánh sáng
|
|
|
Không gian làm việc
nhóm, trình bày sản phẩm nhóm
|
|
|
Các trang thiết bị
khác
|
|
Lưu ý: Căn cứ thực tế đối với
từng bậc học, cấp học nghiên cứu, trang bị các thiết bị cho phù hợp.


Mô
phỏng hình ảnh STEM/STEAM Lab
V.
KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí
Từ nguồn ngân sách sự
nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Kinh phí thực hiện
Ưu tiên bố trí kinh phí
mua sắm trang thiết bị phục vụ tổ chức dạy học STEM/STEAM; đào tạo, tập huấn và
bồi dưỡng giáo viên.
2.1. Kinh phí mua sắm
trang thiết bị
2.1.1. Giai đoạn 1: Kinh phí mua sắm thiết
bị phòng STEM/STEAM Lab Dự kiến trang bị mỗi cơ sở giáo dục 01 phòng học về giáo
dục
STEM/STEAM có trang bị
các thiết bị cần thiết, dự kiến:
+ Đối với trường trung học,
trung tâm, trung cấp: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối với trường tiểu
học: khoảng 1.000 triệu đồng/phòng.
+ Đối với trường mầm
non: khoảng 500 triệu đồng/phòng. Tổng kinh phí dự kiến: 1.002.000 triệu
đồng.
(Chi
tiết theo phụ lục 3)
2.1.2. Giai đoạn 2: Kinh phí mua sắm bộ
thiết bị dạy học STEM gắn bảng đối với cấp trung học và đồ dùng thiết bị STEM
cho cơ sở GDMN ĐLTT.
+ Đối với trường THPT,
trung tâm, trung cấp: trang bị mỗi đơn vị 05 bộ, mỗi bộ khoảng 128 triệu đồng.
+ Đối với trường THCS,
TH&THCS: trang bị mỗi đơn vị 05 bộ, mỗi bộ khoảng 98 triệu đồng.
+ Đối với cơ sở GDMN
ĐLTT: khoảng 50 triệu đồng/cơ sở. Tổng kinh phí dự kiến: 275.870 triệu
đồng.
(Chi
tiết theo phụ lục 4)
2.2. Kinh phí đào tạo,
tập huấn và bồi dưỡng giáo viên
Tổng kinh phí dự kiến:
khoảng 990 triệu đồng.
(Chi
tiết theo phụ lục 5)
2.3. Tổng kinh phí thực
hiện Đề án
- Bằng số: 1.278.860
triệu đồng.
- Bằng chữ: Một
nghìn hai trăm bảy mươi tám tỷ, tám trăm sáu mươi triệu đồng.
VI.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1.
Nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục STEM/STEAM ở giáo dục mầm non và phổ
thông cho xã hội, đội ngũ quản lý giáo dục, nhà giáo, phụ huynh và học sinh
Tổ chức tuyên truyền
trong cán bộ, giáo viên, học sinh và toàn xã hội, nhất là các bậc phụ huynh về
vai trò và tầm quan trọng của giáo dục STEM/STEAM trong thời kỳ CMCN 4.0, trong
quá trình hội nhập, phát triển khoa học công nghệ, chuyển đổi số và thực hiện
các mục tiêu của Trung ương, của tỉnh và của Ngành Giáo dục; sự cần thiết và
những lợi ích thiết thực trong việc học tập theo định hướng giáo dục
STEM/STEAM, các ngành nghề liên quan tới lĩnh vực này. Từ đó, tạo sự đồng thuận
trong toàn xã hội, các tầng lớp Nhân dân về chủ trương đẩy mạnh giáo dục theo
định hướng STEM/STEAM ở bậc mầm non và phổ thông.
2.
Tăng cường nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị đồ dùng thiết bị
- Nâng cấp cơ sở vật
chất và trang bị đồ dùng thiết bị phục vụ giáo dục STEM tại các cơ sở giáo dục,
đánh giá thí điểm 500 trường để từ đó có cơ sở để nhân rộng trong toàn tỉnh,
bảo đảm mỗi trường có ít nhất 01 phòng học STEM/STEAM Lab có các bộ dụng cụ thí
nghiệm cơ bản, nâng cao đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học theo mô-đun chủ đề, dự
án STEM/STEAM và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
- Trang bị đầy đủ học
liệu số, phần mềm hỗ trợ dạy học STEM/STEAM, thiết bị công nghệ thông tin và
các dụng cụ học tập cần thiết để giáo viên triển khai các hoạt động tích hợp
liên môn và học sinh thực hành, khám phá, chế tạo sản phẩm STEM/STEAM. Các
thiết bị và học liệu được lựa chọn phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo an toàn, dễ sử
dụng, đồng thời hỗ trợ việc đánh giá kết quả học tập và sản phẩm của học sinh.
- Thực hiện kiểm tra,
đánh giá định kỳ cơ sở vật chất, thiết bị và học liệu nhằm kịp thời điều chỉnh,
bổ sung, bảo đảm tính đầy đủ, hiện đại, đồng bộ và sẵn sàng phục vụ triển khai
giáo dục STEM/STEAM. Đồng thời tổ chức bảo dưỡng, quản lý và khai thác hiệu quả
cơ sở vật chất, hướng tới tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả dạy học
STEM/STEAM tại tất cả các cơ sở giáo dục.
3.
Đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng giáo viên
- Xây dựng lộ trình bồi
dưỡng đội ngũ theo từng giai đoạn, đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực của giáo
viên theo các cấp độ khác nhau (từ nhận thức cơ bản đến nâng cao chuyên sâu).
- Tổ chức các khóa tập
huấn trực tiếp, trực tuyến, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường,
tham quan học tập các mô hình STEM/STEAM hiệu quả trong và ngoài tỉnh. Phát
triển đội ngũ báo cáo viên, giảng viên là các chuyên gia, giáo viên cốt cán có
kinh nghiệm và năng lực về giáo dục STEM/STEAM.
- Chú trọng bồi dưỡng
năng lực thực hành, các hoạt động thực hành, trải nghiệm thiết kế bài học STEM/STEAM,
xây dựng các hoạt động STEM/STEAM cụ thể để giáo viên có thể áp dụng ngay vào
thực tế giảng dạy.
- Xây dựng cơ chế bồi
dưỡng thường xuyên, liên tục thông qua các hoạt động sinh hoạt chuyên môn, tự
học, chia sẻ kinh nghiệm giữa các giáo viên. Tăng cường hoạt động giao lưu,
chia sẻ kinh nghiệm dạy học STEM/STEAM giữa các trường trong và ngoài tỉnh. Có
chính sách hỗ trợ về thời gian, kinh phí cho giáo viên tham gia các khóa bồi
dưỡng, tập huấn về STEM/STEAM.
- Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong bồi dưỡng, xây dựng các khóa học
trực tuyến, diễn đàn trao đổi, kho tài liệu số về giáo dục STEM/STEAM để giáo
viên có thể tự học và cập nhật kiến thức. Thực hiện đánh giá hiệu quả của các
chương trình bồi dưỡng thông qua phản hồi của người học, kết quả triển khai
STEM/STEAM tại các trường học.
- Bồi dưỡng cập nhật
kiến thức, nâng cao: Củng cố phương pháp giáo dục STEM/STEAM, cập nhật kiến
thức mới về giáo dục STEM/STEAM và các kiến thức về công nghệ mới. Mở rộng,
nâng cao cho giáo viên kỹ năng lập trình, kiến thức về robot tự động hóa, an
toàn an ninh mạng, công nghệ sinh học, xây dựng các dự án thực hành cho học
sinh,…
4.
Xây dựng chương trình, tài liệu hướng dẫn và học liệu STEM/STEAM
- Chương trình khung:
Thiết kế bám sát Chương trình GDMN (đối với cấp học mầm non) dựa trên các lĩnh
vực giáo dục phát triển của trẻ (thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ
năng xã hội, thẩm mỹ), Chương trình GDPT 2018 (đối với cấp học phổ thông), tích
hợp liên môn/hoạt động giáo dục, linh hoạt, điều chỉnh phù hợp đặc điểm học
sinh từng cấp học (MN, TH, THCS, THPT). Các chủ đề gắn với thực tiễn, văn hóa -
lịch sử - làng nghề địa phương và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc
Ninh.
- Hình thức triển khai
gồm: Tích hợp trong các hoạt động giáo dục/môn học, dự án, hoạt động trải
nghiệm và câu lạc bộ STEM/STEAM. Chương trình khung là cơ sở để biên soạn tài
liệu hướng dẫn giáo viên và học liệu cho học sinh, đảm bảo mối liên hệ thống
nhất.
- Tài liệu hướng dẫn
giáo viên: Biên soạn từ chương trình khung, đảm bảo thống nhất về mục tiêu, nội
dung, phương pháp và hình thức tổ chức tổ chức hoạt động giáo dục/bài học,
triển khai dự án, lồng ghép STEM/STEAM vào hoạt động giáo dục/môn học và sử
dụng học liệu số, đồng thời đưa ra bộ tiêu chí hướng dẫn đánh giá học sinh. Tài
liệu phù hợp năng lực giáo viên và điều kiện thực tế của các cơ sở giáo dục,
bảo đảm liên kết chặt chẽ với học liệu học sinh.
- Học liệu học sinh:
Bao gồm các loại học liệu phù hợp từng cấp học, như phiếu thực hành, bộ kit cơ
bản, vật liệu nghệ thuật/toán học/tái chế, hướng dẫn dự án, phần mềm mô phỏng
nhẹ và học liệu số khác, giúp học sinh khám phá, thực hành và phát triển năng
lực sáng tạo. Học liệu được thiết kế đồng bộ, khả thi, gắn chặt với chương
trình khung và tài liệu giáo viên, đồng thời chia sẻ rộng rãi dưới dạng học
liệu mở (OER) trên toàn tỉnh.
- Tiêu chí đánh giá:
Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động STEM/STEAM phù hợp từng cấp học, làm cơ sở
đánh giá kết quả học tập, năng lực sáng tạo và tham gia các hoạt động
STEM/STEAM của học sinh.
- Tổ chức biên soạn và
triển khai: Chương trình và tài liệu hướng dẫn được biên soạn theo hướng đăng
ký đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, áp dụng cho cả 4 cấp học, đảm bảo triển
khai đồng bộ, thống nhất và khả thi trên toàn tỉnh.
5.
Tổ chức hoạt động giáo dục STEM/STEAM cho học sinh
- Tổ chức hoạt động
giáo dục STEM/STEAM tại các cơ sở giáo dục thông qua bài học tích hợp liên môn,
dự án, trải nghiệm thực hành và câu lạc bộ STEM/STEAM, bảo đảm học sinh tham
gia đầy đủ và phát triển năng lực tư duy phản biện, sáng tạo, hợp tác và giải
quyết vấn đề.
- Xây dựng và triển khai
mô-đun chủ đề hoặc dự án thực tiễn, phù hợp với từng lớp, nhóm học sinh và lứa
tuổi, nhằm để học sinh vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề thực
tiễn.
- Xây dựng và tổ chức
các ngày hội STEM/STEAM với nhiều hoạt động phong phú như trình bày dự án
STEM/STEAM, thí nghiệm khoa học, trò chơi tương tác STEM/STEAM, Workshop,
Talkshow với các nhà khoa học, kỹ sư, nhằm lan tỏa tinh thần STEM/STEAM, thu
hút sự tham gia của học sinh, giáo viên, phụ huynh và cộng đồng.
- Tổ chức các cuộc thi
như: Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng; nghiên cứu KHKT, sáng tạo STEM/STEAM,
Robocons,… ở các cấp học, khuyến khích học sinh nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp kỹ thuật, ứng dụng khoa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Hỗ trợ thành lập và
duy trì các câu lạc bộ STEM/STEAM trong nhà trường.
- Phối hợp với doanh
nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu để tổ chức các buổi tham quan, trải
nghiệm thực tế cho học sinh và giáo viên tại các cơ sở sản xuất, phòng thí
nghiệm, trung tâm nghiên cứu. Kết nối giáo viên và học sinh với các dự án
nghiên cứu khoa học của trường đại học, viện nghiên cứu, tạo điều kiện để họ
tham gia và học hỏi. Cung cấp thông tin về các ngành nghề STEM tiềm năng, cơ
hội việc làm và yêu cầu kỹ năng, giúp học sinh có định hướng nghề nghiệp rõ ràng
hơn.
- Định kỳ đánh giá kết
quả học tập và sản phẩm STEM/STEAM của học sinh, làm cơ sở điều chỉnh nội dung,
phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động để nâng cao hiệu quả giáo dục
STEM/STEAM.
6. Tăng cường hợp tác,
huy động nguồn lực xã hội hóa
- Huy động nguồn lực xã
hội hóa để bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu STEM/STEAM tại
các cơ sở giáo dục. Xây dựng cơ chế hợp tác với doanh nghiệp, tổ chức xã hội,
các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu,… để tiếp cận công nghệ mới, hỗ
trợ giáo viên và học sinh trong triển khai các hoạt động giáo dục STEM/STEAM,
đồng thời giới thiệu và nhân rộng các mô hình, sản phẩm STEM/STEAM đạt hiệu
quả.
- Tổ chức sự kiện, hội
thảo, hội nghị, ngày hội STEM/STEAM để tăng cường sự tham gia, chia sẻ kinh nghiệm
và lan tỏa hoạt động giáo dục STEM/STEAM trong cộng đồng.
- Thường xuyên đánh
giá, tổng kết và công khai kết quả huy động nguồn lực, làm cơ sở điều chỉnh cơ
chế hợp tác và các hoạt động xã hội hóa, bảo đảm bền vững và hiệu quả.
7. Cơ chế, chính sách
và quản lý thực hiện Đề án
- Xây dựng và ban hành
các văn bản hướng dẫn cụ thể về việc triển khai Đề án.
- Đưa việc triển khai
giáo dục STEM/STEAM vào các tiêu chí thi đua, đánh giá chất lượng hàng năm của
các trường học và giáo viên.
- Xây dựng cơ chế quản
lý rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp, đồng thời có các chính
sách khuyến khích, động viên, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có
thành tích tốt, có ý tưởng sáng tạo đột phá trong việc triển khai Đề án.
8. Tăng cường về chuyển
đổi số, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, thực tế ảo, thực tế tăng cường, in
3D trong dạy học STEM/STEAM
- Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ số hiện đại như robot và AI, Internet vạn vật (IoT), thực tế ảo (VR),
thực tế tăng cường (AR) và công nghệ in 3D nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy
STEM/STEAM theo hướng trải nghiệm, thực hành và sáng tạo.
- Xây dựng hệ sinh thái
học tập số với các nền tảng học tập trực tuyến, thư viện học liệu số, phần mềm
mô phỏng thí nghiệm và môi trường học tập ảo. Tăng cường tập huấn cho giáo viên
về năng lực số và kỹ năng khai thác các công nghệ tiên tiến trong tổ chức dạy
học tích hợp liên môn.
- Khuyến khích các cơ
sở giáo dục triển khai mô hình lớp học thông minh, thí điểm các dự án học tập
ứng dụng AI, IoT, VR/AR vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Đảm bảo hạ tầng công
nghệ và chính sách hỗ trợ phù hợp để triển khai hiệu quả các giải pháp chuyển
đổi số trong giáo dục STEM/STEAM.
Phần IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
I.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án.
2. Chịu trách nhiệm chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc triển khai Đề án trên phạm vi toàn
tỉnh.
3. Xây dựng chương trình
giáo dục STEM/STEAM, các mô-đun chủ đề, tài liệu hướng dẫn và hệ thống học liệu
STEM/STEAM thông qua 04 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh tương ứng với 04
cấp học, bậc học (MN, TH, THCS, THPT).
4. Tổ chức các hoạt động
bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ giáo viên, CBQL, hội thảo tham vấn các bên liên
quan về giáo dục STEM/STEAM.
5. Tổ chức các hoạt động
truyền thông giáo dục STEM/STEAM, xây dựng, quản lý trang thông tin điện tử của
Sở GDĐT. Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và bố trí
đội ngũ CBQL, giáo viên tại các trường.
6. Chủ trì, đề xuất các
chủ đề cho bài giảng trong các môn học có thể thiết kế hoạt động dạy và học
theo mô hình giáo dục STEM/STEAM trong chương trình chính khóa, đề xuất các chủ
đề cho các hoạt động trải nghiệm/dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật mới về giáo
dục STEM/STEAM.
7. Chủ trì tổ chức thẩm
định, đăng ký xuất bản tài liệu hướng dẫn thiết kế chương trình giáo dục bộ
môn, chương trình giáo dục nhà trường và tổ chức các hoạt động giáo dục
STEM/STEAM theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
8. Chủ trì phối hợp các
sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan thực hiện các thủ tục thanh quyết toán
thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.
9. Hằng năm tổ chức đánh
giá, rút kinh nghiệm, phân tích hiệu quả, từ đó đề xuất chương trình giáo dục nhà
trường theo mô hình giáo dục STEM/STEAM; báo cáo kết quả thực hiện Đề án về
UBND tỉnh. Quý III năm 2030 tổ chức tổng kết, đồng thời đề xuất khen thưởng
những địa phương, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện
Đề án.
II.
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Phối hợp với Sở GDĐT
thiết kế mô hình STEM/STEAM Lab, cung cấp trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo
dục STEM/STEAM.
2. Tham mưu cấp có thẩm
quyền để Sở GDĐT triển khai 04 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh về giáo dục
STEM/STEAM.
III.
SỞ TÀI CHÍNH
Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh
phí thực hiện Đề án theo lộ trình. Chủ trì thẩm định, hướng dẫn tổ chức mua sắm
theo phân cấp hiện hành. Phối hợp hướng dẫn việc quản lý, sử dụng các nguồn
kinh phí theo quy định.
IV.
SỞ NỘI VỤ
1. Tham mưu cấp có thẩm
quyền bổ sung biên chế viên chức cho ngành giáo dục, bảo đảm tuyển đúng, đủ chỉ
tiêu được giao.
2. Phối hợp với Sở GDĐT tổ
chức bồi dưỡng, quản lý và đánh giá đội ngũ CBQL, giáo viên tham gia Đề án.
V.
LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH
Hướng dẫn, tư vấn
chuyên môn, tổ chức các cuộc thi, hội thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng,
Robocon,… liên quan đến giáo dục STEM/STEAM. Tham gia đánh giá sản phẩm
STEM/STEAM, đề xuất công nhận và hỗ trợ phát triển các sản phẩm có tính ứng
dụng. Hỗ trợ kết nối nhà trường với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh
vực khoa học và công nghệ.
VI.
TỈNH ĐOÀN THANH NIÊN
Chỉ đạo các cơ sở Đoàn,
Đội trong trường học phối hợp tổ chức các hoạt động ngoại khóa, cuộc thi sáng
tạo thanh thiếu niên nhi đồng gắn với nội dung giáo dục STEM. Phối hợp phát
hiện, bồi dưỡng học sinh, đoàn viên, thanh niên có năng khiếu, đam mê nghiên
cứu khoa học và sáng tạo kỹ thuật. Huy động nguồn lực xã hội hóa và kết nối
doanh nghiệp trẻ hỗ trợ triển khai các mô hình STEM/STEAM sáng tạo trong nhà
trường.
VII.
ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
1. Chỉ đạo và tạo điều
kiện cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý trong việc tổ chức hoạt động
giáo dục STEM/STEAM, bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả và bền vững.
2. Tăng cường cơ sở vật
chất, trang thiết bị trường học đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục
STEM/STEAM hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của địa phương.
3. Chủ động phối hợp với
Sở GDĐT trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
theo lộ trình. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở GDĐT theo yêu cầu.
VIII.
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Xây dựng kế hoạch triển
khai giáo dục STEM/STEAM phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị. Chủ động tổ
chức các hoạt động giáo dục STEM/STEAM, ngoại khóa, câu lạc bộ STEM/STEAM cho
học sinh. Tích cực tham gia các hoạt động do ngành giáo dục và các cơ quan liên
quan tổ chức như: tập huấn, bồi dưỡng, ngày hội STEM, cuộc thi nghiên cứu khoa
học kỹ thuật; sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng; Robocon, sáng tạo
STEM/STEAM,…
2. Quản lý, sử dụng và vận
hành hiệu quả phòng học STEM/STEAM Lab và các trang thiết bị, học liệu liên
quan.
3. Bố trí kinh phí để bảo
trì, mua sắm bổ sung đồ dùng thiết bị phục vụ dạy học STEM/STEAM.
4. Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo Đề án.
5. Huy động sự tham gia
của cha mẹ học sinh, cựu học sinh, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn
để phát triển các mô hình giáo dục STEM/STEAM.
6. Tổ chức đánh giá hiệu
quả triển khai, định kỳ báo cáo kết quả triển khai về UBND xã, phường đối với
trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và về Sở GDĐT đối với các đơn vị trực
thuộc.
Phần V
KẾT
LUẬN
I.
VAI TRÒ CHIẾN LƯỢC CỦA GIÁO DỤC STEM/STEAM
Giáo dục STEM/STEAM
được xác định là giải pháp then chốt làm tiền đề để tỉnh Bắc Ninh phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số và các ngành
công nghiệp công nghệ cao trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0. Việc tập trung vào các
lĩnh vực chiến lược như Robotics, trí tuệ nhân tạo (AI), bán dẫn, an ninh mạng
và công nghệ sinh học không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương mà
còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững, đưa Bắc Ninh trở thành một điểm
sáng trong khu vực miền Bắc và cả nước, hướng đến trở thành thành phố trực
Trung ương trước năm 2030.
II.
TÍNH ĐỘT PHÁ VÀ KHẢ THI CỦA ĐỀ ÁN
Đề án này mang tính đột
phá khi kết hợp giữa giáo dục phổ thông và các xu hướng công nghệ tiên tiến,
đồng thời đảm bảo tính khả thi thông qua lộ trình thực hiện rõ ràng và sự gắn
kết chặt chẽ với thực tiễn địa phương. Chương trình giáo dục STEM/STEAM được
thiết kế phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của Bắc Ninh, đồng thời bắt kịp
các xu hướng toàn cầu về chuyển đổi số và phát triển bền vững. Với sự tham gia
của các bên liên quan (chính quyền, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế), Đề án hứa
hẹn tạo ra bước tiến đột phá trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào
tạo, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong tương lai.
III.
HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
Việc đầu tư dự án triển
khai mô hình giáo dục STEM/STEAM cho tỉnh Bắc Ninh sẽ đem lại một số hiệu quả
thiết thực như sau:
1.
Đối với sự nghiệp giáo dục của Bắc Ninh
- Góp phần triển khai
có hiệu quả Chương trình đổi mới giáo dục của Bộ GDĐT thông qua đầu tư mô hình
giáo dục STEM/STEAM giúp các học sinh phát huy tối đa tiềm năng cũng như năng
lực học tập và sáng tạo.
- Chuẩn hóa quốc tế về
chương trình đào tạo, trang thiết bị đào tạo để có đủ điều kiện cung cấp nguồn
nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài khoa học, công nghệ phục vụ cho
đất nước.
- Nâng cao năng lực đội
ngũ giáo viên giảng dạy trong việc lĩnh hội các giải pháp công nghệ, kiến thức,
kỹ năng mới để ngày càng nâng cao hiệu quả công tác đào tạo.
- Phát triển nguồn nhân
lực STEM/STEAM theo định hướng chuyển đổi số đạt chuẩn quốc tế, bảo đảm học
sinh có đủ năng lực và kiến thức để tiếp tục theo học các chương trình đào tạo
trong khu vực và quốc tế một cách thuận lợi; cũng như đủ năng lực tiếp cận với
yêu cầu phát triển nghề nghiệp đáp ứng được nhu cầu phát triển các các ngành
trong thời đại kỷ nguyên số.
- Nâng cao năng lực
nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu, làm chủ và sáng tạo của học sinh, đặc biệt là
trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và sáng tạo;
Ngoài ra, Giáo dục
STEM/STEAM sẽ mang lại những lợi ích nhất định theo cả hai hướng trực tiếp và
gián tiếp cho học sinh.
- Các học sinh theo học
các chuyên ngành STEM sau này sẽ trở thành người làm việc trong các ngành liên
quan trực tiếp đến STEM như kỹ sư, bác sỹ, chuyên viên công nghệ thông tin, nhà
toán học và nhà khoa học,…
- Đây là những ngành
nghề có sự hiện diện của khoa học, kỹ thuật, công nghệ và toán học, đóng vai
trò đặc biệt quan trọng trong xã hội hiện đại. Điều quan trọng là học sinh học
STEM, khi làm việc trong các lĩnh vực nói trên có nhiều khả năng trở thành nhân
lực bậc cao, những lao động chủ chốt khi mà ngay từ nhỏ các em đã được huấn
luyện cả về lý thuyết và thực hành, cùng những kỹ năng mềm cần thiết trong môi
trường làm việc chuyên nghiệp.
- Những học sinh còn
lại, khi không theo chuyên ngành liên quan đến STEM cũng có những ưu thế nhất
định so với những học sinh khác như: có kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên,
có tư duy logic, tính sáng tạo, tính chủ động, hiệu suất làm việc cao,... Giáo
dục STEM/STEAM qua đó cũng đã gián tiếp tiếp sức cho công cuộc phát triển nguồn
nhân lực của các tỉnh, thành phố và của nước nhà.
2.
Đối với giáo viên, học sinh
Khi tiếp xúc với giáo
dục STEM/STEAM, giáo viên và học sinh có cơ hội tiếp cận với những công nghệ
tiên tiến, tìm hiểu và khám phá những hiện tượng khoa học, toán học và sáng tạo
những sản phẩm công nghệ nổi bật. Điều này đặc biệt trở nên quan trọng khi xã
hội ngày một hiện đại, những phát minh về công nghệ nói riêng và những thành
tựu khoa học nói chung luôn hiện hữu xung quanh con người, phục vụ lợi ích của
con người. Ngoài ra, còn có được những lợi ích thiết thực như sau:
- Đối với giáo viên:
Góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ khi tham gia các khóa đào
tạo,bồi dưỡng, hội thảo về STEM/STEAM; cải thiện phương pháp giảng dạy theo
hướng tích cực, hiện đại; có được môi trường học tập phong phú hơn nhờ sự kết
nối, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.
- Đối với học sinh:
Giáo dục STEM/STEAM mang lại cho học sinh phát triển kỹ năng sáng tạo, kích
thích trí tưởng tượng, tập tính kiên nhẫn, khả năng làm việc nhóm, khả năng
lãnh đạo, thuyết trình trước đám đông, tự giải quyết vấn đề, tư duy máy tính,
phát triển ngôn ngữ (tiếng Anh),... Giáo dục STEM/STEAM là sự kết hợp giữa học,
chơi và thực hành cũng như chương trình học khám phá khoa học. Chính điều này
sẽ kích thích niềm đam mê khoa học. Học sinh thấy được nhu cầu học tập là quan
trọng. Học sinh sẽ luôn tự tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu để lấp đầy khoảng trống
kiến thức của mình.
Với phương pháp “Học đi
đôi với hành”: Từ các tình huống thực tế cho phép học sinh hiểu được liên quan
giữa công việc với đời sống và thế giới xung quanh. Tạo môi trường học sinh
động, cởi mở, rút ngắn khoảng cách giữa thầy và trò. STEM/STEAM mang đến sự thú
vị, tươi mới trong phương pháp giảng dạy thông qua các câu chuyện, nhiệm vụ,
ngày càng kích thích sự sáng tạo vô hạn vốn đã có sẵn trong mỗi học sinh. Từ
đó, học sinh có thể ứng dụng những nguyên lý đã học trong những sản phẩm thật
ngoài đời sống. Nhờ đó kiến thức được lưu lại lâu hơn và có ý nghĩa hơn đối với
tất cả học sinh. Học sinh có thể thỏa chí thể hiện suy nghĩ, sự tưởng tượng
phong phú của bản thân.
3.
Đối với doanh nghiệp
- Việc đưa vào áp dụng
mô hình đào tạo STEM/STEAM sẽ tạo cơ hội mới cho nhiều cơ sở đào tạo, các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo có cơ hội phát triển và cùng tham gia
đóng góp cho sự phát triển lớn mạnh của giáo dục STEM/STEAM tại Việt Nam nói
chung, tỉnh Bắc Ninh nói riêng.
- Trên cơ sở tận dụng
những lợi thế về nguồn nhân lực dồi dào về công nghệ thông tin của Việt Nam,
các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp nhờ đó tiết kiệm được các chi phí đào tạo
và phát triển đội ngũ giáo viên, do vậy giá thành dịch vụ đào tạo sẽ rẻ hơn,
thu hút được nhiều học sinh theo học hơn, tạo được uy tín và lợi thế cạnh tranh
trong việc mở rộng thị trường, nhất là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đặc biệt, các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ cao có cơ hội
tìm tòi, sáng tạo ra các sản phẩm phục vụ cho đào tạo, góp phần tăng cường năng
lực cho các cơ sở đào tạo trong nước, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, góp
phần trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
4.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh
Với những ảnh hưởng
tích cực của giáo dục STEM/STEAM đối với bản thân người học và với nền giáo dục
nước nhà, giáo dục STEM/STEAM có thể mang lại những lợi ích không nhỏ với sự
phát triển kinh tế - xã hội của các xã, phường nói riêng và của tỉnh Bắc Ninh
nói chung, cụ thể:
- Giáo dục STEM/STEAM
giúp nâng cao chất lượng học sinh THPT, từ đó giúp học sinh có đủ năng lực để
tiếp tục vào đại học. Đối với các học sinh không tiếp tục theo học đại học thì
những kiến thức và kỹ năng học được qua giáo dục STEM/STEAM có thể giúp các em
tìm được một công việc phù hợp trong các ngành như lập trình phần mềm, công
nghiệp làm games,… từ đó giảm đáng kể công sức và ngân sách dành cho việc đào
tạo của doanh nghiệp.
- Từ việc áp dụng mô
hình giáo dục STEM/STEAM tiên tiến song song với các nước tiên tiến trên thế
giới, những học sinh trong tương lai sẽ phát huy tốt vai trò chủ động, sáng tạo
trong học tập và nghiên cứu khoa học công nghệ của các nước tiên tiến trong khu
vực và thế giới, góp phần cho sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Giáo dục STEM/STEAM
không chỉ nâng cao chất lượng ở mặt bằng chung, mà còn giúp tăng tỷ lệ lao động
bậc cao, là nguồn lao động luôn ở mức thiếu hụt nghiêm trọng của hầu hết các
lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế của các tỉnh, thành phố. Nguồn nhân lực chất
lượng cao được đào tạo sẵn trong nước không chỉ bù đắp sự thiếu hụt này mà còn
giúp kinh tế Việt Nam bớt bị phụ thuộc vào nước ngoài. Lợi ích lâu dài của việc
này sẽ giúp kinh tế Bắc Ninh phát triển hơn, cũng là lợi ích hai chiều khi
những công ty, tổ chức trong nước không còn bị “chảy máu chất xám” ra nước
ngoài và người lao động cũng được đãi ngộ và làm việc trong điều kiện lý tưởng
hơn.
(Cơ
sở lý luận xây dựng Đề án theo Phụ lục 6)
PHỤ
LỤC 1
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TỈNH BẮC NINH
TRANG BỊ THIẾT BỊ PHÒNG STEM/STEAM LAB NĂM 2026, 2027
(Ban
hành kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục
mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm
2035” được phê duyệt tại Quyết định số: 388/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của UBND
tỉnh Bắc Ninh)
|
STT
|
Tên
đơn vị
|
Địa
chỉ
|
Cấp
học
|
Loại
hình
|
Ghi
chú
|
|
I
|
TRANG BỊ THIẾT BỊ
PHÒNG STEM/STEAM LAB NĂM 2026
|
|
1
|
THPT Chuyên Bắc Giang
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
2
|
THPT Ngô Sĩ Liên
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
3
|
THPT Thái Thuận
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
4
|
PT DTNT tỉnh Bắc Ninh
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
5
|
THPT Giáp Hải
|
Phường
Đa Mai
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
6
|
THPT Yên Dũng số 1
|
Phường
Yên Dũng
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
7
|
THPT Yên Dũng số 2
|
Phường
Tân An
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
8
|
THPT Yên Dũng số 3
|
Phường
Cảnh Thuỵ
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
9
|
THPT Lạng Giang số 1
|
Xã
Lạng Giang
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
10
|
THPT Lạng Giang số 2
|
Xã
Kép
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
11
|
THPT Lạng Giang số 3
|
Xã
Tiên Lục
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
12
|
THPT Việt Yên số 1
|
Phường
Việt Yên
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
13
|
THPT Việt Yên số 2
|
Phường
Tự Lạn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
14
|
THPT Lý Thường Kiệt
số 1
|
Phường
Vân Hà
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
15
|
THPT Hiệp Hòa số 1
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
16
|
THPT Hiệp Hòa số 2
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
17
|
THPT Hiệp Hòa số 3
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
18
|
THPT Hiệp Hòa số 4
|
Xã
Hoàng Vân
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
19
|
THPT Tân Yên số 1
|
Xã
Tân Yên
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
20
|
THPT Tân Yên số 2
|
Xã
Quang Trung
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
21
|
THPT Nhã Nam
|
Xã
Nhã Nam
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
22
|
THPT Yên Thế
|
Xã
Yên Thế
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
23
|
THPT Bố Hạ
|
Xã
Bố Hạ
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
24
|
THPT Mỏ Trạng
|
Xã
Tam Tiến
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
25
|
THPT Lục Nam
|
Xã
Lục Nam
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
26
|
THPT Phương Sơn
|
Xã
Lục Nam
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
27
|
THPT Cẩm Lý
|
Xã
Cẩm Lý
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
28
|
THPT Tứ Sơn
|
Xã
Trường Sơn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
29
|
THPT Chu Văn An
|
Phường
Chũ
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
30
|
THPT Phượng Sơn
|
Phường
Phượng Sơn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
31
|
DTNT THCS và THPT
Nguyễn Tất Thành
|
Xã
Kiên Lao
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
32
|
THPT Lục Ngạn
|
Xã
Lục Ngạn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
33
|
THPT Lương Thế Vinh
|
Xã
Tân Sơn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
34
|
THPT Sơn Động số 1
|
Xã
Sơn Động
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
35
|
PT DTNT Sơn Động
|
Xã
Sơn Động
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
36
|
THPT Sơn Động số 2
|
Xã
Yên Định
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
37
|
THPT Sơn Động số 3
|
Xã
Tây Yên Tử
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
38
|
THPT Chuyên Bắc Ninh
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
39
|
THPT Lý Nhân Tông
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
40
|
THPT Hàn Thuyên
|
Phường
Võ Cường
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
41
|
THPT Hoàng Quốc Việt
|
Phường
Vũ Ninh
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
42
|
THPT Lý Thường Kiệt
số 2
|
Phường
Hạp Lĩnh
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
43
|
THPT Hàm Long
|
Phường
Nam Sơn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
44
|
THPT Thuận Thành số 1
|
Phường
Thuận Thành
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
45
|
THPT Thuận Thành số 3
|
Phường
Thuận Thành
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
46
|
THPT Thuận Thành số 2
|
Phường
Trí Quả
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
47
|
THPT Gia Bình số 1
|
Xã
Nhân Thắng
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
48
|
THPT Lê Văn Thịnh
|
Xã
Gia Bình
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
49
|
THPT Lương Tài
|
Xã
Lương Tài
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
50
|
THPT Lương Tài số 2
|
Xã
Trung Kênh
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
51
|
THPT Tiên Du số 1
|
Xã
Liên Bão
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
52
|
THPT Nguyễn Đăng Đạo
|
Xã
Tiên Du
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
53
|
THPT Lý Thái Tổ
|
Phường
Từ Sơn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
54
|
THPT Ngô Gia Tự
|
Phường
Tam Sơn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
55
|
THPT Nguyễn Văn Cừ
|
Phường
Phù Khê
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
56
|
THPT Yên Phong số 1
|
Xã
Yên Phong
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
57
|
THPT Yên Phong số 2
|
Xã
Yên Trung
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
58
|
THPT Quế Võ số 1
|
Phường
Quế Võ
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
59
|
THPT Quế Võ số 2
|
Phường
Đào Viên
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
60
|
THPT Quế Võ số 3
|
Phường
Bồng Lai
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
61
|
THCS Thị trấn Thắng
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
62
|
THCS Đức Thắng
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
63
|
THCS Đoan Bái
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
64
|
THCS Đông Lỗ
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
65
|
THCS Lương Phong
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
66
|
THCS Danh Thắng
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
67
|
TH&THCS Đồng Tân
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
68
|
THCS Thanh Vân
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
69
|
THCS Hoàng Vân
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
70
|
THCS Hoàng An
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
71
|
THCS Hoàng Lương
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
72
|
THCS Hoàng Thanh
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
73
|
THCS Ngọc Sơn
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
74
|
THCS Mai Trung
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
75
|
THCS Hoà Sơn
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
76
|
THCS Thường Thắng
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
77
|
THCS Hợp Thịnh
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
78
|
THCS Hùng Sơn
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
79
|
TH&THCS Đại Thành
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
80
|
THCS Quang Minh
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
81
|
THCS Thái Sơn
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
82
|
THCS Bắc Lý
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
83
|
THCS Châu Minh
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
84
|
THCS Mai Đình
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
85
|
THCS Hương Lâm
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
86
|
THCS Xuân Cẩm
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
87
|
THCS Hương Sơn
|
Xã
Kép
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
88
|
THCS Quang Thịnh
|
Xã
Kép
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
89
|
THCS Kép
|
Xã
Kép
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
90
|
TH&THCS Việt
Hương
|
Xã
Kép
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
91
|
THCS Vôi số 1
|
Xã
Lạng Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
92
|
THCS Vôi số 2
|
Xã
Lạng Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
93
|
THCS Xương Lâm
|
Xã
Lạng Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
94
|
THCS Tân Hưng
|
Xã
Lạng Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
95
|
THCS Hương Lạc số 1
|
Xã
Lạng Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
96
|
THCS Hương Lạc số 2
|
Xã
Lạng Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
97
|
THCS Xuân Hương
|
Xã
Mỹ Thái
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
98
|
THCS Mỹ Thái
|
Xã
Mỹ Thái
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
99
|
THCS Dương Đức
|
Xã
Mỹ Thái
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
100
|
THCS Tân Thanh
|
Xã
Mỹ Thái
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
101
|
THCS Thái Đào
|
Xã
Tân Dĩnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
102
|
THCS Tân Dĩnh
|
Xã
Tân Dĩnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
103
|
THCS Đại Lâm
|
Xã
Tân Dĩnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
104
|
THCS Tiên Lục số 1
|
Xã
Tiên Lục
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
105
|
THCS Tiên Lục số 2
|
Xã
Tiên Lục
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
106
|
THCS Tiên Lục số 3
|
Xã
Tiên Lục
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
107
|
THCS Tiên Lục số 4
|
Xã
Tiên Lục
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
108
|
THCS Tiên Lục số 5
|
Xã
Tiên Lục
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
109
|
THCS Tiên Lục số 6
|
Xã
Tiên Lục
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
110
|
THCS Yên Sơn
|
Xã
Bắc Lũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
111
|
THCS Lan Mẫu
|
Xã
Bắc Lũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
112
|
THCS Bắc Lũng
|
Xã
Bắc Lũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
113
|
THCS Khám Lạng
|
Xã
Bắc Lũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
114
|
THCS Bảo Đài
|
Xã
Bảo Đài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
115
|
THCS Bảo Sơn
|
Xã
Bảo Đài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
116
|
THCS Thanh Lâm
|
Xã
Bảo Đài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
117
|
THCS Tam Dị
|
Xã
Bảo Đài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
118
|
TH&THCS Tam Dị
|
Xã
Bảo Đài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
119
|
THCS Cẩm Lý
|
Xã
Cẩm Lý
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
120
|
THCS Vũ Xá
|
Xã
Cẩm Lý
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
121
|
THCS Đan Hội
|
Xã
Cẩm Lý
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
122
|
THCS Đông Phú
|
Xã
Đông Phú
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
123
|
THCS Đông Hưng
|
Xã
Đông Phú
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
124
|
THCS Đồi Ngô
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
125
|
THCS Tiên Hưng
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
126
|
THCS Chu Điện
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
127
|
THCS Phương Sơn
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
128
|
PT DTNT Lục Nam
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
129
|
TH&THCS Tiên Nha
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
130
|
THCS Cương Sơn
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
131
|
TH&THCS Bình Sơn
|
Xã
Lục Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
132
|
THCS Bình Sơn
|
Xã
Lục Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
133
|
TH&THCS Lục Sơn
|
Xã
Lục Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
134
|
THCS Lục Sơn
|
Xã
Lục Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
135
|
THCS Huyền Sơn
|
Xã
Nghĩa Phương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
136
|
THCS Nghĩa Phương
|
Xã
Nghĩa Phương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
137
|
TH&THCS Trường
Giang
|
Xã
Nghĩa Phương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
138
|
THCS Vô Tranh
|
Xã
Trường Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
139
|
THCS Trường Sơn
|
Xã
Trường Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
140
|
THCS Biển Động
|
Xã
Biển Động
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
141
|
THCS Phú Nhuận
|
Xã
Biển Động
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
142
|
TH&THCS Kim Sơn
|
Xã
Biển Động
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
143
|
THCS Biên Sơn
|
Xã
Biên Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
144
|
THCS Phong Vân
|
Xã
Biên Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
145
|
THCS Đèo Gia số 1
|
Xã
Đèo Gia
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
146
|
THCS Đèo Gia số 2
|
Xã
Đèo Gia
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
147
|
THCS Tân Hoa
|
Xã
Lục Ngạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
148
|
THCS Phì Điền
|
Xã
Lục Ngạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
149
|
THCS Giáp Sơn
|
Xã
Lục Ngạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
150
|
THCS Đồng Cốc
|
Xã
Lục Ngạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
151
|
THCS Tân Quang
|
Xã
Lục Ngạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
152
|
TH&THCS Sa Lý
|
Xã
Sa Lý
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
153
|
THCS Sa Lý
|
Xã
Sa Lý
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
154
|
PT DTBT THCS Hộ Đáp
|
Xã
Sơn Hải
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
155
|
PT DTBT THCS Sơn Hải
|
Xã
Sơn Hải
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
156
|
THCS Tân Sơn số 1
|
Xã
Tân Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
157
|
THCS Tân Sơn số 2
|
Xã
Tân Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
158
|
PT DTBT THCS An Lạc
|
Xã
An Lạc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
159
|
THCS Lệ Viễn
|
Xã
An Lạc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
160
|
TH&THCS Đại Sơn
|
Xã
Đại Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
161
|
THCS Giáo Liêm
|
Xã
Đại Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
162
|
THCS Đại Sơn
|
Xã
Đại Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
163
|
TH&THCS Phúc Sơn
I
|
Xã
Đại Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
164
|
TH&THCS Phúc Sơn
II
|
Xã
Đại Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
165
|
PT DTBT THCS Dương
Hưu
|
Xã
Dương Hưu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
166
|
THCS Long Sơn
|
Xã
Dương Hưu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
167
|
THCS An Bá
|
Xã
Sơn Động
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
168
|
THCS An Châu
|
Xã
Sơn Động
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
169
|
THCS Vĩnh An
|
Xã
Sơn Động
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
170
|
THCS Tây Yên Tử
|
Xã
Tây Yên Tử
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
171
|
TH&THCS Thanh
Luận
|
Xã
Tây Yên Tử
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
172
|
TH&THCS Tây Yên
Tử
|
Xã
Tây Yên Tử
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
173
|
TH&THCS Tuấn Đạo
|
Xã
Tuấn Đạo
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
174
|
THCS Tuấn Đạo
|
Xã
Tuấn Đạo
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
175
|
TH&THCS Hữu Sản
|
Xã
Vân Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
176
|
THCS Vân Sơn
|
Xã
Vân Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
177
|
THCS Yên Định
|
Xã
Yên Định
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
178
|
THCS Cẩm Đàn
|
Xã
Yên Định
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
179
|
THCS Song Vân
|
Xã
Ngọc Thiện
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
180
|
THCS Ngọc Châu
|
Xã
Ngọc Thiện
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
181
|
THCS Ngọc Vân
|
Xã
Ngọc Thiện
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
182
|
THCS Việt Ngọc
|
Xã
Ngọc Thiện
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
183
|
THCS Ngọc Thiện
|
Xã
Ngọc Thiện
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
184
|
THCS Lương Văn Nắm
|
Xã
Nhã Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
185
|
THCS Nhã Nam
|
Xã
Nhã Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
186
|
THCS An Dương
|
Xã
Nhã Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
187
|
THCS Liên Chung
|
Xã
Phúc Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
188
|
THCS Phúc Hoà
|
Xã
Phúc Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
189
|
THCS Hợp Đức
|
Xã
Phúc Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
190
|
THCS Lam Cốt
|
Xã
Quang Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
191
|
THCS Lan Giới
|
Xã
Quang Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
192
|
THCS Phúc Sơn
|
Xã
Quang Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
193
|
THCS Đại Hóa
|
Xã
Quang Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
194
|
THCS Nguyên Hồng
|
Xã
Quang Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
195
|
THCS Việt Lập
|
Xã
Tân Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
196
|
THCS Cao Xá
|
Xã
Tân Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
197
|
THCS Ngọc Lý
|
Xã
Tân Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
198
|
THCS Liên Sơn
|
Xã
Nhã Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
199
|
THCS Cao Thượng
|
Xã
Tân Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
200
|
THCS Tân Yên
|
Xã
Tân Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
201
|
THCS Tư Mại
|
Phường
Cảnh Thụy
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
202
|
THCS Tiến Dũng
|
Phường
Cảnh Thụy
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
203
|
THCS Cảnh Thụy
|
Phường
Cảnh Thụy
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
204
|
THCS Tân An
|
Phường
Tân An
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
205
|
TH&THCS Tân An
|
Phường
Tân An
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
206
|
THCS Trí Yên
|
Phường
Tân An
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
207
|
THCS Lãng Sơn
|
Phường
Tân An
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
208
|
THCS Quỳnh Sơn
|
Phường
Tân An
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
209
|
TH&THCS Lão Hộ
|
Phường
Tân An
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
210
|
THCS Đồng Sơn
|
Phường
Tiền Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
211
|
THCS Nội Hoàng
|
Phường
Tiền Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
212
|
THCS Tiền Phong
|
Phường
Tiền Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
213
|
THCS Nguyễn Khắc Nhu
|
Phường
Tiền Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
214
|
THCS Nham Biền số 1
|
Phường
Yên Dũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
215
|
THCS Nham Biền số 2
|
Phường
Yên Dũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
216
|
THCS Yên Lư
|
Phường
Yên Dũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
217
|
THCS Tân Liễu
|
Phường
Yên Dũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
218
|
THCS Đồng Phúc
|
Xã
Đồng Việt
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
219
|
THCS Đồng Việt
|
Xã
Đồng Việt
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
220
|
THCS Đức Giang
|
Xã
Đồng Việt
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
221
|
THCS Bố Hạ
|
Xã
Bố Hạ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
222
|
THCS Đông Sơn
|
Xã
Bố Hạ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
223
|
THCS Hương Vĩ
|
Xã
Bố Hạ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
224
|
THCS Hồng Kỳ
|
Xã
Đồng Kỳ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
225
|
THCS Đồng Kỳ
|
Xã
Đồng Kỳ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
226
|
THCS Đồng Vương
|
Xã
Đồng Kỳ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
227
|
THCS Đồng Hưu
|
Xã
Đồng Kỳ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
228
|
THCS Tiến Thắng
|
Xã
Tam Tiến
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
229
|
THCS Tam Tiến
|
Xã
Tam Tiến
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
230
|
THCS An Thượng
|
Xã
Tam Tiến
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
231
|
THCS Xuân Lương
|
Xã
Xuân Lương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
232
|
THCS Canh Nậu
|
Xã
Xuân Lương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
233
|
THCS Đồng Tiến
|
Xã
Xuân Lương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
234
|
THCS Hoàng Hoa Thám
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
235
|
THCS Tam Hiệp
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
236
|
THCS Đồng Lạc
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
237
|
THCS Tân Sỏi
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
238
|
PT DTNT Yên Thế
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
239
|
TH&THCS Đồng Tâm
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
240
|
TH&THCS Tân Hiệp
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
241
|
THCS Hoàng Hoa Thám
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
242
|
THCS Lê Quý Đôn
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
243
|
THCS Ngô Sĩ Liên
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
244
|
THCS Dĩnh Trì
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
245
|
THCS Xương Giang
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
246
|
THCS Hoàng Văn Thụ
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
247
|
THCS Trần Phú
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
248
|
THCS Lê Lợi
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
249
|
THCS Dĩnh Kế
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
250
|
THCS Trần Nguyên Hãn
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
251
|
THCS Tân Mỹ
|
Phường
Đa Mai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
252
|
THCS Mỹ Độ
|
Phường
Đa Mai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
253
|
THCS Lý Tự Trọng
|
Phường
Đa Mai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
254
|
THCS Song Mai
|
Phường
Đa Mai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
255
|
THCS Quế Nham
|
Phường
Đa Mai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
256
|
THCS Tân Tiến
|
Phường
Tân Tiến
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
257
|
THCS Xuân Phú
|
Phường
Tân Tiến
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
258
|
THCS Hương Gián
|
Phường
Tân Tiến
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
259
|
THCS Chũ
|
Phường
Chũ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
260
|
THCS Hồng Giang
|
Phường
Chũ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
261
|
THCS Thanh Hải
|
Phường
Chũ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
262
|
THCS Trần Hưng Đạo
|
Phường
Chũ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
263
|
THCS Trù Hựu
|
Phường
Chũ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
264
|
THCS Phượng Sơn số 1
|
Phường
Phượng Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
265
|
THCS Phượng Sơn số 2
|
Phường
Phượng Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
266
|
THCS Phượng Sơn số 3
|
Phường
Phượng Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
267
|
THCS Kiên Lao số 1
|
Xã
Kiên Lao
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
268
|
THCS Kiên Lao số 2
|
Xã
Kiên Lao
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
269
|
THCS Nam Dương số 1
|
Xã
Nam Dương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
270
|
THCS Nam Dương số 2
|
Xã
Nam Dương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
271
|
THCS Nếnh
|
Phường
Nếnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
272
|
THCS Hoàng Ninh
|
Phường
Nếnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
273
|
THCS Vân Trung
|
Phường
Nếnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
274
|
THCS Quang Châu
|
Phường
Nếnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
275
|
THCS Tăng Tiến
|
Phường
Nếnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
276
|
THCS Tự Lạn
|
Phường
Tự Lạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
277
|
THCS Thượng Lan
|
Phường
Tự Lạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
278
|
THCS Hương Mai
|
Phường
Tự Lạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
279
|
THCS Việt Tiến
|
Phường
Tự Lạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
280
|
THCS Quảng Minh
|
Phường
Vân Hà
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
281
|
THCS Tiên Sơn
|
Phường
Vân Hà
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
282
|
THCS Trung Sơn
|
Phường
Vân Hà
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
283
|
THCS Vân Hà
|
Phường
Vân Hà
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
284
|
THCS Ninh Sơn
|
Phường
Vân Hà
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
285
|
THCS Thân Nhân Trung
|
Phường
Việt Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
286
|
THCS Nghĩa Trung
|
Phường
Việt Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
287
|
THCS Bích Sơn
|
Phường
Việt Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
288
|
THCS Minh Đức
|
Phường
Việt Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
289
|
THCS Hồng Thái
|
Phường
Việt Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
290
|
TH&THCS Vạn Ninh
|
Xã
Cao Đức
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
291
|
TH&THCS Cao Đức
|
Xã
Cao Đức
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
292
|
TH&THCS Đại Lai
|
Xã
Đại Lai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
293
|
TH&THCS Song
Giang
|
Xã
Đại Lai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
294
|
TH&THCS Giang Sơn
|
Xã
Đông Cứu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
295
|
TH&THCS Đông Cứu
|
Xã
Đông Cứu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
296
|
TH&THCS Lãng Ngâm
|
Xã
Đông Cứu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
297
|
THCS Gia Bình
|
Xã
Gia Bình
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
298
|
THCS Lê Văn Thịnh
|
Xã
Gia Bình
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
299
|
TH&THCS Đại Bái
|
Xã
Gia Bình
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
300
|
TH& THCS Quỳnh
Phú
|
Xã
Gia Bình
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
301
|
TH&THCS Xuân Lai
|
Xã
Gia Bình
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
302
|
THCS Nhân Thắng
|
Xã
Nhân Thắng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
303
|
TH&THCS Bình
Dương
|
Xã
Nhân Thắng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
304
|
TH&THCS Thái Bảo
|
Xã
Nhân Thắng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
305
|
TH&THCS Lâm Thao
|
Xã
Lâm Thao
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
306
|
TH&THCS Bình Định
|
Xã
Lâm Thao
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
307
|
THCS Quảng Phú
|
Xã
Lâm Thao
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
308
|
THCS Lương Tài
|
Xã
Lương Tài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
309
|
TH&THCS Tân Lãng
|
Xã
Lương Tài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
310
|
THCS Phú Hoà
|
Xã
Lương Tài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
311
|
THCS Hàn Thuyên
|
Xã
Lương Tài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
312
|
TH&THCS Trung
Chính
|
Xã
Trung Chính
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
313
|
TH&THCS Phú Lương
|
Xã
Trung Chính
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
314
|
THCS Quang Minh
|
Xã
Trung Chính
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
315
|
THCS Trung Kênh
|
Xã
Trung Kênh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
316
|
THCS An Thịnh
|
Xã
Trung Kênh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
317
|
THCS An Tập
|
Xã
Trung Kênh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
318
|
THCS Đại Đồng
|
Xã
Đại Đồng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
319
|
THCS Hoàn Sơn
|
Xã
Đại Đồng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
320
|
THCS Tri Phương
|
Xã
Đại Đồng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
321
|
THCS Tiên Du
|
Xã
Liên Bão
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
322
|
THCS Liên Bão
|
Xã
Liên Bão
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
323
|
THCS Hiên Vân
|
Xã
Liên Bão
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
324
|
THCS Việt Đoàn
|
Xã
Liên Bão
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
325
|
TH&THCS Phật Tích
|
Xã
Phật Tích
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
326
|
TH&THCS Minh Đạo
|
Xã
Phật Tích
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
327
|
TH&THCS Cảnh Hưng
|
Xã
Phật Tích
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
328
|
THCS Tân Chi
|
Xã
Tân Chi
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
329
|
THCS Nguyễn Đình Xô
|
Xã
Tân Chi
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
330
|
THCS Lim
|
Xã
Tiên Du
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
331
|
THCS Nội Duệ
|
Xã
Tiên Du
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
332
|
THCS Phú Lâm
|
Xã
Tiên Du
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
333
|
THCS Tam Đa
|
Xã
Tam Đa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
334
|
THCS Đông Phong
|
Xã
Tam Đa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
335
|
THCS Thụy Hòa
|
Xã
Tam Đa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
336
|
THCS Tam Giang
|
Xã
Tam Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
337
|
THCS Hòa Tiến
|
Xã
Tam Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
338
|
THCS Đông Thọ
|
Xã
Văn Môn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
339
|
THCS Văn Môn
|
Xã
Văn Môn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
340
|
THCS Yên Phụ
|
Xã
Văn Môn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
341
|
THCS Yên Phong
|
Xã
Yên Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
342
|
THCS Chờ
|
Xã
Yên Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
343
|
THCS Trung Nghĩa
|
Xã
Yên Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
344
|
THCS Đông Tiến
|
Xã
Yên Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
345
|
THCS Long Châu
|
Xã
Yên Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
346
|
THCS Yên Trung
|
Xã
Yên Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
347
|
THCS Dũng Liệt
|
Xã
Yên Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
348
|
TH&THCS Hạp Lĩnh
|
Phường
Hạp Lĩnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
349
|
THCS Khắc Niệm
|
Phường
Hạp Lĩnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
350
|
TH&THCS Khúc
Xuyên
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
351
|
THCS Suối Hoa
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
352
|
THCS Vệ An
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
353
|
TH&THCS Trần Quốc
Toản
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
354
|
THCS Hòa Long
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
355
|
TH&THCS Vạn An
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
356
|
THCS Kinh Bắc
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
357
|
THCS Tiền An
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
358
|
THCS Ninh Xá
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
359
|
THCS Nguyễn Đăng Đạo
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
360
|
TH&THCS Vân Dương
|
Phường
Nam Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
361
|
THCS Nam Sơn
|
Phường
Nam Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
362
|
THCS Võ Cường
|
Phường
Võ Cường
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
363
|
THCS Phong Khê
|
Phường
Võ Cường
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
364
|
THCS Đại Phúc
|
Phường
Võ Cường
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
365
|
TH và THCS Hoàng Hoa
Thám
|
Phường
Võ Cường
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
366
|
TH&THCS Đáp Cầu
|
Phường
Vũ Ninh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
367
|
THCS Thị Cầu
|
Phường
Vũ Ninh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
368
|
THCS Vũ Ninh
|
Phường
Vũ Ninh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
369
|
TH&THCS Kim Chân
|
Phường
Vũ Ninh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
370
|
THCS Đồng Kỵ
|
Phường
Đồng Nguyên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
371
|
TH&THCS Trang Hạ
|
Phường
Đồng Nguyên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
372
|
THCS Từ Sơn
|
Phường
Đồng Nguyên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
373
|
THCS Đồng Nguyên
|
Phường
Đồng Nguyên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
374
|
THCS Nguyễn Văn Cừ
|
Phường
Phù Khê
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
375
|
THCS Châu Khê
|
Phường
Phù Khê
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
376
|
THCS Hương Mạc
|
Phường
Phù Khê
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
377
|
THCS Tam Sơn
|
Phường
Tam Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
378
|
THCS Tương Giang
|
Phường
Tam Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
379
|
TH&THCS Đông Ngàn
|
Phường
Từ Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
380
|
THCS Đình Bảng
|
Phường
Từ Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
381
|
THCS Phù Chẩn
|
Phường
Từ Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
382
|
THCS Tân Hồng
|
Phường
Từ Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
383
|
THCS Bồng Lai
|
Phường
Bồng Lai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
384
|
TH&THCS Cách Bi
|
Phường
Bồng Lai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
385
|
TH&THCS Mộ Đạo
|
Phường
Bồng Lai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
386
|
THCS Đào Viên
|
Phường
Đào Viên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
387
|
THCS Ngọc Xá
|
Phường
Đào Viên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
388
|
TH&THCS Phù Lương
|
Phường
Đào Viên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
389
|
THCS Nhân Hoà số 1
|
Phường
Nhân Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
390
|
THCS Nhân Hòa
|
Phường
Nhân Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
391
|
TH&THCS Nhân Hoà
|
Phường
Nhân Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
392
|
THCS Phương Liễu
|
Phường
Phương Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
393
|
TH&THCS Phượng
Mao
|
Phường
Phương Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
394
|
THCS Nguyễn Cao
|
Phường
Phương Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
395
|
THCS Phố Mới
|
Phường
Quế Võ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
396
|
THCS Việt Hùng
|
Phường
Quế Võ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
397
|
TH&THCS Bằng An
|
Phường
Quế Võ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
398
|
TH&THCS Quế Tân
|
Phường
Quế Võ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
399
|
THCS Chi Lăng
|
Xã
Chi Lăng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
400
|
TH&THCS Yên Giả
|
Xã
Chi Lăng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
401
|
TH&THCS Nguyễn
Đăng
|
Xã
Chi Lăng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
402
|
TH&THCS Châu
Phong
|
Xã
Phù Lãng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
403
|
TH&THCS Đức Long
|
Xã
Phù Lãng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
404
|
TH&THCS Phù Lãng
|
Xã
Phù Lãng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
405
|
THCS Mão Điền
|
Phường
Mão Điền
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
406
|
THCS Hoài Thượng
|
Phường
Mão Điền
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
407
|
TH&THCS Nguyễn
Quang Bật
|
Phường
Mão Điền
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
408
|
THCS Ninh Xá
|
Phường
Ninh Xá
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
409
|
THCS Nguyệt Đức
|
Phường
Ninh Xá
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
410
|
TH&THCS Hà Mãn
|
Phường
Song Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
411
|
TH&THCS Xuân Lâm
|
Phường
Song Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
412
|
TH&THCS Song Liễu
|
Phường
Song Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
413
|
TH&THCS Nguyễn
Gia Thiều
|
Phường
Song Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
414
|
THCS Thuận Thành
|
Phường
Thuận Thành
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
415
|
THCS Vũ Kiệt
|
Phường
Thuận Thành
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
416
|
THCS Nguyễn Thị Định
|
Phường
Thuận Thành
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
417
|
THCS Đại Đồng Thành
|
Phường
Thuận Thành
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
418
|
TH&THCS Song Hồ
|
Phường
Thuận Thành
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
419
|
TH&THCS Lưu Thúc
Kiệm
|
Phường
Trạm Lộ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
420
|
THCS Nghĩa Đạo
|
Phường
Trạm Lộ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
421
|
THCS Trí Quả
|
Phường
Trí Quả
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
422
|
THCS Đình Tổ
|
Phường
Trí Quả
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
423
|
TH&THCS Thanh
Khương
|
Phường
Trí Quả
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
424
|
Tiểu học Dĩnh Kế
|
Bắc
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
425
|
Tiểu học Ngô Sĩ Liên
|
Bắc
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
426
|
Tiểu học Trần Phú
|
Bắc
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
427
|
Tiểu học Võ Thị Sáu
|
Bắc
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
428
|
Tiểu học Đông Thành
|
Bắc
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
429
|
Tiểu học Cảnh Thuỵ
|
Cảnh
Thuỵ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
430
|
Tiểu học Lãng Sơn
|
Tân
An
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
431
|
Tiểu học Trí Yên
|
Tân
An
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
432
|
Tiểu học Tân Tiến
|
Tân
Tiến
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
433
|
Tiểu học Xuân Phú
|
Tân
Tiến
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
434
|
Tiểu học Đồng Sơn
|
Tiền
Phong
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
435
|
Tiểu học Nham Biền
số 1
|
Yên
Dũng
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
436
|
Tiểu học Nhã Nam
|
Nhã
Nam
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
437
|
Tiểu học Hợp Đức
|
Phúc
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
438
|
Tiểu học Phúc Sơn
|
Quang
Trung
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
439
|
Tiểu học Cao Thượng
|
Tân
Yên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
440
|
Tiểu học Tân Yên
|
Tân
Yên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
441
|
Tiểu học Danh Thắng
|
Hiệp
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
442
|
Tiểu học Đoan Bái số
2
|
Hiệp
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
443
|
Tiểu học Đức Thắng
số 1
|
Hiệp
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
444
|
Tiểu học Thị trấn
Thắng
|
Hiệp
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
445
|
Tiểu học Ngọc Sơn
|
Hoàng
Vân
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
446
|
Tiểu học Thanh Vân
|
Hoàng
Vân
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
447
|
Tiểu học Hoà Sơn
|
Hợp
Thịnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
448
|
Tiểu học Thường Thắng
|
Hợp
Thịnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
449
|
Tiểu Học Kép
|
Kép
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
450
|
Tiểu học Vôi số 1
|
Lạng
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
451
|
Tiểu học Mỹ Thái
|
Mỹ
Thái
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
452
|
Tiểu học Tân Dĩnh
|
Tân
Dĩnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
453
|
Tiểu học Hương Lạc
số 2
|
Lạng
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
454
|
Tiểu học Khám Lạng
|
Bắc
Lũng
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
455
|
Tiểu học Bảo Đài
|
Bảo
Đài
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
456
|
Tiểu học Đông Phú
|
Đông
Phú
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
457
|
Tiểu học Đồi Ngô
|
Lục
Nam
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
458
|
Tiểu học Phương Sơn
|
Lục
Nam
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
459
|
Tiểu học Phì Điền
|
Lục
Ngạn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
460
|
Tiểu học An Châu số
1
|
Sơn
Động
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
461
|
Tiểu học An Châu số
2
|
Sơn
Động
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
462
|
Tiểu học Tây Yên Tử
|
Tây
Yên Tử
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
463
|
Tiểu học Chũ số 1
|
Chũ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
464
|
Tiểu học Thanh Hải
số 2
|
Chũ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
465
|
Tiểu học Phượng Sơn
số 2
|
Phượng
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
466
|
Tiểu học Vân Trung
|
Nếnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
467
|
Tiểu học Hương Mai
|
Tự
Lạn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
468
|
Tiểu học Quảng Minh
|
Vân
Hà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
469
|
Tiểu học Bích Động
|
Việt
Yên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
470
|
Tiểu học Bích Sơn
|
Việt
Yên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
471
|
Tiểu học Bố Hạ
|
Bố
Hạ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
472
|
Tiểu học An Thượng
|
Tam
Tiến
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
473
|
Tiểu học Canh Nậu
|
Xuân
Lương
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
474
|
Tiểu học Tam Hiệp
|
Yên
Thế
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
475
|
Tiểu học Tân Sỏi
|
Yên
Thế
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
476
|
Tiểu học Hoàng Hoa
Thám
|
Yên
Thế
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
477
|
Tiểu học Gia Bình
|
Gia
Bình
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
478
|
Tiểu học Nhân Thắng
|
Nhân
Thắng
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
479
|
Tiểu học Quảng Phú
số 01
|
Lâm
Thao
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
480
|
Tiểu học Lương Tài
|
Lương
Tài
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
481
|
Tiểu học Trung Kênh
|
Trung
Kênh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
482
|
Tiểu học Đại Đồng
Thành số 1
|
Thuận
Thành
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
483
|
Tiểu học Đình Tổ số
1
|
Trí
Quả
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
484
|
Tiểu học Trí Quả
|
Trí
Quả
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
485
|
Tiểu học Hoàn Sơn
|
Đại
Đồng
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
486
|
Tiểu học Hiên Vân
|
Liên
Bão
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
487
|
Tiểu học Tân Chi
|
Tân
Chi
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
488
|
Tiểu học Kinh Bắc
|
Kinh
Bắc
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
489
|
Tiểu học Tiền An
|
Kinh
Bắc
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
490
|
Tiểu học Võ Cường 2
|
Võ
Cường
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
491
|
Tiểu học Thị Cầu
|
Vũ
Ninh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
492
|
Tiểu học Đồng Nguyên
1
|
Đồng
Nguyên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
493
|
Tiểu học Tương Giang
|
Tam
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
494
|
Tiểu học Đình Bảng 1
|
Từ
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
495
|
Tiểu học Chi Lăng
|
Chi
Lăng
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
496
|
Tiểu học Nhân Hoà
|
Nhân
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
497
|
Tiểu học Phố Mới
|
Quế
Võ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
498
|
Tiểu học Văn Môn
|
Văn
Môn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
499
|
Tiểu học Chờ số 2
|
Yên
Phong
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
500
|
Tiểu học Yên Trung
số 1
|
Yên
Trung
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
II
|
TRANG BỊ THIẾT BỊ
PHÒNG STEM/STEAM LAB NĂM 2027
|
|
1
|
Tiểu học Hợp Thịnh
số 1
|
Hợp
Thịnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
2
|
Tiểu học Mai Trung
số 2
|
Hợp
Thịnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
3
|
Tiểu học Thái Đào
|
Tân
Dĩnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
4
|
Tiểu học Tân Hưng
|
Lạng
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
5
|
Tiểu học Tân Thanh
|
Mỹ
Thái
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
6
|
Tiểu học Tiên Lục số
1
|
Tiên
Lục
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
7
|
Tiểu học Tiên Lục số
6
|
Tiên
Lục
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
8
|
Tiểu học Lan Mẫu
|
Bắc
Lũng
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
9
|
Tiểu học Yên Sơn
|
Bắc
Lũng
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
10
|
Tiểu học Đông Hưng
|
Đông
Phú
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
11
|
Tiểu học Tiên Hưng
|
Lục
Nam
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
12
|
Tiểu học Lục Sơn
|
Lục
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
13
|
Tiểu học Vô Tranh 1
|
Trường
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
14
|
Tiểu học Vĩnh An
|
Sơn
Động
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
15
|
Tiểu học Quế Nham
|
Đa
Mai
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
16
|
Tiểu học Liên Sơn
|
Nhã
Nam
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
17
|
Tiểu học Phúc Hoà
|
Phúc
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
18
|
Tiểu học Lam Cốt
|
Quang
Trung
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
19
|
Tiểu học Việt Lập
|
Tân
Yên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
20
|
Tiểu học Lê Lợi
|
Bắc
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
21
|
Tiểu học Tiến Dũng
|
Cảnh
Thuỵ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
22
|
Tiểu học Tư Mại
|
Cảnh
Thuỵ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
23
|
Tiểu học Minh Khai
|
Đa
Mai
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
24
|
Tiểu học Quỳnh Sơn
|
Tân
An
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
25
|
Tiểu học Trù Hựu
|
Chũ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
26
|
Tiểu học Quang Châu
|
Nếnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
27
|
Tiểu học Tăng Tiến
|
Nếnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
28
|
Tiểu học Ninh Sơn
|
Vân
Hà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
29
|
Tiểu học Hồng Thái
|
Việt
Yên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
30
|
Tiểu học Minh Đức
|
Việt
Yên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
31
|
Tiểu học Hương Vĩ
|
Bố
Hạ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
32
|
Tiểu học Đồng Kỳ
|
Đồng
Kỳ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
33
|
Tiểu học Quảng Phú
số 02
|
Lâm
Thao
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
34
|
Tiểu học Phú Hoà
|
Lương
Tài
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
35
|
Tiểu học Quang Minh
|
Trung
Chính
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
36
|
Tiểu học An Tập
|
Trung
Kênh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
37
|
Tiểu học An Thịnh
|
Trung
Kênh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
38
|
Tiểu học Hoài Thượng
|
Mão
Điền
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
39
|
Tiểu học Mão Điền số
1
|
Mão
Điền
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
40
|
Tiểu học Nguyệt Đức
|
Ninh
Xá
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
41
|
Tiểu học Ninh Xá
|
Ninh
Xá
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
42
|
Tiểu học Đại Đồng
Thành số 2
|
Thuận
Thành
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
43
|
Tiểu học Gia Đông số
1
|
Thuận
Thành
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
44
|
Tiểu học Gia Đông số
2
|
Thuận
Thành
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
45
|
Tiểu học Thuận Thành
số 1
|
Thuận
Thành
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
46
|
Tiểu học Thuận Thành
số 2
|
Thuận
Thành
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
47
|
Tiểu học Nghĩa Đạo
|
Trạm
Lộ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
48
|
Tiểu học Đình Tổ số
2
|
Trí
Quả
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
49
|
Tiểu học Đại Đồng
|
Đại
Đồng
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
50
|
Tiểu học Tri Phương
|
Đại
Đồng
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
51
|
Tiểu học Liên Bão
|
Liên
Bão
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
52
|
Tiểu học Lạc Vệ 1
|
Tân
Chi
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
53
|
Tiểu học Lạc Vệ 2
|
Tân
Chi
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
54
|
Tiểu học Lim
|
Tiên
Du
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
55
|
Tiểu học Nội Duệ
|
Tiên
Du
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
56
|
Tiểu học Phú Lâm 1
|
Tiên
Du
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
57
|
Tiểu học Phú Lâm 2
|
Tiên
Du
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
58
|
Tiểu học Khắc Niệm
|
Hạp
Lĩnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
59
|
Tiểu học Ninh Xá
|
Kinh
Bắc
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
60
|
Tiểu học Suối Hoa
|
Kinh
Bắc
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
61
|
Tiểu học Vệ An
|
Kinh
Bắc
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
62
|
Tiểu học Nam Sơn số
2
|
Nam
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
63
|
Tiểu học Đại Phúc
|
Võ
Cường
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
64
|
Tiểu học Phong Khê
|
Võ
Cường
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
65
|
Tiểu học Võ Cường 1
|
Võ
Cường
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
66
|
Tiểu học Võ Cường 3
|
Võ
Cường
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
67
|
Tiểu học Vũ Ninh
|
Vũ
Ninh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
68
|
Tiểu học Đồng Kỵ 2
|
Đồng
Nguyên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
69
|
Tiểu học Đồng Nguyên
2
|
Đồng
Nguyên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
70
|
Tiểu học Châu Khê 1
|
Phù
Khê
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
71
|
Tiểu học Châu Khê 2
|
Phù
Khê
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
72
|
Tiểu học Hương Mạc 1
|
Phù
Khê
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
73
|
Tiểu học Tam Sơn 1
|
Tam
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
74
|
Tiểu học Tam Sơn 2
|
Tam
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
75
|
Tiểu học Đình Bảng 2
|
Từ
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
76
|
Tiểu học Phù Chẩn
|
Từ
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
77
|
Tiểu học Tân Hồng
|
Từ
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
78
|
Tiểu học Bồng Lai
|
Bồng
Lai
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
79
|
Tiểu học Đào Viên
|
Đào
Viên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
80
|
Tiểu học Phương Liễu
|
Phương
Liễu
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
81
|
Tiểu học Việt Hùng
số 1
|
Quế
Võ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
82
|
Tiểu học Việt Hùng
số 2
|
Quế
Võ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
83
|
Tiểu học Đông Phong
|
Tam
Đa
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
84
|
Tiểu học Thuỵ Hoà
|
Tam
Đa
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
85
|
Tiểu học Hoà Tiến
|
Tam
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
86
|
Tiểu học Đông Thọ
|
Văn
Môn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
87
|
Tiểu học Long Châu
|
Yên
Phong
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
88
|
Tiểu học Chờ số 1
|
Yên
Phong
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
89
|
Tiểu học Dũng Liệt
|
Yên
Trung
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
90
|
Tiểu học Yên Trung
số 2
|
Yên
Trung
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
91
|
Tiểu học Đoan Bái số
1
|
Hiệp
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
92
|
Tiểu học Đông Lỗ số
1
|
Hiệp
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
93
|
Tiểu học Đông Lỗ số
2
|
Hiệp
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
94
|
Tiểu học Đức Thắng
số 2
|
Hiệp
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
95
|
Tiểu học Lương Phong
số 1
|
Hiệp
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
96
|
Tiểu học Lương Phong
số 2
|
Hiệp
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
97
|
Tiểu học Hoàng An
|
Hoàng
Vân
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
98
|
Tiểu học Hoàng Lương
|
Hoàng
Vân
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
99
|
Tiểu học Hoàng Thanh
|
Hoàng
Vân
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
100
|
Tiểu học Hoàng Vân
|
Hoàng
Vân
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
101
|
Tiểu học Hợp Thịnh
số 2
|
Hợp
Thịnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
102
|
Tiểu học Hùng Sơn
|
Hợp
Thịnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
103
|
Tiểu học Mai Trung
số 1
|
Hợp
Thịnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
104
|
Tiểu học Quang Minh
|
Hợp
Thịnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
105
|
Tiểu học Thái Sơn
|
Hợp
Thịnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
106
|
Tiểu học Bắc Lý số 1
|
Xuân
Cẩm
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
107
|
Tiểu học Bắc Lý số 2
|
Xuân
Cẩm
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
108
|
Tiểu học Hương Lâm
số 1
|
Xuân
Cẩm
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
109
|
Tiểu học Hương Lâm
số 2
|
Xuân
Cẩm
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
110
|
Tiểu học Mai Đình
|
Xuân
Cẩm
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
111
|
Tiểu học Xuân Cẩm
|
Xuân
Cẩm
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
112
|
Tiểu học Hương Sơn
|
Kép
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
113
|
Tiểu học Quang Thịnh
|
Kép
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
114
|
Tiểu học Hương Lạc
số 1
|
Lạng
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
115
|
Tiểu học Vôi số 2
|
Lạng
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
116
|
Tiểu học Xương Lâm
|
Lạng
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
117
|
Tiểu học Dương Đức
|
Mỹ
Thái
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
118
|
Tiểu học Xuân Hương
|
Mỹ
Thái
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
119
|
Tiểu học Đại Lâm
|
Tân
Dĩnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
120
|
Tiểu học Tiên Lục số
2
|
Tiên
Lục
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
121
|
Tiểu học Tiên Lục số
3
|
Tiên
Lục
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
122
|
Tiểu học Tiên Lục số
4
|
Tiên
Lục
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
123
|
Tiểu học Tiên Lục số
5
|
Tiên
Lục
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
124
|
Tiểu học Bắc Lũng
|
Bắc
Lũng
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
125
|
Tiểu học Bảo Sơn
|
Bảo
Đài
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
126
|
Tiểu học Tam Dị
|
Bảo
Đài
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
127
|
Tiểu học Thanh Lâm
|
Bảo
Đài
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
128
|
Tiểu học Cẩm Lý
|
Cẩm
Lý
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
129
|
Tiểu học Đan Hội
|
Cẩm
Lý
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
130
|
Tiểu học Vũ Xá
|
Cẩm
Lý
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
131
|
Tiểu học Chu Điện
|
Lục
Nam
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
132
|
Tiểu học Cương Sơn
|
Lục
Nam
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
133
|
Tiểu học Bình Sơn
|
Lục
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
134
|
Tiểu học Huyền Sơn
|
Nghĩa
Phương
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
135
|
Tiểu học Nghĩa
Phương số 1
|
Nghĩa
Phương
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
136
|
Tiểu học Nghĩa
Phương số 2
|
Nghĩa
Phương
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
137
|
Tiểu học Trường Sơn
|
Trường
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
138
|
Tiểu học Vô Tranh 2
|
Trường
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
139
|
Tiểu học Biển Động
|
Biển
Động
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
140
|
Tiểu học Phú Nhuận
|
Biển
Động
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
141
|
Tiểu học Biên Sơn
|
Biên
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
142
|
Tiểu học Phong Vân
|
Biên
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
143
|
Tiểu học Đèo Gia số
1
|
Đèo
Gia
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
144
|
Tiểu học Đèo Gia số
2
|
Đèo
Gia
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
145
|
Tiểu học Đồng Cốc
|
Lục
Ngạn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
146
|
Tiểu học Giáp Sơn
|
Lục
Ngạn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
147
|
Tiểu học Tân Hoa
|
Lục
Ngạn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
148
|
Tiểu học Tân Quang
|
Lục
Ngạn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
149
|
Tiểu học Nam Dương
số 2
|
Nam
Dương
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
150
|
Tiểu học Sa Lý
|
Sa
Lý
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
151
|
Tiểu học Hộ Đáp
|
Sơn
Hải
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
152
|
Tiểu học Tân Sơn số
1
|
Tân
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
153
|
Tiểu học Tân Sơn số
2
|
Tân
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
154
|
Tiểu học Tân Sơn số
3
|
Tân
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
155
|
Tiểu học An Lạc
|
An
Lạc
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
156
|
Tiểu học Lệ Viễn
|
An
Lạc
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
157
|
Tiểu học Đại Sơn
|
Đại
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
158
|
Tiểu học Giáo Liêm
|
Đại
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
159
|
Tiểu học Dương Hưu
|
Dương
Hưu
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
160
|
Tiểu học Long Sơn
|
Dương
Hưu
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
161
|
Tiểu học An Bá
|
Sơn
Động
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
162
|
Tiểu học Tuấn Đạo
|
Tuấn
Đạo
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
163
|
Tiểu học Vân Sơn
|
Vân
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
164
|
Tiểu học Cẩm Đàn
|
Yên
Định
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
165
|
Tiểu học Yên Định
|
Yên
Định
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
166
|
Tiểu học Ngọc Châu
|
Ngọc
Thiện
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
167
|
Tiểu học Ngọc Thiện
1
|
Ngọc
Thiện
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
168
|
Tiểu học Ngọc Thiện
2
|
Ngọc
Thiện
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
169
|
Tiểu học Ngọc Vân
|
Ngọc
Thiện
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
170
|
Tiểu học Song Vân
|
Ngọc
Thiện
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
171
|
Tiểu học Việt Ngọc
|
Ngọc
Thiện
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
172
|
Tiểu học An Dương
|
Nhã
Nam
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
173
|
Tiểu học Lương Văn
Nắm
|
Nhã
Nam
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
174
|
Tiểu học Liên Chung
|
Phúc
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
175
|
Tiểu học Đại Hoá
|
Quang
Trung
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
176
|
Tiểu học Lan Giới
|
Quang
Trung
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
177
|
Tiểu học Nguyên Hồng
|
Quang
Trung
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
178
|
Tiểu học Cao Xá
|
Tân
Yên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
179
|
Tiểu học Ngọc Lý
|
Tân
Yên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
180
|
Tiểu học Dĩnh Trì
|
Bắc
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
181
|
Tiểu học Lê Hồng
Phong
|
Bắc
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
182
|
Tiểu học Nam Hồng
|
Bắc
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
183
|
Tiểu học Đa Mai
|
Đa
Mai
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
184
|
Tiểu học Song Mai
|
Đa
Mai
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
185
|
Tiểu học Tân Mỹ
|
Đa
Mai
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
186
|
Tiểu học Đồng Phúc
|
Đồng
Việt
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
187
|
Tiểu học Đồng Việt
|
Đồng
Việt
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
188
|
Tiểu học Đức Giang
|
Đồng
Việt
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
189
|
Tiểu học Tân An
|
Tân
An
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
190
|
Tiểu học Hương Gián
|
Tân
Tiến
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
191
|
Tiểu học Nguyễn Khắc
Nhu
|
Tiền
Phong
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
192
|
Tiểu học Nội Hoàng
|
Tiền
Phong
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
193
|
Tiểu học Tiền Phong
|
Tiền
Phong
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
194
|
Tiểu học Nham Biền
số 2
|
Yên
Dũng
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
195
|
Tiểu học Tân Liễu
|
Yên
Dũng
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
196
|
Tiểu học Yên Lư
|
Yên
Dũng
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
197
|
Tiểu học Chũ số 2
|
Chũ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
198
|
Tiểu học Hồng Giang
|
Chũ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
199
|
Tiểu học Thanh Hải
số 1
|
Chũ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
200
|
Tiểu học Kiên Lao số
1
|
Kiên
Lao
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
201
|
Tiểu học Kiên Lao số
2
|
Kiên
Lao
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
202
|
Tiểu học Nam Dương
số 1
|
Nam
Dương
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
203
|
Tiểu học Phượng Sơn
số 1
|
Phượng
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
204
|
Tiểu học Phượng Sơn
số 3
|
Phượng
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
205
|
Tiểu học Phượng Sơn
số 4
|
Phượng
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
206
|
Tiểu học Hoàng Ninh
|
Nếnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
207
|
Tiểu học Nếnh
|
Nếnh
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
208
|
Tiểu học Thượng Lan
|
Tự
Lạn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
209
|
Tiểu học Tự Lạn
|
Tự
Lạn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
210
|
Tiểu học Việt Tiến
|
Tự
Lạn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
211
|
Tiểu học Tiên Sơn
|
Vân
Hà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
212
|
Tiểu học Trung Sơn
|
Vân
Hà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
213
|
Tiểu học Vân Hà
|
Vân
Hà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
214
|
Tiểu học Nghĩa Trung
|
Việt
Yên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
215
|
Tiểu học Đông Sơn
|
Bố
Hạ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
216
|
Tiểu học Đồng Hưu
|
Đồng
Kỳ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
217
|
Tiểu học Đồng Vương
|
Đồng
Kỳ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
218
|
Tiểu học Hồng Kỳ
|
Đồng
Kỳ
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
219
|
Tiểu học Tam Tiến
|
Tam
Tiến
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
220
|
Tiểu học Tiến Thắng
|
Tam
Tiến
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
221
|
Tiểu học Đồng Tiến
|
Xuân
Lương
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
222
|
Tiểu học Xuân Lương
|
Xuân
Lương
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
223
|
Tiểu học Đồng Lạc
|
Yên
Thế
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
224
|
Tiểu học Mão Điền số
2
|
Mão
Điền
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
225
|
Tiểu học Việt Đoàn
|
Liên
Bão
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
226
|
Tiểu học Hoà Long
|
Kinh
Bắc
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
227
|
Tiểu học Nam Sơn số
1
|
Nam
Sơn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
228
|
Tiểu học Đồng Kỵ 1
|
Đồng
Nguyên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
229
|
Tiểu học Hương Mạc 2
|
Phù
Khê
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
230
|
Tiểu học Phù Khê
|
Phù
Khê
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
231
|
Tiểu học Ngọc Xá
|
Đào
Viên
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
232
|
Tiểu học Nhân Hoà 1
|
Nhân
Hoà
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
233
|
Tiểu học Tam Đa số 1
|
Tam
Đa
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
234
|
Tiểu học Tam Đa số 2
|
Tam
Đa
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
235
|
Tiểu học Tam Giang
|
Tam
Giang
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
236
|
Tiểu học Yên Phụ
|
Văn
Môn
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
237
|
Tiểu học Đông Tiến
|
Yên
Phong
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
238
|
Tiểu học Trung Nghĩa
|
Yên
Phong
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
239
|
Tiểu học Châu Minh
|
Xuân
Cẩm
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
240
|
Tiểu học Sơn Hải
|
Sơn
Hải
|
Tiểu
học
|
Công
lập
|
|
|
241
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Bắc Ninh số 1
|
Phường
Yên Dũng
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
242
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Chũ
|
Phường
Chũ
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
243
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Hiệp Hoà
|
Xã
Hiệp Hoà
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
244
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Lạng Giang
|
Xã
Lạng Giang
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
245
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Lục Nam
|
Xã
Lục Nam
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
246
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Sơn Động
|
Xã
Sơn Động
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
247
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Tân Yên
|
Xã
Tân Yên
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
248
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Việt Yên
|
Phường
Việt Yên
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
249
|
Trung tâm GDTX -
Ngoại ngữ, Tin học tỉnh Bắc Ninh
|
Phường
Bắc Giang
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
250
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Gia Bình
|
Xã
Gia Bình
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
251
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Lương Tài
|
Xã
Lương Tài
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
252
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Tiên Du
|
Xã
Tiên Du
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
253
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Từ Sơn
|
Phường
Từ Sơn
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
254
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Yên Phong
|
Xã
Yên Phong
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
255
|
Trung tâm GDNN-GDTX
tỉnh Bắc Ninh
|
Phường
Quế Võ
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
256
|
Trung tâm GDTX Thuận
Thành
|
Phường
Thuận Thành
|
GDTX
|
Công
lập
|
|
|
257
|
Trung tâm GDTX Bắc
Ninh
|
Phường
Kinh Bắc
|
GDTX
|
Công
lập
|
|
|
258
|
Trường Trung cấp nghề
KT-KT và Thủ công mỹ nghệ truyền thống Thuận Thành
|
Phường
Trạm Lộ
|
Trung
cấp
|
Công
lập
|
|
|
259
|
MN Hữu Sản
|
Xã
Vân Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
260
|
MN Vân Sơn
|
Xã
Vân Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
261
|
MN An Lạc
|
Xã
An Lạc
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
262
|
MN Lệ Viễn
|
Xã
An Lạc
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
263
|
MN Vĩnh An số 2
|
Xã
Sơn Động
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
264
|
MN Vĩnh An số 1
|
Xã
Sơn Động
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
265
|
MN Dương Hưu
|
Xã
Dương Hưu
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
266
|
MN Long Sơn
|
Xã
Dương Hưu
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
267
|
MNTT Tây Yên Tử số 1
|
Xã
Tây Yên Tử
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
268
|
MNTT Tây Yên Tử số 2
|
Xã
Tây Yên Tử
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
269
|
MN Tuấn Đạo Số 1
|
Xã
Tuấn Đạo
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
270
|
MN Tuấn Đạo Số 2
|
Xã
Tuấn Đạo
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
271
|
MN Yên Định
|
Xã
Yên Định
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
272
|
MN Cẩm Đàn
|
Xã
Yên Định
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
273
|
MN Giáo Liêm
|
Xã
Đại Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
274
|
MN Phúc Sơn
|
Xã
Đại Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
275
|
MN Sa Lý
|
Xã
Sa Lý
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
276
|
MN Phong Minh
|
Xã
Sa Lý
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
277
|
MN Phong Vân
|
Xã
Biên Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
278
|
MN Biên Sơn
|
Xã
Biên Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
279
|
MN Cấm Sơn
|
Xã
Tân Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
280
|
MN Tân Sơn
|
Xã
Tân Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
281
|
MN Hộ Đáp
|
Xã
Sơn Hải
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
282
|
MN Sơn Hải
|
Xã
Sơn Hải
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
283
|
MN Đèo Gia
|
Xã
Đèo Gia
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
284
|
MN Tân Lập
|
Xã
Đèo Gia
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
285
|
MN Kim Sơn
|
Xã
Biển Động
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
286
|
MN Phú Nhuận
|
Xã
Biển Động
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
287
|
MN Tân Hoa
|
Xã
Lục Ngạn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
288
|
MN Đồng Cốc
|
Xã
Lục Ngạn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
289
|
MN Thanh Hải số 1
|
Phường
Chũ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
290
|
MN Thanh Hải số 2
|
Phường
Chũ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
291
|
MN Kiên Lao số 1
|
Xã
Kiên Lao
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
292
|
MN Kiên Lao số 2
|
Xã
Kiên Lao
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
293
|
MN Phượng Sơn số 2
|
Phường
Phượng Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
294
|
MN Phượng Sơn số 3
|
Phường
Phượng Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
295
|
MN Bắc Lũng
|
Xã
Bắc Lũng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
296
|
MN Khám Lạng
|
Xã
Bắc Lũng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
297
|
MN Bảo Đài
|
Xã
Bảo Đài
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
298
|
MN Bảo Sơn
|
Xã
Bảo Đài
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
299
|
MN Bình Sơn
|
Xã
Lục Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
300
|
MN Lục Sơn
|
Xã
Lục Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
301
|
MN Cẩm Lý 1
|
Xã
Cẩm Lý
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
302
|
MN Cẩm Lý 2
|
Xã
Cẩm Lý
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
303
|
MN Nam Dương số 1
|
Xã
Nam Dương
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
304
|
MN Nam Dương số 2
|
Xã
Nam Dương
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
305
|
MN Chu Điện
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
306
|
MN Cương Sơn
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
307
|
MN Đông Hưng
|
Xã
Đông Phú
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
308
|
MN Đông Phú
|
Xã
Đông Phú
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
309
|
MN Huyền Sơn
|
Xã
Nghĩa Phương
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
310
|
MN Nghĩa Phương
|
Xã
Nghĩa Phương
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
311
|
MN Trường Sơn
|
Xã
Trường Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
312
|
MN Vô Tranh 1
|
Xã
Trường Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
313
|
MN Xuân Lương
|
Xã.
Xuân Lương
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
314
|
MN Canh Nậu
|
Xã.
Xuân Lương
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
315
|
MN Tam Tiến
|
Xã.
Tam Tiến
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
316
|
MN An Thượng
|
Xã.
Tam Tiến
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
317
|
MN Tân Hiệp
|
Xã.
Yên Thế
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
318
|
MN Hoàng Hoa Thám
|
Xã.
Yên Thế
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
319
|
MN TT Bố Hạ
|
Xã.
Bố Hạ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
320
|
MN Hương Vĩ
|
Xã.
Bố Hạ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
321
|
MH Hồng Kỳ
|
Xã.
Đồng Kỳ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
322
|
MN Đồng Kỳ
|
Xã.
Đồng Kỳ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
323
|
MN An Hà
|
Xã
Tiên Lục
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
324
|
MN Tiên Lục số 5
|
Xã
Tiên Lục
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
325
|
MN Hương Sơn
|
Xã
Kép
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
326
|
MN thị trấn Kép
|
Xã
Kép
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
327
|
MN Mỹ Thái
|
Xã
Mỹ Thái
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
328
|
MN Tân Thanh
|
Xã
Mỹ Thái
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
329
|
MN Tân Dĩnh
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
330
|
MN Đại Lâm
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
331
|
MN Vôi số 1
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
332
|
MN Vôi số 2
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
333
|
MN Lương Văn Nắm
|
Xã.
Nhã Nam
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
334
|
MN Nhã Nam
|
Xã.
Nhã Nam
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
335
|
MN Cao Thượng
|
Xã.
Tân Yên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
336
|
MN Cao Xá
|
Xã.
Tân Yên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
337
|
MN Ngọc Thiện số 1
|
Xã.
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
338
|
MN Ngọc Thiện số 2
|
Xã.
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
339
|
MN Phúc Hòa
|
Xã.
Phúc Hòa
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
340
|
MN Liên Chung
|
Xã.
Phúc Hòa
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
341
|
MN Phúc Sơn
|
Xã
Quang Trung
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
342
|
MN Quang Tiến
|
Xã
Quang Trung
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
343
|
MN Họa My Bích Động
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
344
|
MN Bích Sơn
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
345
|
MN Tăng Tiến
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
346
|
MN Hoàng Ninh
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
347
|
MN Việt Tiến
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
348
|
MN Tự Lạn
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
349
|
MN Quảng Minh
|
Phường
Vân Hà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
350
|
MN Ninh Sơn
|
Phường
Vân Hà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
351
|
MN Thanh Vân
|
Xã
Hoàng Vân
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
352
|
MN Hoàng Vân
|
Xã
Hoàng Vân
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
353
|
MN Danh Thắng
|
Xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
354
|
MN Thị trấn Thắng
|
Xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
355
|
MN Hoà Sơn
|
Xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
356
|
MN Hùng Sơn
|
Xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
357
|
MN Bắc Lý
|
Xã
Xuân Cẩm
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
358
|
MN Hương Lâm
|
Xã
Xuân Cẩm
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
359
|
MN Tiền Phong
|
P.
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
360
|
MN Nội Hoàng
|
P.
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
361
|
MN Tân Liễu
|
P.
Yên Dũng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
362
|
MN Yên Lư
|
P.
Yên Dũng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
363
|
MN Tư Mại
|
P.
Cảnh Thụy
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
364
|
MN Cảnh Thụy
|
P.
Cảnh Thụy
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
365
|
MN Đức Giang
|
X.
Đồng Việt
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
366
|
MN Đồng Phúc
|
X.
Đồng Việt
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
367
|
MN Hương Gián
|
P.
Tân Tiến
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
368
|
MN Xuân Phú
|
P.
Tân Tiến
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
369
|
MN Tân An số 1
|
P.
Tân An
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
370
|
MN Tân An số 2
|
P.
Tân An
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
371
|
MN Trần Nguyên Hãn
|
P.
Bắc Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
372
|
MN Ngô Quyền
|
P.
Bắc Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
373
|
MN Mỹ Độ
|
P.
Đa Mai
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
374
|
MN Tân Mỹ
|
P.
Đa Mai
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
375
|
MN Hoa Hồng
|
P.
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
376
|
MN Kinh Bắc
|
P.
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
377
|
MN Việt Đan
|
P.
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
378
|
MN Hoa Mai
|
P.
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
379
|
MN Võ Cường 1
|
P.
Võ Cường
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
380
|
MN Võ Cường 2
|
P.
Võ Cường
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
381
|
MN Vân Dương
|
P.
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
382
|
MN Nam Sơn
|
P.
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
383
|
MN Khắc Niệm
|
P.
Hạp Lĩnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
384
|
MN Hạp Lĩnh
|
P.
Hạp Lĩnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
385
|
MN Hoàng Đăng Miện
|
Xã
Gia Bình
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
386
|
MN Đại Bái
|
Xã
Gia Bình
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
387
|
MN Bình Dương
|
Xã
Nhân Thắng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
388
|
MN Nhân Thắng
|
Xã
Nhân Thắng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
389
|
MN Đại Lai
|
Xã
Đại Lai
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
390
|
MN Song Giang
|
Xã
Đại Lai
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
391
|
MN Đông Cứu
|
Xã
Đông Cứu
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
392
|
MN Giang Sơn
|
Xã
Đông Cứu
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
393
|
MN Cao Đức
|
Xã
Cao Đức
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
394
|
MN Vạn Ninh
|
Xã
Cao Đức
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
395
|
MN Tân Lãng
|
Xã
Lương Tài
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
396
|
MN Thị trấn Thứa
|
Xã
Lương Tài
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
397
|
MN Quảng Phú
|
Xã
Lâm Thao
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
398
|
MN Hoa Hồng
|
Xã
Lâm Thao
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
399
|
MN Phú Lương
|
xã
Trung Chính
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
400
|
MN Trung chính
|
xã
Trung Chính
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
401
|
MN Trung Kênh
|
Xã
Trung Kênh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
402
|
MN An Thịnh
|
Xã
Trung Kênh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
403
|
MN Đại Đồng Thành 1
|
P.
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
404
|
MN Đại Đồng Thành 2
|
P.
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
405
|
MN Đình Tổ số 1
|
P.
Trí Quả
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
406
|
MN Đình Tổ số 2
|
P.
Trí Quả
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
407
|
MN Hà Mãn
|
P.
Song Liễu
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
408
|
MN Xuân Lâm
|
P.
Song Liễu
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
409
|
MN Mão Điền
|
P.
Mão Điền
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
410
|
MN Hoài Thượng
|
P.
Mão Điền
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
411
|
MN Trạm Lộ
|
P.Trạm
Lộ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
412
|
MN Nghĩa Đạo
|
P.Trạm
Lộ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
413
|
MN Ninh Xá số 1
|
P.
Ninh Xá
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
414
|
MN Ninh Xá số 2
|
P.
Ninh Xá
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
415
|
MN Bằng An
|
P.
Quế Võ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
416
|
MN Quế Tân
|
P.
Quế Võ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
417
|
MN Phương Liễu
|
P.
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
418
|
MN Phượng Mao
|
P.
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
419
|
MN Bồng Lai
|
P.
Bồng Lai
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
420
|
MN Cách Bi
|
P.
Bồng Lai
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
421
|
MN Phù Lãng
|
Xã
Phù Lãng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
422
|
MN Châu Phong
|
Xã
Phù Lãng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
423
|
MN Chi Lăng
|
Xã
Chi Lăng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
424
|
MN Yên Giả
|
Xã
Chi Lăng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
425
|
MN Đào Viên
|
P.
Đào Viên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
426
|
MN Ngọc Xá
|
P.
Đào Viên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
427
|
MN Nhân Hòa
|
P.
Nhân Hòa
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
428
|
MN Việt Thống
|
P.
Nhân Hòa
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
429
|
MN thị trấn Lim 1
|
Xã
Tiên Du
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
430
|
MN thị trấn Lim 2
|
Xã
Tiên Du
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
431
|
MN Minh Đạo
|
Xã
Phật Tích
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
432
|
MN Phật Tích
|
Xã
Phật Tích
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
433
|
MN Liên Bão 1
|
Xã
Liên Bão
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
434
|
MN Liên Bão 2
|
Xã
Liên Bão
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
435
|
MN Đại Đồng 1
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
436
|
MN Đại Đồng 2
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
437
|
MN Lạc Vệ 1
|
Xã
Tân Chi
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
438
|
MN Lạc Vệ 2
|
Xã
Tân Chi
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
439
|
MN Tân Hồng 1
|
P.
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
440
|
MN Tân Hồng 2
|
P.
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
441
|
MN Phù Khê
|
P.
Phù Khê
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
442
|
MN Châu Khê
|
P.
Phù Khê
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
443
|
MN Đồng Kỵ 1
|
P.
Đồng Nguyên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
444
|
MN Đồng Kỵ 2
|
P.
Đồng Nguyên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
445
|
MN Tương Giang 1
|
P.
Tam Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
446
|
MN Tương Giang 2
|
P.
Tam Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
447
|
MN thị trấn Chờ số 1
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
448
|
MN thị trấn Chờ số 2
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
449
|
MN Tam Giang
|
Xã
Tam Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
450
|
MN Hòa Tiến
|
Xã
Tam Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
451
|
MN Văn Môn
|
Xã
Văn Môn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
452
|
MN Yên Phụ
|
Xã
Văn Môn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
453
|
MN Tam Đa
|
Xã
Tam Đa
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
454
|
MN Đông Phong
|
Xã
Tam Đa
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
455
|
MN Dũng Liệt
|
Xã
Yên Trung
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
456
|
MN Yên Trung
|
Xã
Yên Trung
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
457
|
MN Hoa Sữa
|
Xã
Sơn Động
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
458
|
MN An Châu
|
Xã
Sơn Động
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
459
|
MN An Bá
|
Xã
Sơn Động
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
460
|
MN Thanh Luận
|
Xã
Tây Yên Tử
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
461
|
MN Đại Sơn
|
Xã
Đại Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
462
|
MN Biển Động
|
Xã
Biển Động
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
463
|
MN Phì Điền
|
Xã
Lục Ngạn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
464
|
MN Tân Quang
|
Xã
Lục Ngạn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
465
|
MN Giáp Sơn
|
Xã
Lục Ngạn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
466
|
MN Hồng Giang
|
Phường
Chũ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
467
|
MN Trù Hựu
|
Phường
Chũ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
468
|
MN Chũ số 2
|
Phường
Chũ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
469
|
MN Chũ số 1
|
Phường
Chũ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
470
|
MN Phượng Sơn số 4
|
Phường
Phượng Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
471
|
MN Phượng Sơn số 1
|
Phường
Phượng Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
472
|
MN Lan Mẫu
|
Xã
Bắc Lũng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
473
|
MN Yên Sơn
|
Xã
Bắc Lũng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
474
|
MN Tam Dị
|
Xã
Bảo Đài
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
475
|
MN Thanh Lâm
|
Xã
Bảo Đài
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
476
|
MN Đan Hội
|
Xã
Cẩm Lý
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
477
|
MN Đồi Ngô
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
478
|
MN Tiên Hưng
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
479
|
MN Phương sơn
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
480
|
MN Tiên Nha
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
481
|
MN Trường Giang
|
Xã
Nghĩa Phương
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
482
|
MN Vô Tranh 2
|
Xã
Trường Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
483
|
MN Đồng Tiến
|
Xã.
Xuân Lương
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
484
|
MN Tiến Thắng
|
Xã.
Tam Tiến
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
485
|
MN Tam Hiệp
|
Xã.
Yên Thế
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
486
|
MN Đồng Tâm
|
Xã.
Yên Thế
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
487
|
MN Đồng Lạc
|
Xã.
Yên Thế
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
488
|
MN Tân Sỏi
|
Xã.
Yên Thế
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
489
|
MN Đông Sơn
|
Xã.
Bố Hạ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
490
|
MN Đồng Hưu
|
Xã.
Đồng Kỳ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
491
|
MN Đồng Vương
|
Xã.
Đồng Kỳ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
492
|
MN Tiên Lục số 4
|
Xã
Tiên Lục
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
493
|
MN Tiên Lục số 1
|
Xã
Tiên Lục
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
494
|
MN Tiên Lục số 3
|
Xã
Tiên Lục
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
495
|
MN Tiên Lục số 2
|
Xã
Tiên Lục
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
496
|
MN Quang Thịnh
|
Xã
Kép
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
497
|
MN Xuân Hương
|
Xã
Mỹ Thái
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
498
|
MN Dương Đức
|
Xã
Mỹ Thái
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
499
|
MN Thái Đào
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
500
|
MN Tân Hưng
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
501
|
MN Hương Lạc số 1
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
502
|
MN Xương Lâm
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
503
|
MN Hương Lạc số 2
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
504
|
MN An Dương
|
Xã.
Nhã Nam
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
505
|
MN Liên Sơn
|
Xã.
Nhã Nam
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
506
|
MN Tân Yên
|
Xã.
Tân Yên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
507
|
MN Việt Lập
|
Xã.
Tân Yên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
508
|
MN Ngọc Lý
|
Xã.
Tân Yên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
509
|
MN Ngọc Châu
|
Xã.
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
510
|
MN Ngọc Vân
|
Xã.
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
511
|
MN Song Vân
|
Xã.
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
512
|
MN Việt Ngọc
|
Xã.
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
513
|
MN Hợp Đức
|
Xã.
Phúc Hòa
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
514
|
MN Lam Cốt
|
Xã
Quang Trung
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
515
|
MN Lan Giới
|
Xã
Quang Trung
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
516
|
MN Đại Hóa
|
Xã
Quang Trung
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
517
|
MN Nghĩa Trung
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
518
|
MN Minh Đức
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
519
|
MN Hồng Thái
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
520
|
MN Vân Trung
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
521
|
MN Nếnh
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
522
|
MN Quang Châu
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
523
|
MN Thượng Lan
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
524
|
MN Hương Mai
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
525
|
MN Trung Sơn
|
Phường
Vân Hà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
526
|
MN Vân Hà
|
Phường
Vân Hà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
527
|
MN Tiên Sơn
|
Phường
Vân Hà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
528
|
MN Hoàng Thanh
|
Xã
Hoàng Vân
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
529
|
MN Đồng Tân
|
Xã
Hoàng Vân
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
530
|
MN Hoàng An
|
Xã
Hoàng Vân
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
531
|
MN Hoàng Lương
|
Xã
Hoàng Vân
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
532
|
MN Ngọc Sơn
|
Xã
Hoàng Vân
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
533
|
MN Thường Thắng
|
Xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
534
|
MN Lương Phong 1
|
Xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
535
|
MN Lương Phong 2
|
Xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
536
|
MN Đức Thắng
|
Xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
537
|
MN Đông Lỗ 1
|
Xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
538
|
MN Đông Lỗ 3
|
Xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
539
|
MN Đoan Bái 1
|
Xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
540
|
MN Đoan Bái 2
|
Xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
541
|
MN Thái Sơn
|
Xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
542
|
MN Mai Trung 1
|
Xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
543
|
MN Mai Trung 2
|
Xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
544
|
MN Hợp Thịnh
|
Xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
545
|
MN Đại Thành
|
Xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
546
|
MN Quang Minh
|
Xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
547
|
MN Xuân Cẩm
|
Xã
Xuân Cẩm
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
548
|
MN Châu Minh
|
Xã
Xuân Cẩm
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
549
|
MN Mai Đình
|
Xã
Xuân Cẩm
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
550
|
MN Đồng Sơn
|
P.
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
551
|
MN Song Khê
|
P.
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
552
|
MN Nham Biền số 1
|
P.
Yên Dũng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
553
|
MN Nham Biền số 2
|
P.
Yên Dũng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
554
|
MN Nham Biền số 3
|
P.
Yên Dũng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
555
|
MN Tiến Dũng
|
P.
Cảnh Thụy
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
556
|
MN Đồng Việt
|
X.
Đồng Việt
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
557
|
MN Tân Tiến
|
P.
Tân Tiến
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
558
|
MN Quỳnh Sơn
|
P.
Tân An
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
559
|
MN Lãng Sơn
|
P.
Tân An
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
560
|
MN Trí Yên
|
P.
Tân An
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
561
|
MN Lão Hộ
|
P.
Tân An
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
562
|
MN Dĩnh Trì
|
P.
Bắc Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
563
|
MN Dĩnh Kế
|
P.
Bắc Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
564
|
MN Bình Minh
|
P.
Bắc Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
565
|
MN Hoa Hồng
|
P.
Bắc Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
566
|
MN Sao Mai
|
P.
Bắc Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
567
|
MN Lê Lợi
|
P.
Bắc Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
568
|
MN Hoa Sen
|
P.
Bắc Giang
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
569
|
MN Quế Nham
|
P.
Đa Mai
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
570
|
MN Song Mai
|
P.
Đa Mai
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
571
|
MN Đa Mai
|
P.
Đa Mai
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
572
|
MN Hoa Sữa
|
P.
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
573
|
MN Ninh Xá
|
P.
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
574
|
MN Hoà Long
|
P.
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
575
|
MN Vạn An
|
P.
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
576
|
MN Khúc Xuyên
|
P.
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
577
|
MN Suối Hoa
|
P.
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
578
|
MN Hoa Sen
|
P.
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
579
|
MN Vũ Ninh
|
P.
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
580
|
MN Kim Chân
|
P.
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
581
|
MN Đại Phúc
|
P.
Võ Cường
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
582
|
MN Phong Khê
|
P.
Võ Cường
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
583
|
MN Xuân Lai
|
Xã
Gia Bình
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
584
|
MN Quỳnh Phú
|
Xã
Gia Bình
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
585
|
MN Thái bảo
|
Xã
Nhân Thắng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
586
|
MN Lãng Ngâm
|
Xã
Đông Cứu
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
587
|
MN Phú Hòa
|
xã
Lương Tài
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
588
|
MN Hoa Sen
|
Xã
Lương Tài
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
589
|
MN Bình Định
|
Xã
Lâm Thao
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
590
|
MN Lâm Thao
|
Xã
Lâm Thao
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
591
|
MN Minh Tân
|
Xã
Trung Chính
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
592
|
MN Trừng Xá
|
Xã
Trung Chính
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
593
|
MN Mỹ Hương
|
Xã
Trung Kênh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
594
|
MN Lai Hạ
|
Xã
Trung Kênh
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
595
|
MN Song Hồ
|
P.
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
596
|
MN Gia Đông số 1
|
P.
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
597
|
MN Gia Đông số 2
|
P.
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
598
|
MN Liên Cơ
|
P.
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
599
|
MN Phường Hồ
|
P.
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
600
|
MN Trí Quả
|
P.
Trí Quả
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
601
|
MN Thanh Khương
|
P.
Trí Quả
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
602
|
MN Song Liễu
|
P.
Song Liễu
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
603
|
MN Ngũ Thái
|
P.
Song Liễu
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
604
|
MN An Bình
|
P.
Mão Điền
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
605
|
MN Nguyệt Đức
|
P.
Ninh Xá
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
606
|
MN Phố Mới
|
P.
Quế Võ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
607
|
MN Việt Hùng
|
P.
Quế Võ
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
608
|
MN Mộ Đạo
|
P.
Bồng Lai
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
609
|
MN Đức Long
|
Xã
Phù Lãng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
610
|
MN Phù Lương
|
P.
Đào Viên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
611
|
MN Đại Xuân
|
P.
Nhân Hòa
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
612
|
MN Nội Duệ
|
Xã
Tiên Du
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
613
|
MN Phú Lâm 1
|
Xã
Tiên Du
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
614
|
MN Phú Lâm 2
|
Xã
Tiên Du
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
615
|
MN Phú Lâm 3
|
Xã
Tiên Du
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
616
|
MN Cảnh Hưng
|
Xã
Phật Tích
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
617
|
MN Hiên Vân
|
Xã
Liên Bão
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
618
|
MN Việt Đoàn
|
Xã
Liên Bão
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
619
|
MN Tri Phương
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
620
|
MN Hoàn Sơn 1
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
621
|
MN Hoàn Sơn 2
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
622
|
MN Tân Chi
|
Xã
Tân Chi
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
623
|
MN Phù Chẩn
|
P.
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
624
|
MN Đình Bảng 1
|
P.
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
625
|
MN Đình Bảng 2
|
P.
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
626
|
MN Đông Ngàn
|
P.
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
627
|
MN Lý Khánh Văn
|
P.
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
628
|
MN Hương Mạc 1
|
P.
Phù Khê
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
629
|
MN Hương Mạc 2
|
P.
Phù Khê
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
630
|
MN Trang Hạ
|
P.
Đồng Nguyên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
631
|
MN Đồng Nguyên 1
|
P.
Đồng Nguyên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
632
|
MN Đồng Nguyên 2
|
P.
Đồng Nguyên
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
633
|
MN Tam Sơn 1
|
P.
Tam Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
634
|
MN Tam Sơn 2
|
P.
Tam Sơn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
635
|
Liên Cơ
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
636
|
MN Đông Tiến
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
637
|
MN Long châu
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
638
|
MN Trung Nghĩa
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
639
|
MN Đông Thọ
|
Xã
Văn Môn
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
640
|
MN Thụy Hòa
|
Xã
Tam Đa
|
Mầm
non
|
Công
lập
|
|
|
641
|
THPT Nguyên Hồng
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
642
|
TH,THCS,THPT Maple
Leaf Academy
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
643
|
TH,THCS,THPT FPT Bắc
Giang
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
644
|
TH,THCS,THPT ICOSCHOOL
|
Phường
Đa Mai
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
645
|
THPT Quang Trung
|
Phường
Yên Dũng
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
646
|
TH, THCS, THPT Nguyễn
Bỉnh Khiêm
|
Phường
Nếnh
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
647
|
THPT Thân Nhân Trung
|
Phường
Việt Yên
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
648
|
THPT Hiệp Hòa số 5
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
649
|
THPT Hiệp Hòa số 6
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
650
|
THPT Hoàng Hoa Thám
|
Xã
Tân Yên
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
651
|
THPT Đồi Ngô
|
Xã
Lục Nam
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
652
|
THPT Thanh Lâm
|
Xã
Bảo Đài
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
653
|
THPT Lê Hồng Phong
|
Phường
Chũ
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
654
|
THPT Nguyễn Du
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
655
|
PTLC Lương Thế Vinh
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
656
|
PTLC Đào Duy Từ
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
657
|
Tiểu học, THCS và
THPT FPT Bắc Ninh
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
658
|
Phổ thông Quốc tế Him
Lam
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
659
|
PT CNCH TT Quốc tế
Kinh Bắc
|
Phường
Võ Cường
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
660
|
PTLC Chu Văn An
|
Phường
Nam Sơn
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
661
|
THPT Kinh Bắc
|
Phường
Trí Quả
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
662
|
THPT Lương Tài số 3
|
Xã
Lương Tài
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
663
|
THPT Trần Nhân Tông
|
Xã
Liên Bão
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
664
|
THPT Từ Sơn
|
Phường
Đồng Nguyên
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
665
|
Phổ thông IVS (CN Bắc
Ninh)
|
Phường
Tam Sơn
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
666
|
PTLC Lý Công Uẩn
|
Phường
Từ Sơn
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
667
|
THPT Nguyễn Trãi
|
Xã
Yên Phong
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
668
|
THPT Phố Mới
|
Phường
Quế Võ
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
669
|
THPT Trần Hưng Đạo
|
Phường
Đào Viên
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
670
|
THPT Gia Bình số 3
|
Xã
Nhân Thắng
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
671
|
TH&THCS EduWin
|
Phường
Phương Liễu
|
TH&THCS
|
Tư
thục
|
|
|
672
|
Quốc tế Vàng Anh
|
Phường
Kinh Bắc
|
MN-TH
|
Tư
thục
|
|
|
673
|
MN Sao Mai
|
Phường
Chũ
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
674
|
MN Họa Mi
|
Xã
Bảo Đài
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
675
|
MN Hướng Dương
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
676
|
MN IQ
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
677
|
MN tư thục Âu Cơ 1
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
678
|
MN Hoa Sữa
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
679
|
MN VSCHOOL
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
680
|
MN tư thục Âu Cơ 2
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
681
|
MN TT Như Nguyệt
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
682
|
MN Hoa Sen
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
683
|
MN Bảo Ngọc
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
684
|
MN Hạnh Phúc
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
685
|
MN Họa My
|
Xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
686
|
MN TT Đồ rê mí
|
P.
Tân Tiến
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
687
|
MN Trần Luận
|
P.
Bắc Giang
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
688
|
MN Lá phong xanh
|
P.
Bắc Giang
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
689
|
Quốc tế Thăng Long
|
P.
Bắc Giang
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
690
|
MN Quốc tế ASEAN
|
P.
Bắc Giang
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
691
|
MN Quốc tế Ngôi Sao
|
P.
Yên Dũng
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
692
|
MN Huyền Lương
|
P.
Đa Mai
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
693
|
MN Hoa Quỳnh
|
P.
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
694
|
MN Phương Anh
|
P.
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
695
|
MN Ánh Dương
|
P.
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
696
|
MN QT Winston
|
P.
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
697
|
MN CTy May
|
P.
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
698
|
MN Hà Thành
|
P.
Võ Cường
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
699
|
MN Sao Mai
|
P.
Võ Cường
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
700
|
MN Phương Nga
|
P.
Võ Cường
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
701
|
MN KBIS
|
P.
Võ Cường
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
702
|
MN QT Him Lam
|
P.
Võ Cường
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
703
|
MN Bích Ngọc
|
P.
Trí Quả
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
704
|
MN Bắc Hà
|
P.
Song Liễu
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
705
|
MN Lý Vạn Hoa
|
P.
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
706
|
MN Kid's Smile
|
P.
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
707
|
MN Maple Bear iBSB
|
P.
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
708
|
MN Hoa Sen
|
P.
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
709
|
MN Mặt trời xanh
|
P.
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
710
|
MN Ban Mai
|
P.
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
711
|
MN Thanh Hiền
|
P.
Đồng Nguyên
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
712
|
MN Phú An
|
P.
Đồng Nguyên
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
713
|
MN Việt Úc
|
P.
Tam Sơn
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
|
714
|
MN P.Montessori
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
Tư
thục
|
|
PHỤ
LỤC 2
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TỈNH BẮC NINH
TRANG BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC STEM GẮN BẢNG CẤP TRUNG HỌC VÀ THIẾT BỊ STEM CHO CƠ
SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ĐỘC LẬP TƯ THỤC
(Ban
hành kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục
mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm
2035” được phê duyệt tại Quyết định số: 388/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của UBND
tỉnh Bắc Ninh)
|
STT
|
Tên
đơn vị
|
Địa
chỉ
|
Cấp
học
|
Loại
hình
|
Ghi
chú
|
|
I
|
TRANG BỊ THIẾT BỊ DẠY
HỌC STEM GẮN BẢNG CẤP TRUNG HỌC NĂM 2028
|
|
1
|
THPT Chuyên Bắc Giang
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
2
|
THPT Ngô Sĩ Liên
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
3
|
THPT Thái Thuận
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
4
|
PT DTNT tỉnh Bắc Ninh
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
5
|
THPT Giáp Hải
|
Phường
Đa Mai
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
6
|
THPT Yên Dũng số 1
|
Phường
Yên Dũng
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
7
|
THPT Yên Dũng số 2
|
Phường
Tân An
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
8
|
THPT Yên Dũng số 3
|
Phường
Cảnh Thuỵ
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
9
|
THPT Lạng Giang số 1
|
Xã
Lạng Giang
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
10
|
THPT Lạng Giang số 2
|
Xã
Kép
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
11
|
THPT Lạng Giang số 3
|
Xã
Tiên Lục
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
12
|
THPT Việt Yên số 1
|
Phường
Việt Yên
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
13
|
THPT Việt Yên số 2
|
Phường
Tự Lạn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
14
|
THPT Lý Thường Kiệt
số 1
|
Phường
Vân Hà
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
15
|
THPT Hiệp Hòa số 1
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
16
|
THPT Hiệp Hòa số 2
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
17
|
THPT Hiệp Hòa số 3
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
18
|
THPT Hiệp Hòa số 4
|
Xã
Hoàng Vân
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
19
|
THPT Tân Yên số 1
|
Xã
Tân Yên
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
20
|
THPT Tân Yên số 2
|
Xã
Quang Trung
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
21
|
THPT Nhã Nam
|
Xã
Nhã Nam
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
22
|
THPT Yên Thế
|
Xã
Yên Thế
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
23
|
THPT Bố Hạ
|
Xã
Bố Hạ
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
24
|
THPT Mỏ Trạng
|
Xã
Tam Tiến
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
25
|
THPT Lục Nam
|
Xã
Lục Nam
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
26
|
THPT Phương Sơn
|
Xã
Lục Nam
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
27
|
THPT Cẩm Lý
|
Xã
Cẩm Lý
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
28
|
THPT Tứ Sơn
|
Xã
Trường Sơn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
29
|
THPT Chu Văn An
|
Phường
Chũ
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
30
|
THPT Phượng Sơn
|
Phường
Phượng Sơn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
31
|
DTNT THCS và THPT
Nguyễn Tất Thành
|
Xã
Kiên Lao
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
32
|
THPT Lục Ngạn
|
Xã
Lục Ngạn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
33
|
THPT Lương Thế Vinh
|
Xã
Tân Sơn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
34
|
THPT Sơn Động số 1
|
Xã
Sơn Động
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
35
|
PT DTNT Sơn Động
|
Xã
Sơn Động
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
36
|
THPT Sơn Động số 2
|
Xã
Yên Định
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
37
|
THPT Sơn Động số 3
|
Xã
Tây Yên Tử
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
38
|
THPT Chuyên Bắc Ninh
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
39
|
THPT Lý Nhân Tông
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
40
|
THPT Hàn Thuyên
|
Phường
Võ Cường
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
41
|
THPT Hoàng Quốc Việt
|
Phường
Vũ Ninh
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
42
|
THPT Lý Thường Kiệt
số 2
|
Phường
Hạp Lĩnh
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
43
|
THPT Hàm Long
|
Phường
Nam Sơn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
44
|
THPT Thuận Thành số 1
|
Phường
Thuận Thành
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
45
|
THPT Thuận Thành số 3
|
Phường
Thuận Thành
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
46
|
THPT Thuận Thành số 2
|
Phường
Trí Quả
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
47
|
THPT Gia Bình số 1
|
Xã
Nhân Thắng
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
48
|
THPT Lê Văn Thịnh
|
Xã
Gia Bình
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
49
|
THPT Lương Tài
|
Xã
Lương Tài
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
50
|
THPT Lương Tài số 2
|
Xã
Trung Kênh
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
51
|
THPT Tiên Du số 1
|
Xã
Liên Bão
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
52
|
THPT Nguyễn Đăng Đạo
|
Xã
Tiên Du
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
53
|
THPT Lý Thái Tổ
|
Phường
Từ Sơn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
54
|
THPT Ngô Gia Tự
|
Phường
Tam Sơn
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
55
|
THPT Nguyễn Văn Cừ
|
Phường
Phù Khê
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
56
|
THPT Yên Phong số 1
|
Xã
Yên Phong
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
57
|
THPT Yên Phong số 2
|
Xã
Yên Trung
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
58
|
THPT Quế Võ số 1
|
Phường
Quế Võ
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
59
|
THPT Quế Võ số 2
|
Phường
Đào Viên
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
60
|
THPT Quế Võ số 3
|
Phường
Bồng Lai
|
THPT
|
Công
lập
|
|
|
61
|
THCS Thị trấn Thắng
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
62
|
THCS Đức Thắng
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
63
|
THCS Đoan Bái
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
64
|
THCS Đông Lỗ
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
65
|
THCS Lương Phong
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
66
|
THCS Danh Thắng
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
67
|
TH&THCS Đồng Tân
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
68
|
THCS Thanh Vân
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
69
|
THCS Hoàng Vân
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
70
|
THCS Hoàng An
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
71
|
THCS Hoàng Lương
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
72
|
THCS Hoàng Thanh
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
73
|
THCS Ngọc Sơn
|
Xã
Hoàng Vân
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
74
|
THCS Mai Trung
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
75
|
THCS Hoà Sơn
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
76
|
THCS Thường Thắng
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
77
|
THCS Hợp Thịnh
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
78
|
THCS Hùng Sơn
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
79
|
TH&THCS Đại Thành
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
80
|
THCS Quang Minh
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
81
|
THCS Thái Sơn
|
Xã
Hợp Thịnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
82
|
THCS Bắc Lý
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
83
|
THCS Châu Minh
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
84
|
THCS Mai Đình
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
85
|
THCS Hương Lâm
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
86
|
THCS Xuân Cẩm
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
87
|
THCS Hương Sơn
|
Xã
Kép
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
88
|
THCS Quang Thịnh
|
Xã
Kép
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
89
|
THCS Kép
|
Xã
Kép
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
90
|
TH&THCS Việt
Hương
|
Xã
Kép
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
91
|
THCS Vôi số 1
|
Xã
Lạng Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
92
|
THCS Vôi số 2
|
Xã
Lạng Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
93
|
THCS Xương Lâm
|
Xã
Lạng Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
94
|
THCS Tân Hưng
|
Xã
Lạng Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
95
|
THCS Hương Lạc số 1
|
Xã
Lạng Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
96
|
THCS Hương Lạc số 2
|
Xã
Lạng Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
97
|
THCS Xuân Hương
|
Xã
Mỹ Thái
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
98
|
THCS Mỹ Thái
|
Xã
Mỹ Thái
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
99
|
THCS Dương Đức
|
Xã
Mỹ Thái
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
100
|
THCS Tân Thanh
|
Xã
Mỹ Thái
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
101
|
THCS Thái Đào
|
Xã
Tân Dĩnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
102
|
THCS Tân Dĩnh
|
Xã
Tân Dĩnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
103
|
THCS Đại Lâm
|
Xã
Tân Dĩnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
104
|
THCS Tiên Lục số 1
|
Xã
Tiên Lục
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
105
|
THCS Tiên Lục số 2
|
Xã
Tiên Lục
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
106
|
THCS Tiên Lục số 3
|
Xã
Tiên Lục
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
107
|
THCS Tiên Lục số 4
|
Xã
Tiên Lục
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
108
|
THCS Tiên Lục số 5
|
Xã
Tiên Lục
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
109
|
THCS Tiên Lục số 6
|
Xã
Tiên Lục
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
110
|
THCS Yên Sơn
|
Xã
Bắc Lũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
111
|
THCS Lan Mẫu
|
Xã
Bắc Lũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
112
|
THCS Bắc Lũng
|
Xã
Bắc Lũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
113
|
THCS Khám Lạng
|
Xã
Bắc Lũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
114
|
THCS Bảo Đài
|
Xã
Bảo Đài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
115
|
THCS Bảo Sơn
|
Xã
Bảo Đài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
116
|
THCS Thanh Lâm
|
Xã
Bảo Đài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
117
|
THCS Tam Dị
|
Xã
Bảo Đài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
118
|
TH&THCS Tam Dị
|
Xã
Bảo Đài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
119
|
THCS Cẩm Lý
|
Xã
Cẩm Lý
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
120
|
THCS Vũ Xá
|
Xã
Cẩm Lý
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
121
|
THCS Đan Hội
|
Xã
Cẩm Lý
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
122
|
THCS Đông Phú
|
Xã
Đông Phú
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
123
|
THCS Đông Hưng
|
Xã
Đông Phú
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
124
|
THCS Đồi Ngô
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
125
|
THCS Tiên Hưng
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
126
|
THCS Chu Điện
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
127
|
THCS Phương Sơn
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
128
|
PT DTNT Lục Nam
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
129
|
TH&THCS Tiên Nha
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
130
|
THCS Cương Sơn
|
Xã
Lục Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
131
|
TH&THCS Bình Sơn
|
Xã
Lục Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
132
|
THCS Bình Sơn
|
Xã
Lục Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
133
|
TH&THCS Lục Sơn
|
Xã
Lục Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
134
|
THCS Lục Sơn
|
Xã
Lục Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
135
|
THCS Huyền Sơn
|
Xã
Nghĩa Phương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
136
|
THCS Nghĩa Phương
|
Xã
Nghĩa Phương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
137
|
TH&THCS Trường
Giang
|
Xã
Nghĩa Phương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
138
|
THCS Vô Tranh
|
Xã
Trường Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
139
|
THCS Trường Sơn
|
Xã
Trường Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
140
|
THCS Biển Động
|
Xã
Biển Động
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
141
|
THCS Phú Nhuận
|
Xã
Biển Động
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
142
|
TH&THCS Kim Sơn
|
Xã
Biển Động
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
143
|
THCS Biên Sơn
|
Xã
Biên Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
144
|
THCS Phong Vân
|
Xã
Biên Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
145
|
THCS Đèo Gia số 1
|
Xã
Đèo Gia
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
146
|
THCS Đèo Gia số 2
|
Xã
Đèo Gia
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
147
|
THCS Tân Hoa
|
Xã
Lục Ngạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
148
|
THCS Phì Điền
|
Xã
Lục Ngạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
149
|
THCS Giáp Sơn
|
Xã
Lục Ngạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
150
|
THCS Đồng Cốc
|
Xã
Lục Ngạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
151
|
THCS Tân Quang
|
Xã
Lục Ngạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
152
|
TH&THCS Sa Lý
|
Xã
Sa Lý
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
153
|
THCS Sa Lý
|
Xã
Sa Lý
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
154
|
PT DTBT THCS Hộ Đáp
|
Xã
Sơn Hải
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
155
|
PT DTBT THCS Sơn Hải
|
Xã
Sơn Hải
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
156
|
THCS Tân Sơn số 1
|
Xã
Tân Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
157
|
THCS Tân Sơn số 2
|
Xã
Tân Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
158
|
PT DTBT THCS An Lạc
|
Xã
An Lạc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
159
|
THCS Lệ Viễn
|
Xã
An Lạc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
160
|
TH&THCS Đại Sơn
|
Xã
Đại Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
161
|
THCS Giáo Liêm
|
Xã
Đại Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
162
|
THCS Đại Sơn
|
Xã
Đại Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
163
|
TH&THCS Phúc Sơn
I
|
Xã
Đại Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
164
|
TH&THCS Phúc Sơn
II
|
Xã
Đại Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
165
|
PT DTBT THCS Dương
Hưu
|
Xã
Dương Hưu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
166
|
THCS Long Sơn
|
Xã
Dương Hưu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
167
|
THCS An Bá
|
Xã
Sơn Động
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
168
|
THCS An Châu
|
Xã
Sơn Động
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
169
|
THCS Vĩnh An
|
Xã
Sơn Động
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
170
|
THCS Tây Yên Tử
|
Xã
Tây Yên Tử
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
171
|
TH&THCS Thanh Luận
|
Xã
Tây Yên Tử
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
172
|
TH&THCS Tây Yên
Tử
|
Xã
Tây Yên Tử
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
173
|
TH&THCS Tuấn Đạo
|
Xã
Tuấn Đạo
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
174
|
THCS Tuấn Đạo
|
Xã
Tuấn Đạo
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
175
|
TH&THCS Hữu Sản
|
Xã
Vân Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
176
|
THCS Vân Sơn
|
Xã
Vân Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
177
|
THCS Yên Định
|
Xã
Yên Định
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
178
|
THCS Cẩm Đàn
|
Xã
Yên Định
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
179
|
THCS Song Vân
|
Xã
Ngọc Thiện
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
180
|
THCS Ngọc Châu
|
Xã
Ngọc Thiện
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
181
|
THCS Ngọc Vân
|
Xã
Ngọc Thiện
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
182
|
THCS Việt Ngọc
|
Xã
Ngọc Thiện
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
183
|
THCS Ngọc Thiện
|
Xã
Ngọc Thiện
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
184
|
THCS Lương Văn Nắm
|
Xã
Nhã Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
185
|
THCS Nhã Nam
|
Xã
Nhã Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
186
|
THCS An Dương
|
Xã
Nhã Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
187
|
THCS Liên Chung
|
Xã
Phúc Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
188
|
THCS Phúc Hoà
|
Xã
Phúc Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
189
|
THCS Hợp Đức
|
Xã
Phúc Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
190
|
THCS Lam Cốt
|
Xã
Quang Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
191
|
THCS Lan Giới
|
Xã
Quang Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
192
|
THCS Phúc Sơn
|
Xã
Quang Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
193
|
THCS Đại Hóa
|
Xã
Quang Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
194
|
THCS Nguyên Hồng
|
Xã
Quang Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
195
|
THCS Việt Lập
|
Xã
Tân Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
196
|
THCS Cao Xá
|
Xã
Tân Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
197
|
THCS Ngọc Lý
|
Xã
Tân Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
198
|
THCS Liên Sơn
|
Xã
Nhã Nam
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
199
|
THCS Cao Thượng
|
Xã
Tân Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
200
|
THCS Tân Yên
|
Xã
Tân Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
201
|
THCS Tư Mại
|
Phường
Cảnh Thụy
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
202
|
THCS Tiến Dũng
|
Phường
Cảnh Thụy
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
203
|
THCS Cảnh Thụy
|
Phường
Cảnh Thụy
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
204
|
THCS Tân An
|
Phường
Tân An
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
205
|
TH&THCS Tân An
|
Phường
Tân An
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
206
|
THCS Trí Yên
|
Phường
Tân An
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
207
|
THCS Lãng Sơn
|
Phường
Tân An
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
208
|
THCS Quỳnh Sơn
|
Phường
Tân An
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
209
|
TH&THCS Lão Hộ
|
Phường
Tân An
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
210
|
THCS Đồng Sơn
|
Phường
Tiền Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
211
|
THCS Nội Hoàng
|
Phường
Tiền Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
212
|
THCS Tiền Phong
|
Phường
Tiền Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
213
|
THCS Nguyễn Khắc Nhu
|
Phường
Tiền Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
214
|
THCS Nham Biền số 1
|
Phường
Yên Dũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
215
|
THCS Nham Biền số 2
|
Phường
Yên Dũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
216
|
THCS Yên Lư
|
Phường
Yên Dũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
217
|
THCS Tân Liễu
|
Phường
Yên Dũng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
218
|
THCS Đồng Phúc
|
Xã
Đồng Việt
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
219
|
THCS Đồng Việt
|
Xã
Đồng Việt
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
220
|
THCS Đức Giang
|
Xã
Đồng Việt
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
221
|
THCS Bố Hạ
|
Xã
Bố Hạ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
222
|
THCS Đông Sơn
|
Xã
Bố Hạ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
223
|
THCS Hương Vĩ
|
Xã
Bố Hạ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
224
|
THCS Hồng Kỳ
|
Xã
Đồng Kỳ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
225
|
THCS Đồng Kỳ
|
Xã
Đồng Kỳ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
226
|
THCS Đồng Vương
|
Xã
Đồng Kỳ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
227
|
THCS Đồng Hưu
|
Xã
Đồng Kỳ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
228
|
THCS Tiến Thắng
|
Xã
Tam Tiến
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
229
|
THCS Tam Tiến
|
Xã
Tam Tiến
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
230
|
THCS An Thượng
|
Xã
Tam Tiến
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
231
|
THCS Xuân Lương
|
Xã
Xuân Lương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
232
|
THCS Canh Nậu
|
Xã
Xuân Lương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
233
|
THCS Đồng Tiến
|
Xã
Xuân Lương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
234
|
THCS Hoàng Hoa Thám
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
235
|
THCS Tam Hiệp
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
236
|
THCS Đồng Lạc
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
237
|
THCS Tân Sỏi
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
238
|
PT DTNT Yên Thế
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
239
|
TH&THCS Đồng Tâm
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
240
|
TH&THCS Tân Hiệp
|
Xã
Yên Thế
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
241
|
THCS Hoàng Hoa Thám
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
242
|
THCS Lê Quý Đôn
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
243
|
THCS Ngô Sĩ Liên
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
244
|
THCS Dĩnh Trì
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
245
|
THCS Xương Giang
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
246
|
THCS Hoàng Văn Thụ
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
247
|
THCS Trần Phú
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
248
|
THCS Lê Lợi
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
249
|
THCS Dĩnh Kế
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
250
|
THCS Trần Nguyên Hãn
|
Phường
Bắc Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
251
|
THCS Tân Mỹ
|
Phường
Đa Mai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
252
|
THCS Mỹ Độ
|
Phường
Đa Mai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
253
|
THCS Lý Tự Trọng
|
Phường
Đa Mai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
254
|
THCS Song Mai
|
Phường
Đa Mai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
255
|
THCS Quế Nham
|
Phường
Đa Mai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
256
|
THCS Tân Tiến
|
Phường
Tân Tiến
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
257
|
THCS Xuân Phú
|
Phường
Tân Tiến
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
258
|
THCS Hương Gián
|
Phường
Tân Tiến
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
259
|
THCS Chũ
|
Phường
Chũ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
260
|
THCS Hồng Giang
|
Phường
Chũ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
261
|
THCS Thanh Hải
|
Phường
Chũ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
262
|
THCS Trần Hưng Đạo
|
Phường
Chũ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
263
|
THCS Trù Hựu
|
Phường
Chũ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
264
|
THCS Phượng Sơn số 1
|
Phường
Phượng Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
265
|
THCS Phượng Sơn số 2
|
Phường
Phượng Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
266
|
THCS Phượng Sơn số 3
|
Phường
Phượng Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
267
|
THCS Kiên Lao số 1
|
Xã
Kiên Lao
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
268
|
THCS Kiên Lao số 2
|
Xã
Kiên Lao
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
269
|
THCS Nam Dương số 1
|
Xã
Nam Dương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
270
|
THCS Nam Dương số 2
|
Xã
Nam Dương
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
271
|
THCS Nếnh
|
Phường
Nếnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
272
|
THCS Hoàng Ninh
|
Phường
Nếnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
273
|
THCS Vân Trung
|
Phường
Nếnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
274
|
THCS Quang Châu
|
Phường
Nếnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
275
|
THCS Tăng Tiến
|
Phường
Nếnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
276
|
THCS Tự Lạn
|
Phường
Tự Lạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
277
|
THCS Thượng Lan
|
Phường
Tự Lạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
278
|
THCS Hương Mai
|
Phường
Tự Lạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
279
|
THCS Việt Tiến
|
Phường
Tự Lạn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
280
|
THCS Quảng Minh
|
Phường
Vân Hà
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
281
|
THCS Tiên Sơn
|
Phường
Vân Hà
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
282
|
THCS Trung Sơn
|
Phường
Vân Hà
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
283
|
THCS Vân Hà
|
Phường
Vân Hà
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
284
|
THCS Ninh Sơn
|
Phường
Vân Hà
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
285
|
THCS Thân Nhân Trung
|
Phường
Việt Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
286
|
THCS Nghĩa Trung
|
Phường
Việt Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
287
|
THCS Bích Sơn
|
Phường
Việt Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
288
|
THCS Minh Đức
|
Phường
Việt Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
289
|
THCS Hồng Thái
|
Phường
Việt Yên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
290
|
TH&THCS Vạn Ninh
|
Xã
Cao Đức
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
291
|
TH&THCS Cao Đức
|
Xã
Cao Đức
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
292
|
TH&THCS Đại Lai
|
Xã
Đại Lai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
293
|
TH&THCS Song
Giang
|
Xã
Đại Lai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
294
|
TH&THCS Giang Sơn
|
Xã
Đông Cứu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
295
|
TH&THCS Đông Cứu
|
Xã
Đông Cứu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
296
|
TH&THCS Lãng Ngâm
|
Xã
Đông Cứu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
297
|
THCS Gia Bình
|
Xã
Gia Bình
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
298
|
THCS Lê Văn Thịnh
|
Xã
Gia Bình
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
299
|
TH&THCS Đại Bái
|
Xã
Gia Bình
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
300
|
TH& THCS Quỳnh
Phú
|
Xã
Gia Bình
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
301
|
TH&THCS Xuân Lai
|
Xã
Gia Bình
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
302
|
THCS Nhân Thắng
|
Xã
Nhân Thắng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
303
|
TH&THCS Bình
Dương
|
Xã
Nhân Thắng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
304
|
TH&THCS Thái Bảo
|
Xã
Nhân Thắng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
305
|
TH&THCS Lâm Thao
|
Xã
Lâm Thao
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
306
|
TH&THCS Bình Định
|
Xã
Lâm Thao
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
307
|
THCS Quảng Phú
|
Xã
Lâm Thao
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
308
|
THCS Lương Tài
|
Xã
Lương Tài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
309
|
TH&THCS Tân Lãng
|
Xã
Lương Tài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
310
|
THCS Phú Hoà
|
Xã
Lương Tài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
311
|
THCS Hàn Thuyên
|
Xã
Lương Tài
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
312
|
TH&THCS Trung
Chính
|
Xã
Trung Chính
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
313
|
TH&THCS Phú Lương
|
Xã
Trung Chính
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
314
|
THCS Quang Minh
|
Xã
Trung Chính
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
315
|
THCS Trung Kênh
|
Xã
Trung Kênh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
316
|
THCS An Thịnh
|
Xã
Trung Kênh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
317
|
THCS An Tập
|
Xã
Trung Kênh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
318
|
THCS Đại Đồng
|
Xã
Đại Đồng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
319
|
THCS Hoàn Sơn
|
Xã
Đại Đồng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
320
|
THCS Tri Phương
|
Xã
Đại Đồng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
321
|
THCS Tiên Du
|
Xã
Liên Bão
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
322
|
THCS Liên Bão
|
Xã
Liên Bão
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
323
|
THCS Hiên Vân
|
Xã
Liên Bão
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
324
|
THCS Việt Đoàn
|
Xã
Liên Bão
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
325
|
TH&THCS Phật Tích
|
Xã
Phật Tích
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
326
|
TH&THCS Minh Đạo
|
Xã
Phật Tích
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
327
|
TH&THCS Cảnh Hưng
|
Xã
Phật Tích
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
328
|
THCS Tân Chi
|
Xã
Tân Chi
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
329
|
THCS Nguyễn Đình Xô
|
Xã
Tân Chi
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
330
|
THCS Lim
|
Xã
Tiên Du
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
331
|
THCS Nội Duệ
|
Xã
Tiên Du
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
332
|
THCS Phú Lâm
|
Xã
Tiên Du
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
333
|
THCS Tam Đa
|
Xã
Tam Đa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
334
|
THCS Đông Phong
|
Xã
Tam Đa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
335
|
THCS Thụy Hòa
|
Xã
Tam Đa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
336
|
THCS Tam Giang
|
Xã
Tam Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
337
|
THCS Hòa Tiến
|
Xã
Tam Giang
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
338
|
THCS Đông Thọ
|
Xã
Văn Môn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
339
|
THCS Văn Môn
|
Xã
Văn Môn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
340
|
THCS Yên Phụ
|
Xã
Văn Môn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
341
|
THCS Yên Phong
|
Xã
Yên Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
342
|
THCS Chờ
|
Xã
Yên Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
343
|
THCS Trung Nghĩa
|
Xã
Yên Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
344
|
THCS Đông Tiến
|
Xã
Yên Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
345
|
THCS Long Châu
|
Xã
Yên Phong
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
346
|
THCS Yên Trung
|
Xã
Yên Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
347
|
THCS Dũng Liệt
|
Xã
Yên Trung
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
348
|
TH&THCS Hạp Lĩnh
|
Phường
Hạp Lĩnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
349
|
THCS Khắc Niệm
|
Phường
Hạp Lĩnh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
350
|
TH&THCS Khúc
Xuyên
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
351
|
THCS Suối Hoa
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
352
|
THCS Vệ An
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
353
|
TH&THCS Trần Quốc
Toản
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
354
|
THCS Hòa Long
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
355
|
TH&THCS Vạn An
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
356
|
THCS Kinh Bắc
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
357
|
THCS Tiền An
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
358
|
THCS Ninh Xá
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
359
|
THCS Nguyễn Đăng Đạo
|
Phường
Kinh Bắc
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
360
|
TH&THCS Vân Dương
|
Phường
Nam Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
361
|
THCS Nam Sơn
|
Phường
Nam Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
362
|
THCS Võ Cường
|
Phường
Võ Cường
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
363
|
THCS Phong Khê
|
Phường
Võ Cường
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
364
|
THCS Đại Phúc
|
Phường
Võ Cường
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
365
|
TH và THCS Hoàng Hoa
Thám
|
Phường
Võ Cường
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
366
|
TH&THCS Đáp Cầu
|
Phường
Vũ Ninh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
367
|
THCS Thị Cầu
|
Phường
Vũ Ninh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
368
|
THCS Vũ Ninh
|
Phường
Vũ Ninh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
369
|
TH&THCS Kim Chân
|
Phường
Vũ Ninh
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
370
|
THCS Đồng Kỵ
|
Phường
Đồng Nguyên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
371
|
TH&THCS Trang Hạ
|
Phường
Đồng Nguyên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
372
|
THCS Từ Sơn
|
Phường
Đồng Nguyên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
373
|
THCS Đồng Nguyên
|
Phường
Đồng Nguyên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
374
|
THCS Nguyễn Văn Cừ
|
Phường
Phù Khê
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
375
|
THCS Châu Khê
|
Phường
Phù Khê
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
376
|
THCS Hương Mạc
|
Phường
Phù Khê
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
377
|
THCS Tam Sơn
|
Phường
Tam Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
378
|
THCS Tương Giang
|
Phường
Tam Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
379
|
TH&THCS Đông Ngàn
|
Phường
Từ Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
380
|
THCS Đình Bảng
|
Phường
Từ Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
381
|
THCS Phù Chẩn
|
Phường
Từ Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
382
|
THCS Tân Hồng
|
Phường
Từ Sơn
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
383
|
THCS Bồng Lai
|
Phường
Bồng Lai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
384
|
TH&THCS Cách Bi
|
Phường
Bồng Lai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
385
|
TH&THCS Mộ Đạo
|
Phường
Bồng Lai
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
386
|
THCS Đào Viên
|
Phường
Đào Viên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
387
|
THCS Ngọc Xá
|
Phường
Đào Viên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
388
|
TH&THCS Phù Lương
|
Phường
Đào Viên
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
389
|
THCS Nhân Hoà số 1
|
Phường
Nhân Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
390
|
THCS Nhân Hòa
|
Phường
Nhân Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
391
|
TH&THCS Nhân Hoà
|
Phường
Nhân Hòa
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
392
|
THCS Phương Liễu
|
Phường
Phương Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
393
|
TH&THCS Phượng
Mao
|
Phường
Phương Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
394
|
THCS Nguyễn Cao
|
Phường
Phương Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
395
|
THCS Phố Mới
|
Phường
Quế Võ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
396
|
THCS Việt Hùng
|
Phường
Quế Võ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
397
|
TH&THCS Bằng An
|
Phường
Quế Võ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
398
|
TH&THCS Quế Tân
|
Phường
Quế Võ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
399
|
THCS Chi Lăng
|
Xã
Chi Lăng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
400
|
TH&THCS Yên Giả
|
Xã
Chi Lăng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
401
|
TH&THCS Nguyễn
Đăng
|
Xã
Chi Lăng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
402
|
TH&THCS Châu
Phong
|
Xã
Phù Lãng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
403
|
TH&THCS Đức Long
|
Xã
Phù Lãng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
404
|
TH&THCS Phù Lãng
|
Xã
Phù Lãng
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
405
|
THCS Mão Điền
|
Phường
Mão Điền
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
406
|
THCS Hoài Thượng
|
Phường
Mão Điền
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
407
|
TH&THCS Nguyễn
Quang Bật
|
Phường
Mão Điền
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
408
|
THCS Ninh Xá
|
Phường
Ninh Xá
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
409
|
THCS Nguyệt Đức
|
Phường
Ninh Xá
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
410
|
TH&THCS Hà Mãn
|
Phường
Song Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
411
|
TH&THCS Xuân Lâm
|
Phường
Song Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
412
|
TH&THCS Song Liễu
|
Phường
Song Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
413
|
TH&THCS Nguyễn
Gia Thiều
|
Phường
Song Liễu
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
414
|
THCS Thuận Thành
|
Phường
Thuận Thành
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
415
|
THCS Vũ Kiệt
|
Phường
Thuận Thành
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
416
|
THCS Nguyễn Thị Định
|
Phường
Thuận Thành
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
417
|
THCS Đại Đồng Thành
|
Phường
Thuận Thành
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
418
|
TH&THCS Song Hồ
|
Phường
Thuận Thành
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
419
|
TH&THCS Lưu Thúc
Kiệm
|
Phường
Trạm Lộ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
420
|
THCS Nghĩa Đạo
|
Phường
Trạm Lộ
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
421
|
THCS Trí Quả
|
Phường
Trí Quả
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
422
|
THCS Đình Tổ
|
Phường
Trí Quả
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
423
|
TH&THCS Thanh
Khương
|
Phường
Trí Quả
|
THCS
|
Công
lập
|
|
|
424
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Bắc Ninh số 1
|
Phường
Yên Dũng
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
425
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Chũ
|
Phường
Chũ
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
426
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Hiệp Hoà
|
Xã
Hiệp Hoà
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
427
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Lạng Giang
|
Xã
Lạng Giang
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
428
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Lục Nam
|
Xã
Lục Nam
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
429
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Sơn Động
|
Xã
Sơn Động
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
430
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Tân Yên
|
Xã
Tân Yên
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
431
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Việt Yên
|
Phường
Việt Yên
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
432
|
Trung tâm GDTX -
Ngoại ngữ, Tin học tỉnh Bắc Ninh
|
Phường
Bắc Giang
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
433
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Gia Bình
|
Xã
Gia Bình
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
434
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Lương Tài
|
Xã
Lương Tài
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
435
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Tiên Du
|
Xã
Tiên Du
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
436
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Từ Sơn
|
Phường
Từ Sơn
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
437
|
Trung tâm GDNN-GDTX
Yên Phong
|
Xã
Yên Phong
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
438
|
Trung tâm GDNN-GDTX
tỉnh Bắc Ninh
|
Phường
Quế Võ
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
439
|
Trung tâm GDTX Thuận
Thành
|
Phường
Thuận Thành
|
GDTX
|
Công
lập
|
|
|
440
|
Trung tâm GDTX Bắc
Ninh
|
Phường
Kinh Bắc
|
GDTX
|
Công
lập
|
|
|
441
|
Trường Trung cấp nghề
KT-KT và Thủ công mỹ nghệ truyền thống Thuận Thành
|
Phường
Trạm Lộ
|
Trung
cấp
|
Công
lập
|
|
|
II
|
TRANG BỊ THIẾT BỊ DẠY
HỌC STEM GẮN BẢNG CẤP TRUNG HỌC VÀ THIẾT BỊ STEM CHO CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
ĐỘC LẬP TƯ THỤC NĂM 2029
|
|
1
|
THPT Nguyên Hồng
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
2
|
TH,THCS,THPT Maple
Leaf Academy
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
3
|
TH,THCS,THPT FPT Bắc
Giang
|
Phường
Bắc Giang
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
4
|
TH,THCS,THPT
ICOSCHOOL
|
Phường
Đa Mai
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
5
|
THPT Quang Trung
|
Phường
Yên Dũng
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
6
|
TH, THCS, THPT Nguyễn
Bỉnh Khiêm
|
Phường
Nếnh
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
7
|
THPT Thân Nhân Trung
|
Phường
Việt Yên
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
8
|
THPT Hiệp Hòa số 5
|
Xã
Hiệp Hòa
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
9
|
THPT Hiệp Hòa số 6
|
Xã
Xuân Cẩm
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
10
|
THPT Hoàng Hoa Thám
|
Xã
Tân Yên
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
11
|
THPT Đồi Ngô
|
Xã
Lục Nam
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
12
|
THPT Thanh Lâm
|
Xã
Bảo Đài
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
13
|
THPT Lê Hồng Phong
|
Phường
Chũ
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
14
|
THPT Nguyễn Du
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
15
|
PTLC Lương Thế Vinh
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
16
|
PTLC Đào Duy Từ
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
17
|
Tiểu học, THCS và
THPT FPT Bắc Ninh
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
18
|
Phổ thông Quốc tế Him
Lam
|
Phường
Kinh Bắc
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
19
|
PT CNCH TT Quốc tế
Kinh Bắc
|
Phường
Võ Cường
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
20
|
PTLC Chu Văn An
|
Phường
Nam Sơn
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
21
|
THPT Kinh Bắc
|
Phường
Trí Quả
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
22
|
THPT Lương Tài số 3
|
Xã
Lương Tài
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
23
|
THPT Trần Nhân Tông
|
Xã
Liên Bão
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
24
|
THPT Từ Sơn
|
Phường
Đồng Nguyên
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
25
|
Phổ thông IVS (CN Bắc
Ninh)
|
Phường
Tam Sơn
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
26
|
PTLC Lý Công Uẩn
|
Phường
Từ Sơn
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
27
|
THPT Nguyễn Trãi
|
Xã
Yên Phong
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
28
|
THPT Phố Mới
|
Phường
Quế Võ
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
29
|
THPT Trần Hưng Đạo
|
Phường
Đào Viên
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
30
|
THPT Gia Bình số 3
|
Xã
Nhân Thắng
|
THPT
|
Tư
thục
|
|
|
31
|
TH&THCS EduWin
|
Phường
Phương Liễu
|
TH&THCS
|
Tư
thục
|
|
|
32
|
Ngôi sao xanh
|
Xã
Sơn Động
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
33
|
Ngọc Bích
|
Xã
Sơn Động
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
34
|
Ngọc Bích 2
|
Xã
Tây Yên Tử
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
35
|
Tố Uyên Edu
|
Xã
Sơn Động
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
36
|
Mây Hồng
|
Xã
Lục Ngạn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
37
|
An Bình
|
Phường
Chũ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
38
|
Ngôi nhà trẻ thơ
|
Phường
Chũ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
39
|
Victory Kids
|
Phường
Chũ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
40
|
Ánh Dương
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
41
|
Ban Mai
|
Xã
Nghĩa Phương
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
42
|
Bình Minh
|
Xã
Bảo Đài
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
43
|
Bình Minh
|
Xã
Bảo Đài
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
44
|
Chim Sơn Ca
|
Xã
Nghĩa Phương
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
45
|
Đông Á
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
46
|
Hoa Mai
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
47
|
Khánh Toàn
|
Xã
Đông Phú
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
48
|
Ngôi nhà trẻ thơ
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
49
|
Nắng Sơm
|
Xã
Bảo Đài
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
50
|
Ngôi nhà Bé thơ
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
51
|
Ngôi Sao 2
|
Xã
Bắc Lũng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
52
|
Sắc Màu
|
Xã
Bắc Lũng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
53
|
Sen Hồng
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
54
|
Sơn Ca
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
55
|
Thiên Thần Nhỏ
|
Xã
Bảo Đài
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
56
|
Ngôi Sao 1
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
57
|
Ngôi Nhà Mơ Ước
|
Xã
Lục Nam
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
58
|
Phương Mai
|
Xã
Bắc Lũng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
59
|
Montessori
|
Xã
Yên Thế
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
60
|
Ong Vàng
|
Xã
Yên Thế
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
61
|
Ngôi Nhà Xanh
|
Xã
Bố Hạ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
62
|
Ánh Sao
|
Xã
Yên Thế
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
63
|
Baby Shart
|
Xã
Bố Hạ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
64
|
Bình Min
|
Xã
Kép
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
65
|
An Vui
|
Xã
Mỹ Thái
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
66
|
Ánh Dương
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
67
|
Ánh Dương
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
68
|
Ban Mai
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
69
|
Ban Mai
|
xã
Tiên Lục
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
70
|
Ban Mai
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
71
|
Em bé HP baby bana
|
Xã
Mỹ Thái
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
72
|
Ban Mai
|
Xã
Tiên Lục
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
73
|
Ban Mai Xanh
|
Xã
Tiên Lục
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
74
|
Bảo ngọc
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
75
|
Con là số
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
76
|
Duyên An
|
Xã
Tiên Lục
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
77
|
Em Bé Hạnh PHúc
|
Xã
Kép
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
78
|
HAPPY HOUSE
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
79
|
Hoa Cát Tường
|
Xã
Tiên Lục
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
80
|
Hoa Hướng Dương
|
Xã
Mỹ Thái
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
81
|
Hoa Hướng Dương
|
Xã
Mỹ Thái
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
82
|
Họa My
|
Xã
Kép
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
83
|
Họa My
|
Xã
Mỹ Thái
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
84
|
Hoa Thủy Tiên
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
85
|
Hoa Thủy Tiên
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
86
|
Jollykids
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
87
|
Linh Anh
|
Xã
Kép
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
88
|
Nấm Linh Chi
|
Xã
Kép
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
89
|
Nhât Minh
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
90
|
Những Bông Hoa nhỏ
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
91
|
Sơn Ca
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
92
|
Sơn ca
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
93
|
Thiên Thần nhỏ
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
94
|
Tích tích tắc - ngôi
nhà xanh
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
95
|
Tích Tích Tắc
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
96
|
Trăng Rằm
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
97
|
Trăng Rằm- cơ sở 2
|
Xã
Tân Dĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
98
|
Kids Smile ( nụ cười
trẻ thơ)
|
Xã
Lạng Giang
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
99
|
Bình Minh
|
Xã
Phúc Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
100
|
KOKOMY
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
101
|
Bình An
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
102
|
Dung Đạt
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
103
|
Ánh Dương
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
104
|
Bông Hồng Nhỏ
|
Xã
Phúc Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
105
|
Ong Vàng
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
106
|
Hoa Hồng
|
Xã
Quang Trung
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
107
|
Sơn Ca
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
108
|
Nụ cười bé thơ-Kids
Smile Kindergaten
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
109
|
Anh Quốc
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
110
|
Hạnh Phúc
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
111
|
Đô Đô Son Montessori
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
112
|
Tia nắng
|
Xã
Quang Trung
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
113
|
Ngôi nhà của bé-Kids
House Preschool
|
Xã
Nhã Nam
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
114
|
KOKOMY
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
115
|
Hướng Dương
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
116
|
Linh Linh
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
117
|
Hoa Mai
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
118
|
Hoa Thủy Tiên
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
119
|
Hoa Sữa
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
120
|
Ánh Dương
|
Xã
Nhã Nam
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
121
|
Baby Home
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
122
|
Hồng Nhung
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
123
|
Hoa Phượng
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
124
|
Thanh Tâm Family
|
Xã
Nhã Nam
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
125
|
Hoàng Yến
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
126
|
Trợ giúp trẻ đặc biệt
Sao Mai
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
127
|
Dung Khang
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
128
|
Nhật Anh
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
129
|
Ngọc Dung
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
130
|
Hương Thảo
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
131
|
Vườn Trẻ Thơ
|
Xã
Nhã Nam
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
132
|
Chích Bông
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
133
|
Cô Đô Mô cơ sở 2
|
Xã
Phúc Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
134
|
Yến Thành
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
135
|
Hoa Hồng
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
136
|
Bình Minh
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
137
|
Chuyên biệt Ánh Dương
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
138
|
Ban Mai
|
Xã
Ngọc Thiện
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
139
|
Happy kids
|
Xã
Phúc Hòa
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
140
|
Thảo Nguyên (xã Quế
Nham cũ)
|
Phường
Đa Mai
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
141
|
Happy House
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
142
|
Hoa Hướng Dương
|
Xã
Tân Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
143
|
Tuổi Ngọc (Bích Động)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
144
|
Ong Vàng Hạnh Phúc
(Bích Sơn)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
145
|
An Khánh (Bích Sơn)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
146
|
Happyschool (Hồng
Thái)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
147
|
Họa Mi (Tăng Tiến)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
148
|
ĐôrêMon (Nghĩa Trung)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
149
|
Hải Yến (Nghĩa Trung)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
150
|
Búp Măng Non (Nghĩa
Trung)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
151
|
Chích Bông (Nghĩa
Trung)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
152
|
Hoa Hướng Dương
(Nghĩa Trung)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
153
|
Hoa Phượng (Nghĩa
Trung)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
154
|
Ngọc Anh (Nghĩa
Trung)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
155
|
Sơn Ca (Nghĩa Trung)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
156
|
Hoa Sữa (Nghĩa Trung)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
157
|
Chim Sơn Ca (Quảng
Minh)
|
Phường
Vân Hà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
158
|
Vàng Anh (Quảng Minh)
|
Phường
Vân Hà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
159
|
Happy House (Nếnh)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
160
|
Merry Star (Nếnh)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
161
|
Happy house (Vân Hà)
|
Phường
Vân Hà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
162
|
Đồ Rê mí (Hoàng Ninh)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
163
|
Ban Mai (Hoàng Ninh)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
164
|
Baby Star (Hoàng
Ninh)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
165
|
HAPPY KISD (Hồng
Thái)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
166
|
HAPPY KISD 2 (Hồng
Thái)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
167
|
Sao Mai (Hồng Thái)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
168
|
Hoa Hồng (Ninh Sơn)
|
Phường
Vân Hà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
169
|
Sơn Ca (Ninh Sơn)
|
Phường
Vân Hà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
170
|
Hoa Hướng Dương
(Quang Châu)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
171
|
Tuổi thơ (Quang Châu)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
172
|
Hoa Mai (Việt Tiến)
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
173
|
Họa Mi (Việt Tiến)
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
174
|
Hoa Phượng đỏ (Hương
Mai)
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
175
|
Tuổi Thần Tiên (Hương
Mai)
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
176
|
Hoa Sen (Thượng Lan)
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
177
|
Hoa Hồng (Thượng Lan)
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
178
|
Chíp Chíp (Tự Lạn)
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
179
|
Hoa Phượng (Tự Lạn)
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
180
|
Ngôi Sao Xanh (Tự Lạn)
|
Phường
Tự Lạn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
181
|
Sao Mai (Minh Đức)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
182
|
Sơn Ca (Vân Trung)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
183
|
Bích Duyên (Vân
Trung)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
184
|
Thảo My (Vân Trung)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
185
|
VictoryKids (Tiên
Sơn)
|
Phường
Vân Hà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
186
|
Hoạ Mi 2 (Tăng Tiến)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
187
|
Happy School (Bích
Động)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
188
|
Happy School (Hoàng
Ninh)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
189
|
ĐôrêMon (Hồng Thái)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
190
|
Lucky school (Nếnh)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
191
|
Monkid (Minh Đức)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
192
|
KODOMO (Quang Châu)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
193
|
CEver green (Nếnh)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
194
|
Merry Star 2 (Nếnh)
|
Phường
Nếnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
195
|
Tuổi Thơ (Nghĩa
Trung)
|
Phường
Việt Yên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
196
|
Cơ sở ĐLTT Baby Bear
Preschool
|
xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
197
|
Cơ sở ĐLTT Happy Bapy
|
xã
Xuân Cẩm
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
198
|
Cơ sở ĐLTT Hoa Hồng
|
xã
Xuân Cẩm
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
199
|
Cơ sở ĐLTT Nguyễn Thị
Luyến
|
xã
Hoàng Vân
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
200
|
Cơ sở ĐLTT Thỏ Ngọc
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
201
|
Cơ sở ĐLTT Việt Mom
|
xã
Xuân Cẩm
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
202
|
Cơ sở ĐLTT Green
School
|
xã
Xuân Cẩm
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
203
|
Cơ sở ĐLTT Sắc Màu
Tuổi Thơ
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
204
|
Cơ sở ĐLTT Baby Star
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
205
|
Cơ sở ĐLTT Baby Sun
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
206
|
Cơ sở ĐLTT Baybe
House
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
207
|
Cơ sở ĐLTT BB House
|
xã
Xuân Cẩm
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
208
|
Cơ sở ĐLTT Bình Minh
|
xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
209
|
Cơ sở ĐLTT Cầu Vồng
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
210
|
Cơ sở ĐLTT Happy
House
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
211
|
Cơ sở ĐLTT Happy Kids
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
212
|
Cơ sở ĐLTT Hoa Đỗ
Quyên
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
213
|
Cơ sở ĐLTT Hoa Hồng
Đỏ
|
xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
214
|
Cơ sở ĐLTT Hoa Thủy
Tiên
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
215
|
Cơ sở ĐLTT Hoàng Yến
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
216
|
Cơ sở ĐLTT Hương Bưởi
|
xã
Hoàng Vân
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
217
|
Cơ sở ĐLTT Huyền
Trang
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
218
|
Cơ sở ĐLTT Huyền
Tưởng
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
219
|
Cơ sở ĐLTT Ngôi Nhà
Tuổi Thơ
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
220
|
Cơ sở ĐLTT Nguyễn Thị
Hà
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
221
|
Cơ sở ĐLTT Nguyễn Thị
Sinh
|
xã
Xuân Cẩm
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
222
|
Cơ sở ĐLTT Sen Hồng
|
xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
223
|
Cơ sở ĐLTT Sơn Ca
|
xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
224
|
Cơ sở ĐLTT Tâm An
|
xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
225
|
Cơ sở ĐLTT Tuổi Thơ
|
xã
Hợp Thịnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
226
|
Nhóm trẻ ĐLTT Hương
Bưởi 2
|
xã
Hoàng Vân
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
227
|
Nhóm trẻ ĐLTT Vàng
Anh
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
228
|
Cơ sở ĐLTT Ngôi nhà
hạnh phúc
|
xã
Hiệp Hoà
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
229
|
Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT
Quang Anh
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
230
|
MNTT Baby House
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
231
|
Lớp MNĐL Đồ rê mí
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
232
|
Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT
Vườn Hồng
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
233
|
Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT
Ngôi Sao Nhỏ
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
234
|
CSMNĐL Ngôi nhà xanh
(Green Home)
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
235
|
Mầm non Tuệ Minh
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
236
|
CSGDMN Ước Mơ Xanh
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
237
|
Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT
Honey Academy
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
238
|
CSMN ĐL Baby Gadren
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
239
|
Nhóm trẻ, lớp MGĐL TT
Ánh Dương
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
240
|
CSMN ĐL Mặt Trời Đỏ
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
241
|
Lớp MNĐL Hạnh Phúc
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
242
|
Bầu trời xanh - Blue
Sky
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
243
|
CSMN Trăng Sáng
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
244
|
Lớp MNĐL Hương Quỳnh
2
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
245
|
CSMN Hương Quỳnh
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
246
|
Nhóm trẻ ĐLTT Ban Mai
Xanh
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
247
|
CSMN ĐLTT Hoa Hướng
Dương Minion
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
248
|
Lớp MNĐLTT Hoa Mười
giờ
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
249
|
Mầm non Kid's Home
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
250
|
Ngôi nhà xanh Tích
Tích Tắc
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
251
|
Nhóm trẻ ĐLTT Bình
Minh
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
252
|
Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT
Én Nhỏ
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
253
|
Thanh Tâm GREEN HOUSE
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
254
|
Mầm non Honey
Montessori
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
255
|
Nhóm trẻ ĐLTT Duy
Bách
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
256
|
Tia Nắng (Sunshise
Kids)
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
257
|
CSMN độc lập SuSu (P.
Dĩnh Kế)
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
258
|
CSGD MNĐL Vườn Xanh
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
259
|
Lớp MNĐL Vườn Xanh
Bách Việt
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
260
|
Nhóm trẻ độc lập Hoa
Mai
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
261
|
Nhóm trẻ, lớp MGĐL
Chích Bông
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
262
|
Hoa Hướng Dương Đa
Mai
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
263
|
Lớp MNĐL Hoa Hướng
Dương Đa Mai 2
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
264
|
Nhóm trẻ MGĐLTT Chim
Sơn Ca
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
265
|
Nhóm trẻ ĐL Hoa Mai
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
266
|
Nhóm trẻ ĐL Hoàng My
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
267
|
CSMN ĐLTT Mặt Trời
nhỏ
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
268
|
CSMN ĐLTT Kidslink
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
269
|
Ngôi Nhà Xanh Hạnh
Phúc (Happy Green House)
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
270
|
Hoa Lộc Vừng (P. Thọ
Xương)
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
271
|
Lớp Mầm non độc lập
Ước Mơ Xanh
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
272
|
CSMNĐL Thân Thiện
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
273
|
Lớp MNĐL Tín Phát
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
274
|
Nhóm trẻ gia đình Thu
Trang
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
275
|
Việt Nhật
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
276
|
CSMN ĐLTT Kids'
Family
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
277
|
Gia Đình Của Những
Đứa Trẻ 2 (Kids' Family 2)
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
278
|
Bé Kim Cương -
Diamond Kids (P. Xương Giang)
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
279
|
Ngôi Nhà Hạnh Phúc(
Happy Home)
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
280
|
Smile Kids (P. Hoàng
Văn Thụ)
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
281
|
MNĐL Ngôi Nhà Ban Mai
Xanh
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
282
|
Lớp MNĐL Búp Sen Xanh
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
283
|
Nhóm trẻ lớp MGĐLTT
Smile Kids 2
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
284
|
Nhóm trẻ, lớp MGĐL
Tích Tích Tắc
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
285
|
Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT
Mầm Xanh
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
286
|
Mặt Trời Của Bé (Baby
Sun)
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
287
|
Mầm non độc lập ABC
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
288
|
Mầm non độc lập Tia
Nắng 2
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
289
|
Lớp mầm non độc lập
Hachi
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
290
|
Lớp Mầm non độc lập
IQ
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
291
|
Lớp Mầm non độc lập
Nắng (Sunny)
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
292
|
Lớp MNĐL Thiên Ân
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
293
|
Ngôi Nhà Xanh Green
House
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
294
|
Nhóm trẻ độc lập Sơn
ca
|
Phường
Bắc Giang.
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
295
|
Lớp MNĐL Tuổi Thơ
|
Phường
Tân Tiến
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
296
|
Khu vườn của bé (Kids
Gadren)
|
Phường
Tân Tiến
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
297
|
CSMN ĐLTT Gà Con
|
Phường
Tân Tiến
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
298
|
CSMN ĐLTT Duy Khánh
|
Phường
Tân Tiến
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
299
|
Lớp MNĐL Gà Con 2
|
Phường
Tân Tiến
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
300
|
Nhóm trẻ ĐLTT Ban Mai
Xanh
|
Phường
Đa Mai
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
301
|
CSMN TTĐL Thu Loan
|
Phường
Đa Mai
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
302
|
CSMN ĐLTT Việt Ý
|
Phường
Đa Mai
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
303
|
Hoa Hướng Dương
(Sunflower)
|
Phường
Đa Mai
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
304
|
CSMN ĐLTT (Sunflower)
2
|
Phường
Đa Mai
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
305
|
CSMN ĐLTT Ánh Dương
|
Phường
Đa Mai
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
306
|
CSMN ĐL Hoa Thủy Tiên
|
Phường
Đa Mai
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
307
|
CSMN ĐLTT Ngôi Sao
Việt
|
Phường
Đa Mai
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
308
|
Lớp MNĐL Hoa Thủy
Tiên 2
|
Phường
Đa Mai
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
309
|
CSMN ĐLTT Thiên Thần
Nhỏ
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
310
|
MNĐLTT Bông Sen Vàng
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
311
|
CSMN ĐLTT Ngôi Sao
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
312
|
Nhóm trẻ ĐLTT Cô Hảo
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
313
|
Nhóm trẻ ĐLTT Họa Mi
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
314
|
Nhóm trẻ, lớp MGĐLTT
Miu Kids
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
315
|
CSMNĐL Thiên Lý
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
316
|
Nhóm trẻ độc lập tư
thục Bình Minh
|
Phường
Tân An
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
317
|
Nhóm trẻ độc lập tư
thục Hoa Anh Đào
|
Phường
Tân An
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
318
|
Hoa Hướng Dương
|
Phường
Tân An
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
319
|
Nhóm trẻ tư thục Hoa
Mai
|
Phường
Yên Dũng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
320
|
Lớp MN Ban Mai Xanh
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
321
|
Lớp MN Happy Kids
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
322
|
Nhóm trẻ tư thục độc
lập Ngôi Sao Nhỏ
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
323
|
Nhóm trẻ mầm non tư
thục Bình Minh
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
324
|
Happy Kíds
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
325
|
Nhóm trẻ mầm non tư
thục Họa Mi
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
326
|
Mùa Xuân Cơ sở 1
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
327
|
Mùa Xuân Cơ sở 2
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
328
|
Nhóm trẻ tư thục độc
lập Thúy Len
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
329
|
Nhóm trẻ tư thục Sơn
Ca
|
Pphường
Cảnh Thụy
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
330
|
Nhóm trẻ ĐL Tâm An -
H. Gián
|
Phường
Tân Tiến
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
331
|
Nhóm trẻ tư thục độc
lập Thu Hương
|
Phường
Tân Tiến
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
332
|
Nhóm trẻ độc lập tư
thục Họa Mi
|
Xã
Đồng Việt
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
333
|
Hoa Hướng Dương
|
Xã
Đồng Việt
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
334
|
Nhóm trẻ độc lập tư
thục Hoa Thủy Tiên
|
Xã
Đồng Việt
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
335
|
Nhóm trẻ tư thục độc
lập Hoa Sen
|
Phường
Tiền Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
336
|
Nhóm trẻ độc lập tư
thục Ánh Dương
|
Xã
Đồng Việt
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
337
|
Tân Thiên Phúc
|
Xã
Đồng Việt
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
338
|
Mây Hồng
|
Phường
Tân An
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
339
|
Vườn Sao Băng
|
Phường
Tân An
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
340
|
lập Happy Time
|
Phường
Tân An
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
341
|
Nhóm trẻ độc lập tư
thục Phương Linh
|
Phường
Tân An
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
342
|
Nhóm trẻ độc lập tư
thục Ước Mơ Xanh
|
Phường
Tân An
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
343
|
Nhóm trẻ độc lập tư
thục Họa Mi
|
Phường
Tân An
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
344
|
Lớp MNĐL Thu Hương
|
Phường
Tân An
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
345
|
CSMNTT Bầu Trời Xanh
- Bluesky
|
Phường
Yên Dũng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
346
|
Nhóm trẻ độc lập tư
thục Sơn Ca
|
Phường
Yên Dũng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
347
|
CS Kids House
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
348
|
CS Montessori 2
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
349
|
CS BamBoo
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
350
|
CS Họa Mi 2
|
Phường
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
351
|
CS Tuổi Thơ
|
Phường
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
352
|
CS Thỏ Ngọc 1
|
Phường
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
353
|
CS Tuổi thơ
|
Phường
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
354
|
CS Vườn Tuổi Thơ
|
Phường
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
355
|
CS Ngôi sao trẻ Thơ
|
Phường
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
356
|
CS Tuổi Thần Tiên 1
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
357
|
CS Tuổi Thần Tiên 2
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
358
|
CS Sao Mai 1
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
359
|
CS Sao Mai 2
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
360
|
CS Sao Mai 3
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
361
|
CS Song Ngữ
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
362
|
CS. Ong Nhỏ
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
363
|
CS. Kids Star
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
364
|
CS. Kids Star 2
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
365
|
CS Alpha Kids
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
366
|
CS Thiên Ân
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
367
|
CS Anhxtanh
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
368
|
CS.Vầng Trăng
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
369
|
CS. Mặt Trời Bé Thơ
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
370
|
CS. Minh Anh
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
371
|
CS. Em Bé Kim Cương
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
372
|
CS. Ước Mơ 1
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
373
|
CS. Ước Mơ 2
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
374
|
CS. Ánh Mặt Trời
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
375
|
CS Thế giới Tuổi thơ
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
376
|
CS Thế giới Tuổi thơ
Dislaylen 2
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
377
|
CS Mai Vàng
|
Phường
võ cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
378
|
CS Dongsim
|
Phường
Đại Phúc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
379
|
CS Hoa Phượng
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
380
|
CS Sao Mai 4
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
381
|
CS Sao Mai 5
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
382
|
CS Sao Mai 6
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
383
|
CS Hương Sen
|
Phươờng
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
384
|
CS Cát Tường
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
385
|
CS Cát Tường 1
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
386
|
CS Ban Mai 1
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
387
|
CS Ban Mai 2
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
388
|
CS Montessori 1
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
389
|
CS Mặt trời bé thơ 2
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
390
|
CS Doraemon
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
391
|
CS Doraemon 1
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
392
|
CS Doraemon 2
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
393
|
CS Kitty 3
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
394
|
CS Panda
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
395
|
CS Sky Line
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
396
|
CS An Happy
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
397
|
CS P. Montessori
|
Phường
Võ Cường
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
398
|
CS Họa Mi
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
399
|
CS Sơn Ca 1
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
400
|
CS Hoa Trạng Nguyên
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
401
|
CS Hoa Trạng Nguyên 2
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
402
|
CS Tuổi Thơ
|
Phường
Kinh Bắc
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
403
|
CS Ánh Dương
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
404
|
CS Những bông hoa nhỏ
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
405
|
CS Những bông hoa nhỏ
2
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
406
|
CS Sen Vàng
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
407
|
CS Kitty 2
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
408
|
CS Ngôi Sao Xanh
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
409
|
CS Montessori Ánh Sao
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
410
|
CS Sunny 1
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
411
|
CS Sunny 2
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
412
|
CS Sunny3
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
413
|
CS Sunny4
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
414
|
CS Song Ngữ Anh Thư
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
415
|
CS Sao Mai 1
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
416
|
CS Sao Mai 2
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
417
|
CS Sao Mai 3
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
418
|
CS Hoa Thủy Tiên
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
419
|
CS Happykind
|
phường
Nam sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
420
|
CS Nobel
|
Phường
nam sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
421
|
CS Gold Star
|
phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
422
|
CS Những bông hoa nhỏ
3
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
423
|
CS The Star
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
424
|
CS Thái Bảo
|
Phường
Nam Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
425
|
CS Hoa mặt trời
|
phường
Hạp Lĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
426
|
CS Hoa mặt trời 2
|
phường
Hạp Lĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
427
|
CS Minh Anh
|
phường
Hạp Lĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
428
|
CS Sơn Ca
|
Phường
Hạp Lĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
429
|
CS Hope Bee
|
Phường
Hạp Lĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
430
|
CS Họa Mi
|
Phường
Hạp Lĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
431
|
CS Sao Mai 4
|
Phường
Hạp Lĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
432
|
CS Thiên thần nhỏ
|
Phường
Hạp Lĩnh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
433
|
CS Hướng Dương
|
Phường
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
434
|
CS Tuổi Thơ
|
Phường
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
435
|
CS Hoạ Mi
|
Phường
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
436
|
CS Vàng Anh 1
|
Phường
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
437
|
CS Vàng Anh 2
|
Phường
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
438
|
CS Thiên Thần Nhỏ
|
Phường
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
439
|
CS Ngôi Sao Trẻ Thơ 2
|
Phường
Vũ Ninh
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
440
|
CS Hồng Ân
|
Xã
Trung Chính
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
441
|
CS Happykid
|
Xã
Lương Tài
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
442
|
CS Khương Tự
|
Phường
Thanh Khương
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
443
|
CS Mặt trời của bé
|
Phường
Thanh Khương
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
444
|
CS Hoa Hướng Dương
|
Phường
Thanh Khương
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
445
|
CS Ánh Sao
|
Phường
Trí Quả
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
446
|
CS Thiên Thần nhỏ
|
Phường
Song Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
447
|
CS Tuổi Thần Tiên
|
Phường
Mão Điền
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
448
|
CS Ánh Tuyết
|
Phường
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
449
|
CS NewTon
|
Phường
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
450
|
CS NewTon A
|
Phường
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
451
|
CS Làng hạnh phúc
|
Phường
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
452
|
CS Bi Bo
|
Phường
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
453
|
CS Vietkids
|
Phường
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
454
|
CS Tuổi Thần Tiên
|
Phường
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
455
|
CS Sao Mai
|
Phường
Thuận Thành
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
456
|
CS Tư thục Phúc Ân
|
Phường
Trạm Lộ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
457
|
CS Hoa Hồng
|
Phường
Trí Quả
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
458
|
CS Trẻ Thơ
|
Phường
Trí Quả
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
459
|
CS Ngôi nhà trẻ thơ
|
Phường
Trí Quả
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
460
|
CS Ngôi nhà trẻ thơ
|
Phường
Trí Quả
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
461
|
CS Yến Anh
|
Phường
Mão Điền
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
462
|
CS Phúc Ân 2
|
Phường
Mão Điền
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
463
|
CS Họa Mi
|
Phường
Mão Điền
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
464
|
CS Thành Đạt
|
Xã
Phù Lãng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
465
|
CS Họa Mi 1
|
Xã
Phù Lãng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
466
|
CS Bon Bon
|
Xã
Chi Lăng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
467
|
CS Ân Phúc
|
Phường
Bồng Lai
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
468
|
CS Sơn Ca
|
Phường
Đào Viên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
469
|
CS Minh Nghĩa
|
Phường
Đào Viên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
470
|
CS Họa My 2
|
Phường
Đào Viên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
471
|
CS Tiến Phương
|
Phường
Đào Viên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
472
|
CS Tiến Phương 2
|
Phường
Đào Viên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
473
|
CS Thiên Phúc 1
|
Phường
Đào Viên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
474
|
CS Hoa Anh Đào
|
Phường
Đào Viên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
475
|
CS Hồng Ân
|
Phường
Nhân Hòa
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
476
|
CS Ban Mai
|
Phường
Nhân Hòa
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
477
|
CS Ngôi Sao Nhỏ
|
Phường
Nhân Hòa
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
478
|
CS Minh An
|
Phường
Nhân Hòa
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
479
|
CS Hương Quỳnh
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
480
|
CS Sơn Ca Mi
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
481
|
CS Ước Mơ
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
482
|
CS Tâm An
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
483
|
CS Tuổi Thơ
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
484
|
CS Hoa Sữa
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
485
|
CS Eduwin School
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
486
|
CS Bambini
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
487
|
CS Vàng Anh
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
488
|
CS Nhân Tâm
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
489
|
CS Thiên Phúc
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
490
|
CS Ước Mơ Xanh
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
491
|
CS Ước Mơ Xanh 2
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
492
|
CS Hoa Hồng
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
493
|
CS Hoa Hồng 3
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
494
|
CS Steam Kids
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
495
|
CS Minh Minh Đức
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
496
|
CS Sunny 5
|
Phường
Phương Liễu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
497
|
CS Ban Mai 2
|
Phường
Quế Võ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
498
|
CS Thỏ Ngọc
|
Phường
Quế Võ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
499
|
CS Ngôi nhà Bé Yêu
|
Phường
Quế Võ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
500
|
CS Ngôi nhà Bé Yêu 2
|
Phường
Quế Võ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
501
|
CS Hoạ My
|
Phường
Quế Võ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
502
|
CS Tuổi Thần Tiên
|
Phường
Quế Võ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
503
|
CS Cầu Vồng
|
Phường
Quế Võ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
504
|
CS Dream House
|
Phường
Quế Võ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
505
|
CS Hello Kitty
|
Phường
Quế Võ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
506
|
CS Phương Anh
|
Phường
Quế Võ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
507
|
CS Blue Sky
|
Phường
Quế Võ
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
508
|
CS Thiên Ân
|
Xã
Đông Cứu
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
509
|
CS Sen Hồng
|
Xã
Phật Tích
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
510
|
CS Tuổi Thần tiên
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
511
|
CS Ngôi nhà trẻ thơ
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
512
|
CS Ánh Dương
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
513
|
CS Sơn Ca Hoàn sơn 2
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
514
|
CS Bầu trời xanh
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
515
|
CS Đồ rê mí
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
516
|
CS Vietmoon
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
517
|
CS Happy Kids
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
518
|
CS Sao Mai
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
519
|
CS Ước Mơ
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
520
|
CS Sakura
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
521
|
CS Hoa Hướng Dương
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
522
|
CS Dream House
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
523
|
CS Vườn Xuân
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
524
|
CS Hamony
|
Xã
Đại Đồng
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
525
|
CS CTM Bắc Ninh
|
Xã
Liên Bão
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
526
|
CS Hoa Sữa
|
Xã
Liên Bão
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
527
|
CS Sơn Ca
|
Xã
Liên Bão
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
528
|
CS Sao Mai
|
Xã
Liên Bão
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
529
|
CS Ngôi nhà của bé
|
Xã
Tiên Du
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
530
|
CS Việt Nhật
|
Xã
Tiên Du
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
531
|
CS Hoa Sữa
|
Xã
Tiên Du
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
532
|
CS Châu Cương
|
Xã
Tiên Du
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
533
|
CS Ngôi Sao
|
Xã
Tiên Du
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
534
|
CS Ngôi Sao 2
|
Xã
Tiên Du
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
535
|
CS Bông hoa nhỏ
|
Xã
Tân Chi
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
536
|
CS Newton2
|
Xã
Tân Chi
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
537
|
CS Ban Mai
|
Xã
Tân Chi
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
538
|
CS Harvard
|
Phường
Từ sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
539
|
CS Chích Bông
|
Phường
Từ sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
540
|
CS Hoa mặt trời
|
Phường
Từ sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
541
|
CS Sen Hồng
|
Phường
Từ sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
542
|
CS Sao bé thơ
|
Phường
Từ sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
543
|
CS Bé Thông Minh
|
Phường
Từ sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
544
|
CS Bầu Trời của bé
|
Phường
Từ sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
545
|
CS Ong Việt
|
Phường
Từ sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
546
|
CS Búp Măng Non
(Bamboo Steam)
|
Phường
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
547
|
CS Hoa Thủy Tiên
|
Phường
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
548
|
CS Ngôi Sao Nhỏ
|
Phường
Từ Sơn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
549
|
CS Kid's sun
|
Phường
Phù Khê
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
550
|
CS Hùng Vương
|
Phường
Phù Khê
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
551
|
CS Ngọc Quyên
|
Phường
Phù Khê
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
552
|
CS Đào Định
|
Phường
Phù Khê
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
553
|
CS Baby home
|
Phường
Phù Khê
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
554
|
CS Happy Land
|
Phường
Phù Khê
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
555
|
CS Me School
|
Phường
Phù Khê
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
556
|
CS Hoa Trạng Nguyên
|
Phường
Phù Khê
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
557
|
CS Em Bé Kim Cương
|
Phường
Phù Khê
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
558
|
CS Hoa Trạng Nguyên 2
|
Phường
Phù Khê
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
559
|
CS Ánh Dương
|
Phường
Đồng Nguyên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
560
|
CS Xứ Sở Thần Tiên
|
Phường
Đồng Nguyên
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
561
|
CS Kitty
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
562
|
CS Đồ rê mí
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
563
|
CS Kids Smile
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
564
|
CS Họa mi
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
565
|
CS Tâm An
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
566
|
CS Thỏ Trắng
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
567
|
CS Vườn nhà nắng
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
568
|
CS Hoa hướng dương cơ
sở 1
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
569
|
CS Hoa hướng dương cơ
sở 2
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
570
|
CS BaBy home
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
571
|
CS Hoa Mai
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
572
|
CS Baby House
|
Xã
Yên Phong
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
573
|
CS Ngôi Nhà Xanh
|
Xã
Tam Giang
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
574
|
CS Như Ngọc
|
Xã
Tam Giang
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
575
|
CS Ngôi Sao Xanh
|
Xã
Tam Đa
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
576
|
CS Kitty
|
Xã
Tam Đa
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
577
|
CS Hoa Sữa
|
Xã
Tam Đa
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
578
|
CS Tuổi thơ
|
Xã
Tam Đa
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
579
|
CS Ban Mai
|
Xã
Tam Đa
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
580
|
CS Họa Mi
|
Xã
Văn Môn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
581
|
CS Happy housse
|
Xã
Văn Môn
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
582
|
CS Hoa Hướng Dương
|
Xã
Yên Trung
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
583
|
CS Đồ Rê Mí
|
Xã
Yên Trung
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
584
|
CS Sao Khuê
|
Xã
Yên Trung
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
585
|
CS Ban Mai
|
Xã
Yên Trung
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
|
586
|
CS Đại Dương Xanh
|
Xã
Yên Trung
|
Mầm
non
|
CS
GDMN ĐLTT
|
|
PHỤ
LỤC 3
KINH PHÍ MUA SẮM THIẾT BỊ PHÒNG STEM/STEAM LAB
|
TT
|
Cấp
học, bậc học
|
Loại
hình
|
Lộ
trình triển khai
|
Tổng
số
|
|
Năm
2026
|
Năm
2027
|
|
Số
lượng
|
Kinh
phí (triệu
đồng)
|
Số
lượng
|
Kinh
phí (triệu
đồng)
|
Số
lượng
|
Kinh
phí (triệu
đồng)
|
|
1
|
Trung học phổ thông
|
Công
lập
|
60
|
60.000
|
|
|
60
|
60.000
|
|
Tư
thục
|
|
|
30
|
30.000
|
30
|
30.000
|
|
2
|
Trung học cơ sở
|
Công
lập
|
363
|
363.000
|
|
|
363
|
363.000
|
|
Tư
thục
|
|
|
1
|
1.000
|
1
|
1.000
|
|
3
|
Tiểu học
|
Công
lập
|
77
|
77.000
|
240
|
240.000
|
317
|
317.000
|
|
Tư
thục
|
|
|
1
|
1.000
|
1
|
1.000
|
|
4
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
|
|
17
|
17.000
|
17
|
17.000
|
|
5
|
Trung cấp
|
Công
lập
|
|
|
1
|
1.000
|
1
|
1.000
|
|
6
|
Mầm non
|
Công
lập
|
|
|
382
|
191.000
|
382
|
191.000
|
|
Tư
thục
|
|
|
42
|
21.000
|
42
|
21.000
|
|
Tổng
cộng
|
500
|
500.000
|
714
|
502.000
|
1.214
|
1.002.000
|
PHỤ
LỤC 4
KINH PHÍ MUA SẮM BỘ THIẾT BỊ STEM GẮN BẢNG CẤP
TRUNG HỌC VÀ THIẾT BỊ STEM CHO CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ĐỘC LẬP TƯ THỤC
|
TT
|
Cấp
học, bậc học
|
Loại
hình
|
Kinh
phí triển khai
|
Tổng
số
|
|
Năm
2028
|
Năm
2029
|
|
Số
lượng
|
Kinh
phí (triệu
đồng)
|
Số
lượng
|
Kinh
phí (triệu
đồng)
|
Số
lượng
|
Kinh
phí (triệu
đồng)
|
|
1
|
Trung học phổ thông
|
Công
lập
|
60
|
38.400
|
|
|
60
|
38.400
|
|
Tư
thục
|
|
|
30
|
19.200
|
30
|
19.200
|
|
2
|
Trung học cơ sở
|
Công
lập
|
363
|
177.870
|
|
|
363
|
177.870
|
|
Tư
thục
|
|
|
1
|
490
|
1
|
490
|
|
3
|
GDNN-GDTX
|
Công
lập
|
17
|
10.880
|
|
|
17
|
10.880
|
|
4
|
Trung cấp
|
Công
lập
|
1
|
640
|
1
|
640
|
2
|
1.280
|
|
5
|
Mầm non
|
CSGDMN
ĐLTT
|
|
|
555
|
27.750
|
555
|
27.750
|
|
Tổng
cộng
|
441
|
227.790
|
587
|
48.080
|
1.028
|
275.870
|
PHỤ
LỤC 5
KINH PHÍ ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN VÀ BỒI DƯỠNG GIÁO
VIÊN
|
TT
|
Cấp
học/Năm
|
Số
lượng giáo viên cốt cán
|
Số
lớp
|
Số HV/lớp
|
Số
buổi
|
Số
tiền/buổi
(VNĐ)
|
Tổng
kinh phí
(VNĐ)
|
|
I
|
Mầm
non
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2026
|
300
|
3
|
100
|
6
|
7.620.000
|
45.720.000
|
|
2
|
2027
|
300
|
3
|
100
|
6
|
7.620.000
|
45.720.000
|
|
3
|
2028
|
4.000
|
40
|
100
|
6
|
7.620.000
|
45.720.000
|
|
4
|
2029
|
4.000
|
40
|
100
|
6
|
7.620.000
|
45.720.000
|
|
5
|
2030
|
3.000
|
30
|
100
|
6
|
7.620.000
|
45.720.000
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
228.600.000
|
|
II
|
Tiểu
học
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2026
|
2.000
|
20
|
100
|
10
|
7.620.000
|
76.200.000
|
|
2
|
2027
|
2.000
|
20
|
100
|
10
|
7.620.000
|
76.200.000
|
|
3
|
2028
|
1.000
|
10
|
100
|
10
|
7.620.000
|
76.200.000
|
|
4
|
2029
|
1.000
|
10
|
100
|
10
|
7.620.000
|
76.200.000
|
|
5
|
2030
|
2.000
|
20
|
100
|
10
|
7.620.000
|
76.200.000
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
381.000.000
|
|
III
|
Trung
học
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2026
|
2.600
|
26
|
100
|
10
|
7.620.000
|
76.200.000
|
|
2
|
2027
|
2.000
|
20
|
100
|
10
|
7.620.000
|
76.200.000
|
|
3
|
2028
|
2.000
|
20
|
100
|
10
|
7.620.000
|
76.200.000
|
|
4
|
2029
|
1.000
|
10
|
100
|
10
|
7.620.000
|
76.200.000
|
|
5
|
2030
|
1.000
|
10
|
100
|
10
|
7.620.000
|
76.200.000
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
381.000.000
|
|
Tổng
cộng
|
990.600.000
|
PHỤC
LỤC 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I.
TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC STEM/STEAM
1.
Một số khái niệm cơ bản về giáo dục STEM
STEM là thuật ngữ viết
tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công
nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán
học). Thuật ngữ này được sử dụng khi đề cập đến các chính sách phát triển
về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học của mỗi quốc gia. Theo Bybee
(Bybee, 2013), STEM không chỉ là tập hợp các môn học mà còn là chiến lược giáo
dục chuẩn bị nguồn nhân lực cho nền kinh tế tri thức hiện đại. Tại Việt Nam,
STEM được nhấn mạnh trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 như một phương
thức dạy học liên môn, gắn lý thuyết với thực hành (Bộ Giáo dục và Đào tạo,
2018).
1.1.
Khoa học - Kĩ thuật - Công nghệ - Toán học
1.1.1. Khoa học
Khoa học (Science),
trong ngữ cảnh STEM được hiểu là khoa học tự nhiên, là một nhánh của khoa học,
có mục đích nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các sự vật, hiện tượng
và quy luật tự nhiên, dựa trên những bằng chứng rõ ràng có được từ quan sát và
thực nghiệm. Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018), Khoa
học tự nhiên có thể được chia thành bốn lĩnh vực gồm vật lí (physics), hóa học
(chemistry), thiên văn học và khoa học Trái Đất (astronomy and earth science)
và sinh học (biology). Ba lĩnh vực đầu thuộc về khoa học về vật chất (physical
science), còn sinh học thì thuộc khoa học về sự sống (life science).
Vật lí học: Là ngành khoa học
nghiên cứu các dạng vận động đơn giản nhất của vật chất và tương tác giữa
chúng. Vật lí học liên hệ mật thiết với toán học và các môn khoa học tự nhiên
khác, cung cấp cơ sở cho kĩ thuật và công nghệ. Bên cạnh đó, vật lí học đóng
vai trò then chốt trong việc xây dựng thế giới quan khoa học.
Hóa học: Là ngành khoa học
nghiên cứu về thành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các đơn chất và
hợp chất. Hóa học là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lí, sinh
học, y dược và địa chất học. Những tiến bộ trong lĩnh vực hóa học gắn liền với
sự phát triển của những phát hiện mới trong các lĩnh vực của các ngành sinh
học, y học và vật lí. Hóa học đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, sản
xuất, góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội.
Sinh học: Là ngành khoa học
nghiên cứu sự sống và sinh vật sống, bao gồm cấu trúc vật chất, quá trình hóa
học, tương tác phân tử, cơ chế sinh lý, sự phát triển và tiến hóa của sinh vật.
Có nhiều nhánh nghiên cứu sinh học như: Hóa sinh học; Thực vật học; Động vật
học; Sinh học tế bào; Sinh thái học; Tiến hóa; Di truyền học; Sinh học phân tử;
Sinh lý học...
Thiên văn học: Là khoa học nghiên cứu
các thiên thể và các hiện tượng có nguồn gốc bên ngoài vũ trụ. Nó nghiên cứu sự
phát triển, tính chất vật lí, hoá học, khí tượng học và chuyển động của các vật
thể vũ trụ, cũng như sự hình thành và phát triển của vũ trụ. Thiên văn học là
một trong những ngành khoa học cổ nhất.
Khoa học Trái đất: Bao gồm tất cả các lĩnh
vực khoa học tự nhiên liên quan đến hành tinh Trái Đất. Đây là một nhánh của
khoa học liên quan đến cấu tạo của Trái Đất và bầu khí quyển của nó. Khoa học
trái đất nghiên cứu về các đặc điểm vật lí của hành tinh của loài người, từ động
đất đến hạt mưa và từ lũ lụt đến hóa thạch. Khoa học Trái Đất bao gồm bốn nhánh
nghiên cứu chính là thạch quyển, thủy quyển, khí quyển và sinh quyển, mỗi nhánh
lại được chia nhỏ thành các lĩnh vực chuyên biệt hơn.
1.1.2. Kĩ thuật
Kĩ thuật (engineerning)
là lĩnh vực khoa học sử dụng các thành tựu của toán học, khoa học tự nhiên để
giải quyết các vấn đề thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống. Kết quả của
nghiên cứu kĩ thuật góp phần tạo ra các giải pháp, sản phẩm, công nghệ mới.
Nhờ có kĩ thuật, các
nguyên lí khoa học được ứng dụng trong thực tiễn biểu hiện qua các thiết bị,
máy móc hay hệ thống phục vụ nhu cầu của đời sống, sản xuất, kiến tạo môi
trường sống. Kĩ thuật có thể được chia thành nhiều lĩnh vực như: kĩ thuật hóa
học, kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật điện, kĩ thuật cơ khí...
Theo National Science
Foundation (National Science Foundation, 2020), kỹ thuật thúc đẩy sáng tạo và
giải quyết vấn đề, là yếu tố quan trọng trong giáo dục STEM.
1.1.3. Công nghệ
Công nghệ (Technology)
là tri thức có hệ thống về quy trình và kĩ thuật dùng để chế biến vật liệu và
thông tin. Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng
trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Để thực hiện một công việc,
giải quyết một vấn đề, thường có nhiều công nghệ khác nhau và được phân biệt
bởi mức độ hiện đại của công nghệ. Với sự phát triển của khoa học và kĩ thuật,
công nghệ liên tục được đổi mới hướng tới mục tiêu phục vụ ngày càng tốt hơn
nhu cầu của con người, của kinh tế, xã hội.
Công nghệ không chỉ là
sản phẩm (như máy tính) mà còn là quy trình (như lập trình), có tính chuyển
giao và đổi mới liên tục (Bybee, 2013). Mỗi công nghệ được tạo ra là kết quả
của một hoạt động kĩ thuật. Có thể hiểu, kĩ thuật là quá trình tìm tòi giải
quyết vấn đề, còn công nghệ là sản phẩm, hệ thống, giải pháp giải quyết vấn đề.
Công nghệ có thể được
phân loại theo lĩnh vực khoa học (công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, công
nghệ thông tin...), theo lĩnh vực kĩ thuật (công nghệ cơ khí, công nghệ điện,
công nghệ xây dựng, công nghệ vận tải...) tương ứng hay công nghệ gắn với những
hoạt động, đối tượng cụ thể (công nghệ trồng cây trong nhà kính, công nghệ ô
tô, công nghệ vật liệu, công nghệ nano...).
1.1.4. Toán học
Toán học (Mathematics)
là một ngành nghiên cứu trừu tượng về cấu trúc, trật tự và quan hệ, được phát
triển từ các thực hành cơ bản như đếm, đo lường và mô tả hình dạng của các vật
thể. Toán học còn liên quan đến lí luận logic và tính toán định lượng. Vì vậy,
khi nói đến toán học, người ta nói đến các mô hình toán học. Chính các mô hình
này giúp biểu diễn và phân tích hầu hết các đối tượng trong thế giới vật chất.
Toán học là công cụ nền
tảng, hỗ trợ phân tích và mô hình hóa trong các lĩnh vực STEM (National Science
Foundation, 2020). Có thể chia thành hai ngành toán học:
- Toán lí thuyết, là
ngành toán học nghiên cứu các khái niệm hoàn toàn trừu tượng, các lí thuyết
toán.
- Toán ứng dụng, là
ngành toán nghiên cứu các phương pháp toán học ứng dụng trong khoa học, kĩ
thuật, kinh tế, khoa học máy tính, công nghiệp... Các lĩnh vực ứng dụng toán
gồm có: Giải tích ứng dụng; Phương pháp số và tính toán khoa học; Toán rời rạc;
Logic toán; Thống kê toán...
1.2.
Giáo dục STEM
1.2.1. Khái niệm giáo
dục/dạy học STEM
Giáo dục/dạy học STEM
là dạy khoa học theo hướng liên ngành, trong đó khoa học tích hợp với công
nghệ, kĩ thuật và toán để giúp học sinh khám phá và giải quyết các vấn đề thực
tiễn của đời sống thực
Về cơ bản giáo dục/dạy
học STEM được thực hiện theo quy trình thiết kế kĩ thuật, quy trình khoa học
nhất là trong thực hiện dự án khoa học, kĩ thuật STEM.
Quy trình thiết kế kĩ
thuật là
quy trình mô tả cách mà các kĩ sư thường sử dụng để giải quyết vấn đề, bắt đầu
bằng đặt câu hỏi, hình dung các giải pháp, thiết kế kế hoạch, tạo và kiểm tra
mô hình sau đó thực hiện cải tiến.
Quy trình khoa học là quy trình mô tả cách
mà các nhà khoa học thường sử dụng trong quá trình nghiên cứu khoa học, bắt đầu
bằng việc quan sát, đặt câu hỏi nghiên cứu, nghiên cứu tổng quan và đề xuất giả
thuyết, thiết kế và thực hiện thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết, thu thập dữ
liệu và phân tích dữ liệu, kết luận, trao đổi/chia sẻ kết quả nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu của
giáo dục STEM
Giáo dục STEM trong
trường phổ thông hướng tới mục tiêu thúc đẩy giáo dục các lĩnh vực khoa học,
công nghệ, kĩ thuật và toán học trên tất cả các phương diện về chương trình,
đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và chính sách; nâng cao nhận thức của nhà
trường, xã hội về vai trò, ý nghĩa của các môn học thuộc lĩnh vực STEM trong
trường phổ thông; thu hút sự quan tâm, nâng cao hứng thú và chất lượng học tập
của học sinh về những môn học này; kết hợp với hoạt động giáo dục hướng nghiệp
và định hướng phân luồng, nâng cao tỉ lệ học sinh có xu hướng lựa chọn nghề
nghiệp thuộc các lĩnh vực STEM, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực STEM cho sự
nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và phát triển kinh tế xã hội của đất
nước.
Mục tiêu dài hạn là
chuẩn bị nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp công nghệ cao, đáp ứng yêu
cầu của Cách mạng Công nghiệp 4.0.
1.2.3. Vai trò, ý nghĩa
giáo dục STEM trong trường phổ thông
a) Giáo dục toàn diện:
STEM cân bằng giữa các môn học, đặc biệt chú trọng công nghệ và kỹ thuật.
b) Tăng hứng thú học
tập: Các hoạt động thực hành STEM giúp học sinh thấy ý nghĩa của kiến thức, từ
đó yêu thích học tập.
c) Phát triển năng lực:
Giáo dục STEM xây dựng các kỹ năng như tư duy phản biện, làm việc nhóm, phù hợp
với chương trình GDPT 2018.
d) Kết nối cộng đồng:
STEM khuyến khích hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, tăng tính thực
tiễn.
e) Hướng nghiệp: STEM
định hướng học sinh chọn nghề trong các lĩnh vực công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu
xã hội.
Tổ chức tốt giáo dục
STEM ở trường phổ thông, học sinh sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM,
đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực STEM, qua đó, học sinh có được lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn.
Thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường phổ thông cũng là cách thức thu hút học
sinh theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề có
nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
2.
Phân loại STEM
2.1. Theo cách tiếp cận
giáo dục (Bybee, 2013)
- Tích hợp liên môn:
Kết hợp các môn học STEM trong chương trình chính khóa (ví dụ: kết hợp Toán và
Khoa học để giải bài toán thực tiễn).
- Dự án thực hành: Học
sinh thực hiện các dự án ứng dụng STEM (như chế tạo mô hình cầu).
- Chuyên sâu theo lĩnh
vực: Tập trung vào một ngành cụ thể, ví dụ như Robotics hoặc AI.
2.2. Theo lĩnh vực ứng
dụng thực tiễn (OECD, 2021)
- STEM công nghiệp:
Liên quan đến sản xuất, kỹ thuật (như bán dẫn, Robotics).
- STEM môi trường: Ứng
dụng trong biến đổi khí hậu, năng lượng tái tạo.
- STEM y tế: Công nghệ
sinh học, thiết bị y khoa.
2.3. Theo công nghệ
hiện đại và tương lai (World Economic Forum, 2023)
Đây là cách phân loại
tập trung vào các lĩnh vực công nghệ tiên tiến, có vai trò quan trọng trong
Cách mạng Công nghiệp 4.0 và tương lai, bao gồm:
- STEM Robotics: Ứng
dụng robot trong giáo dục và công nghiệp.
- STEM AI: Trí tuệ nhân
tạo và học máy.
- STEM Cybersecurity:
An ninh mạng.
- STEM Semiconductor:
Công nghệ bán dẫn và sản xuất chip.
- STEM Biotechnology:
Công nghệ sinh học.
3.
Tầm quan trọng của STEM
STEM đóng vai trò nền
tảng trong sự phát triển kinh tế, xã hội và công nghệ toàn cầu, đặc biệt trong
bối cảnh CMCN 4.0. Hiện tại, STEM là động lực thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng
cao năng suất lao động. Theo báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), hơn
65% việc làm trong tương lai sẽ đòi hỏi kỹ năng STEM, tập trung vào các lĩnh
vực như trí tuệ nhân tạo (AI), an ninh mạng, bán dẫn và công nghệ sinh học (World
Economic Forum, 2023). Tại Hoa Kỳ, giáo dục STEM đã góp phần tăng trưởng
GDP trung bình 2,8% mỗi năm nhờ cải tiến công nghệ và phát triển nhân lực (National
Science Board, 2022).
Trong tương lai, STEM
là chìa khóa để giải quyết các thách thức toàn cầu như biến đổi khí hậu, khủng
hoảng năng lượng và dịch bệnh. Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)
nhấn mạnh rằng các quốc gia đầu tư mạnh vào giáo dục STEM từ cấp phổ thông sẽ
có khả năng thích ứng tốt hơn với những vấn đề này (OECD, 2021). Ví dụ, công
nghệ sinh học giúp phát triển vắc-xin, trong khi STEM Robotics hỗ trợ tự động
hóa sản xuất, giảm thiểu tác động môi trường. Tại Việt Nam, STEM được xác định
là yếu tố chiến lược để chuẩn bị nguồn nhân lực cho CMCN 4.0, như ghi nhận
trong Chỉ thị số 16/CT-TTg của Chính phủ, kêu gọi thúc đẩy giáo dục STEM trong
trường phổ thông (Chính phủ Việt Nam, 2017).
STEM không chỉ mang lại
lợi ích kinh tế mà còn xây dựng tư duy phản biện, sáng tạo và khả năng hợp tác
cho thế hệ trẻ, giúp họ sẵn sàng đối mặt với một thế giới ngày càng phụ thuộc
vào công nghệ (Bybee, 2013). Do đó, việc triển khai giáo dục STEM hiệu quả là
ưu tiên hàng đầu để đảm bảo vị thế cạnh tranh của mỗi quốc gia, bao gồm cả Việt
Nam, trong hiện tại và tương lai.
4. STEAM
STEAM là từ viết tắt
của Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering
(Kỹ thuật), Art (Nghệ thuật) và Mathematics (Toán
học). STEAM được thiết kế để tích hợp các môn học STEM với các môn nghệ
thuật vào các môn học liên quan khác nhau. Các chương trình này nhằm mục đích
dạy cho học sinh sự đổi mới, tư duy phản biện và sử dụng kỹ thuật hoặc công
nghệ trong các thiết kế giàu trí tưởng tượng hoặc cách tiếp cận sáng tạo đối
với các vấn đề trong thế giới thực trong khi xây dựng trên cơ sở toán học và khoa
học của học sinh. Các chương trình STEAM bổ sung nghệ thuật vào chương trình
giảng dạy STEM bằng cách dựa trên các nguyên tắc lập luận và thiết kế, đồng
thời khuyến khích các giải pháp sáng tạo.
5.
STREAM
STREAM là phiên bản mở
rộng của STEAM, bổ sung thêm R - Reading (Đọc). Điều này nhấn
mạnh hơn nữa tầm quan trọng của ngôn ngữ và khả năng đọc hiểu trong quá trình
học tập và phát triển các kỹ năng khác.
II.
MÔ HÌNH GIÁO DỤC STEM/STEAM THEO ĐỊNH HƯỚNG CÔNG NGHỆ SỐ
Giáo dục STEM/STEAM
đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới như một giải pháp tích hợp nhằm phát
triển tư duy sáng tạo, giao tiếp, hợp tác và kỹ năng giải quyết vấn đề cho học
sinh. Việc đưa nghệ thuật vào giáo dục kỹ thuật đã góp phần thúc đẩy nền kinh
tế sáng tạo.
STEM/STEAM trở thành
cầu nối giữa học tập, nghề nghiệp và phát triển kỹ năng trong thời đại công
nghệ số. Tuy nhiên, thách thức lớn là thiếu chương trình giảng dạy phù hợp và
giáo viên có kỹ năng tích hợp công nghệ. Hoa Kỳ, Singapore, Trung Quốc, Hàn
Quốc, Anh, Pháp,... đã có chính sách đào tạo giáo viên và phát triển các trung
tâm STEM/STEAM ứng dụng công nghệ số như tại MIT (Hoa Kỳ).
Theo European Schoolnet
(2016), 80% quốc gia được khảo sát ưu tiên phát triển giáo dục STEM/STEAM. Việt
Nam hiện đang trong giai đoạn đầu, triển khai chủ yếu ở các trường quốc tế, tư
thục hoặc các trường có định hướng nghệ thuật và công nghệ số. Một số trường đã
tích hợp dự án, hoạt động thực tiễn, mở lớp chuyên đề giúp học sinh phát triển
kỹ năng sáng tạo, làm việc nhóm.
Tuy nhiên, việc triển
khai vẫn còn gặp nhiều khó khăn: thiếu trang thiết bị, cơ sở vật chất, đội ngũ
giáo viên chưa được đào tạo bài bản về công nghệ và tích hợp liên môn. Việc áp
dụng các phương pháp dạy học tích cực, tự học, tư duy sáng tạo vẫn còn hạn chế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
(2018). Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình Giáo
dục phổ thông.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo
(2020). Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 về hướng dẫn thực hiện giáo
dục STEM trong giáo dục trung học.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo
(2021). Tài liệu hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy STEM.
4. Chính phủ Việt Nam
(2017). Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 04/5/2017 về tăng cường năng lực tiếp cận
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
5. Bybee, R. W. (2013). The
Case for STEM Education: Challenges and Opportunities. NSTA Press.
6. Le, L. T. B., Tran, T. T.,
& Tran, N. H. (2021). Challenges to STEM education in Vietnamese high
school contexts. Heliyon, 7 (12).
7. National Science Board.
(2022). The State of U.S. Science and Engineering 2022.
8. National Science
Foundation. (2020). STEM Education for the Future: A Visioning Report.
9. OECD. (2021). Education
at a Glance 2021: OECD Indicators. OECD Publishing.
10. SEAMEO STEM-ED. (2021).
Thailand’s STEM Education Model: 60% of high school students have access to
specialized STEM courses through business partnerships.
11. UNESCO. (2017). Cracking
the code: Girls’ and women’s education in science, technology, engineering and
mathematics (STEM). UNESCO.
12. World Economic Forum.
(2023). The Future of Jobs Report 2023.