|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 142/2026/VBHN-LQ-VPQH
|
Hà
Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2026
|
LUẬT
ĐẦU TƯ
Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm
2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật số 24/2026/QH16 ngày 24
tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Đầu tư[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động đầu
tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước
ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với nhà đầu
tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chấp
thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu
tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để
thực hiện dự án đầu tư.
2. Cơ quan
đăng ký đầu tư là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đầu tư là tập hợp dữ liệu về các dự án đầu tư trên phạm
vi toàn quốc có kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của các cơ quan có liên quan.
4. Dự án đầu
tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành hoạt
động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
5. Dự án đầu
tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng
cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải
thiện môi trường.
6. Dự án đầu
tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với
dự án đầu tư đang hoạt động.
7. Dự án đầu
tư khởi nghiệp sáng tạo là dự án đầu tư thực hiện ý tưởng trên cơ sở
khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng
tăng trưởng nhanh.
8. Đầu tư
kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động
kinh doanh.
9. Điều kiện
đầu tư kinh doanh là điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi thực
hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
không bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban
hành về chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
10. Điều
kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện
nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để đầu tư trong ngành, nghề thuộc Danh mục
ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định
tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.
11. Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử
ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.
12. Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên
môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi toàn quốc nhằm
phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh.
13. Hoạt động
đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam
ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.
14. Hợp đồng
hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký
giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản
phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
15. Khu chế
xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch
vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
16. Khu
công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
17. Khu
kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức
năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh
tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
18. Nhà đầu
tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà
đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài.
19. Nhà đầu
tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập
theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
20. Nhà đầu
tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không
có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
21. Tổ chức
kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp
luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức
khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
22. Tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước
ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
23. Vốn đầu
tư là tiền, tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh.
Điều 4. Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan
1. Hoạt động đầu
tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định
của Luật Đầu tư và luật khác có liên quan.
2. Trường hợp có quy định khác
nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có
hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định của Luật
Đầu tư.
Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
trong các luật khác phải thống nhất với quy định tại Điều 6, Điều 7 và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư.
3. Trường hợp có quy định khác
nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có
hiệu lực thi hành về trình tự, thủ tục đầu
tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu
tư, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục
đầu tư công và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của
Luật Đầu tư công;
b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục
đầu tư, thực hiện dự án; pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư,
cơ chế quản lý vốn nhà nước áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư;
c) Việc triển khai dự án đầu tư
xây dựng, nhà ở, khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà
ở và Luật Kinh doanh bất động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định
của Luật Đầu tư;
d) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật
Kinh doanh bảo hiểm và Luật Dầu khí;
đ) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
điều kiện đầu tư kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán
trên thị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứng
khoán;
e) Các cơ chế, chính sách đặc
thù được quy định tại Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội.
4. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Điều 28 của Luật
này và luật khác thì thực hiện theo quy định tại Điều 28 của
Luật này.
5. Trường hợp luật khác ban hành
sau ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác với
quy định của Luật Đầu tư thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không
thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, nội dung thực hiện theo quy định của
luật khác đó.
6. Đối với hợp đồng trong đó có
ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định
tại khoản 1 Điều 20 của Luật Đầu tư, các bên có thể thỏa
thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc
tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh
1. Nhà đầu tư có quyền thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều
kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Nhà đầu tư được tự quyết định
và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn
vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của
pháp luật.
3. Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng,
chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có
nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
4. Nhà nước công nhận và bảo hộ
quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp
khác của nhà đầu tư.
5. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa
các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu
tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.
6. Nhà nước tôn trọng và thực hiện
các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh
doanh sau đây:
a) Kinh doanh các chất ma túy
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật này;
b) Kinh doanh các loại hóa chất,
khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này;
c) Kinh doanh mẫu vật các loài
thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ
lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã
nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Luật này;
d) Kinh doanh mại dâm;
đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ
phận cơ thể người, bào thai người;
e) Hoạt động kinh doanh liên
quan đến sinh sản vô tính trên người;
g) Kinh doanh pháo nổ;
h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
i) Kinh doanh mua bán bảo vật quốc
gia;
k) Kinh doanh xuất khẩu di vật,
cổ vật;
l) Kinh doanh thuốc lá điện tử,
thuốc lá nung nóng.
m)[2]
Kinh doanh khí N2O để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, trừ mục
đích y tế, công nghệ thực phẩm, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học và mục đích
khác theo quy định của Chính phủ.
2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm
quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm,
nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc
phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2a.[3]
Chính phủ quy định chi tiết điểm m khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã
hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các
ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều
này và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật này.
Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
1. Ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà
việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều
kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội,
đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này.
Chính phủ công bố
Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng
nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh
từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý
theo phương thức hậu kiểm.
2. Điều kiện đầu
tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều này được quy định tại
luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh.
3. Điều kiện đầu
tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này và
phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí
tuân thủ của nhà đầu tư.
4. Quy định về điều
kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng và phạm
vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
b) Hình thức áp dụng
điều kiện đầu tư kinh doanh;
c) Nội dung điều
kiện đầu tư kinh doanh;
d) Hồ sơ, trình tự,
thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
đ) Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính;
e) Thời hạn có hiệu
lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận
khác (nếu có).
5. Điều kiện đầu
tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
a) Giấy phép;
b) Giấy chứng nhận;
c) Chứng chỉ;
d) Văn bản xác nhận, chấp thuận
của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ
chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần
phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
6. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện:
a) Căn cứ điều kiện kinh tế - xã
hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV và trình Quốc hội sửa
đổi, bổ sung Điều này và Phụ lục IV của Luật này;
b) Việc sửa đổi, bổ sung ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp
với quy định tại Điều này.
7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được
đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
8. Chính phủ quy định về việc
công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.
Điều 8. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư
nước ngoài
1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp
dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước,
trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Căn cứ luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của
Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường
đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:
a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận
thị trường;
b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường
có điều kiện.
3. Điều kiện tiếp cận thị trường
đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận
thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của
nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
b) Hình thức đầu tư;
c) Phạm vi hoạt động đầu tư;
d) Năng lực của nhà đầu tư; đối
tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
đ) Điều kiện khác theo quy định
tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Chương II
BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
Điều 9. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản
1. Tài sản hợp pháp của nhà đầu
tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
2. Trường hợp Nhà nước trưng
mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia,
tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi
thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định
của pháp luật khác có liên quan.
Điều 10. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh
1. Nhà nước không bắt buộc nhà đầu
tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:
a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng
hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất
hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;
b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch
vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ
xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;
c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng
và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự
cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;
d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối
với hàng hóa sản xuất trong nước;
đ) Đạt được một mức độ hoặc giá
trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;
e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại
một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;
g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Căn cứ điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính
phủ quyết định áp dụng các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu
tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết
khoản 2 Điều này.
Điều 11. Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư ra nước ngoài
Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước
ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:
1. Vốn đầu tư, các khoản thanh
lý đầu tư;
2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư
kinh doanh;
3. Tiền và tài sản khác thuộc sở
hữu hợp pháp của nhà đầu tư.
Điều 12. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới,
ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của
văn bản quy phạm pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu
tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại
điểm a khoản 5 Điều 17 của Luật này.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp
hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục
áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại
của dự án đầu tư.
3. Quy định tại khoản 2 Điều này
không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản quy phạm pháp luật
vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội,
sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường.
4. Trường hợp nhà đầu tư không
được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được
xem xét, giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:
a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của
nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;
b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động
của dự án đầu tư;
c) Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục
thiệt hại.
5. Đối với biện pháp bảo đảm đầu
tư quy định tại khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong
thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
Điều 13. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh
1. Tranh chấp liên quan đến hoạt
động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa
giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết
tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Tranh chấp giữa các nhà đầu
tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư
trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải
quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều này.
3. Tranh chấp giữa các nhà đầu
tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế
quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 của Luật này
được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:
a) Tòa án Việt Nam;
b) Trọng tài Việt Nam;
c) Trọng tài nước ngoài;
d) Trọng tài quốc tế;
đ) Trọng tài do các bên tranh chấp
thỏa thuận thành lập.
4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước
ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh
doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc
Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định
khác.
Chương III
ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 14. Ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu
tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề
ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này;
b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu
đãi đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này;
c) Dự án đầu tư có quy mô vốn lớn,
dự án đầu tư sử dụng nhiều lao động hoặc dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng quốc
gia phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo
quy định của Chính phủ.
2. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức
thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu
tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế
thu nhập doanh nghiệp;
b) Miễn thuế nhập khẩu đối với
hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập
khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi
phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;
đ) Hình thức ưu đãi đầu tư khác
theo quy định của Chính phủ.
3. Hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:
a) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết
cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;
b) Hỗ trợ đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực;
c) Hỗ trợ tín dụng;
d) Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản
xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ;
e) Hỗ trợ phát triển thị trường,
cung cấp thông tin;
g) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển;
h) Hỗ trợ chuyển đổi xanh, giảm
phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển đổi số;
i) Hình thức hỗ trợ đầu tư khác
theo quy định của Chính phủ.
4. Căn cứ định hướng phát triển
kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ,
Chính phủ quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 3 Điều
này đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ
chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn,
doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục và y tế, phổ biến pháp luật, doanh nghiệp trực
tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và các đối tượng khác.
5. Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối
với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
6. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng
loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và
đất đai.
7. Ưu đãi đầu tư quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư khai thác khoáng
sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản;
b) Dự án đầu tư sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định
của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
c) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở
thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.
8. Ưu đãi đầu tư được áp dụng có
thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải
đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng
ưu đãi đầu tư.
9. Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện
hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại
Điều 17 của Luật này thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao
nhất.
10. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 15. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư
1. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư là các
ngành, nghề được ưu tiên thu hút đầu tư để thực hiện các mục tiêu sau đây:
a) Phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn;
b) Phát triển kinh tế xanh, kinh
tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế số, phát triển các mô hình kinh tế mới;
c) Phát triển cụm liên kết
ngành, chuỗi giá trị, thu hút đầu tư quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng
cao, có tác động lan toả, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu;
d) Phát triển năng lượng tái tạo,
năng lượng mới, năng lượng sạch; bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia;
đ) Phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp; bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế biển;
e) Xây dựng và phát triển kết cấu
hạ tầng;
g) Phát triển sự nghiệp giáo dục,
đào tạo, y tế, thể dục, thể thao thành tích cao và văn hóa dân tộc;
h) Phát triển công nghiệp hóa chất
trọng điểm, cơ khí trọng điểm và công nghiệp hỗ trợ; phát triển công nghiệp dược;
i) Thực hiện các mục tiêu khác
theo quy định của Chính phủ.
2. Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc
tế, khu kinh tế.
3. Căn cứ ngành, nghề, địa bàn
ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chính phủ ban hành, sửa
đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu
tư; xác định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu
đãi đầu tư.
Điều 16. Quỹ Hỗ trợ đầu tư
1. Chính phủ thành lập Quỹ Hỗ trợ đầu tư để ổn định môi trường đầu tư,
khuyến khích, thu hút nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn đa quốc gia và hỗ trợ
doanh nghiệp trong nước đối với một số lĩnh vực cần khuyến khích đầu tư.
2. Chính phủ quy định chi tiết mô hình hoạt động, địa vị pháp lý, nguồn
ngân sách cấp hằng năm và bổ sung cho Quỹ, hình thức hỗ trợ, cơ chế bồi hoàn hỗ
trợ và các chính sách đặc thù khác của Quỹ, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội
cho ý kiến trước khi ban hành.
Điều 17. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt
1. Chính phủ quy định
việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển
một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
2. Đối tượng áp dụng
ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Dự án đầu tư
thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi
mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên
và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ, dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản
phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy mô vốn
đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ;
b) Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu
và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn, dự án xây dựng
trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số
có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của
Chính phủ;
c) Dự án đầu tư khác (bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng)
thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư và thời hạn
giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ.
3. Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng
ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và
pháp luật về đất đai.
4. Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được
thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 14 của
Luật này.
5. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt
quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư đã được cấp Giấy
chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu
tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 14 của Luật này.
6. Thủ tướng Chính phủ quyết định
áp dụng các ưu đãi đầu tư khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một
dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT
NAM
Mục 1. HÌNH
THỨC ĐẦU TƯ
Điều 18. Hình thức đầu tư
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh
tế.
2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp.
3. Thực hiện dự án đầu tư.
4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng
BCC.
5. Các hình thức đầu tư, loại
hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Điều 19. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
1. Nhà đầu tư trong nước thành lập
tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng
với từng loại hình tổ chức kinh tế.
2. Nhà đầu tư nước ngoài được
thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp,
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị
trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật
này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.
3. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 20. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài
1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng
điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước
ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế
khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm
giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước
ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại
điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ
chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
2. Tổ chức kinh tế không thuộc
trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện
và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành
lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục
thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.
4. Chính phủ quy định về trình tự,
thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện hoạt động đầu tư của nhà
đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 21. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp
1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định,
điều kiện sau đây:
a) Điều kiện tiếp cận thị trường
đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này;
b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh
theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
c) Quy định của pháp luật về đất
đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo; xã, phường,
đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển.
3. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện
thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước
khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Việc góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức
kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu
tư nước ngoài;
b) Việc góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 của Luật này nắm giữ
trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu
vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng
tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã
sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất tại đảo và xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển; khu
vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
4. Chính phủ quy định hình thức
góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế; hồ sơ, trình tự, thủ
tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Điều 22. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa
các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và
pháp luật có liên quan.
2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa
nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước
ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 26 của Luật này.
3. Các bên tham gia hợp đồng BCC
thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của ban điều phối do các bên thỏa thuận.
4. Trong quá trình thực hiện hợp
đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành
từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về doanh nghiệp.
5. Chính phủ quy định về nội
dung hợp đồng BCC.
Mục 2. THỦ
TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG
KÝ ĐẦU TƯ VÀ THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐẶC BIỆT
Điều 23. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
1. Lựa chọn nhà đầu tư được tiến
hành thông qua một trong các hình thức sau đây:
a) Đấu giá quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
c) Chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực
hiện sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện
thủ tục chấp thuận nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu giá quyền sử dụng đất hai
lần không thành theo quy định của Luật Đất đai;
b) Chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng
điều kiện mời quan tâm trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định
xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu
tư.
4. Đối với dự án đầu tư thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư đang có quyền sử dụng
đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi
đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định
của pháp luật về đất đai;
b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng,
nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản
xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất
theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung;
d) Nhà đầu tư thực hiện dự án
thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy
định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 24. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển
mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên
giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn
sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.
2. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển
mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với
quy mô từ 500 ha trở lên.
3. Dự án đầu tư có yêu cầu di
dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở
vùng khác.
4. Dự án đầu tư có kinh doanh đặt
cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người
nước ngoài.
5. Dự án đầu
tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô
diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo
vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc
biệt thuộc Danh mục di sản thế giới, di tích quốc gia, di
tích quốc gia đặc biệt.
6. Dự án đầu tư nhà
máy điện hạt nhân.
7. Dự án đầu tư của nhà đầu tư
nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng
rừng, xuất bản, báo chí.
8. Dự án đầu tư mà
nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền
sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
Việc chấp thuận chủ
trương đầu tư quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp
sau đây:
a) Dự án đầu tư của
cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trước khi được quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
c) Dự án khai
thác khoáng sản thuộc diện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; dự
án khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án, công trình, hạng mục công
trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp theo quy định của Luật Địa chất
và khoáng sản;
d) Dự án đầu tư
khác theo quy định của Chính phủ.
9. Dự án đầu tư có
đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
10. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà
nước giao khu vực biển.
11. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở
(để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất
hoặc quy mô dân số trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.
12. Dự án đầu tư không phân biệt
quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch
sử (được xác định trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn) của đô thị loại đặc biệt.
13. Dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh sân gôn (golf), trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn
thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
14. Dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập
trung.
15. Dự án đầu tư xây dựng mới: bến
cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I.
16. Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng
hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga
hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không,
sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.
17. Dự án đầu tư mới kinh doanh
vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.
18. Dự án đầu tư chế biến dầu
khí.
19. Dự án đầu tư khác thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
20. Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng
cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
Điều 25. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại
khoản 20 Điều 24 của Luật này.
2. Trừ trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương
đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư quy định tại các
khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 19 Điều 24 của Luật này;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000
người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
c) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này phù hợp với quy định của pháp luật
về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi
khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc
gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.
3. Trừ các dự án đầu tư quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận
chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư quy định tại các
khoản 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Điều 24 của Luật
này;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này có yêu cầu di dân tái định cư từ
10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
c) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này phù hợp với quy định của pháp luật
về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi
khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công
nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ khu vực bảo vệ I của
di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;
d) Đối với dự án đầu tư đồng thời
thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Đối với dự án đầu tư quy định
tại khoản 3 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.
5. Chính phủ quy định về hồ sơ,
trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
Điều 26. Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Các dự án phải thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư
nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh
tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.
2. Các dự án không phải thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư
trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh
tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
3. Đối với dự án đầu tư quy định
tại Điều 24 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức
kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này triển
khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a
và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
5. Chính phủ quy định về điều kiện,
hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư.
Điều 27. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư
1. Ban quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh,
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Sở Tài chính cấp, điều chỉnh,
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này.
3. Cơ quan đăng ký đầu tư nơi
nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để
thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
đối với dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02
đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Dự án đầu tư thực hiện ở
trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
c) Dự án đầu tư trong khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế
nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế.
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án
đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường
hợp dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật này.
Điều 28. Thủ tục đầu tư đặc biệt
1. Nhà đầu tư được quyền lựa chọn
đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều này đối với dự án đầu tư tại khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương
mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng
trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư
theo quy định của Chính phủ.
2. Dự án đăng ký đầu
tư theo quy định của Điều này không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ
trương đầu tư, thẩm định công nghệ, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập
quy hoạch chi tiết, cấp Giấy phép xây dựng và các thủ tục để được phê duyệt, chấp
thuận, cho phép trong lĩnh vực xây dựng, phòng cháy, chữa cháy.
Nhà đầu tư phải có
văn bản cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp
luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; đề xuất dự án đầu
tư bao gồm nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu
tác động xấu đến môi trường thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường, việc
sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao (nếu có).
3. Trước khi khởi công xây dựng,
nhà đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa
phương và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế văn bản thông báo khởi công kèm theo
các tài liệu sau đây:
a)
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm các nội dung theo quy định của
pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt;
b)
Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do tổ chức,
cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện thẩm tra về an toàn
công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; sự tuân thủ tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật.
4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư là cơ sở để Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thực
hiện các thủ tục hành chính; thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá, xử lý vi
phạm hành chính và quản lý nhà nước đối với dự án.
5.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực
hiện thủ tục đầu tư đặc biệt.
Mục 3. ĐIỀU
CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 29. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư
1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực
hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
3. Nhà đầu tư có trách nhiệm
tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường,
xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có
liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.
Điều 30. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc
phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
trừ các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền
sử dụng đất;
b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực
hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ
hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) để thực hiện dự
án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất của người sử dụng đất khác;
đ) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền
khai thác khoáng sản.
2. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 31. Thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư
1. Thời hạn hoạt động của dự án
đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.
2. Thời hạn hoạt động của dự án
đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án
đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp
công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu
tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thì
thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.
3. Trường hợp tiến độ, thời hạn
hoạt động của dự án bị ảnh hưởng trong các trường hợp quy định tại các khoản a, b, c, d và g khoản 4 Điều 33 của Luật này thì thời
gian bị chậm đó không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án
đầu tư.
4. Trong quá trình thực hiện dự
án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự
án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt
quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
5. Khi hết thời hạn hoạt động của
dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng
điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động,
trừ các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ
lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp
nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc
bên Việt Nam.
Thời gian mỗi lần gia hạn tối đa
không quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
6. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 32. Xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư;
giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm bảo
đảm chất lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để thực hiện dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật.
2. Nhà đầu tư tự xác định giá trị
vốn đầu tư của dự án đầu tư sau khi dự án đầu tư đưa vào khai thác, vận hành.
3. Trường hợp cần thiết để bảo đảm
thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ hoặc để xác định căn cứ tính
thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu thực hiện giám định độc lập
giá trị vốn đầu tư, chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ sau khi dự án đầu tư được đưa vào khai thác, vận hành.
4. Nhà đầu tư phải chịu chi phí
giám định trong trường hợp kết quả giám định dẫn đến làm tăng nghĩa vụ thuế đối
với Nhà nước.
5. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Điều 33. Điều chỉnh dự án đầu tư
1. Trong quá trình thực hiện dự
án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc
toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều
dự án hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ
chức kinh tế hoặc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự
án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội
dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự
án đầu tư làm thay đổi nội dung chính của dự án quy định tại
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã
được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, bổ sung nội dung, mục
tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư;
b) Thay đổi quy mô diện tích đất
sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;
c) Kéo dài tiến độ thực hiện dự
án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại
khoản 4 Điều này;
d) Điều chỉnh thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư;
đ) Thay đổi nhà đầu tư của dự án
đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư
trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư
(nếu có).
4. Đối với dự án đầu tư được chấp
thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự
án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:
a) Để khắc phục hậu quả trong
trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về
đất đai;
b) Điều chỉnh tiến độ thực hiện
dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Điều chỉnh tiến độ thực hiện
dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm
thực hiện thủ tục hành chính;
d) Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ
quan nhà nước thay đổi quy hoạch;
đ) Thay đổi mục tiêu đã được quy
định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư;
e) Tăng tổng vốn đầu tư từ 20%
trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;
g) Trường hợp khác theo quy định
của Chính phủ.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương
đầu tư.
Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự
án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của
cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
theo quy định tại Điều này.
6. Trường hợp đề nghị điều chỉnh
dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư
thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
7. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này và quy định về trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Điều 34. Chuyển nhượng dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng
toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a) Dự án đầu tư hoặc phần dự án
đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Luật này;
b) Nhà đầu tư nước ngoài nhận
chuyển nhượng dự án đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định
tại khoản 2 Điều 21 của Luật này;
c) Điều kiện theo quy định của
pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp
luật có liên quan (nếu có);
d) Điều kiện quy định tại văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
đ) Khi chuyển nhượng dự án đầu
tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có
trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc
điều chỉnh dự án đầu tư.
2. Trường hợp đáp ứng điều kiện
chuyển nhượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ
hoặc một phần dự án đầu tư thực hiện như sau:
a) Đối với dự án đầu tư mà nhà đầu
tư được chấp thuận theo quy định tại Điều 23 của Luật này
và dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện
thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 33 của
Luật này;
b) Đối với dự án đầu tư không
thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc chuyển nhượng dự án đầu tư
hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản cho nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư sau khi
chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, doanh nghiệp,
kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan.
3. Chính phủ quy định về hồ sơ,
trình tự thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng
một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư.
Điều 35. Ngừng hoạt động của dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư ngừng hoạt động của
dự án đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp
ngừng hoạt động của dự án đầu tư vì lý do bất khả kháng thì nhà đầu tư được Nhà
nước miễn tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động
để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các
trường hợp sau đây:
a) Để bảo vệ di tích, di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa;
b) Để khắc phục vi phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;
c) Để thực hiện các biện pháp bảo
đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về lao động;
d) Theo bản án, quyết định của
Tòa án, phán quyết trọng tài;
đ) Nhà đầu tư không thực hiện
đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và
đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã có văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư
về việc không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư nhưng tiếp tục vi phạm, trừ trường hợp không thực hiện theo
đúng tiến độ tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư điều chỉnh.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định
ngừng, ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện
dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an
ninh quốc gia, môi trường.
4. Chính phủ quy định về điều kiện,
trình tự, thủ tục, thời hạn ngừng hoạt động của dự án đầu tư.
Điều 36. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động
đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt
hoạt động của dự án đầu tư;
b) Theo các điều kiện chấm dứt
hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
c) Hết thời hạn hoạt động của dự
án đầu tư.
2. Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt
hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư thuộc một trong
các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 35 của Luật
này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;
b) Sau 24 tháng kể từ thời điểm
kết thúc tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư hoặc mục
tiêu hoạt động của từng giai đoạn (nếu có) quy định tại văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh mà nhà đầu tư vẫn
không hoàn thành mục tiêu hoạt động này và không thuộc trường hợp được điều chỉnh
tiến độ theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
c) Nhà đầu tư không được tiếp tục
sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư
trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư,
trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
d) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động
và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư
không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
đ) Dự án đầu tư thuộc trường hợp
bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc
không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu
tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
g) Nhà đầu tư thực hiện hoạt động
đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;
h) Theo bản án, quyết định của
Tòa án, phán quyết trọng tài;
i) Tổ chức kinh tế đã giải thể
nhưng không chấm dứt hoạt động hoặc không chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu
khác theo quy định pháp luật đối với dự án đầu tư.
3. Đối với dự án đầu tư thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự
án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Nhà đầu tư tự thanh lý dự án
đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt
hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Việc xử lý quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất khi chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo
quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm
dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp chấm dứt một
phần hoạt động của dự án đầu tư.
7. Chính phủ quy định về trình tự,
thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.
Điều 37. Thành lập, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành
của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
1. Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp
đồng BCC được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng.
Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết
định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng.
2. Văn phòng điều hành của nhà đầu
tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao
động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và
nghĩa vụ quy định tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn
phòng điều hành.
3. Chính phủ quy định về hồ sơ,
trình tự, thủ tục thành lập, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động của văn phòng điều
hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.
Chương V
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC
NGOÀI
Điều 38. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà nước khuyến khích đầu tư
ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất
khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao
năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động
đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của
pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư
(sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu
trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
Điều 39. Hình thức đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động
đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:
a) Thành lập tổ chức kinh tế
theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng
ở nước ngoài;
c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế
đó;
d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ
có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài
chính trung gian khác ở nước ngoài;
đ) Các hình thức đầu tư khác
theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
2. Chính phủ quy định chi tiết
việc thực hiện hình thức đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 40. Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh
doanh quy định tại Điều 6 của Luật này và các điều ước quốc
tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
2. Ngành, nghề có công nghệ, sản
phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại
thương.
3. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh
doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Điều 41. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
1. Ngành, nghề đầu tư ra nước
ngoài có điều kiện bao gồm:
a) Ngân hàng;
b) Bảo hiểm;
c) Chứng khoán;
d) Báo chí, phát thanh, truyền
hình;
đ) Kinh doanh bất động sản.
2. Điều kiện đầu tư ra nước
ngoài trong ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều này được quy định tại luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 42. Cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài
1. Bộ Tài chính cấp,
điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
đối với các dự án có mức vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Chính phủ
hoặc dự án đầu tư có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật này. Trong trường hợp
cần thiết, Bộ Tài chính phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho tổ chức thuộc Bộ.
2. Đối với dự án đầu
tư ra nước ngoài có quy mô vốn lớn hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế chính sách
hỗ trợ đặc biệt, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận
trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Nhà đầu tư thực
hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý
ngoại hối mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư ra
nước ngoài có mức vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn mức quy định của Chính phủ
và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật này;
b) Dự án đầu tư ra
nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ
Việt Nam và Chính phủ các nước;
c) Dự án đầu tư ra
nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước và tổ chức kinh tế khác theo
quy định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này; quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, điều chỉnh,
chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nội dung
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Điều 43. Triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài
Chính phủ quy định
việc mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, sử
dụng lợi nhuận ở nước ngoài, chuyển lợi nhuận về nước và việc triển khai hoạt động
đầu tư ở nước ngoài.
Chương VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU
TƯ
Điều 44. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
1. Chính phủ thống
nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
2. Bộ Tài chính
giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, kế hoạch, chính sách về đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
b) Ban hành hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư tại
Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
c) Ban hành biểu mẫu
thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
d) Hướng dẫn, phổ
biến, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện văn bản
quy phạm pháp luật về đầu tư;
đ) Tổ chức thẩm định
và trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu
tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo
quy định của Luật này;
e) Cấp, điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
g) Xây dựng và trình
cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư,
phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư;
h) Tổng hợp, đánh
giá, báo cáo tình hình đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
i) Xây dựng, quản
lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, cơ sở dữ liệu quốc gia về
đầu tư;
k) Quản lý nhà nước
về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
l) Quản lý nhà nước
về xúc tiến đầu tư và điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư tại Việt Nam và ở nước
ngoài;
m) Kiểm tra, giám
sát, đánh giá hoạt động đầu tư, quản lý và phối hợp quản lý hoạt động đầu tư
theo thẩm quyền;
n) Đàm phán, ký kết
điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư theo thẩm quyền;
o) Nhiệm vụ, quyền
hạn khác về quản lý nhà nước về đầu tư theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng
Chính phủ.
3. Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với
Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu
tư từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm:
a) Phối hợp với Bộ
Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng pháp luật, chính sách
liên quan đến đầu tư;
b) Chủ trì, phối hợp
với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng và ban hành pháp luật, chính
sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện;
c) Trình Chính phủ
ban hành theo thẩm quyền điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định
tại Điều 7 của Luật này;
d) Chủ trì, phối hợp
với Bộ Tài chính xây dựng quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án thu hút vốn đầu
tư của ngành; tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư chuyên ngành;
đ) Tham gia thẩm định
các dự án đầu tư thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của
Luật này và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của
mình;
e) Giám sát, đánh
giá, thanh tra việc đáp ứng điều kiện đầu tư và quản lý nhà nước đối với dự án
đầu tư thuộc thẩm quyền;
g) Chủ trì, phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, cơ quan ngang Bộ giải quyết khó khăn,
vướng mắc của dự án đầu tư trong lĩnh vực quản lý nhà nước; hướng dẫn việc phân
cấp, ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
h) Định kỳ đánh
giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước
và gửi Bộ Tài chính;
i) Cung cấp thông
tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật hệ
thống thông tin quản lý đầu tư đối với lĩnh vực được phân công và tích hợp vào
Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
4. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm:
a) Phối hợp với
các Bộ, cơ quan ngang Bộ lập và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa
phương;
b) Chủ trì hoặc
tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định thuộc
chức năng, nhiệm vụ của mình; chủ trì thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh và thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c) Thực hiện chức
năng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư tại địa phương;
d) Giải quyết theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà
đầu tư;
đ) Định kỳ đánh
giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn và báo cáo Bộ Tài chính;
e) Cung cấp thông
tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư;
g) Chỉ đạo việc tổ
chức, giám sát và đánh giá thực hiện chế độ báo cáo đầu tư.
5. Cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm theo dõi, hỗ trợ hoạt động đầu tư và bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.
Điều 45. Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư
1. Hoạt động kiểm
tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:
a) Kiểm tra, giám
sát, đánh giá dự án đầu tư;
b) Kiểm tra, giám
sát, đánh giá tổng thể đầu tư.
2. Trách nhiệm kiểm
tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:
a) Cơ quan quản lý
nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra,
giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư
thuộc phạm vi quản lý;
b) Cơ quan đăng ký
đầu tư kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.
3. Nội dung kiểm
tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư bao gồm:
a) Đối với dự án đầu
tư sử dụng vốn nhà nước để đầu tư kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh
giá dự án đầu tư theo nội dung và tiêu chí đã được phê duyệt tại quyết định đầu
tư;
b) Đối với dự án đầu
tư sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá mục tiêu, sự phù hợp
của dự án đầu tư với quy hoạch và chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền
chấp thuận, tiến độ thực hiện, việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường,
công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên khác theo quy định của pháp luật;
c) Cơ quan đăng ký
đầu tư thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá các nội dung quy định tại Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Nội dung kiểm
tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư bao gồm:
a) Việc ban hành
văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; việc thực
hiện quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Tình hình thực
hiện các dự án đầu tư;
c) Đánh giá kết quả
thực hiện đầu tư của cả nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương, các dự
án đầu tư theo phân cấp;
d) Kiến nghị cơ
quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư cấp trên về
kết quả đánh giá đầu tư và biện pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật
về đầu tư.
5. Cơ quan, tổ chức
thực hiện kiểm tra, đánh giá tự thực hiện hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn
có đủ điều kiện, năng lực để đánh giá đầu tư.
6. Việc thanh tra,
kiểm toán hoạt động của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật
về thanh tra, pháp luật về kiểm toán.
7. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Điều 46. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
1. Hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư bao gồm:
a) Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư trong nước;
b) Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;
c) Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;
d) Hệ thống thông tin quốc gia về
xúc tiến đầu tư;
đ) Hệ thống thông tin quốc gia về
khu công nghiệp, khu kinh tế;
e) Hệ thống thông tin quốc gia về
các nội dung quản lý đầu tư khác.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; đánh giá việc vận hành hệ thống
của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ở trung ương và địa phương.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư và nhà đầu tư có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông
tin liên quan vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
4. Thông tin về dự án đầu tư lưu
trữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư có giá trị pháp lý là thông tin gốc
về dự án đầu tư.
5. Chính phủ quy định chi tiết về
hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Điều 47. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam
1. Đối tượng thực
hiện chế độ báo cáo bao gồm:
a) Bộ, cơ quan
ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ quan đăng ký
đầu tư;
c) Nhà đầu tư, tổ
chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.
2. Chế độ báo cáo
định kỳ được thực hiện như sau:
a) Hằng quý, hằng
năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký
đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm
các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh,
thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát
triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt
động;
b) Hằng quý, hằng
năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
c) Hằng quý, hằng
năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình đầu
tư trên địa bàn;
d) Hằng quý, hằng
năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi
quản lý của ngành và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
đ) Hằng năm, Bộ
Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước
và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ
quan quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan, nhà đầu
tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư.
4. Cơ quan, nhà đầu
tư, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất
khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Đối với các dự án
đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo
cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
Điều 48. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài
1. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:
a) Bộ, cơ quan
ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của
pháp luật, cơ quan đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật này.
2. Chế độ báo cáo
đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Định kỳ hằng
năm, có báo cáo tình hình quản lý đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo
chức năng, nhiệm vụ của mình gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính
phủ;
b) Định kỳ hằng
năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư ra nước
ngoài.
3. Chế độ báo cáo
của nhà đầu tư được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn
60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của
pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về
việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận
dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận
đầu tư cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam
tại nước tiếp nhận đầu tư;
b) Định kỳ 06
tháng, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư
cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước
tiếp nhận đầu tư;
c) Trong thời hạn
06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý
tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư báo
cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo
quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của
pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan;
d) Đối với dự án đầu
tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo
quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo
cáo đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
4. Báo cáo quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện bằng văn bản và thông qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư.
5. Cơ quan và nhà
đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu liên quan đến công tác quản lý
nhà nước hoặc những vấn đề phát sinh liên quan đến dự án đầu tư.
Điều 49. Hoạt động xúc tiến đầu tư
1. Chính phủ chỉ đạo
xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, định hướng xúc tiến đầu tư nhằm thúc đẩy,
tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư theo ngành, vùng và đối tác phù hợp với chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời
kỳ; bảo đảm thực hiện các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư có tính liên
vùng, liên ngành, gắn kết với xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch.
2. Bộ Tài chính xây dựng và tổ
chức thực hiện kế hoạch, Chương trình xúc tiến
đầu tư quốc gia; điều phối các hoạt động
xúc tiến đầu tư liên
vùng, liên tỉnh; theo dõi, giám sát và đánh giá hiệu quả
xúc tiến đầu tư trên địa bàn cả nước.
3. Bộ,
cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư trong các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý phù hợp với
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và Chương trình xúc tiến đầu tư quốc
gia.
4. Kinh phí xây dựng
và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư được bố trí từ ngân sách nhà
nước và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.
5. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[4]
Điều 50. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu
tư kinh doanh
1. Sửa đổi, bổ
sung đoạn đầu của khoản 2 Điều 8 của Luật Dược số 105/2016/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14, Luật số
44/2024/QH15, Luật số 112/2025/QH15 và Luật số 114/2025/QH15 như sau:
“2. Dự án đầu tư
thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) trong phát triển
công nghiệp dược có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải
ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thì được áp dụng ưu đãi
và hỗ trợ đầu tư đặc biệt như đối tượng quy định tại điểm a khoản
2 Điều 17 của Luật Đầu tư, bao gồm:”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15,
Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15 và Luật số 141/2025/QH15 như sau:
“h) Dự án đầu tư
thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về
thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại
điểm này;”.
3. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 112/2025/QH15 và Luật số 135/2025/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 3 Điều 24 như sau:
“c) Đối với các
tuyến đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương, nhà đầu tư được gia hạn
thời hạn hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp
nhà đầu tư không đề xuất gia hạn thời hạn hoạt động của dự án, nhà đầu tư
chuyển giao toàn bộ tài sản hình thành từ dự án cho Nhà nước sau khi
hết thời hạn hoạt động của dự án, Nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật;”;
b) Sửa đổi, bổ
sung tên Mục 2 Chương II như sau:
“Mục 2 ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐỊA PHƯƠNG”.
Điều 51. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này.
2. Điều
7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Khoản
3 Điều 50 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
4. Luật Đầu
tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14,
Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15,
Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15,
Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15
và Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đầu tư năm 2020) hết hiệu lực
kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu
tư năm 2020 hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
5. Cá nhân là công
dân Việt Nam được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho bản sao thẻ Căn cước
công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục
hành chính quy định tại Luật Đầu tư trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký đầu tư.
6. Trường hợp văn
bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định về quyết định phê duyệt dự án,
quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo
quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư tại Luật này.
7. Quy định tại
khoản 1 Điều 41 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 được áp dụng đối
với dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ
trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu
tư hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định
pháp luật về đầu tư.
Điều 52. Điều khoản chuyển tiếp
1. Nhà đầu tư đã
được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, chấp
thuận chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện
dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng
nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu
tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đã được cấp.
2. Nhà đầu tư
không phải thực hiện lại thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ
trương đầu tư theo quy định của Luật này đối với dự án đầu tư thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở,
đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
b) Dự án đầu tư
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp
thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Nhà đầu tư đã
trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành;
d) Dự án được cấp
Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp điều
chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này và nội dung điều chỉnh thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này thì phải thực hiện
thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy
định của Luật này.
Đối với dự án thuộc
diện quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc diện chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định của Luật này, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục điều
chỉnh chủ trương đầu tư, trừ trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu điều chỉnh.
4. Trường hợp điều
chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và nội dung điều chỉnh
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của Luật này thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh
chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này. Thẩm quyền, nội dung, trình tự
giám sát đầu tư trong trường hợp này thực hiện theo quy định của Luật này.
5. Đối với dự án
thứ cấp trong khu đô thị, khu du lịch, khu sinh thái đã triển khai trước ngày
01 tháng 01 năm 2021, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn
thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai, mà không có khả năng thực hiện hoặc
không có nhu cầu tiếp tục thực hiện và không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt
động theo quy định tại Điều 36 của Luật này thì được chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất.
Nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng kế thừa quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư chuyển nhượng đối với phần
dự án nhận chuyển nhượng để tiếp tục thực hiện; được chấp thuận, điều chỉnh chủ
trương đầu tư, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với phần dự
án nhận chuyển nhượng khi có nhu cầu theo quy định của Chính phủ.
6. Trường hợp nhận
chuyển nhượng dự án đầu tư đã triển khai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành,
đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thành các nghĩa vụ tài
chính về đất đai và không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định
tại Điều 36 của Luật này mà thời hạn hoạt động còn lại của
dự án nhận chuyển nhượng không đáp ứng được phương án tài chính hoặc phương án
đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, trên cơ sở đề xuất của nhà
đầu tư nhận chuyển nhượng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định
thời hạn hoạt động của dự án đầu tư khi thực hiện thủ tục chấp thuận, điều chỉnh
chủ trương đầu tư hoặc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Thời hạn hoạt động
của dự án được tính từ thời điểm chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc
cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản này và
không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
31 của Luật này.
7. Dự án đầu tư đã thực hiện hoặc
được chấp thuận, cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01
tháng 7 năm 2015 mà thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của
Luật này thì không phải ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ. Trường
hợp nhà đầu tư điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục
đích sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện ký quỹ
hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật này.
8. Hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi
nợ ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 chấm dứt hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2021; các bên tham gia hợp đồng được thực hiện các hoạt động để thanh lý
hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
9. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn điều kiện
quy định tại Danh mục ban hành theo quy định tại Điều 8 của Luật
này thì được tiếp tục áp dụng điều kiện theo quy định tại Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư đã được cấp.
10. Quy định tại khoản
3 Điều 31 của Luật này áp dụng đối với các dự án đầu tư được bàn giao đất
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các dự án đầu tư chưa được bàn giao
đất.
11. Trường hợp pháp luật quy định
thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, nhưng dự án đầu tư không thuộc trường
hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định
của Luật này thì nhà đầu tư không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn
bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
12. Đối với địa phương gặp khó
khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng
cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
được điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp (đối với các khu công nghiệp
thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2014) để dành một phần diện tích đất phát
triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc
trong khu công nghiệp.
Phần diện tích đất phát triển
nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong
khu công nghiệp sau khi điều chỉnh quy hoạch phải nằm ngoài phạm vi ranh giới địa
lý của khu công nghiệp và bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường theo quy định
của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
13. Việc chuyển tiếp đối với hoạt
động đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định sau đây:
a) Nhà đầu tư được cấp Quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư
ra nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước thời điểm
Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu
tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp;
b) Đối với dự án đã được cấp Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu
tư ra nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước thời
điểm Luật này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục điều
chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Giấy phép, Giấy chứng
nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được
cấp khi điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài;
c) Trường hợp nhà đầu tư đã nộp
hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được
trả kết quả thì nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng hồ sơ đã nộp để thực hiện thủ
tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu thuộc diện phải cấp) theo quy định
của Luật này.
14. Kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đã tiếp nhận theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020
thì tiếp tục áp dụng theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, trừ các trường hợp
sau đây:
a) Trường hợp dự án đã trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành chưa đáp ứng yêu cầu, điều kiện để chấp thuận, điều chỉnh
chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, Bộ Tài chính
chuyển hồ sơ dự án, ý kiến thẩm định và báo cáo thẩm định cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo thẩm quyền quy định tại Luật này;
b) Trường hợp dự án chưa được
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Bộ Tài chính chuyển hồ sơ dự án và ý kiến
thẩm định dự án (nếu có) cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo thẩm
quyền quy định tại Luật này;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
được tiếp tục sử dụng hồ sơ dự án, ý kiến thẩm định và báo cáo thẩm định để xem
xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trong các trường hợp quy định tại
khoản này.
15. Đối với các ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 nhưng đã bị bãi bỏ
theo quy định của Luật này, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng các loại giấy
phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận hoặc hình thức văn bản cho
phép đầu tư, kinh doanh khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp đến hết
thời hạn của văn bản, giấy tờ đó.
16. Chính phủ quy định xử lý đối
với dự án đầu tư sản xuất thiết bị điện tử cho thuốc lá điện tử, thuốc lá nung
nóng tại Việt Nam chỉ để xuất khẩu đã được đăng ký hoặc chấp thuận, cho phép bằng
văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước
ngày 01 tháng 01 năm 2025.
17. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.
Phụ lục I
CÁC CHẤT MA TÚY CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15)
A. Các chất và
muối, đồng phân, ester, ether và muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn
tại của các chất này
|
STT
|
Tên
chất
|
Tên
khoa học
|
Mã
thông tin CAS
|
|
1
|
Acetorphine
|
3-O-acetyltetrahydro -
7 - α - (1 - hydroxyl - 1 - methylbutyl) - 6, 14 - endoetheno
- oripavine
|
25333-77-1
|
|
2
|
Acetyl-alpha-methylfenanyl
|
N- [1 - (α - methylphenethyl) - 4 -
piperidyl] acetanilide
|
101860-00-8
|
|
3
|
Alphacetylmethadol
|
α - 3 - acetoxy - 6 -
dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane
|
17199-58-5
|
|
4
|
Alpha-methylfentanyl
|
N- [1 - (α -
methylphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide
|
79704-88-4
|
|
5
|
Beta-hydroxyfentanyl
|
N- [1- ( β - hydroxyphenethyl) - 4 -
peperidyl] propionanilide
|
78995-10-5
|
|
6
|
Beta-hydroxymethyl-3-fentanyl
|
N- [1 - (β -
hydroxyphenethyl) - 3 - methyl - 4 - piperidyl] propinonanilide
|
78995-14-9
|
|
7
|
Desomorphine
|
Dihydrodeoxymorphine
|
427-00-9
|
|
8
|
Etorphine
|
Tetrahydro - 7α - (1 -
hydroxy - 1 - methylbutyl) - 6,14 - endoetheno -oripavine
|
14521-96-1
|
|
9
|
Heroine
|
Diacetylmorphine
|
561-27-3
|
|
10
|
Ketobemidone
|
4 - meta - hydroxyphenyl
- 1 - methyl - 4 - propionylpiperidine
|
469-79-4
|
|
11
|
3-methylfentanyl
|
N- (3 - methyl - 1 -
phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide
|
42045-86-3
|
|
12
|
3-methylthiofentanyl
|
N- [3 - methyl - 1 [2 -
(2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide
|
86052-04-2
|
|
13
|
Morphine methobromide và các
chất dẫn xuất của Morphine Nitơ hóa trị V khác
|
(5α,6α) - 17 -
Methyl - 7,8 -didehydro - 4,5 - epoxymorphinan - 3,6 - diol - bromomethane
(1:1)
|
125-23-5
|
|
14
|
Para-fluorofentanyl
|
4’ - fluoro -
N - (1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide
|
90736-23-5
|
|
15
|
PEPAP
|
1 - phenethyl - 4 - phenyl - 4
- piperidinol acetate
|
64-52-8
|
|
16
|
Thiofentanyl
|
N - (1 [2- (2 -
thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] - 4 - propionanilide
|
1165-22-6
|
B. Các chất và
muối, đồng phân có thể tồn tại của các chất này
|
STT
|
Tên
chất
|
Tên
khoa học
|
Mã
thông tin CAS
|
|
17
|
Brolamphetamine (DOB)
|
2,5 - dimethoxy - 4 -
bromoamphetamine
|
64638-07-9
|
|
18
|
Cathinone
|
(-) - α -
aminopropiophenone
|
71031-15-7
|
|
19
|
DET
|
N, N -
diethyltryptamine
|
7558-72-7
|
|
20
|
Delta-9-tetrahydrocanabinol
|
(6aR,
10aR) - 6a, 7, 8, 10a - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl -
3 - pentyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 – ol
|
1972-08-3
|
|
21
|
DMA
|
(±) - 2,5 - dimethoxy - α
- methylphenylethylamine
|
2801-68-5
|
|
22
|
DMHP
|
3 - (1,2 - dimethylheptyl) - 1
- hydroxy - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro – 6,6,9 - trimethyl - 6H -
dibenzo [b,d] pyran
|
32904-22-6
|
|
23
|
DMT
|
N, N -
dimethyltryptamine
|
61-50-7
|
|
24
|
DOET
|
(±) - 4 - ethyl - 2,5 -
dimethoxy - α - phenethylamine
|
22004-32-6
|
|
25
|
Eticyclidine
|
N- ethyl - 1 -
phenylcylohexylamine
|
2201-15-2
|
|
26
|
Etryptamine
|
3 - (2 - aminobuty) indole
|
2235-90-7
|
|
27
|
MDMA
|
(±) - N -
α - dimethyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine
|
42542-10-9
|
|
28
|
Mescalin
|
3,4,5 -
trimethoxyphenethylamine
|
54-04-6
|
|
29
|
Methcathinone
|
2 - (methylamino) - 1 -
phenylpropan - 1 - one
|
5650-44-2
|
|
30
|
4-methylaminorex
|
(±) - cis - 2 - amino -
4 - methyl - 5 - phenyl - 2 - oxazoline
|
3568-94-3
|
|
31
|
MMDA
|
(±) - 5 -
methoxy - 3,4 - methylenedioxy - α - methylphenylethylamine
|
13674-05-0
|
|
32
|
(+)-Lysergide (LSD)
|
9,10 -
didehydro - N, N - diethyl - 6 - methylergoline - 8β carboxamide
|
50-37-3
|
|
33
|
N-hydroxy MDA (MDOH)
|
(±) - N - hydroxy - [α
- methyl - 3,4 - (methylenedyoxy) phenethyl] hydroxylamine
|
74698-47-8
|
|
34
|
N-ethyl MDA
|
(±) N - ethyl - methyl
- 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine
|
82801-81-8
|
|
35
|
Parahexyl
|
3 - hexyl - 7, 8, 9, 10 -
tetrahydro - 6, 6, 9 - trimethyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1
- ol
|
117-51-1
|
|
36
|
PMA
|
p - methoxy - α
- methylphenethylamine
|
64-13-1
|
|
37
|
Psilocine, Psilotsin
|
3 - [2 - (dimetylamino) ethyl]
indol - 4 - ol
|
520-53-6
|
|
38
|
Psilocybine
|
3 - [2 - dimetylaminoethyl]
indol - 4 - yl dihydrogen phosphate
|
520-52-5
|
|
39
|
Rolicyclidine
|
1 - (1 - phenylcyclohexy)
pyrrolidine
|
2201-39-0
|
|
40
|
STP, DOM
|
2,5 - dimethoxy - 4,α -
dimethylphenethylamine
|
15588-95-1
|
|
41
|
Tenamfetamine (MDA)
|
α - methyl - 3,4 -
(methylendioxy) phenethylamine
|
4764-17-4
|
|
42
|
Tenocyclidine (TCP)
|
1 - [1 - (2 - thienyl)
cyclohexyl] piperidine
|
21500-98-1
|
|
43
|
TMA
|
(+) - 3,4,5 - trimethoxy - α
- methylphenylethylamine
|
1082-88-8
|
C. Các chất và
muối có thể tồn tại của các chất này
|
STT
|
Tên
chất
|
Tên
khoa học
|
Mã
thông tin CAS
|
|
44
|
MPPP
|
1 - methyl - 4 - phenyl - 4 -
piperidinol propionate (ester)
|
13147-09-6
|
D. Các chất sau
|
STT
|
Tên
chất
|
Tên
khoa học
|
Mã
thông tin CAS
|
|
45
|
Cần sa và các chế
phẩm từ cần sa
|
|
8063-14-7
|
|
46
|
Lá Khat
|
Lá cây Catha edulis
|
|
|
47
|
Thuốc phiện và các chế phẩm từ
thuốc phiện (trừ trường hợp ethyl este của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc
phiện mà không còn chứa chất ma túy từ thuốc phiện)
|
|
|
Phụ lục II
DANH MỤC HÓA CHẤT, KHOÁNG VẬT CẤM
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15)
|
STT
|
Tên
hóa chất theo tiếng Việt
|
Tên
hóa chất theo tiếng Anh
|
Mã
HS
|
Mã
số CAS
|
|
1
|
Các hợp chất O-Alkyl (<C10,
gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofloridat
|
O-Alkyl (<=C10, incl.
cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr)- phosphonofluoridates
|
2931.00
|
|
|
|
Ví dụ:
|
Example:
|
|
|
|
|
• Sarin: O-Isopropylmetyl
phosphonofloridat
|
• Sarin: O-Isopropyl
methylphosphonofluorid ate
|
2931.9080
|
107-44-8
|
|
|
• Soman: O-Pinacolyl
metylphosphonofloridat
|
• Soman: O-Pinacolyl
metylphosphonofloridat
|
2931.9080
|
96-64-0
|
|
2
|
Các hợp chất O-Alkyl (<C10,
gồm cả cycloalkyl) N,N-dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphoramidocyanidat
|
O-Alkyl (<=C10, incl.
cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates
|
2931.00
|
|
|
|
Ví dụ:
|
Example:
|
|
|
|
|
Tabun:O-Ethyl
N,N-dimetyl phosphoramidocyanidat
|
Tabun:O-Ethyl N,N- dimethyl
phosphoramidocyanidate
|
2931.9080
|
77-81-6
|
|
3
|
Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10,
gồm cả cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl
(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton
hóa tương ứng
|
O-Alkyl (H or <=C10, incl.
cycloalkyl) S-2-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr
or i-Pr) phosphonothiolates and corresponding alkylated or protonated salts
|
2930.90
|
|
|
|
Ví dụ:
|
Example:
|
|
|
|
|
O-Etyl S-2-
diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolat
|
O-Ethyl S-2-
diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate
|
2930.9099
|
50782-69-9
|
|
4
|
Các chất khí gây bỏng chứa Lưu
huỳnh:
|
Sulfur mustards:
|
|
|
|
|
• 2- Cloroetylchlorometylsulfit
|
• 2-Chloroethyl
chloromethylsulfide
|
2930.9099
|
2625-76-5
|
|
|
• Khí gây bỏng: Bis (2-
cloroetyl) sulfit
|
• Mustard gas: Bis(2-
chloroethyl) sulfide
|
2930.9099
|
505-60-2
|
|
|
• Bis (2-cloroetylthio) metan
|
• Bis(2- chloroethylthio)
methane
|
2930.9099
|
63869-13-6
|
|
|
• Sesquimustard: 1,2-Bis (2-
cloroetylthio) etan
|
• Sesquimustard: 1,2- Bis(2-
chloroethylthio)ethane
|
2930.9099
|
3563-36-8
|
|
|
• 1,3-Bis (2-cloroetylthio)
-n-propan
|
•
1,3-Bis(2-chloroethylthio)-n-propane
|
2930.9099
|
63905-10-2
|
|
|
• 1,4-Bis (2-cloroetylthio)
-n-butan
|
• 1,4-Bis(2-
chloroethylthio)-n-butane
|
2930.9099
|
142868-93-7
|
|
|
• 1,5-Bis (2-cloroetylthio)
-n-pentan
|
•
1,5-Bis(2-chloroethylthio)-n-pentane
|
2930.9099
|
142868-94-8
|
|
|
• Bis (2-cloroetylthiometyl)
ete
|
• Bis(2- chloroethylthiomethyl)ether
|
2930.9099
|
63918-90-1
|
|
|
• Khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh
và Oxy: Bis (2-cloroetylthioetyl) ete
|
• O-Mustard:
Bis(2-chloroethylthioethyl) ether
|
2930.9099
|
63918-89-8
|
|
5
|
Các hợp chất Lewisit:
|
Lewisites:
|
|
|
|
|
• Lewisit 1: 2-
Clorovinyldicloroarsin
|
• Lewisite 1: 2-
Chlorovinyldichloroarsine
|
2931.9080
|
541-25-3
|
|
|
• Lewisit 2: Bis (2-
chlorovinyl) cloroarsin
|
• Lewisite 2: Bis(2-
chlorovinyl)chloroarsine
|
2931.9080
|
40334-69-8
|
|
|
• Lewisit 3: Tris (2- chlorovinyl)
arsin
|
• Lewisite 3: Tris(2-
chlorovinyl)arsine
|
2931.9080
|
40334-70-1
|
|
6
|
Hơi cay Nitơ:
|
Nitrogen mustards:
|
|
|
|
|
• HN1: Bis (2-chloroethyl)
etylamin
|
• HN1: Bis(2-
chloroethyl)ethylamine
|
2921.1999
|
538-07-8
|
|
|
• HN2: Bis(2- chloroetyl)
metylamin
|
• HN2: Bis(2- chloroethyl)
methylamine
|
2921.1999
|
51-75-2
|
|
|
• HN3: Tris(2-cloroetyl)amin
|
• HN3: Tris(2-
chloroethyl)amine
|
2921.1999
|
555-77-1
|
|
7
|
Saxitoxin
|
Saxitoxin
|
3002.90
|
35523-89-8
|
|
8
|
Ricin
|
Ricin
|
3002.90
|
9009-86-3
|
|
9
|
Các hợp chất
Alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr) phosphonyldiflorit
|
Alkyl (Me, Et,
n-Pr or i-Pr) phosphonyldifluorides
|
|
|
|
|
Ví dụ:
|
Example:
|
|
|
|
|
DF: Metylphosphonyldiflorit
|
DF: Methylphosphonyldifluoride
|
2931.9020
|
676-99-3
|
|
10
|
Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10,
gồm cả cycloalkyl) O-2- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl(Me,
Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng
|
O-Alkyl (H or <=C10, incl.
cycloalkyl) O-2-dalkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr
or i-Pr) phosphonites and corresponding alkylated or protonated salts
|
2931.00
|
|
|
|
Ví dụ:
|
Example:
|
|
|
|
|
QL: O-Ethyl O-2-
diisopropylaminoetyl metylphosphonit
|
QL: O-Ethyl O-2-
diisopropylaminoethyl methylphosphonite
|
2931.9080
|
57856-11-8
|
|
11
|
Chlorosarin: O-Isopropyl
metylphosphonocloridat
|
Chlorosarin: O-Isopropyl
methylphosphonochloridate
|
2931.9080
|
1445-76-7
|
|
12
|
Chlorosoman: O-Pinacolyl
metylphosphonocloridat
|
Chlorosoman: O-Pinacolyl
methylphosphonochloridate
|
2931.9080
|
7040-57-5
|
|
13
|
Axit dodecyl benzen sunfonic
(DBSA)
|
Dodecyl benzene sulfonic acid
(DBSA)
|
29041000
|
27176-87-0
|
|
14
|
Amiăng crocidolit
|
Asbestos crocidolite
|
2524.10.00
|
12001-28-4
|
|
15
|
Amiăng amosit
|
Asbestos amosite
|
2524.90.00
|
12172-73-5
|
|
16
|
Amiăng anthophyllit
|
Asbestos anthophyllite
|
2524.90.00
|
17068-78-9
77536-67-5
|
|
17
|
Amiăng actinolit
|
Asbestos actinolite
|
2524.90.00
|
77536-66-4
|
|
18
|
Amiăng tremolit
|
Asbestos tremolite
|
2524.90.00
|
77536-68-6
|
Phụ lục III
DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG, THỦY SẢN
NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM NHÓM I
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15)
DANH
MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
IA
|
STT
|
Tên
Việt Nam
|
Tên
khoa học
|
|
|
LỚP
THÔNG
|
PINOSIDA
|
|
|
Họ
Hoàng đàn
|
Cupressaceae
|
|
1
|
Bách vàng
|
Xanthocyparis vietnamensis
|
|
2
|
Bách đài loan
|
Taiwania cryptomerioides
|
|
3
|
Hoàng đàn hữu liên
|
Cupressus tonkinensis
|
|
4
|
Sa mộc dầu
|
Cunninghamia konishii
|
|
5
|
Thông nước
|
Glyptostrobus pensilis
|
|
|
Họ
Thông
|
Pinaceae
|
|
6
|
Du sam đá vôi
|
Keteleeria davidiana
|
|
7
|
Vân sam fan si
pang
|
Abies delavayi subsp.
fansipanensis
|
|
|
Họ
Hoàng liên gai
|
Berberidaceae
|
|
8
|
Các loài Hoàng liên gai thuộc
chi Berberis
|
Berberis spp.
|
|
|
Họ
Mao lương
|
Ranunculaceae
|
|
9
|
Hoàng liên chân gà
|
Coptis quinquesecta
|
|
10
|
Hoàng liên bắc
|
Coptis chinensis
|
|
|
Họ
Ngũ gia bì
|
Araliaceae
|
|
11
|
Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất)
|
Panax bipinnatifidus
|
|
12
|
Tam thất hoang
|
Panax stipuleanatus
|
|
|
LỚP
HÀNH
|
LILIOPSIDA
|
|
|
Họ
lan
|
Orchidaceae
|
|
13
|
Lan kim tuyến
|
Anoectochilus setaceus
|
|
14
|
Lan kim tuyến
|
Anoectochilus acalcaratus
|
|
15
|
Lan kim tuyến
|
Anoectochilus calcareus
|
|
16
|
Lan hài bóng
|
Paphiopedilum vietnamense
|
|
17
|
Lan hài vàng
|
Paphiopedilum villosum
|
|
18
|
Lan hài đài cuộn
|
Paphiopedilum appletonianum
|
|
19
|
Lan hài chai
|
Paphiopedilum callosum
|
|
20
|
Lan hài râu
|
Paphiopedilum dianthum
|
|
21
|
Lan hài hê len
|
Paphiopedilum helenae
|
|
22
|
Lan hài henry
|
Paphiopedilum henryanum
|
|
23
|
Lan hài xanh
|
Paphiopedilum malipoense
|
|
24
|
Lan hài chân tím
|
Paphiopedilum tranlienianum
|
|
25
|
Lan hài lông
|
Paphiopedilum hirsutissimum
|
|
26
|
Lan hài hằng
|
Paphiopedilum hangianum
|
|
27
|
Lan hài đỏ
|
Paphiopedilum delenatii
|
|
28
|
Lan hài trân châu
|
Paphiopedilum emersonii
|
|
29
|
Lan hài hồng
|
Paphiopedilum micranthum
|
|
30
|
Lan hài xuân cảnh
|
Paphiopedilum canhii
|
|
31
|
Lan hài tía
|
Paphiopedilum purpuratum
|
|
32
|
Lan hài trần tuấn
|
Paphiopedilum trantuanhii
|
|
33
|
Lan hài đốm
|
Paphiopedilum concolor
|
|
34
|
Lan hài tam đảo
|
Paphiopedilum gratrixianum
|
|
|
LỚP
NGỌC LAN
|
MAGNOLIOPSIDA
|
|
|
Họ Dầu
|
Dipterocarpaceae
|
|
35
|
Chai lá cong
|
Shorea falcata
|
|
36
|
Kiền kiền phú quốc
|
Hopea pierrei
|
|
37
|
Sao hình tim
|
Hopea cordata
|
|
38
|
Sao mạng cà ná
|
Hopea reticulata
|
|
|
Họ
Ngũ gia bì
|
Araliaceae
|
|
39
|
Sâm ngọc linh
|
Panax vietnamensis
|
IB
|
STT
|
Tên
Việt Nam
|
Tên
khoa học
|
|
|
LỚP
THÚ
|
MAMMALIA
|
|
|
BỘ
LINH TRƯỞNG
|
PRIMATES
|
|
1
|
Cu li lớn
|
Nycticebus bengalensis
|
|
2
|
Cu li nhỏ
|
Nycticebus pygmaeus
|
|
3
|
Chà vá chân đen
|
Pygathrix nigripes
|
|
4
|
Chà vá chân nâu
|
Pygathrix nemaeus
|
|
5
|
Chà vá chân xám
|
Pygathrix cinerea
|
|
6
|
Voọc bạc đông dương
|
Trachypithecus germaini
|
|
7
|
Voọc bạc trường sơn
|
Trachypithecus margarita
|
|
8
|
Voọc cát bà
|
Trachypithecus
poliocephalus
|
|
9
|
Voọc đen má trắng
|
Trachypithecus francoisi
|
|
10
|
Voọc hà tĩnh
|
Trachypithecus hatinhensis
|
|
11
|
Voọc mông trắng
|
Trachypithecus delacouri
|
|
12
|
Voọc mũi hếch
|
Rhinopithecus avunculus
|
|
13
|
Voọc xám
|
Trachypithecus crepusculus
|
|
14
|
Vượn cao vít
|
Nomascus nasutus
|
|
15
|
Vượn đen tuyền
|
Nomascus concolor
|
|
16
|
Vượn má hung
|
Nomascus gabriellae
|
|
17
|
Vượn má trắng
|
Nomascus leucogenys
|
|
18
|
Vượn má vàng trung bộ
|
Nomascus annamensis
|
|
19
|
Vượn siki
|
Nomascus siki
|
|
|
BỘ
THÚ ĂN THỊT
|
CARNIVORA
|
|
20
|
Sói đỏ (Chó sói lửa)
|
Cuon alpinus
|
|
21
|
Gấu chó
|
Helarctos malayanus
|
|
22
|
Gấu ngựa
|
Ursus thibetanus
|
|
23
|
Rái cá lông mượt
|
Lutrogale perspicillata
|
|
24
|
Rái cá thường
|
Lutra lutra
|
|
25
|
Rái cá vuốt bé
|
Aonyx cinereus
|
|
26
|
Rái cá lông mũi
|
Lutra sumatrana
|
|
27
|
Cầy mực
|
Arctictis binturong
|
|
28
|
Cầy gấm
|
Prionodon pardicolor
|
|
29
|
Báo gấm
|
Neofelis nebulosa
|
|
30
|
Báo hoa mai
|
Panthera pardus
|
|
31
|
Beo lửa
|
Catopuma temminckii
|
|
32
|
Hổ đông dương
|
Panthera tigris corbetti
|
|
33
|
Mèo cá
|
Prionailurus viverrinus
|
|
34
|
Mèo gấm
|
Pardofelis marmorata
|
|
|
BỘ
CÓ VÒI
|
PROBOSCIDEA
|
|
35
|
Voi châu á
|
Elephas maximus
|
|
|
BỘ
MÓNG GUỐC LẺ
|
PERISSODACTYLA
|
|
36
|
Tê giác một sừng
|
Rhinoceros sondaicus
|
|
|
BỘ
MÓNG GUỐC CHẴN
|
ARTIODACTYLA
|
|
37
|
Bò rừng
|
Bos javanicus
|
|
38
|
Bò tót
|
Bos gaurus
|
|
39
|
Hươu vàng
|
Axis porcinus annamiticus
|
|
40
|
Hươu xạ
|
Moschus berezovskii
|
|
41
|
Mang lớn
|
Megamuntiacus vuquangensis
|
|
42
|
Mang trường sơn
|
Muntiacus truongsonensis
|
|
43
|
Nai cà tong
|
Rucervus eldii
|
|
44
|
Sao la
|
Pseudoryx nghetinhensis
|
|
45
|
Sơn dương
|
Naemorhedus milneedwardsii
|
|
|
BỘ TÊ
TÊ
|
PHOLIDOTA
|
|
46
|
Tê tê java
|
Manis javanica
|
|
47
|
Tê tê vàng
|
Manis pentadactyla
|
|
|
BỘ
THỎ RỪNG
|
LAGOMORPHA
|
|
48
|
Thỏ vằn
|
Nesolagus timminsi
|
|
|
LỚP
CHIM
|
AVES
|
|
|
BỘ BỒ
NÔNG
|
PELECANIFORMES
|
|
49
|
Bồ nông chân xám
|
Pelecanus philippensis
|
|
50
|
Cò thìa
|
Platalea minor
|
|
51
|
Quắm cánh xanh
|
Pseudibis davisoni
|
|
52
|
Quắm lớn (Cò quắm lớn)
|
Thaumatibis gigantea
|
|
53
|
Vạc hoa
|
Gorsachius magnificus
|
|
|
BỘ
CỔ RẮN
|
SULIFORMES
|
|
54
|
Cổ rắn
|
Anhinga melanogaster
|
|
|
BỘ
BỒ NÔNG
|
PELECANIFORMES
|
|
55
|
Cò trắng trung quốc
|
Egretta eulophotes
|
|
|
BỘ
HẠC
|
CICONIFORMES
|
|
56
|
Già đẫy nhỏ
|
Leptoptilos javanicus
|
|
57
|
Hạc cổ trắng
|
Ciconia episcopus
|
|
58
|
Hạc xám
|
Mycteria cinerea
|
|
|
BỘ
ƯNG
|
ACCIPITRIFORMES
|
|
59
|
Đại bàng đầu nâu
|
Aquila heliaca
|
|
60
|
Kền kền ấn độ
|
Gyps indicus
|
|
61
|
Kền kền ben gan
|
Gyps bengalensis
|
|
|
BỘ CẮT
|
FALCONIFORMES
|
|
62
|
Cắt lớn
|
Falco peregrinus
|
|
|
BỘ
CHOẮT
|
CHARADRIIFORMES
|
|
63
|
Choắt lớn mỏ vàng
|
Tringa guttifer
|
|
|
BỘ
NGỖNG
|
ANSERIFORMES
|
|
64
|
Ngan cánh trắng
|
Asarcornis scutulata
|
|
|
BỘ
GÀ
|
GALLIFORMES
|
|
65
|
Gà lôi lam mào trắng
|
Lophura edwardsi
|
|
66
|
Gà lôi tía
|
Tragopan temminckii
|
|
67
|
Gà lôi trắng
|
Lophura nycthemera
|
|
68
|
Gà so cổ hung
|
Arborophila davidi
|
|
69
|
Gà tiền mặt đỏ
|
Polyplectron germaini
|
|
70
|
Gà tiền mặt vàng
|
Polyplectron bicalcaratum
|
|
71
|
Trĩ sao
|
Rheinardia ocellata
|
|
|
BỘ
SẾU
|
GRUIFORMES
|
|
72
|
Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi)
|
Grus antigone
|
|
|
BỘ
Ô TÁC
|
OTIDIFORMES
|
|
73
|
Ô tác
|
Houbaropsis bengalensis
|
|
|
BỘ
BỒ CÂU
|
COLUMBIFORMES
|
|
74
|
Bồ câu ni cô ba
|
Caloenas nicobarica
|
|
|
BỘ
HỒNG HOÀNG
|
Bucerotiformes
|
|
75
|
Hồng hoàng
|
Buceros bicornis
|
|
76
|
Niệc cổ hung
|
Aceros nipalensis
|
|
77
|
Niệc mỏ vằn
|
Rhyticeros undulatus
|
|
78
|
Niệc nâu
|
Anorrhinus austeni
|
|
|
BỘ
SẺ
|
PASSERRIFORMES
|
|
79
|
Khướu ngọc linh
|
Trochalopteron ngoclinhense
|
|
|
LỚP
BÒ SÁT
|
REPTILIA
|
|
|
BỘ
CÓ VẢY
|
SQUAMATA
|
|
80
|
Tắc kè đuôi vàng
|
Cnemaspis psychedelica
|
|
81
|
Thằn lằn cá sấu
|
Shinisaurus crocodilurus
|
|
82
|
Kỳ đà vân
|
Varanus nebulosus (Varanus
bengalensis)
|
|
83
|
Rắn hổ chúa
|
Ophiophagus hannah
|
|
|
BỘ
RÙA
|
TESTUDINES
|
|
84
|
Rùa ba-ta-gua miền
nam
|
Batagur affinis
|
|
85
|
Rùa hộp trán vàng miền trung
(Cuora bourreti)
|
Cuora bourreti
|
|
86
|
Rùa hộp trán vàng miền nam
(Cuora picturata)
|
Cuora picturata
|
|
87
|
Rùa hộp trán vàng miền bắc
|
Cuora galbinifrons
|
|
88
|
Rùa trung bộ
|
Mauremys annamensis
|
|
89
|
Rùa đầu to
|
Platysternon megacephalum
|
|
90
|
Giải sin-hoe
|
Rafetus swinhoei
|
|
91
|
Giải
|
Pelochelys cantorii
|
|
|
BỘ
CÁ SẤU
|
CROCODILIA
|
|
92
|
Cá sấu nước lợ (Cá sấu hoa cà)
|
Crocodylus porosus
|
|
93
|
Cá sấu nước ngọt (Cá sấu xiêm)
|
Crocodylus siamensis
|
DANH
MỤC LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
NHÓM I
|
STT
|
Tên
Việt Nam
|
Tên
khoa học
|
|
I
|
LỚP
ĐỘNG VẬT CÓ VÚ
|
MAMMALIAS
|
|
1
|
Họ cá heo biển (tất cả các
loài, trừ cá heo trắng trung hoa - Sousa chinensis)
|
Delphinidae
|
|
2
|
Họ cá heo chuột (tất cả các
loài)
|
Phocoenidae
|
|
3
|
Họ cá heo nước ngọt (tất cả
các loài)
|
Platanistidae
|
|
4
|
Họ cá voi lưng gù (tất cả các
loài)
|
Balaenopteridae
|
|
5
|
Họ cá voi mõm khoằm (tất cả
các loài)
|
Ziphiidae
|
|
6
|
Họ cá voi nhỏ (tất cả các
loài)
|
Physeteridae
|
|
II
|
LỚP
CÁ XƯƠNG
|
OSTEICHTHYES
|
|
7
|
Cá chình mun
|
Anguilla bicolor
|
|
8
|
Cá chình nhật
|
Anguilla japonica
|
|
9
|
Cá cháy bắc
|
Tenualosareevesii
|
|
10
|
Cá mòi đường
|
Albulavulpes
|
|
11
|
Cá đé
|
Ilishaelongata
|
|
12
|
Cá thát lát khổng lồ
|
Chitalalopis
|
|
13
|
Cá anh vũ
|
Semilabeo obscurus
|
|
14
|
Cá chép gốc
|
Procyprismerus
|
|
15
|
Cá hô
|
Catlocarpiosiamensis
|
|
16
|
Cá học trò
|
Balantiocheilosambusticauda
|
|
17
|
Cá lợ thân cao (Cá lợ)
|
Cyprinus hyperdorsalis
|
|
18
|
Cá lợ thân thấp
|
Cyprinus multitaeniata
|
|
19
|
Cá măng giả
|
Luciocyprinuslangsoni
|
|
20
|
Cá may
|
Gyrinocheilusaymonieri
|
|
21
|
Cá mè huế
|
Chanodichthysflavpinnis
|
|
22
|
Cá mơn (Cá rồng)
|
Scleropagesformosus
|
|
23
|
Cá pạo (Cá mị)
|
Sinilabeograffeuilli
|
|
24
|
Cá rai
|
Neolisochilusbenasi
|
|
25
|
Cá trốc
|
Acrossocheilusannamensis
|
|
26
|
Cá trữ
|
Cyprinus dai
|
|
27
|
Cá thơm
|
Plecoglossusaltivelis
|
|
28
|
Cá niết cúc phương
|
Pterocryptiscucphuongensis
|
|
29
|
Cá tra dầu
|
Pangasianodongigas
|
|
30
|
Cá chen bầu
|
Ompokbimaculatus
|
|
31
|
Cá vồ cờ
|
Pangasius sanitwongsei
|
|
32
|
Cá sơn đài
|
Ompokmiostoma
|
|
33
|
Cá bám đá
|
Gyrinocheiluspennocki
|
|
34
|
Cá trê tối
|
Clariasmeladerma
|
|
35
|
Cá trê trắng
|
Clariasbatrachus
|
|
36
|
Cá trèo đồi
|
Chana asiatica
|
|
37
|
Cá bàng chài vân sóng
|
Cheilinusundulatus
|
|
38
|
Cá dao cạo
|
Solenostomus paradoxus
|
|
39
|
Cá dây lưng gù
|
Cyttopsiscypho
|
|
40
|
Cá kèn trung quốc
|
Aulostomuschinensis
|
|
41
|
Cá mặt quỷ
|
Scorpaenopsisdiabolus
|
|
42
|
Cá mặt trăng
|
Molamola
|
|
43
|
Cá mặt trăng đuôi nhọn
|
Masturuslanceolatus
|
|
44
|
Cá nòng nọc nhật bản
|
Ateleopus japonicus
|
|
45
|
Cá ngựa nhật
|
Hippocampus japonicus
|
|
46
|
Cá đường (Cá sủ giấy)
|
Otolithoidesbiauratus
|
|
47
|
Cá kẽm chấm vàng
|
Plectorhynchusflavomaculatus
|
|
48
|
Cá kẽm mép vẩy đen
|
Plectorhynchusgibbosus
|
|
49
|
Cá song vân giun
|
Epinephelusundulatostriatus
|
|
50
|
Cá mó đầu u
|
Bolbometoponmuricatum
|
|
51
|
Cá mú dẹt
|
Cromileptesaltivelis
|
|
52
|
Cá mú chấm bé
|
Plectropomusleopardus
|
|
53
|
Cá mú sọc trắng
|
Anyperodonleucogrammicus
|
|
54
|
Cá hoàng đế
|
Pomacanthus imperator
|
|
III
|
LỚP
CÁ SỤN
|
CHONDRICHTHYES
|
|
55
|
Các loài cá đuối nạng
|
Mobula sp.
|
|
56
|
Các loài cá đuối ó mặt quỷ
|
Manta sp.
|
|
57
|
Cá đuối quạt
|
Okamejeikenojei
|
|
58
|
Cá giống mõm tròn
|
Rhinaancylostoma
|
|
59
|
Cá mập đầu bạc
|
Carcharhinus albimarginatus
|
|
60
|
Cá mập đầu búa hình vỏ sò
|
Sphyrna lewini
|
|
61
|
Cá mập đầu búa lớn
|
Sphyrna mokarran
|
|
62
|
Cá mập đầu búa trơn
|
Sphyrna zygaena
|
|
63
|
Cá mập đầu vây trắng
|
Carcharhinus longimanus
|
|
64
|
Cá mập đốm đen đỉnh đuôi
|
Carcharhinus melanopterus
|
|
65
|
Cá mập hiền
|
Carcharhinus
amblyrhynchoides
|
|
66
|
Cá mập lơ cát
|
Carcharhinus leucas
|
|
67
|
Cá mập lụa
|
Carcharhinus falciformis
|
|
68
|
Cá mập trắng lớn
|
Carcharodon carcharias
|
|
69
|
Cá nhám lông nhung
|
Cephaloscyllium umbratile
|
|
70
|
Cá nhám nâu
|
Etmopterus lucifer
|
|
71
|
Cá nhám nhu mì
|
Stegostomafasciatum
|
|
72
|
Cá nhám rang
|
Rhinzoprionodonacutus
|
|
73
|
Cá nhám thu
|
Lamna nasus
|
|
74
|
Cá nhám thu/cá mập sâu
|
Pseudocarchariaskamoharai
|
|
75
|
Cá nhám voi
|
Rhincodon typus
|
|
76
|
Các loài cá đao
|
Pristidae spp.
|
|
77
|
Các loài cá mập đuôi dài
|
Alopias spp.
|
|
IV
|
LỚP
HAI MẢNH VỎ
|
BIVALVIA
|
|
78
|
Trai bầu dục
cánh cung
|
Margaritanopsislaosensis
|
|
79
|
Trai cóc dày
|
Gibbosulacrassa
|
|
80
|
Trai cóc hình lá
|
Lamprotulablaisei
|
|
81
|
Trai cóc nhẵn
|
Cuneopsisdemangei
|
|
82
|
Trai cóc vuông
|
Protuniomessageri
|
|
83
|
Trai mẫu sơn
|
Contradensfultoni
|
|
84
|
Trai sông bằng
|
Pseudobaphiabanggiangensis
|
|
V
|
LỚP
CHÂN BỤNG
|
GASTROPODA
|
|
85
|
Các loài trai
tai tượng
|
Tridacna spp.
|
|
86
|
Họ ốc anh vũ (tất cả các loài)
|
Nautilidae
|
|
87
|
Ốc đụn cái
|
Tectusniloticus
|
|
88
|
Ốc đụn đực
|
Tectuspyramis
|
|
89
|
Ốc mút vệt nâu
|
Cremnoconchusmessageri
|
|
90
|
Ốc sứ mắt trĩ
|
Cypraeaargus
|
|
91
|
Ốc tù và
|
Charoniatritonis
|
|
92
|
Ốc xà cừ
|
Turbo marmoratus
|
|
VI
|
LỚP
SAN HÔ
|
ANTHOZOA
|
|
93
|
Bộ san hô đá (tất cả các loài)
|
Scleractinia
|
|
94
|
Bộ san hô cứng (tất cả các
loài)
|
Stolonifera
|
|
95
|
Bộ san hô đen (tất cảcác loài)
|
Antipatharia
|
|
96
|
Bộ san hô sừng (tất cả các
loài)
|
Gorgonacea
|
|
97
|
Bộ san hô xanh (tất cả các
loài)
|
Helioporacea
|
|
VII
|
NGÀNH
DA GAI
|
ECHINODERMATA
|
|
98
|
Cầu gai đá
|
Heterocentrotusmammillatus
|
|
99
|
Hải sâm hổ phách
|
Thelenotaanax
|
|
100
|
Hải sâm lựu
|
Thelenotaananas
|
|
101
|
Hải sâm mít hoa (Hải sâm dừa)
|
Actinopygamauritiana
|
|
102
|
Hải sâm trắng (Hải sâm cát)
|
Holothuria (Metriatyla)
scabra
|
|
103
|
Hải sâm vú
|
Microthelenobilis
|
|
VIII
|
GIỚI
THỰC VẬT
|
PLANTAE
|
|
104
|
Cỏ nàn
|
Halophila beccarii
|
|
105
|
Cỏ xoan đơn
|
Halophila decipiens
|
|
106
|
Cỏ lăn biển
|
Syringodiumizoetifolium
|
|
107
|
Rong bắp sú
|
Kappaphycus striatum
|
|
108
|
Rong bong bóng đỏ
|
Scinaiaboergesenii
|
|
109
|
Rong câu chân vịt
|
Hydropuntiaeucheumoides
|
|
110
|
Rong câu cong
|
Gracilariaarcuata
|
|
111
|
Rong câu dẹp
|
Gracilariatextorii
|
|
112
|
Rong câu đỏ
|
Gracilaria rubra
|
|
113
|
Rong câu gậy
|
Gracilariablodgettii
|
|
114
|
Rong chân vịt nhăn
|
Cryptonemiaundulata
|
|
115
|
Rong đông gai dày
|
Hypneaboergesenii
|
|
116
|
Rong đông sao
|
Hypneacornuta
|
|
117
|
Rong hồng mạc nhăn
|
Halymeniadilatata
|
|
118
|
Rong hồng mạc trơn
|
Halymeniamaculata
|
|
119
|
Rong hồng vân
|
Betaphycusgelatinum
|
|
120
|
Rong hồng vân thỏi
|
Eucheuma arnoldii
|
|
121
|
Rong kỳ lân
|
Kappaphycuscottonii
|
|
122
|
Rong mơ
|
Sargassum quinhonensis
|
|
123
|
Rong mơ mềm
|
Sargassum tenerrimum
|
|
124
|
Rong nhớt
|
Helminthodadiaaustralis
|
|
125
|
Rong sụn gai
|
Eucheuma denticulatum
|
|
126
|
Rong tóc tiên
|
Bangiafuscopurpurea
|
Phụ lục IV[5]
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
(Ban
hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 24/2026/QH16)
|
STT
|
NGÀNH,
NGHỀ
|
|
1
|
Sản xuất con dấu
|
|
2
|
Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao
gồm cả sửa chữa)
|
|
3
|
Kinh doanh các loại pháo, trừ
pháo nổ
|
|
4
|
Kinh doanh thiết bị, phần mềm
ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, thiết bị gây nhiễu, phá sóng
thông tin di động
|
|
5
|
Kinh doanh quân trang, quân dụng
cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài,
phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật
tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng
|
|
6
|
Kinh doanh dịch vụ cầm đồ
|
|
7
|
Kinh doanh dịch vụ xoa bóp
|
|
8
|
Kinh doanh dịch vụ bảo vệ
|
|
9
|
Hành nghề luật sư
|
|
10
|
Hành nghề công chứng
|
|
11
|
Hành nghề giám định tư pháp
|
|
12
|
Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
|
|
13
|
Kinh doanh kho ngoại quan, địa
điểm thu gom hàng lẻ
|
|
14
|
Kinh doanh địa điểm tập kết,
kiểm tra, giám sát hải quan
|
|
15
|
Kinh doanh chứng khoán
|
|
16
|
Kinh doanh dịch vụ đăng ký,
lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn
giao dịch các-bon trong nước
|
|
17
|
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm
(không bao gồm dịch vụ phụ trợ bảo hiểm)
|
|
18
|
Kinh doanh dịch vụ thẩm định
giá
|
|
19
|
Kinh doanh xổ số
|
|
20
|
Kinh doanh trò chơi có thưởng
(bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino và đặt
cược)
|
|
21
|
Kinh doanh dịch vụ xếp hạng
tín nhiệm
|
|
22
|
Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ
bảo hiểm hưu trí bổ sung
|
|
23
|
Kinh doanh xăng dầu
|
|
24
|
Kinh doanh vật liệu nổ công
nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)
|
|
25
|
Kinh doanh tiền chất thuốc nổ
|
|
26
|
Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
|
|
27
|
Kinh doanh dịch vụ nổ mìn
|
|
28
|
Sản xuất, kinh doanh hóa chất,
trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt
động tư vấn chuyên ngành hóa chất
|
|
29
|
Kinh doanh sản phẩm thuốc lá,
nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc
lá điện tử, thuốc lá nung nóng
|
|
30
|
Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh
vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Y tế
|
|
31
|
Hoạt động Sở Giao dịch hàng
hóa
|
|
32
|
Hoạt động phát
điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện
|
|
33
|
Xuất khẩu gạo
|
|
34
|
Kinh doanh tiền chất công nghiệp
|
|
35
|
Kinh doanh theo phương thức
bán hàng đa cấp
|
|
36
|
Hoạt động thương mại điện tử:
quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt
động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp
đồng điện tử trong thương mại
|
|
37
|
Hoạt động giáo dục nghề nghiệp
|
|
38
|
Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ
năng nghề
|
|
39
|
Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động
|
|
40
|
Kinh doanh dịch vụ đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài
|
|
41
|
Kinh doanh dịch vụ cai nghiện
ma túy tự nguyện
|
|
42
|
Kinh doanh vận tải đường bộ
|
|
43
|
Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu
xe ô tô
|
|
44
|
Kinh doanh dịch vụ kiểm định
xe cơ giới
|
|
45
|
Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái
xe ô tô
|
|
46
|
Kinh doanh dịch vụ sát hạch
lái xe
|
|
47
|
Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an
toàn giao thông
|
|
48
|
Kinh doanh dịch vụ đào tạo
thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa
|
|
49
|
Đào tạo, huấn luyện thuyền
viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải
|
|
50
|
Kinh doanh vận tải hàng không
|
|
51
|
Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản
xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và
trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam
|
|
52
|
Kinh doanh, nhập khẩu, tạm nhập
tái xuất, tạm xuất tái nhập, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không
người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang
bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
|
|
53
|
Kinh doanh cảng hàng không
|
|
54
|
Kinh doanh dịch vụ hàng không
tại cảng hàng không
|
|
55
|
Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
|
|
56
|
Kinh doanh vận tải đường sắt
|
|
57
|
Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường
sắt
|
|
58
|
Kinh doanh dịch vụ vận chuyển
hàng nguy hiểm
|
|
59
|
Kinh doanh bất động sản
|
|
60
|
Hành nghề quản lý dự án đầu tư
xây dựng và chỉ huy trưởng công trường
|
|
61
|
Hành nghề khảo sát xây dựng
|
|
62
|
Hành nghề thiết kế, thẩm tra
thiết kế xây dựng
|
|
63
|
Hành nghề tư vấn giám sát thi
công xây dựng công trình
|
|
64
|
Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng
|
|
65
|
Hành nghề tư vấn lập quy hoạch
đô thị và nông thôn
|
|
66
|
Kinh doanh dịch vụ bưu chính
|
|
67
|
Kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
|
68
|
Kinh doanh dịch vụ tin cậy
|
|
69
|
Hoạt động của nhà xuất bản
|
|
70
|
Kinh doanh dịch vụ in, trừ in
bao bì không chứa nhãn hàng hóa
|
|
71
|
Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
|
|
72
|
Kinh doanh trò chơi trên mạng
viễn thông, mạng Internet
|
|
73
|
Kinh doanh dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền
|
|
74
|
Kinh doanh dịch vụ thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp
|
|
75
|
Dịch vụ gia công, sửa chữa
hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài
|
|
76
|
Kinh doanh dịch vụ xác thực điện
tử
|
|
77
|
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự)
|
|
78
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
báo chí nhập khẩu
|
|
79
|
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự
|
|
80
|
Hoạt động giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên
|
|
81
|
Hoạt động của cơ sở giáo dục
nước ngoài và phân hiệu cơ sở giáo dục nước ngoài
|
|
82
|
Khai thác thủy sản
|
|
83
|
Kinh doanh thủy sản
|
|
84
|
Sản xuất thức ăn thủy sản, sản
phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm
xử lý chất thải chăn nuôi
|
|
85
|
Đăng kiểm tàu cá
|
|
86
|
Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
|
|
87
|
Kinh doanh dịch vụ xử lý vật
thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
|
|
88
|
Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm
thuốc bảo vệ thực vật
|
|
89
|
Kinh doanh thuốc thú y, vắc
xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y
|
|
90
|
Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm,
phẫu thuật động vật
|
|
91
|
Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng,
chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật
|
|
92
|
Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm,
khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin,
chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)
|
|
93
|
Kinh doanh chăn nuôi trang trại
|
|
94
|
Kinh doanh giết mổ gia súc,
gia cầm
|
|
95
|
Sản xuất phân bón
|
|
96
|
Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm
phân bón
|
|
97
|
Kinh doanh giống vật nuôi, sản
xuất giống cây trồng
|
|
98
|
Sản xuất, ương dưỡng giống thủy
sản
|
|
99
|
Kinh doanh sản phẩm biến đổi
gen
|
|
100
|
Kinh doanh dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh
|
|
101
|
Kinh doanh dược
|
|
102
|
Sản xuất mỹ phẩm
|
|
103
|
Kinh doanh thiết bị y tế
|
|
104
|
Kinh doanh dịch vụ tiến hành
công việc bức xạ
|
|
105
|
Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử
|
|
106
|
Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự
phù hợp
|
|
107
|
Kinh doanh dịch vụ đánh giá,
thẩm định giá và giám định công nghệ
|
|
108
|
Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền
sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng)
|
|
109
|
Kinh doanh dịch vụ phổ biến
phim
|
|
110
|
Kinh doanh dịch vụ giám định
di vật, cổ vật
|
|
111
|
Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch,
dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản,
tu bổ và phục hồi di tích
|
|
112
|
Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê
(karaoke), vũ trường
|
|
113
|
Kinh doanh dịch vụ lữ hành
|
|
114
|
Kinh doanh hoạt động thể thao
của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
|
|
115
|
Kinh doanh dịch vụ lưu trú
|
|
116
|
Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ
kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số
hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật
|
|
117
|
Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc
diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
118
|
Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản
đồ
|
|
119
|
Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn
|
|
120
|
Kinh doanh dịch vụ khoan nước
dưới đất, thăm dò nước dưới đất
|
|
121
|
Kinh doanh dịch vụ khai thác
tài nguyên nước
|
|
122
|
Kinh doanh dịch vụ thăm dò
khoáng sản
|
|
123
|
Khai thác khoáng sản
|
|
124
|
Kinh doanh dịch vụ vận chuyển,
xử lý chất thải nguy hại
|
|
125
|
Nhập khẩu phế liệu
|
|
126
|
Kinh doanh dịch vụ quan trắc
môi trường
|
|
127
|
Hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thương mại
|
|
128
|
Hoạt động kinh doanh của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng
|
|
129
|
Hoạt động kinh doanh của ngân
hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
|
|
130
|
Cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của
khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động
|
|
131
|
Cung ứng dịch vụ thông tin tín
dụng
|
|
132
|
Kinh doanh vàng, trừ vàng
trang sức, mỹ nghệ
|
|
133
|
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu
|
|
134
|
Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu
|
|
135
|
Hoạt động cung cấp dịch vụ
liên quan đến tài sản mã hóa
|
|
136
|
Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
|
|
137
|
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cấp
thị thực của cơ sở kinh doanh được ủy quyền
|
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số
24/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đầu tư số 143/2025/QH15.”.
[2] Điểm này được
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 24/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[3] Khoản này được
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 24/2026/QH16, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
[4] Các khoản 1,
2, 3 Điều 2 và Điều 3 của Luật số 24/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
3 năm 2027 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản
thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 1 Điều 1 và khoản 1
Điều 3 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ quy
định giải pháp, phương án quản lý thay thế (trong trường hợp cần thiết) đối với
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
nhưng đã bị bãi bỏ theo quy định của Luật này trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hợp đồng kinh doanh khí N2O
để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, trừ mục đích y tế, công nghệ thực phẩm,
kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học và mục đích khác theo quy định của Chính phủ
đã giao kết thì chấm dứt hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Trong thời hạn tối đa 45
ngày từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, các bên tham gia hợp đồng thực hiện thanh lý
hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Chính phủ quy định xử lý
chuyển tiếp đối với hoạt động dịch vụ hỗ trợ cấp thị thực của cơ sở kinh doanh
được uỷ quyền đã thực hiện trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
3. Đối với các ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư số
143/2025/QH15 nhưng đã bị bãi bỏ theo quy định của Luật này thì thực hiện như
sau:
a) Tổ chức, cá nhân được hoạt
động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề này mà không cần đáp ứng điều kiện
đầu tư kinh doanh;
b) Trường hợp có nhu cầu, tổ
chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng
chỉ, văn bản xác nhận hoặc văn bản cho phép đầu tư kinh doanh khác đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp đến hết thời hạn của văn bản, giấy tờ đó mà
không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn;
c) Trường hợp hồ sơ đề nghị
cấp, điều chỉnh, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản
xác nhận hoặc văn bản cho phép đầu tư kinh doanh khác đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền tiếp nhận hợp lệ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng
chưa trả kết quả, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc ngừng giải
quyết và trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức đã nộp.”.
[5] Phụ lục này được
thay thế bởi Phụ lục ban hành kèm theo Luật số 24/2026/QH16 theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 của Luật số 24/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm
2027.