Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 109/2026/ND-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Quốc Dũng
Ngày ban hành: 01/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 109/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP; HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP; HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH; THI HÀNH ÁN DÂN SỰ; PHỤC HỒI, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;

Căn cứ Luật Luật sư số 65/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 20/2012/QH13;

Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 56/2020/QH14;

Căn cứ Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 37/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12;

Căn cứ Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13;

Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2014/QH13 và Luật số 79/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13;

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14;

Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14;

Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13;

Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sau đây:

a) Bổ trợ tư pháp, bao gồm: luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; chứng thực; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải thương mại;

b) Hành chính tư pháp, bao gồm: hộ tịch; quốc tịch; nuôi con nuôi; phổ biến, giáo dục pháp luật; trợ giúp pháp lý; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước;

c) Hôn nhân và gia đình;

d) Thi hành án dân sự, bao gồm: thi hành án dân sự, thừa phát lại;

đ) Phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Các vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân, tổ chức có liên quan.

3. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định của Nghị định này, bao gồm:

a) Tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư; trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật; tổ chức hành nghề công chứng; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên; văn phòng giám định tư pháp; tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng; tổ chức có tài sản đấu giá; trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại; tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng thừa phát lại; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

b) Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản; ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản;

d) Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp với cơ quan chính phủ, tổ chức quốc tế liên chính phủ và tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

đ) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

e) Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

4. Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân.

Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Các biện pháp khác được quy định cụ thể tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này.

Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức

1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là 40.000.000 đồng.

3. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp là 50.000.000 đồng.

4. Mức phạt tiền quy định tại các chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ Điều 22 và các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

5. Mức phạt tiền quy định tại các điều 9, 10, 11, 17, 18, 26, 30, 32, 34, 39, 49, 52, 55, 67, 69, 74, 75, 76 và 81 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức.

6. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Chương VIII Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền cá nhân.

Điều 5. Quy định về hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần; xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

1. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần:

a) Một người thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần quy định tại điểm b khoản này;

b) Một người thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm g khoản 3 Điều 8; điểm h khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 9; khoản 1 và hành vi “công chứng văn bản phân chia di sản mà không có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật” tại điểm c khoản 3 Điều 15; khoản 1, các điểm a, b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 16; điểm l khoản 1 Điều 17; các điểm b, c, d, g và h khoản 2, điểm b khoản 3, các điểm c, e và g khoản 4 Điều 19; điểm c khoản 1 Điều 28; các điều từ Điều 48 đến Điều 58; Điều 65; Điều 66; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm i khoản 3 Điều 68; điểm d và điểm h khoản 1 Điều 80 Nghị định này thì bị áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.

3. Việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 6. Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động đó thì thực hiện như sau:

a) Nếu tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung mà giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động này vẫn đang bị người có thẩm quyền tạm giữ theo quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi văn bản đề nghị kèm theo quyết định xử phạt, giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động đó;

b) Nếu vụ việc không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động trong thời hạn được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chịu mọi chi phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động đó; buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó và hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung không áp dụng trong trường hợp các loại giấy tờ nêu trên được cấp và lưu trữ bằng bản điện tử. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó để xử lý theo quy định.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP

Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ

Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư; đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư; gia nhập Đoàn luật sư; đề nghị cấp giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài; đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; đề nghị cấp giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư; gia nhập Đoàn luật sư; đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư; đề nghị cấp giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai không trung thực, che giấu thông tin của cá nhân, tổ chức trong hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư; đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài, giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 8. Hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ;

b) Thông báo không đúng thời hạn cho Đoàn luật sư về việc đăng ký hành nghề, thay đổi nội dung đăng ký hành nghề.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thông báo không đầy đủ cho khách hàng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của mình trong việc thực hiện dịch vụ pháp lý;

b) Không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hành nghề với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thông báo cho Đoàn luật sư về việc đăng ký hành nghề, thay đổi nội dung đăng ký hành nghề.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ngoài cơ quan, tổ chức mà luật sư đã ký hợp đồng lao động, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước yêu cầu hoặc tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc thực hiện trợ giúp pháp lý theo sự phân công của Đoàn luật sư mà luật sư là thành viên;

b) Thành lập hoặc tham gia thành lập từ hai tổ chức hành nghề luật sư trở lên;

c) Làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức khác bằng hình thức luật sư hành nghề với tư cách cá nhân ngoài tổ chức hành nghề luật sư mà luật sư đã thành lập, tham gia thành lập hoặc đã ký hợp đồng lao động;

d) Hành nghề luật sư không đúng hình thức hành nghề theo quy định;

đ) Hành nghề luật sư với tư cách cá nhân mà không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận;

e) Không thông báo cho khách hàng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của mình trong việc thực hiện dịch vụ pháp lý;

g) Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng không thông qua tổ chức hành nghề luật sư hoặc không có văn bản ủy quyền của tổ chức hành nghề luật sư;

h) Hành nghề khi chưa được cấp giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân hoặc vẫn hành nghề khi đã bị thu hồi giấy đăng ký hành nghề luật sư.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài, văn bản thông báo về việc đăng ký bào chữa, thông báo về việc đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;

b) Hành nghề tại Việt Nam khi giấy phép hành nghề của luật sư nước ngoài đã hết hạn;

c) Hành nghề luật sư với tư cách cá nhân mà không đăng ký hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hoạt động không đúng phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam;

b) Cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam để hành nghề luật sư;

c) Sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân hoặc sử dụng giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của người khác để hành nghề luật sư.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hành nghề luật sư khi không có chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư;

b) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng hoặc treo biển hiệu khi tổ chức hành nghề luật sư do mình thành lập hoặc tham gia thành lập chưa được đăng ký hoạt động;

c) Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác;

d) Sách nhiễu khách hàng; nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý; lừa dối khách hàng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Hành nghề luật sư tại Việt Nam trong trường hợp không đủ điều kiện hành nghề; chưa được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam hoặc vẫn hành nghề khi đã bị tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;

e) Ứng xử, phát ngôn hoặc có hành vi làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật;

b) Xúi giục khách hàng khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật;

c) Tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng mà mình biết trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

d) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

đ) Tham gia lôi kéo, kích động, mua chuộc, cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

e) Cung cấp dịch vụ pháp lý, hoạt động tư vấn pháp luật với danh nghĩa luật sư hoặc mạo danh luật sư để hành nghề luật sư; treo biển hiệu khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư;

g) Thực hiện hoạt động dịch vụ pháp lý khác không đúng theo quy định tại Điều 30 của Luật Luật sư.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 3, điểm a khoản 5 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, khoản 6, các điểm c, d và e khoản 7, khoản 8 Điều này;

c) Tịch thu tang vật là văn bản thông báo về việc đăng ký bào chữa, thông báo về việc đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính văn bản thông báo về việc đăng ký bào chữa, thông báo về việc đăng ký bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 3, điểm b và điểm c khoản 4, khoản 5, các điểm a, b, d và đ khoản 7, điểm d và điểm e khoản 8 Điều này;

c) Buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

Điều 9. Hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng ký hoạt động hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động không đúng thời hạn với cơ quan có thẩm quyền;

b) Thông báo không đúng thời hạn cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc đặt cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài;

c) Thông báo, báo cáo không đúng thời hạn cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng, tiếp tục hoạt động, tự chấm dứt hoạt động, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề;

d) Thông báo, báo cáo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập, tạm ngừng, tiếp tục hoạt động hoặc tự chấm dứt hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

đ) Thông báo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền về việc thuê luật sư nước ngoài;

e) Báo cáo không đúng thời hạn, không đầy đủ hoặc không chính xác về tình hình tổ chức, hoạt động cho cơ quan có thẩm quyền;

g) Công bố không đúng nội dung, thời hạn, số lần, hình thức theo quy định đối với nội dung đăng ký hoạt động, nội dung thay đổi đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư;

h) Đăng báo không đúng thời hạn hoặc số lần về việc thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam;

i) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không đầy đủ cho luật sư thuộc tổ chức mình;

k) Không lập, quản lý, sử dụng sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

l) Không thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động sau khi đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc đặt cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài;

b) Không thông báo, báo cáo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động, tự chấm dứt hoạt động, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề;

c) Không thông báo, báo cáo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc tạm ngừng, tiếp tục hoạt động hoặc tự chấm dứt hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

d) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thuê luật sư nước ngoài;

đ) Không báo cáo về tổ chức, hoạt động cho cơ quan có thẩm quyền;

e) Không công bố nội dung đăng ký hoạt động hoặc nội dung thay đổi đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư;

g) Không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động;

h) Không đăng báo, thông báo về việc thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam;

i) Phân công 01 luật sư hướng dẫn quá 03 người tập sự hành nghề luật sư tại cùng một thời điểm;

k) Không có biển hiệu hoặc sử dụng biển hiệu không đúng nội dung giấy đăng ký hoạt động;

l) Nhận người không đủ điều kiện tập sự hành nghề luật sư vào tập sự hành nghề tại tổ chức mình; không nhận người tập sự hành nghề luật sư theo phân công của Đoàn luật sư mà không có lý do chính đáng;

m) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình theo quy định của pháp luật;

n) Không cử đúng người làm việc hoặc không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác, chậm trễ thông tin, giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài hoặc chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

b) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

c) Cho người không phải là luật sư của tổ chức mình hành nghề luật sư dưới danh nghĩa của tổ chức mình;

d) Hoạt động không đúng lĩnh vực hành nghề hoặc không đúng trụ sở đã ghi trong giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, giấy phép thành lập hoặc giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

đ) Không cử luật sư của tổ chức mình tham gia tố tụng theo phân công của Đoàn luật sư;

e) Hoạt động khi tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam không bảo đảm có 02 luật sư nước ngoài có mặt và hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong khoảng thời gian liên tục 12 tháng, kể cả trường chi nhánh, giám đốc công ty luật nước ngoài;

g) Cho tổ chức khác sử dụng giấy đăng ký hoạt động, giấy phép thành lập để hoạt động hành nghề luật sư;

h) Hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản thiếu một trong các nội dung theo quy định.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền hoặc lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;

b) Sử dụng giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư khác hoặc giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài khác tại Việt Nam để hoạt động hành nghề luật sư;

c) Cung cấp dịch vụ pháp lý thông qua văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư;

d) Thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư khi chưa được cấp lại giấy đăng ký hoạt động; thay đổi nội dung giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam khi chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Hoạt động không đúng phạm vi hành nghề của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện dịch vụ pháp lý mà không ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản;

b) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ, việc;

c) Hoạt động khi chưa được cấp giấy đăng ký hoạt động.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền;

b) Hoạt động tư vấn pháp luật, cung cấp dịch vụ pháp lý, hoạt động với danh nghĩa tổ chức hành nghề luật sư hoặc treo biển hiệu là tổ chức hành nghề luật sư mà không phải là tổ chức hành nghề luật sư.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và g khoản 3, điểm đ khoản 4, điểm a và điểm b khoản 5 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại giấy phép, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c và điểm d khoản 3, các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

Điều 10. Hành vi vi phạm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đúng thời hạn, không đầy đủ, không chính xác với cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về đề án tổ chức đại hội hoặc kết quả đại hội;

b) Không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư;

c) Tổ chức lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho luật sư không đúng quy định; không báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho luật sư; không gửi để đăng tải hoặc không đăng tải kế hoạch bồi dưỡng hằng năm và chương trình bồi dưỡng;

d) Không phân công tổ chức hành nghề luật sư nhận người tập sự hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không phân công tổ chức hành nghề luật sư cử luật sư hoặc không trực tiếp cử luật sư hành nghề với tư cách cá nhân tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng;

b) Đăng ký tập sự hành nghề luật sư, đăng ký gia nhập Đoàn luật sư không đúng quy định của pháp luật và điều lệ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư;

c) Không đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư không đúng quy định của pháp luật;

d) Cho người không đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư; cấp giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư cho người không đủ điều kiện;

đ) Gian dối trong việc xác nhận, cấp giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Quyết định miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ cho người không đủ điều kiện;

g) Không lập, quản lý, sử dụng sổ sách, biểu mẫu theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các điểm d, đ và e khoản 3 Điều này.

Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Báo cáo không đúng thời hạn, không chính xác, không đầy đủ với cơ quan có thẩm quyền về tổ chức và hoạt động định kỳ hằng năm hoặc khi được yêu cầu;

b) Thông báo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền khi chấm dứt hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật; thành lập hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không niêm yết mức thù lao tư vấn pháp luật tại trụ sở;

b) Không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về tổ chức và hoạt động định kỳ hàng năm hoặc khi được yêu cầu; không lập, quản lý, sử dụng sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

c) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền khi thay đổi nội dung đăng ký hoặc chấm dứt hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật; thay đổi giám đốc trung tâm, trưởng chi nhánh, tư vấn viên pháp luật, luật sư; thành lập hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật;

d) Không có biển hiệu hoặc sử dụng biển hiệu không đúng nội dung giấy đăng ký hoạt động;

đ) Cho người không phải là tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật của trung tâm tư vấn pháp luật, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho trung tâm để thực hiện tư vấn pháp luật dưới danh nghĩa của trung tâm tư vấn pháp luật;

e) Cử người không phải là luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho trung tâm tư vấn pháp luật tham gia tố tụng để bào chữa, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu tư vấn pháp luật;

g) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật;

h) Thực hiện tư vấn pháp luật khi chưa được cấp giấy đăng ký hoạt động.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hoạt động không đúng phạm vi theo quy định của pháp luật, không đúng lĩnh vực ghi trong giấy đăng ký hoạt động;

b) Không đăng ký hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật với cơ quan có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi của tổ chức không có chức năng tư vấn pháp luật mà hoạt động tư vấn pháp luật dưới bất kỳ hình thức nào.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động tư vấn pháp luật

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp thẻ tư vấn viên pháp luật.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung thẻ tư vấn viên pháp luật;

b) Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác ngoài khoản thù lao mà trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật đã thu;

c) Lợi dụng danh nghĩa trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật, tư vấn viên pháp luật, luật sư, cộng tác viên pháp luật để thực hiện tư vấn pháp luật nhằm trục lợi.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Xúi giục cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật;

b) Xúi giục cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật;

c) Tư vấn pháp luật cho các bên có quyền lợi đối lập trong cùng một vụ việc;

d) Tiết lộ thông tin về vụ việc, cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác;

đ) Không phải là tư vấn viên pháp luật mà hoạt động tư vấn pháp luật với danh nghĩa tư vấn viên pháp luật.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ tư vấn viên pháp luật, chứng chỉ hành nghề luật sư từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ tư vấn viên pháp luật, chứng chỉ hành nghề luật sư từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều này;

c) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với thẻ tư vấn viên pháp luật đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại thẻ tư vấn viên pháp luật bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG

Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ công chứng viên

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ công chứng viên.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không xác nhận hoặc xác nhận không đúng về thời gian công tác pháp luật, thời gian tập sự, kết quả tập sự hành nghề công chứng để làm căn cứ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên hoặc tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;

b) Sử dụng giấy tờ, văn bản xác nhận không đúng về thời gian công tác pháp luật để đề nghị bổ nhiệm công chứng viên; sử dụng văn bản xác nhận không đúng về thời gian hoặc kết quả tập sự hành nghề công chứng để tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;

c) Cho người khác sử dụng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên của mình để thành lập Văn phòng công chứng hoặc để bổ sung thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng mà không hợp danh vào Văn phòng công chứng đó;

d) Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng hồ sơ cá nhân của công chứng viên để đề nghị thành lập Văn phòng công chứng mà không được sự đồng ý bằng văn bản của công chứng viên đó.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này;

b) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản đã được xác nhận không đúng, đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 14. Hành vi vi phạm quy định liên quan đến hoạt động công chứng

1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để được công chứng giao dịch;

b) Sử dụng giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung để được công chứng giao dịch.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Gian dối, không trung thực khi làm chứng hoặc phiên dịch;

b) Dịch không chính xác với giấy tờ, văn bản cần dịch;

c) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc công chứng trái quy định của pháp luật; từ chối thực hiện thủ tục pháp lý liên quan đến giao dịch được công chứng mà không có căn cứ pháp lý.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Giả mạo, thuê hoặc nhờ người khác giả mạo người yêu cầu công chứng, người làm chứng, công chứng viên, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến giao dịch; giả mạo chữ ký của người yêu cầu công chứng; giả mạo chữ ký của công chứng viên;

b) Yêu cầu công chứng giao dịch giả tạo;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để công chứng giao dịch;

d) Cản trở hoạt động công chứng.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cá nhân không phải là công chứng viên, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề công chứng thực hiện một trong các hành vi sau: đầu tư toàn bộ, góp vốn, nhận góp vốn, liên kết, hợp tác chia lợi nhuận trong hoạt động công chứng; cung cấp dịch vụ công chứng; đặt tên tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, treo biển quảng cáo hoặc thực hiện hành vi quảng cáo khác có nội dung cung cấp dịch vụ công chứng hoặc nội dung dịch vụ gây nhầm lẫn với dịch vụ công chứng;

b) Không phải là tổ chức hành nghề công chứng mà thực hiện hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng dưới bất kỳ hình thức nào;

c) Chiếm đoạt, hủy hoại văn bản công chứng, hồ sơ công chứng của tổ chức hành nghề công chứng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, các điểm a, b và c khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 5 Điều này; buộc nộp lại văn bản công chứng, hồ sơ công chứng bị chiếm đoạt quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 15. Hành vi vi phạm của công chứng viên khi công chứng di chúc, văn bản phân chia di sản, văn bản từ chối nhận di sản, nhận lưu giữ di chúc, công bố di chúc được lưu giữ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc gửi giữ di chúc; không giao giấy nhận lưu giữ cho người lập di chúc khi nhận lưu giữ di chúc; không ghi giấy nhận lưu giữ di chúc hoặc ghi giấy nhận lưu giữ di chúc thiếu thông tin về tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên niêm phong di chúc, người lập di chúc;

b) Không ghi rõ trong văn bản công chứng việc người yêu cầu công chứng không xuất trình đầy đủ giấy tờ theo quy định do tính mạng người lập di chúc bị cái chết đe dọa.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công chứng văn bản phân chia di sản trong trường hợp thừa kế theo di chúc mà có căn cứ cho rằng di chúc không hợp pháp;

b) Công chứng văn bản phân chia di sản có nội dung mua bán, tặng cho tài sản; chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công chứng di chúc có nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội; có hình thức trái quy định của luật;

b) Công chứng di chúc trong trường hợp tại thời điểm công chứng người lập di chúc có dấu hiệu bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối hoặc bị đe dọa hoặc bị cưỡng ép; người lập di chúc không đủ độ tuổi lập di chúc theo quy định; việc lập di chúc không có người làm chứng hoặc không được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý theo quy định;

c) Công chứng văn bản phân chia di sản mà không có giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết hoặc người thừa kế đã chết (nếu có); không có di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; không có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật;

d) Công chứng di chúc, văn bản phân chia di sản trong trường hợp di sản là tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu nhưng người yêu cầu công chứng không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó;

đ) Công chứng văn bản phân chia di sản mà có căn cứ cho rằng việc để lại di sản hoặc việc hưởng di sản là không đúng pháp luật, trừ trường hợp quy định tại các điểm c và d khoản này;

e) Công chứng văn bản từ chối nhận di sản trong trường hợp có căn cứ về việc người thừa kế từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác;

g) Công chứng văn bản từ chối nhận di sản mà không có giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết hoặc không có di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc không có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng trong trường hợp thừa kế theo pháp luật.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

ớc quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 16. Hành vi vi phạm quy định hoạt động hành nghề công chứng

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không đánh số thứ tự từng trang đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên;

b) Sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng không đúng quy định;

c) Không xuất trình thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng;

d) Tham gia không đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng không đúng quy định;

b) Công chứng không đúng thời hạn quy định;

c) Không bảo đảm thời gian làm việc theo ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng trừ trường hợp bất khả kháng hoặc có lý do chính đáng;

d) Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;

đ) Không gia nhập Hội công chứng viên tại địa phương nơi hành nghề hoặc không duy trì tư cách hội viên trong suốt quá trình hành nghề công chứng tại địa phương đó;

e) Không tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

g) Không dùng tiếng nói hoặc chữ viết là tiếng Việt;

h) Công chứng giao dịch trong trường hợp thành phần hồ sơ có giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung;

i) Hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng khi không đủ điều kiện theo quy định hoặc hướng dẫn nhiều hơn 02 người tập sự tại cùng một thời điểm;

k) Không thực hiện đúng các nghĩa vụ của người hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng theo quy định;

l) Từ chối hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng không có lý do chính đáng.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng mà không được sự đồng ý bằng văn bản của người yêu cầu công chứng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Công chứng khi thiếu chữ ký của công chứng viên, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu công chứng ở từng trang của giao dịch;

c) Công chứng khi không kiểm tra, đối chiếu bản chính giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng theo quy định trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của giao dịch;

d) Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng đã được xác định và chi phí khác đã thỏa thuận;

đ) Không chứng kiến trực tiếp việc người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch ký hoặc điểm chỉ vào từng trang của giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

e) Ghi lời chứng trong văn bản công chứng không đầy đủ nội dung theo quy định hoặc không chính xác về tên giao dịch; chủ thể giao dịch; thời gian hoặc địa điểm công chứng;

g) Không hướng dẫn, giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng;

h) Tham gia quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong giao dịch mà mình nhận công chứng; thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực;

i) Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng mà không thuộc trường hợp được sửa lỗi kỹ thuật theo quy định;

k) Công chứng giao dịch trong trường hợp người ký kết giao dịch không có thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền đại diện;

l) Công chứng trong trường hợp biết rõ người làm chứng không đủ điều kiện theo quy định;

m) Công chứng viên không tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định trong trường hợp có yêu cầu xác minh, giám định của người yêu cầu công chứng;

n) Công chứng viên không đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền giao kết giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với chữ ký mẫu đã được đăng ký tại tổ chức hành nghề công chứng trước khi thực hiện việc công chứng; công chứng giao dịch khi người có thẩm quyền giao kết giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khác chưa đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng mà đã ký trước vào giao dịch;

o) Công chứng giao dịch trong trường hợp không có căn cứ xác định về quyền sở hữu tài sản chung, quyền sở hữu tài sản riêng khi tham gia giao dịch;

p) Xác lập văn bản công chứng điện tử không bảo đảm đầy đủ các yếu tố theo quy định;

q) Thực hiện việc chuyển đổi văn bản công chứng giấy thành văn bản công chứng điện tử hoặc ngược lại không đúng quy định;

r) Không chứng kiến người tham gia giao dịch, người làm chứng, người phiên dịch ký số vào văn bản công chứng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

s) Không kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số mà người tham gia giao dịch đã ký trước khi ký số, gắn dấu thời gian vào lời chứng.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công chứng giao dịch về bất động sản ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ, chồng về bất động sản, công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này theo quy định của pháp luật;

b) Công chứng giao dịch liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ, chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;

c) Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, thỏa thuận chấm dứt giao dịch đã được công chứng mà không có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia giao dịch đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

d) Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, thỏa thuận chấm dứt giao dịch đã được công chứng mà không được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng giao dịch đó hoặc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

đ) Công chứng giao dịch trong trường hợp không có căn cứ xác định quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với tài sản khi tham gia giao dịch, trừ trường hợp hành vi đã quy định xử phạt tại điểm o khoản 3 Điều này;

e) Công chứng giao dịch có mục đích, chủ thể hoặc nội dung vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;

g) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên hoặc thẻ công chứng viên;

h) Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng;

i) Ép buộc cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với cá nhân, tổ chức làm sai lệch nội dung của hồ sơ yêu cầu công chứng, hồ sơ công chứng;

k) Chi tiền hoặc lợi ích khác, gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế trong việc công chứng;

l) Sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;

m) Công chứng mà không có người làm chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định;

n) Trả tiền hoa hồng, chiết khấu cho người yêu cầu công chứng hoặc cho người môi giới;

o) Công chứng giao dịch khi không có bản chính giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng mà pháp luật quy định phải có;

p) Công chứng đối với tài sản khi tài sản đó đã bị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

q) Đồng thời hành nghề tại 02 tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác; đồng thời là thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá; làm việc theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan, tổ chức khác hoặc tham gia công việc mà thường xuyên phải làm việc trong giờ hành chính;

r) Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng thẻ công chứng viên của người khác hoặc cho người khác sử dụng thẻ công chứng viên để hành nghề công chứng;

b) Hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên;

c) Thực hiện công chứng điện tử trực tuyến đối với di chúc hoặc giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương khác;

d) Thực hiện công chứng điện tử trên nền tảng không bảo đảm điều kiện theo quy định.

6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hành nghề công chứng khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

b) Công chứng giao dịch mà không có đầy đủ chữ ký của các chủ thể của giao dịch, trừ trường hợp hành vi đã quy định xử phạt tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Đầu tư toàn bộ hoặc góp vốn với công chứng viên khác để thành lập, nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh mà không tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng đó; chuyển nhượng vốn góp, rút vốn góp không đúng quy định của pháp luật;

d) Góp vốn, nhận góp vốn, hợp tác với tổ chức, cá nhân không phải là công chứng viên để thành lập, nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh;

đ) Đầu tư để thành lập hoặc mua Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân mà không làm Trưởng Văn phòng công chứng đó.

7. Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 09 tháng đến 12 tháng đối với một trong các hành vi sau:

a) Công chứng giao dịch khi chưa xác định đầy đủ các chủ thể của giao dịch;

b) Công chứng giao dịch khi chưa có chữ ký của chủ thể của giao dịch, trừ trường hợp hành vi đã quy định xử phạt tại điểm b khoản 6 Điều này;

c) Chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng Văn phòng công chứng khi Văn phòng công chứng hoạt động chưa đủ 02 năm.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, đ, i, l và p khoản 3, điểm c khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i, k, l, m, n, o, p và q khoản 4 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 6 Điều này;

d) Tịch thu giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm l khoản 2 Điều này; tịch thu tang vật là quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 4 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm l khoản 2 Điều này; bản chính quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 4 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3, điểm h khoản 4, khoản 5, điểm a, c, d và đ khoản 6 và khoản 7 Điều này;

c) Buộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng hoặc nơi công chứng viên đang hành nghề thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hành vi vi phạm quy định tại các điểm n và p khoản 3, các điểm a, b, c, d, đ, e, o và p khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này;

d) Buộc nộp lại thẻ công chứng viên bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 4 Điều này;

đ) Buộc hoàn trả vốn góp hoặc chấm dứt hợp đồng hợp tác trái pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 6 Điều này.

Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ lịch làm việc; thủ tục công chứng; nội quy tiếp người yêu cầu công chứng; phí công chứng, phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng và chi phí khác tại trụ sở của tổ chức mình;

b) Đăng báo nội dung đăng ký hoạt động không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung hoặc không đúng số lần theo quy định;

c) Thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ chế độ báo cáo; báo cáo không chính xác về tình hình tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng;

d) Lập, quản lý, sử dụng sổ hoặc sử dụng biểu mẫu trong hoạt động công chứng không đúng quy định;

đ) Lưu trữ hồ sơ công chứng không đúng quy định;

e) Sử dụng biển hiệu không đúng mẫu hoặc nội dung biển hiệu không đúng giấy đăng ký hoạt động;

g) Phân công công chứng viên hướng dẫn tập sự không đúng quy định;

h) Từ chối tiếp nhận người tập sự hành nghề công chứng do Sở Tư pháp chỉ định mà không có lý do chính đáng;

i) Từ chối nhận lưu giữ di chúc mà không có lý do chính đáng hoặc từ chối tiếp nhận yêu cầu công bố di chúc khi có yêu cầu hợp lệ từ người thừa kế;

k) Không duy trì việc đáp ứng điều kiện về trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định;

l) Không ghi số văn bản công chứng hoặc không đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng vào văn bản công chứng đã có chữ ký của công chứng viên hoặc không đóng dấu giáp lai giữa các tờ đối với văn bản công chứng có từ 02 tờ trở lên hoặc không giao bản gốc văn bản công chứng cho người yêu cầu công chứng;

m) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp liên tục cho công chứng viên của tổ chức mình;

n) Không tạo điều kiện cho công chứng viên của tổ chức mình tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm;

o) Không đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên cho công chứng viên trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng thay đổi tên gọi;

p) Vi phạm quy định về thông báo và gửi bản sao hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên cho Sở Tư pháp khi mua bảo hiểm hoặc thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm;

q) Không phân công công chứng viên của tổ chức mình thực hiện việc công bố di chúc hoặc phân công trong trường hợp người lập di chúc đã chỉ định công chứng viên khác hiện đang hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng đó là người công bố di chúc;

r) Không xác nhận và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng vào bản sao di chúc về việc sao từ hồ sơ gửi giữ di chúc.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng ký hoạt động không đúng thời hạn theo quy định;

b) Không đăng báo nội dung đăng ký hoạt động theo quy định;

c) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;

d) Không có biển hiệu theo quy định;

đ) Không lập sổ trong hoạt động công chứng theo quy định;

e) Thu giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng cao hơn mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc cao hơn mức giá đã niêm yết; thu chi phí khác cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận;

g) Thu phí công chứng, các loại phí khác (nếu có) không đúng theo quy định;

h) Không thực hiện chế độ làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

i) Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản phân chia di sản không đúng thời hạn hoặc địa điểm hoặc nội dung theo quy định;

k) Không chia sẻ thông tin lên phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tin khác về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan đến giao dịch do công chứng viên của tổ chức mình công chứng;

l) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không bảo đảm mức phí tối thiểu hoặc không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ cho công chứng viên của tổ chức mình theo quy định;

m) Không chụp ảnh người yêu cầu công chứng ký hoặc điểm chỉ vào văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; không bảo đảm các yêu cầu về ảnh chụp người yêu cầu công chứng ký hoặc điểm chỉ vào văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quyết định cho phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng;

b) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình;

c) Lưu trữ hồ sơ công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp;

d) Không thực hiện việc tiếp nhận đầy đủ hồ sơ công chứng của Phòng công chứng bị giải thể hoặc Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo chỉ định của Sở Tư pháp;

đ) Tiếp nhận thành viên hợp danh mới hoặc chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng không đúng quy định của pháp luật;

e) Không bảo đảm công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình thực hiện đúng quy định về ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng;

g) Không thỏa thuận với người lập di chúc về việc chuyển cho tổ chức hành nghề công chứng khác lưu giữ di chúc trước khi chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hoặc giải thể; không trả lại di chúc và phí lưu giữ di chúc cho người lập di chúc trong trường hợp không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được với người lập di chúc trước khi chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể; không chuyển giao việc lưu giữ di chúc cho tổ chức hành nghề công chứng nhận bàn giao hồ sơ trong trường hợp không liên hệ được với người lập di chúc;

h) Không xây dựng Điều lệ Văn phòng công chứng theo quy định;

i) Không thực hiện việc chuyển đổi hồ sơ công chứng giấy thành thông điệp dữ liệu để lưu trữ điện tử theo quy định.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không đăng ký hoạt động theo quy định;

b) Không đăng ký nội dung thay đổi về tên gọi của Văn phòng công chứng hoặc họ tên của Trưởng Văn phòng công chứng hoặc địa chỉ trụ sở hoặc danh sách công chứng viên hợp danh hoặc danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng của Văn phòng công chứng;

c) Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình;

d) Không niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng;

đ) Không lưu trữ hồ sơ công chứng;

e) Làm mất hồ sơ công chứng, di chúc đã nhận lưu giữ, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng;

g) Trả tiền hoa hồng, chiết khấu cho người yêu cầu công chứng, người môi giới;

h) Không tiếp nhận hồ sơ công chứng do Sở Tư pháp chỉ định theo quy định của pháp luật;

i) Cung cấp dịch vụ công chứng điện tử khi chưa có đủ điều kiện theo quy định;

k) Cung cấp dịch vụ công chứng điện tử cho người chưa đủ điều kiện sử dụng dịch vụ công chứng điện tử.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động khi Văn phòng công chứng được hợp nhất, nhận chuyển nhượng, nhận sáp nhập mà chưa được cấp, cấp lại, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động;

b) Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở tổ chức hành nghề công chứng.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không vào sổ công chứng đối với hồ sơ đã được công chứng;

b) Thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng không đúng quy định;

c) Nhận vốn góp vào Văn phòng công chứng mà người góp vốn không phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng;

d) Đầu tư toàn bộ hoặc góp vốn với tổ chức, cá nhân khác để thành lập, nhận chuyển nhượng Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh hoặc để thành lập hoặc mua Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

đ) Thuê người không phải Trưởng Văn phòng công chứng điều hành hoặc cho thuê Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

e) Cho người không đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc công chứng viên đang bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng, chứng thực tại tổ chức mình; cho công chứng viên thực hiện việc công chứng, chứng thực tại tổ chức mình khi tổ chức hành nghề công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm d khoản 6 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm đ và điểm e khoản 6 Điều này;

c) Tịch thu tang vật là quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e và điểm g khoản 2, điểm a và điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều này;

c) Buộc nộp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

d) Buộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;

đ) Buộc hoàn trả vốn góp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c và điểm d khoản 6 Điều này;

e) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

Điều 18. Hành vi vi phạm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, Hội công chứng viên không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc báo cáo khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Hội công chứng viên không tham gia bàn giao hồ sơ công chứng giữa Phòng công chứng bị giải thể hoặc Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động với tổ chức hành nghề công chứng khác theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hiệp hội công chứng viên Việt Nam không báo cáo Bộ Tư pháp về đề án tổ chức đại hội nhiệm kỳ, phương án nhân sự, kết quả đại hội;

b) Hội công chứng viên từ chối đơn xin gia nhập Hội công chứng viên mà không có căn cứ;

c) Hội công chứng viên không cấp giấy chứng nhận cho công chứng viên đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm do mình tổ chức.

Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC

Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung của bản chính để yêu cầu chứng thực bản sao.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện yêu cầu chứng thực đúng thời hạn quy định;

b) Chứng thực ngoài trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Từ chối yêu cầu chứng thực không đúng quy định;

d) Không ghi hoặc ghi không rõ địa điểm chứng thực; thực hiện chứng thực ngoài trụ sở mà không ghi rõ thời gian (giờ, phút) chứng thực;

đ) Ghi lời chứng không đầy đủ theo quy định;

e) Không chứng thực đầy đủ chữ ký, điểm chỉ của tất cả những người đã ký, điểm chỉ;

g) Không bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực vào các ngày làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; không niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết, phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực;

h) Lập, quản lý, sử dụng sổ chứng thực không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Giả mạo chữ ký của người thực hiện chứng thực;

b) Không ký ghi rõ họ tên, đóng dấu tổ chức thực hiện chứng thực theo quy định; không ghi lời chứng vào trang cuối của bản sao giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên; không đóng dấu giáp lai đối với bản sao giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên;

c) Chứng thực chữ ký trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký trước mặt người thực hiện chứng thực hoặc không ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ chứng thực chữ ký;

d) Không ghi lời chứng trong văn bản chứng thực;

đ) Lưu trữ sổ chứng thực, giấy tờ, văn bản đã chứng thực chữ ký không đúng quy định;

e) Không thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định;

g) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được mà không ghi vào sổ chứng thực.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu chứng thực ngoài phí, chi phí chứng thực đã được niêm yết;

b) Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ, bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung;

c) Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận mà chưa được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại;

d) Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp;

đ) Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập mà không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

e) Chứng thực chữ ký trong trường hợp người yêu cầu chứng thực xuất trình Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế không còn giá trị sử dụng;

g) Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được trong giấy tờ, văn bản có nội dung là giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

h) Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được trong văn bản, giấy tờ có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ, chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi của người chứng thực.

5. Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 09 tháng đến 12 tháng đối với một trong các hành vi sau:

a) Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được trong giấy tờ, văn bản có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân;

b) Chứng thực bản sao từ bản chính mà không đối chiếu với bản chính;

c) Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ hoặc chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được mà tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c và điểm d khoản 3, điểm g khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 4 Điều này;

c) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện chứng thực thông báo trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở về văn bản đã được chứng thực tại điểm e và điểm g khoản 2, các điểm a, b, c và g khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực giao dịch

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để chứng thực giao dịch.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả của cá nhân để được chứng thực giao dịch.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi mạo danh chủ thể để được chứng thực giao dịch.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc làm giả đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cơ quan thực hiện chứng thực đang lưu trữ hồ sơ chứng thực thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực chữ ký người dịch

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản cần dịch hoặc văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ của người dịch theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Giả mạo chữ ký của người thực hiện chứng thực;

b) Không thực hiện yêu cầu chứng thực đúng thời hạn quy định;

c) Từ chối yêu cầu chứng thực không đúng quy định;

d) Không bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực vào các ngày làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; không niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết, phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực;

đ) Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ danh sách cộng tác viên dịch thuật tại trụ sở của tổ chức mình;

e) Không ghi hoặc ghi không rõ địa điểm chứng thực;

g) Ghi lời chứng không đúng quy định;

h) Lập, quản lý, sử dụng sổ chứng thực không đúng quy định;

i) Cộng tác viên dịch thuật không đăng ký lại chữ ký mẫu khi thay đổi chữ ký theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Dịch không chính xác với văn bản, giấy tờ cần dịch;

b) Chứng thực chữ ký người dịch đối với các giấy tờ, văn bản không được dịch;

c) Không đánh số thứ tự đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên; không có chữ ký của người dịch và người thực hiện chứng thực vào từng trang của bản dịch; không ghi số lượng trang, tờ và lời chứng tại trang cuối của bản dịch hoặc trang liền sau trang cuối của bản dịch; không đóng dấu giáp lai đối với giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên;

d) Không ghi lời chứng chứng thực chữ ký người dịch trong văn bản chứng thực;

đ) Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu chứng thực ngoài phí, chi phí chứng thực chữ ký người dịch đã được niêm yết;

e) Lưu trữ sổ chứng thực, giấy tờ, văn bản đã chứng thực chữ ký người dịch không đúng quy định;

g) Không thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định;

h) Chứng thực chữ ký người dịch mà không ghi vào sổ chứng thực;

i) Không kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện của cộng tác viên dịch thuật; không ký hợp đồng với cộng tác viên dịch thuật hoặc ký hợp đồng nhưng không có đầy đủ các nội dung theo quy định; không lập danh sách cộng tác viên dịch thuật và báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả của cá nhân để dịch hoặc yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc làm giả đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm đ khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực đang lưu trữ hồ sơ chứng thực thông báo trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về bản dịch đã được chứng thực quy định tại điểm e và điểm g khoản 2, các điểm a, b, c, d và h khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm đ khoản 3 Điều này.

Mục 5. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN, TÀI TRỢ KHỦNG BỐ VÀ TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT TRONG LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP

Điều 22. Vi phạm hành chính về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

1. Luật sư, công chứng viên bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng theo quy định;

b) Không thu thập, cập nhật, xác minh bổ sung các thông tin của khách hàng để phục vụ việc đánh giá và quản lý rủi ro khách hàng theo quy định.

2. Luật sư, công chứng viên bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không bảo đảm bí mật thông tin, tài liệu;

b) Không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro hoặc phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro không đúng quy định;

c) Không báo cáo các giao dịch có giá trị lớn;

d) Không báo cáo các giao dịch đáng ngờ liên quan đến phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

đ) Không cung cấp thông tin, cung cấp thông tin sai lệch hoặc thông tin không đúng quy định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

e) Không thực hiện đánh giá, không cập nhật kết quả đánh giá rủi ro phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo mẫu quy định;

g) Không báo cáo việc trì hoãn giao dịch khi các bên liên quan tới giao dịch thuộc danh sách đen hoặc có lý do để tin rằng giao dịch được yêu cầu thực hiện có liên quan đến hoạt động phạm tội.

3. Luật sư, công chứng viên bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cản trở cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

4. Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức hành nghề công chứng bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức hành nghề công chứng bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không đào tạo, bồi dưỡng hoặc đào tạo, bồi dưỡng về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt không đúng quy định của pháp luật;

c) Không báo cáo đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

6. Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức hành nghề công chứng bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không ban hành quy định nội bộ hoặc ban hành quy định nội bộ không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

b) Không phân công người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền; không thành lập bộ phận chuyên trách hoặc chỉ định một bộ phận hoặc chỉ định một người phụ trách về phòng, chống rửa tiền; không đăng ký thông tin của người chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền theo đúng quy định;

c) Không thực hiện kiểm toán nội bộ hoặc kiểm soát nội bộ theo đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

d) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên từ 09 đến 12 tháng đối với cá nhân đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam (đối với luật sư nước ngoài) từ 09 đến 12 tháng đối với cá nhân đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 09 tháng đối với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức hành nghề công chứng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các quy định về nhận biết; cập nhật; xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc gửi lại báo cáo đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại các điểm c, d và g khoản 2 Điều này;

c) Buộc thực hiện ngay việc đính chính thông tin sai lệch đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;

d) Buộc thực hiện quy định về đánh giá rủi ro về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;

đ) Buộc ban hành quy định nội bộ đúng quy định pháp luật hoặc hủy bỏ quy định nội bộ có nội dung không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với hành vi quy định tại khoản 3 và điểm d khoản 6 Điều này.

Mục 6. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp; đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp; thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp; thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định tư pháp của văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình văn phòng giám định tư pháp; cấp, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp; cấp, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp;

b) Khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp; cấp, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp; thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp; thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định tư pháp của văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình văn phòng giám định tư pháp;

b) Khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp; thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của văn phòng giám định tư pháp; thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định tư pháp của văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình văn phòng giám định tư pháp.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 và a khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về người yêu cầu giám định tư pháp

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không đầy đủ, không chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức thực hiện giám định.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo hoặc làm sai lệch đối tượng giám định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xúi giục, ép buộc người giám định tư pháp đưa ra kết luận giám định tư pháp sai sự thật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 25. Hành vi vi phạm quy định của giám định viên tư pháp

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kéo dài thời gian thực hiện giám định mà không có lý do chính đáng;

b) Không ghi nhận kịp thời, đầy đủ toàn bộ quá trình thực hiện giám định bằng văn bản;

c) Không thực hiện đầy đủ các quy định về lập, lưu giữ, bảo quản hồ sơ giám định;

d) Không giải thích kết luận giám định theo yêu cầu của người trưng cầu, yêu cầu giám định mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đánh tráo hoặc có hành vi làm sai lệch đối tượng giám định;

b) Không bảo quản các mẫu vật, tài liệu có liên quan đến vụ việc giám định;

c) Tiết lộ nội dung kết luận giám định cho người khác mà không được người trưng cầu, người yêu cầu giám định đồng ý bằng văn bản;

d) Không lập, lưu giữ hồ sơ giám định;

đ) Không thực hiện giám định theo đúng nội dung yêu cầu giám định;

e) Không tuân thủ quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn trong quá trình thực hiện giám định;

g) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung kết luận giám định;

h) Đưa ra bản kết luận giám định không tuân thủ về hình thức hoặc nội dung theo quy định;

i) Kết luận giám định những vấn đề không thuộc phạm vi chuyên môn được yêu cầu;

k) Từ chối tiếp nhận, thực hiện giám định tư pháp mà không có lý do chính đáng.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lợi dụng việc giám định để trục lợi;

b) Tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết được khi tiến hành giám định;

c) Từ chối đưa ra kết luận giám định mà không có lý do chính đáng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Kết luận giám định sai sự thật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Thực hiện giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định của pháp luật;

e) Ghi nhận không trung thực kết quả trong quá trình giám định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm g khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, đ, e và g khoản 2, các điểm d, đ và e khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

Điều 26. Hành vi vi phạm quy định của văn phòng giám định tư pháp

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện đầy đủ các quy định về lập, lưu giữ, bảo quản hồ sơ giám định;

b) Không tạo điều kiện để người giám định tư pháp thực hiện giám định;

c) Không giải thích kết luận giám định theo yêu cầu của người trưng cầu, người yêu cầu giám định mà không có lý do chính đáng;

d) Thông báo không đúng thời hạn hoặc không thông báo bằng văn bản theo quy định cho người trưng cầu, người yêu cầu giám định trong trường hợp từ chối giám định.

2. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đánh tráo hoặc có hành vi làm sai lệch đối tượng giám định;

b) Không bảo quản các mẫu vật, tài liệu có liên quan đến vụ việc giám định;

c) Không lập, lưu giữ hồ sơ giám định;

d) Không thực hiện giám định theo đúng nội dung yêu cầu giám định;

đ) Không tuân thủ quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn trong quá trình thực hiện giám định;

e) Can thiệp, cản trở việc thực hiện giám định của người giám định tư pháp;

g) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung kết luận giám định;

h) Không phân công hoặc phân công người không có khả năng chuyên môn phù hợp với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định;

i) Đưa ra bản kết luận giám định không tuân thủ về hình thức hoặc nội dung theo quy định;

k) Kết luận giám định những vấn đề không thuộc phạm vi chuyên môn được yêu cầu;

l) Từ chối tiếp nhận, thực hiện giám định tư pháp mà không có lý do chính đáng.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lợi dụng việc giám định để trục lợi;

b) Từ chối đưa ra kết luận giám định mà không có lý do chính đáng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Kết luận giám định sai sự thật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Thực hiện giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định của pháp luật;

đ) Ghi nhận không trung thực kết quả trong quá trình giám định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xem xét việc sử dụng kết luận giám định khi phát hiện vi phạm làm ảnh hưởng đến nội dung kết luận giám định đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ, g và h khoản 2; các điểm c, d và đ khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

Mục 7. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá; đề nghị đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản; thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá, đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

b) Khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá, đăng ký hoạt động doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 28. Hành vi vi phạm quy định của đấu giá viên

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề đấu giá;

b) Thỏa thuận trái pháp luật với cá nhân, tổ chức có liên quan trong hoạt động đấu giá tài sản làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản 6 Điều này;

c) Biết mà không yêu cầu người tập sự hành nghề đấu giá do mình hướng dẫn chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật về đấu giá tài sản trong quá trình tập sự tại tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đó;

d) Không tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đấu giá hàng năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không dừng phiên đấu giá khi có đề nghị của người có tài sản về việc đấu giá viên có hành vi thông đồng, móc nối để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;

b) Không dừng phiên đấu giá theo đề nghị của người có tài sản khi người tham gia đấu giá có một trong các hành vi sau: thông đồng, móc nối để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá; đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

c) Biết mà không truất quyền tham dự phiên đấu giá khi người tham gia đấu giá có một trong các hành vi sau: cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham dự phiên đấu giá; thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại phiên đấu giá; đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; nhận ủy quyền tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá khác đối với tài sản mà mình cũng là người tham gia đấu giá tài sản đó; nhận ủy quyền tham gia đấu giá của từ hai người tham gia đấu giá trở lên đối với cùng một tài sản; tham dự phiên đấu giá trong trường hợp vợ, chồng, anh ruột, chị ruột, em ruột cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó; tham dự phiên đấu giá trong trường hợp công ty mẹ, công ty con, các doanh nghiệp mà cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó;

d) Không truất quyền tham dự phiên đấu giá khi người trả giá cao nhất rút lại giá đã trả hoặc người chấp nhận giá rút lại giá đã chấp nhận trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá;

đ) Không trực tiếp điều hành phiên đấu giá nhưng vẫn ký biên bản đấu giá;

e) Hạn chế người tham gia đấu giá trong quá trình tham gia đấu giá;

g) Điều hành phiên đấu giá không đúng hình thức đấu giá, phương thức đấu giá theo quy chế cuộc đấu giá đã ban hành; điều hành phiên đấu giá không đúng trình tự theo quy định;

h) Điều hành phiên đấu giá trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá không đúng quy định;

i) Tự xác định bước giá hoặc điều hành phiên đấu giá không theo bước giá đã công bố;

k) Công bố không đúng giá do người tham gia đấu giá trả.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề đấu giá để hành nghề đấu giá.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không phải là đấu giá viên mà điều hành phiên đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Công bố không đúng người trúng đấu giá;

c) Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá.

5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Điều hành phiên đấu giá cho tổ chức không phải là tổ chức hành nghề đấu giá mà mình đã đăng ký hành nghề hoặc tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng hoặc hội đồng đấu giá tài sản;

b) Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi.

6. Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề đấu giá từ 09 tháng đến 12 tháng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá hoặc lập hồ sơ khống hoặc lập hồ sơ giả về người tham gia đấu giá mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Thông đồng dìm giá hoặc nâng giá trong hoạt động đấu giá mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đồng thời hành nghề tại 02 tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trở lên hoặc kiêm nhiệm hành nghề công chứng hoặc thừa phát lại;

d) Cho phép người không đủ điều kiện tham gia đấu giá tham dự phiên đấu giá.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề đấu giá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, đ và g khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề đấu giá từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 2 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Hủy bỏ kết quả đấu giá tài sản đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này như sau: các điểm e, g, k khoản 2, điểm a, b khoản 6 trong trường hợp làm sai lệch kết quả đấu giá; các điểm a, b khoản 4; điểm d khoản 6 trong trường hợp người không đủ điều kiện tham gia đấu giá là người trúng đấu giá;

b) Buộc hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá tài sản, hủy bỏ giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;

c) Buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 2; các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.

Điều 29. Hành vi vi phạm quy định của người tham gia đấu giá, người có tài sản đấu giá và người khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản

1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá hoặc không ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá;

b) Ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc thành lập hội đồng đấu giá tài sản khi chưa có giá khởi điểm, trừ trường hợp tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá hoặc pháp luật có quy định khác;

c) Không thông báo công khai hoặc thông báo không đúng quy định trên trang thông tin điện tử của mình và Cổng đấu giá tài sản quốc gia về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;

d) Đưa thông tin không đúng về tài sản đấu giá nhằm mục đích trục lợi;

đ) Thỏa thuận trái pháp luật với cá nhân, tổ chức có liên quan trong hoạt động đấu giá tài sản làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba, trừ trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản này, các khoản 3 và 4 Điều này;

e) Không thông báo hoặc thông báo công khai kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không đúng thời hạn hoặc không đúng mẫu quy định;

g) Lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thuộc trường hợp bị từ chối đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn theo quy định pháp luật;

h) Hạn chế cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá không đúng quy định pháp luật.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không đấu giá đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá;

b) Đấu giá đối với tài sản chưa được phép giao dịch theo quy định của pháp luật;

c) Không xem xét, xác minh thông tin phản ánh về việc tổ chức hành nghề đấu giá tài sản cố ý cung cấp thông tin không chính xác hoặc giả mạo thông tin về tiêu chí trong hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn;

d) Không báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc lựa chọn và kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản kèm theo kết quả xác minh trong trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản cố ý cung cấp thông tin không chính xác hoặc giả mạo thông tin về tiêu chí trong hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn;

đ) Không đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá để lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;

e) Nhận ủy quyền tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá khác đối với tài sản mà mình là người tham gia đấu giá tài sản đó; nhận ủy quyền tham gia đấu giá của từ hai người tham gia đấu giá trở lên đối với cùng một tài sản;

g) Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp vợ, chồng, anh ruột, chị ruột, em ruột cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó;

h) Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp công ty mẹ, công ty con, các doanh nghiệp mà cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó;

i) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá, người tham gia đấu giá để làm sai lệch kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá, kết quả đấu giá;

k) Thực hiện không đầy đủ trách nhiệm của người tham gia đấu giá khi tham gia Trang thông tin đấu giá trực tuyến;

l) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham dự phiên đấu giá;

m) Cản trở hoạt động đấu giá; gây rối, mất trật tự tại phiên đấu giá;

n) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ mời tham gia đấu giá, hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Thực hiện cuộc đấu giá khi không có chức năng đấu giá tài sản.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ kết quả đấu giá tài sản nếu tài sản đấu giá là tài sản công đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm e, g, h và l khoản 2 Điều này nếu người thực hiện hành vi vi phạm là người trúng đấu giá; điểm a khoản 3 Điều này dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ mời tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét việc hủy kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá tài sản không phải là tài sản công khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1, các điểm b, l khoản 2, điểm a khoản 3 trong trường hợp dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu giá và điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1, các điểm b, i, l và n khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện không đúng, không đầy đủ chế độ báo cáo về tổ chức, hoạt động theo quy định;

b) Lập, quản lý, sử dụng sổ, biểu mẫu không đúng quy định;

c) Đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động không đúng thời hạn khi thay đổi về tên gọi, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc người đại diện theo pháp luật hoặc danh sách đấu giá viên hành nghề trong doanh nghiệp;

d) Quy định hình thức đấu giá trong quy chế cuộc đấu giá mà không có thỏa thuận với người có tài sản;

đ) Không chuyển hoặc chuyển không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ hồ sơ cuộc đấu giá theo quy định;

e) Không ký hợp đồng lao động với đấu giá viên làm việc tại doanh nghiệp mình, trừ trường hợp đấu giá viên thành lập hoặc tham gia thành lập;

g) Không lưu tài liệu hoặc hình ảnh niêm yết trong hồ sơ đấu giá của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định;

h) Từ chối nhận người tập sự mà không có lý do chính đáng; thông báo, báo cáo về việc nhận tập sự không đúng quy định;

i) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không đầy đủ cho đấu giá viên thuộc tổ chức mình;

k) Công bố không đúng về thời hạn, nội dung đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

l) Thông báo không đúng thời hạn, hình thức về việc đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc địa chỉ của văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định;

m) Phân công 01 đấu giá viên hướng dẫn từ 03 người trở lên tập sự hành nghề đấu giá tại cùng một thời điểm.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không lập chứng từ hoặc không ghi thông tin trên chứng từ thu tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá;

b) Thu tiền đặt trước hoặc trả lại tiền đặt trước không đúng quy định;

c) Thực hiện không đúng quy định về việc xem tài sản đấu giá;

d) Đấu giá tài sản chưa được giám định mà theo quy định của pháp luật thì tài sản này phải được giám định;

đ) Không thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức, hoạt động theo quy định;

e) Không lập, quản lý, sử dụng sổ theo quy định;

g) Không báo cáo danh sách đấu giá viên, người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức mình cho Sở Tư pháp;

h) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ chức mình;

i) Không công bố nội dung đăng ký hoạt động, nội dung thay đổi đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

k) Không thông báo về đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc địa chỉ của văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

l) Hoạt động không đúng nội dung giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

m) Không đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động về tên gọi, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc người đại diện theo pháp luật hoặc danh sách đấu giá viên hành nghề trong doanh nghiệp;

n) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản;

o) Lập biên bản nhưng không chi tiết hoặc không chính xác diễn biến của cuộc đấu giá hoặc thiếu chữ ký của một trong các thành phần theo quy định hoặc không đóng dấu của tổ chức hành nghề đấu giá hoặc để người không tham dự cuộc đấu giá ký biên bản đấu giá;

p) Thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, giá dịch vụ đấu giá tài sản không đúng mức quy định;

q) Tiến hành cuộc đấu giá mà không có văn bản của người có tài sản quyết định về bước giá, trừ trường hợp người có tài sản không quyết định bước giá;

r) Thỏa thuận trái pháp luật với cá nhân, tổ chức có liên quan trong quá trình đấu giá làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba, trừ trường hợp quy định tại các điểm i và k khoản 3, các điểm b và d khoản 4, các điểm c, e và g khoản 5 Điều này;

s) Thay đổi địa điểm tổ chức phiên đấu giá không đúng quy định;

t) Giả mạo hồ sơ hoặc cố ý cung cấp thông tin làm sai lệch hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Niêm yết hoặc thông báo công khai đấu giá không đúng quy định;

b) Bán hồ sơ mời tham gia đấu giá hoặc tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá không đúng quy định;

c) Niêm yết, thông báo công khai khi thay đổi nội dung đấu giá đã niêm yết, thông báo công khai không đúng quy định;

d) Ban hành quy chế cuộc đấu giá không đúng hoặc không đầy đủ các nội dung chính theo quy định hoặc không thông báo công khai quy chế cuộc đấu giá;

đ) Đặt thêm các yêu cầu, điều kiện đối với người tham gia đấu giá ngoài các điều kiện đăng ký tham gia đấu giá theo quy định;

e) Không kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản do người có tài sản cung cấp dẫn đến việc đấu giá đối với tài sản không được phép bán hoặc tài sản chưa đủ điều kiện đấu giá theo quy định;

g) Không thông báo đầy đủ, chính xác cho người tham gia đấu giá những thông tin cần thiết có liên quan đến giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;

h) Tổ chức phiên đấu giá không đúng thời gian, địa điểm hoặc không liên tục theo đúng thời gian, địa điểm đã thông báo, trừ trường hợp bất khả kháng;

i) Cho người không đủ điều kiện tham dự phiên đấu giá;

k) Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác ngoài khoản giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá theo quy định hoặc chi phí dịch vụ khác đã thỏa thuận.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không lập biên bản đấu giá;

b) Cho người không được đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà tham gia đấu giá;

c) Tổ chức cuộc đấu giá không đúng hình thức phương thức đấu giá theo quy chế cuộc đấu giá;

d) Thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, làm sai lệch hồ sơ mời tham gia đấu giá, làm sai lệch hồ sơ tham gia đấu giá, dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Hạn chế hoặc không tổ chức để người tham gia đấu giá xem tài sản đấu giá theo quy định.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không niêm yết hoặc không thông báo công khai việc đấu giá tài sản, việc thay đổi nội dung đấu giá đã được niêm yết, thông báo công khai;

b) Lập danh sách khống về người đăng ký tham gia đấu giá hoặc lập hồ sơ khống hoặc lập hồ sơ giả về người tham gia đấu giá mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá;

d) Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc đăng ký tham gia đấu giá, tham dự phiên đấu giá;

đ) Không ban hành quy chế cuộc đấu giá cho từng cuộc đấu giá;

e) Cử người không phải là đấu giá viên điều hành phiên đấu giá;

g) Cho cá nhân, tổ chức khác tiến hành hoạt động đấu giá dưới danh nghĩa của tổ chức mình;

h) Sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá vào bất kỳ mục đích nào khác;

i) Thực hiện đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá không đúng quy định;

k) Đấu giá theo thủ tục rút gọn không đúng quy định;

l) Lập biên bản ghi nhận người trúng đấu giá không phải là người trả giá cao nhất trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên hoặc người chấp nhận giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm n và điểm t khoản 2, điểm b khoản 4, các điểm e, h và i khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm k khoản 3, các điểm a, c, d và đ khoản 4, các điểm a, b, c, d, đ, g, k và l khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Hủy bỏ kết quả đấu giá tài sản đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này như sau: điểm d khoản 2; các điểm b, e, h khoản 3 và điểm c khoản 4 trong trường hợp dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu giá; điểm i khoản 3 và điểm b khoản 4 trong trường hợp người không đủ điều kiện tham gia đấu giá hoặc không được đăng ký tham gia đấu giá là người trúng đấu giá; các điểm a, c, d khoản 4; điểm b khoản 5 trong trường hợp làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; các điểm a, d, e và l khoản 5 Điều này;

b) Buộc hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá tài sản, hủy bỏ giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;

c) Buộc nộp lại giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm n khoản 2 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, d, l, p và r khoản 2, các điểm i và k khoản 3, khoản 4, các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều này.

Mục 8. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về việc thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, chi nhánh của trung tâm trọng tài, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, chi nhánh của trung tâm trọng tài; thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động của trung tâm trọng tài, thay đổi đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài; thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài; thành lập văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài; thay đổi trưởng văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

b) Khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, chi nhánh của trung tâm trọng tài; thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động của trung tâm trọng tài, thay đổi đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài; thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài; thành lập văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài; thay đổi trưởng văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài; cấp lại giấy phép thành lập của trung tâm trọng tài, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; cấp lại giấy đăng ký hoạt động của trung tâm trọng tài, chi nhánh trung tâm trọng tài, chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 32. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của trung tâm trọng tài, chi nhánh của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thông báo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, trưởng chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; trưởng chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

b) Thông báo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của trung tâm trọng tài, chi nhánh của trung tâm trọng tài, địa điểm văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

c) Thông báo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi danh sách trọng tài viên của trung tâm trọng tài, chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài;

d) Thông báo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài ở nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

đ) Thông báo hoặc báo cáo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động, hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động của trung tâm trọng tài, chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

e) Đăng báo không đầy đủ nội dung, không đúng thời hạn, số lần về việc thành lập, chấm dứt hoạt động của trung tâm trọng tài, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

g) Niêm yết không đầy đủ nội dung chủ yếu về đăng ký hoạt động của trung tâm trọng tài hoặc danh sách trọng tài viên;

h) Sử dụng không đúng hoặc ghi không đầy đủ sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

i) Đăng ký không đúng thời hạn việc thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động, người đại diện theo pháp luật, địa điểm đặt trụ sở của trung tâm trọng tài; trưởng chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của trung tâm trọng tài hoặc thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động của chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài, trưởng chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

k) Thực hiện không đúng, không đầy đủ chế độ báo cáo; báo cáo không chính xác về tổ chức và hoạt động.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, trưởng chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; trưởng chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

b) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của trung tâm trọng tài, chi nhánh của trung tâm trọng tài, địa điểm văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

c) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi danh sách trọng tài viên của trung tâm trọng tài, chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài;

d) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài ở nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

đ) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động, hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động của trung tâm trọng tài, chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

e) Không đăng báo khi thành lập, chấm dứt hoạt động của trung tâm trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

g) Không niêm yết danh sách trọng tài viên hoặc các nội dung chủ yếu về đăng ký hoạt động của trung tâm trọng tài;

h) Không thực hiện chế độ báo cáo; không lập, quản lý sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

i) Lưu trữ hồ sơ trọng tài không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hoạt động không đúng nội dung giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của trung tâm trọng tài, chi nhánh của trung tâm trọng tài; giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài;

b) Hoạt động khi chưa được cấp giấy phép thành lập hoặc giấy đăng ký hoạt động;

c) Cho tổ chức khác sử dụng giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động để hoạt động trọng tài thương mại;

d) Không xây dựng quy tắc tố tụng hoặc xây dựng quy tắc tố tụng của trung tâm trọng tài có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật;

đ) Không lưu trữ hồ sơ trọng tài;

e) Không cung cấp bản sao quyết định trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp hoặc cơ quan có thẩm quyền;

g) Không xóa tên trọng tài viên trong danh sách trọng tài viên của trung tâm trọng tài khi trọng tài viên không còn đủ tiêu chuẩn làm trọng tài viên;

h) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định điểm h khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.

Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của trọng tài viên

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Giải quyết tranh chấp trong trường hợp trọng tài viên là người thân thích hoặc là người đại diện của một bên trong vụ tranh chấp;

b) Giải quyết tranh chấp trong trường hợp trọng tài viên có lợi ích liên quan trong vụ tranh chấp;

c) Giải quyết tranh chấp trong trường hợp trọng tài viên đã là hòa giải viên, người đại diện, luật sư của một trong các bên trước khi đưa vụ tranh chấp đó ra giải quyết tại trọng tài, trừ trường hợp được các bên chấp thuận bằng văn bản;

d) Giải quyết tranh chấp khi có căn cứ rõ ràng cho thấy trọng tài viên không vô tư, khách quan.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tiết lộ bí mật nội dung vụ tranh chấp mà mình giải quyết, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Hoạt động trọng tài thương mại mà không đủ tiêu chuẩn, điều kiện làm trọng tài viên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Mục 9. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI

Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về việc thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh trung tâm hòa giải thương mại, tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của trung tâm hòa giải thương mại; đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm hòa giải thương mại; thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài; thành lập, thay đổi tên gọi, trưởng văn phòng đại diện, địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

b) Khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của trung tâm hòa giải thương mại; đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm hòa giải thương mại; thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài; thành lập, thay đổi tên gọi, trưởng văn phòng đại diện, địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài; cấp lại giấy phép thành lập trung tâm hòa giải thương mại; cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; cấp lại giấy đăng ký hoạt động trung tâm hòa giải thương mại/chi nhánh trung tâm hòa giải thương mại; cấp lại giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 35. Hành vi vi phạm về hoạt động của trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh của trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thông báo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại ở trong nước và nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

b) Thông báo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ trụ sở của trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh của trung tâm hòa giải thương mại; địa điểm, trưởng văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

c) Đăng báo không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời hạn, số lần về việc thành lập trung tâm hòa giải; gửi danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức mình không đúng thời hạn;

d) Thông báo, báo cáo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động và hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động của trung tâm hòa giải; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

đ) Sử dụng không đúng, ghi không đầy đủ sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

e) Đăng ký không đúng thời hạn về việc thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của trung tâm hòa giải thương mại; tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

g) Lưu trữ hồ sơ hòa giải thương mại không đúng quy định;

h) Thực hiện không đúng, không đầy đủ chế độ báo cáo hoặc báo cáo không chính xác về tổ chức và hoạt động theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại ở trong nước và nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

b) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ trụ sở của trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh của trung tâm hòa giải thương mại; địa điểm, trưởng văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

c) Không đăng báo về việc thành lập trung tâm hòa giải hoặc không gửi danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức mình;

d) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động và hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động của trung tâm hòa giải; chi nhánh, văn phòng đại diện của trung tâm hòa giải; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

đ) Không thực hiện chế độ báo cáo; không lập, quản lý sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

e) Không lưu trữ hồ sơ hòa giải thương mại;

g) Không đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền việc thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của trung tâm hòa giải thương mại; tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hoạt động không đúng nội dung giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của trung tâm hòa giải thương mại; chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài; giấy phép thành lập của văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài;

b) Hoạt động khi chưa được cấp giấy phép thành lập hoặc giấy đăng ký hoạt động;

c) Cho tổ chức khác sử dụng giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động để hoạt động hòa giải thương mại;

d) Không xây dựng quy tắc hòa giải hoặc xây dựng quy tắc hòa giải của trung tâm hòa giải thương mại có nội dung không phù hợp quy định pháp luật,

đ) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.

Điều 36. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của hòa giải viên thương mại

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho các bên về thẩm quyền, thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tiết lộ thông tin về vụ việc, khách hàng mà mình biết được trong quá trình hòa giải, trừ trường hợp các bên tranh chấp đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

b) Nhận, đòi hỏi tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận;

c) Hoạt động hòa giải thương mại mà không đủ tiêu chuẩn làm hòa giải viên thương mại;

d) Đồng thời đảm nhiệm vai trò đại diện hay tư vấn cho một trong các bên hoặc đồng thời là trọng tài viên đối với cùng vụ tranh chấp đang hoặc đã tiến hành hòa giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Chương III

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP

Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, NUÔI CON NUÔI

Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung khai sinh;

c) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy khai sinh đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho người khác sử dụng giấy tờ của mình để làm thủ tục đăng ký kết hôn hoặc sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cam đoan, làm chứng sai sự thật về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy chứng nhận kết hôn đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, trụ sở, người đứng đầu.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động;

c) Không thực hiện chế độ báo cáo; không lập, quản lý hoặc sử dụng không đúng sổ sách, biểu mẫu;

d) Không tư vấn, hỗ trợ cho người có yêu cầu tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

đ) Không cấp giấy xác nhận của trung tâm theo yêu cầu của người được tư vấn, hỗ trợ;

e) Không công bố công khai mức thù lao theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Khai không đúng sự thật trong tờ khai đăng ký hoạt động;

b) Cung cấp giấy tờ chứng minh về trụ sở không đúng sự thật;

c) Thay đổi tên gọi, trụ sở, người đứng đầu hoặc nội dung đăng ký hoạt động mà không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hoạt động trong trường hợp không còn đủ điều kiện hoạt động;

b) Hoạt động vượt quá phạm vi, nội dung ghi trong giấy đăng ký hoạt động;

c) Đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác ngoài thù lao theo quy định khi thực hiện tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

d) Không giữ bí mật các thông tin, tư liệu về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của các bên theo quy định của pháp luật.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài khi chưa có giấy đăng ký hoạt động;

b) Lợi dụng việc tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài nhằm mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi khác.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

c) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều này;

b) Buộc nộp lại giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều này.

Điều 40. Hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

b) Cam đoan không đúng về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và các điểm a, b và c khoản 2 Điều này.

Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai tử.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm chứng sai sự thật cho người khác để đăng ký khai tử;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được đăng ký khai tử.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đang sống;

b) Không làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đã chết để trục lợi;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật khi làm thủ tục đăng ký khai tử để trục lợi.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a và điểm c khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

Điều 42. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giám hộ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký giám hộ.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký giám hộ;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung đăng ký giám hộ.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả của cá nhân để làm thủ tục đăng ký giám hộ.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 43. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cam đoan, làm chứng sai sự thật để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con;

c) Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc nhận cha, mẹ, con.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 44. Hành vi vi phạm quy định về thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cam đoan, làm chứng sai sự thật về nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc;

c) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật khi làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi hoặc nhằm mục đích trục lợi khác.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 45. Hành vi vi phạm nguyên tắc đăng ký, quản lý hộ tịch, sử dụng giấy tờ hộ tịch; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch thông tin trong sổ hộ tịch;

b) Sửa chữa làm sai lệch thông tin cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng máy tính, phương tiện điện tử của cơ sở dữ liệu hộ tịch;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được đăng ký việc hộ tịch khác.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch;

b) Đưa hối lộ để được đăng ký hộ tịch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất, tinh thần để được đăng ký hộ tịch;

d) Cho người khác sử dụng giấy tờ hộ tịch của mình để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Hủy hoại giấy tờ hộ tịch; sổ hộ tịch;

b) Truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử;

c) Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng ký hộ tịch nhằm hưởng chế độ, chính sách ưu đãi hoặc nhằm mục đích trục lợi khác.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, các điểm a và b khoản 4 Điều này;

b) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

b) Buộc chịu mọi chi phí để khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều này;

c) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, các điểm a và b khoản 4 Điều này.

Điều 46. Hành vi vi phạm quy định về quản lý quốc tịch, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu quốc tịch

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam; hồ sơ xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam; hồ sơ xin xác nhận là người gốc Việt Nam.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Khai báo thông tin, cam đoan sai sự thật trong hồ sơ đề nghị xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam; hồ sơ xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam; hồ sơ xin xác nhận là người gốc Việt Nam;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ về quốc tịch;

c) Sử dụng giấy tờ không còn giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam để chứng minh đang có quốc tịch Việt Nam.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại giấy tờ về quốc tịch.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc tịch.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này; giấy tờ không còn giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; tịch thu tang vật vi phạm hành chính quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm c khoản 2 Điều này;

c) Buộc chịu mọi chi phí để khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 47. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký các việc hộ tịch khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm các thủ tục đăng ký hộ tịch khác.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để làm các thủ tục đăng ký hộ tịch khác;

b) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm các thủ tục đăng ký hộ tịch khác.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp đối với hành vi vi phạm tại Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu.

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Khai không đúng sự thật để đăng ký việc nuôi con nuôi;

b) Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi;

c) Không thực hiện nghĩa vụ báo cáo tình hình phát triển của con nuôi trong nước;

d) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số;

b) Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của nhà nước.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Mua chuộc, ép buộc, đe dọa hoặc thực hiện các hành vi khác trái pháp luật để có sự đồng ý của người có quyền đồng ý cho trẻ em làm con nuôi;

b) Lợi dụng việc cho, nhận hoặc giới thiệu trẻ em làm con nuôi để trục lợi, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Lợi dụng việc nhận nuôi con nuôi nhằm bóc lột sức lao động của con nuôi.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là văn bản, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm d khoản 1; điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3 Điều này;

d) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh và chi phí khác (nếu có) do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Điều 49 Hành vi vi phạm quy định về văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật; không lập, quản lý hoặc sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu theo quy định.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi người đứng đầu khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Giới thiệu trẻ em làm con nuôi trái pháp luật;

b) Cho tổ chức khác thuê, mượn giấy phép hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài;

c) Sử dụng giấy phép hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài khác.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

6. Đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng đối với văn phòng con nuôi nước ngoài vi phạm nguyên tắc hoạt động phi lợi nhuận trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT; HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ; HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÁP LUẬT VÀ CẢI CÁCH TƯ PHÁP

Điều 50. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cản trở việc thực hiện quyền được thông tin, tìm hiểu, học tập pháp luật của công dân;

b) Cản trở hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Cản trở hoạt động hòa giải ở cơ sở đối với tổ hòa giải, hòa giải viên;

d) Cản trở các bên giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn bằng hòa giải ở cơ sở.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu có nội dung sai sự thật, trái pháp luật, trái đạo đức xã hội, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng phổ biến, giáo dục pháp luật để xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền chính sách thù địch, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ tài liệu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 51. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của tuyên truyền viên pháp luật, báo cáo viên pháp luật

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lợi dụng danh nghĩa tuyên truyền viên pháp luật để thực hiện các hoạt động không thuộc nhiệm vụ được giao nhằm trục lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Lợi dụng danh nghĩa báo cáo viên pháp luật để thực hiện các hoạt động không thuộc nhiệm vụ được giao nhằm trục lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 52. Hành vi vi phạm quy định về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đúng về tình hình hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không báo cáo về tình hình hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp theo quy định;

b) Không báo cáo kết quả chương trình, dự án hợp tác về pháp luật và cải cách tư pháp; kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tuân thủ trình tự, thủ tục thẩm định, lấy ý kiến của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với thỏa thuận quốc tế, chương trình, dự án, phi dự án hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp theo quy định;

b) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế mà chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Báo cáo, cung cấp thông tin sai sự thật ảnh hưởng đến việc thẩm định, cho ý kiến đối với văn kiện chương trình, dự án, phi dự án, hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật;

b) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp không đúng nội dung, chương trình làm việc, báo cáo viên, diễn giả người nước ngoài của Đề án tổ chức đã được phê duyệt;

c) Thực hiện chương trình, dự án, phi dự án về pháp luật và cải cách tư pháp không đúng mục tiêu, hoạt động và kết quả của Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, phi dự án.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện chương trình, dự án, phi dự án về pháp luật khi chưa có quyết định phê duyệt có hiệu lực pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;

b) Phê duyệt không đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định đối với các chương trình, dự án, phi dự án về pháp luật.

Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ, HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP

Điều 53. Hành vi vi phạm quy định về người được trợ giúp pháp lý

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cố ý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về vụ việc trợ giúp pháp lý.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để đủ điều kiện là người được trợ giúp pháp lý.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đe dọa, cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động trợ giúp pháp lý; gây rối, làm mất trật tự, vi phạm nghiêm trọng nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý;

b) Xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người thực hiện trợ giúp pháp lý và uy tín của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là tài liệu sai sự thật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 54. Hành vi vi phạm quy định về người thực hiện trợ giúp pháp lý

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho người khác sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

b) Sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý của người khác;

c) Không nộp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong trường hợp bị thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

d) Không từ chối hoặc tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp phải từ chối theo quy định;

đ) Không lập hồ sơ, bàn giao hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để đủ điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý của người khác để trục lợi;

b) Cho người khác sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý để trục lợi;

c) Lợi dụng danh nghĩa người thực hiện trợ giúp pháp lý để trục lợi, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

d) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý;

đ) Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý mà không có căn cứ;

e) Làm sai lệch các tài liệu trong hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

b) Xúi giục, kích động người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật;

c) Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý;

d) Thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp không đủ điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3, các điểm a, b và c khoản 4 Điều này;

b) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ tài liệu bị làm sai lệch trong hồ sơ vụ việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3, điểm d khoản 4 Điều này.

Điều 55. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, lập, lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định;

b) Không chuyển hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý chưa hoàn thành đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được Sở Tư pháp giao để tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý hoặc không thông báo chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;

b) Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng quy định;

c) Thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng nội dung đăng ký;

d) Thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp không đủ điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý;

đ) Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

e) Thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp phải chấm dứt việc thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định;

g) Mạo danh hoặc lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi; gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi thành lập tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, đ và g khoản 2 Điều này;

b) Tịch thu tang vật là giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 2 Điều này.

Điều 56. Hành vi vi phạm về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo, cung cấp thông tin giả mạo, không trung thực liên quan đến hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn lực được hỗ trợ pháp lý không đúng mục đích đã cam kết.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

Điều 57. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung Văn bản chứng nhận hoặc Văn bản thông báo hoặc Văn bản cung cấp thông tin của cơ quan đăng ký, cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin hoặc Phiếu yêu cầu đăng ký có chứng nhận của cơ quan đăng ký.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Giả mạo chữ ký của người yêu cầu đăng ký, bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm trong Phiếu yêu cầu, của người đề nghị trong Văn bản đề nghị chỉnh lý thông tin có sai sót, của người yêu cầu trong Văn bản đề nghị cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu;

b) Giả mạo chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan đăng ký, cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin, cơ quan cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu; giả mạo chữ ký trong văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, của Chấp hành viên về việc thông báo kê biên hoặc giải tỏa kê biên tài sản thi hành án là tài sản bảo đảm hoặc về việc yêu cầu tạm dừng, dừng việc đăng ký đối với tài sản mà bên bảo đảm là người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; giả mạo chữ ký trong văn bản của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền, của người khác có thẩm quyền về việc yêu cầu không thực hiện đăng ký.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại giấy tờ, văn bản về đăng ký biện pháp bảo đảm.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật là Văn bản chứng nhận, Văn bản thông báo, Văn bản cung cấp thông tin, Phiếu yêu cầu có chứng nhận của cơ quan đăng ký bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tịch thu tang vật là Phiếu yêu cầu, Văn bản đề nghị chỉnh lý thông tin có sai sót, Văn bản đề nghị cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Tịch thu tang vật là văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, của Chấp hành viên về việc thông báo kê biên hoặc giải tỏa kê biên tài sản thi hành án là tài sản bảo đảm hoặc về việc yêu cầu tạm dừng, dừng việc đăng ký đối với tài sản mà bên bảo đảm là người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, văn bản của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền, của người khác có thẩm quyền về việc yêu cầu không thực hiện đăng ký quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Buộc chịu mọi chi phí để khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 58. Hành vi vi phạm quy định về khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu, vi phạm quy định về đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Khai thác, sử dụng trái phép, làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm;

b) Xâm nhập, sửa đổi hoặc xóa bỏ trái phép thông tin đăng ký trong cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm;

c) Phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống đăng ký trực tuyến về biện pháp bảo đảm hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ của hệ thống đăng ký trực tuyến về biện pháp bảo đảm;

d) Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt hoặc, sử dụng trái phép mã số sử dụng cơ sở dữ liệu để thực hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chịu mọi chi phí để khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 5. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT,  MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về yêu cầu bồi thường và giải quyết yêu cầu bồi thường

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ yêu cầu bồi thường và trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường;

b) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung quyết định giải quyết bồi thường.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cản trở, lừa dối, ép buộc hoặc đe dọa để người yêu cầu bồi thường không thực hiện được quyền yêu cầu bồi thường trong thời hạn luật định;

b) Ép buộc, lừa dối hoặc đe dọa người yêu cầu bồi thường rút yêu cầu bồi thường;

c) Ép buộc hoặc đe dọa người yêu cầu bồi thường trong quá trình thực hiện quyền yêu cầu bồi thường;

d) Ép buộc hoặc đe dọa người giải quyết bồi thường, cá nhân, tổ chức có liên quan trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường;

đ) Ép buộc hoặc đe dọa cá nhân, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ sai sự thật trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp tài liệu, chứng cứ sai sự thật trong hồ sơ yêu cầu bồi thường và trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường;

b) Không cung cấp tài liệu, chứng cứ trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thông đồng giữa người yêu cầu bồi thường với người giải quyết yêu cầu bồi thường, người có liên quan để trục lợi.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là văn bản, tài liệu, chứng cứ bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền tạm ứng, kinh phí bồi thường có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Điều 60. Hành vi vi phạm quy định về hoàn trả

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để được giảm mức hoàn trả hoặc hoãn việc hoàn trả trong trường hợp người thi hành công vụ không còn làm trong cơ quan nhà nước.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Ép buộc hoặc đe dọa thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong việc ra quyết định hoàn trả;

b) Ép buộc hoặc đe dọa hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả trong quá trình xem xét trách nhiệm hoàn trả.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp tài liệu, chứng cứ sai sự thật để được giảm mức hoàn trả hoặc hoãn việc hoàn trả trong trường hợp người thi hành công vụ không còn làm trong cơ quan nhà nước;

b) Không thu tiền hoặc không phối hợp trong việc thu tiền hoàn trả trên cơ sở yêu cầu của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại theo quyết định hoàn trả.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quyết định hoàn trả đã có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người thi hành công vụ không còn làm trong cơ quan nhà nước;

b) Thông đồng với hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả về mức hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại để trục lợi.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là văn bản, tài liệu, chứng cứ bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý, đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Chương IV

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Điều 61. Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Điều 62. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;

d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;

đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này.

Điều 63. Hành vi vi phạm quy định về sinh con

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, sinh sản vô tính, mang thai hộ vì mục đích thương mại.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 64. Hành vi vi phạm quy định về giám hộ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã đăng ký giám hộ.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lợi dụng việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ để trục lợi;

b) Lợi dụng việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ để xâm phạm tình dục, bóc lột sức lao động của người được giám hộ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh và chi phí khác (nếu có) đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Chương V

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 65. Hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực thi hành án dân sự

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đã nhận giấy báo, giấy triệu tập lần thứ hai của người có thẩm quyền thi hành án nhưng không đến địa điểm ghi trong giấy báo, giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp thông tin định danh cá nhân, thông tin liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền thi hành án mà không có lý do chính đáng; không giao giấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền thi hành án mà không có lý do chính đáng;

b) Không thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

c) Không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, không chính xác tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án khi người có thẩm quyền thi hành án yêu cầu;

d) Có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự;

đ) Chống đối, cản trở hoặc xúi giục người khác chống đối, cản trở hoạt động thi hành án dân sự;

e) Gây rối trật tự nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động thi hành án dân sự mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định;

b) Không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định;

c) Trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp có điều kiện thi hành án;

d) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật cho cơ quan thi hành án dân sự.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm hư hỏng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;

b) Phá hủy niêm phong tài sản đã kê biên;

c) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc trừ vào thu nhập;

d) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc tạm giữ tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án;

đ) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;

e) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc giao, trả tài sản, giấy tờ thi hành án;

g) Không cung cấp thông tin mà không có lý do chính đáng hoặc cung cấp không đúng, không đầy đủ thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án;

h) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án và việc phong tỏa, khấu trừ để thi hành án; làm lộ thông tin hoặc lạm dụng thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án để sử dụng trái phép vào mục đích khác.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;

b) Sử dụng trái phép, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cầm cố hoặc có hành vi khác nhằm chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản bị hạn chế giao dịch theo quy định;

d) Hủy hoại tài sản đã kê biên;

đ) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc thu tiền, tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ;

e) Không thực hiện quyết định thi hành án về việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc bản án, quyết định phải thi hành ngay của Tòa án;

g) Tiết lộ thông tin để người phải thi hành án chuyển, rút tiền khỏi tài khoản làm ảnh hưởng đến quá trình thi hành án.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc khấu trừ tài khoản, thu giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành án;

b) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án; về việc thu tiền của người phải thi hành án đang giữ;

c) Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc phong tỏa tài khoản, tài sản của người phải thi hành án.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, điểm a và điểm b khoản 5 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu trong trường hợp cần thiết theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 66. Hành vi vi phạm quy định của thừa phát lại trong lĩnh vực thi hành án dân sự

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo không đúng về thời hạn, hình thức của quyết định, giấy tờ, văn bản về thi hành án dân sự cho đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện xác minh hoặc xác minh điều kiện thi hành án không bảo đảm thời hạn theo quy định;

b) Xác minh điều kiện thi hành án không đầy đủ nội dung cần xác minh hoặc không đúng đối tượng, không đúng địa điểm theo quy định;

c) Biên bản xác minh điều kiện thi hành án lập không đúng quy định;

d) Vi phạm quy định về bảo mật thông tin xác minh điều kiện thi hành án;

đ) Không thông báo các quyết định, giấy tờ, văn bản về thi hành án dân sự cho đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cho đương sự thỏa thuận giá, thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;

b) Thực hiện việc ký hợp đồng thẩm định giá với tổ chức thẩm định giá không có chức năng thẩm định giá;

c) Không thông báo cho các đương sự về kết quả thẩm định giá trước khi ký hợp đồng đấu giá tài sản;

d) Không thực hiện đúng quy định về yêu cầu thẩm định giá lại tài sản của đương sự.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thanh toán tiền thi hành án không đúng thứ tự, chia tỷ lệ không đúng quy định;

b) Chi tiền mặt không đúng quy định đối với trường hợp người được thi hành án là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài khoản ngân hàng;

c) Thu tiền thi hành án nhưng nộp vào quỹ không đúng quy định;

d) Thanh toán tiền thi hành án không đúng đối tượng; không đúng thời hạn theo quy định;

đ) Xác minh điều kiện thi hành án, tổ chức thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người là người thân thích của mình, bao gồm: vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của thừa phát lại; cháu ruột mà thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thu tiền thi hành án nhưng chậm nộp vào quỹ theo đúng quy định;

b) Sử dụng tiền thi hành án không đúng quy định.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này.

Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG THỪA PHÁT LẠI

Điều 67. Hành vi vi phạm về hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đăng ký hành nghề thừa phát lại; hồ sơ đề nghị thành lập, chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng thừa phát lại

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đăng ký hành nghề thừa phát lại;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị thành lập, chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng thừa phát lại.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Khai không trung thực, che giấu thông tin của nhân, tổ chức trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đăng ký hành nghề thừa phát lại, đề nghị thành lập, chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng thừa phát lại;

b) Sử dụng văn bản xác nhận không đúng nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Xác nhận không đúng thời gian công tác pháp luật để đề nghị bổ nhiệm thừa phát lại;

b) Xác nhận không đúng thời gian tập sự hoặc kết quả tập sự hành nghề thừa phát lại để đề nghị tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề thừa phát lại, bổ nhiệm thừa phát lại.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, văn bản đó đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 68. Hành vi vi phạm quy định về hành nghề thừa phát lại

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thừa phát lại hằng năm mà không có lý do chính đáng;

b) Không mặc trang phục thừa phát lại hoặc không đeo thẻ thừa phát lại theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung thẻ thừa phát lại;

b) Sửa lỗi kỹ thuật vi bằng không đúng quy định;

c) Hướng dẫn tập sự hành nghề thừa phát lại khi không đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định;

d) Từ chối hướng dẫn tập sự hành nghề thừa phát lại không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thừa phát lại hằng năm mà không có lý do chính đáng;

b) Hành nghề tại văn phòng thừa phát lại khác mà không phải văn phòng thừa phát lại mình đã đăng ký hành nghề hoặc đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thừa phát lại trở lên;

c) Hành nghề thừa phát lại mà kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản và quản lý, thanh lý tài sản;

d) Tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật quy định khác;

đ) Đòi hỏi bất kỳ khoản tiền hoặc lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ;

e) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự không đúng quy định;

g) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài không đúng quy định;

h) Lập vi bằng không đúng nội dung và hình thức theo quy định;

i) Không ký vào từng trang của vi bằng theo quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng thông tin về hoạt động của thừa phát lại để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức;

b) Lập vi bằng vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng, bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lại trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự;

c) Lập vi bằng vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội;

d) Lập vi bằng xác nhận nội dung, việc ký tên trong giao dịch thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính;

đ) Lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản mà không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;

e) Lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi nhằm thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu;

g) Lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ;

h) Vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp thừa phát lại theo quy định của pháp luật;

i) Lập tài liệu kèm theo vi bằng không phù hợp với thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng theo quy định..

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho người khác sử dụng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thừa phát lại để hành nghề thừa phát lại;

b) Cho người khác sử dụng thẻ thừa phát lại để hành nghề thừa phát lại;

c) Sử dụng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thừa phát lại hoặc thẻ thừa phát lại của người khác để hành nghề thừa phát lại.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề thừa phát lại mà không đủ điều kiện hành nghề theo quy định.

7. Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 09 tháng đến 12 tháng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi mà thừa phát lại không trực tiếp chứng kiến;

b) Thông đồng với người yêu cầu và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của vi bằng, hồ sơ công việc.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3, khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại thẻ thừa phát lại bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi, hủy bỏ vi bằng đã được lập đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3, các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 4, các khoản 5, 6 và 7 Điều này;

d) Buộc thông báo trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp nơi thừa phát lại đăng ký hành nghề về vi bằng, đã được lập quy định tại khoản 7 Điều này.

Điều 69. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của văn phòng thừa phát lại

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không bảo đảm trang phục cho thừa phát lại theo quy định;

b) Lưu trữ hồ sơ công việc không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cử thừa phát lại tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ;

b) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu ngoài phạm vi hoặc không đúng thẩm quyền;

c) Nhận tập sự hành nghề thừa phát lại mà văn phòng thừa phát lại không đủ điều kiện nhận tập sự theo quy định;

d) Lập vi bằng mà không có hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng dịch vụ có nội dung không đúng quy định;

đ) Gửi vi bằng, tài liệu chứng minh về Sở Tư pháp để đăng ký không đúng thời hạn quy định;

e) Phân công thừa phát lại không đủ điều kiện hướng dẫn tập sự;

g) Thừa phát lại hướng dẫn nhiều hơn 03 người tập sự trong cùng một thời gian;

h) Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ lịch làm việc hoặc nội quy tiếp người yêu cầu tại trụ sở văn phòng thừa phát lại;

i) Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ thủ tục hoặc chi phí thực hiện công việc tại trụ sở văn phòng thừa phát lại;

k) Lập, quản lý, sử dụng sổ sách, biểu mẫu không đúng quy định;

l) Thực hiện không đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;

m) Sử dụng biển hiệu không đúng mẫu quy định.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không có biển hiệu theo quy định;

b) Không lập, quản lý, sử dụng sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

c) Không thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; không chấp hành yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc báo cáo phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, giám sát;

d) Không gửi vi bằng, tài liệu chứng minh về Sở Tư pháp để đăng ký theo quy định;

đ) Thu chi phí không đúng quy định hoặc cao hơn mức đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ;

e) Hoạt động không đúng địa chỉ trụ sở ghi trong giấy đăng ký hoạt động;

g) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho thừa phát lại không đầy đủ hoặc không liên tục.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quyết định cho phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng thừa phát lại;

b) Đăng ký hoạt động không đúng thời hạn theo quy định;

c) Thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài hoạt động thừa phát lại;

d) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho thừa phát lại của văn phòng mình;

đ) Không thông báo cho Sở Tư pháp để xóa đăng ký hành nghề đối với thừa phát lại không còn làm việc tại văn phòng mình.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch ngoài trụ sở văn phòng thừa phát lại;

b) Không đăng ký hành nghề cho thừa phát lại của văn phòng mình theo quy định;

c) Không đăng ký nội dung thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, họ tên trưởng văn phòng, danh sách thừa phát lại hợp danh, danh sách thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng của văn phòng mình theo quy định;

d) Cho người không phải là thừa phát lại của văn phòng mình hành nghề thừa phát lại dưới danh nghĩa văn phòng mình;

đ) Cho người khác sử dụng quyết định cho phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng thừa phát lại để hoạt động thừa phát lại.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động thừa phát lại mà không đủ điều kiện hoạt động thừa phát lại theo quy định.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4, các điểm a và d khoản 5 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này;

d) Tịch thu tang vật là quyết định cho phép thành lập văn phòng thừa phát lại bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính quyết định cho phép thành lập văn phòng thừa phát lại bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều này;

c) Buộc nộp lại giấy đăng ký hoạt động của văn phòng thừa phát lại bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3, các điểm a, d và đ khoản 5, khoản 6 Điều này.

Chương VI

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC PHỤC HỒI, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ

Điều 70. Hành vi cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền nộp đơn

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền nộp đơn của những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

Điều 71. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ nộp đơn

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh; Đại hội thành viên của hợp tác xã; chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

Điều 72. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản có một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản

b) Không cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản hoặc cung cấp, giao nộp không đầy đủ, chính xác tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản theo quy định, trừ trường hợp có lý do chính đáng;

c) Không có mặt theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành các quyết định của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc phục hồi phá sản có một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản trong thời hạn quy định theo yêu cầu của chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã, Tòa án, Viện kiểm sát, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

b) Không cung cấp thông tin về tình trạng nợ, tình trạng pháp lý và thông tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trong thời hạn quy định theo yêu cầu của Tòa án;

c) Không thực hiện yêu cầu, đề nghị của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản mà không có lý do chính đáng.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản thực hiện hành vi nhằm che giấu, tẩu tán tài sản, tài liệu, chứng cứ của doanh nghiệp, hợp tác xã.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng thủ tục phục hồi, phá sản để xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 73. Hành vi vi phạm trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, mở thủ tục phá sản

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không khách quan, gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người nộp đơn có hành vi gian dối trong việc yêu cầu mở thủ tục phá sản, gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 74. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, sau khi đã có quyết định mở thủ tục phá sản

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi mà không báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để giám sát trước khi thực hiện một trong các hoạt động sau:

a) Hoạt động liên quan đến việc vay; cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác; mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; chuyển quyền sở hữu tài sản;

b) Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực;

c) Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, khoản trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Giao dịch khác không phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp, hợp tác xã

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản không báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ban đại diện chủ nợ trước khi thực hiện một trong các hoạt động sau:

a) Hoạt động liên quan đến việc vay; cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác; mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; chuyển quyền sở hữu tài sản;

b) Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực;

c) Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, khoản trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Giao dịch khác không phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản mà thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;

b) Từ bỏ quyền đòi nợ;

c) Thanh toán khoản nợ phát sinh trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu;

d) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

đ) Phân chia lợi nhuận, phân phối thu nhập.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 75. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn và nghĩa vụ kiểm kê tài sản

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán mà không thực hiện việc kiểm kê tài sản, không báo cáo kết quả kiểm kê và không xác định giá trị các tài sản đó trong thời hạn quy định, sau khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã và người khác không hợp tác về việc kiểm kê tài sản hoặc cố tình cất giấu tài sản hoặc cố tình làm sai lệch việc kiểm kê tài sản.

Điều 76. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý có tài khoản

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức tín dụng mà doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản có tài khoản thực hiện việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản sau khi nhận được quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của Tòa án hoặc cơ quan thi hành án dân sự.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi các khoản đã thanh toán không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 77. Hành vi vi phạm quy định về tham gia Hội nghị chủ nợ

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi của người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản quy định tại Điều 24 và Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không tham gia Hội nghị chủ nợ, không ủy quyền cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ mà không có lý do chính đáng.

Điều 78. Hành vi vi phạm quy định về giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã không báo cáo về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ban đại diện chủ nợ hoặc chủ nợ.

Điều 79. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

b) Khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề quản tài viên; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trừ trường hợp bản chính đã bị tịch thu theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 80. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề quản tài viên, văn bản, giấy tờ ghi tên vào danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

b) Không báo cáo Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định;

c) Không thông báo cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề khi chấm dứt hoạt động, chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

d) Thông báo không đúng thời hạn về việc tham gia vụ việc phá sản;

đ) Không báo cáo chấp hành viên việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để ký hợp đồng định giá tài sản, ký hợp đồng đấu giá tài sản khi tổ chức việc định giá tài sản, bán tài sản theo quy định;

e) Không báo cáo chấp hành viên việc thay đổi tổ chức thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; không lựa chọn được tổ chức thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; đấu giá tài sản không thành;

g) Không lập, quản lý, sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu theo quy định;

h) Lưu trữ hồ sơ về hoạt động quản lý, thanh lý tài sản không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề quản tài viên để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

b) Sử dụng chứng chỉ hành nghề quản tài viên của người khác để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

c) Thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp là người có liên quan với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khi có căn cứ cho rằng thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có yêu cầu trái với quy định của pháp luật, nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản hoặc không phù hợp với quy tắc đạo đức nghề nghiệp quản tài viên;

d) Thành lập hoặc tham gia thành lập từ 02 doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trở lên tại cùng một thời điểm;

đ) Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân và đăng ký hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại cùng một thời điểm;

e) Đồng thời tham gia hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại 02 doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trở lên;

g) Không đề nghị thay đổi địa điểm giao dịch; không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định đối với trường hợp quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân;

h) Không lưu trữ hồ sơ về hoạt động quản lý, thanh lý tài sản.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Gợi ý hoặc nhận bất kỳ một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất từ người tham gia thủ tục phá sản; lợi dụng danh nghĩa quản tài viên hoặc lợi dụng nhiệm vụ quyền hạn của doanh nghiệp để thu lợi từ cá nhân, tổ chức ngoài chi phí quản tài viên được nhận theo quy định;

b) Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để thông đồng với cá nhân, tổ chức nhằm mục đích trục lợi;

c) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết trong khi hành nghề, trừ trường hợp được doanh nghiệp, hợp tác xã đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

d) Không báo cáo Thẩm phán xem xét, cho ý kiến trước khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ theo quy định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

đ) Không lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ, xác minh khoản nợ, thu thập tài liệu liên quan đến khoản nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;

e) Lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ không đầy đủ thông tin theo quy định;

g) Không đăng tải danh sách chủ nợ, người mắc nợ trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã tối thiểu 07 ngày tính đến ngày triệu tập Hội nghị chủ nợ;

h) Không xem xét giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định;

i) Không đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu khi phát hiện giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 49 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;

k) Không báo cáo Thẩm phán về nội dung giám sát theo quy định;

l) Không báo cáo Thẩm phán về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định;

m) Không tiến hành hòa giải theo đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản khác.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề quản lý, thanh lý tài sản mà không đủ điều kiện hành nghề.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề quản tài viên từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề quản tài viên từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại bản chính giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Điều 81. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp có trụ sở chính sau khi chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc cho Sở Tư pháp nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đó có trụ sở trong trường hợp doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác với nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định;

b) Không đề nghị Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký hành nghề điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khi có thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng tên, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của mình để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

b) Cử người không phải quản tài viên tham gia hoạt động quản lý, thanh lý tài sản;

c) Hoạt động không đúng theo nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp;

d) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định cho quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp của mình.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thông đồng, móc nối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán hoặc cá nhân, tổ chức khác để tẩu tán tài sản hoặc làm sai lệch các nội dung liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm c khoản 2, khoản 3 Điều này.

Chương VII

CÁC HÀNH VI VI PHẠM KHÁC

Điều 82. Hành vi làm giả tài liệu hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Khi phát hiện hành vi làm giả tài liệu hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị: cấp, cấp lại, gia hạn, thay đổi các loại giấy phép; chứng chỉ hành nghề; thẻ; đăng ký hoặc đăng ký lại hoạt động; đăng ký tập sự; bổ nhiệm; miễn nhiệm; xin phép thành lập và các loại giấy tờ, tài liệu khác trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm sang cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự không truy cứu trách nhiệm hình sự, thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư; giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam; hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập, hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

b) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên, cấp thẻ công chứng viên; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho công chứng viên của văn phòng công chứng;

c) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ xin phép thành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp;

d) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá; hồ sơ đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đấu giá;

đ) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký chi nhánh của trung tâm trọng tài; thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động của chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; thành lập, thay đổi trưởng văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;

e) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải thương mại; đăng ký hoạt động của chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại; thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; thành lập, đề nghị thay đổi tên gọi trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

g) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thừa phát lại; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho thừa phát lại;

h) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;

i) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên; hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

k) Sử dụng các loại chứng chỉ, thẻ, giấy đăng ký, giấy phép giả;

l) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để yêu cầu công chứng;

m) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để yêu cầu chứng thực;

n) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để đủ điều kiện là người được trợ giúp pháp lý; người thực hiện trợ giúp pháp lý; tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

o) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để làm thủ tục đăng ký, xác định, thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin về hộ tịch;

p) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để làm thủ tục về quốc tịch;

q) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để đăng ký việc nuôi con nuôi;

r) Sử dụng giấy tờ, văn bản, chứng cứ giả làm căn cứ để yêu cầu bồi thường; chứng minh quyền yêu cầu bồi thường; rút yêu cầu bồi thường và trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường;

s) Sử dụng văn bản, giấy tờ giả để yêu cầu thi hành án hoặc làm sai lệch trình tự, thủ tục, kết quả giải quyết việc thi hành án dân sự.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam; hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập, hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

b) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên, cấp thẻ công chứng viên; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho công chứng viên của văn phòng công chứng;

c) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ xin phép thành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp;

d) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá; hồ sơ đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đấu giá;

đ) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký chi nhánh của trung tâm trọng tài; thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động của chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; thành lập, thay đổi trưởng văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;

e) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải thương mại; đăng ký hoạt động của chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại; thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; thành lập, đề nghị thay đổi tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

g) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thừa phát lại; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho thừa phát lại;

h) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

i) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên; hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

k) Làm giả các loại chứng chỉ, thẻ, giấy đăng ký, giấy phép;

l) Làm giả giấy tờ, văn bản để yêu cầu công chứng;

m) Làm giả giấy tờ, văn bản để yêu cầu chứng thực;

n) Làm giả giấy tờ, văn bản để đủ điều kiện là người được trợ giúp pháp lý; người thực hiện trợ giúp pháp lý; tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

o) Làm giả giấy tờ, văn bản để làm thủ tục đăng ký, xác định, thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin về hộ tịch;

p) Làm giả giấy tờ, văn bản để làm thủ tục về quốc tịch;

q) Làm giả giấy tờ, văn bản để đăng ký việc nuôi con nuôi;

r) Làm giả giấy tờ, văn bản, chứng cứ làm căn cứ để yêu cầu bồi thường; chứng minh quyền yêu cầu bồi thường; rút yêu cầu bồi thường và trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường;

s) Làm giả văn bản, giấy tờ để yêu cầu thi hành án hoặc làm sai lệch trình tự, thủ tục, kết quả giải quyết việc thi hành án dân sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi và hủy bỏ giấy tờ, văn bản, chứng cứ giả theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Buộc tổ chức hành nghề công chứng thông báo trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hành nghề về văn bản công chứng, chứng thực tại điểm l và điểm m khoản 2 Điều này.

Chương VIII

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 83. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Những người sau đây đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều 84, 85, 86, 87, 88 và 89 Nghị định này.

2. Công chức làm công tác tư pháp - hộ tịch lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 19; các điều 21, 37, 38, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 47, 48, 50, 51; Mục 3 Chương III; Chương IV; các điểm m, o, q và s khoản 2, các điểm m, o, q và s khoản 3 Điều 82 Nghị định này.

3. Công chức, viên chức Sở Tư pháp lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại các chương II, III, IV, VI và VII Nghị định này.

4. Công chức cơ quan Thi hành án dân sự lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương V và điểm s khoản 2, điểm s khoản 3 Điều 82 Nghị định này.

5. Công chức các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước, kiểm tra chuyên ngành về bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

6. Công chức Tòa án các cấp lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điều 59, 60, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77 và 78 Nghị định này.

7. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19; các điều 20, 21, 37, 38, 40, 41, 42, 43, 44, 45 và 46; các điểm m, o và q khoản 2, các điểm m, o và q khoản 3 Điều 82 Nghị định này.

8. Công chức, viên chức các bộ, cơ quan ngang bộ, các sở quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp, tổ chức giám định lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục 6 Chương II Nghị định này.

9. Viên chức Phòng công chứng lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 14; khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19; điểm l và điểm m khoản 2, điểm l và điểm m khoản 3 Điều 82 Nghị định này.

10. Viên chức Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản; công chức, viên chức cơ quan có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục 4 Chương III Nghị định này.

11. Viên chức Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 53; điểm n khoản 2 và điểm n khoản 3 Điều 82 Nghị định này đối với người được trợ giúp pháp lý.

12. Viên chức Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 29 Nghị định này.

13. Chấp hành viên được phân công thi hành quyết định tuyên bố phá sản lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1, điểm d khoản 3 Điều 80 Nghị định này.

14. Người được cử làm người giải quyết bồi thường lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 59 Nghị định này; người được cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc cơ quan chi trả tiền bồi thường cử tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 60; điểm r khoản 2 và điểm r khoản 3 Điều 82 Nghị định này.

15. Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 84. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 85. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành

1. Giám đốc Sở Tư pháp có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 24.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; đến 32.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự, phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này;

e) Xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp tại Điều 22 Nghị định này theo thẩm quyền được giao.

3. Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình;

c) Đình chỉ hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp: Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hành chính tư pháp, Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự, Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý, Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước, Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tương ứng được phân cấp, ủy quyền thực hiện kiểm tra chuyên ngành.

6. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự, phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên, thẻ thừa phát lại, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 86. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; Trưởng phòng Phòng Thi hành án cấp quân khu có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thi hành án dân sự;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng thẻ thừa phát lại có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 87. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có quyền:

1. Phạt cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

3. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 88. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Tòa án

1. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự quân khu, Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động bồi thường nhà nước; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 89. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 9.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; đến 12.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng thuộc Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng An ninh kinh tế; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng An ninh đối ngoại có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 24.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; đến 32.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh; Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ; Cục trưởng Cục An ninh kinh tế; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 90. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương theo thẩm quyền quy định tại Điều 84 Nghị định này.

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành:

a) Giám đốc Sở Tư pháp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định này;

b) Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II; Chương VI; các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k, l, m khoản 2, các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k, l, m khoản 3 Điều 82 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 85 Nghị định này;

c) Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1 Chương III; các điểm h, k, o, p, q khoản 2, các điểm h, k, o, p, q khoản 3 Điều 82 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 85 Nghị định này;

d) Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các mục 2, 3, 4 và 5 Chương III, Chương IV, các điểm k, n, r khoản 2, các điểm k, n, r khoản 3 Điều 82 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 85 Nghị định này;

đ) Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điều 50, 51; Mục 3 Chương III; điểm k và điểm n khoản 2, điểm k và điểm n khoản 3 Điều 82 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 85 Nghị định này;

e) Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 4 và Mục 5 Chương III; điểm k và điểm r khoản 2, điểm k và điểm r khoản 3 Điều 82 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 85 Nghị định này;

g) Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều 85 Nghị định này.

3. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương V, các điểm g, k và s khoản 2, các điểm g, k, s khoản 3 Điều 82 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 85 và Điều 86 Nghị định này.

4. Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19; các điều 20, 21, 37, 38, 40, 41, 42, 43, 44, 45 và 46 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 87 Nghị định này.

5. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Tòa án nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điều 59, 60, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77 và 78 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 88 Nghị định này.

6. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 4, khoản 6, các điểm c, d và e khoản 7, các điểm a, b, d và đ khoản 8 Điều 8; các điểm a, b khoản 3 Điều 9; điểm b khoản 3 Điều 10; điểm g khoản 2 Điều 11; khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 12; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 14; điểm h khoản 4 Điều 16; điểm a khoản 3 Điều 17; khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19; Điều 20; khoản 1 và khoản 3 Điều 21; Điều 22; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 23; các khoản 2 và 3 Điều 24; điểm a khoản 1, các điểm b và c khoản 2, các điểm a và b khoản 6 Điều 28; các điểm a, b và h khoản 1, khoản 2 Điều 29; các điểm n, r, t khoản 2, điểm d khoản 4 Điều 30; điểm đ khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 2, điểm b khoản 5 Điều 39; điểm c khoản 2 Điều 43; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 45; điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 46; điểm a và điểm c khoản 3 Điều 8; khoản 2 và khoản 3 Điều 50; Điều 51; điểm a khoản 3 Điều 52; khoản 3 Điều 53; điểm c khoản 3, điểm b và điểm c khoản 4 Điều 54; các điểm a và g khoản 2 Điều 55; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; các khoản 1, 2 và 3 Điều 59; khoản 1 và khoản 2 Điều 60; các điều 61, 62, 63, 64; các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 65; điểm a khoản 2, các điểm c và h khoản 4 Điều 68; điểm a khoản 4 Điều 69; điểm a khoản 1 Điều 80 và Chương VII Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 89 Nghị định này.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 91. Điều khoản chuyển tiếp

Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 (thời điểm Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 có hiệu lực thi hành) thì Thừa phát lại được đổi tên thành Thừa hành viên. Văn phòng Thừa phát lại được đổi thành Văn phòng Thi hành án dân sự.

Điều 92. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 5 năm 2026 và thay thế Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2024/NĐ-CP).

Điều 93. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

 


Nơi nh
ận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL(2b).

TM. CHÍNH PH
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




H
ồ Quốc Dũng

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
---------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 109/2026/ND-CP

Hanoi, April 01, 2026

 

DECREE

PRESCRIBING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN FIELDS OF JUDICIAL SUPPORT, JUDICIAL ADMINISTRATIVE ACTIONS, MARRIAGE AND FAMILY, CIVIL JUDGMENT ENFORCEMENT, BANKRUPTCY AND REHABILITATION OF ENTERPRISES AND COOPERATIVES

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13, as amended by the Law No. 67/2020/QH14 and the Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to the Civil Code No. 91/2015/QH13;

Pursuant to the Law on Lawyers No. 65/2006/QH11, as amended by the Law No. 20/2012/QH13;

Pursuant to the Law on Notarization No. 46/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Judicial Expertise No. 13/2012/QH13, as amended by the Law No. 35/2018/QH14, and the Law No. 56/2020/QH14;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Management and Use of Public Property No. 15/2017/QH14, as amended by the Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Commercial Arbitration No. 54/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Civil Status No. 60/2014/QH13;

Pursuant to the Law on Vietnamese Nationality No. 24/2008/QH12, as amended by the Law No. 56/2014/QH13 and the Law No. 79/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Legal Dissemination and Education No. 14/2012/QH13;

Pursuant to the Law on Legal Aid No. 11/2017/QH14;

Pursuant to the Law on State Compensation Liability No. 10/2017/QH14;

Pursuant to the Law on Marriage and Family No. 52/2014/QH13;

Pursuant to the Law on Child Adoption No. 52/2010/QH12;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Anti-money Laundering No. 14/2022/QH15;

At the request of the Minister of Justice of Vietnam;

The Government of Vietnam promulgates a Decree prescribing penalties for administrative violations in the fields of judicial support, judicial administrative actions, marriage and family, civil judgment enforcement, bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree deals with administrative violations, penalties, fines, remedial measures, the power to make records of administrative violations, the power to impose penalties, and specific fines to be imposed by each title holder for the administrative violations in the following fields:

a) Judicial support, including: lawyers; legal consultancy; notarization; certification; judicial expertise; property auction; commercial arbitration; commercial mediation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Marriage and family;

d) Civil judgment enforcement, including: civil judgment enforcement and bailiff services;

dd) Bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives.

2. Any administrative violations in the fields of judicial support; judicial administrative actions; marriage and family; civil judgment enforcement; bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives, which are not prescribed in this Decree shall be considered and handled in accordance with regulations on imposition of penalties for administrative violations in relevant state management fields.

Article 2. Regulated entities

1. Vietnamese and foreign organizations and persons (hereinafter referred to as “entities” or “entity”) that commit administrative violations in the fields prescribed in Clause 1 Article 1 of this Decree.

2. Authorities and persons having the power to impose penalties for administrative violations in the fields of judicial support; judicial administrative actions; marriage and family; civil judgment enforcement; bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives, and other relevant organizations and individuals.

3. Organizations incurring penalties as prescribed herein include:

a) Law practice organizations; socio-professional organizations of lawyers; foreign law practice organizations in Vietnam; branches and transaction offices of law practice organizations; legal consultancy centers and their branches; notarial practice organizations; socio-professional organizations of notaries; judicial expertise offices; property auction organizations; branches and representative offices of property auction organizations; wholly state-owned organizations established by the State Bank of Vietnam (SBV) to settle bad debts of credit institutions; owners of property sold at auction; arbitration centers; branches and representative offices of arbitration centers; branches and representative offices of foreign arbitration organizations in Vietnam; commercial mediation centers; branches and representative offices of commercial mediation centers; foreign commercial mediation organizations in Vietnam; bailiff offices; asset management and liquidation enterprises;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Enterprises and cooperatives initiating bankruptcy and rehabilitation procedures; banks where accounts of enterprises and cooperatives are opened;

d) Agencies and organizations involved in international cooperation in legal affairs and judicial reform with governmental agencies, intergovernmental organizations, and foreign non-governmental organizations (NGOs);

dd) Regulatory authorities committing the violations which are not related to their assigned management tasks;

e) Other organizations committing violations in the fields prescribed in Clause 1 Article 1 of this Decree.

4. Penalties imposed upon a family household, or household business shall be same as those imposed upon an individual for committing the same administrative violation specified in this Decree.

Article 3. Penalties and remedial measures  

1. Primary penalties:

a) Warning;

b) Fine;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Additional penalties:

a) Suspension of license or practicing certificate for a fixed period;

b) Suspension of operations for a fixed period;

c) Confiscation of exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations.

3. Remedial measures:

a) The remedial measures specified in points a, e, and i clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations;

b) Other measures specified in Chapters II, III, IV, V, VI and VII of this Decree.

Article 4. Fines and power to impose penalties

1. The maximum fine imposed upon an individual for committing an administrative violation in the field of judicial administrative actions, or marriage and family, is VND 30.000.000.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The maximum fine imposed upon an individual for committing an administrative violation in the field of judicial support is VND 50.000.000.

4. The fines prescribed in Chapters II, III, IV, V, VI and VII of this Decree are imposed for administrative violations committed by individuals, except the administrative violations in Article 22 and the cases specified in clause 5 of this Article. The fine imposed upon an organization is twice as much as that imposed upon an individual for committing the same administrative violation.

5. The fines prescribed in Articles 9, 10, 11, 17, 18, 26, 30, 32, 34, 39, 49, 52, 55, 67, 69, 74, 75, 76 and 81 of this Decree are imposed for administrative violations committed by organizations.

6. The fines imposed by the title holders prescribed in Chapter VIII of this Decree are those imposed for administrative violations committed by individuals. A title holder is entitled to impose a fine which is twice as much as that imposed upon an individual upon an organization for committing the same administrative violation.

Article 5. Completed and ongoing administrative violations; penalties for repeated administrative violations; online handling of administrative violations

1. The determination of whether an administrative violation has been completed or is ongoing, for the purpose of calculating the prescriptive period of the violation, shall comply with the provisions of the Decree elaborating and providing measures for implementation of the Law on Handling of Administrative Violations.

2. Penalties for repeated administrative violations:

a) Where a person repeatedly commits an administrative violation, penalties shall be separately imposed for each commission of the violation, except repeated violations prescribed in point b of this clause;

b) Where a person repeatedly commits any of these administrative violations, including: point a clause 1, point g clause 3 Article 8; point h clause 3, point a clause 5 Article 9; clause 1, and the act of “notarizing an inheritance division agreement without documentary evidence proving the relationship between the deceased and the heirs-at-law in cases of intestate succession” in point c clause 3 Article 15; clause 1, points a, b clause 2, point b clause 3 Article 16; point l clause 1 Article 17; points b, c, d, g and h clause 2, point b clause 3, points c, e and g clause 4 Article 19; point c clause 1 Article 28; Articles 48 through 58; Article 65; Article 66; point b clause 1, point b clause 2, point i clause 3 Article 68; point d and point h clause 1 Article 80 of this Decree, such repeated commission of the violation shall be considered as an aggravating circumstance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Execution of penalties and remedial measures

1. The execution of penalties and remedial measures prescribed in this Decree shall comply with provisions of the Law on Handling of Administrative Violations, and documents providing guidelines for the implementation thereof.

2. In respect of the remedial measure that is enforced return of licenses, practicing certificates, or operation registration certificates that have been erased or altered to the issuing authorities or persons, the following shall apply:

a) If, at the time of issuance of the penalty imposition decision which also indicates the remedial measure of enforced return of a license, practicing certificate, or operation registration certificate that has been erased or altered to the issuing authority or person, such license, practicing certificate, or operation registration certificate is being temporarily detained by a competent authority or person in accordance with Points a and b Clause 1 Article 125 of the Law on Handling of Administrative Violations, the person who issues the penalty imposition decision shall, within 02 working days from the date of issuance of such decision, send a written request for revocation, accompanied with the penalty imposition decision and the subject license, practicing certificate, or operation registration certificate, to the authority or person issuing such document;

b) In cases other than the one prescribed in point a of this clause, the violating entity shall be obliged to return the license, practicing certificate, or operation registration certificate which has been erased or altered to the issuing authority or person within the time limit stated in the penalty imposition decision, and shall bear all costs associated with the execution of this remedial measure.

3. The remedial measure that is enforced return of erased or altered licenses, practicing certificates, or operation registration certificates to issuing authorities or persons, or enforced return of original copies of the erased or altered documents to issuing authorities or persons, and the additional penalty that is confiscation of exhibits which are such erased or altered documents, shall not apply in case such documents are issued and retained in electronic form. In this case, the person issuing the penalty imposition decision shall send a written notification thereof to the authority or person that issued the relevant document for taking further actions as prescribed.

Chapter II

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON JUDICIAL SUPPORT, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

Section 1. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON LAWYERS, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, included in an application for registration of legal traineeship; admission to Bar Association; issuance or re-issuance of lawyer’s practicing certificate; or issuance of certificate of registration to practice law, or license to practice law in Vietnam for a foreign lawyer;

b) Erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, included in an application for issuance or re-issuance of operation registration certificate for a law practice organization or its branch; establishment license or operation registration certificate for a branch of a foreign law practice organization, a foreign law firm or its branch in Vietnam.

2. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for providing untruthful information or concealing information on individuals or organizations included in an application for registration of legal traineeship; for issuance or re-issuance of lawyer’s practicing certificate, certificate of registration to practice law, or license to practice law in Vietnam for a foreign lawyer, establishment license or operation registration certificate.

3. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

4. Remedial measures:

a) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons of their issued documents or papers involving in the violation in Clause 1 of this Article;

b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Violations against regulations on practice of law by lawyers

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to attend, or insufficiently attending, compulsory professional training and continuing legal education courses;

b) Failing to notify the Bar Association, within the prescribed time limit, of the registration to practice law or any changes thereto.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to fully inform clients of the lawyer’s rights, obligations, and professional responsibilities in the provision of legal services;

b) Failing to register changes to the contents of registration to practice law with a competent authority, or failing to notify the Bar Association of the registration to practice law or any changes thereto.

3. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Providing legal services for an agency, organization, or individual other than the one having entered into an employment contract with the lawyer, unless such legal services are provided at the request of a regulatory authority, or at the request of the presiding agency when engaging in criminal proceedings, or when providing legal aid as assigned by the Bar Association of which the lawyer is a member;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Working under an employment contract in the capacity of a lawyer practicing as an individual for an agency or organization other than the law practice organization which the lawyer has established, co-established, or with which he/she has entered into an employment contract;

d) Practicing law in a form inconsistent with the prescribed form of law practice;

dd) Practicing as an individual lawyer without holding a professional liability insurance policy where such insurance is required under the employment contract;

e) Failing to inform clients of the lawyer’s rights, obligations, and professional responsibilities in the provision of legal services;

g) Entering into legal service contracts with clients other than through a law practice organization, or without proper written authorization from such organization;

h) Practicing law without having been granted a certificate of registration to practice law as an individual, or continuing to practice law after such certificate has been revoked.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or otherwise falsifying a lawyer’s practicing certificate, certificate of registration to practice law, license to practice law in Vietnam of a foreign lawyer, or notice of registration for defense or for protection of lawful rights and interests;

b) Practicing law in Vietnam after the foreign lawyer’s license to practice law has expired;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Operating beyond the permitted scope of practice of a foreign lawyer in Vietnam;

b) Permitting another person to use one’s practicing certificate, certificate of registration to practice law, or license to practice law in Vietnam, to practice law;

c) Using another person’s practicing certificate, certificate of registration to practice law as an individual, or license to practice law in Vietnam, to practice law.

6. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for infringing upon the honor, dignity, or reputation of persons competent to institute legal proceedings.

7. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Practicing law without obtaining a lawyer’s practicing certificate or before joining a Bar Association;

b) Providing legal services to clients or displaying a signboard before completing operation registration procedures for the law practice organization established or co-established by the lawyer;

c) Personally committing, or assisting clients in committing, acts in violation of law for the purpose of delaying, prolonging, causing difficulties to, or obstructing the operations of presiding agencies and other regulatory authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Practicing law in Vietnam without satisfying the eligibility requirements; or without obtaining a license to practice law in Vietnam, or continuing to practice law after the license to practice law in Vietnam has been revoked;

e) Engaging in conduct, speech, or behavior that adversely affects the image or reputation of the legal profession or causes damage to lawful rights and interests of other agencies, organizations, or individuals, if not liable to criminal prosecution.

8. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Providing, or instructing clients to provide, false or untruthful documents or evidence;

b) Inciting clients to provide false statements or to lodge complaints or denunciations against law;

c) Disclosing information relating to cases or clients obtained during the practice of law, unless agreed in writing by the client or otherwise prescribed by law;

d) Colluding or establishing contacts with presiding officers, persons engaging in proceedings, or other officials, civil servants, or public employees for the purpose of performing unlawful acts in the course of hearing or settling cases or matters;

dd) Participating in the incitement, instigation, bribery, or coercion of others to gather in large groups to disturb public order or to commit acts in violation of law, if not liable to criminal prosecution; 

e) Providing legal services or legal consultancy under the guise of lawyers, or impersonating a lawyer to practice law; displaying a signboard before being granted a lawyer’s practicing certificate or having joined a Bar Association;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Additional penalties:

a) The lawyer’s practicing certificate or license to practice law in Vietnam of a foreign lawyer shall be suspended for a fixed period of 01 - 03 months in case of commission of one of the violations in Points a, b, c, d, dd, and g Clause 3, and Point a Clause 5 of this Article;

b) The lawyer’s practicing certificate or license to practice law in Vietnam of a foreign lawyer shall be suspended for a fixed period of 06 - 09 months in case of commission of one of the violations in Point b Clause 5, Clause 6, Points c, d and e Clause 7, and Clause 8 of this Article;

c) The exhibits, including erased, altered, or falsified notices of registration for defense or for protection of lawful rights and interests, of the violation in point a Clause 4 of this Article shall be confiscated;

d) The exhibits and/or instrumentalities used for committing the violation in clause 6 of this Article shall be confiscated.

10. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified notices of registration for defense or for protection of lawful rights and interests to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in point a Clause 4 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in point c clause 9 of this Article;

a) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of one of the violations in Points a, b, c, d and h Clause 3, Points b and c Clause 4, Clause 5, Points a, b, d and dd Clause 7, Points d and e Clause 8 of this Article;

c) Enforced return of erased, altered, or falsified lawyer’s practicing certificates, certificates of registration to practice law, or licenses to practice law in Vietnam for foreign lawyers, to issuing authorities or persons, in case of commission of the violation in point a Clause 4 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Violations against regulations on operations of law practice organizations

1. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to complete procedures for registration of operation or changes thereto with competent authorities by the prescribed deadline;

b) Failing to notify competent authorities or organizations within the prescribed time limit of the establishment of a law practice organization abroad or the termination of operation of such overseas organization;

c) Failing to notify or report within the prescribed time limit to competent authorities or organizations on registration of operation, changes to operation registration contents, suspension, resumption, voluntary termination of operation, consolidation, merger, or conversion of the form of a law practice organization;

d) Failing to notify or report within the prescribed time limit to competent authorities on the establishment, suspension, resumption, or voluntary termination of operation of a branch of a foreign law practice organization, foreign law firm or its branch in Vietnam;

dd) Failing to notify competent authorities within the prescribed time limit of the employment of foreign lawyers;

e) Failing to submit reports on organization and operation within the prescribed time limit, or submitting incomplete or inaccurate reports to competent authorities;

g) Publishing information on registration of operation or changes thereto of a law practice organization in contravention of regulations in terms of prescribed contents, time limit, frequency, or form;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Failing to fully purchase professional liability insurance for lawyers of a law practice organization;

k) Failing to prepare, manage, and use prescribed records and forms;

l) Failing to notify changes to the operation registration contents upon completion of procedures for registration of operation of a branch of a law practice organization.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to send written notification to competent authorities or organizations of the establishment of a law practice organization abroad or the termination of operation of such overseas organization;

b) Failing to send written notification or report to competent authorities or organizations on registration of operation, changes to operation registration contents, suspension, resumption, voluntary termination of operation, consolidation, merger, or conversion of the form of a law practice organization;

c) Failing to send written notification or report to competent authorities on the suspension, resumption, or voluntary termination of operation of a branch of a foreign law practice organization, foreign law firm or its branch in Vietnam;

d) Failing to send written notification of the employment of foreign lawyers to competent authorities;

dd) Failing to submit reports on organization and operation to competent authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Failing to carry out procedures for registration of changes to the operation registration contents;

h) Failing to publish on newspapers, or notify information on the establishment of a foreign law practice organization in Vietnam;

i) Assigning a supervising lawyer to concurrently take charge of more than 03 trainee lawyers;

k) Failing to display a signboard or displaying a signboard containing information inconsistent with the contents of the operation registration certificate;

l) Accepting trainee lawyers who do not satisfy the eligibility requirements for legal traineeship into an organization, or failing to accept trainees assigned by a Bar Association without justifiable reasons;

m) Failing to purchase professional liability insurance for lawyers of a law practice organization in accordance with regulations of law;

n) Failing to assign qualified persons to work with competent authorities, or failing to provide, or providing incomplete, inaccurate, or delayed information, documents, or materials upon request of competent authorities.

3. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying a license for establishment of branch of a foreign law practice organization, foreign law firm or its branch in Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Allowing persons other than lawyers of a law practice organization to practice law under its name;

d) Operating beyond the permitted scope of practice or at a location different from the headquarters specified in the operation registration certificate of a law practice organization, establishment license or operation registration certificate for a branch of a foreign law practice organization, a foreign law firm or its branch in Vietnam;

dd) Failing to assign lawyers to participate in legal proceedings as designated by the Bar Association;

e) Operating without satisfying the requirement that a foreign law practice organization in Vietnam shall have at least 02 foreign lawyers who are present and practicing law in Vietnam for 183 days or more within a consecutive period of 12 months, including the branch's head and director of the foreign law firm;

g) Allowing another organization to use its operation registration certificate or establishment license to conduct legal practice activities;

h) Entering into a written legal service contract that lacks one or more of the required contents as prescribed by law.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Receiving or claim any amounts of money or benefits other than the remunerations and expenses agreed upon in the signed legal service contract;

b) Using the operation registration certificate of another law practice organization, or the establishment license or operation registration certificate of a branch of another foreign law practice organization or foreign law firm or its branch in Vietnam to conduct legal practice activities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Changing the contents of operation of a law practice organization without having been re-issued an operation registration certificate; or changing the contents of establishment license or operation registration certificate of a branch of a foreign law practice organization, foreign law firm or its branch in Vietnam without obtaining written approval from a competent authority;

dd) Operating beyond the permitted scope of practice of a branch of a foreign law practice organization, foreign law firm or its branch in Vietnam.

5. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Providing legal services without entering into a written legal service contract;

b) Providing legal services for clients with conflicting interests in the same case or matter;

c) Operating without an operation registration certificate.

6. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to follow operation registration procedures for a law practice organization or its branch, a branch of a foreign law practice organization, a foreign law firm or its branch in Vietnam with competent authorities;

b) Providing legal consultancy, providing legal services, or otherwise operating under the guise of a law practice organization, or displaying a signboard of a law practice organization, without being a duly established and registered law practice organization.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



All operations of the violating entity shall be suspended for a fixed period of 03 – 06 months in case of commission of one of the violations in Points c, d and g Clause 3, Point dd Clause 4, and Points a and b Clause 5 of this Article.

8. Remedial measures:

a) Enforced return of erased, altered, or falsified establishment licenses or operation registration certificates to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point a or b Clause 3 of this Article;

b) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of one of the violations in Points c and d Clause 3, and Clauses 4, 5 and 6 of this Article.

Article 10. Violations committed by socio-professional organizations of lawyers

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for failing to submit reports on organization and operation of a socio-professional organization of lawyers to competent authorities within the prescribed time limit, or submitting incomplete or inaccurate reports.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to submit reports to competent authorities on the plan for organizing a congress or on the results of such congress;

b) Failing to submit reports on organization and operation of a socio-professional organization of lawyers to competent authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Failing to assign law practice organizations to accept trainee lawyers as prescribed by law.

3. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to assign law practice organizations to appoint their lawyers, or failing to directly appoint lawyers practicing as individuals, to participate in legal proceedings at the request of presiding agencies;

b) Carrying out procedures for registration for legal traineeship or registration for admission to Bar Associations in contravention of regulations of law and the charter of the socio-professional organization of lawyers;

c) Failing to request the revocation of lawyer’s practicing certificates, or making such requests in contravention of regulations of law;

d) Permitting persons who do not satisfy the eligibility requirements to sit for the assessment of legal traineeship results; or issuing certificates of legal traineeship completion to those who fail the assessment;

dd) Engaging in fraudulent conduct in certifying or granting certificates of completion of compulsory professional training and continuing legal education courses;

e) Issuing decisions on exemption from compulsory professional training and continuing legal education courses to persons who are ineligible for such exemption;

g) Failing to prepare, manage, and use the prescribed records and forms.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons of their issued documents or papers involving in the violation in point d, dd or e Clause 3 of this Article.

Section 2. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON LEGAL CONSULTANCY, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

Article 11. Violations against regulations on operations of legal consultancy centers and their branches

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to submit reports on organization and operation, either annually or upon request, to competent authorities within the prescribed time limit, or submitting incomplete or inaccurate reports;

b) Failing to notify competent authorities within the prescribed time limit of the shutdown of a legal consultancy center, or the establishment or shutdown of its branch.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to display the fee schedule for legal consultancy services at the headquarters;

b) Failing to submit reports on organization and operation on an annual basis or upon request to competent authorities; failing to prepare, manage, and use the prescribed records and forms;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Failing to display a signboard or displaying a signboard containing information inconsistent with the contents of the operation registration certificate;

dd) Allowing persons who are not legal consultants, collaborators of the legal consultancy center, or lawyers practicing in an individual capacity working for the legal consultancy center under employment contracts to provide legal consultancy services under the name of the legal consultancy center;

e) Assigning persons who are not lawyers practicing in an individual capacity working for the legal consultancy center under employment contracts to participate in legal proceedings to defend, represent, or protect the lawful rights and interests of agencies, organizations, or individuals requesting legal consultancy;

g) Erasing, altering, or falsifying operation registration certificate of a legal consultancy center;

h) Providing legal consultancy services without obtaining an operation registration certificate.

3. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Operating beyond the scope of operation prescribed by law or outside the fields of operation stated in the operation registration certificate;

b) Failing to carry out operation registration procedures for a legal consultancy center or its branch with competent authorities.

4. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed upon an organization without legal consultancy functions for providing legal consultancy services in any forms.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Operations of the violating entity shall be suspended for a fixed period of 01 – 03 months in case of commission of the violation in Point e Clause 2 or Point a Clause 3 of this Article.

6. Remedial measures:

a) Enforced return of erased, altered, or falsified operation registration certificates to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point g Clause 2 of this Article;

b) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of one of the violations in Point h Clause 2, Point a Clause 3 and Clause 4 of this Article.

Article 12. Violations against regulations on provision of legal consultancy

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and included in applications for legal consultant card.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying any information on the legal consultant card;

b) Receiving or claiming any amounts of money or benefits other than remunerations received by a legal consultancy center or its branch;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Inciting individuals or organizations requesting legal consultancy services to provide false information or documents;

b) Inciting individuals or organizations requesting legal consultancy services to lodge complaints, denunciations, or lawsuits against the law;

c) Providing legal consultancy services to parties with conflicting interests in the same case or matter;

d) Disclosing information relating to cases, individuals, or organizations requesting legal consultancy services, unless agreed by such individuals or organizations or otherwise provided by law;

dd) Providing legal consultancy services without being a legal consultant, or holding oneself out as a legal consultant while providing legal consultancy services.

4. Additional penalties:

a) The legal consultant card or lawyer’s practicing certificate shall be suspended for 03 - 06 months in case of commission of the violation in Point c Clause 2 of this Article;

b) The legal consultant card or lawyer’s practicing certificate shall be suspended for 06 - 09 months in case of commission of the violation in Point a, b, c, or d Clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Remedial measures:

a) Proposed consideration and handling by competent authorities or persons of their issued legal consultant cards involving in the violation in Clause 1 of this Article;

b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in point c clause 4 of this Article;

c) Enforced return of erased, altered or falsified legal consultant cards to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point a Clause 2 of this Article.

Section 3. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON NOTARIZATION, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

Article 13. Violations against regulations on applications for appointment, re-appointment, or dismissal of notaries; applications for establishment, registration of operation, and changes thereto; issuance, re-issuance, and revocation of notary cards

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, included in an application for appointment, re-appointment, or dismissal of notaries; establishment of a private notary office; registration of operation of a private notary office or changes thereto; or issuance, re-issuance, or revocation of notary cards.   

2. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to certify, or providing inaccurate certification of, the period of legal practice, the duration or results of a notarial traineeship, as basis for application for appointment or re-appointment of a notary, or for a notarial trainee’s eligibility to sit for the assessment of notarial traineeship results;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Permitting another person to use one’s decision on appointment or re-appointment as a notary for the purpose of establishing a private notary office, or increasing the number of general partners of a private notary office without actually becoming a general partner of such private notary office;

d) Using, or permitting another person to use, a notary’s personal file to apply for the establishment of a private notary office without the written consent of such notary.

3. Additional penalties:

a) The notary card shall be suspended for a fixed period of 03 – 06 months in case of commission of the violation in Point c or d Clause 2 of this Article;

b) The exhibits, including documents or certifications containing inaccurate information, erased, altered, or falsified, of the violation in Clause 1 or 2 of this Article shall be confiscated.

4. Remedial measures:

a) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons of their issued documents or papers involving in one of the violations in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in point b clause 3 of this Article;

c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of one of the violations in this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons in order to obtain notarization of transactions;

b) Using documents which are issued by competent authorities, organizations, or persons but whose contents have been erased, altered, or falsified, for the purpose of obtaining notarization of transactions.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Providing false or dishonest witness statements or interpretation;

b) Providing inaccurate translations of documents or papers required for notarization;

c) Refusing to provide information or documents serving notarial acts in contravention of law; refusing, without legal grounds, to carry out legal procedures relating to notarized transactions.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Impersonating, hiring, or requesting another person to impersonate a requester for notarization, witness, notary, interpreter, or person with rights and obligations related to a transaction; forging the signature of a requester for notarization; or forging the signature of a notary;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Providing false information or documents for the purpose of notarization of a transaction;

d) Obstructing notarial activities.

4. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Commission by an individual who is not a notary, or an organization that is not a notarial practice organization, of any of the following acts: making full investment in, contributing capital, receiving capital contributions, or entering into association or cooperation for profit-sharing in notarial activities; providing notarial services; using a name for their organization, enterprise, cooperative, or cooperative union, or displaying signage or engaging in any other form of advertising containing information on the provision of notarial services or other services that may be confused with notarial services;

b) Operating as a notarial practice organization in any form without actually being a notarial practice organization;

c) Appropriating or destroying notarized documents or notarization dossiers of a notarial practice organization, if not liable to criminal prosecution.

5. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

6. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in clause 5 of this Article; enforced return of appropriated notarized documents and notarization dossiers in case of commission of the violation in point c Clause 4 of this Article;

c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point a or b Clause 4 of this Article.

Article 15. Violations committed by notaries in notarization of wills, inheritance division agreements, disclaimers of inheritance, acceptance of will custody, and announcement of deposited wills

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to seal a will in the presence of the testator when accepting the will for custody; failing to give a receipt of will custody to the testator upon receipt of the will for custody; failing to make a receipt of will custody, or making such a receipt with incomplete information on the notarial practice organization accepting the will custody, the notary sealing the will, or the testator;

b) Failing to clearly state in the notarized document that the requester for notarization has not fully submitted the required documents due to a life-threatening condition of the testator.

2. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Notarizing an inheritance division agreement in cases of testamentary succession where there are grounds to believe that the will is unlawful;

b) Notarizing an inheritance division agreement containing provisions on the sale and purchase or donation of property; the transfer or donation of land-use rights in respect of property or land areas subject to compulsory registration of ownership or use rights as prescribed by law, unless otherwise prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Notarizing a will whose contents violate statutory prohibitions or are contrary to social ethics, or whose form does not comply with legal requirements;

b) Notarizing a will in case, at the time of notarization, there are signs that the testator lacks full legal capacity, has limited legal capacity, or has difficulties in awareness and control of their acts; there are grounds to believe that the making of the will involves fraud, duress, or coercion; where the testator does not meet the statutory age requirement for making a will; or where the will is made without witnesses or without the consent of the parent, or guardian as prescribed by law;

c) Notarizing an inheritance division agreement without a death certificate or other documents proving that the decedent or an heir has died (if any); without a will in cases of testamentary succession; or without documents proving the relationship between the decedent and the heirs in cases of intestate succession;

dd) Notarizing a will or inheritance division agreement in cases where the inheritance consists of property subject to compulsory registration of ownership or use rights as prescribed by law, but the requester for notarization fails to provide documents proving such ownership or use rights of the decedent;

dd) Notarizing an inheritance division agreement where there are grounds to believe that the disposition or entitlement to the inheritance is unlawful, except for the cases specified in points c and d of this Clause;

e) Notarizing a disclaimer of inheritance in case there are grounds to believe that the heir renounces the inheritance in order to evade fulfillment of property-related obligations to other persons;

g) Notarizing a disclaimer of inheritance without the death certificate or other documents proving that the decedent has died, or without a will in cases of testamentary succession, or without documents proving the relationship between the decedent and the requester for notarization in cases of intestate succession.

4. Additional penalty:

The notary card shall be suspended for a fixed period of 01 – 03 months in case of commission of one of the violations in Clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Enforced notification by the notarial practice organization that is keeping notarization dossiers to relevant agencies, organizations, and individuals, of any of the violations in point a Clause 2, and Clause 3 of this Article;

b) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of one of the violations in Clause 3 of this Article.

Article 16. Violations against regulations on notarial practice activities

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to number each page of a notarized document consisting of 02 pages or more;

b) Rectifying technical errors in notarized documents against regulations;

c) Failing to present the notary card while engaging in notarial practice;

d) Failing to fully participate in annual professional training or continuing education courses for notaries as prescribed.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for the commission of one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to conduct notarization within the prescribed time limit;

c) Failing to comply with the prescribed working days and hours of the notarial practice organization, except in cases of force majeure or for legitimate reasons;

d) Harassing or causing difficulties to requesters for notarization;

dd) Failing to join the local Notary Association in the administrative division where the notary practices, or failing to maintain membership status throughout the period of notarial practice in such administrative division;

e) Failing to participate in annual professional training or continuing education courses for notaries, unless otherwise prescribed by law;

g) Failing to use Vietnamese as the spoken or written language in notarization;

h) Notarizing a transaction in case the notarization dossier contains documents which are issued by competent authorities, organizations, or persons but have been erased, altered, or falsified;

i) Supervising a notarial traineeship without satisfying the eligibility requirements, or supervising more than 02 notarial trainees at the same time;

k) Failing to properly perform the obligations of a notarial trainee supervisor as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Disclosing information on the contents of notarization without the written consent of the requester for notarization, unless otherwise prescribed by law;

b) Carrying out notarization in the absence of the notary’s signature, or the signature or fingerprint of the requester for notarization on each page of the transaction;

c) Carrying out notarization without examining and comparing the original documents included in the notarization dossier as prescribed before recording the notarial certification and signing each page of the transaction;

d) Receiving or claiming any amounts of money or other benefits from the requester for notarization in addition to notarization fees, predetermined fees or charges for notarization-related on-demand service, and other agreed-upon costs;

dd) Failing to directly witness the requester for notarization, the witness, or the interpreter signing or affixing fingerprints on each page of the transaction, unless otherwise provided by law;

e) Recording a notarial certification in a notarized document with incomplete information as prescribed, or with inaccurate information on the name of the transaction, the parties to the transaction, or the time or place of notarization;

g) Failing to provide guidance or explanations to the requester for notarization to ensure their full understanding of their rights, obligations, lawful interests, and the legal significance and consequences of notarization;

h) Engaging in the management of enterprises, cooperatives, or cooperative unions in addition to a notarial practice organization; engaging in brokerage or agency activities; sharing profits from transactions that one notarizes; conducting production, business, or service provision activities beyond the prescribed scope of notarization and certification;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Notarizing a transaction where the signatory lacks authority or exceeds their representative authority;

l) Conducting notarization when clearly knowing that the witness does not meet eligibility requirements as prescribed;

m) Failing to conduct verification or request an expert assessment in case such verification or assessment is requested by the requester for notarization;

n) Failure of a notary to compare the signature of the authorized signatory of a credit institution, enterprise, cooperative, or cooperative union with the specimen signature registered at the notarial practice organization prior to notarization; notarizing a transaction where such authorized signatory has not registered a specimen signature at the notarial practice organization but has already signed the transaction;

o) Notarizing a transaction without grounds to determine ownership of common property or separate property involved in the transaction;

p) Creating an electronic notarized document without ensuring all required elements as prescribed;

q) Converting a paper notarized document into an electronic notarized document or vice versa in contravention of regulations;

r) Failing to witness the parties to the transaction, the witness, or the interpreter affixing their digital signatures to the notarized document, unless otherwise prescribed by law;

s) Failing to verify the validity of digital signatures affixed by the parties to a transaction prior to affixing the notary’s digital signature and timestamp to the notarial certification.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Notarizing a transaction involving real estate located outside the province or city where the notarial practice organization is headquartered, except for notarization of wills or disclaimers of inheritance involving real estate, and powers of attorney relating to the exercise of real estate-related rights, agreements on matrimonial property regimes concerning real estate, or notarization of amendment, termination, or cancellation of such transactions in accordance with the law;

b) Notarizing a translation involving property or interests of the notary himself/herself or of his/her relatives, including spouse; biological or adoptive parent; biological or adoptive parent of the spouse; biological or adopted child, son-in-law, or daughter-in-law; paternal or maternal grandparent; biological sibling; sibling of the spouse; or grandchild who is a child of either biological or adopted child;

c) Notarizing amendment, cancellation, or termination agreement of a notarized transaction without written agreement or commitment of all parties to such transaction, unless otherwise prescribed by law;

d) Notarizing amendment, cancellation, or termination agreement of a notarized transaction at a place other than the notarial practice organization that originally notarized the transaction or the notarial practice organization currently keeping the notarization dossier, unless otherwise prescribed by law;

dd) Notarizing a transaction in case there are no grounds to determine ownership or use rights over the property involved, except in cases prescribed in Point o Clause 3 of this Article;

e) Notarizing a transaction whose purposes, parties, or contents violate the law or social ethics; inciting or facilitating parties to carry out sham transactions or other fraudulent acts;

g) Erasing, altering, or falsifying decisions on appointment or re-appointment of notaries or notary cards;

h) Receiving or claiming any amount of money or other benefits from third parties to perform or refrain from performing notarization;

i) Forcing individuals or organizations to use one’s services; colluding or conspiring with others to falsify contents of notarization dossiers or notarized documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



l) Using information on the contents of notarization to infringe upon lawful rights and interests of individuals and organizations;

m) Conducting notarization without a witness in cases where the requester for notarization is unable to read, hear, sign, or affix fingerprints, or in other cases as prescribed by law;

n) Paying brokerage commissions or discounts to notarization requesters or intermediaries;

o) Notarizing a transaction without original documents in the notarization dossier where such original documents are required by law;

p) Conducting notarization involving assets which have been subject to preventive measures imposed by competent authorities, organizations, or persons, unless otherwise prescribed by law;

q) Engaging in notarial practice in 02 or more notarial practice organizations simultaneously or concurrently holding other regular tasks; simultaneously acting as bailiff, lawyer, auctioneer, asset management officer, legal consultant, or valuer; working under public employee contracts or employment contracts with enterprises, cooperatives, cooperative unions, or other organizations; or engaging in work that regularly requires working during office hours;

r) Advertising notaries or notarial practice organizations on mass media.

5. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Using another person’s notary card or allowing others to use one’s notary card to engage in notarial practice;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Performing online electronic notarization for wills or other unilateral legal acts in civil transactions;

d) Performing electronic notarization on platforms that do not meet the prescribed conditions.

6. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Practicing notarization without satisfying the notarial practice conditions as prescribed by law, except the violation prescribed in Point b Clause 5 of this Article;

b) Notarizing a transaction without the full signatures of the parties to the transaction, except cases where the violation is subject to the penalty prescribed in point b Clause 3 of this Article;

c) Making full investment in or contributing capital with another notary to establish, or receiving the full transfer of capital contributions from all general partners of a private notary office organized and operating as a partnership, without becoming a general partner of that private notary office; transferring or withdrawing capital contributions in contravention of regulations of law;

d) Contributing capital, receiving capital contributions, or cooperating with other organizations or individuals who are not notaries to establish or receive the full transfer of capital contributions from all general partners of a private notary office organized and operating as a partnership;

dd) Making investment in the establishment or acquisition of a private notary office organized and operating as a sole proprietorship, without acting as the Head of that private notary office.

7. The notary card shall be suspended for a period of 09 – 12 months for the commission of one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Notarizing a transaction without the signatures of the parties to the transaction, except cases where the violation is subject to the penalty prescribed in point b Clause 6 of this Article;

c) Transferring or receiving the transfer of a private notary office that has been in operation for less than 02 years.

8. Additional penalties:

a) The notary card shall be suspended for a fixed period of 01 – 03 months in case of commission of the violation in Point c, dd, i, l, m or p Clause 3 or Point c Clause 4 of this Article;

b) The notary card shall be suspended for a fixed period of 03 – 06 months in case of commission of the violation in Point a, b, d, dd, e, h, i, k, l, m, n, o, p, or q Clause 4 of this Article;

c) The notary card shall be suspended for a fixed period of 06 – 09 months in case of commission of the violation in Point c, d or dd Clause 6 of this Article;

d) Erased, altered, or falsified documents involving in the violation in point l Clause 2 of this Article; the exhibits, including erased, altered, or falsified decision on appointment or re-appointment of notary, of the violation in Point g Clause 4 of this Article shall be confiscated.

9. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents in case of commission of the violation in point l Clause 2 of this Article; or the original copy of the erased, altered, or falsified decision on appointment or re-appointment of notary, in case of commission of the violation in Point g Clause 4 of this Article, to the issuing authorities or persons, unless such original copies have been confiscated as prescribed in point d Clause 8 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Enforced notification by the notarial practice organization that is keeping notarization dossiers or where the subject notary is engaging in notarial practice to agencies, organizations, and individuals with related rights and obligations, of any of the violations in Points n and p Clause 3, points a, b, c, d, dd, e, o and p Clause 4, Clause 5 and Clause 6 of this Article;

d) Enforced return of erased, altered, or falsified notary card to the issuing authority or person in case of commission of the violation in Point g Clause 4 of this Article;

dd) Enforced return of capital contributions or termination of unlawfully concluded cooperation agreements in case of commission of the violation in point c, d or dd clause 6 of this Article.

Article 17. Violations against regulations on operation of notarial practice organizations

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to post, or posting incompletely, working hours; notarization procedures; internal rules for receipt of notarization requesters; notarization fees, fees or charges for notarization-related on-demand services, and other costs at the notarial practice organization’s headquarters;

b) Publishing information on operation registration on newspapers in contravention of regulations of law in terms of prescribed time limit, contents, or frequency;

c) Failing to comply with, or insufficiently implementing, reporting obligations; submitting inaccurate reports on organization and operation of the notarial practice organization;

d) Creating, managing, or using registers, records, books or document forms in notarial activities in contravention of regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Displaying a signboard without using the prescribed form, or with information inconsistent with the contents of the operation registration certificate;

g) Assigning notarial trainee supervisors in contravention of regulations;

h) Refusing to accept notarial trainees assigned by the relevant provincial-level Department of Justice without legitimate grounds;

i) Refusing to receive a will for custody without legitimate grounds, or refusing to accept a request for announcement of a will lawfully made by an heir;

k) Failing to maintain the satisfaction of the requirements regarding headquarters of the notarial practice organization as prescribed;

l) Failing to assign and indicate the notarization number on the notarized document, or failing to affix the seal of the notarial practice organization to the notarized document already signed by the notary, or failing to affix a cross-page seal for a document consisting of 02 or more pages, or failing to deliver the original notarized document to the requester;

m) Failing to maintain continuous professional liability insurance policies for notaries of a notarial practice organization;

n) Failure of a notarial practice organization to facilitate its notaries’ participation in annual professional training or continuing education courses for notaries;

o) Failure of a notarial practice organization whose name is changed to apply for re-issuance of notary cards to its notaries;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



q) Failure of a notarial practice organization to assign its notary to carry out will announcement procedures, or assigning a notary other than the one who is currently working at the notarial practice organization and has been designated by the testator to announce his/her will;

r) Failing to certify and affix the seal of a notarial practice organization on a copy of the will confirming that it is copied from the will deposit file.

2. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to complete operation registration procedures within the prescribed time limit;

b) Failing to publish information on operation registration on newspapers as prescribed;

c) Failing to submit reports as prescribed;

d) Failing to display a signboard as prescribed;

dd) Failing to create registers for notarial activities as prescribed;

e) Charging notarization-related on-demand services at a rate higher than the maximum rate promulgated by the relevant provincial-level People’s Committee or higher than the posted rate; collecting other costs at rates higher than the agreed-upon ones;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Failing to comply with regulations on working days and working hours applicable to state administrative agencies, unless otherwise prescribed by law;

i) Posting notices of acceptance of requests for notarization of inheritance division agreements in contravention of regulations in terms of prescribed time limit, location, or required information;

k) Failing to update the notarization database software with information on the origin and transaction status of property, and other information on preventive measures applied to the property involving transactions notarized by notaries of a notarial practice organization;

l) Failing to comply with regulations on the minimum premium or time limit for purchasing professional liability insurance, or failing to purchase professional liability insurance for all notaries of a notarial practice organization as prescribed;

m) Failing to take photographs of the notarization requester signing or fingerprinting the notarized document in the presence of the notary, unless otherwise prescribed by law; or failing to meet the requirements for such photographs of the notarization requester signing or fingerprinting the notarized document in the presence of the notary.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering or falsifying a decision on approval for establishment or operation registration certificate of a private notary office;

b) Failing to purchase professional liability insurance for notaries of a notarial practice organization;

c) Storing notarization dossiers outside the headquarters of a notarial practice organization without the written approval of the relevant provincial-level Department of Justice;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Admitting new general partners or terminating the status of a general partner of a private notary office in contravention of regulations of law;

e) Failure of a notarial practice organization to ensure that its notaries and employees comply with regulations on working days and working hours;

g) Failing to reach agreement with the testator on transferring the will to another notarial practice organization for custody prior to termination of operation, conversion, or dissolution; failing to return the will and custody fee to the testator where no agreement is reached or where no agreement can be reached prior to termination, conversion, transfer, or dissolution; or failing to transfer the custody of the will to the notarial practice organization receiving notarization dossiers in cases where contact with the testator cannot be established;

h) Failing to formulate the Charter of a private notary office in accordance with regulations;

i) Failing to convert paper notarization dossiers into electronic data messages for electronic storage in accordance with regulations.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to follow operation registration procedures as prescribed;

b) Failing to follow procedures for registration of changes in the name of a private notary office, full name of its head, its headquarters address, list of general partners, or list of notaries working under employment contracts of the private notary office;

c) Advertising notaries and its own organization on the mass media;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Failing to retain notarization dossiers;

e) Losing notarization dossiers or deposited wills, except in cases of force majeure events;

g) Paying brokerage commissions or discounts to notarization requesters or intermediaries;

h) Failing to receive notarization dossiers as designated by the provincial-level Department of Justice in accordance with regulations of law;

i) Providing electronic notarization services without meeting the prescribed conditions;

k) Providing electronic notarization services to persons who are ineligible to use such services.

5. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Operating when a private notary office formed through consolidation, transfer, or merger has not yet been granted, re-granted, or had its operation registration certificate amended;

b) Establishing branches, representative offices, or other establishments or transaction locations outside the headquarters of the notarial practice organization.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to enter information on notarization dossiers into the notarization register;

b) Relocating the headquarters of a private notary office in contravention of regulations;

c) Accepting capital contributions into a private notary office from a person who is not a general partner of that private notary office;

d) Making full investment in or contributing capital with other organizations and/or individuals to establish, or receive the transfer of a private notary office organized and operating as a partnership, or establish or acquire a private notary office organized and operating as a sole proprietorship;

dd) Hiring a person who is not the Head of a private notary office to manage it, or leasing out a private notary office organized and operating as a sole proprietorship;

e) Allowing persons who are not qualified to perform notarial practice activities, or notaries who are subject to suspension from notarial practice, to perform notarization or certification at the notarial practice organization; allowing notaries to perform notarization or certification at the notarial practice organization whose decision on approval for establishment has been revoked.

7. Additional penalties:

a) Operations of the violating entity shall be suspended for a fixed period of 01 – 03 months in case of commission of the violation in Point b or d Clause 6 of this Article;

b) Operations of the violating entity shall be suspended for a fixed period of 03- 06 months in case of commission of the violation in Point b Clause 5, or Point dd or e Clause 6 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Remedial measures:

a) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of one of the violations in Points e and g Clause 2, Points a and c Clause 4, Clause 5, and Clause 6 of this Article;

b) Enforced return of original copy of erased, altered, or falsified decision on approval for establishment of the private notary office to the issuing authority or person in case of commission of the violation in point a Clause 3 of this Article, unless such original copy has been confiscated as prescribed in point c clause 7 of this Article;

c) Enforced return of erased, altered, or falsified operation registration certificate of the private notary office to the issuing authority or person in case of commission of the violation in Point a Clause 3 of this Article;

d) Enforced notification by the notarial practice organization that is keeping notarization dossiers to relevant agencies, organizations, and individuals, of any of the violations in Clause 6 of this Article;

dd) Enforced return of capital contributions in case of commission of the violation in point c or d clause 6 of this Article;

e) Enforced restoration to original conditions in case of commission of the violation in point b Clause 6 of this Article.

Article 18. Violations committed by socio-professional organizations of notaries

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failure of a Notary Association to participate in the transfer of notarization dossiers between a dissolved public notary office, or private notary office that has ceased operations, and another notarial practice organization as prescribed.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failure of Vietnam Notary Association to submit reports to the Ministry of Justice of Vietnam on the scheme for organizing the term general assembly, personnel plan, and results of the general assembly;

b) Refusal by a Notary Association of an application for its membership without legitimate grounds;

c) Failure of a Notary Association to issue certificates to notaries who have successfully completed annual professional training or continuing education courses that it organized.

Section 4. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON CERTIFICATION, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

Article 19. Violations against regulations on certification of copies from originals, and authentication of signatures

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying the contents of the original document to request the certification of a copy thereof.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Making certification/authentication outside the premises of the certifying/authenticating body, unless otherwise prescribed by law;

c) Refusing a certification/authentication request in contravention of regulations of law;

d) Failing to specify or unclearly specifying the place of certification/authentication; making certification/authentication outside the premises of the certifying/authenticating body without specifying time (hours and minutes) of certification/authentication;

dd) Failing to specify complete certification/authentication statement as prescribed;

e) Failing to authenticate the signatures or fingerprints of all persons who have signed or fingerprinted;

g) Failing to arrange personnel to receive certification/authentication requests during working days and hours of state administrative agencies as prescribed; failing to publicly post the working schedule, authority, procedures, processing time, and certification/authentication fees and costs at the premises of the certifying/authenticating body;

h) Creating, managing and using certification/authentication registers against regulations of law.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Forging signature of the certifying/authenticating officer;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Authenticating a signature where the person requesting authentication has not signed in the presence of the authenticating officer or the officer receiving the request for signature authentication;

d) Failing to write certification statement in the certified document;

dd) Retaining authentication registers or documents bearing authenticated signatures in contravention of regulations;

e) Failing to submit statistical reports as prescribed;

g) Certifying copies from originals, authenticating signatures or fingerprints, or performing authentication in cases where the requester is unable to sign or affix a fingerprint, without recording such certification/authentication in the certification/authentication registers.

4. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Receiving or claiming any amounts of money or benefits from certification/authentication requesters other than the certification/authentication fees and charges which have been publicly posted;

b) Certifying copies from original documents which have been erased, altered, or have words added or removed unlawfully, or which have been damaged, rumpled, or illegible as to their contents;

c) Certifying copies from original documents which have been issued, notarized, or certified by foreign competent authorities, organizations, or persons but do not bear consular legalization, unless they are exempted from consular legalization in accordance with law, international treaties to which Vietnam is a signatory, or the principle of reciprocity;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Certifying copies from original documents which are created by individuals but do not bear certification and official seals of competent authorities or organizations;

e) Authenticating signatures in cases where the authentication requester presents an electronic identity, citizen identity card, identity card, identity certificate, passport, travel document, or international travel document that has expired or is no longer valid;

g) Authenticating signatures, fingerprints, or performing authentication in cases where the requester is unable to sign or affix a fingerprint on documents or papers containing transactional information, unless otherwise prescribed by law;

h) Authenticating signatures, fingerprints, or performing authentication in cases where the requester is unable to sign or affix a fingerprint on documents or papers relating to the property or interests of the authenticating officer himself/herself or of his/her relatives, including spouse; biological or adoptive parent; biological or adoptive parent of the spouse; biological or adopted child, son-in-law, or daughter-in-law; paternal or maternal grandparent; biological sibling; sibling of the spouse; or grandchild who is a child of either biological or adopted child.

5. The notary card shall be suspended for a period of 09 – 12 months for the commission of one of the following violations:

a) Authenticating signatures, fingerprints, or performing authentication in cases where the requester is unable to sign or affix a fingerprint on documents or papers containing contents contrary to law or social ethics; disseminating information on or inciting war; opposing the socialist regime of Vietnam; distorting the history of the Vietnamese nation; infringing upon the honor, dignity, or reputation of individuals or organizations; or infringing upon citizenship rights;

b) Certifying copies from originals without comparing contents of such copies with those of original documents;

c) Authenticating signatures, fingerprints, or performing authentication in cases where the requester is unable to sign or affix a fingerprint, when at the time of authentication the requester is not in good sound mind and incapable of behavior control.

6. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The notary card shall be suspended for a fixed period of 06 – 09 months in case of commission of the violation in Point a, b, c, d, dd, e, or h Clause 4 of this Article;

c) The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

7. Remedial measures:

a) Enforced notification by the notarial practice organization performing certification/authentication on the web portal of the People's Committee of province or city where it is headquartered of the certified/authenticated documents involving the violation in point e or g clause 2, point a, b, c or g clause 3, clause 4 or clause 5 of this Article;

b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in point c clause 6 of this Article;

c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point a Clause 4 of this Article.

Article 20. Violations against regulations on certification of transactions

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons for the purpose of obtaining certification of a transaction.

2. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for using forged personal documents to obtain certification of a transaction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, falsified, or forged documents, of the violation in Clause 1 or 2 of this Article shall be confiscated.

5. Remedial measures:

a) Enforced notification by the certifying body that is keeping certification dossiers to agencies, organizations, and individuals with related rights and obligations, of any of the violations in Clauses 1, 2, and 3 of this Article;

b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in clause 4 of this Article.

Article 21. Violations against regulations on certification of translators’ signatures

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents to be translated, or foreign language diplomas or certificates of translators as prescribed by law.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for the commission of one of the following violations:

a) Forging signature of the certifying officer;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Refusing a certification request in contravention of regulations of law;

d) Failing to arrange personnel to receive certification requests during working days and hours of state administrative agencies as prescribed; failing to publicly post the working schedule, authority, procedures, processing time, and certification fees and costs at the premises of the certifying body;

dd) Failing to post, or incompletely posting, the list of translation collaborators at the premises of the organization;

e) Failing to specify or unclearly specifying the place of certification;

g) Specifying certification statements in contravention of regulations;

h) Creating, managing and using certification registers against regulations of law;

i) Failure of a translation collaborator to re-register his/her specimen signature upon change, as prescribed by law.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for the commission of one of the following violations:

a) Providing inaccurate translations of documents or papers required for translation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failing to number the pages of a translation consisting of 02 or more pages; failing to obtain the signatures of both the translator and the certifying officer on each page of the translation; failing to write the total number of pages and sheets, and to include the certification statement on the last page or the page immediately following the last page of the translation; or failing to affix a cross-page seal to the translation consisting of 02 or more sheets;

d) Failing to write the certification statement for certification of the translator's signature in the certified document;

dd) Receiving or claiming any amounts of money or benefits from certification requesters other than the publicly posted fees and charges for certification of translators’ signatures;

e) Retaining certification registers or documents bearing certified translators’ signatures in contravention of regulations;

g) Failing to submit statistical reports as prescribed;

h) Certifying a translator’s signature without recording such certification in the certification register;

i) Failing to verify eligibility conditions and standards of translation collaborators; failing to enter into contracts with translation collaborators or entering into such contracts which do not contain adequate information as required; or failing to compile a list of translation collaborators and submit it to the relevant provincial-level Department of Justice for approval.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for using forged personal documents for translating documents or requesting certification of a translator’s signature.

5. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The notary card shall be suspended for a fixed period of 03 – 06 months in case of commission of the violation in Point b or dd Clause 3 of this Article.

6. Remedial measures:

a) Enforced notification by the certifying body or organization that is keeping certification dossiers on the web portal of the relevant provincial-level People's Committee of the certified translations involving the violation in point e or g clause 2, point a, b, c, d or h clause 3, or clause 4 of this Article;

b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in point a clause 5 of this Article;

c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point dd Clause 3 of this Article.

Section 5. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON ANTI-MONEY LAUNDERING, COUNTER-TERRORIST FINANCING, AND COUNTERING THE FINANCING OF PROLIFERATION OF WEAPONS OF MASS DESTRUCTION IN FIELD OF JUDICIAL SUPPORT, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

Article 22. Administrative violations against regulations on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and countering the financing of proliferation of weapons of mass destruction in field of judicial support

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed upon a lawyer or notary for commission of one of the following violations:

a) Failing to implement customer identification measures as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed upon a lawyer or notary for commission of one of the following violations:

a) Failing to keep confidentiality of information and documents;

b) Failing to carry out risk-based customer classification, or carrying out such risk-based customer classification in contravention of regulations;

c) Failing to submit reports on large-value transactions;

d) Failing to submit reports on suspicious transactions involving money laundering, terrorism financing, or financing of proliferation of weapons of mass destruction;

dd) Failing to provide information, providing false information, or providing information in contravention of regulations, if not liable to criminal prosecution;

e) Failing to carry out assessment of risks of money laundering, terrorism financing, and financing of proliferation of weapons of mass destruction, or failing to update the results hereof using the prescribed forms;

g) Failing to submit reports on postponement of transactions where the parties to the transaction are included in the blacklist or where there are grounds to believe that the requested transaction is related to criminal activities.

3. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed upon a lawyer or notary for obstructing the provision of information serving the performance of such tasks of anti-money laundering, counter-terrorist financing, and countering the financing of proliferation of weapons of mass destruction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed upon a law practice organization or notarial practice organization for commission of one of the following violations:

a) Committing one of the violations specified in clause 2 of this Article;

b) Failing to provide training or refresher training courses in anti-money laundering, counter-terrorist financing, and countering the financing of proliferation of weapons of mass destruction, or providing such courses in contravention of regulations of law;

c) Failing to submit reports within the prescribed time limits in accordance with regulations of law on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and countering the financing of proliferation of weapons of mass destruction.

6. A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed upon a law practice organization or notarial practice organization for commission of one of the following violations:

a) Failing to promulgate internal regulations or promulgating internal regulations in contravention of regulations of law on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and countering the financing of proliferation of weapons of mass destruction;

b) Failing to assign persons responsible for anti-money laundering compliance; failing to establish a specialized department or designate a department or person in charge of anti-money laundering compliance; failing to register information of the person responsible for anti-money laundering compliance as prescribed;

c) Failing to conduct internal audit or internal control in accordance with regulations of law on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and countering the financing of proliferation of weapons of mass destruction;

d) Committing the violation specified in clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The notary card of the person committing the violation in clause 3 of this Article shall be suspended for a fixed period of 09 - 12 months;

b) The lawyer’s practicing certificate or license to practice law on Vietnam (for a foreign lawyer) of the person committing the violation in clause 3 of this Article shall be suspended for a fixed period of 09 - 12 months;

c) Operations of the law practice organization or notarial practice organization committing the violation in point d clause 6 of this Article shall be suspended for a fixed period of 06 – 09 months.

8. Remedial measures:

a) Enforced compliance with regulations on identification, updating and verification of customer identification information in case of commission of the violation in clause 1 of this Article;

b) Enforced re-submission of complete and accurate reports as prescribed in case of commission of the violation in point c, d, or g, clause 2 of this Article;

c) Enforced rectification of the false or inaccurate information in case of commission of the violation in point dd clause 2 of this Article;

d) Enforced compliance with regulations on assessment of risks of money laundering, terrorism financing, and financing of proliferation of weapons of mass destruction in case of commission of the violation in point e clause 2 of this Article;

dd) Enforced promulgation of internal regulations in compliance with applicable laws, or annulment of internal regulations that are inconsistent with applicable laws in case of commission of the violation in point a clause 6 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 6. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON JUDICIAL EXPERTISE, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

Article 23. Violations against regulations on appointment and re-appointment of judicial experts; applications for establishment and operation registration of judicial expertise offices; changes to operation registration contents, re-issuance of operation registration certificates of judicial expertise offices; modification and addition of fields of judicial expertise; conversion of organizational form of judicial expertise offices; issuance and re-issuance of judicial expert cards

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and included in applications for appointment or re-appointment of judicial experts; or for issuance or re-issuance of judicial expert cards;

b) Making untruthful declarations in applications for appointment or re-appointment of judicial experts; or for issuance or re-issuance of judicial expert cards.

2. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying documents or papers issued by competent authorities, organizations, or persons, and included in an application for establishment or operation registration of a judicial expertise office; approval of changes to operation registration contents, or re-issuance of operation registration certificate; modification or addition of fields of judicial expertise; or conversion of organizational form of a judicial expertise office;

b) Making untruthful declarations in an application for establishment or operation registration of a judicial expertise office; approval of changes to operation registration contents, or re-issuance of operation registration certificate; modification or addition of fields of judicial expertise; or conversion of organizational form of a judicial expertise office.

3. Additional penalty:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Remedial measures:

a) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons of their issued documents or papers involving in one of the violations in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point a Clause 1 or Point a Clause 2 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in Clause 3 of this Article;

c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in clause 1 or clause 2 of this Article.

Article 24. Violations against regulations applicable to persons requesting judicial expertise

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for providing incomplete or inaccurate information or documents concerning the subject matter of judicial expertise at the request of the individual or organization conducting the judicial expertise.

2. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for forging or falsifying the subject matter of judicial expertise.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for inciting or forcing a judicial expert to issue a false conclusion, if not liable to criminal prosecution.

4. Remedial measure:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 25. Violations committed by judicial experts

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Prolonging the time for conducting judicial expertise without legitimate grounds;

b) Failing to punctually and fully record the entire process of conducting judicial expertise;

c) Failing to fully comply with regulations on preparation, retention, and management of judicial expertise dossiers;

d) Failing to provide explanations of the expert conclusion at the request of the requesting or requisitioning party without legitimate reasons.

2. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Swapping or otherwise falsifying the subject matter of judicial expertise;

b) Failing to preserve specimens or documents related to the judicial expertise;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Failing to prepare and retain judicial expertise dossiers;

dd) Failing to conduct the judicial expertise according to the requested contents;

e) Failing to comply with judicial expertise procedures or professional regulations during the conduct of judicial expertise;

g) Erasing, altering, or falsifying the expert conclusions;

h) Issuing an expert conclusion which does not meet the requirements regarding its form or contents;

i) Making conclusions on matters beyond the requested scope of expertise.

k) Refusing to receive or conduct requests for judicial expertise without legitimate reasons.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for the commission of one of the following violations:

a) Abusing the conduct of the judicial expertise for personal gain;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Refusing to issue expert conclusions without legitimate reasons, if not liable to criminal prosecution;

d) Issuing a false expert conclusion, if not liable to criminal prosecution;

dd) Conducting judicial expertise in case where such request for judicial expertise must be refused as prescribed by law;

e) Dishonestly recording results during the process of conducting the judicial expertise, if not liable to criminal prosecution.

4. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Point g Clause 2 of this Article shall be confiscated.

5. Remedial measures:

a) Proposed consideration by the authority competent to institute legal proceedings of the use of the expert conclusion when one of the violations in Points a, dd, e and g Clause 2, Points d, dd and e Clause 3 of this Article is detected and affects such expert conclusion;

b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point g Clause 2 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in clause 4 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Violations committed by judicial expertise offices

1. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 14.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to fully comply with regulations on preparation, retention, and management of judicial expertise dossiers;

b) Failing to provide conditions necessary for judicial experts to conduct expertise;

c) Failing to provide explanations of the expert conclusion at the request of the requesting or requisitioning party without legitimate reasons;

d) Failing to give notification of refusal to conduct judicial expertise to the requesting or requisitioning party by the prescribed deadline, or failing to give such notification as prescribed.

2. A fine ranging from VND 14.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Swapping or otherwise falsifying the subject matter of judicial expertise;

b) Failing to preserve specimens or documents related to the judicial expertise;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Failing to conduct the judicial expertise according to the requested contents;

dd) Failing to comply with judicial expertise procedures or professional regulations during the conduct of judicial expertise;

e) Interfering with, or obstructing, the conduct of judicial expertise by a judicial expert;

g) Erasing, altering, or falsifying the expert conclusions;

h) Failing to assign a person to conduct the judicial expertise, or assigning a person whose professional qualifications are not appropriate to the contents of the solicited or requested judicial expertise;

i) Issuing an expert conclusion which does not meet the requirements regarding its form or contents;

k) Making conclusions on matters beyond the scope of the requested judicial expertise;

l) Refusing to receive or conduct requests for judicial expertise without legitimate reasons.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Refusing to issue expert conclusions without legitimate reasons, if not liable to criminal prosecution;

c) Issuing a false expert conclusion, if not liable to criminal prosecution;

d) Conducting judicial expertise in case where such request for judicial expertise must be refused as prescribed by law;

dd) Dishonestly recording results during the process of conducting the judicial expertise, if not liable to criminal prosecution.

4. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Point g Clause 2 of this Article shall be confiscated.

5. Remedial measures:

a) Proposed consideration by the authority competent to institute legal proceedings of the use of the expert conclusion when one of the violations in Points a, d, dd, g and h Clause 2, Points c, d, and dd Clause 3 of this Article is detected and affects such expert conclusion;

b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point g Clause 2 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in clause 4 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 7. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON PROPERTY AUCTION, PENALTIES, FINES AND REMEDIAL MEASURES

Article 27. Violations against regulations on applications for issuance and re-issuance of auctioneer practicing certificates; applications for operation registration of property auction enterprises and their branches; applications for approval of changes to operation registration contents and re-issuance of operation registration certificates of property auction enterprises

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and included in an application for issuance or re-issuance of auctioneer practicing certificate, or an application for operation registration of a property auction enterprise or its branch;

b) Making untruthful declarations in an application for issuance or re-issuance of auctioneer practicing certificate, or an application for operation registration of a property auction enterprise or its branch, or an application for approval of changes to operation registration contents, or re-issuance of operation registration certificate of a property auction enterprise or its branch.

2. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Point a Clause 1 of this Article shall be confiscated.

3. Remedial measures:

a) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons of their issued documents or papers involving in the violation in Clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Clause 1 of this Article.

Article 28. Violations committed by auctioneers

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying an auctioneer practicing certificate;

b) Entering into unlawful agreements with relevant individuals or organizations in property auction activities, thereby affecting the lawful rights and interests of third parties, except the cases prescribed in Points a, b and d Clause 6 of this Article;

c) An auctioneer’s failure to require an auction practice trainee under his/her supervision to cease violations of the law on property auction during the traineeship at a property auction practice organization, where the auctioneer knows that such trainee is committing such violations;

d) Failing to participate in annual professional training or continuing education courses for auctioneers, unless otherwise prescribed by law.

2. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to stop an auction session at the request of the property owner where the auctioneer is alleged to have colluded or conspired to falsify information on the auctioned property, suppress prices, or falsify auction documents or auction results;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failing to deprive a bidder of their rights to participate in an auction session when knowing that such bidder commits any of the following acts: providing false information or documents; using forged documents to register for or participate in an auction session; colluding or conspiring with the auctioneer, property auction practice organization, property owner, other bidders, or other individuals or organizations to suppress or raise prices or falsify auction results, if not liable to criminal prosecution; obstructing property auction activities; causing disturbance or disorder at an auction session; threatening or coercing the auctioneer or other bidders to falsify auction results; accepting authorization from another bidder to participate in the auction for the same property in which he/she is also a bidder; accepting authorization from two or more bidders for the same property; participating in an auction session for the property for which his/her spouse or biological sibling is also a bidder; or participating in an auction session for the property for which their parent company or subsidiary or an enterprise whose operation may be influenced by them (i.e. the individual or organization or a group of individuals and/or organizations) as prescribed by the Law on Enterprises is also a bidder;

d) Failing to deprive the bidder offering the highest bid or accepting a price of their rights to participate in an auction session when such bidder withdraws their bid or acceptance before the auctioneer announces the auction winner;

dd) Signing the auction record without directly conducting the auction session;

e) Restricting bidders during the auction process;

g) Conducting an auction session against the issued auction rules regarding the auction form or method; or failing to run an auction session in the prescribed order;

h) Conducting an auction session where there is only one bidder, or one bidder offering bid or accepting price, in contravention of regulations;

i) Self-determining bid increments or conducting an auction session against the announced bid increments;

k) Announcing bids incorrectly compared to those offered by bidders.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for allowing another person to use one’s auctioneer practicing certificate for the purpose of practicing as an auctioneer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The conduct of an auction session by a person who is not an auctioneer, unless otherwise prescribed by law;

b) Incorrectly announcing the auction winner;

c) Disclosing information on persons registered to participate in the auction.

5. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Conducting an auction session for an organization that is not the property auction organization at which the auctioneer has registered to practice, or a wholly state-owned organization established by the State Bank of Vietnam (SBV) to settle bad debts of credit institutions, or a property auction council;

b) Abusing the auctioneer’s position for personal gain.

6. The auctioneer practicing certificate shall be suspended for a period of 09 – 12 months for commission of one of the following violations:

a) Making a fictitious list of persons registered to participate in an auction, or making fictitious documents, or forging documents of bidders, if not liable to criminal prosecution;

b) Engaging in collusion to suppress or raise price in auction activities, if not liable to criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Allowing ineligible persons to participate in an auction session.

7. Additional penalties:

a) The auctioneer practicing certificate shall be suspended for a fixed period of 03 – 06 months in case of commission of one of the violations in Points c, d, dd, and g Clause 2 and Clause 3 of this Article;

b) The auctioneer practicing certificate shall be suspended for a fixed period of 06 - 09 months in case of commission of the violation in Point h Clause 2 of this Article.

8. Remedial measures:

a) Property auction results shall be invalidated in case of commission of the violation in Point e, g, or k Clause 2, Point a or b Clause 6, if the auction results have been falsified, or the violation in Point a or b Clause 4, or Point d Clause 6 of this Article, if an ineligible bidder becomes the auction winner;

b) Enforced invalidation of decision on approval of property auction results, cancellation of conclusion of the contract for sale and purchase of the auctioned property, or invalidation of the signed contract for sale and purchase of the auctioned property, in case of commission of the violation in Point a Clause 8 of this Article;

d) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of one of the violations in Points a and b Clause 2, and Clauses 3, 4, 5, and 6 of this Article.

Article 29. Violations committed by bidders, property owners and other persons involved in property auction

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to submit auction results to competent authorities for approval or failing to enter into the contract for sale and purchase of the auctioned property;

b) Entering into a property auction service contract or establishing a property auction council prior to the determination of the starting price, unless a wholly state-owned organization established by the State Bank of Vietnam to settle bad debts of credit institutions conducts an auction itself, or unless otherwise prescribed by law;

c) Failing to post a notice of selection of property auction practice organization on its website and on the National Property Auction Portal, or posting such a notice in contravention of regulations;

d) Providing false information on the auctioned property for personal gain;

dd) Entering into unlawful agreements with individuals or organizations involved in property auction, thereby adversely affecting lawful rights and interests of third parties, except the cases prescribed in Points b, c, and d of this Clause, and Clauses 3 and 4 of this Article;

e) Failing to notify results of selection of property auction practice organization, or failing to notify such results within the prescribed time limit or in the prescribed form;

g) Selecting a property auction practice organization whose application for registration as property auction practice organization is refused as prescribed by law;

h) Restricting individuals or organizations from participating in an auction in contravention of regulations.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Conducting an auction for the property which is not allowed to be traded as prescribed by law;

c) Failing to review or verify information reflecting that a property auction practice organization intentionally provides inaccurate information or falsifies information relating to selection criteria in its application for registration as a property auction practice organization;

d) Failing to submit reports to competent authorities on the process and results of the selection of property auction practice organization, accompanied with verification results, in cases where the property auction practice organization intentionally provides inaccurate information or falsifies information relating to selection criteria in its application for registration as a property auction practice organization;

dd) Failing to carry out evaluation and scoring according to the criteria for selection of property auction practice organization in order to select a qualified property auction practice organization;

e) Accepting authorization from another bidder to participate in the auction for the same property for which one is also a bidder; accepting authorization from two or more bidders for the same property;

g) Participating in an auction session for the same property for which the bidder’s spouse or biological sibling is also a bidder;

h) Participating in an auction session for the same property for which the bidder’s parent company, or subsidiary, or an enterprise whose operation may be influenced by the bidder or a group of individuals and/or organizations, including the bidder as prescribed by the Law on Enterprises is also a bidder;

i) Receiving any amounts of money, property or benefits from an auctioneer, property auction practice organization, or bidder in order to falsify the results of the selection of property auction practice organization or the auction results;

k) Failing to fully discharge the obligations of a bidder when participating in an auction on the online auction website;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m) Obstructing auction activities; causing disorder or disturbance at an auction session;

n) Threatening or forcing auctioneers or other bidders to falsify auction results.

3. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Colluding or conspiring with auctioneers, property auction practice organization, or other individuals or organizations to falsify information on the auctioned property, auction documents, or applications for participation in auction, suppress or raise prices, or falsify auction results, if not liable to criminal prosecution;

b) Conducting an auction without having the function to conduct property auction activities.

4. Remedial measures:

a) Enforced invalidation of results of public property auction in case of commission of the violation in Point e, g, h, or l Clause 2 of this Article if the violating entity is the auction winner, or the violation in Point a Clause 3 of this Article resulting in falsified information on the auctioned property or falsified auction documents or falsified auction results, or the violation in Point b Clause 2 or Clause 3 of this Article;

b) Proposed consideration by competent authorities, organizations, or persons, of the invalidation of results of non-public property auction in case of commission of the violation in Point dd Clause 1, Point b or l Clause 2, Point a Clause 3 resulting in falsified auction results, or in Point b Clause 3 of this Article;

c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point dd Clause 1, Point b, i, l, or n Clause 2, or Clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Improperly or incompletely implementing regulations on reporting on organization and operation;

b) Preparing, managing, and using registers or books, and forms in contravention of regulations;

c) Failing to apply for approval of changes to operation registration contents within the prescribed time limit upon occurrence of any change in the name, headquarters address, branch, representative office, legal representative, or list of auctioneers practicing at the property auction enterprise;

d) Stipulating the form of auction in the auction rules without reaching an agreement with the property owner;

dd) Failing to transfer, transferring beyond the prescribed time limit, or incompletely transferring, the auction dossier as prescribed;

e) Failing to enter into employment contracts with auctioneers working for the enterprise, unless such auctioneers establish or participate in the establishment of the enterprise;

g) Failing to retain documents or images evidencing the public posting of information in auction dossiers of the property auction practice organization as prescribed;

h) Refusing to accept auction practice trainees without legitimate reasons; notifying or reporting the acceptance of auction practice trainees in contravention of regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Publishing information on operation registration of a property auction enterprise or changes thereto in contravention of regulations in terms of prescribed time limit or contents;

l) Failing to notify the operation registration of a branch or the address of a representative office of the property auction enterprise within the prescribed time limit or in the prescribed form;

m) Assigning 01 auctioneer to instruct 03 or more auction practice trainees at the same time.

2. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to issue receipts when selling auction documents, or failing to specify the required information on such receipts;

b) Collecting or returning earnest money deposits in contravention of regulations;

c) Conducting the viewing of auctioned property in contravention of regulations;

d) Conducting an auction for selling the property which has not been duly inspected where such inspection is required by law.

dd) Failing to submit reports on organization and operation as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Failing to send the list of auctioneers and the list of auction practice trainees to the relevant provincial-level Department of Justice;

h) Failing to purchase professional liability insurance for auctioneers of a property auction practice organization;

i) Failing to publish information on operation registration of the property auction enterprise or changes thereto;

k) Failing to notify the operation registration of a branch or the address of a representative office of the property auction enterprise;

l) Operating beyond or inconsistently with the scope of the operation registration certificate of the property auction enterprise;

m) Failing to apply for approval of changes to operation registration contents upon occurrence of any change in the name, headquarters address, branch, representative office, legal representative, or list of auctioneers practicing at the property auction enterprise;

n) Erasing, altering, or falsifying the operation registration certificate of the property auction enterprise or its branch;

o) Preparing an auction record which does not accurately or fully reflect the process of the auction, or lacks any of the required signatures, or does not bear the seal of the property auction practice organization, or contains signatures of persons who do not participate in the auction;

p) Collecting selling prices of auction documents or auction service fees at rates different from the prescribed ones;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



r) Entering into unlawful agreements with relevant individuals or organizations in the process of property auction, thereby affecting the lawful rights and interests of third parties, except the cases prescribed in Points i and k Clause 3, Points b and d Clause 4, Points c, e, and g Clause 5 of this Article;

s) Changing the venue of the auction session in contravention of regulations;

t) Forging documents or intentionally providing false information to falsify applications for registration as property auction practice organization.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Posting or notifying information on the auction in contravention of regulations;

b) Selling auction documents or receiving applications for participation in auction in contravention of regulations;

c) Posting or notifying changes in the posted or notified information on the auction in contravention of regulations;

d) Promulgating the auction rules which fail to comply with regulations or contain adequate contents as required, or failing to publish the auction rules;

dd) Imposing other requirements or conditions on bidders in addition to the conditions for registration for participation in auction;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Failing to notify bidders of complete and accurate information on the value and quality of the auctioned property as required under the property auction service contract;

h) Conducting an auction session at the time and venue other than the notified ones or failing to conduct the auction continuously at the notified time and venue, except force majeure events;

i) Allowing persons who do not satisfy the eligibility conditions to attend the auction session;

k) Receiving money, property or benefits other than the prescribed auction service fees, auction costs or other agreed-upon service fees.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to make the auction record;

b) Allowing persons other than registered bidders to attend the auction;

c) Failing to conduct the auction according to the auction form and method specified in the auction rules;

d) Colluding or conspiring with the property owner, bidders, valuation organization, property inspection organization, and other individuals and organizations to falsify information on the auctioned property, auction documents, or applications for participation in auction, suppress or raise prices, or falsify auction results, if not liable to criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to post or publicly notify information on property auction or changes in previously posted or notified information;

b) Making a fictitious list of persons registered to participate in an auction, or making fictitious documents, or forging documents of bidders, if not liable to criminal prosecution;

c) Disclosing information on persons registered to participate in the auction;

d) Obstructing or causing difficulties to bidders in registering for and attending the auction session;

dd) Failing to promulgate the auction rules of for each auction;

e) Appointing a person who is not a qualified auctioneer to run the auction session;

g) Permitting other individuals or organizations to conduct auction activities under the name of the property auction practice organization;

h) Using bidders’ earnest money deposits for purposes other than the prescribed ones;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Conducting the auction following simplified auction procedures in contravention of regulations;

l) Making an auction record indicating an auction winner who is not the highest bidder in case of ascending-price auction or the person accepting the price in case of descending-price auction.

6. Additional penalties:

a) Operations of the violating entity shall be suspended for a fixed period of 01 – 03 months in case of commission of one of the violations in Points n and t Clause 2, Point b Clause 4, Points e, h and i Clause 5 of this Article;

b) Operations of the violating entity shall be suspended for a fixed period of 03 – 06 months in case of commission of one of the violations in Point k Clause 3, Points a, c, d, and dd Clause 4, and Points a, b, c, d, dd, g, k, and l Clause 5 of this Article.

7. Remedial measures:

a) Enforced invalidation of property auction results in case of commission of the violation in Point d Clause 2, Point b, e, or h Clause 3 or Point c Clause 4, resulting in falsified auction results, or the violation in Point i Clause 3 or Point b Clause 4 if an ineligible bidder or person who is not a duly registered bidder becomes the auction winner, or the violation in Point a, c, or d Clause 4, or Point b Clause 5 involving falsified auction results, or Point a, d, e or l Clause 5 of this Article;

b) Enforced invalidation of decision on approval of property auction results, cancellation of conclusion of the contract for sale and purchase of the auctioned property, or invalidation of the signed contract for sale and purchase of the auctioned property, in case of commission of the violation in Point a Clause 7 of this Article;

c) Enforced return of erased, altered, or falsified operation registration certificates of enterprises or their branches to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point n Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 8. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON COMMERCIAL ARBITRATION, PENALTIES, FINES AND REMEDIAL MEASURES

Article 31. Violations against regulations on establishment and operation registration of arbitration centers and their branches, branches and representative offices of foreign arbitration organizations in Vietnam

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and included in an application for establishment or operation registration of an arbitration center or its branch; an application for changes in the name or scope of operation of an arbitration center, or changes to operation registration contents of its branch; an application for establishment, operation registration, or changes in the name or scope of operation of a branch of a foreign arbitration organization; an application for establishment of a representative office of a foreign arbitration organization; or application for replacement of the chief representative, or relocation of a representative office of a foreign arbitration organization;

b) Making untruthful declarations in an application for establishment or operation registration of an arbitration center or its branch; an application for changes in the name or scope of operation of an arbitration center, or changes to operation registration contents of its branch; an application for establishment, operation registration, or changes in the name or scope of operation of a branch of a foreign arbitration organization; an application for establishment of a representative office of a foreign arbitration organization; an application for replacement of the chief representative, or relocation of a representative office of a foreign arbitration organization; an application for re-issuance of establishment license of an arbitration center, branch or representative office of a foreign arbitration organization in Vietnam; an application for re-issuance of operation registration certificate of an arbitration center, or its branch, or a branch of a foreign arbitration organization in Vietnam.

2. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

3. Remedial measures:

a) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons, of their issued documents or papers involving in the violation in Clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Clause 1 of this Article.

Article 32. Violations against regulations on operations of arbitration centers and their branches, branches and representative offices of foreign arbitration organizations in Vietnam

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to notify competent authorities, within the prescribed time limit, of replacement of the legal representative of an arbitration center, its branch's head, or chief of its representative office, or branch’s head or chief of representative office of a foreign arbitration organization;

b) Failing to notify competent authorities, within the prescribed time limit, of relocation of the headquarters of an arbitration center, its branch or representative office, or relocation of branch or representative office of a foreign arbitration organization;

c) Failing to notify competent authorities, within the prescribed time limit, of changes to the list of arbitrators of an arbitration center or a branch of a foreign arbitration organization;

d) Failing to notify competent authorities, within the prescribed time limit, of the establishment of a domestic or overseas branch or representative office of an arbitration center, or the establishment of a representative office of a foreign arbitration organization;

dd) Failing to notify or report to competent authorities, within the prescribed time limit, the shutdown or completion of procedures for shutdown of an arbitration center or its branch or representative office, or a branch or representative office of a foreign arbitration organization;

e) Publishing information on the establishment or shutdown of an arbitration center, or a branch or representative office of a foreign arbitration organization on newspapers, in contravention of regulations in terms of the prescribed contents, time limit, or frequency;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Improperly using or incompletely maintaining books and forms as prescribed;

i) Failing to apply, within the prescribed time limit, for changes in the name, scope of operation, legal representative, or headquarters address of an arbitration center; the head or location of a branch of an arbitration center, or the name or scope of operation of a branch of a foreign arbitration organization, or the head or location of a branch or representative of a foreign arbitration organization;

k) Improperly or incompletely implementing regulations on reporting; submitting reports containing inaccurate information on organization and operation.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to give written notification to competent authorities of replacement of the legal representative of an arbitration center, its branch’s head, or chief of its representative office, or the branch’s head or chief of representative office of a foreign arbitration organization;

b) Failing to give written notification to competent authorities of relocation of the headquarters of an arbitration center, its branch or representative office, or relocation of a branch or representative office of a foreign arbitration organization;

c) Failing to give written notification to competent authorities of changes to the list of arbitrators of an arbitration center or a branch of a foreign arbitration organization;

d) Failing to give written notification to competent authorities of the establishment of a domestic or overseas branch or representative office of an arbitration center, or the establishment of a representative office of a foreign arbitration organization;

dd) Failing to give written notification to competent authorities of the shutdown or completion of procedures for shutdown of an arbitration center, or its branch or representative office, or a branch or representative office of a foreign arbitration organization;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Failing to post up the list of arbitrators or primary operation registration contents of an arbitration center;

h) Failing to submit reports, or failing to prepare and manage books and forms as prescribed;

i) Archiving arbitration dossiers in contravention of regulations.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Operating beyond or inconsistently with the scope of the establishment license or operation registration certificate of an arbitration center or its branch, or the license to establish a branch or representative office of a foreign arbitration organization;

b) Conducting operations before obtaining an establishment license or operation registration certificate;

c) Allowing other organizations to use establishment license or operation registration certificate to conduct commercial arbitration operations;

d) Failing to formulate arbitration rules or formulating arbitration rules whose contents are not in conformity with regulations of law;

dd) Failing to archive arbitration dossiers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Failing to remove the name of an arbitrator who no longer meets qualification requirements from the list of arbitrators of an arbitration center;

h) Erasing, altering, or falsifying the establishment license or operation registration certificate.

4. Additional penalty:

Operations of the violating entity shall be suspended for a fixed period of 01 – 03 months in case of commission of the violation in Point a or c Clause 3 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Enforced return of erased, altered, or falsified establishment licenses or operation registration certificates to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point h Clause 3 of this Article;

b) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point a, b or c Clause 3 of this Article.

Article 33. Violations against regulations on arbitrators’ activities

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Resolving a dispute in case the arbitrator has an interest in the dispute;

c) Resolving a dispute in case the arbitrator has previously acted as a mediator, representative, or lawyer of any party to the dispute before such dispute is referred to arbitration, unless otherwise agreed in writing by the parties;

d) Resolving a dispute in case there are reasonable grounds to believe that the arbitrator lacks impartiality or independence.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Disclosing information on the dispute resolved by the arbitrator, unless such information is provided for competent authorities as prescribed by law;

b) Acting as a commercial arbitrator without meeting qualification requirements and standards for arbitrators.

3. Remedial measure:

Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Clause 1 or Clause 2 of this Article.

Section 9. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON COMMERCIAL MEDIATION, PENALTIES, FINES AND REMEDIAL MEASURES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and included in an application for establishment, operation registration, or changes in the name or headquarters address of a commercial mediation center; an application for operation registration for a branch of a commercial mediation center; an application for establishment, operation registration, or changes in the name, head, or location of a branch of a foreign commercial mediation organization; or an application for establishment or changes in the name, chief, or location of a representative office of a foreign commercial mediation organization;

b) Making untruthful declarations in an application for establishment, operation registration, or changes in the name or headquarters address of a commercial mediation center; an application for operation registration for a branch of a commercial mediation center; an application for establishment, operation registration, or changes in the name, head, or location of a branch of a foreign commercial mediation organization; an application for establishment or changes in the name, chief, or location of a representative office of a foreign commercial mediation organization; an application for re-issuance of establishment license of a commercial mediation center; an application for re-issuance of license to establish branch/representative office of a foreign commercial mediation organization in Vietnam; an application for re-issuance of operation registration certificate of a commercial mediation center/its branch; an application for re-issuance of operation registration certificate of a branch of a foreign commercial mediation organization in Vietnam.

2. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

3. Remedial measures:

a) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons, of their issued documents or papers involving in the violation in Clause 1 of this Article;

b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in clause 2 of this Article;

c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to notify competent authorities, within the prescribed time limit, of the establishment of a domestic or overseas branch or representative office of a commercial medication center, or of the establishment of a representative office of a foreign commercial mediation organization;

b) Failing to notify competent authorities, within the prescribed time limit, of relocation of the headquarters of a commercial medication center or its branch, or relocation or replacement of the chief of its representative office, or relocation or replacement of the head of a branch or representative office of a foreign commercial mediation organization;

c) Publishing information on the establishment of a medication center on newspapers in contravention of regulations in terms of the prescribed contents, time limit, or frequency; failing to submit its list of commercial mediators within the prescribed time limit;

d) Failing to notify or report to competent authorities, within the prescribed time limit, the shutdown and completion of procedures for shutdown of a commercial mediation center, or its branch or representative office, or a branch or representative office of a foreign commercial mediation organization;

dd) Improperly using or incompletely maintaining books and forms as prescribed;

e) Failing to apply, within the prescribed time limit, for changes in the name, or headquarters address of a commercial mediation center; or changes in the name, head, or location of a branch or representative office of a foreign commercial mediation organization;

g) Archiving commercial mediation dossiers in contravention of regulations;

h) Improperly or incompletely implementing regulations on reporting, or submitting reports containing inaccurate information on organization and operation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to give written notification to competent authorities of the establishment of a domestic or overseas branch or representative office of a commercial medication center, or the establishment of a representative office of a foreign commercial mediation organization;

b) Failing to give written notification to competent authorities of relocation of the headquarters of a commercial medication center or its branch, relocation or replacement of the chief of its representative office, or relocation or replacement of the head of a branch or representative office of a foreign commercial mediation organization;

c) Failing to publish information on the establishment of a commercial medication center on newspapers, or failing to submit its list of commercial mediators;

d) Failing to give written notification to competent authorities of the shutdown and completion of procedures for shutdown of a commercial mediation center, or its branch or representative office, or a branch or representative office of a foreign commercial mediation organization;

dd) Failing to submit reports, or failing to prepare and manage books and forms as prescribed;

e) Failing to archive commercial mediation dossiers;

g) Failing to apply to competent authorities for registration of changes in the name, or headquarters address of a commercial mediation center; or changes in the name, head, or location of a branch or representative office of a foreign commercial mediation organization.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Operating beyond or inconsistently with the scope of the establishment license or operation registration certificate of a commercial mediation center, or a branch of a foreign commercial mediation organization, or the establishment license of a representative office of a foreign commercial mediation organization;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Allowing other organizations to use establishment license or operation registration certificate to conduct commercial mediation operations;

d) Failing to formulate mediation rules or formulating mediation rules whose contents are not in conformity with regulations of law;

dd) Erasing, altering, or falsifying the establishment license or operation registration certificate.

4. Additional penalty:

Operations of the violating entity shall be suspended for a fixed period of 01 – 03 months in case of commission of the violation in Point a or c Clause 3 of this Article.

5. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified establishment licenses or operation registration certificates to their issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point dd Clause 3 of this Article;

b) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point a, b or c Clause 3 of this Article.

Article 36. Violations against regulations on commercial mediators’ activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Disclosing information on the case or client obtained during the mediation process, unless agreed in writing by the disputing parties or otherwise prescribed by law;

b) Receiving or claiming any amounts of money or benefits other than the agreed-upon remuneration and costs;

c) Conducting commercial mediation operations without meeting standards for commercial mediators;

d) Concurrently acting as a representative or advisor of any party, or concurrently acting as an arbitrator in the same dispute that the mediator is or has been handling, unless otherwise agreed upon by the parties.

3. Remedial measure:  

Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Clause 2 of this Article.

Chapter III

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON JUDICIAL ADMINISTRATIVE ACTIONS, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 37. Violations against regulations on birth registration

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and used for carrying out birth registration procedures.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Making false declarations or providing false witness statements for birth registration;

b) Providing false information or documents on birth details;

c) Using another person’s documents for the purpose of carrying out birth registration procedures.

3. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

4. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons of their issued birth certificates involving in one of the violations in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 38. Violations against regulations on marriage registration

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and used for carrying out marriage registration procedures.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Allowing another person to use one’s personal documents, or using another person’s documents, for the purpose of carrying out marriage registration procedures;

b) Providing false information or documents, or making false declarations or providing false witness statements, regarding marital status for the purpose of carrying out marriage registration procedures.

3. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

4. Remedial measures:  

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons, of their issued marriage certificates involving in one of the violations in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 39. Violations against regulations on organization and operation of centers for counseling and support on marriage and family involving foreign elements (hereinafter referred to as “Center”)

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for failing to notify competent authorities of any changes in the name, headquarters, or head of the Center.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and included in an application for operation registration or changes to operation registration contents;

b) Erasing altering, or falsifying the issued operation registration certificate;

c) Failing to comply with regulations on reporting; failing to prepare, manage, or use the prescribed books and forms;

d) Failing to provide counseling and support to persons requesting counseling and support on marriage and family involving foreign elements;

dd) Failing to issue the Center’s certificates at the request of persons receiving counseling and support services;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Providing false information in the application for operation registration;

b) Providing false documents evidencing the registered headquarters;

c) Changing the Center’s name, headquarters, head, or operation registration contents without certification of competent authorities.

4. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Operating without maintaining the fulfillment of operation requirements;

b) Operating beyond the scope of operations specified in the operation registration certificate;

c) Claiming any amounts of money or benefits other than the prescribed remunerations when providing counseling and support on marriage and family involving foreign elements;

d) Failing to maintain confidentiality of information and documents relating to the private life, personal secrets, and family secrets of the parties concerned, as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Providing counseling and support on marriage and family involving foreign elements before obtaining an operation registration certificate;

b) Abusing the provision of counseling and support on marriage and family involving foreign elements for the purpose of human trafficking, labor exploitation, sexual exploitation, or other profiteering purposes.

6. Additional penalties:

a) Operations of the violating entity shall be suspended for a fixed period of 01 – 03 months in case of commission of one of the violations in Clause 3 and Clause 4 of this Article;

b) Operations of the violating entity shall be suspended for a fixed period of 06- 09 months in case of commission of the violation in Point b Clause 5 of this Article;

c) The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Point a Clause 2 of this Article shall be confiscated.

7. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point a Clause 2 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in point c clause 6 of this Article;

b) Enforced return of erased, altered, or falsified operation registration certificates to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point b Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 40. Violations against regulations on issuance and use of marital status certificates

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and used for carrying out procedures for issuance of marital status certificates.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Using another person’s documents for the purpose of carrying out procedures for issuance of marital status certificate;

b) Making false marital status declarations for the purpose of carrying out procedures for issuance of marital status certificate;

c) Providing false information or documents for the purpose of obtaining a marital status certificate.

3. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

4. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons, of their issued documents or papers involving in one of the violations in Clause 1, Points a, b and c Clause 2 of this Article.

Article 41. Violations against regulations on death registration

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and used for carrying out death registration procedures.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Providing false witness statements for another person for death registration;

b) Providing false information or documents for death registration.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Carrying out death registration procedures for a person who is still alive;

b) Failing to carry out death registration procedures for a deceased person for the purpose of personal gain;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

5. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in Clause 4 of this Article;

b) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons, of their issued documents or papers involving in one of the violations in Clause 1, Clause 2, Points a and c Clause 3 of this Article;

c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point b or c Clause 3 of this Article.

Article 42. Violations against regulations on guardianship registration

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and used for carrying out guardianship registration procedures.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Providing false information or documents on guardianship registration contents.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for using forged personal documents for the purpose of carrying out guardianship registration procedures.

4. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

5. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in Clause 4 of this Article;

b) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons of their issued documents or papers involving in one of the violations in Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 43. Violations against regulations on recognition of parent-child relationship

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and used for carrying out procedures for recognition of parent-child relationship.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Using another person’s documents for the purpose of carrying out procedures for recognition of parent-child relationship;

b) Providing false information or documents, making false declarations, or providing false witness statements for the purpose of carrying out procedures for recognition of parent-child relationship;

c) Threatening, forcing, or obstructing the recognition of parent-child relationship.

3. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

4. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in Clause 3 of this Article;

b) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons, of their issued documents or papers involving in one of the violations in Clause 1, Points a, b Clause 2 of this Article.

Article 44. Violations against regulations on change, correction and addition of civil status information, and ethnicity re-identification

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a)  Making false declarations or providing false witness statements on contents of change, correction and addition of civil status information, or ethnicity re-identification;

b) Providing false information or documents for the purpose of carrying out procedures for change, correction and addition of civil status information, or ethnicity re-identification;

c) Using another person’s documents for the purpose of carrying out procedures for change, correction and addition of civil status information, or ethnicity re-identification.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for providing false information or documents when carrying out procedures for change, correction and addition of civil status information, or ethnicity re-identification for the purpose of benefiting incentive policies or regimes, or other profiteering purposes.

4. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

5. Remedial measures:  

a) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations or persons of their issued documents involving in one of the violations in Clauses 1, 2, and 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Clause 3 of this Article.

Article 45. Violations against rules for civil status registration and management, and use of civil status documents; establishment, management, and operation of civil status database

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying civil status documents.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying information in the civil status register;

b) Altering or falsifying information in the electronic civil status database, or spreading malicious software that harms computer networks or electronic devices of the civil status database;

c) Providing false information or documents for the purpose of obtaining registration of other civil status matters.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Threatening, forcing, or obstructing the exercise and performance of civil registration rights and obligations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Bribing or promising material or non-material benefits to obtain civil registration;

d) Allowing another person to use one’s civil status documents for performing acts of violation against law.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Destroying civil status documents or civil status registers;

b) Illegally accessing, stealing, or destroying information stored in the electronic civil status database;

c) Abusing or evading civil registration obligations for the purpose of benefiting incentive policies or other profiteering purposes.

5. Additional penalties:

a) The exhibits and instrumentalities used for committing the violation in Point b Clause 2, or Point a or b Clause 4 of this Article shall be confiscated;

b) The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in Point b Clause 5 of this Article;

b) Enforced payment of all costs incurred in restoring the original conditions affected by the violation in Point b Clause 2 or Point b Clause 4 of this Article;

c) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons, of their issued documents involving in the violation in Point a Clause 4 of this Article;

d) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point c Clause 4 of this Article;

dd) Enforced payment of an amount equivalent to the value of the exhibits/instrumentalities which have been sold, liquidated, hidden, or destroyed inconsistently with the law, in case of commission of the violation in Point b Clause 2, or Point a or b Clause 4 of this Article.

Article 46. Violations against regulations on nationality administration, management and operation of nationality database

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and included in an application for acquisition, reinstatement, or renunciation of Vietnamese nationality; an application for certification of Vietnamese nationality; or an application for certification as a person of Vietnamese origin.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Providing false information or untruthful declarations in an application for acquisition, reinstatement, or renunciation of Vietnamese nationality; an application for certification of Vietnamese nationality; or an application for certification as a person of Vietnamese origin;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Using documents that are no longer valid as proof of Vietnamese nationality to establish Vietnamese nationality.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for destroying nationality-related documents.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for illegally accessing, stealing, or destroying information stored in the nationality database.

5. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents or papers, of the violation in Clause 1 or Point b Clause 2 of this Article; documents that are no longer valid as proof of Vietnamese nationality involving in the violation in Point c Clause 2 of this Article; and the exhibits of the violation in Clause 4 of this Article, shall be confiscated.

6. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 or Point b Clause 2 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in Clause 5 of this Article;

b) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons, of their issued documents or papers involving in the violation in Clause 1, or Points a, or c Clause 2 of this Article;

c) Enforced payment of all costs incurred in restoring the original conditions in case of commission of the violation in Clause 4 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 47. Violations against regulations on registration of other civil status matters

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and used for carrying out procedures for registration of other civil status matters.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Providing false information or documents for the purpose of carrying out procedures for registration of other civil status matters;

b) Using another person’s documents for the purpose of carrying out procedures for registration of other civil status matters.

3. Additional penalty: The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

4. Remedial measures:

a) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons of their issued documents involving in one of the violations in this Article;

b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Providing untruthful declarations in an application for registration of child adoption;

b) Discriminating between a biological child and an adopted child;

c) Failing to submit reports on development of a domestically adopted child;

d) Erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and used for carrying out procedures for registration of child adoption.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Abusing the giving of a child for adoption to violate regulations of law on population;

b) Abusing the status of being an adopted child of a wounded soldier, a person with meritorious services to the revolution, or an ethnic minority person to benefit from state incentive regimes and policies.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Abusing child adoption arrangements, including the giving, adoption, or introduction of a child for adoption, for the purpose of personal gain, except the case prescribed in Point c of this Clause;

c) Abusing the child adoption for the purpose of exploiting the labor of the adopted child.

4. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Point d Clause 1 of this Article shall be confiscated.

5. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point d Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in Clause 4 of this Article;

b) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons, of their issued documents or papers involving in one of the violations in Points a, d Clause 1, and Point b Clause 2 of this Article;

c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point b Clause 2, or Point b or c Clause 3 of this Article;

d) Enforced payment of all costs of medical examination and treatment, and other costs (if any) in case of commission of the violation in Point c Clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and included in an application for issuance, renewal, or modification of the operating license of a foreign adoption office.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to notify competent authorities in writing of the shutdown of a foreign adoption office;

b) Failing to implement regulations on reporting, or submitting reports containing inaccurate information; failing to prepare, manage, or use books and forms as prescribed.

3. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for replacing the head of a foreign adoption office without approval from a competent authority.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Introducing a child for adoption in contravention of law;

b) Leasing, lending, or otherwise permitting another organization to use the operating license of a foreign adoption office;

c) Using the operating license of another foreign adoption office.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The foreign adoption office shall be suspended from operation for a fixed period of 09 – 12 months for breaching the non-profit principle governing intercountry adoption activities.

7. Additional penalties:

a) The foreign adoption office operating in Vietnam shall be suspended from operation for a fixed period of 01 – 03 months in case of commission of one of the violations in Clause 3 and Clause 4 of this Article;

b) The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

8. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in Point b Clause 7 of this Article;

b) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons of their issued documents or papers involving in the violation in Clause 1 of this Article;

c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of one of the violations in Clauses 4, 5 and 6 of this Article.

Section 2. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON LEGAL DISSEMINATION AND EDUCATION, GRASSROOTS CONCILIATION, INTERNATIONAL COOPERATION IN LEGAL AFFAIRS AND JUDICIAL REFORM, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Obstructing citizens from exercising their rights to access information on, study, and learn the law;

b) Obstructing agencies, organizations, or individuals from performing legal dissemination and education activities;

c) Obstructing conciliation teams or conciliators from conducting grassroots conciliation activities;

d) Obstructing parties from resolving disputes or conflicts through grassroots conciliation.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for providing information or documents containing information which is false or inaccurate, or contrary to law, social ethics, or the fine customs and traditions of the Vietnamese nation.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for abusing legal dissemination and education to distort the policies and guidelines of the Communist Party of Vietnam, or the laws of the State; disseminate policies inciting hostility or undermine the great national unity block; infringe upon the interests of the State or the lawful rights and interests of other agencies, organizations, or individuals.

4. Remedial measures:

a) Enforced rectification of information in case of commission of the violation in Clause 2 or 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 51. Violations against regulations on obligations of legal disseminators and legal rapporteurs

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Abusing the designation of a legal disseminator to perform activities beyond the scope of assigned duties for personal gain, if not liable to criminal prosecution;

b) Abusing the designation of a legal rapporteur to perform activities beyond the scope of assigned duties for personal gain, if not liable to criminal prosecution.

2. Remedial measure:

Enforced return of illicit gains obtained from the commission of one of the violations in Clause 1 of this Article.

Article 52. Violations against regulations on management of international cooperation in legal affairs and judicial reform

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for submitting reports containing inaccurate information on international cooperation in legal affairs and judicial reform.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to submit reports on the results of programmes or projects on international cooperation in legal affairs and judicial reform; or the results of international conferences or seminars on legal affairs as prescribed.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to comply with the prescribed order and procedures for appraisal and for obtaining opinions from the Ministry of Justice, the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Public Security, and the Ministry of National Defense, in respect of international agreements, programmes, projects, or non-project activities on international cooperation in legal affairs and judicial reform, as prescribed;

b) Organizing international conferences or seminars without obtaining the approval from competent authorities as prescribed.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Submitting or providing untruthful reports or information that impacts the appraisal or provision of opinions on documents of international legal programmes, projects, non-project activities, conferences, or seminars;

b) Organizing international conferences or seminars on legal affairs and judicial reform in a manner inconsistent with the approved scheme in respect of contents, agenda, foreign rapporteurs and speakers;

c) Implementing programmes, projects, or non-project activities on legal affairs and judicial reform in a manner inconsistent with the decision on approval for the respective programme, project, or non-project document, in respect of objectives, activities and expected outcomes.

5. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to comply with the prescribed order, procedures, and authority in approving legal programmes, projects, or non-project activities.

Section 3. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON LEGAL AID, AND LEGAL SUPPORT FOR ENTERPRISES, PENALTIES, FINES AND REMEDIAL MEASURES

Article 53. Violations against regulations on persons eligible for legal aid

1. A fine ranging from VND 300.000 to VND 500.000 shall be imposed for deliberately providing false information or documents concerning legal aid cases.

2. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and used for the purpose of establishing eligibility to receive legal aid.

3. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Threatening, obstructing, or unlawfully interfering in legal aid activities; causing disorder or serious disturbance, or seriously violating the internal rules of a legal aid service provider;

b) Harming the health, honor, or dignity of persons providing legal aid, or the reputation of the legal aid service provider, if not liable to criminal prosecution.

4. Additional penalty:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Remedial measure:

Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 2 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in clause 4 of this Article.

Article 54. Violations against regulations on persons providing legal aid

1. A fine ranging from VND 300.000 to VND 500.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Allowing another person to use the legal aid collaborator’s card;

b) Using the legal aid collaborator’s card of another person;

c) Failing to return the legal aid collaborator’s card when it is subject to compulsory revocation;

d) Failing to refuse a legal aid request, or continuing to provide legal aid in cases where such legal aid request is required to be refused in accordance with regulations;

dd) Failing to prepare or transfer legal aid case files as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Using the legal aid collaborator’s card of another person for personal gain;

b) Allowing another person to use the legal aid collaborator’s card for personal gain;

c) Abusing the position of a person providing legal aid for personal gain, causing disruption to public order or social security, or adversely affecting social ethics, if not liable to criminal prosecution;

d) Receiving or claiming any amounts of money, material benefits or other benefits from persons receiving legal aid; or harassing persons receiving legal aid;

dd) Refusing or discontinuing the provision of legal aid to persons eligible for legal aid without legitimate grounds;

e) Falsifying documents included in a legal aid case file.

4. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Disclosing information on a legal aid case or a person receiving legal aid, unless such disclosure is agreed in writing by that person or otherwise prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Infringing upon lawful rights and interests of persons receiving legal aid; discriminating against persons receiving legal aid;

d) Providing legal aid without fulfilling eligibility requirements to provide legal aid.

5. Additional penalties:

a) The legal aid collaborator’s card shall be suspended for a fixed period of 01 – 03 months in case of commission of the violation in Point b Clause 3, or Point a, b or c Clause 4 of this Article;

b) The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 2 of this Article shall be confiscated.

6. Remedial measures:

a) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons, of their issued documents involving in the violation in Clause 2 of this Article;

b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 2 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in Point b Clause 5 of this Article;

c) Enforced destruction of falsified documents included in legal aid case files in case of commission of the violation in Point e Clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 55. Violations against regulations on organizations participating in legal aid

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to comply with regulations on statistics, reporting, and preparation and retention of documents relating to legal aid cases as prescribed;

b) Failing to transfer the files of uncompleted legal aid cases to a legal aid service provider designated by the relevant provincial-level Department of Justice for the continued provision of legal aid, or failing to notify the termination of legal aid provision as prescribed.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying the certificate of registration for participation in legal aid;

b) Refusing or discontinuing the provision of legal aid in contravention of regulations;

c) Providing legal aid in a manner inconsistent with the registered contents of legal aid participation;

d) Providing legal aid without fulfilling eligibility requirements to provide legal aid;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Continuing to provide legal aid despite the existence of grounds requiring termination of such provision as prescribed;

g) Impersonating or abusing the provision of legal aid for personal gain, causing disruption to public order or social security, or adversely affecting social ethics, if not liable to criminal prosecution.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for establishing an organization providing legal aid services in contravention of regulations.

4. Additional penalties:

a) The certificate of registration for participation in legal aid shall be suspended for a fixed period of 03 – 06 months in case of commission of the violation in Point c, dd or g Clause 2 of this Article;

b) The exhibit, which is erased, altered, or falsified certificate of registration for participation in legal aid, used for committing the violation in Point a Clause 2 of this Article shall be confiscated.

5. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point a Clause 2 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in Point b Clause 4 of this Article;

b) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point g Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for submitting or providing false or untruthful reports or information relating to the provision of legal support for small and medium-sized enterprises.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for using resources provided under legal support for enterprises for purposes other than those committed or agreed upon.

3. Remedial measure:

Enforced return of illicit gains obtained from the violation in Clause 2 of this Article.

Section 4. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON REGISTRATION OF SECURITY INTERESTS, PENALTIES, FINES AND REMEDIAL MEASURES

Article 57. Violations against regulations on registration of security interests

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying certificates, notices, or information documents issued by registration authorities or competent information-providing authorities, or application forms for registration of security interests bearing certification given by registration authorities.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Forging the signature of the applicant for registration, the securing party, or the secured party in an application form, or the signature of the applicant in a written request for correction of inaccurate information, or the signature of the applicant in a written request for the issuance of a database access code;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for destroying documents or papers relating to the registration of security interests.

4. Additional penalties:

a) The exhibits, including erased, altered, or falsified certificates, notices, information documents, or application forms bearing certification by registration authorities, used in the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated;

b) The exhibits, including application forms, written requests for correction of inaccurate information, or written requests for issuance of database access code, used in the violation in Point a Clause 2 of this Article shall be confiscated;

c) The exhibits, including documents of civil judgment enforcement agencies or enforcement officers regarding the notification of seizure of property for civil judgment enforcement which is secured property, or release of the seized property, or regarding the request for suspension or termination of registration of the property where the securing party is the judgment debtor in accordance with regulations of law on civil judgment enforcement, or documents of authorities or persons competent to institute legal proceedings, or other competent authorities or persons, requesting that registration not be carried out, used in the violation in Point b Clause 2 of this Article shall be confiscated;

d) The exhibits and/or instrumentalities used for committing the violation in clause 3 of this Article shall be confiscated.

5. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in Point a Clause 4 of this Article;

b) Enforced payment of all costs incurred in restoring the original conditions affected by the violation in Clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 58. Violations against regulations on access to and use of information in security interest database, and online registration of security interests

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Illegally accessing, using, or falsifying information contained in applications for registration of security interests;

b) Illegally accessing, altering, or deleting registration information in the security interest database;

c) Distributing software programs that disrupt, alter, or destroy the online security interest registration system, or engaging in other acts aimed at damaging the technological infrastructure of the online security interest registration system;

d) Fraudulently obtaining, impersonating, misappropriating, or unlawfully using database access codes to commit violations against regulations of law on registration of security interests.

2. Additional penalty:

The exhibits and/or instrumentalities used for committing the violation in clause 1 of this Article shall be confiscated.

3. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced payment of an amount equivalent to the value of the exhibits/instrumentalities which have been sold, liquidated, hidden, or destroyed inconsistently with the law, in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article.

Section 5. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON STATE COMPENSATION LIABILITY, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

Article 59. Violations against regulations on compensation claims and settlement thereof

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying documents or evidences contained in a compensation claim or in the course of settlement of a compensation claim;

b) Erasing, altering, or falsifying a final decision on settlement of a compensation claim.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Obstructing, deceiving, coercing, or threatening a claimant so as to prevent their exercise of the right to file a compensation claim within the prescribed time limit;

b) Coercing, deceiving, or threatening a claimant to withdraw their submitted compensation claim;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Coercing or threatening compensation settlement officers, or other relevant individuals or organizations, during the settlement of compensation claims;

dd) Coercing or threatening individuals or organizations to provide false information or evidence during the settlement of compensation claims.

3. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Providing false information or evidence in compensation claims or in the course of settlement of compensation claims;

b) Failing to provide documents or evidence during the settlement of compensation claims.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for entering into collusion between a claimant and a compensation settlement officer, and/or relevant persons, for personal gain.

5. Additional penalty:

The exhibits, which are erased, altered, or falsified documents, papers, or evidences, used for committing the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

6. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced return of advanced or allocated funding for paying compensation obtained from the commission of the violation in Point b Clause 1, Point d or dd Clause 2, Point a Clause 3 or Clause 4 of this Article.

Article 60. Violations against regulations on reimbursement

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and used for the purpose of obtaining a reduction in the reimbursement amount or deferring reimbursement in case the law enforcement officer concerned no longer works for a regulatory authority.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Coercing or threatening the head of the regulatory authority directly managing the law enforcement officer who caused damage in relation to the issuance of a reimbursement decision;

b) Coercing or threatening the council in charge of considering reimbursement liability during its consideration thereof.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Providing false documents or evidence for the purpose of obtaining a reduction in the reimbursement amount or deferring reimbursement in case the law enforcement officer concerned no longer works for a regulatory authority;

b) Failing to collect, or to cooperate in the collection of, reimbursement amounts at the request of the regulatory authority directly managing the law enforcement officer who caused damage according to the reimbursement decision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to make reimbursement according to an effective reimbursement decision in case the law enforcement officer concerned no longer works for a regulatory authority;  

b) Colluding with the council in charge of considering reimbursement liability in determining the reimbursement amount payable by the law enforcement officer who caused damage for personal gain.

5. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents or evidence, used for committing the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

6. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in Clause 5 of this Article;

b) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons of their issued documents or papers involving in the violation in Clause 1 of this Article;

c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point b Clause 4 of this Article.

Chapter IV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 61. Child marriage and organization of child marriage

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for organizing a marriage for a person who has not reached the legal marriageable age.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for maintaining a marital relationship with a person who has not reached the legal marriageable age despite a legally effective judgment or decision of a Court.

Article 62. Violations against regulations on marriage and divorce, and monogamous marriage regime

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) A person who is already married enters into a marriage with another person, or a person who is unmarried enters into a marriage with someone known by them to be already married;

b) A person who is already married cohabits with another person as husband and wife;

c) A person who is unmarried cohabits with another person as husband and wife in the knowledge that the latter is already married;

d) A person enters into marriage or cohabits as husband and wife with his or her former adopted child or adoptive parent; parent-in-law or child-in-law; stepparent or stepchild;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) A person enters into marriage or cohabits as husband and wife with a direct blood relative or with a relative within the third degree of consanguinity;

b) A person enters into marriage or cohabits as husband and wife with his or her adopted child or adoptive parent;

c) Coercing or deceiving a person into marriage; coercing or deceiving a person into divorce;

d) Taking advantage of marriage to exit, enter, or reside in Vietnam, or acquire Vietnamese or foreign nationality; benefit from state incentive policies, or achieve purposes other than building a family;

dd) Taking advantage of divorce to evade property-related obligations, contravene population policies or laws, or achieve purposes other than the termination of marriage.

3. Remedial measure:  

Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point d or dd Clause 2 of this Article.

Article 63. Violations against regulations on childbirth

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Remedial measure:

Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Clause 1 of this Article.

Article 64. Violations against regulations on guardianship

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for evading or failing to perform guardianship obligations after registration of guardianship.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Taking advantage of the exercise of a guardian’s rights or the performance a guardian’s duties for personal gain;

b) Taking advantage of the exercise of a guardian’s rights or the performance a guardian’s duties to commit sexual abuse or exploit the labor of the ward.

3. Remedial measures:

a) Enforced return of illicit gains obtained from the violation in Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter V

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON CIVIL JUDGMENT ENFORCEMENT, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

Section 1. ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON CIVIL JUDGMENT ENFORCEMENT, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

Article 65. Violations against regulations on civil judgment enforcement

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for failing to appear at the place specified in a second notice or summons issued by a competent judgment enforcement officer a without justifiable reason.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to provide personal identification information or information relating to the property subject to disposition for judgment enforcement at the request of a competent judgment enforcement officer without a justifiable reason; or failing to hand over documents relating to such property at the request of a competent judgment enforcement officer without a justifiable reason;

b) Failing to notify the civil judgment enforcement agency of any change in address or place of residence;

c) Failing to declare, or declaring incompletely or inaccurately, property, income, or conditions relevant to judgment enforcement at the request of a competent judgment enforcement officer;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Resisting, obstructing, or inciting others to resist or obstruct the enforcement of a civil judgment;

e) Disturbing public order at the place of judgment enforcement or committing other acts that obstruct the enforcement of a civil judgment, if not liable to criminal prosecution.

3. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to perform obligations specified in the judgment or decision;

b) Failing to cease acts which are prohibited under a judgment or decision;

c) Delaying the performance of obligations required by a judgment where the judgment debtor is capable of performing them;

d) Providing false information or documents for a civil judgment enforcement agency.

4. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Intentionally damaging property in order to evade the performance of obligations required by a judgment or to frustrate the attachment of property;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failing to comply with a decision issued by a competent judgment enforcement officer on the deduction from income;

d) Failing to comply with a decision issued by a competent judgment enforcement officer on the temporary seizure of property and documents for judgment enforcement purposes;

dd) Failing to comply with a decision issued by a competent judgment enforcement officer on the suspension of registration, transfer of ownership or use rights, or modification of the existing status of property;

e) Failing to comply with a decision issued by a competent judgment enforcement officer on the transfer or return of property and documents for judgment enforcement purposes;

g) Failing to provide information on the bank accounts and income of the judgment debtor without a justifiable reason, or providing such information inaccurately or incompletely;

h) Abusing one’s position or authority to obstruct the provision of information on the bank accounts and income of the judgment debtor, or hinder account blockade or deductions for judgment enforcement purposes; unlawfully disclosing or misusing such information for purposes other than judgment enforcement purposes.

5. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Intentionally disposing of or concealing property to evade obligations under a judgment or to avoid the attachment of property;

b) Illegally using, consuming, transferring, swapping, hiding, or changing the status of attached property, if not liable to criminal prosecution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Destroying the attached property;

dd) Failing to comply with a decision issued by a competent judgment enforcement officer on the collection of the judgment debtor’s money or property kept by a third party;

e) Failing to comply with a judgment enforcement decision regarding the application of an interim injunctive relief or a court ruling or judgment which must be executed immediately;

g) Disclosing information to the judgment debtor that enables the transfer or withdrawal of funds from a bank account, thereby interfering with the enforcement of a judgment.

6. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to comply with a decision issued by a competent judgment enforcement officer on the deduction from bank accounts or the seizure of valuable papers of the judgment debtor;

b) Failing to comply with a decision issued by a competent judgment enforcement officer on the collection of money from business activities of the judgment debtor or money held by the judgment debtor;

c) Failing to comply with a decision issued by a competent judgment enforcement officer on the attachment, use, or exploitation of the intellectual property rights of the judgment debtor.

7. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for failing to comply with a decision issued by a competent judgment enforcement officer on the blockade of accounts or attachment of property of the judgment debtor.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Enforced restoration to the original conditions affected by the violation in Point a Clause 4, or Point a or b Clause 5 of this Article;

b) Enforced restoration to original conditions, where necessary, in case of commission of the violation in point b Clause 3 of this Article.

Article 66. Violations against regulations on civil judgment enforcement committed by bailiffs

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for failing to notify a decision or other documents regarding civil judgment enforcement within the prescribed time limit and in the prescribed form to the litigants and persons with relevant rights and obligations as prescribed.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to carry out verification of the conditions for judgment enforcement or failing to complete such verification within the prescribed time limit;

b) Carrying out verification of the conditions for judgment enforcement with incomplete information, or incorrect subject or location;

c) Making a record of verification of the conditions for judgment enforcement in contravention of regulations;

d) Violating regulations on confidentiality of information relating to verification of the conditions for judgment enforcement;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to allow litigants to reach agreements on prices or selection of valuation organization or property auction practice organization;

b) Entering into a valuation agreement with an unqualified valuation organization;

c) Failing to notify litigants of valuation results before entering into the property auction agreement;

d) Failing to strictly comply with regulations on litigants’ requests for revaluation of their property.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to make payments under a judgment in the prescribed order or in the prescribed proportions.

b) Making cash payments in contravention of regulations in case the judgment debtor is an enterprise, agency, organization, or individual holding a bank account;

c) Paying collected judgment sums into the fund in contravention of regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Verifying enforcement conditions or organizing the enforcement of a judgment relating to rights or interests of the bailiff or his/her relative, including: his/her spouse, biological or adopted child, biological or adoptive parent, paternal or maternal grandparent, paternal or maternal uncle or aunt, biological sibling, sibling of the bailiff’s spouse, nephew, niece, or grandchild of the bailiff.

5. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to pay collected judgment sums into the fund within the prescribed time limit;

b) Using the judgment sums in contravention of regulations.

6. Additional penalties:

a) The bailiff’s card shall be suspended for a fixed period of 06 – 09 months in case of commission of the violation in Point c, d or dd Clause 4 of this Article;

b) The bailiff’s card shall be suspended for a fixed period of 09 – 12 months in case of commission of the violation in Clause 5 of this Article;

7. Remedial measure:

Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Clause 4 or Point b Clause 5 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 67. Violations against regulations on applications for appointment, re-appointment, or dismissal of bailiffs, and registration of bailiff practice; applications for establishment, transformation, consolidation, merger, transfer, operation registration, and registration of changes to operation registration contents of bailiff offices

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and included in an application for appointment, re-appointment or dismissal of bailiff, or an application for registration of bailiff practice;

b) Erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and included in an application for establishment, transformation, consolidation, merger, transfer, operation registration, or registration of changes to operation registration contents of a bailiff office.

2. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Making untruthful declarations or concealing information on individuals or organizations in an application for appointment, re-appointment, or dismissal of a bailiff, an application for registration of bailiff practice, or an application for establishment, transformation, consolidation, merger, transfer, operation registration, or registration of changes to operation registration contents of a bailiff office;

b) Using a certification that does not comply with the requirements as prescribed in Clause 3 of this Article.

3. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Giving a certification of law practice period that is incorrect in order to apply for appointment as a bailiff;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Clause 1 of this Article shall be confiscated.

5. Remedial measures:

a) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations or persons of their issued documents involving in one of the violations in Clauses 1 and 2 of this Article;

b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in clause 4 of this Article;

c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of one of the violations in Clauses 1, 2 and 3 of this Article.

Article 68. Violations against regulations on bailiff practice

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to fully participate in annual professional training or continuing education courses for bailiffs without legitimate reasons;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying the bailiff’s card;

b) Rectifying technical errors in bailiff records against regulations;

c) Supervising a bailiff traineeship without satisfying the eligibility requirements as prescribed;

d) Refusing to supervise a bailiff traineeship against regulations.

3. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to participate in annual professional training or continuing education courses for bailiffs without legitimate reasons;

b) Engaging in bailiff practice at a bailiff office other than the one where the bailiff is registered, or practicing at 02 or more bailiff offices simultaneously;

c) Practicing as a bailiff while simultaneously practicing as a notary, lawyer, valuer, auctioneer, or asset management and liquidation officer;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Claiming any amounts of money or benefits other than those agreed upon in the service contract;

e) Serving documents, files, or records at the request of the Court, Procuracy, or civil judgment enforcement agency in contravention of regulations;

g) Serving documents, files, or records relating to judicial assistance in the civil field of foreign competent authorities against regulations;

h) Drawing up bailiff records which do not comply with the prescribed form or contents;

i) Failing to sign each page of the bailiff record as prescribed.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Using information on bailiff’s activities to infringe upon lawful rights and interests of other individuals, authorities, or organizations;

b) Drawing up bailiff records against regulations on national defense and security, including:  Infringing upon national defense and security objectives; disclosing state secrets, or disseminating information, documents and objects classified as state secrets; violating regulations on entry into/exit from or travel within banned zones, restricted zones, or safety belts of national defense and security works and military zones; violating regulations on protection of secrets, national defense and security works, and military zones;

c) Drawing up bailiff records that infringe upon one’s private life, personal secrets, or family secrets as prescribed in the Civil Code, or are contrary to social ethics;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Drawing up bailiff records of events or acts for the transfer of land use rights or property ownership without documents evidencing such land use rights or ownerships as prescribed by law;

e) Drawing up bailiff records of events or acts for the conduct of illegal transactions of requesters;

g) Drawing up bailiff records of events or acts of on-duty officials, public employees, officers, non-commissioned officers, defense public employees or workers working at authorities or units of people’s army, or on-duty officers, non-commissioned officers or soldiers working at authorities or units of people’s public security;

h) Violating the rules of professional ethics of bailiffs as prescribed by law;

i) Preparing documents enclosed to the bailiff records against the prescribed authority and scope.

5. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Allowing another person to use one’s bailiff appointment or reappointment decision;

b) Allowing another person to use the bailiff’s card;

c) Using the bailiff appointment or reappointment decision or the bailiff’s card of another person to practice as bailiff.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The bailiff’s card shall be suspended for a period of 09 – 12 months for the commission of one of the following violations:

a) Drawing up bailiff records of events or acts which have not been directly witnessed by the bailiff;

b) Colluding with the requester and related persons to falsify contents of the bailiff record or any document in the case file.

8. Additional penalties:

a) The bailiff’s card shall be suspended for a fixed period of 01 – 03 months in case of commission of the violation in Point dd Clause 3 of this Article;

b) The bailiff’s card shall be suspended for a fixed period of 06 - 09 months in case of commission of the violation in Point b Clause 3, Clause 4, or Point b Clause 5 of this Article;

c) The bailiff’s card shall be suspended for a fixed period of 09 – 12 months in case of commission of the violation in Point c Clause 3 of this Article.

9. Remedial measures:

a) Enforced return of the bailiff’s card which has been erased, altered, or falsified, to the issuing authority or person in case of commission of the violation in Point a Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point dd Clause 3, Point b, c, d, dd, e, g, or h Clause 4, Clause 5, 6, or 7 of this Article;

d) Enforced notification on the web portal or website of the provincial-level Department of Justice where the bailiff is registered of the bailiff records drawn up in the violation in Clause 7 of this Article.

Article 69. Violations against regulations on operations of bailiff offices

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to provide bailiffs with uniforms as prescribed;

b) Archiving case files against regulations.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to assign bailiffs to participate in professional training or continuing education courses for bailiffs; 

b) Serving documents, files, or records beyond the authorized scope of operation or the prescribed jurisdiction;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Drawing up bailiff records without entering in a service contract or with a service contract whose contents are inconsistent with law;

dd) Failing to send bailiff records and documentary evidences to the provincial-level Department of Justice for operation registration within the prescribed time limit;

e) Assigning a bailiff who fails to meet eligibility requirements to supervise bailiff trainees;

g) Assigning a bailiff to supervise more than 03 bailiff trainees simultaneously;

h) Failing to post or fully post the office timetable or the internal rules for reception of requesters at the bailiff office;

i) Failing to post or fully post the procedures and charges for rendering services at the bailiff office;

k) Preparing, managing, or using records and forms in contravention of regulations;

l) Failing to fully implement regulations on information provision and reporting;

m) Failing to display a signboard of the prescribed form;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to display a signboard as prescribed;

b) Failing to prepare, manage, and use records and forms as prescribed;

c) Failing to implement regulations on information provision and reporting; failing to submit reports at the request of competent authorities for inspection, examination and supervision purposes;

d) Failing to send bailiff records and documentary evidences to the provincial-level Department of Justice for operation registration as prescribed;

dd) Collecting service charges against regulations or at a rate higher than the one agreed upon in the service contract;

e) Operating at a location other than the one stated in the certificate of operation registration;

g) Failing to adequately and continuously purchase professional liability insurance for bailiffs.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying the establishment decision or operation registration certificate of a bailiff office;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Engaging in production, business or service provision in addition to bailiff practice activities;

d) Failing to purchase professional liability insurance for bailiffs;

dd) Failing to notify the bailiff who no longer works at its office to the relevant provincial-level Department of Justice for deregistration.

5. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Opening a branch, representative office, or transaction office outside its office;

b) Failing to carry out registration of bailiff practice for its bailiffs as prescribed;

c) Failing to carry out registration of changes in name, address, or full name of the head of the bailiff office, list of its bailiffs being general partners, or list of bailiffs working under employment contracts as prescribed;

d) Allowing persons who are not its bailiffs to practice as bailiffs under its name;

dd) Allowing others to use its establishment decision or operation registration certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Additional penalties:

a) Operations of the violating entity shall be suspended for a fixed period of 01- 03 months in case of commission of the violation in Point e Clause 3 of this Article;

b) Operations of the violating entity shall be suspended for a fixed period of 03- 06 months in case of commission of the violation in Point c Clause 4, or Point a or d Clause 5 of this Article;

c) Operations of the violating entity shall be suspended for a fixed period of 06- 09 months in case of commission of the violation in Point dd Clause 5 of this Article;

d) The exhibit, including the erased, altered, or falsified decision on approval for establishment of the bailiff office, of the violation in Point a Clause 4 of this Article shall be confiscated.

8. Remedial measures:

a) Enforced restoration to the original conditions affected by the violation in Point a Clause 5 of this Article;

b) Enforced return of original copy of erased, altered, or falsified decision on approval for establishment of the bailiff office to the issuing authority or person in case of commission of the violation in point a Clause 4 of this Article, unless such original copy has been confiscated as prescribed in point d clause 7 of this Article;

c) Enforced return of erased, altered, or falsified operation registration certificate of the bailiff office to the issuing authority or person in case of commission of the violation in Point a Clause 4 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter VI

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON BANKRUPTCY AND REHABILITATION OF ENTERPRISES AND COOPERATIVES, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

Article 70. Obstruction or hindrance to exercise of right to file petitions

A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for obstructing or hindering the exercise of the right to file a petition for the commencement of bankruptcy proceedings against an insolvent enterprise or cooperative by persons entitled to file such petition.

Article 71. Violations against regulations on obligations to file petitions

A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on the legal representative of an enterprise or cooperative; the Board of Directors of a joint-stock company; the Board of Members of a multi-member limited liability company; the Board of General Partners of a partnership; the General Meeting of Members of a cooperative; the sole proprietor of a sole proprietorship; or the owner of a single-member limited liability company for failing to file a petition for the commencement of bankruptcy proceedings when the enterprise or cooperative becomes insolvent, except where a petition for the application of rehabilitation procedures has already been filed.

Article 72. Violations against regulations on obligations of participants in bankruptcy and rehabilitation proceedings, and of agencies, organizations and individuals involved in bankruptcy and rehabilitation cases

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed upon a participant in bankruptcy or rehabilitation proceedings for commission of one of the following violations:

a) Failing to comply with requests made by the Judge, the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, or the civil judgment enforcement agency in accordance with regulations of law on rehabilitation and bankruptcy;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failing to appear at the request of the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise, pursuant to a court summons, or failing to comply with decisions of the Court during the resolution of the bankruptcy or rehabilitation case.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed upon an agency, organization, or individual involved in a bankruptcy or rehabilitation case for commission of one of the following violations:

a) Failing to fully and promptly provide documents and evidence related to the bankruptcy or rehabilitation case within the prescribed time limit at the request of creditors, the subject enterprise or cooperative, the Court, the Procuracy, the asset management officer, or the asset management and liquidation enterprise;

b) Failing to provide information on debts, legal status, and other information relating to the enterprise or cooperative during the resolution of the bankruptcy or rehabilitation case within the prescribed time limit at the request of the Court;

c) Failing, without legitimate reasons, to comply with requests or requirements of the Court during the resolution of the bankruptcy or rehabilitation case.

3. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed upon a participant in bankruptcy or rehabilitation proceedings, any employee, agency, organization or individual involved in the bankruptcy or rehabilitation case for intentionally concealing or liquidating assets, documents or evidence of the enterprise or cooperative.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for abusing bankruptcy or rehabilitation proceedings in order to infringe upon the lawful rights and interests of the State, agencies, organizations or individuals.

5. Remedial measure:

Enforced restoration to the original conditions affected by the violation in Clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for filing a petition for the commencement of bankruptcy proceedings in a non-objective manner, thereby adversely affecting the honor, reputation, or business operations of an enterprise or cooperative.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on a petitioner for committing fraudulent acts in filing a petition for the commencement of bankruptcy proceedings, thereby adversely affecting the honor, reputation, or business operations of an enterprise or cooperative.

Article 74. Violations against regulations on operations of enterprises and cooperatives after Court’s acceptance of petition or issuance of decision to commence bankruptcy proceedings  

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed upon an enterprise or cooperative for failing, after the Court has accepted a petition for the application of rehabilitation proceedings, to report to the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise for supervision prior to performing one of the following activities:

a) Carrying out activities relating to borrowing; pledge, mortgage, guarantee and other measures securing the performance of obligations; purchase, sale, transfer or lease of assets; sale or transfer of shares or capital contributions; or transfer of ownership of assets;

b) Terminating the performance of an effective contract;

c) Paying debts incurred after the Court has accepted the petition, or paying salaries to employees of the enterprise or cooperative;

d) Conducting other transactions inconsistent with the interests of the enterprise or cooperative.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed upon an enterprise or cooperative for failing, after a decision to commence bankruptcy proceedings has been issued, to report to the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, or the creditors’ committee, prior to performing one of the following activities:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Terminating the performance of an effective contract;

c) Paying debts incurred after the Court has accepted the petition, or paying salaries to employees of the enterprise or cooperative;

d) Conducting other transactions inconsistent with the interests of the enterprise or cooperative.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed upon an enterprise or cooperative for, after the Court has accepted a petition for the application of rehabilitation proceedings or after a decision to commence bankruptcy proceedings has been issued, performing one of the following acts:

a) Concealing, liquidating or donating assets;

b) Renouncing the right to claim debts;

c) Paying debts arising prior to the Court’s acceptance of the petition;

d) Converting unsecured debts into secured debts or debts partially secured using assets of the enterprise or cooperative;

dd) Distributing profits or allocating income.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enforced restoration to the original conditions affected by the violation in Clause 3 of this Article.

Article 75. Violations against regulations on time limits and obligations relating to inventory of assets

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed upon an insolvent enterprise or cooperative for failing to conduct an inventory of assets, report the results of such inventory, or carry out valuation of such assets within the prescribed time limit, after receipt of a decision to commence bankruptcy proceedings.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed upon a representative of an enterprise or cooperative or any other person for failing to cooperate in the inventory of assets, intentionally concealing assets, or intentionally falsifying the inventory of assets;

Article 76. Violations against regulations on obligations of banks holding accounts of enterprise or cooperative subject to liquidation proceedings

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed upon a credit institution where an enterprise or cooperative declared bankrupt maintains accounts for paying debts of such bankrupt enterprise or cooperative after receipt of the Court’s decision declaring bankruptcy, unless agreed in writing by the Court or the civil judgment enforcement agency.

2. Remedial measure:

Enforced recovery of any payments improperly made in case of commission of the violation prescribed in this Article.

Article 77. Violations against regulations on participation in creditors’ meeting

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 78. Violations against regulations on supervision of implementation of business rehabilitation plans

A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed upon an enterprise or cooperative for failing to submit report on the implementation of its business rehabilitation plan to the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, the creditors’ committee, or creditors.

Article 79. Violations against regulations on applications for practicing certificates for asset management officers; registration of asset management and liquidation practice as an individual; registration of practice by asset management and liquidation enterprise

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying documents issued by competent authorities, organizations, or persons, and included in an application for asset management officer’s practicing certificate; registration of asset management and liquidation practice as an individual; or registration of practice by asset management and liquidation enterprise;

b) Making untruthful declarations in an application for issuance or re-issuance of asset management officer’s practicing certificate; registration of asset management and liquidation practice as an individual; or registration of practice by asset management and liquidation enterprise.

2. Additional penalty:

The exhibits, including erased, altered, or falsified documents, of the violation in Point a Clause 1 of this Article shall be confiscated.

3. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point a Clause 1 of this Article, unless such original copies have been confiscated as prescribed in clause 2 of this Article;

Article 80. Violations against regulations on asset management and liquidation practice

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Erasing, altering, or falsifying asset management officer’s practicing certificates, or documents supporting the inclusion in the list of asset management officers, and asset management and liquidation enterprises;

b) Failing to submit reports to the Department of Justice of province or central-affiliated city where practicing activities are registered, or at the request of competent authorities, on asset management and liquidation practice in accordance with regulations;

c) Failing to notify the Department of Justice of province or central-affiliated city where practicing activities are registered of the termination of operations or termination of asset management and liquidation practice;

d) Failing to notify within the prescribed time limit of participation in a bankruptcy case;

dd) Failing to report to the enforcement officer on the selection of valuation organization or property auction practice organization for the conclusion of valuation or auction contract when conducting asset valuation or sale in accordance with regulations;

e) Failing to report to the enforcement officer on changes in the valuation organization or property auction practice organization; failure to select valuation organization or property auction practice organization; or unsuccessful auction;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Archiving documents on asset management and liquidation activities in contravention of regulations.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Allowing another person to use one’s practicing certificate for asset management officer to practice asset management and liquidation;

b) Using another person’s practicing certificate for asset management officer to practice asset management and liquidation;

c) Performing asset management and liquidation activities when having a business association with the insolvent enterprise or cooperative as prescribed in the law on enterprises, or where there are sufficient grounds that the bankruptcy judge or civil judgment enforcement agency has made the request that is unlawful or inconsistent with the principles of asset management and liquidation practice, or the code of professional ethics for asset management officers;

d) Establishing or participating in the establishment of 02 or more asset management and liquidation enterprises at the same time;

dd) Simultaneously registering to practice asset management and liquidation as an individual and to practice at an asset management and liquidation enterprise;

e) Practicing at 02 or more asset management and liquidation enterprises at the same time;

g) Failing to apply for approval of changes in registered practice address; failing to purchase professional liability insurance as required for an asset management officer practicing as an individual;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Giving hints for or receiving any sum of money or material benefits from participants in bankruptcy proceedings; abusing the asset management officer’s position or abusing the powers and duties of the enterprise to obtain benefits from individuals or organizations in addition to the fees paid to an asset management officer as prescribed;

b) Abusing duties and powers to collude with individuals or organizations for personal gain;

c) Disclosing information relating to cases, matters, or clients obtained during the practice of asset management, unless agreed in writing by the enterprise or cooperative or otherwise prescribed by law;

d) Failing to report to, and obtain the opinion of, the Judge prior to carrying out set-off of obligations in accordance with regulations, unless otherwise prescribed by law;

dd) Failing to prepare lists of creditors and debtors, verify debts, or collect documents relating to debts in accordance with Clause 3 Article 55 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15;

e) Preparing lists of creditors or debtors containing incomplete information as prescribed;

g) Failing to publish lists of creditors and debtors on the National portal on enterprise and cooperative rehabilitation and bankruptcy at least 07 days prior to the convening of the creditors’ meeting;

h) Failing to review transactions of the enterprise or cooperative in accordance with regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Failing to report to the Judge on contents of supervision in accordance with regulations;

l) Failing to report to the Judge on the implementation of the business rehabilitation plan in accordance with regulations;

m) Failing to conduct mediation at the request of the enterprise or cooperative, creditors, or other participants in bankruptcy or rehabilitation proceedings.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for practicing asset management and liquidation without satisfying the conditions for such practice.

5. Additional penalties:

a) The asset management officer’s practicing certificate shall be suspended for a fixed period of 01 – 03 months in case of commission of the violation in Point a, b, c, d, dd, or e Clause 2 of this Article;

b) The asset management officer’s practicing certificate shall be suspended for a fixed period of 03 - 06 months in case of commission of the violation in Clause 3 of this Article.

6. Remedial measures:

a) Enforced return of original copies of erased, altered, or falsified documents to their issuing authorities or persons in case of commission of the violation in Point a Clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 81. Violations against regulations on operation of asset management and liquidation enterprises

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Failing to send a written notice to the Department of Justice of the province or central-affiliated city where the asset management and liquidation enterprise is headquartered after its branch or representative office has been issued with an operation registration certificate, or to the Department of Justice of the province or central-affiliated city where its branch or representative office is located in case the asset management and liquidation enterprise establishes a branch or representative office in a province or central-affiliated city other than the one where it is headquartered;

b) Failing to request the Department of Justice of the province or central-affiliated city where the enterprise’s practicing activities are registered to modify registered information on asset management and liquidation practice upon occurrence of any change in the enterprise’s name, headquarters address, representative office, branch, legal representative, or list of asset management officers who work for the asset management and liquidation enterprise, in accordance with regulations.

2. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Allowing another individual or organization to use its name or enterprise registration certificate to practice asset management and liquidation;

b) Appointing a person who is not an asset management officer to perform asset management and liquidation activities;

c) Operating beyond or inconsistently with the scope of the enterprise’s registered activities;

d) Failing to purchase professional liability insurance for asset management officers working for the enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Remedial measure:

Enforced return of illicit gains obtained from the commission of the violation in Point c Clause 2 or Clause 3 of this Article.

Chapter VII

OTHER VIOLATIONS

Article 82. Forgery of documents, or use of forged documents of agencies or organizations

1. Upon detection of any act of forging documents or using forged documents of agencies or organizations in an application for: issuance, re-issuance, renewal or modification of license; practicing certificate; card; registration or re-registration of operations; traineeship registration; appointment or dismissal; establishment license; or other documents or instruments in the fields of judicial support, judicial administrative actions, marriage and family, civil judgment enforcement, or bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives, the competent person who is handling the case shall immediately transfer the case file to the authority competent to institute criminal proceedings for criminal prosecution in accordance with Article 62 of the Law on Handling of Administrative Violations.

Where a decision not to file criminal charges is issued, the authority competent to institute criminal proceedings shall return the case file to the person having power to impose penalties as prescribed in Clause 3 Article 62 of the Law on Handling of Administrative Violations for imposing penalties in accordance with clauses 2, 3 and 4 of this Article.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Using forged documents of agencies or organizations in an application for issuance of lawyer’s practicing certificate or admission to a Bar Association; issuance of certificate of registration to practice law or license to practice law in Vietnam; an application for registration of operation for law practice organization or its branch; an application for establishment license or operation registration certificate for a branch of a foreign law practice organization, foreign law firm, or its branch in Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Using forged documents of agencies or organizations in an application for establishment or operation registration of judicial expertise office;

d) Using forged documents of agencies or organizations in applying or following procedures for issuance of auctioneer practicing certificate; or in an application for operation registration or approval of changes to operation registration contents of a property auction enterprise;

dd) Using forged documents of agencies or organizations in an application for establishment or operation registration of an arbitration centre, or registration of its branch; establishment, operation registration, or changes in the name or scope of operation of a branches of a foreign arbitration organization in Vietnam; establishment, replacement of the chief representative, or relocation of a representative office of a foreign arbitration organization in Vietnam;

e) Using forged documents of agencies or organizations in an application for establishment, operation registration, or changes in the name or headquarters address of a commercial mediation center; an application for operation registration for a branch of a commercial mediation center; an application for establishment, operation registration, or changes in the name, head, or location of a branch of a foreign commercial mediation organization in Vietnam; or an application for establishment or changes in the name, chief, or location of a representative office of a foreign commercial mediation organization in Vietnam;

g) Using forged documents of agencies or organizations in applying or following procedures for appointment or re-appointment of bailiff; or in an application for establishment, operation registration, changes to operation registration contents, or practice registration for bailiffs;

h) Using forged documents of agencies or organizations in an application for issuance, renewal, or modification of the operating license of a foreign adoption office in Vietnam;

i) Using forged documents of agencies or organizations in an application for issuance of asset management officer’s practicing certificate; registration of asset management and liquidation practice as an individual; or registration of practice by asset management and liquidation enterprise;

k) Using forged certificates, cards, registration certificates, or licenses;

l) Using forged papers or documents to request notarization;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



n) Using forged papers or documents to establish eligibility to receive legal aid, or provide legal aid, or act as legal aid service provider;

o) Using forged papers or documents to follow procedures for registration, determination, change, correction and addition of civil status information;

p) Using forged papers or documents to follow nationality procedures;

q) Using forged papers or documents to follow child adoption registration procedures;

r) Using forged papers, documents or evidence as the basis for claiming compensation; evidencing right to claim compensation; withdrawing compensation claims and serving the resolution of compensation claims;

s) Using forged papers or documents to request judgment enforcement or falsify civil judgment enforcement order, procedures or results.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Forging documents of agencies or organizations in an application for issuance of lawyer’s practicing certificate or admission to a Bar Association; issuance of certificate of registration to practice law or license to practice law in Vietnam; an application for registration of operation for law practice organization or its branch; an application for establishment license or operation registration certificate for a branch of a foreign law practice organization, foreign law firm, or its branch in Vietnam;

b) Forging documents of agencies or organizations in applying or following procedures for appointment, re-appointment or dismissal of a notary, or issuance of notary card; or in an application for establishment, operation registration, or registration of changes to operation registration contents, or practice registration for notaries of a private notary office;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Forging documents of agencies or organizations in applying or following procedures for issuance of auctioneer practicing certificate; or in an application for operation registration or approval of changes to operation registration contents of a property auction enterprise;

dd) Forging documents of agencies or organizations in an application for establishment or operation registration of an arbitration centre, or registration of its branch; establishment, operation registration, or changes in the name or scope of operation of a branch of a foreign arbitration organization in Vietnam; establishment, replacement of the chief representative, or relocation of a representative office of a foreign arbitration organization in Vietnam;

e) Forging documents of agencies or organizations in an application for establishment, operation registration, or changes in the name or headquarters address of a commercial mediation center; an application for operation registration for a branch of a commercial mediation center; an application for establishment, operation registration, or changes in the name, head, or location of a branch of a foreign commercial mediation organization in Vietnam; or an application for establishment or changes in the name, chief, or location of a representative office of a foreign commercial mediation organization in Vietnam;

g) Forging documents of agencies or organizations in applying or following procedures for appointment or re-appointment of bailiff; or in an application for establishment, operation registration, changes to operation registration contents, or practice registration for bailiffs;

h) Forging documents of agencies or organizations in an application for issuance, renewal, or modification of the operating license of a foreign adoption office in Vietnam.

i) Forging documents of agencies or organizations in an application for issuance of asset management officer’s practicing certificate; registration of asset management and liquidation practice as an individual; or registration of practice by asset management and liquidation enterprise;

k) Forging certificates, cards, registration certificates, or licenses;

l) Forging papers or documents to request notarization;

m) Forging papers or documents to request certification;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



o) Forging papers or documents to follow procedures for registration, determination, change, correction and addition of civil status information;

p) Forging papers or documents to follow nationality procedures;

q) Forging papers or documents to follow child adoption registration procedures;

r) Forging papers, documents or evidence as the basis for claiming compensation; evidencing right to claim compensation; withdrawing compensation claims and serving the resolution of compensation claims;

s) Forging papers or documents to request judgment enforcement or falsify civil judgment enforcement order, procedures or results.

4. Remedial measures:

a) Enforced revocation and cancellation of forged papers, documents or evidences in case of commission of one of the violations in Clause 2 and Clause 3 of this Article;

b) Enforced return of illicit gains obtained from the commission of one of the violations in Clause 2 and Clause 3 of this Article;

c) Proposed consideration and handling by competent authorities, organizations, or persons of their issued documents or papers involving in the violation in Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter VIII

POWER TO MAKE RECORDS OF AND IMPOSE PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Article 83. Power to make records of administrative violations 

While performing their duties, the following persons have the power to make records of administrative violations:

1. The persons having the power to impose administrative penalties mentioned in Articles 84, 85, 86, 87, 88 and 89 of this Decree.

2. Civil servants working in judicial – civil status sector who have the power to make records of administrative violations in clause 1, point a clause 2 Article 19; Articles 21, 37, 38, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 47, 48, 50, 51; Section 3 Chapter III Chapter IV; points m, o, q and s clause 2, points m, o, q and s clause 3 Article 82 of this Decree.

3. Civil servants and public employees working for provincial-level Departments of Justice who have the power to make records of administrative violations in Chapters II, III, IV, VI and VII of this Decree.

4. Civil servants working for civil judgment enforcement agencies who have the power to make records of administrative violations in Chapter V and point s clause 2, point s clause 3 Article 82 of this Decree.

5. Civil servants working for units affiliated to the Ministry of Justice who are assigned to perform state management and specialized inspection of judicial support, judicial administrative actions, marriage and family, and civil judgment enforcement, and have the power to make records of administrative violations in this Decree within the ambit of their assigned functions and tasks.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Diplomatic service officers and consular officers working for diplomatic missions, consular missions and other missions authorized to perform consular duties of the Socialist Republic of Vietnam in foreign countries who have the power to make records of administrative violations in clause 1 and point a clause 2 Article 19; Articles 20, 21, 37, 38, 40, 41, 42, 43, 44, 45 and 46; points m, o and q clause 2, points m, o and q clause 3 Article 82 of this Decree.

8. Civil servants and public employees working for Ministries, ministerial agencies, and provincial-level specialized agencies in charge of management of judicial expertise and judicial expertise organizations who have the power to make records of administrative violations in Section 6 Chapter II of this Decree.

9. Public employees of public notary offices who have the power to make records of administrative violations in Article 14; clause 1 and point a clause 2 Article 19; points l and m clause 2, points l and m clause 3 Article 82 of this Decree.

10. Public employees of property and transaction registration center; civil servants and public employees of authorities competent to carry out registration of security interests by land use rights, property on land, aircrafts and ships, who have the power to make records of administrative violations in Section 4 Chapter III of this Decree.

11. Public employees of state legal aid centers who have the power to make records of administrative violations in Article 53; point n clause 2 and point n clause 3 Article 82 of this Decree committed by persons receiving legal aid.

12. Public employees of property auction service centers who have the power to make records of administrative violations in Article 29 of this Decree.

13. Enforcement officers assigned to enforce decisions to declare bankruptcy who have the power to make records of administrative violations in points dd and e clause 1, point d clause 3 Article 80 of this Decree.

14. Persons assigned to settle compensation claims who have the power to make records of administrative violations in Article 59 of this Decree; persons assigned by agencies directly managing law enforcement officers who caused damage, or agencies paying compensation to join councils in charge of considering reimbursement liability, who have the power to make records of administrative violations in clause 1, clause 2, clause 3 and point a clause 4 Article 60; point r clause 2 and point r clause 3 Article 82 of this Decree.

15. Heads of inspection teams, and inspectors being members of inspection teams who have the power to make records of administrative violations in this Decree within the ambit of their assigned functions and tasks.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Chairpersons of commune-level People’s Committees have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 15.000.000 for administrative violations against regulations on judicial administrative actions, marriage and family; up to VND 25.000.000 for administrative violations against regulations on judicial support;

c) Suspend operations for a fixed period, or suspend practicing certificates or licenses, certificates of practice registration, legal consultant cards, notary cards, or legal aid collaborator’s cards;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

2. Chairpersons of provincial-level People’s Committees have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 30.000.000 for administrative violations against regulations on judicial administrative actions, marriage and family; up to VND 40.000.000 for administrative violations against regulations on bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives; up to VND 50.000.000 for administrative violations against regulations on judicial support;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

Article 85. Power to impose administrative penalties of heads of authorities performing state management tasks in fields and sectors; Director General of Department of Criminal and Administrative Legislation and Administrative Violation Management; heads of specialized examination teams

1. Directors of Provincial-level Departments of Justice have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 24.000.000 for administrative violations against regulations on judicial administrative actions, marriage and family; up to VND 32.000.000 for administrative violations against regulations on civil judgment enforcement, bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives; up to VND 40.000.000 for administrative violations against regulations on judicial support;

c) Suspend operations for a fixed period, or suspend practicing certificates or licenses, certificates of practice registration, legal consultant cards, notary cards, or legal aid collaborator’s cards;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 40.000.000 for administrative violations against regulations on bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives; up to VND 50.000.000 for administrative violations against regulations on judicial support;

c) Suspend operations for a fixed period, or suspend practicing certificates or licenses, certificates of practice registration, legal consultant cards, and notary cards;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree;

e) Impose penalties for administrative violations against regulations on anti-money laundering, counter-terrorist financing, and countering the financing of proliferation of weapons of mass destruction in field of judicial support as prescribed in Article 22 of this Decree falling within his/her jurisdiction.

3. Director General of the Department of Judicial Administration has the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 30.000.000 for administrative violations against regulations on judicial administrative actions, marriage and family;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

4. Director General of Department of Criminal and Administrative Legislation and Administrative Violation Management has the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 30.000.000 for administrative violations against regulations on judicial administrative actions, marriage and family;

c) Suspend operations for a fixed period, or suspend legal aid collaborator’s cards;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

5. Heads of specialized examination teams established by heads of the following units affiliated to the Ministry of Justice of Vietnam, including the Bureau of Judicial Affairs Support, the Department of Judicial Administration, the Department of Civil Judgment Enforcement Management, the Department of Legal Dissemination, Education and Legal Aid, the Department of Registration of Secured Transactions and State Compensation, and the Department of Criminal and Administrative Legislation and Administrative Violation Management have the power to impose administrative penalties as prescribed in clause 1 of this Article for the administrative violations in the corresponding fields in which they are assigned or authorized to conduct specialized examinations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 30.000.000 for administrative violations against regulations on judicial administrative actions, marriage and family; up to VND 40.000.000 for administrative violations against regulations on civil judgment enforcement, bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives; up to VND 50.000.000 for administrative violations against regulations on judicial support;

c) Suspend operations for a fixed period, or suspend practicing certificates or licenses, certificates of practice registration, legal consultant cards, notary cards, bailiff’s cards, or legal aid collaborator’s cards;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

Article 86. Power to impose administrative penalties of civil judgment enforcement agencies

1. Heads of civil judgment enforcement agencies; Heads of Judgment Enforcement Divisions of military zones have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 20.000.000 for administrative violations against regulations on civil judgment enforcement;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Suspend bailiff’s card for a fixed period or suspend operations for a fixed period;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

2. Director General of the Department of Civil Judgment Enforcement Management affiliated to the Ministry of Justice of Vietnam, and Director General of the Judgment Enforcement Department affiliated to the Ministry of National Defense of Vietnam have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 40.000.000 for administrative violations against regulations on civil judgment enforcement;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

d) Suspend bailiff’s card for a fixed period or suspend operations for a fixed period;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

Article 87. Power to impose administrative penalties of diplomatic missions, consular missions, and other missions authorized to perform consular duties of the Socialist Republic of Vietnam in foreign countries

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Issue warning.

2. Impose a fine up to VND 30.000.000 for administrative violations against regulations on judicial administrative actions; up to VND 50.000.000 for administrative violations against regulations on judicial support;

3. Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations.

4. Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

Article 88. Power to impose administrative penalties of Courts

1. Judges assigned to settle bankruptcy cases have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 1.000.000;

c) Confiscate the exhibits/instrumentalities whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 7.500.000 for administrative violations against regulations on bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives;

c) Confiscate the exhibits/instrumentalities whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause.

3. Chief Justices of provincial-level People’s Courts, Chief Justices of Military Courts of military zones, and Presidents of appellate courts of the People’s Supreme Court have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 30.000.000 for administrative violations against regulations on state compensation; up to VND 40.000.000 for administrative violations against regulations on bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

d) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

Article 89. Power to impose administrative penalties of People’s Public Security Forces

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 3.000.000 for administrative violations against regulations on judicial administrative actions; up to VND 4.000.000 for administrative violations against regulations on bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives; up to VND 5.000.000 for administrative violations against regulations on judicial support;

c) Confiscate the exhibits/instrumentalities whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause.

2. Heads of Police Posts, Station Heads, and Team Leaders have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 9.000.000 for administrative violations against regulations on judicial administrative actions; up to VND 12.000.000 for administrative violations against regulations on bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives; up to VND 15.000.000 for administrative violations against regulations on judicial support;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits/instrumentalities whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause;

dd) Impose the remedial measures specified in points a and e clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 15.000.000 for administrative violations against regulations on judicial administrative actions; up to VND 20.000.000 for administrative violations against regulations on bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives; up to VND 25.000.000 for administrative violations against regulations on judicial support;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

4. Heads of professional divisions of the following authorities, including the Internal Political Security Department, the Police Department for Administrative Management of Social Order, and the Department of Cybersecurity, Hi-tech Crime Prevention and Control, and Heads of divisions affiliated to provincial-level police departments, including: Internal Political Security Divisions; Economic Security Divisions; Investigation Police Divisions for Social Order Crimes; Police Divisions for Investigation into Corruption, Economy, Smuggling and Environment-related Crimes; Police Divisions for Administrative Management of Social Order; Cybersecurity, Hi-tech Crime Prevention and Control Divisions; and External Security Divisions, have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 24.000.000 for administrative violations against regulations on judicial administrative actions; up to VND 32.000.000 for administrative violations against regulations on bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives; up to VND 40.000.000 for administrative violations against regulations on judicial support;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for a fixed period;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

5. Directors of provincial-level Police Departments; Directors General of the Internal Political Security Department, the Economic Security Department, the Investigation Police Department for Social Order Crimes, the Police Department for Investigation into Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes, the Police Department for Administrative Management of Social Order, and the Department of Cybersecurity and Hi-tech Crime Prevention and Control, have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 30.000.000 for administrative violations against regulations on judicial administrative actions; up to VND 40.000.000 for administrative violations against regulations on bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives; up to VND 50.000.000 for administrative violations against regulations on judicial support;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for a fixed period;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

Article 90. Apportionment of powers to impose administrative penalties

1. Chairpersons of People’s Committees of all levels have the power to impose administrative penalties and remedial measures against administrative violations specified herein and committed in their management areas within their competence prescribed in Article 84 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Directors of provincial-level Departments of Justice have the power to impose administrative penalties and remedial measures against administrative violations specified herein according to their competence prescribed in clause 1 Article 85 of this Decree;

b) Director General of the Bureau of Judicial Affairs Support, and heads of specialized examination teams established under his/her authority have the power to impose administrative penalties and remedial measures against administrative violations specified in Chapter II; Chapter VI; points , b, c, d, dd, e, i, k, l, m clause 2, points a, b, c, d, dd, e, i, k, l, m clause 3 Article 82 of this Decree according to their competence prescribed in clauses 2 and 5 Article 85 of this Decree;

c) Director General of the Department of Judicial Administration, and heads of specialized examination teams established under his/her authority have the power to impose administrative penalties and remedial measures against administrative violations specified in Section 1 Chapter III; points h, k, o, p, q clause 2, points h, k, o, p, q clause 3 Article 82 of this Decree according to their competence prescribed in clauses 3 and 5 Article 85 of this Decree;

d) Director General of the Department of Criminal and Administrative Legislation and Administrative Violation Management, and heads of specialized examination teams established under his/her authority have the power to impose administrative penalties and remedial measures against administrative violations specified in Sections 2, 3, 4 and 5 Chapter III, Chapter IV, points k, n, r clause 2, points k, n, r clause 3 Article 82 of this Decree according to their competence prescribed in clauses 4 and 5 Article 85 of this Decree;

dd) Heads of specialized examination teams established by Director General of the Department of Legal Dissemination, Education and Legal Aid have the power to impose administrative penalties and remedial measures against administrative violations specified in Articles 50, 51; Section 3 Chapter III; points k and n clause 2, points k and n clause 3 Article 82 of this Decree according to their competence prescribed in clause 5 Article 85 of this Decree;

e) Heads of specialized examination teams established by Director General of the Department of Registration of Secured Transactions and State Compensation have the power to impose administrative penalties and remedial measures against administrative violations specified in Sections 4 and 5 Chapter III; points k and r clause 2, points k and r clause 3 Article 82 of this Decree according to their competence prescribed in clause 5 Article 85 of this Decree;

g) Heads of specialized examination teams established by the Minister of Justice of Vietnam have the power to impose administrative penalties and remedial measures against administrative violations specified herein according to their competence prescribed in clause 6 Article 85 of this Decree.

3. Title holders having the power to impose administrative penalties of civil judgment enforcement agencies, and heads of specialized examination teams established by the Director General of the Department of Civil Judgment Enforcement Management affiliated to the Ministry of Justice of Vietnam have the power to impose administrative penalties and remedial measures against administrative violations specified in Chapter V, points g, k and s clause 2, points g, k and s clause 3 Article 82 of this Decree according to their competence prescribed in clause 5 Article 85 and Article 86 of this Decree.

4. Heads of diplomatic missions, consular missions and other missions authorized to perform consular duties of the Socialist Republic of Vietnam in foreign countries have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 1 and point a clause 2 Article 19; Articles 20, 21, 37, 38, 40, 41, 42, 43, 44, 45 and 46 of this Decree according to their competence prescribed in Article 87 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Title holders having the power to impose administrative penalties of People’s Public Security Forces have the power to impose administrative penalties and remedial measures against administrative violations specified in point a clause 4, clause 6, points c, d and e clause 7, points a, b, d and dd clause 8 Article 8; points a, b clause 3 Article 9; point b clause 3 Article 10; point g clause 2 Article 11; clause 2, point a and point b clause 3 Article 12; clause 1, point a clause 3 Article 14; point h clause 4 Article 16; point a clause 3 Article 17; clause 1 and point a clause 2 Article 19; Article 20; clause 1 and clause 3 Article 21; Article 22; point a clause 1, point a clause 2 Article 23; clauses 2 and 3 Article 24; point a clause 1, points b and c clause 2, points a and b clause 6 Article 28; points a, b and h clause 1, clause 2 Article 29; points n, r, t clause 2, point d clause 4 Article 30; point dd clause 3 Article 35; point b clause 2, point b clause 5 Article 39; point c clause 2 Article 43; clause 1, point a and point b clause 2, clause 3, point b clause 4 Article 45; point b clause 2, clause 4 Article 46; point a and point c clause 3 Article 8; clause 2 and clause 3 Article 50; Article 51; point a clause 3 Article 52; clause 3 Article 53; point c clause 3, point b and point c clause 4 Article 54; points a and g clause 2 Article 55; clause 1 Article 56; Article 57; Article 58; clauses 1, 2 and 3 Article 59; clause 1 and clause 2 Article 60; Articles 61, 62, 63, 64; points d, D and e clause 2 Article 65; point a clause 2, points c and h clause 4 Article 68; point a clause 4 Article 69; point a clause 1 Article 80 and Chapter VII of this Decree according to their competence prescribed in Article 89 of this Decree.

Chapter IX

IMPLEMENTATION 

Article 91. Transition

As from July 01, 2026 (the date on which the Law on Civil Judgment Enforcement No. 106/2025/QH15 takes effect), the title “Thừa phát lại” shall be renamed “Thừa hành viên” (both titles are commonly rendered in English as “bailiff”). The “Văn phòng Thừa phát lại” (Bailiff Office) shall be renamed the “Văn phòng Thi hành án dân sự” (Civil Judgment Enforcement Office).

Article 92. Effect

This Decree comes into force from May 18, 2026, and supersedes the Decree No. 82/2020/ND-CP (as amended by the Decree No. 117/2024/ND-CP).

Article 93. Responsibility for implementation

Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, and Chairpersons of People’s Committees of provinces or cities shall organize the implementation of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.




 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Quoc Dung

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Decree No. 109/2026/ND-CP dated April 01, 2026 on prescribing penalties for administrative violations in fields of judicial support, judicial administrative actions, marriage and family, civil judgment enforcement, bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 21/03/2026

Ban hành: 05/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 11/02/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/07/2025

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/09/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2025

Ban hành: 26/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

383

DMCA.com Protection Status
IP: 9.129.48.152