|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1001/QĐ-TTg 2017 phân loại doanh nghiệp Tổng công ty Đầu tư vốn nhà nước 2020
|
Số hiệu:
|
1001/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Vương Đình Huệ
|
|
Ngày ban hành:
|
10/07/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1001/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 7 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH
DOANH VỐN NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2020
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28
tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và danh mục doanh nghiệp nhà nước thực
hiện sắp xếp giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 02 tháng 02 năm
2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh công tác sắp xếp, đổi mới doanh
nghiệp nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Hội đồng
thành viên Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Phương án sắp xếp, phân loại doanh nghiệp của Tổng
công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (Tổng công ty) đến năm 2020” với những
nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
Tái cơ cấu và đẩy nhanh tiến độ bán vốn nhà nước tại
các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ nhằm đưa Tổng công ty thực sự trở
thành một công cụ, kênh truyền vốn nhà nước; thúc đẩy quá trình tái cơ cấu
doanh nghiệp nhà nước để tập trung vào những khâu, công đoạn then chốt của nền
kinh tế; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
II. NỘI DUNG
1. Phương án phân loại, sắp xếp doanh nghiệp của Tổng
công ty đến năm 2020 như sau:
a) Doanh nghiệp Tổng công ty thực hiện cổ phần hóa
và bán vốn (Phụ lục I kèm theo).
b) Doanh nghiệp Tổng công ty tiếp tục đầu tư, nắm
giữ (Phụ lục II kèm theo).
c) Doanh nghiệp Tổng công ty bán vốn nhà nước trong
giai đoạn 2017-2020 (Phụ lục III kèm theo).
d) Doanh nghiệp Tổng công ty xử lý theo phương thức
đặc thù khác (Phụ lục IV kèm theo).
đ) Doanh nghiệp Tổng công ty chủ động bán vốn trong
giai đoạn 2017-2020 (Phụ lục V kèm theo).
2. Các doanh nghiệp tiếp nhận về Tổng công ty từ
năm 2017, Tổng công ty thực hiện phân loại dựa trên tiêu chí phân loại doanh
nghiệp nhà nước tại Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg và thực hiện triển khai tái cơ
cấu.
3. Các doanh nghiệp trong danh mục bán vốn nhà nước
của Tổng công ty giai đoạn 2017-2020 (Phụ lục 3) và các doanh nghiệp nêu tại điểm
2 phần II điều này, giao Hội đồng thành viên Tổng công ty chủ động lựa chọn thời
điểm thích hợp để thực hiện bán vốn nhà nước đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định
của pháp luật và Nghị định về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của SCIC.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Tài chính:
Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ
hàng quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Quyết định này; chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh trong
quá trình thực hiện hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo thẩm quyền phối hợp với
Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ được giao tại Khoản 1 Phần III Điều này và tại
Quyết định 58/2016/QĐ-TTg.
3. Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước:
a) Xây dựng Chiến lược phát triển đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Phê duyệt phương án tổ chức lại sản xuất kinh
doanh, phương án tái cơ cấu các doanh nghiệp thành viên phù hợp với nội dung
phương án này.
c) Ban hành tiêu chí phân nhóm doanh nghiệp, phương
án tái cơ cấu và xây dựng lộ trình bán vốn theo từng năm giai đoạn 2017-2020
báo cáo Bộ Tài chính để giám sát, đôn đốc thực hiện; gửi Ban Chỉ đạo Đổi mới và
Phát triển doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.
d) Tiếp tục thực hiện việc tiếp nhận và quản lý vốn
nhà nước tại các doanh nghiệp chuyển giao từ các Bộ, địa phương theo quy định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
đ) Đẩy mạnh đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực
then chốt của nền kinh tế mà Nhà nước cần nắm giữ quyền chi phối theo quy định
của pháp luật; chủ động nghiên cứu và tham gia thực hiện tái cơ cấu các tập
đoàn, tổng công ty khác với vai trò là nhà đầu tư tài chính.
e) Định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo
Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp kết quả thực hiện Đề án này.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Trưởng ban Ban chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Hội đồng
thành viên Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước có trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- TTg, các PTTg;
- BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ban Chỉ đạo ĐM và PTDN;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo,
Tổng giám đốc Cổng TTĐT;
- Lưu: Văn thư, ĐMDN (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vương Đình Huệ
|
PHỤ LỤC I
CÁC DOANH NGHIỆP SCIC THỰC HIỆN CỔ PHẦN HÓA VÀ BÁN VỐN
(Kèm theo Quyết định số 1001/QĐ-TTg ngày 10/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Tên doanh nghiệp
|
Tỷ lệ vốn nhà
nước (*)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Công ty TNHH MTV Khai thác và Chế biến Đá An
Giang
|
100%
|
Cổ phần hóa trong năm 2018 và hoàn thành xác định
giá trị doanh nghiệp trong tháng 5/2018; nắm giữ 51% sau cổ phần hóa
|
|
2
|
Công ty TNHH 2TV Đầu tư Thương mại Tràng Tiền
|
90%
|
|
3
|
Công ty TNHH 1TV Đầu tư và phát triển HPI
|
100%
|
Cổ phần hóa trong năm 2017, hoàn thành xác định
giá trị doanh nghiệp trong tháng 8/2017 và thực hiện bán hết phần vốn nhà nước
sau cổ phần hóa.
|
|
4
|
Công ty TNHH MTV In và phát hành biểu mẫu thống
kê
|
100%
|
Cổ phần hóa trong năm 2018, hoàn thành xác định
giá trị doanh nghiệp trong tháng 5/2018 và thực hiện bán hết phần vốn nhà nước
sau cổ phần hóa.
|
|
5
|
TNHH MTV In thống kê Thành phố Hồ Chí Minh
|
100%
|
(*) Ghi chú: tỷ lệ vốn nhà nước tính tại thời điểm
31/12/2016.
PHỤ LỤC II
CÁC DOANH NGHIỆP SCIC TIẾP TỤC ĐẦU TƯ, NẮM GIỮ
(Kèm theo Quyết định số: 1001/QĐ-TTg ngày 10/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Tên doanh nghiệp
|
Tỷ lệ vốn nhà
nước (*)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Công ty TNHH MTV Đầu tư SCIC (SIC)
|
100%
|
Công ty TNHH MTV Đầu tư SCIC (SIC) là DN 100% vốn
do SCIC thành lập năm 2012, nằm trong danh sách doanh nghiệp nắm giữ lâu dài
theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn 1787/TTg-DMDN ngày
08/10/2015, SCIC tiếp tục đầu tư, nắm giữ theo đề án đã được Thủ tướng Chính
phủ đồng ý chủ trương thành lập tại Công văn số 680/TTg-ĐMDN ngày 23/5/2012
|
|
2
|
Công ty cổ phần Viễn thông FPT
|
50,16%
|
Theo mục III.5, phụ lục 1, Quyết định số
58/2016/QĐ-TTg
|
(*) Ghi chú: tỷ lệ vốn nhà nước tính tại thời điểm
31/12/2016.
PHỤ LỤC III
CÁC DOANH NGHIỆP BÁN VỐN NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2017-2020
(Kèm theo Quyết định số: 1001/QĐ-TTg ngày 10/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Tên doanh nghiệp
|
Tỷ lệ vốn nhà
nước (*)
|
|
1
|
CTCP vật liệu xây dựng khoáng sản Bình Thuận
|
67%
|
|
2
|
CTCP Quản lý và xây dựng đường bộ Khánh Hòa
|
33%
|
|
3
|
CTCP Quản lý và Xây dựng đường bộ 26 - Đắk Lắk
|
32%
|
|
4
|
CTCP Đầu tư Xuất nhập khẩu Đắk Lắk
|
9%
|
|
5
|
CTCP Đầu tư Xây dựng và Kinh doanh nhà Đắk Lắk
|
16%
|
|
6
|
CTCP Xây dựng và Quản lý sửa chữa cầu đường Gia
Lai
|
49%
|
|
7
|
CTCP Cảng Thuận An
|
66%
|
|
8
|
CTCP Đầu tư Xây dựng giao thông - thủy lợi Thừa
Thiên Huế
|
17%
|
|
9
|
CTCP Xây lắp và Vật liệu xây dựng Khánh Hòa
|
26%
|
|
10
|
CTCP Bến xe Kon Tum
|
97%
|
|
11
|
CTCP Dược Lâm Đồng
|
32%
|
|
12
|
CTCP Dịch vụ du lịch Đà Lạt
|
10%
|
|
13
|
CTCP Phương Hải
|
29%
|
|
14
|
CTCP Du lịch Sài Gòn Ninh Chữ
|
1%
|
|
15
|
CTCP Cảng Quảng Bình
|
90%
|
|
16
|
CTCP Lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
|
65%
|
|
17
|
CTCP Chè Lâm Đồng
|
45%
|
|
18
|
CTCP Xuất nhập khẩu Quảng Nam
|
87%
|
|
19
|
CTCP Tư vấn xây dựng An Giang
|
68%
|
|
20
|
CTCP Xuất nhập khẩu thủy sản An Giang
|
8%
|
|
21
|
CTCP Xuất nhập khẩu An Giang
|
28%
|
|
22
|
CTCP Xây dựng tư vấn đầu tư Bình Dương
|
24%
|
|
23
|
CTCP Xây dựng và DV CC Bình Dương
|
30%
|
|
24
|
CTCP Đầu tư và xây dựng công trình 742
|
65%
|
|
25
|
CTCP Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu
|
8%
|
|
26
|
CTCP Thương mại tổng hợp Bà Rịa Vũng Tàu
|
15%
|
|
27
|
CTCP Phát triển nhà Bà Rịa Vũng Tàu
|
12%
|
|
28
|
CTCP Thiết bị phụ tùng Sài Gòn
|
3%
|
|
29
|
CTCP Vật liệu Xây dựng Bến Tre
|
50%
|
|
30
|
CTCP Thương nghiệp Cà Mau
|
37%
|
|
31
|
CTCP Xây dựng và phát triển đô thị Cần Thơ
|
47%
|
|
32
|
CTCP Đầu tư và Xây lắp Cần Thơ
|
42%
|
|
33
|
Công ty Cổ phần nông sản TPXK Cần Thơ
|
98%
|
|
34
|
CTCP Trang thiết bị Kỹ thuật Y tế TP. Hồ Chí Minh
|
8%
|
|
35
|
CTCP Trà Bắc
|
46%
|
|
36
|
CTCP Cảng Vĩnh Long
|
51%
|
|
37
|
CTCP Địa ốc Vĩnh Long
|
73%
|
|
38
|
CTCP Điện ảnh
|
25%
|
|
39
|
CTCP Xây dựng Tây Ninh
|
74%
|
|
40
|
Công ty cổ nhần Xuất nhập khẩu Sa Giang
|
50%
|
|
41
|
CTCP GP9
|
13%
|
|
42
|
CTCP Xây dựng và Đầu tư, phát triển Đông Dương
|
23%
|
|
43
|
CTCP Sông Mã
|
7%
|
|
44
|
CTCP Xây lắp thủy lợi Bắc Giang
|
29%
|
|
45
|
CTCP Xây lắp điện Bắc Giang
|
16%
|
|
46
|
CTCP Thương mại Tổng hợp Bắc Giang
|
44%
|
|
47
|
CTCP Chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang
|
22%
|
|
48
|
Ngân hàng TMCP Hàng Hải
|
0,30%
|
|
49
|
CTCP Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng Hải
Phòng
|
9%
|
|
50
|
CTCP ACS Việt Nam
|
30%
|
|
51
|
CTCP Xi măng Tiên Sơn
|
29%
|
|
52
|
CTCP Xi măng Sài Sơn
|
16%
|
|
53
|
CTCP Mía đường Thanh Hoá
|
28%
|
|
54
|
CTCP Quản lý và xây dựng đường bộ I Thanh Hóa
|
57%
|
|
55
|
CTCP Quản lý đường bộ II Thanh Hóa
|
56%
|
|
56
|
Công ty TNHH 2 TV Bò sữa Thống Nhất
|
4%
|
|
57
|
Tổng Công ty cổ phần Bảo Minh
|
51%
|
|
58
|
Tổng công ty Thăng Long
|
25%
|
|
59
|
CTCP Nhiệt điện Hải Phòng
|
9%
|
|
60
|
CTCP XNK Hà Tĩnh
|
82%
|
|
61
|
CTCP Xây dựng Nông nghiệp và PTNT Thái Nguyên
|
6%
|
|
62
|
CTCP Nhiệt điện Quảng Ninh
|
11%
|
|
63
|
CTCP Nhiệt điện Phả Lại
|
0,02%
|
|
64
|
CTCP Tư vấn xây dựng Bắc Kạn
|
30%
|
|
65
|
CTCP Vận tải, dịch vụ và xây dựng Bắc Kạn
|
14%
|
|
66
|
Trường Đại học Công Nghiệp Vinh
|
16%
|
|
67
|
CTCP Đầu tư và Phát triển miền Trung
|
27%
|
|
68
|
CTCP Vận tải và thuê tàu
|
8%
|
|
69
|
Tổng CTCP XNK và xây dựng Vinaconex
|
58%
|
|
70
|
Tổng công ty tư vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam
|
49%
|
|
71
|
CTCP Khảo sát, Thiết kế, Xây dựng Cao Bằng
|
12%
|
|
72
|
CTCP Xây dựng và PTNT II Cao Bằng
|
47%
|
|
73
|
CTCP Cơ khí, Xây lắp công nghiệp Cao Bằng
|
34%
|
|
74
|
CTCP XNK Cao Bằng
|
10%
|
|
75
|
CTCP thương mại du lịch và dịch vụ tổng hợp tỉnh
Điện Biên
|
47%
|
|
76
|
CTCP Du lịch Đắk Lắk
|
29%
|
|
77
|
Tổng công ty Cơ điện Xây dựng - CTCP
|
29%
|
|
78
|
Công ty cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
|
37%
|
|
79
|
Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh
|
30%
|
|
80
|
Tổng công ty Cổ phần Điện Tử và Tin học VN
|
88%
|
|
81
|
CTCP Sành Sứ Thủy tinh Việt Nam
|
7%
|
|
82
|
Tổng Công ty cổ phần Thương mại Xây dựng
|
8%
|
|
83
|
CTCP Quản lý đường sông số 6
|
69%
|
|
84
|
CTCP Xuất nhập khẩu Công nghệ mới
|
33%
|
|
85
|
CTCP Công nghệ Địa vật lý
|
13%
|
|
86
|
CTCP Nông sản Agrexim
|
31%
|
|
87
|
CTCP Thương mại và Đầu tư BAROTEX Việt Nam
|
20%
|
|
88
|
CTCP XNK chuyên gia lao động và kỹ thuật
|
51%
|
|
89
|
CTCP Xuất nhập khẩu tạp phẩm
|
29%
|
|
90
|
CTCP Tập đoàn Vinacontrol
|
30%
|
|
91
|
CTCP tư vấn Biển Việt
|
13%
|
|
92
|
CTCP In Khoa học kỹ thuật
|
51%
|
|
93
|
CTCP Phim truyện 1
|
60%
|
|
94
|
CTCP Điện ảnh truyền hình
|
14%
|
|
95
|
CTCP CNTT, VT và tự động hóa dầu khí PVTech
|
14%
|
|
96
|
CTCP FAFIM Việt Nam
|
30%
|
|
97
|
CTCP TRAENCO
|
19%
|
|
98
|
Công ty cổ phần FPT
|
6%
|
|
99
|
CTCP Gang thép Thái Nguyên
|
35%
|
|
100
|
CTCP Quản lý và XD đường bộ Lâm Đồng
|
68%
|
|
101
|
CTCP Sửa chữa đường bộ và Xây dựng tổng hợp Quảng
Bình
|
65%
|
|
102
|
CTCP Công trình GTVT Quảng Nam
|
54%
|
|
103
|
CTCP Đầu tư và Dịch vụ Thăng Long
|
48%
|
|
104
|
CTCP In Tổng hợp Cần Thơ
|
96%
|
|
105
|
CTCP Rau quả thực phẩm An Giang
|
49%
|
|
106
|
CTCP XNK Nông sản thực phẩm An Giang
|
51%
|
|
107
|
CTCP Cảng An Giang
|
53%
|
|
108
|
CTCP Xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Cần Thơ
|
98%
|
|
109
|
CTCP Cảng Thanh Hóa
|
51%
|
|
110
|
Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm Quốc Gia Việt
Nam
|
40%
|
|
111
|
Ngân hàng TMCP Quân Đội
|
10%
|
|
112
|
Tập đoàn Bảo Việt
|
3%
|
|
113
|
Công ty cổ phần phát triển hạ tầng khu công nghiệp
Thái Nguyên
|
99%
|
|
114
|
Công ty cổ phần Hạ tầng và Bất động sản Việt Nam
|
48%
|
|
115
|
CTCP Quản lý đường thủy nội địa số 4
|
51%
|
|
116
|
CTCP Quản lý đường thủy nội địa số 7
|
51%
|
|
117
|
CTCP Quản lý đường thủy nội địa số 9
|
51%
|
|
118
|
CTCP Quản lý đường thủy nội địa số 11
|
51%
|
|
119
|
CTCP Quản lý đường thủy nội địa số 12
|
51%
|
|
120
|
CTCP Quản lý đường thủy nội địa số 13
|
48%
|
|
121
|
CTCP Quản lý đường thủy nội địa số 14
|
51%
|
|
122
|
CTCP Quản lý đường thủy nội địa số 15
|
52%
|
|
123
|
Công ty cổ phần TRAPHACO
|
36%
|
|
124
|
Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
|
43%
|
|
125
|
Công ty cổ phần XNK Y tế DOMESCO
|
35%
|
|
126
|
CTCP Giống vật tư Lai Châu
|
77%
|
|
127
|
Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
|
39%
|
|
128
|
CTCP Công nghệ Điện tử Cơ khí và Môi trường
(EMECO)
|
20%
|
|
129
|
CTCP Thiết bị Khí tượng Thủy văn và Môi trường Việt
Nam (Hymetco)
|
45%
|
|
130
|
TCT CP Công nghiệp Dầu thực vật VN
|
36%
|
|
131
|
CTCP Điện máy Hà Nội
|
84%
|
|
132
|
CTCP Du lịch và Xúc tiến thương mại
|
45%
|
(*) Ghi chú: tỷ lệ vốn nhà nước tính tại thời điểm
31/12/2016.
PHỤ LỤC IV
CÁC DOANH NGHIỆP XỬ LÝ THEO PHƯƠNG THỨC ĐẶC THÙ
(Kèm theo Quyết định số: 1001/QĐ-TTg ngày 10/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Tên doanh nghiệp
|
Tỷ lệ vốn nhà
nước (*)
|
Ghi chú
|
|
1
|
CTCP Nuôi và dịch vụ thủy đặc sản Thừa Thiên Huế
|
46%
|
Đã ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh, làm thủ tục
phá sản năm 2005
|
|
2
|
CTCP dịch vụ thương mại công nghiệp
|
0,40%
|
Nhà nước cấp cổ phần người lao động hưởng cổ tức
theo Nghị định 28/CP ngày 07/5/1996 của Chính phủ
|
|
3
|
CTCP XNK Vĩnh Lợi
|
23%
|
Công ty thua lỗ 4 năm liên tiếp từ năm 2008,
tuyên bố phá sản năm 2012
|
(*) Ghi chú: tỷ lệ vốn nhà nước tỉnh tại thời điểm
31/12/2016.
PHỤ LỤC V
CÁC DOANH NGHIỆP SCIC CHỦ ĐỘNG BÁN VỐN TRONG GIAI ĐOẠN
2017-2020
(Kèm theo Quyết định số: 1001/QĐ-TTg ngày 10/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Tên doanh nghiệp
|
Tỷ lệ vốn nhà
nước (*)
|
|
1
|
CTCP Đầu tư Việt Nam - Oman
|
16%
|
|
2
|
CTCP Tư vấn đầu tư và đầu tư Việt Nam
|
30%
|
|
3
|
CTCP Đầu tư tháp truyền hình Việt Nam
|
8%
|
|
4
|
Công ty cổ phần Đầu tư Bảo Việt SCIC
|
50%
|
(*) Ghi chú: tỷ lệ vốn nhà nước tính tại thời điểm
31/12/2016.
Quyết định 1001/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt phương án sắp xếp, phân loại doanh nghiệp của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1001/QĐ-TTg ngày 10/07/2017 phê duyệt phương án sắp xếp, phân loại doanh nghiệp của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/07/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2024
Ban hành:
17/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
19/04/2023
Ban hành:
02/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2021
Ban hành:
05/04/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2019
Ban hành:
31/01/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/03/2018
Ban hành:
20/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2017
Ban hành:
02/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2017
Ban hành:
28/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2016
Ban hành:
13/09/2016
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2016
Ban hành:
08/10/2015
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2018
7.785
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|