Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 179/2026/ND-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Lê Tiến Châu
Ngày ban hành: 20/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 179/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG CHO NGƯỜI HỌC CÁC NGÀNH KHOA HỌC CƠ BẢN, KỸ THUẬT THEN CHỐT VÀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, bao gồm: đối tượng áp dụng, chương trình đào tạo được hưởng chính sách học bổng; nguyên tắc, tiêu chuẩn, mức và thời gian cấp học bổng, thẩm quyền xét duyệt và chi trả học bổng; lập, phân bổ dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, thực hiện chính sách học bổng này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người học là công dân Việt Nam đang theo học hình thức đào tạo chính quy các chương trình đào tạo quy định tại Điều 3 của Nghị định này, bao gồm: sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư; học viên chương trình đào tạo thạc sĩ; nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ.

2. Cơ sở đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thực hiện chính sách học bổng.

Điều 3. Các chương trình đào tạo được hưởng chính sách học bổng

1. Chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược thuộc các nhóm ngành đào tạo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Chương trình đào tạo tài năng và chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn thuộc các nhóm ngành theo quy định tại khoản 1 Điều này do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Chương II

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN, MỨC VÀ THỜI GIAN CẤP HỌC BỔNG, THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT VÀ CHI TRẢ HỌC BỔNG

Điều 4. Nguyên tắc

1. Người học thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng học bổng theo từng năm học, trong toàn khóa học khi đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 của Nghị định này và được cơ sở đào tạo xét duyệt.

2. Trường hợp người học học đồng thời nhiều ngành, nhiều chương trình đào tạo tại một hoặc nhiều cơ sở đào tạo thì chỉ được hưởng chính sách học bổng quy định tại Nghị định này đối với một ngành học tại một cơ sở đào tạo.

3. Trường hợp người học đồng thời thuộc nhiều chính sách học bổng có nguồn từ ngân sách nhà nước thì chỉ được lựa chọn hưởng 01 chính sách học bổng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người học chuyển ngành học hoặc chuyển cơ sở đào tạo tiếp tục được xét hưởng học bổng tại ngành học mới hoặc cơ sở đào tạo mới nếu ngành học mới hoặc cơ sở đào tạo mới thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này và người học đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn hưởng học bổng theo quy định.

Điều 5. Tiêu chuẩn được hưởng học bổng

1. Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục đại học thuộc danh mục các chương trình đào tạo tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

2. Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư về vi mạch bán dẫn thuộc danh sách các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

3. Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 của Nghị định này, đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế dành cho học sinh trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét duyệt;

b) Tổng điểm môn Toán và hai trong các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học và Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ 22,50 trở lên theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.

4. Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ đáp ứng các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Người học được hưởng học bổng khi trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ về vi mạch bán dẫn thuộc danh mục các chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hoặc trúng tuyển chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo hình thức đào tạo chính quy tập trung toàn thời gian các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

6. Người học tiếp tục được hưởng học bổng khi không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng và đáp ứng yêu cầu:

a) Đối với sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, chương trình đào tạo tích hợp: kết quả học tập trung bình tích lũy của các năm học liền trước đạt loại khá trở lên và tích lũy tối thiểu 24 tín chỉ sau năm học đầu tiên, tối thiểu 28 tín chỉ trong một năm học kể từ năm học thứ hai;

b) Đối với học viên chương trình đào tạo thạc sĩ, chương trình đào tạo tích hợp: sau năm thứ nhất tích lũy tối thiểu 40% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, có điểm trung bình tích lũy đạt tối thiểu 3,0 trở lên theo thang điểm 4 và có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo;

c) Đối với nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ: có kết quả nghiên cứu và công bố khoa học theo quy định của cơ sở đào tạo.

7. Người học được hưởng học bổng theo Nghị định này không được chuyển sang ngành hoặc chương trình đào tạo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này, trừ trường hợp có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định của cơ sở đào tạo. Trường hợp chuyển ngành hoặc chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước phần kinh phí học bổng đã được hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo.

8. Thời gian hưởng học bổng tối đa đối với mỗi trình độ đào tạo bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.

Điều 6. Mức học bổng và thời gian cấp học bổng

1. Xác định mức học bổng

a) Mức học bổng được xác định trên cơ sở: Trình độ đào tạo, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và mức độ ưu tiên của từng nhóm ngành; điều kiện kinh tế - xã hội, mặt bằng chi phí sinh hoạt và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ;

b) Mức học bổng được thiết kế, bảo đảm: Đáp ứng nhu cầu chi phí học tập, sinh hoạt tối thiểu của người học; có tính khuyến khích đối với các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược; tương quan hợp lý giữa các nhóm ngành và giữa các trình độ đào tạo;

c) Mức học bổng theo từng trình độ đào tạo được xác định theo hệ số tăng dần, trong đó: Trình độ thạc sĩ được xác định cao hơn trình độ đại học; trình độ tiến sĩ được xác định cao hơn trình độ thạc sĩ; bảo đảm phù hợp với yêu cầu đào tạo, nghiên cứu và đóng góp của người học ở từng trình độ;

d) Việc xác định mức học bổng cụ thể theo từng nhóm chương trình, ngành đào tạo được thực hiện trong phạm vi khung mức quy định tại khoản 2 Điều này, đồng thời bảo đảm không vượt quá khả năng cân đối ngân sách nhà nước.

2. Mức học bổng: Mức học bổng theo tháng được quy định theo trình độ đào tạo và nhóm chương trình, ngành đào tạo như sau:

a) Đối với sinh viên trình độ đại học:

Chương trình đào tạo tài năng: 5.500.000 đồng/tháng;

Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 4.200.000 đồng/tháng;

Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 3.700.000 đồng/tháng.

b) Đối với học viên trình độ thạc sĩ:

Chương trình đào tạo tài năng: 7.400.000 đồng/tháng;

Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 6.300.000 đồng/tháng;

Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 5.500.000 đồng/tháng.

c) Đối với nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ:

Chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 8.400.000 đồng/tháng;

Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 7.400.000 đồng/tháng.

3. Thời gian hưởng học bổng

a) Sinh viên được hưởng học bổng 10 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 04 năm với chương trình đào tạo cử nhân và không quá 05 năm với chương trình đào tạo kỹ sư có tổng số tín chỉ từ 150 trở lên;

b) Học viên cao học được hưởng học bổng 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 02 năm;

c) Nghiên cứu sinh được hưởng học bổng 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 03 năm đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ thạc sĩ, không quá 04 năm đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ đại học;

d) Người học chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ được hưởng học bổng 12 tháng/năm trong thời gian không quá 3 năm theo chế độ sinh viên đại học và không quá 2 năm theo chế độ học viên cao học.

Điều 7. Thẩm quyền xét duyệt và chi trả học bổng

Cơ sở đào tạo xét duyệt và chi trả học bổng thực hiện định kỳ theo năm học trên cơ sở kết quả tuyển sinh, kết quả học tập và rèn luyện của người học do cơ sở đào tạo quản lý; việc chi trả được thực hiện theo từng tháng và số tháng thực học của người học, bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch; cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện trên cơ sở sử dụng dữ liệu sẵn có, không yêu cầu người học nộp hồ sơ và không làm phát sinh thủ tục hành chính.

Chương III

LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG

Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng

1. Hằng năm, căn cứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng quy định tại Nghị định này.

2. Cơ sở đào tạo căn cứ số lượng người học dự kiến đủ điều kiện hưởng học bổng theo quy định của Nghị định này để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của đơn vị, gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với cơ sở đào tạo thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng được tổng hợp vào dự toán của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý để gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Đối với người học thuộc đối tượng hưởng học bổng theo quy định của Nghị định này đang học tại các cơ sở giáo dục tư thục: Cơ sở giáo dục tư thục có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời số liệu về người học dự kiến đủ điều kiện hưởng học bổng cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp. Trên cơ sở số liệu do các cơ sở giáo dục tư thục cung cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định. Cơ quan tài chính cùng cấp (Sở Tài chính) chủ trì thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định và giao dự toán cho cơ quan, đơn vị thực hiện. Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ (Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan được ủy quyền) tổ chức xét duyệt, quản lý và thực hiện chi trả học bổng cho người học theo quy định. Cơ quan, đơn vị thực hiện chi trả có trách nhiệm tổng hợp, quyết toán kinh phí; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng của các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định; đồng thời gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, tổng hợp phục vụ công tác quản lý chính sách.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng của các cơ sở đào tạo trực thuộc bộ, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng

1. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng cho các cơ quan, đơn vị và cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Việc phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng phải bảo đảm:

a) Đúng mục tiêu, đối tượng, nội dung chi theo quy định tại Nghị định này;

b) Công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả;

c) Phù hợp với số lượng người học dự kiến đủ điều kiện hưởng học bổng và mức học bổng quy định tại Điều 6 của Nghị định này.

3. Đối với người học đang học tại các cơ sở giáo dục tư thục, kinh phí thực hiện chính sách học bổng được giao cho cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ để tổ chức chi trả cho người học hoặc thông qua cơ sở giáo dục theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.

4. Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí được giao để thực hiện chi trả học bổng cho người học theo đúng quy định; đồng thời theo dõi, hạch toán riêng kinh phí thực hiện chính sách học bổng, bảo đảm công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.

Điều 10. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng

1. Kinh phí thực hiện chính sách học bổng được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ, định mức và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Việc chi trả học bổng cho người học được thực hiện định kỳ theo tháng, bảo đảm kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch.

3. Các cơ sở giáo dục công lập, cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện chính sách học bổng có trách nhiệm:

a) Tổ chức xét, lập danh sách người học đủ điều kiện hưởng học bổng theo quy định;

b) Thực hiện chi trả học bổng đúng đối tượng, đúng mức;

c) Mở sổ kế toán, hạch toán riêng và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan;

d) Thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát theo quy định.

4. Đối với người học tại các cơ sở giáo dục tư thục, cơ quan, đơn vị được giao kinh phí có trách nhiệm tổ chức chi trả học bổng trên cơ sở danh sách người học đủ điều kiện do cơ sở giáo dục cung cấp; đồng thời kiểm tra, đối chiếu, bảo đảm không trùng lặp, không sai đối tượng.

5. Việc quyết toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Kinh phí chưa sử dụng hết được xử lý theo quy định hiện hành.

6. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng quy định tại Nghị định này.

Điều 11. Nguồn kinh phí

1. Kinh phí thực hiện chính sách học bổng quy định tại Nghị định này được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tài trợ, cấp học bổng cho người học trên nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, phù hợp với quy định của pháp luật; người học có thể đồng thời được hưởng học bổng từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của tổ chức, cá nhân tài trợ, bảo đảm không trùng lặp về nội dung hỗ trợ với các chính sách học bổng từ ngân sách nhà nước.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì xác định và ban hành danh mục ngành đào tạo được hưởng chính sách học bổng quy định tại Điều 3 của Nghị định này;

b) Quy định cụ thể mức điểm và nguyên tắc xác định đối tượng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này, bảo đảm phù hợp với yêu cầu tuyển sinh và không vượt quá 30% thí sinh có điểm cao nhất theo nhóm ngành đào tạo;

c) Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp học bổng hằng năm, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền theo quy định;

d) Tổ chức kiểm tra việc xét duyệt và chi trả học bổng tại các cơ sở đào tạo; trường hợp phát hiện vi phạm thì xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

đ) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện chính sách học bổng theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

e) Quy định, tổ chức xây dựng và vận hành hệ thống thông tin phục vụ quản lý, xét duyệt, chi trả học bổng; hướng dẫn việc cập nhật, khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm đồng bộ, tránh trùng lặp và phục vụ công tác kiểm tra, giám sát;

g) Hướng dẫn trình tự, thủ tục, phương thức hoàn trả kinh phí học bổng theo quy định của Nghị định này.

2. Bộ Tài chính

a) Trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí học bổng hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan;

b) Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo quy định.

3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương

a) Tổng hợp, đề xuất dự toán kinh phí thực hiện chính sách, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp theo quy định;

b) Tổ chức thực hiện và phân bổ kinh phí cho các cơ sở đào tạo trực thuộc theo quy định;

c) Phối hợp kiểm tra việc xét duyệt, chi trả học bổng; xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Tổng hợp, đề xuất dự toán kinh phí thực hiện chính sách, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp theo quy định;

b) Tổ chức thực hiện chính sách tại địa phương; phân bổ kinh phí cho các cơ sở đào tạo theo phân cấp;

c) Phối hợp kiểm tra việc xét duyệt, chi trả học bổng; xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định;

d) Báo cáo tình hình thực hiện chính sách theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; nội dung báo cáo được tổng hợp theo năm học.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

1. Tổ chức xét duyệt người học đủ điều kiện hưởng học bổng theo quy định của Nghị định này; chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, danh sách đề nghị hưởng học bổng. Lập, gửi danh sách người học đủ điều kiện hưởng học bổng và cam kết không trùng lặp chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Công khai kết quả xét duyệt học bổng bảo đảm minh bạch và khách quan.

3. Lập dự toán kinh phí học bổng gửi các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí học bổng theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

5. Có trách nhiệm thu hồi toàn bộ số tiền học bổng đã chi trả trong trường hợp phát hiện người học có hành vi gian lận trong việc làm hồ sơ để được hưởng học bổng. Theo dõi, xác định các trường hợp phải hoàn trả, thông báo và tổ chức thực hiện việc hoàn trả kinh phí học bổng theo quy định của Nghị định này.

6. Báo cáo các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thực hiện chính sách học bổng khi có yêu cầu.

7. Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc xét và chi trả học bổng theo quy định.

8. Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin người học, kết quả học tập và danh sách đề nghị hưởng học bổng trên hệ thống thông tin do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; bảo đảm tính chính xác, đồng bộ dữ liệu phục vụ xét duyệt, chi trả và kiểm soát trùng lặp chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

Điều 14. Trách nhiệm của người học

1. Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ trong quá trình xét hưởng học bổng. Sử dụng học bổng đúng mục đích; đúng quy định của Nghị định này và quy định của cơ sở đào tạo.

2. Có trách nhiệm nỗ lực học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển năng lực cá nhân.

3. Chấp hành quy định về hoàn trả kinh phí học bổng và thực hiện hoàn trả kinh phí học bổng đã được hỗ trợ trong các trường hợp phải hoàn trả theo quy định của Nghị định này.

Điều 15. Thu hồi học bổng và xử lý vi phạm

1. Người học phải hoàn trả toàn bộ số tiền học bổng đã nhận trong các trường hợp sau: Có hành vi gian lận trong hồ sơ để được hưởng học bổng; nhận học bổng không đúng đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định.

2. Cơ sở đào tạo quyết định việc thu hồi học bổng. Việc thu hồi học bổng được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan và tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Quy trình thu hồi: Cơ sở đào tạo ban hành quyết định thu hồi học bổng, trong đó nêu rõ lý do, số tiền phải hoàn trả và thời hạn hoàn trả; người học có trách nhiệm hoàn trả số tiền học bổng đã nhận theo quyết định thu hồi; trường hợp người học không tự nguyện hoàn trả, cơ sở đào tạo thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục thu hồi và hoàn trả học bổng do cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện theo quy chế nội bộ, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật và không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với người học ngoài quy định của Nghị định này.

Việc thu hồi, nộp trả và quản lý số tiền học bổng thu hồi được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.

2. Chính sách học bổng quy định tại Nghị định này được áp dụng cho đối tượng tuyển sinh từ năm 2025 trở đi, thời điểm cấp học bổng tính từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Tiến Châu

 

PHỤ LỤC

DANH SÁCH NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO CÓ CÁC NGÀNH KHOA HỌC CƠ BẢN, KỸ THUẬT THEN CHỐT VÀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG
(Kèm theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Nhóm ngành

1

Sinh học

2

Sinh học ứng dụng

3

Khoa học vật chất

4

Khoa học trái đất

5

Toán học

6

Thống kê

7

Máy tính

8

Công nghệ thông tin

9

Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

10

Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

11

Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

12

Vật lý kỹ thuật

13

Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa

14

Kỹ thuật mỏ

15

Xây dựng

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness

---------------

No: 179/2026/ND-CP

Hanoi, May 20, 2026

 

DECREE

ON POLICIES TO AWARD SCHOLARSHIPS FOR STUDENTS IN BASIC SCIENCES, CORE ENGINEERING, AND STRATEGIC TECHNOLOGY

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of Local Government No. 72/2025/QH15;

Pursuant to Law on State Budget of Vietnam No. 89/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Education No. 43/2019/QH14 amended by Law No. 123/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Higher Education No. 125/2025/QH15;

At the request of the Minister of Education and Training;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decree provides for scholarship policies for students in basic sciences, core engineering, and strategic technology, including: entities and training programs eligible for scholarship award; principles, standards, levels, and duration of scholarship awards; authority for scholarship approval and disbursement; budget preparation, allocation, and statement of funding for implementing policies to award scholarships; and responsibilities of organizations and individuals involved in managing and implementing policies to award scholarships.

Article 2. Regulated entities

1. Students who are Vietnamese citizens currently enrolled in formal training programs as specified in Article 3 hereof, including: undergraduates; postgraduates; and research students.

2. Training institutions as specified in the Law on Higher Education No. 125/2025/QH15, and agencies, organizations, and individuals involved in the management and implementation of policies to award scholarships.

Article 3. Training programs eligible to award scholarships

1. Training programs in basic sciences, key engineering, and strategic technologies belonging to the group of majors specified in the Appendix attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

PRINCIPLES, STANDARDS, LEVELS, AND DURATION OF SCHOLARSHIP AWARDS; AUTHORITY FOR SCHOLARSHIP APPROVAL AND DISBURSEMENT

Article 4. Rules

1. Students who satisfy the criteria specified in Clause 1 of Article 2 of this Decree are entitled to scholarships annually, throughout their entire course of study, provided they satisfy the standards specified in Article 5 of this Decree and are approved by the training institution.

2. If a student is simultaneously enrolled in multiple majors or training programs at one or more educational institutions, they are only eligible for the scholarship specified herein for one major at one educational institution.

3. If a student is simultaneously eligible for multiple scholarships funded by the state budget, they may only choose to receive one scholarship, unless otherwise prescribed by law.

4. Students who transfer to a new major or educational institution may continue to be considered for a scholarship in the new major or educational institution if the new major or institution falls within the scope of this Decree and the student fully satisfy the scholarship eligibility standards as prescribed.

Article 5. Scholarship eligibility standards

1. Students admitted to talent training programs at all higher education levels, belonging to the list of talent training programs approved by the Ministry of Education and Training.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Students admitted to bachelor's and engineering training programs in the majors specified in Article 3 of this Decree, satisfying one of the following conditions:

a) Having won first, second, or third prize in the national or international exams for the selection of excellent students for upper secondary students as prescribed by the Ministry of Education and Training; the time of winning the prize must not exceed 3 years from the time of consideration;

b) Having a total score of 22,50 or higher in Mathematics and two of following subjects: Physics, Chemistry, Biology, and English from the high school graduation exam (on a 30-point scale, excluding priority points and bonus points) and being admitted as one of the top 30% of candidates with the highest admission scores in the same major nationwide during the general admission period of the enrollment year.

4. Students admitted to integrated undergraduate and postgraduate programs that satisfy the requirements in Clauses 2 and 3 of this Article.

5. Students eligible for scholarships upon admission to master's or doctoral programs in semiconductor microchip under the list of training programs approved by the Ministry of Education and Training, or upon admission to full-time formal master's or doctoral programs in major specified in Article 3 hereof.

6. Students may continue to receive the scholarship if they are not subject to any disciplinary action of reprimand or higher during the scholarship consideration period and satisfy the following requirements:

a) For undergraduate, engineering, and integrated training programs: the cumulative average academic performance in the preceding years must be graded "fair" or higher and they must have accumulated a minimum of 24 credits after the first year, and a minimum of 28 credits in each academic year from the second year onwards;

b) For master's and integrated training programs: after the first year, they must have accumulated at least 40% of the total credits of the training program, have a cumulative GPA of at least 3,0 on a 4-point scale, and have research results and scientific publications as prescribed by the training institution;

c) For research students: they must have research results and scientific publications as prescribed by the training institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. The maximum duration of the scholarships for each level of training shall equal the standard training duration of the training program.

Article 6. Scholarship amount and duration

1. Determining the scholarship amount

a) The scholarship amount shall be determined based on: the level of training, human resource development requirements, and priority levels of each group of majors; socio-economic conditions, cost of living, and the state budget balance capacity in each period;

b) The scholarship amount is designed to: meet the minimum learning and living expenses of the student; have an encouraging effect on majors in basic sciences, core engineering, and strategic technologies; have a reasonable correlation between groups of majors and between levels of training;

c) The scholarship amount for each level of training shall be determined according to a progressively increasing coefficient, in which: the postgraduate level shall be higher than the undergraduate level; the doctoral level shall be higher than the postgraduate level; ensuring appropriateness with the training, research, and contribution requirements of the student at each level;

d) Specific scholarship amounts for each program group and major shall be determined within the framework specified in Clause 2 of this Article, while ensuring that it does not exceed the capacity of the state budget balance.

2. Scholarship amount: The monthly scholarship amount shall be prescribed in accordance with the training level and program group/major as follows:

a) For undergraduates:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Semiconductor microchip and basic science training programs: VND 4.200.000 /month;

Core engineering and strategic technology training programs: VND 3.700.000 /month;

b) For postgraduates:

Talent training program: VND 7.400.000 /month;

Semiconductor microchip and basic science training programs: VND 6.300.000 /month;

Core engineering and strategic technology training programs: VND 5.500.000 /month;

c) For research students:

Talent training program, semiconductor microchip and basic science training program: VND 8.400.000 /month;

Core engineering and strategic technology training programs: VND 7.400.000 /month;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Undergraduates shall receive scholarships for 10 months/year; the total scholarship duration does not exceed 4 years for undergraduate programs and 5 years for engineering programs with a total of 150 or more credits;

b) Postgraduates shall receive scholarships for 12 months/year; the total scholarship duration shall not exceed 2 years;

b) Research students shall receive scholarships for 12 months/year; the total scholarship duration shall not exceed 3 years for research students with a master's degree entry level, and not exceed 4 years for research students with an undergraduate degree entry level;

d) Students in integrated undergraduate and postgraduate programs shall receive scholarships for 12 months/year for a period not exceeding 3 years under the policies for undergraduates and not exceeding 2 years under policies for postgraduates.

Article 7. Authority for scholarship approval and disbursement

Educational institutions shall review and disburse scholarships periodically, on an annual basis, based on the results of student admissions, academic performance, and conduct managed by the institution; disbursements shall be made monthly and based on the number of months of study, ensuring that the scholarships are given to the correct recipients, and that the process is transparent and accountable; educational institutions shall implement this process using existing data, without requiring students to submit applications or creating additional administrative procedures.

Chapter III

PREPARATION, ALLOCATION OF BUDGET ESTIMATES, AND STATEMENT OF EXPENDITURES FOR THE IMPLEMENTATION OF SCHOLARSHIP POLICIES

Article 8. Preparation of budget estimate for implementation of scholarship policies

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Training institutions shall prepare budget estimate for the implementation of scholarship policies based on the number of students expected to be eligible for scholarships as specified herein, which shall be included in the overall budget estimates of the unit and submitted to the superior managing authority in accordance with laws on the state budget. For training institutions under ministries and ministerial agencies, the budget estimate for the implementation of scholarship policies shall be included in the estimate of the managing ministry or ministerial agency and submitted to the Ministry of Finance in accordance with laws on the state budget.

3. For students eligible for scholarships under this Decree who are studying at private educational institutions: Private educational institutions shall promptly provide complete data on students expected to be eligible for scholarships to the competent state regulatory authorities in accordance with delegation. Based on the data provided by private educational institutions, the Provincial People's Committee shall compile and prepare a budget for implementing the scholarship policies to be included in the annual state budget estimate as prescribed. The financial agency at the same level (Department of Finance) take charge in appraising, advising the Provincial People's Committee to submit to the competent authority for decision and allocation of the budget estimate to the implementing agency/unit. The agency/unit assigned the task by the Provincial People's Committee (Department of Education and Training or authorized agency) shall organize the review, management, and provision of scholarships for students as prescribed. They shall consolidate and finalize the expenditures and be place under inspection and supervision by financial agencies and competent authorities in accordance with laws on state budget.

4. Ministries, ministerial agencies, and provincial People's Committees shall consolidate the funding needs for implementing scholarship policies of training institutions under their management and send them to the Ministry of Finance for inclusion in the annual state budget estimates as prescribed; at the same time, they shall send them to the Ministry of Education and Training for monitoring and consolidation to serve policy management.

5. The Ministry of Education and Training shall consolidate the funding needs for implementing scholarship policies of training institutions under its direct management and send them to the Ministry of Finance for consolidation and submission to the competent authority for decision in accordance with laws on state budget.

Article 9. Allocation and assignment of budget estimates for implementation of scholarship policies

1. Based on the state budget estimates assigned by competent authorities, ministries, central agencies, and provincial People's Committees shall allocate and assign budget estimates for implementation of scholarship policies to agencies, units, and public educational institutions under their management in accordance with the laws on state budget.

2. Allocation and assignment of budget estimates for implementation of scholarship policies

a) Correct objectives, subjects, and expenditure content as prescribed in this Decree;

b) Transparency, openness, economy, and efficiency;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. For students studying at private educational institutions, the scholarship funds shall be allocated to agencies and units assigned by the Provincial People's Committee to organize payment to students, or through the educational institution as prescribed by the competent authority, ensuring that the funds are disbursed to the correct recipients, in a transparent and accountable manner, and in accordance with the law.

4. Public educational institutions shall manage, allocate, and use the allocated funds to disburse scholarships to students as prescribed; they must also monitor and account for funding for implementation of scholarship policies separately, ensuring transparency and accountability, and in accordance with the law.

Article 10. Management, use, and statement of funding for implementation ò scholarship policies

1. Funding for implementation of scholarship policies shall be managed and used for the correct purpose, for the correct recipients, in accordance with regulations and norms, and laws on the state budget.

2. Scholarship payment to students shall be made monthly, ensuring timeliness, fullness, transparency, and accountability.

3. Public educational institutions and agencies/units allocated funds for implementation of scholarship policies shall:

a) Review and prepare lists of eligible students as prescribed;

b) Make payments of scholarships to the correct recipients and at the correct amounts;

c) Maintain separate accounting records and keeping complete records and documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. For students at private educational institutions, agencies/units allocated funds shall pay scholarships based on the list of eligible students provided by the educational institution; and, at the same time, verify and cross-check information to ensure there are no duplicates or incorrect recipients.

5. The statement of funds for the implementation of the scholarship policies shall comply with laws on state budget. Unused funds shall be handled in accordance with applicable regulations.

6. The Ministry of Education and Training shall cooperate with the Ministry of Finance in providing guidance on management, use, and statement of funds for the implementation of the scholarship policies as prescribed in this Decree.

Article 11. Funding sources

1. Funding for implementation of scholarship policies specified in herein shall be covered from the state budget in accordance with laws on delegation of power for state budget management and other legitimate funding sources (if any).

2. The State encourages domestic and foreign organizations, individuals, and enterprises to sponsor and provide scholarships to students on the principles of voluntariness, openness, transparency, and compliance with the law; students may simultaneously receive scholarships from sources outside the state budget according to the regulations of the sponsoring organization or individual, ensuring that the support content does not overlap with scholarship policies from the state budget.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 12. Responsibilities of ministries, central authorities and provincial People's Committees

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Take charge in determining and issuing the list of majors eligible for scholarships as specified in Article 3 hereof;

b) Specify the scores and principles for determining eligibility as specified in point b of clause 3, Article 5 hereof, ensuring they are consistent with admission requirements and do not exceed 30% of the highest-scoring candidates in each major;

c) Consolidate the annual budget estimates for implementing the scholarship policies and submit them to the Ministry of Finance for consolidation and submission to the competent authority as prescribed;

d) Organize inspections of scholarship review and disbursement at training institutions; in case of violations, take action or request competent authorities to take action in accordance with the law;

e) Consolidate and report to the Government and the Prime Minister on the implementation of the scholarship policies in accordance with laws on reporting of state administrative agencies;

e) Prescribe, organize the development and operation of an information system to serve the management, review, and disbursement of scholarships; provide guidance on updating, extracting, connecting, and sharing data, ensuring synchronization, avoiding duplication, and serving inspection and monitoring purposes;

g) Provide guidance on the procedures and methods for repaying scholarships as stipulated in this Decree.

2. Ministry of Finance shall

a) Based on proposals from ministries, central agencies, and provincial People's Committees, consolidate and report to competent authorities on the allocation of annual funding for scholarship from the state budget in accordance with laws on the state budget and other relevant laws;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Responsibilities of ministries and central agencies

a) Consolidate proposals for budget estimates for implementing the policy, and send them to the Ministry of Finance for consolidation as prescribed;

b) Organize the implementation and allocation of funds to affiliated training institutions as prescribed;

c) Cooperate in inspecting scholarship approval and disbursement; handle or request handling of violations as prescribed.

4. Responsibilities of the Provincial People's Committees

a) Consolidate proposals for budget estimates for implementing the policy, and send them to the Ministry of Finance for consolidation as prescribed;

b) Organize the implementation of the policy at administrative divisions; allocate funds to training institutions according to delegation;

c) Cooperate in inspecting scholarship approval and disbursement; handle or request handling of violations as prescribed;

e) Report to the Government and the Prime Minister on the implementation of the scholarship policies in accordance with laws on reporting of state administrative agencies. The report content shall be consolidated compiled annually.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Organize the review of eligible students for scholarships in accordance with this Decree; be accountable for the accuracy of the application and lists of scholarship recipients. Prepare and submit the list of eligible students for scholarships and commit to avoiding duplication of support policies of the state budget as required by competent authorities.

2. Publicize the scholarship approval results in a transparent and objective manner.

3. Prepare budget estimates for implementation of scholarship policies and submit them to ministries, ministerial agencies, and provincial People's Committees.

4. Manage, use, and finalize funding for scholarship in accordance with the Law on State Budget.

5. Withdraw full amount of scholarships provided in cases where students are found to have committed fraud in their application process to receive scholarships. Monitor and identify cases requiring repayment, notify, and organize the repayment of scholarship funds in accordance with the provisions of this Decree.

6. Report to ministries, ministerial agencies, and provincial People's Committees on the implementation of scholarship policies when requested.

7. Store records related to the approval and payment of scholarships as prescribed.

8. Promptly update complete information on students, academic results, and lists of scholarship recipients on the information system prescribed by the Ministry of Education and Training; ensure the accuracy and consistency of data for review, payment, and control of duplication of support policies of the state budget.

Article 14. Responsibilities of students

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Strive to study, train, participate in scientific research activities, and develop personal competence.

3. Comply with regulations on scholarship repayment and repay the scholarships as required as prescribed by this Decree.

Article 15. Scholarship revocation and action against violations

1. Students must repay the full amount of scholarship received in the following cases: Commit fraudulent in the application to obtain the scholarship; receive the scholarship in a manner inconsistent with eligibility criteria.

2. The training institution shall make decision on the revocation of the scholarship. The revocation of the scholarship shall be carried out in accordance with the principles of openness, transparency, ensuring the legitimate rights and interests of all parties involved, and complying with the laws on state budget.

3. Revocation process: The training institution shall issue a decision to revoke the scholarship, clearly stating the reason, the amount to be repaid, and the deadline for repayment; the student shall repay the scholarship amount received according to the revocation decision; if the student does not voluntarily repay, the training institution shall take measures in accordance with the law. The procedures for revocation and reimbursement of scholarships are organized and implemented by the training institution according to its internal regulations, ensuring transparency, compliance with the law, and without creating additional administrative procedures for students beyond those specified herein.

The withdrawal, payment, and management of withdrawn scholarships shall comply with laws on state budget and other relevant laws.

Chapter V

IMPLEMENTATION CLAUSES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Decree comes into force from July 15, 2026.

2. The scholarship policies specified herein shall apply to students admitted from 2025 onwards, with the scholarship awarding date as of September 1, 2026.

Article 17. Responsibility for implementation

Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, heads of training institutions, and relevant agencies and organizations are responsible for implementing this Decree./.

 



ON BEHALF OF GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Le Tien Chau

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Decree No. 179/2026/ND-CP dated May 20, 2026 on policies to award scholarships for students in basic sciences, core engineering, and strategic technology

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/08/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2025

Ban hành: 14/06/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/08/2019

445

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.1