|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5498/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 25
tháng 6 năm 2020
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN KẾT LUẬN SỐ 51-KL/TW NGÀY 30/5/2019 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 8 KHÓA XI VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Căn cứ Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban
Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế (sau đây viết tắt là Kết luận số 51-KL/TW);
Triển khai Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020
của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 97-KH/TU ngày 15/8/2019 của Tỉnh ủy Lâm
Đồng thực hiện Kết luận số 51-KL/TW, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực
hiện Kết luận số 51-KL/TW, với những nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt nâng cao nhận thức của chính quyền
các cấp, các sở, ban, ngành, đoàn thể về tầm quan trọng của đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế.
2. Tiếp tục đánh giá việc thực hiện và tập trung
triển khai Chương trình hành động số 74-CTr/TU ngày 11/02/2014 của Tỉnh ủy Lâm
Đồng thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế"; Kế hoạch số
5477/KH-UBND ngày 15/9/2015 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động số
74-CTr/TU ngày 11/02/2014 của Tỉnh ủy Lâm Đồng.
3. Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, giải
pháp chủ yếu và tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung Kết luận số
51-KL/TW, Quyết định số 628/QĐ-TTg và Kế hoạch số 97-KH/TU.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2025
1. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và
xóa mù chữ: Duy trì vững chắc kết quả xóa mù chữ mức độ 2, phổ cập giáo dục tiểu
học mức độ 3 và phổ cập giáo dục THCS mức độ 2, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em 5 tuổi, tiến tới phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo dưới 5 tuổi;
có 25-30% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3.
2. Nâng cao tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến
trường: Từ 03 tháng đến dưới 36 tháng tuổi đạt trên 30%; từ 03 đến 05 tuổi đạt
trên 90%; 05 tuổi đạt 100%; trong độ tuổi tiểu học đạt 100%; trong độ tuổi THCS
đạt 97-98%; học sinh dân tộc thiểu số học tại các trường phổ thông dân tộc nội
trú cấp THCS đạt 10%, cấp THPT đạt 7%.
3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện hàng năm:
Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt trên 99%; tốt nghiệp THCS, THPT đạt
trên 98%; sinh viên tốt nghiệp cao đẳng sư phạm đạt trên 97%.
4. Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý, nâng
cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực
giáo dục và đào tạo.
5. Tiếp tục quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, thực hiện
kiên cố hóa trường lớp học; nâng cao tỷ lệ trường chuẩn quốc gia, trường đạt
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và trường chất lượng cao. Duy trì tỷ lệ trường
công lập đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và chuẩn quốc gia đạt trên
80%.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của
chính quyền các cấp; sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả và đồng bộ giữa các sở,
ngành, địa phương trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, Kết luận số
51-KL/TW, Quyết định số 628/QĐ-TTg và Kế hoạch số 97-KH/TU.
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan, đảm bảo phù hợp thực tiễn, đáp ứng yêu cầu
phát triển giáo dục và đào tạo.
b) Tiếp tục quán triệt các nội dung tại Nghị quyết
số 29-NQ/TW, Kết luận số 51-KL/TW, Quyết định số 628/QĐ-TTg và Kế hoạch số
97-KH/TU trong toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, giáo viên
và học sinh, sinh viên.
c) Cụ thể hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng về
phát triển giáo dục và đào tạo thành các chương trình, kế hoạch hành động, lồng
ghép trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; định kỳ sơ kết, tổng kết kết,
rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện để có giải pháp phù hợp với từng giai
đoạn.
d) Các cấp chính quyền và các tổ chức đoàn thể
chính trị xã hội chủ động tổ chức gặp gỡ, đối thoại nắm bắt tâm tư, nguyện vọng
của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh, sinh viên; làm tốt
công tác chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng của công chức, viên chức, người
lao động trong ngành giáo dục.
2. Rà soát quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở
giáo dục và đào tạo
a) Tiếp tục rà soát quy hoạch, phát triển mạng lưới
cơ sở giáo dục và đào tạo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương gắn với
thực hiện Nghị quyết số 19-NQTW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý,
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Kế
hoạch số 49-KH/TU ngày 16/4/2018 của Tỉnh ủy Lâm Đồng và Kế hoạch cố
3898/KH-UBND ngày 26/6/2018 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc sáp nhập các cơ sở giáo
dục mầm non, phổ thông theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đến trường
và đảm bảo các tiêu chí công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định.
3. Đẩy mạnh giáo dục lý tưởng cách mạng, chú trọng
giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật và ý thức công dân
trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh
a) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số
05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về đẩy mạnh học tập và làm
theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong toàn ngành giáo dục và đào
tạo; Kế hoạch số 7066/KH-UBND ngày 18/11/2015 của UBND tỉnh thực hiện Đề án
“Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu
niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020”; xây dựng, nhân rộng, tuyên truyền, biểu
dương các gương người tốt, việc tốt; tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong
học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
b) Giáo dục học sinh, sinh viên phát triển toàn diện
và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của cá nhân; trau dồi lý tưởng
cách mạng, đạo đức, lối sống tốt đẹp, giáo dục tình yêu gia đình, yêu Tổ quốc,
yêu đồng bào, sống tích cực, lành mạnh, trách nhiệm và làm việc hiệu quả.
c) Đổi mới, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập,
kiểm tra, đánh giá các môn lý luận chính trị, giáo dục công dân, giáo dục lịch
sử dân tộc, lịch sử cách mạng và văn hóa theo hướng thiết thực, hiệu quả, phù hợp
với từng cấp học.
d) Quản lý chặt chẽ công tác giáo dục chính trị, tư
tưởng đối với các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài.
đ) Chú trọng xây dựng môi trường văn hóa học đường
gắn với tăng cường giáo dục đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp cho đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
e) Thực hiện tốt công tác xây dựng Đảng, phát huy
vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt
Nam, Hội Sinh viên Việt Nam trong giáo dục, rèn luyện học sinh, sinh viên.
g) Tăng cường thực hiện kỷ cương, nề nếp trong các
cơ sở giáo dục, thực hiện nghiêm các quy định về chuyên môn, thi cử, kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập, dạy thêm, học thêm, thực hiện thu, chi tại các cơ sở
giáo dục; thường xuyên nắm bắt dư luận xã hội, diễn biến tư tưởng để có biện
pháp giáo dục, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, xử lý tốt các sự cố truyền
thông trong giáo dục và đào tạo.
4. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm các điều kiện cơ bản để thực hiện tốt chương
trình giáo dục phổ thông 2018 và sách giáo khoa mới
a) Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên
gắn với việc bảo đảm các quy định về định mức số lượng giáo viên đối với các cấp
học, các chuẩn được ban hành, phù hợp với việc rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại
một cách hợp lý hệ thống, quy mô trường, lớp.
b) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính
sách đối với giáo viên nhằm tạo động lực, an tâm công tác, thu hút sinh viên giỏi
vào ngành sư phạm.
c) Tổ chức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo
dục triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới; đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn giáo viên mầm non, tiểu học và THCS đảm bảo 100% giáo viên đáp ứng
trình độ đào tạo theo quy định; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai nhiệm vụ
đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên;
tăng cường sử dụng phương tiện, phương pháp dạy học hiện đại; đẩy mạnh giáo dục
chính trị, đạo đức cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong các cơ sở
giáo dục.
d) Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị thực hiện
chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa mới; tập trung cho giáo dục mầm
non, tiểu học đủ trường, lớp học 2 buổi/ngày, nhất là vùng khó khăn.
đ) Giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu nhà vệ sinh
và công trình nước sạch trong các cơ sở giáo dục; không đưa vào sử dụng các
công trình trường, lớp, nhà vệ sinh chưa bảo đảm an toàn theo quy định.
5. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực; củng
cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và phân luồng học sinh
sau THCS; xây dựng xã hội học tập
a) Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số
09-NQ/TU ngày 18/4/2017 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về đào tạo, phát triển và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực tình giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2025.
b) Thực hiện các giải pháp đánh giá, giám sát giúp
tăng tỷ lệ huy động trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo đến trường, tăng cường điều kiện bảo
đảm chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ để củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, tiến tới phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu
giáo dưới 5 tuổi.
b) Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và
xóa mù chữ; thực hiện hiệu quả Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân
luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025, chú trọng đổi mới
nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông;
phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm tư vấn, hướng nghiệp trong trường trung
học.
c) Thực hiện chuyển đổi mô hình trường THPT chuyên,
trường phổ thông dân tộc nội trú phù hợp điều kiện mới, đảm bảo công bằng, bình
đẳng trong giáo dục theo quy định của pháp luật.
d) Tuyên truyền, vận động và tổ chức tốt việc học tập
suốt đời cho người lớn, phấn đấu mỗi tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên và gia
đình cán bộ, đảng viên trở thành đơn vị học tập, công dân học tập và gia đình học
tập; chú trọng bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số
cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phù hợp với từng lĩnh vực,
ngành, nghề và địa phương.
6. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý; huy động các
nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo
a) Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, coi trọng quản
lý chất lượng, gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và tài
chính.
b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường phân cấp,
nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phát
huy vai trò của người đứng đầu trong các Cơ sở giáo dục, đào tạo và các địa
phương.
c) Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục có yếu tố
nước ngoài và các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài.
d) Đẩy mạnh xã hội hóa, có cơ chế thuận lợi, minh bạch
để khuyến khích các doanh nghiệp và xã hội đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo;
thu hút các nguồn lực quốc tế thông qua hợp tác, liên kết đào tạo.
đ) Có giải pháp phù hợp, đa dạng hóa các loại hình
đào tạo, xây dựng cơ chế, chính sách phát triển cơ sở đào tạo ngoài công lập
phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế địa phương; ưu tiên
ngành, nghề có tác động mạnh mẽ đến phát triển kinh tế - xã hội; thu hút các
nguồn lực đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo chất lượng cao.
7. Đẩy mạnh thanh, kiểm tra, giám sát; ngăn chặn, xử
lý nghiêm những tiêu cực trong hoạt động giáo dục, đào tạo
a) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát của các
cơ quan chức năng, tổ chức đoàn thể và nhân dân đối với các hoạt động giáo dục,
đào tạo.
b) Ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm các tiêu cực,
vi phạm trong quá trình tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng
giáo dục, đào tạo bảo đảm đúng thực chất, công bằng.
8. Nâng cao chất lượng, hiệu quả truyền thông về
giáo dục và đào tạo
a) Chủ động thông tin, tuyên truyền các chủ trương,
chính sách mới về giáo dục và đào tạo, chủ động nắm bắt diễn biến dư luận xã hội
và xử lý các sự cố truyền thông trong ngành giáo dục và đào tạo.
b) Đổi mới nội dung, hình thức, nâng cao chất lượng,
hiệu quả truyền thông nhằm tạo sự đồng thuận, tin tưởng của các cấp, các ngành
và toàn xã hội đối với sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
trước hết là đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, đào tạo đưa nội dung
tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo vào chương trình
giảng dạy, các buổi sinh hoạt trong nhà trường và trên các phương tiện thông
tin đại chúng của địa phương.
9. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên
cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục và đào tạo
a) Nâng cao hiệu quả đầu tư nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục, gắn chặt nghiên cứu với đào tạo,
phục vụ sản xuất, kinh doanh và hợp tác quốc tế; khai thác có hiệu quả các
phòng thí nghiệm hiện có.
b) Thúc đẩy, khuyến khích nghiên cứu khoa học, khởi
nghiệp sáng tạo trong học sinh, sinh viên.
c) Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh thành lập doanh nghiệp công nghệ, sớm chuyển giao
công nghệ và kết quả nghiên cứu, ứng dụng vào thực tiễn.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo:
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các sở, ban, ngành, cơ quan, địa phương,
đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các nội dung Nghị quyết
số 29-NQ/TW, Kết luận số 51-KL/TW, Quyết định số 628/QĐ-TTg và Kế hoạch số
97-KH/TU.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này, định kỳ (cuối
năm học) tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh kết quả thực hiện.
c) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư
xây dựng dự toán kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế
hoạch.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đối
với lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; theo dõi, đôn đốc, kiềm ưa việc thực hiện Kế
hoạch, định kỳ (cuối năm học) báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Giáo dục và Đào
tạo để tổng hợp.
b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư
xây dựng dự toán kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện các nhiệm vụ đối với
lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp của Kế hoạch.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Đẩy mạnh tuyên
truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, nếp sống văn hóa trong gia đình; phối hợp
chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo trong giáo dục thể chất, đạo đức, lối sống,
nếp sống văn hóa cho học sinh, sinh viên; chỉ đạo tăng cường sử dụng hiệu quả
các thiết chế văn hóa, thể thao ở địa phương, cộng đồng dân cư để phục vụ nhu cầu
sinh hoạt văn hóa lành mạnh của học sinh, sinh viên.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu, đề xuất cơ
quan có thẩm quyền cân đối, bố trí vốn đầu tư Phát triển thực hiện các nhiệm vụ
của Kế hoạch.
5. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu, đề xuất cơ quan có thẩm
quyền bố trí kinh phí sự nghiệp thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định
của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
6. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành
liên quan cung cấp thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí để tuyên truyền
kịp thời chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục, đào tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục,
đào tạo.
7. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, UBND các huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan tổ chức thi tuyển
công chức, viên chức; thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ngành giáo
dục và đào tạo theo quy định; thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề
án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức ngành giáo dục và đào tạo;
thực hiện phân cấp quản lý nhà nước đối với giáo dục và đào tạo theo quy định.
8. UBND các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo tuyên truyền, tổ chức triển khai thực hiện
đúng các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo ở địa phương.
b) Cân đối, bố trí ngân sách đầu tư phát triển giáo
dục và đào tạo theo quy định; rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới cơ sở
giáo dục, đào tạo và dạy nghề thuộc thẩm quyền quản lý phù hợp với quy định và
quy hoạch phát triển nhân lực và các quy hoạch mạng lưới giáo dục, đào tạo và dạy
nghề của địa phương;
c) Có cơ chế khuyến khích, đẩy mạnh xã hội hóa giáo
dục, đào tạo và dạy nghề phù hợp với điều kiện của địa phương; thực hiện tuyển
dụng, sử dụng giáo viên theo đúng quy định; quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục
vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa; định kỳ (cuối năm học) báo cáo đánh giá tình
hình thực hiện, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các tổ chức thành viên: Tham gia phổ biến, phối hợp thực hiện thực hiện và vận
động các tổ chức, người dân tích cực tham gia và giám sát việc thực hiện Kế hoạch;
nghiên cứu, đề xuất phương thức đáp ứng nhu cầu học tập trong cộng đồng, đặc biệt
là thế hệ trẻ; phối hợp với các cơ quan quản lý giáo dục đẩy mạnh xây dựng xã hội
học tập; vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia các hoạt động giáo dục;
tham gia kiểm tra, giám sát, phản biện việc thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
10. Tỉnh Đoàn Lâm Đồng: Phát huy khả năng vận động,
sáng tạo giúp phát triển toàn diện của học sinh, sinh viên; trau dồi lý tưởng
cách mạng, đạo đức, lối sống tốt đẹp, giáo dục tình yêu gia đình, yêu Tổ quốc,
yêu đồng bào, sống tích cực, lành mạnh, trách nhiệm và làm việc hiệu quả.
11. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng:
Tổ chức thông tin, tuyên truyền kịp thời các chủ trương, đường lối, chính sách,
pháp luật về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và các nội dung của Kế
hoạch này.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu gặp
khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan
báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như mục IV;
- Lưu: VT, VX1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Văn Đa
|