|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/2022/QĐ-UBND
|
Bắc Kạn, ngày 31 tháng 03 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH
ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN VÀ ĐIỂM CỘNG ƯU TIÊN TRONG TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG PHỔ
THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6
năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ Nghị định quy định chi tiết một số điều
của Luật Giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT
ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế
tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; Thông tư số
18/2014/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
bổ sung vào điểm a khoản 2, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và
tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT
ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số
05/2018/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2, khoản 2, Điều 4, điểm d, khoản 1 và đoạn
đầu khoản 2, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung
học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT
ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quy
chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;
Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT
ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều
cấp học;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo
dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định đối tượng và điểm cộng ưu
tiên trong tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các
trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và các tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 3. Đối tượng ưu tiên và điểm
cộng ưu tiên
1. Nhóm đối tượng 1:
Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối
tượng sau:
a) Con liệt sĩ;
b) Con thương binh mất
sức lao động 81% trở lên;
c) Con bệnh binh mất
sức lao động 81% trở lên;
d) Con của người được
cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp
Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao
động 81% trở lên”;
e) Con của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
2. Nhóm đối tượng 2:
Cộng 1,5 điểm cho một
trong các đối tượng sau:
a) Con của Anh hùng
lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
b) Con thương binh mất
sức lao động dưới 81%;
c) Con bệnh binh mất
sức lao động dưới 81%;
d) Con của người được
cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp
Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động
dưới 81%”.
3. Nhóm đối tượng 3:
Cộng 1,0 điểm cho một
trong các đối tượng sau:
a) Người có cha hoặc mẹ
là người dân tộc thiểu số;
b) Người dân tộc thiểu
số;
4. Người thuộc nhiều
nhóm đối tượng khác nhau quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3, khoản 3 Điều
này thì chỉ được hưởng một mức cộng điểm ưu tiên cao nhất.
Điều 4. Hiệu lực thi
hành
Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2022.
Điều 5. Trách nhiệm thi
hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Nội vụ; Trưởng Ban Dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
Gửi
bản giấy:
- Văn
phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
Gửi bản
điện tử:
- Như Điều
5 (t/h);
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Kạn;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Báo Bắc Kạn;
- LĐVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, Việt, Minh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Bình
|