|
VĂN PHÒNG
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 101/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2026
|
LUẬT
HỢP
TÁC XÃ
Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 ngày 20
tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, được
sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm
2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Hợp tác xã[1].
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về thành lập, tổ chức
quản lý, tổ chức lại, giải thể, phá sản và hoạt động có liên quan của tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chính sách của Nhà nước về phát triển tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã.
2. Thành viên của tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan đến thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể, phá sản và hoạt động
có liên quan của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 3. Áp dụng Luật Hợp
tác xã và luật khác
Trường hợp luật khác có quy định đặc thù
về thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể, phá sản và hoạt động có
liên quan của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì áp dụng theo quy
định của luật đó.
Điều 4. Giải thích từ
ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Giao dịch nội bộ là việc cung
cấp sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tạo việc làm và hoạt động cho vay nội
bộ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho thành viên chính thức theo thỏa thuận
bằng văn bản.
2. Giao dịch bên ngoài là giao dịch
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không thuộc giao dịch nội bộ.
3. Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi thông tin về đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
4. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi thông tin về đăng ký tổ hợp tác
do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.
5. Góp sức lao động là việc thành
viên trực tiếp tham gia quản lý, lao động theo thỏa thuận tại tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
6. Góp vốn là việc thành viên góp
tài sản để tạo thành vốn điều lệ khi thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
hoặc để bổ sung vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được thành
lập hoặc để tạo thành tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác.
7. Hợp tác xã là tổ chức có tư
cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác
tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về
kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội
phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng
và dân chủ.
8. Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức
có tư cách pháp nhân do ít nhất 03 hợp tác xã là thành viên chính thức tự nguyện
thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm mở rộng
quy mô sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực tham gia thị trường, góp phần
xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu
trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
9. Mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của
thành viên là tỷ lệ giá trị sản phẩm, dịch vụ mà từng thành viên sử dụng
trên tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng
cho tất cả thành viên.
10. Mức độ góp sức lao động của thành
viên được đo bằng tỷ lệ tiền lương, tiền công hoặc thù lao của từng thành
viên trên tổng tiền lương, tiền công và thù lao của tất cả thành viên.
11. Người có quan hệ gia đình bao
gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ,
con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể,
chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột
của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.
12. Phần vốn góp là giá trị tài sản
góp vốn mà một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào vốn điều lệ của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giá trị tài sản mà thành viên đã góp hoặc cam kết
góp vào tổ hợp tác theo quy định tại hợp đồng hợp tác.
13. Quỹ chung không chia là quỹ của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không chia cho thành viên trong quá trình hoạt
động.
14. Tài sản chung không chia là
tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không chia cho thành viên trong
quá trình hoạt động.
15. Tài sản chung được chia là
tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được chia cho thành viên.
16. Thành viên bao gồm thành viên
chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc thành viên của tổ hợp tác.
17. Thành viên chính thức bao gồm:
a) Thành viên góp vốn và sử dụng sản phẩm,
dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Thành viên góp vốn và góp sức lao động
vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Thành viên góp vốn, sử dụng sản phẩm,
dịch vụ và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
18. Thành viên liên kết góp vốn
là thành viên chỉ góp vốn, không sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và không góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
19. Thành viên liên kết không góp vốn
bao gồm:
a) Thành viên không góp vốn, chỉ sử dụng
sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Thành viên không góp vốn, chỉ góp sức
lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Thành viên không góp vốn, chỉ sử dụng
sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và góp sức lao động vào
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
20. Tổ chức lại hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã.
21. Tổ hợp tác là tổ chức không
có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02
thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những
công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.
22. Tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ
là tỷ lệ doanh thu của giao dịch nội bộ so với tổng doanh thu của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã hoặc tỷ lệ chi phí của giao dịch nội bộ so với tổng chi
phí của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong một năm tài chính.
23. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ
giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hoặc tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên tổ hợp tác và tổng giá
trị phần vốn góp của các thành viên tổ hợp tác.
24. Vốn điều lệ là tổng giá trị
tài sản do thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn đã góp hoặc cam
kết góp khi thành lập hoặc trong quá trình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
25. Vốn góp tối thiểu là mức vốn
góp thấp nhất mà cá nhân, tổ chức phải góp vào vốn điều lệ để trở thành thành
viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
26. Vốn góp tối đa là mức vốn góp
cao nhất mà cá nhân, tổ chức được góp vào vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
Điều 5. Bảo đảm của Nhà
nước đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên
1. Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài
sản, vốn, thu nhập, quyền và lợi ích hợp pháp khác của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã và thành viên. Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng tài sản
của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về
trưng mua, trưng dụng tài sản.
2. Bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh
bình đẳng giữa tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với các loại hình
doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.
3. Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm trong tổ chức, hoạt động, sản xuất, kinh doanh và không can thiệp vào hoạt
động hợp pháp của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 6. Tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã
1. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong
khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của tổ chức.
2. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để thành viên, người lao động
thành lập và tham gia các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Hành vi bị
nghiêm cấm liên quan đến tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước:
a) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp không đủ điều kiện; từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
trong trường hợp đủ điều kiện theo quy định của Luật này;
b) Cản trở việc thực hiện các quyền,
nghĩa vụ hợp pháp của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên
theo quy định của Luật này;
c) Hỗ trợ, ưu đãi cho tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã không đúng nguyên tắc, đối tượng, thẩm quyền, nội
dung, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
d) Lợi dụng quyền hạn để làm trái với
các quy định của pháp luật về hỗ trợ, ưu đãi cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã;
đ) Gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách
nhiễu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có liên
quan trong đăng ký, hoạt động và thực hiện hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã;
e) Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin sai
lệch, không trung thực liên quan đến hỗ trợ, ưu đãi cho tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã.
2. Đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã:
a) Hoạt động không có giấy chứng nhận
đăng ký theo quy định của Luật này; hoạt động khi không đủ điều kiện theo quy định
của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Kê khai không trung thực, không chính
xác nội dung hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Thực hiện không đúng các nguyên tắc tổ
chức, quản lý và hoạt động theo quy định của Luật này;
d) Cung cấp thông tin giả mạo, không
trung thực, làm giả giấy tờ để trục lợi;
đ) Sử dụng nguồn lực hỗ trợ không đúng mục
đích đã cam kết.
3. Đối với thành viên của tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì lợi
ích cá nhân hoặc của một nhóm thành viên;
b) Cung cấp thông tin không trung thực
cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 8. Nguyên tắc tổ
chức, quản lý và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Tự nguyện tham gia và mở rộng kết nạp
thành viên.
Cá nhân, tổ chức tự nguyện thành lập,
gia nhập, ra khỏi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã coi trọng lợi ích của thành viên, mở rộng kết nạp
thành viên; không phân biệt giới tính, địa vị xã hội, dân tộc hoặc tôn giáo đối
với mọi cá nhân tham gia.
2. Dân chủ, bình đẳng trong tổ chức, quản
lý.
Thành viên tổ hợp tác có quyền dân chủ
trong việc quyết định tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Thành viên chính thức
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham gia vào công việc tổ chức, quản
lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã một cách dân chủ, bình đẳng,
không phụ thuộc vào phần vốn góp.
3. Trách nhiệm tham gia hoạt động kinh tế
của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Thành viên chính thức góp vốn khi gia nhập
và được cùng kiểm soát vốn, quỹ và tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã; được phân phối thu nhập chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc
mức độ đóng góp sức lao động.
4. Tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước Hiến pháp và pháp luật.
5. Chú trọng giáo dục, đào tạo và thông
tin.
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chú trọng tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể cho thành viên, người dân, tầng
lớp thanh niên; thường xuyên giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ,
tay nghề kỹ thuật cho thành viên, người lao động; cung cấp thông tin đầy đủ,
chính xác, kịp thời cho các thành viên.
6. Tăng cường hợp tác, liên kết.
Các thành viên hợp tác, liên kết, tương
trợ lẫn nhau, hướng đến làm giàu cho thành viên và tập thể. Khuyến khích các tổ
hợp tác tham gia thành lập hợp tác xã; các hợp tác xã cùng hợp tác để thành lập
liên hiệp hợp tác xã nhằm nâng cao năng lực tham gia chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ. Khuyến khích tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cùng hợp
tác hình thành và tham gia tổ chức đại diện, hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt
Nam để phát triển phong trào hợp tác xã trong nước và quốc tế. Tăng cường liên
kết giữa tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với các tổ chức khác, đặc
biệt là liên kết với doanh nghiệp nhà nước trong hỗ trợ liên kết, tiêu thụ, sử
dụng sản phẩm, dịch vụ, tạo điều kiện cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hoạt động hiệu quả.
7. Quan tâm phát triển cộng đồng.
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã và thành viên quan tâm chăm lo, xây dựng cộng đồng thành viên đoàn kết,
tương trợ lẫn nhau và tham gia phát triển cộng đồng dân cư tại địa phương,
vùng, quốc gia, quốc tế.
Điều 9. Quyền của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các mục
tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.
2. Quyết định việc tổ chức, quản lý và
hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thuê và sử dụng lao động.
3. Được kinh doanh, sản xuất trong những
ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
4. Yêu cầu thành viên đăng ký nhu cầu sử
dụng sản phẩm, dịch vụ để xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cung ứng,
tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ cho thành viên.
5. Cung cấp sản phẩm, dịch vụ ra bên
ngoài sau khi hoàn thành nghĩa vụ và bảo đảm lợi ích của thành viên theo quy định
của Điều lệ hoặc pháp luật có liên quan.
6. Cung cấp dịch vụ, tổ chức hoạt động
kinh tế, xã hội, văn hóa vì mục tiêu chăm lo đời sống của thành viên, cộng đồng
và phát triển bền vững.
7. Tham gia thực hiện chính sách, chương
trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật
tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường tại cộng đồng dân cư.
8. Kết nạp mới, chấm dứt tư cách thành
viên theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
9. Tăng, giảm vốn điều lệ trong quá
trình hoạt động.
10. Huy động vốn theo quy định của pháp
luật.
11. Cho vay nội bộ theo quy định của Luật
này.
12. Theo dõi riêng các khoản doanh thu,
chi phí của giao dịch nội bộ và giao dịch bên ngoài.
13. Liên danh, liên kết, hợp tác với tổ
chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
14. Góp vốn, mua cổ phần, thành lập
doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
15. Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử
lý các khoản lỗ, khoản nợ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
16. Tham gia tổ chức đại diện của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
17. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm
quyền và lợi ích hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của
pháp luật; giải quyết tranh chấp nội bộ và xử lý thành viên vi phạm theo quy định
của Điều lệ.
18. Quyền khác theo quy định của pháp luật
và Điều lệ.
Điều 10. Nghĩa vụ của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Kết nạp thành viên khi đáp ứng đầy đủ
điều kiện theo quy định của Luật này, Điều lệ và pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
thành viên theo quy định của Luật này và Điều lệ.
3. Thực hiện thỏa thuận giữa hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã với thành viên, đáp ứng tối đa nhu cầu của thành viên đã
đăng ký trước khi phục vụ khách hàng không phải là thành viên.
4. Thực hiện quy định của pháp luật về
tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, thống kê và pháp luật có liên quan.
5. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các
quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
6. Quản lý, sử dụng đất và tài nguyên
theo quy định của pháp luật.
7. Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động,
đóng bảo hiểm xã hội và các chính sách cho người lao động theo quy định của
pháp luật.
8. Giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng
cho thành viên và người lao động.
9. Thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời
nghĩa vụ về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này.
10. Thực hiện công bố thông tin cho
thành viên theo quy định tại Điều 14 của Luật này và công bố
thông tin theo quy định của pháp luật có liên quan.
11. Bồi thường thiệt hại do hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã gây ra cho thành viên theo quy định của pháp luật và Điều
lệ.
12. Lập, cập nhật và lưu trữ sổ đăng ký
thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn.
13. Thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật
thông tin về tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy
định của pháp luật.
14. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật và Điều lệ.
Điều 11. Người đại diện
theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Người đại diện theo pháp luật của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã là cá nhân đại diện cho hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; đại diện cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với tư cách
người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền, nghĩa
vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật, số lượng, chức danh, quyền,
nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật; phân chia quyền, nghĩa vụ người đại
diện theo pháp luật trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhiều
hơn một người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định của Điều lệ.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ còn một người đại diện theo
pháp luật mà người này trong vòng 30 ngày không thực hiện hoặc không thực hiện
được quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật và không ủy quyền cho
người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật thì chậm
nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nêu trên, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
phải tổ chức Đại hội thành viên bầu người đại diện theo pháp luật.
4. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng khác có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật tham gia tố tụng
theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Chế độ lưu trữ
tài liệu
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
lưu trữ theo quy định của pháp luật tài liệu sau:
a) Điều lệ và các quy chế của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã; sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết
góp vốn;
b) Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm
hàng hóa; giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện và giấy tờ khác có liên
quan;
c) Tài liệu, giấy xác nhận quyền sở hữu,
quyền sử dụng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Giấy chứng nhận phần vốn góp của
thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn; biên bản, nghị quyết của hội
nghị thành lập, Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị; các quyết định của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
đ) Báo cáo tài chính, sổ kế toán, chứng
từ kế toán và tài liệu kế toán khác;
e) Kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm
tra, báo cáo kiểm toán (nếu có);
g) Tài liệu khác theo quy định của Điều
lệ.
2. Tổ hợp tác phải lưu trữ theo quy định
của pháp luật các tài liệu sau:
a) Hợp đồng hợp tác;
b) Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác (nếu
có);
c) Sổ ghi chép về việc đóng góp của
thành viên tổ hợp tác;
d) Tài liệu khác theo quy định của hợp đồng
hợp tác.
Điều 13. Hệ thống thông
tin quốc gia về hợp tác xã
1. Hệ thống thông tin quốc gia về hợp
tác xã bao gồm: cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã; cơ sở dữ liệu về tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cơ sở dữ liệu liên quan và hạ tầng kỹ
thuật hệ thống.
2. Hệ thống thông tin quốc gia về hợp
tác xã được xây dựng thống nhất từ Trung ương đến địa phương; được chuẩn hóa để
cập nhật, khai thác và quản lý bằng công nghệ thông tin.
3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định
về nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin
quốc gia về hợp tác xã.
Điều 14. Công bố thông
tin cho thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Thông tin công bố cho thành viên bao
gồm:
a) Điều lệ và quy chế nội bộ;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên, Hội
đồng quản trị, quyết định của Giám đốc (Tổng giám đốc);
c) Danh sách và tỷ lệ phần vốn góp của
thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
d) Báo cáo tài chính hằng năm;
đ) Thông tin quản lý, sử dụng quỹ chung
không chia và tài sản chung không chia;
e) Thông tin về giáo dục, đào tạo, phổ
biến, bồi dưỡng cho thành viên, người lao động;
g) Thông tin khác phải công khai theo
quy định của Điều lệ.
2. Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này
phải được niêm yết công khai tại trụ sở của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chậm
nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản và được cung cấp cho thành
viên khi có yêu cầu. Thời gian niêm yết thông tin ít nhất 30 ngày liên tục kể từ
ngày niêm yết.
Điều 15. Sổ đăng ký
thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Sổ đăng ký thành viên chính thức,
thành viên liên kết góp vốn là văn bản giấy hoặc dữ liệu điện tử bao gồm các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch,
số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là
cá nhân; tên, mã số hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối
với thành viên là tổ chức;
c) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã
góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại
tài sản góp vốn của tùng thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
d) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn
góp của từng thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết
định về việc lập sổ đăng ký thành viên liên kết không góp vốn.
Điều 16. Phân loại hợp
tác xã
1. Hợp tác xã được phân loại siêu nhỏ,
nhỏ, vừa, lớn theo tiêu chí số lượng thành viên chính thức và một trong hai
tiêu chí sau:
a) Doanh thu;
b) Tổng nguồn vốn.
2. Hợp tác xã siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn được
xác định theo lĩnh vực hoạt động.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương II
CHÍNH
SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
Điều 17. Nguyên tắc thực
hiện chính sách
1. Bảo đảm công khai, minh bạch về nội
dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.
2. Triển khai đồng bộ với Chương trình tổng
thể về phát triển kinh tế tập thể, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của
Nhà nước ở từng thời kỳ.
3. Trường hợp tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức khác nhau trong
cùng một nội dung chính sách, cùng thời điểm theo quy định của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan thì tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất.
Điều 18. Tiêu chí thụ
hưởng chính sách
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
xem xét thụ hưởng chính sách khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Không trong thời gian thi hành quyết
định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại
khoản 2 Điều 7 của Luật này; không trong thời gian chấp hành
bản án hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
b) Phát triển thành viên hoặc tăng tỷ lệ
giá trị giao dịch nội bộ hoặc phát triển quỹ chung không chia, tài sản chung
không chia hoặc thực hiện giáo dục, đào tạo, tập huấn, phổ biến, bồi dưỡng cho
thành viên, người lao động hoặc mới thành lập tại địa bàn kinh tế - xã hội khó
khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
c) Có báo cáo kiểm toán trong trường hợp
nội dung chính sách có yêu cầu.
2. Tổ hợp tác được xem xét thụ hưởng
chính sách khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
b) Không trong thời gian thi hành quyết
định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại
khoản 2 Điều 7 của Luật này;
c) Phát triển thành viên hoặc thực hiện
giáo dục, đào tạo, tập huấn, phổ biến, bồi dưỡng cho thành viên, người lao động
hoặc mới thành lập tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp nhiều hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã cùng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, nhiều tổ hợp tác cùng
đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này thì ưu tiên lựa chọn tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã theo các tiêu chí sau đây: Số lượng thành viên nhiều
hơn; số lượng thành viên là người khuyết tật nhiều hơn; số lượng thành viên là
đồng bào dân tộc thiểu số nhiều hơn; số lượng thành viên, người lao động tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện nhiều hơn; có phụ nữ
làm quản lý, có nhiều thành viên là nữ hoặc sử dụng nhiều lao động nữ hơn; hoạt
động tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn theo quy định của pháp luật; tham gia liên kết hình thành chuỗi giá trị,
cụm liên kết ngành, gắn với kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức,
nông nghiệp hữu cơ, thích ứng với biến đổi khí hậu, chuyển đổi số vì mục tiêu
phát triển bền vững; tổ chức hoặc tham gia các hoạt động lợi ích cộng đồng dân
cư.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 19. Nguồn vốn thực
hiện chính sách
1. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Nguồn vốn từ miễn, giảm thuế, phí, lệ
phí, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo quy định
của pháp luật.
4. Nguồn huy động, tài trợ hợp pháp từ
cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài.
Điều 20. Chính sách
phát triển nguồn nhân lực, thông tin, tư vấn
1. Xây dựng, triển khai nội dung đào tạo
về kinh tế tập thể vào chương trình của một số cơ sở giáo dục đại học, chương
trình đào tạo lý luận chính trị, chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước.
2. Xây dựng, triển khai các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho thành viên, người lao động làm việc
trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan quản lý nhà nước, tổ
chức đại diện và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
3. Hỗ trợ lương, thưởng và phúc lợi để
thu hút người lao động có chất lượng cao làm việc tại tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã.
4. Xây dựng, triển khai các chương trình
truyền thông để nâng cao nhận thức, kiến thức quản trị và sản xuất, kinh doanh
của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
5. Hỗ trợ thông tin, tư vấn về pháp lý, tiếp
cận các nguồn vốn và vấn đề khác trong quá trình thành lập, hoạt động, tổ chức
lại, giải thể, phá sản đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã.
6. Xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ
tư vấn cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
7. Nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã hoạt động hiệu quả.
8. Hợp tác quốc tế trong đào tạo chính
quy về kinh tế tập thể.
9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 21. Chính sách đất
đai
1. Trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
chính quyền địa phương ưu tiên bố trí quỹ đất cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã thuê; ưu đãi hợp lý về giá và thời gian cho thuê đất đối với tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chưa được hỗ trợ thuê đất theo quy định
của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
2. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thuê đất, đất có mặt nước của Nhà nước để sản xuất, kinh doanh thì được
miễn, giảm tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước; trường hợp thuê, thuê lại đất,
đất có mặt nước của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sản xuất, kinh doanh thì
được Nhà nước hỗ trợ tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước theo quy định của pháp
luật về đất đai.
3. Nhà nước tạo điều kiện để tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sử dụng đất ổn định trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 22. Chính sách thuế,
phí và lệ phí
1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được hưởng mức ưu đãi thuế, ưu đãi phí và lệ phí cao nhất trong cùng
lĩnh vực, ngành, nghề và địa bàn theo pháp luật về thuế, phí và lệ phí.
2. Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp
tác, không thu phí công bố nội dung đăng ký trên hệ thống thông tin điện tử của
cơ quan đăng ký kinh doanh.
3. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với:
a) Thu nhập từ giao dịch nội bộ của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Thu nhập của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi tham gia liên kết với cá nhân, tổ chức khác hình thành
chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành, gắn với kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn,
kinh tế tri thức vì mục tiêu phát triển bền vững;
c) Trường hợp khác theo quy định của
pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, phần thu nhập hình thành tài sản
chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Miễn, giảm lệ phí môn bài đối với tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về phí và
lệ phí.
6. Miễn lệ phí trước bạ đối với cá nhân,
tổ chức khi chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 23. Chính sách tiếp
cận vốn, bảo hiểm
1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được thụ hưởng chính sách tiếp cận vốn như sau:
a) Vay vốn ưu đãi từ các tổ chức tín dụng
theo quy định của pháp luật;
b) Hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ
trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp
tác xã theo quy định của Chính phủ;
c) Ưu tiên tiếp cận nguồn vốn từ các quỹ
phát triển khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí
hậu và các định chế tài chính theo quy định của pháp luật vì mục tiêu phát triển
bền vững;
d) Hỗ trợ tăng cường năng lực tài chính
cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân
hàng;
đ) Ưu tiên, hỗ trợ tham gia hoạt động
xúc tiến đầu tư của các bộ, ngành, địa phương.
2. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được hỗ trợ phí bảo hiểm đối với tài sản chung không chia tham gia bảo
hiểm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật
về kinh doanh bảo hiểm.
3. Thành viên của tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã mà không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc thì khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều 24. Chính sách ứng
dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học
và công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn, giảm phát thải khí nhà kính; đổi mới công nghệ, tiếp nhận, cải tiến, hoàn
thiện, làm chủ công nghệ thông qua các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn,
tìm kiếm, giải mã, chuyển giao công nghệ; xác lập, quản lý, khai thác, bảo vệ
và phát triển tài sản trí tuệ.
2. Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã chuyển đổi số và ứng dụng thương mại điện tử trong sản xuất và
lưu thông sản phẩm thông qua xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, cung cấp thiết
bị đầu cuối và phần mềm, ứng dụng dùng chung.
3. Hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện
tử cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và kết nối với Hệ thống
thông tin quốc gia về hợp tác xã.
4. Hỗ trợ kinh phí cho việc cung cấp dịch
vụ tư vấn chuyển giao công nghệ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã trên cơ sở nhu cầu và theo hợp đồng được ký kết với cơ sở cung cấp dịch vụ
tư vấn.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 25. Chính sách tiếp
cận và nghiên cứu thị trường
1. Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã được cung cấp thông tin về pháp lý, kinh tế; khảo sát và nghiên
cứu thị trường; thông tin dự báo, cảnh báo các biện pháp phòng vệ thương mại áp
dụng đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.
2. Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã liên kết hình thành vùng nguyên liệu, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,
áp dụng và chứng nhận các tiêu chuẩn đê phát triển thị trường.
3. Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa; đăng ký, tiếp thị
sản phẩm.
4. Hỗ trợ hình thành sản phẩm, hàng hóa
và dịch vụ có nguồn gốc địa phương, có đặc trưng về giá trị kinh tế, văn hóa, lợi
thế của địa phương.
5. Hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài;
xây dựng, triển khai, tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử.
6. Ưu tiên, hỗ trợ tham gia hoạt động
xúc tiến thương mại của các bộ, ngành, địa phương.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 26. Chính sách đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị
1. Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng,
trang thiết bị cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhằm phục vụ hoạt
động sản xuất, kinh doanh, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
2. Chuyển giao một số công trình kết cấu
hạ tầng của Nhà nước phục vụ lợi ích chung của cộng đồng cho tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn để quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng
theo quy định của pháp luật.
3. Chuyển giao một số công trình công cộng
và cơ sở hạ tầng khác cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để làm
trụ sở, nhà kho, cửa hàng mua bán, trưng bày, giới thiệu sản phẩm phục vụ hoạt
động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Hỗ trợ kinh phí đầu tư, xây dựng kết
cấu hạ tầng hình thành chuỗi sản xuất, cung cấp dịch vụ chế biến và tiêu thụ sản
phẩm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 27. Chính sách hỗ
trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro
1. Hỗ trợ chi phí kiếm toán cho hợp tác
xã quy mô siêu nhỏ và nhỏ khi được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo
quy định.
2. Hỗ trợ tổ chức đại diện, hệ thống
Liên minh hợp tác xã Việt Nam trong việc thực hiện đánh giá rủi ro, tư vấn tài
chính; tư vấn kiểm soát nội bộ, tư vấn kiểm toán nội bộ cho tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 28. Chính sách hỗ
trợ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
1. Ngoài các chính sách quy định tại các
điều 20, 21,22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật
này, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp được thụ hưởng các chính sách sau đây:
a) Hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;
b) Hỗ trợ vốn, giống, khoa học và công
nghệ khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chuyển đổi sang sản xuất
bền vững, nông nghiệp hữu cơ, thích ứng với biến đổi khí hậu;
c) Hỗ trợ chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng
vùng nguyên liệu khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất hoặc thuê đất, đất có mặt nước của tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân để hình thành vùng nguyên liệu sản xuất nông nghiệp tập trung.
2. Chính phủ quy định chi tiết điểm b và
điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 29. Quỹ hỗ trợ
phát triển hợp tác xã
1. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã là
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoặc tổ chức tài chính, hoạt động không
vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự chủ về tài chính, tự chịu
trách nhiệm trong huy động vốn và sử dụng vốn nhằm thực hiện các chức năng sau
đây:
a) Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ
trợ lãi suất sau đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã và đối với thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, trừ thành viên là
doanh nghiệp;
b) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn
trong nước và ngoài nước, nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của cá
nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;
c) Huy động vốn từ cá nhân, tổ chức
trong nước theo quy định của pháp luật;
d) Ủy thác, nhận ủy thác cho vay; tư vấn
tài chính và đầu tư, đào tạo cho khách hàng vay vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp
tác xã theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt
Nam được thành lập ở Trung ương, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã cấp tỉnh được
thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Chính phủ quy định việc thành lập, tổ
chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
Chương III
THÀNH
VIÊN CỦA HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
Mục 1. THÀNH VIÊN HỢP
TÁC XÃ
Điều 30. Điều kiện trở
thành thành viên hợp tác xã
1. Thành viên chính thức, thành viên
liên kết góp vốn của hợp tác xã bao gồm:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18
tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác
không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt động tại Việt Nam. Các thành viên của
tổ chức này phải cử một người đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự để thực
hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã;
d) Pháp nhân Việt Nam.
2. Thành viên liên kết không góp vốn của
hợp tác xã bao gồm:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người
nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ;
b) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 15
tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không
bị mất năng lực hành vi dân sự, không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi; khi tham gia các giao dịch dân sự, lao động thì phải đáp ứng các điều kiện
theo quy định của pháp luật;
c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác
không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt động tại Việt Nam. Các thành viên của
tổ chức này phải cử một người đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự để thực
hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã;
d) Pháp nhân Việt Nam.
3. Cá nhân, tổ chức phải có đơn tự nguyện
gia nhập, góp vốn hoặc nộp phí thành viên và đáp ứng điều kiện quy định của Luật
này và Điều lệ.
4. Thành viên của hợp tác xã có thể đồng
thời là thành viên của nhiều hợp tác xã, trừ trường hợp Điều lệ có quy định
khác.
5. Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi tham gia là thành viên chính thức,
thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với
nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có
liên quan;
b) Điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
6. Hợp tác xã có thành viên chính thức,
thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá
nhân là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng
đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật
có liên quan.
7. Tổng số thành viên chính thức là tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài phải
chiếm tỷ lệ dưới 35% tổng số thành viên chính thức của hợp tác xã.
Điều 31. Quyền của
thành viên hợp tác xã
1. Thành viên chính thức có quyền sau
đây:
a) Được hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch
vụ, việc làm;
b) Được phân phối thu nhập theo quy định
của Luật này và Điều lệ;
c) Được hưởng phúc lợi của hợp tác xã;
d) Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự
Đại hội thành viên;
đ) Được biểu quyết nội dung thuộc thẩm
quyền của Đại hội thành viên;
e) Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản
trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và
các chức danh quản lý khác được bầu;
g) Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị,
Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt
động của hợp tác xã;
h) Yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc
(Tổng giám đốc), Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên triệu tập Đại hội thành viên
bất thường;
i) Được cung cấp thông tin cần thiết
liên quan đến hoạt động của hợp tác xã; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phục vụ hoạt động của hợp tác xã;
k) Ra khỏi hợp tác xã theo quy định của Luật
này và Điều lệ;
l) Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần
vốn góp theo quy định của Luật này và Điều lệ;
m) Được nhận phần giá trị tài sản còn lại
của hợp tác xã theo quy định của Luật này và Điều lệ;
n) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy
định của pháp luật;
o) Quyền khác theo quy định của pháp luật
và Điều lệ.
2. Thành viên liên kết góp vốn có quyền
sau đây:
a) Các quyền quy định tại các điểm b, c,
g, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này;
b) Tham gia và phát biểu nhưng không được
biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên khi được mời.
3. Thành viên liên kết không góp vốn có
quyền sau đây:
a) Các quyền quy định tại các điểm a, c,
i, k, n và o khoản 1 Điều này;
b) Tham gia và phát biểu nhưng không được
biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên khi được mời.
Điều 32. Nghĩa vụ của
thành viên hợp tác xã
1. Thành viên chính thức có nghĩa vụ sau
đây:
a) Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã
cam kết theo quy định của Điều lệ;
b) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác
xã đã đăng ký hoặc góp sức lao động theo thỏa thuận với hợp tác xã;
c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ,
nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã trong phạm vi phần vốn góp vào hợp tác xã;
d) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra
cho hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
đ) Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ,
quy chế của hợp tác xã, nghị quyết Đại hội thành viên và quyết định của Hội đồng
quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ chức quản trị
rút gọn;
e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật và Điều lệ.
2. Thành viên liên kết góp vốn có nghĩa
vụ quy định tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.
3. Thành viên liên kết không góp vốn có
nghĩa vụ sau đây:
a) Nộp phí thành viên theo quy định của Điều
lệ. Phí thành viên không phải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước theo quy định
của Luật Phí và lệ phí.
b) Nghĩa vụ quy định tại các điểm b, d,
đ và e khoản 1 Điều này.
Điều 33. Chấm dứt tư
cách thành viên hợp tác xã
1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành
viên chính thức:
a) Thành viên là cá nhân đã chết; bị Tòa
án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự,
có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Thành viên là tổ chức chấm dứt tồn tại,
giải thể, phá sản;
c) Hợp tác xã chấm dứt tồn tại, giải thể,
phá sản;
d) Thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác
xã;
đ) Thành viên bị khai trừ theo quy định
của Điều lệ;
e) Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch
vụ hoặc không góp sức lao động trong thời gian liên tục theo quy định của Điều
lệ;
g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn,
thành viên không thực hiện góp vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy
định trong Điều lệ.
2. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành
viên liên kết góp vốn theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 1 Điều
này.
3. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành
viên liên kết không góp vốn:
a) Các trường hợp quy định tại các điểm
a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này;
b) Không nộp phí thành viên theo quy định
của Điều lệ.
4. Thẩm quyền quyết định chấm dứt tư
cách thành viên, giải quyết quyền, nghĩa vụ đối với thành viên trong trường hợp
chấm dứt tư cách thành viên thực hiện theo quy định của Luật này và Điều lệ.
Mục 2. THÀNH VIÊN LIÊN
HIỆP HỢP TÁC XÃ
Điều 34. Điều kiện trở
thành thành viên liên hiệp hợp tác xã
1. Thành viên liên hiệp hợp tác xã bao gồm:
a) Thành viên chính thức là hợp tác xã;
b) Thành viên liên kết góp vốn, thành
viên liên kết không góp vốn là pháp nhân Việt Nam.
2. Hợp tác xã, pháp nhân Việt Nam phải
có đơn tự nguyện gia nhập, góp vốn và đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật
này và Điều lệ.
3. Thành viên của liên hiệp hợp tác xã
có thể đồng thời là thành viên của nhiều liên hiệp hợp tác xã, trừ trường hợp Điều
lệ có quy định khác.
4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài khi tham gia là thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của
liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với
nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có
liên quan;
b) Điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
5. Liên hiệp hợp tác xã có thành viên
chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
6. Tổng số thành viên chính thức là tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải chiếm tỷ lệ dưới 35% tổng số thành
viên chính thức của liên hiệp hợp tác xã.
Điều 35. Quyền của
thành viên liên hiệp hợp tác xã
1. Thành viên chính thức có quyền sau
đây:
a) Được liên hiệp hợp tác xã cung ứng sản
phẩm, dịch vụ, việc làm;
b) Được phân phối thu nhập theo quy định
của Luật này và Điều lệ của liên hiệp hợp tác xã;
c) Được hưởng phúc lợi của liên hiệp hợp
tác xã;
d) Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự
Đại hội thành viên;
đ) Được biểu quyết nội dung thuộc thẩm
quyền của Đại hội thành viên;
e) Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản
trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và
các chức danh quản lý khác được bầu;
g) Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị,
Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt
động của liên hiệp hợp tác xã;
h) Yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc
(Tổng giám đốc), Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên triệu tập Đại hội thành viên
bất thường;
i) Được cung cấp thông tin cần thiết
liên quan đến hoạt động của liên hiệp hợp tác xã; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng
và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ hoạt động của liên hiệp hợp tác xã;
k) Ra khỏi liên hiệp hợp tác xã theo quy
định của Luật này và Điều lệ;
l) Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần
vốn góp theo quy định của Luật này và Điều lệ;
m) Được nhận giá trị tài sản còn lại của
liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này và Điều lệ;
n) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy
định của pháp luật;
o) Quyền khác theo quy định của pháp luật
và Điều lệ.
2. Thành viên liên kết góp vốn có quyền
sau đây:
a) Các quyền quy định tại các điểm b, c,
g, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này;
b) Tham gia và phát biểu nhưng không được
biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên khi được mời.
3. Thành viên liên kết không góp vốn có
quyền sau đây:
a) Các quyền quy định tại các điểm a, c,
i, k, n và o khoản 1 Điều này;
b) Tham gia và phát biểu nhưng không được
biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên khi được mời.
Điều 36.Nghĩa vụ của
thành viên liên hiệp hợp tác xã
1. Thành viên chính thức có nghĩa vụ sau
đây:
a) Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã
cam kết theo quy định của Điều lệ;
b) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của liên hiệp
hợp tác xã đã đăng ký hoặc góp sức lao động theo thỏa thuận với liên hiệp hợp
tác xã;
c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ,
nghĩa vụ tài chính của liên hiệp hợp tác xã trong phạm vi phần vốn góp;
d) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra
cho liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật;
đ) Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ,
quy chế của liên hiệp hợp tác xã, nghị quyết Đại hội thành viên và quyết định của
Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ chức
quản trị rút gọn;
e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật và Điều lệ.
2. Thành viên liên kết góp vốn có nghĩa
vụ quy định tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.
3. Thành viên liên kết không góp vốn có
nghĩa vụ sau đây:
a) Nộp phí thành viên theo quy định của Điều
lệ. Phí thành viên không phải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước theo quy định
của Luật Phí và lệ phí;
b) Nghĩa vụ quy định tại các điểm b, d,
đ và e khoản 1 Điều này.
Điều 37. Chấm dứt tư
cách thành viên liên hiệp hợp tác xã
1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành
viên chính thức bao gồm:
a) Thành viên chấm dứt tồn tại, giải thể,
phá sản;
b) Liên hiệp hợp tác xã chấm dứt tồn tại,
giải thể, phá sản;
c) Thành viên tự nguyện ra khỏi liên hiệp
hợp tác xã;
d) Thành viên bị khai trừ theo quy định
của Điều lệ;
đ) Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch
vụ hoặc không góp sức lao động trong thời gian liên tục theo quy định của Điều
lệ;
e) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn,
thành viên không thực hiện góp vốn hoặc góp vốn thấp hom vốn góp tối thiểu quy
định trong Điều lệ.
2. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành
viên liên kết góp vốn theo quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều này.
3. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành
viên liên kết không góp vốn bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại các diêm
a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này;
b) Không nộp phí thành viên theo quy định
của Điều lệ.
4. Thẩm quyền quyết định chấm dứt tư
cách thành viên, giải quyết quyền, nghĩa vụ đối với thành viên trong trường hợp
chấm dứt tư cách thành viên thực hiện theo quy định của Luật này và Điều lệ.
Chương IV
THÀNH
LẬP HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
Điều 38. Sáng lập viên
1. Sáng lập viên hợp tác xã là cá nhân,
tổ chức tự nguyện cam kết tham gia thành lập và là thành viên chính thức của hợp
tác xã.
Sáng lập viên liên hiệp hợp tác xã là hợp
tác xã tự nguyện cam kết tham gia thành lập và là thành viên chính thức của
liên hiệp hợp tác xã.
2. Sáng lập viên vận động, tuyên truyền
thành lập; xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, dự thảo Điều lệ; chuẩn bị
các điều kiện và triển khai các công việc để tổ chức hội nghị thành lập hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Sáng lập viên có thể liên hệ với cơ
quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức đại diện
nơi thành lập hoặc cơ quan, tổ chức khác để được tư vấn, hỗ trợ việc thành lập.
4. Sáng lập viên là tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp
cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu
tư và pháp luật có liên quan.
Điều 39. Hội nghị thành
lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã do sáng lập viên tổ chức có thành phần bao gồm:
a) Sáng lập viên là cá nhân;
b) Người đại diện theo pháp luật hoặc
người đại diện theo ủy quyền của sáng lập viên là tổ chức;
c) Cá nhân, người đại diện theo pháp luật
hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức khác có nguyện vọng gia nhập hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Đại diện của tổ chức đại diện có thể
được mời tham gia hội nghị nhưng không có quyền biểu quyết.
2. Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Thảo luận về dự thảo Điều lệ; danh
sách thành viên; phương án sản xuất, kinh doanh; tổ chức quản trị;
b) Thông qua Điều lệ;
c) Thông qua danh sách thành viên là cá
nhân, tổ chức tán thành Điều lệ và đủ điều kiện theo quy định của Luật này và
pháp luật có liên quan.
3. Thành viên chính thức quyết định các
nội dung sau đây:
a) Phương án sản xuất, kinh doanh;
b) Bầu thành viên Hội đồng quản trị và
Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc bầu Giám đốc đối
với tổ chức quản trị rút gọn. Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc);
c) Bầu thành viên Ban kiểm soát và Trưởng
Ban kiểm soát đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc bầu kiểm soát viên đối với tổ
chức quản trị rút gọn;
d) Người được ủy quyền đăng ký thành lập
và thực hiện các nội dung khác có liên quan đến việc thành lập và tổ chức, hoạt
động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Thành viên chính thức, thành viên
liên kết góp vốn định giá, thông qua kết quả định giá tài sản góp vốn của các
thành viên theo quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này.
5. Nghị quyết của hội nghị thành lập bao
gồm những nội dung quy định tại khoản 3 Điều này và phải được biểu quyết theo
nguyên tắc đa số, mỗi thành viên một phiếu bầu ngang nhau.
Điều 40. Nội dung của Điều
lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Nội dung của Điều lệ không được trái với
quy định của Luật này và pháp luật có liên quan, bao gồm các nội dung chủ yếu
sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính; biểu tượng
(nếu có);
2. Ngành, nghề kinh doanh;
3. Điều kiện, thủ tục kết nạp thành
viên;
4. Các trường hợp chấm dứt và thủ tục chấm
dứt tư cách thành viên, trong đó quy định cụ thể về điều kiện chấm dứt tư cách
thành viên, bao gồm:
a) Trường hợp khai trừ thành viên;
b) Mức độ thường xuyên sử dụng sản phẩm,
dịch vụ hoặc thời gian liên tục không góp sức lao động của thành viên chính thức;
c) Giá trị tối thiểu của sản phẩm, dịch
vụ mà thành viên chính thức phải sử dụng;
5. Quyền, nghĩa vụ của thành viên;
6. Tổ chức quản trị; thẩm quyền của Đại
hội thành viên; nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám
đốc), Ban kiểm soát đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc nhiệm vụ, quyền hạn của
Giám đốc, kiểm soát viên đối với tổ chức quản trị rút gọn;
7. Số lượng, chức danh và quyền, nghĩa vụ
của người đại diện theo pháp luật; phân chia quyền, nghĩa vụ của người đại diện
theo pháp luật trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhiều hơn một
người đại diện theo pháp luật;
8. Vốn điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ;
vốn góp tối thiểu, vốn góp tối đa, hình thức, thời hạn góp vốn; định giá tài sản
góp vốn; trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của thành viên chính thức,
thành viên liên kết góp vốn;
9. Phí thành viên trong trường hợp có
thành viên liên kết không góp vốn;
10. Hình thức tổ chức Đại hội thành
viên; cách thức biểu quyết tại Đại hội thành viên; cách thức bầu đại biểu tham
dự và biểu quyết tại Đại hội thành viên trong trường hợp Đại hội thành viên tổ
chức theo hình thức đại hội đại biểu;
11. Tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ tối
thiểu;
12. Đầu tư, góp vốn, mua cổ phần, thành
lập doanh nghiệp, liên danh, liên kết với tổ chức kinh tế;
13. Lập quỹ; tỷ lệ trích lập quỹ; tỷ lệ,
phương thức phân phối thu nhập;
14. Quản lý tài chính, sử dụng và xử lý
tài sản, vốn, quỹ và khoản lỗ;
15. Nguyên tắc trả thù lao, tiền lương,
tiền công, tiền thưởng và chế độ khác cho thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc
(Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, người lao động;
16. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp
đổi, thu hồi Giấy chứng nhận phần vốn góp;
17. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều
lệ;
18. Biện pháp xử lý thành viên nợ quá hạn;
19. Xử lý vi phạm Điều lệ và nguyên tắc
giải quyết tranh chấp nội bộ.
Điều 41. Đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã bao gồm đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký chuyển đổi
tổ hợp tác thành hợp tác xã; đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Luật này.
2. Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan
đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
a) Bằng bản giấy nộp trực tiếp tại cơ
quan đăng ký kinh doanh;
b) Bằng bản giấy qua dịch vụ bưu chính;
c) Qua hệ thống thông tin điện tử của cơ
quan đăng ký kinh doanh.
3. Chính phủ quy định về cơ quan đăng ký
kinh doanh, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã.
4. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban
hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 42. Đăng ký thành
lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trước khi hoạt động, người được ủy
quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục đăng
ký thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính.
2. Hồ sơ đăng ký thành lập bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký thành lập;
b) Điều lệ;
c) Nghị quyết hội nghị thành lập;
d) Danh sách thành viên chính thức,
thành viên liên kết góp vốn;
đ) Danh sách, số định danh cá nhân của
người đại diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách, bản sao giấy tờ
pháp lý của người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài;
e) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật này;
g) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư đối với dự án thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham gia thành lập bởi cá nhân là nhà đầu tư
nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp
luật về đầu tư.
3. Người được ủy quyền đăng ký thành lập
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai đầy đủ, trung thực và chính xác
các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về các nội dung đã kê khai.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ
của hồ sơ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần
sửa đổi, bổ sung cho người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 43. Nội dung giấy
đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Giấy đề nghị đăng ký thành lập bao gồm nội
dung chủ yếu sau đây:
1. Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
2. Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
3. Ngành, nghề kinh doanh;
4. Vốn điều lệ;
5. Số lượng thành viên chính thức, thành
viên liên kết góp vốn, trong đó nêu rõ thông tin thành viên chính thức, thành
viên liên kết góp vốn là cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài;
6. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc
tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ pháp lý đối với người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
7. Thông tin đăng ký thuế.
Điều 44. Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã
1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không
bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Có hồ sơ đăng ký hợp lệ;
c) Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã theo quy định của Luật này;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định của
pháp luật về phí và lệ phí.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định của Chính phủ.
Khi cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Nội dung Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã bao gồm
nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
2. Địa chỉ trụ sở chính;
3. Mã số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã;
4. Vốn điều lệ;
5. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch,
số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 46. Mã số hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Mã số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được tạo bởi hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh, cấp
cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi thành lập.
2. Mỗi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho tổ chức khác.
3. Mã số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa
vụ khác.
Điều 47. Đăng ký thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã khi thay đổi một
trong các thông tin quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 45 của Luật
này hoặc khi thay đổi vốn điều lệ từ 5% vốn điều lệ hoặc từ 01 tỷ đồng trở
lên hoặc khi tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc thay đổi được
thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có
thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ
của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi,
bổ sung; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện
theo trình tự sau đây:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản
án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng
tài có hiệu lực, người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm
xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo nội dung bản án, quyết định
của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;
trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng
văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
3. Chính phủ quy định hồ sơ đăng ký thay
đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Điều 48. Thông báo thay
đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung
sau đây:
a) Đăng ký về ngành, nghề kinh doanh;
b) Thông tin đăng ký thuế;
c) Thông tin thành viên chính thức,
thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá
nhân là nhà đầu tư nước ngoài.
2. Việc thông báo được thực hiện theo
trình tự sau đây:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có
thay đổi nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã gửi hồ sơ thông báo thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ thông báo, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký; trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung
cần sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
3. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện
theo trình tự sau đây:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản
án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng
tài có hiệu lực, người đề nghị thay đổi nội dung đăng ký gửi hồ sơ thông báo
thay đổi nội dung đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ thông báo, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem
xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký theo nội dung bản án, quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường
hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội
dung cần sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
4. Chính phủ quy định hồ sơ thông báo
thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 49. Công bố nội
dung đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh công bố nội dung đăng ký của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh
doanh. Nội dung công bố bao gồm:
a) Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã;
b) Ngành, nghề kinh doanh.
2. Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Điều 47 của
Luật này, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã theo quy định tại Điều 48 của Luật này, những nội dung
thay đổi phải được công bố trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký
kinh doanh.
3. Nội dung đăng ký, nội dung thay đổi
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được công bố trong 30 ngày liên tục
kể từ ngày hồ sơ được chấp thuận.
Điều 50. Tên của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh
doanh
1. Tên tiếng Việt của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Tên của hợp tác xã được bắt đầu bằng
cụm từ “Hợp tác xã”. Đối với Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã hoạt động theo mô
hình hợp tác xã thì tên bắt đầu bằng cụm từ “Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã”.
Tên của liên hiệp hợp tác xã được bắt đầu bằng cụm từ “Liên hiệp hợp tác xã”;
b) Tên riêng được viết bằng các chữ cái
trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
2. Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những
tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng
sang tiếng nước ngoài.
3. Tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
4. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh phải bao gồm tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo cụm
từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng
đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.
5. Việc đặt tên riêng của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã không được vi phạm quy định sau đây:
a) Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với
tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc;
b) Đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp đối với tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân
khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
c) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị
lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ
hoặc một phần tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trừ trường hợp có
sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
d) Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền
thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
6. Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, chi nhánh, văn phòng đại diện phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh
doanh.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 51. Trụ sở chính của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đặt trên lãnh thổ Việt Nam là địa chỉ liên lạc của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã được xác định theo địa giới đơn vị hành chính.
Điều 52. Dấu của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc
dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết
định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
3. Việc quản lý và lưu giữ dấu được thực
hiện theo quy định của Điều lệ hoặc quy chế do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có dấu ban hành. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sử dụng dấu trong hoạt
động theo quy định của pháp luật.
Điều 53. Chi nhánh, văn
phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức
năng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy
quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh
doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi
ích của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn phòng đại diện không thực hiện chức
năng kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Địa điểm kinh doanh là nơi hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.
Điều 54. Cung cấp thông
tin về nội dung đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị cơ
quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về nội dung đăng ký của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được lưu trữ trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan
đăng ký kinh doanh và phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ
cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 55. Đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện; thông báo địa điểm kinh doanh của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
quyền thành lập một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương
theo địa giới đơn vị hành chính ở trong nước theo trình tự sau đây:
a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi
hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến cơ quan đăng ký
kinh doanh nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ quan
đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi,
bổ sung; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có
thay đổi, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước đến
cơ quan đăng ký kinh doanh.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài. Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã phải gửi hồ sơ thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính.
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết
định địa điểm kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ thông báo
đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.
5. Chính phủ quy định hồ sơ đăng ký hoạt
động; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;
thông báo địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Chương V
TỔ
CHỨC QUẢN TRỊ CỦA HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
Mục 1.TỔ CHỨC QUẢN TRỊ
VÀ ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN
Điều 56. Tổ chức quản
trị
1. Tổ chức quản trị của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã bao gồm hai loại:
a) Tổ chức quản trị đầy đủ bao gồm Đại hội
thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát. Chủ tịch
Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc);
b) Tổ chức quản trị rút gọn bao gồm Đại
hội thành viên, Giám đốc, kiểm soát viên.
2. Hợp tác xã quy mô nhỏ, vừa, lớn, liên
hiệp hợp tác xã từ 10 thành viên trở lên phải tổ chức theo tổ chức quản trị đầy
đủ.
3. Hợp tác xã quy mô siêu nhỏ, liên hiệp
hợp tác xã dưới 10 thành viên có thể tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ hoặc
tổ chức quản trị rút gọn.
4. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đang tổ chức theo tổ chức quản trị rút gọn phát triển thành hợp tác xã
quy mô nhỏ, vừa, lớn, liên hiệp hợp tác xã từ 10 thành viên trở lên thì Đại hội
thành viên gần nhất phải quyết định việc chuyển sang tổ chức quản trị đầy đủ.
Điều 57. Đại hội thành
viên
1. Đại hội thành viên là cơ quan quyết định
cao nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đại hội thành viên họp thường
niên mỗi năm một lần và có thể họp bất thường. Trường hợp tổ chức theo tổ chức
quản trị rút gọn, Đại hội thành viên họp định kỳ theo quy định của Điều lệ
nhưng ít nhất 03 tháng một lần và có thể họp bất thường.
2. Đại hội thành viên được tổ chức dưới
hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể bao gồm các
thành viên chính thức tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên. Đại
hội đại biểu bao gồm các đại biểu đại diện cho các thành viên chính thức tham dự
và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
có tổng số thành viên chính thức từ 50 thành viên trở lên có thể tổ chức đại hội
đại biểu.
Cuộc họp Đại hội thành viên có thể mời
thành viên liên kết góp vốn, thành viên liên kết không góp vốn tham dự.
3. Cuộc họp Đại hội thành viên có thể được
tổ chức bằng hình thức họp trực tiếp, họp trực tuyến hoặc kết hợp giữa họp trực
tiếp và họp trực tuyến.
4. Cuộc họp Đại hội thành viên phải được
ghi biên bản, có thể ghi âm, ghi hình để cung cấp cho các thành viên nếu có yêu
cầu. Biên bản họp phải có chữ ký của chủ tọa và thư ký. Trường hợp chủ tọa, thư
ký từ chối ký thì biên bản họp có hiệu lực nếu được trên 50% thành viên tham dự
đồng ý ký; biên bản ghi rõ việc chủ tọa, thư ký từ chối ký. Người ký tên trong
biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của biên
bản họp.
Điều 58. Đại biểu tham
dự đại hội đại biểu
1. Tiêu chuẩn đại biểu và trình tự, thủ
tục bầu đại biểu tham dự đại hội đại biểu do Điều lệ quy định.
2. Số lượng đại biểu tham dự đại hội đại
biểu do Điều lệ quy định nhưng phải bảo đảm yêu cầu sau đây:
a) Không được ít hơn 50% tổng số thành
viên chính thức đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tổng số thành viên
chính thức từ trên 50 đến 100 thành viên;
b) Không được ít hơn 30% tổng số thành
viên chính thức đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tổng số thành viên
chính thức từ trên 100 đến 300 thành viên;
c) Không được ít hơn 20% tổng số thành
viên chính thức đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tổng số thành viên
chính thức từ trên 300 đến 1.000 thành viên;
d) Không được ít hơn 200 đại biểu đối với
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tổng số thành viên chính thức trên 1.000
thành viên.
3. Đại biểu tham dự đại hội đại biểu phải
thể hiện được ý kiến, nguyện vọng và có trách nhiệm thông tin về kết quả đại hội
cho tất cả thành viên mà mình đại diện.
Điều 59. Triệu tập Đại
hội thành viên
1. Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản
trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn triệu tập Đại hội
thành viên thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài
chính.
2. Trường hợp tổ chức theo tổ chức quản
trị đầy đủ, Đại hội thành viên bất thường được triệu tập trong trường hợp sau
đây:
a) Hội đồng quản trị triệu tập để giải
quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền;
b) Hội đồng quản trị triệu tập theo đề
nghị của Ban kiểm soát hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức;
c) Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập
trong trường hợp không tổ chức được cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị sau
02 lần triệu tập.
3. Trường hợp tổ chức theo tổ chức quản
trị rút gọn, Giám đốc triệu tập Đại hội thành viên bất thường trong trường hợp
sau đây:
a) Giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm
quyền;
b) Theo đề nghị của kiểm soát viên hoặc
ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức.
4. Việc triệu tập Đại hội thành viên bất
thường đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này
được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được đề nghị của Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng
số thành viên chính thức, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc phải triệu tập Đại hội
thành viên bất thường;
b) Trường hợp quá thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần
ba tổng số thành viên chính thức mà Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc không triệu
tập Đại hội thành viên bất thường hoặc quá 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài
chính mà Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc không triệu tập Đại hội thành viên thường
niên thì Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên có quyền triệu tập Đại hội thành
viên bất thường;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ban
kiểm soát hoặc kiểm soát viên có quyền triệu tập mà không triệu tập Đại hội
thành viên bất thường theo quy định tại điểm b khoản này thì thành viên đại diện
cho ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức có quyền triệu tập Đại hội
thành viên. Việc cử thành viên đại diện phải được lập thành biên bản và có đầy
đủ chữ ký của tất cả thành viên đề nghị triệu tập Đại hội thành viên.
5. Trường hợp Hội đồng quản trị hoặc
Giám đốc không triệu tập hợp Đại hội thành viên theo quy định tại khoản 1 và điểm
a khoản 4 Điều này thì Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc phải bồi thường thiệt hại
phát sinh cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều
lệ.
Trường hợp Ban kiểm soát hoặc kiểm soát
viên không triệu tập hợp Đại hội thành viên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
này thì Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên phải bồi thường thiệt hại phát sinh
cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
6. Đại hội thành viên do người triệu tập
chủ trì, trừ trường hợp Đại hội thành viên quyết định bầu thành viên khác chủ
trì.
7. Đại hội thành viên được tiến hành khi
có ít nhất 50% tổng số thành viên chính thức hoặc đại biểu được triệu tập tham
dự; trường hợp không đủ số lượng thành viên thì phải hoãn họp Đại hội thành
viên.
Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ
điều kiện tiến hành thì triệu tập hợp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Đại hội thành viên lần thứ hai được tiến
hành khi có ít nhất 33% tổng số thành viên chính thức hoặc đại biểu được triệu
tập tham dự.
Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ
điều kiện tiến hành thì triệu tập hợp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp Đại hội thành viên
được tiến hành không phụ thuộc vào số thành viên tham dự.
Điều 60.Chuẩn bị Đại hội
thành viên
1. Người triệu tập Đại hội thành viên phải
lập danh sách thành viên, đại biểu có quyền dự họp; chuẩn bị chương trình, nội
dung, tài liệu và dự thảo nghị quyết; thông báo triệu tập gửi đến từng thành
viên ít nhất 03 ngày trước ngày Đại hội thành viên khai mạc. Nội dung thông báo
triệu tập phải xác định rõ thời gian, địa điểm, hình thức và chương trình họp.
Thông báo triệu tập được gửi bằng bản giấy, bản điện tử hoặc phương thức khác
do Điều lệ quy định.
2. Nội dung chương trình đại hội có thể
thay đổi khi có ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức kiến nghị bằng
văn bản điều chỉnh về cùng một nội dung. Nội dung kiến nghị phải được gửi đến
người triệu tập hợp chậm nhất 02 ngày trước ngày Đại hội thành viên khai mạc nếu
Điều lệ không có quy định khác. Kiến nghị phải ghi rõ tên thành viên chính thức
và nội dung kiến nghị.
3. Người triệu tập Đại hội thành viên chỉ
có quyền từ chối kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này nếu thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Kiến nghị được gửi đến không đúng thời
hạn;
b) Kiến nghị không phù hợp với nội dung
được đề nghị xem xét tại Đại hội thành viên;
c) Nội dung kiến nghị không thuộc thẩm
quyền quyết định của Đại hội thành viên;
d) Trường hợp khác theo quy định của Điều
lệ.
4. Truông họp từ chối kiến nghị, người
triệu tập phải báo cáo Đại hội thành viên trước khi quyết định chương trình Đại
hội thành viên.
Các kiến nghị được chấp thuận phải được
đưa vào chương trình dự kiến. Chương trình Đại hội thành viên phải được Đại hội
thành viên biểu quyết thông qua.
Điều 61. Tham dự và biểu
quyết trong Đại hội thành viên
1. Thành viên, đại biểu được xác định là
tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên trong trường hợp sau đây:
a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại
cuộc họp;
b) Tham dự và biểu quyết bằng hình thức
trực tuyến;
c) Đã ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác
tham dự và biểu quyết tại cuộc họp.
2. Các nội dung sau đây được Đại hội
thành viên thông qua khi có ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của
thành viên, đại biểu tham dự và biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
b) Quyết định việc đầu tư hoặc bán tài sản
chung được chia có giá trị bằng hoặc lớn hơn 20% tổng giá trị tài sản của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất; quyết định
việc đầu tư hoặc bán tài sản chung không chia;
c) Thay đổi tổ chức quản trị của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Tổ chức lại, giải thể, phá sản hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Các nội dung không thuộc quy định tại
khoản 2 Điều này được thông qua khi có trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán
thành của thành viên, đại biểu tham dự và biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều
này.
4. Đối với Đại hội thành viên của hợp
tác xã, mỗi thành viên chính thức tham dự đại hội toàn thể có một phiếu biểu
quyết có giá trị ngang nhau, không phụ thuộc vào phần vốn góp hay chức vụ thành
viên. Mỗi đại biểu tham dự đại hội đại biểu có số phiếu biểu quyết bằng số lượng
thành viên ủy quyền.
5. Đối với Đại hội thành viên của liên
hiệp hợp tác xã, mỗi thành viên chính thức hoặc đại biểu thành viên chính thức
tham dự có số lượng phiếu biểu quyết ngang nhau hoặc khác nhau tương ứng theo số
lượng thành viên chính thức của các hợp tác xã thành viên do Điều lệ của liên
hiệp hợp tác xã quy định.
6. Phiếu biểu quyết và biên bản kiểm phiếu
tại Đại hội thành viên phải được lưu trữ.
Điều 62. Điều kiện trở
thành thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm
soát hoặc kiểm soát viên, kế toán
1. Thành viên Hội đồng quản trị của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là thành viên chính thức hoặc là người
đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của tổ chức là thành viên chính thức;
b) Không đồng thời là thành viên Ban kiểm
soát hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
c) Không được là người có quan hệ gia
đình với thành viên khác của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc kiểm soát
viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Giám đốc (Tổng giám đốc) của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là thành viên chính thức hoặc là người
đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của tổ chức là thành viên chính thức.
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ có thể
thuê Giám đốc (Tổng giám đốc) theo quyết định của Đại hội thành viên.
b) Không đồng thời là thành viên Ban kiểm
soát hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
c) Không được là người có quan hệ gia
đình với thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ
của cùng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm
soát viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng các điều kiện sau
đây:
a) Là thành viên chính thức hoặc là người
đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của tổ chức là thành viên chính thức;
b) Không đồng thời là thành viên Hội đồng
quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Không được là người có quan hệ gia
đình với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên khác của Ban kiểm soát hoặc
kiểm soát viên, Giám đốc (Tổng giám đốc), kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Những người sau đây không được là
thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm
soát hoặc kiểm soát viên:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự,
bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành
chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa
án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Trường hợp khác theo quy định của
pháp luật và Điều lệ.
5. Kế toán trưởng, người làm kế toán phải
có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
Điều 63. Miễn nhiệm,
bãi nhiệm, cách chức hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với người giữ các chức
danh trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành
viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) bị miễn nhiệm,
bãi nhiệm, cách chức hoặc chấm dứt hợp đồng lao động nếu thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Không còn đáp ứng điều kiện theo quy
định tại Điều 62 của Luật này;
b) Có đơn từ chức và được chấp thuận;
c) Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi
dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
d) Tổ chức mà Giám đốc (Tổng giám đốc),
thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên là người đại diện bị mất tư cách
pháp nhân hoặc bị chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
đ) Trường hợp khác theo quy định của
pháp luật, Điều lệ và hợp đồng lao động.
2. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc
(Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên sau khi bị miễn
nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc chấm dứt hợp đồng lao động phải chịu trách nhiệm
đối với quyết định của mình trong thời gian đảm nhiệm chức vụ.
Mục 2. TỔ CHỨC QUẢN TRỊ
ĐẦY ĐỦ
Điều 64. Thẩm quyền của
Đại hội thành viên theo tổ chức quản trị đầy đủ
1. Thông qua định hướng phát triển của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; báo cáo hoạt động của Hội
đồng quản trị và Ban kiểm soát; báo cáo tài chính hằng năm; phương án sản xuất,
kinh doanh.
2. Thông qua phương án phân phối thu nhập
và xử lý khoản lỗ, khoản nợ; tỷ lệ trích lập quỹ chung không chia và quỹ khác;
phương án thù lao, tiền lương, tiền công, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác
cho thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm
soát, người giữ chức danh quản lý, chuyên môn khác và người lao động.
3. Thông qua việc đầu tư hoặc bán tài sản
chung được chia có giá trị bằng hoặc lớn hơn 20% tổng giá trị tài sản của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất; việc đầu
tư hoặc bán tài sản chung không chia.
4. Thông qua việc góp vốn, mua cổ phần,
thành lập doanh nghiệp, liên danh, liên kết; tham gia vào hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã khác, tổ chức đại diện.
5. Thông qua việc tăng, giảm vốn điều lệ,
vốn góp tối thiểu; việc huy động vốn; việc trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn
góp; kết quả định giá tài sản và tài sản chung không chia; quy chế quản lý, sử
dụng tài sản và quỹ.
6. Thông qua tổ chức quản trị; quy chế
quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; quyết định
số lượng thành viên Hội đồng quản trị, số lượng thành viên Ban kiểm soát, số lượng
người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; việc tổ chức
lại, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
7. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên
Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát; người đại diện
theo pháp luật. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị
bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị. Thông qua chủ trương Chủ
tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc thuê Giám đốc (Tổng
giám đốc).
8. Quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán
độc lập.
9. Thẩm quyền khác do Đại hội thành viên
quyết định nhưng không trái với quy định của Luật này và pháp luật có liên
quan.
Điều 65.Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị và thành
viên khác của Hội đồng quản trị do Hội nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên bầu
trong số thành viên chính thức, số lượng thành viên Hội đồng quản trị do Điều lệ
quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người. Tổng số lượng thành
viên tham gia Hội đồng quản trị là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và
cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài chiếm dưới 35% tổng số lượng thành viên Hội đồng
quản trị.
2. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Điều
lệ quy định nhưng tối đa là 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị
theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu
lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội
đồng quản trị được thực hiện bằng phiếu kín.
3. Hội đồng quản trị hợp tác xã họp định
kỳ theo quy định của Điều lệ nhưng ít nhất 03 tháng một lần. Hội đồng quản trị
liên hiệp hợp tác xã họp định kỳ theo quy định của Điều lệ nhưng ít nhất 06
tháng một lần.
4. Hội đồng quản trị họp bất thường khi
có yêu cầu của một trong các chủ thể sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị;
b) Giám đốc (Tổng giám đốc);
c) Trưởng Ban kiểm soát;
d) Ít nhất một phần ba tổng số thành
viên Hội đồng quản trị.
5. Cuộc họp Hội đồng quản trị được thực
hiện như sau:
a) Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến
hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị tham dự.
Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua theo nguyên tắc đa số, mỗi
thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau. Trường hợp có số phiếu
ngang nhau thì nội dung có phiếu tán thành của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc
người được Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền chủ trì cuộc họp là nội dung được
thông qua;
b) Trường hợp triệu tập hợp Hội đồng quản
trị theo định kỳ nhưng không đủ số thành viên tham dự, Chủ tịch Hội đồng quản
trị triệu tập cuộc họp Hội đồng quản trị lần thứ hai trong thời gian không quá
15 ngày kể từ ngày dự định cuộc họp lần đầu. Trường hợp này, cuộc họp được tiến
hành nếu có trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị dự họp;
c) Trường hợp triệu tập hợp Hội đồng quản
trị lần thứ hai mà vẫn không đủ số thành viên tham dự, Chủ tịch Hội đồng quản
trị triệu tập Đại hội thành viên bất thường trong thời hạn không quá 30 ngày kể
từ ngày dự định họp lần thứ hai. Chủ tịch Hội đồng quản trị báo cáo Đại hội
thành viên bất thường để xem xét tư cách của thành viên Hội đồng quản trị không
tham dự hai cuộc họp trước và đề xuất biện pháp xử lý;
d) Cuộc họp Hội đồng quản trị phải được
ghi biên bản, có thể ghi âm, ghi hình để cung cấp cho các thành viên nếu có yêu
cầu. Biên bản họp phải có chữ ký của chủ tọa và thư ký. Thành viên Hội đồng quản
trị có quyền bảo lưu ý kiến và được ghi vào biên bản họp. Trường hợp chủ tọa,
thư ký từ chối ký thì biên bản họp có hiệu lực nếu được trên 50% thành viên
tham dự đồng ý ký; biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, thư ký từ chối ký. Người ký
tên trong biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực
của biên bản họp.
6. Trường hợp nội dung do Hội đồng quản
trị thông qua trái với quy định của pháp luật, nghị quyết Đại hội thành viên, Điều
lệ gây thiệt hại cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì các thành viên tán
thành nội dung đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân và phải bồi thường
thiệt hại cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật;
thành viên phản đối được miễn trừ trách nhiệm và có quyền yêu cầu Tòa án đình
chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ nội dung này.
Điều 66. Nhiệm vụ, quyền
hạn của Hội đồng quản trị
1. Trình Đại hội thành viên xem xét,
thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên theo quy định tại
Điều 64 của Luật này.
2. Quyết định tổ chức các bộ phận giúp
việc, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Điều
lệ. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại
hội thành viên. Báo cáo Đại hội thành viên kết quả hoạt động sản xuất, kinh
doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý tài sản
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền. Quyết định đầu tư hoặc
bán tài sản chung được chia có giá trị dưới 20% tổng giá trị tài sản của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất.
5. Phối hợp với chủ sở hữu, người góp vốn
để định giá hoặc thuê tổ chức thẩm định giá định giá tài sản của cá nhân, tổ chức
trong quá trình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
6. Quản lý, kết nạp hoặc chấm dứt tư
cách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn. Báo cáo với Đại hội
thành viên gần nhất về công tác phát triển thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã.
7. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội
đồng quản trị theo quy định của Điều lệ (nếu có).
8. Bổ nhiệm; miễn nhiệm; cách chức; ký kết
hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động; giám sát và đánh giá kết quả làm
việc Giám đốc (Tổng giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng giám đốc) và người giữ chức
danh quản lý khác.
9. Quyết định khen thưởng, kỷ luật thành
viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn, người lao động; khen thưởng cá
nhân, tổ chức khác có đóng góp nổi bật trong việc xây dựng, phát triển hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
10. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ.
Điều 67. Chủ tịch Hội đồng
quản trị
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội nghị
thành lập hoặc Đại hội thành viên bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số thành
viên chính thức hoặc Hội đồng quản trị bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số
thành viên Hội đồng quản trị. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng
quản trị được thực hiện bằng phiếu kín.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành
viên và Hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao;
b) Ký Điều lệ và nghị quyết thành lập hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các văn bản của Hội nghị thành lập, Đại hội thành
viên; ký văn bản của Hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch và
phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng quản trị;
d) Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu
tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên, trừ trường hợp
Luật này hoặc Điều lệ có quy định khác;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ.
3. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị
vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một
thành viên khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị
theo quy định tại Điều lệ. Trường hợp không có người được ủy quyền hoặc Chủ tịch
Hội đồng quản trị đã chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù,
đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở
giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi
dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì việc bầu Chủ tịch Hội đồng
quản trị được thực hiện như sau:
a) Hội đồng quản trị bầu một người trong
số các thành viên còn lại làm Chủ tịch Hội đồng quản trị cho đến khi Đại hội
thành viên gần nhất bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị;
b) Hội đồng quản trị bầu một người trong
số các thành viên còn lại làm Chủ tịch Hội đồng quản trị trong trường hợp Hội đồng
quản trị được Đại hội thành viên ủy quyền bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị.
4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị
kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) thì thực hiện thêm nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc
(Tổng giám đốc) quy định tại khoản 4 Điều 68 của Luật này.
Điều 68. Giám đốc (Tổng
giám đốc) theo tổ chức quản trị đầy đủ
1. Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều
hành hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chịu sự giám sát, chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao.
2. Nhiệm kỳ của Giám đốc (Tổng giám đốc)
do Điều lệ quy định nhưng tối đa là 05 năm. Giám đốc (Tổng giám đốc) có thể được
bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
3. Trường hợp Giám đốc (Tổng giám đốc)
được thuê, không là thành viên chính thức thì được tham gia cuộc họp Đại hội
thành viên, Hội đồng quản trị nhưng không có quyền biểu quyết. Nhiệm kỳ của
Giám đốc (Tổng giám đốc) thực hiện theo quy định của hợp đồng lao động.
4. Giám đốc (Tổng giám đốc) có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Trình Hội đồng quản trị các nội dung
thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
b) Thực hiện các nghị quyết của Hội nghị
thành lập, Đại hội thành viên, nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị;
ký kết hợp đồng nhân danh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền;
c) Tổ chức thực hiện phương án sản xuất,
kinh doanh; quyết định địa điểm kinh doanh;
d) Chịu trách nhiệm trong hoạt động mua
chung, bán chung sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
đ) Quản lý, kết nạp hoặc chấm dứt tư
cách thành viên liên kết không góp vốn và báo cáo Hội đồng quản trị; tuyển dụng
lao động; quyết định khen thưởng, kỷ luật thành viên liên kết không góp vốn,
người lao động;
e) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ.
Điều 69. Ban kiểm soát
theo tổ chức quản trị đầy đủ
1. Ban kiểm soát có từ 01 đến 07 thành
viên bao gồm Trưởng Ban kiểm soát và kiểm soát viên do Đại hội thành viên bầu
trong số thành viên chính thức, chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên. Nhiệm
kỳ Ban kiểm soát tối đa là 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát theo
nhiệm kỳ của Ban kiểm soát. Thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số
nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 thành viên thì thành
viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm
thành viên Ban kiểm soát được thực hiện bằng phiếu kín.
2. Ban kiểm soát hoạt động độc lập, kiểm
tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của
pháp luật và Điều lệ.
3. Ban kiểm soát có nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
a) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, chấp
hành Điều lệ, nghị quyết của Đại hội thành viên, nghị quyết của Hội đồng quản
trị và quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Giám sát hoạt động của Hội đồng quản
trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên theo quy định của pháp luật, Điều lệ,
nghị quyết của Đại hội thành viên và quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã;
c) Kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp
hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập, xử lý khoản lỗ, sử dụng quỹ, tài sản,
vốn vay của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và khoản hỗ trợ của Nhà nước;
d) Thẩm định báo cáo tài chính hằng năm
trước khi trình Đại hội thành viên; tổ chức việc kiểm toán nội bộ khi cần thiết;
rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ,
kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã;
đ) Yêu cầu cung cấp tài liệu, sổ sách,
chứng từ và thông tin cần thiết để phục vụ công tác rà soát, kiểm tra, giám sát
và không được sử dụng vào mục đích khác;
e) Thông báo cho Hội đồng quản trị và
báo cáo trước Đại hội thành viên về kết quả kiểm soát; kiến nghị Hội đồng quản
trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) khắc phục những yếu kém, vi phạm trong hoạt động
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; trình Đại hội thành viên xem xét thông
qua báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát;
g) Tiếp nhận kiến nghị liên quan đến hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Hội đồng
quản trị, Đại hội thành viên giải quyết theo thẩm quyền;
h) Trưởng Ban kiểm soát, kiểm soát viên
được tham dự nhưng không được quyền biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản
trị;
i) Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại
hội thành viên bất thường;
k) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ.
Mục 3. TỔ CHỨC QUẢN TRỊ
RÚT GỌN
Điều 70. Thẩm quyền của
Đại hội thành viên theo tổ chức quản trị rút gọn
1. Thông qua định hướng phát triển của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; báo cáo hoạt động của
Giám đốc và kiểm soát viên; báo cáo tài chính hằng năm; phương án sản xuất,
kinh doanh.
2. Thông qua phương án phân phối thu nhập
và xử lý khoản lỗ, khoản nợ; tỷ lệ trích lập quỹ chung không chia và quỹ khác;
phương án thù lao, tiền lương, tiền công, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác
cho Giám đốc, kiểm soát viên, người giữ chức danh quản lý, chuyên môn khác và
người lao động.
3. Thông qua việc đầu tư hoặc bán tài sản
chung được chia có giá trị bằng hoặc lớn hơn 20% tổng giá trị tài sản của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất; việc đầu
tư hoặc bán tài sản chung không chia.
4. Thông qua việc góp vốn, mua cổ phần,
thành lập doanh nghiệp, liên danh, liên kết; tham gia vào hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã khác, tổ chức đại diện.
5. Thông qua việc tăng, giảm vốn điều lệ,
vốn góp tối thiểu; việc huy động vốn; việc trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn
góp; định giá hoặc thông qua kết quả định giá tài sản và tài sản chung không
chia; quy chế quản lý, sử dụng tài sản và quỹ.
6. Thông qua tổ chức quản trị, quy chế
quản trị nội bộ; phương án tổ chức bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; việc tổ chức lại, giải thể, phá sản hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã.
7. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc,
kiểm soát viên; quyết định số lượng, bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm người đại diện
theo pháp luật.
8. Quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán
độc lập; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; khen thưởng, kỷ luật thành
viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn.
9. Thông qua việc kết nạp hoặc chấm dứt
tư cách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn theo quy định của Điều
lệ.
10. Thẩm quyền khác do Đại hội thành
viên quyết định nhưng không trái với quy định của Luật này và pháp luật có liên
quan.
Điều 71. Giám đốc theo
tổ chức quản trị rút gọn
1. Giám đốc là người điều hành hoạt động
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chịu sự giám sát, chịu trách nhiệm trước
Đại hội thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
2. Nhiệm kỳ của Giám đốc do Điều lệ quy
định nhưng tối đa là 05 năm. Giám đốc có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không
hạn chế. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc được thực hiện bằng phiếu
kín.
3. Giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
a) Trình Đại hội thành viên các nội dung
thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên;
b) Ký Điều lệ, nghị quyết thành lập hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các văn bản của Đại hội thành viên;
c) Thực hiện các nghị quyết của Đại hội
thành viên, quyết định các vấn đề liên quan đến công việc hằng ngày của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã mà không thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên; ký kết
hợp đồng nhân danh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp là người đại
diện theo pháp luật do Điều lệ hoặc pháp luật quy định;
d) Tổ chức thực hiện phương án sản xuất,
kinh doanh; quyết định địa điểm kinh doanh; báo cáo Đại hội thành viên kết quả
hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; công tác
phát triển thành viên;
đ) Chịu trách nhiệm trong hoạt động mua
chung, bán chung sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
e) Quyết định việc chuyển nhượng, thanh
lý, xử lý tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền do Đại hội
thành viên giao; quyết định đầu tư hoặc bán tài sản chung được chia có giá trị
dưới 20% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
g) Quản lý thành viên, thông báo nghị
quyết, quyết định của Đại hội thành viên tới các thành viên chính thức, thành
viên liên kết góp vốn; kết nạp, chấm dứt tư cách thành viên liên kết không góp
vốn theo quy định của Luật này, Điều lệ và báo cáo với Đại hội thành viên gần
nhất; tuyển dụng lao động; đánh giá kết quả làm việc của Phó Giám đốc (nếu có);
h) Quyết định khen thưởng, kỷ luật thành
viên liên kết không góp vốn, người lao động; khen thưởng cá nhân, tổ chức khác
có đóng góp nổi bật trong việc xây dựng, phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã;
i) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ.
Điều 72. Kiểm soát viên
theo tổ chức quản trị rút gọn
1. Kiểm soát viên kiểm tra và giám sát
hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều
lệ. Kiểm soát viên hoạt động độc lập, chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên
và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Nhiệm kỳ của kiểm soát viên do Điều lệ
quy định nhưng tối đa là 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn
chế. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm kiểm soát viên được thực hiện bằng phiếu
kín.
3. Kiểm soát viên có nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
a) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, chấp
hành Điều lệ, nghị quyết của Đại hội thành viên và quy chế của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã;
b) Giám sát hoạt động của Giám đốc,
thành viên theo quy định của pháp luật, Điều lệ, nghị quyết của Đại hội thành
viên, các quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp
hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ,
tài sản, vốn vay của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các khoản hỗ trợ của
Nhà nước;
d) Thẩm định báo cáo tài chính hằng năm
trước khi trình Đại hội thành viên; tổ chức việc kiểm toán nội bộ khi cần thiết;
đ) Yêu cầu cung cấp tài liệu, sổ sách,
chứng từ và những thông tin cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát
nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác;
e) Báo cáo trước Đại hội thành viên về kết
quả kiểm soát; kiến nghị Giám đốc khắc phục những yếu kém, vi phạm trong hoạt động
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
g) Tiếp nhận kiến nghị, giải quyết theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị Giám đốc, Đại hội thành viên giải quyết theo thẩm quyền;
h) Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại
hội thành viên bất thường;
i) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ.
Chương VI
TÀI
SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
Điều 73. Tài sản góp vốn
1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại
tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ,
bí quyết kỹ thuật, tài sản khác, quyền khác định giá được bằng Đồng Việt Nam.
2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp
pháp hoặc có quyền sử dụng quyền tài sản hợp pháp, quyền khác quy định tại khoản
1 Điều này có quyền góp vốn theo quy định của pháp luật.
3. Đối với tài sản là quyền sử dụng đất,
phương tiện vận tải, tài sản khác thì cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn góp vốn
bằng tài sản đó hoặc thỏa thuận cho phép hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
hưởng quyền khác đối với tài sản đó theo quy định của pháp luật về đất đai và
pháp luật về dân sự.
4. Thành viên có thể dùng tài sản để
tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thông qua hợp đồng hợp tác, hợp đồng liên kết với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã. Trong trường hợp này, tài sản đó không phải là tài sản góp vốn và không phải
chuyến quyền sở hữu cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 74. Góp vốn điều lệ
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Phần vốn góp của thành viên chính thức
được thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của Luật này và Điều lệ về vốn
góp tối thiểu và vốn góp tối đa. Vốn góp tối đa không quá 30% vốn điều lệ đối với
hợp tác xã và không quá 40% vốn điều lệ đối với liên hiệp hợp tác xã.
2. Tổng phần vốn góp của tất cả thành
viên liên kết góp vốn được thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của Điều
lệ nhưng không quá 30% vốn điều lệ đối với hợp tác xã và không quá 40% vốn điều
lệ đối với liên hiệp hợp tác xã.
3. Tổng phần vốn góp của tất cả thành
viên là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài không quá 30% vốn điều lệ đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều
lệ của thành viên theo quy định của Điều lệ nhưng thời hạn phải góp đủ vốn chậm
nhất là 06 tháng kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã hoặc kể từ ngày được kết nạp, không kể thời gian vận
chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền
sở hữu tài sản (nếu có). Trong thời hạn này, thành viên có các quyền, nghĩa vụ
tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết.
5. Thành viên chỉ được góp vốn cho hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu
được sự tán thành của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Đại
hội thành viên đối với tổ chức quản trị rút gọn.
6. Sau thời hạn quy định tại khoản 4 Điều
này, thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì xử lý
như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết
hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong Điều lệ sẽ bị chấm dứt
tư cách thành viên;
b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp
đã cam kết nhung có phần vốn góp bằng hoặc cao hơn vốn góp tối thiểu theo quy định
của Điều lệ có quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp theo quy định của Luật
này và Điều lệ.
7. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn phải góp đủ phần vốn góp đã cam kết theo quy định tại khoản 4 Điều
này, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng phần
vốn đã góp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp phần vốn góp còn thiếu đã
được góp đủ trong thời hạn này. Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết
phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với nghĩa
vụ tài chính phát sinh trong thời gian trước ngày được cấp Giấy chứng nhận phần
vốn góp theo quy định của Luật này và Điều lệ.
Điều 75. Giấy chứng nhận
phần vốn góp
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên và ghi vào sổ đăng ký thành
viên tại thời điểm góp đủ phần vốn góp.
2. Giấy chứng nhận phần vốn góp bao gồm
các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch,
số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ pháp lý của cá nhân góp vốn; tên, địa chỉ
trụ sở chính, mã số hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức góp vốn;
d) Phần vốn góp và tỷ lệ phần vốn góp của
thành viên;
đ) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận phần vốn
góp;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện
theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cấp
lại Giấy chứng nhận phần vốn góp trong trường hợp Giấy chứng nhận phần vốn góp
bị mất, bị hỏng; cấp đổi Giấy chứng nhận phần vốn góp trong trường hợp có thay
đổi nội dung Giấy chứng nhận phần vốn góp quy định tại khoản 2 Điều này; thu hồi
Giấy chứng nhận phần vốn góp trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi,
thu hồi Giấy chứng nhận phần vốn góp theo quy định của Điều lệ.
Điều 76. Chuyển giao
tài sản góp vốn
1. Việc góp vốn cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng tài sản được thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng đất thì thành viên làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản
hoặc quyền sử dụng đất cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của
pháp luật;
b) Đối với tài sản không phải đăng ký
quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp
vốn có xác nhận bằng văn bản.
2. Việc góp vốn cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thông qua thỏa thuận cho phép hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
hưởng quyền khác đối với tài sản được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng xác lập quyền khác đối với
tài sản giữa thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được lập thành
văn bản, ghi rõ thời hạn hưởng quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
b) Giấy chứng nhận phần vốn góp phải ghi
rõ thời hạn hưởng quyền;
c) Thành viên không phải chuyến quyền sở
hữu tài sản hoặc chuyên quyền sử dụng đất cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Văn bản giao nhận tài sản góp vốn bao
gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch,
số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ pháp lý của cá nhân góp vốn; tên, địa chỉ
trụ sở chính, mã số hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức góp vốn;
c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp
vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn
điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Ngày giao nhận; chữ ký, họ và tên của
cá nhân góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật
của cá nhân, tổ chức góp vốn và người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã.
4. Việc góp vốn chỉ được coi là hoàn
thành khi quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, quyền khác đối với tài sản
góp vốn đã được xác lập cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này.
Điều 77. Định giá tài sản
góp vốn, tài sản chung không chia
1. Tài sản góp vốn khi thành lập hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã phải được tất cả thành viên chính thức, thành viên
liên kết góp vốn định giá đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định
giá.
Trường hợp tài sản góp vốn được thành
viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã tự định giá mà giá trị tài sản góp vốn cao hơn so với giá trị thực tế tại thời
điểm góp vốn thì các thành viên này cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch
giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm
kết thúc định giá.
Trường hợp tổ chức thẩm định giá định
giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên chính thức và
thành viên liên kết góp vốn tham gia hội nghị thành lập chấp thuận.
2. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt
động do Đại hội thành viên hoặc Hội đồng quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định
giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải
được người góp vốn và Đại hội thành viên hoặc Hội đồng quản trị của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã chấp thuận.
3. Định giá tài sản chung không chia
trong quá trình hoạt động, giải thể, phá sản do một tổ chức thẩm định giá định
giá và Đại hội thành viên hoặc Hội đồng quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chấp thuận.
Điều 78. Tăng, giảm vốn
điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Vốn điều lệ tăng trong trường hợp sau
đây:
a) Tăng phần vốn góp của thành viên;
b) Tiếp nhận phần vốn góp của thành viên
mới.
2. Vốn điều lệ giảm trong trường hợp sau
đây:
a) Thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp
đủ phần vốn góp đã cam kết khi quá thời hạn quy định tại khoản
4 Điều 74 của Luật này;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả
lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho thành viên.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ
được giảm vốn điều lệ khi bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho thành viên.
4. Trường hợp vốn điều lệ giảm dẫn đến
thành viên có phần vốn góp vượt quá vốn góp tối đa thì hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thực hiện một hoặc một số biện pháp sau để bảo đảm về vốn góp tối đa
theo quy định của Luật này và Điều lệ:
a) Trả lại phần vốn vượt vốn góp tối đa
cho thành viên;
b) Huy động thêm vốn góp của thành viên
khác;
c) Kết nạp thành viên mới.
Điều 79. Huy động vốn
và tiếp nhận các khoản hỗ trợ, tặng cho, tài trợ
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ưu
tiên huy động vốn từ thành viên để đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh trên cơ
sở thỏa thuận với thành viên.
2. Trường hợp huy động vốn từ thành viên
chưa đáp ứng đủ nhu cầu thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã huy động vốn từ
các nguồn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp
nhận các khoản hỗ trợ của Nhà nước thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của
pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc quản lý các khoản hỗ trợ của Nhà
nước được thực hiện như sau:
a) Khoản hỗ trợ của Nhà nước có quy định
đưa vào tài sản chung không chia thì được xác định là tài sản chung không chia
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Khoản hỗ trợ của Nhà nước phải hoàn lại
được tính vào số nợ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Khoản hỗ trợ của Nhà nước không thuộc
điểm a và điểm b khoản này thì được quản lý theo quy định của Điều lệ.
4. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp
nhận, quản lý và sử dụng các khoản tặng cho, tài trợ hợp pháp của cá nhân, tổ
chức theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. Việc tiếp nhận, quản
lý và sử dụng các khoản tặng cho, tài trợ có yếu tố nước ngoài phải phù hợp với
quy định của pháp luật, thỏa thuận quốc tế và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 80. Vốn hoạt động
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bao gồm phần vốn góp của thành viên chính thức và thành viên liên kết
góp vốn, phí thành viên, vốn huy động, vốn tích luỹ, quỹ chung không chia, quỹ
khác và nguồn thu hợp pháp khác.
2. Việc quản lý, sử dụng vốn hoạt động của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phù hợp với quy định của Luật này và pháp luật
có liên quan.
Điều 81. Thành lập
doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động, liên kết, tiêu thụ, sử dụng
sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trình tự, thủ tục thành
lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện quyền, nghĩa vụ của mình với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
3. Hợp đồng, giao dịch khác giữa hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã và doanh nghiệp được thành lập phải được thiết lập và
thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với chủ thể pháp lý độc
lập.
4. Doanh nghiệp được thành lập không được
trở thành thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đó.
5. Việc thành lập doanh nghiệp của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải bảo đảm các quy định sau đây:
a) Được Đại hội thành viên thông qua;
b) Không được sử dụng các nguồn vốn thuộc
quỹ chung không chia và tài sản chung không chia để thành lập doanh nghiệp.
6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
khi thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo với
cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
7. Chính phủ quy định điều kiện hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập doanh nghiệp.
Điều 82. Góp vốn, mua cổ
phần tham gia doanh nghiệp
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
góp vốn, mua cổ phần tham gia doanh nghiệp, trừ doanh nghiệp đang là thành viên
chính thức hoặc thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động, liên kết, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, dịch vụ
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện quyền, nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, cổ đông của doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
3. Doanh nghiệp được góp vốn, mua cổ phần
không được trở thành thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó.
4. Việc góp vốn, mua cổ phần tham gia
doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải bảo đảm các quy định sau
đây:
a) Được Đại hội thành viên thông qua;
b) Không được sử dụng các nguồn vốn thuộc
quỹ chung không chia và tài sản chung không chia để góp vốn, mua cổ phần tham
gia doanh nghiệp.
5. Chính phủ quy định điều kiện góp vốn,
mua cổ phần tham gia doanh nghiệp.
Điều 83. Hoạt động cho
vay nội bộ trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Cho vay nội bộ là việc hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã cho thành viên chính thức vay trong thời hạn không quá 12
tháng nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và đời sống trên nguyên tắc tự nguyện, tự
chịu trách nhiệm, không vì mục tiêu lợi nhuận, phải bảo toàn vốn, có hoàn trả
và bù đắp đủ các khoản chi phí của hoạt động cho vay nội bộ. Hoạt động cho vay
nội bộ không phải là hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật về các tổ
chức tín dụng.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện hoạt động cho vay nội bộ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ
chức theo tổ chức quản trị đầy đủ và số lượng thành viên Ban kiểm soát tối thiểu
từ 03 thành viên trở lên;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho
vay nội bộ sau khi bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh; không
sử dụng nguồn vốn huy động trong và ngoài thành viên để thực hiện hoạt động cho
vay nội bộ;
c) Mở sổ sách ghi chép, theo dõi và hạch
toán riêng hoạt động cho vay nội bộ;
d) Hoạt động cho vay nội bộ phải được Đại
hội thành viên thông qua và quy định trong Điều lệ.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều
này và quy định mức cho vay, giới hạn cho vay, lãi suất, xử lý rủi ro từ hoạt động
cho vay nội bộ.
Điều 84. Quỹ chung
không chia
Quỹ chung không chia của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được hình thành từ các nguồn sau đây:
1. Thu nhập từ giao dịch nội bộ của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã được trích lập hằng năm theo tỷ lệ do Điều lệ quy định;
2. Thu nhập từ giao dịch bên ngoài của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thu nhập từ doanh nghiệp do hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thành lập; thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần được trích lập hằng năm
theo tỷ lệ do Điều lệ quy định nhưng không thấp hơn:
a) 5% đối với hợp tác xã;
b) 10% đối với liên hiệp hợp tác xã.
3. Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý
tài sản chung không chia theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
79 và điểm c khoản 2 Điều 88 của Luật này;
4. Thu nhập từ khoản tặng cho, tài trợ hợp
pháp của cá nhân, tổ chức bằng Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ theo thỏa thuận đưa
vào quỹ chung không chia sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của
pháp luật.
Điều 85. Thu nhập từ
giao dịch nội bộ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phân
tách thu nhập từ giao dịch nội bộ và thu nhập từ giao dịch bên ngoài để làm căn
cứ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét miễn, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp hoặc cho thụ hưởng các chính sách của Nhà nước theo quy định và để phân
phối thu nhập theo quy định tại Điều 86 của Luật này; trường
hợp không phân tách được thì toàn bộ thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được coi là thu nhập từ giao dịch bên ngoài.
2. Chính phủ quy định về giao dịch nội bộ
và thu nhập từ giao dịch nội bộ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 86. Phân phối thu
nhập
Sau khi trích lập quỹ chung không chia,
nộp thuế, hoàn thành nghĩa vụ tài chính khác và xử lý lỗ trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh theo quy định của pháp luật, thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được phân phối như sau:
1. Trích lập các quỹ theo quy định của
pháp luật (nếu có);
2. Trích lập quỹ khác do Đại hội thành
viên quyết định;
3. Thu nhập còn lại của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này được phân phối cho thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn
theo trình tự sau đây:
a) Đối với thu nhập từ giao dịch nội bộ
còn lại thì phân phối tối thiểu 51% cho thành viên chính thức theo mức độ sử dụng
sản phẩm, dịch vụ và mức độ góp sức lao động; phần còn lại được phân phối theo
tỷ lệ phần vốn góp cho thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn
theo quy định của Điều lệ;
b) Đối với thu nhập từ giao dịch bên
ngoài còn lại thì phân phối cho thành viên chính thức, thành viên liên kết góp
vốn theo quy định của Điều lệ.
Điều 87. Quản lý, sử dụng
các quỹ
1. Quỹ chung không chia được sử dụng để
hình thành và phát triển tài sản chung không chia; không được chia cho thành
viên trong quá trình hoạt động; được xử lý khi giải thể, phá sản theo quy định
tại Điều 101 và Điều 102 của Luật này. Hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã phải lập sổ theo dõi quỹ chung không chia theo nguồn hình thành.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
sử dụng quỹ chung không chia nhàn rỗi để gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng,
để làm tài sản bảo đảm khi vay vốn và phải bảo toàn vốn, trừ các khoản quỹ
chung không chia từ nguồn hỗ trợ của Nhà nước và nguồn hỗ trợ của cá nhân, tổ
chức có quy định hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó không được dùng làm tài sản
bảo đảm khi vay vốn. Khoản lãi phát sinh từ việc gửi tiết kiệm này được ghi nhận
vào quỹ chung không chia.
3. Việc quản lý, sử dụng quỹ chung không
chia và quỹ khác phải được quy định trong Điều lệ, quy chế về quản lý tài chính
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Hằng năm, Hội đồng quản trị hoặc Giám
đốc báo cáo Đại hội thành viên về việc quản lý, sử dụng các quỹ trong năm và
phương hướng sử dụng các quỹ năm tiếp theo theo thẩm quyền.
Điều 88. Quản lý, sử dụng
tài sản
1. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được hình thành từ nguồn sau đây:
a) Phần vốn góp của thành viên chính thức,
thành viên liên kết góp vốn, phí thành viên;
b) Vốn huy động của thành viên và vốn
huy động khác;
c) Vốn, tài sản được hình thành trong
quá trình hoạt động;
d) Khoản hỗ trợ của Nhà nước và khoản tặng
cho, tài trợ hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác.
2. Tài sản chung không chia của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất, do mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn
liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Nhà nước hỗ trợ;
b) Tài sản hình thành từ quỹ chung không
chia;
c) Tài sản do Nhà nước hỗ trợ một phần
hoặc toàn bộ được quy định là tài sản chung không chia;
d) Tài sản do cá nhân, tổ chức tặng cho,
tài trợ hợp pháp theo thỏa thuận là tài sản chung không chia;
đ) Tài sản là công trình phục vụ lợi ích
chung của cộng đồng do Nhà nước đầu tư, xây dựng, chuyển giao cho hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã quản lý, sử dụng;
e) Tài sản khác được Điều lệ quy định là
tài sản chung không chia.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quản
lý, sử dụng tài sản chung không chia theo nguyên tắc sau đây:
a) Quản lý, sử dụng tài sản quy định tại
khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoặc theo thỏa thuận giữa
cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải lập sổ theo dõi tài sản chung không
chia theo nguồn hình thành.
b) Chịu trách nhiệm bảo vệ, bảo dưỡng và
bảo trì định kỳ, sửa chữa bằng chi phí của mình trong quá trình sử dụng;
c) Tài sản chung không chia được phép
chuyển nhượng, thanh lý sau khi được định giá theo quy định tại khoản
3 Điều 77 của Luật này khi Đại hội thành viên thông qua và phù hợp với quy
định của pháp luật và Điều lệ hoặc theo thỏa thuận giữa cá nhân, tổ chức tặng
cho, tài trợ hợp pháp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
sử dụng tài sản chung không chia để làm tài sản bảo đảm khi vay vốn và bảo toàn
tài sản, trừ tài sản chung không chia quy định tại các điểm a, c và đ khoản 2 Điều
này và nguồn hỗ trợ của cá nhân, tổ chức có quy định hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đó không được dùng làm tài sản bảo đảm khi vay vốn.
4. Việc quản lý, sử dụng tài sản được thực
hiện theo quy định của Điều lệ, nghị quyết Đại hội thành viên, quy chế quản lý
tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định của pháp luật.
Điều 89. Xử lý các khoản
lỗ, khoản nợ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Kết thúc năm tài chính, nếu phát sinh
lỗ thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện chuyến lỗ theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
2. Các khoản nợ của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã được xử lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
Điều 90. Trả lại, thừa
kế phần vốn góp
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả
lại phần vốn góp cho thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên hoặc trả lại phần
vốn góp vượt quá vốn góp tối đa của thành viên theo quy định của Luật này và Điều
lệ.
2. Thành viên được trả lại phần vốn góp
sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình đối với hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thành viên chính thức,
thành viên liên kết góp vốn là cá nhân đã chết thì người hưởng thừa kế nếu đáp ứng
đủ điều kiện theo quy định của Luật này và Điều lệ, tự nguyện tham gia hợp tác
xã thì trở thành thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết góp vốn và tiếp
tục thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết
góp vốn; nếu không tham gia hợp tác xã thì được hưởng thừa kế phần vốn góp theo
quy định của pháp luật.
4. Trường hợp thành viên chính thức,
thành viên liên kết góp vốn là cá nhân biệt tích thì quyền, nghĩa vụ của thành
viên được thực hiện thông qua người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy
định của pháp luật về dân sự.
5. Trường hợp thành viên là cá nhân bị
Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền, nghĩa vụ của thành viên được thực hiện
thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của thành viên đó
theo quy định của pháp luật về dân sự.
6. Trường hợp thành viên là tổ chức chấm
dứt tồn tại, giải thể, phá sản thì việc trả lại phần vốn góp được thực hiện theo
quy định của pháp luật và Điều lệ.
Điều 91. Chế độ kế toán
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
thực hiện công tác kế toán và lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật
về kế toán.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết
định việc thực hiện theo dõi, hạch toán riêng giao dịch nội bộ và giao dịch bên
ngoài. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không theo dõi, hạch toán
riêng giao dịch nội bộ thì toàn bộ giao dịch của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được coi là giao dịch bên ngoài.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ
kế toán đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Chương VII
TỔ
CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
Điều 92. Chia hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
thể chia tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên hiện có (sau đây gọi là hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã mới.
2. Thủ tục chia hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được thực hiện như sau:
a) Đại hội thành viên của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã bị chia thông qua nghị quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã theo quy định của Luật này và Điều lệ.
Nghị quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bao gồm nội dung chủ yếu sau đây: tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia; tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới;
nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia quyền, tài sản bao gồm cả quỹ chung không
chia, tài sản chung không chia; phương án sử dụng lao động; cách thức phân
chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã bị chia sang hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới; nguyên tắc giải quyết
nghĩa vụ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia; thời hạn thực hiện chia hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Nghị quyết chia hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã phải được gửi đến tất cả chủ nợ, thông báo cho người lao động, Ủy
ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày thông qua nghị quyết;
c) Việc đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã mới được thực hiện theo quy định tại Điều 41 và Điều 42
của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã mới bao gồm tài liệu quy định tại các điểm
a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 42 của Luật này và nghị quyết chia hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị
chia chấm dứt tồn tại sau khi các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới phải
cùng liên đới chịu trách nhiệm các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động
và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia hoặc thỏa thuận với
chủ nợ, khách hàng và người lao động đế một trong số các hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đó thực hiện nghĩa vụ này. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới
đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia
theo nghị quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Tài sản chung không chia, quỹ chung
không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia được chuyến thành tài sản
chung không chia, quỹ chung không chia của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
sau khi chia theo phương án do Đại hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị chia quyết định.
Điều 93. Tách hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hợp tác xã có thể tách bằng cách chuyển
một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên của mình (sau đây gọi là hợp tác
xã bị tách) để thành lập một hoặc nhiều hợp tác xã được tách. Liên hiệp hợp tác
xã có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên của
mình (sau đây gọi là liên hiệp hợp tác xã bị tách) để thành lập một hoặc nhiều
liên hiệp hợp tác xã được tách. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách không
chấm dứt tồn tại.
2. Thủ tục tách hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được thực hiện như sau:
a) Đại hội thành viên của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã bị tách thông qua nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã theo quy định của Luật này và Điều lệ.
Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bao gồm nội dung chủ yếu sau đây: tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách; tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
tách; phương án sử dụng lao động; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chuyển một phần
tài sản, quyền, nghĩa vụ từ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách sang hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách, bao gồm cả quỹ chung không chia, tài sản
chung không chia; thời hạn thực hiện tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã phải được gửi đến tất cả chủ nợ, thông báo cho người lao động, Ủy
ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày thông qua nghị quyết;
c) Việc đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được tách thực hiện theo quy định tại Điều 41 và Điều 42
của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được tách bao gồm tài liệu quy định tại các điểm
a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 42 của Luật này và nghị quyết tách hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã, thông báo thay đổi nội dung đăng ký đối với hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách thực hiện theo quy định tại các điều 41, 47 và 48 của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ phải
kèm theo nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị
tách và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách phải cùng liên đới chịu
trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, trừ trường hợp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã bị tách, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách, chủ nợ,
khách hàng và người lao động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách có thỏa
thuận khác. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách đương nhiên kế thừa toàn
bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết tách hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Tài sản chung không chia, quỹ chung
không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách được chuyển thành tài sản
chung không chia, quỹ chung không chia của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
sau khi tách theo phương án do Đại hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị tách quyết định.
Điều 94. Hợp nhất hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hai hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã có thể hợp nhất (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị
hợp nhất) thành một hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới cùng loại hình (sau
đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại
của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất.
2. Thủ tục hợp nhất hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã được thực hiện như sau:
a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp
nhất chuẩn bị dự thảo hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã hợp nhất.
Hợp đồng hợp nhất phải bao gồm nội dung
chủ yếu sau đây: tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp
nhất; phương án sử dụng lao động; phương án xử lý các khoản nợ; thời hạn, thủ tục
và điều kiện chuyển đổi tài sản bao gồm cả quỹ chung không chia, tài sản chung
không chia; thời hạn, thủ tục chuyển đổi vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị hợp nhất thành vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất;
thời hạn thực hiện hợp nhất;
b) Đại hội thành viên của các hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ, quyết
định tổ chức quản trị, bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản
trị hoặc Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm
soát viên;
c) Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến tất
cả chủ nợ, thông báo cho người lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua;
d) Việc đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hợp nhất thực hiện theo quy định tại Điều 41 và Điều 42
của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã hợp nhất bao gồm tài liệu quy định tại các điểm
a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 42 của Luật này và hợp đồng hợp nhất, nghị
quyết thông qua hợp đồng hợp nhất của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp
nhất.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp
nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ
chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của các hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bị hợp nhất. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất đương nhiên kế
thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất.
4. Tài sản chung không chia, quỹ chung
không chia của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất được chuyển
thành tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã hợp nhất.
Điều 95. Sáp nhập hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Một hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã có thể sáp nhập bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và
lợi ích hợp pháp (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập)
sang một hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác cùng loại hình (sau đây gọi là hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập).
2. Thủ tục sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã được thực hiện như sau:
a) Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
nhận sáp nhập và được sáp nhập chuẩn bị dự thảo hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều
lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập.
Hợp đồng sáp nhập bao gồm nội dung chủ yếu
sau đây: tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận
sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện
chuyển đổi tài sản bao gồm cả quỹ chung không chia, tài sản chung không chia; chuyển
đổi phần vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập thành phần
vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện
sáp nhập;
b) Đại hội thành viên của các hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập và được sáp nhập thông qua hợp đồng sáp
nhập, Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập;
c) Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất
cả chủ nợ, thông báo cho người lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua;
d) Việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã, thông báo thay đổi nội dung đăng ký đối với hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập thực hiện theo quy định tại các điều 41, 47 và 48 của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ phải
kèm theo hợp đồng sáp nhập, nghị quyết thông qua hợp đồng sáp nhập của các hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập và được sáp nhập.
3. Sau khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã nhận sáp nhập được đăng ký, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập
chấm dứt tồn tại; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập được hưởng các
quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp
đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập.
Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
4. Tài sản chung không chia, quỹ chung
không chia của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập được chuyển
thành tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã nhận sáp nhập.
Điều 96. Tạm ngừng,
đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm
việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc trước ngày tiếp tục kinh doanh trở lại.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền yêu cầu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
a) Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh
ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện
đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
b) Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi
trường và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh
doanh một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo
quyết định của Tòa án.
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải nộp đủ thuế, bảo hiểm xã hội còn nợ; tiếp
tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách
hàng và người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 97. Các trường hợp
giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện thủ tục giải thể theo một trong hai trường hợp sau đây:
a) Giải thể tự nguyện theo nghị quyết Đại
hội thành viên;
b) Giải thể bắt buộc theo quyết định của
Toà án hoặc khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, trừ trường hợp
luật khác có quy định khác.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ
được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và
không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người đại
diện theo pháp luật, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị,
Giám đốc (Tổng giám đốc) và người giữ chức danh có liên quan trong hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã; phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại do việc
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về giải thể tại Luật này.
Điều 98. Giải thể tự
nguyện đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Đại hội thành viên thông qua nghị quyết
giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Nghị quyết giải thể hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã bao gồm nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn và thủ tục bàn giao tài sản
chung không chia, quỹ chung không chia;
d) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng
và thanh toán các khoản nợ, phương án giải quyết nợ. Phương án giải quyết nợ phải
có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán
nợ; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;
đ) Phương án xử lý nghĩa vụ phát sinh từ
hợp đồng lao động.
2. Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản
trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn trực tiếp tổ chức
thanh lý tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo nghị quyết của Đại hội
thành viên, trừ trường hợp Điều lệ quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày thông qua nghị quyết, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã hoàn thành các công việc sau đây:
a) Gửi nghị quyết giải thể đến cơ quan
đăng ký kinh doanh, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã,
cơ quan thuế, người lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Niêm yết công khai nghị quyết giải thể
tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã;
c) Trường hợp còn nghĩa vụ tài chính
chưa giải quyết thì phải gửi nghị quyết giải thể đến các chủ nợ, người có quyền,
nghĩa vụ và lợi ích có liên quan.
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông
báo tình trạng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang làm thủ tục giải thể trên
hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh, kèm theo thông báo
phải đăng tải nghị quyết giải thể.
5. Việc xử lý tài sản của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Điều 101 của Luật
này.
6. Người đại diện theo pháp luật của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày thanh toán hết các khoản nợ. Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định của Chính phủ.
7. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật
tình trạng giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên hệ thống thông
tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc một trong hai trường hợp sau
đây:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đăng ký giải thể;
b) Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận
được nghị quyết giải thể theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này mà không nhận
được hồ sơ đăng ký giải thể và ý kiến khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
và ý kiến của bên có liên quan bằng văn bản.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 99. Giải thể bắt
buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông
báo tình trạng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang làm thủ tục giải thể cho Ủy
ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã và trên hệ thống thông
tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh đồng thời với việc ra quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc ngay sau khi nhận được quyết định
giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; kèm theo thông báo phải đăng tải
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định của
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 98 của Luật
này. Khi gửi nghị quyết giải thể theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều 98 của Luật này phải gửi kèm theo bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
3. Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày
thông báo tình trạng đang làm thủ tục giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không nhận được phản đối của bên có liên
quan bằng văn bản hoặc 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể,
cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng giải thể của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 100. Các
hành vi bị cấm khi giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Kể từ khi có nghị quyết giải thể, quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định giải thể của
Tòa án, người đại diện theo pháp luật, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên
khác của Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã bị cấm thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;
b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
c) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm
thành khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để
thực hiện giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê
tài sản;
e) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu
lực;
g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.
2. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm,
cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi
phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải
bồi thường cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
Điều 101. Xử lý
tài sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi
giải thể thực hiện thu hồi, xử lý quỹ chung không chia và tài sản chung không
chia; thu hồi các tài sản khác; chuyển nhượng, thanh lý tài sản.
2. Quỹ chung không chia của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi giải thể được xử lý theo các nguyên tắc sau đây:
a) Phần quỹ chung không chia hình thành
từ tiền chuyển nhượng, thanh lý tài sản chung không chia do Nhà nước hỗ trợ một
phần hoặc toàn bộ được chuyển vào ngân sách nhà nước;
b) Phần quỹ chung không chia theo quy định
tại khoản 4 Điều 84 của Luật này được thực hiện theo thỏa
thuận giữa cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp và hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã. Trường hợp không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản
4 và khoản 5 Điều này;
c) Phần quỹ chung không chia theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 84 của Luật này được thực hiện
theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.
3. Tài sản chung không chia của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể được xử lý theo các nguyên tắc sau đây:
a) Tài sản chung không chia theo quy định
tại các điểm a, c và đ khoản 2 Điều 88 của Luật này được
giao cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo nguồn hình thành
theo quy định của pháp luật;
b) Tài sản chung không chia quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 88 của Luật này được thực hiện theo thỏa
thuận giữa cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp và hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã. Trường hợp không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản
4 và khoản 5 Điều này;
c) Tài sản chung không chia quy định tại
điểm b và điểm e khoản 2 Điều 88 của Luật này được xử lý
theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.
4. Việc phân chia tài sản còn lại khi giải
thể thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Thanh toán chi phí giải thể bao gồm cả
khoản chi cho việc thu hồi, định giá và thanh lý tài sản;
b) Thanh toán nợ lương, trợ cấp thôi việc,
đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và quyền lợi khác của người
lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
c) Nợ thuế;
d) Khoản nợ khác.
5. Sau khi phân chia tài sản theo quy định
tại khoản 4 Điều này, phần còn lại được chia cho thành viên chính thức, thành
viên liên kết góp vốn theo tỷ lệ phần vốn góp.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 102. Giải
quyết phá sản đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Việc giải quyết phá sản đối với hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện theo quy định của pháp luật về phục
hồi, phá sản[2].
2. Việc xử lý quỹ chung không chia, tài
sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi phá sản được thực
hiện như việc xử lý quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể theo quy định tại Điều
101 của Luật này.
Điều 103. Thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã khi thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo;
b) Ngừng hoạt động trên 12 tháng mà
không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
c) Sau 12 tháng mà hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không gửi báo cáo về việc tuân thủ theo quy định của Luật này theo
yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh;
d) Không đáp ứng điều kiện số lượng
thành viên tối thiểu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong 12 tháng liên tục;
không đáp ứng điều kiện số lượng thành viên tối đa là tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật này
trong 06 tháng liên tục;
đ) Không đáp ứng điều kiện vốn góp tối
đa của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này
trong 12 tháng liên tục;
e) Không tổ chức Đại hội thành viên thường
niên trong 18 tháng liên tục kể từ thời điểm tổ chức Đại hội thành viên gần nhất,
trừ trường hợp bất khả kháng;
g) Theo quyết định của Tòa án hoặc đề
nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật có liên quan.
2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Điều 104. Chấm
dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động theo các trường hợp sau đây:
a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết
định chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.
2. Địa điểm kinh doanh của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động theo quyết định của Giám đốc (Tổng giám
đốc) của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó.
3. Người đại diện theo pháp luật của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã và người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện bị
chấm dứt hoạt động liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của
hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
4. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có
chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh
toán các khoản nợ, bao gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động
hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi
nhánh theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương VIII
KIỂM
TOÁN HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
Điều 105. Kiểm
toán nội bộ
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt
động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định
của Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Nhà nước khuyến khích hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã không hoạt động trong lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này
thực hiện kiếm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về kiểm toán nội bộ.
Điều 106. Kiểm
toán độc lập
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
có báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập, bao gồm:
a) Hợp tác xã có quy mô lớn;
b) Liên hiệp hợp tác xã từ 10 thành viên
trở lên;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề
nghị thụ hưởng các chính sách của Nhà nước theo quy định của chính sách đó;
d) Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã hoạt
động theo mô hình hợp tác xã.
2. Tần suất thực hiện kiểm toán độc lập
báo cáo tài chính:
a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy
định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải kiểm toán báo cáo tài chính
theo tần suất do Điều lệ quy định nhưng tối thiểu 02 năm phải kiểm toán một lần;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy
định tại diêm c khoản 1 Điều này thực hiện theo yêu cầu của Điều lệ, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền và quy định của pháp luật;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy
định tại điểm d khoản 1 Điều này phải kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động theo yêu cầu của Đại hội thành
viên hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương IX
TỔ
HỢP TÁC
Điều 107. Thành
lập, hoạt động của tổ hợp tác
1. Việc thành lập, tổ chức, hoạt động của
tổ hợp tác được thực hiện trên cơ sở hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật
dân sự.
2. Tổ hợp tác khi có góp vốn và hợp đồng
hợp tác không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc tổ hợp
tác đề nghị thụ hưởng chính sách của Nhà nước phải đăng ký tại cơ quan đăng ký
kinh doanh; khuyến khích tổ hợp tác khác đăng ký.
3. Tổ hợp tác có quyền sau đây:
a) Có tên riêng;
b) Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp
luật không cấm; được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo
quy định của pháp luật;
c) Hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức
để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;
d) Mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Xác lập và thực hiện các giao dịch
dân sự;
e) Được hưởng chính sách của Nhà nước
khi có đủ điều kiện;
g) Quyền khác theo quy định của pháp luật
và hợp đồng hợp tác.
4. Tổ hợp tác có nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp,
chính đáng của thành viên, người lao động, cá nhân và tổ chức có liên quan;
b) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ đối
với thành viên, cá nhân, tổ chức có liên quan;
c) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật và hợp đồng hợp tác.
5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản
1, 2, 3 và 4 Điều này.
6. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban
hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
Điều 108. Chuyển
đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã
1. Tổ hợp tác được chuyển đổi thành hợp
tác xã khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
b) Hoạt động liên tục ít nhất 12 tháng kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
c) Được tất cả thành viên tán thành.
2. Việc thành lập hợp tác xã trên cơ sở
chuyển đổi từ tổ hợp tác được thực hiện theo quy định về thành lập hợp tác xã tại
Luật này.
3. Hợp tác xã được thành lập trên cơ sở
chuyển đổi từ tổ hợp tác kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của tổ hợp tác kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Điều 109. Chính
sách hỗ trợ tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh tư vấn, hướng
dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã.
2. Tư vấn, hướng dẫn miễn phí thủ tục
hành chính về thuế và chế độ kế toán tối đa trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu theo quy định của Chính phủ.
3. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã lần đầu; miễn phí thẩm định, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối
với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03
năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu.
4. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với hợp tác xã chuyển đổi từ tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về thuế
thu nhập doanh nghiệp.
5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hợp
tác xã chuyển đổi từ tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đất đai.
Chương X
TỔ
CHỨC ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
Điều 110. Tổ chức
đại diện của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Tổ chức đại diện của tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định
của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức đại diện của tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có các nhiệm vụ sau đây:
a) Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của các thành viên;
b) Tuyên truyền, hướng dẫn, chia sẻ
thông tin, vận động thực hiện các chính sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Tư vấn, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ,
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho việc hình thành và phát triển của
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Thực hiện các chương trình, dự án, dịch
vụ công được giao hỗ trợ phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã;
đ) Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật
về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
e) Đại diện cho các thành viên trong
quan hệ hoạt động phối hợp với các tổ chức trong nước và nước ngoài theo quy định
của pháp luật;
g) Thực hiện đánh giá rủi ro, tư vấn, hỗ
trợ nhằm tăng cường tính minh bạch trong quản lý tài chính, bảo đảm tuân thủ
các quy định của pháp luật trong vận hành và nâng cao hiệu quả trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
h) Đánh giá hiệu quả và đóng góp kinh tế,
xã hội, văn hóa từ hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
và thành viên.
3. Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với hoạt
động gắn với nhiệm vụ được Nhà nước giao cho tổ chức đại diện.
4. Khuyến khích tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã tham gia là thành viên của tổ chức đại diện.
Điều 111. Hệ thống
Liên minh hợp tác xã Việt Nam
1. Hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt
Nam là tổ chức đại diện của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
giữ vai trò nòng cốt và thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể.
2. Hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt
Nam gồm Liên minh hợp tác xã Việt Nam được thành lập ở Trung ương và Liên minh
hợp tác xã cấp tỉnh được thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều lệ Liên minh hợp tác xã Việt Nam được Đại hội Liên minh hợp tác xã Việt
Nam thông qua và do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Điều lệ Liên minh hợp tác xã
cấp tỉnh được Đại hội Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh thông qua và do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung, hình thức và hiệu lực thi hành của Điều
lệ Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh thống nhất với Điều lệ Liên minh hợp tác xã Việt
Nam.
3. Hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt
Nam có nhiệm vụ sau đây:
a) Các nhiệm vụ của tổ chức đại diện
theo quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này;
b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không phải là thành viên;
c) Nhiệm vụ khác được Nhà nước giao.
4. Nhà nước hỗ trợ, tạo điều kiện đô hệ
thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam thực hiện các hoạt động được giao.
Chương XI
QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
Điều 112. Nội
dung chủ yếu về quản lý nhà nước
1. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược,
kế hoạch, chương trình, đề án phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã trên quy mô cả nước và từng ngành, lĩnh vực, vùng và địa phương.
2. Xây dựng, ban hành, tuyên truyền, phổ
biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế
chính sách, giải pháp liên quan đến phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
pháp luật đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
4. Hợp tác quốc tế về phát triển tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
5. Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống
thông tin quốc gia về hợp tác xã.
Điều 113. Trách
nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước
về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu
mối giúp Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản
lý nhà nước về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền, thực
hiện các biện pháp về phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên
quan, Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có
trách nhiệm kết nối, liên thông và chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quốc
gia về hợp tác xã.
6. Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm
phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt
trận, tổ chức đại diện, hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức
khác trong việc tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thi hành pháp luật về tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; triển khai các chương trình, dự án phát
triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Chương XII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[3]
Điều 114. Điều khoản
thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2024, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại khoản 3
và khoản 4 Điều 115 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9
năm 2023.
3. Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 hết
hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 5 Điều 115 của Luật này.
4. Trong thời gian Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư chưa kết nối với cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng bản sao giấy tờ
pháp lý thay thế cho số định danh cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính theo
quy định tại Luật này.
Điều 115. Quy định
chuyển tiếp
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà tổ chức và hoạt động
không trái với quy định của Luật này thì tiếp tục hoạt động và không phải đăng
ký lại; trường hợp Điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không phù hợp với
quy định của Luật này thì phải sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 18 tháng kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
2. Tổ hợp tác được thành lập trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành mà thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107 của Luật này thì phải thực hiện đăng ký theo
quy định của Luật này trong thời hạn 18 tháng kê từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải
chấm dứt hoạt động tín dụng nội bộ theo quy định của Luật Hợp tác xã số
23/2012/QH13 kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023. Các hợp đồng tín dụng nội bộ đã được
ký trước ngày 01 tháng 9 năm 2023 thì các bên tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ
theo hợp đồng nhưng không được gia hạn hợp đồng.
4. Hợp tác xã đã thành lập doanh nghiệp,
góp vốn, mua cổ phần và doanh nghiệp được thành lập, góp vốn, mua cổ phần là
thành viên của hợp tác xã đó kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023 không được tăng tỷ
lệ phần vốn góp hoặc cổ phần và trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày 01 tháng 9
năm 2023 phải thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82 của Luật
này.
5. Chính sách của Nhà nước đối với hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ban hành theo quy định của Luật Hợp tác xã số
23/2012/QH13 được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời gian áp dụng chính
sách hoặc có văn bản thay thế, bãi bỏ.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục KTVB và Tổ chức thi hành PL, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về
VBPL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|