|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 145/KH-UBND
|
Đắk Nông, ngày 11
tháng 03 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
Thực hiện Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 (Sau đây gọi tắt là Quyết định số 1705/QĐ-TTg); Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
TỪ NAY ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và phát triển giáo dục tỉnh Đắk Nông, hiện
đại, kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu
văn minh nhân loại, bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển giáo dục và nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, trong đó chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, phát
huy tối đa tiềm năng, khả năng sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp
của mỗi cá nhân để phát triển toàn diện con người, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, tạo nền tảng cho việc thực hiện mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, đất nước phồn vinh và hạnh phúc.
Triển khai thực hiện hệ thống giáo dục theo hướng mở,
xây dựng xã hội học tập, đảm bảo công bằng và bình đẳng trong tiếp cận giáo dục,
phục vụ học tập suốt đời, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội
hóa, hội nhập quốc tế.
Đảm bảo đến năm 2030 mọi người dân đều có cơ hội
bình đẳng trong việc tiếp cận hệ thống giáo dục mở, đa dạng, linh hoạt, liên
thông, hiện đại với nhiều mô hình, phương thức và trình độ đào tạo.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Giáo dục mầm non
Tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ mẫu giáo. Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 38% trẻ em trong độ tuổi
nhà trẻ và 97% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo.
Phấn đấu có 99,5% trẻ em mầm non đến trường được học
2 buổi/ngày. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục được nâng cao, đảm bảo
trẻ em được phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình
thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị vào học lớp 1.
100% giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ chuẩn được
đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục.
Phấn đấu tỷ lệ trường mầm non dân lập, tư thục đạt
30%, số trẻ em theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đạt
35%.
Phấn đấu tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%; có trên
65% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
b) Giáo dục phổ thông
Duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học
và trung học cơ sở; tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; tỉnh đạt
chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2.
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học đạt 99,5%, cấp
trung học cơ sở đạt 97%; tỷ lệ hoàn thành cấp tiểu học đạt 99,7%, trung học cơ
sở đạt 99% và hoàn thành cấp trung học phổ thông đạt 95%; tỷ lệ chuyển cấp từ
tiểu học lên trung học cơ sở đạt 99,5%, từ trung học cơ sở lên trung học phổ
thông và các trình độ khác đạt 95%; 100% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày.
100% giáo viên phổ thông đạt chuẩn trình độ chuẩn
được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục.
Phấn đấu số cơ sở giáo dục phổ thông tư thục đạt
3,5% và số học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục phổ thông tư thục đạt 3%.
Phấn đấu tỷ lệ phòng học kiên cố cấp tiểu học, cấp
trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông đạt 100%; có 70% trường tiểu học, 75%
trường trung học cơ sở và 60% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
c) Giáo dục đại học
Phấn đấu số sinh viên đại học/vạn dân đạt 250, tỷ lệ
sinh viên đại học trong nhóm độ tuổi 18-22 đạt 33%.
d) Giáo dục thường xuyên
Phấn đấu tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi
từ 15 - 60 đạt 99,15%; Tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
Có ít nhất 4/8 huyện/thành phố được công nhận danh
hiệu huyện/thành phố học tập.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo
Triển khai đầy đủ và hiệu quả các văn bản trong
danh mục tại phụ lục kèm theo Quyết định số 1705/QĐ-TTg sau khi Trung ương ban
hành.
Tổ chức rà soát các cơ chế, chính sách của địa
phương không còn phù hợp, không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ liên quan đến
đầu tư, tài chính, tài sản công, ngân sách Nhà nước và tuyển dụng, sử dụng, quản
lý viên chức trong các cơ sở giáo dục công lập, chính sách ưu đãi về đất đai,
tín dụng và thuế đối với tất cả cơ sở giáo dục, chính sách xã hội hóa giáo dục
để tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới bảo đảm
đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế; tạo động lực thúc đẩy hợp tác
và cạnh tranh bình đẳng trong mạng lưới cơ sở giáo dục công lập và tư thục, khuyến
khích khu vực tư nhân đầu tư phát triển giáo dục.
Triển khai chương trình giáo dục mầm non mới với nội
dung và phương pháp tiên tiến, phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương; nâng
cao chất lượng việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới; triển khai
thực hiện đầy đủ các chương trình giáo dục thường xuyên nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, phát huy năng lực tự học, năng lực sáng
tạo của người học.
Thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách tiền
lương, tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đãi ngộ, thu hút, trọng dụng nhân tài đối
với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, chính sách động viên đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, nhất là nhà giáo, cán bộ quản lý là nữ, người dân tộc thiểu số,
chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với nhà giáo công tác tại cơ sở giáo dục
chuyên biệt.
2. Đổi mới quản lý giáo dục và
quản trị nhà trường
Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lý nhà nước
về giáo dục và bộ máy quản lý theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, đảm
bảo tính hệ thống, đồng bộ, liên thông trong quản lý nhà nước từ tỉnh tới các
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề
nghiệp; thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến. Triển khai thực
hiện cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp;
tăng cường năng lực thực thi; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; tăng cường vai trò
của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong việc quyết định về
biên chế, tổ chức bộ máy, chính sách đối với nhà giáo và phân bổ ngân sách nhà
nước cho ngành giáo dục.
Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế quản trị cơ sở
giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế,
thực tiễn ở nước ta và của địa phương; tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn
với nâng cao trách nhiệm giải trình, phát huy dân chủ của các cơ sở giáo dục; bảo
đảm việc tham gia của người học, gia đình và xã hội trong giám sát các cơ sở
giáo dục; đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản
lý giáo dục và quản trị nhà trường. Xây dựng môi trường văn hóa - giáo dục lành
mạnh, phù hợp với yêu cầu của gia đình và xã hội. Đánh giá toàn diện việc thực
hiện chủ trương sắp xếp, sáp nhập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh, để có giải pháp
phù hợp, tạo thuận lợi cho công tác quản lý và phát triển hệ thống này trong thời
gian tới.
Tăng cường chất lượng của công tác lập kế hoạch; tổ
chức dự báo, cung cấp thường xuyên các thông tin về phát triển giáo dục và nhu
cầu nhân lực của xã hội cho các ngành, các cấp, các cơ sở giáo dục.
Tăng cường và nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu
quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về giáo dục; thực hiện đúng và đầy đủ
nhiệm vụ, quyền hạn về công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
về giáo dục, cơ sở giáo dục, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch. Tăng cường
năng lực đội ngũ thanh tra giáo dục để góp phần nâng cao chất lượng công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo.
3. Thực hiện công bằng trong tiếp
cận giáo dục
Thực hiện công bằng và bình đẳng trong cơ hội tiếp
cận giáo dục có chất lượng đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân dân, nhất là của
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, khu đô thị đông dân cư, khu công nghiệp và các các đối tượng là trẻ mồ
côi, trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo, phụ nữ và trẻ em gái, những đối tượng yếu thế khác. Tăng cường dạy học
tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số, gìn giữ và phát huy giá trị ngôn ngữ,
văn hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số, tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho
trẻ em người dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ.
Thực hiện chính sách hỗ trợ trẻ dưới 36 tháng tuổi
được vào học ở nhà trẻ, nhất là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị đông dân cư. Nâng cao hiệu quả
công tác xóa mù chữ, tiến tới xóa mù chức năng.
Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ cho người học
là đối tượng chính sách xã hội, người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người
khuyết tật, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo; chính sách tín dụng giáo dục,
học bổng, trợ cấp xã hội cho người học; chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ
tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt, tạo cơ hội học tập công bằng cho mọi
người; chính sách cho sinh viên theo chế độ cử tuyển, học sinh trường dự bị đại
học, người học là người dân tộc thiểu số rất ít người.
Bảo đảm quyền được tiếp cận giáo dục có chất lượng
cho người khuyết tật. Tiếp tục triển khai có hiệu quả ba phương thức giáo dục
cho người khuyết tật là phương thức giáo dục hòa nhập, bán hòa nhập và chuyên
biệt, trong đó đặc biệt quan tâm đến phương thức giáo dục hòa nhập.
Củng cố, phát triển các trường phổ thông dân tộc nội
trú, phổ thông dân tộc bán trú trên địa bàn tỉnh nhằm duy trì kết quả phổ cập
giáo dục và tạo nguồn đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Phát triển mạng lưới cơ sở
giáo dục đáp ứng nhu cầu học tập của người dân
Triển khai thực hiện hệ thống giáo dục theo hướng mở;
linh hoạt, đa dạng hóa các mô hình đào tạo, chương trình giáo dục, phương thức
học tập, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong giáo dục để phù hợp với mọi đối
tượng người học, thúc đẩy học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập. Gắn kết
liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục
mầm non và phổ thông phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của mỗi địa
phương, bảo đảm đủ trường, lớp học và trang thiết bị dạy học, đáp ứng yêu cầu
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở tiến
tới thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm. Khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục
tư thục ở những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển. Nghiên cứu
phát triển các mô hình mới như trường học số, trường học thông minh, trường học
hạnh phúc, trường công lập tự chủ.
Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục thường
xuyên theo hướng giáo dục mở, linh hoạt, hiệu quả bảo đảm đáp ứng nhu cầu học tập
suốt đời của mọi người dân, xây dựng xã hội học tập.
Xây dựng kế hoạch thực hiện Quy hoạch hệ thống cơ sở
giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn
tỉnh sau khi Chính phủ phê duyệt Quy hoạch.
Rà soát, ưu tiên bố trí đủ quỹ đất để xây dựng cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở
giáo dục đại học.
5. Đổi mới nội dung, phương
pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục
Triển khai thực hiện Đề án đổi mới Chương trình
giáo dục mầm non bảo đảm đồng bộ về nội dung và phương pháp, liên thông với đổi
mới giáo dục phổ thông; tăng cường quản lý việc thực hiện Chương trình trong
các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, quan tâm hỗ trợ chuyên môn đối với
nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, lớp mầm non độc lập; chuẩn bị đủ các điều kiện đội ngũ,
cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, học liệu, thiết bị dạy học để triển khai thực
hiện Chương trình giáo dục mầm non mới.
Thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ
thông hướng đến phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực từng cá nhân người học;
đẩy mạnh phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Toán học
(STEM) và nghiên cứu khoa học trong trường phổ thông; nâng cao năng lực tự học
và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực,
sở thích, điều kiện của bản thân.
Tổ chức thực hiện tốt công tác giáo dục hướng nghiệp
và định hướng phân luồng học sinh; khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
các doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình, tài liệu, đánh giá kết quả
giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.
Tăng cường lồng ghép, tích hợp giáo dục khởi nghiệp vào các môn học và hoạt động
giáo dục, bồi dưỡng, thúc đẩy tinh thần doanh nhân, tinh thần khởi nghiệp cho học
sinh phổ thông.
Thực hiện chương trình xóa mù chữ và chương trình
giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông phù hợp với
chương trình giáo dục phổ thông.
Nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị tư
tưởng, giáo dục quốc phòng và an ninh, xây dựng bản lĩnh chính trị vững vàng, ý
thức, trách nhiệm đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho học sinh.
Nghiên cứu đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức, bảo đảm thời lượng phù hợp
để tổ chức các hoạt động giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, phổ biến
kiến thức pháp luật, kỹ năng sống; hoạt động giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho học sinh.
Tăng cường công tác giáo dục thể chất, hoạt động thể thao, xây dựng trường học
an toàn, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh toàn diện cả về thể chất
và tinh thần. Xây dựng các tiêu chí, yêu cầu cần đạt để đánh giá tính tích cực,
chủ động của học sinh khi tham gia các hoạt động.
Đánh giá người học theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực; thúc đẩy môi trường học tập hài hòa, hạnh phúc, giảm nhẹ áp lực học tập,
phát huy tối đa tiềm năng của người học, khuyến khích học theo đam mê và sở
thích. Hoàn thiện các phương thức đánh giá, tiếp cận các thông lệ tốt của quốc
tế, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin và tăng cường phân tích kết quả đánh
giá phục vụ dạy học và quản lý giáo dục. Đẩy mạnh công tác bảo đảm chất lượng
và kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục. Tham gia hiệu quả các chu kỳ đánh giá
diện rộng cấp quốc gia nhằm định kỳ cung cấp các thông tin khách quan, tin cậy
về chất lượng giáo dục phổ thông, làm cơ sở đề xuất các giải pháp đổi mới các
hoạt động dạy và học đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông
2018, nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và hội nhập quốc tế. Khuyến khích
tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện
chương trình đào tạo và đánh giá năng lực người học.
Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ ở tất cả
các cấp học và trình độ đào tạo; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ
hai trong trường học; khuyến khích dạy học một số môn học bằng ngoại ngữ trong
giáo dục phổ thông; đảm bảo đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đủ về số lượng và chất
lượng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và hợp tác quốc tế trong dạy và học ngoại ngữ.
Thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia trong giai đoạn mới.
Phát hiện sớm, bồi dưỡng và định hướng phát triển
năng khiếu, tài năng trong học sinh, nhất là trong các môn học, các ngành nghề
STEM; ưu tiên tuyển chọn và cấp học bổng cho những cá nhân xuất sắc đi học tập ở
nước ngoài theo các chương trình học bổng có sử dụng ngân sách nhà nước phù hợp
với định hướng phát triển nhân lực quốc gia.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong đổi mới nội dung,
phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục.
6. Phát triển đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục
Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục,
nhân viên ngành giáo dục đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng, hợp lý và đồng
bộ về cơ cấu đội ngũ, đạt chuẩn nghề nghiệp.
Sắp xếp, bố trí, sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên
hiện có; tuyển dụng, sử dụng giáo viên đảm bảo các cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông, giáo dục thường xuyên được bố trí đủ định mức giáo viên theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục mầm
non mới, Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Chương trình giáo dục thường
xuyên.
Rà soát, thực hiện cơ chế, chính sách tuyển dụng,
quản lý sử dụng, đãi ngộ, trọng dụng nhân tài, bảo đảm các điều kiện cần thiết
về vật chất và tinh thần để nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành giáo dục
thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ của mình, yên tâm công tác và cống hiến; đồng
thời thu hút được người giỏi vào ngành giáo dục và tạo động lực cho đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành giáo dục phát triển; nghiên cứu, xây dựng
và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về giáo dục đào tạo ở các cấp học gắn
với thực hiện cơ chế chính sách phát triển đội ngũ. Thực hiện chính sách khuyến
khích, ưu đãi đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành giáo dục công
tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhất là nhà giáo,
cán bộ quản lý là nữ, người dân tộc thiểu số, nhà giáo đang công tác trong các
cơ sở giáo dục chuyên biệt.
7. Bảo đảm nguồn lực tài chính
và cơ sở vật chất cho phát triển giáo dục
Bố trí ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo
bảo đảm đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước theo quy định và quản lý
sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục và đào tạo. Ngân
sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho giáo dục bắt buộc, giáo dục phổ cập, miễn học
phí cho trẻ em mẫu giáo 5 tuổi, xoá mù chữ, phân luồng học sinh trong giáo dục
phổ thông, các nhiệm vụ trọng điểm, các chương trình mục tiêu, các ngành nghề
mũi nhọn; ưu tiên đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Triển khai thực hiện cơ chế phân bổ nguồn lực theo
hướng chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình quân sang cơ chế Nhà nước đặt
hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ giáo dục theo kết quả đầu
ra. Thực hiện cơ chế đặt hàng hoặc đấu thầu trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế
- kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng của một số loại hình dịch vụ đào tạo. Tiến tới
bình đẳng về quyền được nhận hỗ trợ của nhà nước đối với người học ở trường
công lập và tư thục. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích cộng đồng, xã hội tham
gia phát triển giáo dục, nhất là đầu tư phát triển các loại hình cơ sở giáo dục
tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội, nhất là loại hình tư thục chất lượng cao và
không vì lợi nhuận.
Tăng cường huy động và thu hút các nguồn lực cho
phát triển giáo dục. Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng, khuyến học, khuyến
tài, giúp học sinh, sinh viên nghèo có thành tích học tập tốt.
Triển khai chương trình tăng cường cơ sở vật chất
cho giáo dục mầm non và phổ thông bảo đảm điều kiện tối thiểu thực hiện chương
trình. Đồng thời, tích hợp các mục tiêu tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp học
vào các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục đầu tư xây dựng
các trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
Huy động đa dạng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại,
vốn đầu tư, tài trợ của tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác;
phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư công để gia tăng thu hút các nguồn
lực xã hội cho đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục.
8. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
và tăng cường chuyển đổi số trong giáo dục
Tích cực thực hiện đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số,
ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản trị, quản lý giáo dục; hoàn thiện hệ thống
thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu toàn ngành giáo dục, đồng bộ, thống nhất kết
nối dữ liệu từ các cơ sở giáo dục, các cấp quản lý giáo dục, kết nối dữ liệu giữa
ngành giáo dục với các cơ sở dữ liệu quốc gia; tất cả cơ sở giáo dục triển khai
dạy học, quản lý nhà trường trên nền tảng số bảo đảm thiết thực và hiệu quả, tạo
nên hệ sinh thái chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục.
Triển khai theo quy định việc xây dựng và khai thác
nguồn tài nguyên giáo dục mở, đáp ứng cơ hội học tập suốt đời cho người dân.
Phát triển kho học liệu số dùng chung toàn ngành Giáo dục. Khuyến khích khai
thác dữ liệu lớn, áp dụng trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Nghiên cứu, thí điểm và triển khai các mô hình trường học mới như trường học số,
trường học thông minh.
Đảm bảo các điều kiện về nhân lực và hạ tầng số, đường
truyền, băng thông, nền tảng tích hợp - chia sẻ dữ liệu, đảm bảo an toàn thông
tin, ưu tiên hỗ trợ các cơ sở giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức
doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong hợp tác nghiên cứu, triển khai ứng dụng
và thu hút nguồn vốn đầu tư xây dựng các hệ thống công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trong ngành giáo dục.
9. Tăng cường hội nhập quốc tế
Triển khai các chương trình hợp tác quốc tế về giáo
dục do Trung ương triển khai phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế của tỉnh.
Tăng cường mô hình kết nghĩa giữa các cơ sở giáo dục
phổ thông của tỉnh và nước ngoài. Tham gia các chương trình đánh giá, xếp hạng
chất lượng giáo dục quốc tế đối với giáo dục phổ thông.
Tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực ở nước ngoài bằng
ngân sách nhà nước đối với giảng viên các ngành khoa học mũi nhọn mà tỉnh có
nhu cầu; khuyến khích việc học tập và nghiên cứu khoa học ở nước ngoài bằng các
nguồn ngoài ngân sách nhà nước.
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư với nước ngoài, phát triển
các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông chất lượng cao; tạo điều kiện đề các cơ
sở giáo dục đại học chất lượng cao, có uy tín của nước ngoài mở phân hiệu tại tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch, bao gồm:
Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành (tỉnh, huyện, xã).
Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác.
Nguồn vốn vay ưu đãi nước ngoài, vốn ODA.
Nguồn thu từ học phí; thu từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ; hoạt động liên doanh, liên kết; cho thuê tài sản công theo
quy định của pháp luật.
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước.
Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2. Các Sở, Ban, ngành và địa phương lập dự
toán ngân sách hằng năm để thực hiện kế hoạch và quản lý, sử dụng kinh phí theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan,
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên
địa bàn tỉnh.
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp
tục rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, bảo đảm đủ
trường, lớp học và trang thiết bị dạy học, đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở tiến tới thực hiện giáo dục
bắt buộc 9 năm.
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
cơ bản bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo,
có phẩm chất đạo đức tốt, có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, đáp ứng nhu cầu
thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, phổ thông. Tiếp tục tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào
tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định tại Nghị định
số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng
trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
Rà soát, tham mưu cấp thẩm quyền xem xét ban hành
chính sách khuyến khích, ưu đãi đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
ngành giáo dục công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, nhất là nhà giáo, cán bộ quản lý là nữ, người dân tộc thiểu số, nhà giáo
đang công tác trong các cơ sở giáo dục chuyên biệt.
Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, các Phòng
Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch chi tiết để thực hiện
các nhiệm vụ của Kế hoạch dài hạn và hằng năm phù hợp với đặc điểm tình hình xã
hội địa phương, đơn vị và theo đúng quy định.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá việc
triển khai Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng kết 10
năm về tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan,
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí
nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước kế hoạch trung hạn và hằng năm cho
các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện các
chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị cho
giáo dục và đào tạo thực hiện mục tiêu, giải pháp của Kế hoạch.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng
dẫn, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thu hút nhà đầu tư dự án ngoài ngân sách thuộc
lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh đúng quy định của pháp luật.
Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, đề xuất của
các cơ quan, đơn vị (cấp tỉnh), tổng hợp tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí ngân
sách nhà nước cho ngành giáo dục và đào tạo theo đúng quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển
khai thực hiện các cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đề xuất và báo cáo cấp có thẩm quyền ưu tiên
bố trí kinh phí hằng năm để triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển
công nghệ trên cơ sở đề xuất đặt hàng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong
tỉnh.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu xây dựng
cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành giáo dục.
4. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Trung
ương ưu tiên bố trí, bổ sung biên chế ngành giáo dục sát với nhu cầu của địa
phương theo định mức do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, đáp ứng nhu cầu phát
triển giáo dục đến năm 2030.
Chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng
cơ chế, chính sách đột phá để thu hút, sử dụng chuyên gia nước ngoài và người
Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục
trong tỉnh, tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục của
tỉnh.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các
địa phương hướng dẫn, tạo điều kiện cho các nhà trường được sử dụng các công
trình thể thao trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác giáo dục thể chất và hoạt động
thể thao trong nhà trường để học sinh phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai đến
các cơ quan báo chí, truyền thông trong tỉnh tuyên truyền các nội dung tại Kế
hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
6. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
trong phát triển hệ thống y tế trường học, đảm bảo việc bảo vệ và chăm sóc sức
khỏe toàn diện cho trẻ em, học sinh để cải thiện, nâng cao thể lực, sức khỏe của
trẻ em, học sinh trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Tuyên truyền và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế
hoạch tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cụ thể hóa vào Chương
trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021- 2030 trên địa bàn tỉnh.
8. Đề nghị Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Đắk Nông, Hội Khuyến học tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch
này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố
Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch,
xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 phù hợp với tình hình, điều kiện của địa
phương.
Phối hợp với Sở Tài chính Sở Giáo dục và Đào tạo
cân đối ngân sách, kế hoạch đầu tư các hạng mục công trình phục vụ cho giáo dục
và đào tạo đảm bảo thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc rà soát quy hoạch,
sắp xếp mạng lưới trường, lớp; đầu tư, xây dựng phòng học kiên cố cấp mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn đạt tỷ lệ 100%; tăng cường mua sắm trang
thiết bị cho các cơ sở giáo dục; quan tâm đến các điều kiện bảo đảm phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia tại địa phương.
Tăng cường công tác quy hoạch, bố trí đủ quỹ đất
cho phát triển giáo dục và đào tạo theo quy định; quan tâm nâng cao chất lượng
giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.
Thực hiện xây dựng đội ngũ nhà giáo bảo đảm chuẩn
hóa và tỷ lệ giáo viên/lớp theo quy định; tuyển dụng, sử dụng hết số biên chế
giáo viên được cấp có thẩm quyền giao hằng năm, trong đó ưu tiên bố trí tuyển dụng
biên chế giáo viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.
Đẩy mạnh thu hút các nguồn lực xã hội hóa đầu tư
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, tăng số lượng trường tư thục cấp tiểu học,
trung học cơ sở, bảo đảm công bằng, bình đẳng giữa khu vực công và khu vực tư.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển
giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; các Sở,
Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị liên quan triển khai
xây dựng kế hoạch thực hiện cho từng giai đoạn và hằng năm, bảo đảm hoàn thành
mục tiêu của Kế hoạch, gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo)
để tổng hợp, kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Sở: GD&ĐT, TC, NV, KH&CN, YT, VHTT&DL, DT&TG;
- Các tổ chức đoàn thể tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo Đắk Nông, Đài PT&TH Đắk Nông;
- Hội khuyến học tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX(Vn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tôn Thị Ngọc Hạnh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đắk Nông)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian trình
|
Cấp phê duyệt
|
|
1
|
Kế hoạch thực hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2025)
|
UBND tỉnh
|
|
2
|
Kế hoạch thực hiện Đề án đổi mới chương trình
giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2025)
|
UBND tỉnh
|
|
3
|
Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển giáo dục mầm
non giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2026)
|
UBND tỉnh
|
|
4
|
Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao chất lượng phổ
cập giáo dục trung học cơ sở giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045
trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2026)
|
UBND tỉnh
|
|
5
|
Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn
2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2026)
|
UBND tỉnh
|
|
6
|
Kế hoạch thực hiện Đề án đảm bảo điều kiện để thực
hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo Luật Giáo dục năm 2019 trên
địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án (2027)
|
UBND tỉnh
|
|
7
|
Kế hoạch thực hiện Đề án xây dựng cơ chế, chính
sách đột phá để thu hút, sử dụng chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người
Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc ở các cơ sở giáo dục
Việt Nam trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2026)
|
UBND tỉnh
|
|
8
|
Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2026)
|
UBND tỉnh
|
|
9
|
Kế hoạch thực hiện Đề án hỗ trợ học sinh, sinh
viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2025)
|
UBND tỉnh
|
|
10
|
Kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh giai đoạn 2026
- 2035 trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2025)
|
UBND tỉnh
|
|
11
|
Kế hoạch thực hiện Đề án đổi mới hình thức thi tốt
nghiệp THPT thí điểm từ năm 2027 và triển khai đồng bộ sau năm 2030 trên địa
bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2026)
|
UBND tỉnh
|
|
12
|
Kế hoạch thực hiện Đề án xây dựng văn hóa học đường
giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2026)
|
UBND tỉnh
|
|
13
|
Chương trình tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục
mầm non và phổ thông giai đoạn 2026 - 2035
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Chính phủ
phê duyệt Đề án (2025)
|
UBND tỉnh
|
|
14
|
Kế hoạch thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ, nhất
là tiếng Anh trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2026 - 2035, định hướng
đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2025)
|
UBND tỉnh
|
|
15
|
Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển y tế học đường
trên địa bàn tỉnh
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2025)
|
UBND tỉnh
|
|
16
|
Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển giáo dục thường
xuyên đa dạng về nội dung và hình thức, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của
người dân trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án (2026)
|
UBND tỉnh
|
|
17
|
Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển và bảo tồn tiếng
nói, chữ viết các dân tộc giai đoạn 2030 - 2045 trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Sở, ngành, đơn
vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án (2029)
|
UBND tỉnh
|