Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 65/2026/TT-BGDDT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
Ngày ban hành: 11/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP ĐỂ SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam bao gồm: văn bằng giáo dục phổ thông, văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học (sau đây gọi chung là văn bằng).

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Điều 2. Công nhận văn bằng

1. Công nhận văn bằng là việc xác nhận trình độ của người học được ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và xác định mức độ tương đương với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam khi có cơ sở đối chiếu phù hợp.

Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng không xác định được mức độ tương đương của văn bằng với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng. Việc xác định tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam thực hiện dựa trên cơ sở chuẩn đầu vào, khối lượng học tập, bậc trình độ.

2. Công nhận văn bằng là dịch vụ công, được thực hiện theo nhu cầu của người có văn bằng, tổ chức sử dụng lao động khi có sự đồng ý của người có văn bằng (sau đây gọi chung là người đề nghị công nhận văn bằng).

Điều 3. Điều kiện công nhận văn bằng

1. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng cấp cho người học được công nhận khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và cho phép cấp văn bằng đề nghị công nhận;

b) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận;

c) Chương trình giáo dục được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận.

2. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp khi người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính được công nhận nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam cấp được công nhận khi hoạt động giáo dục, đào tạo được triển khai hợp pháp tại Việt Nam, đáp ứng điều kiện về phê duyệt chương trình, tuyển sinh, thời lượng chương trình và các điều kiện khác theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình để cấp văn bằng, đồng thời đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc có phân hiệu tại nước khác nơi đặt trụ sở chính (không bao gồm Việt Nam) được công nhận nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:

a) Cơ sở giáo dục thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo (sau đây gọi là cơ sở đào tạo) được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo công nhận chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng;

b) Cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho phép hoạt động giáo dục, đào tạo hoặc cho phép cấp bằng;

c) Chương trình giáo dục được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho phép thực hiện hoặc được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng.

5. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp đối với chương trình giáo dục thực hiện theo phương thức từ xa (trực tuyến, trực tuyến kết hợp trực tiếp hoặc được thực hiện kết hợp giữa phương thức đào tạo từ xa qua mạng máy tính và viễn thông, thư tín, phát thanh - truyền hình...) được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời người học khi lưu trú và học tập tại nước nào thì chương trình giáo dục phải được cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thực hiện.

6. Văn bằng giáo dục nghề nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này tương ứng với các phương thức đào tạo; đồng thời bảo đảm tương đương về điều kiện trình độ tuyển đầu vào, tương thích về thời lượng học tập tính theo năm học hoặc theo số tín chỉ tích lũy ở cuối khóa học theo quy định của các bậc trình độ Việt Nam.

7. Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài và thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác được công nhận khi văn bằng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và thời gian học tập, nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo tối thiểu 12 tháng trong toàn khóa học.

8. Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo hình thức công nhận kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện sau:

a) Người học có người hướng dẫn khoa học, hoàn thành đầy đủ các yêu cầu học thuật của chương trình đào tạo tiến sĩ và thực hiện bảo vệ luận án trước hội đồng học thuật theo quy định của cơ sở đào tạo;

b) Cơ sở đào tạo xác nhận các kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có như một phần của chương trình đào tạo tiến sĩ và kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.

9. Việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, các trường hợp bất khả kháng và các trường hợp đặc thù khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định khi kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.

Điều 4. Thẩm quyền công nhận văn bằng

1. Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận văn bằng của giáo dục nghề nghiệp và văn bằng của giáo dục đại học.

2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận văn bằng

1. Hồ sơ đề nghị công nhận đối với văn bằng quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này bao gồm:

a) Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;

c) Bản sao phụ lục văn bằng (trừ các trang giới thiệu về hệ thống giáo dục của nước cấp bằng) hoặc bảng kết quả học tập kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;

d) Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận đối với văn bằng quy định tại khoản 2, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 3 Thông tư này gồm các thành phần quy định tại khoản 1 Điều này và các giấy tờ sau đây:

a) Dữ liệu xuất nhập cảnh trong thời gian học ở nước ngoài trích xuất từ Ứng dụng định danh điện tử (VNeID) hoặc hệ thống dịch vụ công quốc gia và bản sao thị thực nhập cảnh nước đi học. Trường hợp chưa có các dữ liệu trên thì nộp bản sao hợp lệ văn bản thể hiện thời gian học ở nước ngoài: hộ chiếu, các trang hộ chiếu có thị thực, dấu xuất nhập cảnh phù hợp với thời gian du học; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thông tin xuất nhập cảnh; quyết định cử đi học và tiếp nhận của đơn vị quản lý lao động ở cấp Bộ (nếu có) hoặc giấy tờ minh chứng khác thể hiện rõ thời gian học ở nước ngoài;

b) Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng.

3. Trình tự và thủ tục công nhận văn bằng

a) Người đề nghị công nhận văn bằng cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thực hiện thanh toán phí theo quy định. Đối với các thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia thì người đề nghị công nhận văn bằng không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.

b) Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng có văn bằng, bảng điểm dạng số hoặc văn bằng, bảng điểm dạng điện tử hoặc có thông tin xác thực trực tiếp được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng đến cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này (không cần chứng thực điện tử từ bản chính). Trường hợp văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này mà không cần bản dịch sang tiếng Việt hoặc tải bản chứng thực điện tử các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này (nếu có);

c) Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản chứng thực điện tử từ bản chính các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này hoặc gửi bản giấy (trừ văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng không cần thực hiện chứng thực bản sao điện tử).

4. Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng không thể tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia vì lý do bất khả kháng thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

5. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng trả kết quả công nhận văn bằng cho người đề nghị. Trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ về các thông tin liên quan đến văn bằng, thời hạn trả kết quả công nhận không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

6. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục công nhận văn bằng không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

Điều 6. Kết quả công nhận văn bằng

1. Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy công nhận văn bằng. Giấy công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc văn bản số và có giá trị như nhau. Giấy công nhận văn bằng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng có thời gian đào tạo không tương thích với trình độ đào tạo của Việt Nam hoặc không xác định được mức độ tương đương với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì trên Giấy công nhận văn bằng cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.

2. Kết quả công nhận văn bằng quy định tại khoản 1 Điều này được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng. Thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu hoặc hiển thị trên ứng dụng VNeID có giá trị xác minh thay cho việc cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng xác minh bằng văn bản. Cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng được kết nối với ứng dụng VNeID theo lộ trình.

3. Trường hợp văn bằng không đủ điều kiện công nhận theo quy định tại Điều 3 Thông tư này hoặc quá thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này mà không đủ căn cứ xác minh thông tin liên quan để công nhận văn bằng thì cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do.

4. Miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng đối với văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến công nhận văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người đi học bằng ngân sách nhà nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học và tiếp nhận về nước.

Việc miễn thủ tục công nhận văn bằng không bao gồm việc kiểm tra, xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của văn bằng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận văn bằng có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, xác minh khi cần thiết theo quy định của pháp luật.

5. Giấy công nhận văn bằng bị hủy bỏ khi cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phát hiện văn bằng được cấp không hợp pháp, hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng không trung thực. Giấy công nhận văn bằng được cấp lại nếu thông tin ghi trên Giấy công nhận văn bằng có sai sót hoặc do lỗi kỹ thuật khác. Cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng ra quyết định hủy bỏ hoặc cấp lại Giấy công nhận văn bằng trong đó nêu rõ lý do hủy bỏ, cấp lại. Quyết định cấp lại Giấy công nhận văn bằng ghi rõ việc cấp lại Giấy công nhận mới thay thế Giấy công nhận đã ban hành. Quyết định hủy bỏ, cấp lại Giấy công nhận văn bằng được gửi đến người có Giấy công nhận văn bằng bị hủy bỏ, cấp lại, cơ quan đang công tác của người đó (nếu có) và các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng và các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng có trách nhiệm:

a) Căn cứ các nguồn thông tin chính thức để thẩm định hồ sơ công nhận văn bằng, bao gồm thông tin từ: cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài; tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận hoặc cho phép hoạt động; trung tâm thông tin quốc gia về học thuật và công nhận văn bằng hoặc nghề nghiệp; cơ sở giáo dục cấp văn bằng; cơ sở đào tạo và các nguồn thông tin hợp pháp khác mà cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài chỉ định;

b) Công khai thông tin trên trang thông tin điện tử về cơ sở giáo dục nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền công nhận, kiểm định tại nước sở tại;

c) Lập sổ theo dõi kết quả công nhận văn bằng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

d) Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận văn bằng trước ngày 31 tháng 01 hằng năm;

đ) Thông báo cho cơ quan công an nơi đặt trụ sở khi phát hiện giấy tờ trong hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng bị làm giả;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc công nhận văn bằng (nếu có).

2. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ các điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này thực hiện quyền tự chủ trong việc đánh giá văn bằng để sử dụng trong hoạt động đào tạo nội bộ và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá văn bằng; lập sổ theo dõi, trong đó ghi các thông tin về: họ tên, ngày tháng năm sinh của người có văn bằng; tên cơ sở giáo dục cấp bằng; hình thức đào tạo; trình độ tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam hoặc trình độ theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính (nếu có) và nêu rõ căn cứ đánh giá theo quy định của Thông tư này; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về các loại văn bằng đã được đánh giá để sử dụng tại cơ sở trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.

Trường hợp cần thiết, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị người học sử dụng dịch vụ công về công nhận văn bằng.

3. Cơ sở giáo dục thực hiện các chương trình hợp tác đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo cấp văn bằng của nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin về việc thực hiện hợp tác, liên kết theo từng khóa đào tạo cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng, gồm các thông tin về: quyết định cấp phép, gia hạn, điều chỉnh; đề án hoặc thỏa thuận liên kết đào tạo; xác nhận đã thực hiện chương trình theo quyết định cấp phép và quy định hiện hành; danh sách người học tốt nghiệp theo từng khóa đào tạo; làm rõ các thông tin liên quan đến các chương trình liên kết đào tạo đã tham gia khi cơ quan có thẩm quyền về công nhận văn bằng đề nghị.

4. Cục Quản lý chất lượng quyết định giao nhiệm vụ cho 01 (một) đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Quản lý chất lượng thực hiện dịch vụ công về công nhận văn bằng. Dịch vụ công về công nhận văn bằng thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 164/2016/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam.

5. Vụ Giáo dục Đại học, Cục Hợp tác quốc tế, Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên và các đơn vị khác có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý chất lượng xử lý các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 8. Trách nhiệm của người đề nghị công nhận văn bằng

1. Cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ trong hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng.

2. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng trong việc xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc khi cần làm rõ thông tin liên quan đến văn bằng.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ công nhận văn bằng đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo Thông tư số 34/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc công nhận đối với văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp do cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài cấp, Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam và Thông tư số 07/2024/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung Điều 7 và thay thế Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

2. Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài và thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác được áp dụng thủ tục công nhận văn bằng theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 07/2024/TT-BGDĐT khi chương trình đào tạo được tuyển sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Việc công nhận văn bằng của các chương trình liên kết giáo dục, chương trình liên kết đào tạo đã có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, cấp có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, cấp có thẩm quyền đó.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2026.

Thông tư số 34/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc công nhận đối với văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp do cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài cấp; Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam và Thông tư số 07/2024/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung Điều 7 và thay thế Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông tư này.

2. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới đó.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Như khoản 3 Điều 10;
- Công báo điện tử; Cổng PLQG; CSDLQG về VBQPPL;
Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Cục QLCL(15).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Ngọc Thưởng

 

PHỤ LỤC I

MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP
(Kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

PHIẾU ĐỀ NGHỊ

Công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp

I. Thông tin của người có văn bằng

Họ và tên (người có văn bằng): .........................................................................................

Sinh ngày ... tháng.... năm......... Giới tính:.........................................................................

Số định danh cá nhân: .......................................................................................................

Thẻ căn cước/hộ chiếu số: ................................................................................................,

cấp ngày ... tháng ... năm; nơi cấp .....................................................................................

Địa chỉ liên hệ: ....................................................................................................................

Số điện thoại: .....................................................Email: ......................................................

II. Thông tin văn bằng (*)

Trình độ đào tạo: ...............................................................................................................

Tên cơ sở cấp văn bằng: .......................................................................

Tên cơ sở thực hiện đào tạo (nếu khác với cơ sở cấp văn bằng): ..........................................................................................................................................

Văn bằng cấp ngày ... tháng... năm ……

Phương thức/Hình thức đào tạo (trực tiếp tại nước ngoài, liên kết tại..., trực tuyến tại..., trực tuyến kết hợp trực tiếp tại...): ....................................

Thời gian đào tạo (ghi cụ thể thời gian đào tạo tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở cấp văn bằng): từ tháng......../năm......... đến tháng........ /năm........

Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành đào tạo (nếu có):...........................................................

III. Minh chứng xác thực văn bằng

(Đường dẫn trang điện tử có tên người có văn bằng, luận án hoặc các minh chứng xác thực khác)

.......................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan các nội dung trình bày trên đều đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Ngày .... tháng... năm...
Người đề nghị
 Chữ ký (**)

 

Ghi chú:

(*) Nếu đề nghị công nhận từ 02 văn bằng trở lên, ghi rõ nội dung của mục II theo từng văn bằng.

(**) Nếu khai thông tin biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì không yêu cầu chữ ký.

 

PHỤ LỤC II

MẪU GIẤY CÔNG NHẬN
(Kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

.................................(1)
..................................(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY CÔNG NHẬN

 

I. Thông tin người có văn bằng

Họ và tên: ......................................................................................................................(3)

Sinh ngày.........tháng.........năm.........

II. Thông tin văn bằng được công nhận

Văn bằng của.......................................................................(4) cấp năm ......................(5)

Cho. ...............................................................................................................................(6)

Do ..................................................................................................................................(7)

Là văn bằng .................................................................................................................. (8)

Thời gian đào tạo/tín chỉ: ................................................................................................(9)

Phương thức đào tạo: ...................................................................................................(10)

Nhận xét: .......................................................................................................................(11)

Địa chỉ cổng thông tin điện tử truy cập để kiểm tra: .......................................................(12)

 

 

 

…….. (13), ngày..... tháng... năm
.......................(14)

Mã tham chiếu (15)

 

 

 

Số vào sổ cấp giấy công nhận:... (16)

 

HƯỚNG DẪN GHI NỘI DUNG TRÊN GIẤY CÔNG NHẬN

(1) Ghi tên cơ quan quản lý trực tiếp của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng.

(2) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng.

(3) Ghi rõ họ tên người có văn bằng.

(4) Ghi tên cơ sở giáo dục nước ngoài cấp văn bằng và tên nước nơi cơ sở giáo dục đó đặt trụ sở chính.

(5) Ghi năm văn bằng được cấp.

(6) Ghi họ tên người được cấp văn bằng nếu là văn bằng điện tử hoặc nếu có minh chứng xác thực trực tiếp từ cơ sở giáo dục cấp văn bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng hoặc các hình thức xác thực khác.

(7) Ghi tên cơ sở giáo dục thực hiện đào tạo và tên nước nơi cơ sở giáo dục đó đặt trụ sở chính (nếu khác với cơ sở cấp văn bằng).

(8) Ghi tên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính.

(9) Ghi số năm đào tạo hoặc số tín chỉ (không áp dụng đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông).

(10) Ghi phương thức hoặc hình thức đào tạo nếu đủ minh chứng xác định (không áp dụng đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông).

(11) Ghi các thông tin sau: cấp học, trình độ đào tạo tương đương theo hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hoặc Khung trình độ quốc gia Việt Nam hoặc theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính; trình độ đào tạo kế tiếp mà người có văn bằng được tiếp cận (nếu xác định được); lĩnh vực/ngành/chuyên ngành đào tạo (nếu xác định được) và các nhận xét khác (nếu có).

(12) Ghi địa chỉ cổng thông tin điện tử truy cập để kiểm tra tính xác thực của giấy công nhận.

(13) Ghi tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng đóng trụ sở.

(14) Ghi chức danh của người có thẩm quyền công nhận văn bằng.

(15) Mã tham chiếu của Giấy công nhận văn bằng (mã QR) (nếu có).

(16) Ghi số vào sổ cấp giấy công nhận theo quy định của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng.

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 65/2026/TT-BGDDT

Hanoi, August 11, 2026

 

CIRCULAR

ON CONDITIONS, PROCEDURES AND AUTHORITY FOR RECOGNITION OF QUALIFICATIONS ISSUED BY FOREIGN EDUCATION INSTITUTIONS FOR USE IN VIETNAM

Pursuant to the Law on Education No. 43/2019/QH14, as amended by the Law on Amendments to the Law on Education No. 123/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 279/2026/ND-CP of July 12, 2026 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Education and Training;

At the proposal of the Director of the Department of Quality Management;

The Minister of Education and Training hereby promulgates a Circular on conditions, procedures and authority for recognition of qualifications issued by foreign education institutions for use in Vietnam.

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Circular provides for the conditions, procedures and authority for recognition of qualifications issued by foreign education institutions for use in Vietnam, including: general education qualifications, vocational education and training qualifications and higher education qualifications (hereinafter referred to as "qualifications").

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Recognition of qualifications

1. Recognition of qualifications means confirming the holder’s qualification level as recorded on the qualification under the education system of the country in which the foreign education institution's headquarters is located, and determining its equivalence to a qualification level in the Vietnamese Qualifications Framework (VQF) where an appropriate basis for comparison exists.

Where a qualification meets the conditions for recognition but the corresponding level in the VQF cannot be determined, information on the qualification under the education system of the awarding country shall be provided. The determination of the corresponding level in the VQF shall be based on entry requirements, volume of learning and qualification level.

2. Recognition of qualifications is a public service, provided at the request of the holder of the qualification or the employing organization with the holder's consent (hereinafter referred to as the "applicant").

Article 3. Conditions for recognition of qualifications

1. A qualification issued by a foreign education institution that operates lawfully and offers a qualified-assured education program with quality assurance shall be recognized where one of the following conditions is met:

a) The education institution awarding the qualification has been authorized to conduct training and to award the qualification for which recognition is sought by the competent education authority of the country in which its headquarters is located;

b) The education institution awarding the qualification has undergone quality accreditation by a competent accreditation body of the country in which its headquarters is located, and the qualification for which recognition is sought has been recognized by the competent education authority of the country in which the education institution's headquarters is located;

c) The academic program has undergone quality accreditation by a competent accreditation body of the country in which the education institution's headquarters is located, or has been authorized to conduct training by the competent education authority of the country in which its headquarters is located, and the qualification for which recognition is sought has been recognized by the competent education authority of the country in which the education institution's headquarters is located.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A qualification issued by a foreign education institution that conducts education activities, training activities, collaborative education, collaborative training or has established a branch campus in Vietnam shall be recognized where the education and training activities were lawfully conducted in Vietnam, meeting the conditions on program approval, enrollment, program duration and other conditions prescribed by law at the time the qualification-awarding program was implemented, and where it simultaneously meets the conditions set out in clause 1 of this Article.

4. A qualification issued by a foreign education institution that conducts education activities, training activities, collaborative education, collaborative training or has a branch campus in a country other than the country in which its headquarters is located (excluding Vietnam) shall be recognized where it meets the conditions set out in clause 1 of this Article and one of the following conditions:

a) The institution conducting the education or training program (hereinafter referred to as the "training institution") has been recognized for quality or undergone quality accreditation by a competent accreditation body of the country in which the education and training activities are conducted;

b) The training institution has been authorized to conduct education and training activities or to award qualifications by the competent education authority of the country in which the education and training activities are conducted;

c) The academic program has been authorized to be conducted by the competent education authority of the country in which the education and training activities are conducted, or has undergone quality accreditation by a competent accreditation body of the country in which the education and training activities are conducted.

5. A qualification issued by a foreign education institution for an academic program conducted by distance education (online, blended learning, or conducted through a combination of distance education via computer networks and telecommunications, correspondence, radio and television, etc.) shall be recognized where it meets the conditions set out in clause 1 of this Article, and where, for each country in which the holder resided and studied, the academic program was authorized to be conducted by the competent education authority of that country.

6. A vocational education and training qualification issued by a foreign education institution shall be recognized where it meets the conditions set out in clause 1 of this Article and one of the conditions set out in clauses 2, 3, 4 and 5 of this Article corresponding to the applicable mode of study, and where it simultaneously has equivalent entry qualification requirements and comparable duration of study expressed in academic years or in accumulated credits at the end of the course as required for the corresponding qualification levels in Vietnam.

7. A doctoral degree (PhD) issued by a foreign education institution under a mode of study involving direct study at the foreign education institution and fieldwork in another country shall be recognized where the qualification meets the conditions set out in clause 1 of this Article and the period of direct study and research at the training institution is at least 12 months over the entire course of study.

8. A doctoral degree (PhD) issued by a foreign education institution under a mode involving recognition of prior research results and scientific works shall be recognized where it meets the conditions set out in clause 1 of this Article and the following conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The training institution has recognized the prior research results and scientific works as part of the doctoral program, and the academic results and research meet the learning outcomes of the doctoral program standards for the corresponding discipline and field in Vietnam.

9. The recognition of qualifications issued by foreign education institutions for holders whose studies were affected by war, natural disasters, epidemics, fire, force majeure events and other special circumstances shall be decided by the Minister of Education and Training where the academic and research results meet the learning outcomes prescribed in the program standards for the corresponding discipline and field in Vietnam.

Article 4. Authority for recognition of qualifications

1. The Director of the Department of Quality Management under the Ministry of Education and Training shall recognize vocational education and training qualifications and higher education qualifications.

2. Directors of Departments of Education and Training shall recognize lower secondary school graduation diplomas, upper secondary school graduation diplomas and certificates of completion of the general education program.

Article 5. Application, procedures for recognition of qualifications

1. The application for recognition of qualifications provided for in clause 3 of Article 3 of this Circular shall comprise:

a) An application form for recognition of a qualification issued by the foreign education institution (in accordance with the form in Appendix I issued together with this Circular);

b) A copy of the qualification or written confirmation of the award of the qualification for which recognition is sought, together with a Vietnamese translation bearing the translator's signature duly certified;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) A certified true copy of directly relevant qualifications and certificates.

2. The application for recognition of qualifications provided for in clauses 2, 4, 5, 6, 7 and 8 of Article 3 of this Circular shall comprise the documents set out in clause 1 of this Article and the following documents:

a) Entry and exit records for the period of study abroad extracted from the VNeID application or the National Public Service Portal, and a copy of the entry visa for the country of study. Where such records are not yet available, submit certified true copies of documents evidencing the period of study abroad: passport, passport pages bearing relevant visas and entry and exit stamps corresponding to the period of study abroad; confirmation from a competent authority on entry and exit information; decision on assignment for study and subsequent acceptance upon return issued by the labor management authority at ministry level (if any); or other supporting documents clearly evidencing the period of study abroad;

b) Authorization for verification of qualification information.

3. Procedures for recognition of qualifications:

a) The applicant shall provide the information required under Appendix I issued together with this Circular, upload the application to the National Public Service Portal and make payment of the fee in accordance with regulations. Where information is already available in national databases, the applicant is not required to submit the documents in paper form or electronically certified copies.

b) Where the applicant has the qualification or academic transcript in digital or electronic form, or has authentication information sent directly from the awarding institution or the competent authority for qualification verification to the competent authority for qualification recognition, the applicant shall upload scanned copies of the application documents set out in clauses 1 and 2 of this Article to the National Public Service Portal (without the need for electronic certification from the originals). Where the qualification is in English, the applicant shall upload scanned copies of the application documents set out in clauses 1 and 2 of this Article to the National Public Service Portal without the need for a Vietnamese translation, or upload electronically certified copies of the application documents set out in clauses 1 and 2 of this Article (if available).

c) Where the applicant does not have information or evidence for direct authentication, the applicant shall upload electronically certified copies of the originals of the application documents set out in clauses 1 and 2 of this Article to the National Public Service Portal, or submit the documents in paper form (except that the authorization for verification of qualification information is not required to be electronically certified).

4. Where the applicant is unable to upload documents to the National Public Service Portal due to force majeure, the application may be submitted in person or by postal service.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The receipt and processing of applications for qualification recognition procedures shall be carried out irrespective of administrative boundaries.

Article 6. Outcomes of qualification recognition

1. The outcome of qualification recognition shall be recorded on a Qualification Recognition Certificate. The Qualification Recognition Certificate may be in paper form, electronic form or digital form, each of which shall have equal validity. The Qualification Recognition Certificate shall be in the form prescribed in Appendix II issued together with this Circular. Where a qualification meets the conditions for recognition but has a duration of study is not compatible with that prescribed for the corresponding qualification level in Vietnam, or where the corresponding level in the VQF cannot be determined, the Qualification Recognition Certificate shall provide information on the qualification under the education system of the awarding country.

2. The outcome of qualification recognition set out in clause 1 of this Article shall be updated in the qualification recognition database. Information retrieved from the database or displayed on the VNeID application may be used for verification in lieu of written verification by the competent authority for qualification recognition. The qualification recognition database shall be connected to the VNeID application in accordance with a roadmap.

3. Where a qualification does not meet the conditions for recognition set out in Article 3 of this Circular, or where the time limit set out in clause 5 of Article 5 of this Circular has expired without sufficient grounds to verify the relevant information for the purposes of recognizing the qualification, the competent authority for qualification recognition shall provide a written response clearly stating the reasons.

4. Qualifications shall be exempt from qualification recognition procedures falling within the scope of a mutual recognition agreement or mutual recognition arrangement on qualifications, or an international treaty relating to recognition of qualifications to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory or has acceded; and for qualifications issued by foreign education institutions to holders sent abroad for study using state budget funds by the Ministry of Education and Training and subsequently received by the Ministry upon their return.

The waiver of qualification recognition procedures does not include the inspection and verification of the lawfulness and validity of the qualification. Agencies, organizations and individuals receiving qualifications shall be responsible for carrying out inspection and verification when necessary in accordance with the law.

5. A Qualification Recognition Certificate shall be revoked where the competent authority for qualification recognition discovers that the qualification was unlawfully issued or that the application for qualification recognition contained false information. A Qualification Recognition Certificate shall be reissued where the particulars recorded on the Qualification Recognition Certificate contain errors or other technical mistakes. The competent authority for qualification recognition shall issue a decision to revoke or reissue the Qualification Recognition Certificate, clearly stating the reasons for the revocation or reissuance. The decision to reissue the Qualification Recognition Certificate shall clearly state that a new Certificate is being issued to replace the previously issued Certificate. The decision to revoke or reissue the Qualification Recognition Certificate shall be sent to the holder of the revoked or reissued Certificate, to the organization where the holder works (if any) and to relevant agencies and organizations (if any).

Article 7. Responsibilities of the competent authority for qualification recognition and relevant agencies and units

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Use official sources of information to appraise qualification recognition applications, including information from: the competent education authority of the foreign country; a competent accreditation body recognized or authorized to operate by the competent authority of the foreign country; the Vietnam National Academic Recognition Information Centre (VN-NARIC); the awarding institution; the training institution; and other lawful sources of information designated by the competent education authority of the foreign country;

b) Publish information on its website on foreign education institutions that have been recognized or accredited by the competent authority in the country where the institution is established;

c) Maintain a qualification recognition register recording outcomes of qualification recognition for the cases set out in clauses 1 and 3 of Article 6 of this Circular;

d) Report to the Ministry of Education and Training on qualification recognition before January 31 each year;

dd) Notify the police authority of the locality where it is headquartered where documents in a qualification recognition application are discovered to be forged;

e) Handle complaints and denunciations relating to qualification recognition (if any).

2. Higher education institutions and vocational education institutions shall, on the basis of the conditions set out in Article 3 of this Circular, exercise autonomy in assessing qualifications for use in their internal training activities and shall be responsible for the outcomes of such assessment; maintain a register recording information on: the full name and date of birth of the qualification holder; the name of the awarding institution; the mode of study; the corresponding level in the VQF or the qualification level under the education system of the country in which the foreign education institution's headquarters is located (if applicable); and shall clearly state the basis for assessment in accordance with this Circular; and report to the Ministry of Education and Training on the types of qualifications assessed for use at the institution before January 31 each year.

Where necessary, higher education institutions and vocational education institutions may request holders to use the public service of qualification recognition.

3. Education institutions conducting collaborative education programs, collaborative training programs or joint training programs awarding foreign qualifications shall be responsible for providing information on the conduct of the collaboration and joint training for each cohort to the competent authority for qualification recognition, including information on: decisions on licensing, extension and adjustment; the scheme or joint training agreement; confirmation of program implementation in accordance with the licensing decision and current regulations; the list of graduates for each cohort and shall clarify matters relating to collaborative training programs in which they have participated when requested by the competent authority for qualification recognition.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The collection, remittance, management and use of fees for verification of documents for recognition of qualifications issued by foreign education institutions shall be carried out in accordance with Circular No. 164/2016/TT-BTC of October 25, 2016 of the Minister of Finance on the rates, collection, remittance, management and use of fees for verification of documents for recognition of qualifications issued by foreign education institutions for Vietnamese nationals.

5. The Department of Higher Education, the Department of International Cooperation, the Department of Vocational Education and Continuing Education and other relevant units under the Ministry of Education and Training shall be responsible for cooperating with the Department of Quality Management in handling matters falling within their assigned functions and tasks.

Article 8. Responsibilities of the applicant

1. Provide complete information and documents in the application for qualification recognition; be responsible for the accuracy and truthfulness of the information and documents provided to the competent authority for qualification recognition.

2. Cooperate with the competent authority for qualification recognition in verifying information from the foreign education institution or when clarification of matters relating to the qualification is required.

Article 9. Transitional provisions

1. Applications for qualification recognition submitted to the competent authority for qualification recognition before the effective date of this Circular shall continue to be processed in accordance with Circular No. 34/2017/TT-BLDTBXH of December 29, 2017 of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs on the recognition of vocational education and training qualifications and certificates issued by foreign vocational education institutions, Circular No. 13/2021/TT-BGDDT of April 15, 2021 of the Minister of Education and Training on conditions, procedures and authority for recognition of qualifications issued by foreign education institutions for use in Vietnam, and Circular No. 07/2024/TT-BGDDT of May 2, 2024 amending Article 7 and replacing Appendix II and Appendix III of Circular No. 13/2021/TT-BGDDT of April 15, 2021 of the Minister of Education and Training on conditions, procedures and authority for recognition of qualifications issued by foreign education institutions for use in Vietnam.

2. Doctoral degrees (PhDs) issued by foreign education institutions under a mode of study involving direct study at the foreign education institution and fieldwork in another country shall be processed for qualification recognition in accordance with Circular No. 13/2021/TT-BGDDT and Circular No. 07/2024/TT-BGDDT where enrollment in the training program took place the effective date of this Circular.

3. The recognition of qualifications under collaborative education programs and collaborative training programs for which conclusions have been issued by an inspecting or examining authority or a competent authority before the effective date of this Circular shall continue to be carried out in accordance with such conclusions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Circular comes into force as of September 26, 2026.

Circular No. 34/2017/TT-BLDTBXH of December 29, 2017 of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs on the recognition of vocational education and training qualifications and certificates issued by foreign vocational education institutions; Circular No. 13/2021/TT-BGDDT of April 15, 2021 of the Minister of Education and Training on conditions, procedures and authority for recognition of qualifications issued by foreign education institutions for use in Vietnam; and Circular No. 07/2024/TT-BGDDT of May 2, 2024 amending Article 7 and replacing Appendix II and Appendix III of Circular No. 13/2021/TT-BGDDT of April 15, 2021 of the Minister of Education and Training on conditions, procedures and authority for recognition of qualifications issued by foreign education institutions for use in Vietnam shall cease to be in force from the date this Circular comes into force, except for the cases set out in clauses 1 and 2 of Article 9 of this Circular.

2. Where legislative documents referred to in this Circular are amended, supplemented or replaced, the new legislative document shall apply.

3. The Chief of Office, the Director of the Department of Quality Management, heads of relevant units under the Ministry of Education and Training; Directors of Departments of Education and Training; heads of higher education institutions and vocational education institutions and relevant organizations and individuals shall implement this Circular./.

 

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Pham Ngoc Thuong

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Circular No. 65/2026/TT-BGDDT dated August 11, 2026 on conditions, procedures and authority for recognition of qualifications issued by foreign education institutions for use in Vietnam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/01/2026

Ban hành: 14/06/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/08/2019

188

DMCA.com Protection Status
IP: 74.7.242.169