|
QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số: …
|
Hà Nội,
ngày tháng
năm 2025
|
|
DỰ THẢO
|
|
LUẬT
ĐẦU TƯ KINH DOANH
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đầu tư kinh doanh.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại
Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ,
thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các
cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.
2. Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư là tập hợp
dữ liệu về các dự án đầu tư trên phạm vi toàn quốc có kết nối với hệ thống cơ sở
dữ liệu của các cơ quan liên quan.
4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn
trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa
bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
5. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát
triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất,
đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.
6. Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện
lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động.
7. Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là dự
án đầu tư thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô
hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.
8. Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn
đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh.
9. Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện
cá nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
10. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu
tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để đầu tư
trong các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối
với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.
11. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản
bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự
án đầu tư.
12. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư là
hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình
hình đầu tư trên phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ
trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
13. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc
nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu
được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước
ngoài.
14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi
là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh
doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà
không thành lập tổ chức kinh tế.
15. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản
xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động
xuất khẩu.
16. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới
địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản
xuất công nghiệp.
17. Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa
lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu
thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
18. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài
và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc
tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động
đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
20. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc
tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc
cổ đông.
21. Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập
và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
22. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
23. Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo
quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
Điều 4. Áp dụng Luật Đầu tư
kinh doanh và các luật có liên quan
1. Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt
Nam thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư kinh doanh và luật khác có liên
quan.
2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu
tư kinh doanh và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư kinh doanh
có hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư kinh doanh.
Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh,
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khác phải thống nhất với
các nguyên tắc quy định tại Điều 6, Điều 7 Luật Đầu tư kinh doanh và các Danh mục
ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện
theo quy định của Chính phủ.
3. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu
tư kinh doanh và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư kinh doanh
có hiệu lực thi hành về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì
thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư kinh doanh, trừ các trường hợp sau đây:
a) Việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn đầu tư của Nhà
nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và việc
quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công;
c) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện
dự án; pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư, cơ chế quản lý vốn
nhà nước áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực
hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
d) Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng, nhà ở,
khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh
doanh bất động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương
đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư
kinh doanh;
đ) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư
kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm,
Luật Dầu khí;
e) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư
kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên thị trường
chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán.
4. Trường hợp
có quy định khác nhau giữa Điều 30 của Luật Đầu tư kinh doanh và luật khác đã
được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì thực hiện theo quy định tại Điều
30 của Luật Đầu tư kinh doanh.
5. Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đầu
tư kinh doanh có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác với quy
định của Luật Đầu tư kinh doanh thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc
không thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư kinh doanh, nội dung thực hiện
theo quy định của luật khác đó.
6. Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên
tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều
22 của Luật Đầu tư kinh doanh, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp
dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không
trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 5. Chính sách về đầu tư
kinh doanh
1. Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư
kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư
kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách
nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng,
quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.
3. Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động
đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại
đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
4. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài
sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
5. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư;
có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.
6. Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc
tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư
kinh doanh
1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục
I của Luật này;
b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định
tại Phụ lục II của Luật này;
c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật
hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước
về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các
loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn
gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
d) Kinh doanh mại dâm;
đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người,
bào thai người;
e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô
tính trên người;
g) Kinh doanh pháo nổ;
h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
i) Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
k) Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật.
2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các
điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học,
y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện
1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là
ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó
phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
2. Điều kiện đầu tư kinh doanh là yêu cầu, điều kiện
về năng lực, trình độ chuyên môn, nhân lực, cơ sở vật chất, hệ thống quản lý mà
cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong
các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, không bao gồm các quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật mà cấp có thẩm quyền ban hành về chất lượng sản phẩm, dịch
vụ.
3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề
quy định tại khoản 1 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ,
cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định
phù hợp với lý do quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và phải bảo đảm công
khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu
tư.
5. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có
các nội dung sau đây:
a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư
kinh doanh;
b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ
điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;
e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng
nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
6. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo
các hình thức sau đây:
a) Giấy phép;
b) Giấy chứng nhận;
c) Chứng chỉ;
d) Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm
quyền;
đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải
đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận
bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
7. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
8. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều
kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
9. Chính phủ quy định Danh mục ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện; quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện
đầu tư kinh doanh.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung ngành,
nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
điều kiện đầu tư kinh doanh
1. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản
lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư
kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện để trình Quốc hội sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền. Việc sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ này được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.
2. Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại
các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 7 của Luật này.
Điều 9. Ngành, nghề và điều kiện
tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp
cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công
bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước
ngoài, bao gồm:
a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư
nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với
nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước
ngoài trong tổ chức kinh tế;
b) Hình thức đầu tư;
c) Phạm vi hoạt động đầu tư;
d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực
hiện hoạt động đầu tư;
đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết
của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của
Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương II
BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
Điều 10. Bảo đảm quyền sở hữu
tài sản
1. Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu
hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
2. Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản
vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp,
phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định
của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 11. Bảo đảm hoạt động đầu
tư kinh doanh
1. Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện
những yêu cầu sau đây:
a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước
hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ
trong nước;
b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất
định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất,
cung ứng trong nước;
c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương
ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ
nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;
d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản
xuất trong nước;
đ) Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong
hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;
e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ
thể ở trong nước hoặc nước ngoài;
g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và
nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng
các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
Điều 12. Bảo đảm quyền chuyển
tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài
Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với
Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển
ra nước ngoài các tài sản sau đây:
1. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;
3. Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của
nhà đầu tư.
Điều 13. Bảo đảm đầu tư kinh
doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
1. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành
quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu
đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi
còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 19 của Luật này.
2. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành
quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó
thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho
thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.
3. Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng
trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng,
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng,
bảo vệ môi trường.
4. Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng
ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được xem xét, giải quyết bằng
một hoặc một số biện pháp sau đây:
a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào
thu nhập chịu thuế;
b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;
c) Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.
5. Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại
khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm
kể từ ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
Điều 14. Giải quyết tranh chấp
trong hoạt động đầu tư kinh doanh
1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh
doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp
không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài
hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt
động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng
tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này.
3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất
một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a,
b và c khoản 1 Điều 22 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những
cơ quan, tổ chức sau đây:
a) Tòa án Việt Nam;
b) Trọng tài Việt Nam;
c) Trọng tài nước ngoài;
d) Trọng tài quốc tế;
đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành
lập.
4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh
thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam,
trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Chương III
ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 15. Ưu đãi đầu tư và hỗ
trợ đầu tư
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy
định tại Điều 16 của Luật này;
b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định
tại Điều 17 của Luật này;
c) Dự án đầu tư quan trọng, có quy mô vốn lớn hoặc
sử dụng nhiều lao động theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng
mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có
thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và
các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để
tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo
quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế
sử dụng đất;
d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi
tính thu nhập chịu thuế.
đ) Hình thức ưu đãi đầu tư khác theo quy định của
Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ.
3. Hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:
a) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;
b) Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
c) Hỗ trợ tín dụng;
d) Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ
trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước;
đ) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;
e) Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông
tin;
g) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.
4. Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội và
khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi
tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này đối với doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và
công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp đầu tư
vào giáo dục, phổ biến pháp luật và các đối tượng khác.
5. Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư
mới và dự án đầu tư mở rộng.
6. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu
tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.
7. Ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d
khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
b) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu
thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
c) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy
định của pháp luật về nhà ở.
8. Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên
cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện
hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.
9. Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu
đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 19 của Luật
này thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.
10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Ngành, nghề ưu đãi đầu
tư
1. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư là các ngành, nghề được
ưu tiên thu hút đầu tư để thực hiện các mục tiêu sau:
a) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số;
b) Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh
tế chia sẻ, kinh tế số, phát triển các mô hình kinh tế mới;
c) Phát triển cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị,
thu hút đầu tư quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả,
kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu;
c) Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp; bảo vệ môi
trường, tài nguyên thiên nhiên;
đ) Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng;
e) Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể
dục, thể thao thành tích cao và văn hóa dân tộc;
g) Thực hiện các mục tiêu khác theo quy định của
Chính phủ.
2. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư được quy định thống nhất
tại pháp luật về đầu tư. Các luật chuyên ngành và văn bản dưới luật không quy định
về ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
3. Chính phủ ban hành Danh mục
ngành, nghề ưu đãi đầu tư, xác định ngành, nghề đặc biệt
ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
Điều 17. Địa bàn ưu đãi đầu tư
1. Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế.
2. Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn bao gồm:
a) Các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng biên giới, hải đảo theo quy định của Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ;
b) Các khu vực xã đảo có vị trí đặc biệt quan trọng
về quốc phòng, an ninh hoặc có điều kiện tự nhiên đặc thù theo quy định của
Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ;
3. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
là địa bàn không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và không thuộc
đô thị loại đặc biệt, loại I, II, III theo quy định của pháp luật.
Điều
18. Quỹ Hỗ trợ đầu tư
1. Chính phủ
thành lập Quỹ Hỗ trợ đầu tư từ nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung
theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và nguồn hợp pháp khác để ổn định
môi trường đầu tư, khuyến khích, thu hút nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn đa quốc
gia và hỗ trợ doanh nghiệp trong nước đối với một số lĩnh vực cần khuyến khích
đầu tư.
2. Chính phủ quy định
chi tiết mô hình hoạt động, địa vị pháp lý, nguồn ngân sách cấp hằng năm
và bổ sung cho Quỹ, hình thức hỗ trợ, cơ chế bồi hoàn hỗ trợ và các chính sách
đặc thù khác của Quỹ, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi
ban hành.
Điều 19. Ưu đãi và hỗ trợ đầu
tư đặc biệt
1. Chính phủ quyết định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ
đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động
lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
2. Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt
quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt
thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất
đai.
4. Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thực hiện theo các
hình thức quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này.
5. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều
này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 15 của Luật
này.
6. Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các ưu
đãi đầu tư khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc
biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT
NAM
Mục 1. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Điều 20. Hình thức đầu tư
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
3. Thực hiện dự án đầu tư.
4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế
mới theo quy định của Chính phủ.
Điều 21. Đầu tư thành lập tổ
chức kinh tế
1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định
sau đây:
a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại
hình tổ chức kinh tế;
b) Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức
kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với
nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này khi thực hiện thủ tục
thành lập tổ chức kinh tế;
2. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế
do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo
quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Điều 22. Thực hiện hoạt động đầu
tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực
hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu
tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều
lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh
tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này
nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy
định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định
tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư
theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức
kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được
thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án
đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.
4. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục
đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và về thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 23. Đầu tư theo hình thức
góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp của tổ chức kinh tế.
2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau
đây:
a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư
nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;
b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật
này;
c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện
nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn
biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
3. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký
góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi
thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm
tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh
ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn
đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c
khoản 1 Điều 22 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế
trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ
dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư
nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức
kinh tế;
c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo
và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác
có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
4. Chính phủ quy định chi tiết hình thức góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế; hồ sơ, trình tự, thủ tục góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế quy định tại Điều này.
Điều 24. Đầu tư theo hình thức
hợp đồng BCC
1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư
trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong
nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ
tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 32 của Luật này.
3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều
phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối
do các bên thỏa thuận.
4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên
tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác
kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2. CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU
TƯ VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 25. Lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư
1. Lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một
trong các hình thức sau đây:
a) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai;
b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật về đấu thầu;
c) Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3
và khoản 4 Điều này.
2. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện sau khi chấp
thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận
nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu giá quyền sử dụng đất không thành theo quy định
của Luật Đất đai;
b) Chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan
tâm trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định
xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu
tư.
4. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp
thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về
đất đai;
b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn,
thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định
của pháp luật về đất đai;
c) Nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp được
nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
d) Nhà đầu tư được lựa chọn trong trường hợp đặc biệt
theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
đ) Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng
điều kiện mời quan tâm hoặc có nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu
tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 26. Dự án không thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Trừ các dự án quy định tại Điều 27 và Điều 28 của
Luật này, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư
trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư đã được xác định cụ thể về tên dự
án; quy mô; mục tiêu; địa điểm; nhà đầu tư (nếu có); tiến độ, thời hạn (nếu có)
tại quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh;
b) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở
trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư có sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp nhà đầu tư được chỉ định thầu;
trường hợp khu đất tổ chức đấu giá, đất thầu có có sự khác biệt về mục đích sử
dụng đất trước và sau khi đấu giá, đấu thầu);
c) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền khai thác khoáng
sản;
d) Nhà đầu tư được giao đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp theo quy định pháp luật về quản lý, phát triển cụm công
nghiệp;
đ) Nhà đầu tư thực hiện dự án khác theo quy định của
Chính phủ.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 27. Dự án thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
1. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng
đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở
lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển
từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.
2. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng
đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên.
3. Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ
20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác.
4. Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô
(casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
5. Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật
về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi
khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc
gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.
6. Nhà máy điện hạt nhân.
7. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong
lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản,
báo chí.
8. Dự án đầu tư có yêu cầu cơ chế, chính sách đặc
thù chưa được quy định tại luật hoặc dự án theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban
bí thư Trung ương Đảng, Đảng uỷ Chính phủ. Trong trường hợp này, Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư sau khi được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đồng
ý.
9. Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của
pháp luật.
10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và hồ sơ,
trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng
Chính phủ.
Điều 28. Dự án thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 27 của Luật
này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các
dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư thuộc trường hợp được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, không thuộc trường hợp nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, trừ dự án quy định tại điểm c khoản
này;
b) Dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Dự án đầu tư công trình kết cấu hạ tầng quan trọng,
dự án có quy mô lớn, tác động lớn, ảnh hưởng đến môi trường, an ninh, quốc
phòng khác và dự án khác theo quy định của Chính phủ;
d) Dự án đầu tư thực hiện tại đảo và xã, phường, thị
trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc
phòng, an ninh.
đ) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển.
2. Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận
chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
3. Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều
này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương
đầu tư.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và hồ sơ,
trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 29. Thủ
tục đầu tư đặc biệt
1. Trừ các dự án đầu tư quy định tại
khoản 8 Điều 27 của Luật này, nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo
quy định tại Điều này đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do và khu chức
năng trong khu kinh tế trong các lĩnh vực sau đây:
a) Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới
sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D); đầu tư trong lĩnh vực
công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, công nghệ thiết kế, chế tạo linh kiện, vi mạch
điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), chip, vật liệu bán dẫn;
b) Đầu tư trong lĩnh vực công nghệ
cao được ưu tiên đầu tư phát triển, sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm
công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ.
c) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên
và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ; dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản
phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định
của Chính phủ, trong đó văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư bao gồm cam kết
đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng,
bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; đề xuất dự án đầu tư bao gồm nhận dạng,
dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường.
3. Nội dung đánh giá hồ sơ bao gồm:
a) Sự phù hợp của dự án với lĩnh vực
đầu tư tại khoản 1 Điều này;
b) Sự phù hợp của dự án với quy hoạch
có liên quan;
c) Tư cách pháp lý và kinh nghiệm
của nhà đầu tư;
d) Nhu cầu sử dụng đất (nếu có);
đ) Tiến độ thực hiện dự án;
e) Nội dung cam kết của nhà đầu
tư;
g) Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng
ưu đãi đầu tư (nếu có).
4. Hồ sơ đăng ký đầu tư được gửi
cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đánh giá hồ sơ và cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.
5. Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư
trở lên đề xuất dự án có đề nghị Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất tại một địa điểm, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nộp
hồ sơ hợp lệ đầu tiên và thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư còn lại. Trường
hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đầu tiên bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc xem xét lần
lượt hồ sơ của từng nhà đầu tư tiếp theo. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập
tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi đăng ký đầu tư.
6. Việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động
của dự án thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 4 Điều này.
7. Dự án đăng ký đầu tư theo quy định
của Điều này không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định
công nghệ, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết, cấp
Giấy phép xây dựng và các thủ tục để được phê duyệt, chấp thuận, cho phép trong
lĩnh vực xây dựng, phòng cháy, chữa cháy.
8.
Trước khi khởi công xây dựng, nhà đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế văn
bản thông báo khởi công kèm theo các tài liệu sau đây:
a)
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm các nội dung theo quy định của
pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt;
b)
Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do tổ chức,
cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện thẩm tra về an toàn
công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; sự tuân thủ tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật.
9. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
là cơ sở cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thực hiện các thủ tục hành
chính; thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá, xử lý vi phạm hành chính và quản
lý nhà nước đối với dự án.
10. Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có trách nhiệm kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện dự án theo quy định của pháp luật; giải quyết theo
thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết những vấn đề
phát sinh đối với dự án.
11.
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu, hồ sơ thực hiện dự án đầu tư quy định
tại Điều này.
12.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 3. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH
VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 30. Trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại
khoản 1 Điều 22 của Luật này.
2. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 27 và
28 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều
22 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ
trương đầu tư.
3. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2
Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định
tại khoản 4 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ,
trình tự, thủ tục cấp và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Điều 31. Trường hợp không phải
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
2. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại
khoản 2 Điều 22 của Luật này;
3. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Điều 32. Thẩm quyền cấp, điều
chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Sở Tài chính cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu
tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư
sau đây:
a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính
cấp tỉnh trở lên;
b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của
Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại
Điều 27 và Điều 28 của Luật này.
Điều 33. Điều chỉnh dự án đầu
tư
1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu
tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu
tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền
sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh
nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định
của pháp luật.
2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi
nội dung chính của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi mục tiêu chính đã được quy định tại văn
bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
b) Tăng quy mô diện tích sử dụng đất trong trường hợp
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng
thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư
quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;
d) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
đ) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án
khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
4. Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương
đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24
tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:
a) Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả
kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;
b) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà
đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất;
c) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục
hành chính;
d) Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay
đổi quy hoạch;
đ) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương
đầu tư;
e) Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi
quy mô dự án đầu tư.
g) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến
dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì
cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại
Điều này.
6. Trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư
thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 27, 28 của Luật này đối với các
nội dung điều chỉnh.
7. Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến
dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải
thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh dự án đầu
tư.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 4. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
Điều 34. Nguyên tắc thực hiện
dự án đầu tư
1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi
nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
3. Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của
Luật này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động,
phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong
quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.
Điều 35. Bảo đảm thực hiện dự
án đầu tư
1. Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh
ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà
nước giao đất, cho thuê đất, trừ các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư
có sử dụng đất;
c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn
thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng
đất khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 36. Thời hạn hoạt động,
tiến độ thực hiện của dự án đầu tư
1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu
kinh tế không quá 70 năm.
2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu
kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao,
khu công nghệ số tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy
định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.
3. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm
bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu
tư.
4. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà
nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo
quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ
các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải
chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 37. Xác định giá trị vốn
đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ
1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để thực hiện dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật.
2. Nhà đầu tư tự xác định giá trị vốn đầu tư của dự
án đầu tư sau khi dự án đầu tư đưa vào khai thác, vận hành.
3. Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm thực hiện
quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ hoặc để xác định căn cứ tính thuế, cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu thực hiện giám định độc lập giá trị
vốn đầu tư, chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
sau khi dự án đầu tư đưa vào khai thác, vận hành.
4. Nhà đầu tư phải chịu chi phí giám định trong trường
hợp kết quả giám định dẫn đến làm tăng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 38. Chuyển nhượng dự án đầu
tư
1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một
phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng
không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật
này;
b) Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu
tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 23 của
Luật này;
c) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai
trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất;
d) Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở,
pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu
tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;
đ) Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp
luật có liên quan (nếu có);
e) Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực
hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.
2. Trường hợp đáp ứng điều kiện chuyển nhượng theo
quy định tại khoản 1 Điều này, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự
án đầu tư thực hiện như sau:
a) Đối với dự án đầu tư mà nhà đầu tư được chấp thuận
theo quy định tại Điều 25 của Luật này và dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định
tại Điều 33 của Luật này;
b) Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy
định tại điểm a khoản này, việc chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển quyền sở
hữu tài sản cho nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư sau khi chuyển nhượng thực hiện
theo quy định của pháp luật về dân sự, doanh nghiệp, kinh doanh bất động sản và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 39. Ngừng hoạt động của dự
án đầu tư
1. Nhà đầu tư ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải
thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp ngừng hoạt động của
dự án đầu tư vì lý do bất khả kháng thì nhà đầu tư được Nhà nước miễn tiền thuê
đất, giảm tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả
do bất khả kháng gây ra.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng
hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa;
b) Để khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;
c) Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động
theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về lao động;
d) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết
trọng tài;
đ) Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp
thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm
hành chính nhưng tiếp tục vi phạm, trừ trường hợp không thực hiện theo đúng tiến
độ tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
điều chỉnh.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng, ngừng một
phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án đầu tư
gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia
theo đề nghị của Bộ Tài chính.
4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự,
thủ tục, thời hạn ngừng hoạt động của dự án đầu tư quy định tại Điều này.
Điều 40. Chấm dứt hoạt động của
dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự
án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự
án đầu tư;
b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định
trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
2. Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một
phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 39 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả
năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;
b) Sau 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực
hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư hoặc mục tiêu hoạt động của từng
giai đoạn (nếu có) quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh mà nhà đầu tư vẫn không hoàn thành mục
tiêu hoạt động này và không thuộc trường hợp được điều chỉnh tiến độ theo quy định,
trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
c) Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm
đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06
tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp
quy định tại điểm đ khoản này;
d) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn
12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được
với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
đ) Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất
theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh
nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo
đảm thực hiện dự án đầu tư;
g) Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở
giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;
h) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết
trọng tài.
i) Tổ chức kinh tế bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt
hoạt động theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh;
k) Nhà đầu tư là cá nhân bị chết hoặc bị Toà án
tuyên bố đã chết theo quy định pháp luật dân sự và không để lại di chúc.
3. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau
khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, trừ trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất khi chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo
quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp chấm dứt một phần hoạt động của dự
án đầu tư.
7. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục chấm
dứt hoạt động của dự án đầu tư quy định tại Điều này.
Điều 41. Thành lập, điều chỉnh,
chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng
BCC
1. Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được
thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn
phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu
cầu thực hiện hợp đồng.
2. Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài
trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng
và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định
tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành.
3. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ
tục thành lập, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành của nhà đầu
tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.
Chương V
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC
NGOÀI
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 42. Nguyên tắc thực hiện
hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm
khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch
vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ
sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước
ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên
quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước
tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu
quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
Điều 43. Hình thức đầu tư ra
nước ngoài
1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước
ngoài theo các hình thức sau đây:
a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp
luật nước tiếp nhận đầu tư;
b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức
kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu
tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác
ở nước ngoài;
đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp
luật nước tiếp nhận đầu tư.
2. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện hình
thức đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 44. Ngành, nghề cấm đầu
tư ra nước ngoài
1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại
Điều 6 của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan.
2. Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng
cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
3. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định
của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Điều 45. Nguồn vốn đầu tư ra
nước ngoài
1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn và huy động
các nguồn vốn để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
2. Việc vay vốn bằng ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư bằng
ngoại tệ phải tuân thủ điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật về ngân
hàng, các tổ chức tín dụng, quản lý ngoại hối.
3. Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ, chính sách
quản lý ngoại hối trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cho nhà đầu tư
vay vốn bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện hoạt động
đầu tư ra nước ngoài.
Điều 46. Quyết định đầu tư ra
nước ngoài
1. Việc quyết định đầu tư ra nước ngoài của doanh
nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn
nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật
Doanh nghiệp.
3. Nhà đầu tư, cơ quan quyết định việc đầu tư ra nước
ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về quyết định của
mình đối với việc đầu tư ra nước ngoài.
Mục 2. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH
VÀ CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 47. Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Bộ Tài chính có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm
dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án
có vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên.
2. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn vốn đầu
tư nhỏ hơn 20 tỷ đồng, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trong trường hợp này, nhà đầu tư thực hiện
thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về hoạt động
ngoại hối.
3. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự thủ
tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nội dung Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Điều 48. Điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi nhà đầu tư Việt Nam;
b) Thay đổi hình thức đầu tư;
c) Thay đổi vốn đầu tư ra nước ngoài; nguồn vốn đầu
tư, hình thức vốn đầu tư;
d) Thay đổi địa điểm thực hiện hoạt động đầu tư đối
với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư;
đ) Thay đổi mục tiêu chính của hoạt động đầu tư ở
nước ngoài;
e) Sử dụng lợi nhuận đầu tư ở nước ngoài theo quy định
tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 53 của Luật này.
2. Nhà đầu tư phải cập nhật trên Hệ thống thông tin
quốc gia về đầu tư khi thay đổi các nội dung khác với quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Chính phủ hướng dẫn hồ sơ, trình tự thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Điều 49. Điều kiện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với
nguyên tắc quy định tại Điều 42 của Luật này.
2. Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
quy định tại Điều 44 của Luật này.
3. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc
có cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài của tổ
chức tín dụng được phép.
4. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là
không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
Điều 50. Chấm dứt hiệu lực Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chấm
dứt hiệu lực trong trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự
án đầu tư;
b) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
c) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định
trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
d) Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước
ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;
đ) Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản
lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu
tư;
e) Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc
phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
g) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết
trọng tài.
2. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục chấm
dứt hoạt động của dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định của pháp luật nước
tiếp nhận đầu tư và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự thủ tục chấm
dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Mục 3. TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG ĐẦU
TƯ Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 51. Mở tài khoản vốn đầu
tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài
tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về
quản lý ngoại hối.
2. Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước
ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này
theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Điều 52. Chuyển vốn đầu tư ra
nước ngoài
1. Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của
nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước
tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư,
nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận
đầu tư;
c) Có tài khoản vốn theo quy định tại Điều 51 của
Luật này.
2. Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân
thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công
nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa,
máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu,
thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của
Chính phủ.
Điều 53. Sử dụng lợi nhuận ở
nước ngoài
1. Nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở
nước ngoài để tái đầu tư trong trường hợp sau đây:
a) Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường
hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;
b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài;
c) Thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.
2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 48 của Luật này đối với
các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 47 của
Luật này đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 54. Chuyển lợi nhuận về
nước
1. Trừ trường hợp giữ lại lợi nhuận theo quy định tại
Điều 53 của Luật này, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán
thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước
tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản
thu nhập khác từ đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam.
2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà
không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam thì nhà đầu tư phải
thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được kéo dài không quá 12 tháng kể từ ngày hết
thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều
này mà chưa chuyển lợi nhuận về nước và không thông báo hoặc trường hợp quá thời
hạn được kéo dài quy định tại khoản 2 Điều này mà nhà đầu tư chưa chuyển lợi
nhuận về nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU
TƯ
Điều 55. Trách nhiệm quản lý
nhà nước về đầu tư
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư
tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
2. Bộ Tài chính giúp Chính phủ thống nhất quản lý
nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và có nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chiến lược, kế hoạch, chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam
ra nước ngoài;
b) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra
nước ngoài;
c) Ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư tại
Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
d) Hướng dẫn, phổ biến, tổ chức thực hiện, theo
dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư;
đ) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành
cơ chế giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư, phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước
và nhà đầu tư;
e) Tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình đầu tư tại
Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
g) Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin
quốc gia về đầu tư, cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư;
h) Cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
i) Quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu kinh tế;
k) Quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư và điều phối
hoạt động xúc tiến đầu tư tại Việt Nam và ở nước ngoài;
l) Kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá hoạt động
đầu tư, quản lý và phối hợp quản lý hoạt động đầu tư theo thẩm quyền;
m) Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến
đầu tư theo thẩm quyền;
n) Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý nhà nước về
đầu tư theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài,
bao gồm:
a) Phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang
Bộ trong việc xây dựng pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tư;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ
trong việc xây dựng và ban hành pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật và hướng dẫn thực hiện;
c) Trình Chính phủ ban hành theo thẩm quyền điều kiện
đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại Điều 7 của Luật này;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng quy
hoạch, kế hoạch, danh mục dự án thu hút vốn đầu tư của ngành; tổ chức vận động,
xúc tiến đầu tư chuyên ngành;
đ) Tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc trường
hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm
về nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình;
e) Giám sát, đánh giá, thanh tra chuyên ngành việc
đáp ứng điều kiện đầu tư và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư thuộc thẩm
quyền;
g) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và các Bộ, cơ quan ngang Bộ giải quyết khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư
trong lĩnh vực quản lý nhà nước; hướng dẫn việc phân cấp, ủy quyền cho Ban quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế;
h) Định kỳ đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự
án đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi Bộ Tài chính;
i) Cung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ
liệu quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật hệ thống thông tin quản lý đầu tư đối
với lĩnh vực được phân công và tích hợp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đăng
ký đầu tư, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt
Nam ra nước ngoài, bao gồm:
a) Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ lập và
công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa phương;
b) Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các dự án đầu tư
thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này và chịu
trách nhiệm về nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình; chủ trì
thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự
án đầu tư tại địa phương;
d) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư;
đ) Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên
địa bàn và báo cáo Bộ Tài chính;
e) Cung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ
liệu quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư;
g) Chỉ đạo việc tổ chức, giám sát và đánh giá thực
hiện chế độ báo cáo đầu tư.
5. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách
nhiệm theo dõi, hỗ trợ hoạt động đầu tư và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
nhà đầu tư Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.
Điều 56. Kiểm tra, giám sát,
đánh giá đầu tư
1. Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư
bao gồm:
a) Kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư;
b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư.
2. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao
gồm:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư
và kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
b) Cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra, giám sát, đánh
giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu
tư bao gồm:
a) Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để đầu
tư kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo nội dung
và tiêu chí đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư;
b) Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, cơ
quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện
kiểm tra, giám sát, đánh giá mục tiêu, sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch
và chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận, tiến độ thực hiện,
việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai,
tài nguyên khác theo quy định của pháp luật;
c) Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện kiểm tra, giám
sát, đánh giá các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu
tư bao gồm:
a) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành; việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu
tư;
b) Tình hình thực hiện các dự án đầu tư;
c) Đánh giá kết quả thực hiện đầu tư của cả nước,
các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;
d) Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ
quan quản lý nhà nước về đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư và biện
pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đầu tư.
5. Cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá tự
thực hiện hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để
đánh giá đầu tư.
6. Việc thanh tra, kiểm toán hoạt động của dự án đầu
tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về kiểm
toán.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 57. Hệ thống thông tin quốc
gia về đầu tư
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bao gồm:
a) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;
b) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài
vào Việt Nam;
c) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt
Nam ra nước ngoài;
d) Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;
đ) Hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp,
khu kinh tế.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; đánh giá việc vận hành hệ thống của cơ quan
quản lý nhà nước về đầu tư ở trung ương và địa phương.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và nhà đầu tư
có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan vào
Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
4. Thông tin về dự án đầu tư lưu trữ tại Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư có giá trị pháp lý là thông tin gốc về dự án đầu
tư.
Điều 58. Chế độ báo cáo hoạt động
đầu tư tại Việt Nam
1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ quan đăng ký đầu tư;
c) Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư
theo quy định của Luật này.
2. Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:
a) Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế
thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên
địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư
thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân
sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường,
các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;
b) Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo
cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều
chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự
án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
c) Hằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng
hợp, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình đầu tư trên địa bàn;
d) Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo
cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương khác thuộc phạm vi quản lý (nếu có);
báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ
Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
đ) Hằng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính
phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình
thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện
báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
4. Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại
khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
5. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi
thực hiện dự án đầu tư.
Điều 59. Chế độ báo cáo hoạt động
đầu tư ở nước ngoài
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo
cáo bao gồm:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động
đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật, cơ quan đại diện vốn nhà nước
tại doanh nghiệp;
b) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài
theo quy định của Luật này.
2. Chế độ báo cáo đối với các đối tượng quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Định kỳ hằng năm, có báo cáo tình hình quản lý đối
với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của mình gửi Bộ Tài
chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Định kỳ hằng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng
Chính phủ về tình hình đầu tư ra nước ngoài.
3. Chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như
sau:
a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư
được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu
tư, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu
tư ở nước ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu
chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Tài chính,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu
tư;
b) Định kỳ hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo
cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;
c) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo
quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của
pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự
án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có
giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước
tiếp nhận đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn
nhà nước, ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo quy định tại các điểm a, b và c
khoản này, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo đầu tư theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp.
4. Báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
được thực hiện bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
5. Cơ quan và nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều
này thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khi có yêu cầu liên quan đến công tác quản lý nhà nước hoặc những vấn đề phát
sinh liên quan đến dự án đầu tư.
Điều 60. Hoạt động xúc tiến đầu
tư
1. Chính phủ chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách, định hướng xúc tiến đầu tư nhằm thúc đẩy, tạo thuận lợi cho hoạt động
đầu tư theo ngành, vùng và đối tác phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm thực hiện
các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư có tính liên vùng, liên ngành, gắn
kết với xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch.
2. Bộ Tài chính xây dựng và tổ
chức thực hiện kế hoạch, Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; điều phối các
hoạt động xúc tiến đầu tư liên vùng, liên tỉnh; theo dõi, giám sát và đánh giá
hiệu quả xúc tiến đầu tư trên địa bàn cả nước.
3. Bộ, cơ
quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư
trong các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý phù hợp với chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Chương trình xúc tiến đầu tư quốc
gia.
4. Kinh phí xây dựng và tổ chức thực
hiện chương trình xúc tiến đầu tư được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn
hỗ trợ hợp pháp khác.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 61. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
07 năm 2026.
3. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15,
Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15,
Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15,
Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15,
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đầu tư số 61/2020/QH14) hết hiệu lực kể
từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
4. Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định
danh cá nhân thay thế cho bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công
dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành
chính quy định tại Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp trong trường hợp cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký đầu tư,
đăng ký doanh nghiệp.
5. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu
đến quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo
quy định của Luật Đầu tư kinh doanh thì thực hiện theo quy định về chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.
Điều 62. Quy định chuyển tiếp
1. Nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu
tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư đã được cấp.
2. Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này đối với dự án đầu tư thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu
tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành;
b) Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng
và nhà đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Nhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
d) Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại
khoản 2 Điều này và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
theo quy định tại Luật này thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.
3a. Đối với dự án thứ cấp trong khu đô thị đã triển
khai trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai, nay không có khả năng thực
hiện hoặc không có nhu cầu tiếp tục thực hiện và không thuộc trường hợp bị chấm
dứt hoạt động theo quy định tại Điều 48 của Luật này thì được chuyển nhượng
toàn bộ hoặc một phần dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất.
Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng kế thừa quyền, nghĩa
vụ của nhà đầu tư chuyển nhượng đối với phần dự án nhận chuyển nhượng để tiếp tục
thực hiện; được chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư, cấp, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với phần dự án nhận chuyển nhượng khi có nhu cầu
theo quy định của Chính phủ.”.
4. Dự án đầu tư đã thực hiện hoặc được chấp thuận,
cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2015
mà thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này thì
không phải ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ. Trường hợp nhà đầu
tư điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng
đất sau khi Luật này có hiệu lực thì phải thực hiện ký quỹ hoặc phải có bảo
lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật này.
5. Hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ ký kết trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi hành; các bên tham gia hợp đồng được thực hiện các hoạt động để thanh
lý hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được áp
dụng điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn điều kiện quy định tại Danh mục
ban hành theo quy định tại Điều 9 của Luật này thì được tiếp tục áp dụng điều
kiện theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.
7. Quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này áp dụng
đối với cả các dự án đầu tư được bàn giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành và các dự án đầu tư chưa được bàn giao đất.
8. Trường hợp pháp luật quy định thành phần hồ sơ
thực hiện thủ tục hành chính phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư, nhưng dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này
thì nhà đầu tư không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư.
9. Đối với địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ
đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động
làm việc trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh
quy hoạch xây dựng khu công nghiệp (đối với các khu công nghiệp thành lập trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014) để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công
trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công
nghiệp.
Phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch
vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp sau
khi điều chỉnh quy hoạch phải nằm ngoài phạm vi ranh giới địa lý của khu công
nghiệp và bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường theo quy định của pháp luật về
xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
10. Việc chuyển tiếp đối với hoạt động đầu tư ra nước
ngoài thực hiện theo quy định sau đây:
a) Quy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ra
nước ngoài tại Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đã được cấp trước
ngày 01 tháng 7 năm 2015 thì hết hiệu lực;
b) Nhà đầu tư được cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu
tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu
tư ra nước ngoài thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định
của Luật này thì được tiếp tục thực hiện theo Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư
ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp.
11. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ
hợp lệ đã tiếp nhận và quá thời hạn giải quyết nhưng chưa trả kết quả theo quy
định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số
28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14 thì tiếp tục áp dụng theo quy định của
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số
28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14.
12. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC
HỘI
Trần Thanh Mẫn
|
PHỤ LỤC I
CÁC CHẤT MA TÚY CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH
A. Các chất và muối, đồng phân, ester, ether và
muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất này
|
STT
|
Tên chất
|
Tên khoa học
|
Mã thông tin
CAS
|
|
1
|
Acetorphine
|
3-O-acetyltetrahydro - 7 - α - (1
- hydroxyl - 1 - methylbutyl) - 6, 14 - endoetheno - oripavine
|
25333-77-1
|
|
2
|
Acetyl-alpha-methylfenanyl
|
N-
[1 - (α - methylphenethyl) - 4 - piperidyl]
acetanilide
|
101860-00-8
|
|
3
|
Alphacetylmethadol
|
α - 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4
- diphenylheptane
|
17199-58-5
|
|
4
|
Alpha-methylfentanyl
|
N- [1 - (α - methylphenethyl) - 4 -
peperidyl] propionanilide
|
79704-88-4
|
|
5
|
Beta-hydroxyfentanyl
|
N-
[1- ( β - hydroxyphenethyl) - 4 - peperidyl]
propionanilide
|
78995-10-5
|
|
6
|
Beta-hydroxymethyl-3-fentanyl
|
N- [1 - (β - hydroxyphenethyl) - 3
- methyl - 4 - piperidyl] propinonanilide
|
78995-14-9
|
|
7
|
Desomorphine
|
Dihydrodeoxymorphine
|
427-00-9
|
|
8
|
Etorphine
|
Tetrahydro - 7α - (1 - hydroxy - 1 -
methylbutyl) - 6,14 - endoetheno -oripavine
|
14521-96-1
|
|
9
|
Heroine
|
Diacetylmorphine
|
561-27-3
|
|
10
|
Ketobemidone
|
4 - meta - hydroxyphenyl - 1 - methyl - 4
- propionylpiperidine
|
469-79-4
|
|
11
|
3-methylfentanyl
|
N- (3 - methyl - 1 - phenethyl - 4 -
piperidyl) propionanilide
|
42045-86-3
|
|
12
|
3-methylthiofentanyl
|
N- [3 - methyl - 1 [2 - (2 - thienyl)
ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide
|
86052-04-2
|
|
13
|
Morphine methobromide và các chất dẫn xuất của
Morphine Nitơ hóa trị V khác
|
(5α,6α) - 17 - Methyl - 7,8
-didehydro - 4,5 - epoxymorphinan - 3,6 - diol - bromomethane (1:1)
|
125-23-5
|
|
14
|
Para-fluorofentanyl
|
4’ - fluoro - N - (1 -
phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide
|
90736-23-5
|
|
15
|
PEPAP
|
1 - phenethyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol
acetate
|
64-52-8
|
|
16
|
Thiofentanyl
|
N - (1 [2- (2 - thienyl) ethyl] - 4 -
piperidyl] - 4 - propionanilide
|
1165-22-6
|
B. Các chất và muối, đồng phân có thể tồn tại của
các chất này
|
STT
|
Tên chất
|
Tên khoa học
|
Mã thông tin
CAS
|
|
17
|
Brolamphetamine (DOB)
|
2,5 - dimethoxy - 4 - bromoamphetamine
|
64638-07-9
|
|
18
|
Cathinone
|
(-) - α - aminopropiophenone
|
71031-15-7
|
|
19
|
DET
|
N, N - diethyltryptamine
|
7558-72-7
|
|
20
|
Delta-9-tetrahydrocanabinol
|
(6aR, 10aR) - 6a,
7, 8, 10a - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 3 - pentyl - 6H -
dibenzo [b,d] pyran - 1 – ol
|
1972-08-3
|
|
21
|
DMA
|
(±) - 2,5 - dimethoxy - α -
methylphenylethylamine
|
2801-68-5
|
|
22
|
DMHP
|
3 - (1,2 - dimethylheptyl) - 1 - hydroxy - 7, 8,
9, 10 - tetrahydro – 6,6,9 - trimethyl - 6H - dibenzo [b,d]
pyran
|
32904-22-6
|
|
23
|
DMT
|
N, N - dimethyltryptamine
|
61-50-7
|
|
24
|
DOET
|
(±) - 4 - ethyl - 2,5 - dimethoxy - α -
phenethylamine
|
22004-32-6
|
|
25
|
Eticyclidine
|
N- ethyl - 1 - phenylcylohexylamine
|
2201-15-2
|
|
26
|
Etryptamine
|
3 - (2 - aminobuty) indole
|
2235-90-7
|
|
27
|
MDMA
|
(±) - N - α -
dimethyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine
|
42542-10-9
|
|
28
|
Mescalin
|
3,4,5 - trimethoxyphenethylamine
|
54-04-6
|
|
29
|
Methcathinone
|
2 - (methylamino) - 1 - phenylpropan - 1 - one
|
5650-44-2
|
|
30
|
4-methylaminorex
|
(±) - cis - 2 - amino - 4 - methyl - 5 -
phenyl - 2 - oxazoline
|
3568-94-3
|
|
31
|
MMDA
|
(±) - 5 - methoxy - 3,4 -
methylenedioxy - α - methylphenylethylamine
|
13674-05-0
|
|
32
|
(+)-Lysergide (LSD)
|
9,10 - didehydro - N, N -
diethyl - 6 - methylergoline - 8β carboxamide
|
50-37-3
|
|
33
|
N-hydroxy MDA (MDOH)
|
(±) - N - hydroxy - [α - methyl -
3,4 - (methylenedyoxy) phenethyl] hydroxylamine
|
74698-47-8
|
|
34
|
N-ethyl MDA
|
(±) N - ethyl - methyl - 3,4 -
(methylenedioxy) phenethylamine
|
82801-81-8
|
|
35
|
Parahexyl
|
3 - hexyl - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6, 6, 9 -
trimethyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol
|
117-51-1
|
|
36
|
PMA
|
p - methoxy - α -
methylphenethylamine
|
64-13-1
|
|
37
|
Psilocine, Psilotsin
|
3 - [2 - (dimetylamino) ethyl] indol - 4 - ol
|
520-53-6
|
|
38
|
Psilocybine
|
3 - [2 - dimetylaminoethyl] indol - 4 - yl
dihydrogen phosphate
|
520-52-5
|
|
39
|
Rolicyclidine
|
1 - (1 - phenylcyclohexy) pyrrolidine
|
2201-39-0
|
|
40
|
STP, DOM
|
2,5 - dimethoxy - 4,α -
dimethylphenethylamine
|
15588-95-1
|
|
41
|
Tenamfetamine (MDA)
|
α - methyl - 3,4 - (methylendioxy)
phenethylamine
|
4764-17-4
|
|
42
|
Tenocyclidine (TCP)
|
1 - [1 - (2 - thienyl) cyclohexyl] piperidine
|
21500-98-1
|
|
43
|
TMA
|
(+) - 3,4,5 - trimethoxy - α -
methylphenylethylamine
|
1082-88-8
|
C. Các chất và muối có thể tồn tại của các chất
này
|
STT
|
Tên chất
|
Tên khoa học
|
Mã thông tin
CAS
|
|
44
|
MPPP
|
1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol
propionate (ester)
|
13147-09-6
|
D. Các chất sau
|
STT
|
Tên chất
|
Tên khoa học
|
Mã thông tin
CAS
|
|
45
|
Cần sa và các chế phẩm từ cần sa
|
|
8063-14-7
|
|
46
|
Lá Khat
|
Lá cây Catha edulis
|
|
|
47
|
Thuốc phiện và các chế phẩm từ thuốc phiện (trừ
trường hợp ethyl este của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc phiện mà không
còn chứa chất ma túy từ thuốc phiện)
|
|
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC HÓA CHẤT,
KHOÁNG VẬT CẤM
|
STT
|
Tên hóa chất
theo tiếng Việt
|
Tên hóa chất
theo tiếng Anh
|
Mã HS
|
Mã số CAS
|
|
1
|
Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl)
alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofloridat
|
O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me,
Et, n- Pr or i-Pr)- phosphonofluoridates
|
2931.00
|
|
|
|
Ví dụ:
|
Example:
|
|
|
|
|
• Sarin: O-Isopropylmetyl phosphonofloridat
|
• Sarin: O-Isopropyl methylphosphonofluorid ate
|
2931.9080
|
107-44-8
|
|
|
• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat
|
• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat
|
2931.9080
|
96-64-0
|
|
2
|
Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl)
N,N-dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphoramidocyanidat
|
O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl
(Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates
|
2931.00
|
|
|
|
Ví dụ:
|
Example:
|
|
|
|
|
Tabun:O-Ethyl N,N-dimetyl phosphoramidocyanidat
|
Tabun:O-Ethyl N,N- dimethyl
phosphoramidocyanidate
|
2931.9080
|
77-81-6
|
|
3
|
Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả
cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl (Me, Et,
n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng
|
O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl)
S-2-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)
phosphonothiolates and corresponding alkylated or protonated salts
|
2930.90
|
|
|
|
Ví dụ:
|
Example:
|
|
|
|
|
O-Etyl S-2- diisopropylaminoetyl metyl
phosphonothiolat
|
O-Ethyl S-2- diisopropylaminoethyl methyl
phosphonothiolate
|
2930.9099
|
50782-69-9
|
|
4
|
Các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh:
|
Sulfur mustards:
|
|
|
|
|
• 2- Cloroetylchlorometylsulfit
|
• 2-Chloroethyl chloromethylsulfide
|
2930.9099
|
2625-76-5
|
|
|
• Khí gây bỏng: Bis (2- cloroetyl) sulfit
|
• Mustard gas: Bis(2- chloroethyl) sulfide
|
2930.9099
|
505-60-2
|
|
|
• Bis (2-cloroetylthio) metan
|
• Bis(2- chloroethylthio) methane
|
2930.9099
|
63869-13-6
|
|
|
• Sesquimustard: 1,2-Bis (2- cloroetylthio) etan
|
• Sesquimustard: 1,2- Bis(2-
chloroethylthio)ethane
|
2930.9099
|
3563-36-8
|
|
|
• 1,3-Bis (2-cloroetylthio) -n-propan
|
• 1,3-Bis(2-chloroethylthio)-n-propane
|
2930.9099
|
63905-10-2
|
|
|
• 1,4-Bis (2-cloroetylthio) -n-butan
|
• 1,4-Bis(2- chloroethylthio)-n-butane
|
2930.9099
|
142868-93-7
|
|
|
• 1,5-Bis (2-cloroetylthio) -n-pentan
|
• 1,5-Bis(2-chloroethylthio)-n-pentane
|
2930.9099
|
142868-94-8
|
|
|
• Bis (2-cloroetylthiometyl) ete
|
• Bis(2- chloroethylthiomethyl)ether
|
2930.9099
|
63918-90-1
|
|
|
• Khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh và Oxy: Bis
(2-cloroetylthioetyl) ete
|
• O-Mustard: Bis(2-chloroethylthioethyl) ether
|
2930.9099
|
63918-89-8
|
|
5
|
Các hợp chất Lewisit:
|
Lewisites:
|
|
|
|
|
• Lewisit 1: 2- Clorovinyldicloroarsin
|
• Lewisite 1: 2- Chlorovinyldichloroarsine
|
2931.9080
|
541-25-3
|
|
|
• Lewisit 2: Bis (2- chlorovinyl) cloroarsin
|
• Lewisite 2: Bis(2- chlorovinyl)chloroarsine
|
2931.9080
|
40334-69-8
|
|
|
• Lewisit 3: Tris (2- chlorovinyl) arsin
|
• Lewisite 3: Tris(2- chlorovinyl)arsine
|
2931.9080
|
40334-70-1
|
|
6
|
Hơi cay Nitơ:
|
Nitrogen mustards:
|
|
|
|
|
• HN1: Bis (2-chloroethyl) etylamin
|
• HN1: Bis(2- chloroethyl)ethylamine
|
2921.1999
|
538-07-8
|
|
|
• HN2: Bis(2- chloroetyl) metylamin
|
• HN2: Bis(2- chloroethyl) methylamine
|
2921.1999
|
51-75-2
|
|
|
• HN3: Tris(2-cloroetyl)amin
|
• HN3: Tris(2- chloroethyl)amine
|
2921.1999
|
555-77-1
|
|
7
|
Saxitoxin
|
Saxitoxin
|
3002.90
|
35523-89-8
|
|
8
|
Ricin
|
Ricin
|
3002.90
|
9009-86-3
|
|
9
|
Các hợp chất Alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr)
phosphonyldiflorit
|
Alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)
phosphonyldifluorides
|
|
|
|
|
Ví dụ:
|
Example:
|
|
|
|
|
DF: Metylphosphonyldiflorit
|
DF: Methylphosphonyldifluoride
|
2931.9020
|
676-99-3
|
|
10
|
Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả
cycloalkyl) O-2- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl(Me, Et,
n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng
|
O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl)
O-2-dalkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)
phosphonites and corresponding alkylated or protonated salts
|
2931.00
|
|
|
|
Ví dụ:
|
Example:
|
|
|
|
|
QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoetyl
metylphosphonit
|
QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoethyl
methylphosphonite
|
2931.9080
|
57856-11-8
|
|
11
|
Chlorosarin: O-Isopropyl metylphosphonocloridat
|
Chlorosarin: O-Isopropyl
methylphosphonochloridate
|
2931.9080
|
1445-76-7
|
|
12
|
Chlorosoman: O-Pinacolyl metylphosphonocloridat
|
Chlorosoman: O-Pinacolyl
methylphosphonochloridate
|
2931.9080
|
7040-57-5
|
|
13
|
Axit dodecyl benzen sunfonic (DBSA)
|
Dodecyl benzene sulfonic acid (DBSA)
|
29041000
|
27176-87-0
|
|
14
|
Amiăng crocidolit
|
Asbestos crocidolite
|
2524.10.00
|
12001-28-4
|
|
15
|
Amiăng amosit
|
Asbestos amosite
|
2524.90.00
|
12172-73-5
|
|
16
|
Amiăng anthophyllit
|
Asbestos anthophyllite
|
2524.90.00
|
17068-78-9
77536-67-5
|
|
17
|
Amiăng actinolit
|
Asbestos actinolite
|
2524.90.00
|
77536-66-4
|
|
18
|
Amiăng tremolit
|
Asbestos tremolite
|
2524.90.00
|
77536-68-6
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG, THỦY SẢN
NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM NHÓM I
DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT
RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
IA
|
STT
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
|
|
LỚP THÔNG
|
PINOSIDA
|
|
|
Họ Hoàng đàn
|
Cupressaceae
|
|
1
|
Bách vàng
|
Xanthocyparis vietnamensis
|
|
2
|
Bách đài loan
|
Taiwania cryptomerioides
|
|
3
|
Hoàng đàn hữu liên
|
Cupressus tonkinensis
|
|
4
|
Sa mộc dầu
|
Cunninghamia konishii
|
|
5
|
Thông nước
|
Glyptostrobus pensilis
|
|
|
Họ Thông
|
Pinaceae
|
|
6
|
Du sam đá vôi
|
Keteleeria davidiana
|
|
7
|
Vân sam fan si pang
|
Abies delavayi subsp. fansipanensis
|
|
|
Họ Hoàng liên
gai
|
Berberidaceae
|
|
8
|
Các loài Hoàng liên gai thuộc chi Berberis
|
Berberis spp.
|
|
|
Họ Mao lương
|
Ranunculaceae
|
|
9
|
Hoàng liên chân gà
|
Coptis quinquesecta
|
|
10
|
Hoàng liên bắc
|
Coptis chinensis
|
|
|
Họ Ngũ gia bì
|
Araliaceae
|
|
11
|
Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất)
|
Panax bipinnatifidus
|
|
12
|
Tam thất hoang
|
Panax stipuleanatus
|
|
|
LỚP HÀNH
|
LILIOPSIDA
|
|
|
Họ lan
|
Orchidaceae
|
|
13
|
Lan kim tuyến
|
Anoectochilus setaceus
|
|
14
|
Lan kim tuyến
|
Anoectochilus acalcaratus
|
|
15
|
Lan kim tuyến
|
Anoectochilus calcareus
|
|
16
|
Lan hài bóng
|
Paphiopedilum vietnamense
|
|
17
|
Lan hài vàng
|
Paphiopedilum villosum
|
|
18
|
Lan hài đài cuộn
|
Paphiopedilum appletonianum
|
|
19
|
Lan hài chai
|
Paphiopedilum callosum
|
|
20
|
Lan hài râu
|
Paphiopedilum dianthum
|
|
21
|
Lan hài hê len
|
Paphiopedilum helenae
|
|
22
|
Lan hài henry
|
Paphiopedilum henryanum
|
|
23
|
Lan hài xanh
|
Paphiopedilum malipoense
|
|
24
|
Lan hài chân tím
|
Paphiopedilum tranlienianum
|
|
25
|
Lan hài lông
|
Paphiopedilum hirsutissimum
|
|
26
|
Lan hài hằng
|
Paphiopedilum hangianum
|
|
27
|
Lan hài đỏ
|
Paphiopedilum delenatii
|
|
28
|
Lan hài trân châu
|
Paphiopedilum emersonii
|
|
29
|
Lan hài hồng
|
Paphiopedilum micranthum
|
|
30
|
Lan hài xuân cảnh
|
Paphiopedilum canhii
|
|
31
|
Lan hài tía
|
Paphiopedilum purpuratum
|
|
32
|
Lan hài trần tuấn
|
Paphiopedilum trantuanhii
|
|
33
|
Lan hài đốm
|
Paphiopedilum concolor
|
|
34
|
Lan hài tam đảo
|
Paphiopedilum gratrixianum
|
|
|
LỚP NGỌC LAN
|
MAGNOLIOPSIDA
|
|
|
Họ Dầu
|
Dipterocarpaceae
|
|
35
|
Chai lá cong
|
Shorea falcata
|
|
36
|
Kiền kiền phú quốc
|
Hopea pierrei
|
|
37
|
Sao hình tim
|
Hopea cordata
|
|
38
|
Sao mạng cà ná
|
Hopea reticulata
|
|
|
Họ Ngũ gia bì
|
Araliaceae
|
|
39
|
Sâm ngọc linh
|
Panax vietnamensis
|
IB
|
STT
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
|
|
LỚP THÚ
|
MAMMALIA
|
|
|
BỘ LINH TRƯỞNG
|
PRIMATES
|
|
1
|
Cu li lớn
|
Nycticebus bengalensis
|
|
2
|
Cu li nhỏ
|
Nycticebus pygmaeus
|
|
3
|
Chà vá chân đen
|
Pygathrix nigripes
|
|
4
|
Chà vá chân nâu
|
Pygathrix nemaeus
|
|
5
|
Chà vá chân xám
|
Pygathrix cinerea
|
|
6
|
Voọc bạc đông dương
|
Trachypithecus germaini
|
|
7
|
Voọc bạc trường sơn
|
Trachypithecus margarita
|
|
8
|
Voọc cát bà
|
Trachypithecus poliocephalus
|
|
9
|
Voọc đen má trắng
|
Trachypithecus francoisi
|
|
10
|
Voọc hà tĩnh
|
Trachypithecus hatinhensis
|
|
11
|
Voọc mông trắng
|
Trachypithecus delacouri
|
|
12
|
Voọc mũi hếch
|
Rhinopithecus avunculus
|
|
13
|
Voọc xám
|
Trachypithecus crepusculus
|
|
14
|
Vượn cao vít
|
Nomascus nasutus
|
|
15
|
Vượn đen tuyền
|
Nomascus concolor
|
|
16
|
Vượn má hung
|
Nomascus gabriellae
|
|
17
|
Vượn má trắng
|
Nomascus leucogenys
|
|
18
|
Vượn má vàng trung bộ
|
Nomascus annamensis
|
|
19
|
Vượn siki
|
Nomascus siki
|
|
|
BỘ THÚ ĂN THỊT
|
CARNIVORA
|
|
20
|
Sói đỏ (Chó sói lửa)
|
Cuon alpinus
|
|
21
|
Gấu chó
|
Helarctos malayanus
|
|
22
|
Gấu ngựa
|
Ursus thibetanus
|
|
23
|
Rái cá lông mượt
|
Lutrogale perspicillata
|
|
24
|
Rái cá thường
|
Lutra lutra
|
|
25
|
Rái cá vuốt bé
|
Aonyx cinereus
|
|
26
|
Rái cá lông mũi
|
Lutra sumatrana
|
|
27
|
Cầy mực
|
Arctictis binturong
|
|
28
|
Cầy gấm
|
Prionodon pardicolor
|
|
29
|
Báo gấm
|
Neofelis nebulosa
|
|
30
|
Báo hoa mai
|
Panthera pardus
|
|
31
|
Beo lửa
|
Catopuma temminckii
|
|
32
|
Hổ đông dương
|
Panthera tigris corbetti
|
|
33
|
Mèo cá
|
Prionailurus viverrinus
|
|
34
|
Mèo gấm
|
Pardofelis marmorata
|
|
|
BỘ CÓ VÒI
|
PROBOSCIDEA
|
|
35
|
Voi châu á
|
Elephas maximus
|
|
|
BỘ MÓNG GUỐC LẺ
|
PERISSODACTYLA
|
|
36
|
Tê giác một sừng
|
Rhinoceros sondaicus
|
|
|
BỘ MÓNG GUỐC CHẴN
|
ARTIODACTYLA
|
|
37
|
Bò rừng
|
Bos javanicus
|
|
38
|
Bò tót
|
Bos gaurus
|
|
39
|
Hươu vàng
|
Axis porcinus annamiticus
|
|
40
|
Hươu xạ
|
Moschus berezovskii
|
|
41
|
Mang lớn
|
Megamuntiacus vuquangensis
|
|
42
|
Mang trường sơn
|
Muntiacus truongsonensis
|
|
43
|
Nai cà tong
|
Rucervus eldii
|
|
44
|
Sao la
|
Pseudoryx nghetinhensis
|
|
45
|
Sơn dương
|
Naemorhedus milneedwardsii
|
|
|
BỘ TÊ TÊ
|
PHOLIDOTA
|
|
46
|
Tê tê java
|
Manis javanica
|
|
47
|
Tê tê vàng
|
Manis pentadactyla
|
|
|
BỘ THỎ RỪNG
|
LAGOMORPHA
|
|
48
|
Thỏ vằn
|
Nesolagus timminsi
|
|
|
LỚP CHIM
|
AVES
|
|
|
BỘ BỒ NÔNG
|
PELECANIFORMES
|
|
49
|
Bồ nông chân xám
|
Pelecanus philippensis
|
|
50
|
Cò thìa
|
Platalea minor
|
|
51
|
Quắm cánh xanh
|
Pseudibis davisoni
|
|
52
|
Quắm lớn (Cò quắm lớn)
|
Thaumatibis gigantea
|
|
53
|
Vạc hoa
|
Gorsachius magnificus
|
|
|
BỘ CỔ RẮN
|
SULIFORMES
|
|
54
|
Cổ rắn
|
Anhinga melanogaster
|
|
|
BỘ BỒ NÔNG
|
PELECANIFORMES
|
|
55
|
Cò trắng trung quốc
|
Egretta eulophotes
|
|
|
BỘ HẠC
|
CICONIFORMES
|
|
56
|
Già đẫy nhỏ
|
Leptoptilos javanicus
|
|
57
|
Hạc cổ trắng
|
Ciconia episcopus
|
|
58
|
Hạc xám
|
Mycteria cinerea
|
|
|
BỘ ƯNG
|
ACCIPITRIFORMES
|
|
59
|
Đại bàng đầu nâu
|
Aquila heliaca
|
|
60
|
Kền kền ấn độ
|
Gyps indicus
|
|
61
|
Kền kền ben gan
|
Gyps bengalensis
|
|
|
BỘ CẮT
|
FALCONIFORMES
|
|
62
|
Cắt lớn
|
Falco peregrinus
|
|
|
BỘ CHOẮT
|
CHARADRIIFORMES
|
|
63
|
Choắt lớn mỏ vàng
|
Tringa guttifer
|
|
|
BỘ NGỖNG
|
ANSERIFORMES
|
|
64
|
Ngan cánh trắng
|
Asarcornis scutulata
|
|
|
BỘ GÀ
|
GALLIFORMES
|
|
65
|
Gà lôi lam mào trắng
|
Lophura edwardsi
|
|
66
|
Gà lôi tía
|
Tragopan temminckii
|
|
67
|
Gà lôi trắng
|
Lophura nycthemera
|
|
68
|
Gà so cổ hung
|
Arborophila davidi
|
|
69
|
Gà tiền mặt đỏ
|
Polyplectron germaini
|
|
70
|
Gà tiền mặt vàng
|
Polyplectron bicalcaratum
|
|
71
|
Trĩ sao
|
Rheinardia ocellata
|
|
|
BỘ SẾU
|
GRUIFORMES
|
|
72
|
Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi)
|
Grus antigone
|
|
|
BỘ Ô TÁC
|
OTIDIFORMES
|
|
73
|
Ô tác
|
Houbaropsis bengalensis
|
|
|
BỘ BỒ CÂU
|
COLUMBIFORMES
|
|
74
|
Bồ câu ni cô ba
|
Caloenas nicobarica
|
|
|
BỘ HỒNG HOÀNG
|
Bucerotiformes
|
|
75
|
Hồng hoàng
|
Buceros bicornis
|
|
76
|
Niệc cổ hung
|
Aceros nipalensis
|
|
77
|
Niệc mỏ vằn
|
Rhyticeros undulatus
|
|
78
|
Niệc nâu
|
Anorrhinus austeni
|
|
|
BỘ SẺ
|
PASSERRIFORMES
|
|
79
|
Khướu ngọc linh
|
Trochalopteron ngoclinhense
|
|
|
LỚP BÒ SÁT
|
REPTILIA
|
|
|
BỘ CÓ VẢY
|
SQUAMATA
|
|
80
|
Tắc kè đuôi vàng
|
Cnemaspis psychedelica
|
|
81
|
Thằn lằn cá sấu
|
Shinisaurus crocodilurus
|
|
82
|
Kỳ đà vân
|
Varanus nebulosus (Varanus bengalensis)
|
|
83
|
Rắn hổ chúa
|
Ophiophagus hannah
|
|
|
BỘ RÙA
|
TESTUDINES
|
|
84
|
Rùa ba-ta-gua miền nam
|
Batagur affinis
|
|
85
|
Rùa hộp trán vàng miền trung (Cuora bourreti)
|
Cuora bourreti
|
|
86
|
Rùa hộp trán vàng miền nam (Cuora picturata)
|
Cuora picturata
|
|
87
|
Rùa hộp trán vàng miền bắc
|
Cuora galbinifrons
|
|
88
|
Rùa trung bộ
|
Mauremys annamensis
|
|
89
|
Rùa đầu to
|
Platysternon megacephalum
|
|
90
|
Giải sin-hoe
|
Rafetus swinhoei
|
|
91
|
Giải
|
Pelochelys cantorii
|
|
|
BỘ CÁ SẤU
|
CROCODILIA
|
|
92
|
Cá sấu nước lợ (Cá sấu hoa cà)
|
Crocodylus porosus
|
|
93
|
Cá sấu nước ngọt (Cá sấu xiêm)
|
Crocodylus siamensis
|
DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN
NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
NHÓM I
|
STT
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
|
I
|
LỚP ĐỘNG VẬT CÓ
VÚ
|
MAMMALIAS
|
|
1
|
Họ cá heo biển (tất cả các loài, trừ cá heo trắng
trung hoa - Sousa chinensis)
|
Delphinidae
|
|
2
|
Họ cá heo chuột (tất cả các loài)
|
Phocoenidae
|
|
3
|
Họ cá heo nước ngọt (tất cả các loài)
|
Platanistidae
|
|
4
|
Họ cá voi lưng gù (tất cả các loài)
|
Balaenopteridae
|
|
5
|
Họ cá voi mõm khoằm (tất cả các loài)
|
Ziphiidae
|
|
6
|
Họ cá voi nhỏ (tất cả các loài)
|
Physeteridae
|
|
II
|
LỚP CÁ XƯƠNG
|
OSTEICHTHYES
|
|
7
|
Cá chình mun
|
Anguilla bicolor
|
|
8
|
Cá chình nhật
|
Anguilla japonica
|
|
9
|
Cá cháy bắc
|
Tenualosareevesii
|
|
10
|
Cá mòi đường
|
Albulavulpes
|
|
11
|
Cá đé
|
Ilishaelongata
|
|
12
|
Cá thát lát khổng lồ
|
Chitalalopis
|
|
13
|
Cá anh vũ
|
Semilabeo obscurus
|
|
14
|
Cá chép gốc
|
Procyprismerus
|
|
15
|
Cá hô
|
Catlocarpiosiamensis
|
|
16
|
Cá học trò
|
Balantiocheilosambusticauda
|
|
17
|
Cá lợ thân cao (Cá lợ)
|
Cyprinus hyperdorsalis
|
|
18
|
Cá lợ thân thấp
|
Cyprinus multitaeniata
|
|
19
|
Cá măng giả
|
Luciocyprinuslangsoni
|
|
20
|
Cá may
|
Gyrinocheilusaymonieri
|
|
21
|
Cá mè huế
|
Chanodichthysflavpinnis
|
|
22
|
Cá mơn (Cá rồng)
|
Scleropagesformosus
|
|
23
|
Cá pạo (Cá mị)
|
Sinilabeograffeuilli
|
|
24
|
Cá rai
|
Neolisochilusbenasi
|
|
25
|
Cá trốc
|
Acrossocheilusannamensis
|
|
26
|
Cá trữ
|
Cyprinus dai
|
|
27
|
Cá thơm
|
Plecoglossusaltivelis
|
|
28
|
Cá niết cúc phương
|
Pterocryptiscucphuongensis
|
|
29
|
Cá tra dầu
|
Pangasianodongigas
|
|
30
|
Cá chen bầu
|
Ompokbimaculatus
|
|
31
|
Cá vồ cờ
|
Pangasius sanitwongsei
|
|
32
|
Cá sơn đài
|
Ompokmiostoma
|
|
33
|
Cá bám đá
|
Gyrinocheiluspennocki
|
|
34
|
Cá trê tối
|
Clariasmeladerma
|
|
35
|
Cá trê trắng
|
Clariasbatrachus
|
|
36
|
Cá trèo đồi
|
Chana asiatica
|
|
37
|
Cá bàng chài vân sóng
|
Cheilinusundulatus
|
|
38
|
Cá dao cạo
|
Solenostomus paradoxus
|
|
39
|
Cá dây lưng gù
|
Cyttopsiscypho
|
|
40
|
Cá kèn trung quốc
|
Aulostomuschinensis
|
|
41
|
Cá mặt quỷ
|
Scorpaenopsisdiabolus
|
|
42
|
Cá mặt trăng
|
Molamola
|
|
43
|
Cá mặt trăng đuôi nhọn
|
Masturuslanceolatus
|
|
44
|
Cá nòng nọc nhật bản
|
Ateleopus japonicus
|
|
45
|
Cá ngựa nhật
|
Hippocampus japonicus
|
|
46
|
Cá đường (Cá sủ giấy)
|
Otolithoidesbiauratus
|
|
47
|
Cá kẽm chấm vàng
|
Plectorhynchusflavomaculatus
|
|
48
|
Cá kẽm mép vẩy đen
|
Plectorhynchusgibbosus
|
|
49
|
Cá song vân giun
|
Epinephelusundulatostriatus
|
|
50
|
Cá mó đầu u
|
Bolbometoponmuricatum
|
|
51
|
Cá mú dẹt
|
Cromileptesaltivelis
|
|
52
|
Cá mú chấm bé
|
Plectropomusleopardus
|
|
53
|
Cá mú sọc trắng
|
Anyperodonleucogrammicus
|
|
54
|
Cá hoàng đế
|
Pomacanthus imperator
|
|
III
|
LỚP CÁ SỤN
|
CHONDRICHTHYES
|
|
55
|
Các loài cá đuối nạng
|
Mobula sp.
|
|
56
|
Các loài cá đuối ó mặt quỷ
|
Manta sp.
|
|
57
|
Cá đuối quạt
|
Okamejeikenojei
|
|
58
|
Cá giống mõm tròn
|
Rhinaancylostoma
|
|
59
|
Cá mập đầu bạc
|
Carcharhinus albimarginatus
|
|
60
|
Cá mập đầu búa hình vỏ sò
|
Sphyrna lewini
|
|
61
|
Cá mập đầu búa lớn
|
Sphyrna mokarran
|
|
62
|
Cá mập đầu búa trơn
|
Sphyrna zygaena
|
|
63
|
Cá mập đầu vây trắng
|
Carcharhinus longimanus
|
|
64
|
Cá mập đốm đen đỉnh đuôi
|
Carcharhinus melanopterus
|
|
65
|
Cá mập hiền
|
Carcharhinus amblyrhynchoides
|
|
66
|
Cá mập lơ cát
|
Carcharhinus leucas
|
|
67
|
Cá mập lụa
|
Carcharhinus falciformis
|
|
68
|
Cá mập trắng lớn
|
Carcharodon carcharias
|
|
69
|
Cá nhám lông nhung
|
Cephaloscyllium umbratile
|
|
70
|
Cá nhám nâu
|
Etmopterus lucifer
|
|
71
|
Cá nhám nhu mì
|
Stegostomafasciatum
|
|
72
|
Cá nhám rang
|
Rhinzoprionodonacutus
|
|
73
|
Cá nhám thu
|
Lamna nasus
|
|
74
|
Cá nhám thu/cá mập sâu
|
Pseudocarchariaskamoharai
|
|
75
|
Cá nhám voi
|
Rhincodon typus
|
|
76
|
Các loài cá đao
|
Pristidae spp.
|
|
77
|
Các loài cá mập đuôi dài
|
Alopias spp.
|
|
IV
|
LỚP HAI MẢNH VỎ
|
BIVALVIA
|
|
78
|
Trai bầu dục cánh cung
|
Margaritanopsislaosensis
|
|
79
|
Trai cóc dày
|
Gibbosulacrassa
|
|
80
|
Trai cóc hình lá
|
Lamprotulablaisei
|
|
81
|
Trai cóc nhẵn
|
Cuneopsisdemangei
|
|
82
|
Trai cóc vuông
|
Protuniomessageri
|
|
83
|
Trai mẫu sơn
|
Contradensfultoni
|
|
84
|
Trai sông bằng
|
Pseudobaphiabanggiangensis
|
|
V
|
LỚP CHÂN BỤNG
|
GASTROPODA
|
|
85
|
Các loài trai tai tượng
|
Tridacna spp.
|
|
86
|
Họ ốc anh vũ (tất cả các loài)
|
Nautilidae
|
|
87
|
Ốc đụn cái
|
Tectusniloticus
|
|
88
|
Ốc đụn đực
|
Tectuspyramis
|
|
89
|
Ốc mút vệt nâu
|
Cremnoconchusmessageri
|
|
90
|
Ốc sứ mắt trĩ
|
Cypraeaargus
|
|
91
|
Ốc tù và
|
Charoniatritonis
|
|
92
|
Ốc xà cừ
|
Turbo marmoratus
|
|
VI
|
LỚP SAN HÔ
|
ANTHOZOA
|
|
93
|
Bộ san hô đá (tất cả các loài)
|
Scleractinia
|
|
94
|
Bộ san hô cứng (tất cả các loài)
|
Stolonifera
|
|
95
|
Bộ san hô đen (tất cảcác loài)
|
Antipatharia
|
|
96
|
Bộ san hô sừng (tất cả các loài)
|
Gorgonacea
|
|
97
|
Bộ san hô xanh (tất cả các loài)
|
Helioporacea
|
|
VII
|
NGÀNH DA GAI
|
ECHINODERMATA
|
|
98
|
Cầu gai đá
|
Heterocentrotusmammillatus
|
|
99
|
Hải sâm hổ phách
|
Thelenotaanax
|
|
100
|
Hải sâm lựu
|
Thelenotaananas
|
|
101
|
Hải sâm mít hoa (Hải sâm dừa)
|
Actinopygamauritiana
|
|
102
|
Hải sâm trắng (Hải sâm cát)
|
Holothuria (Metriatyla) scabra
|
|
103
|
Hải sâm vú
|
Microthelenobilis
|
|
VIII
|
GIỚI THỰC VẬT
|
PLANTAE
|
|
104
|
Cỏ nàn
|
Halophila beccarii
|
|
105
|
Cỏ xoan đơn
|
Halophila decipiens
|
|
106
|
Cỏ lăn biển
|
Syringodiumizoetifolium
|
|
107
|
Rong bắp sú
|
Kappaphycus striatum
|
|
108
|
Rong bong bóng đỏ
|
Scinaiaboergesenii
|
|
109
|
Rong câu chân vịt
|
Hydropuntiaeucheumoides
|
|
110
|
Rong câu cong
|
Gracilariaarcuata
|
|
111
|
Rong câu dẹp
|
Gracilariatextorii
|
|
112
|
Rong câu đỏ
|
Gracilaria rubra
|
|
113
|
Rong câu gậy
|
Gracilariablodgettii
|
|
114
|
Rong chân vịt nhăn
|
Cryptonemiaundulata
|
|
115
|
Rong đông gai dày
|
Hypneaboergesenii
|
|
116
|
Rong đông sao
|
Hypneacornuta
|
|
117
|
Rong hồng mạc nhăn
|
Halymeniadilatata
|
|
118
|
Rong hồng mạc trơn
|
Halymeniamaculata
|
|
119
|
Rong hồng vân
|
Betaphycusgelatinum
|
|
120
|
Rong hồng vân thỏi
|
Eucheuma arnoldii
|
|
121
|
Rong kỳ lân
|
Kappaphycuscottonii
|
|
122
|
Rong mơ
|
Sargassum quinhonensis
|
|
123
|
Rong mơ mềm
|
Sargassum tenerrimum
|
|
124
|
Rong nhớt
|
Helminthodadiaaustralis
|
|
125
|
Rong sụn gai
|
Eucheuma denticulatum
|
|
126
|
Rong tóc tiên
|
Bangiafuscopurpurea
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
(Rà soát, cắt giảm,
giao Chính phủ quy định)
TỔNG SỐ TÍNH
ĐẾN NAY: 237 NGÀNH NGHỀ
Đề xuất: - Bãi bỏ 17 ngành, nghề;
- Thu hẹp/xem xét lại phạm vi của 04 ngành, nghề.
|
STT
|
NGÀNH, NGHỀ
|
Cắt giảm/lý do
|
|
1
|
Sản xuất con dấu
|
|
|
2
|
Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)
|
|
|
3
|
Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ
|
|
|
4
|
Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng
để ghi âm, ghi hình, định vị
|
|
|
5
|
Kinh doanh súng bắn sơn
|
|
|
6
|
Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ
trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện
chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang
thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng
|
|
|
7
|
Kinh doanh dịch vụ cầm đồ
|
|
|
8
|
Kinh doanh dịch vụ xoa bóp
|
|
|
9
|
Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền
ưu tiên
|
|
|
10
|
Kinh doanh dịch vụ bảo vệ
|
|
|
11
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
12
|
Hành nghề luật sư
|
|
|
13
|
Hành nghề công chứng
|
|
|
14
|
Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực
tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả
|
|
|
15
|
Hành nghề đấu giá tài sản
|
|
|
16
|
Hành nghề thừa phát lại
|
|
|
17
|
Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản
|
|
|
18
|
Kinh doanh dịch vụ kế toán
|
Việc xác định “kinh doanh dịch vụ kế toán” là
ngành, nghề kinh doanh có điều kiện dường như là chưa hợp lý bởi ít nhất các
lý do:
- Trước thời điểm 2014 khi Luật Kế toán 2014 được
ban hành thì kinh doanh dịch vụ kế toán được xem là một ngành, nghề kinh
doanh thông thường. Trong suốt thời gian trước đó, hoạt động này cũng không
được ghi nhận bất kỳ rủi ro nào tác động bất lợi đáng kể đến các lợi ích công
cộng. Điều này cho thấy thực tiễn đã chứng minh hoạt động kinh doanh này
không cần thiết phải kiểm soát bằng điều kiện kinh doanh;
- Đối với các trường hợp thông thường: Trong mối
quan hệ với nhà nước, chủ thể chịu trách nhiệm đối với các sản phẩm kế toán
chính là các đơn vị kế toán – tổ chức thuê dịch vụ. Do đó nếu xảy ra rủi ro,
luôn có chủ thể phải chịu trách nhiệm, và chủ thể đó không phải là doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ kế toán. Còn trong quan hệ giữa đơn vị thuê kế toán (khách
hàng) và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán thì đây là quan hệ tư, tự
khách hàng sẽ phải là người lựa chọn những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế
toán tốt để phòng tránh rủi ro cho chính mình; trường hợp xảy ra rủi ro thì
khách hàng được pháp luật tư bảo vệ.
- Đối với các trường hợp đặc biệt (có nguy cơ cao
ảnh hưởng đáng kể tới lợi ích công cộng và Nhà nước cần kiểm soát về tính
chính xác của các báo cáo tài chính, số liệu kế toán): Nhà nước đã có các quy
định về kiểm toán.
Tại văn bản số 7898/BTC-PC ngày 26/7/2024, Bộ Tài
chính đã đề nghị bãi bỏ ngành nghề này.
|
|
19
|
Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
|
VCCI đề nghị bỏ khỏi danh mục tại công văn năm
2021, văn bản mới không đề xuất.
|
|
20
|
Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
|
VCCI đề nghị bỏ khỏi danh mục tại công văn năm
2021, văn bản mới không đề xuất.
|
|
21
|
Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan
|
|
|
22
|
Kinh doanh hàng miễn thuế
|
|
|
23
|
Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng
lẻ
|
|
|
24
|
Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập
kết, kiểm tra, giám sát hải quan
|
|
|
25
|
Kinh doanh chứng khoán
|
|
|
26
|
Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và
thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam, tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng
khoán khác
|
|
|
27
|
Kinh doanh bảo hiểm
|
|
|
28
|
Kinh doanh tái bảo hiểm
|
|
|
29
|
Môi giới bảo hiểm
|
|
|
29a
|
Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm
|
|
|
30
|
Đại lý bảo hiểm
|
|
|
31
|
Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
|
|
|
32
|
Kinh doanh xổ số
|
|
|
33
|
Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho
người nước ngoài
|
|
|
34
|
Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
|
|
|
35
|
Kinh doanh ca-si-nô (casino)
|
|
|
36
|
Kinh doanh đặt cược
|
|
|
37
|
Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện
|
|
|
38
|
Kinh doanh xăng dầu
|
|
|
39
|
Kinh doanh khí
|
|
|
40
|
Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
|
|
|
41
|
Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt
động tiêu hủy)
|
|
|
42
|
Kinh doanh tiền chất thuốc nổ
|
|
|
43
|
Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
|
VCCI đề nghị bỏ tại văn bản năm 2021, văn bản mới
không đề xuất.
|
|
44
|
Kinh doanh dịch vụ nổ mìn
|
|
|
45
|
Kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất bị cấm theo
Công ước quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ
khí hóa học
|
|
|
46
|
Kinh doanh rượu
|
|
|
47
|
Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá,
máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá
|
|
|
48
|
Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý
chuyên ngành của Bộ Công Thương
|
|
|
49
|
Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa
|
|
|
50
|
Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối
điện, bán buôn điện, bán lẻ điện
|
|
|
51
|
Xuất khẩu gạo
|
“Gạo” được xem là loại hàng hóa liên quan đến an
ninh lương thực quốc gia, vì vậy các chính sách quản lý đặc thù liên quan gạo
có thể là cần thiết. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành đã có nhiều quy định để đảm
bảo an ninh quốc gia, quốc phòng và các lợi ích công cộng liên quan đến sản
phẩm gạo. Cụ thể, việc cân đối nguồn thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu, các yêu cầu
về dự trữ lưu thông … đã được quy định khá rõ trong Nghị định 107/2018/NĐ-CP.
Do đó, yêu cầu về điều kiện đối với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo để đảm bảo
cho lợi ích công cộng là chưa phù hợp.
Ngay cả khi các điều kiện này là cần thiết đi nữa
thì các quy định về điều kiện kinh doanh cụ thể của xuất khẩu gạo trong pháp
luật hiện tại hoàn toàn không hướng đến hay giúp bảo đảm các mục tiêu công cộng
nêu tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2014 (ví dụ các điều kiện kinh doanh về cơ
sở vật chất như phải có kho chuyên dùng, cơ sở xay, sát hoặc cơ sở chết biến
thóc. Đây là các điều kiện được suy đoán là đảm bảo điều kiện hoạt động của
doanh nghiệp – những vấn đề thuộc quyền tự chủ của doanh nghiệp hay là vấn đề
của thị trường, không mấy liên quan đến các mục tiêu quản lý khi áp đặt về điều
kiện kinh doanh)?
Nếu các điều kiện kinh doanh của xuất khẩu gạo nhằm
hướng tới mục tiêu đảm bảo chất lượng của gạo xuất khẩu, thì công cụ kiểm
soát bằng điều kiện kinh doanh là chưa phù hợp, thay vào đó là các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật của hàng hóa và kiểm soát từ nguồn trồng, sản xuất gạo chứ
không phải là từ các thương nhân xuất khẩu gạo.
Mặc dù so với Nghị định 109/2010/NĐ-CP, các điều
kiện kinh doanh tại Nghị định 107/2018/NĐ-CP đã giảm nhiều về độ khắt khe.
Tuy nhiên, việc áp đặt điều kiện kinh doanh cho một ngành nghề kinh doanh
thông thường, sẽ là rào cản lớn cho các thương nhân muốn gia nhập thị trường
này.
Do đó, đề nghị bỏ xuất khẩu gạo ra khỏi Danh mục.
|
|
52
|
Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế
tiêu thụ đặc biệt
|
|
|
53
|
Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm
đông lạnh
|
Nguy cơ hàng thực phẩm đông lạnh tạm nhập tái xuất
tác động tới các lợi ích công cộng lớn hơn so với sản phẩm tương tự hầu như
không thể chứng minh được (ít nhất là trong so sánh với các mặt hàng thực phẩm
đông lạnh nhập khẩu/xuất khẩu hoặc các mặt hàng thực phẩm khác không phải
đông lạnh tạm nhập tái xuất – trong khi việc tạm nhập tái xuất các sản phẩm
này không hề bị kiểm soát bằng điều kiện kinh doanh);
Hoạt động tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh
là một loại hoạt động trong quá trình kinh doanh chứ không phải một ngành
nghề kinh doanh (bởi ít có ai thành lập doanh nghiệp chỉ để tạm nhập tái
xuất thực phẩm đông lạnh, thường hoạt động này là do các doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh thực phẩm thực hiện, bên cạnh các hoạt động khác của họ như sản xuất
thực phẩm, mua bán thực phẩm, nhập khẩu/xuất khẩu thực phẩm…). Đối tượng cần
kiểm soát ở đây là mỗi lần tạm nhập tái xuất của doanh nghiệp chứ không phải
là bản thân doanh nghiệp ngay từ khi họ chưa gia nhập thị trường. Do đó, biện
pháp kiểm soát, nếu cần, là hoạt động kiểm soát (qua thủ tục hải quan, vận
chuyển chuyển khẩu) đối với từng lô hàng thực phẩm đông lạnh tạm nhập tái xuất
chứ không phải là điều kiện kinh doanh đối với chủ thể thực hiện hoạt động tạm
nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh.
Có thể lý do để quy định điều kiện kinh doanh cho
ngành nghề này là tình trạng cạnh tranh không lành mạnh của các thương nhân
không có tiềm lực kinh tế, gây mất ổn định và khó khăn trong quản lý. Liên
quan đến vấn đề cạnh tranh không lành mạnh, Nhà nước nên sử dụng công cụ quản
lý của pháp luật cạnh tranh thay vì các biện pháp quản lý hành chính can thiệp
vào quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy, xác định đây là ngành nghề kinh doanh có
điều kiện là chưa phù hợp, đề nghị bỏ ra khỏi Danh mục.
|
|
54
|
Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh
mục hàng hóa đã qua sử dụng
|
|
|
55
|
Kinh doanh khoáng sản
|
|
|
56
|
Kinh doanh tiền chất công nghiệp
|
|
|
57
|
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ
nước ngoài tại Việt Nam
|
Tại điểm 22 Mục B Phụ lục I về Danh mục ngành,
nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, “hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán
hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam” là ngành, nghề tiếp
cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Như vậy, đối với ngành nghề này hiện tại đang có
hai Danh mục quy định và việc tồn tại tại Danh mục ngành nghề kinh doanh có
điều kiện tại Phụ lục IV là chưa hợp lý. Bởi vì, đây là ngành nghề áp dụng
riêng cho nhà đầu tư nước ngoài, không áp dụng đối với các nhà đầu tư trong
nước. Việc bỏ ngành nghề này ra khỏi Phụ lục IV không có nghĩa là nhà đầu tư
nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa không cần phải xin phép, mà các chủ thể
này sẽ áp dụng cơ chế quản lý đối với các ngành, nghề và điều kiện tiếp cận
thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định
hướng dẫn cũng như các điều kiện cụ thể tại các pháp luật chuyên ngành.
Mặt khác, về mặt logic, nếu giữ ngành nghề này tại
Phụ lục IV thì tại sao các ngành nghề khác tại Mục B Phụ lục I lại không cho
vào Phụ lục IV vì đều có tính chất là hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà
đầu tư nước ngoài.
Từ các phân tích trên, để đảm bảo tính thống nhất,
đề nghị bỏ “Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại
Việt Nam (Mục 57)” ra khỏi Danh mục tại Phụ lục IV.
|
|
58
|
Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp
|
|
|
59
|
Hoạt động thương mại điện tử
|
|
|
60
|
Hoạt động dầu khí
|
|
|
61
|
Kiểm toán năng lượng
|
|
|
62
|
Hoạt động giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
63
|
Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
64
|
Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề
|
|
|
65
|
Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động
|
|
|
66
|
Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ
sinh lao động
|
|
|
67
|
Kinh doanh dịch vụ việc làm
|
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Việc làm
2025 “Dịch vụ việc làm bao gồm tư vấn, giới thiệu việc làm;
cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động; thu thập, phân
tích, lưu trữ, cung cấp thông tin về thị trường lao động”
“Dịch vụ việc làm” là hoạt động có tính chất cung
cấp dịch vụ cho người lao động, người sử dụng lao động. Nói cách khác, đây bản
chất là dịch vụ môi giới việc làm, một quan hệ “tư” thuần túy giữa người cung
ứng dịch vụ việc làm – người lao động; người cung ứng dịch vụ việc làm – người
sử dụng lao động.
Về cơ bản, hoạt động cung ứng dịch vụ việc làm có
thể tác động tới lợi ích công cộng ở 02 góc độ:
- Từ góc độ tích cực, hoạt động này sẽ giúp cho
người dân tìm kiếm được việc làm, giảm tình trạng thất nghiệp, giúp cơ sở sản
xuất kinh doanh tìm kiếm được nhân lực phục vụ, đáp ứng nhu cầu sản xuất,
kinh doanh.
- Từ góc độ tiêu cực, nếu là trường hợp cung ứng
dịch vụ cho người sử dụng lao động có hoạt động kinh doanh ngầm, trái pháp luật,
sử dụng lao động không tuân thủ các quy định của pháp luật lao động…, có thể
khiến người lao động bị thiệt hại. Mặc dù vậy, trong những trường hợp như thế
này, nguyên nhân chính là ở cơ sở sử dụng lao động chứ không phải ở đơn vị
cung ứng dịch vụ việc làm. Hơn thế nữa, nếu không có bên cung ứng dịch vụ việc
làm, người sử dụng lao động, người lao động trong những trường hợp này vẫn có
nhiều kênh khác để tìm đến được nhau.
Như vậy, trong tổng thể, có thể thấy mức độ tác động
của hoạt động này tới các lợi ích công cộng có thể có nhưng không đến mức buộc
Nhà nước phải kiểm soát bằng điều kiện kinh doanh. Đó là chưa kể tới những lợi
ích mà dịch vụ này mang lại cho thị trường lao động.
Vì vậy, không nên xếp dịch vụ việc làm vào nhóm
các ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà chỉ nên coi đây là ngành nghề kinh
doanh thông thường, quản lý bằng các biện pháp quản lý chung (theo pháp luật
về đăng ký kinh doanh, đầu tư…).
Đề nghị bỏ ngành nghề này ra khỏi Danh mục
tại Phụ lục IV.
|
|
68
|
Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc
ở nước ngoài
|
|
|
69
|
Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện,
cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết
tật, trẻ em
|
|
|
70
|
Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động
|
“Cho thuê lại lao động là việc người lao động
giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho
thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự
điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với
người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động” (khoản 1 Điều 52 Bộ luật
Lao động).
“Cho thuê lại lao động” có thể tác động đến lợi
ích công cộng ở góc độ: quyền lợi của người lao động. Tuy nhiên, việc người
lao động ký kết hợp đồng với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có tính chất
là hợp đồng lao động, trong đó ràng buộc các điều kiện về lao động theo quy định.
Nếu người lao động làm việc tại doanh nghiệp thuê lại lao động không được đảm
bảo quyền lợi, có thể khởi kiện doanh nghiệp cho thuê lại lao động để đảm bảo
quyền lợi cho mình. Như vậy, các quy định tại pháp luật lao động đã bảo đảm
quyền lợi cho người lao động trong trường hợp này.
Nhìn dưới góc độ của thị trường, dịch vụ cho thuê
lại lao động sẽ giải quyết những bài toán về thiếu hụt nguồn cung lao động và
có sự điều phối hợp lý nguồn lao động giữa các doanh nghiệp. Đây là dịch vụ cần
có sự khuyến khích.
Đề nghị cân nhắc bỏ ra khỏi Phụ lục IV.
|
|
71
|
Kinh doanh vận tải đường bộ
|
|
|
72
|
Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô
|
“Hoạt động bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô” là một
trong những dịch vụ kỹ thuật thông thường – tương tự như các hoạt động bảo dưỡng,
bảo hành hàng hóa khác trên thị trường. Vì vậy, chưa tìm thấy tính đặc thù của
loại dịch vụ này hơn các dịch vụ tương tự khác để có thể quy định về điều kiện
kinh doanh.
Quan trọng hơn, bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô là dịch
vụ thường đi kèm với dịch vụ bán hàng hoặc sản xuất ô tô và trong quan hệ này
trách nhiệm đối với chất lượng sản phẩm thuộc về nhà sản xuất là chủ yếu chứ
không phải là người bảo hành, bảo dưỡng. Mặt khác, xe ô tô theo quy định, định
kỳ sẽ phải thực hiện đăng kiểm để được phép lưu thông trên đường. Do đó, bảo
hành, bảo dưỡng xe ô tô như thế nào thì yếu tố an toàn, chất lượng của xe ô
tô cũng sẽ được xác nhận qua các hoạt động đăng kiểm. Do đó, việc xem hoạt động
bảo hành, bảo dưỡng ô tô là ngành nghề kinh doanh có điều kiện là rất bất hợp
lý.
Ngay cả khi việc kiểm soát các dịch vụ này là hợp
lý đi nữa thì các điều kiện kinh doanh với ngành này như quy định hiện tại
cũng không thể hiện được các mục tiêu quản lý nào trong khi lại cản trở đáng
kể đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào thị trường này. Ngay chính cơ
quan quản lý đối với ngành, nghề này cũng có ý kiến về tính bất hợp lý khi
xác định kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô là ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện.
Đề nghị bỏ ngành nghề này ra khỏi Danh mục
Phụ lục IV.
|
|
73
|
Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô
|
|
|
74
|
Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
|
|
|
75
|
Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô
|
|
|
76
|
Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn
giao thông
|
|
|
77
|
Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe
|
|
|
78
|
Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông
|
|
|
79
|
Kinh doanh vận tải đường thủy
|
|
|
80
|
Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa,
phục hồi phương tiện thủy nội địa
|
Việc kiểm soát phương tiện thủy nội địa để bảo đảm
lợi ích công cộng (an toàn giao thông, tính mạng sức khỏe của con người, tài
sản, an toàn về môi trường…) là cần thiết. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là
việc kiểm soát này thực hiện khi nào: Kiểm soát trước khi đưa vào sản xuất
(đóng mới, sửa chữa) phương tiện thủy nội địa hay Kiểm soát sản phẩm cuối
cùng trước khi đưa vào sử dụng (kiểm soát trước khi phương tiện thủy nội địa
được đưa vào sử dụng)?
Các quy định của pháp luật hiện hành hiện đã kiểm
soát rất chặt chẽ ở khâu “sản phẩm cuối cùng trước khi đưa vào sử dụng”, ví dụ:
phương tiện thủy nội địa sau khi được đóng mới phải được đăng kiểm để cấp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; trong quá trình hoạt động,
các phương tiện thủy nội địa phải định kỳ đăng kiểm và có thể bị kiểm tra bất
thường, … Việc đăng kiểm, kiểm tra dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật.
Vì vậy, phương tiện thủy nội địa dù được đóng mới,
sửa chữa ở cơ sở nào thì việc kiểm soát chất lượng của phương tiện đó (để bảo
đảm lợi ích công công liên quan) vẫn hoàn toàn phải căn cứ vào việc kiểm tra
và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho từng phương
tiện một.
Do đó, việc kiểm soát bằng cách đặt điều kiện
kinh doanh cho chủ thể đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa hầu như
không có ý nghĩa, không cần thiết. Vì vậy, không nên xác định hoạt động “dịch
vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa” là ngành, nghề kinh doanh có
điều kiện.
Đề nghị bỏ ngành nghề này ra khỏi Danh mục
tại Phụ lục IV.
|
|
81
|
Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người
lái phương tiện thủy nội địa
|
|
|
82
|
Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức
tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải
|
|
|
83
|
Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
|
|
|
84
|
Kinh doanh vận tải biển
|
|
|
85
|
Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển
|
|
|
86
|
Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
|
|
|
87
|
Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa
tàu biển
|
Tương tự như phương tiện đường thủy nội địa, kiểm
soát phương tiện tàu biển để bảo đảm lợi ích công cộng (an toàn giao thông,
tính mạng sức khỏe của con người, tài sản, an toàn về môi trường…) là cần thiết.
Tuy nhiên vấn đề đặt ra là việc kiểm soát này thực hiện khi nào: Kiểm soát
trước khi đưa vào sản xuất (đóng mới, sửa chữa) phương tiện tàu biển hay kiểm
soát sản phẩm cuối cùng trước khi đưa vào sử dụng (kiểm soát trước khi phương
tiện thủy nội địa được đưa vào sử dụng)?
Các quy định của pháp luật hiện hành hiện đã kiểm
soát rất chặt chẽ ở khâu “sản phẩm cuối cùng trước khi đưa vào sử dụng”, ví dụ:
thiết kế tàu biển phải thỏa mãn quy định của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về phân cấp và đóng tàu biển và phải thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế tại
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tàu biển sau khi được đóng mới phải được đăng
kiểm để cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngữa ô nhiễm môi trường;
trong quá trình hoạt động, các tàu biển phải định kỳ đăng kiểm và có thể bị
kiểm tra bất thường, container, máy, vật liệu, trang thiết bị sử dụng cho tàu
biển trong chế tạo, lắp ráp, nhập khẩu, sửa chữa phục hồi, hoán cải phải thỏa
mãn các quy định của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn container,
phân cấp và đóng tàu biển, trang bị an toàn tàu biển, thiết bị nâng dùng trên
tàu biển, các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm của tàu biển và phải được kiểm định…
Việc đăng kiểm, kiểm tra dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật.
Nói cách khác, tàu biển dù được đóng mới, sửa chữa
ở cơ sở có các cán bộ kỹ thuật như dự kiến hay không thì việc kiểm soát chất
lượng của phương tiện đó (để bảo đảm lợi ích công công liên quan) vẫn hoàn
toàn phải căn cứ vào việc kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và
phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho từng phương tiện một.
Do đó, việc kiểm soát bằng cách đặt điều kiện
kinh doanh cho chủ thể đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa hầu như
không có ý nghĩa, không cần thiết. Vì vậy, không nên xác định hoạt động “dịch
vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển” là ngành, nghề kinh doanh có điều
kiện.
Vì vậy, đề nghị bỏ ngành nghề này ra khỏi
Danh mục.
|
|
88
|
Kinh doanh khai thác cảng biển
|
|
|
89
|
Kinh doanh vận tải hàng không
|
|
|
90
|
Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng,
thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị
tàu bay tại Việt Nam
|
|
|
90a
|
Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương
tiện bay khác
|
|
|
90b
|
Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết
bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
|
|
|
90c
|
Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo
dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người
lái, phương tiện bay khác
|
Tàu bay không người lái (UAV) là phương tiện bay
điều khiển từ xa hoặc tự động, không cần phi công ngồi trên máy bay. Ban đầu,
UAV chủ yếu được sử dụng trong quân sự để thực hiện nhiệm vụ do thám và tấn
công từ xa. Ngày nay, ứng dụng của UAV đã mở rộng sang nhiều lĩnh vực dân sự
như nông nghiệp, giao thông, quay phim, giám sát môi trường, và cứu hộ.
Trong nông nghiệp, UAV giúp nông dân giám sát cây
trồng, phun thuốc bảo vệ thực vật và thu thập dữ liệu về đất đai một cách
chính xác. Trong ngành công nghiệp điện ảnh, UAV cho phép quay phim và chụp ảnh
từ trên cao, tạo ra những góc nhìn độc đáo và ấn tượng. Ngoài ra, trong lĩnh
vực giao thông, UAV được sử dụng để giám sát tình trạng giao thông, hỗ trợ điều
tiết và giảm thiểu ùn tắc.
UAV cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giám
sát môi trường, giúp theo dõi chất lượng không khí, nước và phát hiện các hiện
tượng bất thường như cháy rừng. Trong các hoạt động cứu hộ, UAV có thể nhanh
chóng tiếp cận những khu vực khó khăn, cung cấp hình ảnh và thông tin quan trọng
để hỗ trợ cứu nạn.
Công nghệ UAV ngày càng phát triển với khả năng tự
động hóa cao, giúp chúng thực hiện các nhiệm vụ phức tạp một cách hiệu quả.
Việc sử dụng tàu bay không người lái (UAV) và
phương tiện bay siêu nhẹ tác động tới một số lợi ích công cộng như: uy hiếp
an toàn hàng không và đe dọa quốc phòng, an ninh. UAV có thể được dùng cho
nhiều nhiệm vụ như trinh sát, chỉ thị mục tiêu, và thậm chí là tiến công. Các
nguy cơ này chủ yếu xuất phát từ hoạt động sử dụng UAV hơn là từ khâu sản xuất
hay kinh doanh. Do đó, việc áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ đối với
sản xuất UAV bằng điều kiện kinh doanh là quá mức cần thiết.
UAV có ảnh hưởng sâu rộng đến kinh tế, xã hội và
quân sự. Việc phát triển ngành công nghiệp UAV trong nước có thể mang lại nhiều
lợi ích, từ thúc đẩy kinh tế đến đảm bảo an ninh và nhu cầu quốc phòng. Các
doanh nghiệp nội địa có thể giúp chuyển giao công nghệ từ quân sự sang dân sự
và ngược lại. Nếu ngay từ đầu đã yêu cầu phải có giấy phép mới được nghiên cứu,
chế tạo UAV sẽ cản trở rất lớn những cá nhân, tổ chức muốn nghiên cứu, chế tạo
UAV. Điều này cũng sẽ hạn chế trong việc huy động các nguồn lực, trí lực của
các cá nhân, tổ chức muốn nghiên cứu, chế tạo UAV.
Đề nghị cân nhắc bỏ ngành nghề này ra khỏi Danh mục
Phụ lục IV.
|
|
91
|
Kinh doanh cảng hàng không, sân bay
|
|
|
92
|
Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng
không, sân bay
|
|
|
93
|
Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
|
|
|
94
|
Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên hàng không
|
|
|
95
|
Kinh doanh vận tải đường sắt
|
|
|
96
|
Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
|
|
|
97
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
98
|
Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức
|
|
|
99
|
Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm
|
|
|
100
|
Kinh doanh vận tải đường ống
|
|
|
101
|
Kinh doanh bất động sản
|
|
|
102
|
Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt)
|
|
|
103
|
Kinh doanh dịch vụ kiến trúc
|
|
|
104
|
Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư
xây dựng
|
|
|
105
|
Kinh doanh dịch vụ khảo sát xây dựng
|
|
|
106
|
Kinh doanh dịch vụ thiết kế, thẩm tra thiết kế
xây dựng
|
|
|
107
|
Kinh doanh dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng
công trình
|
|
|
108
|
Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình
|
|
|
109
|
Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài
|
Đây là ngành, nghề áp dụng riêng cho nhà thầu nước
ngoài. Việc đưa ngành, nghề này vào Danh mục tại Phụ lục IV là không phù hợp
– khi các ngành nghề tại Danh mục này áp dụng chung cho tất cả các nhà đầu
tư.
Đối với việc tiếp cận thị trường đối với nhà đầu
tư nước ngoài, sẽ áp dụng các nguyên tắc theo quy định tại pháp luật về đầu
tư. Việc bỏ ngành nghề này ra khỏi Danh mục tại Phụ lục IV không đồng nghĩa với
việc, nhà thầu nước ngoài có hoạt động xây dựng tại Việt Nam không cần phải
xin phép, mà hoạt động này sẽ áp dụng theo cơ chế tiếp cận thị trường đối với
nhà đầu tư nước ngoài. Cụ thể, hiện tại, Nghị định 175/2024/NĐ-CP đã quy định
về các điều kiện để áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hoạt động
xây dựng tại Việt Nam.
Để phù hợp với tính chất của Danh mục và tránh chồng
chéo về cơ chế quản lý, đề nghị bỏ “hoạt động xây dựng của nhà thầu nước
ngoài (mục 109)” ra khỏi Danh mục tại Phụ lục IV.
|
|
110
|
Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng
|
|
|
111
|
Kinh doanh dịch vụ kiểm định xây dựng
|
|
|
112
|
Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
|
|
|
113
|
Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
|
|
|
114
|
Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa
táng
|
Theo quy định tại Điều 22 Nghị định
23/2016/NĐ-CP, đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng sẽ được lựa chọn trong
các trường hợp:
- Trường hợp cơ sở hỏa táng được đầu tư xây dựng
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ lựa chọn đơn
vị quản lý vận hành theo quy định của pháp luật về cung ứng sản phẩm dịch vụ
công ích
- Trường hợp cơ sở hỏa táng từ nguồn vốn ngoài
ngân sách nhà nước, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trực tiếp quản lý vận
hành hoặc thuê quản lý cơ sở hỏa táng do mình đầu tư
Với các trường hợp được lựa chọn trên, không cần
thiết phải kiểm soát hoạt động “quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng” bằng điều
kiện kinh doanh. Bởi vì, các chủ đầu tư sẽ tự lựa chọn các đơn vị quản lý vận
hành có chất lượng vì lợi ích của chính họ. Các chủ đầu tư cơ sở hỏa táng đã
bỏ ra một khoản tiền rất lớn để thực hiện dự án đầu tư, không có lý do gì để
không lựa chọn các đơn vị quản lý vận hành tốt, có chất lượng để đảm bảo khai
thác hiệu quả cơ sở hỏa táng và tránh những rủi ro có thể có khi vận hành cơ
sở này.
Đề nghị bỏ ngành nghề này ra khỏi Danh mục
Phụ lục IV.
|
|
115
|
Kinh doanh dịch vụ tư vấn lập quy hoạch đô thị và
nông thôn
|
|
|
116
|
Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm
Serpentine
|
|
|
117
|
Kinh doanh dịch vụ bưu chính
|
|
|
118
|
Kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
|
|
119
|
Kinh doanh dịch vụ tin cậy
|
|
|
120
|
Hoạt động của nhà xuất bản
|
|
|
121
|
Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì
|
VCCI đề xuất bỏ tại văn bản năm 2021, văn bản mới
không đề xuất.
|
|
122
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm
|
|
|
123
|
Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
|
|
|
124
|
Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng
Internet
|
|
|
125
|
Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
|
|
126
|
Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện
tử tổng hợp
|
|
|
127
|
Dịch vụ gia công, tái chế, sửa chữa, làm mới sản phẩm
công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông
tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho đối tác nước ngoài
|
|
|
128
|
Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng
viễn thông di động, mạng Internet
|
|
|
129
|
Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền
|
|
|
130
|
Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu
|
|
|
131
|
Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử
|
|
|
132
|
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
|
|
|
132a
|
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao
gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng và kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự)
|
|
|
133
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu
|
|
|
134
|
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
|
|
|
135
|
Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông
tin di động
|
|
|
136
|
Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non
|
|
|
137
|
Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông
|
|
|
138
|
Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học
|
|
|
139
|
Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài,
văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục
có vốn đầu tư nước ngoài
|
|
|
140
|
Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên
|
|
|
141
|
Hoạt động của trường chuyên biệt
|
|
|
142
|
Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
|
|
|
143
|
Kiểm định chất lượng giáo dục
|
|
|
144
|
Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
|
Theo quy định tại khoản 2 Điều 115 Nghị định
125/2024/NĐ-CP kinh doanh dịch vụ tư vấn du học bao gồm: a) Giới thiệu, tư vấn
thông tin về chính sách giáo dục của các quốc gia và vùng lãnh thổ; tư vấn lựa
chọn trường học, khóa học, ngành nghề và trình độ phù hợp với khả năng và
nguyện vọng của người học; b) Tổ chức quảng cáo, hội nghị, hội thảo, hội chợ,
triển lãm về du học theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức chiêu sinh, tuyển
sinh du học; d) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng cần thiết cho công dân Việt Nam ra
nước ngoài học tập; đ) Tổ chức đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập,
đưa cha mẹ hoặc người giám hộ tham quan nơi đào tạo ở nước ngoài theo quy định
của pháp luật; e) Các hoạt động khác liên quan đến kinh doanh dịch vụ tư vấn
du học.
Đây là những hoạt động có tính chất cung cấp
thông tin, kết nối giữa khách hàng (người muốn đi du học) với các trường học ở
nước ngoài. Đối tượng tác động của hoạt động này là quyền lợi của khách hàng
(khách hàng sử dụng dịch vụ không có chất lượng, mất chi phí, …). Tuy nhiên,
những yếu tố này có thể được giải quyết bằng con đường dân sự và thị trường
(doanh nghiệp cạnh tranh sẽ buộc phải nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng
uy tín). Yếu tố tác động đến lợi ích công cộng của hoạt động này chưa nhìn thấy
một cách rõ rệt.
Mặt khác, các điều kiện kinh doanh đang thiết kế
cho ngành nghề này tại Điều 116 Nghị định 125/2024/NĐ-CP cũng không rõ mục
tiêu kiểm soát và chưa thật sự hợp lý, cụ thể:
- Điều kiện về tính ổn định của trụ sở; cơ sở vật
chất, trang thiết bị để tổ chức hoạt động tư vấn du học; tài liệu giới thiệu,
tư vấn thông tin về chính sách giáo dục của các quốc gia và vùng lãnh thổ;
tài liệu tư vấn thông tin về trường học, khóa học, ngành học và trình độ đào
tạo. Đây là điều kiện để đảm bảo một hoạt động kinh doanh bình thường trong một
ngành nghề kinh doanh có thể hoạt động. Không có tính đặc thù của một ngành
nghề kinh doanh có điều kiện.
- Điều kiện về nhân lực: có trình độ đại học trở
lên, có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương. Có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định. Yêu cầu trình độ ngoại ngữ của
nhân viên tư vấn du học là không cần thiết. Bởi bản thân doanh nghiệp sẽ phải
sử dụng nhân viên có trình độ tương ứng, đảm bảo cho việc tư vấn du học.
Từ những phân tích trên, đề nghị cân nhắc bỏ
ngành nghề này ra khỏi Danh mục.
|
|
145
|
Khai thác thủy sản
|
|
|
146
|
Kinh doanh thủy sản
|
|
|
147
|
Kinh doanh thức ăn thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi
|
|
|
148
|
Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản,
thức ăn chăn nuôi
|
|
|
149
|
Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất,
chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi
|
|
|
150
|
Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá
|
|
|
151
|
Đăng kiểm tàu cá
|
|
|
152
|
Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá
|
|
|
153
|
Nuôi, trồng các loài thực vật, động vật hoang dã
thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng,
thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
|
|
|
154
|
Nuôi động vật rừng thông thường
|
|
|
155
|
Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập
nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước
CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
|
|
|
156
|
Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi
sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài thuộc các Phụ lục
của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản
nguy cấp, quý, hiếm
|
|
|
157
|
Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo,
trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục
của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm
|
|
|
158
|
Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
|
|
|
159
|
Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm
dịch thực vật
|
|
|
160
|
Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
|
|
|
161
|
Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật
|
|
|
162
|
Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học,
vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y
|
|
|
163
|
Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y
|
|
|
164
|
Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật
|
|
|
165
|
Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê
đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật
|
|
|
166
|
Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc
thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học,
vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)
|
|
|
167
|
Kinh doanh chăn nuôi trang trại
|
|
|
168
|
Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm
|
|
|
169
|
Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý
chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
VCCI đề xuất bỏ tại văn bản năm 2021, văn bản mới
không đề xuất.
|
|
170
|
Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật
|
|
|
171
|
Kinh doanh phân bón
(Sửa đổi phạm vi)
|
Theo quy định hiện tại hoạt động sản xuất, nhập
khẩu, buôn bán phân bón đều phải đáp ứng điều kiện kinh doanh.
Theo quy định, phân bón khi lưu thông trên thị
trường phải có Quyết định công nhận lưu hành phân bón, tức là đã được kiểm
soát về chất lượng của phân bón – đây cũng là yếu tố tác động đến lợi ích
công cộng cần được kiểm soát của ngành nghề kinh doanh này.
Việc áp đặt điều kiện kinh doanh đối với hoạt động
buôn bán phân bón là chưa hợp lý, vì không rõ về mục tiêu quản lý, trong khi
yêu cầu đảm bảo chất lượng đã được kiểm soát ở từng sản phẩm lưu thông ở thị
trường.
Đề nghị sửa đổi lại
phạm vi của ngành nghề “kinh doanh phân bón” trong đó loại bỏ hoạt động
“buôn bán phân bón” không phải đáp ứng điều kiện kinh doanh.
|
|
172
|
Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón
|
|
|
173
|
Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi
|
|
|
174
|
Kinh doanh giống thủy sản
(Sửa đổi phạm vi)
|
“Kinh doanh giống thủy sản” được xác định là
ngành nghề kinh doanh có điều kiện, có khả năng tất cả các hoạt động như sản
xuất, nhập khẩu, mua bán giống thủy sản sẽ phải đáp ứng điều kiện kinh doanh.
Thực tế, theo quy định của pháp luật thủy sản, hoạt
động sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; nhập khẩu giống thủy sản (đối với
trường hợp nhập khẩu giống thủy sản chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản
được phép kinh doanh tại Việt Nam theo danh mục nhằm mục đích nghiên cứu khoa
học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm) phải xin cấp phép. Hoạt động mua bán
giống thủy sản không phải áp dụng điều kiện kinh doanh. Cơ chế quản lý này là
phù hợp.
Để đảm bảo phù hợp với cơ chế quản lý hiện hành,
đề nghị xác định lại phạm vi của ngành
nghề kinh doanh giống thủy sản là “sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản”, để
tránh tình trạng ban hành điều kiện kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh
giống thủy sản đối với những hoạt động không cần thiết phải áp đặt điều kiện
kinh doanh.
|
|
175
|
Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng,
giống vật nuôi
|
|
|
176
|
Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản
|
|
|
177
|
Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm
sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy
sản, chăn nuôi
|
|
|
178
|
Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen
|
|
|
179
|
Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
|
|
|
180
|
Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
|
|
|
181
|
Kinh doanh dược
|
|
|
182
|
Sản xuất mỹ phẩm
|
|
|
183
|
Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế
|
|
|
184
|
Kinh doanh trang thiết bị y tế
|
|
|
185
|
Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ
(bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công
nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)
|
|
|
186
|
Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ
|
|
|
187
|
Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử
|
|
|
188
|
Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
|
|
|
189
|
Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường
|
|
|
190
|
Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và
giám định công nghệ
|
|
|
191
|
Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ
(bao gồm dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với
giống cây trồng)
|
|
|
192
|
Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim
|
Phổ biến phim là việc đưa phim đến công chúng
thông qua rạp chiếu phim, phát sóng trên truyền hình, không gian mạng, địa điểm
chiếu phim công cộng; ….
“Phim” là sản phẩm có thể tác động đến các lợi
ích công cộng nếu các nội dung có chứa đựng các thông tin bị cấm quy định tại
Điều 9 Luật Điện ảnh 2022. Vấn đề kiểm soát đối với các hoạt động kinh doanh
này chính là đảm bảo các phim được lưu hành trên thị trường không chứa đựng
các nội dung bị cấm.
Theo quy định của pháp luật về điện ảnh, một bộ
phim lưu hành trên thị trường (phim do cơ sở sản xuất phim sản xuất, phim nhập
khẩu) phải có giấy phép phân loại phim của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp/quyết
định phát sóng của cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình.
Với biện pháp cấp phép theo từng sản phẩm, những
rủi ro có thể tác động đến các lợi ích công cộng đã được kiểm soát gần như
tuyệt đối. Do đó, đặt ra điều kiện kinh doanh cho các chủ thể phổ biến phim
là không cần thiết, bởi các hoạt động này sẽ không tác động đến trật tự công.
Đề nghị bỏ ngành nghề này ra khỏi Danh mục
Phụ lục IV.
|
|
193
|
Kinh doanh dịch vụ
giám định di vật, cổ vật
|
|
|
194
|
Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công,
tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích
|
|
|
195
|
Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường
|
|
|
196
|
Kinh doanh dịch vụ lữ hành
|
|
|
197
|
Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể
thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
|
|
|
198
|
Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình
diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu
|
Biểu diễn nghệ thuật là hoạt động thể hiện các loại
hình nghệ thuật biểu diễn, thi người đẹp, người mẫu hoặc kết hợp giữa loại
hình nghệ thuật biểu diễn với trình diễn thời trang, các hoạt động văn hoá,
thể thao.
Theo quy định pháp luật hiện hành, thì cơ chế quản
lý đối với hoạt động biểu diễn nghệ thuận, trình diễn thời trang, thi người đẹp
và người mẫu là cấp phép cho từng hoạt động, Nhà nước sẽ xem xét nội dung
cũng như hình thức tổ chức để quyết định cho phép hay là không. Đồng nghĩa mỗi
khi doanh nghiệp tổ chức hoạt động cụ thể nào sẽ phải thực hiện thủ tục cấp
phép cho hoạt động đó, bản thân doanh nghiệp không phải đáp ứng điều kiện hoạt
động nào.
Như vậy, việc xác định biểu diễn nghệ thuật,
trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu là ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện – tức áp đặt điều kiện đối với chủ thể kinh doanh là chưa
phù hợp với phương thức quản lý hiện tại và chưa hợp lý.
Vì vậy, đề nghị bỏ ngành nghề này ra khỏi
Danh mục Phụ lục IV.
|
|
199
|
Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân
khấu
|
|
|
200
|
Kinh doanh dịch vụ lưu trú
|
|
|
201
|
Kinh doanh di vật,
cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh
dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật
|
|
|
202
|
Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý
chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
|
203
|
Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
|
|
|
204
|
Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò
chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện
tử có thưởng trên mạng)
|
|
|
205
|
Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất
đai
|
|
|
206
|
Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
|
|
|
207
|
Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai
|
|
|
208
|
Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
|
|
|
209
|
Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất
|
|
|
210
|
Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ
|
|
|
211
|
Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn
|
|
|
212
|
Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò
nước dưới đất
|
|
|
213
|
Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước
(Sửa đổi phạm vi)
|
Cần xem xét lại tên và phạm vi của hoạt động kinh
doanh này, bởi vì theo pháp luật về tài nguyên nước, đang không rõ “dịch vụ
khai thác tài nguyên nước” là hoạt động kinh doanh gồm những hoạt động gì? Luật
Tài nguyên nước quy định về giấy phép khai thác tài nguyên nước (giấy phép
khai thác nước măt; giấy phép khai thác nước dưới đất; giấy phép khai thác nước
biển). Nghị định 02/2023/NĐ-CP quy định giấy phép tài nguyên nước gồm: Giấy
phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép
khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển.
Nếu chỉ dựa vào tên trong Danh mục tại Phụ lục IV
Luật Đầu tư và đối chiếu với các quy định của pháp luật về tài nguyên nước sẽ
không thể xác định được dịch vụ khai thác tài nguyên nước là hoạt động kinh
doanh gì?
Mặt khác, tại Mục 102 Danh mục Phụ lục IV của Luật
Đầu tư cũng quy định về “kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt)” là ngành nghề
kinh doanh có điều kiện. Hiện nay, chưa tìm thấy văn bản quy định điều kiện
kinh doanh của ngành nghề này, đang không rõ ngành nghề kinh doanh này như thế
nào? Và có chồng lấn với “kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước” hay
không, trong khi pháp luật về tài nguyên nước có quy định về khai thác, sử dụng
nước sinh hoạt.
Đề nghị xem
xét lại phạm vi và tên của ngành nghề kinh doanh này để đảm bảo tính
rõ ràng khi xác định các ngành nghề kinh doanh phải đáp ứng điều kiện kinh
doanh.
|
|
214
|
Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa,
phân phối tài nguyên nước; dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa,
liên hồ chứa
|
|
|
215
|
Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản
|
|
|
216
|
Khai thác khoáng sản
|
|
|
217
|
Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải
nguy hại
|
|
|
218
|
Nhập khẩu phế liệu
|
|
|
219
|
Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường
|
|
|
220
|
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
|
|
|
221
|
Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng
|
|
|
222
|
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ
tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
|
|
|
223
|
Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng
dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng
|
|
|
224
|
Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
|
|
|
225
|
Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng
|
|
|
226
|
Kinh doanh vàng
(Thu hẹp phạm vi)
|
Vàng trang sức thủ công mỹ nghệ được xem là loại
hàng hóa thông thường. Kinh doanh loại hàng hóa này không tác động đến lợi
ích công cộng như các loại vàng khác trong cùng nhóm “Kinh doanh vàng”. Bản
thân các điều kiện kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh vàng trang sức thủ
công mỹ nghệ không có tính đặc thù của một ngành nghề kinh doanh có điều kiện
(tức là không rõ kiểm soát yếu tố tác động đến lợi ích công cộng nào) như: a)
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất
vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; b) Có địa
điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản
xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
Trong quá trình thực thi Nghị định 24/2012/NĐ-CP,
các doanh nghiệp kinh doanh vàng đã nhiều lần kiến nghị về việc loại bỏ hoạt
động kinh doanh vàng trang sức, thủ công mỹ nghệ ra khỏi Danh mục ngành nghề
kinh doanh có điều kiện.
Đề nghị thu
hẹp phạm vi của ngành nghề “kinh doanh vàng” trong Danh mục Phụ lục
IV.
|
|
227
|
Hoạt động in, đúc tiền
|
Theo quy định tại Nghị định 40/2012/NĐ-CP in, đúc
tiền đang lưu hành và in, đúc tiền mới chưa phát hành là hoạt động do Nhà nước
thực hiện, cụ thể:
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước căn cứ dự báo nhu
cầu tiền mặt của nền kinh tế, nhu cầu tiền dự trữ phát hành, nhu cầu thay thế
tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông hàng năm để quyết định cơ cấu, số lượng,
giá trị tiền đang lưu hành cần in, đúc thêm.
- Ngân hàng Nhà nước xây dựng dự án in, đúc các
loại tiền mới chưa phát hành để bổ sung, thay thế tiền trong lưu thông trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án phải bao gồm thiết kế mẫu về mệnh giá,
kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của các loại
tiền mới này.
Ngân hàng Nhà nước sẽ tổ chức thực hiện việc thiết
kế mẫu tiền, chế bản in, đúc tiền.
Tổ chức việc in, đúc tiền sẽ được thực hiện theo
hợp đồng giữa Ngân hàng Nhà nước và các cơ sở in, đúc tiền trên cơ sở kế hoạch
in, đúc tiền và tiêu chuẩn kỹ thuật từng loại tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định.
Dựa vào các quy định trên có thể thấy “in, đúc tiền”
không phải là hoạt động kinh doanh, mà là một hoạt động có tính vụ việc/giao
dịch giữa cơ quan nhà nước với tổ chức có hoạt động in với những điều kiện,
ràng buộc có tính đặc thù của in, đúc tiền. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
là áp dụng điều kiện kinh doanh lên chủ thể kinh doanh. Trong trường hợp này,
nếu xem cơ sở in là chủ thể kinh doanh thì điều kiện kinh doanh được áp dụng
theo quy định điều chỉnh của ngành in. Bản thân Nghị định 40/2012/NĐ-CP cũng
không quy định điều kiện kinh doanh của “cơ sở in, đúc tiền”.
Tóm lại, việc xác định là một ngành nghề
kinh doanh có điều kiện là chưa phù hợp. Đề nghị bỏ ra khỏi Danh mục tại
Phụ lục IV.
|
|
228
|
Đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên
|
|
|
229
|
Kinh doanh dịch vụ lưu trữ
|
|
|
230
|
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
trung gian dữ liệu
|
|
|
231
|
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
phân tích, tổng hợp dữ liệu
|
|
|
232
|
Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu
|
|
|
233
|
Hoạt động cung cấp dịch vụ liên
quan đến tài sản mã hóa
|
|
|
234
|
Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
|
|