|
BỘ
TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2296/QĐ-BTP
|
Hà
Nội, ngày 22
tháng
10
năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TRONG LĨNH VỰC LUẬT SƯ (LUẬT SƯ CÔNG) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ
PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số
09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, Nghị định số
150/2016/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ- CP, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
365/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Bổ trợ tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực luật sư (luật
sư công) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp (theo Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục Kiểm soát TTHC (để công khai);
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố (để biết);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP (Hải Linh).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tú
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC LUẬT
SƯ (LUẬT SƯ CÔNG) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2296/QĐ-BTP ngày 22 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
Tham dự
kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư để cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư
|
Luật sư
|
Bộ Tư pháp
|
|
2.
|
Cấp Chứng
chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư
|
Luật sư
|
Bộ Tư pháp
|
|
3.
|
Thu hồi
Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công
|
Luật sư
|
Bộ Tư pháp
|
|
4.
|
Cấp đổi
Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công
|
Luật sư
|
Bộ Tư pháp
|
|
5.
|
Thủ tục
cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công
|
Luật sư
|
Bộ Tư pháp
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ
THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tham dự kỳ kiểm tra
kết quả tập sự hành nghề luật sư để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư
công
Trình tự thực hiện:
Căn cứ vào nhu cầu thực
tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1
của Nghị quyết số 24/2026/QH16 lập danh sách người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm
tra thuộc biên chế quản lý của mình, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người tham dự
kiểm tra gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Người đạt yêu cầu kỳ
kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng
chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết
quả kỳ kiểm tra.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của
cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-03 ban hành kèm theo Nghị định số
364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận
đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy
định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Quyết định tập sự;
- Báo cáo quá trình tập
sự theo Mẫu TP-LSC-02 kèm theo Sổ nhật ký tập sự theo Mẫu TP-LSC-01;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên,
trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp
luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Người đạt yêu cầu kỳ
kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng
chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết
quả kỳ kiểm tra.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ
chức (cơ quan thực hiện thí điểm).
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Chứng
chỉ hành nghề luật sư.
Phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu
TP-LSC-03 ban hành kèm theo Nghị định số 364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số
24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định
luật sư công.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
1. Người muốn trở thành
luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Là cán bộ, công chức,
viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc
trong doanh nghiệp nhà nước;
- Có tư tưởng chính trị
vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;
- Có đủ tiêu chuẩn luật
sư theo quy định của Luật Luật sư;
- Có ít nhất 05 năm
kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh
nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp
theo quy định của Chính phủ.
2. Người thuộc một
trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn
của luật sư công theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết số 24/2026/QH16;
- Người đang là thẩm
phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên
ngành Kiểm sát, chấp hành viên;
- Không thường trú tại
Việt Nam;
- Các trường hợp khác
theo quy định của Luật Luật sư và không trái với Nghị quyết số 24/2026/QH16.
3. Viên chức đang thực
hiện trợ giúp pháp lý thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để trở
thành luật sư công.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị quyết số
24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định
luật sư công.
- Nghị định số
364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về
việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
Mẫu TP-LSC-03
|
TÊN
CƠ QUAN
THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............,
ngày ...... tháng ...... năm .........
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề
luật sư
Kính gửi: Bộ Tư pháp.
Căn cứ Nghị quyết số
24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về thí điểm thực hiện chế
định luật sư công;
Căn cứ Nghị định số
364/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4
năm 2026 của Quốc hội về thí điểm thực hiện chế định luật sư công;
Căn cứ nhu cầu sử dụng
luật sư công và kết quả rà soát điều kiện của người tham dự kỳ kiểm tra kết quả
tập sự hành nghề luật sư.
[Tên cơ quan thực hiện
thí điểm] đề
nghị Bộ Tư pháp tổng hợp danh sách đối với …… người thuộc quản lý của cơ quan
để tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều
12 Nghị định số 364/2026/NĐ-CP (Danh sách gửi kèm theo).
[Tên cơ quan thực hiện
thí điểm] xác
nhận những người có tên trong Danh sách kèm theo đáp ứng điều kiện tham dự kỳ
kiểm tra theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông
tin, hồ sơ gửi Bộ Tư pháp.
Hồ sơ gửi kèm:
1. Danh sách đề nghị
tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
2. Hồ sơ của người đề
nghị tham dự kỳ kiểm tra theo quy định tại Nghị định số 364/2026/NĐ-CP.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……………;
- Lưu:
VT,…
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
DANH SÁCH
Người được đề nghị tham dự kỳ kiểm tra kết quả
tập sự hành nghề luật sư
(Kèm
theo Văn bản đề nghị số ……/… ngày …tháng …… năm …của ……)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân
|
Nơi công tác
|
Lĩnh vực chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ……… người.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
2. Cấp Chứng chỉ hành
nghề luật sư cho luật sư công đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư
Trình tự thực hiện:
Căn cứ vào nhu cầu thực
tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1
của Nghị quyết số 24/2026/QH16 lập danh sách người được miễn tập sự thuộc biên
chế của mình quy định tại Điều 6 của Nghị định số 364/2026/NĐ-CP, kèm theo 01
bộ hồ sơ của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ
quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-04 ban hành kèm theo Nghị định số
364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định
tại Điều 6 Nghị định số 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên,
trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp
luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ
chức (cơ quan thực hiện thí điểm).
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Chứng
chỉ hành nghề luật sư.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu
TP-LSC-04 ban hành kèm theo Nghị định số 364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số
24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định
luật sư công.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
1. Cán bộ, công chức,
viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước thuộc các trường
hợp sau đây thì được miễn tập sự hành nghề luật sư bao gồm:
+ Giáo sư, phó giáo sư
chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
+ Đã từng là thẩm phán
Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp;
điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm
tra viên cao cấp; trợ giúp viên pháp lý hạng I;
+ Đang là chuyên viên cao
cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp,
giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
Các chức danh tương
đương với các chức danh quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Nghị định số
364/2026/NĐ-CP theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Người muốn trở thành
luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Là cán bộ, công chức,
viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc
trong doanh nghiệp nhà nước;
- Có tư tưởng chính trị
vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;
- Có đủ tiêu chuẩn luật
sư theo quy định của Luật Luật sư;
- Có ít nhất 05 năm
kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh
nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp
theo quy định của Chính phủ.
3. Người thuộc một
trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn
của luật sư công theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết số 24/2026/QH16;
- Người đang là thẩm
phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên
ngành Kiểm sát, chấp hành viên;
- Không thường trú tại
Việt Nam;
- Các trường hợp khác
theo quy định của Luật Luật sư và không trái với Nghị quyết số 24/2026/QH16.
4. Viên chức đang thực
hiện trợ giúp pháp lý thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để trở
thành luật sư công.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị quyết số
24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định
luật sư công.
- Nghị định số
364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về
việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
Mẫu TP-LSC-04
|
TÊN
CƠ QUAN
THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............,
ngày ...... tháng ...... năm .........
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người
được miễn tập sự hành nghề luật sư
Kính gửi: Bộ Tư pháp.
Căn cứ Nghị quyết số
24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về thí điểm thực hiện chế
định luật sư công;
Căn cứ Nghị định số
364/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026
của Quốc hội về thí điểm thực hiện chế định luật sư công;
Căn cứ nhu cầu thực tế
sử dụng luật sư công và kết quả rà soát điều kiện của người được miễn tập sự
hành nghề luật sư.
[Tên cơ quan thực hiện
thí điểm] đề
nghị Bộ Tư pháp xem xét, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho …… người thuộc
trường hợp được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 364/2026/NĐ-CP, theo Danh sách kèm theo Văn bản này.
[Tên cơ quan thực hiện
thí điểm] xác
nhận những người có tên trong Danh sách kèm theo thuộc trường hợp được miễn tập
sự hành nghề luật sư theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy
đủ của thông tin, hồ sơ gửi Bộ Tư pháp.
Hồ sơ gửi kèm:
1. Danh sách đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
2. Hồ sơ của người đề
nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định tại Nghị định số
364/2026/NĐ-CP.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……………;
- Lưu:
VT,…
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
DANH SÁCH
Người được miễn tập sự hành nghề luật sư đề
nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
(Kèm
theo Văn bản đề nghị số ……/… ngày …tháng …… năm …của …………)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân
|
Nơi công tác
|
Lĩnh vực chuyên môn
|
Lý do miễn tập sự hành nghề luật sư
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ……… người.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
3. Thu hồi Chứng chỉ
hành nghề luật sư của luật sư công
Trình tự thực hiện:
Khi có một trong những
căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị quyết số 24/2026/QH16, cơ quan thực
hiện thí điểm có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành
nghề luật sư của luật sư công, trong đó nêu rõ lý do thu hồi kèm theo giấy tờ
chứng minh gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định
thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị Bộ
trưởng Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công;
- Giấy tờ chứng minh
thuộc trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định
thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ
chức (cơ quan thực hiện thí điểm).
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Luật sư công bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề luật sư khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 24/2026/QH16;
- Thôi làm luật sư công
theo nguyện vọng hoặc theo đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm quản lý luật
sư công;
- Cung cấp dịch vụ pháp
lý cho khách hàng ngoài khu vực nhà nước;
- Các trường hợp khác
theo quy định của Luật Luật sư và không trái với Nghị quyết số 24/2026/QH16;
- Hết thời gian thí
điểm thực hiện chế định luật sư công theo Nghị quyết số 24/2026/QH16 mà Quốc
hội quyết định không tiếp tục thực hiện chế định luật sư công, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 24/2026/QH16.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị quyết số
24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định
luật sư công.
- Nghị định số
364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về
việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
4. Cấp đổi Chứng chỉ
hành nghề luật sư cho luật sư công
Trình tự thực hiện:
Trong trường hợp Chứng
chỉ hành nghề luật sư bị mất, bị hỏng hoặc vì lý do khác mà thông tin trên
Chứng chỉ hành nghề luật sư bị thay đổi thì cơ quan thực hiện thí điểm có văn
bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đề nghị cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho
luật sư công, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp đổi.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định
cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị cấp đổi
Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp
đổi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định
cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ
chức (cơ quan thực hiện thí điểm).
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Chứng
chỉ hành nghề luật sư.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Chứng chỉ hành nghề
luật sư bị mất, bị hỏng hoặc vì lý do khác mà thông tin trên Chứng chỉ hành
nghề luật sư bị thay đổi.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số
364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về
việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
5. Thủ tục cấp lại
Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công
Trình tự thực hiện:
Người đã bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 6 của
Nghị quyết số 24/2026/QH16 được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi
đáp ứng các tiêu chuẩn của luật sư công quy định tại Điều 5 của Nghị quyết số
24/2026/QH16 và lý do bị thu hồi Chứng chỉ không còn.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định
cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của
cơ quan thực hiện thí điểm;
- Giấy tờ chứng minh
đáp ứng tiêu chuẩn luật sư công và lý do bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
không còn.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định
cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ
chức (cơ quan thực hiện thí điểm).
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Chứng
chỉ hành nghề luật sư.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
1. Người muốn trở thành
luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Là cán bộ, công chức,
viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc
trong doanh nghiệp nhà nước;
- Có tư tưởng chính trị
vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;
- Có đủ tiêu chuẩn luật
sư theo quy định của Luật Luật sư;
- Có ít nhất 05 năm
kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh
nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp
theo quy định của Chính phủ.
2. Người thuộc một
trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn
của luật sư công theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết số 24/2026/QH16;
- Người đang là thẩm
phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên
ngành Kiểm sát, chấp hành viên;
- Không thường trú tại
Việt Nam;
- Các trường hợp khác
theo quy định của Luật Luật sư và không trái với Nghị quyết số 24/2026/QH16.
3. Viên chức đang thực
hiện trợ giúp pháp lý thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để trở
thành luật sư công.
4. Lý do bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề luật sư không còn.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị quyết số
24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định
luật sư công.
- Nghị định số
364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về
việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.