Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Đang tải văn bản...

Thông tư 07/2013/TT-BCT đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm để sản xuất hàng hóa

Số hiệu: 07/2013/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Lê Dương Quang
Ngày ban hành: 22/04/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Siết chặt quản lý việc sử dụng hóa chất độc hại

Từ đầu năm sau, việc đăng ký sử dụng các loại hóa chất nguy hiểm trong sản xuất hàng hóa sẽ phải thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 07/2013/TT-BCT.

Theo đó, người sử dụng sẽ phải thực hiện việc đăng ký trong vòng 15 ngày làm việc trước khi bắt đầu sử dụng, số hóa chất phải đăng ký khi sử dụng lên đến 117 loại.

Ngoài ra, người sử dụng hóa chất nguy hiểm còn phải làm báo cáo định kỳ 6 tháng và báo cáo năm về tình hình sử dụng gửi về Sở Công thương thuộc địa bàn quản lý.

Danh mục 117 loại hóa chất nguy hiểm phải đăng ký khi sử dụng và mẫu đơn đăng ký, mẫu báo cáo định được ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư 07.

Thông tư này sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2014.

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 07/2013/TT-BCT

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2013

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HÓA CHẤT NGUY HIỂM ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm để sản xuất sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực công nghiệp.

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định việc đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm (sau đây gọi tắt là đăng ký sử dụng) của các tổ chức, cá nhân để sản xuất sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực công nghiệp.

2. Thông tư này không áp dụng đối với hóa chất có trong sản phẩm, hàng hóa đã được sản xuất trước ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Sử dụng hóa chất nguy hiểm là quá trình dùng hóa chất nguy hiểm trong sản xuất công nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm, hàng hóa nhất định.

Điều 3. Danh mục hóa chất nguy hiểm

Hóa chất nguy hiểm phải đăng ký sử dụng gồm các hóa chất được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Sử dụng hóa chất nguy hiểm

Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất nguy hiểm để sản xuất sản phẩm, hàng hóa phải thực hiện các quy định về quyền, nghĩa vụ; về cất giữ, bảo quản hóa chất nguy hiểm theo quy định của Luật Hóa chất.

Chương 2.

ĐĂNG KÝ, BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA VIỆC SỬ DỤNG HÓA CHẤT NGUY HIỂM

MỤC 1. ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG

Điều 5. Hình thức đăng ký sử dụng

Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất nguy hiểm thực hiện đăng ký sử dụng bằng hình thức văn bản với Sở Công Thương thuộc địa bàn quản lý trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc trước khi bắt đầu sử dụng. Mẫu đăng ký sử dụng được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Đăng ký lại

Tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký lại việc sử dụng hóa chất nguy hiểm với Sở Công Thương thuộc địa bàn quản lý trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi chuyển đổi chủ sở hữu, sau khi thay đổi địa điểm hoạt động hoặc sau khi thay đổi mục đích sử dụng. Mẫu đăng ký được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

MỤC 2. BÁO CÁO SỬ DỤNG HÓA CHẤT NGUY HIỂM

Điều 7. Báo cáo của tổ chức, cá nhân

Định kỳ, tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất nguy hiểm phải báo cáo tình hình sử dụng hóa chất trên cơ sở nội dung đã đăng ký với Sở Công Thương thuộc địa bàn quản lý trước ngày 10 tháng 6 đối với báo cáo 6 (sáu) tháng; trước ngày 10 tháng 12 đối với báo cáo năm. Nội dung báo cáo được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Báo cáo của Sở Công Thương

Định kỳ, Sở Công Thương báo cáo tình hình sử dụng hóa chất nguy hiểm thuộc địa bàn quản lý với Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 (sáu) tháng; trước ngày 10 tháng 01 đối với báo cáo năm. Nội dung báo cáo được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Bảo mật và sử dụng thông tin bảo mật trong báo cáo

1. Cơ quan tiếp nhận báo cáo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này có trách nhiệm bảo mật và sử dụng thông tin bảo mật trong báo cáo của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 50, Điều 51 Luật Hóa chấtKhoản 1 Điều 19 của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Điều 43 Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP.

2. Những thông tin quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường không được coi là thông tin bảo mật theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP.

MỤC 3. KIỂM TRA SỬ DỤNG HÓA CHẤT NGUY HIỂM

Điều 10. Các trường hợp kiểm tra đột xuất

1. Tổ chức, cá nhân không đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân không thực hiện đăng ký lại việc sử dụng hóa chất nguy hiểm theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất nguy hiểm không đúng mục đích đăng ký.

4. Tổ chức, cá nhân không báo cáo tình hình sử dụng hóa chất nguy hiểm theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Thông tư này sau 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu báo cáo của Sở Công Thương.

5. Thông qua công tác quản lý của mình, cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền phát hiện các thông tin, tài liệu có dấu hiệu vi phạm các quy định của Thông tư này.

Điều 11. Cơ quan kiểm tra

1. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra việc đăng ký sử dụng và báo cáo sử dụng hóa chất nguy hiểm của các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Trong quá trình kiểm tra, cơ quan kiểm tra phải:

a) Có quyết định kiểm tra do Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành;

b) Bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch trong kiểm tra;

c) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra và các kết luận liên quan.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền

1. Cục Hóa chất

a) Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, phổ biến việc thực hiện Thông tư này;

b) Tổng hợp tình hình đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm trong lĩnh vực công nghiệp của các địa phương;

c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, trình Lãnh đạo Bộ sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất nguy hiểm quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này phù hợp với tình hình thực tiễn và các quy định quốc tế.

2. Sở Công Thương

a) Gửi văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất nguy hiểm thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Tổng hợp tình hình đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm trong lĩnh vực công nghiệp của các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý;

b) Báo cáo Bộ Công Thương (Cục Hóa chất): Tình hình đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm thuộc địa bàn quản lý; kết quả kiểm tra việc sử dụng hóa chất nguy hiểm theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất nguy hiểm chịu trách nhiệm về việc đăng ký, mục đích sử dụng và tuân thủ Thông tư này. Trường hợp vi phạm các quy định tại Thông tư này bị xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ TP);
- Công báo;
- Website BCT;
- Lưu: VT, HC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Dương Quang

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC HÓA CHẤT NGUY HIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-BCT ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

Tên hóa chất

Công thức hóa học

Mã số CAS

1.

[4-[[4-anilino-1-naphthyl][4-(dimethylamino)phenyl]methylene] cyclohexa-2,5-dien-1-ylidene] dimethylammonium chloride

C33H32N3Cl

2580-56-5

2.

[4-[4,4'-bis(dimethylamino) benzhydrylidene]cyclohexa-2,5-dien-1- ylidene]dimethylammonium chloride

C25H30ClN3

548-62-9

3.

[Phthalato(2-)]dioxotrilead

C8H4O6Pb3

69011-06-9

4.

1,2,3-Trichloropropane

C3H5Cl3

96-18-4

5.

1,2-Benzenedicarboxylic acid, di-C6-8- branched alkyl esters, C7-rich

C22H34O4

71888-89-6

6.

1,2-Benzenedicarboxylic acid, di-C7-11-branched and linear alkyl esters

C22H34O4-

C30H50O4

68515-42-4

7.

1,2-Benzenedicarboxylic acid, dipentylester, branched and linear

C18H26O4

84777-06-0

8.

1,2-bis(2-methoxyethoxy)ethane (TEGDME; triglyme)

C8H18O4

112-49-2

9.

1,2-dichloroethane

C2H4C12

107-06-2

10.

1,2-Diethoxyethane

C6H14O2

629-14-1

11.

1,2-dimethoxyethane; ethylene glycol dimethyl ether (EGDME)

C4H10O2

110-71-4

12.

1,3,5-Tris(oxiran-2-ylmethyl)-1,3,5- triazinane-2,4,6-trione (TGIC)

C12H15N3O6

2451-62-9

13.

1,3,5-tris[(2S and 2R)-2,3-epoxypropyl]-1,3,5-triazine-2,4,6-(1H,3H,5H)-trione (b-TGIC)

C12H15N3O6

59653-74-6

14.

1-bromopropane (n-propyl bromide)

C3H7Br

106-94-5

15.

1 -Methyl-2-pyrrolidone

C5H9NO

872-50-4

16.

2,4-Dinitrotoluene

C7H6N2O4

121-14-2

17.

2-Ethoxyethanol

C4H10O2

110-80-5

18.

2-Ethoxyethyl acetate

C6H12O3

111-15-9

19.

2-Methoxyaniline; o-Anisidine

C7H9NO

90-04-0

20.

2-Methoxyethanol

C3H8O2

109-86-4

21.

3-ethyI-2-methyl-2-(3-methylbutyI)-1,3-oxazolidine

C11H23NO

143860-04-2

22.

4-(1,1,3,3-tetramethylbutyl)phenol

C14H22O

140-66-9

23.

4-(1,1,3,3 -tetramethylbutyl)phenol

C14H22O

140-66-9

24.

4,4'-bis(dimethylamino)-4"- (methylamino)trityl alcohol

C24H29N3O

561-41-1

25.

4,4’-bis(dimethylamino) benzophenone

C17H20N2O

90-94-8

26.

4,4’-methylenedi-o-toluidine

C15H18N2

838-88-0

27.

4,4’-oxydianiline and its salts

C12H12N2O

101-80-4

28.

4-Aminoazobenzene

C12H11N3

60-09-3

29.

4-Nonylphenol, branched and linear

C15H24O

 

30.

5-tert-butyl-2,4,6-trinitro-m-xylene (musk xylene)

C12H15N3O6

81-15-2

31.

6-methoxy-m-toluidine (p-cresidine)

C8H11NO

120-71-8

32.

Alkanes, C10-13, chloro (Short Chain Chlorinated Paraffins) (Chloroalkanes C10-13)

 

85535-84-8

33.

Aluminosilicate Refractory Ceramic Fibres

Ceramic Fibres (Aluminosilicate) (Aluminosilicate Refractory Ceramic Fibres (SiO2, AI2O3))

 

142844-00-6

34.

Ammonium dichromate

N2H8Cr2O7

7789-09-5

35.

Anthracene

C14H10

120-12-7

36.

Anthracene oil

 

90640-80-5

37.

Anthracene oil, anthracene paste

 

90640-81-6

38.

Anthracene oil, anthracene paste, anthracene fraction (Anthracene oil, Fraction)

 

91995-15-2

39.

Anthracene oil, anthracene paste,distn, lights

 

91995-17-4

40.

Anthracene oil, anthracene-low

 

90640-82-7

41.

Benzyl butyl phthalate (BBP)

C19H20O4

85-68-7

42.

Bis (2-ethylhexyl)phthalate (DEHP)

C24H38O4

117-81-7

43.

Bis(2-methoxyethyl) ether

C6H14O3

111-96-6

44.

Bis(2-methoxyethyl) phthalate

C14H18O6

117-82-8

45.

Bis(pentabromophenyl) ether (-decabromodiphenyl ether; DecaBDE) (Decabromodiphenyl oxide)

C12Br10O

1163-19-5

46.

Bis(tributyltin)oxide (TBTO)

C24H54OSn2

56-35-9

47.

Chromic acid, Dichromic acid, Oligomers of chromic acid and dichromic acid.

H2CrO4

H2Cr2O7

7738-94-5,

13530-68-2

48.

Chromium trioxide

Chromic acid

Chromic anhydride

CrO3

1333-82-0

49.

Cobalt cacbonat

Cobalt(II) carbonate

CoCO3

7542-09-8

513-79-1

50.

Cobalt dichloride

Cobalt muriate

Cobaltous chloride

CoCI2

7646-79-9

51.

Cobalt(II) diacetate

C4H6CoO4

71-48-7

52.

Cobalt(II) dinitrate

(Cobaltous nitrate)

CoN2O6/ Co(NO3)2

10141-05-6

53.

Cobaltous sulfate

Cobalt (II) sulfate

CoSO4

10124-43-3

54.

Cyclohexane-1,2-dicarboxylic anhydride [1], cis-cyclohexane-1,2-dicarboxylic anhydride [2], trans-cyclohexane-1,2-dicarboxylic anhydride

(Cis-1,2-Cyclohexanedicarboxylic Anhydride, Hexahydrophthalic anhydride)

C8H10O3

85-42-7,

13149-00-3,

14166-21-3

55.

Diazene-1,2-dicarboxamide

(C,C'-azodi(formamide))

(Azodicarbonamide)

C2H4N4O2

123-77-3

56.

Diboron trioxide

(Boric anhydride

Boron trioxide

Boron sesquioxide)

B2O3

1303-86-2

57.

Dibutyl phthalate (DBP) (1,2-Benzenedicarboxylic acid dibutyl ester, Di-n-butyl phthalate)

C16H22O4/ C6H4(COOC4H9)2

84-74-2

58.

Dibutyltin dichloride (DBTC)

C8H18Cl2Sn

683-18-1

59.

Dichromium tris(chromate)

Cr8O21

24613-89-6

60.

Diisobutyl phthalate

C16H22O4

84-69-5

61.

Diisopentylphthalate

C13H16O4

605-50-5

62.

Dinoseb (6-sec-butyl-2,4-dinitrophenol)

C10H12N2O5

88-85-7

63.

Dioxobis(stearato)trilead

C36H70O6Pb3

12578-12-0

64.

Disodium tetraborate, anhydrous, Sodium tetraborate decahydrate Sodium tetraborate, Sodium tetraborate pentahydrate

B4H20Na2O17

B4Na2O7

B4H10Na2

1303-96-4,

1330-43-4,

12179-04-3

65.

Fatty acids, C16-18, lead salts

 

91031-62-8

66.

Formaldehyde, oligomeric reaction products with aniline

(C6H7NCH2O)x

25214-70-4

67.

Furan

C4H4O

110-00-9

68.

Henicosafluoroundecanoic acid (Perfluoroundecanoic acid)

C11HF21O2

2058-94-8

69.

Heptacosafluorotetradecanoic acid

C14HF27O2

376-06-7

70.

Hexabromocyclododecane (HBCDD) and all major diastereoisomers identified:

Alpha-hexabromocyclododecane,

Beta-hexabromocyclododecane

Gamma-hexabromocyclododecane

(1,2,5,6,9,10-Hexabromocyclododecane)

C12H18Br6

25637-99-4,

3194-55-6

(134237-50-6)

(134237-51-7)

(134237-52-8)

71.

Hexahydromethylphthalic anhydride [1], Hexahydro-4-methylphthalic anhydride [2], Hexahydro-1-methylphthalic anhydride [3], Hexahydro-3-methylphthalic anhydride (Methylhexahydrophthalic anhydride)

C9H12O3

25550-51-0, 19438-60-9, 48122-14-1, 57110-29-9

72.

Lead chromate

PbCrO4

(CrH2O4.Pb)

7758-97-6

73.

Lead chromate molybdate sulphate red (C.I. Pigment Red 104)

PbCrO4, PbMoO4, PbSO4

12656-85-8

74.

Lead diazide, Lead azide

PbN6

13424-46-9

75.

Lead dinitrate

PbN2O6

10099-74-8

76.

Lead dipicrate

C12H4N6O14Pb

6477-64-1

77.

Lead hydrogen arsenate (Lead arsenate)

PbHAsO4

7784-40-9

78.

Lead oxide sulfate (Lead(II sulfate, tribasic Lead sulfate(II)

PbSO4

12036-76-9

79.

Lead styphnate (Lead 2,4,6-trinitro-m-phenylene dioxide)

C6HN3O8Pb

15245-44-0

80.

Lead sulfochromate yellow (Pigment Yellow 34)

PbCrO4+PbSO4

1344-37-2

81.

Lead titanium trioxide

PbTiO3

12060-00-3

82.

Lead titanium zirconium oxide

PbTiZrO2

12626-81-2

83.

Lead(II) bis(methanesulfonate) (Lead(II) methanesulfonate)

C2H6O6PbS2

17570-76-2

84.

Methoxyacetic acid

C3H6O3

625-45-6

85.

Methyloxirane (Propylene oxide)

C3H6O

75-56-9

86.

N,N,N',N',-tetramethyl-4,4'-methylenedianiline (4,4'-Methylenebis(N,N-dimethylaniline))

C17H22N2

101-61-1

87.

N,N-dimethylacetamide

C4H9NO

127-19-5

88.

N,N-dimethylformamide

C3H7NO

68-12-2

89.

N-methylacetamide

C3H7NO

79-16-3

90.

N-pentyl-isopentylphthalate (Isopentyl Pentyl Phthalate)

C18H26O4

776297-69-9

91.

o-aminoazotoluene

C14H15N3

97-56-3

92.

Orthoboric acid

Boric acid

BH3O3

10043-35-3,

11113-50-1

93.

o-Toluidine

C7H9N

95-53-4

94.

Pentacosafluorotridecanoic acid

C13HF25O2

72629-94-8

95.

Pentalead tetraoxide sulphate

Pb5SO8

12065-90-6

96.

Pentazinc chromate octahydroxide

Zn5CrH8O12

49663-84-5

97.

Phenolphthalein

C20H14O4

77-09-8

98.

Pitch, coal tar, high temp.

 

65996-93-2

99.

Potassium chromate

(Kali cromat)

K2CrO4

7789-00-6

100.

Potassium dichromate

(Kali dicromat)

K2Cr2O7

7778-50-9

101.

Potassium hydroxyoctaoxodizincatedichromate

(Kali hydroxyoctaoxodizincatedichromate)

K2ZnCr2O8

11103-86-9

102.

Pyrochlore, antimony lead yellow

 

8012-00-8

103.

Silicic acid (H2Si2O5), barium salt (1:1), lead-doped

 

68784-75-8

104.

Sodium chromate (Natri cromat)

Na2CrO4

7775-11-3

105.

Sodium dichromate (Natri dicromat)

Na2Cr2O7

7789-12-0,

10588-01-9

106.

Strontium chromate

SrCrO4

7789-06-2

107.

Sulfurous acid, lead salt, dibasic

PbSO3

62229-08-7

108.

Tetraboron disodium heptaoxide, hydrate

B4H14Na2O8-12

12267-73-1

109.

Tetralead trioxide sulphate

Pb4O3SO4

12202-17-4

110.

Tricosafluorododecanoic acid

C12HF23O2

307-55-1

111.

Triethyl arsenate

C6H15AsO4

15606-95-8

112.

Trilead bis(carbonate)dihydroxide

2CO3.2Pb.H2O2Pb

1319-46-6

113.

Trilead diarsenate

Pb3As2O8

3687-31-8

114.

Trilead dioxide phosphonate

HO5PPb3

12141-20-7

115.

Tris(2-chloroethyl)phosphate

C6H12Cl3O4P

115-96-8

116.

Zirconia Aluminosilicate Refractory Ceramic Fibres (ZrRCF)

 

 

117.

-Bis[4-(dimethylamino)phenyl]-4 (phenylamino)naphthalene-1-methanol

C34H35N3O

1325-85-5

 

PHỤ LỤC 2

ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HÓA CHẤT NGUY HIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 07/2013/TT-BCT ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………../…………..

……, ngày ……… tháng …… năm ……….

 

ĐĂNG KÝ

SỬ DỤNG HÓA CHẤT NGUY HIỂM TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

Kính gửi: Sở Công Thương....

Tên tổ chức, cá nhân: ………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký kính doanh (hoặc Giấy phép/Giấy chứng nhận đầu tư) số ………ngày……….. tháng……….. năm ………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………….

Điện thoại: …………….Fax: …………………..Email: …………………  Website: ……………….

Nơi đặt cơ sở sử dụng hóa chất nguy hiểm: ………………………………………………………

Nơi đặt chi nhánh sử dụng hóa chất (nếu có): ……………………………………………………..

Thông tin đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm: ……………………………………………………

STT

Tên hóa chất

Tên thương mại

Công thức hóa học

Trạng thái vật lý (rắn, lỏng, khí)

Khối Iượng dự kiến sử dụng/năm (kg, lit))

Mua trong nước (ghi rõ tên đơn vị bán)

Nhập khẩu (ghi rõ nước xuất khẩu)

Mục đích sử dụng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi cam kết thực hiện đúng mục đích sử dụng và các quy định về sử dụng hóa chất nguy hiểm để sản xuất sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực công nghiệp theo quy định của Luật Hóa chất và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 3

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT NGUY HIỂM

(DÀNH CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN)
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 07/2013/TT-BCT ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………../…………..

……, ngày ……… tháng …… năm ……….

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT NGUY HIỂM

Kính gửi: Sở Công Thương………

Căn cứ Luật Hóa chất; Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Thông tư s ...... /2013/TT-BCT ngày …….tháng …….năm 2013 của Bộ Công Thương quy đnh việc đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm để sản xuất sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực công nghiệp

1. Tên doanh nghiệp: ……..

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy phép/Giấy chứng nhận đầu tư) số ……. ngày……. tháng…….. năm ……..

3. Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại: ……………..Fax: ……………..Email: …………….Website: ……………….

Nơi đặt cơ sở sử dụng hóa chất nguy hiểm: …………

Nơi đặt chi nhánh sử dụng hóa chất nguy hiểm (nếu có): ……..

4. Thông tin v hóa cht nguy him được sử dụng:

STT

Tên hóa chất

Tên thương mại

Công thức hóa học

Trạng thái vật lý

Xuất xứ

Khối lượng hóa chất nguy hiểm (kg, lít)

Mục đích sử dụng

Thời gian đăng ký với Sở Công Thương

Mua trong nước (ghi rõ tên đơn vị bán)

Nhập khẩu (ghi rõ nước xuất khẩu)

Đã sử dụng

Tồn kho

Tổng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng:

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ……….

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 4

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT NGUY HIỂM (DÀNH CHO SỞ CÔNG THƯƠNG)
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 07/2013/TT-BCT ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

UBND TỈNH, TP
SỞ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………../- …..

……, ngày ……… tháng …… năm ……….

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ, SỬ DỤNG HÓA CHẤT NGUY HIỂM THUỘC ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

Kính gửi: Cục Hóa chất (Bộ Công Thương)

Căn cứ Luật Hóa chất, Nghị định 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

Căn cứ Thông tư số ... /2013/TT-BCT ngày ... tháng .... năm .... của Bộ Công Thương quy định việc đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm trong lĩnh vực công nghiệp;

Sở Công Thương báo cáo tình hình sử dụng hóa chất nguy hiểm trong lĩnh vực công nghiệp thuộc địa bàn quản lý như sau:

1. Thông tin về hóa chất nguy hiểm sử dụng trên địa bàn:

STT

Tên hóa chất

Tên thương mại

Công thức hóa học

Trạng thái vật lý

Khối lượng hóa chất nguy hiểm (kg, lít)

Mục đích sử dụng

Đã sử dụng

Tồn kho

Tổng

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thống kê số lượng tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất nguy hiểm trên địa bàn

STT

Tên doanh nghiệp

Địa chỉ trụ sở chính

Chi nhánh (nếu có)

Tên các hóa chất nguy hiểm đã sử dụng

Tổng khối lượng hóa chất nguy hiểm đã sử dụng (kg/năm)

Sự cố trong sử dụng hóa chất nguy hiểm (nếu có)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

3. Đánh giá tình hình thực hiện các quy định về đăng ký, sử dụng hóa chất nguy hiểm thuộc địa bàn quản lý:

4. Kiến nghị và các giải pháp thực hiện:

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness

----------------

No. 07/2013/TT-BCT

Hanoi, April 22, 2013

 

CIRCULAR

PROVIDING FOR THE REGISTRATION FOR USE OF HAZARDOUS CHEMICALS FOR PRODUCTION OF PRODUCTS, GOODS IN THE INDUSTRIAL FIELD

THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE

Pursuant to the Chemical Law, of November 21, 2007;

Pursuant to the Government’s Decree No. 108/2008/ND-CP, of October 07, 2008 detailing and guiding implementation of a number of articles of the Chemical Law; the Government’s Decree No. 26/2011/ND-CP, of April 08, 2011 amending and supplementing a number of articles of the Decree No. 108/2008/ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 95/2012/ND-CP, of November 12, 2012 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

The Minister of Industry and Trade provides for the registration for use of hazardous chemicals for production of products, goods in the industrial field.

Chapter 1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope and subjects of application

1. This Circular provides for the registration for use of hazardous chemicals (hereinafter abbreviated to the use registration) of organizations, individuals for production of products, goods in the industrial field.

2. This Circular does not apply to chemicals presented in products, goods which have been produced before the effective day of this Circular.

Article 2. Interpretation of terms

Use of hazardous chemicals is the process of hazardous chemicals used in the industrial production aiming to create the certain products or goods.

Article 3. List of hazardous chemicals

Hazardous chemicals which must be registered for use include chemicals specified in the Annex 1 promulgated together with this Circular.

Article 4. Use of hazardous chemicals

Organizations, individuals using the hazardous chemicals for production must implement regulations on rights, obligations; on storage, preservation of hazardous chemicals as prescribed by the Chemical Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

REGISTRATION FOR, REPORT AND INSPECTION ON USE OF HAZARDOUS CHEMICALS

SECTION 1: REGISTRATION FOR USE

Article 5. Form of registration for use

Organizations, individuals using hazardous chemicals must register for use by written form to the provincial Department of Industry and Trade in charge of management of their locality within 15 (fifteen) working days before beginning the use. The registration form for use is prescribed in Annex 2 promulgated together with this Circular.

Article 6. Re-registration

Organizations and individuals must re-register for use of hazardous chemicals with the provincial Department of Industry and Trade in charge of management their locality within 15 (fifteen) working days after changing the owner, operation places or purpose of use. The registration form is prescribed in Annex 2 promulgated together with this Circular.

SECTION 2: REPORT OF USE OF HAZARDOUS CHEMICALS

Article 7. Report of organizations and individuals

Organizations and individuals using hazardous chemicals must report the use of chemicals on the basis of content registered with the provincial Department of Industry and Trade in charge of management of their locality before June 10 for the 6 (six) - month report; and before December 10 for the annual report. The content of reports is prescribed in the Annex 3 promulgated together with this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The provincial Departments of Industry and Trade shall report the use of hazardous chemicals in the areas fall in their management to the Ministry of Industry and Trade (Vietnam Chemicals Agency) before July 10 for the 6 (six) - month report; before January 10 for the annual report. The content of reports is prescribed in the Annex 4 promulgated together with this Circular.

Article 9. Confidentiality and use of the confidential information in report

1. Agencies receiving reports specified in Article 7 and Article 8 of this Circular shall keep confidential information and use the confidential information in reports of organizations and individuals as prescribed in Article 50, Article 51 of the Chemical Law and clause 1 Article 19 of the Government’s Decree No. 108/2008/ND-CP, of October 07, 2008, detailing and guiding implementation of a number of articles of the Chemical Law; Article 43 of the Circular No. 28/2010/TT-BCT, of June 28, 2010 of the Ministry of Industry and Trade, specifying a number of articles of the Chemical Law and the Decree No. 108/2008/ND-CP.

2. Important information aiming to protect community health and environment is not regarded as confidential as prescribed in clause 2 Article 19 of the Decree No. 108/2008/ND-CP.

SECTION 3: INSPECTION ON THE USE OF HAZARDOUS CHEMICALS

Article 10. Cases of irregular inspection

1. Organizations, individuals fail to register for use of hazardous chemicals as prescribed in Article 5 of this Circular.

2. Organizations, individuals fail to re-register for use of hazardous chemicals as prescribed in Article 6 of this Circular.

3. Organizations, individuals use hazardous chemicals improperly with the purpose as registered.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. The competent superior state agencies, via their management work, detect information, documents with signs of violation of this Circular.

Article 11. Inspection agencies

1. The provincial Departments of Industry and Trade shall inspect the registration for use and report on use of hazardous chemicals of organizations, individuals under their management as prescribed in Article 10 of this Circular.

2. In the course of inspection, the inspection agencies must:

a. Have the examination decision issued by their head;

b. Ensure the objectiveness, publicity and transparency in inspection;

c. Take responsibility for the inspection result and relevant conclusions.

Chapter 3.

IMPLEMENTATION PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Vietnam Chemicals Agency

a. To assume the prime responsibility for, and coordinate with the provincial Departments of Industry and Trade in guidance and dissemination on implementation of this Circular;

b. To summarize the situation of registrations for use of hazardous chemicals in the industrial field of localities;

c. To assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies to consider and submit to the leaders of the Ministry for amendments and supplements to the list of hazardous chemicals specified in the Annex 1 of this Circular in conformity with the practical condition and international regulations.

2. The provincial Departments of Industry and Trade

a. To send the written requests to organizations, individuals using hazardous chemicals for implementation of the report regime as prescribed in Article 7 of this Circular. To summarize the situation of registration for use of hazardous chemicals in the industrial field of organizations, individuals in localities under their management;

b. To report to the Ministry of Industry and Trade (Vietnam Chemicals Agency): the situation of registration for use of hazardous chemicals in localities under their management; inspection results of use of hazardous chemicals as prescribed in Article 10 of this Circular.

Article 13. The responsibility of organizations, individuals

Organizations, individuals using hazardous chemicals are responsible for registration, proper purpose use and observance with this Circular. Cases violating this Circular shall be sanctioned for administrative violation in chemicals operation in accordance with law regulation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. This Circular takes effect on January 01, 2014.

2. In the course of implementation, any arising problems should be reported to the Ministry of Industry and Trade for consideration, amendments and supplementations in conformity.

 

 

FOR THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE
DEPUTY MINISTER
 
 


Le Duong Quang

 

ANNEX 1

LIST OF HAZARDOUS CHEMICALS
(Promulgated together with the Circular No. 07/2013/TT-BCT, of April 22, 2013 of the Minister of Industry and Trade)

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chemical formula

CAS code

1.

[4-[[4-anilino-1-naphthyl][4-(dimethylamino)phenyl]methylene] cyclohexa-2,5-dien-1-ylidene] dimethylammonium chloride

C33H32N3Cl

2580-56-5

2.

[4-[4,4'-bis(dimethylamino) benzhydrylidene]cyclohexa-2,5-dien-1- ylidene]dimethylammonium chloride

C25H30ClN3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.

[Phthalato(2-)]dioxotrilead

C8H4O6Pb3

69011-06-9

4.

1,2,3-Trichloropropane

C3H5Cl3

96-18-4

5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C22H34O4

71888-89-6

6.

1,2-Benzenedicarboxylic acid, di-C7-11-branched and linear alkyl esters

C22H34O4-

C30H50O4

68515-42-4

7.

1,2-Benzenedicarboxylic acid, dipentylester, branched and linear

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

84777-06-0

8.

1,2-bis(2-methoxyethoxy)ethane (TEGDME; triglyme)

C8H18O4

112-49-2

9.

1,2-dichloroethane

C2H4C12

107-06-2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,2-Diethoxyethane

C6H14O2

629-14-1

11.

1,2-dimethoxyethane; ethylene glycol dimethyl ether (EGDME)

C4H10O2

110-71-4

12.

1,3,5-Tris(oxiran-2-ylmethyl)-1,3,5- triazinane-2,4,6-trione (TGIC)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2451-62-9

13.

1,3,5-tris[(2S and 2R)-2,3-epoxypropyl]-1,3,5-triazine-2,4,6-(1H,3H,5H)-trione (b-TGIC)

C12H15N3O6

59653-74-6

14.

1-bromopropane (n-propyl bromide)

C3H7Br

106-94-5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 -Methyl-2-pyrrolidone

C5H9NO

872-50-4

16.

2,4-Dinitrotoluene

C7H6N2O4

121-14-2

17.

2-Ethoxyethanol

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

110-80-5

18.

2-Ethoxyethyl acetate

C6H12O3

111-15-9

19.

2-Methoxyaniline; o-Anisidine

C7H9NO

90-04-0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2-Methoxyethanol

C3H8O2

109-86-4

21.

3-ethyI-2-methyl-2-(3-methylbutyI)-1,3-oxazolidine

C11H23NO

143860-04-2

22.

4-(1,1,3,3-tetramethylbutyl)phenol

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

140-66-9

23.

4-(1,1,3,3 -tetramethylbutyl)phenol

C14H22O

140-66-9

24.

4,4'-bis(dimethylamino)-4"- (methylamino)trityl alcohol

C24H29N3O

561-41-1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,4’-bis(dimethylamino) benzophenone

C17H20N2O

90-94-8

26.

4,4-methylenedi-o-toluidine

C15H18N2

838-88-0

27.

4,4’-oxydianiline and its salts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

101-80-4

28.

4-Aminoazobenzene

C12H11N3

60-09-3

29.

4-Nonylphenol, branched and linear

C15H24O

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5-tert-butyl-2,4,6-trinitro-m-xylene (musk xylene)

C12H15N3O6

81-15-2

31.

6-methoxy-m-toluidine (p-cresidine)

C8H11NO

120-71-8

32.

Alkanes, C10-13, chloro (Short Chain Chlorinated Paraffins) (Chloroalkanes C10-13)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

85535-84-8

33.

Aluminosilicate Refractory Ceramic Fibres

Ceramic Fibres (Aluminosilicate) (Aluminosilicate Refractory Ceramic Fibres (SiO2, AI2O3))

 

142844-00-6

34.

Ammonium dichromate

N2H8Cr2O7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

35.

Anthracene

C14H10

120-12-7

36.

Anthracene oil

 

90640-80-5

37.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

90640-81-6

38.

Anthracene oil, anthracene paste, anthracene fraction (Anthracene oil, Fraction)

 

91995-15-2

39.

Anthracene oil, anthracene paste,distn, lights

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

40.

Anthracene oil, anthracene-low

 

90640-82-7

41.

Benzyl butyl phthalate (BBP)

C19H20O4

85-68-7

42.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C24H38O4

117-81-7

43.

Bis(2-methoxyethyl) ether

C6H14O3

111-96-6

44.

Bis(2-methoxyethyl) phthalate

C14H18O6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

45.

Bis(pentabromophenyl) ether (-decabromodiphenyl ether; DecaBDE) (Decabromodiphenyl oxide)

C12Br10O

1163-19-5

46.

Bis(tributyltin)oxide (TBTO)

C24H54OSn2

56-35-9

47.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

H2CrO4

H2Cr2O7

7738-94-5,

13530-68-2

48.

Chromium trioxide

Chromic acid

Chromic anhydride

CrO3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

49.

Cobalt cacbonat

Cobalt(II) carbonate

CoCO3

7542-09-8

513-79-1

50.

Cobalt dichloride

Cobalt muriate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CoCI2

7646-79-9

51.

Cobalt(II) diacetate

C4H6CoO4

71-48-7

52.

Cobalt(II) dinitrate

(Cobaltous nitrate)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10141-05-6

53.

Cobaltous sulfate

Cobalt (II) sulfate

CoSO4

10124-43-3

54.

Cyclohexane-1,2-dicarboxylic anhydride [1], cis-cyclohexane-1,2-dicarboxylic anhydride [2], trans-cyclohexane-1,2-dicarboxylic anhydride

(Cis-1,2-Cyclohexanedicarboxylic Anhydride, Hexahydrophthalic anhydride)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

85-42-7,

13149-00-3,

14166-21-3

55.

Diazene-1,2-dicarboxamide

(C,C'-azodi(formamide))

(Azodicarbonamide)

C2H4N4O2

123-77-3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Diboron trioxide

(Boric anhydride

Boron trioxide

Boron sesquioxide)

B2O3

1303-86-2

57.

Dibutyl phthalate (DBP) (1,2-Benzenedicarboxylic acid dibutyl ester, Di-n-butyl phthalate)

C16H22O4/ C6H4(COOC4H9)2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

58.

Dibutyltin dichloride (DBTC)

C8H18Cl2Sn

683-18-1

59.

Dichromium tris(chromate)

Cr8O21

24613-89-6

60.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C16H22O4

84-69-5

61.

Diisopentylphthalate

C13H16O4

605-50-5

62.

Dinoseb (6-sec-butyl-2,4-dinitrophenol)

C10H12N2O5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

63.

Dioxobis(stearato)trilead

C36H70O6Pb3

12578-12-0

64.

Disodium tetraborate, anhydrous, Sodium tetraborate decahydrate Sodium tetraborate, Sodium tetraborate pentahydrate

B4H20Na2O17

B4Na2O7

B4H10Na2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1330-43-4,

12179-04-3

65.

Fatty acids, C16-18, lead salts

 

91031-62-8

66.

Formaldehyde, oligomeric reaction products with aniline

(C6H7NCH2O)x

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

67.

Furan

C4H4O

110-00-9

68.

Henicosafluoroundecanoic acid (Perfluoroundecanoic acid)

C11HF21O2

2058-94-8

69.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C14HF27O2

376-06-7

70.

Hexabromocyclododecane (HBCDD) and all major diastereoisomers identified:

Alpha-hexabromocyclododecane,

Beta-hexabromocyclododecane

Gamma-hexabromocyclododecane

(1,2,5,6,9,10-Hexabromocyclododecane)

C12H18Br6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3194-55-6

(134237-50-6)

(134237-51-7)

(134237-52-8)

71.

Hexahydromethylphthalic anhydride [1], Hexahydro-4-methylphthalic anhydride [2], Hexahydro-1-methylphthalic anhydride [3], Hexahydro-3-methylphthalic anhydride (Methylhexahydrophthalic anhydride)

C9H12O3

25550-51-0, 19438-60-9, 48122-14-1, 57110-29-9

72.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PbCrO4

(CrH2O4.Pb)

7758-97-6

73.

Lead chromate molybdate sulphate red (C.I. Pigment Red 104)

PbCrO4, PbMoO4, PbSO4

12656-85-8

74.

Lead diazide, Lead azide

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13424-46-9

75.

Lead dinitrate

PbN2O6

10099-74-8

76.

Lead dipicrate

C12H4N6O14Pb

6477-64-1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lead hydrogen arsenate (Lead arsenate)

PbHAsO4

7784-40-9

78.

Lead oxide sulfate (Lead(II sulfate, tribasic Lead sulfate(II)

PbSO4

12036-76-9

79.

Lead styphnate (Lead 2,4,6-trinitro-m-phenylene dioxide)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15245-44-0

80.

Lead sulfochromate yellow (Pigment Yellow 34)

PbCrO4+PbSO4

1344-37-2

81.

Lead titanium trioxide

PbTiO3

12060-00-3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lead titanium zirconium oxide

PbTiZrO2

12626-81-2

83.

Lead(II) bis(methanesulfonate) (Lead(II) methanesulfonate)

C2H6O6PbS2

17570-76-2

84.

Methoxyacetic acid

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

625-45-6

85.

Methyloxirane (Propylene oxide)

C3H6O

75-56-9

86.

N,N,N',N',-tetramethyl-4,4'-methylenedianiline (4,4'-Methylenebis(N,N-dimethylaniline))

C17H22N2

101-61-1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N,N-dimethylacetamide

C4H9NO

127-19-5

88.

N,N-dimethylformamide

C3H7NO

68-12-2

89.

N-methylacetamide

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

79-16-3

90.

N-pentyl-isopentylphthalate (Isopentyl Pentyl Phthalate)

C18H26O4

776297-69-9

91.

o-aminoazotoluene

C14H15N3

97-56-3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Orthoboric acid

Boric acid

BH3O3

10043-35-3,

11113-50-1

93.

o-Toluidine

C7H9N

95-53-4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pentacosafluorotridecanoic acid

C13HF25O2

72629-94-8

95.

Pentalead tetraoxide sulphate

Pb5SO8

12065-90-6

96.

Pentazinc chromate octahydroxide

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

49663-84-5

97.

Phenolphthalein

C20H14O4

77-09-8

98.

Pitch, coal tar, high temp.

 

65996-93-2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Potassium chromate

(Kali cromat)

K2CrO4

7789-00-6

100.

Potassium dichromate

(Kali dicromat)

K2Cr2O7

7778-50-9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Potassium hydroxyoctaoxodizincatedichromate

(Kali hydroxyoctaoxodizincatedichromate)

K2ZnCr2O8

11103-86-9

102.

Pyrochlore, antimony lead yellow

 

8012-00-8

103.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

68784-75-8

104.

Sodium chromate (Natri cromat)

Na2CrO4

7775-11-3

105.

Sodium dichromate (Natri dicromat)

Na2Cr2O7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10588-01-9

106.

Strontium chromate

SrCrO4

7789-06-2

107.

Sulfurous acid, lead salt, dibasic

PbSO3

62229-08-7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tetraboron disodium heptaoxide, hydrate

B4H14Na2O8-12

12267-73-1

109.

Tetralead trioxide sulphate

Pb4O3SO4

12202-17-4

110.

Tricosafluorododecanoic acid

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

307-55-1

111.

Triethyl arsenate

C6H15AsO4

15606-95-8

112.

Trilead bis(carbonate)dihydroxide

2CO3.2Pb.H2O2Pb

1319-46-6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trilead diarsenate

Pb3As2O8

3687-31-8

114.

Trilead dioxide phosphonate

HO5PPb3

12141-20-7

115.

Tris(2-chloroethyl)phosphate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

115-96-8

116.

Zirconia Aluminosilicate Refractory Ceramic Fibres (ZrRCF)

 

 

117.

α, α - Bis[4-(dimethylamino)phenyl]-4 (phenylamino)naphthalene-1-methanol

C34H35N3O

1325-85-5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ANNEX 2

REGISTRATION FOR USE OF HAZARDOUS CHEMICALS
(Promulgated together with the Circular No. 07/2013/TT-BCT, of April 22, 2013 of the Minister of Industry and Trade)

NAME OF ENTERPRISE   ………….

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

No.: …………../…………..

……, date ……… …… ……….

 

REGISTRATION FOR

USE OF HAZARDOUS CHEMICALS IN THE INDUSTRIAL FIELD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Name of organizations, individuals:  ………………………………………….

Certificate of business registration (or permit / certificate of investment) No…………, date……..

Address of head office: ……………………………………….

Tel.: …………….Fax: …………………..Email: …………………  Website: ……………….

The places lay facilities using hazardous chemicals: ………………………………………………………

The places lay branches using hazardous chemicals (if any): ……………………………………………………..

Information of registration for use of hazardous chemicals: ……………………………………………………

No.

Name of chemicals

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chemical formula

Physical status (solid, liquid, gas)

Volume expected for use / year (kg, lit)

Being domestically purchased (clearly inscribing name of sale unit)

Being imported (clearly inscribing the export country)

The use purpose

1

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

2

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

We hereby commit to perform properly with the use purpose and regulations on use of hazardous chemicals for production of products, goods in the industrial field in accordance with regulations of the Chemical Law and relevant legal documents.

 

 

DIRECTOR
(Signature and seal)

 

ANNEX 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(FOR ORGANIZATIONS, INDIVIDUALS)
(Promulgated together with the Circular No. 07/2013/TT-BCT, of April 22, 2013 of the Minister of Industry and Trade)

NAME OF ENTERPRISE   ………….

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

No.: …………../…………..

……, date ……… …… ……….

 

REPORT ON

SITUATION OF USE OF HAZARDOUS CHEMICALS

Respectfully to: The Department of Industry and Trade ……….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Name of enterprise: ……..

2. Certificate of business registration (or permit / certificate of investment) No…………, date……..

3. Address of head office:

Tel.: ……………..Fax: ……………..Email: …………….Website: ……………….

The places lay facilities using hazardous chemicals: …………

The places lay branches using hazardous chemicals (if any): ……..

4. Information of used hazardous chemicals:

No.

Name of chemicals

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chemical formula

Physical status

Origin

Volume of hazardous chemicals (kg, liter)

The use purpose

Time of registration with the provincial Department of Industry and Trade

Being domestically purchased (clearly inscribing name of sale unit)

Being imported (clearly inscribing the export country)

Already been used

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Total

1

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

Total:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

DIRECTOR
(Signature, full name and seal)

 

ANNEX 4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THE PEOPLE’S COMMITTEE OF PROVINCE / CITY …           THE PROVINCIAL DEPARTMENT OF INDUSTRY AND TRADE …………..

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
 
---------------

No.: …………../- …..

……, date ……… ……….

 

REPORT ON

SITUATION OF REGISTRATION AND USE OF HAZARDOUS CHEMICALS IN MANAGEMENT LOCALITIES

Respectfully to: Vietnam Chemicals Agency (the Ministry of Industry and Trade)

Based on the Chemical Law; the Government’s Decree No. 26/2011/ND-CP, of April 08, 2011, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 108/2008/ND-CP, of October 07, 2008, detailing and guiding implementation of a number of articles of the Chemical Law;    

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The provincial Department of Industry and Trade reports the situation of use of hazardous chemicals in the industrial field in localities under management as follows:

1. Information of used hazardous chemicals used in localities:

No.

Name of chemicals

Trading name

Chemical formula

Physical status

Volume of hazardous chemicals (kg, liter)

The use purpose

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Inventory

Total

 

1

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

2

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

….

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The statistical quantity of organizations, individuals using hazardous chemicals in localities:

No.

Name of enterprise:

Address of head office:

Branches (if any)

Name of hazardous chemicals already been used

Total volume of hazardous chemicals already been used (kg/year)

Breakdowns in use of hazardous chemicals (if any)

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

2

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

n

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Proposals and realization solutions:  

DIRECTOR
(Signature, full name and seal)

 

  

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 07/2013/TT-BCT ngày 22/04/2013 quy định việc đăng ký sử dụng hóa chất nguy hiểm để sản xuất sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


45.596

DMCA.com Protection Status
IP: 44.220.62.183
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!