|
BỘ TÀI CHÍNH
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG TƯ[1]
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN
Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày
31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công
ty chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2021 được sửa đổi,
bổ sung bởi:
1. Thông tư số 68/2024/TT-BTC
ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng
khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng
khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 02 tháng 11 năm 2024.
2. Thông tư số 08/2026/TT-BTC
ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
Căn cứ Luật Chứng khoán số
54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số
87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Thông tư quy định về hoạt động của công ty chứng khoán.[2]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động của công ty chứng khoán
tại Việt Nam gồm:
a) Hoạt động quản trị, điều hành công ty chứng khoán;
b) Hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán;
c) Quy định về tài chính áp dụng đối với công ty chứng
khoán;
d) Chế độ báo cáo.
2. Đối tượng áp dụng
a) Công ty chứng khoán;
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của công
ty chứng khoán.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công ty chứng khoán là doanh nghiệp được
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện một, một số nghiệp vụ theo quy định
tại Khoản 1 Điều 72, các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 86 Luật Chứng khoán.
2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ giấy tờ
theo quy định của Thông tư này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của
pháp luật.
3. Vốn lưu động là hiệu số giữa tài sản ngắn
hạn và nợ ngắn hạn tại cùng thời điểm tính toán.
4. Cho vay là hình thức theo đó công ty chứng
khoán giao hoặc cam kết giao cho bên nhận hoặc bên sử dụng một khoản tiền, tài
sản, chứng khoán trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc và có thể có lãi hoặc không.
5. Tổ chức lại công ty chứng khoán là việc
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và chỉ được
thực hiện giữa các công ty chứng khoán.
6. [3] Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện là tổ
chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được đại diện cho nhà đầu tư nước ngoài
không cư trú sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài để đặt
lệnh giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài.
Chương II
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động quản trị, điều hành công ty chứng
khoán
1. Công ty chứng khoán phải tuân thủ các quy định của Luật
Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định khác của
pháp luật có liên quan về quản trị công ty.
2. Công ty chứng khoán phải phân định rõ trách nhiệm giữa Đại
hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, Ban Giám đốc phù hợp với Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Công ty chứng khoán phải thiết lập hệ thống thông tin
liên lạc với các cổ đông, thành viên để đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ và đối
xử công bằng giữa các cổ đông, giữa các thành viên, đảm bảo các quyền và lợi
ích hợp pháp của cổ đông, của thành viên.
4. Công ty chứng khoán phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội
bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ
công ty và trong giao dịch với người có liên quan.
5. Công ty chứng khoán phải bảo đảm nhân viên làm việc tại
bộ phận nghiệp vụ phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ
thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán và thị trường chứng
khoán.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng
khoán
Công ty chứng khoán khi thực hiện hoạt động nghiệp vụ phải
đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Phải ban hành các quy trình hoạt động cho các nghiệp vụ.
2. Phải ban hành quy tắc đạo đức hành nghề.
3. Công ty chứng khoán, nhân viên công ty chứng khoán không
được thực hiện đầu tư thay cho khách hàng trừ trường hợp ủy thác quản lý tài
khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.
4. Có trách nhiệm trung thực với khách hàng, không được xâm
phạm tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của khách hàng. Thực hiện
quản lý tách biệt tài sản của từng khách hàng, tách biệt tài sản của khách hàng
với tài sản của công ty chứng khoán.
5. [4] Có trách nhiệm ký hợp đồng với khách hàng hoặc tổ chức
kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng;
cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng, tổ chức kinh doanh chứng
khoán nước ngoài đại diện.
6. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, công ty
chứng khoán khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng không được trực tiếp hoặc gián
tiếp thực hiện các hành vi sau:
a) Quyết định đầu tư chứng khoán thay cho khách hàng;
b) Thỏa thuận với khách hàng để chia sẻ lợi nhuận hoặc lỗ;
c) Quảng cáo, tuyên bố rằng nội dung, hiệu quả, hoặc các
phương pháp phân tích chứng khoán của mình có giá trị cao hơn của công ty chứng
khoán khác;
d) Có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mời
gọi khách hàng mua bán một loại chứng khoán nào đó;
đ) Cung cấp thông tin sai lệch, gian lận, hoặc gây hiểu nhầm
cho khách hàng;
e) Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật.
7. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ
tài chính theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện công bố thông tin và báo cáo kịp thời, đầy đủ,
chính xác theo quy định của pháp luật.
9. Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dự
phòng để bảo đảm hoạt động an toàn và liên tục.
10. Thực hiện giám sát giao dịch chứng khoán theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
11. Công ty chứng khoán phải thiết lập một bộ phận chuyên
trách chịu trách nhiệm thông tin liên lạc với khách hàng và giải quyết các thắc
mắc, khiếu nại của khách hàng.
12. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật chứng
khoán và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Điều lệ công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán khi xây dựng Điều lệ công ty ngoài việc
tuân thủ các quy định của Thông tư này phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
1. Điều lệ công ty chứng khoán không được trái với quy định
của Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp.
2. Công ty chứng khoán là công ty đại chúng căn cứ quy
định của Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và Thông tư này để
xây dựng Điều lệ công ty. Công ty chứng khoán phải tham chiếu Điều lệ mẫu áp dụng
đối với công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về quản trị công ty áp dụng
đối với công ty đại chúng khi xây dựng Điều lệ công ty.
3. Công ty chứng khoán là công ty cổ phần chưa đại
chúng, công ty chứng khoán là công ty trách nhiệm hữu hạn khi xây dựng Điều lệ
phải phù hợp với các quy định của Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp.
4. Công ty chứng khoán khi xây dựng Điều lệ công ty phải
tham chiếu Khoản 2, 3 Điều này. Ngoài ra phải quy định cụ thể các nội dung dưới
đây trong Điều lệ công ty:
a) Mạng lưới hoạt động;
b) Phạm vi hoạt động kinh doanh;
c) Nguyên tắc hoạt động;
d) Thông tin về Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh
chứng khoán;
đ) Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, tiêu chuẩn thành
viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên;
e) Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc), tiêu chuẩn thành viên
Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc); Ban kiểm soát nội bộ, tiêu chuẩn thành viên
Ban kiểm soát nội bộ;
g) Ủy ban kiểm toán, tiêu chuẩn thành viên Ủy ban kiểm
toán;
h) Ngăn ngừa xung đột lợi ích;
i) Tổ chức lại công ty chứng khoán: chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình công ty chứng khoán.
5. Công ty chứng khoán phải đăng tải toàn bộ Điều lệ công
ty trên trang thông tin điện tử chính thức của công ty chứng khoán.
Điều 6. Cổ đông, thành viên
1. Cổ đông, thành viên góp vốn của công ty chứng khoán phải
đảm bảo tuân thủ quy định tại Điểm c, d Khoản 2 Điều 74 Luật Chứng
khoán.
2. Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10%
trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán không được lợi dụng ưu thế của mình
gây tổn hại đến quyền và lợi ích của công ty và các cổ đông khác, thành viên
khác.
3. Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở
lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán phải thông báo đầy đủ cho công ty chứng
khoán trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông tin, đối với các trường hợp
sau:
a) Số cổ phần hoặc phần vốn góp bị phong tỏa, cầm cố hoặc bị
xử lý theo quyết định của tòa án;
b) Cổ đông, thành viên là tổ chức quyết định thay đổi tên
hoặc chia, tách, giải thể, phá sản.
4. Công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước về các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này trong thời hạn 05 ngày kể
từ ngày nhận được thông báo của cổ đông, thành viên.
Điều 7. Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu
công ty
1. Công ty chứng khoán phải xây dựng quy trình nội bộ về thủ
tục, trình tự triệu tập và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng
thành viên và phải được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên thông qua.
2. Công ty chứng khoán là công ty cổ phần phải tổ chức họp
Đại hội đồng cổ đông thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc
năm tài chính. Trường hợp không tổ chức được theo thời hạn nêu trên, công ty chứng
khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý
do và phải tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong thời hạn 02 tháng
tiếp theo.
3. Công ty chứng khoán là công ty đại chúng thực hiện
công bố thông tin về quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định của pháp
luật chứng khoán và thị trường chứng khoán về công bố thông tin.
4. Công ty chứng khoán phải báo cáo kết quả họp Đại hội đồng
cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu kèm theo nghị quyết và các tài liệu
liên quan cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng 05 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu.
5. Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu
công ty chứng khoán thông qua tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm
toán Báo cáo tài chính, báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính. Trong cùng năm tài
chính, công ty chứng khoán không được thay đổi tổ chức kiểm toán được chấp thuận,
trừ trường hợp công ty mẹ thay đổi tổ chức kiểm toán được chấp thuận hoặc tổ chức
kiểm toán được chấp thuận bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm
toán.
Điều 8. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành
viên của công ty chứng khoán không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản
trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của công ty chứng
khoán khác.
2. Chức năng, nhiệm vụ và các nội dung ủy quyền cho Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, từng thành viên Hội đồng
quản trị, từng thành viên Hội đồng thành viên phải được quy định tại Điều
lệ công ty.
3. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải xây dựng quy
trình nội bộ về thủ tục, trình tự triệu tập và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên.
4. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thiết lập
các bộ phận hoặc cử người thực hiện nhiệm vụ quản trị rủi ro theo quy định tại Điều 11 Thông tư này và nhiệm vụ kiểm soát nội bộ theo quy
định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều 9. Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ
1. Công ty chứng khoán hoạt động theo mô hình quy định
tại Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện
các quy định dưới đây:
a) Trưởng Ban kiểm soát của công ty chứng khoán không được
đồng thời là thành viên Ban kiểm soát hoặc người quản lý của công ty chứng
khoán khác;
b) Ban kiểm soát phải xây dựng quy trình kiểm soát và phải
được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên thông qua;
c) Đối với Ban kiểm soát có từ 02 thành viên trở lên, Ban
kiểm soát phải họp tối thiểu 02 lần trong một năm. Biên bản họp phải được ghi
chép trung thực, đầy đủ nội dung họp và phải được lưu giữ theo quy định;
d) Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, thành
viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc) vi phạm
pháp luật, Điều lệ công ty, dẫn đến xâm phạm quyền và lợi ích của công ty, cổ
đông, Chủ sở hữu hoặc khách hàng, Ban kiểm soát có trách nhiệm yêu cầu giải
trình trong thời gian nhất định hoặc đề nghị triệu tập Đại hội đồng cổ đông, Hội
đồng thành viên, Chủ sở hữu để giải quyết. Đối với các vi phạm pháp luật, Ban
kiểm soát phải báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện vi phạm.
2. Công ty chứng khoán hoạt động theo mô hình quy định tại Điểm
a, b Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ các quy định dưới đây:
a) Đánh giá độc lập về sự phù hợp và tuân thủ các chính
sách pháp luật, Điều lệ, các quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Chủ sở hữu, Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên;
b) Kiểm tra, xem xét và đánh giá sự đầy đủ, hiệu quả và hiệu
lực của hệ thống kiểm soát nội bộ trực thuộc Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc)
nhằm hoàn thiện hệ thống này;
c) Đánh giá việc tuân thủ của hoạt động kinh doanh đối với
các chính sách và quy trình nội bộ;
d) Tham mưu thiết lập các chính sách và quy trình nội bộ;
đ) Đánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật, kiểm soát
các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản;
e) Đánh giá kiểm toán nội bộ thông qua thông tin tài chính
và thông qua quá trình kinh doanh;
g) Đánh giá quy trình xác định, đánh giá và quản lý rủi ro
kinh doanh;
h) Đánh giá hiệu quả của các hoạt động;
i) Đánh giá việc tuân thủ các cam kết trong hợp đồng;
k) Thực hiện kiểm soát hệ thống công nghệ thông tin;
l) Điều tra các vi phạm trong nội bộ công ty chứng khoán;
m) Thực hiện kiểm toán nội bộ công ty chứng khoán và các
công ty con của công ty chứng khoán.
3. Hoạt động kiểm toán nội bộ phải bảo đảm các nguyên tắc
sau:
a) Tính độc lập: bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập với các bộ
phận khác của công ty chứng khoán, kể cả ban điều hành; hoạt động kiểm toán nội
bộ độc lập với các hoạt động điều hành, nghiệp vụ của công ty chứng khoán; cán
bộ làm công tác kiểm toán nội bộ không được đảm nhận các công việc thuộc đối tượng
của kiểm toán nội bộ, không được kiêm nhiệm công việc tại các bộ phận nghiệp vụ
như môi giới, tự doanh, phân tích, tư vấn đầu tư, bảo lãnh phát hành, quản trị
rủi ro;
b) Tính khách quan: bộ phận kiểm toán nội bộ, nhân viên bộ
phận kiểm toán nội bộ phải đảm bảo tính khách quan, công bằng, không định kiến
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Công ty chứng khoán phải bảo đảm
kiểm toán nội bộ không chịu bất cứ sự can thiệp nào khi thực hiện đúng nhiệm vụ
của mình;
Nhân viên kiểm toán nội bộ phải thể hiện tính khách quan
trong quá trình thu thập, đánh giá và truyền đạt thông tin về hoạt động hoặc
các quy trình, hệ thống đã hoặc đang được kiểm toán. Kiểm toán viên nội bộ cần
đưa ra đánh giá một cách công bằng về tất cả các vấn đề liên quan và không bị
chi phối bởi mục tiêu quyền lợi riêng hoặc bởi bất kỳ ai khác khi đưa ra nhận xét,
đánh giá của mình;
c) Tính trung thực: kiểm toán viên nội bộ phải thực hiện
công việc của mình một cách trung thực, cẩn trọng và có trách nhiệm; tuân thủ
luật pháp và thực hiện các nội dung công việc công khai theo quy định của pháp
luật và nghề nghiệp;
d) Bảo mật: nhân viên bộ phận kiểm toán nội bộ cần tôn trọng
giá trị và quyền sở hữu của thông tin nhận được, không được tiết lộ thông tin
mà không có ủy quyền hợp lệ trừ khi có nghĩa vụ phải tiết lộ thông tin theo quy
định của pháp luật và quy định nội bộ của công ty.
4. Nhân sự của bộ phận kiểm toán nội bộ phải đáp ứng các
tiêu chuẩn sau:
a) Người làm việc bộ phận này không phải là người đã từng bị
xử phạt từ mức phạt tiền trở lên đối với các hành vi vi phạm trong
lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm trong vòng 05 năm gần nhất tính tới
năm được bổ nhiệm;
b) Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ phải là người có trình độ
chuyên môn về luật, kế toán, kiểm toán; Có đủ kinh nghiệm, uy tín, thẩm quyền để
thực thi có hiệu quả nhiệm vụ được giao;
c) Không phải là người có liên quan đến các trưởng bộ phận
chuyên môn, người thực hiện nghiệp vụ, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám
đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc chi nhánh trong công ty chứng khoán;
d) Có chứng chỉ chuyên môn Những vấn đề cơ bản về
chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc Chứng chỉ hành nghề chứng
khoán, và chứng chỉ chuyên môn Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán;
đ) Không kiêm nhiệm các công việc khác trong công ty chứng
khoán.
Điều 10. Ban Giám đốc
1. Tổng Giám đốc (Giám đốc) là người điều hành công việc
kinh doanh hàng ngày của công ty chứng khoán, chịu sự giám sát của Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công ty và chịu trách nhiệm trước Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công ty và trước pháp luật
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
2. Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc)
công ty chứng khoán không được đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công
ty quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp khác; Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty chứng
khoán không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành
viên của công ty chứng khoán khác.
3. Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc)
phụ trách nghiệp vụ phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 5 Điều
74 Luật Chứng khoán.
4. Công ty chứng khoán phải xây dựng các quy định làm việc
của Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc) và phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, Chủ sở hữu công ty thông qua. Quy định làm việc tối thiểu phải
có các nội dung cơ bản sau đây:
a) Trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của thành viên Ban Tổng
Giám đốc (Ban Giám đốc);
b) Quy định trình tự, thủ tục tổ chức và tham gia các cuộc
họp;
c) Trách nhiệm báo cáo của Ban Tổng Giám đốc (Ban Giám đốc)
đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công
ty, Ban kiểm soát.
Điều 11. Quản trị rủi ro
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu
công ty chứng khoán phải xây dựng hệ thống quản trị rủi ro theo nguyên tắc sau:
a) Hệ thống tổ chức quản trị rủi ro tối thiểu phải
quy định các nội dung sau:
- Trách nhiệm của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành
viên hoặc Chủ sở hữu công ty chứng khoán trong việc quản trị rủi ro;
- Trách nhiệm của Tổng Giám đốc (Giám đốc), Ban kiểm soát,
Kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc quản trị rủi ro;
- Trách nhiệm của Bộ phận quản trị rủi ro và các trưởng bộ
phận nghiệp vụ trong công ty chứng khoán trong việc quản trị rủi ro;
- Chiến lược quản trị rủi ro rõ ràng, minh bạch thể hiện
qua chính sách rủi ro trong dài hạn và trong từng giai đoạn cụ thể được Hội đồng
quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;
- Kế hoạch triển khai thông qua các chính sách, quy trình đầy
đủ;
- Công tác quản lý kiểm tra, rà soát thường xuyên của Tổng
giám đốc (Giám đốc);
- Ban hành và triển khai đầy đủ các chính sách, quy trình
quản trị rủi ro và các hạn mức rủi ro, thiết lập hoạt động thông tin quản trị rủi
ro phù hợp.
b) Hệ thống quản trị rủi ro được thiết lập phải đảm bảo
công ty chứng khoán có khả năng xác định rủi ro, đo lường rủi ro, theo dõi rủi
ro, báo cáo rủi ro và xử lý một cách hiệu quả các rủi ro trọng yếu đồng thời
đáp ứng đầy đủ các nghĩa vụ tuân thủ của mình tại mọi thời điểm;
c) Hệ thống quản trị rủi ro phải được xây dựng để đảm bảo
công tác quản trị rủi ro được thực hiện độc lập, khách quan, trung thực, thống
nhất;
d) Hệ thống quản trị rủi ro được thiết lập phải đảm bảo các
bộ phận tác nghiệp và bộ phận quản trị rủi ro được tổ chức tách biệt và độc lập
với nhau và người phụ trách bộ phận tác nghiệp không đồng thời phụ trách bộ phận
quản trị rủi ro và ngược lại.
2. Quy trình, quy chế nội bộ về quản trị rủi ro trong công
ty chứng khoán phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Hệ thống quản trị rủi ro trong công ty chứng khoán phải
được vận hành dựa trên các quy trình, quy chế nội bộ bằng văn bản;
b) Các quy trình, quy chế nội bộ phải được trình bày một
cách rõ ràng để tất cả các cá nhân liên quan hiểu được nhiệm vụ và trách nhiệm
của mình và có thể mô tả cụ thể, chi tiết về quy trình quản trị rủi ro liên
quan. Công ty chứng khoán phải thường xuyên rà soát và cập nhật lại các quy
trình, quy chế nội bộ này;
c) Các quy trình, quy chế nội bộ phải đảm bảo cơ quan quản
lý nhà nước, kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ, ban kiểm soát hiểu được hoạt động
quản trị rủi ro của công ty;
d) Quy trình, quy chế nội bộ về quản trị rủi ro phải có tối
thiểu các nội dung sau:
- Cơ cấu tổ chức và mô tả chức năng nhiệm vụ, cơ chế phân cấp
thẩm quyền quyết định và trách nhiệm;
- Chính sách rủi ro, hạn mức rủi ro, quy trình xác định rủi
ro, đo lường rủi ro, theo dõi rủi ro, báo cáo trao đổi thông tin về rủi ro và xử
lý rủi ro;
- Các quy tắc phải đảm bảo nghĩa vụ tuân thủ các quy định của
pháp luật.
3. Công ty chứng khoán phải xây dựng hệ thống quy trình quản
trị rủi ro bao gồm các nội dung: xác định rủi ro, đo lường rủi ro, theo dõi rủi
ro, giám sát rủi ro, và xử lý rủi ro.
4. Xây dựng kế hoạch dự phòng
a) Công ty chứng khoán phải xây dựng kế hoạch dự phòng cho
các tình huống khẩn cấp xảy ra nhằm đảm bảo tính liên tục trong hoạt động kinh
doanh của công ty;
b) Tổng Giám đốc (Giám đốc) chịu trách nhiệm xây dựng, rà
soát thường xuyên kế hoạch dự phòng. Kế hoạch dự phòng phải được Hội đồng quản
trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua.
5. Nguyên tắc lưu trữ hồ sơ, tài liệu
a) Tất cả hồ sơ, tài liệu, báo cáo, biên bản họp, nghị quyết
của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc quyết định của Chủ sở hữu
công ty, các báo cáo về rủi ro, các quyết định của Tổng Giám đốc (Giám đốc) và
các tài liệu khác liên quan đến quản trị rủi ro phải được lưu trữ đầy đủ và sẵn
sàng cung cấp cho Cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu;
b) Thời gian lưu trữ các tài liệu quy định tại Điểm a Khoản
5 Điều này được thực hiện theo quy định pháp luật.
Điều 12. Kiểm soát nội bộ
1. Công ty chứng khoán phải thiết lập bộ phận kiểm soát nội
bộ trực thuộc Ban Tổng giám đốc (Ban Giám đốc). Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm
bộ máy, nhân sự độc lập và chuyên trách, quy trình.
2. Bộ phận kiểm soát nội bộ trực thuộc Ban Tổng giám đốc
(Ban Giám đốc) có nhiệm vụ kiểm soát việc tuân thủ:
a) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật,
điều lệ công ty, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, quyết định của Hội đồng
quản trị, các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy trình quản trị rủi ro của công
ty, của các bộ phận có liên quan và của người hành nghề chứng khoán trong công
ty;
b) Giám sát thực thi các quy định nội bộ, các hoạt động tiềm
ẩn xung đột lợi ích trong nội bộ công ty, đặc biệt đối với các hoạt động kinh
doanh của bản thân công ty và các giao dịch cá nhân của nhân viên công ty; giám
sát việc thực thi trách nhiệm của cán bộ, nhân viên trong công ty, thực thi
trách nhiệm của đối tác đối với các hoạt động đã ủy quyền;
c) Kiểm tra nội dung và giám sát việc thực hiện các quy tắc
về đạo đức nghề nghiệp;
d) Giám sát việc tính toán và tuân thủ các quy định đảm bảo
an toàn tài chính;
đ) Tách biệt tài sản của khách hàng;
e) Bảo quản, lưu giữ tài sản của khách hàng;
g) Kiểm soát việc tuân thủ quy định của pháp luật về
phòng, chống rửa tiền;
h) Nội dung khác theo nhiệm vụ Tổng Giám đốc (Giám đốc)
giao.
3. Công ty chứng khoán phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội
bộ bao gồm cơ cấu tổ chức, các quy trình, quy định nội bộ áp dụng đối với
tất cả các vị trí, đơn vị, bộ phận và hoạt động của công ty nhằm bảo đảm mục
tiêu:
a) Hoạt động của công ty chứng khoán tuân thủ quy định của Luật
Chứng khoán và các văn bản liên quan;
b) Bảo đảm quyền lợi khách hàng;
c) Hoạt động của công ty chứng khoán an toàn, hiệu quả; bảo
vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực;
d) Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung
thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời; trung thực trong việc lập báo cáo tài chính của
công ty.
4. Yêu cầu nhân sự của bộ phận kiểm soát nội bộ
a) Bố trí tối thiểu 01 nhân viên làm kiểm soát tuân thủ;
b) Trưởng bộ phận kiểm soát nội bộ phải là người có trình độ
chuyên môn về luật, kế toán, kiểm toán, có đủ kinh nghiệm, uy tín, thẩm quyền để
thực thi có hiệu quả nhiệm vụ được giao;
c) Không phải là người có liên quan đến các trưởng bộ phận
chuyên môn, người thực hiện nghiệp vụ, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám
đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc chi nhánh trong công ty chứng khoán;
d) Có chứng chỉ chuyên môn Những vấn đề cơ bản về chứng
khoán và thị trường chứng khoán hoặc Chứng chỉ hành nghề chứng khoán, và chứng
chỉ chuyên môn Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
đ) Không kiêm nhiệm các công việc khác trong công ty chứng
khoán.
Chương III
HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Điều 13. Trách nhiệm của công ty chứng
khoán khi thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán
1. Công ty chứng khoán phải bố trí người hành nghề chứng
khoán làm việc tại các vị trí sau:
a) Tư vấn, giải thích hợp đồng và thực hiện các thủ tục mở tài
khoản giao dịch chứng khoán cho khách hàng;
b) Tư vấn giao dịch chứng khoán cho khách hàng;
c) Nhận lệnh, kiểm soát lệnh giao dịch chứng khoán của
khách hàng;
d) Trưởng các bộ phận liên quan đến nghiệp vụ môi giới chứng
khoán.
2. Công ty chứng khoán phải tuân thủ các quy định về phòng,
chống rửa tiền theo các quy định pháp luật hiện hành.
3. [5] Dữ liệu về tài khoản môi giới của khách hàng mở tài khoản
tại công ty chứng khoán, dữ liệu về giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài sử dụng
số hiệu tài khoản lưu ký để giao dịch chứng khoán thông qua tổ chức kinh doanh
chứng khoán nước ngoài đại diện tại công ty chứng khoán phải được quản lý tập
trung và phải lưu giữ dự phòng tại địa điểm khác.
4. Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng
khoán không được:
a) Đưa ra ý kiến về việc tăng hay giảm giá chứng khoán mà
không có căn cứ để lôi kéo khách hàng tham gia giao dịch;
b) Thỏa thuận hoặc đưa ra lãi suất cụ thể hoặc chia sẻ lợi
nhuận hoặc thua lỗ với khách hàng để lôi kéo khách hàng tham gia giao dịch;
c) Trực tiếp hoặc gián tiếp thiết lập các địa điểm cố định
bên ngoài các địa điểm giao dịch đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
để ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch với khách hàng, nhận lệnh, thực hiện lệnh
giao dịch chứng khoán hoặc thanh toán giao dịch chứng khoán với khách hàng, trừ
trường hợp thực hiện giao dịch chứng khoán trực tuyến;
d) [6] Nhận lệnh giao dịch với người không phải là người đứng tên
tài khoản giao dịch mà không có ủy quyền của người đứng tên tài khoản bằng văn
bản, trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký để
giao dịch chứng khoán thông qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại
diện; thanh toán giao dịch với người không phải là người đứng tên tài khoản
giao dịch mà không có ủy quyền của người đứng tên tài khoản bằng văn bản;
đ) Tiết lộ các nội dung đặt lệnh giao dịch của khách hàng
hoặc thông tin bí mật khác có được khi thực hiện giao dịch cho khách hàng mà
không phải để công bố thông tin hoặc theo yêu cầu thanh tra, kiểm tra theo quy
định của pháp luật;
e) Sử dụng tên hoặc tài khoản của khách hàng để đăng ký,
giao dịch chứng khoán;
g) Xâm phạm tài sản, quyền và lợi ích khác của khách hàng.
Điều 14. Trách nhiệm của công ty chứng
khoán đối với khách hàng khi thực hiện nghiệp vụ môi giới
1. Công ty chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ môi giới
phải tuân thủ quy định pháp luật tại Khoản 1, 2, 3 Điều 91 Luật Chứng
khoán.
2. [7] Công ty chứng khoán có nghĩa vụ cập nhật các thông tin
thay đổi của khách hàng khi khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước
ngoài đại diện có yêu cầu.
3. [8] Công ty chứng khoán phải ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch
với khách hàng trừ trường hợp quy định tại Điều 15a Thông tư này.
Công ty chứng khoán phải trực tiếp thực hiện giao dịch chứng khoán cho khách
hàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động này.
4. [9] Công ty chứng khoán phải
theo dõi chi tiết tiền và chứng khoán của từng khách hàng, cung cấp thông tin về
số dư, số phát sinh tiền và chứng khoán cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu,
trừ trường hợp khách hàng mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký không phải
là thành viên giao dịch.
5. Công ty chứng khoán phải công bố về mức phí giao dịch chứng
khoán trước khi khách hàng thực hiện giao dịch, phải công bố về mức phí giao dịch
chứng khoán trên trang thông tin điện tử của công ty.
6. Công ty chứng khoán phải thiết lập một bộ phận chuyên
trách chịu trách nhiệm thông tin liên lạc với khách hàng và giải quyết các thắc
mắc, khiếu nại của khách hàng.
Điều 15. Mở tài khoản giao dịch chứng
khoán
1. [10] Để thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán cho khách
hàng, công ty chứng khoán phải làm thủ tục mở tài khoản giao dịch cho từng
khách hàng trên cơ sở hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán với khách
hàng, trừ trường hợp quy định tại Điều 15a Thông tư này.
Khách hàng chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ,
chính xác các thông tin nhận biết khách hàng khi mở tài khoản giao dịch chứng
khoán. Hợp đồng mở tài khoản phải đáp ứng các quy định hiện hành và có
các nội dung tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ giải thích nội dung hợp
đồng mở tài khoản giao dịch và các thủ tục có liên quan khi thực hiện giao dịch
chứng khoán cho khách hàng, tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng chịu đựng rủi
ro và kỳ vọng lợi nhuận thu được của khách hàng.
3. Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán quy định tại
Khoản 1 Điều này không được chứa đựng những thoả thuận sau:
a) Thoả thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ pháp lý công ty chứng
khoán mà không có lý do chính đáng;
b) Thoả thuận hạn chế phạm vi bồi thường của công ty chứng
khoán mà không có lý do chính đáng hoặc chuyển rủi ro từ công ty chứng khoán
sang khách hàng;
c) Thoả thuận buộc khách hàng thực hiện nghĩa vụ bồi thường
một cách không công bằng;
d) Các thoả thuận gây bất lợi một cách không công bằng cho
khách hàng.
4. Nhà đầu tư mở tài khoản tại công ty chứng khoán phải điền
đầy đủ các thông tin trên hợp đồng mở tài khoản.
Điều 15a. Sử dụng số hiệu tài
khoản lưu ký để giao dịch chứng khoán[11]
1.
Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện sử dụng số hiệu tài khoản
lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài để đặt lệnh giao dịch chứng khoán cho nhà đầu
tư nước ngoài không cư trú tại công ty chứng khoán.
2.
Công ty chứng khoán phải thực hiện nhận biết nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện theo quy định pháp luật về phòng, chống
rửa tiền.
3.
Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện sử dụng số hiệu tài khoản
lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài để thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán
cho nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng giữa tổ chức kinh doanh chứng
khoán nước ngoài đại diện và công ty chứng khoán.
4.
Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện có trách nhiệm cung cấp
thông tin của nhà đầu tư nước ngoài, thông tin về giao dịch chứng khoán của nhà
đầu tư nước ngoài khi công ty chứng khoán, cơ quan nhà nước có yêu cầu.
5.
Hợp đồng giữa công ty chứng khoán và tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài
đại diện phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a)
Thỏa thuận về việc nhận lệnh, đặt lệnh giao dịch chứng khoán;
b)
Thoả thuận về giá dịch vụ giao dịch chứng khoán và
chi phí khác phát sinh khi thực hiện giao dịch;
c)
Thỏa thuận về việc xác thực nhà đầu tư nước ngoài, xác thực tổ chức kinh doanh
chứng khoán nước ngoài đại diện, xác nhận lệnh giao dịch trước khi nhập lệnh
vào hệ thống giao dịch;
d)
Việc cung cấp thông tin của nhà đầu tư nước ngoài, thông tin về giao dịch chứng
khoán của nhà đầu tư nước ngoài khi công ty chứng khoán, cơ quan nhà nước có
yêu cầu;
đ)
Việc xác nhận thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền của nhà đầu tư với công ty chứng
khoán khi thực hiện giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh;
e)
Thoả thuận về nghĩa vụ thanh toán giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
trong trường hợp nhà đầu tư không có đủ tiền và các chi phí phát sinh khác (nếu
có);
g)
Thỏa thuận về nghĩa vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng và
các bên có liên quan (nếu có).
6.
Khi nhận lệnh giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài qua tổ chức kinh
doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, công ty chứng khoán, tổ chức kinh doanh
chứng khoán nước ngoài đại diện phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
a)
Công ty chứng khoán phải có biện pháp để xác định, đối chiếu đảm bảo lệnh được
nhận từ tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện mà tổ chức này là một
bên của hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều này; đảm bảo ghi nhận đầy đủ
thông tin tại thời điểm nhận lệnh, lưu giữ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh,
xác nhận lệnh do tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện đặt lệnh
cho nhà đầu tư nước ngoài để tra cứu khi cần thiết;
b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện có biện
pháp đảm bảo ghi nhận đầy đủ thông tin, bằng chứng về việc đặt lệnh của nhà đầu
tư nước ngoài để tra cứu khi cần thiết.
Điều 16. Nhận lệnh và thực hiện lệnh
giao dịch
1. [12]Công
ty chứng khoán nhận lệnh giao dịch của khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng
khoán nước ngoài đại diện theo một trong các hình thức sau:
a)
Nhận phiếu lệnh trực tiếp tại quầy giao dịch;
b) Nhận lệnh từ xa qua điện thoại, fax, internet, điện
swift và các đường truyền khác.
2. Công ty chứng khoán chỉ được thực hiện giao dịch chứng
khoán trực tuyến theo quy định tại Điều 201 Nghị định quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.
3. Trường hợp nhận lệnh giao dịch chứng khoán trực tuyến,
qua điện thoại, qua fax và các đường truyền khác, công ty chứng khoán phải tuân
thủ:
a) Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn;
b) Xác thực khách hàng và đảm bảo có ghi nhận lại đầy đủ
thông tin tại thời điểm nhận lệnh, lưu giữ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh
của khách hàng để có thể tra cứu được khi cần thiết;
c) Đảm bảo nguyên tắc xác nhận với khách hàng trước khi nhập
lệnh vào hệ thống giao dịch;
d) Có biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh đường truyền và biện
pháp khắc phục thích hợp khi không nhập được lệnh của khách hàng vào
hệ thống giao dịch do lỗi của công ty.
4.
[13] Công ty chứng khoán chỉ được thực hiện lệnh giao dịch khi
lệnh giao dịch có đầy đủ và chính xác các thông tin về khách hàng, phương thức,
loại lệnh, ngày giao dịch, thời gian nhận lệnh, mã chứng khoán, số lượng và giá
giao dịch. Lệnh giao dịch của khách hàng phải được công ty chứng khoán ghi nhận
thời gian (ngày, giờ, phút) nhận lệnh tại thời điểm nhận lệnh.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện giao dịch qua tổ
chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, công ty chứng khoán được thực
hiện lệnh giao dịch khi lệnh giao dịch có đầy đủ và chính xác thông tin về số
hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài, thông tin về tổ chức kinh
doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, phương thức, loại lệnh, ngày giao dịch,
thời gian nhận lệnh, mã chứng khoán, số lượng và giá giao dịch. Lệnh giao dịch
của khách hàng phải được công ty chứng khoán ghi nhận thời gian (ngày, giờ,
phút) nhận lệnh tại thời điểm nhận lệnh.
5. Công ty chứng khoán phải thực hiện một cách nhanh chóng
và chính xác lệnh giao dịch của khách hàng.
6. Công ty chứng khoán khi thực hiện thanh toán lệnh mua hoặc
bán chứng khoán cho khách hàng phải đảm bảo đủ tiền, chứng khoán theo quy định
và phải có các biện pháp cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán của khách
hàng khi lệnh giao dịch được thực hiện.
7. [14] Công ty chứng khoán phải thông báo kết quả thực hiện lệnh
giao dịch cho khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện
ngay sau khi lệnh được khớp theo phương thức do khách hàng hoặc tổ chức kinh
doanh chứng khoán nước ngoài đại diện và công ty chứng khoán thỏa thuận trong hợp
đồng.
8.[15]
Trường hợp khách hàng mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký không phải
là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch và thành viên lưu ký phải ký hợp
đồng thỏa thuận trách nhiệm đảm bảo nguyên tắc thành viên giao dịch chịu trách
nhiệm thực hiện lệnh giao dịch, thành viên lưu ký chịu trách nhiệm kiểm tra số
dư tiền, chứng khoán của khách hàng và thành viên lưu ký, thành viên giao dịch
đảm bảo thanh toán cho khách hàng theo quy định pháp luật.
Trường
hợp thành viên giao dịch nhận lệnh mua cổ phiếu không
yêu cầu có đủ tiền theo quy định tại Điều 9a
Thông tư số 120/2020/TT-BTC, cuối ngày giao dịch, thành viên giao dịch đó có
trách nhiệm thông báo thông tin chi tiết giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu
có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức quy định tại Điều
9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC cho thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư nước ngoài
là tổ chức mở tài khoản lưu ký để phối hợp thực hiện thanh toán giao dịch chứng
khoán theo quy định pháp luật chứng khoán và quy chế của Tổng Công ty Lưu ký và
Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
9.[16] Công
ty chứng khoán khi nhận lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền của nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức theo quy định tại Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC
phải tuân thủ:
a) Hạn mức nhận lệnh mua cổ
phiếu được xác định theo quy định tại khoản 10 Điều này;
b) Công ty chứng khoán không
được nhận lệnh mua cổ phiếu của chính công ty chứng khoán, cổ phiếu của công ty
mẹ của chính công ty chứng khoán, cổ phiếu của các công ty con có cùng công ty
mẹ với công ty chứng khoán mà các công ty con này đang sở hữu cổ phiếu của công
ty chứng khoán đó, cổ phiếu của công ty khác mà công ty chứng khoán không được
sở hữu theo quy định pháp luật có liên quan, ngoại trừ trường hợp công ty chứng
khoán có Hợp đồng thỏa thuận với công ty chứng khoán khác về việc nhận chuyển
quyền sở hữu số cổ phiếu này theo quy định tại khoản 9a Điều này;
c) Trường hợp nhà đầu tư nước
ngoài là tổ chức không thanh toán tiền mua cổ phiếu cho công ty chứng khoán
theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC đối với
các cổ phiếu mà công ty chứng khoán đã nhận lệnh mua tại điểm b khoản này thì
công ty chứng khoán được đề nghị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu này, quyền phát sinh từ số cổ phiếu
này (nếu có) từ tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức về tài khoản tự
doanh của công ty chứng khoán khác theo Hợp đồng thỏa thuận giữa công ty chứng
khoán và công ty chứng khoán khác;
d) Việc chuyển quyền sở hữu tại
điểm c khoản này được thực hiện qua hệ thống chuyển quyền sở hữu của Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và hoàn tất trong thời gian quy định tại
các khoản 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC;
đ) Công ty chứng khoán khác
được bán cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán đối với số cổ phiếu nhận
về trên tài khoản tự doanh theo quy định tại các điểm c, d khoản này và thực hiện
các thỏa thuận theo Hợp đồng quy định tại khoản 9a Điều này.
9a.[17] Hợp đồng
giữa công ty chứng khoán với công ty chứng khoán khác về việc thỏa thuận nhận
chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu không được thực hiện thanh toán theo quy định tại
khoản 9 Điều này bao gồm các nội dung tối thiểu sau đây:
a) Thỏa thuận về quyền và
trách nhiệm của các bên khi phát sinh trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với các cổ phiếu nêu tại điểm b khoản 9
Điều này;
b) Thỏa thuận về việc bán chứng
khoán được nhận chuyển quyền sở hữu từ nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; các
chi phí phát sinh khi thực hiện giao dịch này;
c) Thỏa thuận về việc áp dụng
các biện pháp trong trường hợp việc nhận chuyển nhượng dẫn đến vượt quá hạn mức
đầu tư của công ty chứng khoán.
10.[18] Công
ty chứng khoán phải xác định hạn mức nhận lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ
tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức vào đầu ngày giao dịch và lưu giữ tài
liệu, thông tin xác định hạn mức này. Hạn mức nhận lệnh mua cổ phiếu được xác định
như sau:
- Hạn mức nhận lệnh mua cổ
phiếu bằng tổng các khoản có khả năng chuyển đổi thành tiền nhưng không vượt
quá hiệu số giữa 2 lần vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán và dư nợ cho vay
giao dịch ký quỹ chứng khoán;
- Các khoản có khả năng chuyển
đổi thành tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ; tiền gửi ngân hàng, công cụ nợ của
Chính phủ, chứng chỉ tiền gửi chưa được sử dụng để đảm bảo cho các nghĩa vụ tài
chính; hạn mức thấu chi khả dụng; hạn mức bảo lãnh thanh toán (nếu có) được các
tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài cấp; tiền bán chứng khoán tự doanh chờ
về; phải thu ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch; tiền của
nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC
để đảm bảo khả năng thanh toán cho giao dịch mua cổ phiếu của mình;
- Vốn chủ sở hữu của công ty
chứng khoán được xác định căn cứ theo báo cáo tài chính quý được lập tại kỳ gần
nhất trước thời điểm tính toán. Trường hợp công ty chứng khoán là công ty mẹ, vốn
chủ sở hữu được xác định căn cứ theo báo cáo tài chính quý hợp nhất sau khi đã
loại trừ lợi ích của cổ đông không kiểm soát.
Điều 17. Quản lý tiền của khách
hàng
1. Công ty chứng khoán phải quản lý tách bạch tiền gửi giao
dịch chứng khoán của từng khách hàng, tách bạch tiền của khách hàng với tiền của
công ty chứng khoán.
2. Công ty chứng khoán không được trực tiếp nhận và chi trả
tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng mà phải thực hiện qua ngân
hàng thương mại.
3. Công ty chứng khoán không được lạm dụng tiền của khách
hàng dưới mọi hình thức. Các giao dịch liên quan đến tiền của khách hàng chỉ được
phép thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Công ty chứng khoán phải xây dựng hệ thống quản lý tách
bạch tiền của khách hàng theo phương thức nêu tại Điểm a Khoản này. Ngoài ra,
công ty chứng khoán có thể xây dựng bổ sung hệ thống theo phương thức nêu tại
Điểm b Khoản này để khách hàng lựa chọn:
a) Khách hàng của công ty chứng khoán mở tài khoản trực tiếp
tại ngân hàng thương mại do công ty chứng khoán lựa chọn để quản lý tiền giao dịch
chứng khoán. Trong phương thức này, khách hàng, công ty chứng khoán và ngân
hàng thương mại có hợp đồng thỏa thuận về cách thức xác nhận, phong tỏa số dư
tiền và chuyển tiền thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng. Sau khi lệnh
mua chứng khoán của khách hàng được khớp, công ty chứng khoán có quyền yêu cầu
ngân hàng nơi nhà đầu tư mở tài khoản thực hiện chuyển tiền tương ứng với giá
trị khớp lệnh vào tài khoản thanh toán giao dịch chứng khoán do công ty chứng
khoán đứng tên mở tại ngân hàng thương mại do công ty chứng khoán lựa chọn.
Công ty chứng khoán có nghĩa vụ thay mặt cho khách hàng thực hiện thanh toán
giao dịch chứng khoán với các bên có liên quan;
b) Công ty chứng khoán mở tài khoản chuyên dụng tại ngân
hàng thương mại để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàng. Tài
khoản chuyên dụng phải mở riêng biệt và tách bạch với các tài khoản khác của
công ty chứng khoán.
Tài khoản chuyên dụng này chỉ phục vụ cho giao dịch của
khách hàng, cụ thể:
- Khách hàng nộp, chuyển tiền vào tài khoản giao dịch chứng
khoán;
- Khách hàng rút, chuyển tiền ra khỏi tài khoản giao dịch
chứng khoán;
- Khách hàng thanh toán giao dịch chứng khoán;
- Khách hàng ký quỹ giao dịch, nộp tiền đấu giá mua chứng
khoán;
- Khách hàng thanh toán thực hiện quyền mua chứng khoán;
- Các trường hợp thanh toán khác của khách hàng theo yêu cầu
của khách hàng và tuân thủ các quy định của pháp luật.
Công ty chứng khoán có trách nhiệm thiết lập hệ thống kế
toán để quản lý tiền gửi của từng nhà đầu tư. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ
xác định rõ số dư tại mọi thời điểm của từng khách hàng và cung cấp sao kê chi
tiết số dư tiền của từng khách hàng bất cứ lúc nào theo yêu cầu của khách hàng
hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Công ty chứng khoán có trách nhiệm đảm bảo thực hiện mọi
yêu cầu rút, chuyển tiền của khách hàng trong phạm vi số dư tiền của khách hàng
khi khách hàng không còn nghĩa vụ phải trả đối với công ty chứng khoán.
Công ty chứng khoán không được nhận ủy quyền của khách hàng
thực hiện chuyển tiền nội bộ giữa các tài khoản của các khách hàng.
5. Công ty chứng khoán phải công bố trên trang thông tin điện
tử và tại các chi nhánh, phòng giao dịch của công ty chứng khoán danh sách ngân
hàng thương mại được lựa chọn cho hai phương thức quản lý tiền giao dịch chứng
khoán của khách hàng.
6. Chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp
đồng theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 4 Điều này, công ty chứng khoán
phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng giữa
công ty chứng khoán và ngân hàng thương mại.
7. Trường hợp thực hiện báo cáo tuần, trước 16 giờ thứ hai
hàng tuần hoặc ngày làm việc đầu tiên của tuần, công ty chứng khoán có tài khoản
chuyên dụng phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước số lượng khách hàng, số dư
tiền của khách hàng tại tài khoản chuyên dụng của công ty chứng khoán mở tại
ngân hàng thương mại theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này. Số liệu báo cáo nêu trên được chốt tại thời điểm cuối ngày
làm việc liền trước ngày báo cáo.
Điều 18. Quản lý chứng khoán của
khách hàng
1. Đối với chứng khoán đã được đăng ký lưu ký tập trung:
a) Công ty chứng khoán phải quản lý tách biệt chứng khoán
thuộc sở hữu của khách hàng với chứng khoán thuộc sở hữu của công ty chứng
khoán;
b) Công ty chứng khoán phải thực hiện tái ký gửi chứng
khoán của khách hàng vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh toán giao dịch chứng
khoán;
c) Công ty chứng khoán có trách nhiệm thông báo kịp thời,
đầy đủ cho khách hàng về những quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán của
khách hàng;
d) Việc gửi, rút, chuyển khoản chứng khoán thực hiện theo lệnh
của khách hàng và theo quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh toán giao dịch
chứng khoán.
2. Đối với chứng khoán chưa được đăng ký lưu ký tập trung,
công ty chứng khoán được đăng ký và lưu ký chứng khoán của khách hàng tại
công ty chứng khoán theo hợp đồng ký kết với khách hàng và theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 19. Ủy thác quản lý tài khoản
giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân
1. Nguyên tắc chung
a) Công ty chứng khoán được cấp phép nghiệp vụ môi giới chứng
khoán theo quy định tại Khoản 1 Điều 86 Luật Chứng khoán được cung cấp
dịch vụ nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá
nhân;
b) Việc cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư được thực hiện trên
cơ sở hợp đồng giữa công ty chứng khoán và nhà đầu tư cá nhân;
c) Công ty chứng khoán không được nhận ủy thác quyết định
toàn bộ giao dịch trên tài khoản giao dịch chứng khoán thay mặt cho nhà đầu tư
cá nhân. Khách hàng phải ghi rõ các nội dung ủy thác cụ thể theo quy định tại
Khoản 2 Điều này;
d) Chứng khoán được phép ủy thác mua, bán là cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ đầu tư niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán, không bao gồm chứng
khoán đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch của công ty đại chúng chưa niêm
yết (UpCom);
đ) Công ty chứng khoán chỉ định người hành nghề chứng khoán
có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc quản lý quỹ thực hiện quản lý
tài khoản giao dịch ủy thác. Việc chỉ định này được nêu rõ trong hợp đồng
ký giữa công ty và nhà đầu tư cá nhân.
2. Phạm vi ủy thác bao gồm các nội dung sau:
a) Loại chứng khoán giao dịch;
b) Khối lượng tối đa có thể mua, bán cho từng loại chứng
khoán;
c) Giá trị tối đa cho từng lệnh giao dịch;
d) Tổng giá trị giao dịch tối đa cho một ngày giao dịch;
đ) Phương thức giao dịch, loại lệnh giao dịch.
3. Công ty chứng khoán có trách nhiệm tổng hợp thông tin về
khả năng tài chính, thời hạn đầu tư, mục tiêu đầu tư, mức độ rủi ro có thể chấp
nhận, các hạn chế đầu tư, danh mục chứng khoán đầu tư (nếu có) và các yêu cầu
khác của khách hàng trước khi thực hiện ký kết hợp đồng. Trường hợp khách hàng
không cung cấp đầy đủ thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác, công
ty chứng khoán có quyền từ chối ký kết hợp đồng.
4. Hợp đồng ủy thác
a) Thời hạn hợp đồng ủy thác không quá 01 năm tính từ thời
điểm ký kết hợp đồng;
b) Hợp đồng ủy thác tối thiểu phải có các nội dung sau:
- Thông tin về khách hàng;
- Thông tin về người hành nghề được giao quản lý tài khoản
của khách hàng;
- Nội dung ủy thác;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng;
- Phí quản lý hợp đồng và phí thưởng;
- Phương thức thanh toán và thanh lý hợp đồng;
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
5. Trường hợp công ty chứng khoán không thực hiện đúng theo
hợp đồng đã ký với khách hàng, gây tổn thất cho khách hàng, công ty chứng khoán
có trách nhiệm bồi thường cho khách hàng ủy thác theo thoả thuận bằng văn bản
giữa hai bên; trường hợp phát sinh lợi nhuận, khoản lợi nhuận này thuộc về
khách hàng ủy thác.
6. Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán nhận ủy thác
a) Hành động trung thực và vì lợi ích cao nhất của khách hàng,
không sử dụng thông tin về khách hàng để làm lợi cho mình và gây thiệt hại cho
khách hàng;
b) Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết;
c) Thực hiện mua/bán chứng khoán trong phạm vi ủy thác;
d) Giải thích rõ và cung cấp đầy đủ thông tin cho khách
hàng về mọi rủi ro có thể phát sinh trong việc ủy thác quản lý tài khoản giao dịch
chứng khoán;
đ) Cung cấp cho khách hàng bảng sao kê giao dịch định kỳ
hàng tháng hoặc bất thường theo yêu cầu của khách hàng ủy thác;
e) Thông báo cho khách hàng trong vòng 24 giờ kể từ khi tài
sản trong tài khoản giao dịch ủy thác của khách hàng ủy thác giảm xuống dưới
25% tính trên tổng giá trị hợp đồng ủy thác;
g) Báo cáo định kỳ hàng tháng theo mẫu quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này hoặc báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước về hoạt động quản lý tài khoản giao dịch ủy thác;
h) Cung cấp danh sách người hành nghề chứng khoán đủ điều
kiện để khách hàng lựa chọn để quản lý tài khoản ủy thác;
i) Thiết lập bộ phận giám sát độc lập giám sát việc quản
lý, giao dịch chứng khoán trên tài khoản giao dịch ủy thác của người hành nghề
chứng khoán nhằm đảm bảo việc giao dịch của tài khoản này phù hợp với các thỏa
thuận trong hợp đồng ủy thác và mục tiêu đầu tư của khách hàng;
k) Mọi lệnh giao dịch theo hợp đồng ủy thác phải được ghi
chép chính xác thời điểm thực hiện;
l) Công ty chứng khoán phải thông báo và phải có sự đồng ý
bằng văn bản của khách hàng đối với trường hợp đầu tư vào chứng khoán do công
ty thực hiện bảo lãnh phát hành trong thời gian công ty đang thực hiện bảo
lãnh.
Điều 20. Giao dịch chứng khoán trực
tuyến
1. Nghĩa vụ của công ty chứng khoán khi cung cấp dịch vụ
giao dịch chứng khoán trực tuyến
a) Đảm bảo giao dịch liên tục, thông suốt;
b) Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật dữ liệu của hệ thống;
c) Có hệ thống dự phòng, phương án thay thế trong trường hợp
xảy ra sự cố;
d) Có sự tách biệt với các hệ thống thông tin điện tử khác
của công ty;
đ) Ban hành quy trình về việc vận hành, quản lý, sử dụng hệ
thống giao dịch chứng khoán trực tuyến.
2. Khi cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến
cho khách hàng, công ty chứng khoán phải ký hợp đồng hoặc phụ lục kèm theo hợp
đồng mở tài khoản cho khách hàng, bao gồm các nội dung sau:
a) Công bố các rủi ro có thể xảy ra khi giao dịch chứng
khoán trực tuyến;
b) Quy định trách nhiệm của khách hàng và công ty chứng
khoán về việc bảo mật thông tin về giao dịch trực tuyến của khách hàng.
3. Công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước về hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến, tình trạng hệ thống
giao dịch chứng khoán trực tuyến và công bố thông tin theo quy định pháp luật về
hướng dẫn giao dịch điện tử.
Điều 21. Đăng ký, lưu ký, bù trừ chứng
khoán
1. Phạm vi thực hiện
a) Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký chứng khoán cho khách
hàng;
b) Thực hiện thanh toán các giao dịch chứng khoán trên Sở
Giao dịch chứng khoán cho khách hàng;
c) Cung cấp dịch vụ quản lý sổ cổ đông, đại lý chuyển nhượng
theo yêu cầu của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng.
2. Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán
a) Mở tài khoản lưu ký cho khách hàng tại công ty chứng
khoán, quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng theo đúng quy định của
pháp luật. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng phải tách biệt với tài
khoản lưu ký chứng khoán của chính công ty;
b) Ghi chép chính xác, đầy đủ và cập nhật thông tin về
khách hàng mở tài khoản lưu ký và chứng khoán sở hữu của khách hàng đã lưu ký tại
công ty;
c) Bảo quản, lưu trữ, thu thập và xử lý số liệu liên quan đến
hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán của khách hàng;
d) Xây dựng các quy trình đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ,
quản lý sổ cổ đông, đại lý chuyển nhượng và quy trình kiểm soát nội bộ nhằm quản
lý và bảo vệ quyền lợi của khách hàng hoặc người sở hữu chứng khoán;
đ) Thu phí dịch vụ hoạt động đăng ký, lưu ký chứng khoán và
các loại phí dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Nghiệp vụ tự doanh chứng
khoán
1. Công ty chứng khoán phải đảm bảo có đủ tiền và chứng
khoán để thanh toán các lệnh giao dịch cho tài khoản của chính mình.
2. Nghiệp vụ tự doanh của công ty chứng khoán phải được thực
hiện với danh nghĩa chính mình, không được mượn danh nghĩa của người khác hoặc
thực hiện với danh nghĩa cá nhân hoặc cho người khác sử dụng tài khoản tự
doanh.
3. Các trường hợp sau không được coi là tự doanh chứng
khoán:
a) Mua, bán chứng khoán do sửa lỗi sau giao dịch;
b) Mua, bán cổ phiếu của chính mình.
4. Công ty chứng khoán phải ưu tiên thực hiện lệnh của khách
hàng trước khi thực hiện lệnh của chính mình.
5. Công ty chứng khoán phải công bố cho khách hàng biết khi
mình là đối tác trong giao dịch thỏa thuận với khách hàng.
6. Trong trường hợp lệnh mua, bán chứng khoán của khách
hàng có thể ảnh hưởng lớn tới giá của loại chứng khoán đó, công ty chứng khoán
không được mua, bán trước cùng loại chứng khoán đó cho chính mình hoặc tiết
lộ thông tin cho bên thứ ba mua, bán chứng khoán đó.
7. Khi khách hàng đặt lệnh giới hạn, công ty chứng khoán
không được mua hoặc bán cùng chiều cùng loại chứng khoán đó cho mình ở mức giá
bằng hoặc tốt hơn mức giá của khách hàng trước khi lệnh của khách hàng được thực
hiện.
Điều 23. Nghiệp vụ bảo lãnh phát
hành chứng khoán
1. Công ty chứng khoán thực hiện bảo lãnh phát hành chứng
khoán ra công chúng thực hiện bảo lãnh theo phương thức nhận mua một phần hoặc
toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành chỉ được phép bảo lãnh phát hành tổng
giá trị chứng khoán không được lớn hơn vốn chủ sở hữu và không được vượt quá 15
lần hiệu số giữa giá trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tính theo báo cáo tài
chính quý gần nhất.
2. Công ty chứng khoán không được bảo lãnh phát hành
theo hình thức cam kết chắc chắn hoặc là người bảo lãnh chính trong các
trường hợp sau đây:
a) Công ty chứng khoán, độc lập hoặc cùng công ty con hoặc
cùng với người có liên quan sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của tổ chức
phát hành, hoặc có quyền kiểm soát tổ chức phát hành, hoặc có quyền bổ nhiệm Tổng
Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phát hành;
b) Tối thiểu 30% vốn điều lệ của công ty chứng khoán và tối
thiểu 30% vốn điều lệ của tổ chức phát hành do cùng một cá nhân hoặc một tổ
chức nắm giữ;
c) Tổ chức phát hành, độc lập hoặc cùng các công ty con hoặc
cùng với người có liên quan sở hữu từ 20% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng
khoán, hoặc có quyền kiểm soát công ty chứng khoán, hoặc có quyền bổ nhiệm Tổng
Giám đốc (Giám đốc) của công ty chứng khoán;
d) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc)
và người có liên quan của công ty chứng khoán đồng thời là thành viên Hội đồng
quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phát hành;
đ) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc)
và người có liên quan của tổ chức phát hành là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng
Giám đốc (Giám đốc) của công ty chứng khoán;
e) Công ty chứng khoán và tổ chức phát hành có chung người
đại diện theo pháp luật.
3. Công ty chứng khoán nhận bảo lãnh phát hành chứng khoán
phải mở tài khoản riêng biệt tại ngân hàng thương mại để nhận tiền đặt mua chứng
khoán của nhà đầu tư.
Điều 24. Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng
khoán
1. Để cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán cho khách
hàng, công ty chứng khoán phải ký kết hợp đồng với khách hàng với các nội dung
tối thiểu như sau:
a) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng;
b) Phạm vi tư vấn đầu tư chứng khoán;
c) Phương thức cung cấp dịch vụ;
d) Phí dịch vụ.
2. Công ty chứng khoán phải thu thập và quản lý thông tin về
khách hàng, bao gồm:
a) Tình hình tài chính của khách hàng;
b) Mục tiêu đầu tư của khách hàng;
c) Khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng;
d) Kinh nghiệm và hiểu biết về đầu tư của khách hàng.
3. Các nội dung tư vấn đầu tư chứng khoán phải có cơ sở
hợp lý và phù hợp dựa trên thông tin đáng tin cậy, phân tích lôgic. Khuyến nghị
đầu tư chứng khoán được đưa ra phải liên quan và phù hợp với nội dung phân tích
chứng khoán và thị trường chứng khoán. Các báo cáo phân tích chứng khoán và thị
trường, khuyến nghị đầu tư phải ghi rõ nguồn trích dẫn số liệu và tên người chịu
trách nhiệm về nội dung báo cáo, khuyến nghị đầu tư chứng khoán.
4. Công ty chứng khoán tư vấn đầu tư cho khách hàng phải đảm
bảo rằng khách hàng đưa ra quyết định đầu tư trên cơ sở được cung cấp thông tin
đầy đủ bao gồm cả nội dung và rủi ro của sản phẩm, dịch vụ cung cấp.
5. Công ty chứng khoán phải bảo mật các thông tin nhận được
từ người sử dụng dịch vụ tư vấn trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường
hợp được khách hàng đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.
6. Công ty chứng khoán phải tư vấn đầu tư phù hợp với mục
tiêu đầu tư và tình hình tài chính của khách hàng và phải chịu trách nhiệm về kết
quả phân tích và độ tin cậy của thông tin cung cấp cho khách hàng.
7. Công ty chứng khoán không được cung cấp dịch vụ tư vấn đầu
tư chứng khoán cho công ty mà mình nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ.
Điều 25. Các dịch vụ tài chính khác
1. Công ty chứng khoán khi thực hiện dịch vụ tài chính khác
theo quy định tại Khoản 5 Điều 86 Luật Chứng khoán phải có liên quan
và hỗ trợ cho các nghiệp vụ đã được cấp phép của công ty chứng khoán và phải đảm
bảo không được ảnh hưởng đến lợi ích của khách hàng, của chính công ty chứng
khoán và của thị trường.
2. Công ty chứng khoán không được cung cấp dịch vụ tư vấn
chào bán, tư vấn niêm yết chứng khoán, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn xác định giá
trị doanh nghiệp cho công ty mà mình nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ.
3. Công ty chứng khoán chỉ được cung cấp dịch vụ tài chính
khác phù hợp với quy định của pháp luật sau khi báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước bằng văn bản. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tạm ngừng, đình
chỉ việc cung cấp dịch vụ tài chính khác của công ty chứng khoán nếu việc cung
cấp dịch vụ đó trái với quy định của pháp luật hoặc gây rủi ro hệ thống thị trường
chứng khoán.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Điều 26. Hạn chế vay nợ
1. Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty chứng
khoán không được vượt quá 05 lần. Giá trị tổng nợ theo quy định này không bao gồm
các khoản sau đây:
a) Tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàng;
b) Quỹ khen thưởng phúc lợi;
c) Dự phòng trợ cấp mất việc làm;
d) Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư.
2. Nợ ngắn hạn của công ty chứng khoán tối đa bằng tài sản
ngắn hạn.
3. Công ty chứng khoán chào bán trái phiếu thực hiện theo
quy định tại Điều 31 Luật Chứng khoán, Nghị định quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, pháp luật về phát hành
trái phiếu doanh nghiệp và phải đảm bảo tuân thủ tỷ lệ quy định tại Khoản 1 và
2 Điều này.
Điều 27. Hạn chế cho vay
1. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 86 Luật Chứng
khoán, công ty chứng khoán không được cho vay tiền, chứng khoán dưới mọi hình
thức.
2. Công ty chứng khoán không được dùng tiền, tài sản của
công ty hoặc của khách hàng để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba.
3. Công ty chứng khoán không được cho vay dưới bất kỳ hình
thức nào đối với Chủ sở hữu, cổ đông lớn, thành viên Ban Kiểm soát, thành viên
Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban Giám đốc, kế
toán trưởng, các chức danh quản lý khác do Hội đồng quản trị công ty chứng
khoán bổ nhiệm và người có liên quan của những đối tượng nêu trên.
4. Công ty chứng khoán đã được thực hiện giao dịch ký quỹ
theo quy định pháp luật được cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán dưới hình
thức giao dịch ký quỹ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
5. Công ty chứng khoán được cho vay chứng khoán để sửa lỗi
giao dịch, hoặc cho vay để thực hiện các giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ hoán
đổi danh mục hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 28. Hạn chế đầu tư
1. Công ty chứng khoán không được mua, góp vốn mua bất động
sản trừ trường hợp để sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục
vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán.
2. Công ty chứng khoán mua, đầu tư vào bất động sản theo
quy định tại Khoản 1 Điều này và tài sản cố định theo nguyên tắc giá trị còn lại
của tài sản cố định và bất động sản không được vượt quá 50% giá trị tổng tài sản
của công ty chứng khoán.
3. Tổng giá trị đầu tư vào các trái phiếu doanh nghiệp của
công ty chứng khoán không được vượt quá 70% vốn chủ sở hữu. Công ty chứng khoán
được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán được mua bán lại trái
phiếu niêm yết theo quy định có liên quan về giao dịch mua bán lại trái phiếu.
4. Công ty chứng khoán không được trực tiếp hoặc ủy thác
cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện:
a) Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở
hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, trừ trường hợp mua cổ phiếu
lô lẻ theo yêu cầu của khách hàng;
b) Cùng với người có liên quan đầu tư từ 5% trở lên vốn điều
lệ của công ty chứng khoán khác;
c) Đầu tư quá 20% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu
hành của một tổ chức niêm yết;
d) Đầu tư quá 15% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu
hành của một tổ chức chưa niêm yết, quy định này không áp dụng đối với chứng chỉ
quỹ thành viên, quỹ hoán đổi danh mục và quỹ mở;
đ) Đầu tư hoặc góp vốn quá 10% tổng số vốn góp của một công
ty trách nhiệm hữu hạn hoặc dự án kinh doanh;
e) Đầu tư hoặc góp vốn quá 15% vốn chủ sở hữu vào một tổ chức
hoặc dự án kinh doanh;
g) Đầu tư quá 70% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu, phần vốn góp
và dự án kinh doanh, trong đó không được đầu tư quá 20% vốn chủ sở hữu vào cổ
phiếu chưa niêm yết, phần vốn góp và dự án kinh doanh.
5. Công ty chứng khoán được thành lập, mua lại công ty quản
lý quỹ làm công ty con. Trong trường hợp này, công ty chứng khoán không phải
tuân thủ quy định tại điểm c, d và đ Khoản 4 Điều này. Công ty chứng khoán dự
kiến thành lập, mua lại công ty quản lý quỹ làm công ty con phải đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Vốn chủ sở hữu sau khi góp vốn thành lập, mua lại công
ty quản lý quỹ tối thiểu phải bằng vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh
doanh công ty đang thực hiện;
b) Tỷ lệ vốn khả dụng sau khi góp vốn thành lập, mua lại
công ty quản lý quỹ tối thiểu phải đạt 180%;
c) Công ty chứng khoán sau khi góp vốn thành lập, mua lại
công ty quản lý quỹ phải đảm bảo tuân thủ hạn chế vay nợ quy định tại Điều 26 Thông tư này và hạn chế đầu tư quy định tại Khoản
3 Điều này và Điểm e Khoản 4 Điều này.
6. Trường hợp công ty chứng khoán đầu tư vượt quá hạn mức
do thực hiện bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn, do hợp nhất,
sáp nhập hoặc do biến động tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán hoặc
tổ chức góp vốn, công ty chứng khoán phải áp dụng các biện pháp cần thiết để
tuân thủ hạn mức đầu tư theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều này tối đa trong
thời hạn 01 năm.
7.[19]
Trường hợp công ty chứng khoán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9a
Thông tư số 120/2020/TT-BTC dẫn đến vượt quá hạn mức đầu tư quy định tại khoản
4 Điều này, công ty chứng khoán không được tiếp tục nhận lệnh mua cổ phiếu
không yêu cầu có đủ tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức cho đến khi đáp ứng
hạn mức đầu tư và phải áp dụng các biện pháp cần thiết trong thời hạn tối đa 01
năm để tuân thủ hạn mức đầu tư.
8. [20] Trường hợp công ty chứng khoán khác thực hiện theo quy định
tại khoản 9 Điều 16 Thông tư này dẫn đến vượt quá hạn mức đầu
tư quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 4 Điều này, công ty chứng
khoán khác không được nhận lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền của nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức, không được ký kết, thực hiện Hợp đồng thỏa thuận nhận
chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu không được thực hiện thanh toán cho đến khi đáp
ứng hạn mức đầu tư và phải áp dụng các biện pháp cần thiết trong thời hạn tối
đa 01 năm để tuân thủ hạn mức đầu tư.
9. [21] Công ty chứng khoán khác thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Thông tư này phải đảm bảo tuân thủ quy định tại
điểm b khoản 4 Điều này.
Chương V
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 29. Chế độ báo cáo
1. Việc báo cáo của công ty chứng khoán phải đầy đủ, kịp thời
và phản ánh chính xác tình hình thực tế của công ty chứng khoán.
2. Công ty chứng khoán phải gửi báo cáo định kỳ bằng tệp dữ
liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước qua hệ thống thông tin của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước theo các thời hạn và quy định như sau:
a) Trong vòng 05 ngày làm việc của tháng tiếp theo, công ty
chứng khoán phải gửi Báo cáo tình hình hoạt động tháng (theo mẫu quy định tại Phụ
lục I và Phụ lục II Thông tư này);
b) Trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý, công ty chứng
khoán phải gửi Báo cáo tài chính quý. Trường hợp công ty chứng khoán phải lập
báo cáo tài chính quý hợp nhất, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính
quý hợp nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý;
c) Trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm
tài chính, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính bán niên và báo cáo tỷ
lệ an toàn tài chính tại ngày 30 tháng 6 đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán
được chấp thuận. Trường hợp công ty chứng khoán phải lập báo cáo tài chính bán
niên hợp nhất, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính bán niên hợp nhất
đã được soát xét trong vòng 60 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm tài
chính;
d) Báo cáo năm
Trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo, công ty chứng
khoán phải gửi báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của công ty (theo mẫu quy định
tại Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này).
Trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo, công ty chứng
khoán phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tỷ
lệ an toàn tài chính tại ngày 31 tháng 12 đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm
toán được chấp thuận. Trường hợp công ty chứng khoán phải lập báo cáo tài chính
năm hợp nhất, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính năm hợp nhất đã được
kiểm toán trong vòng 100 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
đ) Báo cáo tài chính của công ty chứng khoán gửi Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước quy định tại Điểm b, c, d Khoản này phải đầy đủ các thành phần
và nội dung theo quy định của pháp luật kế toán quy định đối với công ty chứng
khoán;
e) Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến kiểm toán ngoại
trừ chưa nêu chi tiết khoản mục ngoại trừ và lý do ngoại trừ, công ty chứng khoán
phải có văn bản giải trình và có xác nhận của kiểm toán gửi Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước chậm nhất 30 ngày kể từ ngày gửi báo cáo theo quy định tại Điểm c và d
Khoản này.
3. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ khi xảy ra các sự kiện
dưới đây, công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn
bản:
a) Vay, đầu tư vượt quá hạn mức quy định tại Điều 26 và Điều 28 Thông tư này;
b) Ngày trụ sở chính công ty chứng khoán, chi nhánh, phòng
giao dịch khai trương hoạt động.
4. Báo cáo quản trị rủi ro
Trước ngày 31/01 và 31/7 hàng năm, công ty chứng khoán phải
gửi Báo cáo năm/6 tháng về hoạt động quản trị rủi ro (theo mẫu quy định tại Phụ
lục IV Thông tư này).
5. Báo cáo theo yêu cầu
Trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền
yêu cầu công ty chứng khoán báo cáo bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung và
thời hạn báo cáo.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Điều khoản thi hành[22]
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm
2021.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày
30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thành lập và hoạt
động công ty chứng khoán và Thông tư số 07/2016/TT-BTC ngày 18 tháng
01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán.
3. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, công ty chứng khoán
có trách nhiệm thông qua Điều lệ công ty tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất theo
quy định tại Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019, Luật
Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020, Thông tư này và các quy định pháp
luật có liên quan.
4. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức,
cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải
quyết./.
|
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
Phụ lục I
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TÊN CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------
|
|
Số: ……..
V/v báo cáo tình hình hoạt động, kinh doanh
|
……, ngày…..tháng…..năm…..
|
Kính gửi: Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước
Biểu: Báo cáo tình hình hoạt động của Công ty chứng
khoán
|
TT
|
Tiêu chí
|
Đơn vị tính
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
Tháng
|
Quý
|
6 tháng
|
Năm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
|
|
|
1
|
I. Giới thiệu chung về CTCK
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
1. Tên công ty
|
|
|
|
|
|
x
|
|
3
|
2. Vốn điều lệ
|
triệu đồng
|
|
|
x
|
x
|
x
|
|
4
|
3. Nghiệp vụ Môi giới
|
|
|
|
|
|
x
|
|
5
|
4. Nghiệp vụ Tự doanh
|
|
|
|
|
|
x
|
|
6
|
5. Nghiệp vụ Tư vấn đầu tư
|
|
|
|
|
|
x
|
|
7
|
6. Nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành
|
|
|
|
|
|
x
|
|
8
|
7. Nghiệp vụ Lưu ký
|
|
|
|
|
|
x
|
|
9
|
8. Nghiệp vụ Phái sinh
|
|
|
|
|
|
x
|
|
10
|
9. Loại hình doanh nghiệp (CTĐC/CTCP/TNHH)
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
10. Tổng số người lao động tại Công ty
|
người
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
12
|
11. Tổng số người có chứng chỉ hành nghề
|
người
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
13
|
II. Kết quả kinh doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
1. Tổng doanh thu
|
triệu đồng
|
|
|
x
|
x
|
x
|
|
15
|
2. Lợi nhuận sau thuế
|
triệu đồng
|
|
|
x
|
x
|
x
|
|
16
|
3. Doanh thu môi giới
|
triệu đồng
|
|
|
|
x
|
x
|
|
17
|
4. Tỷ trọng doanh thu môi giới so với tổng doanh thu
|
% (làm tròn đến số thập phân thứ hai)
|
|
|
|
x
|
x
|
|
18
|
5. Doanh thu tự doanh
|
triệu đồng
|
|
|
|
x
|
x
|
|
19
|
6. Tỷ trọng doanh thu tự doanh so với tổng doanh thu
|
% (làm tròn đến số thập phân thứ hai)
|
|
|
|
x
|
x
|
|
20
|
7. Doanh thu tư vấn đầu tư
|
triệu đồng
|
|
|
|
x
|
x
|
|
21
|
8.Tỷ trọng doanh thu tư vấn so với tổng doanh thu
|
% (làm tròn đến số thập phân thứ hai)
|
|
|
|
x
|
x
|
|
22
|
9. Doanh thu bảo lãnh phát hành
|
triệu đồng
|
|
|
|
x
|
x
|
|
23
|
10. Tỷ trọng doanh thu bảo lãnh phát hành so với tổng
doanh thu
|
% (làm tròn đến số thập phân thứ hai)
|
|
|
|
x
|
x
|
|
24
|
11. Doanh thu khác
|
triệu đồng
|
|
|
|
x
|
x
|
|
25
|
12. Tỷ trọng doanh thu khác so với tổng doanh thu
|
% (làm tròn đến số thập phân thứ hai)
|
|
|
|
x
|
x
|
|
26
|
III. Hạn chế đầu tư
|
Đánh giá tình hình tuân thủ hạn chế đầu tư
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
27
|
IV. Vi phạm quy định về số lượng người hành nghề
|
|
|
|
|
x
|
x
|
|
28
|
V. Vi phạm chế độ công bố thông tin
|
|
|
|
|
x
|
x
|
|
29
|
VI. Tình trạng hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
1. Tỷ lệ An toàn tài chính
|
|
|
|
|
x
|
x
|
|
31
|
2. Nghiệp vụ bị đình chỉ
|
|
|
|
|
|
x
|
|
32
|
3. Tạm ngừng hoạt động công ty/chi nhánh/Phòng giao dịch
|
|
|
|
|
|
x
|
|
33
|
4. Chấm dứt hoạt động kinh doanh
|
|
|
|
|
|
x
|
|
|
Ghi chú:
|
|
|
|
|
|
|
1. Loại file: excel
2. Font: Times New Roman, cỡ chữ 12
3. Tại mục "Loại hình doanh nghiệp": Công
ty cổ phần đại chúng: "CTĐC"; Công ty cổ phần chưa đại chúng:
"CTCP"; Công ty trách nhiệm hữu hạn: "TNHH".
4. "Lợi nhuận sau thuế" (6 tháng): BCTC
soát xét 6 tháng.
5. Dòng 26 "Hạn chế đầu tư": Công ty tự
đánh giá đáp ứng/không đáp ứng quy định tại Điều 26 và Điều
28 Thông tư này.
6. Dòng 4,5,6,7,8,9: Đánh dấu x (nếu có) vào cột
(4) tương ứng.
7. Dòng 27, 28: Dành cho các trường hợp vi phạm đã
có quyết định xử phạt hành chính của UBCKNN. Điền số Quyết định và Ngày ban
hành quyết định.
8. Dòng 30 cột (4): ghi Bình thường/Cảnh báo/Kiểm
soát/Kiểm soát đặc biệt
9. Dòng 31, 32, 33 cột (4): Ghi Có/Không
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(TỔNG) GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục II
MẪU BÁO CÁO CHI TIẾT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TÊN CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------
|
|
Số: ……..
V/v báo cáo chi tiết tình hình hoạt động, kinh
doanh
|
…….., ngày…..tháng……năm…..
|
Kính gửi: Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước
Công ty chứng khoán...
Biểu II.1 Tình hình nhân sự
quý/6 tháng/năm
Đơn vị tính: người
|
TT
|
Đối tượng
|
Số lượng người lao động
|
Số lượng người có chứng chỉ hành nghề
|
Ghi chú
|
|
Trong kỳ
|
Tăng/Giảm
|
Trong kỳ
|
Tăng/Giảm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
I. Trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
2
|
1. Ban Giám đốc
|
|
|
|
|
|
|
3
|
2. Bộ phận môi giới
|
|
|
|
|
|
|
4
|
3. Bộ phận tự doanh
|
|
|
|
|
|
|
5
|
4. Bộ phận bảo lãnh phát hành
|
|
|
|
|
|
|
6
|
5. Bộ phận tư vấn đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
7
|
II. Chi nhánh
|
|
|
|
|
|
|
8
|
1. Chi nhánh....(tên chi nhánh)
|
|
|
|
|
|
|
9
|
- Giám đốc chi nhánh
|
|
|
|
|
|
|
10
|
- Bộ phận môi giới
|
|
|
|
|
|
|
11
|
- Bộ phận tư vấn
|
|
|
|
|
|
|
12
|
2. Chi nhánh...(tên chi nhánh)
|
|
|
|
|
|
|
13
|
- Giám đốc chi nhánh
|
|
|
|
|
|
|
14
|
- Bộ phận môi giới
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Bộ phận tư vấn
|
|
|
|
|
|
|
16
|
III. Phòng giao dịch
|
|
|
|
|
|
|
17
|
1. Phòng giao dịch... (tên phòng giao dịch)
|
|
|
|
|
|
|
18
|
2. Phòng giao dịch... (tên phòng giao dịch)
|
|
|
|
|
|
|
19
|
3. Bộ phận khác
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (3), (4), (5), (6): Nhập theo định dạng số
"Number". Trường hợp số âm thì để trong ngoặc đơn ( ).
Biểu II.2 Tình hình cổ đông/thành viên góp vốn nắm
giữ từ 5% vốn điều lệ
6 tháng/năm
|
TT
|
Thông tin về cổ đông
|
Thông tin về tỷ lệ nắm giữ
|
|
Họ và tên (cá nhân)/ Tên tổ chức
|
Số giấy CMND/CCCD /Hộ chiếu (người nước ngoài)/ Số
Giấy ĐKKD (Tổ chức)
|
Ngày cấp
|
Địa chỉ
|
Quốc tịch (người nước ngoài)/Tổ chức (nước ngoài)
|
Đầu kỳ
|
Cuối kỳ
|
|
Số lượng cổ phần/ phần vốn góp
|
Tỷ lệ nắm giữ so với vốn điều lệ
|
Số lượng cổ phần/ phần vốn góp
|
Tỷ lệ nắm giữ so với vốn điều lệ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1.
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (4): Định dạng theo date (DD/MM/YYYY)
- Cột (6): Ghi rõ tên nước.
- Cột (7) và (9): Nhập theo định dạng số
"Number".
- Cột (8) và (10): Nhập theo định dạng %, làm tròn
số phần trăm đến số thập phân thứ hai.
Biểu II.3 Các thay đổi phải được chấp thuận trong kỳ
6 tháng/năm
|
TT
|
Nội dung
|
Địa điểm
|
Đóng cửa
|
Thành lập mới
|
Thay đổi tên
|
Nhân sự cấp cao
|
Thay đổi nghiệp vụ kinh doanh
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
I. Trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi nhánh
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Phòng giao dịch
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Văn phòng đại diện
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
II. Nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi nhánh
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Văn phòng đại diện
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Công ty chứng khoán nộp báo cáo theo biểu này sau
khi có thay đổi (tính từ thời điểm Ủy ban chứng khoán nhà nước ra Quyết định chấp
thuận thay đổi) tại báo cáo của kỳ gần nhất.
- Cột (3), (6), (7), (8): Định dạng số
"Number" nhập theo số lần thay đổi tính đến thời điểm báo cáo.
- Cột (4), (5): Định dạng số "Number",
đơn vị: Số lượng.
- Cột (7): Nhân sự cấp cao bao gồm Người đại diện
theo pháp luật đối với trụ sở chính, người đứng đầu chi nhánh
Biểu II.4 Số lượng
tài khoản giao dịch chứng khoán, số lượng nhà đầu tư giao dịch chứng khoán tại
công ty chứng khoán[23]
quý/6 tháng/năm
|
TT
|
Loại khách hàng
|
Số lượng tài khoản
|
Số lượng tài khoản có phát sinh giao dịch trong kỳ
|
|
Trong kỳ
|
Tăng/Giảm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
I. Trong nước
|
|
|
|
|
2
|
1. Cá nhân
|
|
|
|
|
3
|
2. Tổ chức
|
|
|
|
|
4
|
II. Nước
ngoài
|
|
|
|
|
5
|
1. Cá nhân
|
|
|
|
|
6
|
1.1. Cá nhân có tài
khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán
|
|
|
|
|
7
|
1.2. Cá nhân
không có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện
giao dịch chứng khoán qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện
|
|
|
|
|
8
|
1.3. Cá nhân có tài
khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch chứng
khoán qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện
|
|
|
|
|
9
|
2. Tổ chức
|
|
|
|
|
10
|
2.1. Tổ chức có
tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán
|
|
|
|
|
11
|
2.2. Tổ chức
không có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện
giao dịch qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện
|
|
|
|
|
12
|
2.3. Tổ chức có
tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch
chứng khoán qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện
|
|
|
|
|
13
|
Tổng (I + II)
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (3), (4), (5), (6): Nhập theo định dạng số “Number”. Trường hợp số
âm thì để trong ngoặc đơn ( ).
Biểu II.5 Tiền gửi giao dịch chứng khoán của nhà đầu
tư
Tháng/năm
|
STT
|
Ngân hàng nhận tiền gửi
|
Số dư trên tài khoản
(triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
I. Ngân hàng A
|
|
|
|
2
|
1. Tài khoản số A1
|
|
|
|
3
|
2. Tài khoản số A2
|
|
|
|
4
|
3. Tài khoản số...
|
|
|
|
5
|
II. Ngân hàng B
|
|
|
|
6
|
1. Tài khoản số B1
|
|
|
|
7
|
2. Tài khoản số B2
|
|
|
|
8
|
3. Tài khoản số...
|
|
|
|
9
|
Tổng (I + II +...)
|
|
|
Ghi chú:
- Liệt kê chi tiết từng tài khoản tại tất cả các
ngân hàng nhận tiền gửi giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư.
- Dòng 1 cột (3): Tổng số dư trên tài khoản A1,
A2,…
- Dòng 5 cột (3): Tổng số dư trên tài khoản B1,
B2...
Biểu II.6 Giao dịch chứng khoán niêm yết/đăng ký
giao dịch
Tháng/6 tháng/năm
Đơn vị tính: triệu đồng
|
TT
|
Loại chứng khoán
|
Tổng mua
|
Tổng bán
|
Tổng mua và bán
|
|
Trong kỳ
|
Lũy kế từ đầu năm
|
Trong kỳ
|
Lũy kế từ đầu năm
|
Trong kỳ
|
Lũy kế từ đầu năm
|
|
HNX
|
HSX
|
HNX
|
HSX
|
HNX
|
HSX
|
HNX
|
HSX
|
HNX
|
HSX
|
HNX
|
HSX
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
|
1
|
I. Nhà đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
1. Giao dịch cổ phiếu của NĐT trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
2. Giao dịch cổ phiếu của NĐT nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
3. Giao dịch chứng chỉ quỹ của NĐT trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
4. Giao dịch chứng chỉ quỹ của NĐT nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
B. Tự doanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
1. Cổ phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
2. Trái phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
3. Chứng chỉ quỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- HNX là Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
- HSX là Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh
Biểu II.7 Giao dịch chứng khoán chưa niêm yết/đăng
ký giao dịch
tháng/6 tháng/năm
|
STT
|
Chứng khoán
|
Kỳ hạn
|
Mua trong kỳ
|
Bán trong kỳ
|
|
≤ 2 năm
|
> 2 năm và < 5 năm
|
≥ 5 năm
|
KL
|
Giá trị (triệu đồng)
|
KL
|
Giá trị (triệu đồng)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
I. Cổ phiếu (Tổng)
|
|
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
2
|
1. Công ty A
|
|
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
3
|
2. Công ty B
|
|
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
4
|
3. Công ty...
|
|
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
5
|
II. Trái phiếu
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
|
Tổng
|
|
Tổng
|
|
6
|
1. Trái phiếu A
|
|
|
|
|
x
|
|
x
|
|
7
|
2. Trái phiếu B
|
|
|
|
|
x
|
|
x
|
|
8
|
3. Trái phiếu …
|
|
|
|
|
x
|
|
x
|
Ghi chú:
- Báo cáo chi tiết theo từng tổ chức phát hành.
- Cột (3), (4), (5) chỉ áp dụng với mục "Trái
phiếu". Đánh dấu x tương ứng với kỳ hạn của từng loại trái phiếu.
- Cột (6) đến Cột (9): Nhập theo định dạng số
("Number").
Biểu II.8 Tình hình giao dịch ký quỹ chứng khoán
tháng/năm
|
TT
|
Nội dung
|
Cuối kỳ
|
Khối lượng chứng khoán cầm cố
|
Ghi chú
|
|
Số lượng
|
Giá trị (triệu đồng)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
I. Số lượng tài khoản giao dịch ký quỹ
|
x
|
|
|
|
|
2
|
II. Giá trị chứng khoán ký quỹ
|
|
x
|
|
|
|
3
|
III. Nguồn vốn tài trợ giao dịch ký quỹ
|
|
x
|
|
|
|
4
|
1. Vốn chủ sở hữu
|
|
x
|
|
|
|
5
|
2. Vốn vay từ tổ chức tín dụng
|
|
x
|
|
|
|
6
|
3. Vốn vay từ nguồn khác
|
|
x
|
|
|
|
7
|
IV. Thu từ hoạt động ký quỹ
|
|
x
|
|
|
|
8
|
V. Dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ tại HSX
|
|
x
|
|
|
|
9
|
1. Mã ABC
|
|
x
|
x
|
|
|
10
|
2. Mã XYZ
|
|
x
|
x
|
|
|
11
|
3. Mã...
|
|
x
|
x
|
|
|
12
|
VI. Dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ tại HNX
|
|
x
|
x
|
|
|
13
|
1. Mã ACB
|
|
x
|
x
|
|
|
14
|
2. Mã YZX
|
|
x
|
x
|
|
|
15
|
3. Mã...
|
|
|
|
|
|
16
|
VII. Tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ (V+VI)
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Số liệu được chốt vào ngày làm việc cuối cùng của
tháng
- Trường hợp đối với 50 mã trở lên phải lập biểu
chi tiết II.8B
Biểu II.8B Chi tiết tình hình cho vay giao dịch ký
quỹ từng mã chứng khoán
tháng/năm
|
TT
|
Nội dung
|
Khối lượng cầm cố
|
Dư nợ cho vay (triệu đồng)
|
|
1
|
I. HSX
|
x
|
x
|
|
2
|
Mã ...
|
x
|
x
|
|
3
|
Mã ...
|
x
|
x
|
|
4
|
II. HNX
|
x
|
x
|
|
5
|
Mã ...
|
x
|
x
|
|
6
|
Mã ...
|
x
|
x
|
|
7
|
Tổng
|
|
x
|
Ghi chú: Áp dụng đối với số mã chứng khoán cho vay ký quỹ từ 50 mã
trở lên
Biểu II.9 Ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng
khoán của nhà đầu tư cá nhân
tháng/năm
|
TT
|
Loại khách hàng
|
Tổng số tài khoản ủy thác
|
Giá trị ủy thác (triệu đồng)
|
|
Đầu kỳ
|
Cuối kỳ
|
Tăng/Giảm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Trong nước
|
|
|
|
|
|
2
|
Nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (3), (4): Tính theo ngày dương lịch đầu/cuối
tháng (Phiên giao dịch đầu tiên/cuối cùng của tháng).
- Cột (3), (4), (5), (6): Nhập theo định dạng số
"Number". Trường hợp số âm thì để trong ngoặc đơn ( ).
Biểu II.10 Tình hình nắm giữ chứng khoán niêm yết
tháng/năm
|
TT
|
Loại chứng khoán
|
Số lượng chứng khoán nắm giữ
|
Giá trị chứng khoán nắm giữ (triệu đồng)
|
Tổng số chứng khoán đang lưu hành của tổ chức
phát hành vào thời điểm báo cáo
|
Tỷ lệ sở hữu (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)=(3)/(5) *100
|
|
1
|
I. Cổ phiếu
|
|
x
|
|
|
|
2
|
A
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
3
|
…
|
x
|
|
x
|
x
|
|
4
|
II. Chứng chỉ quỹ
|
|
x
|
|
|
|
5
|
A
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
6
|
…
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
7
|
Tổng (I+II)
|
|
x
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (2) loại chứng khoán được ghi cụ thể theo mã
chứng khoán (đối với chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch).
- Cột (3) là các chứng khoán hiện CTCK đang nắm giữ,
không bao gồm chứng khoán đang về tài khoản.
- Phải loại trừ chứng khoán nắm giữ thuộc các giao
dịch kỳ hạn chứng khoán khỏi mục này.
- Giá trị tính theo giá mua vào.
Biểu II.11 Tình hình đầu tư, góp vốn vào tổ chức
khác
Quý/năm
|
TT
|
Danh mục đầu tư
|
Giá trị cuối kỳ
|
Ghi chú
|
|
Cổ phiếu
|
Vốn góp vào tổ chức/dự án kinh doanh
|
Tài sản cố định (triệu đồng)
|
Trái phiếu doanh nghiệp (triệu đồng)
|
|
Số lượng cổ phiếu nắm giữ
|
Giá trị cổ phiếu nắm giữ (triệu đồng)
|
Tỷ lệ đầu tư (%)
|
Giá trị (triệu đồng)
|
Tỷ lệ đầu tư (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
I. Đầu tư trong nước
|
|
x
|
|
x
|
|
|
x
|
|
|
2
|
Công ty A
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
x
|
|
|
3
|
Dự án B
|
|
|
|
x
|
x
|
|
|
|
|
4
|
II. Đầu tư ra nước ngoài
|
|
x
|
|
x
|
|
|
x
|
|
|
5
|
Công ty A
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
x
|
|
|
6
|
Dự án B
|
|
|
|
x
|
x
|
|
|
|
|
7
|
Tổng (I+II)
|
|
x
|
|
x
|
|
x
|
x
|
|
|
8
|
Tổng*
|
|
|
|
|
|
9
|
III. Tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định
|
|
|
|
|
|
x
|
|
|
|
10
|
IV. Tỷ lệ đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
x
|
|
|
11
|
V. Tỷ lệ đầu tư vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án kinh
doanh
|
x
|
|
|
|
Ghi chú:
Tổng*= Tổng giá trị cổ phiếu niêm yết (tại biểu
II.10)+ tổng giá trị cột (4) + Tổng Giá trị cột (7)
Tỷ lệ đầu tư vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án
kinh doanh = Tổng*/Vốn chủ sở hữu công ty chứng khoán
Tỷ lệ đầu tư tài sản cố định = Tổng giá trị còn lại
của tài sản cố định/Tổng tài sản công ty chứng khoán
Tỷ lệ đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp = Tổng giá
trị trái phiếu doanh nghiệp/Vốn chủ sở hữu công ty chứng khoán
Tỷ lệ đầu tư ở cột (5)= Số lượng cổ phiếu chưa niêm
yết của một tổ chức công ty sở hữu/số lượng cổ phiếu đang lưu hành của một tổ
chức
Tỷ lệ đầu tư ở cột (8) = Giá trị vốn góp/Vốn chủ sở
hữu công ty chứng khoán
Biểu II.12 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán
6 tháng/năm
Đơn vị: triệu đồng
|
TT
|
Tên tổ chức phát hành
|
Loại chứng khoán bảo lãnh
|
Hình thức bảo lãnh
|
Tổng giá trị bảo lãnh
|
Hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
|
|
Cổ phiếu
|
Trái phiếu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Số liệu lấy theo báo cáo quý gần nhất.
Cột (6), (7): Nhập theo định dạng số “Number”.
Biểu II.13 Các hoạt động tư vấn và cung cấp dịch vụ
6 tháng/năm
|
TT
|
Loại hoạt động
|
Số lượng hợp đồng
|
Số hợp lượng đồng tăng/giảm trong kỳ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
I. Tư vấn đầu tư chứng khoán
|
|
|
|
|
II. Tư vấn tài chính
|
|
|
|
|
1. Tư vấn ..
|
|
|
|
|
2. Tư vấn ..
|
|
|
|
|
III. Dịch vụ khác:
|
|
|
|
|
1. …..
|
|
|
|
|
2. …..
|
|
|
Cột (3), (4): Nhập theo định dạng số (“Number”).
Trường hợp số âm thì để trong ngoặc đơn ( ).
Ghi chú chung:
- Loại file: excel
- Font: Times New Roman, cỡ chữ 12
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(TỔNG) GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục III
CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG MỞ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN GIỮA
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ KHÁCH HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Các bên tham gia ký kết hợp đồng
a) Công ty chứng khoán
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Người đại diện pháp luật/Người được ủy quyền
+ Họ và tên: Chức vụ:
+ Số CMND/CCCD hoặc số hộ chiếu (người nước ngoài): ………….
ngày cấp …………….. nơi cấp ……………………………
+ Quyết định ủy quyền số ……….. ngày ....tháng...năm...
b) Khách hàng cá nhân
- Họ và tên:
+ Số CMND/CCCD hoặc số hộ chiếu (người nước ngoài): ………….
ngày cấp …………….. nơi cấp ……………………………
- Địa chỉ thường trú:
- Số điện thoại liên lạc:
c) Khách hàng tổ chức
- Tên tổ chức:
- Địa chỉ: Điện thoại:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
- Người đại diện pháp luật/người được ủy quyền:
+ Họ và tên Chức vụ
+ Số CMND/CCCD hoặc số hộ chiếu (người nước ngoài): ………….
ngày cấp …………….. nơi cấp ……………………………
+ Quyết định ủy quyền số …………. ngày ....tháng...năm,..
+ Số điện thoại liên lạc:
2. Điều khoản về các thỏa thuận cụ thể
a) Các cách thức nhận lệnh của công ty;
b) Tỷ lệ ký quỹ đặt mua/bán chứng khoán được áp dụng;
c) Thỏa thuận về lãi suất trên số dư tiền gửi giao dịch chứng
khoán;
d) Thời hạn, cách thức xử lý tài sản trong trường hợp khách
hàng không có khả năng thanh toán đúng hạn;
đ) Thỏa thuận về thời gian và phương thức chuyển đổi từ ngoại
tệ sang đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển tiền giao dịch chứng khoán bằng
ngoại tệ.
3. Điều khoản về quyền và nghĩa vụ các bên tham gia
a) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng (sở hữu tiền, chứng
khoán và các khoản lợi nhuận, quyền và lợi ích hợp pháp khác gắn liền với số tiền,
chứng khoán đó; cung cấp thông tin theo yêu cầu của công ty, trả phí giao dịch
……);
b) Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán (thu phí giao
dịch, lưu ký, thực hiện các ủy quyền hợp pháp khác theo thỏa thuận với khách
hàng; lưu giữ, bảo quản tiền, chứng khoán cho khách hàng, thực hiện giao dịch,
bảo mật thông tin, cung cấp thông tin theo yêu cầu của khách hàng....).
4. Điều khoản về các thỏa thuận khác
a) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, điều khoản này nêu rõ:
- Khách hàng được bồi thường thiệt hại nếu công ty vi phạm
nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này;
- Mức bồi thường thiệt hại: do các bên thỏa thuận cụ thể hoặc
theo quy định của pháp luật.
b) Cách thức xử lý tài khoản trong trường hợp công ty rút
nghiệp vụ môi giới, giải thể hoặc bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động;
c) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;
d) Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng;
đ) Giải quyết tranh chấp phát sinh;
Các thỏa thuận khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của
pháp luật.
Phụ
lục IV
MẪU BÁO CÁO QUẢN TRỊ RỦI RO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TÊN CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
|
|
Số: .../BC-
|
……., ngày……tháng…..năm……
|
BÁO CÁO
Quản trị rủi ro
Kính gửi: Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước
I. Bộ máy quản trị rủi ro
1) Thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ sở
hữu
-
-
2) Thành viên Ban kiểm soát/Ban kiểm toán nội bộ
-
-
3) Thành viên Ban Tổng Giám đốc/Ban Giám đốc
-
-
II. Văn bản, quy trình, quy chế về quản trị rủi ro
1) Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị rủi ro
- Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy quản
trị rủi ro
- Cơ chế phân cấp thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của
từng thành viên
2) Chính sách rủi ro
3) Hạn mức rủi ro và đo lường rủi ro
a) Hạn mức rủi ro và đo lường rủi ro cho từng nghiệp vụ
b) Hạn mức rủi ro và đo lường rủi ro cho tất cả các nghiệp
vụ
4) Quy trình xác định rủi ro
5) Kế hoạch dự phòng
III. Công tác kiểm tra giám sát của Công ty về quản
trị rủi ro
1) Nội dung kiểm tra, giám sát
a) Tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán và các quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Tuân thủ quy trình, quy chế của Công ty
2) Số lần kiểm tra trong năm
3) Báo cáo kết quả kiểm tra
IV. Đánh giá tính độc lập ngăn ngừa xung đột lợi
ích
1. Trung thực, tránh các xung đột về quyền lợi của người quản
lý công ty
2. Giao dịch với người có liên quan
3. Giao dịch với cổ đông người quản lý công ty và người có
liên quan của các đối tượng này.
4. Đảm bảo quyền hợp pháp của người có quyền lợi liên quan
đến công ty
|
|
(TỔNG) GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng
dấu)
|
[1] Văn bản này được
hợp nhất từ 03 Thông tư sau:
-
Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 2 năm 2021.
-
Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán
trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2024.
-
Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số
18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và
chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ
thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03
tháng 02 năm 2026.
Văn bản
hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư nêu trên.
[2] - Thông tư số
68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống
giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của
công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Theo
đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch
chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty
chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.”.
- Thông
tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng
11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số
18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và
chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ
thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo
đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số
18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và
chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ
thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC.”.
[3] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu
niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng
quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ
ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[4] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng
02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày
03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[6] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày
03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[7] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày
03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[8] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày
03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[9] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày
03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[10] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03
tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[11] Điều này được bổ
sung theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu
niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng
quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ
ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[12] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 08/2026/TT-BTC
ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[13] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 08/2026/TT-BTC
ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[14] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 08/2026/TT-BTC
ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[15] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 68/2024/TT-BTC
ngày 18/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán
và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 11 năm 2024.
[16] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 68/2024/TT-BTC
ngày 18/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán
và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 11 năm 2024 và được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 13
Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số
18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và
chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ
thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm
2026.
(Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 3 Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán
trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2024).
[17] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03
tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[18] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày
18/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ
và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công
bố thông tin trên thị trường chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11
năm 2024.
[19] Khoản này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 68/2024/TT-BTC
ngày 18/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán
và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 02
tháng 11 năm 2024.
[20] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03
tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của
công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, có hiệu
lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[21] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03
tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng
khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số
121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
[22] - Điều 5 Thông
tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán
giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin
trên thị trường chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm
2024 quy định như sau:
“Điều
5. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2024.
2.
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán và quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định tại
Điều 35a và khoản 3 Điều 45 Thông tư số 119/2020/TT-BTC cho đến khi hoạt động
bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm
được chính thức triển khai thực hiện.
3. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty Lưu
ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty chứng khoán, thành viên lưu ký và
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”.
- Điều
16 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng
11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số
18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và
chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ
thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm
2026 quy định như sau:
“Điều
16. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
2.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới
thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
các Sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán, thành viên lưu ký, ngân hàng
thanh toán và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.”.
[23] Biểu này được thay thế bằng Biểu II.4 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên
thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và
Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký
giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm
niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm
2026.