|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
153/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Bùi Thanh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
31/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 153/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 5 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 59-NQ/TW NGÀY
24 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01
năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tại văn
bản số 2637/TTr-BNG-CSĐN ngày 05 tháng 5 năm 2025.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Nghị quyết
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình
mới.
Điều 2. Các bộ, cơ quan
Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ
nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động của Chính phủ xây dựng Kế hoạch
thực hiện, hoàn thành trước ngày 15 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung các nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu tại Chương trình hành động; tăng cường đôn đốc, kiểm tra
việc triển khai thực hiện Chương trình hành động; định kỳ sơ kết, tổng kết,
đánh giá, làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, có báo cáo kết quả thực hiện gửi
về Bộ Ngoại giao để tổng hợp báo cáo Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ - Trưởng
Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế. Các bộ, ngành, địa phương chủ động phối
hợp với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với
các vấn đề vượt thẩm quyền.
Điều 4. Bộ Ngoại giao chủ
trì, tham mưu cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức kiểm tra,
giám sát; sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Chương trình hành động, định kỳ
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Các Thành viên Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, thành phố trực thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Vụ TH;
- Lưu: VT, QHQT(2b)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 59-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ HỘI
NHẬP QUỐC TẾ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)
I. MỤC TIÊU
1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ, nghiêm
túc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số
59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong
tình hình mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 59-NQ/TW).
2. Xác định các nhiệm vụ cụ thể để các bộ, ngành, địa
phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW, hiện thực hóa mục tiêu nâng cao
chất lượng, hiệu quả, tính đồng bộ, toàn diện, sâu rộng của hội nhập quốc tế nhằm
phát huy tiềm năng, thế và lực mới của đất nước, giữ vững môi trường hòa bình, ổn
định, góp phần thiết thực xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước; xây dựng nền
kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, phát triển nhanh, bền vững; hoàn thiện
Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân; cải thiện
toàn diện đời sống nhân dân; giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con
người Việt Nam; tăng cường sức mạnh tổng hợp quốc gia; nâng cao vai trò, vị thế
và uy tín quốc tế của đất nước; phấn đấu đưa nước ta đến giữa thế kỷ XXI trở
thành nước phát triển, thu nhập cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Nhằm đạt được mục tiêu của Nghị quyết số 59-NQ/TW đề
ra, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng; đổi mới tư duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế trong tình
hình mới
a) Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai
chương trình tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thường xuyên, sâu rộng về nội
dung Nghị quyết số 59-NQ/TW và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về hội nhập quốc tế: đa dạng hóa, đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất
lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến; cụ thể hóa nội dung tuyên
truyền cho từng nhóm đối tượng; làm rõ yêu cầu đổi mới tư duy, nhận thức và
hành động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
b) Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển dữ liệu số,
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và vận dụng các nền tảng
trực tuyến trong công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại và hội nhập quốc tế;
Xây dựng Chiến lược/Định hướng phát triển ngoại giao số của Việt Nam giai đoạn
đến năm 2030.
c) Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35-NQ/TW
ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị về tăng cường, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng,
đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới, Chỉ thị
số 23-CT/TW ngày 09/02/2018 của Ban Bí thư về
tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, nghiên cứu, vận dụng
và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình mới; chủ
động đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá, “diễn biến hòa
bình”, can thiệp nội bộ Việt Nam của các thế lực thù địch, bảo vệ vững chắc chủ
quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, các quyền và lợi ích hợp pháp, chính
đáng của Việt Nam phù hợp với luật pháp quốc tế.
d) Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên
truyền, giáo dục cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là thế hệ trẻ, về nhận thức,
trách nhiệm, sức đề kháng, khả năng chủ động đấu tranh phản bác các quan điểm
sai trái, thù địch trong tiến trình hội nhập quốc tế.
đ) Nâng cao hiệu quả của các cơ chế phối hợp, trao
đổi thông tin giữa các bộ, cơ quan đầu mối về đối ngoại và hội nhập quốc tế nhằm
chủ động nhận diện, nắm tình hình, phân tích, đánh giá, dự báo kịp thời, chính
xác tình hình quốc tế, những vấn đề nổi lên trong quan hệ với các đối tác, việc
điều chỉnh chủ trương, chính sách của các đối tác; kịp thời tham mưu cho Đảng, Nhà
nước chỉ đạo các ban, bộ, ngành có kế hoạch, biện pháp, phản ứng chính sách phù
hợp, kịp thời nhằm phòng ngừa, hạn chế các tác động tiêu cực, tận dụng tối đa yếu
tố thuận lợi và tranh thủ nguồn lực từ quá trình hội nhập quốc tế.
2. Nâng cao hiệu quả hội nhập
kinh tế quốc tế phục vụ xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường,
đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển
đổi số
a) Rà soát, cập nhật và đẩy mạnh triển khai các chiến
lược, chương trình, kế hoạch hành động về hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm hài
hòa, đồng bộ với Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW; xem
xét bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp mới để đáp ứng những yêu cầu mới đặt ra đối
với sự phát triển của đất nước từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b) Đánh giá hiệu quả triển khai và đề xuất đàm phán
nâng cấp các thỏa thuận, hiệp định hợp tác kinh tế quốc tế, trong đó có các hiệp
định thương mại tự do (FTA) đã ký kết; nghiên cứu và đề xuất chủ trương ký kết,
tham gia có chọn lọc các FTA mới và các sáng kiến hợp tác kinh tế quốc tế; xây
dựng và triển khai các biện pháp, cơ chế, chính sách nhằm tận dụng cơ hội và
tháo gỡ các khó khăn, tồn tại và vướng mắc trong triển khai các thỏa thuận,
liên kết kinh tế quốc tế và các FTA, đặc biệt là các FTA thế hệ mới; xây dựng Đề
án xây dựng Hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các FTA.
c) Thực hiện tốt các nghĩa vụ của Việt Nam trong
khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trong đó có việc thực hiện các
phiên Rà soát Chính sách thương mại, xử lý các vụ việc tranh chấp thương mại,
tham gia các phiên đàm phán, các hoạt động trong WTO và đóng góp vào nỗ lực cải
cách WTO. Tiếp tục vận động các nước công nhận quy chế kinh tế thị trường của
Việt Nam và tháo gỡ các rào cản, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam
trong thương mại và đầu tư quốc tế.
d) Nghiên cứu, xây dựng chiến lược/kế hoạch đàm
phán, ký kết các liên kết số, các liên kết về chuỗi cung ứng, chuỗi sản xuất,
chuỗi giá trị...
đ) Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách nhằm
đánh giá, dự báo và kiểm soát các tác động của việc triển khai các thỏa thuận,
liên kết kinh tế quốc tế đối với an ninh kinh tế, an toàn, an ninh tài chính quốc
gia, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và các vấn đề an ninh phi truyền thống
khác.
e) Đẩy mạnh triển khai các cơ chế trao đổi, phối hợp
với các nước trong khu vực, nhất là các nước ASEAN, về các vấn đề an ninh tài
chính, an ninh kinh tế, an ninh năng lượng và các thách thức an ninh phi truyền
thống khác.
g) Hoàn thiện và đẩy mạnh triển khai các cơ chế,
chính sách khuyến khích và tạo thuận lợi cho phát triển thương mại điện tử ,
kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thị trường các-bon, giảm phát thải
khí nhà kính, góp phần tạo động lực mới cho tăng trưởng. Đẩy mạnh cải cách thể
chế, cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư.
h) Đa dạng hóa và đẩy mạnh triển khai các cơ chế,
chính sách để thúc đẩy khơi thông thị trường vốn cho doanh nghiệp, phù hợp với
thông lệ quốc tế và khu vực, hỗ trợ các tập đoàn kinh tế mở rộng quy mô, nâng
cao năng lực dẫn dắt chuỗi giá trị trong nước, số hóa chuỗi cung ứng và tham
gia sâu rộng vào thị trường toàn cầu; hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực cho
các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia các chuỗi sản xuất, chuỗi
giá trị và chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI), tích cực hợp tác quốc tế; hình thành và triển khai một số cơ chế
thử nghiệm có kiểm soát để tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam phát triển đột
phá trong một số lĩnh vực mới, tiềm năng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh
nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và mô hình kinh doanh bền vững.
i) Đánh giá, điều chỉnh, cập nhật và nâng cao hiệu
quả của chính sách thu hút đầu tư nước ngoài để tạo sức bật cho thu hút đầu tư
chất lượng cao, trong đó có FDI, viện trợ phát triển chính thức (ODA) thế hệ mới,
tài chính xanh, ưu tiên các dự án có quy mô vốn đầu tư lớn với hàm lượng công
nghệ cao, công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại, có tác động lan tỏa, các khu
công nghiệp sinh thái - thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo, logistics, cơ sở
hạ tầng chiến lược.
k) Xây dựng và triển khai chiến lược thu hút các tập
đoàn lớn toàn cầu có vai trò dẫn dắt một số chuỗi cung ứng quan trọng, như công
nghệ thông tin, viễn thông, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo..., đầu tư và mở rộng
kinh doanh, đầu tư tại Việt Nam; tăng cường đầu tư, hoàn thiện thể chế, cơ sở hạ
tầng, đào tạo nhân lực chất lượng cao để thu hút các tập đoàn lớn đầu tư vào
trong nước. Kết hợp tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế và
hội nhập kinh tế quốc tế; chủ động hình thành phương án, biện pháp phòng, chống
việc lợi dụng hội nhập kinh tế quốc tế để xâm phạm an ninh quốc gia.
l) Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách ưu
đãi, hỗ trợ doanh nghiệp lớn cam kết chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản trị,
thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam; thúc đẩy và tăng tỷ lệ nội địa
hóa thông qua liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa, nhất là
trong các ngành công nghiệp nền tảng, mũi nhọn, ưu tiên. Nghiên cứu thành lập
các Trung tâm tư vấn, xúc tiến công nghiệp hỗ trợ, kết nối doanh nghiệp FDI -
doanh nghiệp nội địa tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm.
m) Tích cực hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp
trong nước đăng ký bảo hộ thương hiệu quốc tế, hình thành và triển khai các cơ
chế giám sát sử dụng thương hiệu và các biện pháp bảo hộ bổ sung.
n) Nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước,
hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp
trong nước tăng cường liên kết với khu vực đầu tư nước ngoài và phòng ngừa, ứng
phó với các tranh chấp phát sinh trong quan hệ đầu tư, thương mại quốc tế.
o) Hình thành và triển khai kế hoạch/định hướng
thúc đẩy phát triển văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân Việt Nam có khả
năng thích ứng cao với môi trường hội nhập và trên cơ sở học hỏi, tiếp thu có
chọn lọc những giá trị văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp của quốc tế.
p) Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc
thù về việc phát triển và áp dụng mô hình kinh tế mới, mô hình quản trị và kinh
doanh tiên tiến, triển khai khung hỗ trợ một số ngành mới nổi, trong đó có công
nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, năng lượng sạch, nhằm tạo động lực tăng trưởng
dài hạn.
q) Đẩy mạnh cải cách thể chế, cải cách hành chính,
cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng thể
chế tài chính, trong đó có các chính sách nhằm tạo thuận lợi cho sự phát triển
của tài chính xanh, tín dụng xanh và thích ứng với các vấn đề mới nổi trong
lĩnh vực tài chính; hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả huy động phân bổ
và sử dụng các nguồn lực tài chính quốc gia gắn với việc thúc đẩy đổi mới mô hình
tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và phát triển bền vững. Xây dựng và triển
khai Chiến lược hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng. Hoàn thiện
thể chế, chính sách nhằm phát triển các trung tâm tài chính khu vực và quốc tế
tại Việt Nam.
r) Rà soát, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện
các khuôn khổ, cam kết, thỏa thuận hợp tác với các tổ chức, diễn đàn tài chính
quốc tế và các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính của các đối tác. Tích cực
tham gia, phát huy vai trò của Việt Nam trong xây dựng, định hình các thể chế
đa phương về tài chính, đặc biệt là trong ASEAN, ASEAN+3, Diễn đàn hợp tác kinh
tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), tiểu vùng Mê Công; tham gia định hình các
thiết chế tài chính quốc tế, trong đó có Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ
Quốc tế (IMF).
s) Tiếp tục triển khai chiến lược, kế hoạch tham
gia các tổ chức, cơ chế hợp tác song phương, đa phương và nhiều bên về kinh tế,
thương mại, đầu tư, tài chính - tiền tệ trên cơ sở cập nhật, bổ sung các nội
dung phù hợp với xu thế quốc tế và điều kiện cụ thể của nước ta.
t) Hình thành các cơ chế giám sát việc triển khai
các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế, đồng thời tăng cường phối hợp giữa
Trung ương và địa phương trong công tác này. Hoàn thiện và triển khai các cơ chế,
chính sách giám sát việc mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp, bảo đảm quốc
phòng, an ninh và độc lập, tự chủ của nền kinh tế, phù hợp với luật pháp trong
nước và các cam kết quốc tế.
u) Nghiên cứu, đề xuất tham gia các dự án hạ tầng
giao thông kết nối trong khu vực, góp phần xây dựng một mạng lưới giao thông vận
tải đồng bộ và hiệu quả. Triển khai và tận dụng hiệu quả nguồn lực từ các sáng
kiến, kế hoạch tổng thể về kết nối khu vực mà nước ta là thành viên, nhất là
trong ASEAN, APEC, tiểu vùng Mê Công. Đẩy mạnh nghiên cứu, thúc đẩy chuyển
giao, ứng dụng và phát triển các giải pháp công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực
phát triển kết cấu hạ tầng.
3. Hội nhập quốc tế về chính
trị, quốc phòng, an ninh sâu rộng, toàn diện và hiệu quả hơn, góp phần giữ vững
môi trường hòa bình, ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ
quốc từ sớm, từ xa, nâng cao tiềm lực và vị thế quốc tế của đất nước
a) Thực hiện hiệu quả Chương trình hành động triển
khai các khuôn khổ đối tác đã được thiết lập, nhất là các khuôn khổ quan hệ Đối
tác chiến lược toàn diện, Đối tác chiến lược, Đối tác toàn diện và tương đương.
Chủ động nghiên cứu, đề xuất hình thành những khuôn khổ đối tác mới, mở rộng hợp
tác với các đối tác sang các lĩnh vực mới, phù hợp với nhu cầu và điều kiện của
đất nước.
b) Triển khai mạnh mẽ các Nghị quyết, Chỉ thị, Kết
luận, Đề án và các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về đối ngoại,
trong đó có Nghị quyết số 34-NQ/TW ngày 09/01/2023 của Bộ Chính trị về một số định
hướng, chủ trương lớn triển khai đường lối đối ngoại Đại hội Đảng lần thứ XIII,
Kết luận số 71-KL/TW ngày 16/02/2024 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ giải
pháp lớn triển khai đường lối đối ngoại Đại hội Đảng lần thứ XIII, về phát triển
và làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, nhất là các nước láng giềng, các nước
lớn, các nước Đông Nam Á, các đối tác quan trọng khác và bạn bè truyền thống.
Triển khai hiệu quả Kết luận số 82-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về hội
nhập quốc tế và đối ngoại Công an nhân dân đến năm 2030 và những năm tiếp theo;
Kết luận số 53-KL/TW ngày 28/4/2023 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế và đối
ngoại quốc phòng đến năm 2030 và những năm tiếp theo, Chỉ thị số 24-CT/TW ngày
23/7/2023 của Bộ Chính trị về đảm bảo vững chắc an ninh quốc phòng trong quá
trình hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
c) Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch Việt Nam
đăng cai các hoạt động đa phương cấp cao từ nay đến năm 2030, Đề án tham gia
các cơ chế quan trọng của Liên hợp quốc đến năm 2040. Triển khai Đề án tham gia
các cơ chế quan trọng của Liên hợp quốc đến năm 2040. Thực hiện hiệu quả Kế hoạch
Chiến lược của Cộng đồng ASEAN và tiếp tục xây dựng, triển khai Tầm nhìn ASEAN
2045.
d) Triển khai hiệu quả Kết luận số 125-KL/TW ngày
14/02/2025 của Ban Bí thư về tăng cường thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 08/8/2018
của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương đến năm 2030. Xây dựng
và triển khai Kế hoạch gia nhập các tổ chức, diễn đàn quốc tế và các cơ chế hợp
tác mà Việt Nam chưa là thành viên, nhất là các cơ chế hợp tác mới ở châu Á -
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
đ) Chủ động, tích cực nắm bắt, sẵn sàng tham gia một
cách phù hợp và đóng góp tích cực vào các tiến trình xây dựng, định hình các
thiết chế đa phương và định chế quản trị khu vực và toàn cầu trong các vấn đề lớn,
mới nổi, như trí tuệ nhân tạo, môi trường, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, công
nghệ, chuỗi cung ứng, phòng, chống tội phạm mạng, phòng, chống tội phạm xuyên
quốc gia...
e) Xây dựng và triển khai Đề án về nâng cao năng lực
để phát huy vai trò trung gian, hòa giải trên các vấn đề hòa bình, an ninh quốc
tế, phù hợp với khả năng, lợi ích của ta. Tiếp tục triển khai các đề án tham
gia Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, hướng tới mở rộng quy mô, phạm vi
hoạt động và nâng cao chất lượng tham gia của nước ta vào các hoạt động này.
g) Xây dựng và triển khai các cơ chế hợp tác quốc tế
về chia sẻ thông tin, cảnh báo sớm và ứng phó với các thách thức an ninh phi
truyền thống; tăng cường hợp tác quốc tế về đấu tranh phòng, chống tội phạm
xuyên quốc gia, tội phạm có yếu tố nước ngoài, hợp tác thực thi pháp luật trong
khu vực và toàn cầu.
h) Tích cực, chủ động tham gia và đề xuất, dẫn dắt
triển khai các hoạt động, sáng kiến quốc tế về bảo đảm an ninh con người, phù hợp
với lợi ích và điều kiện cụ thể của nước ta, trong đó có các hoạt động nhân đạo,
cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, chiến
tranh, phòng, chống dịch bệnh, phòng, chống tội phạm xuyên biên giới, phòng, chống
tội phạm mạng và tội phạm công nghệ cao, tội phạm ma túy, rửa tiền, mua bán người.
i) Tiếp tục triển khai hiệu quả Chỉ thị số 32-CT/TW
về tăng cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng trong tình hình mới
và Đề án tổng thể “Về tăng cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng đến
năm 2025”; xây dựng Đề án tổng thể về tăng cường và nâng cao quan hệ đối ngoại
đảng cho giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến 2040.
k) Nâng cao hiệu quả và tính chiến lược trong triển
khai các cơ chế hợp tác đối ngoại Đảng; nghiên cứu, hình thành các cơ chế hợp
tác mới trên kênh Đảng; đa dạng hóa các chủ thể tham gia triển khai hoạt động đối
ngoại đảng và mở rộng đối tác quan hệ đảng; đổi mới phương thức quan hệ với từng
đối tác, đa dạng hóa và thúc đẩy hiệu quả thực chất nội dung hoạt động đối ngoại
đảng.
l) Nâng cao tính chủ động và hiệu quả tham gia các
diễn đàn, cơ chế đa phương chính đảng và đối ngoại nhân dân; coi trọng đóng góp
xây dựng, định hình các thể chế đa phương chính đảng, thúc đẩy các sáng kiến
phù hợp với lợi ích và điều kiện của nước ta.
m) Thúc đẩy hình thành các cơ chế trao đổi, tiếp
xúc với các nhóm nghị sỹ hữu nghị với Việt Nam tại các Nghị viện, Quốc hội của
các nước. Tham gia tích cực vào các cơ chế nghị viện đa phương quan trọng,
trong đó có Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU), Liên minh Nghị viện ASEAN (AIPA),
Tổ chức Nghị viện Pháp ngữ (APF)...
n) Cụ thể hóa, triển khai hiệu quả các định hướng hợp
tác về quốc phòng, an ninh trong các khuôn khổ quan hệ đối tác đã được xác lập.
Thiết lập, tham gia các cơ chế đối thoại, hợp tác mới trong lĩnh vực quốc
phòng, an ninh với các đối tác, nhất là các nước láng giềng, các nước ASEAN,
các đối tác quan trọng, phù hợp với lợi ích và điều kiện của nước ta. Nghiên cứu
và đề xuất mở rộng nội dung hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực quốc phòng, an
ninh, trong đó có các ngành công nghiệp quốc phòng, các ngành công nghiệp lưỡng
dụng.
o) Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức trao đổi,
đối thoại, giao lưu hữu nghị và hợp tác với các lực lượng quản lý, bảo vệ biên
giới các nước có chung đường biên giới để bảo đảm thực hiện hiệu quả các hiệp định,
thỏa thuận, quy chế đã đạt được về quản lý biên giới, phối hợp xử lý hiệu quả
các vấn đề phát sinh liên quan đến an ninh trật tự, phòng, chống thiên tai, dịch
bệnh ở khu vực biên giới, cửa khẩu ngay từ cơ sở; triển khai hiệu quả các thỏa thuận
về công tác biên phòng, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định trên toàn
tuyến biên giới.
4. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia, mở rộng không gian phát triển bền vững và hiện đại hóa đất nước
a) Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, nhất là các giải pháp về tăng cường hợp tác
quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
b) Tiếp tục triển khai hiệu quả các điều ước, thỏa
thuận quốc tế đã ký kết trong lĩnh vực khoa học, công nghệ. Đề xuất đàm phán,
tham gia ký kết, gia nhập và thiết lập các cơ chế, thỏa thuận hợp tác mới, song
phương và đa phương, trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi sổ, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp.
c) Xây dựng Đề án Việt Nam chủ động tham gia vào
các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế. Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực
của các cơ quan, đội ngũ cán bộ tham gia các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế,
góp phần xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ.
d) Vận động các đối tác quốc tế hỗ trợ tài chính, kỹ
thuật và chia sẻ kinh nghiệm phát triển hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp bán dẫn, khởi nghiệp và bắt kịp các
xu hướng mới nổi lên về khoa học, công nghệ.
đ) Đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các chuẩn mực,
quy định về khoa học, công nghệ trong nước phù hợp với các tiêu chuẩn, quy định
tiến tiến của quốc tế, góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp và sản
phẩm Việt Nam. Tích cực vận động các tổ chức quốc tế và khu vực, trong đó có Tổ
chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO), hỗ trợ nước ta trong tiến trình này.
e) Triển khai các hoạt động nghiên cứu, tìm kiếm đối
tác, bao gồm các tập đoàn công nghệ toàn cầu, phục vụ xây dựng các trung tâm
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và đổi mới
sáng tạo tại Việt Nam. Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù để
tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam đối với lĩnh vực công nghệ
cao, công nghệ mũi nhọn, lĩnh vực nghiên cứu và phát triển, trong đó có trí tuệ
nhân tạo, công nghệ lượng tử, năng lượng nguyên tử...; khuyến khích các tổ chức,
doanh nghiệp và cá nhân tham gia Mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu và các cơ
chế hợp tác khác phù hợp.
g) Tiếp tục thúc đẩy hợp tác về phát triển nhân lực
chất lượng cao với các đối tác và các tổ chức quốc tế, nhất là các đối tác phát
triển, có kỹ năng quản trị, làm chủ và đi đầu về các công nghệ tiên tiến và chất
lượng giáo dục - đào tạo cao. Tăng cường xây dựng và triển khai các mô hình hợp
tác đào tạo nhân lực chất lượng cao gắn với các ngành công nghiệp ưu tiên, công
nghiệp mũi nhọn, các ngành mới nổi và các lĩnh vực đổi mới sáng tạo.
h) Xây dựng cơ sở dữ liệu các nhà khoa học, chuyên
gia là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hợp tác với trong nước trong những
vấn đề khoa học, công nghệ cụ thể. Tiếp tục làm mới và đa dạng hóa các cơ chế,
chính sách nhằm thu hút và trọng dụng nhân tài, bao gồm các chuyên gia, nhà
khoa học và trí thức quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài. Xây dựng triển
khai một số chương trình, dự án khoa học, công nghệ quan trọng cấp quốc gia với
những điều kiện thuận lợi cho sự tham gia của trí thức người Việt Nam ở nước
ngoài.
i) Tăng cường trao đổi chuyên gia và kinh nghiệm nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học, kỹ sư và chuyên gia Việt Nam tham
gia các chương trình trao đổi, đào tạo và nghiên cứu tại nước ngoài.
k) Khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân
trong các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thông qua các
hình thức hợp tác công tư.
5. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về
văn hóa, xã hội, du lịch, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực
khác
a) Mở rộng, đa dạng hóa và làm sâu sắc các cơ chế hợp
tác quốc tế trên các lĩnh vực văn hóa, thông tin, xã hội, du lịch, thể thao,
môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế, lao động, nông nghiệp và các lĩnh vực
khác phù hợp với lợi ích và điều kiện cụ thể của nước ta.
b) Tích cực tham gia, đóng góp xây dựng các quy định,
chính sách, luật lệ trong các lĩnh vực/vấn đề mới nổi lên, liên quan sát sườn đến
lợi ích và quan tâm của nước ta, tại các cơ chế hợp tác đa phương văn hóa,
thông tin, xã hội, du lịch, thể thao, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế, lao
động, nông nghiệp và các lĩnh vực khác. Chủ động khởi xướng và triển khai các
sáng kiến, ý tưởng hợp tác mới và chia sẻ kinh nghiệm trong những lĩnh vực mà
nước ta có thể mạnh, có thể phát huy vai trò và là quan tâm chung của ASEAN,
trong đó có giảm nghèo bền vững, thu hẹp khoảng cách phát triển, an ninh lương
thực, bảo vệ quyền trẻ em, y tế, bình đẳng giới.
c) Rà soát và triển khai các điều ước quốc tế, thỏa
thuận quốc tế song phương và đa phương trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, du lịch,
môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế, lao động, nông nghiệp và các lĩnh vực
khác. Chú trọng triển khai các điều ước, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực lao
động gắn với bảo đảm mục tiêu nâng cao chất lượng sổng và điều kiện làm việc của
người lao động, tập trung vào các thị trường có thu nhập cao, tiêu chuẩn lao động
cao, tiên tiến.
d) Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ về hội nhập, hợp
tác quốc tế về văn hóa trong khuôn khổ Chương trình Mục tiêu quốc gia về phát
triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, trong đó chú trọng phát huy vai trò các
trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài.
đ) Xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án định hướng
phát triển hợp tác Nam - Nam trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Đề án Định
hướng thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn; Đề án Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA
và các nguồn vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ và viện trợ phi Chính phủ
nước ngoài thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm
2030 và đề xuất tầm nhìn, giải pháp cho các năm tiếp theo. Triển khai hiệu quả
các dự án cam kết từ nay đến năm 2025 và giai đoạn tiếp theo với các tổ chức,
các đối tác quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Nghiên cứu và đề xuất
ký kết, tham gia các sáng kiến, cơ chế hợp tác quốc tế mới trong lĩnh vực phát
triển cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai, bảo vệ và phát triển rừng bền vững...
e) Vận động các đối tác, tổ chức quốc tế chia sẻ
kinh nghiệm, chuyển giao tri thức, kỹ năng và hỗ trợ tài chính cho nước ta phát
triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp nội dung. Xây dựng và triển
khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức và cá
nhân Việt Nam phát triển các sản phẩm, thương hiệu văn hóa có chất lượng và
năng lực cạnh tranh toàn cầu. Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách
nhằm giám sát, quản lý và ngăn chặn sự xâm nhập của sản phẩm văn hóa không lành
mạnh; kiểm soát, ứng phó kịp thời, hiệu quả các sản phẩm thông tin lệch lạc,
sai trái, bảo đảm an ninh quốc gia, an ninh thông tin, an ninh con người và an
ninh văn hóa.
g) Đăng cai tổ chức các sự kiện quốc tế lớn về văn
hóa, thể thao và du lịch tầm khu vực và quốc tế, gắn với các hoạt động đối ngoại
đa phương cấp cao mà Việt Nam sẽ đăng cai từ nay đến năm 2030. Xây dựng Chiến
lược quảng bá văn hóa Việt Nam ra nước ngoài. Xây dựng kế hoạch/lộ trình tham
gia các sự kiện quốc tế lớn về văn hóa, thể thao và du lịch, phấn đấu tạo dấu ấn,
thành tích cao tại các hoạt động này.
h) Tích cực huy động nguồn lực và tri thức quốc tế
để xây dựng, hoàn thiện và triển khai các thể chế, chính sách, giải pháp thúc đẩy
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số vào các lĩnh vực và hoạt động văn hóa,
phát triển văn hóa số và các ngành công nghiệp văn hóa số; triển khai hiệu quả
Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030; xây dựng và
triển khai cơ chế bảo vệ bản quyền số cho các sản phẩm văn hóa; hoàn thiện các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng di sản văn hóa số và hệ sinh thái
văn hóa số.
i) Tiếp tục triển khai hiệu quả Chiến lược hội nhập
quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trong lĩnh vực
lao động - xã hội, triển khai thực hiện các công ước quốc tế, thỏa thuận, hiệp
định đã ký kết, gia nhập và đề xuất gia nhập, ký kết, tham gia các công ước, thỏa
thuận, hiệp định mới, chú trọng nâng cao chất lượng sống và điều kiện của người
lao động và tập trung vào các thị trường có thu nhập cao, tiêu chuẩn lao động
cao, tiên tiến.
k) Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách nhằm
tạo đột phá cho đào tạo và phát triển nhân lực chất lượng cao trong nước để bảo
đảm tính bền vững của việc phát triển và hội nhập quốc tế; nâng cao kỹ năng học
tập suốt đời, năng lực và năng suất của lực lượng lao động Việt Nam.
l) Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả triển khai các
cơ chế, chính sách nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp, chính đáng của công dân Việt
Nam ở nước ngoài; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, công nghệ số vào công tác quản
lý người lao động Việt Nam ở nước ngoài và công tác bảo hộ công dân. Tăng cường
trao đổi thông tin, học hỏi kinh nghiệm quốc tế trong công tác quản lý các tổ
chức của người lao động và vận dụng phù hợp với tình hình phát triển của đất nước.
m) Tích cực vận động hỗ trợ kỹ thuật và tài chính một
cách chủ động, có trọng tâm, trọng điểm để phục vụ triển khai các nhiệm vụ hợp
tác quốc tế và hội nhập quốc tế chưa bố trí đủ kinh phí. Khẩn trương sửa đổi,
hoàn thiện pháp luật, chính sách liên quan đến việc tiếp nhận và quản lý viện
trợ, bảo đảm hiệu quả tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn tài trợ quốc tế,
trong đó có ODA.
n) Vận động các đối tác quốc tế hỗ trợ nguồn lực và
tri thức trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên,
bảo đảm an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, thích ứng với
biến đổi khí hậu. Khẩn trương tháo gỡ, khắc phục các điểm nghẽn về cơ chế,
chính sách trong triển khai các dự án liên quan đến việc khai thác tài nguyên
thiên nhiên, chuyển đổi năng lượng, phát triển năng lượng sạch và biến đổi khí
hậu, gắn với việc bảo vệ các lợi ích và an ninh quốc gia. Triển khai hiệu quả
các cam kết quốc tế và đóng góp có trách nhiệm vào các nỗ lực quốc tế về ứng
phó với biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường.
o) Rà soát hiệu quả triển khai các thỏa thuận, hiệp
định, cơ chế hợp tác đã được thiết lập trong lĩnh vực du lịch; đề xuất ký kết,
tham gia các thỏa thuận, hiệp định hợp tác mới, chú trọng các thị trường có tiềm
năng, có nguồn khách lớn, có mức chi tiêu cao và lưu trú dài ngày. Xây dựng và
triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và địa phương phát triển các
dịch vụ và sản phẩm du lịch chất lượng cao; thu hút hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư và
đào tạo nhân lực chất lượng cao về du lịch. Tham gia các sáng kiến hợp tác,
liên kết về du lịch ở tiểu vùng và khu vực ASEAN, và chủ động đề xuất các sáng
kiến hợp tác mới nhằm phát huy các thế mạnh du lịch của Việt Nam.
p) Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục
- đào tạo trên cơ sở tham khảo các tiêu chí của các tổ chức quốc tế và khu vực.
Hình thành các cơ chế, chính sách hỗ trợ các trường đại học, viện nghiên cứu
trong nước hợp tác, liên kết với cơ sở giáo dục - đào tạo quốc tế có chất lượng
cao, đầu tư mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh ở nước ngoài, nhất là trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ.
q) Rà soát và nâng cao hiệu quả triển khai các hiệp
định, thỏa thuận hợp tác mới về việc công nhận lẫn nhau về văn bằng, chứng chỉ,
chương trình đào tạo và kỹ năng nghề giữa Việt Nam và các nước. Nghiên cứu khả
năng đàm phán và ký kết các hiệp định, thỏa thuận hợp tác mới về việc công nhận
lẫn nhau về văn bằng, chứng chỉ, chương trình đào tạo và kỹ năng nghề với các
nước.
r) Xây dựng và triển khai Đề án hợp tác quốc tế về
nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo nhân lực, quản lý khám chữa bệnh,
y tế dự phòng, quản lý môi trường và thiết bị y tế. Ký kết, tham gia và triển
khai các thỏa thuận, hiệp định hợp tác với các tổ chức quốc tế và các tập đoàn
dược phẩm lớn của quốc tế về chia sẻ bản quyền và công nghệ nhằm đưa ngành công
nghiệp dược tham gia các chuỗi giá trị toàn cầu. Xây dựng và triển khai Đề án
phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu, trong những lĩnh vực nước ta có thể
mạnh, ngang tầm quốc tế.
s) Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về lĩnh vực
công tác dân tộc và tôn giáo, góp phần tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc,
củng cố an ninh quốc phòng.
t) Triển khai hiệu quả Kết luận số 57-KL/TW ngày 15/6/2023
của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin đối
ngoại trong tình hình mới. Xây dựng kế hoạch thúc đẩy việc ứng dụng các nền tảng
số trong triển khai công tác thông tin đối ngoại và ngoại giao số. Tham gia và
chủ động đóng góp tại các khuôn khổ hợp tác quốc tế về thông tin truyền thông.
Xây dựng và triển khai các cơ chế nhằm đẩy mạnh kết nối, chia sẻ và khai thác dữ
liệu, bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
6. Nâng cao năng lực thực thi
các cam kết, thỏa thuận quốc tế gắn với tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
thực thi và đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật trong nước
a) Rà soát và tổng kết việc triển khai Chiến lược tổng
thể về hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Xây dựng và triển
khai hiệu quả các chiến lược/kế hoạch hội nhập quốc tế theo ngành, lĩnh vực. Lồng
ghép các nhiệm vụ hội nhập quốc tế vào trong chương trình công tác, kế hoạch
công tác của bộ, ngành, địa phương.
b) Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp
luật về hội nhập quốc tế, tăng cường tính tương thích giữa các cam kết, thỏa
thuận quốc tế với các quy định của nội luật, cải thiện năng lực thực thi trên
các lĩnh vực; đẩy mạnh số hóa và ứng dụng công nghệ trong giám sát, kiểm tra thực
hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế.
c) Đẩy mạnh rà soát và nâng cao hiệu quả triển khai
nhiệm vụ nội luật hóa pháp luật quốc tế, trong đó ưu tiên việc hoàn thiện pháp luật
trong nước để thực hiện đầy đủ, đồng bộ và hiệu quả các nghĩa vụ, cam kết quốc
tế, phù hợp với điều kiện của đất nước và bối cảnh quốc tế mới. Tiếp tục đàm
phán, triển khai hiệu quả các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực xây dựng và thực thi pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tư
pháp.
d) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các bộ, cơ
quan ngang trung ương và địa phương trong việc rà soát, kiểm tra, đôn đốc và
giám sát thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực phụ trách.
Thành lập Ban Chỉ đạo về việc rà soát, đôn đốc thực hiện các cam kết, thỏa thuận
quốc tế đã ký kết, đề cập với các đối tác trong các dịp hoạt động đối ngoại cấp
cao.
đ) Xây dựng cơ chế và nâng cao năng lực giám sát thực
thi, phát triển hệ thống đánh giá tuân thủ, đánh giá hiệu quả hội nhập quốc tế;
nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp, khiếu nại phát sinh trong quá trình thực
thi cam kết, thỏa thuận quốc tế, nhất là trong lĩnh vực thương mại và đầu tư.
e) Xây dựng và hoàn thiện pháp luật liên quan đến
kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng, hydrogen,
giảm phát thải các-bon, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, không
gian vũ trụ và các lĩnh vực mới đang nổi lên, có ảnh hưởng đến an ninh và phát
triển của nước ta.
7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
chỉ đạo, điều phối công tác hội nhập quốc tế; phát huy vai trò tích cực, chủ động
của các địa phương
a) Kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc
tế, các cơ quan chuyên trách về đối ngoại và hội nhập quốc tế. Kiện toàn, tổ chức
lại bộ phận phụ trách công tác ngoại vụ và hội nhập quốc tế của các địa phương
theo hướng tinh gọn, mạnh, hiện đại, chuyên nghiệp.
b) Đổi mới, nâng cao tính chủ động, chất lượng, hiệu
quả, đa dạng hóa các kênh, khuôn khổ và hình thức phối hợp, trao đổi thông tin
giữa các bộ, cơ quan đầu mối đối ngoại và hội nhập quốc tế của các bộ, ngành, địa
phương, hiệp hội, phù hợp với thực tiễn công tác, nhằm tạo chuyển biến thực chất
trong công tác phối hợp triển khai công tác hội nhập quốc tế. Hình thành và triển
khai hiệu quả các cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin, các cơ sở dữ liệu liên
ngành trong các vấn đề/lĩnh vực mới nổi lên trong quan hệ quốc tế và hội nhập
quốc tế, tiến tới xây dựng hệ thống dữ liệu quốc gia về hội nhập và hợp tác quốc
tế.
c) Đẩy mạnh triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; cập nhật, điều chỉnh
Kế hoạch phù hợp với tình hình mới, đồng thời chú trọng tận dụng nguồn lực quốc
tế trong công tác này. Tiếp tục triển khai và cập nhật Đề án bồi dưỡng, giới
thiệu, tiến cử cán bộ Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế. Xây dựng và triển
khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ luật pháp quốc tế, có khả năng tham gia
hòa giải, giải quyết tranh chấp quốc tế. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo
đội ngũ cán bộ ở các cấp, các ngành làm công tác nghiên cứu, dự báo, tham mưu
chiến lược. Có hình thức biểu dương, nhân rộng các tấm gương điển hình thực hiện
tốt chủ trương, chính sách pháp luật trong công tác đối ngoại và hội nhập quốc
tế.
d) Xây dựng và triển khai hiệu quả các cơ chế,
chính sách cũng như dành nguồn lực phù hợp để hỗ trợ các địa phương triển khai
công tác đối ngoại địa phương và hội nhập quốc tế, triển khai các cam kết quốc
tế phù hợp với điều kiện đặc thù; mở rộng và tăng cường hợp tác, kết nghĩa với
địa phương của các nước láng giềng, các đối tác quan trọng, có tiềm năng, và bạn
bè truyền thông; hợp tác với các tổ chức quốc tế và các đối tác nước ngoài nhằm
tranh thủ kinh nghiệm, nguồn lực để phát triển bền vững; tham gia các cơ chế hợp
tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn, trong đó có Mạng lưới
các thành phổ thông minh ASEAN (ASCN), Hội nghị thượng đỉnh các thành phố châu
Á - Thái Bình Dương (APCS), Hiệp hội các thành phố lớn thế giới (Metropolis),
Hiệp hội quốc tế các Thị trưởng các thành phố nói tiếng Pháp (AIMF), Mạng lưới
các Thành phố Sáng tạo của UNESCO, Mạng lưới các thành phố châu Á có khả năng
chống chịu với biến đổi khí hậu (ACCRN)...
đ) Hỗ trợ địa phương đổi mới, nâng cao hiệu quả quảng
bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của vùng miền, xúc tiến đầu tư, mở rộng thị
trường du lịch và xây dựng, phát triển thương hiệu du lịch, hình thành các sáng
kiến liên kết du lịch trong khu vực; hỗ trợ doanh nghiệp của địa phương kết nối
với các doanh nghiệp lớn quốc tế để tiếp cận thị trường, nguồn vốn và công nghệ
quốc tế, tham gia chuỗi sản xuất khu vực và quốc tế; nâng cao hiệu quả của các
hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin, dự báo thị trường quốc tế, ứng
phó với các biện pháp bảo hộ, phòng vệ của các nước; đẩy mạnh ứng dụng các công
nghệ mới, công nghệ cao trong sản xuất, kinh doanh và phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo phù hợp với đặc thù của địa phương.
e) Có biện pháp khuyến khích các địa phương chủ động
hội nhập quốc tế về văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy và quảng bá các giá trị văn
hóa đặc trưng của vùng miền; tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển ngành
công nghiệp văn hóa, tạo ra các sản phẩm văn hóa đặc trưng có sức cạnh tranh quốc
tế; hỗ trợ các địa phương tăng cường kết nối, hợp tác với các tổ chức nghiên cứu,
cơ sở giáo dục - đào tạo của các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến, hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực y tế và các lĩnh vực khác mà địa phương có thể mạnh và có nhu
cầu.
g) Nâng cao vai trò của các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài trong triển khai công tác ngoại giao kinh tế, ngoại giao công
nghệ, ngoại giao số và các lĩnh vực ngoại giao chuyên ngành khác, góp phần bảo
đảm an ninh kinh tế, nâng cao tính tự chủ, tự lực, tự cường của đất nước.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 59-NQ/TW
của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì/phối hợp tổ chức triển khai Chương trình
hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 59-NQ/TW trong tháng 6 năm
2025, đồng thời, cụ thể hóa các nhiệm vụ tại Chương trình hành động trong kế hoạch
công tác năm làm cơ sở bố trí xây dựng dự toán.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của
Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện
có liên quan đến hội nhập quốc tế để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với chương
trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết này, hoàn thành trong năm 2025.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; bảo
đảm an ninh, trật tự và tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Chương trình hành động của Chính phủ, định kỳ hằng năm trước ngày 01 tháng 12
thông tin kết quả thực hiện về Bộ Ngoại giao để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế để trình, báo cáo Bộ
Chính trị.
4. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành
động, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện
pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, toàn diện và có hiệu quả Chương
trình hành động; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội và Ủy ban thường
vụ Quốc hội để thực hiện việc báo cáo theo quy định.
5. Trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán chi
ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để
thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động.
6. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có
những nội dung cụ thể, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung vào Chương trình hành động
của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Bộ Ngoại giao để
tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị ban hành tại Nghị quyết số 153/NQ-CP
ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
|
1.
|
Mở rộng và đa dạng hóa thị trường
|
Số lượng thị trường
|
Thị trường xuất khẩu
nhiều hơn, đa dạng hơn
|
Bộ Công Thương
|
|
2.
|
Hàm lượng giá trị gia tăng trong xuất khẩu
|
%
|
≥ 30%
|
Bộ Công Thương
|
|
3.
|
Hàm lượng khoa học công nghệ trong xuất khẩu
|
%
|
≥ 40%
|
Bộ Công Thương
|
|
4.
|
Xếp hạng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
|
Chỉ số năng lực cạnh
tranh toàn cầu (GCI) của WEF
|
≤ 65 Thế giới
≤ 5 ASEAN
|
Bộ Tài chính
|
|
5.
|
Xếp hạng thương hiệu quốc gia Việt Nam
|
Thứ bậc
|
≤ 33 Thế giới
|
Bộ Công Thương
|
|
6.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu
|
%
|
≥ 21[1]
|
Bộ Công Thương
|
|
7.
|
Bộ chỉ số đánh giá kết quả thực hiện các FTA
|
Điểm
|
100% các địa
phương đạt ≥ 26
|
Bộ Công Thương
|
|
8.
|
Xếp hạng quốc gia về môi trường hòa bình, an toàn
trên thế giới
|
Thứ bậc trong Chỉ
số Hòa bình Toàn cầu (GPI)
|
≤ 41 Thế giới
≤ 6 khu vực châu Á
- Thái Bình Dương
|
Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an và Bộ Ngoại giao
|
|
9.
|
Củng cố khuôn khổ quan hệ với các đối tác, các tổ
chức quốc tế
|
Số lượng đối tác
chiến lược, đối tác chiến lược toàn diện, đối tác toàn diện
|
≥ 34
|
Bộ Ngoại giao
|
|
10.
|
Mở rộng quan hệ ngoại giao
|
Số lượng quốc gia
Việt Nam có quan hệ ngoại giao
|
≥ 194
|
Bộ Ngoại giao
|
|
11.
|
Mức độ tham gia hợp tác đa phương của Việt Nam
|
Số lượng tổ chức
khu vực, quốc tế
|
≥ 70
|
Bộ Ngoại giao
|
|
12.
|
Xếp hạng về Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu
|
Thứ bậc
|
≤ 40 Thế giới
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
13.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
|
%
|
≥ 40
|
Bộ Công Thương, Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
|
14.
|
Xếp hạng các chuẩn mực, quy định về khoa học,
công nghệ Việt Nam
|
Chuẩn mực, quy định
|
Đạt mức tiệm cận
các chuẩn mực, thông lệ quốc tế tiên tiến
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
15.
|
Năng lực cạnh tranh du lịch toàn cầu
|
Thứ bậc
|
≤ 30 Thế giới
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
16.
|
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục
- đào tạo
|
Thứ bậc
|
Bộ tiêu chí
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
17.
|
Xếp hạng nền giáo dục của Việt Nam trong khu vực
|
Giáo dục
|
Đạt mức tiên tiến
trong khu vực
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
18.
|
Công nhận lẫn nhau về bằng cấp, chứng chỉ đào tạo,
giáo dục
|
Bằng cấp, chứng chỉ
đào tạo
|
Tăng hơn số lượng
hiện nay
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
19.
|
Xếp hạng một số trường đại học lớn
|
Thứ bậc
|
Nhóm hàng đầu châu
Á - Thái Bình Dương ≤ 100 Thế giới
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
20.
|
Xếp hạng chất lượng hệ thống y tế Việt Nam
|
Chỉ số chăm sóc y
tế[2]
|
≤ 44 Thế giới
|
Bộ Y tế
|
|
21.
|
Xếp hạng ngành công nghiệp dược Việt Nam
|
Thứ bậc
|
Đạt cấp độ 4 theo
phân loại của WHO
≤ 3 ASEAN
|
Bộ Y tế
|
|
22.
|
Xếp hạng toàn cầu về chỉ số SDGs (thực hiện các Mục
tiêu Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc)
|
Thứ bậc
|
≤ 55 Thế giới
|
Bộ Tài chính
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 59-NQ/TW NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị ban hành tại Nghị quyết số 153/NQ-CP
ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I.
|
Tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng; đổi mới tư duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế trong
tình hình mới
|
|
|
|
|
|
1.
|
Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai
chương trình tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thường xuyên, sâu rộng về nội
dung Nghị quyết số 59-NQ/TW và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về hội nhập quốc tế: đa dạng hóa, đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất
lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến; cụ thể hóa nội dung tuyên
truyền cho từng nhóm đối tượng; làm rõ yêu cầu đổi mới tư duy, nhận thức và
hành động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới
|
Bộ Ngoại giao
|
Ban Tuyên giáo và
Dân vận Trung ương; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các bộ, ngành, địa
phương; VTV, VOV, TTXVN
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
2025
|
|
2.
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển dữ liệu số,
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và vận dụng các nền tảng
trực tuyến trong công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại và hội nhập quốc
tế
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Đề án
|
2025
|
|
3.
|
Xây dựng Chiến lược/Định hướng phát triển ngoại
giao số của Việt Nam giai đoạn đến năm 2030
|
Bộ Ngoại giao
|
|
Chiến lược/Định hướng
|
2026
|
|
4.
|
Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35-NQ/TW
ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị về tăng cường, bảo vệ nền tảng tư tưởng của
Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới,
Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 09/02/2018 của
Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, nghiên
cứu, vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong
tình hình mới; chủ động đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống
phá, “diễn biến hòa bình”, can thiệp nội bộ Việt Nam của các thế lực thù địch,
bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, các quyền và lợi
ích hợp pháp, chính đáng của Việt Nam phù hợp với luật pháp quốc tế. Nâng cao
chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục cán bộ, đảng viên và
nhân dân, nhất là thế hệ trẻ, về nhận thức, trách nhiệm, sức đề kháng, khả
năng chủ động đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tiến
trình hội nhập quốc tế.
|
|
Ban Tuyên giáo và
Dân vận Trung ương; các bộ, ngành, địa phương; VTV, VOV, TTXVN
|
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Nâng cao hiệu quả của các cơ chế phối hợp, trao đổi
thông tin giữa các bộ, cơ quan đầu mối về đối ngoại và hội nhập quốc tế nhằm
chủ động nhận diện, nắm tình hình, phân tích, đánh giá, dự báo kịp thời,
chính xác tình hình quốc tế, những vấn đề nổi lên trong quan hệ với các đối
tác, việc điều chỉnh chủ trương, chính sách của các đối tác; kịp thời tham
mưu Đảng, Nhà nước chỉ đạo các ban, bộ, ngành có kế hoạch, biện pháp, phản ứng
chính sách phù hợp, kịp thời nhằm phòng ngừa, hạn chế các tác động tiêu cực,
tận dụng tối đa yếu tố thuận lợi và tranh thủ nguồn lực từ quá trình hội nhập
quốc tế.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các thành viên Ban
Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế
|
|
Thường xuyên
|
|
II.
|
Nâng cao hiệu quả hội
nhập kinh tế quốc tế phục vụ xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự
cường, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy
chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
1.
|
Rà soát, cập nhật và đẩy mạnh triển khai các chiến
lược, chương trình, kế hoạch hành động về hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm
hài hòa, đồng bộ với Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW;
xem xét bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp mới để đáp ứng những yêu cầu mới đặt
ra đối với sự phát triển của đất nước từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045
|
Bộ Công Thương
|
Các thành viên Ban
Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế
|
Chiến lược/chương
trình/kế hoạch hành động
|
2025
|
|
2.
|
Đánh giá hiệu quả triển khai và đề xuất đàm phán
nâng cấp các thỏa thuận, hiệp định hợp tác kinh tế quốc tế, trong đó có các hiệp
định thương mại tự do (FTA) đã ký kết. Nghiên cứu và đề xuất chủ trương ký kết,
tham gia có chọn lọc các FTA mới và các sáng kiến hợp tác kinh tế quốc tế.
Xây dựng và triển khai các biện pháp, cơ chế, chính sách nhằm tận dụng cơ hội
và tháo gỡ các khó khăn, tồn tại và vướng mắc trong triển khai các thỏa thuận,
liên kết kinh tế quốc tế và các FTA, đặc biệt là các FTA thế hệ mới
|
Bộ Công Thương
|
Các thành viên Ban
Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế
|
Đề án
|
2025
|
|
3.
|
Xây dựng Đề án xây dựng Hệ sinh thái hỗ trợ doanh
nghiệp tận dụng các FTA.
|
Bộ Công Thương
|
Các thành viên Ban
Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế
|
Đề án
|
2025
|
|
4.
|
Thực hiện tốt các nghĩa vụ của Việt Nam trong
khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trong đó có việc thực hiện các
phiên Rà soát chính sách thương mại, xử lý các vụ việc tranh chấp thương mại,
tham gia các phiên đàm phán, các hoạt động trong WTO và đóng góp vào nỗ lực cải
cách WTO.
|
Bộ Công Thương
|
Các thành viên Ban
Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Tiếp tục vận động các nước công nhận quy chế kinh
tế thị trường của Việt Nam và tháo gỡ các rào cản, tạo thuận lợi cho các
doanh nghiệp Việt Nam trong thương mại và đầu tư quốc tế
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Ngoại giao
|
|
Thường xuyên
|
|
6.
|
Nghiên cứu, xây dựng Chiến lược/kế hoạch đàm
phán, ký kết các liên kết số, các liên kết về chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị...
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Chiến lược/Kế hoạch
|
2026
|
|
7.
|
Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách nhằm
đánh giá, dự báo và kiểm soát các tác động của việc triển khai các thỏa thuận,
liên kết kinh tế quốc tế đối với an ninh kinh tế, an toàn, an ninh tài chính
quốc gia, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và an ninh phi truyền thống
khác.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Công an, Bộ Tài
chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Cơ chế/ Chính sách
|
Thường xuyên
|
|
8.
|
Đẩy mạnh triển khai các cơ chế trao đổi, phối hợp
với các nước trong khu vực, nhất là các nước ASEAN, về các vấn đề an ninh tài
chính, an ninh kinh tế, an ninh năng lượng và các thách thức an ninh phi truyền
thống khác.
|
Các Bộ, ngành
|
Các Bộ, ngành
|
Cơ chế
|
Thường xuyên
|
|
9.
|
Hoàn thiện và đẩy mạnh triển khai các cơ chế,
chính sách khuyến khích và tạo thuận lợi cho phát triển thương mại điện từ,
kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển thị trường các-bon thấp,
giảm phát thải khí nhà kính, góp phần tạo động lực mới cho tăng trưởng.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, và các bộ, cơ quan liên quan
|
Cơ chế/Chính sách
|
2025
|
|
10.
|
Đa dạng hóa và đẩy mạnh triển khai các cơ chế,
chính sách để thúc đẩy khơi thông thị trường vốn cho doanh nghiệp, phù hợp với
thông lệ quốc tế và khu vực, hỗ trợ các tập đoàn kinh tế mở rộng quy mô, nâng
cao năng lực dẫn dắt chuỗi giá trị trong nước, số hóa chuỗi cung ứng và tham
gia sâu rộng vào thị trường toàn cầu; hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực cho
các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia các chuỗi sản xuất,
giá trị và cung ứng của các doanh nghiệp FDI, tích cực hợp tác quốc tế; hình
thành và triển khai một số cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để tạo điều kiện
cho doanh nghiệp Việt Nam phát triển đột phá trong một số lĩnh vực mới, tiềm
năng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo và mô hình kinh doanh bền vững
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công Thương
|
Cơ chế/Chính sách
|
Thường xuyên
|
|
11.
|
Đánh giá, điều chỉnh, cập nhật và nâng cao hiệu
quả của chính sách thu hút đầu tư nước ngoài để tạo sức bật cho thu hút đầu
tư chất lượng cao, trong đó có FDI, ODA thế hệ mới, tài chính xanh, ưu tiên
các dự án có quy mô vốn đầu tư lớn với hàm lượng công nghệ cao, công nghệ
tiên tiến, quản trị hiện đại, có tác động lan tỏa, các khu công nghiệp sinh
thái - thông minh, trung tâm đổi mới sáng tạo, logistics, cơ sở hạ tầng chiến
lược.
|
Bộ Tài chính
|
Các Bộ, ngành
|
Chính sách
|
Thường xuyên
|
|
12.
|
Xây dựng và triển khai chiến lược thu hút các tập
đoàn lớn toàn cầu có vai trò dẫn dắt một số chuỗi cung ứng quan trọng, như
công nghệ thông tin, viễn thông, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo..., đầu tư và
mở rộng kinh doanh, đầu tư tại Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
Các Bộ, ngành
|
Chiến lược
|
2026
|
|
13.
|
Kết hợp tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát
triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế; chủ động hình thành phương án, biện
pháp phòng, chống việc lợi dụng hội nhập quốc tế để xâm phạm an ninh quốc
gia, bảo đảm giải quyết, xử lý hiệu quả các tình huống gây mất an ninh trật tự
liên quan đến yếu tố nước ngoài tại các địa phương
|
Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an và các địa phương
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Phương án, biện
pháp
|
Thường xuyên
|
|
14.
|
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện thể chế, cơ sở hạ tầng,
đào tạo nhân lực chất lượng cao để thu hút các tập đoàn lớn đầu tư vào trong
nước
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Tư pháp, Bộ Xây
dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Đề án
|
Thường xuyên
|
|
15.
|
Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách ưu đãi,
hỗ trợ doanh nghiệp lớn cam kết chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản trị, thử
nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm,
dịch của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam; thúc đẩy nội địa hóa thông qua
liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa, tăng tỷ lệ nội địa
hóa trong các ngành công nghiệp nền tảng, mũi nhọn, ưu tiên. Nghiên cứu thành
lập các Trung tâm tư vấn, xúc tiến công nghiệp hỗ trợ, kết nối doanh nghiệp
FDI - doanh nghiệp nội địa tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm để
hỗ doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Cơ chế/chính sách
|
2026
|
|
16.
|
Tích cực hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp trong
nước đăng ký bảo hộ thương hiệu quốc tế, hình thành và triển khai các cơ chế
giám sát sử dụng thương hiệu và các biện pháp bảo hộ bổ sung
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính
|
Cơ chế
|
Thường xuyên
|
|
17.
|
Nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước,
hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong việc hỗ trợ doanh nghiệp
trong nước tăng cường liên kết giữa với khu vực đầu tư nước ngoài và phòng ngừa,
ứng phó với các tranh chấp về đầu tư, thương mại quốc tế.
|
Bộ Công Thương
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Dự án/Kế hoạch
|
Thường xuyên
|
|
18.
|
Hình thành và triển khai kế hoạch/định hướng thúc
đẩy phát triển văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân Việt Nam có khả năng
thích ứng cao với môi trường hội nhập và trên cơ sở học hỏi, tiếp thu có chọn
lọc những giá trị văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp của quốc tế.
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các Bộ, ngành
|
Kế hoạch/định hướng
|
2025
|
|
19.
|
Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc
thù về việc phát triển và áp dụng mô hình kinh tế mới, mô hình quản trị và
kinh doanh tiên tiến, triển khai khung hỗ trợ một số ngành mới nổi, trong đó
có công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, năng lượng sạch, nhằm tạo động lực
tăng trưởng dài hạn.
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ và các Bộ, ngành, địa phương
|
Cơ chế/chính sách
|
Thường xuyên
|
|
20.
|
Đẩy mạnh cải cách thể chế, cải cách hành chính, cải
thiện môi trường kinh doanh và đầu tư. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng thể
chế tài chính, trong đó có các chính sách nhằm tạo thuận lợi cho sự phát triển
của tài chính xanh, tín dụng xanh và thích ứng với các vấn đề mới nổi trong
lĩnh vực tài chính.
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Chính sách
|
Thường xuyên
|
|
21.
|
Xây dựng và triển khai Chiến lược hội nhập quốc tế
trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng. Hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm phát
triển các trung tâm tài chính khu vực và quốc tế tại Việt Nam.
|
Bộ Tài chính, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
Các Bộ, ngành
|
Chiến lược
|
2026
|
|
22.
|
Rà soát, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện
các khung khổ, cam kết, thỏa thuận hợp tác với các tổ chức, diễn đàn tài
chính quốc tế và các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính của các đối tác.
Tích cực tham gia, phát huy vai trò của Việt Nam trong xây dựng, định hình
các thể chế đa phương về tài chính, đặc biệt là trong ASEAN, ASEAN+3, Diễn
đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), tiểu vùng Mê Công; tham
gia định hình các thiết chế tài chính quốc tế, trong đó có Ngân hàng Thế giới
(WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
|
Bộ Tài chính
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Định kỳ 6 tháng, hằng
năm
|
|
23.
|
Tiếp tục triển khai chiến lược, kế hoạch tham gia
các tổ chức, cơ chế hợp tác song phương, đa phương và nhiều bên về kinh tế, thương
mại, đầu tư, tài chính - tiền tệ trên cơ sở cập nhật, bổ sung các nội dung
phù hợp với xu thế quốc tế và điều kiện cụ thể của nước ta
|
Bộ Công Thương, Bộ
Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Các thành viên Ban
Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế
|
Báo cáo
|
Định kỳ 6 tháng, hằng
năm
|
|
24.
|
Hình thành các cơ chế giám sát việc triển khai
các thỏa thuận, liên kết kinh tế quốc tế, đồng thời tăng cường phối hợp giữa
Trung ương và địa phương trong công tác này, để bảo đảm an ninh kinh tế, an
toàn, an ninh tài chính quốc tế, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và an
ninh phi truyền thống khác. Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách
giám sát việc mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp, bảo đảm quốc phòng, an ninh
và tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế, phù hợp với luật pháp trong nước và
các cam kết quốc tế.
|
Bộ Tài chính, Bộ
Công Thương
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo
|
2025
|
|
25.
|
Nghiên cứu, đề xuất tham gia các dự án hạ tầng
giao thông kết nối trong khu vực, góp phần xây dựng một mạng lưới giao thông
vận tải kết nối đồng bộ và hiệu quả. Triển khai và tận dụng hiệu quả nguồn lực
từ các sáng kiến, kế hoạch tổng thể về kết nối khu vực mà nước ta là thành
viên, nhất là trong ASEAN, Tiểu vùng Mê Công, APEC. Đẩy mạnh nghiên cứu, thúc
đẩy chuyển giao, ứng dụng và phát triển các giải pháp công nghệ tiên tiến
trong quá trình phát triển kết cấu hạ tầng.
|
Bộ Xây dựng
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Đề án/Báo cáo
|
Từ nay đến 2030
|
|
III.
|
Hội nhập quốc tế về chính
trị, quốc phòng, an ninh sâu rộng, toàn diện và hiệu quả hơn, góp phần giữ vững
môi trường hòa bình, ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ
quốc từ sớm, từ xa, nâng cao tiềm lực và vị thế quốc tế của đất nước
|
|
|
|
|
|
1.
|
Thực hiện hiệu quả Chương trình hành động triển
khai các khuôn khổ đối tác đã được thiết lập, nhất là các khuôn khổ quan hệ Đối
tác chiến lược toàn diện, Đối tác chiến lược, Đối tác toàn diện và tương
đương. Chủ động nghiên cứu, đề xuất hình thành những khuôn khổ đối tác mới, mở
rộng hợp tác với các đối tác sang các lĩnh vực mới, phù hợp với nhu cầu và điều
kiện của đất nước
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Định kỳ hằng năm
|
|
2.
|
Triển khai mạnh mẽ các Nghị quyết, Chỉ thị, Kết
luận, Đề án và các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về đối ngoại,
trong đó có Nghị quyết 34-NQ/TW ngày 09/01/2023 của Bộ Chính trị về một số định
hướng, chủ trương lớn triển khai đường lối đối ngoại Đại hội Đảng lần thứ
XIII, Kết luận số 71-KL/TW ngày 16/02/2024 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ
giải pháp lớn triển khai đường lối đối ngoại Đại hội Đảng lần thứ XIII, và
các Đề án về phát triển và làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, nhất là
các nước láng giềng, các nước lớn, các nước Đông Nam Á, các đối tác quan trọng
khác và bạn bè truyền thống.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Định kỳ hằng năm
|
|
3.
|
Triển khai Kết luận số 82-KL/TW ngày 04/6/2024 của
Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế và đối ngoại Công an nhân dân đến năm 2030
và những năm tiếp theo
|
Bộ Công an
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Định kỳ hằng năm
|
|
4.
|
Triển khai Kết luận số 53-KL/TW ngày 28/4/2023 của
Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế và đối ngoại quốc phòng đến năm 2030 và những
năm tiếp theo và Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 23/7/2023 của Bộ Chính trị về đảm bảo
vững chắc an ninh quốc phòng trong quá trình hội nhập quốc tế toàn diện và
sâu rộng
|
Bộ Quốc phòng
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Định kỳ hằng năm
|
|
5.
|
Tiếp tục triển khai Kế hoạch Việt Nam đăng cai
các hoạt động đa phương cấp cao từ nay đến năm 2030.
|
Các Bộ, ngành
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Từ nay đến 2030
|
|
6.
|
Triển khai Đề án tham gia các cơ chế quan trọng của
Liên hợp quốc đến năm 2040. Thực hiện Kế hoạch Chiến lược của Cộng đồng và
đóng góp xây dựng và triển khai Tầm nhìn ASEAN 2045. Triển khai Kết luận số
125-KL/TW ngày 14/02/2025 của Ban Bí thư về tăng cường thực hiện Chỉ thị số
25-CT/TW ngày 08/8/2018 của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa
phương đến năm 2030.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Theo kế hoạch đề
ra
|
|
7.
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch gia nhập các tổ
chức, diễn đàn quốc tế và các cơ chế hợp tác mà Việt Nam chưa là thành viên,
nhất là các cơ chế hợp tác mới ở châu Á - Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành
|
Kế hoạch trình Thủ
tướng Chính phủ
|
2026
|
|
8.
|
Chủ động, tích cực nắm bắt, sẵn sàng tham gia một
cách phù hợp và đóng góp tích cực vào các tiến trình xây dựng, định hình các
thiết chế đa phương và định chế quản trị khu vực và toàn cầu trong các vấn đề
lớn, mới nổi
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành
|
Đề án
|
Thường xuyên
|
|
9.
|
Xây dựng và triển khai Đề án về nâng cao năng lực
để phát huy vai trò trung gian, hòa giải trên các vấn đề hòa bình, an ninh quốc
tế
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành
|
Đề án
|
2026
|
|
10.
|
Tiếp tục triển khai các đề án tham gia Lực lượng
gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, hướng tới mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động
và nâng cao chất lượng tham gia của nước ta vào các hoạt động này.
|
Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Định kỳ hằng năm
|
|
11.
|
Xây dựng và triển khai các cơ chế hợp tác quốc tế
về chia sẻ thông tin, cảnh báo sớm và ứng phó với các thách thức an ninh phi
truyền thống; thiết lập và mở rộng hợp tác về an ninh, tình báo; tăng cường hợp
tác quốc tế về đấu tranh phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm có yếu
tố nước ngoài, hợp tác thực thi pháp luật
|
Bộ Công an
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Định kỳ hằng năm
|
|
12.
|
Tích cực, chủ động tham gia và đề xuất, dẫn dắt
triển khai các hoạt động, sáng kiến quốc tế về bảo đảm an ninh con người, phù
hợp với lợi ích và điều kiện cụ thể của nước ta
|
Bộ Công an
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Định kỳ hằng năm
|
|
13.
|
Tiếp tục triển khai Chỉ thị số 32-CT/TW về tăng
cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng trong tình hình mới và Đề án
tổng thể “Về tăng cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng đến năm
2025”
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
2025
|
|
14.
|
Tổng kết và xây dựng Đề án tổng thể về tăng cường
và nâng cao quan hệ đối ngoại đảng cho giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến
2040. Nâng cao hiệu quả và tính chiến lược trong triển khai các cơ chế hợp
tác đối ngoại Đảng: nghiên cứu, hình thành các cơ chế hợp tác mới trên kênh Đảng;
đa dạng hóa các chủ thể tham gia triển khai hoạt động đối ngoại đảng và mở rộng
đối tác quan hệ đảng; đổi mới phương thức quan hệ với từng đối tác, đa dạng
hóa và thúc đẩy hiệu quả thực chất nội dung hoạt động đối ngoại đảng. Nâng
cao tính chủ động và hiệu quả tham gia các diễn đàn, cơ chế đa phương chính đảng
và đối ngoại nhân dân.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Ban, Bộ, ngành
|
Đề án/Báo cáo
|
2025/Định kỳ hằng
năm
|
|
15.
|
Thúc đẩy hình thành các cơ chế trao đổi, tiếp xúc
với các nhóm nghị sỹ hữu nghị với Việt Nam tại các Nghị viện, Quốc hội của các
nước. Tham gia tích cực vào các cơ chế nghị viện đa phương quan trọng, trong
đó có Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU), Liên minh Nghị viện ASEAN (AIPA), Tổ
chức Nghị viện Pháp ngữ (APF)...
|
Bộ Ngoại giao
|
Ủy ban Quốc phòng,
An ninh và Đối ngoại của Quốc hội
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
16.
|
Cụ thể hóa, triển khai hiệu quả các định hướng hợp
tác về quốc phòng, an ninh trong các khuôn khổ quan hệ đối tác đã được xác lập;
Nghiên cứu và đề xuất mở rộng nội dung hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực quốc
phòng, an ninh. Thiết lập, tham gia các cơ chế đối thoại, hợp tác mới trong
lĩnh vực quốc phòng, an ninh với các đối tác, nhất là các nước láng giềng,
các nước ASEAN, các đối tác quan trọng, phù hợp với lợi ích và điều kiện của
nước ta.
|
Bộ Quốc phòng
Bộ Công an
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
17.
|
Tăng cường trao đổi, đối thoại, hợp tác với các lực
lượng quản lý, bảo vệ biên giới các nước có chung đường biên giới để bảo đảm
thực hiện hiệu quả các hiệp định, thỏa thuận, quy chế đã đạt được về quản lý biên
giới, phối hợp xử lý hiệu quả các vấn đề phát sinh liên quan đến an ninh trật
tự, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh ở khu vực biên giới, cửa khẩu; triển
khai hiệu quả các thỏa thuận về công tác biên phòng; đẩy mạnh đa dạng hóa các
hình thức, mô hình giao lưu hữu nghị với các nước có chung đường biên giới,
góp phần giải quyết các vụ việc về biên giới ngay từ cơ sở, duy trì môi trường
hòa bình, ổn định
|
Bộ Quốc phòng
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
18.
|
Có cơ chế, chính sách hỗ trợ các địa phương mở rộng
và tăng cường hợp tác, kết nghĩa với các địa phương, tổ chức quốc tế và đối
tác nước ngoài, nhất là với các địa phương trong khu vực Đông Nam Á, các địa
phương của các đối tác quan trọng, có tiềm năng và bạn bè truyền thống nhằm
tranh thủ kinh nghiệm, nguồn lực phục vụ phát triển.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Cơ chế/Chính sách
|
Từ nay đến 2030
|
|
IV.
|
Đẩy mạnh hội nhập quốc
tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia, mở rộng không gian phát triển bền vững và hiện đại hóa đất nước
|
|
|
|
|
|
1.
|
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, nhất là các giải pháp về tăng cường hợp
tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Tiếp tục triển khai hiệu quả các điều ước, thỏa thuận
quốc tế đã ký kết trong lĩnh vực khoa học, công nghệ. Đề xuất đàm phán, tham
gia ký kết, gia nhập và thiết lập các cơ chế, thỏa thuận hợp tác mới, song
phương và đa phương, trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
3.
|
Xây dựng Đề án Việt Nam chủ động tham gia vào các
tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các Bộ, ngành
|
Đề án
|
2025
|
|
4.
|
Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực
của các cơ quan, đội ngũ cán bộ tham gia các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế,
góp phần xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Vận động các đối tác quốc tế hỗ trợ tài chính, kỹ
thuật và chia sẻ kinh nghiệm phát triển hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp bán dẫn, khởi nghiệp
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Ngoại giao và
các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
6.
|
Đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các chuẩn mực,
quy định về khoa học, công nghệ trong nước phù hợp với các tiêu chuẩn, quy định
tiến tiến của quốc tế; đồng thời, vận động các tổ chức quốc tế và khu vực,
trong đó có WIPO, hỗ trợ nước ta trong tiến trình này.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
7.
|
Triển khai các hoạt động nghiên cứu, tìm kiếm đối
tác, bao gồm các tập đoàn công nghệ toàn cầu, phục vụ xây dựng các trung tâm
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và đổi mới
sáng tạo tại Việt Nam
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
8.
|
Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách đặc
thù để tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam đối với lĩnh vực công
nghệ cao, công nghệ mũi nhọn, lĩnh vực nghiên cứu và phát triển
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính, Bộ
Tư pháp và các Bộ, ngành
|
Cơ chế/chính sách
|
Thường xuyên
|
|
9.
|
Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân
tham gia Mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu và các cơ chế hợp tác khác phù hợp
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các Bộ, ngành
|
Chính sách
|
Thường xuyên
|
|
10.
|
Tiếp tục thúc đẩy hợp tác về phát triển nhân lực
chất lượng cao với các đối tác và các tổ chức quốc tế, nhất là các đối tác
phát triển, có kỹ năng quản trị, làm chủ và đi đầu về các công nghệ tiên tiến
và chất lượng giáo dục đào tạo cao. Tăng cường xây dựng và triển khai các mô
hình hợp tác đào tạo nhân lực chất lượng cao gắn với các ngành công nghiệp ưu
tiên, công nghiệp mũi nhọn, các ngành mới nổi và các lĩnh vực đổi mới sáng tạo.
|
Bộ Nội vụ, Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
11.
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu các nhà khoa học, chuyên
gia là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hợp tác với trong nước trong những
vấn đề khoa học công nghệ cụ thể
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ và các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
2026
|
|
12.
|
Tiếp tục làm mới và đa dạng hóa các cơ chế, chính
sách nhằm thu hút và trọng dụng nhân tài, bao gồm các chuyên gia, nhà khoa học
và trí thức quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ và các Bộ, ngành
|
Cơ chế, chính sách
|
Thường xuyên
|
|
13.
|
Xây dựng triển khai một số chương trình, dự án
khoa học, công nghệ quan trọng cấp quốc gia với những điều kiện thuận lợi cho
sự tham gia của trí thức người Việt Nam ở nước ngoài.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Ngoại giao và
các Bộ, ngành
|
Chương trình, dự
án
|
Thường xuyên
|
|
14.
|
Tăng cường trao đổi chuyên gia và kinh nghiệm nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học, kỹ sư và chuyên gia Việt Nam
tham gia các chương trình trao đổi, đào tạo và nghiên cứu tại nước ngoài
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành
|
Hoạt động trao đổi,
đào tạo, nghiên cứu
|
Thường xuyên
|
|
15.
|
Có chính sách, biện pháp khuyến khích khu vực tư
nhân tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
thông qua các hình thức hợp tác công tư
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các Bộ, ngành
|
Chính sách
|
Thường xuyên
|
|
V.
|
Đẩy mạnh hội nhập quốc
tế về văn hóa, xã hội, du lịch, môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế và các
lĩnh vực khác
|
|
|
|
|
|
1.
|
Mở rộng, đa dạng hóa và làm sâu sắc các cơ chế hợp
tác quốc tế trên các lĩnh vực văn hóa, thông tin, xã hội, du lịch, thể thao,
môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế, lao động, nông nghiệp và các lĩnh vực
khác phù hợp với lợi ích và điều kiện cụ thể của nước ta.
|
Các Bộ, ngành
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Tích cực tham gia, đóng góp xây dựng các quy định,
chính sách, luật lệ trong các lĩnh vực/vấn đề mới nổi lên, liên quan sát sườn
đến lợi ích và quan tâm của nước ta, tại các cơ chế hợp tác đa phương về văn
hóa, thông tin, xã hội, du lịch, thể thao, môi trường, giáo dục - đào tạo, y
tế, lao động, nông nghiệp và các lĩnh vực khác.
|
Các Bộ, ngành
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
3.
|
Chủ động khởi xướng và triển khai các sáng kiến,
ý tưởng hợp tác mới và chia sẻ kinh nghiệm trong những lĩnh vực mà nước ta có
thế mạnh, có thể phát huy vai trò và là quan tâm chung của ASEAN, trong đó có
giảm nghèo bền vững, thu hẹp khoảng cách phát triển, an ninh lương thực, bảo
vệ quyền trẻ em, y tế, bình đẳng giới.
|
Các Bộ, ngành
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
4.
|
Rà soát và triển khai các điều ước quốc tế, thỏa
thuận quốc tế song phương và đa phương trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, du lịch,
môi trường, giáo dục - đào tạo, y tế, lao động, nông nghiệp và các lĩnh vực
khác.
|
Các Bộ, ngành
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Chú trọng triển khai các điều ước, thỏa thuận quốc
tế trong lĩnh vực lao động gắn với bảo đảm mục tiêu nâng cao chất lượng sống
và điều kiện làm việc của người lao động, tập trung vào các thị trường có thu
nhập cao, tiêu chuẩn lao động cao, tiên tiến
|
Bộ Nội vụ
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
6.
|
Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ về hội nhập, hợp
tác quốc tế về văn hóa trong khuôn khổ Chương trình Mục tiêu quốc gia về phát
triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, trong đó chú trọng phát huy vai trò các trung
tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài.
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Ngoại giao và
các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
7.
|
Xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án định hướng
phát triển hợp tác Nam - Nam trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Đề án Định
hướng thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn; Đề án Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA
và các nguồn vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ và viện trợ phi Chính phủ
nước ngoài thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến
năm 2030 và đề xuất tầm nhìn, giải pháp cho các năm tiếp theo.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Bộ Tài chính và
các Bộ, ngành
|
Đề án/Báo cáo
|
2026/Định kỳ hằng
năm
|
|
8.
|
Triển khai hiệu quả các dự án cam kết từ nay đến
năm 2025 và giai đoạn tiếp theo với các tổ chức quốc tế, trong đó có Ngân
hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Quỹ Phát triển nông
nghiệp quốc tế (IFAD), Tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc (FAO) và các đối
tác quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Nghiên cứu và đề xuất ký kết,
tham gia các sáng kiến, cơ chế hợp tác quốc tế mới trong lĩnh vực phát triển
cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai, bảo vệ và phát triển rừng bền vững...
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Dự án/sáng kiến/cơ
chế hợp tác
|
Thường xuyên
|
|
9.
|
Vận động các đối tác, tổ chức quốc tế chia sẻ
kinh nghiệm, chuyển giao tri thức, kỹ năng và hỗ trợ tài chính cho nước ta
phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp nội dung. Xây dựng và
triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức
và cá nhân Việt Nam phát triển các sản phẩm, thương hiệu văn hóa có chất lượng
và năng lực cạnh tranh toàn cầu.
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo/Cơ chế,
chính sách
|
Thường xuyên
|
|
10.
|
Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách
nhằm giám sát, quản lý và ngăn chặn sự xâm nhập của sản phẩm văn hóa không lành
mạnh; kiểm soát, ứng phó kịp thời, hiệu quả các sản phẩm thông tin lệch lạc,
sai trái, bảo đảm an ninh quốc gia, an ninh thông tin, an ninh con người và
an ninh văn hóa.
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Công an và các
Bộ, ngành
|
Biện pháp
|
Thường xuyên
|
|
12.
|
Đăng cai tổ chức các sự kiện quốc tế lớn về văn
hóa, thể thao và du lịch tầm khu vực và quốc tế, gắn với các hoạt động đối
ngoại đa phương cấp cao mà Việt Nam sẽ đăng cai từ nay đến năm 2030
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Ngoại giao và
các Bộ, ngành, địa phương
|
Sự kiện
|
Theo kế hoạch đề
ra
|
|
13.
|
Xây dựng Chiến lược quảng bá văn hóa Việt Nam ra
nước ngoài. Xây dựng kế hoạch/lộ trình tham gia các sự kiện quốc tế lớn về
văn hóa, thể thao và du lịch, phấn đấu tạo dấu ấn, thành tích cao tại các hoạt
động này.
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các Bộ, ngành
|
Kế hoạch
|
2025
|
|
14.
|
Tích cực huy động nguồn lực và tri thức quốc tế để
xây dựng, hoàn thiện và triển khai các thể chế, chính sách, giải pháp thúc đẩy
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số vào các lĩnh vực và hoạt động văn hóa,
phát triển văn hóa số và các ngành công nghiệp văn hóa số. Triển khai hiệu quả
Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030. Xây dựng
và triển khai cơ chế bảo vệ bản quyền số cho các sản phẩm văn hóa Việt Nam.
Hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng di sản văn hóa số
và hệ sinh thái văn hóa số.
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ và các Bộ, ngành
|
Báo cáo/Tiêu chuẩn,
quy chuẩn
|
Thường xuyên
|
|
15.
|
Tiếp tục triển khai hiệu quả Chiến lược hội nhập
quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trong lĩnh
vực lao động - xã hội, triển khai thực hiện các công ước quốc tế, thỏa thuận,
hiệp định đã ký kết, gia nhập và đề xuất gia nhập, ký kết, tham gia các công
ước, thỏa thuận, hiệp định mới, chú trọng nâng cao chất lượng sống và điều kiện
của người lao động và tập trung vào các thị trường có thu nhập cao, tiêu chuẩn
lao động cao, tiên tiến.
|
Bộ Nội vụ
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
16.
|
Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách nhằm tạo
đột phá cho đào tạo và phát triển nhân lực chất lượng cao trong nước để bảo đảm
tính bền vững của việc phát triển và hội nhập quốc tế; nâng cao kỹ năng học tập
suốt đời, năng lực và năng suất của lực lượng lao động Việt Nam.
|
Bộ Nội vụ, Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Các Bộ, ngành
|
Cơ chế/chính sách
|
Thường xuyên
|
|
17.
|
Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả triển khai các cơ
chế, chính sách nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp, chính đáng của công dân Việt
Nam ở nước ngoài; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, công nghệ số vào công tác quản
lý người lao động Việt Nam ở nước ngoài và công tác bảo hộ công dân. Tăng cường
trao đổi thông tin, học hỏi kinh nghiệm quốc tế trong công tác quản lý các tổ
chức của người lao động từ đơn tổ chức sang đa tổ chức và vận dụng phù hợp với
tình hình phát triển của đất nước.
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Ngoại giao và
các Bộ, ngành, địa phương
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
18.
|
Tích cực vận động hỗ trợ kỹ thuật và tài chính một
cách chủ động, có trọng tâm, trọng điểm để phục vụ triển khai các nhiệm vụ hợp
tác quốc tế và hội nhập quốc tế chưa được bố trí đủ kinh phí.
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
19.
|
Khẩn trương sửa đổi, hoàn thiện pháp luật, chính
sách liên quan đến việc tiếp nhận và quản lý viện trợ, bảo đảm hiệu quả tiếp
nhận, sử dụng và quản lý các nguồn tài trợ quốc tế, trong đó có ODA.
|
Bộ Tài chính
|
Các Bộ, ngành
|
Pháp luật, chính
sách
|
2025
|
|
20.
|
Vận động các đối tác quốc tế hỗ trợ nguồn lực và
tri thức trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài
nguyên, bảo đảm an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực,
thích ứng với biến đổi khí hậu. Khẩn trương tháo gỡ, khắc phục các điểm nghẽn
về cơ chế, chính sách trong triển khai các dự án liên quan đến việc khai thác
tài nguyên thiên nhiên, chuyển đổi năng lượng, phát triển năng lượng sạch và
biến đổi khí hậu, gắn với việc bảo vệ các lợi ích và an ninh quốc gia. Triển
khai hiệu quả các cam kết quốc tế và đóng góp có trách nhiệm vào các nỗ lực
quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học và ô nhiễm môi
trường.
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
21.
|
Rà soát hiệu quả triển khai các thỏa thuận, hiệp
định, cơ chế hợp tác đã được thiết lập trong lĩnh vực du lịch, và đề xuất ký
kết, tham gia các thỏa thuận, hiệp định hợp tác mới, chú trọng các thị trường
có tiềm năng, có nguồn khách lớn, có mức chi tiêu cao và lưu trú dài ngày.
Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và địa phương
phát triển các dịch vụ và sản phẩm du lịch chất lượng cao; thu hút hỗ trợ kỹ
thuật, đầu tư và đào tạo nhân lực chất lượng cao về du lịch. Tham gia các
sáng kiến hợp tác, liên kết về du lịch ở tiểu vùng và khu vực ASEAN, và chủ động
đề xuất các sáng kiến hợp tác mới nhằm phát huy các thế mạnh du lịch của Việt
Nam.
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo /Cơ chế,
chính sách
|
Thường xuyên
|
|
22.
|
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục
- đào tạo trên cơ sở tham khảo các tiêu chí của các tổ chức quốc tế và khu vực.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ tiêu chí
|
2026
|
|
23.
|
Hình thành các cơ ché, chính sách hỗ trợ các trường
đại học, viện nghiên cứu trong nước hợp tác, liên kết với cơ sở giáo dục -
đào tạo quốc tế có chất lượng cao, đầu tư mở văn phòng đại diện hoặc chi
nhánh ở nước ngoài, nhất là trong lĩnh vực khoa học, công nghệ.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Cơ chế/chính sách
|
Thường xuyên
|
|
24.
|
Rà soát và nâng cao hiệu quả triển khai các hiệp
định, thỏa thuận hợp tác mới về việc công nhận lẫn nhau về văn bằng, chứng chỉ,
chương trình đào tạo và kỹ năng nghề giữa Việt Nam và các nước. Nghiên cứu khả
năng đàm phán và ký kết các hiệp định, thỏa thuận hợp tác mới về việc công nhận
lẫn nhau về văn bằng, chứng chỉ, chương trình đào tạo và kỹ năng nghề với các
nước.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các Bộ, ngành
|
Hiệp định, thỏa
thuận
|
Từ nay đến 2030
|
|
25.
|
Xây dựng và triển khai Đề án hợp tác quốc tế về
nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực, quản lý khám chữa
bệnh, y tế dự phòng, quản lý môi trường và thiết bị y tế. Ký kết, tham gia và
triển khai các thỏa thuận, hiệp định hợp tác với các tổ chức quốc tế và các tập
đoàn dược phẩm lớn của quốc tế về chia sẻ bản quyền và công nghệ nhằm đưa
ngành công nghiệp dược tham gia các chuỗi giá trị toàn cầu. Xây dựng và triển
khai Đề án phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu, trong những lĩnh vực
nước ta có thể mạnh, ngang tầm quốc tế.
|
Bộ Y tế
|
Các Bộ, ngành
|
Đề án
|
2026
|
|
26.
|
Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về lĩnh vực
công tác dân tộc và tôn giáo, góp phần tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân
tộc, củng cố an ninh quốc phòng.
|
Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
27.
|
Triển khai hiệu quả Kết luận số 57-KL/TW ngày 15/6/2023
của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin
đối ngoại trong tình hình mới. Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách
nhằm tranh thủ, phát huy vai trò của lực lượng phóng viên, biên tập viên của
các tổ chức báo chí nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam, các chuyên gia, học giả,
cá nhân có uy tín quốc tế trong lĩnh vực thông tin đối ngoại.
|
Bộ Ngoại giao
|
Ban Tuyên giáo và
Dân vận Trung ương và các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
28.
|
Tham gia và chủ động đóng góp tại các khuôn khổ hợp
tác quốc tế về thông tin truyền thông
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
29.
|
Xây dựng kế hoạch thúc đẩy việc ứng dụng các nền
tảng số trong triển khai công tác thông tin đối ngoại và ngoại giao số.
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Kế hoạch
|
Thường xuyên
|
|
30.
|
Xây dựng và triển khai các cơ chế nhằm đẩy mạnh kết
nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công
nghệ và các Bộ, ngành
|
Cơ chế
|
Thường xuyên
|
|
VI.
|
Nâng cao năng lực thực
thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế gắn với tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát thực thi và đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật trong
nước
|
|
|
|
|
|
1.
|
Rà soát và tổng kết việc triển khai Chiến lược tổng
thể về hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Đề án tổng kết
|
2026
|
|
2.
|
Xây dựng và triển khai hiệu quả các chiến lược/kế
hoạch hội nhập quốc tế theo ngành, lĩnh vực. Lồng ghép các nhiệm vụ hội nhập
quốc tế vào trong chương trình công tác, kế hoạch công tác của bộ, ngành, địa
phương
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Chiến lược/Kế hoạch
|
2026
|
|
3.
|
Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật
về hội nhập quốc tế, tăng cường tính tương thích giữa các cam kết, thỏa thuận
quốc tế với các quy định của nội luật, cải thiện năng lực thực thi trên các
lĩnh vực; đẩy mạnh số hóa và ứng dụng công nghệ trong giám sát, kiểm tra thực
hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế.
|
Các Bộ, ngành
|
Các Bộ, ngành
|
Chính sách, pháp luật
|
Thường xuyên
|
|
4.
|
Đẩy mạnh rà soát và nâng cao hiệu quả triển khai
nhiệm vụ nội luật hóa pháp luật quốc tế, trong đó ưu tiên việc hoàn thiện pháp
luật trong nước để thực hiện đầy đủ, đồng bộ và hiệu quả các nghĩa vụ, cam kết
quốc tế của Việt Nam, phù hợp với điều kiện của đất nước và bối cảnh quốc tế
mới.
|
Các Bộ, ngành
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Tiếp tục đàm phán, triển khai hiệu quả các chương
trình, dự án, hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựng và thực thi
pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tư pháp
|
Bộ Tư pháp
|
Các Bộ, ngành
|
Chương trình, dự
án, hoạt động
|
Từ nay đến 2030
|
|
6.
|
Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các bộ, cơ
quan ngang trung ương và địa phương trong việc rà soát, kiểm tra, đôn đốc và
giám sát thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực phụ trách.
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
7.
|
Thành lập Ban Chỉ đạo về việc rà soát, đôn đốc thực
hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế đã ký kết, đề cập với các đối tác trong
các dịp hoạt động đối ngoại cấp cao.
|
Bộ Ngoại giao
Văn phòng Chính phủ
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
2025
|
|
8.
|
Xây dựng cơ chế và nâng cao năng lực giám sát thực
thi, phát triển hệ thống đánh giá tuân thủ, đánh giá hiệu quả hội nhập quốc tế
|
Bộ Tư pháp
|
Các Bộ, ngành
|
Cơ chế
|
2026
|
|
9.
|
Nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp, khiếu nại
phát sinh trong quá trình thực thi cam kết, thỏa thuận quốc tế, nhất là trong
lĩnh vực thương mại và đầu tư
|
Bộ Công Thương Bộ
Tư pháp
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Chương trình/Đề án
|
Thường xuyên
|
|
10.
|
Xây dựng và hoàn thiện pháp luật liên quan đến kinh
tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng, hydrogen, giảm
phát thải các-bon, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, không gian
vũ trụ và các lĩnh vực mới đang nổi lên
|
Bộ Công Thương, Bộ
Tài chính
|
Các Bộ, ngành
|
Chính sách
|
Thường xuyên
|
|
VII.
|
Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả chỉ đạo, điều phối công tác hội nhập quốc tế; phát huy vai trò tích cực,
chủ động của các địa phương
|
|
|
|
|
|
1.
|
Kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế,
các cơ quan chuyên trách về đối ngoại và hội nhập quốc tế
|
Bộ Ngoại giao
|
Các thành viên Ban
Chỉ đạo quốc gia về Hội nhập quốc tế
|
Tờ trình Thủ tướng
Chính phủ
|
2025
|
|
2.
|
Kiện toàn, tổ chức lại bộ phận phụ trách công tác
ngoại vụ và hội nhập quốc tế của các địa phương theo hướng tinh gọn, mạnh, hiện
đại, chuyên nghiệp.
|
Bộ Ngoại giao và
các địa phương
|
Các địa phương
|
Báo cáo
|
2025
|
|
3.
|
Đổi mới, nâng cao tính chủ động, chất lượng, hiệu
quả, đa dạng hóa các kênh, khuôn khổ và hình thức phối hợp, trao đổi thông tin
giữa các bộ, cơ quan đầu mối đối ngoại và hội nhập quốc tế của các bộ, ngành,
địa phương, hiệp hội, phù hợp với thực tiễn công tác, nhằm tạo chuyển biến thực
chất trong công tác phối hợp trong triển khai công tác hội nhập quốc tế.
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Cơ chế/khuôn khổ
trao đổi, phối hợp
|
2025
|
|
4.
|
Hình thành và triển khai hiệu quả các cơ chế phối
hợp, trao đổi thông tin, các cơ sở dữ liệu liên ngành trong các vấn đề/lĩnh vực
mới nổi lên trong quan hệ quốc tế và hội nhập quốc tế, tiến tới xây dựng hệ
thống dữ liệu quốc gia về hội nhập và hợp tác quốc tế.
|
Bộ Ngoại giao
|
Văn phòng Chính phủ,
Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành
|
Cơ chế
|
Hằng năm
|
|
5.
|
Đẩy mạnh triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; cập nhật, điều chỉnh Kế
hoạch phù hợp với tình hình mới, đồng thời chú trọng tận dụng nguồn lực quốc
tế trong công tác này.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Báo cáo
|
Từ nay đến 2030
|
|
6.
|
Tiếp tục triển khai và cập nhật Đề án bồi dưỡng,
giới thiệu, tiến cử cán bộ Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, trong đó
chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp cao ứng cử vào các vị trí lãnh đạo của
các diễn đàn, tổ chức quốc tế, đặc biệt là ASEAN, Liên hợp quốc, các cơ chế hợp
tác tiểu vung Mê Công, APEC.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Từ nay đến 2030
|
|
7.
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ luật pháp quốc tế, có khả năng tham gia hòa giải, giải quyết tranh chấp
quốc tế.
|
Bộ Công Thương, Bộ
Tư pháp
|
Các Bộ, ngành
|
Kế hoạch
|
Hằng năm
|
|
8.
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo đội ngũ
cán bộ ở các cấp, các ngành làm công tác nghiên cứu, dự báo, tham mưu chiến
lược.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành
|
Kế hoạch
|
Hằng năm
|
|
9.
|
Có hình thức biểu dương, nhân rộng các tấm gương
điển hình thực hiện tốt chủ trương, chính sách pháp luật trong công tác đối
ngoại và hội nhập quốc tế.
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
|
Thường xuyên
|
|
10.
|
Hình thành và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính
sách nhằm hỗ trợ các địa phương, nhất là các tỉnh biên giới, triển khai công
tác đối ngoại địa phương và hội nhập guốc tế; mở rộng hợp tác, kết nghĩa, với
các địa phương quốc tế có tiềm năng nhằm tranh thủ kinh nghiệm, nguồn lực phục
vụ phát triển; tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành
phố, đô thị lớn, trong đó có Mạng lưới các thành phổ thông minh ASEAN (ASCN),
Hội nghị thượng đỉnh các thành phố châu Á - Thái Bình Dương (APCS), Hiệp hội
các thành phố lớn thế giới (Metropolis), Hiệp hội quốc tế các Thị trưởng các
thành phố nói tiếng Pháp (AIMF), Mạng lưới các Thành phố Sáng tạo của UNESCO,
Mạng lưới Thành phố toàn cầu về sự bền vững (G-NETS), Mạng lưới các thành phố
châu Á có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu (ACCRN), Nhóm các thành phố
dẫn đầu về chống biến đổi khí hậu (C40)....
|
Bộ Ngoại giao
|
Các địa phương
|
Cơ chế/chính sách
|
Thường xuyên
|
|
11.
|
Dành nguồn lực phù hợp cho các địa phương, nhất
là các địa phương giáp biên, triển khai các hoạt động hợp tác, giao lưu với
các địa phương của các nước láng giềng.
|
Bộ Tài chính
|
Các địa phương
|
Dự toán chi ngân
sách
|
Hằng năm
|
|
12.
|
Xây dựng và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính
sách hỗ trợ địa phương hội nhập quốc tế, phù hợp với các cam kết quốc tế, nhất
là tranh thủ mọi nguồn lực để phát triển bền vững; hỗ trợ địa phương đổi mới,
nâng cao hiệu quả quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của vùng miền, xúc
tiến đầu tư, mở rộng thị trường du lịch, và phát triển, xây dựng thương hiệu
du lịch, hình thành các sáng kiến liên kết du lịch với các nước trong khu vực;
hỗ trợ doanh nghiệp của các địa phương kết nối với các doanh nghiệp lớn quốc
tế để tiếp cận nguồn vốn, công nghệ, tham gia chuỗi sản xuất và thị trường quốc
tế; nâng cao hiệu quả của các hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp về thông
tin, dự báo thị trường quốc tế, ứng phó với các biện pháp bảo hộ, phòng vệ của
nước; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ cao trong sản xuất, kinh
doanh và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo phù hợp với đặc thù của địa
phương.
|
Ban Chỉ đạo quốc
gia về hội nhập quốc tế
|
Các Bộ, ngành, địa
phương
|
Cơ chế/chính sách
|
Thường xuyên
|
|
13.
|
Có biện pháp khuyến khích các địa phương chủ động
hội nhập quốc tế về văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy và quảng bá các giá trị
văn hóa đặc trưng của vùng miền; tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển
ngành công nghiệp văn hóa, tạo ra các sản phẩm văn hóa đặc trưng có sức cạnh
tranh quốc tế; hỗ trợ các địa phương tăng cường kết nối, hợp tác với các tổ
chức nghiên cứu, cơ sở giáo dục - đào tạo của các quốc gia có nền giáo dục
tiên tiến, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế
|
Các bộ, ngành
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Chính sách/Biện
pháp
|
Thường xuyên
|
|
14.
|
Nâng cao vai trò của các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài trong triển khai công tác ngoại giao kinh tế, ngoại giao
công nghệ, ngoại giao số và các lĩnh vực ngoại giao chuyên ngành khác.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ, ngành
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
[1] Số liệu của Bộ Kế hoạch đầu
tư về tỉ lệ doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi giá trị toàn cầu năm 2024.
Nâng cao vị thế Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu: Phải làm gì?
Resolution No. 153/NQ-CP dated May 31, 2025 on promulgation of the Government’s action program for implementation of Resolution No. 59-NQ/TW on international integration in new situation
|
THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------
|
|
No. 153/NQ-CP
|
Hanoi, May 31, 2025
|
RESOLUTION PROMULGATION OF THE GOVERNMENT’S
ACTION PROGRAM FOR IMPLEMENTATION OF RESOLUTION NO. 59-NQ/TW DATED JANUARY 24,
2025 OF THE POLITBURO ON INTERNATIONAL INTEGRATION IN NEW SITUATION THE GOVERNMEN2T Pursuant
to the Law on Government Organization dated February 18, 2025; the Law on
Organization of Local Government dated February 19, 2025; Pursuant
to the Resolution No. 59-NQ/TW dated January 24, 2025 of the Politburo on
international integration in new situation; At the
request of the Minister of Foreign Affairs at Document No. 2637/TTr-BNG-CSDN
dated May 05, 2025. RESOLVES: Article 1. Resolution on promulgation of the
Government’s action program for implementation of the Resolution No. 59-NQ/TW
dated January 24, 2025 of the Politburo on international integration in
new situation is approved. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 3. Ministers, Heads of ministerial-level
agencies and Governmental agencies, and Chairpersons of People's Committees of
provinces and cities shall focus on direction of the implementation of key
tasks and solutions in the action program; strengthen urge and inspection of
the implementation of the action program; periodically conduct preliminary
and final reviews, make assessment, well perform emulation and commendation
tasks, prepare reports on results of implementation and submit such reports to
the Ministry of Foreign Affairs that will send a consolidated report to the
Government and the Prime Minister - Chairman of the National
Steering Committee for International Integration.
Ministries, central and local authorities shall proactively cooperate with the
Ministry of Foreign Affairs to send reports to the Prime Minister for
consideration and decision on matters beyond their jurisdiction. Article 4. The Ministry of Foreign Affairs
shall preside over and advise the Government and the Prime Minister
on organization of inspection and supervision; preliminary and final reviews of
results of implementation of the action program; and submission of periodical
reports to the Government and the Prime Minister. ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Bui Thanh Son THE GOVERNMENT’S
ACTION PROGRAM IMPLEMENTATION OF RESOLUTION NO.
59-NQ/TW DATED JANUARY 24, 2025 OF THE POLITBURO ON INTERNATIONAL
INTERGATION IN NEW SITUATION
(Enclosed with the Government’s Resolution No. 153/NQ-CP dated May 31, 2025) I. OBJECTIVES ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.
Identify specific tasks for ministries, central and local authorities to
formulate action plans, organize implementation, and conduct inspection,
supervision and assessment of the implementation of the Resolution No.
59-NQ/TW; realize the objectives of improving quality, efficiency,
synchronicity and comprehensiveness of international integration in
order to develop the country's potential, new position and strength;
maintain a peaceful and stable environment, thereby making practical
contributions to national construction, development and defense; build
an independent, self-reliant and resilient economy that can develop
rapidly and sustainably; perfect the Socialist Rule-of-Law State of
the people, by the people and for the people; comprehensively improve people's
living standards; preserve and promote Vietnamese cultural values and
human strength; strengthen national synergy; enhance the country’s
international role, position, and prestige; and develop Vietnam into
a developed, high-income and socialist-oriented country by the middle of
the 21st century. II. SPECIFIC TASKS To
achieve the objectives set forth in the Resolution No. 59-NQ/TW, in the
coming time, in addition to regular tasks, ministries, ministerial-level
agencies, Governmental agencies, and People's Committees of provinces and
cities shall specify and organize the performance of the following tasks: 1. Strengthen the Communist Party's leadership;
innovate international integration thinking, awareness and actions in the
new situation a)
Formulate, submit a proposal for promulgation, and organize the implementation
of a comprehensive, regular and wide-ranging program for dissemination of
the Resolution No. 59-NQ/TW and the Communist Party and State's
guidelines and policies on international integration; diversify and
innovate content and methods to improve the quality and effectiveness of
dissemination; specify disseminated contents for each target group; and clarify
requirements for innovation in international integration thinking,
awareness and actions in the new situation. b)
Promote digital transformation, develop digital data, and strengthen
the application of information technology, digital technology and online
platforms to external information, dissemination, and international
integration; formulate the Strategy/Orientation for digital diplomacy
development in Vietnam up to 2030. c)
Continue to effectively implement the Resolution No. 35-NQ/TW dated
October 22, 2018 of the Politburo on enhancement of protection of the Communist
Party’s ideological foundation and struggle against wrong and hostile
viewpoints in the new situation and Directive No. 23-CT/TW dated
February 9, 2018, of the Secretariat on continuation in innovation and
improvement of the quality and efficiency in study, research, application, and
development of Marxism-Leninism and Ho Chi Minh Thought in the new
situation; proactively struggle to defeat all plots, sabotage activities,
“peaceful evolution”, and interference in Vietnam's internal affairs by hostile
forces; and firmly protect sovereignty, sovereign rights, jurisdiction, and
legitimate rights and interests of Vietnam in accordance
with international law. d)
Improve the quality and effectiveness of dissemination and provision of
education about awareness, responsibility, resistance and capacity to
proactively struggle against and refute wrong and hostile
viewpoints during the process of international integration for cadres, the
Communist Party members, and the people, especially the young. dd)
Enhance the efficiency in mechanisms for cooperation and exchange of
information between ministries and focal agencies on foreign affairs
and international integration in order to proactively identify, monitor,
analyze, assess, and promptly and accurately forecast the international
situation, emerging issues on relations with partners, and their adjustments to
guidelines and policies; promptly advise the Communist Party and the State to
direct ministries and central authorities to develop appropriate and prompt
plans, measures and policy responses to prevent and limit negative
impacts, and take full advantage of favorable factors and
resources from the international integration process. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a)
Review, update, and promote the implementation of strategies, programs, and
action plans for international economic integration, thereby ensuring
harmony and synchronicity with the action program to implement the
Resolution No. 59-NQ/TW; consider adding new tasks and solutions to meet the
set requirements for the country's development from now until 2030, with a
vision to 2045. b) Assess
efficiency in implementation and proposal for negotiation for upgradation of
international economic cooperation agreements, including free trade agreements
(FTAs) signed; conduct study and propose guidelines for selective signature of
and participation in new FTAs and international economic cooperation
initiatives; develop and implement measures, mechanisms, and policies to take
advantage of opportunities and remove difficulties and obstacles to
implementation of international economic agreements, linkages and FTAs,
especially new-generation FTAs; and develop a Scheme for development of an
ecology for assisting enterprises in taking advantages of the FTAs. c)
Properly fulfill Vietnam's obligations within the framework of the World
Trade Organization (WTO), including conducting trade policy
reviews, handling trade disputes, participating in negotiation sessions and WTO
activities, and contributing to WTO reform. Continue to advocate countries
recognizing Vietnam's market economy status and removing barriers to
facilitate Vietnamese enterprises’ international trade and investment. d)
Conduct study and develop strategies/plans for negotiation and signature
of digital linkages and linkages in supply chains, production
chains, and value chains, etc. dd) Develop
and implement mechanisms and policies to assess, forecast, and control the
impacts of international economic agreements and linkages on economic
security, national financial safety and security, energy
security, food security, and other non-traditional
security issues e)
Promote the implementation of mechanisms for exchange and cooperation with
regional countries, particularly ASEAN members, in financial
security, economic security, energy security, and
other non-traditional security challenges. g) Finalize
and promote the implementation of mechanisms and policies to encourage and
facilitate the development of e-commerce, digital economy, green
economy, circular economy, carbon markets, and reduction in
greenhouse gas emission, thereby contributing to new growth drivers.
Accelerate institutional and administrative reforms and improvement
of business and investment environment. h)
Diversify and promote the implementation of mechanisms and policies
to stimulate capital markets for enterprises in line with
international and regional practices, assist corporate groups in expanding
their scale, increasing their capacity to direct domestic value chains,
digitizing supply chains, and fully engaging in global markets. Provide
technical assistance and increase capacity of enterprises in all
economic sectors to join production, value and supply chains of Foreign
Direct Investment (FDI) firms and actively participate in international
cooperation. Establish and implement regulatory sandboxes to enable
Vietnamese enterprises to achieve breakthroughs in new potential sectors; and
assist SMEs, startups, innovation, and sustainable business models. i)
Assess, adjust, update and improve the effectiveness of foreign investment
attraction policies to drastically increase attractiveness to high-quality
investment, including new-generation FDI and ODA and green finance, and
prioritize large-scale projects with high-tech content, advanced technology and
modern management that produce spillover effects, eco-smart industrial parks,
innovation centers, logistics, and strategic infrastructure. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. l)
Develop and implement incentive mechanisms and policies to assist major
enterprises in commitment to technology transfer, management skills,
product testing, technical assistance, training for human resources and use of
products and services provided by Vietnamese SMEs; promote and increase
the localization rate through linkages between FDI and domestic
enterprises, especially foundational, prioritized and spearhead
industries. Conduct study of establishment of industry promotion and
consultancy centers to assist and connect FDI and domestic
enterprises in industrial parks and key economic zones. m)
Actively provide guidance and assist domestic enterprises in registering
international trademark protection, and establish and
implement mechanisms for monitoring trademark usage and take
additional protective measures. n)
Increase capacity of state management agencies and trade associations to
assist domestic enterprises in strengthening linkages with foreign investment
sectors, prevent and deal with disputes arising from international
trade and investment relations. o)
Establish and implement plans and orientations to promote the development
of Vietnamese enterprise and entrepreneur culture that are highly
adaptable to integration environment and on the basis of selective learning
and absorption of fine international enterprise culture values. p)
Develop and implement specific mechanisms and policies on development
and application of new economic models and advanced management and
business models; develop a support framework for emerging
industries, including semiconductor industry, artificial intelligence
and clean energy in order to create long-term growth drivers. q)
Accelerate institutional and administrative reforms and improvement
of business and investment environment. Finalize and enhance quality of
the financial institution, including policies that facilitate the
development of green finance, green credit, and adaptation to
emerging issues in the financial sector; finalize policies and increase efficiency
in mobilization, allocation and use of national financial resources in
association with promotion of innovation in growth
models, restructuring of economy and sustainable development. Develop
and implement the international integration strategy in the monetary and
banking sector. Finalize institution and policies to develop regional and
international financial centers in Vietnam. r)
Review, finalize and enhance the effectiveness of cooperation frameworks,
commitments and agreements with international financial organizations,
forums, and partners’ state financial management agencies. Actively participate
in and promote Vietnam's role in establishment of multilateral financial
institutions, especially those in ASEAN, ASEAN+3, the Asia-Pacific
Economic Cooperation (APEC), and Mekong subregion; participate in establishment
of international financial institutions, including World Bank (WB) and
International Monetary Fund (IMF). s)
Continue implementing strategies and plans for participation in bilateral, multilateral,
and plurilateral cooperation organizations and mechanisms in terms of economy,
trade, investment and finance-monetary, on the basis of updated and additional
contents in conformity with international trends and specific conditions of
Vietnam. t)
Establish mechanisms for supervision of the implementation of international
economic agreements and linkages, at the same time enhance cooperation between
central and local authorities. Finalize and implement mechanisms and policies
on supervision of mergers and acquisitions (M&A) of enterprises, thereby
maintaining national defense, security, and independence and autonomy of the
economy in accordance with domestic laws and international commitments. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Stimulate international integration in terms of
politics, national defense, and security in a more comprehensive and effective
manner, thereby contributing to maintenance of a peaceful and stable
environment, promotion of socio-economic development, protection of the
Fatherland in an early manner regardless of distances, and development of
Vietnam’s potential and international position a)
Effectively implement the action program to develop partnership frameworks
established, especially comprehensive strategic partnerships, strategic
partnerships, comprehensive partnerships, and equivalents. Proactively
conduct study and propose establishment of new partnership frameworks and
expand cooperation with partners in new sectors that align with the needs and
meet conditions in Vietnam. b)
Effectively implement Resolutions, Directives, Conclusions, Schemes, and
directive documents issued by the Politburo and the Secretariat on foreign
affairs, including the Resolution No. 34-NQ/TW of the Politburo dated January
9, 2023, on major orientations and policies on implementation of foreign
policies at the 13th National Congress of the Communist Party of
Vietnam, and the Conclusion No. 71-KL/TW of the Politburo dated
February 16, 2024, on key tasks and solutions for implementation of foreign
policies at the 13th National Congress of the Communist Party of
Vietnam, development and improvement of relations with partners, especially
neighboring countries, major countries, Southeast Asian nations, other
important partners, and traditional friends. Effectively execute the
Conclusion No. 82-KL/TW of the Politburo dated June 4, 2024, on
international integration and foreign affairs of the People's Public Security
until 2030 and in subsequent years; the Conclusion No. 53-KL/TW of
the Politburo dated April 28, 2023, on international integration and defense
diplomacy until 2030 and in subsequent years; and the Directive No.
24-CT/TW of the Politburo dated July 23, 2023, on maintenance of national
security and defense during comprehensive and deep international integration. c)
Continue to effectively implement a Plan for Vietnam to host high-level
multilateral events until 2030 and a Scheme for participation in key
UN mechanisms until 2040. Implement the Scheme for participation in key UN
mechanisms until 2040. Efficiently implement the ASEAN Community Strategic
Plan and continue to formulate and implement the ASEAN Community
Vision 2045. d)
Effectively implement the Conclusion No. 125-KL/TW dated February 14,
2025, of the Secretariat on enhancement of execution of Directive No.
25-CT/TW dated August 8, 2018, of the Secretariat on promotion and
improvement of multilateral foreign relations until 2030. Formulate and
develop plans to join international organizations, forums and cooperation
mechanisms in which Vietnam is not yet a member, especially new cooperation
frameworks in the Asia-Pacific (APAC) region and the Indian
Ocean region. dd)
Proactively and actively monitor and readily and appropriately participate in
and contribute to establishment of multilateral institutions and regional and
global governance frameworks for major and emerging issues, including
artificial intelligence (AI), environment, climate change, pandemics,
technology, supply chains, cybercrime and transnational crime
prevention, etc. e)
Formulate and implement the capacity improvement scheme to promote
Vietnam's role as a mediator and conciliator in international peace and
security issues, in line with Vietnam’s capacity and interests. Continue
executing schemes for participation in United Nations Peacekeeping Force towards
expansion of scale and scope of operations and improvement of the quality of
Vietnam’s participation in these operations. g)
Develop and implement international cooperation mechanisms for sharing
information, early warning, and responding to non-traditional security
challenges; strengthen international cooperation in struggle against
transnational and foreign-related crimes, and enhance regional and global law
enforcement cooperation. h)
Proactively and actively participate in, propose, and direct the implementation
of international initiatives and activities regarding assurance of human
security, in line with Vietnam’s interests and specific conditions, including
humanitarian aid, search and rescue, management of natural disasters,
prevention of wars, struggle against cross-border crime, cybercrime,
high-tech crime, drug-related crime, money laundering, and human trafficking. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. k)
Improve the effectiveness and strategic nature of the Communist Party's foreign
cooperation mechanisms; conduct study and establish new cooperation mechanisms
via the Communist Party channel; diversify participants in the Communist
Party's foreign affairs and expand its network of partners; innovate methods of
cooperation with each partner, diversify and increase the substantive
effectiveness of the Communist Party's foreign affairs. l)
Enhance proactivity and effectiveness of participation in multilateral meetings
of political parties and people-oriented diplomacy; appreciate contribution to
establishment of multilateral political party institutions, and encouragement
of initiatives that align with Vietnam’s interests and specific conditions. m)
Promote establishment of mechanisms for exchange and contact with Vietnam
Friendship Parliamentarian Groups in Parliaments and National Assemblies
of other countries. Actively participate in key multilateral parliamentary
mechanisms, including the Inter-Parliamentary Union (IPU), ASEAN
Inter-Parliamentary Assembly (AIPA), and Assemblée parlementaire de la
Francophonie (APF), etc. n) Specify
and effectively implement defense and security cooperation orientations within
partnership frameworks established. Establish and participate in new mechanisms
for dialogue and cooperation in defense and security with partners, especially
neighboring countries, ASEAN nations, and other key partners, in line with
Vietnam’s interests and conditions. Conduct study and propose expansion of
international cooperation in defense and security, including defense industries
and dual-use industries. o)
Strengthen and diversify forms of exchange, dialogue, friendly interaction and
cooperation with border management and protection forces of neighboring
countries to effectively implement border management agreements and
regulations; effectively cooperate in resolution of emerging issues related to
security, order, management of natural disasters, and prevention of epidemics
in border areas and at border checkpoints from the grassroots level; and
effectively implement border guard agreements, thereby contributing to maintenance
of a peaceful and stable environment along all border lines. 4. Strengthen international integration in terms
of science, technology and innovation, thereby contributing to improvement
of national competitiveness, promotion of sustainable development and
modernization of the country a)
Efficiently execute the Politburo's Resolution No. 57-NQ/TW dated December
22, 2024 on breakthrough for development of national science, technology, innovation
and digital transformation, especially solutions to promotion of international
cooperation in development of science, technology, innovation and digital
transformation. b)
Continue to effectively implement international science and technology treaties
and agreements that have been signed. Propose negotiation, signature, accession
to and establishment of new, bilateral and multilateral cooperation mechanisms
and agreements on science, technology, innovation, digital transformation, and
development of startup ecosystem. c)
Formulate a Scheme for Vietnam's proactive participation in international
standardization organizations. Strengthen international cooperation to increase
capacities of agencies and personnel participating in international standardization
organizations, thereby contributing to development of international standards
and technical regulations on science and technology ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd)
Strengthen research and formulate domestic scientific and technological
standards and regulations that align with advanced international standards and
regulations, thereby contributing to enhancement of the competitiveness of
Vietnamese enterprises and products. Actively mobilize international and
regional organizations, including World Intellectual Property Organization
(WIPO), to assist Vietnam in this process. e)
Conduct research and seek partners, including global technology corporations,
to establish centers for research, development, application of advanced science
and technology and innovation in Vietnam. Formulate and develop specific
mechanisms and policies to increase the attractiveness of Vietnam’s investment
environment for high-tech, spearhead technologies, and research and development
sectors, including artificial intelligence (AI), quantum technology, and
atomic energy, etc.; encourage organizations, enterprises and individuals to
participate in the global innovation network and other appropriate
cooperation mechanisms. g)
Continue to promote cooperation in development of high-quality human
resources with international partners and organizations, especially renown
partners having administration skills, owning leading technologies with high
quality of education and training. Strengthen development and implementation
of high-quality human resource training cooperation models associated
with priority industries, spearhead industries, new industries,
and innovation sectors. h) Build
a database of overseas Vietnamese scientists and experts participating in
cooperation with domestic partners in specific scientific and technological
issues. Continue to renew and diversify mechanisms and policies to attract and
retain talents, including international experts, scientists, and intellectuals,
and overseas Vietnamese. Formulate and implement several key national
scientific and technological programs and projects that enable overseas
Vietnamese intellectuals to participate. i)
Strengthen exchange of experts and experience to enable Vietnamese scientists,
engineers and specialists to participate in exchange, training, and research
programs in foreign countries. k)
Encourage private sector participation in scientific research and technological
development through public-private partnership (PPP). 5. Promote international integration in terms
of culture, society, tourism, environment, education and training, health,
and other sectors a)
Expand, diversify and develop international cooperation mechanisms in
terms of culture, information, society, tourism, sports, environment, education
and training, health, labor, agriculture, and other sectors in line with
Vietnam’s interests and specific conditions. b)
Actively participate in and contribute to formulation of regulations,
policies, and rules on emerging sectors and issues that
are closely related to Vietnam’s interests and concerns,
within multilateral cooperation mechanisms for culture, information,
society, tourism, sports, environment, education and training, health, labor,
agriculture, and other sectors. Proactively initiate and implement new
cooperation initiatives and ideas, and share experience in sectors in
which Vietnam has advantages and may potentially become the center of
attraction of ASEAN, including sustainable poverty
reduction, development gap narrowness, food security, protection
of children's rights, health and gender equality. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d)
Effectively perform international integration and cooperation
tasks related to culture within the framework of the national target
program for cultural development for the 2025 - 2035 period, with a
focus on promotion of Vietnamese cultural centers’ roles in foreign
countries. dd)
Effectively develop and implement the South-South Cooperation Development
Orientation Scheme in agricultural and rural sectors; the Scheme for
Orientation to attraction and management of foreign direct investment
(FDI) in agricultural and rural sectors; and the Scheme for
Orientation to attraction, management and use of ODA, other concessional loans
granted by foreign donors and non-governmental aid under the state management
of the Ministry of Agriculture and Environment. Continue the effective
implementation of the Scheme for promotion of export of
agro-forestry-fishery products until 2030 and proposal for visions and
solutions for subsequent years. Effectively execute projects, from now until
2025 and the following period, committed with international organizations and
partners in agricultural and rural sectors. Conduct study and propose signature
of and participation in new international cooperation initiatives and
mechanisms for development of infrastructure of management of natural disasters, protection
and sustainable development of forests, etc. e)
Mobilize international partners and organizations to share
experience, transfer knowledge and skills, and provide financial
support for the development of culture and content industries in Vietnam.
Effectively develop and implement mechanisms and policies to assist Vietnamese
enterprises, organizations, and individuals in developing cultural
products and brands that have high quality and global
competitiveness. Finalize and implement mechanisms and policies to supervise,
manage and prevent the infiltration of harmful cultural products;
promptly and effectively control and respond to distorted or erroneous
information products to maintain national security, information
security, human security, and cultural security. g)
Host major regional and international culture, sports and tourism
events in association with high-level multilateral foreign
affairs hosted by Vietnam from now until 2030. Develop the Strategy
for promoting Vietnamese culture in foreign countries. Formulate plans/roadmaps
for participation in major international culture, sports and tourism
events, and strive to make an impression and achieve high results in
these affairs. h)
Actively mobilize international resources and knowledge to develop, finalize,
and implement institutions, policies, and solutions for promotion
of digital transformation and application of digital
technology to cultural sectors and activities, and development
of digital culture and digital cultural industries; effectively
implement the Program for Digitalization of Vietnam's Cultural Heritage
for the 2021 - 2030 period; establish and operate a
mechanism for protection of digital copyright of cultural products;
and finalize technical standards and regulations for construction
of digital cultural heritage and a digital cultural ecosystem. i)
Continue the effective implementation of the Strategy for international
integration in terms of labor and social affairs until 2020, with a vision to
2030. In the labor and social sector, execute international conventions and
agreements that have been signed and to which Vietnam has acceded and propose
accession and signature of new ones, with a focus on enhancement of the
quality of life and conditions for employees, and concentration
on high-income markets and advanced and high labor standards. k)
Effectively implement mechanisms and policies to make breakthroughs in
training and development of domestic high-quality human resource in order
to maintain the sustainability of development and international
integration; improve lifelong learning skills, and increase capacity
and productivity of Vietnamese workforce. l)
Finalize and improve the effectiveness of implementation of mechanisms and
policies to protect the lawful and legitimate rights and interests of
Vietnamese citizens in foreign countries; promote the application of
technology and digital technology to management of Vietnamese guest
workers and citizen protection. Strengthen exchange of information
and learning of international experience in management of employers, and apply
such experience in a manner consistent with Vietnam’s development situation. m)
Actively mobilize technical and financial support in a proactive and
focused manner in order to serve the fulfillment of international
cooperation and integration tasks for which funding has not been fully
provided. Urgently amend and finalize laws and policies related to receipt and
management of aid, thereby ensuring efficiency in reception, use and management
of international donations, including ODA. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. o)
Effectively review the implementation of tourism cooperation agreements
and mechanisms established; propose signature of and accession to new
agreements with a focus on potential markets with high quantities of
customers, high spending levels and long stays. Develop and implement mechanisms
and policies to assist enterprises and local authorities in
developing high-quality tourism services and products; attract technical
support and investment, and provide training for high-quality human
resources in tourism sector. Participate in tourism cooperation and
linkage initiatives within the ASEAN sub-region and region, and
proactively propose new initiatives to promote Vietnam's tourism
potentials. p)
Establish criteria for assessment of quality of education and training on
the basis of references to criteria established by international and
regional organizations. Establish mechanisms and policies to assist domestic
universities and research institutes in cooperating and
associating with high-quality international educational institutions,
and investing in establishment of representative offices or branches in
foreign countries, especially in science and technology sectors. q) Review
and improve effectiveness of implementation of new
arrangements on cooperation in mutual recognition of diplomas,
certificates, training programs, and vocational skills between Vietnam and
other countries. Conduct research into possibility of negotiating and signing
new agreements on mutual recognition of diplomas, certificates, training
programs, and vocational skills between Vietnam and other countries. r)
Develop and implement the Scheme for international cooperation in
scientific and technological research and application, training for human
resources, management of medical examination and treatment, preventive medicine,
environmental management, and medical equipment. Sign, accede, and implement
agreements on cooperation with international organizations and major
pharmaceutical corporations in sharing copyrights and
technologies to integrate the pharmaceutical industry into global
value chains. Develop and implement the Scheme for development
of specialized medical centers in sectors in which Vietnam has
advantage on par with international level. s)
Promote international cooperation and integration in ethnic and religious
affairs, thereby contributing to enhancement of the great national unity
bloc and maintenance of national security and defense. t)
Effectively implement the Conclusion No. 57-KL/TW dated June 15,
2023, of the Politburo on continuation in improvement of the quality
and effectiveness of external information in the new situation. Develop
plans to promote the application of digital platforms to provision of
external information and digital diplomacy. Participate in and proactively
contribute to international cooperation frameworks of information and
communications. Develop and implement mechanisms for connecting, sharing, and
accessing data and ensuring network safety and cybersecurity. 6. Increase capacity for implementation of international
commitments and agreements associated with enhancement of inspection
and supervision of implementation and promotion of finalization of
domestic institutions, policies and laws a)
Consider and finally review the implementation of the Overall Strategy for
international integration until 2020, with a vision to 2030. Effectively
develop and implement sector-specific international integration strategies
and plans. Integrate international integration tasks into working programs and
plans to be implemented by ministries, central and local authorities. b)
Develop and finalize institutions, policies and laws on international
integration, improve the compatibility between international
commitments and agreements and domestic regulations; increase
implementation capacity in all sectors; and
promote digitalization and application of technology to supervision
and inspection of fulfillment of international commitments and agreements. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Raise
awareness and responsibility of ministries, central and local
authorities for review, inspection, urge, and supervision of the
implementation of international commitments and agreements within
their jurisdiction. Establish a Steering Committee to review and
urge the fulfillment of international commitments and agreements signed,
and address these matters to partners during high-level
foreign affairs. dd)
Establish mechanisms and increase capacity for supervising implementation
and development of systems for assessing compliance
with and effectiveness of international integration; and increase
capacity for resolving disputes and complaints arising during the
fulfillment of international commitments and agreements, especially in trade
and investment sectors. e)
Develop and finalize laws related to green economy, digital economy, circular
economy, energy transition, hydrogen, carbon emission reduction, digital
transformation, artificial intelligence (AI), semiconductor chips, outer space,
and other emerging sectors that impact Vietnam’s security and
development. 7. Enhance efficiency and effectiveness of direction
and cooperation in international integration; promote proactive and active
roles of local authorities a)
Improve the National Steering Committee on international
integration and specialized agencies in charge of foreign affairs and
international integration. Improve and restructure units in charge
of foreign affairs and international integration at local authorities
towards simplified, strong, modern and professional apparatuses. b)
Develop innovation and improve proactiveness, quality and effectiveness, diversify
channels, frameworks and forms of cooperation and exchange of information
by ministries and focal agencies on foreign affairs and international
integration among ministries, central and local authorities, and
associations, in line with practical requirements to make substantial
changes in cooperation in international integration. Establish and
effectively operate mechanisms for cooperation, exchange of information,
and inter-disciplinary databases of emerging issues and sectors in
international relations and integration towards establishment of
a national system of data on international integration and cooperation. c)
Stimulate implementation of a plan for training and refresher training for
cadres in charge of foreign affairs and international integration; update and
adjust the plan to suit the new situation, and at the same time take
advantage of international resources for implementation. Continue to
implement and update the Scheme for providing refresher training and
nominating Vietnamese cadres to join international organizations. Develop
and implement a plan for training and refresher training for international law
cadres capable of participating in international mediation and settling
disputes. Develop and implement plans for training for cadres at all levels and
sectors in research, forecast and strategic advisory. Promote emulation of
role models in effective implementation of guidelines, policies and laws on
foreign affairs and international integration. d)
Effectively develop and implement mechanisms and policies, and
allocate appropriate resources, to assist local authorities in
conducting local foreign affairs and international integration, and
fulfilling international commitments in conformity with specific local
conditions; promote cooperation and association with local authorities of
neighboring countries, important and potential partners, and traditional
friends; cooperate with international organizations and foreign partners
to take advantage of experience and resources for sustainable development;
participate in cooperation mechanisms, forums, and networks of major cities and
urban areas, including ASEAN Smart Cities Network (ASCN), Asia Pacific Cities
Summit (APCS), World Association of Major Metropolises (Metropolis),
International Association of Francophone Mayors (AIMF), UNESCO Creative Cities
Network (UCCN), and Asian Cities Climate Change Resilience Network (ACCCRN),
etc. dd)
Assist local authorities in innovating and improving the effectiveness
of promotion of regional potential and advantage, promoting
investment, developing tourism markets and brands and establishing
regional tourism linkage initiatives; assist local enterprises in connecting
with major international corporations to access international markets,
capital, and technology, and to participate in regional and global
production chains; improve the effectiveness of provision of advice and
assistance for enterprises in information, forecast about international
markets, and response to protective and preventive measures from
other countries; and promote the application of new and high
technologies to production and business and develop an innovation
ecosystem in conformity with local specificities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. g) Uphold
roles of Vietnamese representative missions in foreign countries in
economic diplomacy, technology diplomacy, digital diplomacy, and
other specialized diplomacy sectors, thereby contributing to assurance
of economic security and improvement of the autonomy,
self-reliance and resilience of Vietnam. III. IMPLEMENTATION ORGANIZATION 1. On the basis of the Politburo's Resolution No.
59-NQ/TW and the Government's action program, ministries,
ministerial-level agencies, Governmental agencies, and People's Committees of
provinces and cities shall, within their functions and tasks, preside
over/cooperate in the implementation of the Government's action program
for execution of the Resolution No. 59-NQ/TW in June 2025, at the same
time, specify the tasks mentioned in the action program included in annual
working plans as a basis for budget estimation. 2. Ministries, ministerial-level agencies, Governmental agencies,
and People's Committees of provinces and cities shall be responsible
for reviewing the issued and effective action programs and plans for
implementation of the Communist Party’s Resolutions and Government’s action
program related to international integration, in order to adjust and
maintain synchronization and consistency with the action program and plan
for implementation of this Resolution, completed in 2025. 3. Ministers, Heads of ministerial-level agencies and
Governmental agencies, and Chairpersons of People's Committees of provinces and
cities shall focus on direction of the implementation of key tasks and
solutions; maintain security and order, and strengthen urge and inspection of
the implementation of the Government’s action program, annually, before
December 1st, send implementation results to the Ministry of
Foreign Affairs that will submit a consolidated report to the Prime
Minister and the Head of the National Steering Committee on
International Integration to forward the report to the Politburo. 4. The Ministry of Foreign Affairs shall preside
over and cooperate with ministries, central and local authorities to monitor
and urge the implementation of the action program; promptly report and
recommend necessary measures to the Government and the Prime
Minister for the synchronized, comprehensive and effective execution of
the action program; and closely follow relevant contents in working programs of
the Central Committee of the Communist Party of Vietnam, the Politburo,
the Secretariat, the National Assembly, and the Standing
Committee of the National Assembly to prepare reports in accordance with
regulations. 5. On the basis of proposals from ministries,
ministerial-level agencies, Governmental agencies, and People’s Committees of
provinces and cities, the Ministry of Finance shall consolidate such
proposals and request competent authorities to allocate annual
state budget expenditure estimates in accordance with the law on state
budget, to perform the tasks assigned under the action program. 6. During implementation, in case of any specific or emerging
issues that require adjustments to the Government’s action program,
ministries, central and local authorities shall proactively submit proposals to
the Ministry of Foreign Affairs that will consolidate such proposals
and report them to the Prime Minister for consideration and
decision./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. LIST OF SPECIFIC CRITERIA UNTIL
2030
(Enclosed with the Government’s action
program for implementation of the Politburo's Resolution No. 59-NQ/TW dated
January 24, 2025 in the Government’s Resolution No. 153/NQ-CP dated May 31,
2025) NO. Criteria Unit Expected outcomes Supervision-presiding agency 1. Development
and diversification of markets Quantity of markets ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Industry and Trade 2. Valued
added contents in exports % ≥ 30% Ministry of Industry and Trade 3. Science
and technology contents in exports % ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Industry and Trade 4. Economy
competitiveness ranking Global Competitiveness Index (GCI) of WEF ≤ Global ranking: ≤ 65 ≤ ASEAN ranking: ≤ 5 Ministry of Finance 5. Vietnam's
national brand ranking ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. ≤ Global ranking: ≤ 33 Ministry of Industry and Trade 6. Percentage
of enterprises participating in global value chain % ≥ 21[1] Ministry of Industry and Trade 7. Set of indicators
for assessment of results of implementation of FTAs ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Not lower than 26 Ministry of Industry and Trade 8. Global
peace, safety and security ranking Ranking in Global Peace Index (GPI) ≤ Global ranking: ≤ 41 ≤ Asia-Pacific ranking: ≤ 6 Ministry of National Defence, Ministry of Public
Security, and Ministry of Foreign Affairs 9. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Quantity of strategic partners, comprehensive strategic
partners and comprehensive partners ≥ 34 Ministry of Foreign Affairs 10. Development
of diplomatic relations Quantity of countries with which Vietnam has diplomatic
relations ≥ 194 Ministry of Foreign Affairs 11. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Quantity of international and regional organizations ≥ 70 Ministry of Foreign Affairs 12. Global
Innovation Index (GII) ranking Ranking ≤ Global ranking: ≤ 40 Ministry of Science and Technology 13. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. % ≥ 40 Ministry of Industry and Trade, and Ministry of Science
and Technology 14. Ranking
of Vietnam’s standards and regulations on science and technology Standards and regulations Approach to international advanced standards and
practices Ministry of Science and Technology 15. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ranking ≤ Global ranking: ≤ 30 Ministry of Culture, Sports and Tourism 16. Development
of a set of criteria for assessment of the quality of education and training Ranking Set of criteria Ministry of Education and Training 17. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Education Advanced education within the region Ministry of Education and Training 18. Mutual
recognition of training and education diplomas and certificates Training diplomas and certificates More diplomas and certificates Ministry of Education and Training 19. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ranking In the leading group of Asia - Pacific; ranked <= 100
in the world Ministry of Education and Training 20. Vietnam’s
health system quality ranking Health Care Index[2] ≤ Global ranking: ≤ 44 Ministry of Health 21. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ranking Level 4 in WHO's classification ≤ ASEAN ranking: ≤ 3 Ministry of Health 22. Global
ranking on SDG Index (United Nations Sustainable Development Goals) Ranking ≤ Global ranking: ≤ 55 Ministry of Finance ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. APPENDIX II LIST OF TASKS IN EXECUTION OF
GOVERNMENT’S ACTION PROGRAM FOR IMPLEMENTATION OF RESOLUTION NO. 59-NQ/TW DATED
JANUARY 24, 2025 OF THE POLITBURO ON INTERNATIONAL INTERGATION IN NEW
SITUATION
(Enclosed with the Government’s action program for implementation of
the Politburo's Resolution No. 59-NQ/TW dated January 24, 2025 in the
Government’s Resolution No. 153/NQ-CP dated May 31, 2025) NO. Tasks Presiding agency Cooperating agency Result Deadlines I. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Formulate, submit a proposal for promulgation, and organize the
implementation of a comprehensive, regular and wide-ranging program for
dissemination of the Resolution No. 59-NQ/TW and the Communist
Party and State's guidelines and policies on international integration;
diversify and innovate content and methods to improve the quality and
effectiveness of dissemination; specify disseminated contents for each target
group; and clarify requirements for innovation in international
integration thinking, awareness and actions in the new situation. Ministry of Foreign Affairs Propaganda and Mass Mobilization
Department of the Central Committee; Ministry of Culture, Sports and
Tourism; ministries, central and local authorities; Vietnam Television (VTV),
Voice of Vietnam (VOV), and Vietnam News Agency (VNA) The Prime Minister’s decision ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Promote digital transformation, develop digital data,
and strengthen the application of information technology, digital
technology and online platforms to external information, dissemination, and
international integration Ministry of Foreign Affairs Ministry of Culture, Sports and Tourism Scheme 2025 3. Formulate the Strategy/Orientation for digital diplomacy
development of Vietnam up to 2030. Ministry of Foreign Affairs ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Strategy/Orientation 2026 4. Continue to effectively implement the Resolution No.
35-NQ/TW dated October 22, 2018 of the Politburo on enhancement of
protection of the Communist Party’s ideological foundation and struggle
against wrong and hostile viewpoints in the new situation and Directive
No. 23-CT/TW dated February 9, 2018, of the Secretariat on continuation
in innovation and improvement of the quality and efficiency in study,
research, application, and development of Marxism-Leninism and Ho Chi
Minh Thought in the new situation; proactively struggle to defeat all
plots, sabotage activities, “peaceful evolution”, and interference in
Vietnam's internal affairs by hostile forces; and firmly protect sovereignty,
sovereign rights, jurisdiction, and legitimate rights and interests of
Vietnam in accordance with international law. Improve the quality and
effectiveness of dissemination and provision of education about awareness,
responsibility, resistance and capacity to proactively struggle against
and refute wrong and hostile viewpoints during the process of
international integration for cadres, the Communist Party members, and the
people, especially the young. Propaganda and Mass Mobilization
Department of the Central Committee; ministries, central and local
authorities; Vietnam Television (VTV), Voice of Vietnam (VOV), and Vietnam
News Agency (VNA) Regularly 5. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Foreign Affairs Members of the National Steering
Committee on International Integration Regularly II. Increase the efficiency in international economic
integration to build an independent, self-reliant and resilient
economy, restructure economy, innovate growth model, and promote digital
transformation ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Review, update, and promote the implementation of strategies, programs,
and action plans for international economic integration, thereby
ensuring harmony and synchronicity with the action program to
implement the Resolution No. 59-NQ/TW; consider adding new tasks and
solutions to meet the set requirements for the country's development from now
until 2030, with a vision to 2045. Ministry of Industry and Trade Members of the Inter-Agency Steering
Committee on International Economic Integration Strategy/program/action plan 2025 2. Assess efficiency in implementation and proposal for negotiation
for upgradation of international economic cooperation agreements, including
free trade agreements (FTAs) signed. Conduct study and propose guidelines for
selective signature of and participation in new FTAs and international
economic cooperation initiatives; develop and implement measures, mechanisms,
and policies to take advantage of opportunities and remove difficulties and
obstacles to implementation of international economic agreements, linkages
and FTAs, especially new-generation FTAs Ministry of Industry and Trade ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Scheme 2025 3. Develop a Scheme for development of an ecology for assisting
enterprises in taking advantages of the FTAs. Ministry of Industry and Trade Members of the Inter-Agency Steering
Committee on International Economic Integration Scheme 2025 4. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Industry and Trade Members of the Inter-Agency Steering
Committee on International Economic Integration Report Regularly 5. Continue to advocate countries recognizing Vietnam's market
economy status and removing barriers to facilitate Vietnamese
enterprises’ international trade and investment. Ministry of Industry and Trade Ministry of Foreign Affairs ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. Conduct study and develop strategies/plans for negotiation and
signature of digital linkages and linkages in supply chains,
production chains, and value chains, etc Ministry of Industry and Trade Ministry of Science and Technology Strategy/Plan 2026 7. Develop and implement mechanisms and policies to assess,
forecast, and control the impacts of international economic agreements and
linkages on economic security, national financial safety and
security, energy security, food security, and
other non-traditional security issues. Ministry of Industry and Trade ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Mechanism/Policy Regularly 8. Promote the implementation of mechanisms for exchange and
cooperation with regional countries, particularly ASEAN members,
in financial security, economic security, energy security, and
other non-traditional security challenges. Ministries and central authorities Ministries and central authorities Mechanism Regularly 9. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Industry and Trade Ministry of Science and Technology, the
Ministry of Agriculture and Rural Development, and relevant ministries and
agencies Mechanism/Policy 2025 10. Diversify and promote the implementation of mechanisms and
policies to stimulate capital markets for enterprises in line with
international and regional practices, assist corporate groups in expanding their
scale, increasing their capacity to direct domestic value chains,
digitizing supply chains, and fully engaging in global markets. Provide
technical assistance and increase capacity of enterprises in all
economic sectors to join production, value and supply chains of Foreign
Direct Investment (FDI) firms and actively participate in international
cooperation. Establish and implement regulatory sandboxes to enable
Vietnamese enterprises to achieve breakthroughs in new potential sectors; and
assist SMEs, startups, innovation, and sustainable business models. Ministry of Finance Ministry of Industry and Trade Mechanism/Policy ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 11. Assess, adjust, update and improve the effectiveness of foreign
investment attraction policies to drastically increase attractiveness to
high-quality investment, including new-generation FDI and ODA and green
finance, and prioritize large-scale projects with high-tech content, advanced
technology and modern management that produce spillover effects, eco-smart
industrial parks, innovation centers, logistics, and strategic
infrastructure. Ministry of Finance Ministries and central authorities Policy Regularly 12. Develop and implement a strategy for attracting global
corporations that play a leading role in key supply chains,
including information technology (IT),
telecommunications, semiconductors, and artificial intelligence
(AI), etc. to invest and expand their business in Vietnam Ministry of Finance ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Strategy 2026 13. Effectively combine national defense and
security tasks with economic development and international economic
integration; proactively develop plans and measures to prevent abusing
international economic integration to infringe upon national security,
thereby effectively resolve and handle situations causing
insecurity or disorder involving foreign elements at the local areas Ministry of National Defence, Ministry of
Public Security, and local authorities Ministries, central and local authorities Plan/solutions Regularly 14. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Finance Ministry of Justice, the Ministry of Construction,
and the Ministry of Education and Training Scheme Regularly 15. Develop and implement incentive mechanisms and policies to
assist major enterprises in commitment to technology transfer,
management skills, product testing, technical assistance, training for human
resources and use of products and services provided by Vietnamese SMEs;
promote localization through linkages between FDI and domestic
enterprises, especially foundational, prioritized and spearhead
industries. Conduct study of establishment of industry promotion and
consultancy centers to assist and connect FDI and domestic
enterprises in industrial parks and key economic zones to
assist domestic enterprises in participating in global supply chains. Ministry of Finance and the Ministry of
Industry and Trade Ministries, central and local authorities Mechanism/Policy ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 16. Actively provide guidance and assist domestic enterprises in
registering international trademark protection, and establish and
implement mechanisms for monitoring trademark usage and take
additional protective measures. Ministry of Science and Technology Ministry of Finance Mechanism Regularly 17. Increase capacity of state management agencies and trade
associations to assist domestic enterprises in strengthening linkages among
foreign investment sectors, prevent and deal with disputes arising
from international trade and investment. Ministry of Industry and Trade ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Project/Plan Regularly 18. Establish and implement plans and orientations to promote the
development of Vietnamese enterprise and entrepreneur culture that are
highly adaptable to integration environment and on the basis of selective
learning and absorption of fine international enterprise culture values. Ministry of Culture, Sports and Tourism Ministries and central authorities Plan/Orientation 2025 19. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Finance and the Ministry of
Industry and Trade Ministry of Science and Technology, and
ministries, central and local authorities Mechanism/Policy Regularly 20. Accelerate institutional and administrative
reforms and improvement of business and investment environment. Finalize
and enhance quality of the financial institution, including policies
that facilitate the development of green finance, green credit, and
adaptation to emerging issues in the financial sector. Ministry of Finance and the Ministry of
Industry and Trade Ministries, central and local authorities Policy ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 21. Develop and implement the international integration
strategy in the monetary and banking sector. Finalize institution and
policies to develop regional and international financial centers in
Vietnam. Ministry of Finance, Sate Bank of Vietnam Ministries and central authorities Strategy 2026 22. Review, finalize and enhance the effectiveness of cooperation
frameworks, commitments and agreements with international financial organizations,
forums, and partners’ state financial management agencies. Actively
participate in and promote Vietnam's role in establishment of multilateral
financial institutions, especially those in ASEAN, ASEAN+3,
the Asia-Pacific Economic Cooperation (APEC), and Mekong subregion;
participate in establishment of international financial institutions,
including World Bank (WB) and International Monetary Fund (IMF). Ministry of Finance ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Report Biannually/Annually 23. Continue implementing strategies and plans for participation in
bilateral, multilateral, and plurilateral cooperation organizations and
mechanisms in terms of economy, trade, investment and finance-monetary, on
the basis of updated and additional contents in conformity with international
trends and specific conditions of Vietnam Ministry of Industry and Trade, Ministry
of Finance, State Bank of Vietnam Members of the Inter-Agency Steering
Committee on International Economic Integration Report Biannually/Annually 24. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Finance and the Ministry of
Industry and Trade Ministries, central and local authorities Report 2025 25. Conduct study and propose participation in regional transport
connection infrastructure projects, thereby contributing to the development
of a synchronized and efficient transport network. Effectively develop and
make use of resources from initiatives and overall plans for regional
connection of which Vietnam is a member, especially ASEAN, APEC and the
Mekong subregion. Strengthen research, transfer, application and development
of advanced technological solutions to development of infrastructure. Ministry of Construction Ministries, central and local authorities Scheme/Report ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. III. Stimulate international integration in terms of politics,
national defense, and security in a more comprehensive and effective manner,
thereby contributing to maintenance of a peaceful and stable environment,
promotion of socio-economic development, protection of the Fatherland, and
development of Vietnam’s potential and international position 1. Effectively implement the action program to develop partnership
frameworks established, especially comprehensive strategic
partnerships, strategic partnerships, comprehensive partnerships,
and equivalents. Proactively conduct study and propose establishment of new
partnership frameworks and expand cooperation with partners in new sectors
that align with the needs and meet conditions in Vietnam Ministry of Foreign Affairs ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Report Annually 2. Effectively implement Resolutions, Directives, Conclusions, Schemes,
and directive documents issued by the Politburo and the Secretariat on
foreign affairs, including the Resolution No. 34-NQ/TW of the Politburo dated
January 9, 2023, on major orientations and policies on implementation of
foreign policies at the 13th National Congress of the Communist
Party of Vietnam, and the Conclusion No. 71-KL/TW of the Politburo
dated February 16, 2024, on key tasks and solutions for implementation of
foreign policies at the 13th National Congress of the Communist
Party of Vietnam, and Schemes for development and improvement of relations
with partners, especially neighboring countries, major countries, Southeast
Asian nations, other important partners, and traditional friends. Ministry of Foreign Affairs Ministries and central authorities Report Annually 3. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Public Security Ministries and central authorities Report Annually 4. 4. Execute Conclusion No. 53-KL/TW of the Politburo dated
April 28, 2023, on international integration and defense diplomacy until 2030
and in subsequent years; and the Directive No. 24-CT/TW of the
Politburo dated July 23, 2023, on maintenance of national security and
defense during comprehensive and deep international integration ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministries and central authorities Report Annually 5. Continue to effectively implement a Plan for Vietnam to
host high-level multilateral events until 2030. Ministries and central authorities Ministries and central authorities Report From now until 2030 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Implement a Scheme for participation in key UN mechanisms
until 2040. Efficiently implement the Community Strategic Plan and
contribute to formulation and implementation of the ASEAN Community
Vision 2045. Implement the Conclusion No. 125-KL/TW dated February
14, 2025, of the Secretariat on enhancement of execution of Directive
No. 25-CT/TW dated August 8, 2018, of the Secretariat on promotion
and improvement of multilateral foreign relations until 2030. Ministry of Foreign Affairs Ministries and central authorities Report According to the formulated plan 7. Formulate and develop plans to join international organizations,
forums and cooperation mechanisms in which Vietnam is not yet a member,
especially new cooperation frameworks in the Asia-Pacific (APAC)
region and the Indian Ocean region Ministry of Foreign Affairs Ministries and central authorities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2026 8. Proactively and actively monitor and readily and appropriately
participate in and contribute to establishment of multilateral institutions
and regional and global governance frameworks for major and emerging issues Ministry of Foreign Affairs Ministries and central authorities Scheme Regularly 9. Formulate and implement the capacity improvement scheme to
promote Vietnam's role as a mediator and conciliator in international
peace and security issues ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministries and central authorities Scheme 2026 10. Continue executing projects on participation in United Nations
Peacekeeping Force towards expansion of scale and scope of operations and
improvement of the quality of Vietnam’s participation in these operations. Ministry of National Defence, Ministry of
Public Security Ministries and central authorities Report Annually ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Develop and implement international cooperation mechanisms for
sharing information, early warning, and responding to non-traditional
security challenges; establish and expand cooperation in security and
intelligence; strengthen international cooperation in struggle against
transnational and foreign-related crimes, and enhance law enforcement
cooperation. Ministry of Public Security Ministries and central authorities Report Annually 12. Proactively and actively participate in, propose, and direct the
implementation of international initiatives and activities
regarding assurance of human security, in line with Vietnam’s interests
and specific conditions Ministry of Public Security Ministries and central authorities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Annually 13. Continue to effectively implement the Directive No.
32-CT/TW on enhancement and improvement of the efficiency in the
Communist Party's foreign relations in the new situation, and Overall
Scheme for enhancement and improvement of the efficiency in the
Communist Party's foreign relations until 2025 Ministry of Foreign Affairs Ministries and central authorities Report 2025 14. Finally review and develop an overall scheme for enhancement and
improvement of the Communist Party's foreign relations for the 2026 - 2030
period, with a vision to 2040. Improve the effectiveness and strategic nature
of the Communist Party's foreign cooperation mechanisms; conduct study and
establish new cooperation mechanisms via the Communist Party channel;
diversify participants in the Communist Party's foreign affairs and expand
its network of partners; innovate methods of cooperation with each partner,
diversify and increase the substantive effectiveness of the Communist Party's
foreign affairs. Enhance proactivity and effectiveness of participation in
multilateral meetings of political parties and people-oriented diplomacy. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministries, Boards and central
authorities Scheme/Report 2025/Annually 15. Promote establishment of mechanisms for exchange and contact
with Vietnam Friendship Parliamentarian Groups in Parliaments and
National Assemblies of other countries. Actively participate in key
multilateral parliamentary mechanisms, including the Inter-Parliamentary
Union (IPU), ASEAN Inter-Parliamentary Assembly (AIPA), and Assemblée
parlementaire de la Francophonie (APF), etc. Ministry of Foreign Affairs National Assembly Committee for National
Defense, Security and External Relations Report Regularly ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Specify and effectively implement defense and security
cooperation orientations within partnership frameworks established. Establish
and participate in new mechanisms for dialogue and cooperation in defense and
security with partners, especially neighboring countries, ASEAN nations, and
other key partners, in line with Vietnam’s interests and conditions. Conduct
study and propose expansion of international cooperation in defense and
security. Ministry of National Defense Ministry of Public Security Ministries and central authorities Report Regularly 17. Strengthen exchange, dialogue, and cooperation with border
management and protection forces of neighboring countries to effectively
implement border management treaties, agreements and regulations; effectively
cooperate in resolution of emerging issues related to security, order,
management of natural disasters, and prevention of epidemics in border areas
and at border checkpoints; effectively implement border guard agreements;
promote the diversification of friendship exchange forms and models with
neighboring countries, thereby contributing to resolution of border-related
cases at the grassroots level and maintaining a peaceful and stable environment Ministry of National Defense ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Report Regularly 18. Establish mechanisms and policies to assist local authorities in
expanding and strengthening cooperation and improving relationships with
international local authorities, organizations, and foreign partners,
especially those in Southeast Asia, local authorities of key and potential
partners and traditional friends, in order to gain experience and exploit
resources for development. Ministry of Foreign Affairs Ministries, central and local authorities Mechanism/Policy From now until 2030 IV. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Efficiently execute the Politburo's Resolution No.
57-NQ/TW on breakthrough for development of science, technology,
innovation and digital transformation, especially solutions to promotion of
international cooperation in science, technology, innovation and digital
transformation Ministry of Science and Technology Ministries and central authorities Report ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Continue to effectively implement international science and
technology treaties and agreements that have been signed. Propose
negotiation, signature, accession to and establishment of new bilateral and
multilateral cooperation mechanisms and agreements on science, technology,
innovation, digital transformation, and development of startup ecosystem. Ministry of Science and Technology Ministries and central authorities Report Regularly 3. Formulate a Scheme for Vietnam's proactive participation in
international standardization organizations. Ministry of Science and Technology ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Scheme 2025 4. Strengthen international cooperation to increase capacities of
agencies and personnel participating in international standardization organizations,
thereby contributing to development of international standards and technical
regulations on science and technology. Ministry of Science and Technology Ministries and central authorities Report Regularly 5. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Science and Technology Ministry of Foreign Affairs and
Ministries and central authorities Report Regularly 6. Strengthen research and formulate domestic scientific and
technological standards and regulations that align with advanced international
standards and regulations; and at the same time, mobilize international and
regional organizations, including World Intellectual Property Organization
(WIPO), to assist Vietnam in this process. Ministry of Science and Technology Ministries and central authorities Report ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. Conduct research and seek partners, including global technology
corporations, to establish centers for research, development, application of
advanced science and technology and innovation in Vietnam. Ministry of Science and Technology Ministries and central authorities Report Regularly 8. Formulate and develop specific mechanisms and policies to
increase the attractiveness of Vietnam’s investment environment for
high-tech, spearhead technologies, and research and development sectors Ministry of Science and Technology ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Mechanism/Policy Regularly 9. Encourage organizations, enterprises and individuals to
participate in the Global Innovation Network and other appropriate
cooperation mechanisms Ministry of Science and Technology Ministries and central authorities Policy Regularly 10. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Home Affairs, Ministry of
Education and Training Ministries, central and local authorities Report Regularly 11. Build a database of overseas Vietnamese scientists and experts
participating in cooperation with domestic partners in specific scientific
and technological issues Ministry of Foreign Affairs Ministry of Science and Technology, and
ministries, central authorities Report ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 12. Continue to renew and diversify mechanisms and policies to
attract and retain talents, including international experts, scientists, and
intellectuals, and overseas Vietnamese Ministry of Foreign Affairs Ministry of Science and Technology, and
ministries, central authorities Mechanism/Policy Regularly 13. Formulate and implement several key national scientific and
technological programs and projects that enable overseas Vietnamese
intellectuals to participate. Ministry of Science and Technology ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Program/project Regularly 14. Strengthen exchange of experts and experience to enable
Vietnamese scientists, engineers and specialists to participate in exchange,
training, and research programs in foreign countries Ministry of Science and Technology,
Ministry of Education and Training, Ministry of Foreign Affairs Ministries and central authorities Exchange, training and research Regularly 15. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Science and Technology Ministries and central authorities Policy Regularly V. Promote international integration in terms
of culture, society, tourism, environment, education and training,
health, and other sectors ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Expand, diversify and develop international cooperation
mechanisms in terms of culture, information, society, tourism, sports,
environment, education and training, health, labor, agriculture, and other
sectors in line with Vietnam’s interests and specific conditions. Ministries and central authorities Ministries, central and local authorities Report Regularly 2. Actively participate in and contribute to formulation of
regulations, policies, and rules on emerging sectors and
issues that are closely related to Vietnam’s interests and
concerns, within multilateral cooperation mechanisms for culture,
information, society, tourism, sports, environment, education and training,
health, labor, agriculture, and other sectors. Ministries and central authorities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Report Regularly 3. Proactively initiate and implement new cooperation
initiatives and ideas, and share experience in sectors in which
Vietnam has advantages and may potentially become the center of attraction of
ASEAN, including sustainable poverty reduction, development gap
narrowness, food security, protection of children's
rights, health and gender equality. Ministries and central authorities Ministries and central authorities Report Regularly 4. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministries and central authorities Ministries and central authorities Report Regularly 5. Focus on implementation of international labor treaties and
agreements associated with the objectives of enhancing the quality
of life and working conditions for employees with concentration
on high-income markets and advanced and high labor standards. Ministry of Home Affairs Ministries and central authorities Report ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. Effectively perform international integration and
cooperation tasks related to culture within the framework of
the national target program for cultural development for
the 2025 - 2035 period, with a focus on promotion of Vietnamese
cultural centers’ roles in foreign countries. Ministry of Culture, Sports and Tourism Ministry of Foreign Affairs and
Ministries and central authorities Report Regularly 7. Effectively develop and implement the South-South
Cooperation Development Orientation Scheme in agricultural and rural sectors;
the Scheme for Orientation to attraction and management of foreign
direct investment (FDI) in agricultural and rural sectors; and
the Scheme for Orientation to attraction, management and use of ODA,
other concessional loans granted by foreign donors and non-governmental aid
under the state management of the Ministry of Agriculture and
Environment. Continue the effective implementation of the Scheme for
promotion of export of agro-forestry-fishery products until 2030 and
proposal for visions and solutions for subsequent years. Ministry of Agriculture and Environment ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Scheme/Report 2026/Annually 8. Effectively execute projects, from now until 2025 and the
following period, committed with international organizations, including the
World Bank (WB), the Asian Development Bank (ADB), the International Fund for
Agricultural Development (IFAD), and the Food and Agriculture Organization of
the United Nations (FAO) and international partners in agricultural and rural
sectors. Conduct study and propose signature of and participation in new
international cooperation initiatives and mechanisms for development of
infrastructure of management of natural disasters, protection and
sustainable development of forests, etc. Ministry of Agriculture and Environment Ministries, central and local authorities Cooperation
mechanisms/projects/initiatives Regularly 9. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Culture, Sports and Tourism Ministries, central and local authorities Report/Mechanism/Policy Regularly 10. Finalize and implement mechanisms and policies to supervise,
manage and prevent the infiltration of harmful cultural products;
promptly and effectively control and respond to distorted or erroneous
information products to maintain national security, information
security, human security, and cultural security. Ministry of Culture, Sports and Tourism Ministry of Public Security and
Ministries and central authorities Measures ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 12. Host major regional and international culture, sports and
tourism events in association with high-level multilateral foreign
affairs to be hosted by Vietnam from now until 2030. Ministry of Culture, Sports and Tourism Ministry of Foreign Affairs and Ministries
and central and local authorities Events According to the formulated plan 13. Develop the Strategy for promoting Vietnamese culture in
foreign countries. Formulate plans/roadmaps for participation in major
international culture, sports and tourism events, and strive to make an
impression and achieve high results in these affairs. Ministry of Culture, Sports and Tourism ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Plan 2025 14. Actively mobilize international resources and knowledge to
develop, finalize, and implement institutions, policies, and solutions for
promotion of digital transformation and application of digital
technology to cultural sectors and activities, and development
of digital culture and digital cultural industries.
Effectively implement the Program for Digitalization of Vietnam's
Cultural Heritage for the 2021 - 2030 period. Establish and operate a
mechanism for protection of digital copyright of cultural products;
and finalize technical standards and regulations for construction of digital
cultural heritage and a digital cultural ecosystem. Ministry of Culture, Sports and Tourism Ministry of Science and Technology, and
ministries, central authorities Report/Standards/Regulations Regularly 15. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Home Affairs Ministries and central authorities Report Regularly 16. Effectively implement mechanisms and policies to
make breakthroughs in training and development of domestic high-quality
human resource in order to maintain the sustainability of
development and international integration; improve lifelong learning
skills, and increase capacity and productivity of Vietnamese
workforce. Ministry of Home Affairs, Ministry of
Education and Training Ministries and central authorities Mechanism/Policy ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 17. Finalize and improve the effectiveness of implementation of
mechanisms and policies to protect lawful and legitimate rights and
interests of Vietnamese citizens in foreign countries; promote
the application of technology and digital technology to management
of Vietnamese guest workers and citizen protection. Strengthen
exchange of information and learning of international experience in
management of employers from single organization model to multi-organization
model and apply such experience in a manner consistent with Vietnam’s
development situation. Ministry of Home Affairs Ministry of Foreign Affairs and
Ministries and central and local authorities Report Regularly 18. Actively mobilize technical and financial support in a
proactive and focused manner in order to serve the fulfillment of
international cooperation and integration tasks for which funding has
not been fully provided. Ministries, central and local authorities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Report Regularly 19. Urgently amend and finalize laws and policies related to receipt
and management of aid, thereby ensuring efficiency in reception, use, and
management of international donations, including ODA. Ministry of Finance Ministries and central authorities Law/Policy 2025 20. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Agriculture and Environment Ministries, central and local authorities Report Regularly 21. Effectively review the implementation of tourism
cooperation agreements and mechanisms established; propose signature of and
accession to new agreements with a focus on potential markets with high quantities
of customers, high spending levels and long stays. Develop and implement
mechanisms and policies to assist enterprises and local authorities in
developing high-quality tourism services and products; attract technical
support and investment, and provide training for high-quality human
resources in tourism sector. Participate in tourism cooperation and
linkage initiatives within the ASEAN sub-region and region, and
proactively propose new initiatives to promote Vietnam's tourism
potentials. Ministry of Culture, Sports and Tourism Ministries, central and local authorities Report/Mechanism/Policy ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 22. Establish criteria for assessment of quality of education
and training on the basis of references to criteria established by
international and regional organizations. Ministry of Education and Training Ministries, central and local authorities Set of criteria 2026 23. Establish mechanisms and policies to assist domestic
universities and research institutes in cooperating and
associating with high-quality international educational
institutions, and investing in establishment of representative offices
or branches in foreign countries, especially in science and technology
sectors. Ministry of Education and Training ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Mechanism/Policy Regularly 24. Review and improve effectiveness of implementation of new
arrangements on cooperation in mutual recognition of diplomas,
certificates, training programs, and vocational skills between Vietnam and
other countries. Conduct research into possibility of negotiating and signing
new agreements on mutual recognition of diplomas, certificates, training
programs, and vocational skills between Vietnam and other countries. Ministry of Education and Training Ministries and central authorities Agreements From now until 2030 25. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Health Ministries and central authorities Scheme 2026 26. Promote international cooperation and integration in ethnic
and religious affairs, thereby contributing to enhancement of the great
national unity bloc and maintenance of national security and
defense. Ministry of Ethnic and Religious Affairs Ministries, central and local authorities Report ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 27. Effectively implement the Conclusion No.
57-KL/TW dated June 15, 2023, of the Politburo on continuation
in improvement of the quality and effectiveness of external information
in the new situation. Develop and implement mechanisms and policies to take
advantage of and promote roles of journalists and editors of foreign press
organizations whose head offices are located in Vietnam, international
experts, scholars, and prestigious individuals in the foreign information
sector. Ministry of Foreign Affairs Propaganda and Mass Mobilization
Department of the Central Committee; ministries, central authorities Report Regularly 28. Participate in and proactively contribute to international
cooperation frameworks of information and communications Ministry of Culture, Sports and Tourism ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Report Regularly 29. Develop plans to promote the application of digital
platforms to provision of external information and digital
diplomacy. Ministry of Foreign Affairs Ministry of Science and Technology Plan Regularly 30. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Public Security Ministry of Science and Technology, and
ministries, central authorities Mechanism Regularly VI. Increase capacity for implementation of international
commitments and agreements associated with enhancement
of inspection and supervision of implementation and promotion
of finalization of domestic institutions, policies and laws ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Consider and finally review the implementation of
the Overall Strategy for international integration until 2020, with
a vision to 2030. Ministry of Foreign Affairs Ministries, central and local authorities Finally reviewed Strategy 2026 2. Effectively develop and implement sector-specific
international integration strategies and plans. Integrate international
integration tasks into working programs and plans to be implemented by
ministries, central and local authorities. Ministries, central and local authorities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Strategy/Plan 2026 3. Develop and finalize institutions, policies and laws
on international integration, improve
the compatibility between international commitments and agreements
and domestic regulations; increase implementation capacity in all
sectors; and promote digitalization and application of technology
to supervision and inspection of fulfillment of international commitments and
agreements. Ministries and central authorities Ministries and central authorities Policies/laws Regularly 4. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministries and central authorities Ministries and central authorities Report Regularly 5. Continue to negotiate and effectively implement international
cooperation programs, projects and operations in law-making and
enforcement, administrative reform, and judicial reform sectors. Ministry of Justice Ministries and central authorities Program/project/operations ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. Raise awareness and responsibility of ministries, central
and local authorities for review, inspection, urge, and supervision of
the implementation of international commitments and agreements within
their jurisdiction. Ministries, central and local authorities Ministries, central and local authorities Report Regularly 7. Establish a Steering Committee to review and urge the
fulfillment of international commitments and agreements signed,
and address these matters to partners during high-level
foreign affairs. Ministry of Foreign Affairs ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministries, central and local authorities The Prime Minister’s decision 2025 8. Establish mechanisms and increase capacity for supervising
implementation and development of systems for assessing compliance
with and effectiveness of international integration Ministry of Justice Ministries and central authorities Mechanism 2026 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Increase capacity for resolving disputes and
complaints arising during the fulfillment of international commitments
and agreements, especially in trade and investment sectors Ministry of Industry and Trade, Ministry
of Justice Ministries, central and local authorities Program/project Regularly 10. Develop and finalize laws related to green economy, digital
economy, circular economy, energy transition, hydrogen, carbon emission
reduction, digital transformation, artificial intelligence (AI),
semiconductor chips, outer space, and other emerging sectors Ministry of Industry and Trade, Ministry
of Finance Ministries and central authorities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Regularly VII. Enhance efficiency and effectiveness of direction and
cooperation in international integration; promote proactive and active
roles of local authorities 1. Improve the National Steering Committee on
international integration and specialized agencies in charge of foreign
affairs and international integration ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Members of the National Steering
Committee on International Integration Proposal submitted to The Prime Minister 2025 2. Improve and restructure units in charge of foreign affairs
and international integration at local authorities towards simplified,
strong, modern and professional apparatuses. Ministry of Foreign Affairs and local
authorities Local authorities Report 2025 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Develop innovation and improve proactiveness, quality, and
effectiveness, diversify channels, frameworks, and forms of cooperation
and exchange of information by ministries and focal agencies on
foreign affairs and international integration among ministries, central
and local authorities, and associations, in line with practical requirements
to make substantial changes in cooperation in international
integration. Ministries, central and local authorities Ministries, central and local authorities Exchange and cooperation
mechanism/framework 2025 4. Establish and effectively operate mechanisms for
cooperation, exchange of information, and inter-disciplinary
databases of emerging issues and fields in international
relations and integration towards establishment of a national system of
data on international integration and cooperation. Ministry of Foreign Affairs The Government’s Office, Ministry of
Science and Technology, and ministries, central authorities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Annually 5. Stimulate implementation of a plan for training and
refresher training for cadres in charge of foreign affairs and international
integration; update and adjust the plan to suit the new situation, and
at the same time take advantage of international resources for
implementation. Ministry of Foreign Affairs Ministries, central and local authorities Report From now until 2030 6. Continue to implement and update the Scheme for providing refresher
training and nominating Vietnamese cadres to join international
organizations with a focus on provision of training and refresher training
for high-ranking cadres running for leadership positions in international
forums and organizations, especially ASEAN, the United Nations, Mekong
sub-regional cooperation mechanisms, and APEC. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministries and central authorities Report From now until 2030 7. Develop and implement a plan for training and refresher training
for international law cadres capable of participating in international
mediation and settling disputes. Ministry of Industry and Trade, Ministry
of Justice Ministries and central authorities Plan Annually ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Develop and implement plans for training for cadres at all
levels and sectors in research, forecast and strategic advisory. Ministry of Foreign Affairs Ministries and central authorities Plan Annually 9. Promote emulation of role models in effective implementation of guidelines,
policies and laws on foreign affairs and international integration Ministries, central and local authorities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Regularly 10. Effectively develop and implement mechanisms and policies to assist
local authorities, especially those in bordering provinces in
conducting local foreign affairs and international integration;
promote cooperation and association with local authorities of foreign
countries to take advantage of experience and resources for
development; participate in cooperation mechanisms, forums, and networks of
major cities and urban areas, including ASEAN Smart Cities Network (ASCN),
Asia Pacific Cities Summit (APCS), World Association of Major Metropolises
(Metropolis), International Association of Francophone Mayors (AIMF), UNESCO
Creative Cities Network (UCCN), Global Network for Sustainability (G-NETS)
and Asian Cities Climate Change Resilience Network (ACCCRN), C40 Cities
Climate Leadership Group, etc. Ministry of Foreign Affairs Local authorities Mechanism/Policy Regularly 11. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Finance Local authorities State budget expenditure estimate Annually 12. Effectively develop and implement mechanisms and policies to
assist local authorities in international integration, in accordance with
international commitments, while taking advantage of available resources for
sustainable development; assist local authorities in innovating and improving
the effectiveness of promotion of regional potential and
advantage, promoting investment, developing tourism markets and
brands and establishing regional tourism linkage initiatives; assist
local enterprises in connecting with major international
corporations to access capital sources and technology, and to
participate in global market and production chains; improve the
effectiveness of provision of advice and assistance for
enterprises in information, forecast about international markets, and
response to protective and preventive measures from other
countries; and promote the application of new and high
technologies to production and business and develop an innovation
ecosystem in conformity with local specificities. The National Steering Committee on
International Integration Ministries, central and local authorities Mechanism/Policy ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 13. Take measures to encourage local authorities to proactively
engage in international cultural integration associated with
preservation, promotion and marketing of regional cultural values;
strengthen international cooperation to develop cultural industries and
produce distinctive cultural products that have international
competitiveness; and assist local authorities in improving connectivity and
cooperation with research organizations and educational
institutions in countries with advanced education, and international
cooperation in the health sector Ministries and central authorities Ministries, central and local authorities Policies/Measures Regularly 14. Uphold roles of Vietnamese representative missions in
foreign countries in economic diplomacy, technology diplomacy, digital
diplomacy, and other specialized diplomacy sectors. Ministry of Foreign Affairs ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Report Regularly [1] Data provided by the Ministry of Planning
and Investment on percentage of enterprises participating in global
value chain in 2024. Improve Vietnam's position in global value chain: what to
do? [2] Healthy Index Score
Resolution No. 153/NQ-CP dated May 31, 2025 on promulgation of the Government’s action program for implementation of Resolution No. 59-NQ/TW on international integration in new situation
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/02/2025
Ban hành:
19/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2025
371
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|