|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
BAN TUYÊN GIÁO VÀ DÂN VẬN
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 41-HD/BTGDVTW
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 12 năm 2025
|
HƯỚNG DẪN
CÔNG
TÁC KHOA GIÁO NĂM 2026
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch công tác năm
2026, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương dự kiến thực hiện một số nhiệm vụ trọng
tâm về công tác khoa giáo năm 2026, gồm các lĩnh vực: khoa học và công nghệ,
môi trường và công tác trí thức; giáo dục và đào tạo; y tế, dân số, thể dục thể
thao, gia đình và trẻ em (sau đây viết tắt là lĩnh vực khoa giáo), như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Giúp cấp ủy, tổ chức đảng các cấp xác định
rõ các nhiệm vụ trọng tâm của công tác khoa giáo năm 2026, qua đó nâng cao hiệu
lực lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đối với các lĩnh vực khoa học và công nghệ,
giáo dục và đào tạo, y tế, thể thao và các lĩnh vực liên quan; chủ động xây dựng
chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị,
kết luận của Đảng về lĩnh vực khoa giáo, góp phần chuẩn bị tốt các điều kiện để
triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng ngay từ năm đầu nhiệm kỳ.
2. Nâng cao chất lượng tham mưu của khối
khoa giáo theo hướng chiến lược, dài hạn, phát huy vai trò nghiên cứu, dự báo,
dẫn dắt chính sách trước những vấn đề mới, phức tạp nảy sinh trong bối cảnh
phát triển nhanh của khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, biến đổi cơ cấu dân
số, yêu cầu phát triển đột phá giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khỏe Nhân dân
và phát triển con người toàn diện; qua đó góp phần định hướng thống nhất nhận
thức, tạo nền tảng cho việc hoạch định và tổ chức thực hiện các chủ trương lớn
của Đảng trong lĩnh vực khoa giáo.
3. Việc triển khai công tác khoa giáo năm
2026 phải bảo đảm thiết thực, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng
địa phương, cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong lãnh đạo, chỉ
đạo và tổ chức thực hiện. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong công tác khoa
giáo; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc và kiến nghị giải pháp phù hợp,
góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác khoa giáo trong toàn hệ thống
chính trị.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác tham mưu triển khai
các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng
- Tập trung tham mưu, định hướng và hướng dẫn tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực khoa giáo gắn chặt với yêu cầu cụ thể hóa
Văn kiện Đại hội XIV của Đảng. Trọng tâm là tham mưu cho cấp ủy xây dựng và triển
khai chương trình hành động thực hiện các chủ trương lớn, mang tính đột phá về
phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Chủ động
theo dõi, tổng hợp, phân tích và dự báo tình hình, tổ chức sơ kết, đánh giá thực
chất kết quả thực hiện, kịp thời phát hiện khó khăn, bất cập từ cơ sở để kịp thời
tham mưu định hướng, đề xuất kiến nghị giải pháp tháo gỡ đối với các vấn đề
phát sinh liên quan đến kinh tế số, xã hội số, không gian mạng, tác động của
trí tuệ nhân tạo, biến đổi khí hậu, nguồn nhân lực... đối với đời sống kinh tế
- xã hội.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và phát
huy vai trò của đội ngũ trí thức, chuyên gia, nhà khoa học, nhà giáo, y bác sĩ;
xác định đây là lực lượng nòng cốt trong tham gia xây dựng chủ trương, phản biện
chính sách, chuyển giao tri thức, đào tạo nguồn nhân lực và thúc đẩy đổi mới
sáng tạo. Tăng cường công tác dân vận trong đội ngũ trí thức, nhất là trí thức
trẻ, trí thức khởi nghiệp và trí thức người Việt Nam ở nước ngoài; củng cố niềm
tin, khơi dậy tinh thần trách nhiệm và cống hiến cho sự phát triển đất nước.
- Tham mưu định hướng nâng cao nhận thức của cán bộ,
đảng viên và Nhân dân về đổi mới giáo dục và giáo dục nghề nghiệp, xây dựng xã
hội học tập, học tập suốt đời; về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân
dân, công tác dân số, gia đình, trẻ em, an toàn thực phẩm; về bảo vệ môi trường,
ứng phó thiên tai, bảo hiểm y tế và rèn luyện thể chất. Tăng cường phối hợp với
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong giám sát, phản biện xã hội, phát hiện và
nhân rộng các mô hình hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất
lượng cuộc sống của Nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong giai đoạn
mới.
2. Công tác kiểm tra, giám sát,
khảo sát
- Công tác kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực khoa
giáo cân được các cấp ủy quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thường xuyên, có
trọng tâm, trọng điểm, gắn với chức năng tham mưu, định hướng tư tưởng và phối
hợp của ban tuyên giáo và dân vận các cấp. Nội dung kiểm tra, giám sát tập
trung vào việc quán triệt, tuyên truyền và cụ thể hóa các nghị quyết, chỉ thị,
kết luận của Đảng liên quan đến khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, y tế,
thể thao và các lĩnh vực liên quan. Qua đó, làm rõ mức độ kịp thời, đầy đủ và
hiệu quả của việc học tập, tuyên truyền nghị quyết; chất lượng đội ngũ báo cáo
viên, tài liệu tuyên truyền; trách nhiệm và sự chủ động của cấp ủy trong xây dựng
chương trình hành động, kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với yêu cầu thực
tiễn và nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức tuyên
truyền và triển khai các chủ trương lớn của Đảng về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia; đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo; chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân; xây dựng
gia đình, phát triển thể dục thể thao và phát triển bền vững. Trọng tâm là giám
sát trách nhiệm của cấp ủy trong lãnh đạo công tác thông tin, giáo dục, tạo sự
thống nhất cao về nhận thức trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân; vai trò chủ động
của ban tuyên giáo và dân vận trong nắm bắt tư tưởng, dư luận xã hội; việc phối
hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả
triển khai các chủ trương, phong trào, đề án liên quan đến khoa giáo, kịp thời
phát hiện, giới thiệu và nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả.
- Công tác kiểm tra, giám sát cần chú trọng việc
phát hiện sớm những vấn đề mới, vấn đề khó, nhạy cảm nảy sinh trong quá trình
triển khai các chủ trương của Đảng về khoa giáo, nhất là các vấn đề liên quan đến
không gian mạng, tác động của khoa học - công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo; các vấn
đề xã hội bức xúc trong giáo dục, y tế, môi trường, dân số và chăm sóc sức khỏe
Nhân dân. Trên cơ sở đó, kịp thời tham mưu cấp ủy chỉ đạo xử lý, định hướng dư
luận, không để phát sinh điểm nóng, bị động hoặc lúng túng trong chỉ đạo.
- Bên cạnh kiểm tra, giám sát, cần kết hợp chặt chẽ
với hoạt động khảo sát thực tiễn tại cơ sở nhằm đánh giá thực chất việc tổ chức
thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng trong lĩnh vực khoa giáo; làm rõ những
khó khăn, điểm nghẽn trong cơ chế phối hợp, tổ chức thực hiện và công tác tuyên
truyền, vận động. Qua kiểm tra, giám sát và khảo sát, ban tuyên giáo và dân vận
các cấp chủ động tổng hợp, phân tích, tham mưu đề xuất với cấp ủy các giải pháp
đồng bộ, khả thi, góp phần nâng cao hiệu lực lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và
nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác khoa giáo trong tình hình mới.
3. Công tác sơ kết, tổng kết
- Tổng kết 02 năm thực hiện Phong trào “Bình dân học
vụ số” theo Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW, ngày 21/3/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Sơ kết 05 năm thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW, ngày
24/6/2021 của Ban Bí thư “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
xây dựng gia đình trong tình hình mới”;
- Sơ kết 05 năm thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW, ngày
06/7/2021 của Ban Bí thư “về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS
tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030”;
- Đánh giá 02 năm thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Đánh giá 03 năm thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW,
ngày 30/1/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục
vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới;
4. Thực hiện chương trình phối
hợp theo Quyết định số 238-QĐ/TW của Ban Bí thư khóa XII
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả Quy chế
phối hợp theo Quyết định số 238-QĐ/TW của Ban Bí thư giữa ban tuyên giáo và dân
vận các cấp với cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu
quả lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thuộc công tác
khoa giáo. Trọng tâm là tăng cường trao đổi thông tin hai chiều, chủ động nắm
chắc tình hình, kịp thời tham mưu xử lý những vấn đề nổi cộm, bức xúc Nhân dân
quan tâm, bảo đảm sự thống nhất giữa chủ trương của Đảng và việc tổ chức thực
hiện trong thực tiễn.
- Phối hợp chặt chẽ với các ban, bộ, ngành, địa
phương trong công tác thông tin, tuyên truyền về kết quả phát triển kinh tế -
xã hội, nhất là trong các lĩnh vực y tế, dân số, thể dục thể thao, gia đình và
trẻ em; đồng thời tăng cường công tác nắm bắt, phân tích và định hướng dư luận
xã hội, kịp thời phát hiện, tham mưu giải quyết những vấn đề mới nảy sinh. Chủ
động phối hợp đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thông tin giả, sai sự
thật liên quan đến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
trong các lĩnh vực khoa giáo, góp phần giữ vững ổn định tư tưởng và tạo sự đồng
thuận xã hội.
- Tham mưu tổ chức thực hiện hiệu quả Quy chế phối
hợp giữa Ban Tuyên giáo và Dân vận các cấp với cơ quan nhà nước trong việc thực
thi pháp luật, triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và giải quyết các vấn đề phức tạp, nhạy cảm phát sinh. Trên cơ sở đó, phối hợp
với các đơn vị liên quan tham mưu cấp ủy, tổ chức đảng tiếp tục rà soát, ký kết
và triển khai chương trình phối hợp giai đoạn 2026 - 2030 với các đảng ủy bộ, sở,
ngành liên quan, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ
trong tình hình mới.
5. Tổ chức hội nghị, hội thảo,
tập huấn, bồi dưỡng cán bộ
- Căn cứ nhiệm vụ trọng tâm công tác khoa giáo năm
2026 và tình hình thực tiễn của địa phương, cơ quan, đơn vị, ban tuyên giáo và
dân vận các cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch tổ
chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm phục vụ công tác tham mưu, sơ kết, tổng kết việc
thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng trong lĩnh vực khoa giáo.
Việc tổ chức các hoạt động này cần bảo đảm thiết thực, hiệu quả, đúng trọng
tâm, tránh hình thức, trùng lặp, bám sát yêu cầu tại Kết luận số 226-KL/TW ngày
11/12/2025 của Ban Bí thư về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt
động của hệ thống chính trị.
- Ban tuyên giáo và dân vận các cấp tham mưu cấp ủy
tổ chức sơ kết, tổng kết công tác khoa giáo năm 2026 nhằm đánh giá đúng thực trạng,
làm rõ những vấn đề đặt ra từ thực tiễn, xác định nhiệm vụ trọng tâm và giải
pháp đổi mới phương thức tham mưu, phối hợp và tổ chức thực hiện trong thời
gian tới. Nội dung hội nghị cần tập trung thảo luận những vấn đề lớn, có tính
chiến lược, liên ngành, liên lĩnh vực; gắn với yêu cầu nâng cao chất lượng tham
mưu, khả năng dự báo và vai trò dẫn dắt chính sách của công tác khoa giáo trước
những diễn biến mới của tình hình kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, giáo
dục, y tế và thể thao.
- Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và thực trạng đội ngũ cán
bộ làm công tác khoa giáo, ban tuyên giáo và dân vận các cấp chủ trì, phối hợp
tổ chức các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng
nghiệp vụ, phương pháp tham mưu và kỹ năng phối hợp liên ngành cho đội ngũ cán
bộ. Việc tập huấn cần gắn với các chuyên đề thiết thực như: đổi mới tư duy tham
mưu chiến lược; nắm bắt, phân tích và định hướng dư luận xã hội; ứng dụng chuyển
đổi số trong công tác khoa giáo; nâng cao hiệu quả tổ chức hội nghị, hội thảo
theo hướng tinh gọn, chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ chức năng, nhiệm được giao, các cơ
quan, đơn vị xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về
công tác khoa giáo năm 2026. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ nội dung, chương trình phối hợp với
Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương giai đoạn 2025-2030, xây dựng chương
trình, kế hoạch triển khai các hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị
quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng về lĩnh vực khoa giáo.
2. Ban Tuyên giáo và Dân vận các cấp phối hợp
với các ban, sở, ngành ở địa phương và cơ quan liên quan tổ chức tham mưu cấp ủy
chỉ đạo thực hiện có hiệu quả, thiết thực Hướng dẫn công tác khoa giáo năm
2026.
3. Ban Tuyên giáo và Dân vận các tỉnh ủy,
thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương báo cáo kết quả thực hiện công tác Khoa
giáo năm 2026 và gửi về Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương (qua Vụ Khoa học
và Công nghệ trước ngày 25/11/2026) để Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương tổng
hợp báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
4. Trong quá trình thực hiện Hướng dẫn nếu
có vướng mắc, đề nghị các địa phương, cơ quan, đơn vị có ý kiến phản hồi về Ban
Tuyên giáo và Dân vận Trung ương để kịp thời bổ sung, điều chỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Trưởng Ban (để b/c),
- Lãnh đạo Ban,
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Ban Tuyên giáo và Dân vận các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung
ương,
- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam,
- Tổng hội Y học Việt Nam,
- Hội Khuyến học Việt Nam,
- Hội Đông y Việt Nam,
- Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam,
- Các vụ, đơn vị thuộc Ban,
- Lưu HCTĐKT.
|
K/T TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
Huỳnh Thành Đạt
|
PHỤ LỤC
1. Các nghị quyết, chỉ thị, kết
luận của Đảng cần theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Công tác trí thức:
(1). Nghị quyết số 45-NQ/TW, ngày 24/11/2023 của
Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ
trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn
mới; Kế hoạch số 20-KH/TW ngày 28/11/2023 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết
Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng
và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
nhanh và bền vững trong giai đoạn mới;
(2). Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 16/4/2010 của Bộ
Chính trị về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liên
hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước; Kết luận số 93-KL/TW ngày 20/11/2020 của Ban Bí thư
về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW;
Lĩnh vực khoa học, công nghệ:
(1). Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 01/11/2012 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về phát triển khoa học và công nghệ phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế và Kết luận số 69-KL/TW, ngày
11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW;
(2). Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 30/1/2023 của Bộ
Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững
đất nước trong tình hình mới;
(3). Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia.
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
(1). Chỉ thị số 29-CT/TW, ngày 05/01/2024 của Bộ
Chính trị khóa XIII về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ
cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.
(2). Kết luận số 49-KL/TW, ngày 10/5/2019 về tiếp tục
thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TW của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập”.
(3). Chỉ thị số 21-CT/TW, ngày 04/5/2023 của Ban Bí
thư khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục
nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
(4). Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 10/7/2024 của Ban Bí
thư về Đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Lĩnh vực y tế và thể thao:
(1). Chỉ thị số 06-CT/TW, ngày 24/6/2021 của Ban Bí
thư “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình
trong tình hình mới”;
(2). Chỉ thị số 07-CT/TW, ngày 06/7/2021 của Ban Bí
thư “Về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS tiến tới chấm dứt dịch
bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030”;
(3). Chỉ thị số 17-CT/TW, ngày 21/10/2022 của Ban
Bí thư “Về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới;
(4). Chỉ thị số 25-CT/TW, ngày 25/10/2023 của Ban
Bí thư “Về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế
cơ sở trong tình hình mới”;
(5). Chỉ thị số 28-CT/TW, ngày 25/12/2023 của Bộ
Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc;
(6). Kết luận số 70-KL/TW, ngày 31/01/2024 của Bộ
Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới;
(7). Kết luận số 86-KL/TW, ngày 10/7/2024 của Ban
Bí thư về phát triển nền Y học cổ truyền Việt Nam và Hội đồng y Việt Nam;
(8). Chỉ thị số 52-CT/TW, ngày 03/10/2025 của Ban
Bí thư về việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới;
(9). Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ
Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Hội
nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số
trong tình hình mới.
(10). Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân.
2. Sơ kết, tổng kết các nghị
quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng
(1). Sơ kết 05 năm thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW,
ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác xây dựng gia đình trong tình hình mới”;
(2). Sơ kết 05 năm thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW,
ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư “Về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống
HIV/AIDS tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030”.
3. Một số chương trình phối hợp
giữa Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương với các Cơ quan quản lý nhà nước
trong giai đoạn 2025 - 2030.
- Chương trình phối hợp số 1976-CTr/BKHCN-BTGDVTW,
ngày 30/5/2025 giữa Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương với Bộ Khoa học và
Công nghệ giai đoạn 2025 - 2030.
- Chương trình phối hợp số 05-CT/BTGDVTW-DUBGDĐT,
ngày 10/7/2025 giữa Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương và Đảng ủy Bộ Giáo dục
và Đào tạo giai đoạn 2025 - 2030.