|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
45/2026/VBHN-TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 29 tháng
9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH MẪU HỒ SƠ ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG
THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ, DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH; CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ
ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ, ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN HỆ
THỐNG MẠNG ĐẤU THẦU QUỐC GIA
Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27 tháng
10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư
kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, có
hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
phần bởi:
Thông tư số 129/2026/TT-BTC ngày 27
tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông
tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm
2026.
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được
sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15,
Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung tại Luật số 03/2022/QH15, Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử dụng đất được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản
lý ngành, lĩnh vực được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong
lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày
08 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết về
việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày
24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý
đấu thầu;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư
quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông
tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định:
1. Mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), dự án đầu tư
kinh doanh.
2. Cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc
lựa chọn nhà đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1
của Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động lựa
chọn nhà đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu được chọn áp dụng quy định của
Thông tư này. Trường hợp chọn áp dụng, trình tự cung cấp, đăng tải thông tin
thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
1. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
(sau đây gọi là Hệ thống), Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
Chứng thư số sử dụng trên Hệ thống, Hướng dẫn sử dụng, Tài khoản nghiệp vụ được
giải thích theo quy định tại các khoản 1, 2, 6, 7 và 10 Điều 3
Thông tư số 79/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng
dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Thông tư số 79/2025/TT-BTC).
1a.[2] Các từ ngữ viết tắt tại
Thông tư này và trên Hệ thống gồm:
a) E-TBMQT là thông báo mời quan tâm qua
mạng;
b) E-HSMQT là hồ sơ mời quan tâm qua mạng;
c) E-HSĐKTHDA là hồ sơ đăng ký thực hiện
dự án qua mạng;
d) E-HSĐXDA là hồ sơ đề xuất dự án đầu
tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất qua mạng;
đ) E-VBĐXDA là văn bản đề xuất dự án đầu
tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất qua mạng;
e) E-ĐXDA là đề xuất dự án đầu tư kinh
doanh do nhà đầu tư đề xuất qua mạng;
g) E-KQTHHĐ là kết quả thực hiện hợp đồng
qua mạng;
h) E-LSHĐDA là lịch sử ngừng/chấm dứt hoạt
động của dự án đầu tư qua mạng;
i) E-VBĐKTHDA là văn bản đăng ký thực hiện
dự án qua mạng;
k) E-VBTTLD là văn bản thỏa thuận liên
danh giữa các thành viên qua mạng.
2. Văn bản điện tử là văn bản, thông tin
được gửi, nhận và lưu trữ thành công trên Hệ thống, gồm:
a) Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định
phê duyệt dự án PPP;
b) Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư), văn bản phê duyệt thông tin dự án (đối
với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư);
c) Bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa
chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh; danh sách ngắn (đối với dự án đầu tư
kinh doanh áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế);
d)[3] Thông báo mời quan
tâm, E-TBMQT, thông báo mời thầu;
đ)[4] Hồ sơ mời
quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ mời thầu;
e) Thỏa thuận liên danh;
g) Biên bản mở thầu;
h) Kết quả mời quan tâm; danh sách nhà đầu tư
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
i)[5] Nội dung làm rõ, sửa đổi hồ sơ mời
quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSĐKTHDA, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ dự thầu; nội dung kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
k) Văn bản dưới dạng điện tử khác được trao đổi
trên Hệ thống.
3. Thông tin không hợp lệ là thông tin do đối
tượng quy định tại Điều 2 của Thông tư này tự đăng tải trên
Hệ thống không tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP,
pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật khác có
liên quan.
4. Tổ chức tham gia Hệ thống là các cơ quan, tổ
chức đăng ký tham gia Hệ thống với một hoặc một số vai trò như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng;
b) Bên mời thầu, bên mời quan tâm;
c) Nhà đầu tư;
d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp xã.
5. Tài khoản tham gia Hệ thống là tài khoản do
Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia cấp cho Tổ chức tham gia Hệ thống để thực
hiện một hoặc một số vai trò quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 4. Lập khảo sát
quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án PPP
1. Bên mời thầu, tổ chuyên gia tổ chức
lập khảo sát quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án PPP theo quy định
của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư
(sau đây gọi là Luật PPP), Nghị định số 243/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Nghị định số 243/2025/NĐ-CP), Nghị định số 257/2025/NĐ-CP
ngày 08 tháng 10 năm 2025 quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng
loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi là Nghị định số
257/2025/NĐ-CP), hướng dẫn nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
của các bộ, cơ quan ngang bộ (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan
như sau:
a) Khảo sát quan tâm được thực hiện theo
mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Hướng dẫn nội dung trao đổi về hồ sơ
mời thầu đối với dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh được thực hiện
theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
c) Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu quy
định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
d) Hồ sơ yêu cầu đối với dự án áp dụng
quy trình chỉ định nhà đầu tư thông thường được lập theo mẫu quy định tại Phụ
lục IV kèm theo Thông tư này.
2. Đối với dự án áp dụng quy trình chỉ
định nhà đầu tư rút gọn:
a) Trong quá trình thẩm định hồ sơ đề
xuất dự án của nhà đầu tư, đơn vị thẩm định dự án đánh giá về khả năng thu xếp
vốn của nhà đầu tư và sự phù hợp của nội dung dự thảo hợp đồng theo quy định
tại điểm d khoản 7 Điều 27 của Nghị định số 243/2025/NĐ-CP như sau:
Khả năng thu xếp vốn của nhà đầu tư được
đánh giá trên cơ sở quy định về đánh giá năng lực tại Mục 2 Chương II Phần 1
Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
Sự phù hợp của nội dung dự thảo hợp đồng
được đánh giá trên cơ sở nội dung dự thảo hợp đồng quy định tại Phần 3 Phụ lục
III kèm theo Thông tư này, Phụ lục III kèm theo Nghị định số 243/2025/NĐ-CP và
Điều 14, Điều 16 Nghị định số 257/2025/NĐ-CP.
b) Sau khi có quyết định phê duyệt dự án
và kết quả chỉ định nhà đầu tư, bên mời thầu xây dựng yêu cầu về năng lực, tài
chính - thương mại theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 56 Nghị định số
243/2025/NĐ-CP, điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định số 257/2025/NĐ-CP làm căn cứ
tổ chức đàm phán, hoàn thiện hợp đồng như sau:
Yêu cầu về năng lực được xây dựng trên
cơ sở cập nhật thông tin về tư cách hợp lệ, khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu và
khả năng huy động vốn vay của nhà đầu tư theo quyết định phê duyệt dự án.
Yêu cầu về tài chính - thương mại được
xây dựng trên cơ sở quy định về đánh giá tài chính - thương mại quy định tại
Mục 4 Chương II Phần 1 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
3. Đối với dự án áp dụng hình thức lựa
chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, yêu cầu về năng lực tài chính, điều
kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư được xây dựng trên cơ sở quy định của mẫu
hồ sơ yêu cầu tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
4. Trong các Phụ
lục I, II, III và IV kèm theo Thông tư này, nội dung in nghiêng có mục
đích hướng dẫn, minh họa và được cụ thể hóa tại hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
trên cơ sở quy mô, tính chất, lĩnh vực và điều kiện riêng (nếu có) của từng dự
án.
Điều 5. Lập thông báo mời quan tâm,
E-TBMQT, hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án đầu
tư kinh doanh[6]
1.[7] Bên mời
quan tâm, bên mời thầu, tổ chuyên gia tổ chức lập thông báo mời quan tâm,
E-TBMQT, hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định
của Luật Đấu thầu, Nghị định số 274/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hướng dẫn của các Bộ quản
lý ngành, lĩnh vực (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan như sau:
a)[8] Thông báo mời quan
tâm, E-TBMQT, hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục
V, Phụ lục V.A kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ mời thầu đối với
dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một
giai đoạn một túi hồ sơ được lập theo mẫu quy định tại Phụ
lục VI kèm theo Thông tư này;
c) Hồ sơ mời thầu đối với dự án áp dụng
hình thức đấu thầu rộng rãi theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được lập
theo mẫu quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư
này;
d) Hồ sơ yêu cầu đối với dự án áp dụng
quy trình chỉ định nhà đầu tư thông thường theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
44d Nghị định số 115/2024/NĐ-CP được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm
theo Thông tư này;
đ) Đối với dự án đầu tư
kinh doanh điện lực, mẫu hồ sơ đấu thầu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công
Thương.
2.[9] Đối với dự
án áp dụng quy trình chỉ định nhà đầu tư rút gọn theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 48 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP, yêu cầu về năng lực và hiệu quả sử dụng
đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương được xây dựng trên
cơ sở quy định của mẫu hồ sơ yêu cầu tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.
3. Đối với dự án áp dụng hình thức lựa
chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, yêu cầu về năng lực tài chính, điều
kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư được xây dựng trên cơ sở quy định của mẫu
hồ sơ yêu cầu tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.
4. Đối với dự án áp dụng phương thức hai
giai đoạn một túi hồ sơ, hồ sơ mời thầu được xây dựng trên cơ sở quy định của mẫu
hồ sơ mời thầu tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư
này.
5.[10] Trong các Phụ lục V,
V.A, VI, VII và VIII kèm theo Thông tư này, nội dung in nghiêng có mục đích hướng
dẫn, minh họa và được cụ thể hóa tại hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu trên cơ sở quy mô, tính chất, lĩnh vực và điều kiện riêng (nếu có)
của từng dự án.
Chương II
CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ
ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP, ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN HỆ THỐNG
Điều 6. Nguyên tắc cung
cấp, đăng tải thông tin trên Hệ thống
1. Quy định về định dạng tệp tin (file)
đính kèm; xử lý kỹ thuật trong trường hợp Hệ thống gặp sự cố ngoài khả năng kiểm
soát; quản lý tài khoản và sử dụng chứng thư số; gửi, nhận văn bản điện tử trên
Hệ thống; điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tương ứng
tại các Điều 5, 6, 7, 8 và 9 của Thông tư số
79/2025/TT-BTC.
2. Tổ chức vận hành Hệ thống thực hiện
trách nhiệm theo quy định tại Điều 52 của Luật Đấu thầu, Điều 25 của Thông tư số 79/2025/TT-BTC và trách nhiệm tương ứng
về cung cấp, đăng tải thông tin trên Hệ thống theo quy định tại Thông tư này.
Điều 7. Thông tin dự án
và khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư
1. Đối với dự án PPP:
a) Cơ quan có thẩm quyền đăng tải hoặc
giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc đăng tải thông tin của dự án
trên Hệ thống kèm theo quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ
trương đầu tư (nếu có), quyết định phê duyệt dự án, quyết định phê duyệt điều
chỉnh dự án (nếu có) trước khi tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP.
b) Cơ quan có thẩm quyền đăng tải hoặc
giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc đăng tải thông báo khảo sát sự
quan tâm của nhà đầu tư trên Hệ thống. Việc khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư
thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số
243/2025/NĐ-CP.
2.[11] Đối với dự án đầu tư kinh doanh:
a) Trường hợp dự án thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý
khu kinh tế giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc hoặc Ủy ban nhân
dân cấp xã đăng tải quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư lên Hệ thống trước
khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị
định số 274/2026/NĐ-CP.
b) Trường hợp dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư:
Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc
hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải thông tin dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ
thống trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 11 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP.
Điều 8. Bảng theo dõi tiến độ
thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh[12]
1. Bên mời thầu đăng tải bảng theo dõi
tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống trước khi tổ
chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số
274/2026/NĐ-CP.
2. Bên mời thầu cập nhật thời gian thực
hiện thực tế và so sánh thời gian chênh lệch khi trình người có thẩm quyền phê
duyệt các nội dung đấu thầu để theo dõi tiến độ, cập nhật tiến độ, nguyên nhân
chậm tiến độ (nếu có) trên Hệ thống.
Điều 9. Phát hành, sửa đổi,
làm rõ hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT; gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện
dự án, E-HSĐKTHDA đối với dự án đầu tư kinh doanh[13]
1. Phát hành:
a) Hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT được phát
hành miễn phí và đồng thời với thông báo mời quan tâm, E-TBMQT trên Hệ thống.
Trong quá trình đăng tải thông báo mời quan tâm, E-TBMQT, bên mời quan tâm đính
kèm quyết định phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT và hồ sơ mời quan tâm,
E-HSMQT đã được phê duyệt;
b) Bên mời quan tâm không được phát hành
bản giấy hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT. Trường hợp bên mời quan tâm phát hành bản
giấy cho nhà đầu tư thì bản giấy không có giá trị pháp lý để lập, đánh giá hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSĐKTHDA.
2. Sửa đổi:
a) Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời quan
tâm, E-HSMQT sau khi phát hành, bên mời quan tâm đăng tải trên Hệ thống quyết định
sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT và hồ sơ mời
quan tâm, E-HSMQT đã được sửa đổi;
b) Việc sửa đổi phải bảo đảm tuân thủ thời
gian quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP.
3. Làm rõ:
a) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời quan
tâm, E-HSMQT, nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ đến bên mời quan tâm trên Hệ thống
tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự
án, E-HSĐKTHDA;
b) Bên mời quan tâm đăng tải văn bản làm
rõ hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 02 ngày
làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSĐKTHDA;
c) Nội dung làm rõ hồ sơ mời quan tâm,
E-HSMQT không được trái với nội dung của hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT đã được
đăng tải trên Hệ thống. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT dẫn
đến phải sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT này thì việc sửa đổi hồ sơ mời
quan tâm, E-HSMQT thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký
thực hiện dự án, E-HSĐKTHDA:
Trường hợp cần gia hạn thời gian nộp hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSĐKTHDA, bên mời quan tâm đăng tải thông báo gia
hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống. Thông báo gia hạn gồm
lý do gia hạn và thời điểm đóng thầu mới.
Điều 10. Danh sách ngắn
đối
với dự án đầu tư kinh doanh áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế
Bên mời thầu đăng tải công khai danh
sách ngắn đã được phê duyệt và đính kèm quyết định phê duyệt trên Hệ thống, phù
hợp với Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư.
Điều 11. Mời thầu, phát
hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời điểm đóng thầu đối với dự án
PPP
1. Mời thầu:
a) Đối với dự án áp dụng hình thức đàm
phán cạnh tranh, thư mời thầu được gửi đến các nhà đầu tư có tên trong danh
sách ngắn, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm phát hành hồ sơ mời thầu, thời
gian đóng thầu, mở thầu;
b) Đối với dự án áp dụng hình thức đấu
thầu rộng rãi, bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 243/2025/NĐ-CP;
c) Đối với dự án áp dụng lựa chọn nhà đầu
tư quốc tế, bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu bằng tiếng Anh và tiếng Việt
trên Hệ thống theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định số
243/2025/NĐ-CP và trên trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương, cơ
quan khác, bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) hoặc tờ
báo bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt Nam.
2. Phát hành hồ sơ mời
thầu:
a) Đối với dự án áp dụng hình thức đàm
phán cạnh tranh trong nước, hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí cho các nhà
đầu tư có tên trong danh sách ngắn;
b) Đối với dự án áp dụng hình thức đấu
thầu rộng rãi trong nước, hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí và đầy đủ tệp
tin (file) hồ sơ mời thầu trên Hệ thống;
c) Đối với dự án áp dụng lựa chọn nhà đầu
tư quốc tế, hồ sơ mời thầu được phát hành trên Hệ thống. Nhà đầu tư nộp một khoản
tiền bằng giá bán 01 bộ hồ sơ mời thầu bản điện tử khi nộp hồ sơ dự thầu theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 44 của Nghị định số 243/2025/NĐ-CP;
d) Đối với hồ sơ mời thầu được phát hành
trên Hệ thống theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này, bên mời thầu không
được phát hành hồ sơ mời thầu bản giấy cho nhà đầu tư. Trường hợp bên mời thầu
phát hành bản giấy cho nhà đầu tư thì bản giấy không có giá trị pháp lý để lập,
đánh giá hồ sơ dự thầu.
đ) Trong quá trình đăng tải thông báo mời
thầu, bên mời thầu đính kèm quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu và hồ sơ mời thầu
đã được phê duyệt.
e) Trường hợp nội dung của hồ sơ mời thầu
được đăng tải trên Hệ thống có sự sai khác với nội dung của hồ sơ mời thầu được
phê duyệt thì hồ sơ mời thầu được phê duyệt là cơ sở để lập, đánh giá hồ sơ dự
thầu.
3. Sửa đổi hồ sơ mời thầu:
a) Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau
khi phát hành, quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu
được bên mời thầu gửi tới các nhà đầu tư trong danh sách ngắn đối với dự án áp
dụng hình thức đàm phán cạnh tranh hoặc đăng tải trên Hệ thống đối với dự án áp
dụng hình thức đấu thầu rộng rãi;
b) Việc đăng tải quyết định sửa đổi hồ
sơ mời thầu được thực hiện trong thời hạn tối thiểu là 10 ngày đối với lựa chọn
nhà đầu tư trong nước và 15 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế trước ngày
có thời điểm đóng thầu. Trường hợp thời gian đăng tải văn bản sửa đổi không đáp
ứng quy định này thì bên mời thầu phải thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu
tương ứng.
4. Làm rõ hồ sơ mời thầu:
a) Đối với dự
án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu đến
bên mời thầu tối thiểu 05 ngày làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước),
07 ngày làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế) trước ngày có thời điểm
đóng thầu để xem xét, xử lý theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 44 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP. Việc
làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo hình thức gửi văn bản
làm rõ cho các nhà đầu tư trong danh sách ngắn;
b) Đối với dự án áp dụng hình thức đấu
thầu rộng rãi, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu đến bên mời
thầu hoặc thông qua Hệ thống tối thiểu 05 ngày làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu
tư trong nước), 07 ngày làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế) trước
ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP. Việc làm
rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo hình thức đăng tải văn bản
làm rõ trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời
điểm đóng thầu;
c) Trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ
chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà
nhà đầu tư chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên
bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu; văn bản làm rõ phải được gửi tới
các nhà đầu tư trong danh sách ngắn đối với dự án quy định tại điểm a khoản này
hoặc đăng tải trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc trước
ngày có thời điểm đóng thầu;
d) Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không
được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt và đăng tải trên Hệ
thống. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời
thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
này.
5. Gia hạn thời gian nộp
hồ sơ dự thầu:
a) Bên mời thầu gửi thông báo gia hạn kèm theo
quyết định gia hạn đến các nhà đầu tư trong danh sách ngắn (đối với dự án áp dụng
hình thức đàm phán cạnh tranh) hoặc đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định
phê duyệt gia hạn trên Hệ thống;
b) Thông báo gia hạn gồm lý do gia hạn và thời
điểm đóng thầu mới.
Điều 12. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ
hồ sơ mời thầu; gia hạn thời điểm đóng thầu đối với dự án đầu tư kinh doanh
1. Mời thầu:
a) Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu hạn
chế, thư mời thầu được gửi đến các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn;
b) Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng
rãi, thông báo mời thầu được đăng tải trên Hệ thống;
c) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi quốc
tế, bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên
Hệ thống và trên trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan
khác, bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) hoặc tờ báo
bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt Nam.
2. Phát hành hồ sơ mời thầu:
a) Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi
trong nước, hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí và đầy đủ tệp tin
(file) hồ sơ mời thầu trên Hệ thống;
b) Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế trong
nước, hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí và đầy đủ tệp tin (file) hồ
sơ mời thầu trên
Hệ thống cho
các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn;
c)[14] Đối với dự án áp dụng đấu thầu quốc
tế, hồ sơ mời thầu được phát hành trên Hệ thống. Nhà đầu tư nộp một khoản tiền
bằng giá bán 01 bộ hồ sơ mời thầu bản điện tử khi nộp hồ sơ dự thầu theo quy định
tại điểm a khoản 9 Điều 7 và điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định số
274/2026/NĐ-CP;
d) Bên mời thầu không được phát hành hồ sơ mời
thầu bản giấy cho nhà đầu tư. Trường hợp bên mời thầu phát hành bản giấy cho
nhà đầu tư thì bản giấy không có giá trị pháp lý để lập, đánh giá hồ sơ dự thầu;
đ) Trong quá trình đăng tải thông báo mời thầu,
bên mời thầu đính kèm quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu và hồ sơ mời thầu đã
được phê duyệt;
e) Trường hợp nội dung của hồ sơ mời thầu được
đăng tải trên Hệ thống có sự sai khác với nội dung của hồ sơ mời thầu được phê
duyệt thì hồ sơ mời thầu được phê duyệt là cơ sở để lập, đánh giá hồ sơ dự thầu.
3. Sửa đổi hồ sơ mời thầu:
a) Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi
phát hành, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo
những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu đã được sửa đổi.
b) Việc đăng tải quyết định sửa đổi hồ sơ mời
thầu được thực hiện trong thời hạn tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong
nước và 25 ngày đối với đấu thầu quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường
hợp thời gian đăng tải văn bản sửa đổi không đáp ứng quy định này thì bên mời
thầu phải thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng.
4. Làm rõ hồ sơ mời thầu:
a) Đối với dự án áp dụng đấu thầu trong nước,
nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu đến bên mời thầu trên Hệ
thống trong thời hạn tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu;
b) Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu quốc tế, nhà đầu
tư gửi văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu trực tiếp đến bên mời thầu trong
thời hạn tối thiểu 15 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu;
c) Bên mời thầu đăng tải nội dung làm rõ hồ sơ
mời thầu trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có
thời điểm đóng thầu;
d) Trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội
nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà nhà đầu
tư chưa rõ. Nội dung trao đổi giữa bên mời thầu và nhà đầu tư phải được bên mời
thầu lập thành biên bản làm rõ hồ sơ mời thầu và phải được đăng tải trên Hệ thống
trong thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu;
đ) Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được
trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt và đăng tải trên Hệ thống.
Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu
thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu:
a) Bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn kèm
theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống;
b) Thông báo gia hạn gồm lý do gia hạn và thời
điểm đóng thầu mới.
Điều 13. Hủy, gia hạn,
sửa đổi thông tin đã đăng tải
Việc hủy, gia hạn, sửa đổi thông tin đã
đăng tải được thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng.
Điều 14. Đăng tải kết
quả lựa chọn nhà đầu tư
1. Đối với dự án PPP, bên mời thầu đăng tải kết
quả lựa chọn nhà đầu tư và đính kèm quyết định phê duyệt trên Hệ thống trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư kinh doanh, bên mời thầu
đăng tải kết quả lựa chọn nhà đầu tư và đính kèm quyết định phê duyệt trên Hệ
thống trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
đầu tư.
Điều 15. Các thông tin khác đăng tải trên Hệ thống
và quy trình đăng tải trên Hệ thống
1. Ngoài các thông tin được đăng tải trên Hệ thống
theo quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Thông tư này, các
thông tin khác được đăng tải trên Hệ thống như sau:
a) Biên bản mở thầu được đăng tải trong thời hạn
24 giờ kể từ thời điểm mở thầu;
b) Quyết định hủy thầu được đăng tải trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định;
c) Văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu,
người có thẩm quyền được đăng tải trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;
d) Danh sách nhà đầu tư đáp ứng về kỹ thuật được
đăng tải trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.
2. Quy trình đăng tải thông tin tại các Điều 7,
8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và khoản 1 Điều này được thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng.
Điều 16. Trách nhiệm của các bên khi tham gia Hệ thống
1. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy
định tại điểm a và điểm d khoản 4 Điều 3 của Thông tư này:
a) Đối với dự án PPP, thực hiện trách nhiệm quy
định tại Điều 94 của Luật PPP và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP;
b) Đối với dự án đầu tư kinh doanh, thực hiện
các trách nhiệm theo quy định tại Điều 77 và các điểm a, b và e khoản 2 Điều 7 của Luật Đấu thầu;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống
khi đăng nhập bằng Tài khoản tham gia Hệ thống của mình;
d) Kiểm tra và xác nhận việc đăng tải các thông
tin của mình trên Hệ thống;
đ) Theo dõi, cập nhật các thông tin đã đăng tải
trên Hệ thống và các thông tin mà Hệ thống phản hồi;
e) Quản lý và chịu trách nhiệm trong việc sử dụng
chứng thư số trên Hệ thống.
2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 3 của Thông tư này:
a) Đối với dự án PPP, đăng tải thông tin về
thông báo mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều
9 của Luật PPP;
b) Đối với dự án đầu tư kinh doanh, thực hiện
trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật Đấu thầu;
c) Chịu trách nhiệm về tính thống nhất của tài
liệu đăng tải trên Hệ thống với tài liệu đã được phê duyệt;
d) Theo dõi, cập nhật các thông tin đã đăng tải
trên Hệ thống và các thông tin mà Hệ thống phản hồi;
đ) Quản lý và chịu trách nhiệm việc sử dụng chứng
thư số trên Hệ thống.
3. Trách nhiệm của nhà đầu tư trong quá trình
quan tâm, tham dự thầu:
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của file tài
liệu đính kèm trong quá trình quan tâm, tham dự thầu;
b) Theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống
đối với các dự án mà nhà đầu tư quan tâm hoặc tham dự. Trường hợp xảy ra các
sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống dẫn đến bất lợi cho
nhà đầu tư trong quá trình quan tâm, tham dự thầu bao gồm: sửa đổi hồ sơ mời
quan tâm, hồ sơ mời thầu; thay đổi thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án,
hồ sơ dự thầu; thay đổi thời gian làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu và
các nội dung khác thì nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi trong quá
trình quan tâm, tham dự thầu;
c) Trường hợp người đại diện theo pháp luật của
nhà đầu tư ủy quyền cho giám đốc chi nhánh, giám đốc công ty con hạch toán phụ
thuộc, giám đốc xí nghiệp và người đứng đầu đơn vị hạch toán phụ thuộc khác để
thực hiện các công việc trong quá trình quan tâm, tham dự thầu thì phải thực hiện
bằng tài khoản tham gia Hệ thống của nhà đầu tư mà không được sử dụng tài khoản
tham gia Hệ thống của chi nhánh, công ty con, xí nghiệp, đơn vị hạch toán phụ
thuộc khác;
d) Thực hiện các trách nhiệm khác bao gồm: đăng
ký tham gia Hệ thống để bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu; thực hiện các trách nhiệm theo quy định
tại Điều 82 của Luật Đấu thầu; quản lý tài khoản tham gia Hệ
thống, chứng thư số đăng ký trên Hệ thống.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN[15]
Điều 17. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Kể từ ngày
các Nghị
định số 180/2025/NĐ-CP, Nghị định số 225/2025/NĐ-CP, Nghị định số
243/2025/NĐ-CP, Nghị định số 257/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành, dự án PPP hoặc dự án đầu tư kinh doanh đã
phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu tuân thủ quy định tại
Luật PPP hoặc Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15,
Luật số 90/2025/QH15) và các Nghị định quy định chi tiết thì việc lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện theo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã được
phát hành.
2. Đối với dự án PPP, dự án đầu tư kinh
doanh đã phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến
thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì bên mời quan tâm, bên mời thầu rà soát, cập
nhật hồ sơ, báo cáo người có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sửa
đổi theo quy định tại Luật PPP hoặc Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung tại
Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), các Nghị định quy định chi tiết và
Thông tư này.
3. Đối với dự án PPP, dự
án đầu tư kinh doanh chưa phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu, việc lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thực hiện
theo quy định tại Luật PPP hoặc Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung tại Luật
số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), các Nghị định quy định chi tiết và
Thông tư này.
Điều 18. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành, Thông tư số 15/2024/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp,
đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hết hiệu lực thi hành.
3. Trong thời gian Bộ quản lý ngành chưa
ban hành hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đầu tư phát
triển ngành, lĩnh vực, địa phương và phương pháp xác định tiêu chuẩn, nội dung
hồ sơ đấu thầu được lập trên cơ sở vận dụng mẫu hồ sơ quy định tại các Phụ lục V, VI, VII, VIII kèm theo Thông tư này nhưng
phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh
vực, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và
trách nhiệm giải trình.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng
mắc liên quan đến nội dung về quy định tại Thông tư này, các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có
liên quan gửi ý kiến về Bộ Tài chính để kịp thời xem xét, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Vụ PC (để đăng trên CSDL quốc gia về pháp luật);
- Lưu: VT, QLĐT (5 b).
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Trần
Quốc Phương
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|