Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Kế hoạch 126/KH-UBND năm 2018 thực hiện Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù; người bị áp dụng biện pháp tư pháp hoặc biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ giai đoạn 2018-2021” trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 126/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên Người ký: Phan Đình Phùng
Ngày ban hành: 30/05/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 126/KH-UBND

Phú Yên, ngày 30 tháng 5 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ; NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP HOẶC CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH, NGƯỜI MỚI RA TÙ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG, THANH THIẾU NIÊN VI PHẠM PHÁP LUẬT, LANG THANG CƠ NHỠ GIAI ĐOẠN 2018-2021” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

Thực hiện Quyết định số 2045/QĐ-TTg ngày 19/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù; người bị áp dụng các biện pháp tư pháp hoặc các biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ giai đoạn 2018-2021”; Quyết định số 843/QĐ-BCA-V19 ngày 06/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù; người bị áp dụng các biện pháp tư pháp hoặc các biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ giai đoạn 2018-2021” (sau đây gọi tắt là Đề án).

UBND tỉnh Phú Yên ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án với những nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung:

Tạo chuyển biến mạnh mẽ, tích cực trong nhận thức và ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật cho các đối tượng được phổ biến, giáo dục pháp luật của Đề án; đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với các đối tượng nêu trên đi vào chiều sâu, có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, góp phần phòng ngừa tội phạm, tái phạm tội và các hành vi vi phạm pháp luật khác do thiếu hiểu biết về pháp luật, hỗ trợ các đối tượng thuộc phạm vi của Đề án tái hòa nhập cộng đồng một cách hiệu quả; đồng thời đảm bảo quyền được học tập, tìm hiểu pháp luật, được phổ biến các quy định pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân, pháp luật hình sự, thi hành án hình sự, xử lý vi phạm hành chính.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân về chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tái hòa nhập cộng đồng, góp phần xóa bỏ thái độ kì thị, định kiến phân biệt đối xử đối với đối tượng của Đề án.

- Đảm bảo phối hợp tốt giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng của Đề án được duy trì và đi vào nề nếp.

- Phát huy vai trò của các đoàn thể, nhà trường, gia đình trong phổ biến, giáo dục pháp luật. Thu hút sự tham gia tích cực của các tổ chức tư vấn pháp luật, tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý, các cơ sở đào tạo, thực hiện tư vấn, hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật miễn phí cho các đối tượng của Đề án theo quy định của pháp luật; các doanh nghiệp tham gia hoạt động dạy nghề, tuyển dụng lao động đối với các đối tượng của Đề án.

- Đảm bảo 100% trại tạm giam, các nhà tạm giữ, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở trợ giúp xã hội lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật vào chương trình học pháp luật, giáo dục công dân, chương trình học văn hóa, học nghề, giáo dục tái hòa nhập cộng đồng cho cá đối tượng của Đề án.

- Phấn đấu cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng có liên quan cho 80% chủ thể và cá nhân thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi của Đề án để thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ.

- Đảm bảo 90% cơ quan, tổ chức, đoàn thể, địa phương, cộng đồng dân cư thường xuyên, tích cực, chủ động phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng là người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được giao quản lý, giúp đỡ (bao gồm cả người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, người bị phạt tù được hưởng án treo, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được đặc xá), giúp các đối tượng tự tin, thuận lợi trong hòa nhập cộng đồng, tránh tái phạm và vi phạm pháp luật.

- Phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên biệt theo quy định của pháp luật cho trên 90% đối tượng là người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, người bị phạt tù được hưởng án treo, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được đặc xá, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng.

- Duy trì, đảm bảo 100% đối tượng là người đang chấp hành hình phạt tù, người bị tạm giữ, tạm giam, người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ đã được đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội thường xuyên được phổ biến và nắm được các quy định pháp luật cơ bản liên quan đến quyền, nghĩa vụ công dân nói chung, của đối tượng nói riêng, các hành vi bị nghiêm cấm, tác hại, trách nhiệm pháp lý khi vi phạm pháp luật và các quy đinh khác liên quan đến từng cá nhân đối tượng.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ, thông tin trong thực hiện Đề án. Huy động các nguồn kinh phí hỗ trợ tự nguyện, theo quy định của pháp luật từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh để triển khai thực hiện Đề án.

2. Yêu cầu

a) Bám sát mục tiêu của Đề án, bảo đảm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Đề án.

b) Xác định rõ nội dung hoạt động, tiến độ thực hiện; phân công cụ thể trách nhiệm của đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp; phát huy vai trò chủ động, tích cực triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công; tăng cường sự phối hợp thường xuyên, liên tục và bảo đảm khả thi, có trọng tâm, trọng điểm; huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội, sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả; giải quyết kịp thời những vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG

1. Phạm vi

Đề án được triển khai thực hiện tại trại tạm giam, các nhà tạm giữ, cơ sở trợ giúp xã hội, các xã, phường, thị trấn trên phạm vi toàn tỉnh, từ năm 2018 đến hết năm 2021.

2. Đối tượng

a) Chủ thể chủ trì thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi của Đề án bao gồm: Giám thị trại tạm giam, Trưởng nhà tạm giữ, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở trợ giúp xã hội, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự các cấp, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

Ngoài ra, các cơ quan phối hợp, tham gia thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi của Đề án bao gồm các cơ quan, đơn vị thuộc Công an tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các thành viên của Mặt trận.

b) Đối tượng được phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi của Đề án bao gồm:

- Nhóm 1: Những đối tượng đang được quản lý, giáo dục, cải tạo tại trại tạm giam, các nhà tạm giữ (sau đây gọi là cơ sở giam giữ), gồm: Người đang chấp hành hình phạt tù; người bị tạm giữ, tạm giam (đối tượng này tuy không thuộc phạm vi của Đề án nhưng có liên quan đến việc triển khai Đề án tại trại tạm giam, các nhà tạm giữ).

- Nhóm 2: Những đối tượng thuộc phạm vi quản lý của chính quyền địa phương, gồm: Người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, người bị phạt tù được hưởng án treo, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng bao gồm cả người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được đặc xá.

- Nhóm 3: Những đối tượng do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, gồm: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ đã được đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội.

III. NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI

1. Ban hành Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án

Xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn 2018-2021; Kế hoạch thực hiện Đề án hằng năm; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp triển khai thực hiện Đề án.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Công an tỉnh.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện:

+ Trong quý II năm 2018 đối với Kế hoạch thực hiện Đề án cả giai đoạn 2018-2021, Kế hoạch thực hiện năm 2018 và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp triển khai thực hiện Đề án.

+ Hằng năm đối với Kế hoạch những năm tiếp theo để thực hiện Đề án và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp bổ sung.

2. Tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá nhu cầu thông tin về pháp luật của từng nhóm đối tượng

Tổ chức điều tra, khảo sát công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật của các nhóm đối tượng thuộc phạm vi quản lý, giáo dục, cải tạo theo quy định của pháp luật để xây dựng nội dung, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp và lựa chọn những hạn chế, vướng mắc còn tồn tại, những trọng tâm, trọng điểm cần ưu tiên thực hiện để tạo bước đột phá. Chú trọng thực hiện thông qua các hình thức: Xây dựng, phát phiếu điều tra tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức hội thảo lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông qua báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm điều tra, khảo sát công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật của các nhóm đối tượng thuộc phạm vi quản lý, giáo dục, cải tạo theo quy định của pháp luật được nêu tại Tiết b Điểm 2 Mục II của Kế hoạch này, cụ thể như sau:

a) Nhóm đối tượng là người đang chấp hành hình phạt tù; người bị tạm giữ, tạm giam.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Công an tỉnh.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: năm 2018.

b) Nhóm đối tượng là người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, người bị phạt tù được hưởng án treo, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng bao gồm cả người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được đặc xá.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Công an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: năm 2018.

c) Nhóm đối tượng là người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ đã được đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Tỉnh đoàn.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: Công an tỉnh, Sở Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Thời gian thực hiện: năm 2018.

3. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các quy định có liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi của Đề án

a) Đối với những quy định chung về phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: hàng năm.

b) Đối với những văn bản pháp luật quy định về chế độ quản lý, giáo dục, cải tạo, dạy nghề, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đối với phạm nhân.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Công an tỉnh.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: hàng năm.

c) Đối với các văn bản pháp luật quy định việc quản lý, dạy nghề, giúp đỡ người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ đã được đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: hàng năm.

4. Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đặc điểm, tính chất của từng nhóm đối tượng nhằm trang bị kiến thức pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho các đối tượng của Đề án

a) Về nội dung: Lựa chọn nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng thời điểm, địa bàn, gắn với nhu cầu tìm hiểu pháp luật, quyền và nghĩa vụ thiết thực của đối tượng, nội dung ngắn gọn, dễ hiểu.

b) Về hình thức: Thực hiện đa dạng, phong phú bằng nhiều hình thức phù hợp với đặc điểm đặc thù của từng nhóm đối tượng, cụ thể như: Tuyên truyền miệng tập trung; tuyên truyền tin, bài viết trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương; tuyên truyền trực quan (tờ rơi, tờ gấp, pa-nô, khẩu hiệu, tranh cổ động…); lồng ghép trong chương trình học văn hóa, học nghề, hoạt động văn hóa – văn nghệ, thể thao, sinh hoạt cộng đồng; sân khấu hóa nội dung giáo dục pháp luật thông qua việc dàn dựng các tiểu phẩm sân khấu; thi tìm hiểu pháp luật; cấp phát sách, báo, tài liệu pháp luật; tư vấn, giải đáp pháp luật; lồng ghép trong hoạt động nghiệp vụ,…

- Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Tỉnh đoàn, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Thời gian thực hiện: hàng năm.

5. Lựa chọn xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm về phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng của Đề án

a) Tổ chức nghiên cứu, lựa chọn một số cơ sở giam giữ, cơ sở trợ giúp xã hội, một số xã, phường, thị trấn có những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng của Đề án để xây dựng mô hình điểm.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Công an tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: năm 2018, 2019.

b) Tổ chức đánh giá hiệu quả của các mô hình điểm và tổ chức nhân rộng những mô hình đạt hiệu quả tốt.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Công an tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: năm 2020, 2021.

6. Xây dựng, biên soạn, in, cấp phát các tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng thuộc phạm vi của Đề án

a) Cập nhật, biên soạn, in, cấp phát tài liệu cho các chủ thể thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi của Đề án, gồm:

- Tài liệu để phổ biến, giáo dục pháp luật cho người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng bao gồm cả người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được đặc xá; Tài liệu về kỹ năng, nghiệp vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức về tâm lý, giáo dục, sư phạm, dạy nghề…

+ Đơn vị chủ trì thực hiện: Công an tỉnh.

+ Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

+ Thời gian thực hiện: năm 2018, 2019.

- Tài liệu để phổ biến, giáo dục pháp luật cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ đã được đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội.

+ Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

+ Đơn vị phối hợp thực hiện: Công an tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

+ Thời gian thực hiện: năm 2018, 2019.

b) Xây dựng, biên soạn, in, cấp phát cho các đơn vị, cơ sở để làm tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, cho các đối tượng được phổ biến, giáo dục pháp luật của Đề án và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, Cổng/trang thông tin điện tử của tỉnh, của các sở, ngành, địa phương những tài liệu hỏi đáp, tiểu phẩm pháp luật, chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật, tình huống pháp luật, cẩm nang, tờ rơi, tờ gấp pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích, nghĩa vụ của các đối tượng thuộc Đề án, cụ thể:

- Biên soạn, in, cấp phát tài liệu, tờ rơi, tờ gấp pháp luật cho các đối tượng được phổ biến, giáo dục pháp luật của Đề án.

+ Đơn vị chủ trì thực hiện: Công an tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

+ Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các thành viên của Mặt trận, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Hội Luật gia tỉnh.

+ Thời gian thực hiện: hàng năm.

- Xây dựng tài liệu hỏi đáp, tiểu phẩm pháp luật, chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật, tình huống pháp luật, cẩm nang pháp luật, in sao, cấp phát cho các đơn vị, cơ sở để làm tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng/trang thông tin điện tử của tỉnh, của các sở, ngành, địa phương.

+ Đơn vị chủ trì thực hiện: Công an tỉnh.

+ Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các thành viên của Mặt trận, Hội Luật gia tỉnh.

+ Thời gian thực hiện: hàng năm.

7. Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng của Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng, gắn với ứng dụng công nghệ thông tin

Tận dụng ưu thế của công nghệ thông tin, kỹ thuật số để nâng cao kiến thức pháp luật cho chủ thể, đối tượng của Đề án (đặc biệt là nhóm đối tượng được quản lý, giáo dục tại xã, phường, thị trấn, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ) và nhân dân thông qua hình thức hỏi đáp, tư vấn pháp luật với chuyên gia, xây dựng và phát hành phim, phóng sự, tiểu phẩm có lồng ghép nội dung cần tuyên truyền, các cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến, gương người tốt, việc tốt… được cập nhật, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng/trang thông tin điện tử của tỉnh, của các sở, ngành, địa phương.

- Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Phú Yên, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các thành viên của Mặt trận, Hội Luật gia tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Thời gian thực hiện: hàng năm.

8. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật cho các đối tượng của Đề án bằng nhiều hình thức

- Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Phú Yên, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các thành viên của Mặt trận, Hội Luật gia tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Thời gian thực hiện: hàng năm.

9. Tổ chức hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn, bồi dưỡng cho chủ thể thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

a) Ở cấp tỉnh: Tổ chức tập huấn cho lãnh đạo, cán bộ chủ chốt, báo cáo viên pháp luật, cán bộ thực hiện công tác pháp chế của các cơ quan, đơn vị và chủ thể thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi của Đề án.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Công an tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: hàng năm.

b) Các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương có trách nhiệm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho các chủ thể thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cùng cấp, cán bộ, cá nhân được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp và đội ngũ hội viên các đoàn thể.

- Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Thời gian thực hiện: hàng năm.

10. Rà soát nhu cầu về trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ thực hiện Đề án và trang bị theo yêu cầu thực tế của các cơ sở, địa phương bảo đảm đầu tư có trọng điểm, tiết kiệm, hiệu quả

- Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Thời gian thực hiện: hàng năm.

11. Khuyến khích, huy động sự tham gia của các đoàn thể, tổ chức trong phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng của Đề án

Các sở, ban, ngành, địa phương tích cực huy động, tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, tổ chức tham gia các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng của Đề án thông qua các chương trình phổ biến, tư vấn pháp luật, tư vấn tâm lý, hỗ trợ việc làm làm, cung cấp tài liệu, trang thiết bị phục vụ phổ biến, giáo dục pháp luật,… theo quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện của từng cơ sở, địa phương.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Công an tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: hàng năm.

12. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Đề án

a) Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Đề án bằng các hình thức phù hợp; xác định, lựa chọn vấn đề, cơ sở, địa bàn trọng điểm cần ưu tiên thực hiện nhằm tháo gỡ những khó khăn, tồn tại để tạo bước đột phá; đánh giá tác động của Đề án đến chất lượng cải tạo, chấp hành, học tập và tái hòa nhập cộng đồng của các đối tượng thuộc phạm vi Đề án từ đó có sự điều chỉnh cho phù hợp.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Công an tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm, các đơn vị được giao chủ trì thành lập ít nhất 01 đoàn kiểm tra.

b) Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả việc thực hiện Đề án.

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Công an tỉnh.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Thời gian thực hiện: Tổ chức sơ kết trong quý IV/2019; tổ chức tổng kết trong quý IV/2021.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí phục vụ triển khai thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác.

a) Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh được phân công chủ trì thực hiện các nội dung, nhiệm vụ cụ thể quy định trong kế hoạch, có trách nhiệm lập dự toán kinh phí gửi Sở Tái chính thẩm định, bổ sung kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.

b) Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố bảo đảm nguồn kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch từ nguồn ngân sách của huyện, thị xã, thành phố.

2. Việc lập dự toán chi tiết hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước trên cơ sở nội dung Kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Bảo đảm sử dụng các nguồn kinh phí huy động hiệu quả, theo đúng quy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công an tỉnh

a) Chủ trì tham mưu với UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương thực hiện có hiệu quả Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ. Định kỳ hàng năm tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh duyệt, ký báo cáo kết quả thực hiện của tỉnh gửi Bộ Công an.

b) Nghiên cứu, xây dựng tài liệu phục vụ cho công tác tập huấn, bồi dưỡng cho chủ thể thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi của kế hoạch và tài liệu để phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng của kế hoạch.

c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện các giải pháp tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng và các đối tượng khác theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

d) Tổ chức đánh giá, xác định, lựa chọn vấn đề, địa bàn trọng điểm cần ưu tiên thực hiện nhằm tháo gỡ những khó khăn, tồn tại, tạo bước đột phá, đạt hiệu quả cao.

đ) Xây dựng mô hình điểm về phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng thuộc phạm vi của Kế hoạch. Tổ chức đánh giá hiệu quả của các mô hình và tổ chức triển khai, nhân rộng những mô hình mang lại hiệu quả thiết thực.

e) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tác động của kế hoạch đến chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, giáo dục các đối tượng nói chung và công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nói riêng.

g) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ, chiến sĩ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành.

h) Chỉ đạo các phòng chức năng thuộc Công an tỉnh, Công an các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, người bị phạt tù được hưởng án treo, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng bao gồm cả người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được đặc xá và các đối tượng khác theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

i) Giúp UBND tỉnh kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện kế hoạch.

k) Đảm bảo các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc thực hiện kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch hàng năm triển khai thực hiện Đề án cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ đã được đưa vào trung tâm bảo trợ xã hội.

b) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao; triển khai thực hiện các giải pháp tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ đã được đưa vào trung tâm bảo trợ xã hội; chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch.

c) Phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định, lựa chọn vấn đề, địa bàn trọng điểm cần ưu tiên thực hiện, xây dựng mô hình điểm, biên soạn tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo kế hoạch đã phân công.

d) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho chủ thể thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của ngành.

đ) Phối hợp với các doanh nghiệp, trung tâm xúc tiến việc làm ưu tiên trong tổ chức dạy nghề, tuyển dụng lao động đối với các đối tượng của Kế hoạch.

e) Đảm bảo các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc thực hiện kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công.

3. Sở Tư pháp: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, phối hợp với Công an tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch, lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch khác có liên quan; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Đề án tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ của ngành, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh tăng cường hoạt động thông tin, tuyên truyền, mở các chuyên trang, chuyên mục, tăng tin, bài, thời lượng phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng các nội dung liên quan đến quyền, lợi ích, nghĩa vụ của các đối tượng thuộc phạm vi Đề án.

c) Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo cơ quan thông tin, truyền thông thuộc cấp huyện tăng cường thời lượng, lồng ghép, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi, thường xuyên cho các đối tượng thuộc phạm Đề án.

5. Sở Tài chính

a) Tổng hợp dự toán kinh phí của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, tham mưu trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện Kế hoạch; đồng thời hướng dẫn chi tiêu, thanh quyết toán đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan tài chính cấp dưới giúp UBND cùng cấp cân đối ngân sách triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định, đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm.

6. Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh: Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích, nghĩa vụ của các đối tượng thuộc phạm vi Đề án để thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật theo chức năng.

7. Các sở, ban, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên Mặt trận: Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch trong phạm vi của tổ chức mình, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện công tác phổ biến, giáo dục và giám sát việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi kế hoạch. Trong đó, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ động động xây dựng, đề nghị các cơ quan chức năng phối hợp triển khai, nhân rộng các mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng thuộc phạm vi của Kế hoạch.

9. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh: Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ của ngành, phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch. Chủ động, tích cực phối hợp lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng của kế hoạch thông qua hoạt động chuyên môn.

10. Đề nghị Hội Luật gia tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Hội, phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tích cực tổ chức tư vấn, phổ biến pháp luật cho các đối tượng của Kế hoạch theo quy định.

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Trên cơ sở Kế hoạch này và điều kiện thực tế tại địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch tại địa phương từng năm và cả giai đoạn; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn chủ trì thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, người mới ra tù tái hòa nhập cộng động.

c) Vận động và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, cơ sở, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiếp nhận, giúp đỡ việc làm cho các đối tượng thuộc phạm vi của kế hoạch, nâng cao hiệu quả tái hòa nhập cộng đồng.

d) Bảo đảm kinh phí từ ngân sách để thực hiện có hiệu quả kế hoạch; lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch này với các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đang triển khai thực hiện tại địa phương, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện gửi về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh - Phòng Tham mưu, số điện thoại: 0694362414) trước ngày 05 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền. Quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (báo cáo)
- Bộ Công an;
(báo cáo)
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
(báo cáo)
- TT UBMTTQ VN tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Hội Luật gia tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Lưu: VT, CATPV11, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Đình Phùng

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 126/KH-UBND năm 2018 thực hiện Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù; người bị áp dụng biện pháp tư pháp hoặc biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ giai đoạn 2018-2021” trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


288

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status

IP: 3.214.224.224