|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1235/QĐ-BGDĐT 2018 phê duyệt Đề án Phòng ngừa tội phạm trong học sinh sinh viên
|
Số hiệu:
|
1235/QĐ-BGDĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Nghĩa
|
|
Ngày ban hành:
|
30/03/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1235/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 03 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM VÀ PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG HỌC
SINH, SINH VIÊN ĐẾN NĂM 2020”
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP
ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 623/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016 -
2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 199/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình thực hiện Kết luận số 05-KL/TW ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Bí thư
về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW
của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
phòng, chống tội phạm trong tình hình mới và Chiến lược quốc gia phòng, chống tội
phạm đến năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chính trị
và Công tác học sinh, sinh viên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án "Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi
phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên đến năm 2020" (sau đây gọi tắt là
Đề án) với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm và năng lực
hành động của cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, người lao động và học sinh,
sinh viên (sau đây gọi chung là thành viên trong trường) trong công tác
phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật. Phòng ngừa hiệu quả, làm
giảm tội phạm, vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên, góp phần xây dựng
môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100 % trường học tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các thành viên trong trường về phòng ngừa tội
phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật, bạo lực học đường trong học sinh, sinh
viên;
- 100% trường học tổ chức giáo dục pháp luật, giáo
dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống và văn hóa ứng xử cho các thành viên trong
trường học.
- Giảm số vụ, số người phạm tội, vi phạm pháp luật
trong học sinh, sinh viên.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức tuyên truyền về phòng ngừa tội phạm và
phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên
a) Nội dung tuyên truyền
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các thành
viên trong trường học, gia đình học sinh và cộng đồng trong việc phòng ngừa,
phát hiện, ngăn chặn, tố giác tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật;
- Hậu quả, ảnh hưởng, biện pháp phòng ngừa hành vi
phạm tội, vi phạm pháp luật thường xảy ra trong học sinh, sinh viên;
- Các quy định của pháp luật về phòng, chống tội phạm;
các quy chế, quy định về công tác đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng ngừa
tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật, các tệ nạn xã hội khác trong học
sinh, sinh viên;
- Biện pháp phòng, chống những âm mưu, thủ đoạn hoạt
động của tội phạm và sự tác động, lôi kéo đối với học sinh, sinh viên;
b) Hình thức tuyên truyền
- Lồng ghép, gắn kết nội dung tuyên truyền phòng ngừa
tội phạm với các nội dung tuyên truyền về giáo dục an toàn giao thông, phòng,
chống bạo lực học đường, phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội
khác;
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền phòng ngừa tội phạm,
hành vi vi phạm pháp luật thông qua các giờ học chính khóa, hoạt động trải nghiệm,
hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt tập thể của học sinh, sinh viên;
- Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, hoạt động
văn nghệ, giao lưu; các cuộc thi tìm hiểu dưới dạng bài viết hoặc sân khấu hóa,
vẽ tranh, áp phích, sáng tác, biểu diễn tiểu phẩm về đề tài phòng ngừa tội phạm
và phòng, chống vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên;
- Xây dựng tài liệu truyền thông dành cho thành
viên trong trường và gia đình học sinh về phòng ngừa tội phạm và phòng, chống
vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên;
- Xây dựng tin, bài, phóng sự tuyên truyền về các
gương người tốt, việc tốt, các mô hình, điển hình về công tác phòng ngừa tội phạm
và phòng, chống vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên đăng tải trên
website, cổng thông tin điện tử của các trường học, các phương tiện thông tin đại
chúng và mạng xã hội;
- Tổ chức cho học sinh, sinh viên tham gia sinh hoạt
các câu lạc bộ về phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật, tệ nạn
xã hội, phòng, chống bạo lực học đường, giáo dục an toàn giao thông,... của trường
học;
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục thông qua hoạt động
của Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp
Thanh niên Việt Nam, Đội TNTP Hồ Chí Minh.
2. Tích hợp nội dung giáo dục phòng ngừa tội phạm
và phòng, chống vi phạm pháp luật vào chương trình giáo dục và các hoạt động
giáo dục đối với học sinh, sinh viên
a) Tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục phòng ngừa
tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật vào chương trình giáo dục các môn học
phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo;
b) Tăng cường tích hợp nội dung giáo dục phòng ngừa
tội phạm, phòng, chống vi phạm pháp luật vào chương trình đào tạo giáo viên;
c) Xây dựng và thực hiện chương trình, tài liệu
giáo dục phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật thông qua các hoạt
động trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa dành cho học sinh, sinh viên.
3. Nâng cao năng lực của các thành viên trong việc
tổ chức phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật
a) Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn cho cán bộ
quản lý, nhà giáo về giáo dục phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp
luật trong học sinh, sinh viên;
b) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ đảm bảo an ninh, trật
tự trường học, phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong học
sinh, sinh viên cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác bảo vệ, học sinh,
sinh viên xung kích, tình nguyện.
4. Phối hợp giữa trường học, gia đình và các cơ
quan ban, ngành của địa phương trong công tác quản lý, phòng ngừa tội phạm, vi
phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên
a) Tăng cường phối hợp giữa trường học và gia đình
học sinh trong công tác quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên không phạm tội,
vi phạm pháp luật, đặc biệt quan tâm đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc
biệt; kết hợp chặt chẽ với các hoạt động triển khai Đề án “Giáo dục chuyển đổi
hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020” được
phê duyệt tại Quyết định số 2170/QĐ-TTg ngày
11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ;
b) Đẩy mạnh triển khai thực hiện Thông tư liên tịch
số 06/2015/TTLT-BCA-BGDĐT ngày 28/8/2015 giữa Bộ Công an và Bộ Giáo dục và Đào
tạo hướng dẫn phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật
tự an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác trong ngành
Giáo dục. Phối hợp với ngành Công an thực hiện phong trào “Toàn dân bảo vệ an
ninh tổ quốc” và nhân rộng mô hình liên kết giữa trường học với công an địa
phương (cấp phường, xã, quận, huyện, thị xã);
c) Phối hợp với công an địa phương tổ chức các mô
hình Câu lạc bộ phòng, ngừa tội phạm ở các trường học có đủ điều kiện nhằm phát
huy tính chủ động, tích cực của học sinh, sinh viên tham gia phòng ngừa tội phạm
và phòng, chống vi phạm pháp luật. Chú trọng phát triển và nâng cao chất lượng
các mô hình tổ chức tự quản, tự phòng, tự bảo vệ từ gia đình, cộng đồng dân cư
và trường học. Tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm để nhân rộng mô hình Câu lạc bộ
hoạt động hiệu quả trong các trường học;
d) Tăng cường phối hợp giữa trường học, gia đình học
sinh, các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội
trong công tác quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên không phạm tội, vi phạm
pháp luật, đặc biệt quan tâm đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn,
có người phạm tội.
đ) Các cơ quan quản lý giáo dục ở địa phương và các
cơ sở đào tạo, các trường phổ thông có quy chế phối hợp với các cơ quan chức
năng, các tổ chức đoàn thể của địa phương và gia đình học sinh trong công tác
phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh
viên;
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý học sinh, sinh viên, phòng ngừa
tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thông tin học
sinh, sinh viên phục vụ công tác thống kê, báo cáo về tội phạm, vi phạm pháp luật
liên quan đến học sinh, sinh viên;
b) Xây dựng tài liệu, tuyên truyền trên hệ thống
thông tin điện tử về các loại hình tội phạm mới, tội phạm công nghệ cao để các
thành viên trong trường, gia đình học sinh khai thác, phòng ngừa.
6. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý học sinh, sinh viên, phòng ngừa tội phạm và phòng, chống tệ nạn xã hội
và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định
về quản lý học sinh, sinh viên, phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm
pháp luật, tệ nạn xã hội trong các trường học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo;
b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các quy định về phòng ngừa tội phạm, vi phạm pháp luật đối với các trường
học và học sinh, sinh viên. Thiết lập kênh thông tin và chế độ báo cáo định kỳ,
đột xuất giữa các trường học với cơ quan công an địa phương; giữa trường học với
các cơ quan quản lý giáo dục các cấp.
(Các hoạt động cụ thể thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp và phân công thực hiện tại Phụ lục kèm theo).
III. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Đề án hành động bao gồm:
1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân
sách hàng năm;
2. Nguồn chi thường xuyên của trường học;
3. Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước;
4. Các nguồn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh
viên chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo triển
khai thực hiện Đề án; đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Đề án; làm đầu mối phối
hợp với các đơn vị liên quan của các bộ, ngành trong việc tham mưu phối hợp chỉ
đạo theo ngành dọc triển khai thực hiện Đề án; đầu mối tiếp nhận thông tin, tổng
hợp, thực hiện chế độ báo cáo lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ban chỉ đạo
138/CP;
b) Văn phòng phối hợp với Vụ Giáo dục Chính trị và
Công tác học sinh, sinh viên, các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan báo chí chủ động
tổ chức tuyên truyền, giới thiệu các nội dung, tình hình triển khai, kết quả đạt
được của Đề án;
c) Các vụ bậc học rà soát, tích hợp, lồng ghép, bổ
sung nội dung giáo dục phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật, tệ
nạn xã hội và vi phạm pháp luật trong chương trình chính khóa đối với người học;
d) Vụ Kế hoạch - Tài chính hướng dẫn việc lập dự
toán kinh phí hằng năm thực hiện các hoạt động của Đề án này.
2. Các sở giáo dục và đào tạo
a) Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chỉ đạo các sở, ban, ngành của địa phương phối hợp với ngành
Giáo dục trong việc triển khai thực hiện các nội dung của Đề án.
b) Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn;
c) Chỉ đạo các trường triển khai các nội dung của Đề
án phù hợp với đặc điểm tình hình cụ thể tại địa phương;
d) Hằng năm, báo cáo kết quả việc triển khai Đề án
của các trường trực thuộc, của ngành Giáo dục tại địa phương về Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Các cơ sở đào tạo
a) Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
các nội dung của Đề án;
b) Hằng năm, báo cáo kết quả việc triển khai Đề án
của trường học về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng
Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên; các giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo, đại học, học viện; các hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng Sư phạm,
trung cấp Sư phạm và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- PTTgCP Vũ Đức Đam (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng BCĐ 138/CP (để b/c);
- Các bộ: Công an, LĐTBXH, Y tế, VHTTDL, TTTT, Tài chính, KHĐT (để ph/h);
- TƯ Đoàn TNCSHCM, Hội SV Việt Nam, TW Hội Phụ nữ, Công đoàn GD Việt Nam (để
ph/h);
- UBND các tỉnh, thành phố (để ph/h);
- Các Thứ trưởng (để ph/h);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ GDĐT (để th/h);
- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ GDCTHSSV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nghĩa
|
PHỤ LỤC
CÁC HOẠT ĐỘNG THUỘC ĐỀ ÁN
“Phòng ngừa tội
phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên đến năm 2020”
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1235/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
|
TT
|
Nội dung
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Thời gian
|
|
I
|
Tổ chức tuyên truyền,
giáo dục về phòng ngừa tội phạm và phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật
trong học sinh, sinh viên.
|
|
1
|
Lồng ghép, gắn kết nội dung tuyên truyền phòng ngừa
tội phạm với các nội dung tuyên truyền về giáo dục an toàn giao thông, phòng,
chống bạo lực học đường, phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã
hội khác.
|
Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh
viên (Vụ GDCTHSSV)
|
Các vụ bậc học, Văn phòng, Báo GDTĐ
|
2018-2020
|
|
2
|
Lồng ghép nội dung tuyên truyền phòng ngừa tội phạm,
hành vi vi phạm pháp luật thông qua các giờ học chính khóa, hoạt động trải
nghiệm, hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt tập thể của học sinh, sinh viên.
|
Trường học
|
Các tổ chức đoàn thể, gia đình học sinh
|
2018-2020
|
|
3
|
Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, hoạt động
văn nghệ, giao lưu; các cuộc thi tìm hiểu dưới dạng bài viết hoặc sân khấu
hóa, vẽ tranh, áp phích, sáng tác, biểu diễn tiểu phẩm về đề tài về phòng ngừa
tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên.
|
Trường học
|
Các tổ chức đoàn thể, gia đình học sinh
|
2018-2020
|
|
4
|
Xây dựng tài liệu truyền thông dành cho thành
viên trong trường và gia đình học sinh về phòng ngừa tội phạm và phòng, chống
vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên.
|
Vụ GDCTHSSV, các sở giáo dục và đào tạo, các trường
học
|
Các tổ chức đoàn thể
|
2018-2020
|
|
5
|
Xây dựng tin, bài, phóng sự tuyên truyền về các
gương người tốt, việc tốt, các mô hình, điển hình về công tác phòng ngừa tội
phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên đăng tải
trên website, cổng thông tin điện tử của các trường học, các phương tiện
thông tin đại chúng và mạng xã hội.
|
Trường học
|
Các tổ chức đoàn thể
|
2018-2020
|
|
6
|
Tổ chức cho học sinh, sinh viên tham gia sinh hoạt
các câu lạc bộ về phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật, tệ nạn
xã hội, phòng, chống bạo lực học đường, giáo dục an toàn giao thông,... của
trường học.
|
Trường học
|
Các tổ chức đoàn thể, gia đình học sinh
|
2018-2020
|
|
7
|
Tổ chức tuyên truyền, giáo dục thông qua hoạt động
của Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp
Thanh niên Việt Nam, Đội TNTP Hồ Chí Minh.
|
Trường học
|
Các tổ chức đoàn thể, gia đình học sinh
|
2018-2020
|
|
8
|
Tổ chức tổng kết đánh giá việc triển khai thực hiện
Đề án
|
Vụ GDCTHSSV
|
Các sở giáo dục và đào tạo, các trường học
|
2020
|
|
II
|
Tích hợp nội dung giáo dục
phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật vào chương trình giáo dục
và các hoạt động giáo dục đối với học sinh, sinh viên
|
|
1
|
Tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục phòng ngừa
tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật vào chương trình giáo dục phù hợp
với từng cấp học, trình độ đào tạo.
|
Các vụ bậc học
|
Vụ GDCTHSSV, Văn phòng
|
2018-2020
|
|
2
|
Tăng cường tích hợp nội dung giáo dục phòng ngừa
tội phạm, phòng, chống vi phạm pháp luật vào chương trình đào tạo giáo viên.
|
Các trường đào tạo giáo viên
|
Các vụ bậc học, Cục nhà giáo và Cán bộ quản lý
giáo dục
|
2018-2020
|
|
3
|
Xây dựng và thực hiện chương trình, tài liệu giáo
dục phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật thông qua các hoạt
động trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa dành cho học sinh, sinh viên.
|
Các vụ bậc học
|
Vụ GDCTHSSV, Văn phòng
|
2018-2020
|
|
III
|
Nâng cao năng lực của các
thành viên trong việc tổ chức phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm
pháp luật
|
|
1
|
Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn cho cán bộ
quản lý, nhà giáo về giáo dục phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm
pháp luật.
|
Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục
|
Các vụ bậc học, Vụ GDCTHSSV, Văn phòng
|
2018-2020
|
|
2
|
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ đảm bảo an ninh, trật
tự trường học, phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong học
sinh, sinh viên cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác bảo vệ, học sinh,
sinh viên xung kích, tình nguyện.
|
Vụ GDCTHSSV, các sở giáo dục và đào tạo, các trường
học
|
Các tổ chức đoàn thể
|
2018-2020
|
|
IV
|
Phối hợp giữa trường học,
gia đình và các cơ quan, ban, ngành của địa phương trong công tác quản lý,
phòng ngừa tội phạm, vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên
|
|
1
|
Tăng cường phối hợp giữa trường học và gia đình học
sinh trong công tác quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên không phạm tội, vi
phạm pháp luật, đặc biệt quan tâm đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh
khó khăn, mồ côi, cha mẹ ly hôn, phạm tội; kết hợp chặt chẽ với các hoạt động
triển khai Đề án “Giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng,
chống bạo lực gia đình đến năm 2020” được phê duyệt tại Quyết định số 2170/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng
Chính phủ.
|
Vụ GDCTHSSV, các sở giáo dục và đào tạo, các trường
học
|
Các tổ chức đoàn thể
|
2018-2020
|
|
2
|
Đẩy mạnh triển khai Thông tư liên tịch số
06/2015/TTLT-BCA-BGDĐT ngày 28/8/2015 giữa Bộ Công an và Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự
an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác trong ngành
Giáo dục. Phối hợp với ngành Công an thực hiện phong trào “Toàn dân bảo vệ an
ninh tổ quốc” và nhân rộng mô hình liên kết giữa trường học với công an địa
phương.
|
Vụ GDCTHSSV, các sở giáo dục và đào tạo, các trường
học
|
Các tổ chức đoàn thể
|
2018-2020
|
|
3
|
Tăng cường phối hợp giữa trường học, gia đình học
sinh, các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội
trong công tác quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên không phạm tội, vi phạm
pháp luật, đặc biệt quan tâm đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó
khăn, mồ côi, cha mẹ ly hôn, phạm tội.
|
Trường học
|
Các tổ chức đoàn thể, gia đình học sinh
|
2018-2020
|
|
4
|
Phối hợp với công an địa phương tổ chức các mô
hình Câu lạc bộ phòng, chống tội phạm ở các trường học có đủ điều kiện nhằm
phát huy tính chủ động, tích cực của học sinh, sinh viên tham gia phòng ngừa
tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật. Tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm
để nhân rộng mô hình Câu lạc bộ hoạt động hiệu quả trong các trường học.
|
Trường học
|
Các tổ chức đoàn thể, gia đình học sinh
|
2018-2020
|
|
V
|
Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác quản lý học sinh, sinh viên, phòng ngừa tội phạm
và phòng, chống vi phạm pháp luật
|
|
1
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thông tin học
sinh, sinh viên phục vụ công tác thống kê, báo cáo về tội phạm, vi phạm pháp
luật liên quan đến học sinh, sinh viên.
|
Cục Công nghệ
thông tin
|
Vụ GDCTHSSV
|
2018-2020
|
|
2
|
Xây dựng tài liệu, tuyên truyền trên hệ thống
thông tin điện tử về các loại hình tội phạm mới, tội phạm công nghệ cao để
các thành viên trong trường, gia đình học sinh khai thác, phòng ngừa.
|
Vụ GDCTHSSV, Văn phòng, Báo GDTĐ, sở GDĐT, các
trường học
|
Các đơn vị liên quan
|
2018-2020
|
|
VI
|
Hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật về công tác quản lý học sinh, sinh viên, phòng ngừa tội phạm
và phòng, chống vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội và tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát
|
|
1
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định về
quản lý học sinh, sinh viên, phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp
luật, tệ nạn xã hội trong các trường học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo.
|
Vụ Pháp chế, Vụ GDCTHSSV
|
Các đơn vị liên quan
|
2018-2020
|
|
2
|
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các quy định về phòng ngừa tội phạm, vi phạm pháp luật đối với các trường
học và học sinh, sinh viên. Thiết lập kênh thông tin và chế độ báo cáo định kỳ,
đột xuất giữa các trường học với cơ quan công an địa phương; giữa trường học
với các cơ quan quản lý giáo dục các cấp.
|
Vụ GDCTHSSV
|
Các đơn vị liên quan
|
2018-2020
|
Quyết định 1235/QĐ-BGDĐT năm 2018 phê duyệt Đề án "Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên đến năm 2020" do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1235/QĐ-BGDĐT ngày 30/03/2018 phê duyệt Đề án "Phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên đến năm 2020" do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2025
Ban hành:
02/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/10/2023
Ban hành:
11/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2022
Ban hành:
17/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2021
Ban hành:
25/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2017
Ban hành:
14/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/02/2017
Ban hành:
01/09/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2016
Ban hành:
14/04/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2016
Ban hành:
11/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2013
Ban hành:
29/03/2010
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2010
5.622
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|