Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 20/2009/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành

Số hiệu: 20/2009/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương Người ký: Nguyễn Thị Minh
Ngày ban hành: 02/07/2009 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 20/2009/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 02 tháng 7 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 5 năm 2005;
Căn cứ Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Xét đề nghị của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tại Công văn số 151/KCN-ĐT ngày 02/6/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương".

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 4173/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 10 năm 2003 của UBND tỉnh Hải Dương.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư ;
- VP Chính phủ, Website Chính phủ;
- Cục KTVB (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- Các Ban của Đảng, Báo Hải Dương, VP Tỉnh uỷ;
- Uỷ ban MTTQ, các Đoàn thể Nhân dân;              
- Các Ban HĐND tỉnh, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và CV có liên quan;
- Trung tâm công báo (VP UBND tỉnh);
- Lưu VT, Ô Vinh (100b).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Minh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG
(Ban hành theo Quyết định số: 20/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Mục đích:

Nhằm thể hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn, các cấp, các ngành có liên quan trong quản lý khu công nghiệp theo luật định (sau đây gọi tắt là KCN).

Tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất - kinh doanh của các nhà đầu tư; đơn giản thủ tục hành chính, tránh bỏ sót, chồng chéo các chức năng quản lý nhà nước trong KCN.

2. Phạm vi:

Quy chế này quy định các hoạt động phối hợp quản lý nhà nước trong các KCN.

3. Đối tượng áp dụng:

Bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan trong các KCN trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước phải đảm bảo tuân thủ nhiệm vụ, chức năng của ngành, lĩnh vực theo luật định. Củng cố và tăng cường vai trò của Ban Quản lý các KCN tỉnh (sau đây gọi tắt là BQL) là cơ quan thực hiện nhiệm vụ theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông cho các nhà đầu tư trong KCN.

2. Mọi hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng đối với các doanh nghiệp trong KCN đều phải phối hợp với cơ quan đầu mối là BQL. Trong trường hợp đặc biệt, sau khi giải quyết theo quy định cơ quan chức năng phải thông báo kịp thời cho BQL biết để phối hợp.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại

1. Trách nhiệm của BQL

a) Đăng ký đầu tư theo thẩm quyền; thẩm tra cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư các dự án vào KCN theo chủ trương thu hút đầu tư của Tỉnh sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận.

b) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại KCN; cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong KCN theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư do BQL gửi đến hỏi ý kiến các Sở, ban, ngành có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình (nếu hết thời hạn không có văn bản tham gia thì coi như đồng ý với hồ sơ dự án).

Điều 4. Quản lý đất đai và bồi thường giải phóng mặt bằng

1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường.

a) Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định phương án giải phóng mặt bằng xây dựng KCN trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật Đất đai.

b) Hướng dẫn các nhà đầu tư hạ tầng, nhà đầu tư thuê lại đất lập hồ sơ thuê đất, thẩm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định cho thuê đất.

c) Thực hiện ký hợp đồng thuê đất đối với các nhà đầu tư; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư trong KCN; hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định về quản lý đất đai.

d) Chủ trì và phối hợp với BQL, Công ty phát triển hạ tầng, chính quyền cơ sở bàn giao đất tại thực địa cho chủ đầu tư hạ tầng, chủ đầu tư thuê lại đất theo quy định về quản lý đất đai.

2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (thành phố), cấp xã nơi có đất thu hồi để xây dựng KCN.

a) Chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền vận động đến các tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; thực hiện GPMB theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Thành lập và chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện lập phương án (tổng thể và chi tiết) bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức thực hiện theo quy định.

c) Phối hợp với các sở, ban, ngành các tổ chức và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 5. Quản lý quy hoạch và xây dựng

1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch tổng thể các KCN trên địa bàn tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch KCN đã được phê duyệt; tham mưu điều chỉnh quy hoạch KCN theo quy định.

2. Trách nhiệm của Sở Công Thương,

Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan đề xuất quy hoạch phát triển các ngành nghề thu hút đầu tư trong các KCN.

3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng.

a) Chủ trì lấy ý kiến các cơ quan liên quan, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng KCN;

b) Chủ trì và phối hợp với BQL, các cơ quan liên tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN;

c) Chủ trì và phối hợp với BQL kiểm tra thường xuyên, định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện quy hoạch chi tiết xây dựng KCN đó được phê duyệt.

4. Trách nhiệm của BQL.

a) Cấp giấy phép xây dựng cho các dự án đầu tư vào KCN (đối với các dự án thuộc diện phải cấp phép xây dựng); cấp chứng chỉ quy hoạch cho các dự án đầu tư vào KCN; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C đầu tư vào các KCN được giao quản lý; điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết KCN theo quy định.

b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong KCN cho tổ chức có liên quan;

c) Kiểm tra việc xây dựng các công trình xây dựng, các công trình kết cấu hạ tầng trong KCN theo Giấy phép xây dựng, chứng chỉ quy hoạch, hồ sơ thiết kế và quy hoạch chi tiết được duyệt.

Điều 6. Quản lý môi trường

1. Trách nhiệm của BQL (thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên & Môi trường).

Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp thực hiện thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý các vi phạm Luật Bảo vệ môi trường.

2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường.

a) Tiếp nhận hồ sơ và đề nghị của các nhà đầu tư; chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định, trình phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.

b) Chủ trì, phối hợp với BQL chỉ đạo kiểm tra xử lý khắc phục sự cố về môi trường, hướng dẫn tuyên truyền về nghiệp vụ chuyên môn trong việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường trong các KCN; xác nhận chất lượng công trình xử lý chất thải của các doanh nghiệp trong KCN và hệ thống xử lý chất thải chung của KCN.

3. Trách nhiệm của Công an tỉnh.

Chỉ đạo Phòng Cảnh sát môi trường phối hợp với BQL kiểm tra phát hiện và xử lý các sai phạm trong việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp trong các KCN.

4. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có KCN.

a) Tiếp nhận và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường cho các nhà đầu tư đối với dự án đầu tư trong KCN không phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường theo quy định.

b) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với BQL kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KCN và Công ty đầu tư hạ tầng, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

5. Tiêu hủy sản phẩm, vật tư, nguyên liệu hư hỏng.

Trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp trong KCN, BQL chủ trì thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Hải quan và các cơ quan có liên quan, tổ chức giám định, giám sát việc tiêu huỷ sản phẩm, vật tư, nguyên liệu hư hỏng, đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường. Kết quả việc tiêu huỷ được lập biên bản có chữ ký của các thành viên tham dự, làm căn cứ giải quyết các chính sách có liên quan.

Điều 7. Quản lý về Khoa học và Công nghệ, Công nghiệp, Thông tin và Truyền thông

1. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ.

a) Chủ trì, phối hợp với BQL phổ biến, hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện các văn bản pháp luật về khoa học và công nghệ.

b) Thẩm định công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý môi trường của các dự án đầu tư; tư vấn đổi mới công nghệ, phát triển thị trường công nghệ. Tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định.

c) Hỗ trợ các nhà đầu tư đẩy mạnh các hoạt động về: tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, sở hữu trí tuệ, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất kinh doanh và bảo vệ tài sản trí tuệ.

d) Thực hiện thống kê hoạt động khoa học và công nghệ trong các KCN.

đ) Chủ trì, phối hợp với BQL trong việc kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về khoa học - công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, sở hữu trí tuệ và an toàn bức xạ hạt nhân theo quy định.

2. Trách nhiệm của Sở Công thương.

a) Phối hợp với BQL và các ngành có liên quan đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư, các dự án khuyến khích đầu tư vào KCN; giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp trong các KCN theo thẩm quyền.

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật về an toàn công nghiệp, an toàn điện; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.

c) Theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong các KCN trên cơ sở thông tin do BQL cung cấp thường kỳ và báo cáo của các doanh nghiệp.

d) Hướng dẫn đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt và hoá chất độc hại có yêu cầu đặc thù chuyên ngành công nghiệp; quản lý nhà nước về an toàn hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật.

đ) Hướng dẫn các doanh nghiệp trình tự, thủ tục lập hồ sơ để được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công và xúc tiến thương mại của Trung ương, địa phương.

e) Thực hiện việc quản lý thị trường trên địa bàn theo quy định.

3. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

a) Quản lý, yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh bưu chính, chuyển phát, viễn thông, internet kịp thời đáp ứng yêu cầu về dịch vụ bưu chính, viễn thông của các doanh nghiệp trong KCN, đảm bảo chất lượng dịch vụ, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

b) Hướng dẫn Công ty hạ tầng đăng ký và cấp phép xây dựng hạ tầng mạng viễn thông dùng riêng, hạ tầng mạng bưu chính, mạng thông tin phục vụ trong KCN.

c) Hướng dẫn đăng ký và cấp phép cho các doanh nghiệp trong KCN về sử dụng tần số vô tuyến điện; sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh, truyền hình trực tiếp từ vệ tinh; lĩnh vực in ấn, quảng cáo sản phẩm trên mạng máy tính; xây dựng trang thông tin điện tử.

d) Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật chuyên ngành điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin.

e) Tham gia thẩm định công nghệ trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, internet, công nghệ thông tin, in ấn.

f) Hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất, kinh doanh.

g) Thực hiện thống kê về lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trong KCN.

h) Chủ trì, phối hợp với BQL, các ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra về viễn thông, bưu chính, tần số vô tuyến điện, in ấn, quảng cáo, sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh, truyền hình trực tiếp từ vệ tinh và chất lượng, tiêu chuẩn định mức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông.

Điều 8. Quản lý về lao động, vệ sinh và an toàn thực phẩm

1. Trách nhiệm của BQL.

a) Thực hiện một số công việc về quản lý lao động tại các KCN theo uỷ quyền:

- Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong KCN.

- Cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong KCN;

- Đăng ký nội quy lao động của các doanh nghiệp trong KCN.

- Đăng ký thoả ước lao động tập thể.

- Đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương của các doanh nghiệp trong KCN.

- Đăng ký kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp.

- Nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp trong KCN.

b) Phối hợp với Sở Lao động TB&XH, Liên đoàn lao động tỉnh và các ngành có liên quan:

- Hướng dẫn thực hiện pháp luật lao động đối với người lao động như tiền lương, bảo hiểm, tiền thưởng, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, bồi thường tai nạn lao động... trong các doanh nghiệp KCN.

- Hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp KCN thực hiện đúng các quy định về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động.

- Hướng dẫn các doanh nghiệp KCN thành lập Hội đồng hoà giải cơ sở theo quy định của Luật lao động.

- Khi có đình công, tranh chấp lao động tập thể về quyền xảy ra trong các doanh nghiệp nằm trong địa bàn KCN, BQL phối hợp với Công đoàn các KCN, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố nơi có KCN hướng dẫn các bên tranh chấp giải quyết theo đúng quy định các pháp luật và thông báo kịp thời với Sở Lao động TB&XH, Liên đoàn Lao động tỉnh để phối hợp giải quyết;

- Khi các doanh nghiệp trong KCN có tai nạn lao động xảy ra (chết người, thương tích nặng...) BQL thông báo kịp thời với Sở Lao động TB&XH để giải quyết theo quy định.

c) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cam kết của các doanh nghiệp trong KCN về sử dụng lao động tại địa phương.

d) Định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất báo cáo về việc thực hiện nhiệm vụ ủy quyền, tình hình quản lý và sử dụng lao động trong KCN về Sở Lao động TB&XH và Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trách nhiệm của Sở Lao động TB&XH.

a) Phối hợp với BQL hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động và các quy định hiện hành của nhà nước về lao động. Tư vấn cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, chủ sử dụng lao động giải quyết tranh chấp lao động, đình công trong các KCN. Quyết định các biện pháp chế tài theo thẩm quyền.

b) Hàng năm, phối hợp với BQL và các ngành liên quan có kế hoạch đào tạo nghề, cung ứng lao động cho các doanh nghiệp.

c) Chấp thuận đăng ký nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo uỷ quyền của Bộ Lao động TB&XH và theo quy định hiện hành của nhà nước.

d) Chủ trì, phối hợp với BQL và các ngành liên quan trong việc điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nghiêm trọng trong KCN theo quy định.

3. Trách nhiệm của Liên đoàn Lao động tỉnh.

a) Chỉ đạo Công đoàn các KCN phối hợp với BQL tổ chức, vận động, thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp trong KCN theo quy định của luật lao động;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các Công đoàn cơ sở trong KCN hoạt động theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn quy định tại luật Công đoàn, luật Lao động và điều lệ Công đoàn Việt Nam;

c) Thực hiện quyền kiểm tra, giám sát và phối hợp với BQL, các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động cũng như các quy định của pháp luật về lao động, Luật Công đoàn, Luật BHXH..., điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, chết người tại các doanh nghiệp trong KCN theo quy định.

4. Trách nhiệm của Sở Y tế.

a) Tham gia thẩm tra các dự án: Chế biến thực phẩm, dược phẩm, các cơ sở y tế đầu tư tại các KCN.

b) Thẩm tra điều kiện thành lập, phạm vi hoạt động chuyên môn các cơ sở y tế trực thuộc các doanh nghiệp trong các KCN.

c) Phối hợp với BQL và các ngành liên quan kiểm tra, thanh tra việc đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm, các cơ sở ăn uống phục vụ người lao động trong các KCN.

d) Đào tạo, đào tạo lại, tập huấn chuyên môn cho các cán bộ y tế tham gia chăm sóc sức khoẻ cho người lao động tại các doanh nghiệp; huấn luyện vệ sinh lao động và cấp cứu ban đầu cho người lao động.

đ) Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra giám sát, đánh giá môi trường lao động và đề xuất ý kiến yêu cầu các doanh nghiệp cải thiện môi trường làm việc, giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

e) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện khám sức khoẻ tuyển dụng, khám sức khoẻ định kỳ, quản lý hồ sơ sức khoẻ cho người lao động.

Điều 9. Thực hiện ưu đãi đầu tư, báo cáo đầu tư và quản lý tài chính

1. Thực hiện ưu đãi đầu tư, đánh giá báo cáo đầu tư.

a) Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Phối hợp với BQL giới thiệu, vận động, khuyến khích các nhà đầu tư vào các KCN.

b) Trách nhiệm của BQL:

- Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện đầu tư tại các KCN trên địa bàn tỉnh và gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn, tiếp nhận, xem xét hồ sơ của dự án đầu tư vào các KCN, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để thực hiện các ưu đãi cho nhà đầu tư.

2. Quản lý Tài chính.

a) Trách nhiệm của BQL.

Hướng dẫn đăng ký chế độ kế toán và tiếp nhận báo cáo tài chính của các doanh nghiệp trong KCN.

b) Trách nhiệm của Sở Tài chính.

- Hướng dẫn BQL, Công ty phát triển hạ tầng KCN và các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các quy định của pháp luật về công tác kế toán, thống kê, kiểm toán, chế độ tài chính theo quy định.

- Chủ trì phối hợp với BQL và các ngành có liên quan kiểm tra việc chấp hành chế độ chính sách tài chính, thống kê gía cả, kế toán. Xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với BQL hướng dẫn và giám sát Công ty phát triển hạ tầng KCN trong việc định giá hạ tầng cho thuê và thu các loại phí đối với các nhà đầu tư thứ cấp đảm bảo mặt bằng chung của các KCN.

c) Trách nhiệm của Cục thuế tỉnh.

- Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư của doanh nghiệp về thuế để thực hiện các ưu đãi cho doanh nghiệp.

- Hướng dẫn Công ty phát triển hạ tầng và các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các quy định pháp luật về thuế và các loại phí.

- Đôn đốc thực hiện và kiểm tra các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các quy định pháp luật về thuế, các khoản khác phải nộp ngân sách.

Điều 10. Quản lý về an ninh và trật tự an toàn xã hội

1. Trách nhiệm của Công an tỉnh.

a) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và Công an các huyện, thành phố có KCN bố trí lực lượng tại các KCN, phối hợp với BQL và Công ty hạ tầng KCN thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy trong KCN.

2. Trách nhiệm của BQL.

Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về công tác quản lý người lao động, người nước ngoài, giữ gìn an ninh trật tự trong KCN.

3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị trấn, phường, xã nơi có KCN.

Chỉ đạo các lực lượng bảo vệ an ninh trật tự, phối hợp với Công ty phát triển hạ tầng, các doanh nghiệp KCN để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn công cộng tại KCN.

Điều 11. Quản lý xuất nhập khẩu

1. Trách nhiệm của BQL.

a) Phối hợp với Sở Công thương thực hiện quản lý hoạt động xuất, nhập khẩu đối với các doanh nghiệp trong KCN.

b) Thực hiện cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo uỷ quyền của Bộ Công Thương.

2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan tỉnh.

a) Hướng dẫn thủ tục hải quan cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hoá. Đảm bảo hàng hoá xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp được thông quan nhanh chóng, đúng quy định của pháp luật

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý đối với các hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp tại các KCN.

Điều 12. Thanh tra, kiểm tra

1. Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện theo đúng quy định của luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành. Khi thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp phải đảm bảo chính xác, khách quan, công khai.

2. Các cơ quan có chức năng về thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt gửi BQL để phối hợp thực hiện.

3. Việc thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp chỉ được thực hiện khi có quyết định của Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

a) Kiểm tra định kỳ do BQL chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên ngành thực hiện;

b) Kiểm tra chuyên ngành do cơ quan chuyên ngành chủ trì phối hợp với BQL để thực hiện.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc cần sửa đổi bổ sung, BQL tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 20/2009/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


1.540

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status

IP: 3.233.239.102