|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 363/KH-UBND
|
An Giang, ngày 06
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Chương trình hành động số
05-CTr/TU ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị
quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh
tế tư nhân.
Căn cứ Kế hoạch số 86/KH-UBND
ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số
138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, Chương trình hành động của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm
2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và Nghị quyết số 139/NQ-CP
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số
198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Căn cứ Quyết định số
1377/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án
Phát triển kinh tế tư nhân tỉnh An Giang.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt và tổ chức triển
khai đồng bộ, hiệu quả Đề án phát triển kinh tế tư nhân tỉnh An Giang đã được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1377/QĐ-UBND nhằm cụ thể hóa các
mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng và nhiệm vụ phát triển khu vực kinh tế tư nhân
trong giai đoạn mới.
b) Tổ chức triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm theo hướng cụ thể, khả thi, có lộ trình rõ ràng, bảo đảm
tính đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực và giữa các cấp chính quyền; đồng thời kịp
thời điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ phù hợp với thực tiễn phát triển của tỉnh
c) Làm cơ sở để các sở, ban,
ngành và địa phương xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch, dự án đầu
tư cụ thể, bảo đảm bám sát mục tiêu của Đề án, góp phần thúc đẩy phát triển khu
vực kinh tế tư nhân theo hướng nhanh, bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh
và đóng góp hiệu quả vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm tuân thủ, kế thừa,
thống nhất và đồng bộ với các Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch hành động của
Chính phủ, các bộ, ban, ngành Trung ương về phát triển kinh tế tư nhân; đồng thời
phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch, đầu tư công, đầu tư và các
quy định pháp luật có liên quan.
b) Các sở, ban, ngành và địa
phương phải quán triệt đầy đủ, nghiêm túc các quan điểm, mục tiêu, định hướng
và giải pháp của Đề án, bảo đảm sự thống nhất về nhận thức và hành động trong
toàn hệ thống chính trị đối với vai trò, ý nghĩa và tính chất lâu dài của phát
triển kinh tế tư nhân; từ đó nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành và
tổ chức thực hiện.
c) Xác định rõ các nhiệm vụ trọng
tâm, trọng điểm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, gắn với chức năng, nhiệm
vụ được giao; đồng thời phân công rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp, tiến độ thực
hiện và kết quả đầu ra của từng nhiệm vụ. Đây là cơ sở để tăng cường công tác
theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc triển khai Đề án, bảo đảm tính liên
kết, thống nhất và đồng bộ với Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, cũng như các chương
trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH
1. Nhiệm vụ
chung của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện Đề án
phát triển kinh tế tư nhân
a) Tuyên truyền, phổ biến và
tổ chức triển khai Đề án phát triển kinh tế tư nhân Tổ chức quán triệt đầy đủ,
nghiêm túc nội dung Đề án phát triển kinh tế tư nhân tỉnh An Giang và Kế hoạch
triển khai thực hiện Đề án; chủ động nghiên cứu, cụ thể hóa các quan điểm, mục
tiêu, định hướng và nhiệm vụ của Đề án thành chương trình, kế hoạch công tác của
từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến nội dung Đề án bằng nhiều hình thức phù hợp để cán bộ, công chức,
người dân, cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư trong, ngoài tỉnh nắm bắt đầy đủ
định hướng phát triển kinh tế tư nhân của tỉnh; qua đó tạo sự thống nhất về nhận
thức, sự đồng thuận trong xã hội và khuyến khích khu vực tư nhân chủ động tham
gia đầu tư, sản xuất, kinh doanh theo định hướng của tỉnh.
Các sở, ban, ngành và địa
phương có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận
thông tin về cơ chế, chính sách, danh mục lĩnh vực ưu tiên, quỹ đất, hạ tầng và
các điều kiện đầu tư có liên quan; đồng thời chủ động đánh giá, xác nhận sự phù
hợp của các dự án đầu tư với định hướng phát triển kinh tế tư nhân theo
ngành, lĩnh vực, cụm ngành và không gian phát triển của tỉnh.
b) Tổ chức thực hiện đồng bộ
các định hướng phát triển kinh tế tư nhân gắn với ngành, lĩnh vực và không
gian phát triển
Chủ động rà soát, điều chỉnh và
triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực theo hướng tạo
điều kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân phát triển; bảo đảm phù hợp
với định hướng phát triển của tỉnh.
Tăng cường phối hợp giữa các sở,
ban, ngành và địa phương trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh
tế tư nhân, bảo đảm tính liên kết, thống nhất và đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực,
địa bàn; kịp thời phát hiện và xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình triển khai.
Chủ động phối hợp với các bộ,
ban, ngành Trung ương, các địa phương trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và
các cơ quan liên quan để thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển kinh tế tư
nhân, nhất là trong các lĩnh vực có tính liên kết cao như logistics, thương mại
biên giới, công nghiệp chế biến, du lịch và kinh tế biển.
c) Hoàn thiện và triển khai các
cơ chế, chính sách, chương trình, đề án hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân
Chủ động nghiên cứu, tham mưu sửa
đổi, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh theo hướng cải
thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân nâng cao năng
lực cạnh tranh, mở rộng quy mô, đổi mới mô hình tăng trưởng và tham gia sâu
hơn vào chuỗi giá trị.
Tăng cường phối hợp với các bộ,
ban, ngành Trung ương và các địa phương trong vùng để tham mưu, đề xuất các cơ
chế, chính sách có tính liên kết vùng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư nhân của
tỉnh phát triển trong không gian kinh tế rộng hơn, tiếp cận thị trường, công
nghệ, nguồn lực và mạng lưới đối tác.
Tổ chức triển khai hiệu quả
các chương trình, đề án hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân trên các phương diện: tiếp
cận vốn, đất đai, hạ tầng, chuyển đổi số, đổi mới công nghệ, phát triển nguồn
nhân lực, xúc tiến thương mại, hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; bảo đảm
các chính sách hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực và dễ tiếp cận.
d) Huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực cho phát triển kinh tế tư
nhân
Triển khai đồng bộ các giải
pháp huy động nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tư nhân theo định hướng của
Đề án; tập trung ưu tiên nguồn lực cho các ngành, lĩnh vực động lực, các khu vực
có lợi thế so sánh và các dự án có khả năng lan tỏa cao đối với tăng trưởng của
tỉnh.
Hoàn thiện và tổ chức thực hiện
hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo phương châm
lấy đầu tư công làm “vốn mồi”, dẫn dắt và kích hoạt đầu tư tư nhân; đồng thời đẩy
mạnh các hình thức hợp tác công - tư, xã hội hóa và thu hút các nguồn lực hợp
pháp khác cho phát triển. Xây dựng cơ chế huy động nguồn lực xã hội hóa phù hợp
đối với các lĩnh vực có khả năng thu hút khu vực tư nhân tham gia như hạ tầng
logistics, hạ tầng du lịch, hạ tầng thương mại, dịch vụ, chuyển đổi số, đào tạo
nguồn nhân lực, đổi mới sáng tạo và các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Khuyến
khích sự tham gia của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức tín dụng,
cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và các tổ chức xã hội trong quá trình đầu tư,
cung cấp dịch vụ và triển khai các chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tư
nhân; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật và phù hợp với khả
năng cân đối nguồn lực của tỉnh.
Chủ động đề xuất, huy động nguồn
lực từ Trung ương, các chương trình, dự án hỗ trợ và các nguồn vốn ngoài ngân
sách để đầu tư các công trình, dự án hạ tầng trọng điểm có tác động trực tiếp đến
phát triển khu vực kinh tế tư nhân, nhất là hạ tầng giao thông kết nối, hạ tầng
logistics, hạ tầng khu, cụm công nghiệp, hạ tầng thương mại cửa khẩu, hạ tầng
du lịch và kinh tế biển.
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ
tục hành chính, năm 2026 thực hiện cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục
hành chính, 30% chi phí tuân thủ pháp luật, 30% điều kiện kinh doanh so với
năm 2025 và tiếp tục cắt giảm mạnh trong những năm tiếp theo; tăng cường chuyển
đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu "Đúng - Đủ - Sạch - Sống - Thống nhất -
Dùng chung"; tổ chức thực hiện quyết liệt, kịp thời, hiệu quả các chính
sách đã được ban hành, tăng cường kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ các khó khăn
vướng mắc phát sinh; chủ động thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
được giao, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền các vấn đề vượt thẩm quyền, nhằm
mục tiêu thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển đột phá, thực sự phát huy vai trò
là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế của tỉnh.
2. Các nhóm
giải pháp, nhiệm vụ cụ thể
2.1.
Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
(1) Tháo gỡ “chi phí thời
gian” và khắc phục độ trễ trong thực hiện thủ tục hành chính giai đoạn sau sáp
nhập
Rà soát, chuẩn hóa và thống nhất
hệ thống quy hoạch trên toàn địa bàn tỉnh, bao gồm quy hoạch tỉnh, quy hoạch có
tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị -
nông thôn và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan đến đầu tư tư nhân, bảo
đảm tính pháp lý thống nhất, tăng khả năng tiếp cận và dự báo của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó, xây dựng bộ tài liệu quy hoạch chuẩn hóa, trình bày rõ định
hướng phát triển theo không gian, ngành và lĩnh vực ưu tiên, giúp doanh nghiệp
chủ động xây dựng định hướng và kế hoạch đầu tư trung và dài hạn.
Đẩy mạnh công khai, số hóa và cập
nhật thường xuyên thông tin phục vụ doanh nghiệp, đặc biệt là thông tin dữ liệu
về quy hoạch, danh mục dự án kêu gọi đầu tư, quỹ đất sạch, hạ tầng sẵn sàng cho
đầu tư, thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ, các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu
đãi đầu tư và những thông tin tham chiếu khác (lao động, điện, nước, hạ tầng
xã hội, giáo dục, y tế, văn hóa) cần được tích hợp trên một cổng thông tin thống
nhất của tỉnh. Cổng thông tin này không chỉ đóng vai trò cung cấp thông tin,
mà phải trở thành công cụ hỗ trợ ra quyết định cho doanh nghiệp, cho phép tra cứu
nhanh vị trí dự án, tình trạng pháp lý đất đai, khả năng kết nối hạ tầng và các
ưu đãi liên quan.
Thiết lập cơ chế điều phối liên
ngành thực chất trong giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Áp dụng mô hình đầu mối điều phối (thành lập Ban Hỗ trợ đầu tư tỉnh An Giang do
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban) chịu trách nhiệm hướng dẫn, hỗ
trợ, cung cấp thông tin về các dự án kêu gọi đầu tư, hỗ trợ khảo sát vị trí, địa
điểm đầu tư, thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư và theo dõi xuyên suốt
quá trình triển khai thực hiện dự án.
Xác định rõ trách nhiệm và thời
hạn xử lý của từng cơ quan, từng khâu, gắn với cơ chế giám sát và đánh giá kết
quả thực thi (áp dụng KPI trong giải quyết thủ tục đầu tư). Việc công khai tiến
độ xử lý hồ sơ, tỷ lệ đúng hạn, mức độ hài lòng của doanh nghiệp theo từng lĩnh
vực và địa bàn sẽ tạo áp lực cải cách từ thực tiễn, đồng thời góp phần xây dựng
niềm tin của khu vực kinh tế tư nhân đối với chính quyền địa phương trong giai
đoạn chuyển đổi sau sáp nhập.
(2) Tiếp tục cải cách thủ tục
hành chính theo hướng thực chất, lấy doanh nghiệp làm trung tâm
Chuyển mạnh từ “cải cách hình
thức” sang tác động thực chất đến môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh. Mục
tiêu giảm 50% thời gian thực hiện thủ tục hành chính.
Rà soát, cắt giảm và hợp lý hóa
các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền của tỉnh, đặc biệt là các yêu cầu
phát sinh dưới dạng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình nội bộ hoặc hướng dẫn hành
chính không còn phù hợp với thực tiễn. Chấm dứt tình trạng “tái tạo rào cản”
thông qua các yêu cầu bổ sung ngoài quy định của pháp luật trung ương, nhất là
trong các lĩnh vực có mật độ thủ tục cao như đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường,
thuế và hải quan. Việc rà soát cần gắn với nguyên tắc: mỗi yêu cầu hành chính
phải chứng minh được sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ ở mức chấp
nhận được đối với doanh nghiệp.
Chuẩn hóa toàn bộ quy trình xử
lý các thủ tục liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp tư nhân theo hướng đơn giản,
minh bạch và có khả năng kiểm soát. Các quy trình như đăng ký kinh doanh, chấp
thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, quy hoạch, cấp phép xây dựng, giải
quyết thủ tục đất đai, môi trường, hoàn thuế cần được thiết kế lại theo chuỗi
công việc rõ ràng, xác định cụ thể đầu mối xử lý, thời hạn giải quyết và trách
nhiệm cá nhân. Việc chuẩn hóa này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh tỉnh mới
sau sáp nhập, nhằm khắc phục sự khác biệt trong cách hiểu và cách áp dụng thủ
tục giữa các địa bàn trước đây.
Chú trọng cải cách và chuẩn hóa
các thủ tục hành chính phát sinh trực tiếp tại cấp xã, nhất là các thủ tục liên
quan đến hộ kinh doanh, đất đai, xây dựng nhỏ lẻ, tiếp cận chính sách hỗ trợ sản
xuất, kinh doanh và dịch vụ công thiết yếu.
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công
trực tuyến gắn chặt với tái cấu trúc quy trình và nâng cao năng lực thực thi,
tránh tình trạng “số hóa hình thức”. Trong đó, tập trung vào các thủ tục có tần
suất phát sinh cao và tác động lớn đến chi phí của doanh nghiệp, bảo đảm người
sử dụng có thể hoàn thành toàn bộ quy trình trên môi trường số, theo dõi được
tiến độ xử lý và nhận kết quả đúng hạn. Đồng thời cần có giải pháp hỗ trợ người
dân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ ở khu vực nông thôn tiếp cận, sử dụng hiệu
quả các nền tảng số thông qua tăng cường hướng dẫn trực tiếp, hỗ trợ kỹ năng số,
duy trì bộ phận hỗ trợ tại cơ sở và nâng cao chất lượng hạ tầng số, viễn thông
tại các địa bàn còn khó khăn. Mục tiêu là giảm đáng kể thời gian đi lại, tiếp
xúc trực tiếp và chi phí không chính thức cho doanh nghiệp tư nhân.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ thực thi như một điều kiện quyết định thành công của cải cách. Trọng tâm là
tăng kỷ luật, kỷ cương hành chính; làm rõ trách nhiệm cá nhân trong xử lý hồ
sơ; gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ với đánh giá thi đua, khen thưởng và trách
nhiệm giải trình. Đồng thời, thiết lập cơ chế giám sát độc lập và thường xuyên
đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với từng thủ tục, từng cơ quan
thông qua các bộ chỉ số như Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DDCI), qua đó kịp thời phát hiện,
xử lý các điểm nghẽn trong thực thi và nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp
của bộ máy chính quyền.
(3) Bảo đảm cạnh tranh bình
đẳng và mở rộng cơ hội tham gia của kinh tế tư nhân vào các hoạt động đầu tư,
cung ứng dịch vụ công
Hoàn thiện các cơ chế bảo đảm
doanh nghiệp tư nhân được tham gia bình đẳng vào các dự án đầu tư công, dự án
PPP và hoạt động đấu thầu mua sắm công trên địa bàn tỉnh. Rà soát, chuẩn hoá
toàn bộ quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với các dự án hạ tầng, dịch
vụ công, logistics, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, không phân biệt đối
xử giữa doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân trong tỉnh và doanh nghiệp
ngoài tỉnh. Các tiêu chí lựa chọn cần được thiết kế theo hướng phù hợp với
năng lực thực tế của doanh nghiệp tư nhân, tránh đặt ra yêu cầu về quy mô, kinh
nghiệm hoặc vốn không cần thiết, làm hạn chế khả năng tham gia của doanh nghiệp
địa phương.
Đẩy mạnh áp dụng hình thức đặt
hàng, giao nhiệm vụ từ Nhà nước cho khu vực tư nhân trong cung ứng các dịch vụ
công và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt đối với các lĩnh vực
như: vận hành, bảo trì hạ tầng; dịch vụ môi trường; logistics công cộng; dịch vụ
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp; đào tạo nghề, y tế, giáo dục, du lịch công cộng và
một số dịch vụ xã hội thiết yếu. Việc đặt hàng, giao nhiệm vụ cần gắn với các
tiêu chí rõ ràng về chất lượng, sản lượng, chi phí và kết quả đầu ra, đi kèm cơ
chế thanh toán theo kết quả thực hiện, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách và tạo
động lực cho doanh nghiệp tư nhân nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ.
Đối với các lĩnh vực trước
đây Nhà nước trực tiếp cung cấp hoặc tồn tại độc quyền trên thực tế thì từng
bước chuyển từ mô hình “Nhà nước làm” sang mô hình “Nhà nước đặt hàng - tư
nhân thực hiện - Nhà nước giám sát”. Cách tiếp cận này vừa phát huy vai trò kiến
tạo của Nhà nước, vừa tạo dư địa phát triển cho khu vực tư nhân, đồng thời
nâng cao chất lượng và hiệu quả của dịch vụ công.
Đối với các dự án PPP và các
công trình hạ tầng quy mô vừa và nhỏ thì chủ động thiết kế danh mục dự án PPP
khả thi, có phương án chia sẻ rủi ro rõ ràng, hợp lý giữa Nhà nước và nhà đầu
tư. Việc chuẩn bị tốt hồ sơ dự án, phương án tài chính và cơ chế thanh toán sẽ
giúp giảm rủi ro, tăng tính hấp dẫn đối với khu vực tư nhân, đồng thời hạn chế
tình trạng dự án chậm triển khai hoặc phải điều chỉnh nhiều lần.
Bên cạnh việc mở rộng cơ hội
tham gia, tăng cường giám sát cạnh tranh và phòng ngừa lợi ích nhóm trong quá
trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Việc công khai kết quả lựa chọn, hợp đồng
và tiến độ thực hiện dự án sẽ góp phần nâng cao trách nhiệm giải trình của các
bên liên quan, tạo môi trường cạnh tranh minh bạch và củng cố niềm tin của
doanh nghiệp tư nhân vào cơ chế thị trường.
2.2.
Nhóm giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển kinh tế
tư nhân
Giải pháp huy động nguồn lực
không chỉ dừng ở “tăng khả năng tiếp cận”, mà phải hướng tới nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp tư nhân, cụ thể:
(1) Nâng cao khả năng tiếp cận
vốn và đa dạng hóa kênh tài chính cho doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Triển khai các chính sách hỗ trợ
ưu đãi phù hợp cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Chuyển từ cách tiếp cận “hỗ trợ tín dụng đơn lẻ” sang tổ chức
các kênh tài chính phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực và chuỗi giá trị của tỉnh
An Giang. Tăng cường phối hợp với hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn để
nâng cao hiệu quả các chương trình tín dụng ưu tiên cho khu vực kinh tế tư
nhân, gắn với các lĩnh vực trọng điểm như chế biến nông, thuỷ hải sản, dược liệu,
trái cây, logistics, du lịch, dịch vụ và thương mại biên giới.
Phát huy vai trò của các quỹ hỗ
trợ tài chính, đặc biệt là Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và
các quỹ phát triển doanh nghiệp. Các quỹ này cần được vận hành theo hướng linh
hoạt, minh bạch, tập trung bảo lãnh cho các dự án khả thi nhưng thiếu tài sản
thế chấp, qua đó giảm rủi ro cho ngân hàng và mở rộng khả năng tiếp cận vốn của
doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời, rà soát, điều chỉnh quy trình bảo lãnh theo
hướng rút ngắn thời gian xử lý, tránh trùng lặp thủ tục giữa quỹ và ngân hàng.
Hoàn thiện mô hình Quỹ bảo lãnh tín dụng, tăng vốn điều lệ và rút ngắn thời
gian xét duyệt hồ sơ bảo lãnh xuống còn tối đa 15 ngày làm việc, hoàn thành
trong năm 2026.
Thúc đẩy các mô hình tín dụng dựa
trên chuỗi giá trị, hợp đồng, hóa đơn và dòng tiền, thay vì chỉ dựa vào tài sản
bảo đảm truyền thống. Tỉnh đóng vai trò điều phối, kết nối doanh nghiệp đầu chuỗi,
ngân hàng và các tổ chức tài chính để hình thành các gói tín dụng theo chuỗi,
trong đó rủi ro được phân bổ và kiểm soát tốt hơn.
Tổ chức các chương trình tư vấn,
đào tạo về lập phương án sản xuất, kinh doanh, quản trị tài chính, quản trị
dòng tiền và minh bạch hóa báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc
nâng cao năng lực này không chỉ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn, mà
còn tạo điều kiện để ngân hàng và các tổ chức tài chính đánh giá chính xác hơn
mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp, từ đó mở rộng khả năng tiếp cận vốn một cách
bền vững.
Đa dạng hóa các kênh tài chính
và nâng cao khả năng tiếp cận vốn phù hợp với chuỗi giá trị, tạo điều kiện cho
khu vực kinh tế tư nhân mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động và tăng
cường năng lực cạnh tranh, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh
trong giai đoạn đến năm 2030.
(2) Cải thiện khả năng tiếp
cận đất đai và hạ tầng cho sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế tư nhân
Thực hiện công khai, minh bạch
và số hóa toàn bộ thông tin về quỹ đất sẵn có và quỹ đất hình thành trong tương
lai phục vụ sản xuất, kinh doanh. Rà soát, cập nhật và công bố thống nhất dữ liệu
về quỹ đất tại các khu, cụm công nghiệp, các khu chức năng khu kinh tế cửa khẩu;
cụm chế biến nông, thủy sản; cụm logistics; khu dịch vụ, du lịch, bao gồm vị
trí, quy mô, hiện trạng pháp lý, hạ tầng kỹ thuật, giá thuê và điều kiện sử dụng.
Việc công khai thông tin đầy đủ, dễ tiếp cận sẽ giúp doanh nghiệp tư nhân chủ động
lựa chọn địa điểm đầu tư, giảm thời gian tìm hiểu và hạn chế rủi ro phát sinh
trong quá trình triển khai dự án.
Rà soát, sắp xếp và khai thác
hiệu quả quỹ đất công hiện có, nhất là các khu đất chưa sử dụng hiệu quả, quỹ đất
sau sắp xếp lại trụ sở, cơ sở sản xuất, tài sản công để phục vụ phát triển sản
xuất, kinh doanh, hạ tầng công nghiệp, logistics, thương mại, dịch vụ và các dự
án tạo động lực phát triển kinh tế tư nhân.
Đơn giản hóa và chuẩn hóa thủ tục
thuê đất, giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án sản
xuất kinh doanh hợp pháp của khu vực tư nhân. Các thủ tục liên quan đến đất đai
cần được thiết kế theo quy trình rõ ràng, thống nhất trên toàn tỉnh, hạn chế tối
đa sự khác biệt trong áp dụng giữa các địa bàn trước sáp nhập. Đối với các dự
án thuộc lĩnh vực ưu tiên, tỉnh có thể áp dụng cơ chế rút gọn, song vẫn bảo đảm
tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về đất đai và môi trường.
Chủ động chuẩn bị quỹ đất sạch
và mặt bằng sẵn sàng cho đầu tư. Ưu tiên bố trí quỹ đất cho các dự án tư nhân
trong các cụm ngành động lực như chế biến nông, thuỷ hải sản, dược liệu, trái
cây, logistics cửa khẩu, du lịch, dịch vụ và kinh tế biển. Việc chuẩn bị quỹ đất
sạch, đi kèm hạ tầng kỹ thuật cơ bản, sẽ giúp rút ngắn đáng kể thời gian triển
khai dự án, giảm chi phí và rủi ro cho doanh nghiệp, đồng thời tăng sức hấp dẫn
của môi trường đầu tư địa phương.
Trong quá trình lập, điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn cần dành không gian, quỹ đất đủ
lớn tại những khu vực phù hợp để phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp, cụm
chế biến nông sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung, hạ tầng dịch vụ
logistics, quỹ đất phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch, vui chơi giải
trí, khu kinh tế cửa khẩu, gắn với hệ thống hạ tầng giao thông kết nối, các
tuyến ven biển, các trục ngang gắn với các tuyến huyết mạch (cao tốc, quốc lộ)
để tăng cường khả năng thu hút đầu tư, giảm chi phí logistics, nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đẩy mạnh đầu tư và hoàn thiện hạ
tầng kỹ thuật đồng bộ tại các khu, cụm sản xuất, kinh doanh, bao gồm giao thông
kết nối, điện, nước, viễn thông và hạ tầng số. Việc đầu tư hạ tầng không chỉ
nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt, mà cần được tính toán theo định hướng phát
triển dài hạn của từng khu vực, bảo đảm khả năng mở rộng và kết nối hiệu quả giữa
các không gian kinh tế biên giới - đồng bằng - ven biển, đảo. Đối với những
hạng mục hạ tầng có khả năng thu hồi vốn, khuyến khích sự tham gia của khu vực
tư nhân thông qua các hình thức PPP và xã hội hóa.
(3) Giảm chi phí logistics
và chi phí giao dịch
Phát triển hạ tầng logistics và
dịch vụ logistics đồng bộ, gắn với các cửa khẩu, vùng sản xuất tập trung, khu
chế biến và các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh. Ưu tiên hình thành và
nâng cấp các trung tâm logistics, kho vận, kho lạnh, trung tâm phân phối tại những
vị trí có lợi thế kết nối, giúp rút ngắn quãng đường vận chuyển, giảm chi phí
trung gian và hạn chế thất thoát hàng hóa, đặc biệt đối với nông, thuỷ hải sản
và trái cây. Việc quy hoạch và phát triển các điểm logistics cần gắn chặt với
định hướng phát triển cụm ngành và không gian kinh tế của tỉnh, tránh đầu tư
dàn trải và manh mún.
Khuyến khích mạnh mẽ khu vực
kinh tế tư nhân tham gia đầu tư, vận hành và cung ứng các dịch vụ logistics
chuyên nghiệp. Đối với các hạng mục có khả năng xã hội hóa cao như kho bãi,
kho lạnh, trung tâm phân phối, dịch vụ vận tải và giao nhận sẽ được tạo điều kiện
thuận lợi về đất đai, thủ tục đầu tư và tiếp cận tín dụng để doanh nghiệp tư
nhân tham gia. Việc phát triển đội ngũ doanh nghiệp logistics địa phương sẽ
giúp giảm sự phụ thuộc vào các đơn vị trung gian ngoài tỉnh, qua đó giữ lại giá
trị gia tăng trong địa bàn.
Giảm chi phí giao dịch thông
qua cải cách thủ tục và ứng dụng công nghệ số trong hoạt động logistics. Trọng
tâm là rút ngắn thời gian thông quan, đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên
ngành, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý tại cửa khẩu và các điểm
trung chuyển hàng hóa. Đồng thời, khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các giải
pháp số trong quản lý kho vận, theo dõi đơn hàng, truy xuất nguồn gốc và thanh
toán điện tử, giúp giảm chi phí, tăng tính minh bạch và khả năng kiểm soát rủi
ro.
Tăng cường liên kết logistics
theo chuỗi giá trị, trong đó doanh nghiệp sản xuất, chế biến, logistics và
thương mại phối hợp chặt chẽ để tối ưu hóa vận chuyển và lưu kho. Nhà nước
đóng vai trò điều phối, hỗ trợ hình thành các mô hình logistics dùng chung,
trung tâm logistics phục vụ nhiều doanh nghiệp trong cùng cụm ngành, qua đó giảm
chi phí đơn vị và nâng cao hiệu quả vận hành. Đối với các ngành như nông, thuỷ
hải sản, dược liệu, trái cây và du lịch, việc tổ chức logistics theo chuỗi còn
giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường.
(4) Phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức rà soát, dự báo nhu cầu
nhân lực trung hạn và dài hạn theo từng ngành, lĩnh vực và chuỗi giá trị ưu
tiên của tỉnh như chế biến nông, thủy hải sản, dược liệu, trái cây, logistics,
thương mại biên giới, du lịch, dịch vụ và kinh tế biển. Kết quả dự báo được sử
dụng làm căn cứ điều chỉnh quy mô, cơ cấu và nội dung đào tạo nghề, đào tạo đại
học và các chương trình đào tạo ngắn hạn. Cách tiếp cận này giúp khắc phục tình
trạng lệch pha cung - cầu lao động, đồng thời nâng cao khả năng sử dụng lao động
tại chỗ của khu vực kinh tế tư nhân.
Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu
phát triển của kinh tế tư nhân. Chuyển mạnh từ đào tạo theo khả năng của cơ sở
đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động địa phương, gắn đào tạo
nghề, đào tạo kỹ năng với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
Ưu tiên đầu tư nâng cao chất lượng
hệ thống giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh theo hướng thực hành, linh hoạt và
gắn với doanh nghiệp. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần tăng cường hợp tác
với doanh nghiệp tư nhân trong xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo
tại chỗ, đào tạo theo đơn đặt hàng và thực tập có trả lương. Ban hành cơ chế,
chính sách hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, chi phí chuyển đổi nghề và đào tạo
lại cho lao động tham gia các ngành, lĩnh vực ưu tiên, qua đó giảm chi phí nhân
lực cho doanh nghiệp và nâng cao năng suất lao động. Bên cạnh đó cần phát triển
nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và logistics - những
lĩnh vực đang là điểm nghẽn của khu vực kinh tế tư nhân của tỉnh.
Khuyến khích doanh nghiệp phối
hợp với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ để đào tạo
kỹ năng số, kỹ năng quản lý dữ liệu, vận hành hệ thống logistics và thương mại
điện tử. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ hỗ trợ thông qua các chương trình
đào tạo ngắn hạn, tư vấn tại chỗ và hỗ trợ chuyên gia, giúp doanh nghiệp từng
bước nâng cao năng lực mà không tạo thêm gánh nặng chi phí lớn theo quy định
của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tập trung đào tạo các nhóm kỹ
năng then chốt trong lĩnh vực chế biến nông, thủy hải sản, dược liệu và trái
cây, trọng tâm là kỹ năng vận hành dây chuyền, kiểm soát chất lượng, an toàn thực
phẩm và truy xuất nguồn gốc. Trong lĩnh vực logistics và thương mại biên giới,
cần chú trọng kỹ năng kho vận, giao nhận, nghiệp vụ xuất nhập khẩu, quản lý đơn
hàng và ứng dụng công nghệ số. Trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ, đào tạo cần gắn
với kỹ năng phục vụ, ngoại ngữ, quản lý điểm đến và ứng dụng du lịch số. Việc
đào tạo theo định hướng này giúp hình thành lực lượng lao động có khả năng đáp
ứng ngay yêu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Song song với đào tạo nghề, đẩy
mạnh đào tạo kỹ năng mềm và kỹ năng quản trị cho đội ngũ lao động và chủ doanh
nghiệp tư nhân, bao gồm kỹ năng làm việc nhóm, kỷ luật lao động, quản lý sản xuất,
quản lý dịch vụ và an toàn lao động. Đây là những yếu tố quan trọng để nâng cao
năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nhưng thường bị
xem nhẹ trong đào tạo truyền thống.
Có chính sách thu hút và giữ
chân nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc lâu dài trong khu vực kinh tế tư
nhân, đặc biệt ở các ngành chế biến sâu, chế biến tinh, logistics, du lịch chất
lượng cao và kinh tế biển. Trọng tâm không chỉ là ưu đãi tài chính, mà là cải
thiện môi trường sống, điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp và cơ
chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo, sử dụng và đãi ngộ lao động chất
lượng cao.
2.3.
Nhóm giải pháp lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế
giao nhiệm vụ, giao việc lớn, việc khó, việc mang tính đột phá cho các doanh
nghiệp tư nhân có năng lực, đặc biệt là các doanh nghiệp đầu chuỗi trong các
ngành hàng chủ lực như nông nghiệp công nghệ cao, chế biến thủy sản, logistics,
du lịch và kinh tế biển.
Xây dựng danh mục các dự án PPP
để kêu gọi đầu tư tư nhân. Tập trung ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư cho các
công trình, dự án trọng điểm của tỉnh gắn với đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư
công, như dự án phục vụ Hội nghị cấp cao APEC, tuyến cao tốc, các tuyến có tính
liên kết vùng và nội tỉnh, các tuyến đường hành lang ven biển, các tuyến nối
với khu vực kinh tế cửa khẩu, các trung tâm đô thị lớn, các khu, cụm công
nghiệp, cụm ngành chế biến nông, thủy hải sản, dược liệu và trái cây gắn với
vùng nguyên liệu tập trung, các khu, điểm du lịch trọng tâm của tỉnh làm tăng
khả năng thu hút đầu tư.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của
Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh với vai trò là công cụ tài chính chiến lược, hỗ
trợ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Quỹ cần được vận hành
theo hướng linh hoạt, có khả năng tham gia đồng đầu tư với doanh nghiệp trong
các dự án trọng điểm, đặc biệt trong các lĩnh vực có tiềm năng tạo đột phá như
công nghiệp chế biến sâu, logistics, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế biển và
năng lượng tái tạo.
2.4.
Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế
tư nhân
- Khuyến khích doanh nghiệp xây
dựng năng lực nền tảng, đẩy mạnh chuẩn hoá và đổi mới sáng tạo
Để hỗ trợ nâng cao chất lượng
và năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế tư nhân, Nhà nước cần thực hiện “5
thông”: (i) Thể chế, thủ tục thông thoáng để giảm chi phí tuân thủ cho
doanh nghiệp; (ii) Hạ tầng đồng bộ, thông suốt để giảm chi phí đầu vào, tăng
tính cạnh tranh; (iii) Con người và quản trị thông minh để góp phần tăng năng
suất lao động; (iv) Nguồn lực cho doanh nghiệp tư nhân phải được khơi thông,
giúp doanh nghiệp tiếp cận bình đẳng các nguồn lực, khuyến khích nguồn lực của
tư nhân; (v) Khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp phải được chia sẻ, cảm thông
để có chính sách phù hợp, hiệu quả.
Doanh nghiệp cần thực hiện “5
tiên phong”: (i) Tiên phong trong đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học
công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi cơ cấu kinh tế; (ii)
Tiên phong trong đào tạo nguồn nhân lực, tạo việc làm, sinh kế cho người dân và
làm an sinh xã hội; (iii) Tiên phong trong xây dựng thể chế, cơ chế, chính sách
và thực thi pháp luật nghiêm túc; (iv) Tiên phong trong xây dựng văn hóa, nhân
văn trong hoạt động kinh doanh; (v) Tiên phong đóng góp, huy động mọi nguồn lực
cho sự phát triển tỉnh, tăng cường hợp tác công tư. Cụ thể:
Giải pháp cần tập trung vào việc
xây dựng nền tảng vững chắc cho doanh nghiệp, tránh cách tiếp cận phong trào hoặc
đầu tư công nghệ mang tính hình thức.
Trọng tâm trước hết là hỗ trợ
doanh nghiệp tư nhân nâng cao năng lực xây dựng và thực thi chiến lược kinh
doanh. Tổ chức các chương trình tư vấn, đào tạo chuyên sâu giúp doanh nghiệp
xác định rõ thị trường mục tiêu, lựa chọn phân khúc phù hợp, xây dựng chiến lược
sản phẩm, chiến lược giá và kênh phân phối gắn với lợi thế của từng ngành, từng
địa bàn. Đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, thủy sản và chế biến, trọng tâm
là hỗ trợ xây dựng chiến lược tham gia chuỗi giá trị, chiến lược nâng cấp sản
phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu. Đối với doanh nghiệp dịch vụ, logistics
và du lịch, cần hỗ trợ định hình chiến lược phát triển dịch vụ giá trị gia tăng,
đa dạng hóa nguồn thu và kéo dài chuỗi tiêu dùng.
Song song với đó, nâng cao
năng lực kế toán - tài chính và quản trị minh bạch là yêu cầu then chốt. Hỗ trợ
doanh nghiệp tư nhân chuẩn hóa hệ thống kế toán, báo cáo tài chính và quản trị
dòng tiền theo các chuẩn mực phù hợp, đặc biệt đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Việc áp dụng các công cụ kế toán số, phần mềm quản trị tài chính và hệ thống
báo cáo định kỳ không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, mà còn là điều kiện cần để tiếp cận tín dụng, thu hút đối tác và
tham gia các chương trình hỗ trợ của Nhà nước. Cách tiếp cận cần nhấn mạnh vai
trò của kế toán, tài chính như một công cụ quản trị, chứ không chỉ là nghĩa vụ
tuân thủ.
Cung cấp và nâng cao khả năng
tiếp cận thông tin thị trường là nội dung hỗ trợ quan trọng. Xây dựng và vận
hành các kênh thông tin tập trung về thị trường trong nước và quốc tế, bao gồm
xu hướng tiêu dùng, yêu cầu tiêu chuẩn, biến động giá cả, chính sách thương mại
và các cơ hội xuất khẩu. Thông tin cần được xử lý, cập nhật và truyền tải theo
cách dễ tiếp cận, phù hợp với năng lực tiếp nhận của doanh nghiệp nhỏ và vừa,
giúp doanh nghiệp ra quyết định kịp thời và chính xác hơn. Đồng thời, khuyến
khích doanh nghiệp hình thành thói quen sử dụng dữ liệu và thông tin thị trường
như một đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trên nền tảng đó, chuẩn hóa hoạt
động sản xuất, kinh doanh cần được triển khai một cách có trọng tâm. Hỗ trợ
doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn phù hợp về chất lượng sản phẩm, an toàn thực
phẩm, truy xuất nguồn gốc, quản lý môi trường, quản trị doanh nghiệp và minh bạch
tài chính. Chuẩn hóa không chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu,
mà còn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, giảm rủi ro pháp lý và tăng khả năng
tham gia các chuỗi cung ứng hiện đại.
Chuyển đổi số và đổi mới
sáng tạo cần được triển khai trên cơ sở các năng lực nền tảng đã được củng cố.
Chuyển đổi số không dàn trải, mà tập trung vào các khâu tạo giá trị trực tiếp
như quản lý đơn hàng, kho vận, kế toán, truy xuất nguồn gốc, bán hàng và chăm
sóc khách hàng. Đổi mới sáng tạo được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm đổi mới
mô hình kinh doanh, quy trình, sản phẩm và dịch vụ phù hợp với điều kiện của tỉnh
An Giang, gắn chặt với nhu cầu thị trường và khả năng thương mại hóa.
Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ
doanh nghiệp tư nhân theo hướng tích hợp, bao gồm tư vấn chiến lược, kế toán,
tài chính, thông tin thị trường, đào tạo kỹ năng và hỗ trợ kỹ thuật, đồng thời
tăng cường kết nối doanh nghiệp với các trường đại học, viện nghiên cứu, tổ
chức khoa học công nghệ. Các nội dung hỗ trợ cần được lồng ghép thống nhất
trong các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh, bảo đảm tính liên thông,
tránh trùng lặp và tập trung vào nâng cao năng lực thực chất của doanh nghiệp
tư nhân.
- Khuyến khích doanh nghiệp
tư nhân mở rộng quy mô và nâng cấp mô hình kinh doanh theo chiều sâu
Tạo điều kiện và khuyến khích
doanh nghiệp tư nhân vượt qua “ngưỡng nhỏ”, mở rộng quy mô một cách hợp lý, đầu
tư theo chiều sâu và từng bước nâng cấp mô hình kinh doanh. Đối với các ngành
có lợi thế của tỉnh như nông, thuỷ hải sản, chế biến, logistics, thương mại
biên giới và du lịch, dịch vụ, cần chuyển đổi mạnh mẽ từ cung ứng sản phẩm sơ
chế, thô, giá trị gia tăng thấp sang sản phẩm chế biến sâu, chế biến tinh, sản
phẩm có thương hiệu và dịch vụ chất lượng cao, gắn với nhu cầu thị trường
trong nước và xuất khẩu. Việc nâng cấp này không chỉ giúp doanh nghiệp tăng
biên lợi nhuận, mà còn giảm rủi ro trước biến động giá cả và thị trường.
Một nội dung quan trọng là thúc
đẩy doanh nghiệp tư nhân chuẩn hóa toàn diện hoạt động sản xuất, kinh doanh, từ
quản trị, tài chính, lao động đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Chuẩn hóa giúp
doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn chi phí, rủi ro pháp lý và tài chính, đồng thời
tạo nền tảng để tiếp cận vốn, đối tác và các thị trường có yêu cầu cao. Lồng
ghép các chương trình hỗ trợ chuẩn hóa với các chính sách về tín dụng, đất đai
và chuyển đổi số để tạo động lực thực chất cho doanh nghiệp nâng cấp mô hình
hoạt động.
Chuyển đổi số tiếp tục đóng
vai trò là công cụ hỗ trợ quan trọng trong quá trình mở rộng quy mô, nhưng cần
được triển khai theo cách tiếp cận phù hợp với quy mô và năng lực của doanh
nghiệp, tránh chạy theo phong trào. Đối với đa số doanh nghiệp nhỏ và vừa của
tỉnh An Giang, chuyển đổi số hiệu quả trước hết là số hóa các khâu cốt lõi
như kế toán, bán hàng, kho vận, quản lý đơn hàng và dịch vụ khách hàng, qua đó
cải thiện năng suất, giảm chi phí và tăng khả năng quản trị khi doanh nghiệp mở
rộng quy mô.
Để vượt qua tâm lý “không muốn
lớn” và tình trạng phát triển manh mún, khuyến khích doanh nghiệp tư nhân liên
kết, hợp tác và sáp nhập trên cơ sở tự nguyện, hình thành các doanh nghiệp có đủ
quy mô và năng lực cạnh tranh. Các hình thức liên kết có thể bao gồm hợp tác sản
xuất - tiêu thụ theo chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, liên doanh trong đầu tư chế
biến, logistics và dịch vụ, hoặc sáp nhập để tối ưu hóa nguồn lực và giảm chi
phí. Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ về thông tin, tư vấn pháp lý và kết nối, bảo
đảm quá trình liên kết, sáp nhập diễn ra minh bạch, lành mạnh và phù hợp với
quy định pháp luật.
- Khuyến khích doanh nghiệp
thực hành kinh doanh tạo tác động và tăng cường thực hiện trách nhiệm xã hội
Trong giai đoạn tới, phát triển
kinh tế tư nhân tỉnh An Giang không chỉ tập trung vào gia tăng số lượng và hiệu
quả của kinh tế tư nhân mà còn cần nhấn mạnh tới khuyến khích các doanh nghiệp
kinh tế tư nhân chuyển mạnh sang mô hình kinh doanh tạo tác động gắn với thực
hiện trách nhiệm xã hội (CSR). Đây là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh, giảm thiểu rủi ro xã hội - môi trường và bảo đảm tăng trưởng bền vững
trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. Theo đó, cần lồng ghép các tiêu chí về CSR, bảo
vệ môi trường, sử dụng lao động bền vững và tạo giá trị xã hội vào các chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân (tín dụng, đất đai, xúc tiến thương mại, đổi
mới công nghệ, chuyển đổi số). Các doanh nghiệp thực hiện tốt CSR, kinh tế tuần
hoàn, giảm phát thải và tạo việc làm cho lao động địa phương, lao động yếu thế
cần được ưu tiên tiếp cận nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước.
Đồng thời, khuyến khích phát
triển mô hình kinh doanh tạo tác động trong các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh An
Giang như nông nghiệp, thủy hải sản bền vững, chế biến nông, thuỷ sản gắn với
kinh tế tuần hoàn, du lịch sinh thái, cộng đồng và các mô hình doanh nghiệp xã
hội. Cùng với đó, tăng cường đào tạo, tư vấn để nâng cao nhận thức và năng lực
thực hiện CSR cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp doanh
nghiệp coi CSR là một bộ phận của chiến lược kinh doanh, không phải chi phí
phát sinh.
Bên cạnh cơ chế khuyến khích, cần
tăng cường giám sát và thực thi pháp luật đối với các vi phạm về môi trường, lao
động, an toàn thực phẩm, đồng thời xây dựng cơ chế tôn vinh, công bố và lan tỏa
các doanh nghiệp thực hiện tốt CSR. Qua đó, hình thành động lực thị trường và
chuẩn mực phát triển mới cho khu vực kinh tế tư nhân, góp phần chuyển đổi mô
hình tăng trưởng của tỉnh An Giang theo hướng nhanh hơn, bền vững hơn và bao
trùm hơn trong giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
2.5.
Nhóm giải pháp phát triển kinh tế tư nhân theo cụm ngành và chuỗi giá trị đặc
thù của tỉnh An Giang
Trong bối cảnh tỉnh An Giang
hình thành không gian phát triển mở rộng và đa dạng sau sáp nhập, phát triển
kinh tế tư nhân không thể tiếp tục theo hướng phân tán, manh mún theo từng địa
bàn hành chính, mà cần tổ chức lại theo cụm ngành và chuỗi giá trị, gắn với lợi
thế không gian, thị trường và kết nối vùng. Đây là hướng tiếp cận có ý nghĩa
quyết định để khu vực kinh tế tư nhân nâng cao quy mô, hiệu quả và khả năng
tham gia sâu vào thị trường trong nước và quốc tế.
Trọng tâm là xác lập doanh nghiệp
tư nhân làm hạt nhân liên kết, từng bước hình thành các cụm ngành có doanh
nghiệp đầu tàu dẫn dắt, với mục tiêu phát triển mỗi cụm ngành hàng có ít nhất
từ 2 - 3 doanh nghiệp đầu tàu, dẫn dắt chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị, qua đó
nâng cao quy mô, hiệu quả và khả năng hội nhập của khu vực kinh tế tư nhân.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp
đầu tàu, dẫn dắt chuỗi giá trị:
Tiêu chí bắt buộc:
Doanh nghiệp được xem xét là
doanh nghiệp đầu chuỗi cần đáp ứng tối thiểu các tiêu chí sau:
- Quy mô và năng lực tài chính:
Vốn chủ sở hữu đủ lớn, khả năng huy động vốn trung và dài hạn; không vi phạm
nghiêm trọng về thuế, bảo hiểm, môi trường.
- Năng lực thị trường: Có thị
trường đầu ra ổn định (trong nước hoặc xuất khẩu), thương hiệu được nhận diện,
có khả năng ký hợp đồng dài hạn.
- Năng lực tổ chức chuỗi: Có
kinh nghiệm liên kết với hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ sản xuất; có
hệ thống kiểm soát chất lượng, tiêu chuẩn, truy xuất nguồn gốc.
- Tuân thủ pháp luật và phát
triển bền vững: Đáp ứng yêu cầu về môi trường, lao động, an toàn thực phẩm, ESG
ở mức phù hợp với ngành.
Tiêu chí ưu tiên (để xếp hạng,
lựa chọn)
- Doanh nghiệp của người An
Giang, có nhà máy/đầu tư hiện hữu hoặc cam kết đầu tư tại tỉnh An Giang.
- Có chiến lược phát triển chuỗi
giá trị, sẵn sàng đặt hàng, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhà cung ứng địa
phương.
- Có năng lực đổi mới sáng tạo
(chế biến sâu, logistics, số hóa, kinh tế xanh).
- Có khả năng kết nối vùng - quốc
tế, tham gia mạng lưới phân phối lớn.
(1) Phát triển thương mại
biên giới và kinh tế cửa khẩu theo chiều sâu
Đối với thương mại biên giới
và kinh tế cửa khẩu, trọng tâm phát triển cần chuyển từ gia tăng lưu lượng giao
dịch sang nâng cao chất lượng dịch vụ và giá trị gia tăng. Tập trung phát triển
hệ sinh thái dịch vụ cửa khẩu hoàn chỉnh, trong đó doanh nghiệp tư nhân đóng
vai trò chủ thể cung ứng các dịch vụ logistics, kho vận, kho lạnh, kiểm định -
kiểm dịch, đóng gói, tài chính thương mại và dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu. Có
cơ chế khuyến khích tư nhân đầu tư vào các trung tâm logistics, kho lạnh quy mô
lớn tại các nút giao này để giảm chi phí, giúp nông sản từ đồng bằng tiếp cận
cửa ngõ xuất khẩu biển một cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất.
Hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân
chuyển đổi phương thức giao dịch, từng bước giảm phụ thuộc vào giao dịch ngắn
hạn, tiểu ngạch, sang giao dịch chính ngạch theo hợp đồng dài hạn, có tiêu chuẩn
chất lượng, truy xuất nguồn gốc và cơ chế thanh toán rõ ràng. Việc tiêu chuẩn
hóa quy trình xuất nhập khẩu không chỉ giúp doanh nghiệp giảm rủi ro pháp lý và
chi phí giao dịch, mà còn nâng cao uy tín và khả năng mở rộng thị trường.
Nhà nước đóng vai trò điều phối,
kết nối các cơ quan quản lý, ngân hàng, doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, nhằm rút ngắn thời gian thông quan, giảm chi phí và tạo môi
trường kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong khu vực cửa
khẩu.
(2) Phát triển kinh tế tư
nhân trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gắn với nông nghiệp xanh và chuỗi
giá trị
Trong lĩnh vực nông nghiệp, môi
trường, cần chuyển trọng tâm chính sách từ hỗ trợ sản xuất nhỏ lẻ sang khuyến
khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư nông nghiệp xanh quy mô lớn, nông nghiệp tuần
hoàn và phát triển bền vững. Thiết kế các gói tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp
tư nhân đầu tư vào nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, mô hình sản xuất nông
nghiệp tuần hoàn, giảm phát thải; đồng thời triển khai cơ chế hỗ trợ lãi suất đối
với các dự án đầu tư công nghệ sạch, xử lý chất thải và tái sử dụng phụ phẩm
nông nghiệp.
Về đất đai, cần làm rõ và chủ động
bố trí quỹ đất cho doanh nghiệp tư nhân đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, môi
trường, bao gồm đất cho xử lý môi trường, đất cho chế biến và tuần hoàn phụ phẩm,
cũng như cơ chế tích tụ, tập trung đất đai gắn với doanh nghiệp tư nhân thông
qua thuê đất dài hạn, góp đất hoặc liên kết với hợp tác xã và nông dân.
Song song đó, thúc đẩy đổi
mới sáng tạo xanh thông qua cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp thử nghiệm mô hình
mới, hỗ trợ chuyển giao công nghệ xanh và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp
cận các tiêu chuẩn, chứng chỉ bền vững để tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị
trong nước và quốc tế.
(3) Phát triển chế biến
nông, thủy hải sản, dược liệu và trái cây gắn với vùng nguyên liệu và chuỗi giá
trị
Đối với lĩnh vực chế biến
nông, thủy hải sản, dược liệu và trái cây giải pháp cốt lõi là hình thành và củng
cố chuỗi liên kết bền vững giữa doanh nghiệp chế biến - vùng nguyên liệu -
logistics - thị trường, thay thế mô hình sản xuất và tiêu thụ rời rạc, thiếu
liên kết hiện nay. Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào chế biến sâu,
đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao giá trị gia tăng, từng bước giảm tỷ trọng xuất
khẩu thô. Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư công nghệ sạch.
Phát triển vùng nguyên liệu cần
gắn với doanh nghiệp chế biến thông qua hợp đồng dài hạn, tiêu chuẩn chất lượng
và truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ tổ chức lại sản
xuất, kết nối doanh nghiệp với hợp tác xã, tổ hợp tác và người sản xuất, bảo
đảm tính ổn định của nguồn cung và chất lượng đầu vào cho chế biến.
Đồng thời, cần thúc đẩy xây dựng
và phát triển thương hiệu sản phẩm nông, thủy hải sản, dược liệu và trái cây của
tỉnh An Giang, gắn với tiêu chuẩn, chỉ dẫn địa lý và hệ thống phân phối hiện đại.
Việc này giúp doanh nghiệp tư nhân nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị
trường và tăng giá trị gia tăng trong chuỗi.
(4) Phát triển du lịch, dịch
vụ và kinh tế biển theo mô hình hệ sinh thái
Đối với du lịch, dịch vụ và
kinh tế biển, cần chuyển từ phát triển manh mún, đơn lẻ sang phát triển theo mô
hình hệ sinh thái du lịch, dịch vụ, trong đó doanh nghiệp tư nhân giữ vai trò
trung tâm. Trọng tâm không chỉ là gia tăng số lượng cơ sở lưu trú hay điểm tham
quan, mà là nâng cao chất lượng sản phẩm, năng lực quản trị điểm đến và trải
nghiệm của du khách.
Khuyến khích doanh nghiệp tư
nhân đầu tư vào các sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng hóa loại hình dịch
vụ, gắn kết du lịch với thương mại, ẩm thực, văn hóa, chăm sóc sức khỏe và các
hoạt động trải nghiệm đặc thù. Việc phát triển đồng bộ các dịch vụ này sẽ giúp
kéo dài thời gian lưu trú, tăng mức chi tiêu của du khách và lan tỏa lợi ích
kinh tế trong cộng đồng.
Bên cạnh đó, tăng cường vai trò
điều phối của tỉnh trong quản trị điểm đến, bảo đảm sự phối hợp hiệu quả giữa
các doanh nghiệp, chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư, qua đó nâng cao
chất lượng dịch vụ và tính bền vững của phát triển du lịch.
(5) Gắn phát triển cụm ngành
với tổ chức lại không gian kinh tế sau sáp nhập
Với cấu trúc không gian “kép”
sau sáp nhập, phát triển kinh tế tư nhân của tỉnh cần gắn chặt với tổ chức lại
không gian kinh tế theo cụm ngành và chuỗi giá trị, tránh đầu tư dàn trải và cạnh
tranh nội bộ không cần thiết. Xác định rõ vai trò và chức năng của từng không
gian phát triển (biên giới - đồng bằng - ven biển - đảo), từ đó định hướng
phân bố doanh nghiệp, hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ phù hợp.
(6) Phát triển doanh nghiệp
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Xây dựng và triển khai chương
trình phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ và doanh nghiệp đổi mới sáng
tạo gắn với các ngành kinh tế chủ lực, có lợi thế của địa phương như nông nghiệp
công nghệ cao, nuôi trồng và chế biến thủy sản, chế biến nông sản, logistics
nông nghiệp, thương mại biên giới, du lịch và kinh tế biển. Khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ trong các khâu giống, sản xuất, thu hoạch, bảo
quản, chế biến sâu và truy xuất nguồn gốc sản phẩm; thúc đẩy ứng dụng các công
nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big
Data), công nghệ sinh học, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ chuỗi khối
(Blockchain) trong quản lý chuỗi cung ứng nông sản và thủy sản. đẩy mạnh mẽ
chuyển đổi số trong khu vực doanh nghiệp. Triển khai các chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, ứng dụng công nghệ số trong
quản trị doanh nghiệp, quản lý sản xuất, logistics, marketing và thương mại điện
tử. Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp số (ERP),
quản lý quan hệ khách hàng (CRM), hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, nền tảng
thương mại điện tử và thanh toán số. Đồng thời, thúc đẩy phát triển các nền tảng
số ngành trong các lĩnh vực như nông nghiệp, thủy sản, logistics, du lịch và
thương mại biên giới nhằm nâng cao tính kết nối của hệ sinh thái doanh nghiệp
địa phương.
- Hoàn thiện hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo địa phương nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp
công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo phát triển. Trên cơ sở các trường đại học,
cao đẳng, viện nghiên cứu, trung tâm khuyến nông, khuyến ngư, trung tâm hỗ trợ
doanh nghiệp và các khu, cụm công nghiệp, tỉnh cần hình thành và phát triển các
trung tâm đổi mới sáng tạo, vườn ươm doanh nghiệp, không gian làm việc chung
và các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Đồng thời, thúc đẩy hình thành
các sàn giao dịch công nghệ, các nền tảng kết nối cung - cầu công nghệ, hỗ trợ
doanh nghiệp tiếp cận, chuyển giao và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu
khoa học.
- Ban hành chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới
công nghệ và chuyển đổi số. Các cơ chế hỗ trợ có thể bao gồm ưu đãi thuế đối
với doanh nghiệp khoa học công nghệ, hỗ trợ chi phí nghiên cứu - thử nghiệm
công nghệ mới, hỗ trợ đăng ký sở hữu trí tuệ và thương mại hóa sản phẩm công
nghệ. Đồng thời, khuyến khích doanh nghiệp đặt hàng các viện, trường nghiên cứu
các giải pháp công nghệ phục vụ sản xuất và kinh doanh, qua đó tăng cường liên
kết giữa khu vực nghiên cứu và khu vực doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh đào tạo và bồi dưỡng
nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, tự động hóa
và công nghệ sinh học; đồng thời khuyến khích mô hình đào tạo gắn với doanh
nghiệp, đào tạo theo dự án và đào tạo theo nhu cầu của thị trường. Tăng cường hợp
tác với các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài vùng để phát triển
các chương trình đào tạo kỹ sư, chuyên gia công nghệ phục vụ cho các ngành kinh
tế trọng điểm của tỉnh.
(Thực hiện có hiệu quả, đầy
đủ, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp theo Chương trình Hỗ trợ phát triển khởi
nghiệp sáng tạo tỉnh An Giang đến năm 2030 được phê duyệt)
2.6.
Nhóm giải pháp phát triển đội ngũ doanh nhân
Trong quá trình phát triển kinh
tế tư nhân, đội ngũ doanh nhân giữ vai trò then chốt, quyết định năng lực tổ
chức sản xuất, kinh doanh, khả năng đổi mới sáng tạo và mức độ tham gia của
doanh nghiệp vào các chuỗi giá trị. Đối với tỉnh An Giang, nơi khu vực kinh tế
tư nhân chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc phát triển đội ngũ doanh nhân
không chỉ nhằm nâng cao kỹ năng quản trị trước mắt, mà còn hướng tới hình
thành lớp doanh nhân có tư duy dài hạn, quản trị bài bản, tuân thủ pháp luật
và chủ động quản trị rủi ro, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của khu vực
kinh tế tư nhân trong trung và dài hạn.
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh cần
tham khảo để thực hiện chương trình Đề án phát triển 1.000 doanh nghiệp tiên
phong và đào tạo 10.000 CEO khu vực tư nhân theo Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày
31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ nhằm hình thành và phát triển đội
ngũ Giám đốc khu vực kinh tế tư nhân có trình độ, năng lực hiện đại, tư duy chiến
lược năng động, sáng tạo, có tầm nhìn, đạo đức, thượng tôn pháp luật, tích cực
thực hiện trách nhiệm xã hội, được bồi dưỡng năng lực chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh... góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh An Giang. Các lớp đào tạo
được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần hay toàn phần, quan tâm thực hành tại
doanh nghiệp và áp dụng hình thức lớp học trực tuyến (online) để có thể đào tạo
lâu dài và từng bước nâng cao trình độ.
Ngoài ra, Hiệp hội Doanh nghiệp
tỉnh cần tham khảo chương trình Amazon và Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công
Thương đào tạo và hỗ trợ 1.000 doanh nghiệp có tiềm năng xuất khẩu bằng hình
thức đào tạo trực tuyến giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực thương mại điện tử
xuyên biên giới, hội nhập quốc tế.
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh phối
hợp với Trung tâm Tin học và Ngoại ngữ thuộc Trường Đại học An Giang lập Đề án
thực hiện 02 chương trình đào tạo nêu trên, tuỳ theo tình hình cộng đồng doanh
nghiệp khu vực kinh tế tư nhân của tỉnh An Giang để có số lượng doanh nghiệp
đào tạo cụ thể trong giai đoạn 2026 - 2030 và từng năm.
Trọng tâm của giải pháp là xây
dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân theo nhu cầu thực tiễn của doanh
nghiệp và theo từng nhóm ngành, cụm ngành kinh tế. Nội dung đào tạo cần tập
trung vào các năng lực cốt lõi như: quản trị doanh nghiệp hiện đại; pháp lý
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; quản trị tài chính, dòng tiền; quản trị rủi
ro và tuân thủ; chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong quản trị. Các chương
trình đào tạo cần được thiết kế linh hoạt, thực chất, gắn với tình huống cụ thể
của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, tránh nặng lý thuyết, bảo đảm doanh nhân có
thể áp dụng ngay vào hoạt động điều hành doanh nghiệp.
Bên cạnh việc nâng cao năng lực
chung cho đội ngũ doanh nhân hiện hữu, đặc biệt chú trọng phát triển đội ngũ
doanh nhân trẻ - lực lượng có vai trò quyết định trong việc đổi mới mô hình
kinh doanh, ứng dụng công nghệ và tạo động lực tăng trưởng mới. Do đó, cần thiết
kế các chương trình đào tạo, ươm tạo và bồi dưỡng doanh nhân trẻ gắn với khởi
nghiệp, chuyển giao thế hệ trong doanh nghiệp gia đình, cũng như thu hút lực lượng
trí thức trẻ, lao động chất lượng cao tham gia khu vực kinh tế tư nhân. Nội
dung hỗ trợ cần tập trung vào tư duy chiến lược, kỹ năng quản trị hiện đại, khả
năng tiếp cận thị trường, tài chính và công nghệ, qua đó hình thành lớp doanh
nhân kế cận có năng lực dẫn dắt doanh nghiệp phát triển bền vững.
Chuyển mạnh từ cách tiếp cận
đào tạo dàn trải sang đào tạo theo nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp và từng
ngành, lĩnh vực trọng điểm như logistics, chế biến nông, thủy hải sản, dược liệu,
trái cây, thương mại biên giới, du lịch, dịch vụ và kinh tế số. Việc phát triển
đội ngũ doanh nhân cần được gắn chặt với phát triển nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp, giúp doanh nhân không chỉ nâng cao năng lực cá nhân, mà còn có khả năng
tổ chức, dẫn dắt và giữ chân đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu phát triển của
doanh nghiệp.
Thúc đẩy cơ chế hợp tác chặt chẽ
giữa doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và các tổ chức hỗ trợ trong xây dựng nội
dung, tổ chức đào tạo, thực tập và tuyển dụng. Doanh nhân và doanh nghiệp cần
được tham gia trực tiếp vào quá trình xác định nhu cầu đào tạo, phản hồi chất
lượng chương trình và kết nối người học với nhu cầu sử dụng lao động. Đồng thời,
khuyến khích sự tham gia của các doanh nhân thành đạt, chuyên gia có kinh nghiệm
thực tiễn trong và ngoài tỉnh, hình thành môi trường học tập, chia sẻ kinh nghiệm
và lan tỏa tri thức quản trị.
Bên cạnh nâng cao năng lực,
phát triển đội ngũ doanh nhân tỉnh An Giang còn đòi hỏi xây dựng môi trường xã
hội và thể chế tôn vinh doanh nhân, đặc biệt là doanh nhân trẻ dám đổi mới,
dám đầu tư dài hạn. Phát huy tích cực vai trò và nhiệm vụ của Hiệp hội doanh
nghiệp làm cầu nối giữa chính quyền và doanh nghiệp: Tiếp nhận khó khăn vướng
mắc, kiến nghị của doanh nghiệp để nhanh chóng chuyển đến cơ quan có thẩm quyền
nhằm kịp thời đạt kết quả tốt nhất. Kịp thời ghi nhận, biểu dương các doanh
nhân, doanh nghiệp có đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế, xã hội, tuân thủ
pháp luật và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội. Việc xây dựng môi trường tin cậy,
tôn trọng và đồng hành cùng doanh nhân sẽ tạo động lực để đội ngũ doanh nhân,
nhất là doanh nhân trẻ, yên tâm đầu tư, đổi mới và mở rộng sản xuất, kinh
doanh trên địa bàn tỉnh.
2.7.
Nhóm giải pháp tăng cường liên kết và hội nhập của khu vực kinh tế tư nhân
Thúc đẩy liên kết theo chuỗi
cung ứng, chuỗi giá trị, trong đó doanh nghiệp đầu chuỗi đóng vai trò dẫn dắt,
doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia với vai trò vệ tinh, cùng chia sẻ lợi ích và
trách nhiệm trong chuỗi. Nhà nước cần định hướng rõ các chuỗi cung ứng, chuỗi
giá trị ưu tiên phù hợp với lợi thế của tỉnh, như chế biến nông, thủy hải sản,
dược liệu, trái cây, logistics, thương mại biên giới, du lịch, dịch vụ, làm cơ
sở để tổ chức và hỗ trợ liên kết doanh nghiệp một cách có trọng tâm, tránh dàn
trải.
Đối với nhóm doanh nghiệp đầu
chuỗi, cần tập trung tạo điều kiện để doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư chiều
sâu và nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm tham gia chuỗi giá trị khu vực và quốc
tế. Trọng tâm chính sách không phải là hỗ trợ tài chính trực tiếp, mà là ưu
tiên tiếp cận đất đai và hạ tầng chiến lược; rút ngắn thời gian xử lý thủ tục đầu
tư; hỗ trợ kết nối thị trường và xúc tiến thương mại chuyên sâu. Đồng thời,
khuyến khích và yêu cầu doanh nghiệp đầu chuỗi thực hiện vai trò “đầu kéo” đối
với doanh nghiệp địa phương thông qua đặt hàng sản xuất, chuyển giao công nghệ,
đào tạo nhân lực và chia sẻ thị trường. Việc gắn ưu đãi với trách nhiệm lan tỏa
sẽ giúp hình thành các chuỗi liên kết bền vững, tránh tình trạng doanh nghiệp
lớn phát triển tách rời khỏi hệ sinh thái địa phương.
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa,
tăng cường hỗ trợ nâng cao năng lực để tham gia hiệu quả vào các chuỗi liên kết,
tập trung vào chuẩn hóa sản phẩm, quy trình sản xuất, chất lượng và quản trị.
Các chương trình hỗ trợ cần hướng tới giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật, tiêu chuẩn và tiến độ của doanh nghiệp đầu chuỗi, từ đó từng bước nâng
cao vị thế trong các chuỗi. Việc tham gia liên kết không chỉ giúp doanh nghiệp
ổn định đầu ra, mà còn tạo điều kiện tiếp cận công nghệ, kỹ năng quản trị và
thị trường rộng lớn hơn.
Phát huy mạnh mẽ vai trò kết nối
- mạng lưới - liên kết vùng của các tổ chức đại diện doanh nghiệp, bao gồm Hiệp
hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân và các hiệp hội
ngành nghề của tỉnh. Đây là các thiết chế quan trọng có khả năng kết nối doanh
nghiệp An Giang với mạng lưới doanh nghiệp, doanh nhân trong khu vực Đồng
bằng sông Cửu Long và trên phạm vi cả nước. Tạo điều kiện để các hiệp hội
tham gia sâu hơn vào hoạt động kết nối cung - cầu, xúc tiến thương mại, chia sẻ
thông tin thị trường, kết nối đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chuỗi
giá trị liên vùng, liên tỉnh. Đặc biệt, cần phát huy vai trò của Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ tỉnh trong việc kết nối thế hệ doanh nhân mới
của tỉnh An Giang với các mạng lưới doanh nhân trẻ khu vực và quốc gia, qua
đó mở rộng thị trường, tiếp cận tri thức quản trị hiện đại và nguồn lực đầu tư
mới.
Bên cạnh đó, tăng cường liên kết
giữa doanh nghiệp tư nhân địa phương với doanh nghiệp FDI, coi đây là kênh
quan trọng để tiếp nhận và hấp thu công nghệ, kinh nghiệm quản trị hiện đại và
mở rộng thị trường. Chính sách thu hút FDI cần được thiết kế theo hướng chọn lọc,
gắn rõ yêu cầu và cơ chế liên kết với doanh nghiệp nội địa, khuyến khích doanh
nghiệp FDI sử dụng nhà cung ứng trong tỉnh, chuyển giao công nghệ và đào tạo
lao động địa phương. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp Việt kiều,
đặc biệt là Việt kiều người An Giang, tham gia đầu tư, liên kết sản xuất, kinh
doanh, góp phần kết nối doanh nghiệp An Giang với các thị trường khu vực và quốc
tế.
2.8.
Nhóm giải pháp tháo gỡ các khó khăn vướng mắc đối khu vực kinh tế tư nhân
(1) Rà soát, phân loại và xử
lý dứt điểm các dự án tồn đọng
Thành lập Tổ công tác đặc biệt
do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Tổ trưởng, tổ chức rà soát toàn diện các
dự án đầu tư của khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các dự
án chậm triển khai, vướng mắc kéo dài, theo hướng phân loại thành ba nhóm:
(i) nhóm dự án có thể tiếp tục triển khai; (ii) nhóm dự án cần điều chỉnh về
pháp lý, quy hoạch, tiến độ; (iii) nhóm dự án không còn khả thi, cần thu hồi.
Trên cơ sở đó, xây dựng lộ trình xử lý cụ thể cho từng nhóm dự án, bảo đảm
nguyên tắc minh bạch, đúng pháp luật và hạn chế tối đa thất thoát nguồn lực.
Đối với các dự án có tiềm năng
nhưng gặp khó khăn khách quan, cho phép xem xét điều chỉnh tiến độ, quy mô hoặc
hình thức đầu tư; đồng thời hỗ trợ tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục pháp lý để
sớm đưa dự án vào hoạt động. Đối với các dự án không đủ điều kiện triển khai,
kiên quyết thu hồi, tạo quỹ đất sạch để thu hút nhà đầu tư có năng lực.
(2) Tháo gỡ vướng mắc pháp
lý theo hướng linh hoạt, thực chất
Rà soát, đối chiếu các quy định
pháp luật liên quan đến đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường để nhận diện các điểm
chồng chéo, bất cập trong quá trình thực thi. Trên cơ sở đó, áp dụng linh hoạt
các cơ chế, chính sách hiện hành của Trung ương về xử lý các dự án tồn đọng, đặc
biệt là các quy định liên quan đến phát triển kinh tế tư nhân và cơ chế thí điểm,
nhằm tháo gỡ các vướng mắc mang tính lịch sử hoặc phát sinh trong quá trình
chuyển tiếp chính sách.
Tăng cường vai trò của chính
quyền địa phương trong việc hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ
pháp lý; hạn chế tình trạng doanh nghiệp phải tự “lần mò” trong hệ thống thủ tục
phức tạp, kéo dài thời gian và chi phí thực hiện dự án.
(3) Giải quyết căn bản điểm
nghẽn về đất đai và giải phóng mặt bằng
Tập trung đẩy nhanh công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư theo hướng chủ động, minh bạch và công bằng;
xây dựng cơ chế chuẩn bị sẵn quỹ đất sạch để sẵn sàng thu hút đầu tư.
Đối với các dự án trọng điểm,
thành lập tổ công tác chuyên trách về giải phóng mặt bằng, chịu trách nhiệm
trực tiếp trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ thực hiện. Đồng thời, rút ngắn
thời gian chuyển mục đích sử dụng đất và đơn giản hóa các thủ tục liên quan, bảo
đảm phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển của tỉnh.
Đồng thời, quyết liệt rà soát,
xử lý dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài, các dự án chậm triển khai, sử dụng đất
kém hiệu quả nhằm giải phóng nguồn lực và tạo quỹ đất sạch phục vụ thu hút đầu
tư mới. Việc xử lý cần được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch,
phân loại rõ từng nhóm dự án để có giải pháp phù hợp như tháo gỡ, chuyển giao
hoặc thu hồi.
(4) Tăng cường đối thoại và
xử lý kiến nghị của doanh nghiệp
Tăng cường đối thoại thường
xuyên, thực chất giữa chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp nhằm kịp thời nắm
bắt, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh.
Duy trì các chương trình “cà phê doanh nhân”, đối thoại chuyên đề theo ngành,
lĩnh vực và đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo tỉnh với doanh nghiệp, hiệp hội
doanh nghiệp; đồng thời tăng cường đối thoại đột xuất đối với các vấn đề cấp
bách, các dự án trọng điểm hoặc các nhóm doanh nghiệp gặp khó khăn lớn. Thiết
lập cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp theo hướng
công khai, minh bạch, có đầu mối, thời hạn xử lý và theo dõi kết quả cụ thể; đẩy
mạnh ứng dụng nền tảng số trong tiếp nhận và phản hồi kiến nghị. Đồng thời,
nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong đồng hành,
hỗ trợ doanh nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng
cao niềm tin của khu vực kinh tế tư nhân đối với chính quyền địa phương.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch này:
a) Khẩn trương xây dựng và ban
hành chương trình, đề án, kế hoạch triển khai của cơ quan, đơn vị thực hiện các
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; trong đó xác định rõ các giải pháp, tiến độ,
lộ trình thực hiện cụ thể và phân công các đơn vị trực thuộc thực hiện đối với
từng nội dung, nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 1377/QĐ-UBND ngày 15
tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
b) Kịp thời xử lý vấn đề phát
sinh, đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc giám sát, tổ chức thực hiện
hiệu quả các nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân
dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ của sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị
mình. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, khi cần sửa đổi, bổ sung
các nội dung, nhiệm vụ cụ thể, các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị chủ động
đề xuất, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
c) Định kỳ hàng năm hoặc theo
yêu cầu đột xuất, tiến hành rà soát, đánh giá tình hình thực các nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này trước ngày 20 tháng 10 hằng năm để tổng hợp, báo
cáo theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Chịu trách nhiệm đăng tải đầy
đủ hồ sơ Đề án lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của
sở để phục vụ việc tra cứu thông tin. Đồng thời, tổ chức họp, bàn giao sản phẩm
Đề án cho các sở, ban, ngành và địa phương liên quan để quản lý và triển khai
thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương, đơn vị tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện,
đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc triển khai Đề án
và Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo cáo đánh giá tình hình triển khai thực
hiện.
3. Sở Văn hóa và Thể
thao chủ trì, phối hợp Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy chỉ đạo các cơ quan
báo chí, hệ thống thông tin cơ sở phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên
quan tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân, doanh
nghiệp, cơ quan, đơn vị về Đề án, Kế hoạch thực hiện Đề án và phản ánh kịp thời
những kết quả, thành tựu nổi bật trong quá trình thực hiện Đề án trên địa bàn
tỉnh.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với cơ
quan hành chính nhà nước các cấp, tăng cường giám sát thực thi công vụ, phản
biện xã hội và tham gia góp ý, góp phần tạo sự đồng thuận trong quá trình triển
khai thực hiện Đề án.
5. Trong quá trình tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch này nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị và địa phương có liên quan chủ động báo cáo, đề xuất kịp thời gửi
về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh yêu cầu
Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện các nội
dung tại Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 15;
- Chi cục Hải quan khu vực XX;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- UBND cấp xã;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Các hội, hiệp hội trên địa bàn tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- LĐVP, các đơn vị thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, hvathien “HT”.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trung Hồ
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch số 363/KH-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh An Giang)
|
STT
|
Nhiệm vụ/ giải pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
|
Ghi chú
|
|
I. NHÓM
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH
|
|
1. Tháo
gỡ “chi phí thời gian” và khắc phục độ trễ trong thực hiện thủ tục hành chính
giai đoạn sau sáp nhập
|
|
1.1
|
Rà soát, chuẩn hóa và thống
nhất hệ thống quy hoạch trên toàn địa bàn tỉnh, xây dựng bộ tài liệu quy hoạch
chuẩn hóa, trình bày rõ định hướng phát triển theo không gian, ngành và lĩnh
vực ưu tiên, giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng định hướng và kế hoạch đầu
tư trung và dài hạn
|
Sở Tài chính
|
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công Thương, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
2026
|
|
|
1.2
|
Đẩy mạnh công khai, số hóa và
cập nhật thường xuyên thông tin thông tin dữ liệu về quy hoạch, danh mục dự án
kêu gọi đầu tư, quỹ đất sạch, hạ tầng sẵn sàng cho đầu tư, thủ tục và thời hạn
giải quyết hồ sơ, các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư và những thông
tin tham chiếu khác
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
1.3
|
Thiết lập cơ chế điều phối
liên ngành thực chất trong giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư trên địa
bàn tỉnh, hướng dẫn, hỗ trợ, cung cấp thông tin về các dự án kêu gọi đầu tư,
hỗ trợ khảo sát vị trí, địa điểm đầu tư, thực hiện các thủ tục hành chính về
đầu tư và theo dõi xuyên suốt quá trình triển khai thực hiện dự án
|
Ban Hỗ trợ đầu tư tỉnh (Sở Tài chính là cơ quan thường trực)
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
2026
|
|
|
2. Tiếp
tục cải cách thủ tục hành chính theo hướng thực chất, lấy doanh nghiệp làm
trung tâm
|
|
2.1
|
Rà soát, cắt giảm và hợp lý hóa
các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền của tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn
vị có liên quan liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.2
|
Chuẩn hóa toàn bộ quy trình xử
lý các thủ tục như đăng ký kinh doanh, chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn
nhà đầu tư, quy hoạch, cấp phép xây dựng, giải quyết thủ tục đất đai, môi trường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công Thương, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.3
|
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ
công trực tuyến
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.4
|
Nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ thực thi
|
Sở Nội vụ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.5
|
Thiết lập cơ chế giám sát độc
lập và thường xuyên đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với từng
thủ tục, từng cơ quan như đánh giá năng lực cạnh tranh của sở ngành và địa
phương (DDCI)
|
Sở Tài Chính
|
Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
2026
|
|
|
3. Bảo đảm
cạnh tranh bình đẳng và mở rộng cơ hội tham gia của kinh tế tư nhân vào các
hoạt động đầu tư, cung ứng dịch vụ công
|
|
3.1
|
Hoàn thiện các cơ chế bảo đảm
doanh nghiệp tư nhân được tham gia bình đẳng vào các dự án đầu tư công, dự án
PPP và hoạt động đấu thầu mua sắm công trên địa bàn tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3.2
|
Xây dựng danh mục các nhiệm vụ
đặt hàng, giao nhiệm vụ từ Nhà nước cho khu vực tư nhân trong cung ứng các dịch
vụ công và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp
xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
II.
NHÓM GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH
TẾ TƯ NHÂN
|
|
1. Nâng
cao khả năng tiếp cận vốn và đa dạng hóa kênh tài chính cho doanh nghiệp tư
nhân, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
1.1
|
Triển khai các chính sách hỗ
trợ ưu đãi phù hợp cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là
doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Sở Tài chính
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu
vực 15, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể thao,
Sở Du lịch, Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, các tổ chức tín dụng,
Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân, các hội, hiệp hội ngành nghề trên địa
bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
1.2
|
Rà soát, điều chỉnh quy trình
bảo lãnh theo hướng rút ngắn thời gian xử lý, tránh trùng lặp thủ tục giữa
quỹ và ngân hàng, hình thành các gói tín dụng theo chuỗi
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 15
|
Các ngân hàng thương mại, các
tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2. Cải
thiện khả năng tiếp cận đất đai và hạ tầng cho sản xuất, kinh doanh của khu vực
kinh tế tư nhân
|
|
2.1
|
Thực hiện công khai, minh bạch
và số hóa toàn bộ thông tin về quỹ đất sẵn có và quỹ đất hình thành trong
tương lai phục vụ sản xuất, kinh doanh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh,
Sở Xây dựng, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.2
|
Đơn giản hóa và chuẩn hóa thủ
tục thuê đất, giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự
án sản xuất kinh doanh hợp pháp của khu vực tư nhân
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.3
|
Chuẩn bị quỹ đất sạch và mặt
bằng sẵn sàng cho đầu tư, Ưu tiên bố trí quỹ đất cho các dự án tư nhân trong
các cụm ngành động lực như chế biến nông, thuỷ hải sản, dược liệu, trái cây,
logistics cửa khẩu, du lịch, dịch vụ và kinh tế biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh,
Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3. Giảm
chi phí logistics và chi phí giao dịch
|
|
3.1
|
Thu hút đầu tư các trung tâm
logistics
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Sở Xây dựng,
Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực XX, Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan liên quan
|
2026-2030
|
năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3.2
|
Chuyển đổi số thông quan, hệ
thống số hoá
|
Sở Công Thương
|
Sở Công Thương, Sở Tài chính,
Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu Kinh tế, Chi cục Hải quan khu vực XX, Ban Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng
|
2026-2030
|
năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3.3
|
Thu hút kinh tế tư nhân tham
gia đầu tư, vận hành và cung ứng các dịch vụ logistics, hỗ trợ hình thành các
mô hình logistics dùng chung, trung tâm logistics phục vụ nhiều doanh nghiệp
trong cùng cụm ngành
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Sở Xây dựng,
Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực XX, Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
4. Phát
triển nguồn nhân lực
|
|
4.1
|
Tổ chức rà soát, dự báo nhu cầu
nhân lực trung hạn và dài hạn theo từng ngành, lĩnh vực và chuỗi giá trị ưu
tiên của tỉnh như chế biến nông, thủy hải sản, dược liệu, trái cây,
logistics, thương mại biên giới, du lịch, dịch vụ và kinh tế biển
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Du lịch, Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh, UBND cấp xã và các
cơ quan, đơn vị có liên quan liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
4.2
|
Đầu tư nâng cao chất lượng hệ
thống giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài Chính, Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
4.3
|
Ban hành cơ chế, chính sách hỗ
trợ một phần chi phí đào tạo, chi phí chuyển đổi nghề và đào tạo lại cho lao
động tham gia các ngành, lĩnh vực ưu tiên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính
|
2026
|
|
|
4.4
|
Khuyến khích doanh nghiệp phối
hợp với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ để đào
tạo kỹ năng số, kỹ năng quản lý dữ liệu, vận hành hệ thống logistics và
thương mại điện tử
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Du lịch, UBND cấp xã và các cơ
quan, đơn vị có liên quan, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, Hội
Nữ doanh nhân, các hội, hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
III.
NHÓM GIẢI PHÁP LẤY ĐẦU TƯ CÔNG DẪN DẮT ĐẦU TƯ TƯ NHÂN
|
|
1
|
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế
giao nhiệm vụ, giao việc lớn, việc khó, việc mang tính đột phá cho các doanh
nghiệp tư nhân có năng lực, đặc biệt là các doanh nghiệp đầu chuỗi trong các
ngành hàng chủ lực như nông nghiệp công nghệ cao, chế biến thủy sản,
logistics, du lịch và kinh tế biển
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Du lịch
|
2026
|
|
|
2
|
Tập trung ưu tiên bố trí nguồn
lực đầu tư cho các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh gắn với đẩy mạnh giải
ngân vốn đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3
|
Nâng cao hiệu quả hoạt động của
Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh với vai trò là công cụ tài chính chiến lược,
hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
|
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Du lịch
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
IV.
NHÓM GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KHU VỰC KINH TẾ
TƯ NHÂN
|
|
1. Khuyến khích doanh nghiệp
xây dựng năng lực nền tảng, đẩy mạnh chuẩn hoá và đổi mới sáng tạo
|
|
1.1
|
Hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân nâng
cao năng lực xây dựng và thực thi chiến lược kinh doanh, nâng cao năng lực kế
toán - tài chính và quản trị minh bạch. Tổ chức các chương trình tư vấn, đào
tạo chuyên sâu giúp doanh nghiệp
|
Sở Tài chính
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội
Doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân, các hội, hiệp hội ngành nghề trên địa bàn
tỉnh, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Du lịch, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Khoa học và công nghệ
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
1.2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng
các tiêu chuẩn phù hợp về chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, truy xuất
nguồn gốc, quản lý môi trường, quản trị doanh nghiệp và minh bạch tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội
Doanh nghiệp trẻ, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Du lịch, Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2. Khuyến khích doanh nghiệp
tư nhân mở rộng quy mô và nâng cấp mô hình kinh doanh theo chiều sâu
|
|
2.1
|
Khuyến khích doanh nghiệp tư
nhân liên kết, hợp tác và sáp nhập trên cơ sở tự nguyện, hình thành các doanh
nghiệp có đủ quy mô và năng lực cạnh tranh
|
Sở Tài chính
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội
Doanh nghiệp trẻ, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Du lịch
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.2
|
Hướng dẫn công tác hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương theo quy định pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội
Doanh nghiệp trẻ, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Du lịch
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3. Khuyến khích doanh nghiệp
thực hành kinh doanh tạo tác động và tăng cường thực hiện trách nhiệm xã hội
|
|
3.1
|
Lồng ghép các tiêu chí về
CSR, bảo vệ môi trường, sử dụng lao động bền vững và tạo giá trị xã hội vào
các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh,
Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân, các hội, hiệp hội ngành nghề trên địa
bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3.2
|
Khuyến khích phát triển mô
hình kinh doanh tạo tác động trong các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh An Giang
như nông nghiệp, thủy hải sản bền vững, chế biến nông, thuỷ sản gắn với kinh
tế tuần hoàn, du lịch sinh thái, cộng đồng và các mô hình doanh nghiệp xã hội
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Du lịch, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, Hội
Nữ doanh nhân, các hội, hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3.3
|
Tăng cường đào tạo, tư vấn để
nâng cao nhận thức và năng lực thực hiện CSR cho doanh nghiệp
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội
vụ, Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân, các hội, hiệp hội ngành nghề trên
địa bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
V. NHÓM
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN THEO CỤM NGÀNH VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ ĐẶC THÙ
CỦA TỈNH AN GIANG
|
|
1. Phát triển thương mại
biên giới và kinh tế cửa khẩu theo chiều sâu
|
|
1.1
|
Phát triển hệ sinh thái dịch vụ
cửa khẩu hoàn chỉnh, trong đó doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò chủ thể cung ứng
các dịch vụ logistics, kho vận, kho lạnh, kiểm định - kiểm dịch, đóng gói,
tài chính thương mại và dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu
|
Sở Công Thương
|
Chi cục Hải quan khu vực XX,
Sở Tài chính
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
1.2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân
chuyển đổi phương thức giao dịch, từng bước giảm phụ thuộc vào giao dịch ngắn
hạn, tiểu ngạch, sang giao dịch chính ngạch theo hợp đồng dài hạn
|
Sở Công Thương
|
Chi cục Hải quan khu vực XX,
Sở Tài chính
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
1.2
|
Điều phối, kết nối các cơ
quan quản lý, ngân hàng, doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp xuất nhập khẩu
|
Sở Công Thương
|
Các ngân hàng thương mại, Hiệp
hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân, các hội, hiệp hội
ngành nghề trên địa bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2. Phát triển kinh tế tư
nhân trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gắn với nông nghiệp xanh và chuỗi
giá trị
|
|
2.1
|
Thiết kế các gói tín dụng ưu
đãi cho doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,
mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, giảm phát thải; đồng thời triển khai
cơ chế hỗ trợ lãi suất đối với các dự án đầu tư công nghệ sạch, xử lý chất
thải và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp thử nghiệm
mô hình mới, hỗ trợ chuyển giao công nghệ xanh và tạo điều kiện cho doanh
nghiệp tiếp cận các tiêu chuẩn, chứng chỉ bền vững để tham gia sâu hơn vào
chuỗi giá trị trong nước và quốc tế
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 15
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, các ngân hàng thương mại, các tổ chức
tín dụng trên địa bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.2
|
Bố trí quỹ đất cho doanh nghiệp
tư nhân đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.3
|
Tổ chức lại không gian sản
xuất nông nghiệp theo hướng hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô
lớn, gắn với thủy lợi, giao thông và thị trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã, phường, đặc khu
và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.4
|
Phát triển vùng sản xuất lúa
chất lượng cao, thủy sản công nghệ cao, trái cây xuất khẩu dọc sông Tiền,
sông Hậu và các tiểu vùng phía Bắc, phía Đông gắn với đầu tư hạ tầng, tiêu
chuẩn chất lượng và truy xuất nguồn gốc
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã thuộc khu vực dọc
sông Tiền, sông Hậu và các tiểu vùng phía Bắc, phía Đông
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.5
|
Hình thành vùng lúa hữu cơ,
mô hình lúa - tôm tại các khu vực ven biển gắn với các chương trình hỗ trợ kỹ
thuật, chứng nhận và thị trường tiêu thụ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các xã An Biên, An Minh, Vĩnh
Thuận, Hòn Đất và một số khu vực của U Minh Thượng
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.6
|
Phát triển vùng cây ăn trái ứng
dụng công nghệ cao và vùng dược liệu tại các khu vực có lợi thế gắn với chế
biến và thị trường tiêu thụ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
xã Cù Lao Giêng, Tri Tôn, Tịnh Biên, Châu Đốc, Châu Phong, Vĩnh Xương, Khánh
Bình và các khu vực ven sông Tiền - sông Hậu; đồng thời thúc đẩy phát triển
vùng dược liệu tại Hòn Đất, U Minh Thượng, Tịnh Biên, Núi Cấm và các khu vực
miền núi Tri Tôn
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3. Phát triển chế biến
nông, thủy hải sản, dược liệu và trái cây gắn với vùng nguyên liệu và chuỗi
giá trị
|
|
3.1
|
Hình thành và củng cố chuỗi
liên kết bền vững giữa doanh nghiệp chế biến - vùng nguyên liệu - logistics -
thị trường
|
Sở Công thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân, các hội,
hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3.2
|
Thúc đẩy xây dựng và phát triển
thương hiệu sản phẩm nông, thủy hải sản, dược liệu và trái cây của tỉnh An
Giang, gắn với tiêu chuẩn, chỉ dẫn địa lý và hệ thống phân phối hiện đại
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Hiệp
hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân, các hội, hiệp hội
ngành nghề trên địa bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3.3
|
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch
các cụm công nghiệp theo hướng tập trung dọc các trục giao thông trọng điểm;
ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng và di dời cơ sở ô nhiễm
|
Sở Công Thương
|
UBND cấp xã và các cơ quan,
đơn vị có liên quan, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3.4
|
Triển khai thực hiện thông
tin đến các nhà đầu tư quan tâm về các cụm nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh
|
Sở Công Thương
|
UBND cấp xã và các cơ quan,
đơn vị có liên quan, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3.5
|
Tổ chức lại không gian công
nghiệp gắn với hành lang giao thông, cảng sông, cảng biển nhằm tối ưu
logistics
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng, Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3.6
|
Phát triển các khu, cụm công
nghiệp theo hướng chuyên ngành, tích hợp sản xuất - dịch vụ - logistics, bảo
đảm hạ tầng đồng bộ
|
Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Công Thương, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3.7
|
Tổ chức thực hiện lộ trình
di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào cụm công nghiệp trên địa bàn; gắn
với cơ chế kiểm soát môi trường và xử lý vi phạm. Huy động nguồn lực đầu tư
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ (điện, nước, xử lý nước thải, giao thông nội bộ);
đồng thời thiết lập tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư theo hướng công nghệ cao,
ít phát thải
|
UBND cấp xã
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3.8
|
Thúc đẩy phát triển công nghiệp
chế biến sản phẩm nông, thủy hải sản, dược liệu và trái cây theo hướng hiện
đại, bền vững và hỗ trợ các cơ sở nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc
triển khai thực hiện chương trình khuyến công tỉnh An Giang
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
4. Phát triển du lịch, dịch
vụ và kinh tế biển theo mô hình hệ sinh thái
|
|
4.1
|
Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân
đầu tư vào các sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng hóa loại hình dịch vụ,
gắn kết du lịch với thương mại, ẩm thực, văn hóa, chăm sóc sức khỏe và các
hoạt động trải nghiệm đặc thù
|
Sở Du lịch
|
Sở Công Thương, Sở Văn hoá và
Thể thao, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân,
Hiệp hội Du lịch tỉnh An Giang
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
4.2
|
Tăng cường vai trò điều phối
của tỉnh trong quản trị điểm đến, bảo đảm sự phối hợp hiệu quả giữa các doanh
nghiệp, chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư
|
Sở Du lịch
|
Sở Công Thương, Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân, Hiệp hội Du lịch tỉnh
An Giang, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
5. Phát triển doanh nghiệp
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
5.1
|
Xây dựng và triển khai chương
trình phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ và doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo gắn với các ngành kinh tế chủ lực, có lợi thế của địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Du lịch, Sở Văn hoá và Thể thao, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh,
Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân, các hội, hiệp hội ngành nghề trên địa
bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
5.2
|
Hoàn thiện hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo địa phương nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp
công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo phát triển
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các trung tâm đổi mới sáng
tạo, các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, trung tâm khuyến nông,
khuyến ngư, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp và các khu, cụm công nghiệp
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
5.3
|
Ban hành chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi
mới công nghệ và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
2026
|
|
|
5.4
|
Đẩy mạnh đào tạo và bồi dưỡng
nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, tự động hóa
và công nghệ sinh học
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội
vụ
|
2026 - 2030
|
|
|
VI.
NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN
|
|
1
|
Xây dựng các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng doanh nhân theo nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và theo từng
nhóm ngành, cụm ngành kinh tế
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ
doanh nhân và các hội, hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh, Sở Nội vụ, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Du lịch,
Sở Văn hoá và Thể thao
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2
|
Tăng cường đối thoại thường
xuyên giữa chính quyền và doanh nghiệp, kịp thời ghi nhận, biểu dương các
doanh nhân, doanh nghiệp có đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế, xã hội,
tuân thủ pháp luật và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Sở Tài chính, Văn phòng UBND
tỉnh, các sở, ban, ngành, Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân và các hội,
hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
VII.
NHÓM GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT VÀ HỘI NHẬP CỦA KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN
|
|
1
|
Định hướng phát triển các
chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị ưu tiên phù hợp với lợi thế của tỉnh, như chế
biến nông, thủy hải sản, dược liệu, trái cây, logistics, thương mại biên
giới, du lịch, dịch vụ, làm cơ sở để tổ chức và hỗ trợ liên kết doanh nghiệp
một cách có trọng tâm, tránh dàn trải. Xác định các doanh nghiệp đầu chuỗi và
cấu trúc các chuỗi
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Du lịch, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân
và các hội, hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2
|
Tăng cường liên kết giữa
doanh nghiệp tư nhân địa phương với doanh nghiệp FDI
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương, Ban Quản lý
Khu Kinh tế tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ
doanh nhân và các hội, hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh
|
2026-2030
|
năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3
|
Phát huy mạnh mẽ vai trò kết
nối - mạng lưới - liên kết vùng của các tổ chức đại diện doanh nghiệp
|
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
|
Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ
doanh nhân và các hội, hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh, Văn phòng UBND
tỉnh, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Du lịch, Sở Tài chính
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
VIII.
NHÓM GIẢI PHÁP THÁO GỠ CÁC KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC ĐỐI KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN
|
|
1. Rà soát, phân loại và xử
lý dứt điểm các dự án tồn đọng
|
|
1.1
|
Tổ chức rà soát toàn diện
các dự án đầu tư của khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là
các dự án chậm triển khai, vướng mắc kéo dài
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Ban Quản lý Khu kinh
tế, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
1.2
|
Xây dựng lộ trình xử lý cụ thể
cho từng nhóm dự án, bảo đảm nguyên tắc minh bạch, đúng pháp luật và hạn chế
tối đa thất thoát nguồn lực
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Ban Quản lý Khu Kinh
tế, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2. Tháo gỡ vướng mắc pháp
lý
|
|
2.1
|
Rà soát, đối chiếu các quy định
pháp luật liên quan đến đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường để nhận diện
các điểm chồng chéo, bất cập trong quá trình thực thi
|
|
2.1.1
|
Rà soát, đối chiếu các quy định
pháp luật liên quan đến đầu tư để nhận diện các điểm chồng chéo, bất cập
trong quá trình thực thi
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư
pháp, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Du lịch,
Sở Văn hoá và Thể thao
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.1.2
|
Rà soát, đối chiếu các quy định
pháp luật liên quan đến xây dựng để nhận diện các điểm chồng chéo, bất cập
trong quá trình thực thi
|
Sở Xây dựng
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài
chính, Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Du lịch,
Sở Văn hoá và Thể thao
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.1.3
|
Rà soát, đối chiếu các quy định
pháp luật liên quan đến đất đai, môi trường để nhận diện các điểm chồng chéo,
bất cập trong quá trình thực thi
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài
chính, Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Du lịch, Sở Văn hoá và Thể
thao
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
2.2
|
Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài
chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Du lịch,
Sở Văn hoá và Thể thao
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3. Giải quyết căn bản điểm
nghẽn về đất đai và giải phóng mặt bằng
|
|
3.1
|
Phối hợp với tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng, Sở Tài Chính,
Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
3.2
|
Phối hợp với đơn vị liên
quan tham mưu UBND tỉnh thành lập tổ công tác chuyên trách về giải phóng mặt
bằng, chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND tỉnh về tiến độ thực hiện
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Xây dựng
|
2026
|
|
|
3.3
|
Rà soát, xử lý dứt điểm các dự
án tồn đọng kéo dài, các dự án chậm triển khai, sử dụng đất kém hiệu quả
nhằm giải phóng nguồn lực và tạo quỹ đất sạch phục vụ thu hút đầu tư mới
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương,
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|
|
4. Tăng cường tiếp cận thị
trường
|
|
4.1
|
Xây dựng và vận hành các kênh
thông tin tập trung về thị trường trong nước và quốc tế, bao gồm xu hướng
tiêu dùng, yêu cầu tiêu chuẩn, biến động giá cả, chính sách thương mại và các
cơ hội xuất khẩu
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
Năm 2028 đánh giá giữa kỳ
|