|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
29/VBHN-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
05/08/2025
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 29/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 8 năm 2025
|
THÔNG TƯ[1]
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH KINH DOANH HÀNG
HÓA, DỊCH VỤ HẠN CHẾ KINH DOANH; HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC
LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA
Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch
vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép
thành lập Sở Giao dịch hàng hóa, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2017, được sửa đổi bổ sung bởi:
- Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê
khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính, có hiệu
lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2022;
- Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006
của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thương mại về
hàng hóa dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày
28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán
hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc
lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.[2]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh;
hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp
Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ
phí
1. Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan
có thẩm quyền thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế
kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại
quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật thương mại thì phải nộp phí thẩm định kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc
lĩnh vực thương mại.
2. Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa theo quy định tại
Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng
hóa thì phải nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí
1. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc
lĩnh vực thương mại hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định có trách nhiệm thu, kê
khai, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế
kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại
theo quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Sở
Giao dịch hàng hóa có trách nhiệm thu, kê khai, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành
lập Sở Giao dịch hàng hóa theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
1.[3]
Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương:
a) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại là 1.200.000 đồng/điểm kinh
doanh/lần thẩm định.
b) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh
là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
c) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh
là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
d) Mức thu lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở
Giao dịch hàng hóa là 200.000 đồng/giấy/lần cấp.
2. Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều
kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch
hàng hóa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng quy định tại điểm a,
b, c, d khoản 1 Điều này.
3. Phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn
chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương
mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa thu bằng Đồng Việt
Nam (VNĐ).
Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ
phí
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí
phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách
mở tại Kho bạc Nhà nước.
2.[4]
(được bãi bỏ)
Điều 6. Quản lý và sử dụng phí,
lệ phí
1. Tổ chức thu lệ phí nộp toàn bộ số tiền lệ phí
thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn
chi phí trang trải cho việc thu lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch
hàng hóa do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ,
định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được
vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí
trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự
toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật.
3. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt
động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành
chính đối với các cơ quan nhà nước, được để lại 50% (năm mươi phần trăm) trong
tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí
theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP. Số còn lại 50%
(năm mươi phần trăm) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà
nước hiện hành.
Điều 7. Tổ chức thực hiện[5]
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2017. Thông tư này thay thế Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm
2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực
thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện
theo hướng dẫn tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ
phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22
tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc
ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí
và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá
trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (05b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
[1] Văn
bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:
- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm
2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ
kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành
lập Sở Giao dịch hàng hóa, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
- Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê
khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính, có hiệu
lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.
- Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư
trên.
[2] -
Thông tư số 74/2022/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng
4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng
7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11
tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành,
khai thác Cổng dịch vụ công quốc gia;
Thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 03 tháng 5
năm 2022 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2022;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền
quy định của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 71/2025/TT-BTC có căn cứ ban hành như
sau:
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23
tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính: Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
phí, lệ phí.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 71/2025/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm 18 Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12
năm 2022.
[5] -
Điều 4 Thông tư số 74/2022/TT-BTC quy định như sau:
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12
năm 2022.
2. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các Thông
tư quy định thu phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy
định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn bổ sung./.
- Điều 2 Thông tư số 71/2025/TT-BTC quy định như
sau:
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu
tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn bổ sung./.
Văn bản hợp nhất 29/VBHN-BTC năm 2025 hợp nhất Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập sở Giao dịch hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------
|
|
No. 29/VBHN-BTC
|
Hanoi, August 05, 2025
|
CIRCULAR [1] FEES FOR APPRAISAL OF RESTRICTED AND CONDITIONAL GOODS AND SERVICES
IN COMMERCIAL SECTOR AND CHARGES FOR ISSUANCE OF PERMITS FOR ESTABLISHMENT OF
COMMODITY EXCHANGES AND COLLECTION, TRANSFER, MANAGEMENT AND USE THEREOF The Circular No.
168/2016/TT-BTC dated October 26, 2016 of the Minister of Finance on fees for appraisal
of restricted and conditional goods and services in commercial sector and
charges for issuance of permits for establishment of commodity exchanges and
collection, transfer, management and use thereof, which comes into force from
July 01, 2017 is amended by: - The Circular No.
74/2022/TT-BTC dated December 22, 2022 of the Minister of Finance on forms and
time limit for collection, payment and declaration of fees and charges within
the jurisdiction of the Ministry of Finance, which comes into force from
December 22, 2022; - The Circular No.
71/2025/TT-BTC dated June 30, 2025 of the Minister of Finance on amendments to
some articles of Circulars of the Ministry of Finance on fees and charges,
which comes into force from July 01, 2025; Pursuant to the Law on
Fees and Charges dated November 25, 2015; Pursuant to the Law on
State Budget dated June 25, 2015; Pursuant to the
Government’s Decree No. 59/2006/ND-CP dated June 12, 2006 on implementation of
certain articles of the Commercial Law on prohibited, restricted and
conditional goods and services; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to the
Government’s Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 on details and
guidelines for the implementation of certain articles of the Law of Fees and
Charges; Pursuant to the
Government’s Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 on functions,
duties, powers and organizational structure of the Ministry of Finance; At the request of the
Director of the Department of Tax Policy; The Minister of
Finance promulgates Circular on fees for appraisal of restricted and conditional
goods and services in commercial sector and charges for issuance of permits for
establishment of commodity exchanges and collection, transfer, management and
use thereof. [2] Article
1. Scope This Circular provides for
fees for appraisal of restricted and conditional goods and services in
commercial sector and charges for issuance of permits for establishment of
commodity exchanges and collection, transfer, management and use thereof. Article
2. Fee and charge payers 1. The
organization/individual shall pay the fee for appraisal of restricted and
conditional goods and services in commercial sector when submitting an
application to a competent authority for appraisal and issuance of permit for
trading of restricted and conditional goods and services in commercial sector
according to Appendix II and Appendix III enclosed with the Government's Decree
No. 59/2006/ND-CP dated June 12, 2006. 2. The
organization/individual shall pay the charge for issuance of permit for establishment
of commodity exchange when submitting an application to a competent authority
for issuance of permit for establishment of commodity exchange according to the
Government's Decree No. 158/2006/ND-CP dated December 28, 2006. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Authorities competent
to appraise or authorities authorized to appraise restricted and conditional
goods and services in commercial sector shall be responsible for collecting,
declaring, transferring, managing and using fees for appraisal of restricted
and conditional goods and services in commercial sector as prescribed in this
Circular. 2. Authorities competent
to issue permits for establishment of commodity exchanges shall be responsible
for collecting, declaring and transferring charges for issuance of permits for
establishment of commodity exchanges as specified in this Circular. Article
4. Charges and fees 1.
[3] In central-affiliated cities a) Fee for appraisal
of restricted goods/services in commercial sector is 1.200.000 VND/point of
sale/appraisal. b) Fee for appraisal
of conditional goods/services in commercial sector is 1.200.000 VND/point of
sale/appraisal in case the trader is an organization/enterprise. c) Fee for appraisal
of conditional goods/services in commercial sector is 400.000 VND/point of
sale/appraisal in case the trader is a business household/individual. d) Charge for issuance
of permit for establishment of a commodity exchange is 200.000
VND/permit/issuance. 2. In other regions: Fees
for appraisal of restricted or conditional goods and services in commercial
sector and charges for issuance of permits for establishment of commodities
exchanges shall be equal to 50% (fifty percent) of those defined in points a,
b, c and d, clause 1 of this Article. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
5. Declaration and transfer of collected charges and fees 1. By 5th
every month, the collector shall transfer the fees collected in the previous
month to the account pending transfer to state budget, opened at the State
Treasury. 2.
[4] (annulled) Article
6. Management and use of fees and charges 1. Charge collectors
shall transfer 100% of collected charges to the state budget in accordance with
chapters, sub-sections of the current State Budget Index. Expenditures on
collection of charges for issuance of permits for establishment of commodity
exchanges shall be covered by funding derived from state budget and specified
in the collectors’ expenditure estimates in accordance with state budget
spending policies and limits prescribed by laws. 2. Fee collectors shall
transfer 100% of collected fees to the state budget in accordance with
chapters, sub-sections of the current State Budget Index. Expenditures on
appraisal and collection of fees shall be covered by funding derived from state
budget and specified in the collectors’ expenditure estimates in accordance
with state budget spending policies and limits prescribed by laws. 3. If the collector is
provided with a predetermined funding for covering its operating expenditures
according to regulations of the Government or Prime Minister on autonomy and
self-responsibility for use of personnel and expenditure on administrative
management for regulatory authorities, it may retain 50% of total amount of
collected fees to cover expenditures on appraisal and collection of fees as
regulated in clause 2 article 5 of the Government's Decree No. 120/2016/ND-CP.
The remaining amount, i.e. 50% of collected fees, must be transferred to state
budget according to chapters, sub-sections of the current State Budget Index. Article
7. Implementation organization [5] 1. This Circular takes effect
from January 01, 2017 and replaces the Circular No. 77/2012/TT-BTC dated May
16, 2012 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Fee and charge payers
and relevant agencies shall be responsible for implementing this Circular.
Difficulties that arise during the process of implementation shall be reported
to the Ministry of Finance for review and guidance./. / CERTIFIED BY PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan
Văn bản hợp nhất 29/VBHN-BTC ngày 05/08/2025 hợp nhất Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập sở Giao dịch hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
633
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|