|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
56/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 07 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông
tư này Quy chế đào tạo trình độ đại học.
Điều 2. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 07 tháng 7 năm 2026, thay thế Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT
ngày 18 tháng 3 năm 2021 ban hành kèm Quy chế đào tạo trình độ đại học và Thông
tư số 28/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2023 ban hành kèm Quy chế đào tạo từ
xa trình độ đại học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục
và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại học, hiệu
trưởng hoặc giám đốc các cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học; các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục KTrVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, GDĐH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 56/2026/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tổ chức và quản lý đào tạo
trình độ đại học; triển khai các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo; chứng
chỉ giáo dục đại học; các nội dung khác có liên quan thuộc quy chế đào tạo
trình độ đại học theo quy định của Luật Giáo dục đại học.
2. Quy chế này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học,
cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học được phép đào tạo trình độ đại
học (sau đây gọi là cơ sở đào tạo), các tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và
quản lý đào tạo trình độ đại học
1. Hoạt động đào tạo trình độ đại học được tổ chức
theo chuẩn đầu ra, khối lượng học tập, điều kiện bảo đảm chất lượng và trách
nhiệm giải trình của cơ sở đào tạo; việc bảo đảm chất lượng đào tạo không phụ
thuộc hình thức đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo, địa điểm đào tạo hoặc môi
trường đào tạo.
2. Cơ sở đào tạo được tự chủ tổ chức đào tạo, lựa
chọn phương thức tổ chức đào tạo, công nhận kết quả học tập, hỗ trợ lộ trình học
tập linh hoạt của sinh viên; đồng thời chịu trách nhiệm giải trình về chuẩn đầu
ra, điều kiện bảo đảm chất lượng, tính xác thực của kết quả đánh giá, dữ liệu
đào tạo và quyền lợi hợp pháp của sinh viên.
3. Bảo đảm quyền học tập, quyền được tiếp cận thông
tin, quyền được hỗ trợ học tập và quyền được đối xử công bằng của sinh viên.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch, trách nhiệm giải
trình, liêm chính học thuật, tuân thủ chuẩn mực đạo đức, nguyên tắc chuyên môn
trong tổ chức, quản lý và thực hiện hoạt động đào tạo.
5. Tạo điều kiện để sinh viên học tập suốt đời, học
tập linh hoạt, học tập cá thể hóa; công nhận và chuyển đổi kết quả học tập đã
tích lũy theo quy định.
6. Bảo đảm sự thống nhất, liên thông trong hệ thống
giáo dục đại học Việt Nam và thúc đẩy khả năng liên thông, công nhận kết quả học
tập với giáo dục đại học quốc tế.
7. Đối với chương trình đào tạo do cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp bằng, việc xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo, đánh
giá, cấp văn bằng và bảo đảm chất lượng thực hiện theo pháp luật về hợp tác, đầu
tư, liên kết đào tạo với nước ngoài, thỏa thuận hợp tác hợp pháp giữa các bên
và các quy định của Quy chế này nếu không trái với pháp luật có liên quan, đồng
thời bảo đảm yêu cầu đầu vào và chuẩn đầu ra không thấp hơn quy định tại Quy chế
này.
Điều 3. Chương trình đào tạo
và thời gian học tập
1. Chương trình đào tạo được áp dụng thống nhất đối
với các hình thức đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng sinh viên.
Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ khác hoặc ngành đào tạo khác, khối
lượng học tập phải thực hiện được xác định trên cơ sở công nhận hoặc chuyển đổi
tín chỉ, miễn trừ học phần theo quy định của chương trình đào tạo và quy chế của
cơ sở đào tạo.
2. Cơ sở đào tạo công bố kế hoạch học tập chuẩn
toàn khóa của từng chương trình đào tạo đối với từng hình thức đào tạo, bảo đảm
sinh viên hoàn thành chương trình trong thời gian đào tạo chuẩn theo quy định của
chuẩn chương trình đào tạo. Thời gian đào tạo chuẩn của hình thức đào tạo thường
xuyên phải dài hơn ít nhất một phần tư (1/4) so với thời gian đào tạo chuẩn của
cùng chương trình đào tạo theo hình thức đào tạo chính quy.
3. Thời gian đào tạo tối thiểu để hoàn thành chương
trình đào tạo không ít hơn hai phần ba (2/3) thời gian đào tạo chuẩn của chương
trình đào tạo, và thời gian đào tạo tối đa không vượt quá 2,0 lần thời gian đào
tạo chuẩn của chương trình đào tạo.
4. Sinh viên được xây dựng và thực hiện kế hoạch học
tập cá nhân để hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian tối thiểu và thời
gian tối đa theo quy định của cơ sở đào tạo và Quy chế này.
Điều 4. Tổ chức đào tạo theo
niên chế và theo tín chỉ
1. Đào tạo theo niên chế:
a) Là cách thức tổ chức đào tạo theo lớp học tương
đối cố định đối với tất cả các học phần bắt buộc của chương trình đào tạo trong
toàn khoá học, cho phép sinh viên cùng lớp thực hiện theo kế hoạch học tập chuẩn
và theo một thời khóa biểu chung trừ những học phần tự chọn hoặc học lại;
b) Sinh viên được đánh giá đạt tiến độ học tập theo
kế hoạch học tập chuẩn sẽ được học tiếp năm sau theo kế hoạch học tập chuẩn và
đăng ký học lại những học phần chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo;
c) Sinh viên được đánh giá không đạt tiến độ học tập
theo kế hoạch học tập chuẩn sẽ phải học lại các học phần chưa đạt theo quy định
trong chương trình đào tạo.
2. Đào tạo theo tín chỉ:
a) Là cách thức tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần,
cho phép sinh viên tích lũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện chương trình
đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của
cơ sở đào tạo;
b) Sinh viên không đạt một học phần bắt buộc sẽ phải
học lại học phần đó hoặc học một học phần tương đương theo quy định trong chương
trình đào tạo, hoặc học một học phần thay thế nếu học phần đó không còn được giảng
dạy;
c) Sinh viên không đạt một học phần tự chọn sẽ phải
học lại học phần đó hoặc có thể chọn học một học phần tự chọn khác theo quy định
trong chương trình đào tạo.
3. Sinh viên có chứng chỉ giáo dục đại học còn thời
hạn quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này được cơ sở
đào tạo công nhận, thay thế học phần tương đương trong chương trình đào tạo.
4. Cơ sở đào tạo lựa chọn, áp dụng cách thức tổ chức
thực hiện như sau:
a) Đào tạo theo tín chỉ, áp dụng thống nhất cho tất
cả các khóa và hình thức đào tạo;
b) Đào tạo theo niên chế, áp dụng thống nhất cho
toàn khóa và hình thức đào tạo;
c) Áp dụng đào tạo theo tín chỉ cho một số khóa hoặc
cho một hình thức đào tạo; áp dụng đào tạo theo niên chế cho một số khóa khác
hoặc hình thức đào tạo còn lại.
Điều 5. Hình thức và phương thức
tổ chức đào tạo
1. Hình thức đào tạo chính quy được quy định như
sau:
a) Hoạt động giảng dạy có sự hiện diện đồng thời,
tương tác trực tiếp giữa giảng viên và sinh viên, được tổ chức tập trung tại cơ
sở đào tạo trong khung giờ ban ngày chiếm trên 50% tổng khối lượng của chương
trình đào tạo; phần được thực hiện theo phương thức tổ chức đào tạo từ xa và phần
thực hiện tại cơ sở phối hợp liên kết đào tạo trong nước và phần được công nhận,
chuyển đổi tín chỉ cộng lại không làm cho khối lượng thực học trực tiếp tại cơ
sở đào tạo thấp hơn tỷ lệ nêu trên;
b) Sinh viên theo học tập trung toàn thời gian theo
kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa và thời khóa biểu do cơ sở đào tạo bố trí; được
tuyển sinh theo kế hoạch chung cho tuyển sinh hình thức đào tạo chính quy do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành;
c) Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quy định cụ thể khung
giờ ban ngày và các điều kiện tổ chức giảng dạy trực tiếp, bảo đảm không thấp
hơn yêu cầu tại điểm a khoản này.
2. Hình thức đào tạo thường xuyên:
a) Được tổ chức theo thời gian linh hoạt tại các địa
điểm đào tạo đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng và được cấp phép hoạt động.
Các hoạt động đào tạo được thực hiện tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở phối hợp đào
tạo theo quy định của Quy chế này; hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm
thực tế và đào tạo theo phương thức tổ chức đào tạo từ xa có thể được tổ chức tại
địa điểm khác theo quy định của cơ sở đào tạo;
b) Thời gian tổ chức hoạt động đào tạo do cơ sở đào
tạo quyết định phù hợp với chương trình đào tạo và đối tượng sinh viên.
3. Đối với hình thức đào tạo chính quy, hình thức
đào tạo thường xuyên cơ sở đào tạo có thể thực hiện một hoặc đồng thời các
phương thức tổ chức đào tạo gồm: trực tiếp, từ xa; kết hợp giữa trực tiếp và từ
xa. Hình thức đào tạo chính quy đồng thời phải đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều
này.
4. Phương thức tổ chức đào tạo từ xa phải đáp ứng
các yêu cầu về việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học và các yêu cầu
sau đây:
a) Cơ sở đào tạo có hệ thống tổ chức đào tạo từ xa
bao gồm quy chế quản lý, bộ phận quản lý, đội ngũ giảng viên và nhân sự hỗ trợ,
hệ thống quản lý học tập (LMS), hệ thống kiểm tra, đánh giá, hạ tầng kỹ thuật
và thư viện số đáp ứng yêu cầu tổ chức đào tạo;
b) Hoạt động phương thức tổ chức đào tạo từ xa phải
có hệ thống quản lý học tập, học liệu số, cơ chế xác thực danh tính sinh viên,
cơ chế theo dõi tiến độ học tập, lưu trữ dữ liệu giảng dạy - học tập - đánh
giá, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an toàn thông tin, liêm chính học thuật và
hỗ trợ kỹ thuật, học thuật cho sinh viên;
c) Giáo trình, học liệu, bài giảng điện tử, kế hoạch
học tập, dữ liệu về hoạt động giảng dạy, học tập và kết quả đánh giá của sinh
viên được quản lý, lưu trữ trên LMS theo quy định của pháp luật.
5. Cơ sở đào tạo công bố công khai trên cổng thông
tin điện tử của cơ sở đào tạo trước khi tuyển sinh. Nội dung công bố tối thiểu
gồm: hình thức đào tạo; phương thức tổ chức đào tạo; chương trình thực hiện
theo phương thức tổ chức đào tạo từ xa phải công bố tỷ lệ thời lượng giảng dạy
được tổ chức theo phương thức tổ chức đào tạo từ xa; kế hoạch thực hiện chương
trình đào tạo; danh mục học liệu chính, học liệu bổ trợ cho từng học phần;
phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá; các điều kiện bảo đảm chất lượng
phục vụ tổ chức đào tạo.
Điều 6. Hoạt động liên kết đào
tạo trong nước
1. Liên kết đào tạo thực hiện giữa hai cơ sở đào tạo
được cấp phép hoạt động giáo dục đại học; không thực hiện liên kết đào tạo đối
với các ngành đào tạo giáo viên, quốc phòng, an ninh.
2. Liên kết đào tạo đối với các chương trình, ngành
thuộc lĩnh vực sức khỏe thực hiện giữa hai cơ sở giáo dục đại học được cấp phép
hoạt động trong phạm vi cấp phép cùng thuộc lĩnh vực sức khỏe và các cơ sở liên
kết đào tạo phải đáp ứng đầy đủ các quy định về chuẩn chương trình đào tạo và
chuẩn cơ sở giáo dục đại học đối với việc đào tạo ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe
theo quy định của pháp luật.
3. Số lượng tuyển sinh của các chương trình, ngành
liên kết đào tạo được tính vào số lượng tuyển sinh của mỗi cơ sở đào tạo theo tỉ
lệ giảng viên tham gia của mỗi bên.
4. Các yêu cầu tối thiểu đối với cơ sở chủ trì đào
tạo:
a) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy chương
trình liên kết chiếm tối thiểu 50% khối lượng học tập, không bao gồm khối lượng
chương trình giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh;
b) Đã ban hành quy định về liên kết và thẩm định
các yêu cầu bảo đảm chất lượng của cơ sở phối hợp đào tạo và chịu trách nhiệm về
kết quả thẩm định.
5. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo:
a) Cơ sở chủ trì chịu trách nhiệm về chất lượng đào
tạo, cùng cơ sở phối hợp đào tạo thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với
các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan và
thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo ngay sau khi tuyển
sinh;
b) Trường hợp cơ sở phối hợp đào tạo không đáp ứng
được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương
trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về cơ sở chủ trì liên kết đào tạo để tiếp
tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên;
c) Bảo đảm không để gián đoạn học tập của sinh viên
và bồi hoàn chi phí phát sinh nếu dừng tổ chức đào tạo;
d) Trường hợp tạm dừng, chấm dứt đào tạo phải công
bố và thực hiện phương án bảo đảm mọi quyền lợi cho sinh viên (kế hoạch học tiếp,
chuyển chương trình, tín chỉ, học phí, tốt nghiệp...).
Điều 7. Liên kết đào tạo với cơ
sở giáo dục đại học nước ngoài
Việc liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học nước
ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Cơ sở giáo dục đại học nước ngoài phải là cơ sở
đào tạo hoạt động hợp pháp, có tư cách pháp nhân tại nước sở tại và được phép
đào tạo, cấp bằng từ trình độ đại học trở lên.
2. Cơ sở giáo dục đại học nước ngoài phải được cơ
quan, tổ chức kiểm định chất lượng có thẩm quyền ở nước sở tại công nhận đạt
tiêu chuẩn chất lượng (hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận).
3. Chương trình liên kết đào tạo phải là chương
trình đã được triển khai đào tạo trực tiếp tại trụ sở chính của cơ sở giáo dục
đại học nước ngoài.
4. Yêu cầu đầu vào và đầu ra của chương trình liên
kết đào tạo không được thấp hơn yêu cầu đầu vào và chuẩn của chương trình đào tạo
tương ứng tại Việt Nam.
5. Văn bằng do trường nước ngoài cấp cho sinh viên
học tại Việt Nam phải tương đương hoàn toàn (về hình thức, giá trị pháp lý, cơ
hội học lên cao) với văn bằng cấp tại trụ sở chính, không được có sự phân biệt
đối xử về địa điểm học.
6. Giảng viên của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài
trực tiếp tham gia giảng dạy ít nhất 25% tổng khối lượng của chương trình liên
kết đào tạo và có trình độ từ thạc sĩ trở lên; có học hàm, học vị phù hợp quy định
và năng lực ngoại ngữ đáp ứng điều kiện truyền tải chương trình.
7. Số lượng tuyển sinh của chương trình liên kết
đào tạo được tính vào tổng số lượng tuyển sinh của mỗi cơ sở đào tạo theo tỷ lệ
giảng viên tham gia của mỗi bên theo năm tuyển sinh.
8. Các cơ sở giáo dục đại học tham gia liên kết đào
tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật và theo thỏa thuận liên kết về việc tổ chức
tuyển sinh, đào tạo, đánh giá kết quả học tập, cấp văn bằng, quản lý người học
và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học, giảng viên trong suốt quá
trình tổ chức đào tạo.
Chương II
KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC ĐÀO
TẠO
Điều 8. Kế hoạch giảng dạy và học
tập
1. Một năm học có 02 hoặc 03 học kỳ chính với tổng
số tuần tối thiểu học trên lớp là 30 tuần học tập, giảng dạy và hoạt động đào tạo
theo kế hoạch. Ngoài các học kỳ chính, cơ sở đào tạo có thể tổ chức thêm học kỳ
phụ.
2. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức
dạy và học (trực tiếp hoặc từ xa), lịch học, lịch thi của các học phần được tổ
chức trong học kỳ cho các khóa học, chương trình đào tạo và hình thức đào tạo.
Kế hoạch học kỳ phải được xây dựng và công bố tối thiểu trước 04 tuần bắt đầu
ngày học chính thức.
3. Thời khóa biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt
động dạy và học của từng lớp thuộc các khóa học, hình thức và chương trình đào
tạo. Thời khóa biểu của các lớp học được bố trí đều trong các buổi trong tuần của
học kỳ.
4. Quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo quy định việc
phân bổ các học kỳ, thời gian, địa điểm, hình thức đào tạo, bố trí các giờ lên
lớp theo quy định của Quy chế này.
Điều 9. Tổ chức đăng ký học tập
1. Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, cơ sở đào tạo hướng
dẫn sinh viên đăng ký học tập trên hệ thống đăng ký học tập.
2. Sinh viên học theo tín chỉ đăng ký lớp của các học
phần dự định sẽ học trong học kỳ gồm: những học phần mới, một số học phần chưa
đạt (để học lại) và một số học phần đã đạt (để cải thiện điểm, nếu có).
3. Sinh viên học theo niên chế đăng ký học lại những
học phần chưa đạt dự định sẽ học trong học kỳ, đăng ký học cải thiện điểm hoặc
đăng ký học những học phần tự chọn theo quy định của chương trình đào tạo.
4. Học sinh trung học phổ thông thuộc đối tượng được
miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã hoàn thành và
đạt kết quả học tập xếp loại tốt năm học lớp 10, 11 cấp học trung học phổ
thông, được phép đăng ký học tích lũy tín chỉ giáo dục đại học của cơ sở giáo dục
đại học.
Kết quả học tập của học sinh tích lũy tại cơ sở
giáo dục đại học được xem xét công nhận vào chương trình đào tạo trình độ đại học
sau khi người học đáp ứng điều kiện trúng tuyển hoặc được công nhận là sinh
viên của cơ sở đào tạo, đồng thời kết quả học tập phải còn phù hợp với chuẩn đầu
ra và thời hạn giá trị.
5. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định yêu cầu đối với
các sinh viên tại khoản 4 Điều này, phạm vi học phần được đăng ký, trách nhiệm
quản lý của cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục đại học, quyền lợi,
nghĩa vụ của người học, quy trình, tổ chức quản lý, lưu trữ, việc đăng ký học tập
của sinh viên ở mỗi học kỳ, việc rút bớt học phần đã đăng ký; quy định cụ thể
khối lượng học tập tối thiểu của sinh viên trong mỗi học kỳ nằm trong khung như
sau:
a) Khối lượng tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng
trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn, trừ học kỳ cuối khóa hoặc
các trường hợp đặc biệt;
b) Khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng
trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn, trừ trường hợp sinh viên có
học lực từ loại Khá trở lên.
Điều 10. Tổ chức giảng dạy và
học tập
1. Yêu cầu về tổ chức giảng dạy và học tập
a) Phát huy năng lực chuyên môn và trách nhiệm nghề
nghiệp của đội ngũ giảng viên, phù hợp với quy định về chế độ làm việc của giảng
viên;
b) Phát huy vai trò chủ động đồng thời đề cao trách
nhiệm của sinh viên, tạo điều kiện và động lực để sinh viên nỗ lực học tập; giữ
vững kỷ cương học đường, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo;
c) Có cơ chế kiểm tra, giám sát nội bộ và có hệ thống
cải tiến chất lượng dựa trên thu thập, đánh giá ý kiến phản hồi của sinh viên.
2. Phương thức tổ chức đào tạo
a) Cơ sở đào tạo tổ chức các lớp học theo phương thức
trực tiếp, từ xa khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông
tin, hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất, điều kiện bảo đảm chất lượng; có các giải
pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học theo phương
thức tổ chức đào tạo từ xa tương đương lớp học phương thức trực tiếp;
b) Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp
và các trường hợp bất khả kháng khác, cơ sở đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định:
a) Việc phân công giảng viên cho các lớp học, giảng
viên giảng dạy, giảng viên hướng dẫn sinh viên làm thí nghiệm, thực hành, thực
tập, đồ án, khóa luận và thực hiện các hoạt động học tập khác;
b) Việc lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về các điều
kiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả học tập đối với tất cả các lớp học của cơ sở
đào tạo và việc công khai ý kiến phản hồi của sinh viên, bao gồm nội dung, mức
độ, hình thức công khai;
c) Trách nhiệm và quyền hạn của giảng viên được
phân công giảng dạy hoặc hướng dẫn sinh viên; trách nhiệm của các đơn vị chuyên
môn và các đơn vị quản lý, hỗ trợ liên quan;
d) Trách nhiệm và quyền hạn của sinh viên khi tham
dự các lớp học, tham gia thí nghiệm, thực hành, thực tập hoặc khi được giao đồ
án, khóa luận và các hoạt động học tập khác;
đ) Việc thực hiện lớp học theo phương thức tổ chức
đào tạo từ xa bảo đảm nguyên tắc chất lượng như lớp học trực tiếp;
e) Không áp dụng phương thức tổ chức đào tạo từ xa
đối với các học phần thực hành chuyên ngành, thực hành lâm sàng, thực tập nghề
nghiệp và đánh giá năng lực nghề nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe; phần thực hành
nghề nghiệp cốt lõi của các ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và sáng tác
nghệ thuật, các học phần đòi hỏi tương tác trực tiếp giữa giảng viên và sinh
viên của các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật, biểu diễn do cơ sở đào tạo quy định.
Điều 11. Quản lý chất lượng
đào tạo và dữ liệu đào tạo
1. Cơ sở đào tạo thiết lập và vận hành hệ thống bảo
đảm chất lượng bên trong đối với hoạt động đào tạo trình độ đại học; định kỳ rà
soát chương trình đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo, hoạt động đánh giá, điều
kiện bảo đảm chất lượng và kết quả đầu ra của sinh viên.
2. Cơ sở đào tạo quản lý đầy đủ, chính xác, an toàn
dữ liệu về tuyển sinh, đăng ký học tập, quá trình học tập, đánh giá, công nhận
tín chỉ, cảnh báo học tập, kỷ luật, tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ và tình
trạng việc làm sau tốt nghiệp; cập nhật dữ liệu theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo sử dụng dữ liệu, báo cáo,
kết quả kiểm định, kết quả thanh tra, kiểm tra và phản ánh của sinh viên, giảng
viên, người sử dụng lao động để giám sát chất lượng đào tạo; yêu cầu cơ sở đào
tạo giải trình, khắc phục hoặc xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện vi phạm hoặc
nguy cơ không bảo đảm chất lượng.
Chương III
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP
Điều 12. Đánh giá và tính điểm
học phần
1. Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá
qua tối thiểu ba điểm thành phần trong đó điểm thi cuối kỳ có trọng số tối thiểu
50%, đối với các học phần có khối lượng học tập nhỏ hơn 02 tín chỉ có thể chỉ
có hai điểm đánh giá, đối với đồ án tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp có thể
chỉ có một điểm đánh giá. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10
hoặc các thang điểm khác do cơ sở đào tạo quy định đáp ứng chuẩn đầu ra học phần,
chương trình đào tạo. Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của
mỗi điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần.
2. Việc đánh giá kết quả học theo phương thức tổ chức
đào tạo từ xa được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như
đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần;
riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận được thực hiện từ xa khi
đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng
chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;
b) Hình thức bảo vệ và đánh giá từ xa được sự đồng
thuận của các thành viên hội đồng và sinh viên;
c) Diễn biến của buổi bảo vệ từ xa được ghi hình,
ghi âm đầy đủ và lưu trữ.
3. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá
không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không); sinh viên vắng mặt có lý do
chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.
4. Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần
nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn đến phần trăm và xếp loại điểm chữ
như dưới đây, trừ các trường hợp được quy định tại điểm d khoản này.
a) Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần
được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:
A: từ 8,50 đến 10,0;
B: từ 7,00 đến 8,49;
C: từ 5,50 đến 6,99;
D: từ 4,0 đến 5,49.
b) Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần
chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập:
P: từ 5,00 trở lên.
c) Loại không đạt áp dụng cho các học phần được
tính vào điểm trung bình học tập:
F: dưới 4,00.
d) Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ
xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:
I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm
tra;
X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;
R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.
5. Học lại, thi và học cải thiện điểm:
a) Sinh viên có điểm học phần không đạt phải đăng
ký học lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 của Quy
chế này, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 6 Điều này;
b) Sinh viên đã có điểm học phần đạt được đăng ký học
lại để cải thiện điểm theo quy định của cơ sở đào tạo.
6. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định:
a) Việc tổ chức đánh giá quá trình học tập, trải
nghiệm của sinh viên, bao gồm cả các hoạt động thí nghiệm, thực hành, làm bài tập,
trình bày báo cáo như một thành phần của học phần;
b) Việc tổ chức thi, kiểm tra, bao gồm quy định về
thời gian ôn thi và thời gian thi, việc làm đề thi, coi thi, chấm thi, phúc tra
(nếu có), bảo quản bài thi, việc hoãn thi và miễn thi;
c) Việc tổ chức đánh giá các học phần, đồ án, khóa
luận, thực hành và thực tập và các học phần đặc thù khác;
d) Quy định về thành viên hội đồng đánh giá kết quả
học tập các học phần, luận văn, đồ án, khóa luận, môn thực hành và thực tập của
sinh viên: giảng viên trong và ngoài cơ sở đào tạo, nhà khoa học làm việc ở
doanh nghiệp có chuyên môn phù hợp;
đ) Việc có yêu cầu ngưỡng điểm đạt phải cao hơn quy
định tại điểm a khoản 4 Điều này; việc áp dụng nhiều mức điểm chữ xếp loại hơn
quy định tại khoản 4 Điều này;
e) Việc cho phép thi lại, đánh giá lại để cải thiện
điểm học phần;
g) Việc cho phép học lại để cải thiện điểm và quy tắc
tính điểm chính thức của học phần trong trường hợp điểm học lần sau thấp hơn;
h) Bảo đảm công bằng đối với tất cả sinh viên trong
lớp, giữa các lớp, các khóa học, các hình thức đào tạo.
Điều 13. Đánh giá kết quả học
tập theo học kỳ, năm học
1. Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau
từng học kỳ hoặc sau từng năm học dựa trên kết quả các học phần thuộc chương
trình đào tạo theo các tiêu chí sau đây:
a) Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên
không đạt trong một học kỳ, trong một năm học, hoặc từ đầu khóa học;
b) Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên
đã đạt từ đầu khóa học (số tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học,
được công nhận tín chỉ;
c) Điểm trung bình của những học phần mà sinh viên
đã học trong một học kỳ (điểm trung bình học kỳ), trong một năm học (điểm trung
bình năm học) hoặc tính từ đầu khóa học (điểm trung bình chung tích lũy), tính
theo điểm chính thức của học phần và trọng số là số tín chỉ của học phần đó.
2. Để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần
được quy đổi về điểm số như dưới đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
Điểm chữ nhiều mức hơn do cơ sở đào tạo quy định (nếu
có) cũng được quy đổi sang điểm số tương ứng theo thang từ 0 tới 4.
A quy đổi thành 4;
B quy đổi thành 3;
C quy đổi thành 2;
D quy đổi thành 1;
F quy đổi thành 0.
3. Những điểm chữ không được quy định tại khoản 2 Điều
này không được tính vào các điểm trung bình học kỳ, năm học hoặc điểm trung
bình chung tích lũy. Những học phần không nằm trong yêu cầu của chương trình
đào tạo không được tính vào các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh
viên.
4. Cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo theo niên chế và sử
dụng thang điểm 10 thì tính các điểm trung bình dựa trên điểm học phần theo
thang điểm 10. Trong trường hợp này, quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể
các mức xử lý kết quả học tập để tương đương và thay thế cho các quy định tại Điều 15 của Quy chế này.
5. Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung
bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình chung tích lũy được
làm tròn đến hàng phần trăm và quy định như sau:
a) Theo thang điểm 4:
Từ 3,60 đến 4,0: Xuất sắc;
Từ 3,20 đến 3,59: Giỏi;
Từ 2,50 đến 3,19: Khá;
Từ 2,00 đến 2,49: Trung bình;
Từ 1,00 đến 1,99: Yếu;
Dưới 1,00: Kém.
b) Theo thang điểm 10:
Từ 9,00 đến 10,0: Xuất sắc;
Từ 8,00 đến 8,99: Giỏi;
Từ 7,00 đến 7,99: Khá;
Từ 5,00 đến 6,99: Trung bình;
Từ 4,00 đến 4,99: Yếu;
Dưới 4,00: Kém.
6. Sinh viên được xếp trình độ theo năm học căn cứ
số tín chỉ tích lũy được từ đầu khóa học (gọi tắt là N) và số tín chỉ trung
bình một năm học theo kế hoạch học tập chuẩn (gọi tắt là M), cụ thể như sau:
a) Trình độ năm thứ nhất: N < M;
b) Trình độ năm thứ hai: M ≤ N < 2M;
c) Trình độ năm thứ ba: 2M ≤ N < 3M;
d) Trình độ năm thứ tư: 3M ≤ N < 4M;
đ) Trình độ năm thứ năm: 4M ≤ N < 5M.
e) Trình độ năm thứ sáu: 5M ≤ N < 6M.
Điều 14. Xử lý kết quả học tập
theo tín chỉ
1. Cuối năm học, sinh viên được cảnh báo học tập dựa
trên một số điều kiện như sau:
a) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá
50% khối lượng đã đăng ký học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu
khóa học vượt quá 24;
b) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học
kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo;
c) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,20 đối với
sinh viên trình độ năm thứ nhất; dưới 1,40 đối với sinh viên trình độ năm thứ
hai; dưới 1,60 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba; dưới 1,80 đối với sinh
viên các năm tiếp theo.
2. Sinh viên bị buộc thôi học khi vi phạm một trong
các trường hợp sau:
a) Số lần cảnh báo học tập hoặc mức cảnh báo học tập
vượt quá giới hạn theo quy định của cơ sở đào tạo;
b) Thời gian học tập vượt quá thời gian đào tạo tối
đa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này.
3. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể:
a) Số lần cảnh báo, thời gian cảnh báo học vụ sinh
viên; bảo đảm thông tin cảnh báo tới sinh viên kịp thời;
b) Việc lựa chọn áp dụng một số điều kiện cảnh báo
học tập, giới hạn số lần hoặc mức cảnh báo học tập nhưng không vượt quá 3 lần cảnh
báo liên tiếp;
c) Quy trình, hình thức, đối tượng, cảnh báo học tập,
buộc thôi học; việc công nhận kết quả học tập và cấp bảng điểm kết quả học tập
đã tích lũy trong trường hợp sinh viên bị buộc thôi học và các quy định khác bảo
đảm quyền lợi sinh viên;
d) Việc thực hiện cảnh báo sớm, tư vấn học tập,
thông báo cho sinh viên và tạo điều kiện để sinh viên đăng ký học lại, học cải
thiện hoặc điều chỉnh kế hoạch học tập theo quy chế của cơ sở đào tạo.
Điều 15. Xử lý kết quả học tập
theo niên chế
1. Cuối mỗi năm học, sinh viên được đánh giá đạt tiến
độ học tập và được học tiếp lên năm học sau khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
a) Điểm trung bình năm học đạt từ 3,50 trở lên
(theo thang điểm 10) đối với năm học thứ nhất, từ 4,00 trở lên đối với năm thứ
hai và từ 4,50 đối với năm thứ ba trở đi;
b) Số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa không vượt quá
20% khối lượng học tập chuẩn của chương trình đào tạo.
2. Sinh viên bị buộc thôi học khi vi phạm một trong
các trường hợp sau:
a) Điểm trung bình chung tích lũy các năm học không
đạt quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 3,80 sau
2 năm học, dưới 4,00 sau 3 năm học và dưới 4,20 từ sau 4 năm học trở đi;
c) Thời gian học tập vượt quá thời gian đào tạo tối
đa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này.
3. Sinh viên không thuộc diện quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này được xếp lớp học cùng khóa sau để cải thiện kết quả học tập
hoặc chuyển sang hình thức đào tạo.
4. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể:
a) Việc lựa chọn áp dụng một số điều kiện cảnh báo
học tập tương tự quy định đối với đào tạo theo tín chỉ tại khoản
1 Điều 14 của Quy chế này;
b) Quy trình, hình thức, đối tượng, cảnh báo học tập,
buộc thôi học; việc thông báo hình thức áp dụng tới sinh viên; trách nhiệm thực
hiện cảnh báo sớm, tư vấn học tập, thông báo cho sinh viên và tạo điều kiện để
sinh viên đăng ký học lại, học cải thiện hoặc điều chỉnh kế hoạch học tập theo
quy chế của cơ sở đào tạo;
c) Việc bảo lưu kết quả học tập đã tích lũy trong
trường hợp sinh viên bị buộc thôi học;
d) Việc chuyển đổi hình thức đào tạo chính quy sang
đào tạo thường xuyên.
Điều 16. Chứng chỉ giáo dục đại
học, công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ
1. Kết quả tích lũy được sử dụng làm căn cứ công nhận,
chuyển đổi kết quả học tập trong cùng cơ sở đào tạo hoặc khi chuyển chương
trình đào tạo, chuyên ngành, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức học theo
quy định của cơ sở đào tạo. Cơ sở đào tạo xác nhận, cấp chứng chỉ giáo dục đại
học cho sinh viên hoàn thành học phần hoặc một phần của chương trình đào tạo.
2. Chứng chỉ giáo dục đại học có thời hạn giá trị tối
đa không vượt quá 2,0 lần thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo kể từ
ngày được thi kết thúc học phần hoặc công nhận chứng chỉ.
3. Kết quả học tập của sinh viên đã tích lũy từ một
trình độ đào tạo khác, một ngành đào tạo hoặc một chương trình đào tạo khác, một
khóa học khác hoặc từ một cơ sở đào tạo khác được cơ sở đào tạo xem xét công nhận,
chuyển đổi sang tín chỉ của những học phần trong chương trình đào tạo theo học
dựa trên khối lượng học tập, nội dung chuyên môn, chuẩn đầu ra của học phần và
chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
4. Sinh viên được cơ sở đào tạo xem xét công nhận để
chuyển đổi tín chỉ của các học phần trên cơ sở kết quả học tập theo phương thức
tổ chức đào tạo từ xa hoặc các kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm mà sinh viên
đã tích lũy được thông qua quá trình học tập làm việc khi bảo đảm:
a) Phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung và
yêu cầu của chương trình đào tạo;
b) Việc công nhận và chuyển đổi tín chỉ phải được
thực hiện trên cơ sở đánh giá học thuật, bảo đảm công bằng, minh bạch và chất
lượng chương trình đào tạo, thời hạn sử dụng công nhận kết quả học tập, chứng
chỉ;
c) Phù hợp với các quy định của cơ sở đào tạo về điều
kiện, tiêu chí đánh giá; quy trình xét công nhận; thời hạn hiệu lực của kết quả
học tập; giới hạn số tín chỉ được công nhận; các trường hợp phải đánh giá bổ
sung; thẩm quyền quyết định và cơ chế giải quyết khiếu nại;
d) Việc công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín
chỉ phải dựa trên đối sánh chuẩn đầu ra, khối lượng học tập, nội dung học tập,
mức độ tương đương về đánh giá, điều kiện bảo đảm chất lượng và tính xác thực của
kết quả học tập; kết quả công nhận không làm giảm yêu cầu chất lượng hoặc thay
đổi chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
đ) Các chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng làm minh chứng đạt
yêu cầu đầu vào và chuẩn đầu ra ngoại ngữ.
5. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định thời hạn giá
trị tối đa của chứng chỉ giáo dục đại học để công nhận, chuyển đổi với các học phần,
nhóm học phần của chương trình đào tạo nhưng không trái với quy định tại khoản
2 Điều này.
6. Cơ sở đào tạo công khai thời hạn giá trị của chứng
chỉ giáo dục đại học, kết quả học tập được công nhận, tỷ lệ tín chỉ tối đa được
công nhận, trường hợp phải đánh giá bổ sung, thẩm quyền quyết định và cơ chế
khiếu nại của sinh viên.
Điều 17. Công nhận tốt nghiệp
và cấp bằng tốt nghiệp
1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi
đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Tích lũy đủ số tín chỉ của các học phần theo yêu
cầu của chương trình đào tạo và được xếp loại học lực từ trung bình trở lên;
b) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không đang trong thời
gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
c) Hoàn thành các yêu cầu cần đạt của chương trình
đào tạo và các yêu cầu khác theo quy định chuẩn chương trình đào tạo.
2. Sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được hiệu trưởng
cơ sở đào tạo công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo Quy chế văn bằng,
chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân hiện hành tính từ thời điểm sinh viên
đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo.
3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm
trung bình tích lũy toàn khóa được quy định tại khoản 5 Điều 13
của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình
tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Khối lượng của các học phần phải học lại quá 10%
khối lượng học tập chuẩn của chương trình đào tạo;
b) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên
trong thời gian học;
c) Sinh viên vi phạm các quy định về liêm chính học
thuật, liêm chính khoa học.
4. Sinh viên không tốt nghiệp:
a) Được cấp chứng chỉ giáo dục đại học hoặc bảng điểm
các học phần đã tích lũy trong chương trình đào tạo;
b) Được xác nhận đã tham gia học tập các học phần
trong chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo.
5. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định:
a) Quy trình xét và công nhận tốt nghiệp, thời gian
và số lần xét tốt nghiệp trong năm; mức độ sinh viên vi phạm các quy định về
liêm chính học thuật, liêm chính khoa học;
b) Việc bảo lưu, công nhận kết quả học tập đã tích
lũy đối với sinh viên không tốt nghiệp;
c) Quy trình, trách nhiệm của cơ sở đào tạo về việc
lưu trữ hồ sơ học tập, văn bằng; việc cập nhật văn bằng của sinh viên trên Cơ sở
dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học.
Chương IV
CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUÁ
TRÌNH HỌC TẬP, XỬ LÝ VI PHẠM CỦA SINH VIÊN
Điều 18. Nghỉ học tạm thời,
thôi học
1. Sinh viên được xem xét nghỉ học tạm thời và bảo
lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau và không tính vào thời gian đào tạo
tối đa của chương trình đào tạo:
a) Được điều động vào lực lượng vũ trang;
b) Được điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ
thi, giải đấu quốc tế hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc gia, quốc tế theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền;
c) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời
gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định
của Bộ Y tế;
2. Sinh viên xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết
quả đã học vì lý do cá nhân khác (không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này) nếu
đã học tối thiểu 01 học kỳ ở cơ sở đào tạo và không thuộc các trường hợp bị xem
xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu
cá nhân trong trường hợp này sẽ được tính vào thời gian học chính thức quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này.
3. Sinh viên bị buộc thôi học hoặc xin thôi học, nếu
có nguyện vọng quay trở lại học, phải tham gia dự tuyển đầu vào như những thí
sinh khác.
4. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể về điều
kiện, thẩm quyền, trình tự xét nghỉ học tạm thời, lý do cá nhân khác để xét nghỉ
học tạm thời và bảo lưu kết quả, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học; việc bảo
lưu và công nhận kết quả học tập đã tích lũy đối với sinh viên xin thôi học.
Điều 19. Chuyển ngành, chuyển
nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức đào tạo
1. Sinh viên được xem xét chuyển sang học một chương
trình, một ngành đào tạo khác, hoặc một phân hiệu khác của cơ sở đào tạo, hoặc
giữa phân hiệu và trụ sở chính khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Sinh viên đã đạt trình độ năm thứ nhất và không
là sinh viên năm cuối khóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ
thời gian học tập theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế
này;
b) Sinh viên đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào
của chương trình, ngành đào tạo của trụ sở chính (hoặc phân hiệu) chuyển đến
trong cùng khóa tuyển sinh và các quy định khác của cơ sở đào tạo;
c) Cơ sở đào tạo, trụ sở chính (hoặc phân hiệu) đáp
ứng đầy đủ điều kiện bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo trong toàn bộ
thời gian tổ chức đào tạo và số lượng người học không vượt năng lực đào tạo đối
với chương trình, ngành đào tạo đó theo quy định xác định số lượng tuyển sinh
hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Được sự đồng ý của thủ trưởng các đơn vị chuyên
môn phụ trách chương trình, ngành đào tạo, người phụ trách phân hiệu (nơi chuyển
đi và chuyển đến) và của hiệu trưởng cơ sở đào tạo.
2. Sinh viên được xem xét chuyển cơ sở đào tạo khi
có đủ các điều kiện sau trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Sinh viên đã đạt trình độ năm thứ nhất và không
là sinh viên năm cuối khóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ
thời gian học tập theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế
này;
b) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương
trình, ngành đào tạo cùng khóa tuyển sinh tại nơi chuyển đến;
c) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất
lượng, chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo mà
sinh viên chuyển đến theo quy định xác định số lượng tuyển sinh hiện hành của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
d) Được sự đồng ý của hiệu trưởng cơ sở đào tạo xin
chuyển đi và cơ sở đào tạo nơi chuyển đến.
3. Sinh viên được xem xét chuyển từ đào tạo theo
hình thức đào tạo chính quy sang hình thức đào tạo thường xuyên của cơ sở đào tạo
nếu còn đủ thời gian học tập theo quy định đối với hình thức chuyển đến.
4. Sinh viên của phân hiệu hoặc cơ sở đào tạo được
sáp nhập, chia tách, giải thể theo quyết định của cấp có thẩm quyền thực hiện
theo quyết định sáp nhập, chia tách, giải thể phân hiệu hoặc cơ sở đào tạo.
5. Việc chuyển sinh viên trong trường hợp cơ sở đào
tạo, phân hiệu bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi quyết định cấp phép hoạt động
thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
6. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết điều
kiện, thứ tự ưu tiên người học và quy trình thủ tục chuyển chương trình, ngành
đào tạo, nơi học, chuyển cơ sở đào tạo hoặc chuyển hình thức đào tạo, tiếp nhận
sinh viên từ cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu bị đình chỉ hoạt động; việc công
nhận kết quả học tập hoặc chuyển đổi tín chỉ, chứng chỉ giáo dục đại học đã
tích lũy còn thời hạn đối với sinh viên thuộc các trường hợp này.
Điều 20. Trao đổi sinh viên và
hợp tác đào tạo
1. Các cơ sở đào tạo xây dựng và ban hành quy định
về việc công nhận chứng chỉ giáo dục đại học, tín chỉ làm căn cứ cho phép sinh
viên của cơ sở đào tạo được học một số học phần tại cơ sở đào tạo khác và ngược
lại, kể cả các cơ sở đào tạo nước ngoài (sau đây gọi là trao đổi sinh viên).
2. Trên cơ sở đánh giá và công nhận kết quả học tập,
sinh viên của cơ sở đào tạo có thể đăng ký thực hiện học một số học phần tại cơ
sở đào tạo khác và bảo đảm tổng số tín chỉ sinh viên tích lũy tại các cơ sở đào
tạo khác theo tất cả các hình thức đào tạo luôn thấp hơn 50% khối lượng học tập
chuẩn của chương trình đào tạo trừ trường hợp quy định tại các khoản
2, 3, 4 Điều 19 của Quy chế này.
3. Trong hợp tác đào tạo, các cơ sở đào tạo chủ trì
thỏa thuận hợp tác với cơ sở đào tạo phối hợp khai thác để sử dụng cơ sở thực
hành, phòng thí nghiệm, học liệu, hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện phục vụ đào
tạo khác theo yêu cầu của chuẩn chương trình đào tạo và bảo đảm chất lượng đào
tạo; cơ sở phối hợp không tham gia vào hoạt động tổ chức giảng dạy để cấp văn bằng,
chứng chỉ giáo dục đại học.
4. Tạo điều kiện sinh viên tham gia các chương
trình trao đổi học tập tích lũy tín chỉ học tập tại các cơ sở giáo dục đại học
nước ngoài và được công nhận chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy tại cơ sở giáo dục
đại học nước ngoài phù hợp với các học phần tương đương trong các chương trình
đào tạo đang theo học.
5. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định về điều kiện
trao đổi sinh viên, hợp tác đào tạo, việc công nhận kết quả học tập và chuyển đổi
số lượng chứng chỉ giáo dục đại học, trách nhiệm công nhận tín chỉ khi cho phép
sinh viên tích lũy tín chỉ tại cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, số tín chỉ
cho sinh viên khi thực hiện chương trình đào tạo và công khai trên trang thông
tin điện tử của cơ sở đào tạo.
Điều 21. Học cùng lúc hai chương
trình
1. Đối với phương thức đào tạo theo tín chỉ, sinh
viên có thể đăng ký học thêm các học phần của một chương trình khác, ngành khác
khi điều kiện của cơ sở đào tạo cho phép, nhưng chỉ được hưởng các quyền lợi
chính thức và được xem xét công nhận tốt nghiệp chương trình thứ hai khi đã
đăng ký thành công học chương trình thứ hai theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Sinh viên được đăng ký học chương trình thứ hai
sớm nhất khi đã được xếp trình độ năm thứ hai của chương trình thứ nhất. Tại thời
điểm đăng ký, sinh viên phải đáp ứng 01 trong 02 điều kiện sau và các điều kiện
khác của cơ sở đào tạo:
a) Đã tích lũy tối thiểu 25% khối lượng học tập chuẩn
của chương trình đào tạo và đạt điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên
và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng của chương trình thứ hai của năm sinh viên
trúng tuyển chương trình thứ nhất;
b) Đã tích lũy tối thiểu 25% khối lượng học tập chuẩn
của chương trình đào tạo và đạt điểm trung bình tích lũy xếp loại trung bình và
đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai của năm sinh viên trúng
tuyển chương trình thứ nhất.
3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên
học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ
nhất, quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này. Khi học chương
trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung
và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.
4. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình
thứ hai khi đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất và đã đăng kí muộn
nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai.
5. Cơ sở đào tạo chỉ tổ chức đào tạo chương trình
thứ hai cho sinh viên khi đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng về số lượng
tuyển sinh, năng lực đào tạo; đồng thời có quy định chi tiết về quy trình, điều
kiện đăng ký học và cấp bằng tốt nghiệp chương trình thứ hai.
Điều 22. Học chương trình tích
hợp trình độ đại học và trình độ thạc sĩ
1. Cơ sở đào tạo quy định khối lượng học tập tối đa
của học phần trình độ thạc sĩ được sinh viên tích lũy trong giai đoạn cuối của chương
trình đào tạo tích hợp đại học và thạc sĩ; quy định trường hợp sinh viên không
tiếp tục hoặc không đủ điều kiện học chương trình thạc sĩ.
2. Sinh viên tham gia chương trình tích hợp được tư
vấn học thuật, thông tin đầy đủ về học phí, tiến độ học tập, điều kiện duy trì,
điều kiện chuyển ra khỏi chương trình và quyền lợi liên quan.
3. Sinh viên thuộc chương trình đào tạo trình độ đại
học chính quy được phép đăng ký học chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cùng
nhóm ngành đào tạo khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập chuẩn của chương
trình đào tạo trình độ đại học ban đầu và có điểm trung bình tích lũy đạt khá
trở lên.
4. Sinh viên được cấp bằng cùng lúc trình độ đại học
và trình độ thạc sĩ khi đáp ứng chuẩn đầu ra và yêu cầu cần đạt của từng giai
đoạn và toàn bộ quá trình đào tạo.
5. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết quy
trình sinh viên đăng ký học vượt chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ; yêu cầu
tiên quyết để được học vượt các học phần đối với các chương trình đào tạo
chuyên sâu.
Điều 23. Đào tạo liên thông để
cấp văn bằng trình độ đại học
1. Cơ sở đào tạo tổ chức tuyển sinh và đào tạo cho
người đã tốt nghiệp chương trình đào tạo có bậc trình độ thấp hơn bậc 6 để theo
học chương trình đào tạo trình độ đại học khi cơ sở đào tạo đã tổ chức đào tạo
theo tín chỉ (riêng các ngành an ninh, quốc phòng thực hiện theo quy định của
cơ sở đào tạo) và đã tuyển sinh được tối thiểu 03 khóa theo chương trình, ngành
đào tạo và hình thức đào tạo mà sinh viên lựa chọn, không áp dụng đối với đào tạo
các ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt.
2. Người học liên thông thực hiện chương trình đào
tạo và đăng ký học tập theo kế hoạch chung như các sinh viên khác cùng hình thức
đào tạo. Trên cơ sở công nhận và chuyển đổi chứng chỉ giáo dục đại học, số tín
chỉ, sinh viên được miễn trừ các học phần tương ứng với những khối lượng học tập
đã tích lũy theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này và
các quy định hiện hành.
3. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết điều
kiện, trình tự tiếp nhận học liên thông; việc công nhận, chuyển đổi số lượng chứng
chỉ giáo dục đại học, số tín chỉ và miễn trừ học phần cho sinh viên liên thông
dựa trên nguyên tắc công bằng, minh bạch với mọi đối tượng, bảo đảm chặt chẽ
yêu cầu về chất lượng, áp dụng chuẩn đầu ra chung như đối với những sinh viên
khác.
Điều 24. Xử lý vi phạm đối với
sinh viên
Căn cứ tính chất, mức độ hành vi, vi phạm của sinh
viên và các quy định hiện hành, cơ sở đào tạo quy định chi tiết quy trình thực
hiện, hình thức kỷ luật tại quy chế của cơ sở đào tạo đối với các hành vi, vi
phạm chính sau và các hành vi khác (nếu có):
1. Nhóm hành vi gian lận trong quá trình thi, kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập, liêm chính học thuật, liêm chính khoa học.
2. Nhóm hành vi gian lận ở mức độ nghiêm trọng (có
tổ chức hoặc dùng công nghệ): hồ sơ học tập, nhờ người khác thi hộ hoặc đi thi
hộ cho người khác, sử dụng trái phép trí tuệ nhân tạo (AI), công cụ số, phương
tiện công nghệ để gian lận, mua hoặc bán bài tập, đồ án, khóa luận tốt nghiệp,
can thiệp trái phép vào LMS hoặc hệ thống điểm.
3. Nhóm hành vi sử dụng hồ sơ và văn bằng giả, chứng
chỉ giả (ngoại ngữ, tin học, bằng tốt nghiệp THPT...) để làm điều kiện trúng
tuyển (đầu vào); làm điều kiện xét tốt nghiệp (đầu ra); với nhóm hành vi này cơ
sở đào tạo thực hiện đối soát dữ liệu văn bằng, chứng chỉ đầu vào của sinh viên
với Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học ngay khi nhập học.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Xây dựng và thực hiện
quy chế của cơ sở đào tạo
1. Quy chế này là căn cứ để giám đốc đại học, học
viện, hiệu trưởng, thủ trưởng cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng)
ban hành quy chế của cơ sở đào tạo và các quy định cụ thể về tổ chức, quản lý
đào tạo trình độ đại học.
2. Căn cứ Quy chế này và các quy định hiện hành
khác có liên quan, thủ trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện
quy chế của cơ sở đào tạo trên cơ sở tư vấn của hội đồng khoa học và đào tạo và
các quy định quản lý nội bộ; cụ thể hóa và có thể yêu cầu cao hơn nhưng không
trái với các quy định của Quy chế này;
b) Ban hành các quyết định về hình thức đào tạo
chính quy, hình thức đào tạo thường xuyên, liên kết đào tạo, đào tạo liên thông
(nếu có) bảo đảm đầy đủ các yêu cầu theo Quy chế này; trong đó phải ghi rõ tên chương
trình, ngành, hình thức đào tạo, đối tượng, số lượng và phương thức tuyển sinh,
địa điểm đào tạo, cơ sở phối hợp đào tạo và các thông tin khác có liên quan;
c) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho sinh viên quy chế
của cơ sở đào tạo và các quy định liên quan đến quá trình học tập, các quy định
về nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên ngay đầu khóa học;
d) Tổ chức kiểm tra nội bộ việc thực hiện kế hoạch,
chương trình, quy chế của cơ sở đào tạo và các nhiệm vụ khác liên quan đến đào
tạo; chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm
quyền theo các quy định hiện hành.
3. Cơ sở đào tạo quy định các nội dung về việc thiết
lập và vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong đối với hoạt động đào tạo
trình độ đại học; thường xuyên theo dõi, đánh giá, sử dụng kết quả phản hồi của
sinh viên, giảng viên, người sử dụng lao động và các bên liên quan để cải tiến chương
trình đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo và điều kiện bảo đảm chất lượng.
4. Đại học quốc gia và các trường đại học thành
viên của đại học quốc gia áp dụng quy chế này và các quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia.
Điều 26. Chế độ báo cáo, lưu
trữ, công khai thông tin
1. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm:
a) Cơ sở đào tạo lưu trữ, cập nhật dữ liệu về hoạt
động giáo dục đại học trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học bao gồm:
số liệu sinh viên tuyển mới, sinh viên tốt nghiệp, văn bằng tốt nghiệp, sinh
viên thôi học và đang học trong năm, sinh viên tốt nghiệp đã có việc làm trong
thời gian 12 tháng sau tốt nghiệp; phân loại theo đối tượng đầu vào, chương
trình đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo;
b) Cơ sở đào tạo thông báo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi liên kết đào tạo về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương.
2. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản
an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành và các quy định về lưu trữ.
a) Quyết định trúng tuyển, sổ bảng điểm gốc, quyết
định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài
liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại cơ sở đào tạo;
b) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo
được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo;
c) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào
tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Cơ sở đào tạo công khai trên trang thông tin điện
tử chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo:
a) Quy chế của cơ sở đào tạo và các quy định quản
lý đào tạo có liên quan;
b) Quyết định ban hành chương trình đào tạo, quyết
định phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình đào tạo hoặc quyết định mở ngành
đào tạo và các quyết định nêu tại khoản 1 Điều này đối với chương trình sẽ tổ
chức đào tạo;
c) Các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định
hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Các minh chứng về việc các chương trình đào tạo
đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
đ) Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện
hành;
e) Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối
thiểu đối với liên kết đào tạo theo quy định tại Quy chế này.
4. Cơ sở đào tạo công khai trên trang thông tin điện
tử các văn bản hướng dẫn sinh viên thực hiện quyền được đối xử công bằng trong
quá trình học tập tại cơ sở đào tạo (sinh viên có thể khiếu nại khi quyền lợi bị
xâm phạm, trong xét tốt nghiệp, trong đánh giá học phần, hay trong xử lý kỷ luật).
Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
1. Quy chế này áp dụng đối với khóa tuyển sinh năm
2026 và bắt đầu tổ chức đào tạo từ năm học 2026 - 2027 trở đi.
2. Đối với các khóa tuyển sinh đã có thông báo tuyển
sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực và chưa nhập học hoặc chưa tổ chức đào
tạo, các khóa đang đào tạo theo các hình thức chính quy, vừa làm vừa học, từ
xa; chương trình đào tạo từ xa đã công bố, tuyển sinh hoặc đang triển khai; hoạt
động liên kết đào tạo đã ký kết, đã tuyển sinh; kết quả học tập, tín chỉ, học phần,
chứng chỉ đã được công nhận, chuyển đổi hoặc miễn trừ thì thực hiện theo các
Quy chế đào tạo trình độ đại học có hiệu lực tại thời điểm thông báo tuyển
sinh.
3. Các chứng chỉ ngoại ngữ, minh chứng năng lực ngoại
ngữ sử dụng cho các chương trình đào tạo trình độ đại học quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2021 Ban
hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ, và Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 ban hành Quy chế tuyển
sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được tiếp
tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
4. Cơ sở đào tạo thực hiện rà soát, sửa đổi, ban
hành quy chế đào tạo nội bộ phù hợp với Quy chế này trước ngày 31 tháng 12 năm
2026. Trong thời gian chuyển tiếp tiếp tục áp dụng quy chế đã công bố đối với
các khóa, chương trình đang thực hiện, trừ trường hợp cơ sở đào tạo lựa chọn áp
dụng quy định mới có lợi hơn cho người học trong hoạt động đào tạo và phải bảo
đảm điều kiện chất lượng và trách nhiệm giải trình.
5. Chuẩn đầu ra ngoại ngữ của người học theo các chương
trình đào tạo trình độ đại học tổ chức thực hiện theo Quy chế này áp dụng chuẩn
đầu ra ngoại ngữ trong các Chuẩn chương trình đào tạo đã ban hành.
Trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo theo
ngành, nhóm ngành, lĩnh vực thì chuẩn đầu ra ngoại ngữ của người học tiếp tục
áp dụng chuẩn đầu ra ngoại ngữ quy định tại các chương trình đào tạo đã ban
hành trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực cho đến khi có Chuẩn chương trình
đào tạo theo ngành, nhóm ngành, lĩnh vực tương ứng.