Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Kế hoạch 254/KH-UBND năm 2017 thực hiện Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2016-2020” trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 254/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang Người ký: Lâm Quang Thi
Ngày ban hành: 11/05/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 254/KH-UBND

An Giang, ngày 11 tháng 5 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “THÍ ĐIỂM HOÀN THIỆN, NHÂN RỘNG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2016-2020” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 21/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2016-2020”;

Căn cứ Quyết định số 3951/QĐ-BNN-KTHT ngày 27/9/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kế hoạch triển khai, thực hiện Quyết định số 445/QĐ-TTg ;

Căn cứ Chương trình hành động số 251/CTr-UBND ngày 27/5/2016 của UBND tỉnh An Giang về thực hiện Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long tại tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020”;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2016-2020” trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích

Xây dựng các mô hình hợp tác xã hoạt động hiệu quả, gắn sản xuất với tiêu thụ theo chuỗi giá trị nông sản và có khả năng nhân rộng. Đến cuối năm 2020 có 01 liên hiệp hợp tác xã quy mô cấp tỉnh hoạt động trong lĩnh vực lúa gạo.

2. Yêu cầu

Tập trung củng cố và phát triển các hợp tác xã hiện có, thành lập mới các hợp tác xã kiểu mới trong các lĩnh vực dịch vụ, sản xuất nông nghiệp nhất là lúa gạo.

Đẩy mạnh, mở rộng hợp tác xã liên kết theo chuỗi giá trị, gắn kết với doanh nghiệp cung ứng đầu vào, tiêu thụ đầu ra nông sản.

Phát triển nâng chất hợp tác xã, mở rộng quy mô hoạt động, liên kết thành liên hiệp hợp tác xã có quy mô hoạt động cấp tỉnh.

Tăng cường công tác truyền thông, quảng bá các mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã hoạt động hiệu quả.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Thực trạng và nhu cầu hỗ trợ của các hợp tác xã thí điểm

a) Thực trạng các hợp tác xã nông nghiệp

Toàn tỉnh An Giang có 01 Liên hiệp hợp tác xã và 107 hợp tác xã nông nghiệp (HTX NN), trong đó có 82 hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2012; 10 hợp tác xã chưa chuyển đổi và sắp xếp lại hoạt động; 15 hợp tác xã đã ngưng hoạt động nhưng chưa được xử lý. Trong 107 HTX NN có 105 HTX liên quan đến lúa gạo; 01 HTX liên quan đến trái cây và 01 HTX liên quan đến nuôi thủy sản. Tổng số thành viên của hợp tác xã là 9.470 người.

Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh là 282.773 ha, trong đó diện tích đất sản xuất lúa là 254.486 ha (chiếm 90% diện tích). Diện tích hợp tác xã phục vụ khoảng 38.895 ha.

Theo kết quả phân loại hợp tác xã năm 2016, trong tổng số 107 HTX NN có 16 HTX giỏi (chiếm 15% ); 36 HTX khá (chiếm 34%); 29 HTX trung bình (chiếm 27%); 07 HTX yếu (chiếm 6%); 19 HTX chưa phân loại (chiếm 18%).

(Chi tiết theo phụ lục số 04 kèm theo Kế hoạch).

b) Nhu cầu hỗ trợ của các hợp tác xã nông nghiệp thí điểm

Các hợp tác xã tham gia thí điểm theo Quyết định 445/QĐ-TTg có nhu cầu cần được hỗ trợ về:

- Nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý hợp tác xã: 199 người;

- Nhu cầu đào tạo, thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật: 169 người.

- Nhu cầu thuê đất: Xây dựng trụ sở 5.129 m2; Sản xuất kinh doanh: 767.729 m2.

- Nhu cầu hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản: 10/12 HTX có nhu cầu liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.

- Nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh: 19.050 triệu đồng.

- Nhu cầu hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất: 8.380 triệu đồng.

(Chi tiết theo phụ lục số 05 kèm theo Kế hoạch).

2. Nội dung hỗ trợ để củng cố xây dựng các hợp tác xã thí điểm

Việc hỗ trợ để củng cố, phát triển các hợp tác xã nông nghiệp thí điểm trên địa bàn tỉnh tập trung vào các nội dung sau:

a) Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp, cán bộ tư vấn, cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ các ban, ngành chủ chốt cấp xã, bao gồm:

- Đào tạo tập huấn nâng cao năng lực quản trị cho cán bộ, thành viên hợp tác xã với các nội dung kỹ năng quản lý; kỹ năng xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kỹ năng tổ chức sản xuất và tham gia chuỗi giá trị nông sản. Dự kiến mở 12 lớp cho 300 người, kinh phí 575,04 triệu đồng.

- Đào tạo, bồi dưỡng tập huấn chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ, thành viên hợp tác xã. Dự kiến mở 04 lớp cho 100 người, kinh phí 191,68 triệu đồng.

- Đào tạo, tập huấn các chuyên đề cho thành viên, cán bộ hợp tác xã. Dự kiến mở 04 lớp cho 100 người, kinh phí 191,68 triệu đồng.

- Đào tạo đội ngũ chuyên gia tư vấn cho hợp tác xã. Tăng cường tư vấn hỗ trợ về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ tư vấn chuyên môn cho hợp tác xã. Dự kiến mở 01 lớp cho 25 người, kinh phí 49,77 triệu đồng.

- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý nhà nước và cán bộ chủ chốt các cấp, nhất là cán bộ cấp cơ sở xã, phường, thị trấn (lãnh đạo UBND; lãnh đạo các ban ngành, Hội, Đoàn thể; các chuyên viên tư vấn, quản lý, cán bộ khuyến nông...) về hợp tác xã, về kinh tế hợp tác và liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ. Dự kiến mở 07 lớp cho 175 người, kinh phí 348,39 triệu đồng.

- Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm thực tiễn sản xuất, kinh doanh của các hợp tác xã. Dự kiến tổ chức 02 cuộc hội thảo với kinh phí 42 triệu đồng.

(Chi tiết theo phụ lục số 06 kèm theo Kế hoạch).

b) Tăng cường các giải pháp huy động nguồn lực hỗ trợ các hợp tác xã nông nghiệp:

- Huy động các nguồn lực xã hội, các tổ chức đoàn thể trong nước và quốc tế tham gia thúc đẩy phát triển hợp tác xã.

- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, viện, trường, doanh nghiệp hỗ trợ các chương trình ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới trong khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, ứng dụng công nghệ cao cho hợp tác xã.

- Tiếp tục thực hiện tốt các chương trình hợp tác, phối hợp với các tổ chức quốc tế phát triển hợp tác xã.

- Củng cố nâng chất hoạt động các Quỹ để hỗ trợ hợp tác xã, mở rộng các hình thức cho vay, thực hiện bão lãnh tín dụng cho hợp tác xã.

- Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nội bộ trong hợp tác xã.

c) Hỗ trợ thu hút lao động và đào tạo nâng cao năng lực cán bộ khoa học kỹ thuật của hợp tác xã nông nghiệp:

+ Triển khai cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút cán bộ trẻ, cán bộ qua đào tạo có trình độ từ cao đẳng trở lên, có chuyên môn, nghiệp vụ để hỗ trợ quản trị, kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh phù hợp với yêu cầu của hợp tác xã về làm việc có thời hạn ở hợp tác xã. Hỗ trợ một lần tối đa 03 lao động/hợp tác xã về làm việc cho hợp tác xã với thời hạn không quá 03 năm. Dự kiến sẽ hỗ trợ đưa 36 cán bộ về làm việc ở hợp tác xã với kinh phí thực hiện 3.758,40 triệu đồng.

+ Tăng cường cán bộ nông nghiệp ở cơ sở có trình độ chuyên môn phù hợp (ưu tiên cán bộ khuyên nông) đến hỗ trợ kỹ thuật tại các hợp tác xã thí điểm.

+ Nghiên cứu đề xuất chính sách cho phép cán bộ nông nghiệp, viên chức tham gia bán thời gian trong việc quản lý điều hành hợp tác xã trong thời gian nhất định.

+ Gắn kết các Chương trình khuyến nông đào tạo nghề theo mô hình thực hành nông nghiệp tốt cho cán bộ kỹ thuật và thành viên của các hợp tác xã.

d) Tư vấn trực tiếp cho các hợp tác xã xây dựng phương án sản xuất kinh doanh.

- Mời gọi các chuyên gia ngành nông nghiệp và các ngành khác liên quan thực hiện việc tư vấn, chuyên gia cho các hợp tác xã. Các hợp tác xã xây dựng hợp đồng tư vấn trực tiếp với các nhà tư vấn, với chuyên gia.

- Hỗ trợ tư vấn cho các hợp tác xã xây dựng phương án sản xuất kinh doanh dài hạn: Dự kiến sẽ hỗ trợ tư vấn cho 12 hợp tác xã với kinh phí thực hiện 92,64 triệu đồng.

đ) Đẩy mạnh truyền thông, phát triển, mở rộng liên kết sản xuất và đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản

- Thông tin đầy đủ và kịp thời các chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác cho nhân dân. Thực hiện các phóng sự, bài viết về các tấm gương điển hình, mô hình hay trong thí điểm hoàn thiện và nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới.

- Xây dựng khẩu hiệu tuyên truyền, panô, áp phích, tờ rơi, sổ tay tuyên truyền về hợp tác xã kiểu mới, tuyên truyền kế hoạch thông qua các hội nghị, hội thảo,...; lồng ghép tuyên truyền thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Đề án Tái cơ cấu nông nghiệp, Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn lúa, nếp tỉnh An Giang 2016-2025 và các chương trình dự án khác. Kinh phí dành cho công tác tuyên truyền 600 triệu đồng.

- Hỗ trợ các hợp tác xã xây dựng nhãn hiệu hàng hóa; quảng bá thương hiệu; phát triển sản phẩm thực hành nông nghiệp tốt (GAP) đáp ứng yêu cầu sản phẩm sạch, an toàn và nhu cầu thị trường. Kinh phí dự kiến hỗ trợ 350 triệu đồng.

- Hỗ trợ xây dựng các mô hình liên kết gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ lúa gạo giữa doanh nghiệp với hợp tác xã gắn với mô hình cánh đồng lớn, các mô hình khuyến nông. Dự kiến hỗ trợ 22.000 triệu đồng.

(Chi tiết theo phụ lục số 06 kèm theo Kế hoạch).

e) Hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp cho các hợp tác xã:

Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng cho các hợp tác xã thí điểm theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ trong Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với mức hỗ trợ tối đa 80% tổng mức đầu tư của dự án và vốn đối ứng của các hợp tác xã với mức đóng góp tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án. Các hợp tác xã được chọn tham gia mô hình thí điểm được hỗ trợ 01 công trình bình quân 01 tỷ đồng/ HTX. Nội dung hỗ trợ theo Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

(Chi tiết theo phụ lục số 06 kèm theo Kế hoạch)

3. Tiến độ thực hiện xây dựng mô hình thí điểm

a) Năm 2016:

Quý IV năm 2016 triển khai các công việc chuẩn bị liên quan đến Đề án theo Quyết định số 445/QĐ-TTg:

- Rà soát, thống nhất lựa chọn hợp tác xã tham gia xây dựng mô hình thí điểm theo tiêu chí lựa chọn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (danh sách các hợp tác xã tham gia xây dựng mô hình thí điểm theo Quyết định số 445/QĐ-TTg theo phụ lục số 02 kèm theo Kế hoạch).

- Hướng dẫn các HTX đã lựa chọn đăng ký nhu cầu hỗ trợ.

- Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của các HTX tham gia thí điểm và xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 445/QĐ-TTg của tỉnh.

- Lựa chọn hợp tác xã tham gia mô hình:

+ Nguyên tắc lựa chọn: các hợp tác xã nông nghiệp tự nguyện tham gia thực hiện thí điểm dựa trên nhu cầu và khả năng tham gia; đáp ứng được các điều kiện, tiêu chí theo quy định của các Bộ, ngành trung ương; có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả và phù hợp với các Quy hoạch, Kế hoạch khác của tỉnh.

+ Số lượng: lựa chọn 12 hợp tác xã trong số các hợp tác xã hiện có.

+ Tiêu chí lựa chọn hợp tác xã tham gia mô hình thí điểm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có sự điều chỉnh phù hợp với đặc điểm tình hình của tỉnh.

b) Năm 2017-2018:

- Cấp tỉnh:

Điều chỉnh, bổ sung thành viên, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo, Tiểu Ban Tổ chức lại sản xuất và Tổ Điều phối thực hiện thêm nhiệm vụ về phát triển kinh tế hợp tác theo Quyết định số 3661/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh An Giang.

Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối quản lý nhà nước chung về kinh tế hợp tác và triển khai kế hoạch phát triển kinh hợp tác trong tất cả các lĩnh vực.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm đầu mối quản lý nhà nước và triển khai kế hoạch phát triển kinh hợp tác trong nông nghiệp.

- Cấp huyện:

Điều chỉnh bổ sung nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện thêm nhiệm vụ phát triển kinh tế hợp tác; Phó Chủ tịch UBND cấp huyện phụ trách kinh tế hợp tác. Phân công cụ thể một số thành viên trong Ban để chỉ đạo thực hiện. Điều chỉnh bổ sung Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo cho phù hợp.

Phòng Tài chính Kế hoạch làm đầu mối quản lý nhà nước chung về kinh tế hợp tác. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thị xã, thành phố phối hợp quản lý, tư vấn, hướng dẫn hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

Điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ của Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới thực hiện thêm nhiệm vụ phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp (như Tổ Điều phối phát triển kinh tế hợp tác cấp huyện), do Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hay Trưởng phòng Kinh tế) phụ trách chính.

Xây dựng, củng cố và phát triển các hợp tác xã thí điểm:

- Triển khai thực hiện Kế hoạch thí điểm xây dựng hợp tác xã nông nghiệp và cụ thể hóa các cơ chế, chính sách hỗ trợ các hợp tác xã thí điểm. Triển khai thực hiện các chính sách phát triển hợp tác xã.

- Tư vấn, hướng dẫn các HTX xây dựng phương án sản xuất kinh doanh theo Kế hoạch được phê duyệt.

- Tăng cường thực hiện công tác truyền thông, tuyên truyền về kinh tế hợp tác, phát triển hợp tác xã kiểu mới.

- Tập trung thực hiện các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý hợp tác xã; cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác các cấp.

- Tăng cường hỗ trợ cán bộ trẻ có trình độ về làm việc tại các hợp tác xã.

- Tập trung thực hiện các giải pháp kêu gọi đầu tư, thu hút doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân hỗ trợ phát triển hợp tác xã; xây dựng các mối liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.

- Kiểm tra, giám sát đối với các mô hình HTX thí điểm.

- Sơ kết đánh giá mô hình.

c) Năm 2019 - 2020:

Hoàn thiện mô hình thí điểm hợp tác xã nông nghiệp; mở rộng và phát triển quy mô hợp tác xã:

- Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ các hợp tác xã thí điểm.

- Tiếp tục thực hiện các hoạt động bồi dưỡng tập huấn, đào tạo, truyền thông, xúc tiến liên kết sản xuất gắn vơi tiêu thụ.

- Hoàn thiện mô hình, thành lập Liên hiệp hợp tác xã lúa gạo quy mô hoạt động toàn tỉnh.

- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát các mô hình thí điểm.

- Tổng kết mô hình thí điểm, rút kinh nghiệm, nhân rộng việc thí điểm hoàn thiện mô hình hợp tác xã nông nghiệp trong lĩnh vực lúa gạo.

4. Dự toán Kinh phí thực hiện Kế hoạch

Nhu cầu kinh phí dự kiến thực hiện kế hoạch 40.262,60 triệu đồng, trong đó:

- Ngân sách Trung ương: 36.716,80 triệu đồng. Thực hiện bồi dưỡng nguồn nhân lực hợp tác xã, hỗ trợ trả lương cán bộ trẻ về làm việc ở hợp tác xã, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng hợp tác xã theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng mô hình liên kết lúa gạo.

- Ngân sách tỉnh: 3.545,80 triệu đồng (Vốn sự nghiệp 3.545,80 triệu đồng). Thực hiện bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước các cấp, cán bộ tư vấn về kinh tế tập thể; hỗ trợ hợp tác xã xây dựng phương án sản xuất kinh doanh; các hoạt động tuyên truyền; hỗ trợ HTX xúc tiến thương mại; xây dựng mô hình liên kết lúa gạo.

- Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án của trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân khác, cụ thể:

+ Vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016.

+ Vốn thực hiện Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn lúa, nếp tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2025 được phê duyệt tại Quyết định số 945/QĐ-UBND ngày 05/4/2016 của UBND tỉnh An Giang.

+ Vốn Dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững (VnSAT) tại An Giang

+ Vốn thực hiện Đề án Tái cơ cấu nông nghiệp.

+ Vốn các Chương trình, Đề án Xúc tiến thương mại: Hỗ trợ kinh phí tham gia xúc tiến thương mại cho các hợp tác xã.

+ Vốn từ các chương trình, dự án của các ngành, lĩnh vực khác, các tổ chức, cá nhân khác.

- Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân.

- Vốn đối ứng của các hợp tác xã theo quy định để thực hiện theo Kế hoạch hỗ trợ được duyệt.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

m đầu mối, phối hợp với các sở, ngành và các địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm; Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các địa phương và đơn vị thực hiện; Tổng hợp các đề xuất chính sách đặc thù nhằm phát triển hợp tác xã trình UBND tỉnh quyết định; Tổng hợp nhu cầu kinh phí, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch bố trí ngân sách thực hiện hàng năm.

Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Liên minh Hợp tác xã:

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn các hợp tác xã tham gia xây dựng mô hình thí điểm.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai Kế hoạch; Tham gia phối hợp tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng hợp tác xã. Thực hiện tư vấn hợp tác xã xây dựng phương án sản xuất kinh doanh.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch của các địa phương; Phát hiện, tổng hợp các vấn đề vướng mắc, kiến nghị của các hợp tác xã thành viên trong quá trình thực hiện.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ kế hoạch kinh phí để thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ.

Làm đầu mối hướng dẫn các hợp tác xã hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục về đầu tưưu đãi đầu tư.

4. Sở Tài chính: Hằng năm hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị xây dựng kế hoạch kinh phí; Xem xét, thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện kế hoạch theo tiến độ.

5. Sở Nội vụ: chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh:

- Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực về công tác có thời hạn tại hợp tác xã nông nghiệp.

- Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn thực hiện tăng cường cán bộ hỗ trợ kỹ thuật cho các hợp tác xã nông nghiệp trong thời gian thực hiện thí điểm.

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác, hợp tác xã.

6. Sở Công thương: Mời gọi và tạo điều kiện để các doanh nghiệp hợp đồng liên kết theo chuỗi giá trị với các HTX, tiêu thụ nông sản; xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu, cánh đồng lớn.

7. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư: Hỗ trợ các HTX quảng bá thương hiệu, nhãn mác sản phẩm để nâng cao giá trị sản phẩm.

8. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh: phát triển các hình thức cho vay của các ngân hàng thương mại theo liên kết chuỗi giá trị và cho vay mua máy, thiết bị.

9. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Xây dựng kế hoạch hỗ trợ, phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã theo chức năng nhiệm vụ. Lồng ghép các chương trình, dự án đang quản lý thực hiện để phát triển hợp tác xã. Xây dựng, đề xuất chính sách cụ thể, chính sách đặc thù thuộc ngành mình quản lý để phát triển hợp tác xã. Phối hợp với các sở, ngành và địa phương để thực hiện kế hoạch này theo chức năng nhiệm vụ được giao.

10. Hội nông dân tỉnh, và các tổ chức đoàn thể, các cơ quan thông tấn, báo chí; Đài phát thanh truyền hình An Giang: Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền về kinh tế hợp tác, hợp tác xã. Vận động nông dân tham gia chuỗi liên kết, tham gia hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã.

11. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể; Củng cố, phát triển hợp tác xã; Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nội bộ trong hợp tác xã và thí điểm một số mô hình huy động nguồn vốn giữa các HTX. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung, giải pháp của kế hoạch tại địa phương.

(Chi tiết phân công nhiệm vụ theo phụ lục số 01 kèm theo Kế hoạch)

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2016-2020” trên địa bàn tỉnh An Giang.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Quang Thi

 


PHỤ LỤC 01

DỰ KIẾN PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 445/QĐ-TTg
(Kèm theo Kế hoạch số 254/KH-UBND ngày 11/5/2017 của UBND tỉnh An Giang)

STT

Nội dung công việc

Sản phẩm dự kiến

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

I

Năm 2016

 

 

 

1

Rà soát, lựa chọn HTX tham gia xây dựng mô hình thí điểm

Các HTX do các huyện lựa chọn

UBND huyện

Phòng TCKH, Hôi nông dân huyện

2

Tổng hợp, chốt danh sách HTX lựa chọn gửi Bộ

HTX đưa vào thí điểm

Sở NN&PTNT

Liên minh HTX, Sở KHĐT

3

Chỉ đạo HTX đăng ký nhu cầu hỗ trợ

Biểu nhu cầu của HTX thí điểm

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

4

Tổng hợp nhu cầu của các HTX tham gia thí điểm

Biểu tổng hợp nhu cầu của các HTX thí điểm

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

5

Dự thảo Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 445/QĐ-TTg của địa phương

Dự thảo Kế hoạch của tỉnh

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

II

Năm 2017-2018

 

 

 

1

Hoàn chỉnh Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 445/QĐ-TTg của địa phương

Kế hoạch của tỉnh phê duyệt

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

2

Điều chỉnh, bổ sung thành viên, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo, Tiểu Ban Tổ chức lại sản xuất và Tổ Điều phối thực hiện thêm nhiệm vụ về phát triển kinh tế hợp tác theo Quyết định số 3661/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh An Giang.

Điều chỉnh, bổ sung thành viên, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo, Tiểu Ban Tổ chức lại sản xuất và Tổ Điều phối

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

3

Củng cố, điều chỉnh Ban chỉ đạo KTTT cấp huyện

Ban chỉ đạo của huyện

UBND huyện

Các phòng, ban huyện

4

Triển khai Kế hoạch thí điểm của tỉnh đến các HTX NN tham gia thí điểm và các huyện có liên quan

Hội nghị triển khai của tỉnh

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

5

Tư vấn, hướng dẫn các HTX xây dựng phương án SXKD theo Kế hoạch được phê duyệt

Phương án thí điểm được xây dựng theo KH của tỉnh.

Liên minh HTX

Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ban ngành tỉnh

6

Triển khai tuyên truyền theo Kế hoạch của địa phương

Các nội dung thực hiện tuyên truyền

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

7

Lập và triển khai các dự án, chương trình hỗ trợ mô hình thí điểm theo Kế hoạch của tỉnh phê duyệt

Dự án, chương trình hỗ trợ HTX của tỉnh

 

 

a

Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực quản trị, kinh doanh cho cán bộ quản lý HTX nông nghiệp

 

 

 

-

Nâng cao năng lực quản trị của cán bộ quản lý HTX

Lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Đào tạo/tập huấn chuyên đề

Các lớp đào tạo/tập huấn chuyên đề

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm thực tiễn sản xuất, kinh doanh của các HTX

Cuộc hội thảo trao đổi kinh nghiệm thực tiễn

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

b

Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cán bộ tư vấn, cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ các ban, ngành chủ chốt cấp xã

 

 

 

-

Đào tạo đội ngũ chuyên gia tư vấn

Các lớp đào tạo

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã

Các lớp đào tạo, tập huấn

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Bồi dưỡng cán bộ QLNN về HTX nông nghiệp.

Các lớp bồi dưỡng

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

c

Tăng cường các giải pháp huy động vốn cho SXKD

 

 

 

-

Củng cố, nâng cấp, bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh

Các Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh được củng cố, nâng cấp, bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ.

Sở Tài chính

Các sở, ngành, địa phương

-

Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nội bộ trong hợp tác xã và thí điểm một số mô hình huy động nguồn vốn giữa các HTX

Các HTX hoạt động tín dụng nội bộ hiệu quả và mô hình thí điểm huy động nguồn vốn giữa các hợp tác xã

UBND huyện

Các sở, ngành, địa phương

-

Duy trì và phát triển các hình thức cho vay của các ngân hàng thương mại theo liên kết chuỗi giá trị và cho vay mua máy, thiết bị

Các HTX tiếp cận với nguồn vốn vay tín dụng

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh

Các sở, ngành, địa phương

-

Huy động các nguồn vốn tham gia của các doanh nghiệp liên kết với HTX

Các doanh nghiệp tham gia liên kết hỗ trợ kinh phí

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Huy động các nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế

Các Chương trình, Dự án hỗ trợ

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

d

Hỗ trợ thu hút lao động và đào tạo nâng cao năng lực cán bộ khoa học kỹ thuật của HTX nông nghiệp

 

 

 

-

Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích nhân lực có trình độ cao đẳng trở lên, có chuyên môn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của HTX về làm việc có thời hạn tại HTX

Những người có trình độ cao đẳng trở lên có chuyên môn kỹ thuật về làm việc có thời hạn cho các HTX

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Hỗ trợ bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ HTX

Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ chuyên môn kỹ thuật HTX nông nghiệp

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Tăng cường cán bộ cơ sở có trình độ chuyên môn phù hợp (ưu tiên cán bộ khuyến nông) đến làm việc tại các HTX

Cán bộ cơ sở có trình độ chuyên môn phù hợp đến làm việc tại các HTX

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Mời gọi các chuyên gia ngành nông nghiệp và các ngành khác liên quan thực hiện việc tư vấn, chuyên gia cho HTX

Các chuyên gia ngành nông nghiệp và các ngành khác liên quan hợp đồng nhiệm vụ với các HTX

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Gắn kết các Chương trình khuyến nông đào tạo nghề theo mô hình thực hành nông nghiệp tốt cho cán bộ kỹ thuật và thành viên của các HTX

Các lớp khuyến nông đào tạo nghề theo mô hình thực hành nông nghiệp tốt cho cán bộ kỹ thuật và thành viên của các HTX

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

đ

Phát triển, mở rộng liên kết sản xuất và đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản

 

 

 

-

Hỗ trợ các HTX quảng bá thương hiệu, nhãn mác sản phẩm để nâng cao giá trị sản phẩm

Các HTX được hỗ trợ quảng bá thương hiệu, nhãn mác sản phẩm

Trung tâm Xúc tiến Thương Mại và Đầu tư tỉnh

Các sở, ngành, địa phương

-

Mời gọi và tạo điều kiện để các doanh nghiệp hợp đồng liên kết theo chuỗi giá trị với các HTX, tiêu thụ nông sản; xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu, cánh đồng lớn

Các Doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết theo chuỗi giá trị, xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu, xây dựng cánh đồng lớn

Sở Công thương

Các sở, ngành, địa phương

e

Hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển SX nông nghiệp

HTX được hỗ trợ hạ tầng theo QĐ 2261/QĐ-TTg

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành, địa phương

8

Hỗ trợ HTX xây dựng mô hình liên kết lúa gạo

HTX được hỗ trợ xây dựng mô hình

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

9

Kiểm tra, giám sát đối với các mô hình thí điểm HTX lúa gạo và liên hiệp HTX lúa gạo cấp tỉnh

Biên bản kiểm tra của cơ quan Trung ương và địa phương

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

10

Sơ kết, rút kinh nghiệm đối với mô hình HTX nông nghiệp kiểu mới đã được xây dựng

Hội nghị sơ kết của tỉnh

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

III

Năm 2019 - 2020

 

 

 

1

Lập và triển khai các dự án, chương trình hỗ trợ mô hình thí điểm theo Kế hoạch của tỉnh, thành phố phê duyệt

Dự án, chương trình hỗ trợ HTX của tỉnh, TP

 

 

a

Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực quản trị, kinh doanh cho cán bộ quản lý HTX nông nghiệp

 

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Nâng cao năng lực quản trị của cán bộ quản lý HTX

Lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Đào tạo/tập huấn chuyên đề

Các lớp đào tạo/tập huấn chuyên đề

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm thực tiễn sản xuất, kinh doanh của các HTX

Cuộc hội thảo trao đổi kinh nghiệm thực tiễn

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Hỗ trợ bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ HTX

Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ chuyên môn kỹ thuật HTX nông nghiệp

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

b

Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cán bộ tư vấn, cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ các ban, ngành chủ chốt cấp xã

 

 

 

-

Đào tạo đội ngũ chuyên gia tư vấn

Các lớp đào tạo

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã

Các lớp đào tạo, tập huấn

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

-

Bồi dưỡng cán bộ QLNN về HTX nông nghiệp.

Các lớp bồi dưỡng

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

2

Tiếp tục triển khai tuyên truyền theo Kế hoạch của địa phương

Các nội dung thực hiện tuyên truyền

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

3

Tiếp tục hỗ trợ các HTX quảng bá thương hiệu, nhãn mác sản phẩm để nâng cao giá trị sản phẩm

Các HTX được hỗ trợ quảng bá thương hiệu, nhãn mác sản phẩm

Trung tâm Xúc tiến Thương Mại và Đầu tư tỉnh

Các sở, ngành, địa phương

4

Tiếp tục hỗ trợ HTX xây dựng mô hình liên kết lúa gạo

HTX được hỗ trợ xây dựng mô hình

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

5

Hoàn thiện mô hình thành lập Liên hiệp HTX lúa gạo quy mô hoạt động toàn tỉnh

Các mô hình HTX thí điểm hoàn thiện

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

6

Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát các mô hình thí điểm

Biên bản kiểm tra của cơ quan Trung ương và địa phương

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

7

Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thí điểm hoàn thiện mô hình HTX nông nghiệp trong lĩnh vực lúa gạo

Báo cáo, hội nghị tổng kết thí điểm đối với HTX của từng tỉnh

Sở NN&PTNT

Các sở, ngành, địa phương

 

PHỤ LỤC 02

DANH SÁCH CÁC HỢP TÁC XÃ THAM GIA XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 445/QĐ-TTg
(Kèm theo Kế hoạch số 254/KH-UBND ngày 11/5/2017 của UBND tỉnh An Giang)

STT

Tên hợp tác xã

Địa chỉ

Ghi chú

1

HTX.NN Phú An

Ấp Phú Qưới, xã Phú An, huyện Phú Tân.

 

2

HTX.NN Chợ Vàm

Ấp Phú Xương, Thị trấn Chợ Vàm, huyện Phú Tân.

 

3

HTX.NN Phú Thạnh

Ấp Phú Lộc, xã Phú Thạnh, huyện Phú Tân.

 

4

HTX.NN Vĩnh Bình

Ấp Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Bình, huyện Châu Thành.

 

5

HTX.NN Hà Bao I

Ấp Hà Bao I, xã Đa Phước, huyện An Phú.

 

6

HTX.NN Cây Châm

Ấp Bà Bài, xã Vĩnh Tế, TP. Châu Đốc.

 

7

HTX.NN Vinacam – Tri Tôn

Ấp Tân Đức, xã Tân Tuyến, huyện Tri Tôn.

 

8

HTX.NN  Phú Qưới

Ấp Long Phú 1, xã Long Điền B, huyện Chợ Mới.

 

9

HTX.NN Tân Qưới

Ấp Long Qưới 2, xã Long Điền B, huyện Chợ Mới.

 

10

HTX.NN An Bình

Ấp Phú Hiệp, xã An Bình, huyện Thoại Sơn.

 

11

HTX.NN Phú Thuận

Ấp Mỹ Hưng, xã Mỹ Phú, huyện Châu Phú.

 

12

HTX.NN Vĩnh Thạnh

Ấp Vĩnh Thuận, xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú.

 

 

PHỤ LỤC 03

TỔNG HỢP CÁC HỢP TÁC XÃ LỰA CHỌN THAM GIA XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 445/QĐ -TTg
(Kèm theo Kế hoạch số 254/KH-UBND ngày 11/5/2017 của UBND tỉnh An Giang)

STT

Tên HTX

Lĩnh vực hoạt động liên quan QĐ 445

Mức độ đạt tiêu chí của Bộ Nông nghiệp và PTNT

Tiêu chí 1

Tiêu chí 2

Tiêu chí 3

Tiêu chí 4

Tiêu chí 5

Tiêu chí 6

Tiêu chí 7

Tiêu chí 8

Có đơn tự nguyện tham gia

HTX hoạt động đúng luật

Liên kết với doanh nghiệp

 Vốn điều lệ tối thiểu của TV 2 triệu/TV

Vốn chủ sở hữu từ 300 triệu trở lên

Không có nợ đọng

Cơ sở hạ tầng thuận lợi

Hoạt động tín dụng nội bộ

PA SXKD rõ ràng và khả thi

Giám đốc nhiệt tình, uy tín, có năng lực

Có bố trí cán bộ kỹ thuật phù hợp

1

HTX.NN Phú An

SX giống lúa; tiêu thụ lúa, gạo.

Đạt

0,1 trđ

Đạt

Đạt

Chưa

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

2

HTX.NN Chợ Vàm

SX, tiêu thụ lúa, gạo

Đạt

0,1 trđ

Đạt

Đạt

Chưa

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

3

HTX.NN Phú Thạnh

SX giống lúa; tiêu thụ lúa, gạo.

Đạt

0,2 trđ

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

4

HTX.NN Vĩnh Bình

SX giống lúa; tiêu thụ lúa, gạo.

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Chưa

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

5

HTX.NN Hà Bao 1

SX, tiêu thụ lúa, gạo

Đạt

0,3 trđ

Đạt

Chưa (23tr)

Chưa

Có kế hoạch

Đạt

Đạt

Có kế hoạch

6

HTX.NN Cây Châm

SX, tiêu thụ lúa, gạo

Đạt

0,1 trđ

Đạt

Đạt

Đạt

Có kế hoạch

Đạt

Đạt

Chưa

7

HTX.NN VINACAM - Tri Tôn

SX, tiêu thụ lúa, gạo

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Chưa

Đạt

Đạt

Chưa

8

HTX.NN Phú Quới

SX, tiêu thụ lúa, gạo

Đạt

Có kế hoạch

0,5 trđ

Đạt

Đạt

Đạt

Chưa

Đạt

Đạt

Chưa

9

HTX.NN Tân Quới

SX, tiêu thụ lúa, gạo

Đạt

Có kế hoạch

0,3 trđ

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Chưa

10

HTX.NN An Bình

SX, tiêu thụ lúa, gạo

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Chưa

Chưa

Đạt

Đạt

Đạt

11

HTX.NN Phú Thuận

SX, tiêu thụ lúa, gạo

Đạt

1 trđ

Đạt

Đạt

Chưa

Chưa

Đạt

Đạt

Đạt

12

HTX.NN Vĩnh Thạnh

SX, tiêu thụ lúa, gạo

Đạt

0,1 trđ

Đạt

Đạt

Đạt

Chưa

Đạt

Đạt

Chưa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 04

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
(Kèm theo Kế hoạch số 254/KH-UBND ngày 11/5/2017 của UBND tỉnh An Giang)

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Tổng số

Chuyên ngành

Dịch vụ tổng hợp

Trồng trọt

Thủy sản

Khác

Liên quan đến

Khác

Lúa gạo

Trái cây

Khác

Nuôi thủy sản

Khai thác

Lúa gạo

Trái cây

Nuôi thủy sản

1

Liên hiệp HTX NN

LH

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

Tr.đó đã HĐ theo Luật 2012

LH

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

2

HTX nông nghiệp

HTX

107

 

 

 

 

 

 

105

1

1

 

 

Tr.đó đã HĐ theo Luật 2012

HTX

82

 

 

 

 

 

 

80

1

1

 

3

Thành viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Trong HTX NN

TV

9.470

 

 

 

 

 

 

9.322

137

11

 

b

Trong Tổ hợp tác

TV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Diện tích đất SX NN của tỉnh

Ha

282.773

 

 

 

 

 

 

254.486

9.290

4.003

 

5

Diện tích đất SX của HTX, THT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Diện tích đất SX NN của HTX

Ha

38.895

 

 

 

 

 

 

38.315

550

30

 

b

Diện tích đất SX NN của THT

Ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Kết quả Phân loại HTX năm 2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Giỏi

HTX

16

 

 

 

 

 

 

16

 

 

 

-

Khá

HTX

36

 

 

 

 

 

 

36

 

 

 

-

Trung bình

HTX

29

 

 

 

 

 

 

27

1

1

 

-

Yếu kém

HTX

7

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

-

Hợp tác xã không phân loại

HTX

19

 

 

 

 

 

 

19

 

 

 

 

PHỤ LỤC 05

TỔNG HỢP NHU CẦU HỖ TRỢ CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ THAM GIA THÍ ĐIỂM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 445/QĐ-TTg
(Kèm theo Kế hoạch số  254/KH-UBND ngày 11/5/2017 của UBND tỉnh An Giang)

Đơn vị tính: Triệu đồng

SốTT

Tên hợp tác xã

Lĩnh vực hoạt động

Nhu cầu hỗ trợ của hợp tác xã khi tham gia thí điểm

Đào tạo cán bộ quản lý HTX

Đào tạo, thu hút cán bộ KHKT

Thuê đất

Liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản

Vay vốn sản xuất KD

Hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất

Lớp bồi dưỡng

Tập huấn chuyên đề

Trao đổi kinh nghiệm thực tiễn

Đào tạo cán bộ KHKT

Bố trí cán bộ KHKT về làm việc lâu dài tại HTX

Tăng cường cán bộ, chuyên gia KHKT hỗ trợ HTX

Xây dựng trụ sở (m2)

Sản xuất kinh doanh (m2)

Hỗ trợ, tư vấn XD phương án SXKD

Hỗ trợ liên kết với doanh nghiệp

Hỗ trợ XTTM

Hỗ trợ XD thương hiệu, nhãn mác SP

Vay  mua thiết bị

Vay XD nhà xưởng, kho, trụ sở

Vay vốn lưu động

Nhà kho

Xưởng sơ chế, chế biến

Điện nước

Giao thông, thủy lợi

Cung ứng vật tư đầu vào

Tiêu thụ sản phẩm đầu ra

Tổng cộng

113

38

48

30

27

111

5.129

760000

 

 

 

 

 

9650

2100

7300

2000

1530

1250

3600

1

Phú An

SX giống lúa; tiêu thụ lúa, gạo.

9

5

4

1

2

2

 

 

 

 

 

200

 

200

360

2

Chợ Vàm

SX, tiêu thụ lúa, gạo

8

4

4

2

4

4

150

100,000

 

 

1,000

200

 

 

360

3

Phú Thạnh

SX giống lúa; tiêu thụ lúa, gạo.

12

4

4

2

2

4

40

500,000

5,000

 

1,000

200

382,5

250

360

4

Vĩnh Bình

SX giống lúa; tiêu thụ lúa, gạo.

17

 

 

 

3

9

1,760

 

 

 

 

 

 

200

 

 

 

5

Hà Bao I

SX, tiêu thụ lúa, gạo

2

 

2

 

2

2

179

 

 

 

 

 

 

 

 

 

200

 

 

 

6

Cây Châm

SX, tiêu thụ lúa, gạo

2

1

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

800

400

 

200

382,5

 

360

7

Vinacam-Tri Tôn

SX, tiêu thụ lúa, gạo

15

10

20

5

4

2

 

140,000

 

 

2,000

200

382.5

200

360

8

Phú Qưới

SX, tiêu thụ lúa, gạo

13

4

4

3

2

21

 

 

 

1,500

1,000

 

200

 

200

360

9

Tân Qưới

SX, tiêu thụ lúa, gạo

5

2

2

2

2

11

 

20,000

 

600

200

 

200

 

 

360

10

An Bình

SX, tiêu thụ lúa, gạo

7

 

4

1

2

11

 

 

 

 

 

 

1,000

 

2,000

 

 

200

360

11

Phú Thuận

SX, tiêu thụ lúa, gạo

14

4

2

6

2

20

3,000

 

300

500

800

200

382.5

200

360

12

Vĩnh Thạnh

SX, tiêu thụ lúa, gạo

9

4

2

8

2

25

 

 

450

 

500

 

 

 

360

PHỤ LỤC 06

DỰ KIẾN NHU CẦU KINH PHÍ HỖ TRỢ HTX THAM GIA XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM THEO QUYẾT ĐỊNH 445/QĐ-TTg
(Kèm theo Kế hoạch số 254/KH-UBND ngày 11/5/2017 của UBND tỉnh An Giang)

ĐVT: triệu đồng

Số TT

Nội dung hỗ trợ

ĐVT

Tổng nhu cầu

Tổng số
GĐ 2017-2020

Trong đó

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

SL

TT

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

TW

ĐP

A

B

C

1

2=3+4

3=5+7+9+11

4=6+8+10+12

5

6

7

8

9

10

11

12

 

TỔNG SỐ

 

 

40.262,60

36.716,80

3.545,80

239,60

912,95

25.998,00

1.041,54

10.239,60

920,54

239,60

670,77

1

Đào tạo, bồi dưỡng

 

30

1.398,56

958,40

440,16

239,60

149,31

239,60

120,54

239,60

120,54

239,60

49,77

a

Nâng cao năng lực quản trị cán bộ quản lý HTX

Lớp

12

575,04

575,04

 

143,76

 

143,76

 

143,76

 

143,76

 

b

Bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ HTX

Lớp

4

191,68

191,68

 

47,92

 

47,92

 

47,92

 

47,92

 

c

Đào tạo, tập huấn chuyên đề cho cán bộ HTX

Lớp

4

191,68

191,68

 

47,92

 

47,92

 

47,92

 

47,92

 

d

Hội thảo trao đổi kinh nghiệm thực tiễn SXKD

HN

2

42,00

 

42,00

 

 

 

21,00

 

21,00

 

 

đ

Đào tạo đội ngũ chuyên gia tư vấn

Lớp

1

49,77

 

49,77

 

49,77

 

0,00

 

0,00

 

 

e

Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã

Lớp

4

199,08

 

199,08

 

49,77

 

49,77

 

49,77

 

49,77

g

Bồi dưỡng cán bộ QLNN về HTX nông nghiệp

Lớp

3

149,31

 

149,31

 

49,77

 

49,77

 

49,77

 

0,00

2

Xây dựng phương án SXKD

HTX

12

92,64

 

92,64

 

92,64

 

 

 

 

 

 

3

Xúc tiến thương mại

 

 

350,00

 

350,00

 

50,00

 

100,00

 

100,00

 

100,00

 

- Xây dựng nhãn hiệu hàng hóa

Lần/ HTX

7

175,00

 

175,00

 

25,00

 

50,00

 

50,00

 

50,00

 

- Tham gia hội chợ triễn lãm

Lần/ HTX

7

175,00

 

175,00

 

25,00

 

50,00

 

50,00

 

50,00

4

Truyền thông

 

 

600,00

 

600,00

 

200,00

 

200,00

 

100,00

 

100,00

5

Hỗ trợ trả lương cán bộ trẻ về làm việc ở HTX

Người/lần

36

3.758,40

3.758,40

 

 

 

3.758,40

 

 

 

 

 

6

Hội nghị sơ kết, tổng kết

HN

3

63,00

 

63,00

 

21,00

 

21,00

 

 

 

21,00

7

Xây dựng mô hình liên kết lĩnh vực lúa gạo

MH/HTX

12

22.000,00

20.000,00

2.000,00

 

400,00

10.000,00

600,00

10.000,00

600,00

 

400,00

8

Kết cấu hạ tầng cho HTX

Dự án

12

12.000,00

12.000,00

 

 

 

12.000,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 254/KH-UBND năm 2017 thực hiện Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2016-2020” trên địa bàn tỉnh An Giang

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


552

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status

IP: 3.234.210.89