|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
8/2026/VBHN-TT-BTP
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT LUẬT SƯ,
NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT LUẬT SƯ
Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày
24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp
thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Luật sư, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2021, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1. Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư
liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 5 năm 2024;
2. Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
3. Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành
chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Luật sư ngày 29
tháng 6 năm 2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư ngày 20
tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số
96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư; Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08
tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Bổ trợ tư pháp; Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều
và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Luật sư[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc công
nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài; giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo
nghề luật sư và miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư; thu hồi, cấp lại
Chứng chỉ hành nghề luật sư; trưởng chi nhánh, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
của chi nhánh và thông báo thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật
sư; cấp lại Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật
sư nước ngoài, Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài; Đại hội
luật sư của Đoàn Luật sư, Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc; kiểm tra, chế độ
báo cáo và một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động luật sư.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
người đề nghị công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài, người đề nghị cấp, cấp
lại Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp của luật sư, cơ quan quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề
luật sư, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.
Chương II
CÔNG NHẬN ĐÀO TẠO NGHỀ LUẬT
SƯ Ở NƯỚC NGOÀI; GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐƯỢC MIỄN ĐÀO TẠO NGHỀ LUẬT SƯ VÀ MIỄN, GIẢM
THỜI GIAN TẬP SỰ; THU HỒI, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 3.
Công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài
1. Giấy chứng nhận hoàn thành
chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài được công nhận trong các trường
hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận hoàn thành
chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo nước
ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, thoả thuận về tương đương văn bằng
hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn
bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết;
b) Giấy chứng nhận hoàn thành
chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo mà
các chương trình đào tạo đã được cơ quan kiểm định chất lượng của nước đó công
nhận hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép thành lập và được phép cấp
văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư ở
nước ngoài.
2.[2]Người đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước
ngoài muốn được công nhận ở Việt Nam thì nộp hồ sơ đến Sở Tư pháp. Hồ sơ gồm
có:
a) Văn bản đề nghị công nhận
đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài;
b) Bản sao Giấy chứng nhận hoàn
thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài; giấy tờ chứng minh thuộc
một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản
này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật và được dịch ra
tiếng Việt; bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
3.[3] Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận đào tạo nghề luật
sư ở nước ngoài, trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Điều 4. Giấy
tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn, giảm thời gian tập sự
hành nghề luật sư
Giấy tờ chứng minh là người được
miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định tại Điều 13 của Luật Luật sư hoặc được
miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 16 của Luật
Luật sư bao gồm một trong các giấy tờ sau đây:
1. Bản sao Quyết định bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường hợp thẩm
phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu.
2. Bản sao Quyết định phong hàm
Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật.
3. Bản sao Quyết định bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm
sát, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát hoặc
Quyết định bổ nhiệm chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên
cao cấp, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh
vực pháp luật.
4. Bản sao Quyết định tuyển dụng,
hợp đồng làm việc trong lĩnh vực pháp luật.
5. Các giấy tờ hợp pháp khác chứng
minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư; miễn, giảm thời gian tập sự hành
nghề luật sư.
Điều 5. Thu
hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
1. Khi có căn cứ xác định luật
sư thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Luật
sư thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư.
2. Khi có căn cứ xác định luật
sư thuộc một trong những trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h,
i và k khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư thì Đoàn Luật sư nơi người đó là thành
viên hoặc các cơ quan, tổ chức khác có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu
hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của người đó kèm theo các giấy tờ chứng minh luật
sư thuộc trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Trong trường hợp luật sư bị xử lý
kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn Luật sư theo quy
định tại điểm g khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư thì trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày ra Quyết định kỷ luật luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư có
trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề
luật sư kèm theo Quyết định kỷ luật luật sư. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành
nghề luật sư phải chấm dứt hoạt động hành nghề luật sư kể từ ngày có Quyết định
kỷ luật luật sư bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn Luật sư.
Hằng năm, Liên đoàn Luật sư Việt
Nam, Sở Tư pháp có trách nhiệm rà soát người thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 18 của Luật Luật sư để đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ
hành nghề luật sư.
3. Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư,
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư, trừ trường
hợp Quyết định kỷ luật luật sư bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của
Đoàn Luật sư bị khiếu nại và đang được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Quyết định thu hồi Chứng chỉ
hành nghề luật sư được gửi cho người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư,
Đoàn Luật sư nơi người đó đã là thành viên, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, các cơ
quan tiến hành tố tụng ở Trung ương, Sở Tư pháp, các cơ quan tiến hành tố tụng ở
địa phương nơi có Đoàn Luật sư mà người đó đã là thành viên. Trong trường hợp
người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do không gia nhập Đoàn Luật sư theo
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư thì Quyết định thu hồi Chứng
chỉ hành nghề luật sư được gửi cho người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư của người
đó. Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư được đăng trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ Tư pháp.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư, Liên
đoàn Luật sư Việt Nam ra quyết định thu hồi Thẻ luật sư của người bị thu hồi Chứng
chỉ hành nghề luật sư. Quyết định thu hồi Thẻ luật sư được đăng trên Cổng thông
tin điện tử của Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
5. Người bị thu hồi Chứng chỉ
hành nghề luật sư có trách nhiệm nộp lại bản gốc Chứng chỉ hành nghề luật sư và
Thẻ luật sư cho Đoàn Luật sư nơi mình đã là thành viên. Ban chủ nhiệm Đoàn Luật
sư có trách nhiệm thu và tiêu hủy Chứng chỉ hành nghề luật sư, Thẻ luật sư.
Trong trường hợp người bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề luật sư do không gia nhập Đoàn Luật sư theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư thì người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật
sư nộp lại bản gốc Chứng chỉ hành nghề luật sư cho Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề
nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Sở Tư pháp có trách nhiệm thu và tiêu hủy
Chứng chỉ hành nghề luật sư.
6. Chứng chỉ hành nghề luật sư,
Thẻ luật sư bị tiêu hủy dưới hình thức cắt góc bên trái của Chứng chỉ hành nghề
luật sư, Thẻ luật sư.
Điều 6. Cấp
lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
1. Việc cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật Luật sư. Người đề
nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư thuộc trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra
kết quả tập sự hành nghề luật sư nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật
sư cho Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Luật
sư. Người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư thuộc trường hợp được miễn
tập sự hành nghề luật sư nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
tại Sở Tư pháp nơi người đó thường trú theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật
Luật sư.
2. Trong trường hợp Chứng chỉ
hành nghề luật sư bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khách quan mà thông
tin trên Chứng chỉ hành nghề luật sư bị thay đổi thì được cấp lại Chứng chỉ
hành nghề luật sư.
3. Thủ tục cấp lại Chứng chỉ
hành nghề luật sư được thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Luật Luật sư.
Chương
III
TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT
SƯ, TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI, LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 7.
Cách thức đánh số Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, đăng ký
hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
Giấy đăng ký hoạt động của tổ
chức hành nghề luật sư, Giấy đăng ký hành nghề luật sư của luật sư hành nghề với
tư cách cá nhân được đánh số như sau:
Hai chữ số đầu là mã tỉnh (Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này); hai chữ số tiếp theo là mã của hình thức
hành nghề luật sư (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này); bốn chữ số tiếp
theo là số thứ tự đăng ký dùng chung cho các loại hình tổ chức hành nghề luật
sư, chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá
nhân.
Trong trường hợp chuyển đổi
hình thức tổ chức hành nghề luật sư hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của
tổ chức hành nghề luật sư thì số thứ tự đã đăng ký của tổ chức hành nghề luật
sư được giữ nguyên khi cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
Điều 8. Trưởng
chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
1. Văn phòng luật sư, công ty luật
cử luật sư là thành viên hoặc luật sư làm việc theo hợp đồng lao động làm Trưởng
chi nhánh, trừ trường hợp luật sư nước ngoài đang hành nghề tại Việt Nam. Trưởng
văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật, luật sư thành viên chỉ được làm Trưởng
chi nhánh của một chi nhánh trực thuộc văn phòng luật sư, công ty luật đó. Luật
sư làm việc theo hợp đồng lao động chỉ được làm Trưởng chi nhánh của một chi
nhánh của một tổ chức hành nghề luật sư.
2. Trưởng văn phòng luật sư,
Giám đốc công ty luật chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của tổ chức hành
nghề luật sư và các đơn vị trực thuộc.
Điều 9. Chi
nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
1. Tổ chức hành nghề luật sư
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều
41 của Luật Luật sư thì được Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động của chi nhánh cấp
lại Giấy đăng ký hoạt động.
2. Tổ chức hành nghề luật sư
thành lập văn phòng giao dịch thì gửi văn bản thông báo về việc thành lập văn
phòng giao dịch, trong đó ghi rõ địa chỉ văn phòng giao dịch cho Sở Tư pháp,
Đoàn Luật sư ở địa phương nơi đăng ký hoạt động. Trong trường hợp văn phòng giao
dịch của tổ chức hành nghề luật sư tạm ngừng, chấm dứt hoặc thay đổi địa chỉ hoạt
động thì tổ chức hành nghề luật sư có văn bản thông báo cho Sở Tư pháp chậm nhất
là 05 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng, chấm dứt hoặc thay đổi địa chỉ hoạt động.
Sở Tư pháp ghi nhận việc tạm ngừng, chấm dứt hoặc thay đổi địa chỉ hoạt động của
văn phòng giao dịch trên Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Điều 10.
Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài; Giấy đăng ký hoạt động
của chi nhánh, công ty luật nước ngoài; Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật
sư nước ngoài
1. Trong trường hợp Giấy phép
thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài, Giấy đăng ký hoạt động của chi
nhánh, công ty luật nước ngoài, Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước
ngoài bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khách quan mà thông tin trên Giấy
phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động, Giấy phép hành nghề bị thay đổi thì thủ
tục và hồ sơ cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 78, Điều 79 và Điều
82 của Luật Luật sư.
2. Chi nhánh, công ty luật nước
ngoài đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp gửi kèm theo danh sách luật sư nước
ngoài làm việc tại chi nhánh, công ty luật nước ngoài. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày ký kết, chấm dứt hợp đồng lao động với luật sư nước ngoài
thì chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải thông báo bằng văn bản về việc ký kết,
chấm dứt hợp đồng lao động cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động để Sở Tư pháp
ghi nhận vào mẫu phụ lục đính kèm Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty
luật nước ngoài.
Chương IV
TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ
NGHIỆP CỦA LUẬT SƯ
Điều 11. Đại
hội luật sư của Đoàn Luật sư và Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc của Liên
đoàn Luật sư Việt Nam
1. Đại hội luật sư của Đoàn Luật
sư là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn Luật sư. Căn cứ vào số lượng thành
viên của Đoàn Luật sư, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn Luật sư có thể
tổ chức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu luật sư. Cơ cấu, số lượng đại biểu
tham dự Đại hội đại biểu luật sư do Đoàn Luật sư quyết định trên cơ sở Điều lệ
Liên đoàn Luật sư Việt Nam và phải được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt. Việc
phân bổ đại biểu tham dự Đại hội đại biểu luật sư của Đoàn Luật sư căn cứ vào số
lượng đại biểu dự kiến triệu tập, đảm bảo có đại diện của các tổ chức hành nghề
luật sư, cơ cấu về giới, lứa tuổi, dân tộc và cơ cấu quận, huyện, thị xã, thành
phố nơi cư trú của luật sư. Việc lựa chọn đại biểu tham dự Đại hội đại biểu luật
sư của Đoàn Luật sư phải đảm bảo bình đẳng, dân chủ, công khai, minh bạch. Liên
đoàn Luật sư Việt Nam hướng dẫn việc lựa chọn và phân bổ đại biểu tham dự Đại hội
đại biểu luật sư của Đoàn Luật sư.
2. Đại hội đại biểu luật sư
toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Đại hội
đại biểu luật sư toàn quốc do Hội đồng luật sư toàn quốc triệu tập. Hội đồng luật
sư toàn quốc hướng dẫn cụ thể về số lượng và phân bổ đại biểu tham dự Đại hội đại
biểu luật sư toàn quốc. Việc phân bổ đại biểu tham dự Đại hội đại biểu luật sư
toàn quốc căn cứ vào số lượng đại biểu dự kiến triệu tập, đảm bảo có đại diện của
các Đoàn Luật sư, cơ cấu về giới, lứa tuổi, dân tộc và vùng, miền. Việc lựa chọn
đại biểu tham dự Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc phải đảm bảo bình đẳng, dân
chủ, công khai, minh bạch và từ các Đoàn Luật sư.
3. Đại biểu tham dự Đại hội luật
sư của Đoàn Luật sư hoặc Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc phải là luật sư và
đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc và
tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt,
gương mẫu chấp hành quy định của pháp luật, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam,
Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư Việt Nam;
c) Có uy tín, tinh thần đoàn kết,
trách nhiệm và khả năng đóng góp vào các quyết định của Đại hội.
Điều 12. Đề
án tổ chức Đại hội luật sư của Đoàn Luật sư, Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc
Đề án tổ chức Đại hội luật sư của
Đoàn Luật sư và Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc được xây dựng theo quy định
của pháp luật về luật sư và hướng dẫn tại Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam,
bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục đích, lý do tổ chức Đại
hội;
2. Quá trình chuẩn bị Đại hội;
3. Thời gian, địa điểm tổ chức,
thành phần tham dự, danh sách dự kiến đại biểu tham dự; trong trường hợp tổ chức
Đại hội đại biểu thì quy định rõ số lượng và thể thức lựa chọn đại biểu tham dự
Đại hội;
4. Đề án nhân sự, phương án xây
dựng nhân sự;
5. Kịch bản Đại hội, kịch bản điều
hành Đại hội và phương thức làm việc;
6. Quy chế Đại hội, quy chế bầu
cử và nội quy Đại hội;
7. Danh sách dự kiến Đoàn Chủ tịch,
Chủ tịch Đoàn, Thư ký Đại hội, Ban giám sát Đại hội và Ban kiểm phiếu;
8. Nội quy Đoàn Luật sư hoặc Điều
lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam (nếu có sửa đổi, bổ sung);
9. Vấn đề đảm bảo an ninh Đại hội.
Điều 13.
Phương án xây dựng nhân sự
1. Phương án xây dựng nhân sự
quy định tại khoản 4 Điều 12 của Thông tư này có các nội
dung cơ bản sau đây:
a) Cơ cấu tổ chức, số lượng
nhân sự dự kiến bầu;
b) Quy trình xây dựng nhân sự;
c) Tiêu chuẩn cụ thể của từng
chức danh;
d) Danh sách trích ngang nhân sự
cụ thể dự kiến giới thiệu vào các chức danh;
đ) Kết quả thẩm tra tư cách ứng
cử viên.
2. Nhân sự dự kiến bầu Chủ nhiệm,
Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn Luật sư hoặc Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, Ban thường vụ, Hội đồng luật sư toàn quốc của Liên đoàn Luật sư
Việt Nam bảo đảm các tiêu chuẩn cơ bản sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc và
tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Có bản lĩnh chính trị vững
vàng, phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành quy định của pháp luật, Điều lệ
Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật
sư Việt Nam;
c) Có uy tín, trình độ chuyên
môn, năng lực xử lý công việc, tinh thần đoàn kết, trách nhiệm;
d) Có điều kiện về thời gian và
các điều kiện khác để tham gia hoạt động thường xuyên của Đoàn Luật sư hoặc
Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
Điều 14.
Biên bản thông qua Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Nội quy Đoàn Luật sư
1. Biên bản thông qua Điều lệ
Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Nội quy Đoàn Luật sư có các nội dung chủ yếu sau
đây:
a) Thời gian, địa điểm tổ chức;
số lượng, thành phần đại biểu tham dự Đại hội;
b) Các ý kiến phát biểu tại Đại
hội;
c) Kết quả biểu quyết thông
qua.
2. Biên bản thông qua Điều lệ
Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Nội quy Đoàn Luật sư do Chủ tịch Đoàn và Thư ký Đại
hội ký; trong trường hợp Biên bản có nhiều trang thì Thư ký ký vào từng trang của
Biên bản.
Điều 15.
Biên bản bầu cử
1. Biên bản bầu cử có các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Thời gian, địa điểm tổ chức;
số lượng, thành phần đại biểu tham dự Đại hội;
b) Số lượng các chức danh dự kiến
bầu;
c) Danh sách các ứng cử viên;
d) Kết quả kiểm phiếu;
đ) Danh sách trúng cử.
2. Biên bản bầu cử do Trưởng
Ban kiểm phiếu và Trưởng Ban giám sát ký; trong trường hợp Biên bản có nhiều
trang thì Trưởng Ban kiểm phiếu và Trưởng Ban giám sát ký vào từng trang của
Biên bản.
Điều 16.
Nghị quyết Đại hội
1. Nghị quyết Đại hội có các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Thời gian, địa điểm, thành phần
tham dự Đại hội;
b) Nội dung Đại hội;
c) Kết quả biểu quyết từng vấn
đề của Đại hội và kết quả biểu quyết thông qua Nghị quyết Đại hội.
2. Nghị quyết Đại hội do Chủ tịch
Đoàn ký; trong trường hợp Nghị quyết có nhiều trang thì Chủ tịch Đoàn ký vào từng
trang của Nghị quyết.
Chương V
KIỂM TRA VỀ TỔ CHỨC, HOẠT
ĐỘNG LUẬT SƯ
Điều 17.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc kiểm
tra về tổ chức, hoạt động luật sư
1. Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện kiểm tra về tổ chức và hoạt động luật sư theo thẩm quyền.
2. Cục Bổ trợ tư pháp giúp Bộ
trưởng Bộ Tư pháp thực hiện kiểm tra theo kế hoạch hằng năm về tổ chức và hoạt
động luật sư trong phạm vi toàn quốc và thực hiện kiểm tra đột xuất theo yêu cầu
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra về tổ chức và hoạt động luật sư tại địa phương.
Hằng năm, căn cứ tình hình thực tế, Sở Tư pháp lập kế hoạch kiểm tra tổ chức và
hoạt động luật sư tại địa phương, trong đó xác định rõ đối tượng kiểm tra, thời
gian và nội dung kiểm tra; nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Đoàn kiểm tra và
thành viên Đoàn kiểm tra; quyền, nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra; trình tự, thủ
tục kiểm tra.
Sở Tư pháp thực hiện kiểm tra đột
xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trong trường
hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong tổ chức, hoạt động luật sư.
4. Kế hoạch kiểm tra tổ chức và
hoạt động luật sư được thông báo bằng văn bản cho đối tượng kiểm tra chậm nhất
là 07 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.
5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày kết thúc kiểm tra, Sở Tư pháp gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Bộ Tư pháp về kết quả kiểm tra hoặc kết luận kiểm tra.
Điều 18.
Nguyên tắc kiểm tra tổ chức, hoạt động luật sư
1. Công khai, khách quan, minh
bạch và đúng kế hoạch đã được phê duyệt, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất.
2. Bảo đảm tính bảo mật trong
hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư và các quy định của pháp luật
có liên quan.
3. Tuân thủ quy định của pháp luật
về luật sư và hành nghề luật sư, các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 19.
Nội dung kiểm tra
1. Đối với tổ chức xã hội - nghề
nghiệp của luật sư, việc kiểm tra tập trung vào các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp,
cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư; đề nghị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật
sư; kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư; việc đăng ký, giám sát tập sự
hành nghề luật sư;
b) Đăng ký gia nhập Đoàn Luật
sư; cấp, đổi, thu hồi Thẻ luật sư;
c) Thực hiện bồi dưỡng bắt buộc
về chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo
theo thẩm quyền;
đ) Thực hiện các quy định của
pháp luật về tài chính, kế toán, thống kê;
e) Báo cáo định kỳ, báo cáo đột
xuất; lập các mẫu sổ sách và lưu trữ giấy tờ tài liệu theo quy định của Luật Luật
sư và các quy định của pháp luật có liên quan;
g) Thực hiện các quy định của
pháp luật về hợp tác quốc tế;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư theo quy định của pháp luật về
luật sư và hành nghề luật sư, quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ
Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
2. Đối với tổ chức hành nghề luật
sư Việt Nam và tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, việc kiểm tra
tập trung vào các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thực hiện các quy định về
đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật
sư Việt Nam; đề nghị cấp, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy phép thành lập và Giấy
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; đề nghị
cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài;
b) Thực hiện các quy định của
pháp luật về lao động trong trường hợp có thuê lao động;
c) Thực hiện các quy định của
pháp luật về thuế, tài chính, kế toán, thống kê;
d) Ký kết và thực hiện hợp đồng
dịch vụ pháp lý theo quy định của pháp luật;
đ) Tiếp nhận, theo dõi, hướng dẫn
người tập sự hành nghề luật sư;
e) Báo cáo định kỳ, báo cáo đột
xuất; lập các mẫu sổ sách và lưu trữ các giấy tờ tài liệu theo quy định của Luật
Luật sư và các quy định của pháp luật có liên quan;
g) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp cho luật sư của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bảo hiểm;
h) Tham gia bồi dưỡng bắt buộc
về chuyên môn, nghiệp vụ và tham gia trợ giúp pháp lý của luật sư hành nghề tại
tổ chức;
i) Thực hiện các quy định khác
của pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư.
3. Đối với luật sư hành nghề với
tư cách cá nhân, nội dung kiểm tra tập trung vào các nội dung ghi trong Giấy
đăng ký hành nghề luật sư của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân và việc
tuân thủ các quy định của pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, quy định của
pháp luật có liên quan.
4. Đối với Sở Tư pháp các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, việc kiểm tra tập trung vào các nội dung chủ yếu
sau đây:
a) Thực hiện việc cấp, thay đổi,
thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và tổ chức
hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam;
b) Báo cáo định kỳ, báo cáo đột
xuất, lập các mẫu sổ sách và lưu trữ các giấy tờ tài liệu theo quy định của Luật
Luật sư và các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề
nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;
d) Thực hiện các quy định về kiểm
tra, thanh tra xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
đ) Thực hiện các biện pháp hỗ
trợ phát triển nghề luật sư;
e) Thực hiện các quy định khác
của pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư.
Điều 20.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra
1. Đoàn kiểm tra gồm có Trưởng
đoàn và các thành viên. Trưởng Đoàn kiểm tra là đại diện lãnh đạo cơ quan quản
lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư. Các thành viên Đoàn kiểm tra bao gồm
đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc kiểm tra về tổ chức và
hoạt động luật sư.
2. Trưởng Đoàn kiểm tra có nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo thực hiện đúng nội
dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra;
b) Báo cáo người ban hành quyết
định kiểm tra gia hạn thời hạn kiểm tra trong trường hợp cần thiết;
c) Yêu cầu đối tượng kiểm tra
cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra;
d) Lập biên bản kiểm tra; xây dựng
báo cáo kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực,
khách quan của biên bản, báo cáo đó;
đ) Lập biên bản vi phạm hành
chính và xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm
quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong tổ chức, hoạt động luật sư.
3. Các thành viên trong Đoàn kiểm
tra thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Đoàn kiểm tra và có trách
nhiệm bảo mật thông tin liên quan đến đối tượng kiểm tra.
Điều 21.
Quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra
1. Đối tượng kiểm tra có các
quyền sau đây:
a) Yêu cầu thành viên Đoàn kiểm
tra và các cơ quan, tổ chức có liên quan giữ bí mật thông tin theo quy định của
pháp luật;
b) Nhận biên bản kiểm tra và
yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra;
c) Bảo lưu ý kiến trong biên bản
kiểm tra;
d) Từ chối việc kiểm tra khi
không có quyết định kiểm tra; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên
quan đến nội dung kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
đ) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
trong quá trình kiểm tra;
e) Các quyền khác theo quy định
của pháp luật.
2. Đối tượng kiểm tra có các
nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành quyết định kiểm
tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Chuẩn bị đầy đủ các báo cáo
và sổ sách theo quy định tại Thông tư này, các hồ sơ, tài liệu khác có liên
quan theo quy định của pháp luật;
c) Cung cấp kịp thời, đầy đủ,
chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu
của Đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực
của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
d) Ký biên bản kiểm tra sau khi
kết thúc kiểm tra;
đ) Chấp hành quyết định của
Đoàn kiểm tra;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 22.
Trình tự, thủ tục kiểm tra
1. Công bố quyết định kiểm tra
khi bắt đầu tiến hành kiểm tra về tổ chức, hoạt động luật sư.
2. Đối chiếu, kiểm tra, đánh
giá nội dung báo cáo và các sổ sách, giấy tờ, tài liệu được xuất trình theo quy
định của pháp luật.
3. Lập biên bản kiểm tra về tổ
chức, hoạt động luật sư sau khi kết thúc kiểm tra.
4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề
nghị cấp có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật.
Chương VI
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÁC MẪU
GIẤY TỜ KÈM THEO
Điều 23.
Chế độ báo cáo
1. Định kỳ hằng năm, tổ chức
hành nghề luật sư Việt Nam, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân có trách nhiệm
lập báo cáo về tổ chức và hoạt động của mình gửi Đoàn Luật sư và Sở Tư pháp nơi
đặt trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư hoặc nơi đăng ký hành nghề của luật sư
hành nghề với tư cách cá nhân. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt
Nam có trách nhiệm lập báo cáo về tổ chức và hoạt động luật sư gửi Bộ Tư pháp
và Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở.
Thời gian gửi báo cáo năm của tổ
chức hành nghề luật sư Việt Nam, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân và tổ chức
hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam chậm nhất vào ngày 05 của tháng cuối
kỳ báo cáo.
Tổ chức hành nghề luật sư Việt
Nam thực hiện việc cập nhật số liệu về tổ chức, hoạt động định kỳ 06 tháng theo
biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BTP ngày 20 tháng 3 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của
Ngành Tư pháp; báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động của mình theo yêu cầu của
Bộ Tư pháp hoặc Sở Tư pháp.
2. Báo cáo hằng năm của tổ chức
xã hội - nghề nghiệp của luật sư thực hiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 25
của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư. Thời gian gửi báo cáo
năm của Đoàn Luật sư chậm nhất vào ngày 10 của tháng cuối kỳ báo cáo; báo cáo
năm của Liên đoàn Luật sư Việt Nam chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối kỳ báo
cáo.
3. Định kỳ hằng năm, Sở Tư pháp
có trách nhiệm lập báo cáo gửi Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức
và hoạt động luật sư tại địa phương. Nội dung báo cáo của Sở Tư pháp gửi Bộ Tư
pháp được thể hiện trong Báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm theo Thông
tư số 12/2019/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Việc báo cáo đột xuất về tổ chức
và hoạt động luật sư tại địa phương thực hiện theo yêu cầu của Bộ Tư pháp hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Hình thức báo cáo và thời
gian chốt số liệu thực hiện theo Thông tư số 12/2019/TT-BTP ngày 31 tháng 12
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 24. Nội
dung báo cáo
1. Báo cáo của Sở Tư pháp có
các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tóm tắt tình hình tổ chức và
hoạt động luật sư tại địa phương;
b) Những kết quả đạt được, khó
khăn, vướng mắc và nguyên nhân về việc phát triển đội ngũ luật sư, tổ chức hành
nghề luật sư; hoạt động hành nghề của luật sư; thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về luật sư và hành nghề luật sư tại địa phương; đánh giá việc thực hiện
vai trò tự quản của Đoàn Luật sư; xây dựng tổ chức Đảng trong Đoàn Luật sư;
c) Đề xuất, kiến nghị.
2. Báo cáo của tổ chức xã hội -
nghề nghiệp của luật sư có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tóm tắt tình hình tổ chức và
hoạt động luật sư của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư;
b) Những kết quả đạt được, khó
khăn, vướng mắc và nguyên nhân về việc phát triển đội ngũ luật sư, tổ chức hành
nghề luật sư; hoạt động hành nghề luật sư; tổ chức, hoạt động của Đoàn Luật sư,
Liên đoàn Luật sư Việt Nam; thực hiện vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề
nghiệp của luật sư; xây dựng tổ chức Đảng, phát triển đảng viên mới trong Đoàn Luật
sư, Liên đoàn Luật sư Việt Nam; hoạt động hợp tác quốc tế của tổ chức xã hội -
nghề nghiệp của luật sư;
c) Đề xuất, kiến nghị.
3. Báo cáo của tổ chức hành nghề
luật sư Việt Nam, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân và tổ chức hành nghề luật
sư nước ngoài tại Việt Nam có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tóm tắt tình hình tổ chức và
hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư;
b) Những kết quả đạt được, khó
khăn, vướng mắc và nguyên nhân;
c) Đề xuất, kiến nghị.
Điều 25.
Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư, luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của
luật sư trong việc báo cáo và lập hồ sơ, sổ sách
1. Tổ chức hành nghề luật sư Việt
Nam, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân, tổ chức hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại khoản 8 Điều 40
của Luật Luật sư, hướng dẫn tại Điều 23 và Điều 24 của Thông tư
này và Thông tư số 03/2019/TT-BTP ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp.
Tổ chức hành nghề luật sư Việt
Nam có trách nhiệm lập hồ sơ, sổ sách theo các mẫu quy định tại các khoản 35, 36, 37 và 38 Điều 26 của Thông tư này, theo quy định
của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, kế toán, thống kê và quy định của
pháp luật khác có liên quan.
Tổ chức hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm lập hồ sơ, sổ sách theo các mẫu quy định tại
các khoản 35, 36 và 37 Điều 26 của Thông tư này, theo quy định
của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, kế toán, thống kê và quy định của
pháp luật khác có liên quan.
2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp
của luật sư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại Điều
23 và Điều 24 của Thông tư này.
Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của
luật sư có trách nhiệm lập hồ sơ, sổ sách theo các mẫu quy định tại các khoản 35, 38, 39 và 40 Điều 26 của Thông tư này và theo quy định
của pháp luật khác có liên quan.
3. Tổ chức hành nghề luật sư, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư có thể lập sổ sách điện tử. Khi hết năm,
tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư phải in,
đóng thành quyển và đóng dấu giáp lai theo quy định của pháp luật. Việc lưu trữ
các báo cáo, hồ sơ, sổ sách được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu
trữ.
Điều
25a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư[4]
1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ,
công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch
vụ công.
2. Việc khai thác, sử dụng
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
3. Các thông tin thuộc đối tượng
khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:
- Giới tính;
- Quốc tịch;
- Nơi thường trú;
- Nơi ở hiện tại.”
Điều 26.
Các mẫu giấy tờ và sổ
1. Văn bản đề nghị cấp/cấp lại
Chứng chỉ hành nghề luật sư (Mẫu số 01-PLIII-LS[5]);
2. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động
của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu
TP-LS-02-sđ[6]);
3. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động
của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên (Mẫu TP-LS-03-sđ[7]);
4. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động
của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư (Mẫu TP-LS-04-sđ[8]);
5. Đơn đề nghị đăng ký hành nghề
luật sư với tư cách cá nhân (Mẫu TP-LS-05-sđ[9]);
6. Giấy đề nghị thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (Mẫu TP-LS-06-sđ[10]);
7. Thông báo về việc thành lập
văn phòng giao dịch (Mẫu TP-LS-07-sđ[11]);
8. Giấy đăng ký hoạt động của
văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu
TP-LS-08-sđ[12]);
9. Giấy đăng ký hoạt động của
công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
(Mẫu TP-LS-09-sđ[13]);
10. Giấy đăng ký hoạt động của
chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư (Mẫu TP-LS-10-sđ[14]);
11. Giấy đăng ký hành nghề luật
sư của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân (Mẫu TP-LS-11-sđ[15]);
12. Văn bản đề nghị thành lập
chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số
04-PLIII-LS[16]);
13. Văn bản đề nghị thành lập
công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số
05-PLIII-LS[17]);
14. Văn bản đề nghị thành lập
công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam (Mẫu số
06-PLIII-LS[18]);
15. Văn bản đề nghị thành lập
công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật
hợp danh Việt Nam (Mẫu số 07-PLIII-LS[19]);
16. Văn bản đề nghị thành lập chi
nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 08-PLIII-LS[20]);
17. Văn bản đề nghị cấp lại,
thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài (Mẫu
số 09-PLIII-LS[21]);
18. Văn bản đề nghị cấp Giấy
phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nư ớc ngoài (Mẫu số 10-PLIII-LS[22]);
19. Văn bản đề nghị cấp lại,
gia hạn Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài (Mẫu số
11-PLIII-LS[23]);
20. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động
chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu TP-LS-20-sđ[24]);
21. Giấy đăng ký hoạt động chi
nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu TP-LS-21-sđ[25]);
22. Giấy đăng ký hoạt động công
ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu TP-LS-22-sđ[26]);
23. Giấy đăng ký hoạt động công
ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam (Mẫu
TP-LS-23-sđ[27]);
24. Giấy đăng ký hoạt động công
ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp
danh Việt Nam (Mẫu TP-LS-24-sđ[28]);
25. Giấy đăng ký hoạt động chi
nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu TP-LS-25-sđ[29]);
26. Giấy đề nghị cấp lại, thay
đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài (Mẫu
TP-LS-26-sđ[30]);
27. Văn bản đề nghị công nhận
đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài (Mẫu số 03-PLIII-LS[31]);
28. Giấy đề nghị hợp nhất, sáp
nhập công ty luật Việt Nam (Mẫu TP-LS-28-sđ[32]);
29. Giấy đề nghị chuyển đổi
hình thức tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam (Mẫu TP-LS-29-sđ[33]);
30. Văn bản đề nghị hợp nhất,
sáp nhập công ty luật nước ngoài (Mẫu số 12-PLIII-LS[34]);
31. Văn bản đề nghị chuyển đổi
chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư n ước ngoài thành công ty luật trách
nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 13-PLIII-LS[35]);
32. Văn bản đề nghị chuyển đổi
công ty luật nước ngoài thành công ty luật Việt Nam (Mẫu số 14-PLIII-LS[36]);
33. Báo cáo về tổ chức, hoạt động
của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam (Mẫu TP-LS-33);
34. Báo cáo về tổ chức, hoạt động
của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu TP-LS-34);
35. Sổ theo dõi văn bản đi/văn
bản đến (Mẫu TP-LS-35);
36. Sổ theo dõi việc sử dụng
lao động (Mẫu TP-LS-36);
37. Sổ theo dõi hợp đồng dịch vụ
pháp lý (Mẫu TP-LS-37);
38. Sổ theo dõi việc tham gia tố
tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng/thực hiện
trợ giúp pháp lý miễn phí (Mẫu TP-LS-38);
39. Sổ theo dõi khen thưởng, kỷ
luật, xử lý vi phạm (Mẫu TP-LS-39);
40. Sổ theo dõi khiếu nại, tố
cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo (Mẫu TP- LS-40);
41. Sổ đăng ký hoạt động (Mẫu
TP-LS-41).
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[37]
Điều 27.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2021.
2. Thông tư số 17/2011/TT-BTP
ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của
Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ
chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16
tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật
sư và hành nghề luật sư hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 28. Tổ
chức thực hiện
Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc các Sở Tư pháp và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Phụ lục I
MÃ SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
|
Mã số
|
Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
Mã số
|
Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
01
02
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
|
Hà Nội
Hải Phòng
Hải Dương
Hưng Yên
Hà Nam
Nam Định
Thái Bình
Ninh Bình
Hà Giang
Cao Bằng
Lào Cai
Bắc Kạn
Lạng Sơn
Tuyên Quang
Yên Bái
Thái Nguyên
Phú Thọ
Vĩnh Phúc
Bắc Giang
Bắc Ninh
Quảng Ninh
Điện Biên
Sơn La
Hòa Bình
Thanh Hóa
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Quảng Trị
Thừa Thiên Huế
Đà Nẵng
|
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
|
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hòa
Kon Tum
Gia Lai
Đắk Lắk
Thành phố Hồ Chí Minh
Lâm Đồng
Ninh Thuận
Bình Phước
Tây Ninh
Bình Dương
Đồng Nai
Bình Thuận
Bà Rịa - Vũng Tàu
Long An
Đồng Tháp
An Giang
Tiền Giang
Vĩnh Long
Bến Tre
Kiên Giang
Cần Thơ
Trà Vinh
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Cà Mau
Lai Châu
Đắk Nông
Hậu Giang
|
Phụ lục II
MÃ SỐ HÌNH THỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VIỆT NAM
(Kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
|
Mã số
|
Hình thức hành nghề luật sư
|
|
01
|
Văn phòng luật sư
|
|
02
|
Công ty luật trách nhiệm hữu
hạn một thành viên
|
|
03
|
Công ty luật hợp danh
|
|
04
|
Chi nhánh Văn phòng luật sư
|
|
05
|
Chi nhánh Công ty luật hợp
danh
|
|
06
|
Chi nhánh Công ty luật trách
nhiệm hữu hạn một thành viên
|
|
07
|
Công ty luật trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên
|
|
08
|
Chi nhánh Công ty luật trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
|
|
09
|
Luật sư hành nghề với tư cách
cá nhân
|
Mẫu số 01-PLIII-LS
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Tôi tên là (ghi bằng chữ in
hoa): ................................................Giới tính (1):.......
Ngày, tháng, năm
sinh:………/………../……………
Quốc tịch (2): .……………………
Nơi thường trú (3):
.................................................................................................
.................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (4):
....................................................................................................
Điện thoại:
..............................Email:......................................................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân:………………
Ngày, tháng, năm cấp (5):
....../………/……………Nơi cấp (6): ……………… (đối với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn
cước)
Tổ chức hành nghề luật sư nơi tập
sự (đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư):
................................................................................
Đã đạt kết quả kiểm tra tập sự
hành nghề luật sư kỳ ..............năm .........................
Hoặc được miễn tập sự hành nghề
luật sư (ghi rõ lý do): .......................................
Đề nghị được cấp/cấp lại Chứng
chỉ hành nghề luật sư (Trường hợp cấp lại ghi rõ số Chứng chỉ hành nghề luật
sư đã được cấp, ngày cấp và lý do cấp lại).
Quá trình hoạt động của bản
thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay (ghi rõ thời gian đào tạo nghề luật sư và thời
gian tập sự hành nghề luật sư (nếu có), khai liên tiếp về thời gian):
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khen thưởng, kỷ luật (ghi rõ
hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ thông trung học đến nay;
trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi rõ lý do kỷ luật và
kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng, kỷ luật thì ghi
rõ là “không”):.................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự
(ghi rõ có hay không việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự (kể cả đã được xóa
án tích); nếu đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì ghi rõ tội danh, số bản
án, cơ quan ra bản án và gửi kèm bản án, văn bản xác nhận xóa án tích của cơ
quan có thẩm quyền):.......................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi cam đoan đã khai thông tin
đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên, cam kết tuân
thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đ ầy đủ các quyền và nghĩa vụ của
luật sư do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ......tháng......năm..........
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3
cm x 4 cm.
2. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ/CÔNG TY
LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN[39]
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)............................................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in
hoa):.............................................................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân[40]:......
................
Ngày, tháng, năm cấp (1):
....../…………./…………Nơi cấp (2):.........................
(đối với căn cước công
dân/thẻ căn cước).
Giới tính
(3):.........................Ngày, tháng, năm
sinh:............/............/...................
..............................................
Thẻ luật sư số:
.....................Cấp ngày:
........./.........../...........................................
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố):.........................................................
Nơi thường trú (4):
..................................................................................................
.................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
....................................................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại:
..............................................Email:......................................................
Đăng
ký hoạt động cho văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành
viên với nội dung sau đây:
1. Tên gọi dự kiến của văn phòng
luật sư/công ty luật (tên gọi đầy đủ của văn phòng luật sư/công ty luật ghi
bằng chữ in hoa; lựa chọn ít nhất 03 tên ghi theo thứ tự ưu tiên):.........................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):............................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):.......................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
......................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email:
...............................
Website:...................................................................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):.............................................................................
Giới tính
(6):.........................Ngày, tháng, năm sinh:........./………../………...
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân:............................
Ngày, tháng, năm cấp (7):
....../…………./…………Nơi cấp (8):........................
(đối với căn cước công
dân/thẻ căn cước)
Nơi thường trú (9):
..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (10): ..................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do
Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố):.........................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
.................................................................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Trưởng văn phòng luật sư/Giám đốc công ty:
|
Chữ ký mẫu thứ
nhất
Họ và tên: ........................................
|
Chữ ký mẫu thứ
hai
Họ và tên: .........................................
|
Tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân
thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ....tháng.... năm..........
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LUẬT HỢP
DANH/CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN[41]
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)............................................
Chúng tôi gồm các luật sư có
tên trong danh sách sau đây:
|
Stt
|
Họ tên
(ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày sinh
|
Thẻ luật sư (ghi rõ số và ngày cấp)
|
Thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố)
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng
ký hoạt động cho công ty luật hợp danh/công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên với các nội dung sau đây:
1. Tên gọi dự kiến của công ty luật
(tên gọi đầy đủ của công ty luật ghi bằng chữ in hoa; lựa chọn ít nhất 03
tên công ty ghi theo thứ tự ưu tiên): ............................
Tên giao dịch (nếu có):............................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):.......................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email:
...............................
Website:...................................................................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật
(Trong trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật thì ghi đầy đủ
thông tin như người đại diện thứ nhất):
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):.............................................................................
Giới tính (1):...........Ngày,
tháng, năm sinh:.........../............/............ ......................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân[42]:......................
Ngày, tháng, năm cấp (2):
....../........./...........Nơi cấp (3):.......................................
(đối với thẻ căn cước công
dân/thẻ căn cước)
Nơi thường trú (4):
..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
....................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do
Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố):.........................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Giám đốc công ty:
|
Chữ ký mẫu thứ
nhất
Họ và tên: ...................................
|
Chữ ký mẫu thứ
hai
Họ và tên: .....................................
|
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày.......tháng......năm.......
Chữ ký của các luật sư thành viên
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
|
Mẫu TP-LS-04-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
|
TÊN CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ[43]
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)............................................
1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức
hành nghề luật sư thành lập chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa):..............................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):............................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):.......................................................................
2. Giấy đăng ký hoạt động số:
........................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)......
......................................cấp ngày: ........../ ....../
.......................................................
3. Địa chỉ trụ sở:
......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email:
...............................
Website:...................................................................................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Đăng
ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh (ghi
tên đầy đủ bằng chữ in hoa): .........................................
.................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở của chi
nhánh:...............................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email:
...............................
Website:...................................................................................................................
3. Trưởng chi nhánh:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):.............................................................................
Giới tính (1):...........Ngày,
tháng, năm sinh:............/.............../...................... ........
Nơi thường trú (2):
..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (3): ....................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ
Căn cước công dân/Số định danh cá nhân[44]:
.....
Ngày, tháng, năm cấp (4):
....../………/............Nơi cấp (5):…………………….
(đối với Chứng minh nhân
dân, Thẻ Căn cước công dân)
Thẻ luật sư số..................do
Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố):.........................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Trưởng chi nhánh:
|
Chữ ký mẫu thứ
nhất
Họ và tên: .....................................
|
Chữ ký mẫu thứ
hai
Họ và tên: ............................................
|
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ......tháng......năm......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/Chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN[45]
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)............................................
Tôi tên
là:............................................Giới tính (1):……………………………
Ngày, tháng, năm sinh:
......................./........................./.......................
Đăng
ký hoạt động hành nghề luật sư với tư cách cá nhân với các nội dung sau đây:
1. Họ và tên luật sư (ghi bằng
chữ in hoa):.............................................................
Điện thoại:
................................Fax:.............................Email:
...............................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân[46]:.......................
Ngày, tháng, năm cấp (2):
....../……./...........Nơi cấp (3): ……………………….
(đối với thẻ căn cước công
dân/thẻ căn cước)
Nơi thường trú (4):
..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
....................................................................................................
.................................................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do
Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố):.........................................................
2. Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ
chức ký hợp đồng lao động:...................................
.................................................................................................................................
Điện thoại:
................................Fax:.............................Email: ...............................
Website:...................................................................................................................
3. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy
định của Luật Luật sư.
Tôi chịu trách nhiệm về những nội
dung nêu trên và cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện đầy
đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày…. tháng….năm….
Luật sư đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
|
Mẫu TP-LS-06-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
|
TÊN CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ[47]
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)............................................
1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức
hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa): ...............
.................................................................................................................................
2. Giấy đăng ký hoạt động số: ........................do
Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)......
......................................cấp
ngày: ........../ ....../
.......................................................
3. Địa chỉ trụ sở:
......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email:
...............................
Website:...................................................................................................................
Đăng
ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư như sau:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ...... tháng.......năm.......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu này
đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản
lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
|
Mẫu TP-LS-07-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
|
TÊN CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG BÁO
Về việc thành lập văn phòng giao dịch[48]
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)............................................
1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức
hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa): ...............
.................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):............................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):.......................................................................
2. Giấy đăng ký hoạt động số:
........................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)......
......................................cấp
ngày: ........../ ....../
.......................................................
3. Địa chỉ trụ sở:
......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email:
...............................
Website:...................................................................................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thành
lập văn phòng giao dịch với nội dung sau đây:
1. Địa chỉ của văn phòng giao dịch:
........................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:
..............................................Fax:
.....................................................
2. Người thường trực tại văn
phòng giao dịch:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):.............................................................................
Giới tính (1):...........Ngày,
tháng, năm sinh:............../............./...................... ........
Nơi thường trú (2):
..................................................................................................
.................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (3):
....................................................................................................
.................................................................................................................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân[49]
(đối với công dân Việt Nam):.........................................................................................
Ngày, tháng, năm cấp (4):
……/……./………..Nơi cấp (5):............................. (đối với Thẻ căn cước
công dân/Thẻ căn cước)
Số Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài):...............................................................
Ngày, tháng, năm cấp:
............/…………./………..Nơi cấp:..........................
(Trường hợp là luật sư thì
ghi rõ số Thẻ luật sư và ngày cấp, thành viên Đoàn Luật sư tỉnh, thành phố)
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đoàn Luật sư địa phương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động;
- Lưu: tổ chức hành nghề luật sư.
|
Tỉnh (thành phố),
ngày …tháng…..năm…..
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
|
Mẫu TP-LS-08-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
|
Chi nhánh của văn phòng luật sư/công ty luật
|
|
|
|
Stt
|
Nơi ký chi nhánh
|
Ngày chi nhánh
|
Địa chỉ của chi nhánh
|
Điện thoại/
|
Trưởng chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Văn phòng giao dịch
|
Stt
|
Địa chỉ nơi đặt văn phòng giao dịch
|
Ngày đăng ký văn phòng giao dịch
|
Điện thoại/Fax/Email
|
Người thường trực tại VPGD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ/CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
(Được in trên khổ giấy A4)
Số:………………/TP/ĐKHĐ
|
|
UBND tỉnh, tp…
Sở Tư pháp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
|
|
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ/CÔNG TY LUẬT
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN[50]
(Ngày cấp lần đầu:
....................Số lần thay đổi: ........)
1. Tên gọi đầy đủ của văn phòng luật sư/công ty luật:
...............................................................................................
Tên
giao dịch (nếu có):
.........................................................
Tên
viết tắt (nếu có):
.............................................................
Tên
bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ....................................
2. Địa chỉ trụ sở:
..................................................................
Điện
thoại: ................Fax:...............Email: ...........................
Website:
................................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư/công ty luật:
Họ
và tên: .................................Giới tính:
............................
Ngày,
tháng, năm sinh:.........../........./.............
Số
thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân[51]:....................................
|
|
Ngày,
tháng, năm cấp: ……/…./……..Nơi cấp:............... (đối với thẻ căn cước
công dân/thẻ căn cước)
Nơi
thường
trú:......................................................................
Nơi ở hiện tại: .......................
Thẻ
luật sư số: ..........Ngày cấp: ...../ ....../.............................
Là
thành viên Đoàn Luật sư:.................................................
Chức
vụ:...............................................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày .... tháng.... năm......
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của cơ quan)
|
|
|
UBND tỉnh, tp…
Sở Tư pháp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
|
|
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY LUẬT HỢP DANH/CÔNG TY LUẬT
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN[52]
(Ngày cấp lần đầu:
...................Số lần thay đổi: ........)
1. Tên gọi đầy đủ của công ty:
...............................................................................................
Tên
giao dịch (nếu có):
.........................................................
Tên
viết tắt (nếu có):
.............................................................
Tên
bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ....................................
2. Địa chỉ trụ sở:
..................................................................
Điện
thoại: ................Fax:...............Email ............................
Website:
................................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật (trường hợp có từ hai người đại diện theo pháp luật trở lên thì ghi
rõ thông tin của từng người đại diện theo pháp luật):
Họ
và tên: .................................Giới tính:
............................
Ngày,
tháng, năm sinh:........../........../...........................
|
|
Số
thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân[53]: ...................................................................................
Ngày,
tháng, năm cấp:..../...../......Nơi cấp:........................... (đối với
căn cước công dân/thẻ căn cước)
Nơi
thường trú:......................................................................
Nơi
ở hiện tại:.......................................................................
Thẻ
luật sư số: ..........Ngày cấp: ...../ ....../.............................
Là
thành viên Đoàn Luật sư:.................................................
Chức
vụ:................................................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
...............................................................................................
...............................................................................................
5.
Danh sách thành viên
|
Stt
|
Họ và tên luật sư thành viên
|
Giới tính
|
Ngày sinh
|
Nơi thường trú
|
Số Thẻ luật sư (ghi rõ số và ngày cấp)
|
Thành viên ĐLS
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày....tháng....năm.....
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của cơ quan)
|
|
|
UBND tỉnh, tp…
Sở Tư pháp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Họ
và tên: .................................Giới tính:
............................
Ngày,
tháng, năm sinh:............./.........../.............
Số
thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân[55]:
...................................................................................
Ngày,
tháng, năm cấp:..../....../........Nơi cấp:.......................
(đối với thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước)
Nơi
thường trú:......................................................................
Nơi
ở hiện tại:
......................................................................
Thẻ
luật sư số: ..........Ngày cấp: ...../ ....../.............................
Là
thành viên Đoàn Luật sư:.................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, dấu/chữ ký số của cơ quan)
|
|
|
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ[54]
(Ngày cấp lần đầu:
...................Số lần thay đổi: ........)
1. Tên của tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi nhánh:
...............................................................................................
Tên
giao dịch (nếu có): .........................................................
Tên
viết tắt (nếu có):
.............................................................
Tên
bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ....................................
Địa
chỉ trụ sở:........................................................................
...............................................................................................
Điện
thoại: ................Fax:...............Email: ...........................
Website:
................................................................................
2. Tên của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư:
...............................................................................................
Địa
chỉ trụ sở của chi nhánh:.................................................
...............................................................................................
Điện
thoại: ................Fax:...............Email: ...........................
3. Trưởng chi nhánh:
|
|
|
UBND tỉnh, tp…
Sở Tư pháp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
2. Hợp đồng lao động số: ....................................................
Tên
cơ quan, tổ chức ký hợp đồng lao động:........................
Địa
chỉ cơ quan, tổ chức ký hợp đồng lao động: ..................
...............................................................................................
Điện
thoại: ................Fax:...............Email ............................
Website:
................................................................................
3. Lĩnh vực hành nghề: Theo
quy định của Luật Luật sư.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày...tháng... năm...
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, dấu/chữ ký số của cơ quan)
|
|
|
GIẤY ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ CỦA LUẬT
SƯ HÀNH NGHỀ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN[56]
(Ngày cấp lần đầu:
...................Số lần thay đổi: ........)
1. Họ và tên luật sư: ....................................Giới
tính: ........
Ngày,
tháng, năm sinh:.........../................./...........................
Số
thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân[57]:....................................................................................
Ngày,
tháng, năm cấp:...../....../....... Nơi cấp:.......................
(đối với thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước)
Nơi
thường trú:......................................................................
...............................................................................................
Nơi
ở hiện tại:
.......................................................................
...............................................................................................
Thẻ
luật sư số: ................Ngày cấp: ...../ ....../.......................
Là
thành viên Đoàn Luật sư:.................................................
|
|
Mẫu số 04-PLIII-LS
|
TÊN CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM[58]
Kính
gửi: Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp
Tôi tên là (ghi bằng chữ in
hoa):…………………………………………………. người đứng đầu của (tên đầy đủ của tổ chức
hành nghề luật sư nước ngoài ghi bằng chữ in hoa):.....................................................................................................
Quốc tịch:
...........................thành lập ngày: ........./……/………………………..
Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………………………….
Điện thoại:
................................................Fax:…………………………………
Email:........................................................Website:…………………………….
Khái quát thông tin về tổ chức
hành nghề luật sư nước ngoài (cơ cấu tổ chức, nhân sự, lĩnh vực hoạt động, một
số thành tựu nổi bật của tổ chức):
…………………………………………………………………………………..
Đề nghị cho phép thành lập
chi nhánh tại Việt Nam với các nội dung sau đây:
1. Tên gọi đầy đủ của chi nhánh
(ghi bằng chữ in hoa):…………………………
...................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):……………………………………………………………
Tên viết tắt (nếu có):………………………………………………………………
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):…………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở của chi
nhánh:…………………………………………………..
...................................................................................................................................
3. Lĩnh vực hành nghề của chi
nhánh:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Thời hạn hoạt động của chi
nhánh:……………………………………………
...................................................................................................................................
5. Họ và tên luật sư - Trưởng
chi nhánh:…………………………………………
...................................................................................................................................
Giới tính
(1):...................Ngày, tháng, năm sinh:........./…...………./……………
Quốc tịch
(2):..................
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam):............................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
……/……./………Nơi cấp (4):……………………. (đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Số Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài):..................................
Ngày, tháng, năm cấp:
……/……./………Nơi cấp:……………………….
Giấy phép hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam (đối với trường hợp đã được cấp Giấy phép hành nghề luật
sư nước ngoài) hoặc Thẻ luật sư (đối với trường hợp là luật sư Việt Nam)
số:...cấp ngày:……/……../…………
6. Danh sách luật sư nước ngoài
dự kiến hành nghề tại Chi nhánh:
|
STT
|
Họ tên (ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày sinh
|
Quốc tịch
|
Chứng chỉ hành nghề luật sư tại nước ngoài/Thẻ luật sư đối với luật sư
Việt Nam
(ghi rõ số, ngày cấp, nơi cấp)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Dự kiến kế hoạch hoạt động của
chi nhánh tại Việt Nam
...................................................................................................................................
8. Chúng tôi cam kết có ít nhất
02 luật sư nước ngoài, kể cả Trưởng chi nhánh có mặt và hành nghề tại Việt Nam,
mỗi luật sư nước ngoài có thời gian hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên
trong khoảng thời gian liên tục 12 tháng; đồng thời tuân thủ pháp luật Việt Nam
và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập chi nhánh./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày.... tháng..... năm..... Người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư
nước ngoài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 05-PLIII-LS
|
TÊN CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN 100% VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM[59]
Kính
gửi: Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp
Tôi tên là (ghi bằng chữ in
hoa):…………………………………………………
người đứng đầu của (tên đầy đủ
của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài ghi bằng chữ in hoa):.....................................................................................................
Quốc tịch:
...........................thành lập ngày: ........./........./………………………..
Địa chỉ trụ sở
chính:………………………………………………………………
...................................................................................................................................
Điện thoại: ................................................Fax:…………………………………..
Email:........................................................Website:……………………………..
Khái quát thông tin về tổ chức
hành nghề luật sư nước ngoài (cơ cấu tổ chức, nhân sự, lĩnh vực hoạt động, một
số thành tựu nổi bật của tổ chức):
…………………………………………………………………………………..
Đề nghị cho phép thành lập
công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nư ớc ngoài tại Việt Nam với các nội
dung sau đây:
1. Tên gọi đầy đủ của công ty (ghi
bằng chữ in hoa):……………………………
...................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):……………………………………………………………
Tên viết tắt (nếu có):……………………………………………………………..
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):……………………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở của công
ty:……………………………………………………..
...................................................................................................................................
3. Lĩnh vực hành nghề của công
ty:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Thời hạn hoạt động của công
ty:……………………………………………….
...................................................................................................................................
5. Họ và tên luật sư - Giám đốc
công ty: ……………………………………….
Giới tính
(1):...................Ngày, tháng, năm
sinh:........./.............../............./..........
Quốc tịch
(2):..................
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam):............................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
……/……./………Nơi cấp (4):……………………….
(đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Số Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài):..................................
Ngày, tháng, năm cấp:……./……../………..Nơi
cấp:……………………. ...…
Giấy phép hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam (đối với trường hợp đã được cấp Giấy phép hành nghề luật
sư nước ngoài) hoặc Thẻ luật sư (đối với trường hợp là luật sư Việt Nam)
số:……………….cấp ngày:…../……./……….
6. Danh sách luật sư nước ngoài
dự kiến hành nghề tại Công ty:
|
STT
|
Họ tên (ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày sinh
|
Quốc tịch
|
Chứng chỉ hành nghề luật sư tại nước ngoài/Thẻ luật sư đối với luật sư
Việt Nam (ghi rõ số, ngày cấp, nơi cấp)
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Dự kiến kế hoạch hoạt động của
công ty tại Việt Nam
...................................................................................................................................
8. Chúng tôi cam kết có ít nhất
02 luật sư nước ngoài, kể cả Giám đốc công ty có mặt và hành nghề tại Việt Nam,
mỗi luật sư nước ngoài có thời gian hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên
trong khoảng thời gian liên tục 12 tháng; đồng thời tuân thủ pháp luật Việt Nam
và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập công ty./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày.... tháng..... năm.....
Người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 06-PLIII-LS
|
TÊN TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI
TÊN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỚI HÌNH
THỨC LIÊN DOANH TẠI VIỆT NAM[60]
Kính
gửi: Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp
Chúng tôi là (ghi bằng chữ
in hoa):……………………………………………… người đứng đầu của tổ chức hành nghề luật sư nước
ngoài và tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam:
1. Tên đầy đủ của tổ chức luật
sư nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa):……………
...................................................................................................................................
Quốc tịch:
...................................thành lập ngày……./ ..……/…………………..
Địa chỉ trụ sở
chính:………………………………………………………………
Điện thoại:
................................................Fax:…………………………………..
Email:........................................................Website:……………………………..
2. Tên đầy đủ của tổ chức hành
nghề luật sư Việt Nam (ghi bằng chữ in hoa):….
...................................................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số
.............do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)…………….
..............................cấp
ngày:………./ ..../……………………………………….
Địa chỉ trụ sở:
……………………………………………………………………
Điện thoại:
................................................Fax:………………………………….
Email:........................................................Website:……………………………..
Khái quát thông tin về tổ chức,
bao gồm thông tin của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và thông tin của tổ
chức hành nghề luật sư Việt Nam (cơ cấu tổ chức, nhân sự, lĩnh vực hoạt động, một
số thành tựu nổi bật của tổ chức): ……………
………………………………………………………………………
Đề
nghị cho phép thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên
doanh tại Việt Nam với các nội dung sau đây:
1. Tên gọi đầy đủ của công ty luật
(ghi bằng chữ in hoa):……………………….
Tên giao dịch (nếu có):
…………………………………………………………..
Tên viết tắt (nếu có):……………………………………………………………..
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):……………………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở của công
ty:……………………………………………………..
3. Lĩnh vực hành nghề của công
ty: ………………………………………………
...................................................................................................................................
4. Thời hạn hoạt động của công
ty:……………………………………………….
5. Họ và tên luật sư - Giám đốc
công ty:………………………………………….
Giới tính (1):...................Ngày,
tháng, năm sinh:................../.........../................
Quốc tịch
(2):..................
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam):................................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
……/……./………Nơi cấp (4):……………………….
(đối với Thẻ Căn cước công
dân/Thẻ căn cước)
Số Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài):..................................
Ngày, tháng, năm cấp:
............…/………./………Nơi cấp:...............................
Giấy phép hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam (đối với trường hợp đã được cấp Giấy phép hành nghề luật
sư nước ngoài) hoặc Chứng chỉ hành nghề luật sư tại nước ngoài hoặc Thẻ luật
sư (đối với trường hợp là luật sư Việt Nam) số:
................................................cấp
ngày:………./……../………………………..
6. Danh sách luật sư nước ngoài
dự kiến hành nghề tại Công ty:
|
STT
|
Họ tên
(ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày sinh
|
Quốc tịch
|
Chứng chỉ hành nghề luật sư tại nước ngoài/Thẻ luật sư đối với luật sư
Việt Nam (ghi rõ số, ngày cấp, nơi cấp)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Dự kiến kế hoạch hoạt động của
công ty tại Việt Nam:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
8. Chúng tôi cam kết có ít nhất
02 luật sư nước ngoài, kể cả Giám đốc công ty có mặt và hành nghề tại Việt Nam,
mỗi luật sư nước ngoài có thời gian hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên
trong khoảng thời gian liên tục 12 tháng; đồng thời tuân thủ pháp luật Việt Nam
và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập công ty./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng.... năm ......
|
|
Người đứng đầu
tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam
(Chữ ký/Chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Người đứng đầu
tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
(Chữ ký/Chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 07-PLIII-LS
|
TÊN TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI
TÊN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH GIỮA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT
SƯ NƯỚC NGOÀI VÀ CÔNG TY LUẬT HỢP DANH VIỆT NAM[61]
Kính
gửi: Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp
Chúng tôi là (ghi bằng chữ
in hoa):
........................................................................ người
đứng đầu của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và tổ chức hành nghề luật sư
Việt Nam:
1. Tên đầy đủ của tổ chức hành
nghề luật sư nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa):
…………………………………………………………………………………….
Quốc tịch:
...........................thành lập ngày:………./………/…………………...
Địa chỉ trụ sở
chính:………………………………………………………………
...................................................................................................................................
Điện thoại:
................................................Fax:…………………………………..
Email:........................................................Website:………………………………
2. Tên đầy đủ của công ty luật hợp
danh Việt Nam (ghi bằng chữ in hoa):...........
.................................................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số
.............do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……………..
..............................cấp
ngày:……../………./…………………………………….
Địa chỉ trụ sở:…………………………………………………………………….
Điện thoại:………………………………………………………………………...
Fax:……………………………………………………………………………….
Email:
…………………………Website:………………………………………
Khái quát thông tin về tổ chức,
bao gồm thông tin của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và thông tin của tổ
chức hành nghề luật sư Việt Nam (cơ cấu tổ chức, nhân sự, lĩnh vực hoạt động, một
số thành tựu nổi bật của tổ chức): ……………
……………………………………………………………………
Đề
nghị cho phép thành lập công ty luật hợp danh với các nội dung sau đây:
1. Tên gọi đầy đủ của công ty luật
(ghi bằng chữ in hoa):………………………
Tên giao dịch (nếu có):
…………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Tên viết tắt (nếu có):…………………………………………………………….
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):……………………………………………
………………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở của công
ty:……………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
3. Lĩnh vực hành nghề của công
ty: …………………………………………….
…………………………………………………………………………………..
4. Thời hạn hoạt động của công
ty:……………………………………………..
5. Họ và tên luật sư - Giám đốc
công ty:……………………………………….
Giới tính
(1):...................Ngày, tháng, năm
sinh:................../.........../................
Quốc tịch
(2):…………………………………………………………………..
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam):............................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
……/……./………Nơi cấp (4):……………………….
(đối với Thẻ Căn cước công
dân/Thẻ căn cước)
Số Hộ chiếu (đối với người nước
ngoài):..................................
Ngày, tháng, năm cấp:……./……./……Nơi
cấp:..................................................
Giấy phép hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam (đối với trường hợp đã được cấp Giấy phép hành nghề luật
sư nước ngoài) hoặc Thẻ luật sư (đối với trường hợp là luật sư Việt Nam)
số:………….cấp ngày:……/…../…………….
6. Danh sách luật sư nước ngoài
dự kiến hành nghề tại Công ty:
|
STT
|
Họ tên (ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày sinh
|
Quốc tịch
|
Chứng chỉ hành nghề luật sư tại nước ngoài/Thẻ luật sư đối với luật sư
Việt Nam (ghi rõ số, ngày cấp, nơi cấp)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Dự kiến kế hoạch hoạt động của
công ty tại Việt Nam:
...................................................................................................................................
8. Chúng tôi cam kết có ít nhất
02 luật sư nước ngoài, kể cả Giám đốc công ty có mặt và hành nghề tại Việt Nam,
mỗi luật sư nước ngoài có thời gian hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên
trong khoảng thời gian liên tục 12 tháng; đồng thời tuân thủ pháp luật Việt Nam
và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập công ty./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng.... năm ......
|
|
Người đứng đầu
công ty luật hợp danh Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Người đứng đầu
tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 08-PLIII-LS
|
Tên công ty luật
nước ngoài tại Việt Nam
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA
CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM[62]
Kính
gửi: Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp
Tôi tên là (ghi bằng chữ in
hoa): …………………………………………………
Giám đốc công ty (tên đầy đủ
của công ty luật nước ngoài thành lập chi nhánh của công ty ghi bằng chữ
in hoa): ……………………………………………….
Giấy phép thành lập Công ty số:.......................cấp
ngày:………./……../……….
Giấy đăng ký hoạt động số:…………..do
Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ………...
..............................cấp
ngày:………/……./………………………………………
Địa chỉ trụ sở:
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Điện thoại:…………………………….Fax:……………………………………...
Email:…………………………………Website:…………………………………
Đề
nghị cho phép thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam với
các nội dung sau đây:
1. Tên gọi đầy đủ của chi nhánh
(ghi bằng chữ in hoa): …………………………
Tên giao dịch (nếu có):……………………………………………………………
Tên viết tắt (nếu có):………………………………………………………………
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):……………………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở của chi
nhánh:………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Điện thoại:
................................................Fax:…………………………………..
Email:……………………………………Website:………………………………
3. Lĩnh vực hành nghề của chi
nhánh:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Trưởng chi nhánh:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa): .............................Giới tính (1):……………….
Ngày, tháng, năm
sinh:........./.........../............
Quốc tịch (2): ...........................
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam):............................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
……/……./………Nơi cấp (4):……………………….
(đối với Thẻ Căn cước công
dân/Thẻ căn cước)
Số Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài):..................................
Ngày, tháng, năm cấp:
............/……./………Nơi cấp: ……….............……..
Giấy phép hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam (đối với luật sư nước ngoài) hoặc Thẻ luật sư (đối
với luật sư Việt Nam) số:…………cấp ngày: ..../..../…….
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp
luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập chi
nhánh./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng.... năm ......
Người đứng đầu công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 09-PLIII-LS
|
TÊN CHI NHÁNH,
CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP CỦA CHI NHÁNH, CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI[63]
Kính
gửi: Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp
Tôi tên là (ghi bằng chữ in
hoa):………………………………………………….
Trưởng chi nhánh/Giám đốc công
ty (tên đầy đủ của chi nhánh, công ty luật nước ngoài ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………..
Giấy phép thành lập chi
nhánh/công ty số:…………………cấp ngày:…./…./……
Giấy đăng ký hoạt động số:
............................................ do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)...................................cấp
ngày: …../……../…………………………………
Địa chỉ trụ sở:…………………………………………………………………….
Điện thoại:………………….
Fax:……………..Email:…………………………
Đề nghị cấp lại/thay đổi nội
dung Giấy phép thành lập của Chi nhánh/Công ty luật nước ngoài (trường hợp
đề nghị thay đổi nội dung giấy phép thành lập thì ghi rõ Thông tin trước khi
thay đổi và Thông tin sau khi thay đổi):
Lý do cấp lại/thay đổi nội
dung:
.............................................................................
.................................................................................................................................
….…………………………………………………………………………………
Thông tin trước khi thay đổi (đối
với trường hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập):
...............................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thông tin sau khi thay đổi (đối
với trường hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập):..........................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp
luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập Chi
nhánh/Công ty luật nước ngoài./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng.... năm ......
Trưởng Chi nhánh/
Giám đốc Công ty luật nước ngoài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu này
đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản
lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 10-PLIII-LS
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
HÀNH NGHỀ TẠI VIỆT NAM CỦA LUẬT SƯ NƯỚC
NGOÀI[64]
Kính
gửi: Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp
Tôi tên là (tên đầy đủ của luật
sư nước ngoài ghi bằng chữ in hoa): .....................
.................................................................................................................................
Giới tính
(1):...................Ngày, tháng, năm
sinh:................../............./.................
Quốc tịch
(2):..................
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam đã được cấp phép
hành nghề luật sư ở nước ngoài): ……………
Ngày, tháng, năm cấp
(3):......./……/………. Nơi cấp (4):……………………...
(đối với Thẻ Căn cước công
dân/Thẻ căn cước)
Số Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài): …………………………….
Ngày, tháng, năm cấp:......./……/……….
Nơi cấp:………………………….….
Có giá trị đến ngày:
......../........./...................
Địa chỉ thường trú (đối với
công dân Việt Nam ghi theo nơi thường trú tại Việt Nam, đối với người nước
ngoài ghi địa chỉ tại nước ngoài) (5): ............................
……………………………………………………………………………………
Chứng chỉ hành nghề luật sư tại
nước ngoài được cấp ngày:……………………
…………………………………………………………………………………..
Nơi cấp:
………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
Thông tin về quá trình hành nghề
luật sư (ghi rõ từ thời gian bắt đầu hành nghề luật sư đến nay):
|
Thời gian
(từ ..../.../...
đến .../.../...)
|
Nơi hành nghề/nơi làm việc
|
Lĩnh vực hành nghề/Công việc chủ yếu được giao
|
Một số vụ việc tiêu biểu trong quá trình hành nghề (Ghi rõ tên khách
hàng, khái quát nội dung vụ việc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị cấp Giấy phép hành nghề
luật sư nước ngoài tại Việt Nam để hành nghề luật sư tại (tên chi nhánh/công
ty luật nước ngoài, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam):……………………………………..….......................................,
địa chỉ trụ sở:………………………………………………….………………….
Lĩnh vực hành nghề:................................................................................................
Thời hạn hành nghề tại Việt
Nam: .........................................................................
Tôi cam kết tuân thủ pháp luật
Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép hành nghề luật sư
nước ngoài tại Việt Nam./.
|
Xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư dự kiến hành nghề
(Chữ ký/chữ ký số của người
đứng đầu, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Tỉnh (thành phố),
ngày..... tháng... năm.....
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 11-PLIII-LS
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/GIA HẠN GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ
TẠI VIỆT NAM CỦA LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI[65]
Kính
gửi: Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp
Tôi tên là (tên đầy đủ của luật
sư nước ngoài ghi bằng chữ in hoa): .....................
.................................................................................................................................
Giới tính
(1):...................Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………….
Quốc tịch
(2):……………………………………………………………………..
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam đã được cấp phép
hành nghề luật sư ở nước ngoài): ……………
Ngày, tháng, năm cấp
(3):......./……/………. Nơi cấp (4):……………………...
(đối với Thẻ Căn cước công
dân/Thẻ căn cước)
Số Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài): …………………………….
Ngày, tháng, năm cấp:……./……../…………
Nơi cấp:………………………
Có giá trị đến ngày:
......../........./...................
Địa chỉ thường trú (đối với
công dân Việt Nam ghi theo nơi thường trú tại Việt Nam, đối với người nước
ngoài ghi địa chỉ tại nước ngoài) (5): ............................ Giấy
phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam số:
....................................
cấp lần đầu ngày:............/.............../.......................................
gia hạn lần thứ:
...............ngày:......./........./................... (ghi lần gia hạn gần
nhất)
Hiện đang hành nghề tại (tên
chi nhánh/công ty luật nước ngoài, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam):
…………………………………..………, địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Đề nghị cấp lại/gia hạn Giấy
phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam (trường hợp đề nghị cấp lại
Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam ghi rõ lý do cấp lại).
Lĩnh vực hành nghề:………………………………………………………………
Thời hạn hành nghề tại Việt
Nam: ……………………………………………….
Tôi cam kết tuân thủ pháp luật
Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép hành nghề luật sư
nước ngoài tại Việt Nam./.
|
Xác nhận của tổ
chức hành nghề luật sư nơi luật sư nước ngoài đang hành nghề
(Chữ ký/chữ ký số của người đứng đầu, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Tỉnh (thành phố),
ngày..... tháng... năm.....
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
|
Mẫu TP-LS-20-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
|
TÊN CÔNG TY LUẬT
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA
CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM[66]
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố..................................
Tên gọi đầy đủ của công ty luật
nước ngoài dự kiến thành lập chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa):……………………………………………………………………....
Tên giao dịch (nếu có):………………………………………………………..….
Tên viết tắt (nếu có):
……………………………………………………………..
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):………………………………………………
Giấy phép thành lập số:
..................cấp ngày:............/………../…………..
Giấy đăng ký hoạt động số:
............................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)…………….cấp
.....................ngày:............./............./……………..
Địa chỉ trụ sở:
……………………………………………………………………
.................................................................................................................................
Điện thoại:…………………..Fax:…… ...
Email:........................................................
Website: ………………………….. Lĩnh vực
hành nghề:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Đăng
ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh (ghi bằng
chữ in hoa):……………………………………
Tên giao dịch (nếu có):…………………………………………………………..
Tên viết tắt (nếu có):………………………………………………………………
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở của chi
nhánh:……………………………………………………
.................................................................................................................................
Điện thoại:………………Fax:
................. Email:……………………Website: .........
3. Lĩnh vực hành nghề của chi
nhánh:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Trưởng chi nhánh:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):
.........................................................................................................................................................
Giới tính
(1):...................Ngày, tháng, năm sinh: ………./………../…………
Quốc tịch
(2):..................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân[67]
(đối với công dân Việt Nam):............................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
……/……./……..Nơi cấp (4):………………………..
(đối với thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước)
Số Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài):..................................
Ngày, tháng, năm cấp:
……/……./……..Nơi cấp:……………………………….
Giấy phép hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam hoặc Thẻ luật sư (đối với trường hợp là luật sư Việt Nam)
số: .................cấp ngày:……./………../……...
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp
luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập chi
nhánh./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng.... năm ......
Người đứng đầu
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
UBND tỉnh, tp…
Sở Tư pháp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Số
luật sư Việt
Nam:...............................................................
Số
nhân viên nước ngoài:........................................................
5.
Họ và tên luật sư Trưởng chi nhánh:
.................................................................................................
Giới
tính: .................................................................................
Ngày,
tháng, năm sinh:........./........../............................
Quốc
tịch:................................................................................
Số
thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân[69] (đối với công dân Việt Nam):
......................................
Ngày,
tháng, năm cấp:...../...../.....Nơi cấp:..............................
(đối với thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước)
Số
Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): ..............................
Ngày,
tháng, năm cấp:......../ ..../.........Nơi cấp: ......................
Giấy
phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc
Thẻ luật sư số: ................cấp ngày: ......../
..../.........................
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày..... tháng...... năm.......
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/Chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của cơ quan)
|
|
|
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘN0047 CHI NHÁNH CỦA
TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM[68]
(Ngày cấp lần đầu:
...................Số lần thay đổi: ........)
1.
Tên chi
nhánh:.....................................................................
Tên
giao dịch (nếu có): ...........................................................
Tên
viết tắt (nếu có):
...............................................................
Tên
bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ......................................
Giấy
phép thành lập số: ..............cấp ngày: ..../ ..../.................
2.
Địa chỉ trụ sở:......................................................................
.................................................................................................
Điện
thoại: ..........................Fax: .............................................
Email:
.................................Website:......................................
3.
Lĩnh vực hành nghề:............................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
4.
Số người làm việc tại chi nhánh:.........................................
Số
luật sư nước
ngoài:.............................................................
Số
nhân viên Việt Nam:
..........................................................
|
|
PHỤ
LỤC
Danh
sách luật sư nước ngoài làm việc tại chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam
(kèm theo Giấy đăng ký hoạt động số........../TP/ĐKHĐ cấp ngày
..../..../....... của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
tại Việt Nam)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Quốc tịch
|
Số Giấy phép, ngày cấp
|
Thời gian làm việc
(Ghi rõ thời gian bắt đầu làm việc hoặc dự kiến thời gian làm việc)
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
UBND tỉnh, tp…
Sở Tư pháp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Số
luật sư Việt
Nam:...............................................................
Số
nhân viên Việt Nam:
..........................................................
Số
nhân viên nước ngoài:........................................................
5.
Họ và tên luật sư - Giám đốc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước
ngoài:......................................................
Giới
tính: .................................................................................
Ngày,
tháng, năm sinh.........../........../........................
Quốc
tịch:....................................................................
Số
thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân[71] (đối với công dân Việt Nam):............................
Ngày,
tháng, năm cấp: ....../....../......Nơi cấp: ........................
(đối với thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước)
Số
Hộ chiếu (đối với người nước ngoài):................................
Ngày,
tháng, năm cấp:......../ ..../.........Nơi cấp: ......................
Giấy
phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc
Thẻ
luật sư số: ................cấp ngày: ......../ ..../.........................
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày..... tháng...... năm.......
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/Chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của cơ quan)
|
|
|
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 100% VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM[70]
(Ngày cấp lần đầu:
...................Số lần thay đổi: ........)
1.
Tên Công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước
ngoài:.......................................................................................
.................................................................................................
Tên
giao dịch (nếu có):
...........................................................
Tên
viết tắt (nếu có): ...............................................................
Tên
bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ......................................
Giấy
phép thành lập số: ..............cấp ngày: ..../ ..../.................
2.
Địa chỉ trụ sở:......................................................................
Điện
thoại: ..........................Fax:
.............................................
Email:
.................................Website:......................................
3.
Lĩnh vực hành nghề:............................................................
4.
Số người làm việc tại Công ty luật trách nhiệm hữu hạn
100%
vốn nước ngoài: ............................................................
Số
luật sư nước
ngoài:.............................................................
|
|
PHỤ
LỤC
Danh
sách luật sư nước ngoài làm việc tại công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn
nước ngoài tại Việt Nam
(kèm theo Giấy đăng ký hoạt động số........../TP/ĐKHĐ cấp ngày
..../..../....... của công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước
ngoài tại Việt Nam)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Quốc tịch
|
Số Giấy phép, ngày cấp
|
Thời gian làm việc
(Ghi rõ thời gian bắt đầu làm việc hoặc dự kiến thời gian làm việc)
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
UBND tỉnh, tp…
Sở Tư pháp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Số luật sư nước
ngoài:.............................................................
Số luật sư Việt
Nam:...............................................................
Số nhân viên Việt Nam:
..........................................................
Số nhân viên nước
ngoài:........................................................
5. Họ và tên luật sư - Giám đốc
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh:
...............................................
Giới tính:…………………… Quốc tịch:
...............................
Ngày, tháng, năm
sinh:......../.........../.....................................
Số thẻ căn cước công dân/Số
thẻ căn cước/Số định danh cá nhân[73]
(đối với công dân Việt Nam):.....................
Ngày, tháng, năm cấp:...../...../.....Nơi
cấp:........................ (đối với thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước)
Số Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài): ..............................
Ngày, tháng, năm cấp:......../
..../.........Nơi cấp: ......................
Giấy phép hành nghề luật sư
nước ngoài tại Việt Nam hoặc Thẻ luật sư số: ................cấp ngày:
......../ ..../.........................
|
|
Tỉnh (thành
phố), ngày..... tháng...... năm.......
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của cơ quan)
|
|
|
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỚI HÌNH THỨC LIÊN DOANH TẠI VIỆT NAM[72]
(Ngày cấp lần đầu: ...................Số lần thay đổi: ........)
1. Tên Công ty luật trách nhiệm
hữu hạn dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam:
................................................................
.................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):
...........................................................
Tên viết tắt (nếu có):
...............................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có): ......................................
Giấy phép thành lập số:
..............cấp ngày: ..../ ..../.................
2. Địa chỉ trụ sở:......................................................................
.................................................................................................
Điện thoại:
..........................Fax: .............................................
Email: .................................Website:......................................
3. Lĩnh vực hành nghề:............................................................
.................................................................................................
4. Số người làm việc tại Công
ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh:
......................................................
|
|
PHỤ
LỤC
Danh
sách luật sư nước ngoài làm việc tại công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình
thức liên doanh tại Việt Nam
(kèm theo Giấy đăng ký hoạt động số........../TP/ĐKHĐ cấp ngày
..../..../....... của công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức
liên doanh tại Việt Nam)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Quốc tịch
|
Số Giấy phép, ngày cấp
|
Thời gian làm việc
(Ghi rõ thời gian bắt đầu làm việc hoặc dự kiến thời gian làm việc)
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
UBND tỉnh, tp…
Sở Tư pháp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Số
luật sư nước
ngoài:.............................................................
Số
luật sư Việt
Nam:...............................................................
Số
nhân viên Việt Nam:
..........................................................
Số
nhân viên nước ngoài:........................................................
5.
Họ và tên luật sư - Giám đốc Công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật
sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt
Nam:................................................................................
.................................................................................................
Giới
tính: .................................................................................
Ngày,
tháng, năm sinh:............/........./............................
Quốc
tịch:................................................................................
Số
thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân[75] (đối với công dân Việt Nam):.....................
Ngày,
tháng, năm cấp:...../...../.....Nơi cấp:......................... (đối với
thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước)
Số
Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): ...............................
Ngày,
tháng, năm cấp:......../ ..../.........Nơi cấp: ......................
Giấy
phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc
Thẻ
luật sư số: ................cấp ngày: ......../ ..../.........................
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày..... tháng...... năm.......
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của cơ quan)
|
|
|
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH GIỮA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI VÀ CÔNG TY
LUẬT HỢP DANH VIỆT NAM[74]
(Ngày cấp lần đầu: ...................Số lần thay đổi: ........)
1.
Tên Công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công
ty luật hợp danh Việt Nam: ....................
.................................................................................................
Tên
giao dịch (nếu có):
...........................................................
Tên
viết tắt (nếu có): ...............................................................
Tên
bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ......................................
Giấy
phép thành lập số: ..............cấp ngày: ..../ ..../.................
2.
Địa chỉ trụ sở:......................................................................
.................................................................................................
Điện
thoại: ..........................Fax:
.............................................
Email:
.................................Website:......................................
3.
Lĩnh vực hành nghề:............................................................
.................................................................................................
4.
Số người làm việc tại Công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước
ngoài và công ty luật hợp danh Việt
Nam:........................................................................................
|
|
PHỤ
LỤC
Danh
sách luật sư nước ngoài làm việc tại công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành
nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam
(kèm theo Giấy đăng ký hoạt động số........../TP/ĐKHĐ cấp ngày
..../..../.......của công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước
ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Quốc tịch
|
Số Giấy phép, ngày cấp
|
Thời gian làm việc
(Ghi rõ thời gian bắt đầu làm việc hoặc dự kiến thời gian làm việc)
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
UBND tỉnh, tp…
Sở Tư pháp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
4.
Số người làm việc tại Chi nhánh:........................................
Số
luật sư nước
ngoài:.............................................................
Số
luật sư Việt
Nam:...............................................................
Số
nhân viên Việt Nam:
..........................................................
Số
nhân viên nước ngoài:........................................................
5.
Họ và tên luật sư Trưởng Chi nhánh:
.................................................................................................
Giới
tính:……………….. Quốc tịch: .....................................
Ngày,
tháng, năm sinh:........./........./............................
Số
thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân[77] (đối với công dân Việt Nam):
....................
Ngày,
tháng, năm cấp:...../...../.....Nơi cấp:......................... (đối với
thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước)
Số
Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): ...............................
Ngày,
tháng, năm cấp:......../ ..../.........Nơi cấp: ......................
Giấy
phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc
Thẻ
luật sư số: ................cấp ngày: ......../
..../.........................
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày..... tháng...... năm.......
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của cơ quan)
|
|
|
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH CỦA CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI[76]
(Ngày cấp lần đầu:
...................Số lần thay đổi: ........)
1.
Tên Công ty luật nước ngoài thành lập Chi nhánh: ............
.................................................................................................
Giấy
phép thành lập Công ty số............ngày cấp .../ ..../.........
Địa
chỉ trụ sở:..........................................................................
Điện
thoại: ................Fax:...................Email:
.........................
2.
Tên Chi nhánh của Công ty luật nước ngoài:......................
.................................................................................................
Tên
giao dịch (nếu có):
...........................................................
Tên
viết tắt (nếu có):
...............................................................
Tên
bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ......................................
Giấy
phép thành lập Chi nhánh số........ngày cấp .../ ..../.........
Địa
chỉ trụ sở của Chi nhánh:..................................................
Điện
thoại: ..........................Fax:
.............................................
Email:
.................................Website:......................................
3.
Lĩnh vực hành nghề:............................................................
.................................................................................................
|
|
|
|
Mẫu TP-LS-26-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
|
Tên chi nhánh,
công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY ĐĂNG KÝ
HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH, CÔNG TY LUẬT NƯỚC
NGOÀI[78]
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố...........................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in
hoa): …………………………………………………
Trưởng chi nhánh/Giám đốc công
ty (tên đầy đủ của chi nhánh, công ty luật nước ngoài ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………………..
Giấy phép thành lập Chi
nhánh/Công ty số:…….cấp ngày:…………/ …../………
Giấy đăng ký hoạt động số:
...............do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ………….. cấp ngày:
................/.........................../ ......
Địa chỉ trụ sở:
.........................................................................................................
Điện thoại:……………Fax:......
...........................Email:………………
Đề nghị cấp lại/thay đổi nội
dung giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh/Công ty luật nước ngoài (đề
nghị thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động ghi rõ Thông tin trước khi thay đổi
và Thông tin sau khi thay đổi):
Lý do cấp lại/thay đổi nội
dung: ………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Thông tin trước khi thay đổi (đối
với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thông tin sau khi thay đổi (đối
với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp
luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập và
Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh/Công ty luật nước ngoài./.
|
|
Tỉnh (thành phố,
ngày...... tháng.... năm ......
Trưởng chi nhánh/
Giám đốc công ty luật nước ngoài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu này
đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản
lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 03-PLIII-LS
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN ĐÀO TẠO NGHỀ LUẬT SƯ Ở NƯỚC NGOÀI[79]
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….
Tôi tên là (ghi bằng chữ in
hoa): ............................Giới tính (1):…………..
Ngày, tháng, năm
sinh:.............../............../..........................................................
Quốc tịch (2):
...................................
Nơi thường trú (3):
………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại (4):
……………………………………………………………….
Điện thoại:
..............................................Email:………………………………....
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân:........................
Ngày, tháng, năm cấp (5):
........../……../…….Nơi cấp (6):...................................
(đối với Thẻ Căn cước công
dân/Thẻ căn cước)
Đã hoàn thành chương trình đào
tạo nghề luật sư tại (ghi rõ tên cơ sở đào tạo, địa chỉ):
Thời gian đào tạo nghề luật sư
từ............................đến
Nội dung chương trình đào tạo
nghề luật sư:
...................................................................................................................................
Giấy tờ chứng minh hoàn thành
chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài (ghi rõ tên giấy tờ chứng
minh hoàn thành chương trình, cơ quan/tổ chức cấp, ngày tháng năm cấp):
...................................................................................................................................
Tôi đề nghị được công nhận đào
tạo nghề luật sư ở nước ngoài. Tôi chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trên
và cam đoan tuân thủ các quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...tháng...năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT/SÁP NHẬP CÔNG TY LUẬT VIỆT
NAM[80]
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ….......
Chúng tôi là (ghi bằng chữ
in hoa) .........................................................................
.................................................................................................................................
người đại diện theo pháp luật của các công ty luật (tất cả các công ty luật
tham gia hợp nhất/sáp nhập phải ghi đầy đủ các thông tin như sau):
Tên đầy đủ của công ty luật (ghi
bằng chữ in hoa):………………………………
Giấy đăng ký hoạt động số:
...............do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) …………. cấp ngày:
................/.........................../ ......
Địa chỉ trụ sở:...........................................................................................................
Điện thoại:......................Fax:................................
Email:....................................Website:................................................................................
Đề nghị Sở Tư pháp chấp thuận
cho công ty chúng tôi hợp nhất/sáp nhập với nội dung như sau:
1. Tên công ty luật hình thành
sau hợp nhất/sáp nhập (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa):.................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):........................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):.............................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):....................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................
Điện thoại:..........................Fax:..........................
Email:................................Website:.....................................
3. Người đại diện theo pháp luật
dự kiến (có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật đối với công
ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; trường hợp có nhiều người đại
diện theo pháp luật thì ghi đầy đủ thông tin như người đại diện thứ nhất):
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):.............................................................................
Giới tính (1):...........Ngày,
tháng, năm sinh:........../............./ ..................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân[81]:
......................
Ngày, tháng, năm cấp (2):
....../.........../............Nơi cấp (3):....................................
(đối với thẻ căn cước công
dân/thẻ căn cước)
Nơi thường trú (4):
..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
....................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do
Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố):.........................................................
4. Danh sách luật sư thành viên
dự kiến
|
Stt
|
Họ tên
(ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Thẻ luật sư (ghi rõ số và ngày cấp)
|
Thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố)
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Giám đốc công ty sau khi hợp nhất/sáp nhập:
|
Chữ ký mẫu thứ
nhất
Họ và tên: ............................................
|
Chữ ký mẫu thứ
hai
Họ và tên: ............................................
|
Chúng tôi cam đoan nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
|
Tỉnh (thành phố).....,
ngày...... tháng.... năm ......
|
|
Người đại diện
theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Người đại diện
theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ
LUẬT SƯ VIỆT NAM[82]
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
..................................................................
Tên đầy đủ của tổ chức hành nghề
luật sư (ghi bằng chữ in hoa):……………….
Giấy đăng ký hoạt động số:
...............do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ………….
…………………cấp ngày:…………/………/………………….
Địa chỉ trụ sở:...........................................................................................................
Điện thoại:.......................Fax:...........................................
Email:..................................Website:................................................
Đề
nghị Sở Tư pháp cho chúng tôi chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề luật sư với
các nội dung như sau:
1. Tên đầy đủ của tổ chức hành
nghề luật sư sau khi chuyển đổi (ghi bằng chữ in hoa):
......................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):..........................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):.............................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):.....................................................................
2. Hình thức tổ chức hành nghề luật
sư sau khi chuyển đổi:.................................
3. Địa chỉ trụ sở:....................................................................................................
Điện thoại:.......................Fax:........................................
Email:..............................Website:..........................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):.............................................................................
Giới tính (1):...........Ngày,
tháng, năm sinh:.........../............../................................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân[83]:
......................
Ngày, tháng, năm cấp (2):
........./........./........Nơi cấp (3):......................................
(đối với thẻ căn cước công
dân/thẻ căn cước)
Nơi thường trú (4):
..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
....................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do
Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố):.........................................................
5. Mục đích, lý do chuyển đổi:……………………………………………………
6. Danh sách luật sư thành viên
dự kiến
|
Stt
|
Họ tên
(ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày sinh
|
Thẻ luật sư (ghi rõ số và ngày cấp)
|
Thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố)
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Giám đốc công ty sau khi chuyển đổi:
|
Chữ ký mẫu thứ
nhất
Họ và tên: ............................................
|
Chữ ký mẫu thứ
hai
Họ và tên: ............................................
|
Chúng tôi cam kết kế thừa toàn
bộ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của tổ chức hành nghề luật sư được chuyển đổi
sau khi thực hiện chuyển đổi và chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy
định./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày .... tháng....năm....
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 12-PLIII-LS
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT/SÁP NHẬP
CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI[84]
Kính
gửi: Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp
Chúng tôi là (ghi bằng chữ
in hoa): …………………………………………..…
…………………………………………………………………………………….
Người đứng đầu của các công ty luật
(tất cả các công ty luật tham gia hợp nhất/sáp nhập phải ghi đầy đủ các
thông tin như sau):
Tên đầy đủ của công ty luật (ghi
bằng chữ in hoa):................................................
.................................................................................................................................
Giấy phép thành lập số:………..cấp
ngày:………../……………/……………….
Giấy đăng ký hoạt động số:
……………do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ………..
cấp
ngày:….........................................../………../………………
Địa chỉ trụ sở:.........................................................................................................
Điện thoại:.....................................Fax:..................................................................
Email:............................................Website:...........................................................
Đề nghị Cục Bổ trợ tư pháp,
Bộ Tư pháp chấp thuận cho các công ty chúng tôi hợp nhất/sáp nhập với nội dung
như sau:
1. Tên công ty luật hình thành
sau hợp nhất/sáp nhập (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ in hoa):..............................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):............................................................................................
................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):...............................................................................................
................................................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):......................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:......................................................................................................
Điện thoại:.......................................Fax:................................................................
Email:..............................................Website:.........................................................
3. Giám đốc công ty:
Họ và
tên:................................................................................................................
Giới tính
(1):...................Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………….
Quốc tịch
(2):……………………………………………………………………..
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam):.........................................................................................................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
……/……./………Nơi cấp (4):……………………….
(đối với Thẻ Căn cước công
dân/Thẻ căn cước)
Số Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài:...............................................................
Ngày, tháng, năm cấp:
............/........../..........Nơi cấp:...........................................
Giấy phép hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam/Thẻ luật sư số: do Bộ Tư pháp/Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp
ngày:......../........../.....................
4. Danh sách luật sư dự kiến
làm việc tại công ty:
|
STT
|
Họ tên (ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày sinh
|
Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam/Thẻ luật sư
(ghi rõ số và ngày cấp)
|
Thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố)
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Giám đốc công ty sau khi hợp nhất/sáp nhập:
|
Chữ ký mẫu thứ
nhất
Họ và tên: ...........................................
|
Chữ ký mẫu thứ
hai
Họ và tên: ...........................................
|
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp
luật Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng.... năm ......
|
|
Người đứng đầu
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Người đứng đầu
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 13-PLIII-LS
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI THÀNH CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 100% VỐN NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM[85]
Kính
gửi: Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp
Tên đầy đủ của chi nhánh của tổ
chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam
(ghi bằng chữ in hoa):..................................................................................................
Giấy phép thành lập số:……………cấp
ngày:……/………./……………………
Giấy đăng ký hoạt động số:
………….do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
…………….cấp
ngày:…………/……………../…………………………….
Địa chỉ trụ sở:..........................................................................................................
Điện thoại:..........................................Fax:.............................................................
Email:.................................................Website:.....................................................
Đề nghị Cục Bổ trợ tư pháp,
Bộ Tư pháp cho chúng tôi chuyển đổi thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100%
vốn nước ngoài tại Việt Nam với các nội dung như sau:
1. Tên đầy đủ của công ty (ghi
bằng chữ in hoa):...................................................
.................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):...........................................................................................
.................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):.......................................................................
2. Địa chỉ trụ sở):.....................................................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại:..........................................Fax:.............................................................
Email:.................................................Website:.....................................................
3. Giám đốc công ty:
Họ và
tên:..............................................................................................................
Giới tính
(1):..........................................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh:......../……../…………..Quốc tịch (2):............................
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam):........................................................................................................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
……/……./………Nơi cấp (4):…………………….
(đối với Thẻ Căn cước công
dân/Thẻ căn cước)
Số Hộ chiếu (đối với người
nước ngoài):................................................................
Ngày, tháng, năm cấp:
............/........../.............Nơi cấp:..........................................
Giấy phép hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam do Bộ Tư pháp cấp ngày:......../........../...................................................................................................
hoặc Thẻ luật sư do Liên đoàn Luật
sư Việt Nam cấp ngày:........./......../...............
4. Danh sách luật sư dự kiến
làm việc tại công ty:
|
Stt
|
Họ tên (ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày sinh
|
Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam/Thẻ luật sư (ghi
rõ số và ngày cấp)
|
Thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố)
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Giám đốc công ty sau khi chuyển đổi:
|
Chữ ký mẫu thứ
nhất
Họ và tên: ............................................
|
Chữ ký mẫu thứ
hai
Họ và tên: ............................................
|
Chúng tôi cam kết kế thừa toàn
bộ quyền, nghĩa vụ của chi nhánh được chuyển đổi sau khi thực hiện chuyển đổi
và chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày.....tháng.....năm.....
Người đứng đầu
Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu số 14-PLIII-LS
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI
THÀNH CÔNG TY LUẬT VIỆT NAM[86]
Kính
gửi: Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp
Tên đầy đủ của công ty luật nước
ngoài tại Việt Nam (ghi bằng chữ in hoa):
Giấy phép thành lập số:……………………do
Bộ Tư pháp cấp ngày:……….…
…………………………………………………………………………………….
Giấy đăng ký hoạt động số:
……………………….do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) …………………………………cấp
ngày:.........../…………../……………..
Địa chỉ trụ sở:..........................................................................................................
Điện thoại:.............................................Fax:..........................................................
Email:....................................................Website:...................................................
Giám đốc công
ty:..................................................................................................
Họ và tên:...............................................................................................................
Giấy phép hành nghề luật sư nước
ngoài tại Việt Nam do Bộ Tư pháp cấp
ngày:......................./....................../...............................................
hoặc Thẻ luật sư do Liên đoàn Luật
sư Việt Nam cấp ngày:........./......../............
Đề nghị Cục Bổ trợ tư pháp,
Bộ Tư pháp cho chúng tôi chuyển đổi thành công ty luật Việt Nam với các nội
dung như sau:
1. Tên đầy đủ của công ty (ghi
bằng chữ in hoa):...................................................
.................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):...........................................................................................
.................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):.......................................................................
2. Địa chỉ trụ sở):.....................................................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại:..........................................Fax:.............................................................
Email:.................................................Website:.....................................................
3. Người đại diện theo pháp luật
dự kiến:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):…………………………………………………
Giới tính
(1):……………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm
sinh:...................../......................./.............................................
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân:......................
Ngày, tháng, năm cấp (2):
…………/…………./…………Nơi cấp (3):.................
(đối với Thẻ Căn cước công
dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (4):
..................................................................................................
................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5):
....................................................................................................
................................................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do
Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh
(thành phố):.........................................................
4. Danh sách luật sư dự kiến
làm việc tại công ty:
|
Stt
|
Họ tên
(ghi bằng chữ in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày sinh
|
Thẻ luật sư (ghi rõ số và ngày cấp)
|
Thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố)
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến
là Giám đốc công ty sau khi chuyển đổi:
|
Chữ ký mẫu thứ
nhất
Họ và tên: ............................................
|
Chữ ký mẫu thứ
hai
Họ và tên: ............................................
|
Chúng tôi cam kết kế thừa toàn
bộ quyền, nghĩa vụ của công ty sau khi thực hiện chuyển đổi và chấp hành đầy đủ
các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày.....tháng.....năm.....
Người đứng đầu
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
|
TP-LS-33
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP)
|
|
Tên tổ chức
hành nghề luật sư Việt Nam
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
(Từ
ngày …… đến ngày ……)
|
Kính gửi:
|
- Sở Tư pháp tỉnh/thành phố…..;[87]
- Đoàn Luật sư tỉnh/thành phố….
|
Căn cứ các quy định của Luật Luật
sư và các văn bản hướng dẫn thi hành, ……….. (tên đầy đủ của tổ chức hành nghề
luật sư) báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động như sau:
1. Tóm tắt tình hình tổ chức và
hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
- Tên tổ chức hành nghề luật
sư:…………………………………………..
- Giấy đăng ký hoạt động số:................................Ngày
cấp:……………..
- Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………
- Điện thoại:……………….Fax:……………………………
-
Email:………………………….Website:……………………………….
- Chi nhánh của tổ chức hành
nghề luật sư (ghi rõ tên và địa chỉ, nếu có):
........................................................................................................................
- Văn phòng giao dịch của tổ chức
hành nghề luật sư (nếu có):……………
- Số luật sư Việt Nam đang hành
nghề tại tổ chức: ...........luật sư
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số Thẻ luật sư, ngày cấp
|
Thành viên Đoàn Luật sư
|
Thời gian làm việc
|
Nơi làm việc (Ghi rõ làm việc tại trụ sở chính hay chi nhánh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số luật sư nước ngoài đang
hành nghề tại tổ chức (nếu có): .........luật sư
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Quốc tịch
|
Số Giấy phép, ngày cấp
|
Thời gian làm việc
|
Nơi làm việc (Ghi rõ làm việc tại trụ sở chính hay Chi nhánh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số người tập sự hành nghề luật
sư tại tổ chức (nếu có):.........người tập sự
|
STT
|
Họ tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Thời gian tập sự
|
Luật sư hướng dẫn
|
Nơi tập sự (Ghi rõ tập sự tại trụ sở chính hay Chi nhánh)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số nhân viên làm việc tại tổ
chức: ...................nhân viên
|
STT
|
Họ tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Quốc tịch
|
Vị trí công việc
|
Thời gian làm việc
|
Nơi làm việc (Ghi rõ làm việc tại trụ sở chính hay Chi nhánh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số vụ việc đã thực hiện
(trong đó ghi rõ số vụ việc tranh tụng, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý và
các dịch vụ pháp lý khác):
- Doanh thu:
- Nộp thuế:
2. Đánh giá kết quả đạt được,
khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân
- Kết quả đạt được:
- Khó khăn, vướng mắc:
- Nguyên nhân:
3. Đề xuất, kiến nghị:
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày tháng năm
Người đại diện theo pháp luật
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
TP-LS-34
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP)
|
|
Tên tổ chức
hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
(Từ
ngày …… đến ngày ……)
|
Kính gửi:
|
- Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp tỉnh/thành phố…..[88]
|
Căn cứ các quy định của Luật Luật
sư và các văn bản hướng dẫn thi hành, ……….. (tên đầy đủ của tổ chức hành nghề
luật sư nước ngoài) báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động như sau:
1. Tóm tắt tình hình tổ chức và
hoạt động
- Tên đầy đủ của tổ chức hành
nghề luật sư nước ngoài:…………………….
- Giấy phép thành lập số:..............................Ngày
cấp:……………………
- Giấy đăng ký hoạt động số:........................Ngày
cấp:……………………
- Địa chỉ trụ sở:…………………………………………………………….
- Điện thoại:…………………..Fax:……………………………………….
-
Email:……………..Website:………………………………….
- Thông tin về chi nhánh của
công ty luật nước ngoài tại Việt Nam (đối với trường hợp công ty luật nước
ngoài, ghi rõ tên và địa chỉ chi nhánh, nếu có):
........................................................................................................................
- Trưởng chi nhánh/Giám đốc
công ty luật:…………………………………
- Số luật sư Việt Nam đang hành
nghề tại tổ chức (nếu có): .........luật sư
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số Thẻ luật sư, ngày cấp
|
Thành viên Đoàn Luật sư
|
Thời gian làm việc
|
Nơi làm việc (Ghi rõ làm việc tại trụ sở chính hay chi nhánh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số luật sư nước ngoài đang
hành nghề tại tổ chức: ............luật sư
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Quốc tịch
|
Số Giấy phép, ngày cấp
|
Thời gian làm việc
|
Nơi làm việc (Ghi rõ làm việc tại trụ sở chính hay chi nhánh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số người tập sự hành nghề luật
sư tại tổ chức (nếu có):.........người tập sự
|
STT
|
Họ tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Thời gian tập sự
|
Luật sư hướng dẫn
|
Nơi tập sự (Ghi rõ tập sự tại trụ sở chính hay chi nhánh)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số nhân viên làm việc tại tổ
chức: ...................nhân viên
|
STT
|
Họ tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Quốc tịch
|
Vị trí công việc
|
Thời gian làm việc
|
Nơi làm việc (Ghi rõ làm việc tại trụ sở chính hay chi nhánh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số vụ việc đã thực hiện
(trường hợp công ty luật nước ngoài có chi nhánh đề nghị ghi rõ số vụ việc của
công ty và chi nhánh):
- Doanh thu (trường hợp công ty
luật nước ngoài có chi nhánh đề nghị ghi rõ doanh thu của công ty và chi
nhánh):
- Nộp thuế (trường hợp công ty luật
nước ngoài có chi nhánh đề nghị ghi rõ số thuế đã nộp của công ty và chi nhánh):
2. Đánh giá kết quả đạt được,
khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân
- Kết quả đạt được:
- Khó khăn, vướng mắc:
- Nguyên nhân:
3. Đề xuất, kiến nghị:
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày tháng năm
Người đứng đầu của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt
Nam
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
TP-LS-35
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Liên
đoàn Luật sư Việt Nam/Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố)/Tên tổ chức hành nghề luật
sư/Tên chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
SỔ THEO DÕI VĂN BẢN ĐI/VĂN BẢN ĐẾN
(Được
in trên khổ giấy A4)
QUYỂN
SỐ:………..................……………..
Mở
ngày …… tháng …… năm……..
SỔ
THEO DÕI VĂN BẢN ĐI/VĂN BẢN ĐẾN*
(Từ
ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm…….)
|
Số, ký hiệu
|
Ngày công văn đi/đến
|
Trích yếu nội dung công văn đi/đến
|
Người nhận công văn đi/đến
|
Người giải quyết hoặc người lưu công văn đi/đến
|
Ký nhận
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày….tháng….năm…….
Đại diện Liên đoàn Luật sư Việt Nam/ Đại diện Đoàn Luật sư/ Người đứng đầu tổ
chức hành nghề luật sư/chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
* Nếu sổ theo dõi công văn đi,
đến được làm trên máy tính thì phải in ra và đóng thành quyển theo từng năm. Đối
với văn bản đi/văn bản đến là hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thì ghi
thông tin về họ tên người đề nghị; ngày nộp hồ sơ.
|
|
TP-LS-36
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Tên
tổ chức hành nghề luật sư/Tên chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư:
………………………..
SỔ THEO DÕI VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Được
in trên khổ giấy A4)
QUYỂN
SỐ:………..................……………..
Mở
ngày …… tháng …… năm……..
SỔ
THEO DÕI VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG*
(Từ ngày…tháng…năm…đến ngày…tháng…năm…)
|
Stt
|
Họ tên người làm việc tại tổ
chức hành nghề luật sư/chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
|
Năm sinh
|
Giới tính
|
Tuyển dụng
|
Hợp đồng lao động
|
Bảo hiểm xã hội
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
Luật sư
|
Người tập sự
|
Nhân viên khác
|
Đã ký (ghi rõ số hợp đồng, thời
gian ký hợp đồng)
|
Chưa ký (ghi rõ lý do)
|
Đã nộp (Ghi rõ số tiền nộp/tháng)
|
Chưa nộp (ghi rõ lý do)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày 31/12/…..: - Tổng số
lao động: …………(trong đó số luật sư:…..; người tập sự:…..; nhân viên khác:……)
- Tổng số hợp đồng lao động đã
ký kết trong năm: ……… (trong đó đã chấm dứt: ….; đang thực hiện:…)
- Tổng số tiền bảo hiểm xã hội
đã nộp của cả năm: …..
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày….tháng….năm…….
Người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư/ chi nhánh của tổ chức hành nghề
luật sư
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
* Nếu sổ theo dõi sử dụng lao động
được làm trên máy tính thì phải in ra và đóng thành quyển theo từng năm.
|
|
TP-LS-37
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Tên
tổ chức hành nghề luật sư/Tên chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư:
….................................................…………………………………….
SỔ THEO DÕI HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ
(Được
in trên khổ giấy A4)
QUYỂN
SỐ:………..................……………..
Mở
ngày …… tháng …… năm……..
SỔ
THEO DÕI HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ*
(Từ ngày…tháng…năm… đến ngày…tháng…năm…)
|
Stt
|
Số, ngày, tháng, năm ký hợp đồng
|
Tên khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng
|
Nội dung dịch vụ, thời gian thực hiện
|
Giá trị hợp đồng
|
Người thực hiện hợp đồng
|
Chất lượng thực hiện hợp đồng
|
Ngày bắt đầu
|
Ngày kết thúc
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày 31/12/….: - Tổng số
hợp đồng đã ký kết: ...(trong đó số hợp đồng đã hoàn thành:…; số hợp đồng đang
thực hiện:...)
- Doanh thu: …………
- Tổng số thuế đã nộp: ………
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày….tháng….năm…….
Người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư/ chi nhánh của tổ chức hành nghề
luật sư
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
* Nếu sổ theo dõi việc thực hiện
hợp đồng dịch vụ pháp lý được làm trên máy tính thì phải in ra và đóng thành
quyển theo từng năm.
|
|
TP-LS-38
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Đoàn
Luật sư tỉnh (thành phố):……….. /Tên tổ chức hành nghề luật sư/Tên chi nhánh của
tổ chức hành nghề luật sư/Họ, tên luật sư hành nghề với tư cách cá nhân:
………………………...
SỔ THEO DÕI VIỆC THAM GIA TỐ TỤNG TRONG VỤ ÁN HÌNH
SỰ THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG/ THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ MIỄN
PHÍ
(Được
in trên khổ giấy A4)
QUYỂN
SỐ:………..................……………..
Mở
ngày …… tháng …… năm……..
SỔ
THEO DÕI VIỆC THAM GIA TỐ TỤNG TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN TIẾN
HÀNH TỐ TỤNG/THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ MIỄN PHÍ*
(Từ ngày…tháng…năm… đến ngày…tháng…năm…)
|
Stt
|
Số, ngày, tháng, năm ký hợp đồng (nếu có)
|
Tên khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng
|
Nội dung dịch vụ, thời hạn thực hiện
|
Giá trị hợp đồng vụ việc trợ giúp pháp lý
|
Người thực hiện hợp đồng
|
Chất lượng thực hiện hợp đồng
|
Ngày bắt đầu
|
Ngày kết thúc
|
Ghi chú (ghi rõ cơ quan yêu cầu nếu có)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày 31/12/…: - Tổng số
vụ việc: ……..(trong đó vụ việc theo yêu cầu của CQTHTT:….; số vụ việc TGPL: …)
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày….tháng….năm…….
Đại diện Đoàn Luật sư/ Người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư/ Người đứng đầu
chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư/ Luật sư hành nghề với tư cách cá
nhân
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
* Nếu sổ theo dõi việc tham gia
tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng/thực hiện
trợ giúp pháp lý được làm trên máy tính thì phải in ra và đóng thành quyển theo
từng năm.
|
|
TP-LS-39
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Liên
đoàn Luật sư Việt Nam/Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố):……………………
SỔ THEO DÕI KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, XỬ LÝ VI PHẠM
(Được
in trên khổ giấy A4)
QUYỂN
SỐ:………..................……………..
Mở
ngày …… tháng …… năm……..
SỔ
THEO DÕI KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM*
(Từ ngày…tháng…năm… đến ngày…tháng…năm…)
|
Stt
|
Ngày, tháng khen thưởng/ xử lý vi phạm
|
Người được khen thưởng/ Người bị xử lý vi phạm
|
Lý do khen thưởng/ xử lý vi phạm
|
Hình thức khen thưởng/ xử lý vi phạm
|
Luật sư/ Đoàn Luật sư/ Tổ chức hành nghề luật sư
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày….tháng….năm…….
Đại diện Liên đoàn Luật sư Việt Nam/ Đại diện Đoàn Luật sư
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
* Nếu sổ theo dõi việc khen thưởng,
xử lý vi phạm được làm trên máy tính thì phải in ra và đóng thành quyển theo từng
năm.
|
|
TP-LS-40
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Liên
đoàn Luật sư Việt Nam/ Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố):……………………
SỔ THEO DÕI KHIẾU NẠI/TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI/TỐ
CÁO
(Được
in trên khổ giấy A4)
QUYỂN
SỐ:………..................……………..
Mở
ngày …… tháng …… năm……..
SỔ
THEO DÕI KHIẾU NẠI/TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI/TỐ CÁO*
(Từ ngày…tháng…năm… đến ngày…tháng…năm…)
|
Stt
|
Khiếu nại/tố cáo luật sư/ tổ chức hành nghề luật sư/ Đoàn Luật
sư
|
Nội dung khiếu nại
|
Ngày nhận
|
Người nhận
|
Người giải quyết
|
Tiến độ
|
Ghi chú
|
|
Đã giải quyết xong (ghi rõ kết quả)
|
Đang giải quyết
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày….tháng….năm…….
Đại diện Liên đoàn Luật sư Việt Nam/
Đại diện Đoàn Luật sư
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
* Nếu sổ theo dõi khiếu nại và
giải quyết khiếu nại được làm trên máy tính thì phải in ra và đóng thành quyển
theo từng năm.
|
|
TP-LS-41
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỞ
TƯ PHÁP
TỈNH
(THÀNH PHỐ): ………………………………………..
SỔ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
(Được in trên khổ A3)
QUYỂN
SỐ: /STP/LS-ĐKHĐ
Mở
ngày …… tháng …… năm …….. đến ngày …… tháng …… năm…….
PHẦN
I: ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VIỆT NAM
|
STT
|
Tên gọi, tên giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
(Ghi rõ số giấy đăng ký hoạt động, ngày cấp)
|
Địa chỉ trụ sở
|
Trưởng văn phòng/ Giám đốc công ty
(Ghi rõ họ và tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số Thẻ luật sư, thành
viên ĐLS)
|
Lĩnh vực hành nghề
|
Danh sách thành viên
(Ghi rõ họ và tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số Thẻ luật sư)
|
Chi nhánh
(Ghi rõ nơi đăng ký lập chi nhánh, ngày đăng ký, số đăng ký; địa chỉ
trụ sở, lĩnh vực hành nghề, họ, tên và số Thẻ luật sư của Trưởng chi nhánh)
|
Văn phòng giao dịch (ghi rõ ngày đăng ký lập văn phòng giao dịch,
địa chỉ văn phòng giao dịch)
|
Đăng ký thay đổi
|
|
Nội dung thay đổi
|
Ngày thay đổi
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHẦN II: ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ LUẬT
SƯ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN
|
STT
|
Họ, tên luật sư hành nghề với tư cách cá nhân
(Ghi rõ số giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân, ngày cấp)
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số Thẻ luật sư và Đoàn Luật sư nơi luật sư là thành viên
|
Địa chỉ thường trú
|
Số điện thoại liên hệ
|
Nơi làm việc
(Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, địa chỉ nơi làm việc)
|
Đăng ký thay đổi
|
|
Nội dung thay đổi
|
Ngày thay đổi
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHẦN
III: ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
|
STT
|
Tên gọi, tên giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại
Việt Nam (Ghi rõ số giấy đăng ký hoạt động, ngày cấp)
|
Địa chỉ trụ sở
|
Trưởng chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài/ Giám đốc
công ty luật nước ngoài
(Ghi rõ họ và tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú hoặc quốc tịch, số Thẻ luật
sư hoặc số Giấy phép hành nghề tại Việt Nam)
|
Lĩnh vực hành nghề
|
Danh sách luật sư làm việc tại tổ chức (ghi rõ họ, tên, quốc
tịch, số Thẻ luật sư hoặc số Giấy phép hành nghề tại Việt Nam)
|
Chi nhánh của công ty luật nước ngoài (Ghi rõ nơi đăng ký lập
chi nhánh, ngày đăng ký, số đăng ký, địa chỉ trụ sở, lĩnh vực hành nghề, họ,
tên, số Thẻ luật sư hoặc số Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của Trưởng chi
nhánh)
|
Đăng ký thay đổi
|
|
Nước ngoài
|
Việt Nam
|
Nội dung thay đổi
|
Ngày thay đổi
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
|
Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin ĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (để đăng tải trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Lưu: VT, BTTP (02b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tú
|
[1] Thông
tư số 03/2024/TT-BTP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Cư trú số
68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số
104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy
khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
Căn cứ Nghị định số
98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Bổ trợ tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính
trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.”.
Thông tư số 08/2025/TT-BTP có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
Căn cứ Nghị định số
39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành Thông tư quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.”.
Thông tư số 30/2025/TT-BTP có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
39/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Bổ trợ tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi một
số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.”.
[2] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
30/2025/TT-BTP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024 và khoản 2 Điều 3 của
Thông tư số 30/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[4] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.
[5] Mẫu
TP-LS-01 được thay thế bởi Mẫu số 01-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ lục
III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[6] Mẫu
TP-LS-02 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-02-sđ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.
[7] Mẫu
TP-LS-03 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-03-sđ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều
1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.
[8] Mẫu
TP-LS-04 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-04-sđ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều
1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.
[9] Mẫu
TP-LS-05 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-05-sđ theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều
1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.
[10]
Mẫu TP-LS-06 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-06-sđ theo quy định tại điểm e khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[11]
Mẫu TP-LS-07 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-07-sđ theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[12]
Mẫu TP-LS-08 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-08-sđ theo quy định tại điểm b khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[13]
Mẫu TP-LS-09 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-09-sđ theo quy định tại điểm c khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[14]
Mẫu TP-LS-10 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-10-sđ theo quy định tại điểm d khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[15]
Mẫu TP-LS-11 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-11-sđ theo quy định tại điểm đ khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[16]
Mẫu TP-LS-12 được thay thế bởi Mẫu số 04-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[17]
Mẫu TP-LS-13 được thay thế bởi Mẫu số 05-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[18]
Mẫu TP-LS-14 được thay thế bởi Mẫu số 06-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[19]
Mẫu TP-LS-15 được thay thế bởi Mẫu số 07-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[20]
Mẫu TP-LS-16 được thay thế bởi Mẫu số 08-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[21]
Mẫu TP-LS-17 được thay thế bởi Mẫu số 09-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[22]
Mẫu TP-LS-18 được thay thế bởi Mẫu số 10-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[23]
Mẫu TP-LS-19 được thay thế bởi Mẫu số 11-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[24]
Mẫu TP-LS-20 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-20-sđ theo quy định tại điểm p khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[25]
Mẫu TP-LS-21 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-21-sđ theo quy định tại điểm e khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[26]
Mẫu TP-LS-22 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-22-sđ theo quy định tại điểm g khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[27]
Mẫu TP-LS-23 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-23-sđ theo quy định tại điểm h khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[28]
Mẫu TP-LS-24 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-24-sđ theo quy định tại điểm i khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[29]
Mẫu TP-LS-25 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-25-sđ theo quy định tại điểm k khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[30]
Mẫu TP-LS-26 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-26-sđ theo quy định tại điểm q khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[31]
Mẫu TP-LS-27 được thay thế bởi Mẫu số 03-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[32]
Mẫu TP-LS-28 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-28-sđ theo quy định tại điểm s khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[33]
Mẫu TP-LS-29 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-29-sđ theo quy định tại điểm t khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[34]
Mẫu TP-LS-30 được thay thế bởi Mẫu số 12-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[35]
Mẫu TP-LS-31 được thay thế bởi Mẫu số 13-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[36]
Mẫu TP-LS-32 được thay thế bởi Mẫu số 14-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[37] Điều 9 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 5 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 9. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.
2. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư
pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”.
Điều 23 và Điều 24 của Thông tư
số 08/2025/TT-BTP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 23. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư này hết hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:
a) Nghị định số
120/2025/NĐ-CP, Nghị định số 121/2025/NĐ-CP được kéo dài thời gian áp dụng toàn
bộ hoặc một phần thì quy định có liên quan tại Thông tư này được cho phép kéo
dài thời gian áp dụng.
b) Luật, nghị quyết của Quốc
hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết
của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư khác của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự,
thủ tục quy định tại Thông tư này được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định
tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm
pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian các quy định
của Thông tư này có hiệu lực, quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà
nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 24. Tổ chức thực hiện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện
nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn, giải quyết./.”.
Khoản 1, điểm c khoản 2 và khoản
3 Điều 7 của Thông tư số 30/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 7. Hiệu lực thi
hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Trước ngày Thông tư này
có hiệu lực, thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
…
c) Đối với hồ sơ đề nghị thực
hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều 3 của Thông tư này đã được nộp đến cơ
quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
và Thông tư số 05/2021/TT-BTP.
…
3. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan khác thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này./.”.
[38]
Mẫu TP-LS-01 được thay thế bởi Mẫu số 01-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[39] Mẫu
TP-LS-02 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-02-sđ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.
[40]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[41]
Mẫu TP-LS-03 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-03-sđ theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[42]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[43]
Mẫu TP-LS-04 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-04-sđ theo quy định tại điểm d khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[44]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[45]
Mẫu TP-LS-05 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-05-sđ theo quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[46]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[47]
Mẫu TP-LS-06 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-06-sđ theo quy định tại điểm e khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[48]
Mẫu TP-LS-07 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-07-sđ theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[49]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[50]
Mẫu TP-LS-08 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-08-sđ theo quy định tại điểm b khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[51]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông t ư số
08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[52]
Mẫu TP-LS-09 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-09-sđ theo quy định tại điểm c khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[53]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông t ư số
08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[55]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông t ư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[54]
Mẫu TP-LS-10 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-10-sđ theo quy định tại điểm d khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[56]
Mẫu TP-LS-11 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-11-sđ theo quy định tại điểm đ khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[57]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[58]
Mẫu TP-LS-12 được thay thế bởi Mẫu số 04-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[59]
Mẫu TP-LS-13 được thay thế bởi Mẫu số 05-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[60]
Mẫu TP-LS-14 được thay thế bởi Mẫu số 06-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[61]
Mẫu TP-LS-15 được thay thế bởi Mẫu số 07-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[62]
Mẫu TP-LS-16 được thay thế bởi Mẫu số 08-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[63]
Mẫu TP-LS-17 được thay thế bởi Mẫu số 09-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[64]
Mẫu TP-LS-18 được thay thế bởi Mẫu số 10-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[65]
Mẫu TP-LS-19 được thay thế bởi Mẫu số 11-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[66]
Mẫu TP-LS-20 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-20-sđ theo quy định tại điểm p khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[67]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
[69] Cụm
từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[68]
Mẫu TP-LS-21 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-21-sđ theo quy định tại điểm e khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[71]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[70]
Mẫu TP-LS-22 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-22-sđ theo quy định tại điểm g khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[73]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[72]
Mẫu TP-LS-23 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-23-sđ theo quy định tại điểm h khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[75]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[74]
Mẫu TP-LS-24 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-24-sđ theo quy định tại điểm i khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[77]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông t ư số
08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[76]
Mẫu TP-LS-25 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-25-sđ theo quy định tại điểm k khoản 4
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[78]
Mẫu TP-LS-26 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-26-sđ theo quy định tại điểm q khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[79]
Mẫu TP-LS-27 được thay thế bởi Mẫu số 03-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[80]
Mẫu TP-LS-28 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-28-sđ theo quy định tại điểm s khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.
[81]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[82]
Mẫu TP-LS-29 được thay thế bởi Mẫu TP-LS-29-sđ theo quy định tại điểm t khoản 3
Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2024.
[83]
Cụm từ “Số chứng minh nhân dân/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân”
được điều chỉnh thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân” theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 08/2025/TT-BTP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[84]
Mẫu TP-LS-30 được thay thế bởi Mẫu số 12-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[85]
Mẫu TP-LS-31 được thay thế bởi Mẫu số 13-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[86]
Mẫu TP-LS-32 được thay thế bởi Mẫu số 14-PLIII-LS theo quy định tại mục III Phụ
lục III của Thông tư số 08/2025/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[87]
Trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư có chi nhánh ở địa phương khác thì đồng
thời gửi báo cáo về tổ chức, hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư pháp, Đoàn Luật
sư nơi có trụ sở của chi nhánh.
[88]
Trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam có chi nhánh
ở địa phương khác thì đồng thời gửi báo cáo về tổ chức, hoạt động của chi nhánh
cho Sở Tư pháp nơi có trụ sở của chi nhánh.