|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
15/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày
10 tháng 02 năm 2026
|
Nghị
định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định về một số
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu
lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19
tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ
và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11
năm 2017;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25
tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm
2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm
2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định về một số
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp.[1]
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị
định này quy định một số chính sách về đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế
biến lâm sản.
Cơ
quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến
hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, chế biến lâm sản.
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đầu tư là
việc sử dụng ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác cho các chương
trình, dự án và hoạt động đầu tư khác để thực hiện bảo vệ và phát triển rừng,
chế biến lâm sản theo quy định của pháp luật.
2. Hỗ trợ đầu
tư là việc sử dụng ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác hỗ trợ một phần
vốn đầu tư để thực hiện bảo vệ và phát triển rừng, chế biến lâm sản theo quy
định của pháp luật.
3. Hỗ trợ sau
đầu tư là việc sử dụng ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác hỗ trợ
cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã thực hiện hoạt động bảo
vệ và phát triển rừng, chế biến lâm sản được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu
kết quả thực hiện.
4. Khu lâm
nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu công nghệ cao thuộc lĩnh vực nông nghiệp
theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; là khu nghiên cứu, ứng dụng phát
triển và sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, công nghệ mới trong lĩnh vực lâm
nghiệp, gồm: giống cây lâm nghiệp, cơ giới hóa trong trồng rừng, chăm sóc và
khai thác rừng, chế biến lâm sản và sản xuất các sản phẩm phụ trợ ngành chế
biến gỗ và lâm sản.
5. Công trình
lâm sinh là công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn được tạo thành từ
việc thực hiện hoạt động đầu tư lâm sinh gồm: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, nuôi dưỡng rừng
tự nhiên, làm giàu rừng tự nhiên, cải tạo rừng tự nhiên, trồng rừng, chăm sóc
rừng trồng, nuôi dưỡng rừng trồng; xây dựng các hạng mục công trình kết cấu hạ
tầng kỹ thuật cần thiết phục vụ bảo vệ và phát triển rừng.
6.[2]
Xã khu vực II là xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; xã
khu vực III là xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật về phân
định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và pháp luật có liên quan.
7. Vùng đất ven
biển bao gồm các xã, phường, thị trấn có biển.
8. Cộng đồng
dân cư theo quy định tại khoản 24 Điều 2 Luật Lâm nghiệp.
1. Nhà nước bảo
đảm nguồn lực cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ; cấp kinh phí bảo vệ và phát triển rừng sản xuất là rừng tự nhiên
trong thời gian đóng cửa rừng phù hợp với khả năng cân đối vốn từ ngân sách nhà
nước trong kế hoạch trung hạn và hằng năm.
2. Nhà nước
khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân tự đầu tư, huy động
vốn hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế biến lâm
sản.
Chương II
Mục 1. CHÍNH SÁCH ĐỐI
VỚI RỪNG ĐẶC DỤNG
1. Đối tượng:
a) Ban quản lý
rừng đặc dụng;
b) Ban quản lý
rừng phòng hộ;
c) Cộng đồng
dân cư;
d) Các đối
tượng khác theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp.
đ)[3]
Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê.
2.[4]
Mức kinh phí:
a) Đối tượng
quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo
vệ rừng bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích được giao ngoài kinh
phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị.
b) Đối tượng
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng
bình quân 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao.
c) Đối tượng
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng
bình quân 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao quản lý.
d) Kinh phí bảo
vệ rừng đối với khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển
bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
đ)
Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về
bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ
rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
3.[5]
Nội dung chi:
a) Đối tượng
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung sau:
Khoán
bảo vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo
quy định tại Điều 19 Nghị định này;
Chi
phí tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, thuộc đối tượng không
được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp; thuê lao động bảo vệ rừng;
Mua
sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các công cụ hỗ
trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Bảo
trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm bảo vệ
rừng, biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu hộ, bảo
vệ, phát triển động vật rừng, thực vật rừng;
Theo
dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh
học; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng;
Hỗ
trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo
vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; hỗ trợ
đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền giáo dục pháp
luật trong cộng đồng dân cư;
Chi
xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; diễn tập chữa cháy rừng; giảm
vật liệu cháy; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa
khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng;
Hỗ
trợ chi phí đi lại, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, họp với cộng đồng dân cư để
triển khai hoạt động quy định tại Điều 8 Nghị định này;
Thực
hiện các hoạt động bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
b) Đối tượng
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện khoán bảo vệ rừng đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều
19 Nghị định này và chi cho các nội dung sau:
Thuê
lao động bảo vệ rừng; chi tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
thuộc đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp;
Mua
sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các công cụ hỗ
trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng bảo vệ rừng;
Bảo
trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm bảo vệ
rừng, biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu hộ, bảo
vệ, phát triển động vật rừng, thực vật rừng;
Theo
dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh
học; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng;
Hỗ
trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo
vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; hỗ trợ
đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền giáo dục pháp
luật trong cộng đồng dân cư;
Chi
xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; giảm vật liệu cháy; diễn tập
chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa
khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng;
Thực
hiện các hoạt động bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
c) Đối tượng
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng do chủ
rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
d) Đối tượng
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện
khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương
theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và các hoạt động bảo
vệ rừng khác do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Đối với các tổ chức khác thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng theo phương án
quản lý rừng bền vững và do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp.
đ)
Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung sau:
Duy
trì hoạt động thường xuyên của tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng; tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng;
Hợp
đồng lao động bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và các hoạt động khác
trong công tác quản lý, bảo vệ rừng; tổ chức thực hiện các hoạt động chống chặt
phá rừng;
Chi
xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng, diễn tập chữa cháy rừng; trực
ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội
nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng;
Chi
công tác quản lý, kiểm tra, giám sát về bảo vệ rừng; chi lập và nhận hồ sơ đề
nghị giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp đối với các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo thẩm quyền.
e) Căn cứ vào
ngân sách nhà nước được phân bổ hằng năm, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này
ưu tiên thực hiện các nội dung chi bảo vệ rừng cho khu vực có nguy cơ cao về
xâm hại tài nguyên rừng; khu rừng có giá trị đa dạng sinh học cao cần được bảo
vệ.
4. Trình tự
thực hiện:
a) [6]
Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, thực hiện như sau:
Căn
cứ dự toán kinh phí quản lý, bảo vệ rừng được giao hằng năm, Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quyết định cấp kinh phí cụ thể cho từng ban quản lý rừng
thuộc Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp kinh phí cụ thể cho
từng ban quản lý rừng tại địa phương. Việc lập, phê duyệt các nội dung chi quy
định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
27 Nghị định này.
b) Đối tượng
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, thực hiện như sau:
Phương
thức cấp kinh phí: căn cứ diện tích rừng được giao, kết quả bảo vệ rừng giữa
chủ rừng là cộng đồng dân cư với Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời hạn thực hiện
theo năm, hoặc theo kế hoạch 3 năm, hoặc 5 năm;
Hằng
năm, Ủy ban nhân dân cấp xã cùng với Kiểm lâm làm việc tại địa bàn có trách
nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư;
Trường
hợp bên nhận kinh phí bảo vệ rừng để xảy ra mất rừng hoặc phá rừng hoặc không
thực hiện theo kế hoạch được duyệt thì lập biên bản xác định diện tích rừng đã
mất hoặc bị suy giảm, xác định rõ nguyên nhân và xử lý theo quy định của pháp
luật hiện hành;
Kết
quả nghiệm thu hằng năm là căn cứ để thanh toán, quyết toán kinh phí.
c) Đối tượng
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: đối với doanh nghiệp thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy
định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử
dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Đối với tổ chức
khác được Nhà nước cấp thông qua dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
d) [7]
Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
Trước
ngày 30 tháng 5 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch và dự toán
kinh phí bảo vệ rừng đối với diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê năm sau và
đưa vào trong dự toán kinh phí ngân sách xã cùng năm, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt, phân bổ kinh phí hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
từ nguồn kinh phí sự nghiệp.
1. Đối tượng:
chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung.
2. [8]
Nội dung và mức kinh phí:
a) Khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh tự nhiên: mức kinh phí bình quân 2.500.000 đồng/ha/năm
trong thời gian 6 năm. Đối với vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân.
b) Khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: theo định mức kinh tế kỹ thuật,
thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
c) Chi phí lập
hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được xác định bằng dự toán được duyệt;
kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bằng 7% tổng kinh phí chi cho khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có
trồng bổ sung hằng năm.
3. Phê duyệt
thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung rừng đặc dụng thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
1. Đối tượng:
chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự
nhiên, làm giàu rừng đặc dụng.
2. Mức đầu tư:
theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trình tự,
thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán đầu tư trồng rừng, nuôi
dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này.
1.[9]
Đối tượng và mức hỗ trợ: cộng đồng dân cư thuộc vùng đệm của khu rừng đặc dụng
được hỗ trợ bình quân là 100.000.000 đồng/cộng đồng dân cư/năm.
2. Nội dung hỗ
trợ:
Căn
cứ vào nguồn kinh phí được hỗ trợ, cộng đồng dân cư xác định nội dung hỗ trợ theo thứ tự
ưu tiên sau:
a) Hoạt động
khuyến nông, khuyến lâm, giống cây trồng, giống vật nuôi; thiết bị chế biến
nông lâm sản quy mô nhỏ;
b) Vật liệu xây
dựng cho các công trình công cộng của cộng đồng dân cư như công trình nước
sạch, điện chiếu sáng, thông tin liên lạc, đường giao thông thôn, nhà văn hóa
và các công trình khác.
3. Điều kiện
được hỗ trợ:
a) Cộng đồng
dân cư có quá trình bảo vệ rừng tốt, không để xảy ra các vụ vi phạm nghiêm
trọng trong công tác bảo vệ rừng;
b) Có kế hoạch,
dự toán được duyệt; có cam kết bảo vệ rừng với ban quản lý rừng đặc dụng;
c) Không trùng
lặp nội dung hỗ trợ với dự án được đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước khác
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trình tự
thực hiện hỗ trợ:
a) Lập kế
hoạch, dự toán và phê duyệt kinh phí hỗ trợ:
Hằng
năm, Trưởng thôn tổ chức họp với cộng đồng dân cư về đề xuất nội dung, kế
hoạch, dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ và thống nhất tại biên bản họp theo Mẫu số 01 và lập kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ
theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định này, gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã và ban quản lý rừng đặc dụng;
Ban
quản lý rừng đặc dụng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã họp với cộng
đồng dân cư có đề nghị hỗ trợ và thống nhất đồng phê duyệt kế hoạch, dự toán
kinh phí hỗ trợ của cộng đồng dân cư.
b) Thực hiện hỗ
trợ:
Cộng
đồng dân cư tự tổ chức thực hiện các nội dung kế hoạch, dự toán hỗ trợ kinh phí
được duyệt. Đối với các nội dung cộng đồng dân cư không tự tổ chức thực hiện
được, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc ban quản lý rừng đặc dụng hỗ trợ thực
hiện;
Trường
hợp có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch và kinh phí hỗ trợ, cộng đồng dân cư đề nghị
ban quản lý rừng đặc dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, điều chỉnh.
c) Nghiệm thu,
giám sát thực hiện:
Cộng
đồng dân cư tự tổ chức giám sát thực hiện kế hoạch, kinh phí hỗ trợ theo quy
định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở;
Sau
khi hoàn thành các nội dung kế hoạch được phê duyệt hỗ trợ hoặc kết thúc năm,
ban quản lý rừng đặc dụng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức nghiệm
thu. Kết quả nghiệm thu được thể hiện trong biên bản nghiệm thu. Thành phần
tham gia nghiệm thu gồm đại diện ban quản lý rừng đặc dụng, Ủy ban nhân dân cấp
xã và đại diện cộng đồng dân cư. Nội dung nghiệm thu, bao gồm:
Đối
với các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm: nghiệm thu theo kế hoạch, dự toán hỗ
trợ;
Đối
với hỗ trợ giống cây, giống con, thiết bị chế biến nông, lâm sản quy mô nhỏ:
nghiệm thu theo kế hoạch, dự toán hỗ trợ và theo hóa đơn hoặc biên nhận (trong
trường hợp không có hóa đơn) và danh sách ký nhận của các hộ gia đình, cá nhân
hay tổ hợp tác (nếu có);
Đối
với hỗ trợ vật liệu xây dựng các công trình công cộng thôn: nghiệm thu số
lượng, khối lượng vật tư hỗ trợ theo kế hoạch, dự toán. Riêng đối với các công
trình đồng hỗ trợ, bổ sung ký xác nhận vật liệu của ban quản lý dự án công
trình.
Mục 2. CHÍNH SÁCH ĐỐI
VỚI RỪNG PHÒNG HỘ
1.
Đối tượng:
a) Ban quản lý
rừng phòng hộ;
b) Ban quản lý
rừng đặc dụng;
c) Doanh nghiệp
nhà nước;
d) Hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư;
đ)
Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê;
e) Các đối
tượng khác theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp.
2.[10]
Mức kinh phí:
a) Đối tượng
quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí
bảo vệ rừng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định
này.
b) Đối tượng
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
c) Đối tượng
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
d) Kinh phí bảo
vệ rừng đối với khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển
bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
đ)
Đối tượng tại điểm d khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng
là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7%
trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
3. Nội dung
chi:
a) Đối tượng
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
b) Đối tượng
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
c) Đối tượng
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện khoán bảo vệ rừng cho hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều
19 Nghị định này và các hoạt động bảo vệ rừng khác do chủ rừng quyết định
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
d) Đối tượng
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện các hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
đ)[11]
Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy
định tại điểm đ khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
e) Đối tượng
quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng
theo phương án quản lý rừng bền vững và do chủ rừng quyết định theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp.
g)
Căn cứ vào ngân sách nhà nước được phân bổ hằng năm, đối tượng quy định tại khoản
1 Điều này ưu tiên thực hiện các nội dung chi bảo vệ rừng đối với khu vực có
nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng và khu vực rừng xung yếu cần được bảo
vệ.
4. Trình tự
thực hiện:
a) Đối tượng
quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
b) Đối tượng
quy định tại điểm c, e khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
c) Đối tượng
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
d) [12]
Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
1. Đối tượng:
chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có
trồng bổ sung.
2. Nội dung và
mức kinh phí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị
định này.
3. Phê duyệt
thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung rừng phòng hộ thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
1. Đối tượng:
chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện trồng
rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ.
2. Mức đầu tư
trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
3. Trình tự,
thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán đầu tư trồng rừng, nuôi
dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này.
Mục 3. CHÍNH SÁCH ĐỐI
VỚI RỪNG SẢN XUẤT
1. Đối tượng:
a) Ban quản lý
rừng đặc dụng;
b) Ban quản lý
rừng phòng hộ;
c) Doanh nghiệp
nhà nước được Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước ngày 01 tháng
01 năm 2019;
d) Hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư;
đ)
Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê;
e) [13]
Các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp.
2.[14]
Mức kinh phí:
a) Đối tượng
quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí
bảo vệ rừng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định
này.
b) Đối tượng
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
c) Đối tượng
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
d) Kinh phí bảo
vệ rừng đối với khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển
bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
đ)
Đối tượng tại điểm d khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng
là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7%
trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
3. Nội dung
chi:
a) Đối tượng
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
b) Đối tượng
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
c) Đối tượng
quy định tại điểm c, e khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy định
tại điểm d khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
d) Đối tượng
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
đ)
Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy định
tại điểm đ khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
e) Căn cứ vào
ngân sách nhà nước được phân bổ hằng năm, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này
ưu tiên thực hiện các nội dung chi bảo vệ rừng cho khu vực có nguy cơ cao về
xâm hại tài nguyên rừng.
4. Trình tự
thực hiện:
a) Đối tượng
quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
b) Đối tượng
quy định tại điểm c, e khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
c) Đối tượng
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
d) Đối tượng
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm
d khoản 4 Điều 9 Nghị định này.
1. Đối tượng:
chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn
định tại các vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân
tộc
thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ thực hiện khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
2. Nội dung và
mức kinh phí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị
định này.
3. Phê duyệt
thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều
32 Nghị định này.
1.[16]
Đối tượng: chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn
định tại các vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi theo quy định của Chính phủ thực hiện trồng rừng sản xuất, trồng cây lâm
sản ngoài gỗ trên diện tích đất được giao, được cho thuê thuộc quy hoạch đất
rừng sản xuất.
2. Mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ một
lần bình quân 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ để mua cây giống, vật tư, phân bón đối
với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo chu kỳ kinh doanh của loài cây
trồng.
b) Hỗ trợ chi
phí cho công tác khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/4 năm (1 năm trồng và 3 năm chăm
sóc).
c) Hỗ trợ một
lần chi phí khảo sát, thiết kế; chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo dự
toán được duyệt.
3. Điều kiện
được hỗ trợ:
a) Có đất trồng
rừng sản xuất được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã sử dụng đất ổn định theo quy định của pháp
luật về đất đai, không có tranh chấp; không hỗ trợ đầu tư cho các diện tích đã
được nhà nước đầu tư hoặc đã dùng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước; không hỗ
trợ lặp lại trong một chương trình, dự án;
b) Cây giống để
trồng rừng của chủ rừng phải có đủ hồ sơ theo quy định của Chính phủ về quản lý
giống cây trồng lâm nghiệp.
4.[17]
Phương thức hỗ trợ: hỗ trợ đầu tư theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về lĩnh vực lâm nghiệp
hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã lập và làm chủ đầu tư dự án hỗ trợ đầu tư trồng
rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
1. Đối tượng:
chủ rừng là doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trồng rừng gỗ lớn trên diện tích
đất lâm nghiệp được giao, được thuê.
2. Đối với chủ
rừng là hộ gia đình, cá nhân
Được
ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại như sau:
a) Mức hỗ trợ:
bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất cho vay tín dụng đầu tư
của Nhà nước, tính trên số vốn vay dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hỗ trợ;
b) Thời gian hỗ
trợ lãi suất: tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng đầu tư với
ngân hàng thương mại, tối đa 12 năm;
c) Số vốn vay
được hỗ trợ lãi suất: không quá 70% tổng vốn vay tại ngân hàng thương mại;
d) Điều kiện
được hỗ trợ:
Có
đất trồng rừng sản xuất được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã sử dụng đất ổn định theo quy định
của pháp luật về đất đai, không có tranh chấp;
Chưa
được hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước, hỗ trợ từ các chính sách khác.
đ)[18]
Trình tự, thủ tục hỗ trợ lãi suất vốn vay tại ngân hàng:
Chủ
rừng nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng cách thức trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ
phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay
tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm
việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
Hồ
sơ, gồm: văn bản đề nghị hỗ trợ lãi suất vốn vay tại ngân hàng theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định này; bản thiết kế
trồng rừng, chăm sóc năm thứ nhất theo Mẫu số 04 Phụ
lục kèm theo Nghị định này; bản sao hợp đồng tín dụng đã ký giữa chủ rừng và
ngân hàng thương mại;
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân
cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức xác minh hồ sơ đề
nghị hỗ trợ lãi suất và lập biên bản xác minh điều kiện hỗ trợ lãi suất vốn vay
tại ngân hàng theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị
định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ
lãi suất vốn vay tại ngân hàng; trường hợp không hỗ trợ, thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do;
e) Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ chênh lệch lãi suất cụ thể phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội của địa phương;
g)
Việc lập dự toán, thanh quyết toán tiền hỗ trợ lãi suất thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan khác.
3. Đối với chủ
rừng là doanh nghiệp
Được
hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư; trình tự, thủ tục về hỗ trợ đầu tư thực hiện
theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn và các quy định về chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn.
1. Đối tượng:
chủ rừng có rừng trồng sản xuất, trừ chủ rừng là doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài.
2. Mức hỗ trợ
và hình thức hỗ trợ:
a) Mức hỗ trợ:
hỗ trợ một lần xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản
lý rừng bền vững tối đa 400.000 đồng/ha.
b) Hình thức hỗ
trợ: hỗ trợ sau đầu tư.
3. Điều kiện
được hỗ trợ:
a) Có dự án
quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Có diện tích
rừng trồng sản xuất được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
4. Trình tự hỗ
trợ:
a) Sở Nông
nghiệp và Môi trường[19] xây dựng dự án quản lý rừng bền vững
và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững trên địa bàn tỉnh, trong đó xác định rõ
quy mô, địa điểm, diện tích, danh sách chủ rừng, nguồn kinh phí hỗ trợ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Hằng năm, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án quản lý
rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo dự án được duyệt quy
định tại điểm a khoản này cho Sở Nông nghiệp và Môi trường[20] để
cấp kinh phí hỗ trợ cho chủ rừng là tổ chức và giao dự toán kinh phí hỗ trợ xây
dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững cho
Ủy ban nhân dân cấp xã[21] để cấp kinh phí hỗ trợ cho chủ rừng
là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Đối với chủ
rừng là tổ chức: sau khi có diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền
vững, gửi đề nghị hỗ trợ kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và
cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo Mẫu số 06 Phụ
lục kèm theo Nghị định này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường[22];
Sở
Nông nghiệp và Môi trường[23] kiểm tra hồ sơ và cấp kinh phí hỗ
trợ cho
chủ
rừng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước. Trường hợp không cấp kinh phí hỗ trợ cho chủ rừng, Sở Nông nghiệp và Môi
trường[24] có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
d) Đối với chủ
rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư cùng thống nhất hình thành nhóm
hộ và cử thành viên đại diện: sau khi rừng được tổ chức chứng nhận cấp chứng
chỉ quản lý rừng bền vững, đại diện nhóm hộ gửi đề nghị hỗ trợ kinh phí xây
dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
theo Mẫu số 07 Phụ lục kèm theo Nghị định này đến
Ủy ban nhân cấp xã;
Ủy
ban nhân dân cấp xã căn cứ dự toán kinh phí được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[25]
giao hằng năm, kiểm tra hồ sơ và cấp kinh phí hỗ trợ cho đại diện nhóm hộ và
thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Trường hợp không cấp kinh phí hỗ trợ cho đại diện nhóm hộ, Ủy ban nhân dân cấp
xã có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1. Xây dựng
đường lâm nghiệp
a) Đối tượng, điều
kiện hỗ trợ: khu vực trồng rừng sản xuất có quy mô tập trung từ 500 ha trở lên;
b) Mức hỗ trợ
đầu tư xây dựng đường lâm nghiệp tối đa 450.000.000 đồng/km;
c) Trình tự hỗ
trợ đầu tư xây dựng đường lâm nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều
27 Nghị định này.
2. Xây dựng
đường băng cản lửa
a) Đối tượng, điều
kiện hỗ trợ: đường băng cản lửa tại khu rừng sản xuất có quy mô tập trung từ
500 ha trở lên;
b) Mức hỗ trợ
đầu tư xây dựng đường băng cản lửa tối đa 100.000.000 đồng/km;
c) Trình tự hỗ
trợ đầu tư đường băng cản lửa theo quy định tại khoản 5 Điều 27
Nghị định này.
1. Đối tượng áp
dụng: chủ rừng hợp tác, liên kết với doanh nghiệp chế biến, thương mại lâm sản.
2. Điều kiện để
được hỗ trợ:
Các
bên tham gia liên kết được hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Các bên tham
gia hợp tác, liên kết có hợp đồng, dự án liên kết trồng rừng sản xuất gắn với
chế biến và tiêu thụ lâm sản theo quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số
98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích
phát triển, hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản;
b) Dự án liên
kết gắn trồng rừng sản xuất với chế biến, tiêu thụ lâm sản phù hợp với quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
c) Thời gian
liên kết tối thiểu là 7 năm.
3. Nội dung,
mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục hỗ trợ đầu tư thực hiện theo quy định tại các Điều
7, 8, 9 và 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.
Mục 4. MỘT SỐ CHÍNH
SÁCH CHUNG VỀ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ CHẾ BIẾN LÂM SẢN
1. Đối tượng
quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5, các điểm a, b và c khoản 1 Điều 9, các điểm a, b và c khoản 1 Điều 12
ưu tiên thực hiện khoán bảo vệ rừng: diện tích rừng tiếp giáp khu dân cư cho hộ
gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người dân tộc Kinh thuộc diện
hộ nghèo tại xã khu vực II, III, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa
phương; diện tích rừng tiếp giáp với khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài
nguyên rừng.
2. Điều kiện,
hạn mức khoán bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại Điều 4, khoản 2 Điều 6
Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về
khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp
Nhà nước.
3. [26]
Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng:
a) Mức kinh phí
khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ
ngân sách nhà nước bình quân 1.000.000 đồng/ha/năm. Đối với diện tích rừng
thuộc khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5
lần mức bình quân.
b) Chi phí lập
hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm
tra, nghiệm thu khoán bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho khoán bảo vệ
rừng hằng năm.
4. Nguồn kinh
phí khoán bảo vệ rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước cấp cho chủ rừng
quy định tại khoản 2 Điều 5; khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 12 Nghị
định này và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
5. Phương thức
khoán bảo vệ rừng thực hiện thông qua hợp đồng khoán bảo vệ rừng hằng năm. Hằng
năm, bên khoán có trách nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng
đối với bên nhận khoán theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[27].
1. Đối tượng:
a) Chủ rừng
theo quy định Điều 8 của Luật Lâm nghiệp;
b) Ủy ban nhân
dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê;
c) Cơ quan Kiểm
lâm các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các lực lượng tham gia chữa
cháy rừng.
2.[28]
Nội dung và mức chi:
a) Chi tiền ăn
đối với các lực lượng và những người tham gia chữa cháy rừng (bao gồm cả người
hưởng lương và người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước) theo lệnh điều
động, huy động của người có thẩm quyền tối đa bằng 0,4 ngày lương tối thiểu
vùng/suất ăn.
b) Chi cho
người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy rừng và phục vụ chữa cháy
rừng theo lệnh điều động, huy động như sau:
Người
không hưởng lương ngân sách nhà nước khi được huy động, khi tham gia chữa cháy
rừng được hưởng tiền bồi dưỡng như sau: Nếu thời gian chữa cháy rừng dưới 02
giờ được hưởng tiền bồi dưỡng tối thiểu bằng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng; nếu
thời gian chữa cháy rừng từ 02 giờ đến dưới 04 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng
tối thiểu bằng 0,45 ngày lương tối thiểu vùng; nếu thời gian chữa cháy rừng từ
04 giờ trở lên hoặc chữa cháy rừng nhiều ngày thì cứ 04 giờ được hưởng tiền bồi
dưỡng tối thiểu bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng; nếu tham gia chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau thì được tính gấp
hai lần theo cách tính trên;
Người
hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Trong thời gian tham gia chữa cháy rừng,
người được huy động được cơ quan, tổ chức nơi làm việc trả nguyên lương và các khoản
phụ cấp theo quy định hiện hành;
Thời
gian chữa cháy rừng được tính kể từ khi người tham gia chữa cháy rừng nhận được
lệnh điều động, huy động tham gia chữa cháy đến khi đám cháy được dập tắt và có
thông báo kết thúc thời gian chữa cháy của người có thẩm quyền huy động. Khi
chữa cháy rừng ở cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì
được cấp huy động bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc
thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về theo quy định chế độ công tác của Bộ
Tài chính; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
c) Chi cho việc
mua nước uống cho người trực tiếp chữa cháy rừng và phục vụ chữa cháy rừng, mua
nhiên liệu (xăng, dầu), sửa chữa, bồi thường thiệt hại khi phương tiện, thiết
bị được huy động, thuê để chữa cháy rừng. Đối với phương tiện, thiết bị của chủ
sở hữu (trừ chủ rừng) được huy động trực tiếp tham gia và phục vụ chữa cháy
rừng được thanh toán chi phí nhiên liệu, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại
(nếu bị hư hỏng) theo quy định hiện hành.
3. Nguồn kinh
phí:
a) Kinh phí cho
các khoản quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này được sử dụng nguồn
dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Phòng, chống thiên tai và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác theo thẩm
quyền;
b) Căn cứ vào
hoạt động chữa cháy rừng và các chế độ, chính sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,[29]
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cấp kinh phí từ nguồn ngân sách của địa
phương và nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý các nhu cầu kinh phí cho chữa
cháy rừng trên địa bàn ngoài dự toán chi hằng năm đã được phê duyệt;
c) Căn cứ vào
hoạt động chữa cháy rừng và các chế độ, chính sách, các bộ, ngành quyết định
cấp kinh phí từ nguồn ngân sách của Bộ và nguồn tài chính hợp pháp khác để xử
lý các nhu cầu kinh phí cho chữa cháy rừng đối với diện tích rừng do các bộ,
ngành quản lý và đối với các đơn vị trực thuộc được huy động tham gia chữa cháy
rừng ngoài dự toán chi hằng năm đã được phê duyệt.
4. Cấp có thẩm
quyền quyết định điều động, huy động lực lượng tham gia chữa cháy rừng có trách
nhiệm thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho lực lượng tham gia
chữa cháy rừng do cấp huy động. Chủ rừng có trách nhiệm thanh toán kinh phí từ
nguồn kinh phí của đơn vị cho lực lượng do chủ rừng huy động.
1. Đối tượng và
nội dung trợ cấp: hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại
xã khu vực II và III thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có
trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản
ngoài gỗ, trồng rừng để thay đổi tập quán du canh du cư, thực hiện trồng rừng
thay thế nương rẫy và đối tượng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2.[30]
Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, hình thức trợ cấp cụ thể theo diện tích,
số khẩu phù hợp với thực tế của địa phương và thời gian trợ cấp tối đa 7 năm,
đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Mức trợ cấp
gạo cho hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy trong năm căn cứ
vào diện tích trồng rừng thực tế và thời gian chưa tự túc được lương thực không
quá 6 tháng nhưng tối đa không quá 450 kg/năm;
b) Mức gạo trợ
cấp cho hộ gia đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng trong năm căn cứ vào
diện tích thực hiện bảo vệ và phát triển rừng và trong thời gian chưa tự túc
được lương thực không quá 4 tháng nhưng tối đa không quá 300 kg/năm;
c) Đối với hộ
gia đình thực hiện tất cả hoạt động trồng rừng thay thế nương rẫy và hoạt động
bảo vệ và phát triển rừng thì được hưởng theo mức trợ cấp cho hoạt động cao
hơn;
d) Cách tính
mức trợ cấp gạo cụ thể theo Mẫu số 08 Phụ lục kèm
theo Nghị định này.
3. Điều kiện
được trợ cấp gạo:
Đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều này được trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng,
phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:
a) Có giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có
thẩm quyền hoặc đã sử dụng đất ổn định theo quy định của pháp luật về đất đai,
không có tranh chấp; thực hiện bảo vệ rừng theo quy định tại các Điều
5, 9 và 12; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung theo
quy định tại các Điều 6, 10 và 13; trồng rừng phòng hộ theo
quy định tại Điều 11 và trồng rừng sản xuất và phát triển
lâm sản ngoài gỗ theo quy định tại Điều 14 Nghị định này,
hằng năm được cấp có thẩm quyền nghiệm thu kết quả thực hiện;
b) Có hợp đồng
khoán bảo vệ rừng theo quy định tại khoản 5 Điều 19; thực
hiện khoán bảo vệ rừng theo quy định tại Điều 19 Nghị định này,
hằng năm được cấp có thẩm quyền nghiệm thu kết quả thực hiện.
4. Loại gạo trợ
cấp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gạo dự trữ quốc gia hiện hành.
5. Thực hiện
trợ cấp gạo từ nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án:
a) Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ cho chủ đầu tư dự án hoặc tổ chức, đơn vị trực thuộc
xây dựng dự án về trợ cấp gạo thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển
lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng thay thế nương rẫy; tổ chức cấp gạo cho từng hộ
gia đình trong vùng dự án theo định kỳ tại mỗi thôn nơi hộ gia đình cư trú. Căn
cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định số lần trợ cấp nhưng tối đa 3 tháng một lần;
b) Căn cứ vào
dự án về trợ cấp gạo được duyệt, chủ đầu tư dự án hoặc tổ chức, đơn vị được
giao trợ cấp gạo lập danh sách các hộ gia đình tham gia, số lượng gạo trợ cấp cho
từng hộ gia đình theo Mẫu số 09, Mẫu số 10 Phụ lục kèm theo Nghị định này;
c) Trợ cấp gạo
được thực hiện khi hộ gia đình bắt đầu thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và
phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng thay thế nương rẫy, được lập hồ sơ theo
Mẫu số 11, Mẫu số 12 Phụ
lục kèm theo Nghị định này.
6.[31]
Thực hiện trợ cấp gạo từ nguồn dự trữ quốc gia:
a) Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, tổng hợp danh sách, đơn vị tiếp nhận, mức trợ
cấp, số lượng gạo hỗ trợ, thời gian hỗ trợ gạo, gửi xin ý kiến Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Bộ Tài chính; trên cơ sở ý kiến của
các bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ gạo cho
địa phương;
b) Căn cứ quyết
định hỗ trợ gạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành quyết định xuất cấp gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho địa phương và
giao Cục Dự trữ Nhà nước tổ chức thực hiện xuất cấp gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ
cho các địa phương theo đúng quy định;
c) Các đơn vị
dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ xuất cấp gạo tổ chức vận chuyển gạo cho đơn
vị tiếp nhận gạo theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại
trung tâm xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh được hỗ trợ. Kinh phí đảm bảo cho
việc xuất cấp, vận chuyển, giao nhận gạo từ kho dự trữ quốc gia đến trung tâm
xã, phường, đặc khu được bố trí từ chi dự trữ quốc gia;
d) Đơn vị tiếp
nhận gạo của tỉnh có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận gạo trên phương tiện vận chuyển
của bên giao tại trung tâm xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh. Kinh phí vận
chuyển gạo từ trung tâm xã, phường, đặc khu đến đối tượng được hỗ trợ gạo được
cân đối trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo phân cấp quản lý hiện
hành;
đ)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc tiếp nhận, cấp gạo và sử dụng
gạo dự trữ quốc gia được hỗ trợ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, phân phối, sử dụng gạo được hỗ trợ của
địa phương.
1. Đối tượng
nhận hỗ trợ: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư sản xuất giống cây trồng lâm
nghiệp.
2. Nội dung hỗ
trợ:
a) Xây dựng
rừng giống, vườn giống, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng;
b) Xây dựng
trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao;
c) Xây dựng
vườn ươm giống.
3. Mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ 50%
tổng mức đầu tư đối với một dự án hoặc công trình được quy định tại khoản 2 Điều
này nhưng tối đa theo mức quy định tại các điểm b, c và d khoản này;
b) Tối đa 55.000.000
đồng/ha đối với xây dựng rừng giống trồng mới có diện tích từ 2,0 ha trở lên,
vườn giống trồng mới có diện tích từ 1,0 ha trở lên; tối đa 25.000.000 đồng/ha
đối với xây dựng rừng giống chuyển hóa có diện tích từ 1,0 ha trở lên, vườn cây
lâm nghiệp đầu dòng có diện tích từ 500 m2 trở lên;
c) Tối đa
5.000.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng trung tâm sản
xuất giống cây rừng chất lượng cao có quy mô sản xuất tối thiểu 1 triệu
cây/năm;
d) Tối đa
300.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng mới vườn ươm giống
cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô với diện tích đất xây dựng vườn ươm
tối thiểu 0,5 ha.
4. Điều kiện hỗ
trợ: có dự án đầu tư riêng hoặc được lập chung trong các dự án bảo vệ và phát
triển rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
5. Trình tự,
thủ tục lập, thẩm định, quyết định thiết kế, dự toán dự án hỗ trợ sản xuất
giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị
định này.
1. Đối tượng:
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia trồng cây phân tán.
2. Mức hỗ trợ:
bình quân 15.000.000 đồng/ha trồng cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha) để hỗ
trợ mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng, chăm sóc; tổ
chức các hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện trồng cây phân tán.
3. Hình thức hỗ
trợ, tiêu chuẩn cây giống thực hiện theo kế hoạch trồng cây phân tán được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Điều kiện hỗ
trợ: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có đất và nhu cầu trồng
cây phân tán.
5. Trình tự hỗ
trợ:
Sở
Nông nghiệp và Môi trường[32] rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ
trồng cây phân tán của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, đáp ứng điều
kiện hỗ trợ tại khoản 4 Điều này trên địa bàn tỉnh, xây dựng kế hoạch trồng cây
phân tán kèm theo dự toán kinh phí hỗ trợ trồng cây phân tán, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức triển khai kế hoạch, nghiệm thu, tổng hợp kết
quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn theo quy định.
Doanh
nghiệp nhỏ và vừa đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong Khu lâm
nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng hỗ trợ về công nghệ, thông tin, tư
vấn, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, tham gia cụm liên
kết ngành và chuỗi giá trị và trình tự, thủ tục hưởng hỗ trợ thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
1. Nhà nước có
chính sách đầu tư cho những hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác, bao
gồm:
a) Theo dõi,
giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; điều tra, kiểm kê rừng;
kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chiến lược, chương
trình, đề án ngành lâm nghiệp;
b) Quản lý
thông tin về lâm nghiệp và cơ sở dữ liệu về rừng;
c) Sưu tập tiêu
bản thực vật rừng, động vật rừng;
d) Nghiên cứu
khoa học, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, khuyến lâm;
đ) Xây dựng và
triển khai phương án quản lý rừng bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
e) Giao rừng,
xác định ranh giới và cắm mốc ranh giới rừng;
g) Duy trì và
phát triển rừng giống, vườn thực vật quốc gia;
h) Điều tra cơ
bản về lâm nghiệp;
i) Bảo vệ và
cứu hộ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
k) Xây dựng,
bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ cho bảo vệ và
phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo quy định tại khoản 6 Điều 87 Nghị
định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
l) Mua sắm, sửa
chữa phương tiện, trang bị, thiết bị, công cụ hỗ trợ: bảo vệ rừng; phòng cháy
và chữa cháy rừng; quan trắc, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; phòng, trừ sinh vật
gây hại rừng;
m) [33]
Điều tra, thu thập và đánh giá nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp; xây dựng
ngân hàng gen, dữ liệu nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp; nghiên cứu chọn,
tạo, khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp; lưu giữ, sản xuất, cung ứng giống
gốc cây trồng lâm nghiệp thuộc nhiệm vụ công ích và thực hiện theo cơ chế đặt
hàng, bảo đảm đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;
m1)[34]
Hoạt động thông tin, tuyên truyền, tập huấn và thực hiện các nhiệm vụ đặc thù,
đột xuất về phòng cháy và chữa cháy rừng;
n) Quy hoạch
lâm nghiệp quốc gia.
2. Việc thực
hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này theo dự án, kế hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, theo thứ tự ưu tiên phù hợp với khả năng ngân sách của
ngành và địa phương.
3. Trình tự,
thủ tục đối với hoạt động sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn kinh
phí sự nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị
định này.
Chương III
1. Ngân sách
trung ương:
a) Bố trí trong
dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương có liên quan để thực hiện các hoạt
động theo quy định tại Nghị định này;
b) Cân đối ngân
sách và bổ sung có mục tiêu ngân sách hằng năm cho các địa phương chưa tự cân
đối được ngân sách và các địa phương khác theo quy định của pháp luật để thực
hiện các hoạt động theo quy định tại Nghị định này;
c) Nguồn vốn
đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương được giao chi tiết theo ngành, lĩnh
vực, do các bộ, cơ quan trung ương và địa phương cân đối trên tổng thể kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hằng năm được giao.
2. Ngân sách
địa phương:
a) Đối với các
địa phương tự cân đối được ngân sách, trừ các địa phương khác theo quy định của
pháp luật, toàn bộ kinh phí thực hiện các hoạt động theo quy định tại Nghị định
này được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương;
b) Đối với các
địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và các địa phương khác theo quy định
của pháp luật, kinh phí thực hiện các hoạt động theo quy định tại Nghị định này
được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương, kết hợp với ngân sách trung ương hỗ
trợ và các nguồn lực khác để thực hiện có hiệu quả các hoạt động theo quy định
tại Nghị định này.
3. Nguồn vốn
khác: dịch vụ môi trường rừng, ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện các
hoạt động bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại Nghị định này.
1. Nguồn vốn từ
ngân sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho các hoạt động đảm bảo theo đúng
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về đầu tư công:
a) Các hoạt
động ưu tiên sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển bao gồm: trồng rừng, nuôi
dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng theo quy định tại Điều
7; trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ theo quy
định tại Điều 11; trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản
ngoài gỗ theo quy định tại Điều 14; xây dựng đường lâm
nghiệp và xây dựng đường băng cản lửa tại những khu rừng sản xuất theo quy định
tại Điều 17; đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm
nghiệp theo quy định tại Điều 22; đầu tư khu lâm nghiệp ứng
dụng công nghệ cao theo quy định tại Điều 24; những hoạt
động mang tính chất chuyên ngành khác theo quy định tại Điều 25
Nghị định này;
b) Các hoạt
động ưu tiên sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên bao gồm: bảo vệ rừng đặc dụng
theo quy định tại Điều 5; phát triển sinh kế, cải thiện đời
sống người dân vùng đệm của các khu rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 8; bảo vệ rừng phòng hộ theo quy định tại Điều
9; bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng theo
quy định tại Điều 12; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung theo quy định tại các Điều 6, 10 và 13; hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn
theo quy định tại Điều 15; xây dựng phương án quản lý rừng
bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo quy định tại Điều 16; chữa cháy rừng theo quy định tại Điều
20; trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại Điều
21; hỗ trợ trồng cây phân tán theo quy định tại Điều 23;
những hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
2.[35]
Nguồn kinh phí từ chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp và các quy định của Chính phủ
về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, giảm phát thải khí nhà kính,
được sử dụng để chi cho bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng ngoài nguồn kinh phí hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước theo mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư quy định tại Nghị định
này. Mức khoán bảo vệ rừng trên 1 ha từ các nguồn không vượt quá mức kinh phí
được tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật tuần tra bảo vệ rừng theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhân với đơn giá nhân công trên địa
bàn tỉnh.
3.[36]
Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng tại địa phương thực hiện theo
quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11,
12, 13, 14, 16, 19, 21, 22
và 23 Nghị định này. Trường hợp cần quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cụ
thể, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức cụ thể phù hợp với điều kiện
kinh tế
-
xã hội của địa phương.
4.[37]
Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng tại các bộ, ngành thực hiện
theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10,
11, 12, 13, 14, 19 và 22 Nghị định này.
Trường hợp cần quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cụ thể, các bộ, ngành quyết
định mức cụ thể đối với chủ rừng trực thuộc.
5. Trình tự
lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư
đối với các hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư, pháp luật đầu tư công và pháp luật có liên quan
khác. Đối với hoạt động đầu tư lâm sinh thuộc dự án đầu tư đã được phê duyệt,
việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán thực hiện theo quy định tại
Chương IV Nghị định này. Đối với các hạng mục công trình khác, việc lập, thẩm
định, phê duyệt thiết kế, dự toán thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư
công và pháp luật về xây dựng. Trình tự lập dự toán, thanh, quyết toán kinh phí
cho các hoạt động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi
hành.
6. Kế hoạch vốn
ngân sách nhà nước phân giao cho các dự án công trình lâm sinh thực hiện theo
chu kỳ các biện pháp kỹ thuật lâm sinh. Thời gian thực hiện thanh toán, kế
hoạch vốn năm trước đối với dự án trồng rừng chậm nhất không quá 30 tháng 6 năm
sau.
7. Kinh phí cấp
cho bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng theo hồ sơ thiết kế bảo vệ rừng và khoán bảo vệ
rừng, hợp đồng khoán bảo vệ rừng, được cấp và sử dụng kinh phí theo định mức
quy định tại Nghị định này, thực hiện trong năm ngân sách.
8. [38]
Trường hợp diện tích rừng thuộc đồng thời khu vực II, III và vùng đất ven biển
thì được áp dụng mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cao nhất từ ngân sách nhà nước theo
quy định. Trường hợp chương trình, dự án hoặc chính sách đang triển khai trên
địa bàn có hỗ trợ đối với một trong các đối tượng này thì thực hiện theo mức hỗ
trợ, đầu tư áp dụng cho đối tượng được hưởng trong chương trình, dự án hoặc
chính sách đó.
Chương IV
1. Đối với các
công trình lâm sinh là một trong các hạng mục của dự án đầu tư đã được phê
duyệt, chủ đầu tư lập thiết kế, dự toán công trình lâm sinh, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, việc
lập thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được thực hiện đồng thời với việc lập
báo cáo kinh tế kỹ thuật.
2. Đối với công
trình lâm sinh là xây dựng các hạng mục công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cần
thiết phục vụ bảo vệ và phát triển rừng thì việc lập thiết kế, dự toán thực
hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Đối với công
trình lâm sinh không thuộc khoản 2 Điều này thì việc lập thiết kế, dự toán thực
hiện theo quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 Nghị định này.
4. Đối với
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
có trồng bổ sung, bảo vệ rừng sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước: đơn vị sử
dụng kinh phí ngân sách nhà nước lập thiết kế, dự toán một lần cho nhiều năm
hoặc lập thiết kế, dự toán hằng năm theo kế hoạch ngân sách được giao.
5. Việc lập hồ
sơ thiết kế, dự toán do chủ đầu tư, đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện.
1. Dự toán đối
với công trình lâm sinh, trừ quy định tại khoản 2 Điều này
a) Chi phí xây
dựng công trình lâm sinh:
Chi
phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị
thi công;
Chi
phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công và
chi phí cho một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế. Chi
phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
Thu
nhập chịu thuế tính trước: được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) tổng chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp theo quy định của pháp luật về xây dựng;
Thuế
giá trị gia tăng thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Chi phí
thiết bị, gồm: mua sắm công cụ, máy móc, thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị
công nghệ cần sản xuất, gia công), lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị,
vận chuyển, bảo hiểm thiết bị, đào tạo và chuyển giao công nghệ phục vụ công
trình lâm sinh;
c) Chi phí quản
lý: được tính trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi phí xây dựng
và chi phí thiết bị hoặc được xác định bằng dự toán chi tiết, gồm: chi phí tổ
chức quản lý công trình lâm sinh từ giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc, nghiệm
thu đưa vào khai thác sử dụng;
d) Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng: được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy
định của pháp luật xây dựng hoặc được xác định bằng dự toán chi tiết trên cơ sở
phạm vi, khối lượng công việc, kế hoạch thực hiện, gồm: khảo sát; lập thiết kế,
dự toán; giám sát và các chi phí tư vấn khác có liên quan;
đ)
Chi phí dự phòng, chi phí khác.
e) Đối với các
chi phí quản lý, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí dự phòng, chi phí khác
được áp dụng định mức tỷ lệ phần trăm (%) đối với loại công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn.
2.[39]
Dự toán đối với khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, bảo vệ rừng
a) Chi phí
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên, lập hồ sơ và các chi phí khác áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 13 Nghị định này
và định mức kinh tế - kỹ thuật trồng rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
b) Đối với bảo
vệ rừng, khoán bảo vệ rừng: nội dung chi, mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ và
các chi phí khác áp dụng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
5, khoản 2 và khoản 3 Điều 9, khoản 2 và khoản 3 Điều 12 và khoản 3 Điều 19 Nghị
định này.
1. Tờ trình đề
nghị phê duyệt thiết kế, dự toán theo Mẫu số 13 Phụ
lục kèm theo Nghị định này.
2. Thuyết minh
thiết kế bao gồm dự toán và bản đồ thiết kế công trình lâm sinh theo Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Nghị định này.
3. Bản sao
quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc kế hoạch vốn được giao đối với hoạt động
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các tài liệu khác có liên quan.
1. Cơ quan thẩm
định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh:
a) Đối với các
dự án do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[40]
quyết định đầu tư: cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp được giao chủ trì
thẩm định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh;
b) Đối với các
dự án do các bộ, ngành trung ương khác quyết định đầu tư: cơ quan chuyên môn
trực thuộc chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh;
c) Đối với các
dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư: Sở Nông nghiệp và
Môi trường[41] chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán
công trình lâm sinh;
d) [42]
Đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định đầu tư: cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ
chức thẩm định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh.
2.[43]
Trình tự thẩm định, thiết kế dự toán công trình lâm sinh:
a) Chủ đầu tư
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 30 Nghị định này đến
cơ quan chủ trì thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này bằng cách thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
b) Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ
của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với
hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời
hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm
định tổ chức thẩm định và hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trả
kết quả cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu
tư.
3.
Cơ quan phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh:
Chủ
đầu tư phê duyệt thiết kế dự toán công trình lâm sinh sau khi có ý kiến thẩm
định của cơ quan chuyên môn được giao thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Nội dung phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh theo quy định tại Mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo nghị định này.
1. Hồ sơ phê
duyệt thiết kế, dự toán theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.
2. Đơn vị sử
dụng kinh phí ngân sách nhà nước tự thẩm định hoặc thuê tư vấn thẩm định thiết
kế khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh tự nhiên, bảo vệ rừng.
3. Đơn vị sử
dụng kinh phí ngân sách nhà nước tự phê duyệt thiết kế khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên có trồng bổ sung, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, bảo vệ
rừng.
4. Việc lập,
phê duyệt dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, bảo vệ rừng theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và quy định của pháp luật khác có liên quan.
1. Điều chỉnh
thiết kế, dự toán trong các trường hợp:
a) Khi dự án
đầu tư có yêu cầu điều chỉnh thiết kế, dự toán công t rình lâm sinh;
b) Khi có thay
đổi về kinh phí được bố trí hằng năm đối với công trình khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên, bảo vệ rừng sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;
c) Trong quá
trình thực hiện có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế để bảo đảm chất lượng.
2. Hồ sơ điều
chỉnh thiết kế, dự toán theo quy định tại Điều 30 Nghị định này;
thẩm định và phê duyệt điều chỉnh thiết kế, dự toán theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Nghị định này.
3. Trường hợp
chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí, không làm thay đổi giá trị dự
toán đã được phê duyệt bao gồm cả chi phí dự phòng, chủ đầu tư hoặc đơn vị sử
dụng kinh phí ngân sách nhà nước quyết định điều chỉnh và báo cáo người quyết
định đầu tư hoặc cơ quan giao kinh phí về nội dung điều chỉnh dự toán.
4. Chủ đầu tư
hoặc đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước xác định dự toán điều chỉnh làm
cơ sở để điều chỉnh giá trị hợp đồng.
1. Nguyên nhân
rủi ro:
a) Rủi ro thiên
tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai;
b) Nguyên nhân
rủi ro khác do chủ đầu tư hoặc đơn vị sử dụng ngân sách lập hồ sơ xác định, báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Xử lý rủi
ro:
a) Việc thống
kê, đánh giá và báo cáo tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra, được thực hiện
theo quy định của pháp luật;
b) Chủ đầu tư
hoặc đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước lập biên bản đánh giá tình hình
thiệt hại, xác định nguyên nhân, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều
chỉnh dự án đầu tư hoặc điều chỉnh kế hoạch vốn được giao; điều chỉnh thiết kế
và dự toán theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.
Chương V
1. Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì,
phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan tổng hợp kế hoạch, dự toán
kinh phí sự nghiệp hằng năm của các bộ, ngành và địa phương thực hiện Nghị định
này; hướng dẫn, kiểm tra các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Nghị định
này;
b) Ban hành các
tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật để thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Tài chính
a) Tổng hợp nhu
cầu kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm và kinh phí chi thường xuyên ngân
sách trung ương hằng năm trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và
các bộ, ngành, địa phương có liên quan, theo khả năng cân đối ngân sách nhà
nước, theo phân cấp ngân sách nhà nước, phù hợp với quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn, báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định;
b) Phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện
theo quy định tại Nghị định này.
3. Các bộ, cơ
quan ngang bộ khác có liên quan thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
1. Chỉ đạo, tổ
chức triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá và định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện quy định tại Nghị định này.
2. Bố trí vốn
ngân sách địa phương và lồng ghép các nguồn vốn (ngân sách trung ương, ngân
sách địa phương và các nguồn vốn khác) đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, hiệu
quả việc bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị
định này và văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
3. Giao Sở Nông
nghiệp và Môi trường[46] chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách quy
định tại Nghị định này.
4. Trên cơ sở
định mức trồng rừng hiện hành, chỉ đạo hoặc ủy quyền cơ quan chuyên môn hướng
dẫn lập dự toán công trình lâm sinh phù hợp với điều kiện của địa phương.
1. Nghị định
này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
2. Các văn bản,
quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành:
a) Các điểm a,
d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 91 Nghị định số 156/2018/NĐ- CP ngày 16 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
b) Chương II, Điều
20 và Phụ lục I, III Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh.
3. Trường hợp
văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bởi văn bản khác thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.
1. Đối với các
chương trình, dự án, hoạt động đầu tư đã được phê duyệt theo các văn bản pháp
luật hiện hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục
thực hiện theo chương trình, dự án đã được phê duyệt, mức đầu tư, hỗ trợ đầu
tư, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Đối với
chương trình, dự án, hoạt động đầu tư được xây dựng theo các văn bản pháp luật
hiện hành đã nộp hồ sơ nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn
phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế Bộ NN và MT (để biết);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ);
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- UBND, Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu: VT, LNKL.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
PHỤ
LỤC
(Kèm
theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Biên bản cuộc họp
cộng đồng dân cư
|
|
Mẫu số 02
|
Kế hoạch, dự toán
kinh phí hỗ trợ
|
|
Mẫu số 03
|
Đề nghị hỗ trợ lãi
suất vay vốn ngân hàng
|
|
Mẫu số 04
|
Thiết kế trồng, chăm
sóc rừng năm thứ nhất
|
|
Mẫu số 05
|
Biên bản xác minh điều
kiện hỗ trợ lãi suất tín dụng
|
|
Mẫu số 06
|
Đề nghị hỗ trợ kinh
phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng
bền vững (đối với chủ rừng là tổ chức)
|
|
Mẫu số 07
|
Đề nghị hỗ trợ kinh
phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng
bền vững (đối với nhóm hộ)
|
|
Mẫu số 08
|
Cách tính mức trợ cấp
gạo bảo vệ và phát triển rừng
|
|
Mẫu số 09
|
Danh sách hộ gia đình
đăng ký thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có
trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản
ngoài gỗ, trồng rừng thay thế nương rẫy
|
|
Mẫu số 10
|
Danh sách đối tượng,
nhu cầu trợ cấp gạo
|
|
Mẫu số 11
|
Danh sách hộ gia đình
nhận trợ cấp gạo
|
|
Mẫu số 12
|
Sổ theo dõi trợ cấp
gạo
|
|
Mẫu số 13
|
Tờ trình về việc phê
duyệt thiết kế, dự toán
|
|
Mẫu số 14
|
Đề cương thuyết minh
thiết kế
|
|
Mẫu số 15
|
Báo cáo kết quả thẩm
định thiết kế, dự toán
|
|
Mẫu số 16
|
Quyết định về việc
phê duyệt thiết kế, dự toán công trình
|
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
BIÊN BẢN CUỘC HỌP CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(Địa điểm),
ngày…….tháng ....năm ....
1. Ngày tổ chức
cuộc họp: …………………………………………………………..
2. Chủ trì cuộc
họp: Trưởng thôn: ……………………………………………………
3. Số lượng
người tham dự: …………………………………………………………
4. Thời gian
bắt đầu: …………………………………………………………………
5. Nội dung
cuộc họp:
- Trưởng thôn
tuyên bố lý do, nêu mục đích, yêu cầu, nội dung cuộc họp; giới thiệu người để
cuộc họp biểu quyết cử làm thư ký.
- Trưởng thôn
trình bày dự kiến kế hoạch, dự toán kinh phí thôn thực hiện trong năm và dự
toán đề nghị Ban quản lý khu rừng đặc dụng hỗ trợ.
- Những người
tham gia cuộc họp thảo luận: (ghi ý kiến thảo luận của từng người).
- Trưởng thôn
tổng hợp chung các ý kiến của những người tham gia cuộc họp; đề xuất phương án biểu
quyết.
- Trưởng thôn
thống nhất hình thức biểu quyết (hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín).
- Kết quả biểu
quyết: biểu quyết theo từng nội dung, xác định số người đồng ý/tổng số người
tham dự cuộc họp.
- Nội dung 1: số
người đồng ý/tổng số người tham dự cuộc họp.
- Nội dung 2: số
người đồng ý/tổng số người tham dự cuộc họp.
-
……………………………………….
- Trưởng thôn
công bố những nội dung đề nghị ban quản lý rừng đặc dụng hỗ trợ (những nội dung
được trên 50% tổng số người tham dự cuộc họp hoặc đại diện hộ gia đình trong
thôn biểu quyết đồng ý).
6. Thời gian
kết thúc: ………………………………………………………………..
Biên bản này đã được đọc to cho mọi
người tham dự cuộc họp nghe, được lập thành 03 bản: 01 bản gửi Ban quản lý khu
rừng đặc dụng; 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã; 01 bản lưu tại thôn.
|
THƯ KÝ
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG THÔN
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 02
|
Thôn: ……………….
Xã:
……..
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾ HOẠCH, DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ
Năm: ………..
Phần I
KẾ HOẠCH, DỰ
TOÁN HỖ TRỢ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
|
Nội dung
|
Thời gian
thực hiện
|
Tổng kinh phí
dự kiến (1.000
đồng)
|
Nguồn kinh
phí (1.000 đồng)
|
Dự kiến hình
thức tổ chức thực hiện
|
Ghi chú
|
|
Ban QL RĐD hỗ
trợ
|
Đóng góp của
cộng đồng
|
Nguồn khác
|
|
1
|
2
|
3=4+5+6
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1. Đầu tư nâng cao
năng lực phát triển sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giống cây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- …………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- …………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hỗ trợ vật liệu
xây dựng cho các công trình công cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nước sạch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- …………..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- …………..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần II
DỰ TOÁN KINH
PHÍ HỖ TRỢ
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/
khối lượng
|
Đơn giá
(1.000 đồng)
|
Thành tiền
(1.000
đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=3*4
|
6
|
|
1. Đầu tư nâng cao
năng lực phát triển sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
- Giống cây
|
|
|
|
|
|
|
- ……………….
|
|
|
|
|
|
|
- ……………….
|
|
|
|
|
|
|
2. Hỗ trợ vật liệu
xây dựng cho các công trình công cộng
|
|
|
|
|
|
|
- Nước sạch
|
|
|
|
|
|
|
- ………………
|
|
|
|
|
|
|
- ………………
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
TRƯỞNG THÔN
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
ĐỒNG PHÊ
DUYỆT
ĐẠI
DIỆN UBND CẤP XÃ
(Ký,
họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BAN
QUẢN LÝ
KHU
RỪNG ĐẶC DỤNG
(Ký,
họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN LẬP BIỂU
Phần I. Kế hoạch, dự toán hỗ trợ cộng
đồng dân cư
Kế hoạch, dự toán do cộng đồng dân cư
lập vào Quý I hằng năm trên cơ sở: (i) Thông báo của ban quản lý rừng đặc dụng
và (ii) Kết quả cuộc họp thôn được thể hiện trong Biên bản họp cộng đồng dân
cư.
1. Cột 1- Nội
dung: là các nội dung được hỗ trợ cho cộng đồng dân cư vùng đệm theo quy định
tại Nghị định số .../20../NĐ-CP…, đáp ứng các tiêu chí sau:
- Phù hợp với
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã/phường/thị trấn;
- Phù hợp với
quy hoạch rừng đặc dụng;
- Được trên 50%
tổng số đại diện hộ gia đình trong cộng đồng dân cư tán thành trong biên bản
họp cộng đồng dân cư.
Các nội dung được ghi theo thứ tự ưu
tiên từ trên xuống theo 2 nội dung (1. Đầu tư nâng cao năng lực phát triển sản
xuất; 2. Hỗ trợ vật liệu xây dựng cho các công trình công cộng) và không quá 3
hoạt động trong 1 năm.
2. Cột 2- Thời
gian thực hiện: dự kiến thời gian thực hiện nội dung công việc theo quý trong
năm.
3. Từ cột 3 đến
cột 6 là tổng kinh phí dự kiến để thực hiện nội dung hoạt động và dự kiến huy
động nguồn kinh phí.
- Cột 3 - Tổng
kinh phí dự kiến: được xác định bằng tổng các cột 4, cột 5 và cột 6.
- Cột 4- Ghi số
kinh phí đề nghị Ban quản lý rừng đặc dụng hỗ trợ. Tổng kinh phí không vượt quá
40.000.000 đồng/năm.
- Cột 5- Ghi dự
kiến giá trị đóng góp của cộng đồng dân cư bằng tiền. Trường hợp đóng góp bằng
ngày công lao động hay vật tư thì phải quy đổi thành tiền theo đơn giá tại địa
phương.
- Cột 6- Nguồn
kinh phí khác: ghi số kinh phí dự kiến được huy động từ các nguồn khác như hỗ
trợ của các tổ chức, cá nhân... cho cộng đồng dân cư.
4. Cột 7- Dự
kiến hình thức tổ chức thực hiện, ghi:
- Thôn tự thực
hiện; thực hiện theo hợp đồng (cộng đồng dân cư ký hợp đồng với tổ chức, cá
nhân); hay đồng tài trợ cho công trình khác.
- Đối với các
nội dung cộng đồng dân cư không tự tổ chức thực hiện được: cộng đồng dân cư đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc ban quản lý rừng đặc dụng hỗ trợ thực hiện.
5. Cột 8 - Ghi
chú: giải thích thêm những gì chưa rõ.
Phần II. Dự toán kinh phí hỗ trợ
Phần này ghi những nội dung cụ thể thôn
đề nghị Ban quản lý rừng đặc dụng hỗ trợ.
1. Cột 1- Nội
dung: là các nội dung được ghi tại Phần I.
2. Cột 2- Đơn
vị tính: ghi đơn vị tính, ví dụ:
- Mua giống cây
là cây;
- Mua giống con
là con;
- Vật liệu xây
dựng công trình: sắt, thép là kg; cát là m3; xi măng là kg; gạch là
viên ....
- ………..
3. Cột 3- Số
lượng/khối lượng:
- Mua giống cây
là số lượng cây;
- Mua giống con
là số lượng con;
- Vật liệu xây
dựng công trình: là khối lượng vật liệu như sắt, thép; cát; xi măng; gạch ....
- …………….
4. Cột 4- Đơn
giá: là đơn giá dự kiến tại địa phương được tính theo đơn vị 1.000 đồng.
5. Cột 5- Thành
tiền bằng số liệu cột 3 (số lượng/khối lượng) nhân với (x) cột 4 (đơn giá).
Tổng cộng cột này bằng tổng cộng cột 4 Phần I.
6. Cột 6- Ghi
chú: giải thích thêm những gì chưa rõ.
Mẫu
số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
…., ngày ....
tháng năm….
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN NGÂN HÀNG
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân huyện, thị xã, ….
Tôi tên là:………………Sinh ngày: ………………
Căn cước công dân/Căn cước số: ………………
Nơi cấp: ……………cấp ngày…./tháng…/năm…
Địa chỉ thường trú: ………………………………
Địa chỉ hiện tại: ………………………………
Số điện thoại: ………………………………
Tôi là bên vay trong Hợp đồng vay tín
dụng số………..được ký kết vào ngày……/……/…… giữa Tôi và Ngân hàng …………… với số
tiền là: ….. đồng. Nội dung hợp đồng có ghi rõ số tiền vay và mức lãi suất hàng
tháng mà tôi phải trả là:…..đồng. Tôi đã sử dụng số tiền vay để đầu tư vào
trồng rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ.
Sau khi nghiên cứu chính sách hỗ trợ lãi
suất vay vốn ngân hàng thương mại quy định tại Nghị định số …../…../NĐ-CP ngày
… tháng … năm … của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp, Tôi
đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định được hỗ trợ lãi suất vay
vốn ngân hàng theo Nghị định số…./…/NĐ-CP ngày … tháng … năm …. của Chính phủ,
cụ thể:
Tổng số vốn đề nghị được vay có hỗ trợ
lãi suất:..................................................... Thời gian vay
vốn có hỗ trợ lãi suất:…………….
Tôi xin cam kết sử dụng vốn vay đúng mục
đích và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra vi phạm./.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Mẫu số 04
THIẾT KẾ TRỒNG, CHĂM SÓC RỪNG NĂM THỨ NHẤT
Tiểu khu:………………….
Khoảnh:…………………..
|
Biện pháp kỹ
thuật
|
Lô thiết kế
|
|
Lô ...
|
Lô ...
|
…
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|
|
|
|
1. Phương thức
|
|
|
|
|
2. Phương pháp
|
|
|
|
|
3. Thời gian xử lý
|
|
|
|
|
Il. Làm đất:
|
|
|
|
|
1. Phương thức:
|
|
|
|
|
- Cục bộ
- Toàn diện
|
|
|
|
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích
thước hố, lấp hố...):
|
|
|
|
|
- Thủ công
- Cơ giới
- Thủ công kết
hợp cơ giới
|
|
|
|
|
3. Thời gian làm đất
|
|
|
|
|
III. Bón lót phân:
|
|
|
|
|
1. Loại phân
|
|
|
|
|
2. Liều lượng bón
|
|
|
|
|
3. Thời gian bón
|
|
|
|
|
IV. Trồng rừng:
|
|
|
|
|
1. Loài cây trồng
|
|
|
|
|
2. Phương thức trồng
|
|
|
|
|
3. Phương pháp trồng
|
|
|
|
|
4. Công thức trồng
|
|
|
|
|
5. Thời vụ trồng
|
|
|
|
|
6. Mật độ trồng:
|
|
|
|
|
- Cự ly hàng (m)
|
|
|
|
|
- Cự ly cây (m)
|
|
|
|
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao,
đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|
|
|
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể
cả trồng dặm)
|
|
|
|
|
V. Chăm sóc, bảo vệ
năm đầu:
|
|
|
|
|
1. Lần thứ nhất: (tháng … đến tháng….)
|
|
|
|
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|
|
|
|
+ ...
|
|
|
|
|
2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung chăm
sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
|
|
|
|
|
3. Bảo vệ:
|
|
|
|
|
- …
|
|
|
|
|
|
Ngày ....
tháng năm…
CHỦ
RỪNG
|
Mẫu
số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------
...., ngày…
tháng... năm….
BIÊN BẢN
Xác minh điều kiện hỗ trợ lãi suất tín dụng
theo Nghị định số ..../.../NĐ-CP ngày … tháng năm …của Chính phủ
Hôm nay, ngày … tháng … năm…, chúng tôi
gồm có:
A. THÀNH PHẦN
-
Ông/Bà:…………….đại diện Phòng……..
-
Ông/Bà:…………..đại diện Phòng………
-
…………………………………………………
-
…………………………………………………
- Ông/Bà:
………………………………………
B. NỘI DUNG KIỂM
TRA
Tiến hành xác minh việc đáp ứng các điều
kiện về hỗ trợ lãi suất tín dụng theo quy định tại Nghị định số …/…../NĐ-CP
ngày … tháng... năm….của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm
nghiệp, cụ thể:
1. Cơ sở pháp
lý để thực hiện trồng rừng gỗ lớn……………………………….
2. Kiểm tra
thực tế việc trồng rừng, hồ sơ, tài liệu liên quan
- Họ, tên chủ
rừng đề nghị được hỗ trợ:……………..
- Tên khu rừng
trồng gỗ lớn:………………..
- Địa điểm rừng
trồng gỗ lớn: ……………..
- Diện tích
rừng trồng gỗ lớn, phát triển lâm sản ngoài gỗ: (có bản đồ, sơ đồ đính kèm);
- Loại rừng:
……………..
- Loài cây
trồng: ……………..
- Năm trồng:
……………..
- Mật độ hiện
tại: ……………..
- Tổng số vốn
vay tại ngân hàng thương mại: đồng.
- Tổng số vốn
đề nghị được vay có hỗ trợ lãi suất: đồng.
- Thời gian vay
vốn có hỗ trợ lãi suất: ……………..
3. Hộ gia đình,
cá nhân đã được hỗ trợ từ chính sách ưu đãi hoặc hỗ trợ khác nhưng chưa được hỗ
trợ cho việc trồng rừng gỗ lớn, phát triển lâm sản ngoài gỗ:…………
4. Các vấn đề
khác có liên quan
Biên bản kết thúc vào
hồi...ngày...tháng…năm….; đã được các thành phần tham gia nhất trí thông qua và
lập thành 02 bản: 01 bản gửi chủ rừng; 01 bản lưu hồ sơ hỗ trợ lãi suất.
Mẫu
số 06
|
CƠ QUAN/ĐƠN
VỊ CHỦ
QUẢN……
TÊN CHỦ RỪNG
LÀ TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../CV-....
|
(Địa điểm),
ngày … tháng ... năm…
|
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN
VỮNG VÀ CẤP CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
(Đối với chủ rừng là tổ chức)
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tỉnh/thành phố ……..
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày …
tháng … năm … của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số…./QĐ-UBND ngày …
tháng … năm ...của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố. về phê duyệt dự án quản lý
rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững;
….(Tên chủ rừng) …. kính đề nghị Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cấp kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án
quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững, cụ thể như sau:
1. Tên chủ
rừng:…………………………………….
2. Địa chỉ:
………………….………………….
3. Số điện
thoại liên hệ: ………………….; Email: ………………….
4. Số tài khoản:
………………….tại ngân hàng ; họ và tên chủ tài khoản hoặc người được ủy
quyền theo quy định của pháp luật: ………………….
5. Tổng diện
tích rừng trồng sản xuất được xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp
chứng chỉ quản lý rừng bền vững ha.
6. Loại chứng
chỉ quản lý rừng bền vững được cấp: (FSC hoặc VFCS hoặc VFCS/PEFC).
7. Tổng kinh
phí đề nghị hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ
quản lý rừng bền vững: Số tiền được hỗ trợ (đồng/ha) x Diện tích rừng được hỗ
trợ (ha) = ….. đồng (bằng chữ ).
8. Hồ sơ đề
nghị hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý
rừng bền vững kèm theo văn bản này gồm:
- Bản sao hợp
đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng giữa chủ rừng với tổ chức tư vấn
xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và tổ chức đánh giá cấp chứng chỉ quản
lý rừng bền vững;
- Bản sao chứng
chỉ quản lý rừng bền vững do tổ chức cấp chứng chỉ rừng cấp.
….(Tên chủ rừng). kính đề nghị Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/thành phố… xem xét cấp kinh phí hỗ trợ xây
dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững cho
đơn vị theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- ……..
- Lưu: VT…
|
CHỦ RỪNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
(Xã…), ngày ...
tháng ...năm…
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN
VỮNG VÀ CẤP CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
(Đối với nhóm hộ)
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân xã/phường/thị trấn ………..
Căn cứ Nghị định số …./20.../NĐ-CP ngày
... tháng ... năm của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm
nghiệp;
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày ...
tháng ...năm của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….về phê duyệt dự án
quản lý rừng bền vững và chứng chỉ quản lý rừng bền vững;
...(Tên nhóm hộ) ... kính đề nghị Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn xem xét cấp kinh phí hỗ trợ xây dựng
phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững, cụ thể
như sau:
1. Tên nhóm
hộ:………………Địa chỉ: ………………
2. Họ và tên
người đại diện nhóm hộ: ………………Địa chỉ: ………
3. Căn cước
công dân/Căn cước số: ……………, nơi cấp , cấp ngày………………
Số điện thoại liên hệ: ………………Email (nếu
có): ………………
4. Số tài khoản:
………………tại ngân hàng ; họ và tên chủ tài khoản người đại diện nhóm hộ:
………………
5. Tổng diện
tích rừng trồng sản xuất được xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp
chứng chỉ quản lý rừng bền vững: ….ha.
6. Loại chứng
chỉ quản lý rừng bền vững được cấp: (FSC hoặc VFCS hoặc VFCS/PEFC).
7. Tổng kinh
phí đề nghị hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ
quản lý rừng bền vững: Số tiền được hỗ trợ (đồng/ha) x Diện tích rừng được hỗ
trợ (ha)
=………… đồng (bằng chữ ).
8. Hồ sơ đề
nghị hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý
rừng bền vững kèm theo văn bản này gồm:
- Bản sao hợp
đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng giữa người đại diện nhóm hộ với tổ
chức tư vấn xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và tổ chức đánh giá cấp
chứng chỉ quản lý rừng bền vững;
- Bản sao chứng
chỉ quản lý rừng bền vững do tổ chức cấp chứng chỉ rừng cấp.
...(Tên nhóm hộ)... kính đề nghị Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn xem xét cấp kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án quản lý
rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững cho nhóm hộ theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- Trưởng thôn;
- Lưu nhóm hộ.
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN NHÓM HỘ
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 08
CÁCH TÍNH MỨC TRỢ CẤP GẠO BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1. Cách tính số
gạo trợ cấp
a) Đối với trợ
cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy

Trong đó:
- Số tháng trợ
cấp không quá 6 tháng;
- Số khẩu được
trợ cấp là số khẩu trong hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy;
- Hệ số diện
tích trồng rừng được lấy theo Mục 2 Mẫu này.
b) Đối với trợ
cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng, không thuộc điểm a
khoản này

Trong đó:
- Số tháng trợ
cấp không quá 4 tháng;
- Số khẩu được
trợ cấp là số khẩu trong hộ gia đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng;
- Hệ số diện
tích bảo vệ và phát triển rừng được lấy theo Mục 2 Mẫu này.
2. Hệ số diện
tích thực hiện
|
TT
|
Diện tích
thực hiện
|
Hệ số
|
|
Trồng rừng
thay thế nương rẫy
|
Bảo vệ và
phát triển rừng
|
|
1
|
Trên 1,0 ha
|
Trên 15 ha
|
1
|
|
2
|
Từ 0,8 - 1,0
ha
|
Từ 10 - 15 ha
|
0,9
|
|
3
|
Từ 0,5 - 0,8
ha
|
Từ 5 - 10 ha
|
0,8
|
|
4
|
Dưới 0,5 ha
|
Dưới 5 ha
|
0,7
|
3. Ví dụ về
cách tính khối lượng gạo trợ cấp
a) Đối với trợ
cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy
Ví dụ 1: Hộ gia đình A có 5 khẩu thực
hiện trồng rừng thay thế nương rẫy là 0,6 ha. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối
với hộ gia đình này như sau:
- Xác định số
gạo trợ cấp: 6 tháng x 15 kg x 5 khẩu x 0,8 = 360 kg/năm.
- Tổng số gạo
trợ cấp cho gia đình A trong năm là 360 kg/năm.
Ví dụ 2: Hộ gia đình A có 4 khẩu thực
hiện trồng rừng thay thế nương rẫy là 1,5 ha. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối
với hộ gia đình này như sau:
- Xác định số
gạo trợ cấp: 6 tháng x 15 kg x 4 khẩu x 1 = 360 kg/năm.
- Tổng số gạo
trợ cấp cho gia đình A trong năm là 360 kg/năm.
Ví dụ 3: Hộ gia đình A có 6 khẩu thực
hiện trồng rừng thay thế nương rẫy là 2 ha. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối
với hộ gia đình này như sau:
- Xác định số
gạo trợ cấp: 6 tháng x 15 kg x 6 khẩu x 1 = 540 kg/năm. Số gạo vượt so với định
mức (450 kg/năm)
Do đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định số tháng trợ cấp phù hợp, đảm bảo tổng số gạo trợ cấp cho gia đình A
trong năm không vượt quá 450 kg/năm.
b) Đối với trợ
cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng, không thuộc điểm a
khoản này
Ví dụ 4: Hộ gia đình B có 6 khẩu thực
hiện bảo vệ và phát triển rừng là 4 ha. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với
hộ gia đình này như sau:
- Xác định số
gạo trợ cấp: 4 tháng x 15 kg x 6 khẩu x 0,7 = 252 kg/năm.
- Tổng số gạo
trợ cấp cho gia đình B trong năm là 252 kg/năm.
Ví dụ 5: Hộ gia đình B có 5 khẩu thực
hiện bảo vệ và phát triển rừng là 12 ha. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với
hộ gia đình này như sau:
- Xác định số
gạo trợ cấp: 4 tháng x 15 kg x 5 khẩu x 0,9 = 270 kg/năm.
- Tổng số gạo
trợ cấp cho gia đình B trong năm là 270 kg/năm.
Ví dụ 6: Hộ gia đình B có 6 khẩu thực
hiện bảo vệ và phát triển rừng là 16 ha. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với
hộ gia đình này như sau:
- Xác định số
gạo trợ cấp: 4 tháng x 15 kg x 6 khẩu x 1 = 360 kg/năm. Số gạo vượt so với định
mức (300 kg/năm)
Do đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định số tháng trợ cấp phù hợp, đảm bảo tổng số gạo trợ cấp cho gia đình B
trong năm không vượt quá 300 kg/năm.
Mẫu
số 09
|
Xã……….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH
HỘ GIA ĐÌNH ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN BẢO VỆ RỪNG,
KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH TỰ NHIÊN CÓ TRỒNG BỔ SUNG, TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ,
TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN LÂM SẢN NGOÀI GỖ, TRỒNG RỪNG THAY THẾ NƯƠNG
RẪY
Thôn ……..….
|
TT
|
Tên chủ hộ gia
đình
|
Dân tộc
|
Số khẩu
|
Diện tích được
bảo vệ rừng
|
Diện tích nhận
khoán bảo vệ rừng
|
Diện tích rừng
được khoanh nuôi XTTS tự nhiên có trồng bổ sung
|
Diện tích
trồng rừng
|
Số lượng gạo
hỗ
trợ năm … (kg)
|
Ghi chú
|
|
Diện tích (ha)
|
Vị trí (ghi
Lô, Khoảnh, Tiểu khu)
|
Loại rừng (đánh dấu “X”
vào ô tương ứng)
|
Diện tích (ha)
|
Vị trí (ghi
Lô, Khoảnh, Tiểu khu)
|
Loại rừng (đánh dấu “X”
vào ô tương ứng)
|
Diện tích (ha)
|
Vị trí (ghi
Lô, Khoảnh, Tiểu khu)
|
Trạng thái đất
LN
được
giao
|
Diện tích (ha)
|
Vị trí (ghi
Lô, Khoảnh, Tiểu khu)
|
Trạng thái đất
LN
được
giao
|
|
Rừng PH
|
RSX là RTN
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
Tổng
|
KN mới
|
KN chuyển tiếp
|
Tổng
|
PH
|
SX
|
Phát triển LSNG
|
|
ĐD
|
PH
|
SX
|
ĐD
|
PH
|
SX
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày ...
tháng … năm…
CHỦ
ĐẦU TƯ/ĐƠN VỊ
(Họ
tên, chữ ký)
|
Mẫu
số 10
|
UBND TỈNH…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG, NHU CẦU TRỢ CẤP GẠO
Năm ……….
|
TT
|
Tên Dự án,
chủ hộ gia đình
|
Thôn
|
Dân tộc
|
Số khẩu
|
Đối tượng (nếu thuộc hộ
nghèo thì đánh dấu “X”)
|
Diện tích
được bảo vệ rừng
|
Diện tích
nhận khoán bảo vệ rừng
|
Diện tích
rừng được khoanh nuôi XTTS tự nhiên có trồng bổ sung
|
Diện tích
trồng rừng
|
Hỗ trợ năm
thứ
…
|
Số lượng gạo
hỗ trợ (kg)
|
Ghi chú
|
|
Diện tích
(ha)
|
Vị trí (ghi
Lô, Khoảnh, Tiểu khu)
|
Loại rừng (đánh dấu “X”
vào ô tương ứng)
|
Diện tích
(ha)
|
Vị trí (ghi
Lô, Khoảnh, Tiểu khu)
|
Loại rừng (đánh dấu “X”
vào ô tương ứng)
|
Diện tích
(ha)
|
Vị trí (ghi
Lô, Khoảnh, Tiểu khu)
|
Trạng thái
đất LN
được
giao
|
Diện tích
(ha)
|
Vị trí (ghi
Lô, Khoảnh, Tiểu khu)
|
Trạng thái
đất LN
được
giao
|
|
Rừng PH
|
RSX là RTN
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
Tổng
|
KN mới
|
KN chuyển tiếp
|
Tổng
|
PH
|
SX
|
Phát triển
LSNG
|
|
ĐD
|
PH
|
SX
|
ĐD
|
PH
|
SX
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
31
|
32
|
|
|
Tổng (A+B+ …)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Dự án (tên dự
án, số QĐ đầu tư)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Huyện ….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Dự án (tên dự
án, số QĐ đầu tư)...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lặp lại tương
tự như Mục A)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LẬP BIỂU
|
…, ngày tháng
… năm….
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
Mẫu
số 11
|
Huyện……..
Xã……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH
HỘ GIA ĐÌNH NHẬN TRỢ CẤP GẠO
Tháng….năm....
|
TT
|
Tên chủ hộ gia
đình
|
Dân tộc
|
Số khẩu
|
Diện tích đã
được bảo vệ rừng
|
Diện tích đã
nhận khoán bảo vệ rừng
|
Diện tích rừng
đã được KNXTTS tự nhiên có trồng bổ sung
|
Diện tích đã
trồng rừng
|
Số lượng gạo
hỗ trợ (kg)
|
Ký nhận hoặc điểm
chỉ
|
|
Diện tích (ha)
|
Vị trí (ghi
Lô, Khoảnh, Tiểu khu)
|
Loại rừng (đánh dấu “X”
vào ô tương ứng)
|
Diện tích (ha)
|
Vị trí (ghi
Lô, Khoảnh, Tiểu khu)
|
Loại rừng (đánh dấu “X”
vào ô tương ứng)
|
Diện tích (ha)
|
Vị trí (ghi
Lô, Khoảnh, Tiểu khu)
|
Diện tích (ha)
|
Vị trí (ghi
Lô, Khoảnh, Tiểu khu)
|
|
Rừng PH
|
RSX là RTN
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
TRPH
|
TRSX
|
Phát triển
LSNG
|
|
ĐD
|
PH
|
SX
|
ĐD
|
PH
|
SX
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày ....
tháng ... năm ..
CHỦ
ĐẦU TƯ/ĐƠN VỊ
(Họ
tên, chữ ký)
|
Mẫu
số 12
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
SỔ THEO DÕI TRỢ CẤP GẠO
Cho chủ hộ tham gia ……. theo quy định tại Nghị
định số của Chính phủ
Cấp cho ông
(bà): ……………….
Địa chỉ: Thôn … Xã …
Huyện …. Tỉnh …
Số sổ: …..
BẢNG THEO DÕI
TRỢ CẤP GẠO
|
Ngày cấp
|
Duyệt cấp
|
Diện tích thực
hiện
|
Thực cấp
|
|
Số khẩu
|
Diện tích đăng
ký (ha)
|
Số lượng gạo
hỗ trợ (kg)
|
Diện tích rừng
được bảo vệ (ha)
|
Diện tích được
nhận khoán bảo vệ rừng (ha)
|
Diện tích rừng
được KNXTTS tự nhiên có trồng bổ sung (ha)
|
Diện tích rừng
đã được trồng (ha)
|
Số lượng gạo
thực cấp (kg)
|
Họ và tên
người giao gạo
|
Họ và tên
người nhận gạo
|
Chữ ký của
người nhận gạo
|
|
Bảo vệ rừng
|
Khoán bảo vệ
rừng
|
Khoanh nuôi
XTTS có trồng bổ sung
|
Trồng rừng
|
Tổng
|
Rừng phòng hộ
|
Rừng sản xuất
|
Phát triển
LSNG
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 13
|
CƠ QUAN TRÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…,
ngày...tháng…năm….
|
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt thiết kế, dự toán
Kính gửi:
………..…………….
Các căn cứ pháp lý:
…………….…………….…………….………………………………………….
…………….…………….…………….…………….……………………………
…………….…………….…………….…………….……………………………
Cơ quan trình phê duyệt thiết kế, dự
toán với các nội dung chính sau:
1. Tên công
trình lâm sinh hoặc hoạt động bảo vệ rừng
2. Dự án (nếu
là dự án đầu tư)
3. Chủ đầu tư
hoặc đơn vị sử dụng kinh phí nhà nước
4. Địa điểm
5. Mục tiêu
6. Nội dung và
quy mô
7. Các giải
pháp thiết kế chủ yếu
8. Tổng mức đầu
tư:
Trong đó:
a) Chi phí xây
dựng
b) Chi phí
thiết bị
c) Chi phí quản
lý
d) Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng đ) Chi phí khác
e) Chi phí dự
phòng
……………………
……………………
9. Dự toán chi
tiết và tiến độ giải ngân:
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Tổng số
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Thời gian,
tiến độ thực hiện:
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Tổ chức
thực hiện
12. Các nội
dung khác:
Cơ quan trình phê duyệt thiết kế, dự
toán.
|
Nơi nhận:
-
……;
- Lưu: …..
|
CƠ QUAN TRÌNH
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 14
ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH THIẾT KẾ
I. NỘI DUNG THUYẾT
MINH CHUNG
1. Tên công
trình: Xác định tên công trình cụ thể là trồng rừng, nuôi dưỡng rừng, cải tạo
rừng,
...
hoặc bảo vệ rừng.
2. Dự án: Tên
dự án, số quyết định phê duyệt, ngày tháng năm ban hành, cấp ban hành.
3. Mục tiêu:
Xác định rõ mục tiêu xây dựng nhằm mục đích phòng hộ, đặc dụng, sản xuất...
4. Địa điểm xây
dựng: Theo đơn vị hành chính, theo hệ thống đơn vị tiểu khu, khoảnh, lô.
5. Chủ quản đầu
tư: Cấp quyết định đầu tư hoặc cấp giao ngân sách.
6. Chủ đầu tư
hoặc đơn vị được giao kinh phí ngân sách nhà nước.
7. Căn cứ pháp
lý và tài liệu liên quan: Những tài liệu liên quan trực tiếp đến công trình
gồm:
- Văn bản pháp
lý;
- Quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hoặc quy hoạch ngành liên quan;
- Dự án đầu tư
được phê duyệt đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công;
- Kế hoạch bố
trí kinh phí hằng năm đối với công trình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;
- Các tài liệu
liên quan khác.
8. Điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội
a) Vị trí địa
lý: Khu đất/rừng thuộc tiểu khu, khoảnh, lô;
b) Đặc điểm địa
hình, đất đai, thực bì;
c) Tình hình
khí hậu, thủy văn và các điều kiện tự nhiên khác trong vùng: xác định các yếu
tố ảnh hưởng như đến yếu tố mùa vụ, việc lựa chọn biện pháp kỹ thuật...;
d) Điều kiện
kinh tế - xã hội: Khái quát những nét cơ bản, liên quan trực tiếp đến hoạt động
thực thi công trình lâm sinh, bảo vệ rừng.
9. Nội dung
thiết kế: Nêu nội dung thiết kế từng công trình cụ thể theo quy định tại Mục II
Phụ lục này.
10. Thời gian
thực hiện, gồm: Thời gian khởi công và hoàn thành; nội dung hoạt động từng năm
(nếu công trình kéo dài nhiều năm); chi tiết các hoạt động theo tháng (nếu công
trình thực hiện một năm).
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt
ha)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực
hiện
|
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Dự toán vốn
đầu tư, nguồn vốn
a) Dự toán vốn
đầu tư: Việc tính toán vốn đầu tư được tiến hành theo từng lô. Những lô có điều
kiện tương tự được gộp thành một nhóm. Tổng vốn cho từng công trình lâm sinh
được tính thông qua việc tính toán chi phí trực tiếp cho từng lô, sau khi nhân
với diện tích sẽ tổng hợp và tính các chi phí cần thiết khác.
|
STT
|
Hạng mục
|
Số tiền
(1.000 đ)
|
|
|
TỔNG (I+II+...+VI)
|
|
|
I
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
1
|
Chi phí trực tiếp
|
|
|
1.1
|
Chi phí nhân công
|
|
|
|
Xử lý thực bì
|
|
|
|
Đào hố
|
|
|
|
Vận chuyển cây con
thủ công
|
|
|
|
Phát đường ranh cản
lửa
|
|
|
|
Trồng dặm
|
|
|
|
….
|
|
|
|
….
|
|
|
1.2
|
Chi phí máy
|
|
|
|
Đào hố bằng máy
|
|
|
|
Vận chuyển cây con
bằng cơ giới
|
|
|
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|
|
|
….
|
|
|
|
….
|
|
|
1.3
|
Chi phí vật tư, cây
giống
|
|
|
|
Cây giống (bao gồm cả
trồng dặm)
|
|
|
|
Phân bón
|
|
|
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
…..
|
|
|
2
|
Chi phí gián tiếp
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
……..
|
|
|
3
|
Thu nhập chịu thuế
tính trước
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
……..
|
|
|
4
|
Thuế giá trị gia tăng
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
……..
|
|
|
II
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
……..
|
|
|
III
|
Chi phí quản lý
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
……..
|
|
|
IV
|
Chi phí tư vấn đầu tư
xây dựng
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
……..
|
|
|
V
|
Chi phí khác
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
……..
|
|
|
VI
|
Chi phí dự phòng
|
|
|
|
……..
|
|
|
|
……..
|
|
b) Nguồn vốn
đầu tư:
- Vốn ngân sách
nhà nước;
- Vốn khác (vay
ngân hàng, liên doanh, liên kết,...).
c) Tiến độ giải
ngân:
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Tổng
|
Năm 1
|
Năm 2
|
……..
|
Năm kết thúc
|
|
|
Tổng vốn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vốn ngân sách nhà
nước
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Vốn khác
|
|
|
|
|
|
12. Tổ chức
thực hiện
- Phân công
trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân tham gia các công việc cụ thể;
- Nguồn nhân
lực thực hiện: Xác định rõ tổ chức hoặc hộ gia đình của thôn, xã hoặc cộng đồng
dân cư thực hiện.
II. NỘI DUNG THIẾT
KẾ CỤ THỂ
1. Công tác
chuẩn bị:
a) Thu thập tài
liệu có liên quan:
- Bản đồ địa
hình có hệ tọa độ gốc VN 2.000 với tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000;
- Báo cáo
nghiên cứu khả thi, bản đồ hiện trạng và quy hoạch của dự án được phê duyệt;
- Định mức kinh
tế kỹ thuật thực hiện các biện pháp lâm sinh và định mức kinh tế kỹ thuật xây
dựng cơ bản khác có liên quan của trung ương và địa phương;
- Tài liệu, văn
bản khác có liên quan đến công tác thiết kế.
b) Dụng cụ kỹ
thuật, văn phòng phẩm, bao gồm: Máy định vị GPS, thiết bị đo vẽ, dao phát,
phiếu điều tra thu thập số liệu...
c) Chuẩn bị lương
thực, thực phẩm, phương tiện, tư trang...
d) Lập kế hoạch
thực hiện: Về nhân sự, kinh phí, thời gian thực hiện.
2. Công tác
ngoại nghiệp:
a) Sơ bộ khảo
sát, xác định hiện trường khu thiết kế.
b) Đánh giá
hiện trạng, xác định đối tượng cần thực hiện các biện pháp lâm sinh.
c) Xác định
ranh giới tiểu khu, khoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), lô trên thực địa.
d) Đo đạc các
đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô thiết kế; lập bản đồ thiết kế ngoại nghiệp
và đóng cọc mốc trên các đường ranh giới.
đ) Cắm mốc: Tại điểm các đường ranh giới
tiểu khu, đường khoảnh, đường lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi thay
đổi góc phương vị phải cắm cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô
và diện tích lô.
e) Khảo sát các
yếu tố tự nhiên:
- Địa hình: Độ
cao (tuyệt đối, tương đối), hướng dốc, độ dốc.
- Đất đai: Đá
mẹ; loại đất, đặc điểm của đất; độ dày tầng đất mặt; thành phần cơ giới: nhẹ,
trung bình, nặng; tỷ lệ đá lẫn: %; độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn; đá
nổi: %; tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh.
- Thực bì: Loại
thực bì; loài cây ưu thế; chiều cao trung bình (m); tình hình sinh trưởng (tốt,
trung bình, xấu); độ che phủ; cấp thực bì.
- Cự ly vận
chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
- Cự ly đi làm
(m) và phương tiện đi lại.
g) Thiết kế
công trình phòng chống cháy rừng (nếu có).
h) Thu thập các
tài liệu về dân sinh kinh tế xã hội.
i) Điều tra trữ
lượng rừng:
Áp dụng đối với các lô rừng thiết kế
chăm sóc rừng trồng, trồng lại rừng, nuôi dưỡng rừng trồng, cải tạo rừng tự
nhiên, nuôi dưỡng rừng tự nhiên và làm giàu rừng tự nhiên.
Phương pháp và nội dung điều tra thực
hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Thông tư số
33/2018/TT-BNN-PTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng
và Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 33/2018/TT- BNNPTNT.
k) Điều tra cây
tái sinh:
Áp dụng đối với việc thiết kế các công
trình lâm sinh, bao gồm: trồng rừng; cải tạo rừng tự nhiên; nuôi dưỡng rừng tự
nhiên; làm giàu rừng tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung.
Phương pháp và nội dung điều tra thực
hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 33/2018/TT- BNN-PTNT ngày 16/11/2018
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm
kê và theo dõi diễn biến rừng và Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng
12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT.
l) Điều tra xác
định độ tàn che đối với rừng gỗ và tỷ lệ che phủ đối với rừng tre nứa, cau dừa:
Áp dụng đối với việc thiết kế các công
trình lâm sinh, bao gồm: nuôi dưỡng rừng trồng; cải tạo rừng tự nhiên; nuôi
dưỡng rừng tự nhiên; làm giàu rừng tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung.
Phương pháp điều tra thực hiện theo các
hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành.
m) Hoàn chỉnh
tài liệu ngoại nghiệp.
n) Xác định các
công trình kết cấu hạ tầng phụ trợ để xây dựng các giải pháp thi công.
3. Công tác nội
nghiệp:
a) Xác định
biện pháp kỹ thuật cụ thể trong từng lô rừng.
b) Tính toán
sản lượng khai thác tận dụng đối với công trình cải tạo rừng tự nhiên.
c) Dự toán chi
phí đầu tư cho 01 ha, từng lô hoặc nhóm lô, xây dựng kế hoạch thi công trong
từng năm và toàn bộ thời gian thực hiện.
(Các số liệu điều tra, tính toán được
thống kê theo hệ thống biểu quy định tại Mục III).
d) Xây dựng bản
đồ thiết kế trên nền địa hình theo hệ quy chiếu VN 2.000 với tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000. Trình bày và thể hiện nội dung bản đồ áp dụng TCVN 11565:2016 về Bản
đồ hiện trạng rừng và TCVN 11566:2016 về Bản đồ quy hoạch lâm nghiệp.
(i) Đối với
những lô có trồng rừng thể hiện cụ thể các thông tin sau: Tử số là số hiệu lô
(6) - Trồng rừng (TR) - Loài cây trồng (Keo lai); Mẫu số là diện tích lô tính
bằng ha (24,8).
Thí dụ:
(ii) Đối với
những lô không trồng rừng, thì chỉ thể hiện thông tin về số lô và diện tích. đ)
Xây dựng báo cáo thuyết minh cụ thể cho từng công trình lâm sinh.
III. HỆ THỐNG BIỂU
KÈM THEO THUYẾT MINH THIẾT KẾ
Biểu 1: Khảo
sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất
Tiểu khu:…………….
Khoảnh: ………….
|
Hạng mục
|
Khảo sát
|
|
|
Lô...
|
Lô...
|
Lô...
|
|
1. Địa hình[47] (+)
|
|
|
|
|
- Độ cao (tuyệt đối,
tương đối)
|
|
|
|
|
- Hướng dốc
|
|
|
|
|
- Độ dốc
|
|
|
|
|
2. Đất (++)
|
|
|
|
|
a. Vùng đồi núi.
|
|
|
|
|
- Đá mẹ
|
|
|
|
|
- Loại đất, đặc điểm
của đất.
|
|
|
|
|
- Độ dày tầng đất: mét
|
|
|
|
|
- Thành phần cơ giới:
nhẹ, trung bình, nặng
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ đá lẫn: %
|
|
|
|
|
- Độ nén chặt: tơi
xốp, chặt, cứng rắn.
|
|
|
|
|
- Đá nổi: % (về diện
tích)
|
|
|
|
|
- Tình hình xói mòn
mặt: yếu, trung bình, mạnh
|
|
|
|
|
b. Vùng ven sông, ven
biển:
|
|
|
|
|
- Vùng bãi cát:
|
|
|
|
|
+ Thành phần cơ giới:
cát thô, cát mịn, cát pha.
|
|
|
|
|
+ Tình hình di động
của cát: di động, bán di động, cố định.
|
|
|
|
|
+ Độ dày tầng cát.
|
|
|
|
|
+ Thời gian bị ngập
nước.
|
|
|
|
|
+ Loại nước: ngọt,
mặn, lợ.
|
|
|
|
|
- Vùng bãi lầy:
|
|
|
|
|
+ Độ sâu tầng bùn.
|
|
|
|
|
+ Độ sâu ngập nước.
|
|
|
|
|
+ Loại nước: ngọt,
mặn, lợ.
|
|
|
|
|
+ Thời gian bị ngập
nước, chế độ thủy triều.
|
|
|
|
|
3. Thực bì
|
|
|
|
|
- Loại thực bì.
|
|
|
|
|
- Loài cây ưu thế.
|
|
|
|
|
- Chiều cao trung
bình (m).
|
|
|
|
|
- Tình hình sinh
trưởng (tốt, trung bình, xấu).
|
|
|
|
|
- Độ che phủ.
|
|
|
|
|
- Mật độ cây tái sinh
mục đích (cây/ha)[48] (*)
|
|
|
|
|
- Gốc cây mẹ có khả
năng tái sinh chồi (gốc/ha) (**)
|
|
|
|
|
- Cây mẹ có khả năng
gieo giống tại chỗ (cây/ha) (***)
|
|
|
|
|
4. Hiện trạng rừng[49]
|
|
|
|
|
- Trạng thái rừng.
|
|
|
|
|
- Trữ lượng rừng (m3/ha).
|
|
|
|
|
- Chiều cao trung
bình (m).
|
|
|
|
|
- Đường kính trung
bình (m)
|
|
|
|
|
- Độ tàn che.
|
|
|
|
|
- Khác (nếu có)
|
|
|
|
|
5. Cự ly vận chuyển
cây con (m) và phương tiện vận chuyển (+++)
|
|
|
|
|
6. Cự ly đi làm (m)
và phương tiện đi lại
|
|
|
|
Biểu 2: Các chỉ
tiêu về sinh khối rừng[50]
Tiểu khu:…………..
Khoảnh:……………
|
Chỉ tiêu
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
1. Phân bố số cây
theo cấp đường kính
|
|
|
|
|
|
|
8 cm - 20 cm
|
|
|
|
|
|
|
21 cm - 30 cm
|
|
|
|
|
|
|
31 cm - 40 cm
|
|
|
|
|
|
|
> 40 cm
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
2. Tổ thành theo số
cây
|
|
|
|
|
|
|
Loài 1
|
|
|
|
|
|
|
Loài 2
|
|
|
|
|
|
|
Loài 3
|
|
|
|
|
|
|
………..
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
3. Tổ thành theo trữ
lượng gỗ
|
|
|
|
|
|
|
Loài 1
|
|
|
|
|
|
|
Loài 2
|
|
|
|
|
|
|
Loài 3
|
|
|
|
|
|
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
4. Tổ thành theo nhóm
gỗ
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm gỗ I
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm gỗ II
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm gỗ III
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
(Tổ thành theo
loài cây xác định cho 10 loài từ cao nhất trở xuống)
Biểu 3: Sản
lượng gỗ tận thu trong các lô rừng cải tạo[51]
Tiểu khu: ……………..
Khoảnh: ………………
|
Chỉ tiêu
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
Tổng số
|
|
1. Sinh khối
|
|
|
|
|
|
|
- Trữ lượng cây đứng
bình quân/ha
|
|
|
|
|
|
|
- Diện tích lô
|
|
|
|
|
|
|
- Trữ lượng cây đứng/lô
|
|
|
|
|
|
|
2. Sản lượng tận
thu/lô
|
|
|
|
|
|
|
- Gỗ lớn
|
|
|
|
|
|
|
- Gỗ nhỏ
|
|
|
|
|
|
|
- Củi
|
|
|
|
|
|
|
3. Sản lượng tận thu
theo nhóm gỗ
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm gỗ I
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm gỗ II
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm gỗ III
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Biểu 4: Thiết
kế trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất[52]
Tiểu khu: ……………………
Khoảnh: …………………….
|
Biện pháp kỹ
thuật
|
Lô thiết kế
|
|
Lô ...
|
Lô...
|
…
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|
|
|
|
1. Phương thức
|
|
|
|
|
2. Phương pháp
|
|
|
|
|
3. Thời gian xử lý
|
|
|
|
|
II. Làm đất:
|
|
|
|
|
1. Phương thức:
|
|
|
|
|
- Cục bộ
- Toàn diện
|
|
|
|
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích
thước hố, lấp hố...):
|
|
|
|
|
- Thủ công
- Cơ giới
- Thủ công kết hợp cơ
giới
|
|
|
|
|
3. Thời gian làm đất
|
|
|
|
|
III. Bón lót phân:
|
|
|
|
|
1. Loại phân
|
|
|
|
|
2. Liều lượng bón
|
|
|
|
|
3. Thời gian bón
|
|
|
|
|
IV. Trồng rừng:
|
|
|
|
|
1. Loài cây trồng
|
|
|
|
|
2. Phương thức trồng
|
|
|
|
|
3. Phương pháp trồng
|
|
|
|
|
4. Công thức trồng
|
|
|
|
|
5. Thời vụ trồng
|
|
|
|
|
6. Mật độ trồng:
|
|
|
|
|
- Cự ly hàng (m)
|
|
|
|
|
- Cự ly cây (m)
|
|
|
|
|
7. Tiêu chuẩn cây
giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|
|
|
|
8. Số lượng cây
giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
|
|
|
|
|
V. Chăm sóc, bảo vệ
năm đầu:
|
|
|
|
|
1. Lần thứ nhất:
(tháng….đến tháng….)
|
|
|
|
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|
|
|
|
+ ...
|
|
|
|
|
2. Lần thứ 2, thứ
3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội
dung thích hợp
|
|
|
|
|
3. Bảo vệ:
|
|
|
|
|
- …….
|
|
|
|
Biểu 5: Thiết
kế chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3...[53]
Tiểu khu: …………
Khoảnh: ……….
|
Hạng mục
|
Vị trí tác
nghiệp
|
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
I. Đối tượng áp dụng (rừng trồng
năm thứ II, III)
|
|
|
|
|
II. Chăm sóc:
|
|
|
|
|
1. Lần thứ nhất
(tháng ... đến ... tháng ...)
a) Trồng dặm.
b) Phát thực bì: toàn
diện, theo băng, theo hố hoặc không cần phát).
c) Làm cỏ, xới đất,
vun gốc, cày bừa đất.
d) Bón phân: (loại
phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón...).
……………
2. Lần thứ 2, thứ
3,...: nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận
dụng nội dung thích hợp.
|
|
|
|
|
III. Bảo vệ:
1. Tu sửa đường băng
cản lửa.
2. Phòng chống người,
gia súc phá hoại
……………………………
……………………………
|
|
|
|
Biểu 6: Thiết
kế biện pháp tác động[54]
Tiểu khu: ……………………….
Khoảnh: …………………….
|
Biện pháp kỹ
thuật
|
Lô thiết kế
|
|
Lô ...
|
Lô...
|
…
|
|
1. Phát dọn dây leo bụi rậm
|
|
|
|
|
2. Cuốc xới đất theo rạch, theo đám
|
|
|
|
|
3. Tỉa dặm cây mục đích từ chỗ dầy
sang chỗ thưa
|
|
|
|
|
4. Tra dặm hạt trồng bổ sung các loài
cây mục đích
|
|
|
|
|
5. Sửa lại gốc chồi và tỉa chồi
|
|
|
|
|
6. Phát dọn, vun xới quanh cây mục
đích cây trồng bổ sung
|
|
|
|
|
7. Bài cây
|
|
|
|
|
8. Chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh,
cây phi mục đích
|
|
|
|
|
9. Các biện pháp tác động cụ thể khác
theo các hướng dẫn kỹ thuật của từng loài cây, từng đối tượng đầu tư.
|
|
|
|
|
10. Vệ sinh rừng sau tác động
|
|
|
|
Biểu 7: Thiết
kế trồng cây bổ sung[55]
Tiểu khu: ……………………….
Khoảnh: ………………….
|
Biện pháp kỹ
thuật
|
Lô thiết kế
|
|
Lô ...
|
Lô ...
|
|
|
I. Xử lý thực bì
|
|
|
|
|
1. Phương thức
|
|
|
|
|
2. Phương pháp
|
|
|
|
|
3. Thời gian xử lý
|
|
|
|
|
II. Làm đất
|
|
|
|
|
1. Phương thức:
|
|
|
|
|
- Cục bộ
|
|
|
|
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích
thước hố, lấp hố...):
|
|
|
|
|
- Thủ công
|
|
|
|
|
3. Thời gian làm đất
|
|
|
|
|
III. Bón lót phân
|
|
|
|
|
1. Loại phân
|
|
|
|
|
2. Liều lượng bón
|
|
|
|
|
3. Thời gian bón
|
|
|
|
|
IV. Trồng cây bổ sung
|
|
|
|
|
1. Loài cây trồng
|
|
|
|
|
2. Phương thức trồng
|
|
|
|
|
3. Phương pháp trồng
|
|
|
|
|
4. Công thức trồng
|
|
|
|
|
5. Thời vụ trồng
|
|
|
|
|
6. Mật độ trồng:
|
|
|
|
|
- Cự ly hàng (m)
|
|
|
|
|
- Cự ly cây (m)
|
|
|
|
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao,
đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|
|
|
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả
trồng dặm)
|
|
|
|
|
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu
|
|
|
|
|
1. Lần thứ nhất: (tháng … đến tháng….)
|
|
|
|
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|
|
|
|
+...
|
|
|
|
|
2. Lần thứ 2, thứ
3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội
dung thích hợp
|
|
|
|
|
3. Bảo vệ:
|
|
|
|
|
- ........
|
|
|
|
Biểu 8: Dự toán
chi phí trực tiếp cho trồng rừng[56]
1. Tiểu khu:
………………. 4. Diện tích (ha): ………
2. Khoảnh:
…………………. 5. Chi phí (1.000 đ): …..……
3. Lô: ……………………
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ xác
định định mức, đơn giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A
|
Tổng = B* Diện tích
lô
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Dự toán/ha (I+II)
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi phí trồng rừng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xử lý thực bì
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đào hố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lấp hố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vận chuyển cây con
thủ công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vận chuyển và bón
phân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phát đường ranh cản
lửa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trồng dặm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đào hố bằng máy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vận chuyển cây con
bằng cơ giới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí trực tiếp
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cây giống (bao gồm cả
trồng dặm)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phân bón
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi phí chăm sóc và
bảo vệ rừng trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Năm thứ hai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vật tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………..
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Năm thứ ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vật tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………….
|
|
|
|
|
|
|
Biểu 9: Tổng
hợp khối lượng thực hiện
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt
ha)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 15
|
CƠ QUAN THẨM
ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…., ngày ....
tháng .... năm...
|
BÁO CÁO
Kết quả thẩm định thiết kế, dự toán
Kính gửi: ... (Người
có thẩm quyền phê duyệt) ...
Các căn cứ ……………………………………………………;
Sau khi thẩm định, (Tên cơ quan thẩm
định) báo cáo kết quả thẩm định dự toán như sau:
1. Tóm tắt các
nội dung chủ yếu
a) Tên công
trình, chủ đầu tư;
b) Dự án;
c) Địa điểm xây
dựng;
d) Mục tiêu;
đ) Nội dung và quy mô;
e) Các giải
pháp thiết kế chủ yếu;
g) Dự toán;
h) Tiến độ thực
hiện.
2. Kết quả thẩm
định thiết kế
a) Đánh giá sự
phù hợp với các nội dung đã được duyệt tại Quyết định đầu tư, sự phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp, với nhu cầu sử dụng đất. ;
b) Đánh giá
tính xác thực về hiện trạng của đối tượng thiết kế;
c) Đánh giá sự
phù hợp của các giải pháp thiết kế;
d) Đánh giá về
chất lượng hồ sơ thiết kế, việc tuân thủ các quy chuẩn quốc gia và áp dụng tiêu
chuẩn kỹ thuật có liên quan;
đ) Đánh giá năng lực của tổ chức, cá
nhân lập thiết kế, dự toán công trình lâm sinh;
e) Đánh giá mức
độ ảnh hưởng của công trình đến các khu di tích lịch sử, văn hóa hoặc tín
ngưỡng của cộng đồng dân cư trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên
quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
g) Năng lực của
đơn vị thực hiện công trình: kinh nghiệm và nguồn nhân lực;
h) Năng lực của
tư vấn giám sát thi công (nếu có);
i) Các vấn đề
rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện làm ảnh hưởng đến kết quả đầu
tư.
3. Kết quả thẩm
định dự toán
a) Đánh giá sự
phù hợp của phương pháp xác định dự toán công trình với đặc điểm, tính chất,
yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của công trình;
b) Kiểm tra sự
đầy đủ của các khối lượng sử dụng để xác định dự toán công trình;
c) Đánh giá sự
hợp lý, phù hợp về việc áp dụng định mức, đơn giá, chế độ chính sách theo quy
định, hướng dẫn của Nhà nước để tính toán, xác định các chi phí trong dự toán
công trình;
d) Xác định giá
trị dự toán công trình lâm sinh sau khi thực hiện thẩm định; phân tích nguyên
nhân tăng, giảm;
đ) Đánh giá khả năng huy động vốn đáp
ứng tiến độ thực hiện công trình;
e) Kết quả thẩm
định dự toán được tổng hợp như sau: Trong đó:
- Chi phí xây
dựng
- Chi phí thiết
bị
- Chi phí quản
lý
- Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng
- Chi phí khác
- Chi phí dự
phòng Tổng cộng:
4. Kết luận:
a) Đánh giá,
nhận xét:
b) Những kiến
nghị:
|
Nơi nhận:
-……;
- Lưu:……
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN THẨM ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 16
|
CƠ QUAN, ĐƠN
VỊ PHÊ DUYỆT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:……./QĐ-….
|
…., ngày ....
tháng .... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt thiết kế, dự toán công trình
(TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ PHÊ DUYỆT)
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ
chức của
……………………;
Các căn cứ …………………….;
Xét đề nghị của ... tại Tờ trình số ...
của (tên) ngày… tháng... năm. và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của (Tên cơ quan thẩm định)
tại Báo cáo kết quả thẩm định số .... ngày … tháng ... năm…
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt thiết kế, dự
toán với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công
trình, chủ đầu tư
- Tên công
trình
- Dự án (nếu
công trình thuộc dự án đầu tư)
- Chủ đầu tư
(nếu là dự án đầu tư)
2. Địa điểm
3. Mục tiêu
4. Nội dung và
quy mô
5. Giải pháp
thiết kế chủ yếu
6. Dự toán:
Trong đó:
a) Chi phí xây
dựng
…………………..
b) Chi phí
thiết bị
…………………..
c) Chi phí quản
lý
…………………..
d) Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng
…………………..
đ) Chi phí khác, gồm:
…………………..
e) Chi phí dự
phòng
…………………..
7. Nguồn vốn
đầu tư và tiến độ giải ngân
8. Thời gian
thực hiện dự án
9. Các nội dung
khác
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ
quan liên quan thi hành Quyết định.
|
Nơi nhận:
-
Như
Điều 3;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu: ......
|
CƠ QUAN, ĐƠN
VỊ PHÊ DUYỆT
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|