|
VĂN PHÒNG QUỐC
HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 126/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 8 năm 2025
|
LUẬT
ĐẤU THẦU
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày
23 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 57/2024/QH15 ngày 29
tháng 11 năm 2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
2. Luật số 90/2025/QH15 ngày 25
tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đấu
thầu[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Luật này quy định về quản lý
nhà nước đối với hoạt động đấu thầu; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân trong hoạt động đấu thầu; hoạt động lựa chọn nhà thầu thực hiện
gói thầu, hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu bao gồm:
1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu
của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật
của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ trường hợp quy định tại
các khoản 7, 8 và 9 Điều 3 của Luật này để:[2]
a) Thực hiện dự án đầu tư, dự
toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và
các tổ chức, cá nhân khác;
b) Cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công; mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; mua hàng dự trữ quốc
gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trừ hoạt động mua trực tiếp rộng rãi của
mọi đối tượng theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia;
c) Thực hiện các công việc khác
phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật có liên quan;
2.[3] (được bãi bỏ)
3. Hoạt động lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm:
a) Dự án đầu tư có sử dụng đất
thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp
phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực;
4.[4] Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này được tự quyết định chọn áp dụng
toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này.
Điều 3. Áp
dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn
hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi nước ngoài[5]
1.[6] Hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này
phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan. Trường hợp có quy định khác nhau về đấu thầu giữa Luật này và luật khác
được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định
của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều
này.
2. Việc lựa chọn nhà thầu ký kết
hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí.
3. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), lựa chọn nhà thầu thực
hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư theo phương thức PPP thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Việc lựa chọn nhà thầu ở nước
ngoài để thực hiện gói thầu ở nước ngoài của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
5.[7] Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài theo điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước
quốc tế), thỏa thuận vay nước ngoài thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế,
thỏa thuận vay đó. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài không
quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của
Luật này.
Trước khi ký kết điều ước quốc
tế, thỏa thuận vay nước ngoài có quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định
tại Luật này, cơ quan chủ trì đàm phán báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định việc
áp dụng theo quy định của nhà tài trợ hoặc của tổ chức quốc tế mà Nhà nước,
Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6. Trường hợp gói thầu bao gồm
cả nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này và nội dung mua sắm
thuộc phạm vi điều chỉnh của điều ước quốc tế thì người có thẩm quyền có thể
quyết định việc lựa chọn nhà thầu của phần nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều
chỉnh của Luật này thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế.
7. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
được tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu
quả và trách nhiệm giải trình trong các trường hợp sau đây:[8]
a) Lựa chọn nhà thầu thực hiện
gói thầu sử dụng vốn do tổ chức, cá nhân trong nước tài trợ mà nhà tài trợ yêu
cầu không lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này; gói thầu của đơn vị sự
nghiệp công lập sử dụng nguồn vốn vay, trừ vốn tín dụng đầu tư của nhà nước, vốn
vay lại từ vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài[9];
b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu ở nước
ngoài của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, trừ trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Việc thuê, mua, thuê mua
nhà, trụ sở, tài sản gắn liền với đất;
d)[10] Lựa chọn nhà thầu của doanh nghiệp nhà nước không sử dụng
vốn ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng
ngân sách nhà nước;
d1)[11] Lựa chọn nhà thầu để thực hiện các gói thầu thuộc dự án
đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật này;
lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn phục vụ
trực tiếp cho gói thầu mà đơn vị sự nghiệp công lập đã ký hợp đồng;
đ) Việc xác định hòa giải viên,
thành viên trong ban phân xử tranh chấp, hội đồng trọng tài để xử lý tranh chấp
phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng do các bên tự quyết định theo quy
định của hợp đồng;
e) Mua sắm hàng hóa, dịch vụ có
giá bán do Nhà nước định giá cụ thể theo quy định của pháp luật về giá;
g) Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch
vụ dầu khí, hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí phù hợp với hợp đồng dầu khí được
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Dầu khí.
8.[12] Đối với phần kinh phí khoán chi của nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng toàn bộ hoặc một phần ngân sách nhà nước,
tổ chức, cá nhân chủ trì được tự quyết định việc lựa chọn nhà thầu cung cấp
hàng hóa, dịch vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
9.[13] Đối với việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
thông qua mua trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân thì tổ chức, cá nhân chủ trì
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện mua gom trực tiếp
hàng hóa, dịch vụ từ hộ gia đình, cá nhân.
Điều 4. Giải
thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.[14] Bên mời thầu là cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư; đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn
nhà đầu tư.
2. Chủ đầu tư là cơ
quan, tổ chức sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn,
quản lý quá trình thực hiện dự án; đơn vị sử dụng ngân sách; đơn vị dự toán trực
tiếp sử dụng dự toán mua sắm ngoài ngân sách nhà nước; đơn vị mua sắm tập
trung.
2a.[15] Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan quyết định tổ
chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền là cơ
quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
3. Danh sách ngắn là
danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh
sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh
sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.
4. Dịch vụ tư vấn là một
hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ
đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, báo
cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo đánh giá tác động
môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; tư vấn đấu thầu; tư vấn thẩm tra,
thẩm định; tư vấn giám sát; tư vấn quản lý dự án; tư vấn thu xếp tài chính; kiểm
toán và các dịch vụ tư vấn khác.
5. Dịch vụ phi tư vấn là
một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm
thu chạy thử, chụp ảnh vệ tinh; in ấn; vệ sinh; truyền thông; sửa chữa, bảo
trì, bảo dưỡng và hoạt động dịch vụ khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định
tại khoản 4 Điều này.
6.[16] Dự án đầu tư (sau đây gọi là dự án) tại Luật này
bao gồm: chương trình, dự án, nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật.
7. Dự toán mua sắm là dự
kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được cấp
có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự
nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm
trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập.
8. Đấu thầu là quá trình
lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ
phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện
hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh
bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.
9. Đấu thầu qua mạng là
việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
10. Đấu thầu quốc tế là
hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự
thầu.
11. Đấu thầu trong nước là
hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.
12. Giá dự thầu là giá
do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện
gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
13. Giá đề nghị trúng thầu là
giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị
giảm giá (nếu có).
14. Giá hợp đồng là giá
trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
15. Gói thầu là một phần
hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có thể gồm những nội dung mua sắm giống
nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm
cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắm, mua sắm tập trung.
16. Gói thầu hỗn hợp là
gói thầu thuộc các trường hợp sau: thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế
và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa
và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khoá
trao tay).
17. Hàng hóa gồm máy
móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; sản phẩm;
phương tiện; hàng tiêu dùng; thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế;
phần mềm thương mại.
18. Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt
động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về
đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng.
19. Hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi
có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm
đối với nhà thầu làm căn cứ để chủ đầu tư[17] lựa chọn danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách
nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan
tâm. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm là toàn bộ tài liệu sử
dụng cho dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực, bao gồm yêu cầu sơ bộ về
năng lực, kinh nghiệm đối với nhà đầu tư.
20. Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự
sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho chủ đầu tư[18] theo yêu cầu của hồ sơ mời quan
tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện
dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời
quan tâm.
21. Hồ sơ mời thầu là
toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế,
chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư
kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để chủ
đầu tư, bên mời thầu[19] tổ chức
đánh giá hồ sơ dự thầu.
22. Hồ sơ yêu cầu là
toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán
giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề
xuất và để chủ đầu tư[20] tổ chức
đánh giá hồ sơ đề xuất.
23. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho chủ đầu tư,
bên mời thầu[21] theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
24.[22] Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư đối
với dự án hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư
đối với dự toán mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu
tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền
quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
25. Nhà đầu tư là tổ chức,
cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu
được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên
danh.
26. Nhà thầu là tổ chức,
cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình
thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu
và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Trường hợp liên danh, thỏa
thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh
và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối
với toàn bộ phạm vi của gói thầu.
27. Nhà thầu phụ là tổ
chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp;
tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc
thuộc gói thầu hỗn hợp.
28. Nhà thầu phụ đặc biệt là
nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu đề xuất
trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm
ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
29. Nhà thầu nước ngoài, nhà
đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc
cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.
30. Nhà thầu trong nước, nhà
đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá
nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.
31. Thời điểm đóng thầu là
thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ
đề xuất.
32. Thời gian có hiệu lực của
hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng
có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm
đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.
33. Xây lắp gồm những
công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình.
Điều 5. Tư
cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư
1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ
chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a)[23] Đối với nhà thầu, nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức khác đăng ký thành lập, hoạt động
theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài:
có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài;
b) Hạch toán tài chính độc lập;
c) Không đang trong quá trình
thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc
trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;
d) Có tên trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu
thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;
e) Không đang trong thời gian bị
cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật này;
g) Không đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự;
h) Có tên trong danh sách ngắn
đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;
i)[24] Đối với đấu thầu quốc tế, nhà thầu nước ngoài phải liên
danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước, trừ trường hợp
khác theo quy định của Chính phủ.
2. Nhà thầu là hộ kinh doanh có
tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Không đang trong quá trình
chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ
kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Đáp ứng điều kiện quy định tại
các điểm d, đ, e và h khoản 1 Điều này.
3. Nhà thầu, nhà đầu tư là cá
nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;
b) Có chứng chỉ chuyên môn phù
hợp trong trường hợp pháp luật có quy định;
c) Đáp ứng điều kiện quy định tại
điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.
4. Nhà thầu, nhà đầu tư có tư
cách hợp lệ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tham dự thầu với
tư cách độc lập hoặc liên danh.
Điều 6. Bảo
đảm cạnh tranh trong đấu thầu
1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm,
hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên
sau đây:
a) Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời
quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, quản lý dự án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm
tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ
khảo sát, thiết kế;
b) Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ
sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;
c) Nhà thầu tư vấn thẩm định kết
quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển;
d)[25] Chủ đầu tư, trừ trường hợp: nhà thầu là đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp
với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó; đơn vị sự nghiệp công lập
và doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn; các đơn vị sự
nghiệp công lập có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý và trường hợp quy định tại
khoản 4a Điều này.
2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc
lập về pháp lý và độc lập về tài chính theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này
và với các bên sau đây:
a) Các nhà thầu tư vấn quản lý
dự án, tư vấn giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế,
dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; nhà thầu
tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu[26];
nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nhà thầu tư vấn thẩm định
kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;
b) Các nhà thầu khác cùng tham
dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.
3. Nhà thầu tư vấn giám sát thực
hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu
đó phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhau.
4. Nhà thầu quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính khi
đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a)[27] Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản
lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản
1 Điều này;
b) Nhà thầu với chủ đầu tư[28] không có cổ phần hoặc phần vốn
góp trên 30% của nhau;
c) Nhà thầu không có cổ phần hoặc
phần vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với
đấu thầu hạn chế;
d)[29] Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu
đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần
vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên, trừ trường hợp quy
định tại khoản 4a Điều này.
4a.[30] Công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập
đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước được tham dự gói thầu của nhau nếu
sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành, nghề sản xuất, kinh doanh
chính của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước. Đối với gói thầu hỗn
hợp mà tập đoàn kinh tế nhà nước hoặc công ty mẹ, công ty con, công ty thành
viên trong tập đoàn kinh tế nhà nước làm chủ đầu tư[31], nhà thầu tham dự thầu và nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra
thiết kế kỹ thuật tổng thể, báo cáo nghiên cứu khả thi (trường hợp không lập
thiết kế kỹ thuật tổng thể), báo cáo kinh tế kỹ thuật (trường hợp không lập báo
cáo nghiên cứu khả thi, không lập thiết kế kỹ thuật tổng thể theo quy định của
pháp luật về xây dựng) không được có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau, không
cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của một tổ chức, cá nhân khác với từng
bên.
5. Nhà đầu tư tham dự thầu phải
độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:
a) Cơ quan có thẩm quyền, bên mời
thầu;
b) Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định
hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định
kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh
doanh.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 7.
Thông tin về đấu thầu
1. Thông tin về lựa chọn nhà thầu
bao gồm:
a) Thông tin về dự án, kế hoạch
lựa chọn nhà thầu;
b) Thông báo mời quan tâm,
thông báo mời sơ tuyển;
c) Thông báo mời thầu;
d) Danh sách ngắn;
đ) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có);
e) Kết quả mở thầu đối với đấu
thầu qua mạng;
g) Kết quả lựa chọn nhà thầu;
h) Thông tin chủ yếu của hợp đồng;
i) Thông tin xử lý vi phạm pháp
luật về đấu thầu;
k) Thông tin về kết quả thực hiện
hợp đồng của nhà thầu;
l) Thông tin khác có liên quan.
2. Thông tin về lựa chọn nhà đầu
tư bao gồm:
a) Thông tin về dự án đầu tư
kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này;
b) Thông báo mời quan tâm, hồ
sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm;
c) Thông báo mời thầu, hồ sơ mời
thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có);
d) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Thông tin chủ yếu của hợp đồng;
e) Thông tin xử lý vi phạm pháp
luật về đấu thầu;
g) Thông tin khác có liên quan.
3.[32] Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ thông tin của dự án, dự
án đầu tư kinh doanh, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Điều 8.
Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu
1. Trách nhiệm đăng tải thông
tin về lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm
đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1
Điều 7 của Luật này;
b) Chủ đầu tư[33] có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu
được tổ chức đấu thầu quốc tế, chủ đầu tư[34] phải đăng tải các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 7 của Luật này bằng tiếng Việt và
tiếng Anh; đối với thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7
của Luật này, chủ đầu tư[35]
đăng tải bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh;
c) Nhà thầu có trách nhiệm cập
nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu
nhà thầu, trong đó bao gồm thông tin quy định tại điểm k khoản
1 Điều 7 của Luật này.
2. Trách nhiệm đăng tải thông
tin về lựa chọn nhà đầu tư được quy định như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền có
trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, b và e khoản
2 Điều 7 của Luật này;
b) Bên mời thầu có trách nhiệm
đăng tải thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều
7 của Luật này. Đối với dự án đầu tư kinh doanh được tổ chức đấu thầu quốc
tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
3. Tổ chức, cá nhân cung cấp,
đăng tải thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký,
đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tính thống nhất giữa tài liệu
đăng tải với tài liệu đã được phê duyệt.
4. Thông tin quy định tại các điểm a, d, g, h, i khoản 1 và các điểm a, d, đ, e khoản 2 Điều 7 của
Luật này phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất
là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực.
Điều 9. Xử
lý và lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
1. Hồ sơ đề xuất về tài chính của
nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho
nhà thầu theo thời hạn sau đây:
a) Đối với gói thầu cung cấp dịch
vụ tư vấn: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa
chọn;
b) Đối với gói thầu cung cấp dịch
vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai
đoạn hai túi hồ sơ: được thực hiện khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của
nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu.
2. Hồ sơ đề xuất về tài chính của
các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng
cho nhà đầu tư khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không
được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
3. Trường hợp hết thời hạn quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà nhà thầu, nhà đầu tư không nhận lại hồ
sơ đề xuất về tài chính của mình thì chủ đầu tư, bên mời thầu[36] xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ nhưng phải bảo đảm
thông tin không bị tiết lộ.
4. Trường hợp hủy thầu, hồ sơ
liên quan được lưu trữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được
ban hành.
5. Hồ sơ quyết toán, hồ sơ hoàn
công và tài liệu liên quan đến nhà thầu trúng thầu của gói thầu được lưu trữ
theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
6. Toàn bộ hồ sơ liên quan đến
quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được lưu trữ trong thời hạn tối thiểu
là 05 năm kể từ ngày quyết toán hợp đồng hoặc ngày chấm dứt hợp đồng dự án đầu
tư kinh doanh, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này.
Điều 10.
Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi
trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:
a) Hàng hóa có xuất xứ Việt
Nam;
b) Sản phẩm, dịch vụ thân thiện
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Nhà thầu trong nước sản xuất
hàng hóa có xuất xứ Việt Nam phù hợp với hồ sơ mời thầu;
d) Nhà thầu nước ngoài liên
danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá
trị công việc của gói thầu;
đ) Nhà thầu trong nước tham dự
thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự
đấu thầu quốc tế;
e) Nhà thầu là doanh nghiệp
siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa;
g)[37] Nhà thầu là: cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo,
tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền công nhận; trung
tâm đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức khoa học và
công nghệ; trung tâm nghiên cứu và phát triển; tổ chức, doanh nghiệp được cấp
Giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm
tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản
xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao và pháp luật khác có liên quan;
h)[38] Nhà thầu có sử dụng lao động nữ, thương binh, người
khuyết tật hoặc người dân tộc thiểu số;
i)[39] Sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ
cao được khuyến khích phát triển được sản xuất bởi doanh nghiệp công nghệ cao
hoặc doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao
được công nhận theo pháp luật về công nghệ cao; sản phẩm, hàng hóa từ kết quả của
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, sản phẩm, hàng hóa từ
kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước theo
quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số đáp ứng quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Các ưu đãi trong lựa chọn
nhà thầu bao gồm:
a) Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu
thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được
hưởng ưu đãi và nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được đánh giá
ngang nhau;
b) Cộng thêm điểm vào điểm đánh
giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương
pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp
hạng;
c) Cộng thêm số tiền vào giá dự
thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với
trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so
sánh, xếp hạng;
d)[40] Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm,
tư cách hợp lệ và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;
đ) Gói thầu xây lắp có giá gói
thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ
tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ,
doanh nghiệp nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho
phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu.
3. Việc áp dụng ưu đãi trong lựa
chọn nhà thầu được quy định như sau:
a)[41] Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g và i khoản 1
Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này
khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp;
b) Đối tượng quy định tại điểm
d và điểm đ khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm
c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư
vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế;
c) Đối tượng quy định tại điểm
h khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này
khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn
hợp tổ chức đấu thầu trong nước;
d) Đối tượng quy định tại điểm
e khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2
Điều này khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước;
đ) Ngoài ưu đãi theo quy định tại
điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, nhà thầu quy định tại điểm c và điểm g khoản
1 Điều này còn được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này khi
tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng
hóa, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước;
e) Đối với gói thầu mua sắm
hàng hoá tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất 03 hãng sản xuất cho 01 mặt
hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết
định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hoá xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này.
4. Đối tượng được hưởng ưu đãi
trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:
a) Nhà đầu tư có giải pháp ứng
dụng công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có
nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường;
b) Nhà đầu tư cam kết chuyển
giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy
định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích
chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
c)[42] Nhà đầu tư là: doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được cơ
quan có thẩm quyền công nhận; trung tâm đổi mới sáng tạo; tổ chức, doanh nghiệp
đã được cấp Giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công
nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự
án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công
nghệ cao; nhà đầu tư nước ngoài có cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu
tư, đối tác trong nước.
5. Các ưu đãi trong lựa chọn
nhà đầu tư bao gồm:
a) Xếp hạng cao hơn cho nhà đầu
tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng
được hưởng ưu đãi và nhà đầu tư không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được
đánh giá ngang nhau;
b) Cộng thêm điểm vào điểm tổng
hợp để so sánh, xếp hạng.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 11. Đấu
thầu quốc tế
1. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế
để lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau
đây:
a) Nhà tài trợ vốn cho dự án,
gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế trong điều ước quốc tế, thỏa thuận
vay;
b) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư
vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả
năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc gói thầu được sơ tuyển, mời quan
tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham
gia;
c)[43] Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà chủ đầu tư xét thấy
cần có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng của gói thầu,
dự án, chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định tổ chức đấu thầu
quốc tế;
d) Gói thầu mua sắm hàng hóa mà
hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng
một trong các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá. Trường hợp hàng hóa thông dụng
đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế.
2. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế
để lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện đối với các dự án đầu tư kinh doanh quy định
tại khoản 3 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Dự án thuộc danh mục ngành,
nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của
pháp luật về đầu tư;
b) Dự án cần thực hiện đấu thầu
trong nước do yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
xã hội;
c)[44] (được bãi bỏ)
d) Dự án có tổng vốn đầu tư dưới
800 tỷ đồng;
đ)[45] Dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b
và d khoản này và đã công bố, thông báo mời quan tâm tổ chức đấu thầu quốc tế
nhưng không có nhà đầu tư nước ngoài quan tâm.
3.[46] Đối với dự án thực hiện tại khu vực hạn chế tiếp cận đất
đai, khu vực biển hạn chế sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai và
pháp luật có liên quan, người có thẩm quyền quyết định việc áp dụng đấu thầu quốc
tế hoặc đấu thầu trong nước trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ
Ngoại giao, cơ quan khác có liên quan (nếu có).
4.[47] Đối với gói thầu của dự án thuộc lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tổ chức đấu thầu trong nước, nhà
thầu trong nước được sử dụng nhà thầu phụ hoặc nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu
nước ngoài đối với phần công việc đặc thù mà nhà thầu trong nước chưa thực hiện
được hoặc cần chuyển giao công nghệ.
Điều 12.
Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu
1. Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu
thầu trong nước là tiếng Việt.
2. Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu
thầu quốc tế là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. Trường hợp ngôn ngữ sử
dụng trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
là tiếng Việt và tiếng Anh thì nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn tiếng Việt hoặc
tiếng Anh để tham dự thầu.
Điều 13. Đồng
tiền dự thầu
1. Đối với đấu thầu trong nước,
nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được chào thầu bằng Đồng Việt Nam.
2. Đối với đấu thầu quốc tế:
a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng
không quá 03 loại tiền tệ;
b) Trường hợp hồ sơ mời thầu
quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì
khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số
các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời
thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá
quy đổi;
c) Đối với chi phí trong nước
liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu,
nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam;
d) Đối với chi phí ở nước ngoài
liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu,
nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam.
Điều 14. Bảo
đảm dự thầu
1. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực
hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời
gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu:
a) Đặt cọc;
b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức
tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam;
c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm
bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng
trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu
hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua
sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu
hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.
3. Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện
biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời
thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu
tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.
4. Căn cứ quy mô và tính chất của
từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong
hồ sơ mời thầu được quy định như sau:
a) Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu
áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng,
gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng;
b) Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu
áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu
tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.
5. Thời gian có hiệu lực của bảo
đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ
sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.
6. Trường hợp gia hạn thời gian
có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu[48] phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu
tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp
này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo
đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường
hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị
và bị loại; chủ đầu tư, bên mời thầu[49]
phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời
hạn 14 ngày kể từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu[50] nhận được văn bản từ chối gia hạn.
7. Trường hợp liên danh tham dự
thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc
thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho
thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm
dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có
thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự
thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.
8. Chủ đầu tư, bên mời thầu[51] có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải
tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn
quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn
nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn,
bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lực.
9. Bảo đảm dự thầu không được
hoàn trả trong các trường hợp sau đây:
a) Sau thời điểm đóng thầu và
trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự
thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong
hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
b)[52] Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến
phải hủy thầu;
c) Nhà thầu, nhà đầu tư không
thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều
68 và Điều 75 của Luật này;
d) Nhà thầu không tiến hành hoặc
từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu
thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông
báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn
thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
đ) Nhà thầu không tiến hành hoặc
từ chối hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu
thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông
báo trúng thầu của chủ đầu tư[53],
trừ trường hợp bất khả kháng;
e) Nhà thầu không tiến hành hoặc
từ chối ký kết hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu
trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng,
thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng;
g) Nhà đầu tư không tiến hành
hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong
nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng
thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
h) Nhà đầu tư không tiến hành
hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước
và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường
hợp bất khả kháng.
10. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu
tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm
dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật này thì việc quản
lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được
hoàn trả được thực hiện như sau:
a) Đối với các dự án, gói thầu
có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Đối với các dự án, gói thầu
không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được
sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền;
c)[54] (được bãi bỏ)
Điều 15.
Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
1. Chi phí trong lựa chọn nhà
thầu được quy định như sau:
a) Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu
đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành
miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu
thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp
tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu;
c) Chủ đầu tư[55] chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí
liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu;
d) Nhà thầu chịu chi phí liên
quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ
đề xuất, tham dự thầu, chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có).
2. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu
tư được quy định như sau:
a) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
thầu đối với đấu thầu trong nước được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia;
b) Hồ sơ mời thầu đối với đấu
thầu quốc tế được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà đầu tư nộp
tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu;
c) Bên mời thầu chịu chi phí
đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức
lựa chọn nhà đầu tư;
d) Nhà đầu tư chịu chi phí liên
quan đến việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, tham dự thầu,
chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có).
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 16.
Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu
1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
để gây ảnh hưởng, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dưới mọi hình
thức.
3. Thông thầu bao gồm các hành
vi sau đây:
a) Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc
để một hoặc các bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu hoặc rút hồ sơ dự thầu để một bên
trúng thầu;
b) Dàn xếp, thỏa thuận để từ chối
cung cấp hàng hóa, dịch vụ, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc thực hiện các hình
thức thỏa thuận khác nhằm hạn chế cạnh tranh để một bên trúng thầu;
c) Nhà thầu, nhà đầu tư có năng
lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng cố
ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm khi được chủ đầu
tư, bên mời thầu[56] yêu cầu làm
rõ hồ sơ dự thầu hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để
một bên trúng thầu.
4. Gian lận bao gồm các hành vi
sau đây:
a) Làm giả hoặc làm sai lệch
thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu;
b) Cố ý cung cấp thông tin, tài
liệu không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển,
hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
5. Cản trở bao gồm các hành vi
sau đây:
a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi,
che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa hoặc gợi ý đối với bất kỳ
bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận
hoặc thông đồng với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra,
thanh tra, kiểm toán;
b) Cản trở người có thẩm quyền,
chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
tư;
c) Cản trở cơ quan có thẩm quyền
giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt động đấu thầu;
d) Cố tình khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu;
đ) Có hành vi vi phạm pháp luật
về an toàn, an ninh mạng nhằm can thiệp, cản trở việc đấu thầu qua mạng.
6. Không bảo đảm công bằng,
minh bạch bao gồm các hành vi sau đây:
a) Tham dự thầu với tư cách là
nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh do mình làm bên
mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư không
đúng quy định của Luật này;
b) Tham gia lập, đồng thời tham
gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu đối với cùng một gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh;
c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà
đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh;
d) Cá nhân thuộc bên mời thầu,
chủ đầu tư trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham
gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là
người có thẩm quyền, người đứng đầu chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu,
dự án đầu tư kinh doanh do người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật
Doanh nghiệp đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà
đầu tư tham dự thầu;
đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu
mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn do nhà thầu đó cung cấp dịch vụ tư vấn: lập,
thẩm tra, thẩm định dự toán, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết
kế kỹ thuật tổng thể (thiết kế FEED); lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ
mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; kiểm định hàng hóa; thẩm định
kết quả lựa chọn nhà thầu; giám sát thực hiện hợp đồng;
e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu
thuộc dự án, dự án đầu tư kinh doanh do chủ đầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ
chức nơi mình đã công tác và giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong thời gian 12
tháng kể từ ngày không còn làm việc tại cơ quan, tổ chức đó;
g) Nhà thầu tư vấn giám sát đồng
thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu do nhà thầu đó giám sát;
h)[57] (được bãi bỏ)
i) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn
hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá,
xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu
hạn chế, chào hàng cạnh tranh, trừ trường hợp quy định tại điểm
e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật này;
k)[58] (được bãi bỏ)
l) Chia nhỏ dự án, dự toán mua
sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định thầu; chia dự án, dự toán mua sắm
nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.
7. Tiết lộ những tài liệu,
thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp cung cấp
thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 và điểm g khoản 9 Điều
77, khoản 11 Điều 78, khoản 4 Điều 80, khoản 4 Điều 81, khoản 2 Điều 82 của Luật
này, bao gồm:[59]
a) Nội dung hồ sơ mời quan tâm,
hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành
theo quy định;
b) Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ
sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu,
hồ sơ đề xuất; nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của chủ
đầu tư, bên mời thầu[60] và trả lời
của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất; báo cáo của chủ đầu tư, bên mời thầu[61], báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo
của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá
trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét
thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất trước khi được công khai theo quy định;
c) Kết quả lựa chọn nhà thầu,
nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định;
d) Các tài liệu khác trong quá
trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được xác định chứa nội dung bí mật nhà nước
theo quy định của pháp luật.
8. Chuyển nhượng thầu trong trường
hợp sau đây:
a) Nhà thầu chuyển nhượng cho
nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu
phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng;
b) Nhà thầu chuyển nhượng cho
nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công
việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc
dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất mà không được
chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận;
c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát
chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này;
d) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát
chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà
vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng.
9.[62] Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn
vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39, trừ trường hợp đấu
thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật này.
Điều 17. Hủy
thầu
1. Các trường hợp hủy thầu đối
với lựa chọn nhà thầu bao gồm:
a) Tất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ
dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ
sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b)[63] Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu
tư đã được phê duyệt đối với dự án hoặc thay đổi về mục tiêu, phạm vi mua sắm đối
với dự toán mua sắm do sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức bộ máy nhà nước và
các trường hợp bất khả kháng khác làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn
đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu;
c) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của Luật này,
quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không
đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu;
d)[64] (được bãi bỏ)
đ) Tổ chức, cá nhân khác ngoài
nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều
16 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu;
e)[65] Hủy thầu theo quy định tại khoản 5 Điều
42 của Luật này.
2. Các trường hợp hủy thầu đối
với lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:
a) Tất cả hồ sơ dự thầu không
đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
b) Thay đổi mục tiêu, quy mô, địa
điểm, vốn đầu tư, thời hạn thực hiện dự án đầu tư kinh doanh vì lý do bất khả
kháng, làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu đã phát hành;
c) Hồ sơ mời thầu có một hoặc một
số nội dung không tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật
có liên quan dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư được
lựa chọn không còn đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh;
d)[66] (được bãi bỏ)
đ) Tổ chức, cá nhân khác ngoài
nhà đầu tư trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều
16 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
3. Hủy thầu được thực hiện
trong thời gian từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến trước khi ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung đối với
mua sắm tập trung.
4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy
định của pháp luật dẫn đến hủy thầu theo quy định tại các điểm c,[67] đ khoản 1 và các điểm c,[68] đ khoản 2 Điều này phải đền bù
chi phí cho các bên liên quan.
Điều 18.
Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
1. Khi có bằng chứng tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu có hành vi quy định tại Điều
16 của Luật này hoặc hành vi vi phạm quy định của pháp luật có liên quan dẫn
đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm
sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư thì người có thẩm quyền thực hiện
một hoặc một số biện pháp sau đây:
a) Đình chỉ cuộc thầu để tạm dừng
các hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nhằm khắc phục ngay vi phạm đã xảy
ra. Đình chỉ cuộc thầu được thực hiện trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu,
nhà đầu tư cho đến trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
b) Không công nhận kết quả lựa
chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
và quá trình thực hiện hợp đồng;
c) Xử lý vi phạm trong đấu thầu
theo quy định tại Điều 87 của Luật này.
2. Văn bản đình chỉ, không công
nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư phải nêu rõ lý do, nội dung, biện
pháp và thời gian khắc phục vi phạm về đấu thầu.
Điều 19. Tổ
chuyên gia, tổ thẩm định
1.[69] Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm,
có trách nhiệm thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ
mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự
sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư
kinh doanh; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà
đầu tư. Việc thành lập tổ chuyên gia được thực hiện theo quy định sau:
a) Chủ đầu tư thành lập hoặc
giao nhiệm vụ đối với lựa chọn nhà thầu;
b) Bên mời quan tâm, bên mời thầu
thành lập hoặc giao nhiệm vụ đối với lựa chọn nhà đầu tư;
c) Đơn vị tư vấn thành lập đối
với trường hợp thuê tư vấn để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.
2. Tổ thẩm định gồm các cá nhân
có năng lực, kinh nghiệm được[70]
chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ để kiểm
tra, xem xét sự phù hợp với quy định của pháp luật đối với một hoặc các nội
dung:[71] hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả
sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
3. Thành viên tổ chuyên gia, tổ
thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên
quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh
doanh.
4. Chính phủ quy định chi tiết
về năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định.
Chương II
HÌNH THỨC, PHƯƠNG THỨC LỰA
CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1.
HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 20.
Các hình thức lựa chọn nhà thầu
1.[72] Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm:
a) Chỉ định thầu, lựa chọn nhà
thầu trong trường hợp đặc biệt, đặt hàng, mua sắm trực tiếp;
b) Đấu thầu rộng rãi, chào hàng
cạnh tranh, đấu thầu hạn chế;
c) Tự thực hiện, tham gia thực
hiện của cộng đồng, đàm phán giá.
2. Trường hợp phát sinh hình thức
lựa chọn nhà thầu khác quy định tại khoản 1 Điều này, có tính ưu việt, sử dụng
phương tiện điện tử tiến bộ, hiện đại, Chính phủ quy định về hình thức, quy
trình, đối tượng phù hợp với tính năng mới của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,
bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu
thầu.
Điều 21. Đấu
thầu rộng rãi
1. Đấu thầu rộng rãi là hình thức
lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự.
2.[73] (được bãi bỏ)
Điều 22. Đấu
thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức lựa
chọn nhà thầu trong đó chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu được
mời tham dự thầu, áp dụng trong các trường hợp sau đây:
1.[74] Gói thầu có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật mà chỉ có một số
nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu;
2. Nhà tài trợ vốn cho dự án,
gói thầu có yêu cầu đấu thầu hạn chế trong điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước
ngoài.
Điều 23.
Chỉ định thầu[75]
1. Chỉ định thầu được áp dụng để
giao cho một nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm đáp ứng một
trong các yêu cầu sau:
a) Có yêu cầu cấp bách, khẩn cấp
nhằm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bảo vệ chủ quyền quốc
gia; ngăn chặn hoặc xử lý hậu quả do sự kiện bất khả kháng, bảo vệ tài sản, sức
khỏe, tính mạng của người dân; phòng, chống dịch bệnh;
b) Có yêu cầu về bảo vệ bí mật
nhà nước;
c) Thuộc dự án đầu tư công đặc
biệt; dự án đầu tư công khẩn cấp; dự án quan trọng quốc gia được cho phép áp dụng
tại nghị quyết của Quốc hội khi quyết định chủ trương đầu tư dự án;
d) Có yêu cầu, điều kiện đặc
thù về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật; nghiên cứu, thử nghiệm, quyền tác giả,
bản quyền, bảo hành hoặc cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền,
quy hoạch;
đ) Có duy nhất một nhà thầu,
nhà sản xuất cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên thị trường;
e) Thuộc hạn mức áp dụng chỉ định
thầu theo quy định của Chính phủ;
g) Thuộc trường hợp chỉ định thầu
theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
h) Thuộc các lĩnh vực chiến lược,
các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đặc biệt,
chuyển đổi số;
i) Gói thầu cần đẩy nhanh tiến
độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 24.
Chào hàng cạnh tranh[76]
1. Chào hàng cạnh tranh được áp
dụng đối với gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức theo quy định của Chính phủ
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn
thông dụng, đơn giản;
b) Gói thầu mua sắm hàng hóa
thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa
và tương đương nhau về chất lượng;
c) Gói thầu xây lắp công trình
đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt;
d) Gói thầu hỗn hợp cung cấp
hàng hóa và xây lắp, trong đó nội dung xây lắp đáp ứng quy định tại điểm c khoản
này.
2. Đối với gói thầu áp dụng
chào hàng cạnh tranh, hồ sơ mời thầu không bắt buộc quy định tiêu chuẩn đánh
giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu.
Điều 25.
Mua sắm trực tiếp
1. Mua sắm trực tiếp được áp dụng
đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc dự án, dự toán mua sắm của
cùng một chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư khác và đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mua sắm trực tiếp được thực
hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Nhà thầu đã trúng thầu thông
qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu
trước đó;
b) Chủ đầu tư chỉ được áp dụng
mua sắm trực tiếp một lần đối với các loại hàng hóa thuộc gói thầu và khối lượng
từng hạng mục công việc nhỏ hơn 130% so với khối lượng hạng mục tương ứng thuộc
gói thầu đã ký hợp đồng trước đó, không bao gồm khối lượng của tùy chọn mua
thêm (nếu có);
c) Đơn giá của các phần việc
thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần
việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó, đồng thời, phù
hợp với giá thị trường tại thời điểm hoàn thiện hợp đồng;
d) Thời gian từ khi ký hợp đồng
của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12
tháng.
3. Trường hợp nhà thầu thực hiện
hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp
thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu nhà thầu đó đáp ứng
đủ các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và
kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó.
Điều 26. Tự
thực hiện
1. Chủ đầu tư trực tiếp quản
lý, sử dụng gói thầu được tự thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh
vực hoạt động hoặc ngành, nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu;
b) Có năng lực kỹ thuật, tài
chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu;
c) Có phương án khả thi huy động
nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu.
2. Chủ đầu tư trực tiếp tự thực
hiện gói thầu hoặc giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban thuộc tổ chức đó
thực hiện.
3. Tổ chức, đơn vị quy định tại
khoản 2 Điều này không được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác khối lượng
công việc có giá trị từ 10% trở lên hoặc trên 50 tỷ đồng tính trên giá trị công
việc quy định tại thỏa thuận giao việc.
Điều 27.
Tham gia thực hiện của cộng đồng
Cộng đồng dân cư, tổ, nhóm thợ
đủ năng lực tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một
phần gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công mà
Nhà nước và Nhân dân cùng làm có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng.
Điều 28.
Đàm phán giá
1. Đàm phán giá được áp dụng đối
với các gói thầu sau đây:
a) Mua biệt dược gốc, sinh phẩm
tham chiếu;
b) Mua thuốc, thiết bị y tế, vật
tư xét nghiệm chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định
việc áp dụng hình thức đàm phán giá, ban hành danh mục thuốc, thiết bị y tế, vật
tư xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá và quy định quy trình, thủ tục
lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu áp dụng hình thức đàm phán giá.
Điều 29. Lựa
chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt[77]
1.[78] Việc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được
áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm có một hoặc một số điều
kiện đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, điều kiện ký kết
và thực hiện hợp đồng; đặc thù về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số hoặc có yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại,
biên giới lãnh thổ, lợi ích quốc gia, thực hiện nhiệm vụ chính trị của quốc gia
mà nếu áp dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 và 29a của
Luật này thì không đáp ứng được yêu cầu thực hiện dự án, gói thầu.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều
29a. Đặt hàng[79]
1. Đặt hàng là hình thức giao
trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch
vụ thuộc các trường hợp sau đây:
a) Sản phẩm, dịch vụ công ích,
dịch vụ sự nghiệp công;
b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc các
lĩnh vực chiến lược; các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm, quan
trọng quốc gia, công nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi nhọn, hạ tầng năng lượng,
hạ tầng số, giao thông xanh, quốc phòng, an ninh, đào tạo nhân lực gắn với chuyển
giao công nghệ; công nghệ số trọng điểm;
c) Sản phẩm, hàng hóa từ kết quả
của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt theo pháp luật về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Hàng hóa, dịch vụ được đặt
hàng theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
Hàng hóa, dịch vụ đặt hàng theo
quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy định của
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
không quy định về quy trình, thủ tục thì áp dụng quy định của pháp luật về đấu
thầu.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều
29b. Nguyên tắc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu[80]
1. Chủ đầu tư áp dụng một trong
các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại khoản 1 Điều 20 của
Luật này trong các trường hợp và đáp ứng điều kiện quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 29a
của Luật này.
2. Trường hợp gói thầu đáp ứng điều
kiện áp dụng của một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 20 của Luật này nhưng chủ đầu tư
quyết định không áp dụng các hình thức này thì được áp dụng một trong các hình
thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật này mà
không phải tuân thủ điều kiện của hình thức tương ứng.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Mục 2.
PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 30.
Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
1. Phương thức một giai đoạn một
túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a)[81] Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu
cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp. Trường hợp gói
thầu đáp ứng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 1a Điều
31 của Luật này thì được lựa chọn áp dụng phương thức một giai đoạn một túi
hồ sơ hoặc một giai đoạn hai túi hồ sơ;
b) Chào hàng cạnh tranh đối với
gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu hỗn hợp
cung cấp hàng hóa và xây lắp;
c) Chỉ định thầu đối với gói thầu
cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
d) Mua sắm trực tiếp đối với
gói thầu mua sắm hàng hóa.
2. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu,
hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
3. Việc mở thầu được tiến hành
một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
Điều 31.
Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
1. Phương thức một giai đoạn
hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu
hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn;
b)[82] Đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu hỗn hợp tổ chức đấu
thầu quốc tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11, đấu thầu
hạn chế đối với gói thầu quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật
này;
c)[83] Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu
mua thuốc, vật tư y tế, thiết bị y tế.
1a.[84] Trường hợp chủ đầu tư tổ chức đấu thầu rộng rãi đối với
gói thầu có yêu cầu sử dụng công nghệ hoặc sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ
cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến
khích phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật
về công nghệ cao thì được áp dụng phương thức quy định tại Điều này.
2. Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ
đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu.
3. Việc mở thầu được tiến hành
hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà
thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh
giá.
Điều 32.
Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
1. Phương thức hai giai đoạn một
túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối
với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp mà chưa xác định được chính xác
các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.
2. Trong giai đoạn một, nhà thầu
nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được
phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng
phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm
đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời
thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.
3. Trong giai đoạn hai, quy
trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau:
a) Nhà thầu trong danh sách đạt
yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm
rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư[85] yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn
một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu;
b) Trên cơ sở nội dung làm rõ đề
xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh,
bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp
đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các
sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án
thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận;
c) Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu
bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu trên cơ sở nội
dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm a khoản
này. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.
Điều 33.
Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
1. Phương thức hai giai đoạn
hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế
đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới,
phức tạp, có tính đặc thù mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật
cụ thể, đầy đủ cho gói thầu tại thời điểm tổ chức đấu thầu.
2. Trong giai đoạn một, nhà thầu
nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được
phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng
phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu
của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm
đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời
thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.
3. Trong giai đoạn hai, quy
trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau:
a) Nhà thầu trong danh sách đạt
yêu cầu giai đoạn một được mời làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm
rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư[86] yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn
một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu;
b) Trên cơ sở nội dung làm rõ đề
xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh,
bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp
đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các
sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án
thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận;
c) Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu
bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ
đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của
nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm
theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến
hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu.
Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để
đánh giá.
Mục 3.
HÌNH THỨC, PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 34.
Hình thức lựa chọn nhà đầu tư
1. Đấu thầu rộng rãi:
Đấu thầu rộng rãi được áp dụng
đối với dự án đầu tư kinh doanh mà không hạn chế số lượng nhà đầu tư tham dự.
2. Đấu thầu hạn chế:
Đấu thầu hạn chế được áp dụng đối
với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu cao về kỹ thuật, công nghệ hoặc có tính
đặc thù theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực mà chỉ có một số
nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án được mời tham dự thầu.
2a.[87] Chỉ định nhà đầu tư:
a) Chỉ định nhà đầu tư được áp
dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh cần thực hiện trong các trường hợp: dự án
do nhà đầu tư đề xuất mà nhà đầu tư có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ
chiến lược; dự án cần tiếp tục lựa chọn nhà đầu tư trước đó đã triển khai hạ tầng
số, nền tảng số nhằm bảo đảm tương thích, đồng bộ, kết nối về kỹ thuật; dự án đầu
tư kinh doanh cần đẩy nhanh tiến độ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm lợi ích quốc gia do nhà đầu tư đề xuất theo quy định của Chính phủ;
b) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định việc áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư đối với dự án quy định tại điểm
a khoản này.
3.[88] Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt.
Điều
34a. Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt[89]
1. Việc lựa chọn nhà đầu tư
trong trường hợp đặc biệt được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có một
trong các điều kiện sau đây:
a) Có yêu cầu bảo đảm quốc
phòng, an ninh, đối ngoại, biên giới lãnh thổ, lợi ích quốc gia, thực hiện nhiệm
vụ chính trị của quốc gia;
b) Có yêu cầu thực hiện đặt
hàng, giao nhiệm vụ để thực hiện dự án thuộc các lĩnh vực chiến lược, các dự án
đầu tư phát triển trọng điểm, quan trọng quốc gia trong lĩnh vực khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Có yêu cầu đặc thù về thủ tục
đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển
hoặc có điều kiện đặc thù khác mà nếu áp dụng một trong các hình thức lựa chọn
nhà đầu tư quy định tại các khoản 1, 2 và 2a Điều 34 của Luật
này thì không đáp ứng được yêu cầu thực hiện dự án.
2. Cơ quan có thẩm quyền quyết
định việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 35.
Phương thức lựa chọn nhà đầu tư
1. Phương thức một giai đoạn một
túi hồ sơ:
a) Phương thức một giai đoạn một
túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế lựa
chọn nhà đầu tư;
b) Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu
gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
c) Việc mở thầu được tiến hành
một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu.
2. Phương thức một giai đoạn
hai túi hồ sơ:
a) Phương thức một giai đoạn
hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu
tư đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu công trình kiến trúc có giá trị
theo quy định của pháp luật về kiến trúc;
b) Nhà đầu tư nộp đồng thời hồ
sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu;
c) Việc mở thầu được tiến hành
hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà
đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để
đánh giá.
3. Phương thức hai giai đoạn một
túi hồ sơ:
Phương thức hai giai đoạn một
túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội
của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ
thuật, kinh tế, xã hội, môi trường.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Chương
III
KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 36. Kế
hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án
1. Căn cứ quy mô, tính chất
công tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có thể
trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch
tổng thể lựa chọn nhà thầu.
2. Kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu được lập đồng thời hoặc độc lập với báo cáo nghiên cứu khả thi và được
phê duyệt sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.
3. Kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Xem xét bối cảnh thực hiện dự
án đối với công tác đấu thầu;
b) Đánh giá năng lực, nguồn lực
và kinh nghiệm của chủ đầu tư đối với việc thực hiện các hoạt động đấu thầu của
dự án;
c) Phân tích thị trường và xác
định rủi ro trong đấu thầu;
d) Mục tiêu cụ thể của hoạt động
đấu thầu;
đ) Đề xuất kế hoạch tổng thể lựa
chọn nhà thầu cho dự án bao gồm: phân chia dự án thành các gói thầu; hình thức
và phương thức lựa chọn nhà thầu; loại hợp đồng, nguyên tắc phân chia và quản
lý rủi ro; tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu; nội dung khác cần
lưu ý trong soạn thảo hồ sơ mời thầu, quản lý thực hiện hợp đồng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 37.
Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. Đối với dự toán mua sắm, kế hoạch
lựa chọn nhà thầu có thể được lập trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách
và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo. Trường hợp chưa đủ điều
kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập
kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.
2. Trường hợp gói thầu có thời
gian thực hiện dài hơn 01 năm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian
thực hiện gói thầu, giá gói thầu trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu.
3. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải
ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.
4. Việc phê duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm
tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu được duyệt (nếu có).
5. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
được lập sau khi có dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt dự án hoặc đồng thời
với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt
dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.
Điều 38. Lập
kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn
nhà thầu đối với dự án:
a)[90] Quyết định phê duyệt dự án và tài liệu có liên quan, trừ
trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án; quyết định phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch và tài liệu có liên quan đối với gói thầu tư vấn lập quy hoạch
và các gói thầu phục vụ công tác lập quy hoạch, trừ trường hợp gói thầu cần thực
hiện trước khi phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và trường hợp không phải phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Đối với gói thầu cần
thực hiện trước khi phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu
chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong
trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;
b) Kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu (nếu có);
c) Dự án đã được giao kế hoạch
đầu tư công trung hạn, trừ trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định
của pháp luật về đầu tư công;
d) Kế hoạch bố trí vốn thực hiện
dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án đối với dự án không thuộc trường hợp quy định
tại điểm c khoản này;
đ) Điều ước quốc tế, thỏa thuận
vay đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài[91], trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật này;
e) Văn bản pháp lý có liên
quan.
2. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn
nhà thầu đối với dự toán mua sắm:
a) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng
tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động (nếu có);
b) Dự toán mua sắm;
c) Văn bản pháp lý có liên
quan.
Điều 39. Nội
dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Tên gói thầu:
Tên gói thầu thể hiện tính chất,
nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần
riêng biệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của
từng phần.
2. Giá gói thầu:
a) Giá gói thầu là giá trị của
gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu bao gồm
toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và
thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu
nếu cần thiết;
b) Đối với gói thầu chia phần
thì ghi rõ giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu;
c) Đối với gói thầu áp dụng tùy
chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị
của tùy chọn mua thêm.
Chính phủ quy định chi tiết về
nội dung giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
3. Nguồn vốn:
Đối với mỗi gói thầu phải nêu
rõ nguồn vốn đã được xác định hoặc phê duyệt. Trường hợp sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài[92] thì phải
ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng
trong nước. Đối với dự toán mua sắm, trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện
dài hơn 01 năm, nguồn vốn có thể được xác định trên cơ sở dự toán mua sắm của
năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo.
4. Hình thức và phương thức lựa
chọn nhà thầu:
a) Đối với mỗi gói thầu phải
xác định cụ thể hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu
trong nước hoặc quốc tế; áp dụng hoặc không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng;
b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch
tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa
chọn nhà thầu.
5. Thời gian tổ chức lựa chọn
nhà thầu:
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải
nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn
nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát
hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm.
Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời
gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời
quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.
6. Loại hợp đồng:
a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
phải xác định cụ thể loại hợp đồng theo quy định tại Điều 64 của
Luật này để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng;
b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch
tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa
chọn nhà thầu.
7. Thời gian thực hiện gói thầu:
Thời gian thực hiện gói thầu được
tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình,
hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời
gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm,
không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả
đối với gói thầu tư vấn (nếu có).
8. Tùy chọn mua thêm (nếu có):
a) Tùy chọn mua thêm là khả
năng chủ đầu tư mua bổ sung hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn của
gói thầu ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng;
b) Trường hợp gói thầu áp dụng
tùy chọn mua thêm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ khối lượng, số lượng,
giá trị ước tính của phần tùy chọn mua thêm;
c) Tùy chọn mua thêm được thực
hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện: nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng
rãi, đàm phán giá; khối lượng mua thêm không vượt 30% của khối lượng hạng mục
tương ứng nêu trong hợp đồng; có dự toán được phê duyệt đối với khối lượng mua
thêm; đơn giá của hàng hóa, dịch vụ mua thêm không được vượt đơn giá của các
hàng hóa, dịch vụ tương ứng trong hợp đồng; chỉ áp dụng trong thời gian có hiệu
lực của hợp đồng.
9.[93] (được bãi bỏ)
Điều 40.
Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án
1. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây:
a) Phần công việc đã thực hiện,
bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện
trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện;
b) Phần công việc không áp dụng
được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu;
c)[94] Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm
nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện
theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều
21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 29a của Luật này;
d) Phần công việc chưa đủ điều
kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá
trị của phần công việc này;
đ) Phần tổng hợp giá trị của
các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của
phần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án;
e) Nội dung khác có liên quan.
2.[95] Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Chủ đầu tư tổ chức lập và phê
duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Đối với gói thầu đấu thầu trước theo quy định
tại Điều 42 của Luật này hoặc gói thầu cần thực hiện trước
khi có quyết định phê duyệt dự án, trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì
người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án tổ chức lập và phê duyệt
kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
3.[96] (được bãi bỏ)
Điều 41.
Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm
1. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây:
a) Phần công việc đã thực hiện,
bao gồm nội dung công việc của gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng
và căn cứ pháp lý để thực hiện;
b) Phần công việc không áp dụng
được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu;
c)[97] Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm
nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành gói thầu được thực hiện theo
một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều
21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 29a của Luật này;
d) Phần công việc chưa đủ điều
kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá
trị của phần công việc này;
đ) Phần tổng hợp giá trị của
các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của
phần này không được vượt dự toán mua sắm;
e) Nội dung khác có liên quan.
2.[98] Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt theo thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này.
3.[99] (được bãi bỏ)
Điều 42. Đấu
thầu trước[100]
1. Đấu thầu trước là việc thực
hiện trước một số thủ tục trước khi điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài
được ký kết đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài hoặc trước
khi dự án được phê duyệt đầu tư nhằm mục đích đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự
án, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án.
2. Gói thầu có thể thực hiện đấu
thầu trước bao gồm:
a) Gói thầu mua sắm hàng hóa đã
xác định rõ phạm vi cung cấp, yêu cầu kỹ thuật;
b) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư
vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng,
di dời công trình hạ tầng, kỹ thuật, rà phá bom mìn, vật nổ, quy hoạch, tái định
cư;
c) Gói thầu tư vấn quản lý dự
án cho các phần công việc thực hiện sau khi dự án được phê duyệt, lập hồ sơ thiết
kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, giám sát thi công;
d) Gói thầu thuộc dự án sử dụng
vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài có yêu cầu đấu thầu trước theo quy định ràng
buộc của nhà tài trợ. Trường hợp nhà tài trợ không quy định thì các gói thầu
thuộc dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài có thể thực hiện đấu thầu
trước theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
3. Đối với gói thầu quy định tại
khoản 2 Điều này, các thủ tục được thực hiện trước khi dự án được phê duyệt hoặc
trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài bao gồm:
a)[101] Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
b) Xác định danh sách ngắn (nếu
có);
c)[102] Lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ mời thầu;
d) Đánh giá hồ sơ dự thầu;
đ) Xét duyệt trúng thầu, xác định
nhà thầu trúng thầu.
Việc ký kết hợp đồng chỉ được
thực hiện sau khi dự án được phê duyệt đầu tư; đối với gói thầu thuộc dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, việc ký kết hợp đồng có thể thực hiện
trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài theo quy định của
nhà tài trợ nước ngoài nhưng phải sau khi dự án được phê duyệt đầu tư.
4. Đối với gói thầu đấu thầu
trước, nhà thầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu quy định tại Điều 14 của Luật này nhưng phải cam kết trong hồ sơ dự thầu về
trách nhiệm tham dự thầu.
5. Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển, hồ sơ mời thầu phải xác định rõ trách nhiệm của nhà thầu và chủ đầu
tư trong việc thực hiện đấu thầu trước theo quy định tại Điều này.
Trường hợp dự án không được phê
duyệt hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài không được ký kết mà
không thể bố trí nguồn vốn khác thì chủ đầu tư hủy thầu và không phải bồi hoàn
chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu.
6. Chủ đầu tư, người đứng đầu
đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có thể hình thành gói thầu bao gồm một
hoặc một số công việc: khảo sát xây dựng, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, lập quy hoạch chi tiết xây dựng, báo
cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật,
lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, giám sát thi công để tổ chức lựa chọn nhà
thầu. Các công việc lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi
công, giám sát thi công chỉ được thực hiện sau khi dự án được phê duyệt.
7. Các hoạt động quy định tại Điều
này được thực hiện theo quy trình, thủ tục quy định tại khoản 1
Điều 43 của Luật này. Việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu
đấu thầu trước không phải căn cứ các nội dung quy định tại khoản
1 Điều 38 của Luật này.
Chương IV
QUY TRÌNH, THỦ TỤC LỰA
CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. QUY
TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 43.
Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu[103]
1. Quy trình, thủ tục lựa chọn
nhà thầu bao gồm một hoặc một số công việc sau:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;
b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;
c) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ
sơ đề xuất;
d) Thương thảo hợp đồng, thương
thảo về đề xuất của nhà thầu;
đ) Trình, thẩm định, phê duyệt,
công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu
theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có);
e) Hoàn thiện, ký kết và quản
lý thực hiện hợp đồng.
Đối với hình thức chỉ định thầu,
trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu thương
thảo về giá bảo đảm giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 44. Nội
dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu[104]
1. Hồ sơ mời thầu bao gồm các
yêu cầu cho gói thầu về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, dự thảo hợp đồng
và các nội dung khác.
2. Hồ sơ mời thầu được nêu xuất
xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ và tiêu chuẩn khác do Chính phủ quy định để bảo
đảm chất lượng của hàng hóa, dịch vụ, công trình.
3. Hồ sơ mời thầu không được nêu
điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế
cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 45.
Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu[105]
1. Thời gian tổ chức lựa chọn
nhà thầu được quy định như sau:
a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ
quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu được tính kể từ ngày đầu tiên hồ sơ
mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời
điểm đóng thầu;
b) Thời gian sửa đổi hồ sơ mời
quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được thực hiện trước ngày có thời điểm
đóng thầu;
c) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được phát hành đồng thời với thông báo mời quan tâm,
thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu.
2. Đối với các công việc khác
ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm quyết định thời
gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ của dự án, gói thầu.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản
1 Điều này.
Mục 2. QUY
TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 46.
Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư
1. Quy trình lựa chọn nhà đầu
tư bao gồm các bước sau đây:
a) Công bố dự án đầu tư kinh
doanh;
b) Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư gồm: lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu;
c) Tổ chức đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư gồm: mời thầu; phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; chuẩn bị,
nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút, thay thế hồ sơ dự thầu;
d) Đánh giá hồ sơ dự thầu gồm:
mở thầu; kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; đánh giá chi tiết hồ
sơ dự thầu;
đ) Trình, thẩm định, phê duyệt,
công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; giải thích lý do nhà đầu tư không trúng
thầu theo yêu cầu của nhà đầu tư (nếu có);
e) Đàm phán, hoàn thiện, ký kết
hợp đồng.
2. Trường hợp pháp luật về đất
đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm, ngoài các bước quy định tại khoản
1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ mời quan tâm, thông báo mời quan
tâm, tổ chức đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và phê duyệt kết quả mời
quan tâm trước khi thực hiện bước chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 47.
Công bố dự án đầu tư kinh doanh
1. Cơ quan có thẩm quyền công bố
dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia làm cơ sở tổ chức
lựa chọn nhà đầu tư.
2. Nội dung công bố dự án đầu
tư kinh doanh bao gồm:
a) Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư (nếu có);
b) Tên dự án; mục tiêu; quy mô
đầu tư; vốn đầu tư;
c) Địa điểm thực hiện dự án; hiện
trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các
chỉ tiêu quy hoạch được duyệt;
d) Thời hạn, tiến độ thực hiện
dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có);
tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có);
đ) Tên bên mời thầu; hình thức
và phương thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu
tư;
e) Nội dung khác có liên quan.
Điều 48. Nội
dung hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư
1. Hồ sơ mời thầu bao gồm:
a) Chỉ dẫn nhà đầu tư;
b) Bảng dữ liệu đấu thầu;
c) Nội dung kiểm tra, đánh giá
tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
d) Phương pháp và tiêu chuẩn
đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; phương án đầu tư kinh doanh;
hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa
phương;
đ) Biểu mẫu mời thầu và dự thầu;
e) Thông tin và yêu cầu thực hiện
dự án đầu tư kinh doanh;
g) Dự thảo hợp đồng, biểu mẫu hợp
đồng;
h) Nội dung khác có liên quan.
2.[106] Hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn
chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu
tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
Điều 49.
Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
1. Đối với đấu thầu trong nước,
thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát
hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.
2. Đối với đấu thầu quốc tế, thời
gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành
hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.
3. Đối với các công việc khác
ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu
có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực
hiện của dự án đầu tư kinh doanh.
Mục 3. ĐẤU
THẦU QUA MẠNG
Điều 50. Lựa
chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng
1. Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu
hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia theo lộ trình sau đây:
a) Từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, việc đấu thầu qua mạng hoặc không
qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm
2025, áp dụng đấu thầu qua mạng đối với tất cả các gói thầu, trừ trường hợp
không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều
này.
2. Các nội dung lựa chọn nhà thầu,
nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm:
a) Đăng tải thông tin về lựa chọn
nhà thầu, nhà đầu tư;
b)[107] Lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển,
hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Lập, nộp hồ sơ dự sơ tuyển,
hồ sơ quan tâm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
d) Mở thầu;
đ)[108] Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất, mời thương thảo hợp đồng, thẩm định (nếu có), phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu;
e) Thỏa thuận liên danh, bảo
lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử;
g) Làm rõ các nội dung trong đấu
thầu;
h) Gửi và nhận đơn kiến nghị;
i) Hợp đồng điện tử;
k) Thanh toán điện tử.
3. Văn bản điện tử trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia có giá trị theo quy định của pháp luật về giao dịch điện
tử, làm cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ công tác đánh giá,
thẩm định, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giải ngân.
4. Chi phí trong đấu thầu qua mạng
bao gồm: chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; chi phí đăng tải
thông tin về đấu thầu theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm
c khoản 2 Điều 15 của Luật này, tham dự thầu, ký kết hợp đồng và các chi
phí khác khi đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
5. Chính phủ quy định việc kết
nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại khoản 6 Điều 51 của Luật
này; kỹ thuật đấu thầu qua mạng phù hợp với tính năng và sự phát triển của
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; quy trình, thủ tục, chi phí đấu thầu qua mạng;
lộ trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng; những trường hợp không đấu thầu trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia.
Điều 51.
Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
1. Công khai, không hạn chế
truy cập, tiếp cận đối với thông tin được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia.
2. Nguồn thời gian của Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về nguồn thời
gian chuẩn quốc gia.
3. Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia hoạt động liên tục, thống nhất, ổn định, an toàn thông tin, có khả năng xác
thực người dùng, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu.
4. Thực hiện ghi lại thông tin
và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
5. Bảo đảm nhà thầu, nhà đầu tư
không thể gửi hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đến
chủ đầu tư, bên mời thầu[109]
sau thời điểm đóng thầu.
6. Các thông tin về nhà thầu,
nhà đầu tư được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, Hệ thống thông tin quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý ngân
sách, kho bạc và các hệ thống khác. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối
với các Cổng thông tin điện tử, Hệ thống công nghệ thông tin khác để trao đổi,
chia sẻ dữ liệu, thông tin phục vụ đấu thầu qua mạng và quản lý nhà nước về đấu
thầu.
Điều 52.
Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
1. Bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh mạng, bảo mật cơ sở dữ liệu của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
2. Bảo đảm tính toàn vẹn của
các hồ sơ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ngăn chặn hành vi truy cập trái
phép, thay thế hồ sơ bất hợp pháp.
3. Bảo đảm an toàn, an ninh, bảo
mật cho người dùng và quản lý hồ sơ người dùng; có cơ chế ghi lại thông tin và
truy xuất nguồn gốc thông tin theo thời gian, hành động trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia.
4. Xây dựng Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia bảo đảm tương thích với các hệ thống khác; giao diện thân thiện,
đáp ứng tiêu chuẩn trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
5. Quản trị rủi ro an toàn
thông tin, an ninh mạng của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
6. Không được sử dụng các thông
tin về dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà
thầu, nhà đầu tư và thông tin khác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để phục
vụ cho các mục đích không thuộc chức năng, nhiệm vụ của tổ chức vận hành Hệ thống.
7. Bảo đảm hệ thống phần cứng
đáp ứng yêu cầu triển khai hoạt động đấu thầu.
8. Thực hiện trách nhiệm khác
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương V
MUA SẮM TẬP TRUNG; MUA
THUỐC, HÓA CHẤT, VẬT TƯ XÉT NGHIỆM, THIẾT BỊ Y TẾ; CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
CÔNG
Điều 53.
Mua sắm tập trung
1. Mua sắm tập trung được áp dụng
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm
với số lượng lớn, chủng loại tương tự ở một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Trường hợp mua thuốc hiếm, thuốc
cần mua với số lượng ít có thể áp dụng hình thức mua sắm tập trung để bảo đảm
có đủ thuốc phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh;
b) Thuộc danh mục hàng hóa, dịch
vụ áp dụng mua sắm tập trung quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thẩm quyền ban hành danh mục
hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thuốc; danh mục mua sắm tập
trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm trong trường hợp cần
thiết;
b) Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia, trừ danh
mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh[110] ban
hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung (bao gồm cả danh mục
thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm) thuộc phạm vi quản lý của mình, trừ
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ
Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
3.[111] Hình thức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu áp dụng
mua sắm tập trung được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Mua sắm tập trung được thực
hiện ở cấp quốc gia, Bộ, cơ quan trung ương, địa phương[112] và thực hiện theo một trong hai cách thức sau đây:
a) Đơn vị mua sắm tập trung tiến
hành lựa chọn nhà thầu, trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn;
b) Đơn vị mua sắm tập trung tiến
hành lựa chọn nhà thầu, ký văn bản thỏa thuận khung với một hoặc nhiều nhà thầu
được lựa chọn làm cơ sở để đơn vị có nhu cầu mua sắm ký hợp đồng với nhà thầu
được lựa chọn.
5. Đối với hàng hóa, dịch vụ
không thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ cùng loại thì có thể gộp thành một gói thầu để
một trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm hoặc để đơn vị có chức năng mua
sắm tập trung thực hiện việc mua sắm.
6. Đơn vị mua sắm tập trung thực
hiện việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng ký với
các đơn vị có nhu cầu.
7.[113] Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định việc
tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân và cơ
sở y tế là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư,
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.
Điều 54.
Thỏa thuận khung
1. Thỏa thuận khung trong mua sắm
tập trung là thỏa thuận giữa đơn vị mua sắm tập trung với một hoặc nhiều nhà thầu
được lựa chọn đối với gói thầu không chia phần hoặc đối với một phần của gói thầu
chia phần.
2. Thỏa thuận khung quy định nội
dung và điều kiện để làm cơ sở cho việc mua sắm theo từng hợp đồng cụ thể.
3. Thời hạn áp dụng thỏa thuận
khung được quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng không quá 36 tháng.
Tại thời điểm ký thỏa thuận khung, hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn còn
hiệu lực.
4. Đối với nhà thầu liên danh,
tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào
thỏa thuận khung.
Điều 55. Lựa
chọn nhà thầu cung cấp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
có thể lựa chọn nhà thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế
theo một trong các cách thức sau đây:
a) Lựa chọn nhà thầu thực hiện
gói thầu cung cấp hóa chất, vật tư xét nghiệm và nhà thầu trúng thầu chịu trách
nhiệm cung cấp thiết bị y tế để sử dụng hóa chất, vật tư xét nghiệm đó theo yêu
cầu của chủ đầu tư; nhà thầu không chuyển giao quyền sở hữu, chỉ chuyển giao
quyền sử dụng thiết bị y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Lựa chọn nhà thầu theo số lượng
dịch vụ kỹ thuật:
Nhà thầu cung cấp cho chủ đầu
tư hoá chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện thay thế và
các dịch vụ liên quan để vận hành thiết bị y tế theo số lượng dịch vụ kỹ thuật
mà chủ đầu tư[114] yêu cầu
trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, không cung cấp nhân công vận hành thiết bị
y tế.
Nhà thầu chỉ chuyển giao quyền
sử dụng, không chuyển giao quyền sở hữu thiết bị y tế cho chủ đầu tư. Giá gói
thầu và giá dự thầu được xác định trên cơ sở số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến.
Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 05 năm;
c) Lựa chọn nhà thầu thực hiện
gói thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: Nhà thầu chuyển
giao quyền sở hữu thiết bị y tế và hóa chất, vật tư xét nghiệm cho chủ đầu tư kể
từ khi hợp đồng giữa các bên có hiệu lực;
d) Lựa chọn nhà thầu cung cấp
thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
đ) Lựa chọn nhà thầu cung cấp
hóa chất, vật tư xét nghiệm để vận hành thiết bị y tế đã có;
e) Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch
vụ kỹ thuật theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
2.[115] Đối với việc mua thuốc, thiết bị y tế để bán lẻ tại
nhà thuốc trong khuôn viên của cơ sở y tế công lập, mua vắc xin để tiêm chủng
theo hình thức dịch vụ thì cơ sở y tế được tự quyết định mua sắm trên cơ sở bảo
đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.
3.[116] Trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, cơ
sở y tế là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư,
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không chọn áp dụng quy định
của Luật này đối với mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế thì
việc thanh toán từ nguồn quỹ bảo hiểm y tế được thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 56.
Ưu đãi trong mua thuốc
1. Việc ưu đãi trong mua thuốc
thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật này và quy định
sau đây:
a) Đối với thuốc có ít nhất 03
hãng trong nước sản xuất đáp ứng về tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế
và về chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào thuốc
xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này;
b) Đối với thuốc được Bộ Y tế
công bố có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc
đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP và đáp ứng tiêu
chí kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp
thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu chỉ chào thầu
thuốc xuất xứ trong nước.
2. Bộ Y tế có trách nhiệm công
bố danh mục thuốc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 57.
Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công[117]
Ngoài các hình thức lựa chọn
nhà thầu quy định tại Chương II của Luật này, việc lựa chọn nhà cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công và hàng hóa, dịch vụ khác được thực hiện theo hình thức giao nhiệm
vụ theo quy định của Chính phủ.
Chương VI
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ
SƠ DỰ THẦU VÀ XÉT DUYỆT TRÚNG THẦU
Mục 1.
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ XÉT DUYỆT TRÚNG THẦU TRONG LỰA CHỌN NHÀ
THẦU
Điều 58.
Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn,
mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp
1. Phương pháp giá thấp nhất:
a) Phương pháp giá thấp nhất được
áp dụng đối với gói thầu mà các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được
coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
b) Nhà thầu có hồ sơ dự thầu
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu
có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
2. Phương pháp giá đánh giá:
a) Giá đánh giá là giá dự thầu
sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu,
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một
mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn.
Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa,
xây lắp, dịch vụ phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng
rãi, đấu thầu hạn chế hoặc chào hàng cạnh tranh;
b) Phương pháp giá đánh giá được
áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về
các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng
hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn;
c) Một hoặc các yếu tố được quy
đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết
để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến lãi vay, tiến độ, chất
lượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu; công suất,
hiệu suất; kết quả thống kê, đánh giá việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước
đó, bao gồm cả việc xem xét xuất xứ; đấu thầu bền vững và các yếu tố khác;
d) Nhà thầu có giá đánh giá thấp
nhất được xếp hạng thứ nhất.
3. Phương pháp kết hợp giữa kỹ
thuật và giá:
a)[118] Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá có thể được
áp dụng đối với gói thầu quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 và
khoản 1a Điều 31 của Luật này;
b) Điểm tổng hợp được xây dựng
trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Nhà thầu có điểm tổng hợp
cao nhất được xếp hạng thứ nhất.
3a.[119] Phương pháp dựa trên kỹ thuật:
a) Phương pháp dựa trên kỹ thuật
có thể được áp dụng đối với gói thầu có yêu cầu sử dụng công nghệ hoặc sản phẩm
thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ
cao;
b) Nhà thầu có hồ sơ dự thầu
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất,
được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính, làm cơ sở để thương thảo hợp đồng.
4.[120] Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm,
sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng
phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp
giữa kỹ thuật và giá, phương pháp dựa trên kỹ thuật quy định tại khoản 3 và khoản
3a Điều này, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối
thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.
Điều 59.
Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
1. Phương pháp giá thấp nhất:
a) Phương pháp giá thấp nhất được
áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu tư vấn có quy trình thực
hiện rõ ràng theo các tiêu chuẩn có sẵn;
b) Nhà thầu có hồ sơ dự thầu
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu
có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
2. Phương pháp giá cố định:
a) Phương pháp giá cố định được
áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, phạm vi công việc được xác định
chính xác, chi phí thực hiện gói thầu được xác định hợp lý, cụ thể và cố định
trong hồ sơ mời thầu;
b) Nhà thầu có hồ sơ dự thầu
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu
có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt giá gói thầu và có điểm kỹ thuật
cao nhất được xếp hạng thứ nhất.
3. Phương pháp kết hợp giữa kỹ
thuật và giá:
a) Phương pháp kết hợp giữa kỹ
thuật và giá được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng
và chi phí thực hiện gói thầu;
b) Điểm tổng hợp được xây dựng
trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Khi xây dựng điểm tổng hợp
phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ
20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp; tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng
với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp
hạng thứ nhất.
4. Phương pháp dựa trên kỹ thuật:
a) Phương pháp dựa trên kỹ thuật
được áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù;
b) Nhà thầu có hồ sơ dự thầu
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất,
được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính, làm cơ sở để thương thảo hợp đồng.
Điều 60.
Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
1. Nhà thầu tư vấn là tổ chức
được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất hợp lệ;
b) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng
yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Đối với phương pháp giá thấp
nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị
giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng trọn gói:
có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp
giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật: có điểm kỹ thuật cao nhất; đối với
phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất;
d) Có giá đề nghị trúng thầu
không vượt giá gói thầu được phê duyệt.
2. Nhà thầu tư vấn là cá nhân
được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề
xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu;
b) Có giá đề nghị trúng thầu
không vượt giá gói thầu được phê duyệt.
3. Đối với nhà thầu không được
lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu lý do nhà thầu không
trúng thầu.
Điều 61.
Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng
hóa, xây lắp, hỗn hợp
1. Nhà thầu cung cấp dịch vụ
phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất hợp lệ;
b) Có năng lực, kinh nghiệm đáp
ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Có đề xuất kỹ thuật đáp ứng
yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
d) Có giá trị phần sai lệch thiếu
không quá 10% giá dự thầu;
đ)[121] Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau
sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất;
đối với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất; đối với phương
pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; đối với phương
pháp dựa trên kỹ thuật: có điểm kỹ thuật cao nhất;
e)[122] Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được
phê duyệt. Đối với gói thầu xây lắp, trường hợp nhà thầu chào giá dự thầu thấp
bất thường so với giá gói thầu, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu giải trình, làm rõ
tính khả thi, hợp lý của giá dự thầu đã chào để làm cơ sở đánh giá đáp ứng hoặc
loại bỏ hồ sơ dự thầu theo quy định của Chính phủ.
2. Đối với nhà thầu không được
lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu lý do nhà thầu không
trúng thầu.
Mục 2.
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ XÉT DUYỆT TRÚNG THẦU TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU
TƯ
Điều 62.
Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
1. Phương pháp đánh giá lợi ích
xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà
đầu tư và hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất, bao gồm
hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.
2. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu
của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn sau đây:
a)[123] Tiêu chuẩn đánh giá năng lực của nhà đầu tư gồm: khả
năng thu xếp vốn chủ sở hữu, trừ trường hợp quy định tại điểm a1 khoản này; khả
năng huy động vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác.
Trường hợp liên danh, năng lực
của nhà đầu tư được xác định bằng tổng năng lực của các thành viên liên danh;
nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là
30%, từng thành viên trong liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là
15%;
a1)[124] Các nhà đầu tư sau đây không phải chứng minh khả năng
thu xếp vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ sở
ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công
nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ
cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
b) Tiêu chuẩn đánh giá phương
án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư, trong đó bao gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật,
xã hội, môi trường;
c) Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.
3. Đối với dự án đầu tư kinh
doanh có yêu cầu đặc thù về điều kiện đầu tư kinh doanh, quản lý, phát triển
ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý ngành, lĩnh vực
thì hồ sơ mời thầu xác định tiêu chí cố định trong số các tiêu chuẩn quy định tại
khoản 2 Điều này.
4. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự
thầu được xây dựng theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Điểm tổng hợp được xây dựng
trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh
doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực,
địa phương. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.
4a.[125] Đối với trường hợp dự án áp dụng lựa chọn nhà đầu tư
quốc tế, nhà đầu tư nước ngoài cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư, đối
tác trong nước thì được hưởng ưu đãi khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
4b.[126] Đối với dự án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất
áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, đánh giá đề xuất của nhà đầu tư theo
phương pháp đạt, không đạt trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá quy định tại điểm a
và điểm c khoản 2 Điều này.
4c.[127] Trường hợp sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu mà có từ
hai nhà đầu tư trở lên có điểm tổng hợp ngang nhau thì ưu tiên nhà đầu tư có
kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự.
Các nhà đầu tư là các tổ chức,
doanh nghiệp quy định tại điểm a1 khoản 2 Điều này được sử dụng dự án, công
trình do mình trực tiếp thực hiện mà công nghệ đã được đưa vào vận hành thử
nghiệm thành công để chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự khi tham dự
thầu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 63.
Xét duyệt trúng thầu
1. Nhà đầu tư được xem xét, đề
nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
b) Đáp ứng yêu cầu về năng lực
và kinh nghiệm;
c) Đáp ứng yêu cầu về phương án
đầu tư kinh doanh;
d) Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả
sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương;
đ) Có điểm tổng hợp về năng lực,
kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu
tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất.
2. Đối với nhà đầu tư không được
lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu lý do nhà đầu tư không
trúng thầu.
Chương
VII
HỢP ĐỒNG
Mục 1. HỢP
ĐỒNG VỚI NHÀ THẦU
Điều 64.
Loại hợp đồng
1. Hợp đồng trọn gói:
a) Hợp đồng trọn gói được áp dụng
đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu, phạm vi công việc, yêu cầu
kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu được xác định rõ, ít có khả năng thay đổi
về khối lượng, yêu cầu kỹ thuật, các điều kiện không lường trước được; gói thầu
chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng
xác định được khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định
được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EPC và hợp
đồng chìa khóa trao tay;
b) Khi áp dụng hợp đồng trọn
gói, giá gói thầu làm căn cứ xét duyệt trúng thầu bao gồm chi phí dự phòng cho
các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể xảy ra trong quá
trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm quản lý rủi ro giao cho nhà
thầu trong gói thầu. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả chi phí cho các yếu tố rủi
ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể phát sinh trong quá trình thực
hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói
thầu;
c) Giá hợp đồng không thay đổi
trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng đối với phạm vi công việc, yêu cầu kỹ
thuật và điều khoản quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng và
thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện dẫn đến giá hợp đồng thay đổi;
d) Việc thanh toán được thực hiện
theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối
lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận
trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành
chi tiết.
2. Hợp đồng theo đơn giá cố định:
a) Hợp đồng theo đơn giá cố định
được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu bản chất công
việc đã xác định được rõ ràng nhưng chưa xác định được chính xác số lượng, khối
lượng công việc thực tế phải hoàn thành. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên số lượng,
khối lượng công việc, đơn giá cố định theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số
lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo quy định của
pháp luật;
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định
có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội
dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng
công việc được nghiệm thu và đơn giá cố định quy định tại hợp đồng.
3. Hợp đồng theo đơn giá điều
chỉnh:
a) Hợp đồng theo đơn giá điều
chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến
động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng, có thể tác động
tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng đơn giá cố định. Hợp đồng theo
đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào
các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng.
Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc cần thiết với
đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công
việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá. Nội dung hợp đồng phải quy định
phương pháp tính trượt giá và chi phí dự phòng trượt giá theo quy định của pháp
luật;
b) Nhà thầu được thanh toán
theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá quy định tại hợp
đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nếu có).
4. Hợp đồng theo thời gian:
Hợp đồng theo thời gian có thể
áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, bảo trì công trình, máy móc, thiết
bị; dịch vụ tư vấn khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ.
Giá hợp đồng được tính trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa
thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí phát sinh hợp
lý có thể bồi hoàn.
5. Hợp đồng theo chi phí cộng
phí:
Hợp đồng theo chi phí cộng phí
được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa
đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu
vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm ký kết hợp đồng,
các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận, phương pháp
tính theo chi phí trực tiếp; phương pháp xác định chi phí trực tiếp làm căn cứ
để tính toán chi phí trực tiếp và các nội dung khác để thực hiện hợp đồng.
6. Hợp đồng theo kết quả đầu
ra:
Hợp đồng theo kết quả đầu ra được
áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực
hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. Hợp đồng
phải nêu rõ yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra,
đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh
toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác để thực hiện hợp
đồng.
7. Hợp đồng theo tỷ lệ phần
trăm:
Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm
chỉ có thể áp dụng cho gói thầu bảo hiểm công trình mà giá trị hợp đồng được
xác định chính xác trên cơ sở giá trị công trình thực tế được nghiệm thu.
8. Hợp đồng hỗn hợp:
Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có
nội dung kết hợp các loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7
Điều này. Hợp đồng hỗn hợp phải quy định rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng
loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng
đồng thời nhiều loại hợp đồng đối với một nội dung công việc, dịch vụ. Việc
thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợp phải phù hợp với quy định thanh toán theo từng
loại hợp đồng cho phạm vi công việc thực hiện.
Điều 65. Hồ
sơ hợp đồng với nhà thầu
1. Hồ sơ hợp đồng với nhà thầu
bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn bản hợp đồng;
b) Phụ lục hợp đồng gồm danh mục
chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có);
c) Quyết định phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà thầu.
2. Ngoài các tài liệu quy định
tại khoản 1 Điều này, tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ hợp đồng
có thể bao gồm một hoặc một số tài liệu sau đây:
a) Biên bản hoàn thiện hợp đồng;
b) Biên bản thương thảo hợp đồng
(nếu có);
c) Văn bản thỏa thuận của các
bên về điều kiện của hợp đồng, bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể;
d) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn;
đ) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
và các tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
e) Tài liệu khác có liên quan.
Điều 66. Điều
kiện ký kết hợp đồng
1. Tại thời điểm ký kết, hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực. Đối với mua sắm
tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tại thời điểm ký kết, thỏa thuận khung còn
hiệu lực.
2. Tại thời điểm ký kết, nhà thầu
được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để
thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều
kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và điều kiện cần thiết
khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.
Điều 67.
Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn
Việc ký kết hợp đồng giữa chủ đầu
tư và nhà thầu được thực hiện như sau:
1. Một gói thầu được thực hiện
theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng
quy định tại Điều 64 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm
tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện
theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều
loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung
công việc cụ thể;
2. Hợp đồng được ký kết giữa
các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu
phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị
công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ không bao gồm khối lượng công việc dành
cho nhà thầu phụ đặc biệt;
3. Đối với nhà thầu liên danh,
tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào
văn bản hợp đồng; đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, tất cả
thành viên tham gia liên danh trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng
hoặc thành viên liên danh ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng với đơn vị
có nhu cầu mua sắm theo phân công tại thỏa thuận liên danh;
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 68. Bảo
đảm thực hiện hợp đồng
1. Nhà thầu phải thực hiện một
trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng:
a) Đặt cọc;
b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức
tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam;
c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm
bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ các trường hợp sau đây:
a) Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư
vấn;
b) Nhà thầu được lựa chọn theo
hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng;
c)[128] Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn
mức chỉ định thầu.
3. Nhà thầu được lựa chọn phải
thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng
có hiệu lực.
4. Căn cứ quy mô, tính chất của
gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng.
5. Thời gian có hiệu lực của bảo
đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các
bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ
bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời
gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có
hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp
đồng.
6. Nhà thầu không được hoàn trả
bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng
khi hợp đồng đã có hiệu lực;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp
đồng;
c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến
độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp
đồng.
Điều 69.
Nguyên tắc thực hiện hợp đồng
1. Các bên ký kết hợp đồng có
trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.
2. Bảo đảm trung thực, hợp tác
và đúng pháp luật.
3. Không xâm phạm đến lợi ích của
Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
Điều 70. Sửa
đổi hợp đồng
1. Sửa đổi hợp đồng có thể thực
hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp do các bên thỏa
thuận trong hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Trường hợp hoàn cảnh thực hiện
hợp đồng có thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của
chủ đầu tư.
2. Nội dung sửa đổi hợp đồng có
thể bao gồm: khối lượng, tiến độ, giá, áp dụng tùy chọn mua thêm và các nội
dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp quy định
tại khoản 5 Điều này. Đối với việc sửa đổi về tiến độ, khối lượng, giá chỉ áp dụng
trong thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp áp dụng
tùy chọn mua thêm.
3. Trong quá trình thực hiện hợp
đồng, các bên được điều chỉnh các mốc thời gian hoàn thành các nội dung quy định
cụ thể trong hợp đồng trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp bất khả kháng hoặc
phát sinh các điều kiện bất lợi, cản trở nhà thầu trong việc thực hiện hợp đồng
và không liên quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;
b) Thay đổi, điều chỉnh dự án,
phạm vi công việc, phạm vi cung cấp, thiết kế, giải pháp thi công chủ đạo, biện
pháp cung cấp do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ hợp đồng;
c) Một hoặc các bên đề xuất
sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà cần thay đổi tiến độ nhằm mục đích
mang lại lợi ích cao hơn cho chủ đầu tư;
d) Việc bàn giao mặt bằng không
đúng với thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư ảnh
hưởng đến tiến độ hợp đồng mà không do lỗi của nhà thầu;
đ) Tạm dừng thực hiện công việc
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của chủ đầu tư,
nhà thầu.
4.[129] Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện
hợp đồng nhưng không vượt thời gian thực hiện dự án hoặc vượt giá gói thầu (bao
gồm dự phòng) được duyệt nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm
thì chủ đầu tư xem xét, quyết định. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm
không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm
gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt
tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm.
5. Các bên không phải ký kết
văn bản sửa đổi hợp đồng đối với trường hợp thay đổi giá hợp đồng, khối lượng
và nội dung khác đã được quy định trong hợp đồng khi đáp ứng đủ các điều kiện
sau đây:
a) Không vượt giá gói thầu ghi
trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp dự toán gói thầu được phê duyệt
sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì không vượt dự toán gói thầu;
b) Không vượt thời gian thực hiện
gói thầu ghi trong hợp đồng;
c) Phương pháp, công thức, hạng
mục và các nội dung cần thiết để điều chỉnh đã quy định trong hợp đồng.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Mục 2. HỢP
ĐỒNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH VỚI NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 71.
Ký kết hợp đồng và nguyên tắc thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
1. Việc ký kết hợp đồng dự án đầu
tư kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tại thời điểm ký kết, hồ sơ
dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực;
b) Tại thời điểm ký kết, nhà đầu
tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện
dự án đầu tư kinh doanh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
2. Hợp đồng được ký kết giữa
các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng.
3. Cơ quan có thẩm quyền hoặc
bên mời thầu (trong trường hợp được ủy quyền) ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được
lựa chọn. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực
tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.
4. Việc thực hiện hợp đồng dự
án đầu tư kinh doanh tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 69 của
Luật này.
Điều 72. Hồ
sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư
kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Văn bản hợp đồng;
2. Phụ lục hợp đồng (nếu có);
3. Biên bản đàm phán, hoàn thiện
hợp đồng;
4. Quyết định phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư;
5. Hồ sơ dự thầu và tài liệu
làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn;
6. Hồ sơ mời thầu và tài liệu sửa
đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu;
7. Tài liệu khác có liên quan.
Điều 73. Nội
dung hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
1. Hợp đồng dự án đầu tư kinh
doanh bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Thông tin về các bên ký kết
hợp đồng, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, thời hạn hợp đồng;
b) Thông tin về dự án đầu tư
kinh doanh, bao gồm: mục tiêu, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án; quy mô và tổng
vốn đầu tư; điều kiện sử dụng đất và tài nguyên khác (nếu có); phương án, yêu cầu
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức xây dựng công trình phụ trợ (nếu
có); bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường; trường hợp bất khả kháng và phương
án xử lý trong trường hợp bất khả kháng;
c) Trách nhiệm thực hiện thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức xây dựng công trình phụ trợ (nếu
có); giao đất, cho thuê đất (nếu có);
d) Nghĩa vụ của nhà đầu tư
trong việc thực hiện các cam kết đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu; việc thành lập
doanh nghiệp để quản lý dự án đầu tư kinh doanh (nếu có);
đ) Bảo đảm thực hiện hợp đồng;
các nguyên tắc, điều kiện sửa đổi, chấm dứt hợp đồng; chuyển nhượng quyền và
nghĩa vụ của các bên;
e) Pháp luật điều chỉnh hợp đồng
và cơ chế giải quyết tranh chấp.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 74.
Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
1. Thời hạn hợp đồng dự án đầu
tư kinh doanh là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng được xác định trong hợp đồng
ký kết giữa các bên.
2. Thời hạn hợp đồng dự án đầu
tư kinh doanh được tính từ thời điểm hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh có hiệu lực
cho đến khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ thực hiện các cam kết đã đề xuất
trong hồ sơ dự thầu và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên trong hợp
đồng dự án đầu tư kinh doanh.
3. Hết thời hạn hợp đồng, nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư và
pháp luật có liên quan.
Điều 75. Bảo
đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
1. Nhà đầu tư phải thực hiện một
trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng dự án đầu
tư kinh doanh trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực:
a) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức
tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam;
b) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm
bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
2. Căn cứ quy mô, tính chất của
dự án đầu tư kinh doanh, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong
hồ sơ mời thầu theo mức xác định từ 1% đến 3% tổng vốn đầu tư.
3. Thời gian có hiệu lực của bảo
đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng được ký chính thức đến ngày chấm dứt
hợp đồng. Trường hợp gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư phải gia
hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
4. Nhà đầu tư không được hoàn
trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng
khi hợp đồng đã có hiệu lực;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp
đồng;
c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến
độ do lỗi của nhà đầu tư nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp
đồng.
Điều 76. Sửa
đổi hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
1. Hợp đồng dự án đầu tư kinh
doanh được sửa đổi trong các trường hợp sau đây:
a) Điều chỉnh dự án đầu tư kinh
doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng
đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
Việc sửa đổi hợp đồng trong trường
hợp này chỉ được thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính
để thực hiện sau khi điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh;
b) Chuyển nhượng dự án đầu tư
kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật
có liên quan;
c) Trường hợp khác được các bên
thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Trường hợp chuyển nhượng dự
án đầu tư kinh doanh quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
a) Việc chuyển nhượng phải được
người có thẩm quyền chấp thuận;
b)[130] (được bãi bỏ)
c) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng
cam kết kế thừa toàn bộ các quyền, nghĩa vụ của bên chuyển nhượng theo quy định
tại hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.
Chương
VIII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Điều 77.
Trách nhiệm của người có thẩm quyền
1. Phê duyệt kế hoạch tổng thể
lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 36 của Luật này.
2.[131] (được bãi bỏ)
3.[132] (được bãi bỏ)
4. Đình chỉ cuộc thầu, không
công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, xử lý vi phạm pháp luật về đấu
thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Hủy thầu đối với trường hợp
quy định tại các điểm b, c,[133] đ khoản 1 và các điểm b, c,[134] đ khoản
2 Điều 17 của Luật này.
6. Giải quyết kiến nghị trong lựa
chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này.
7. Tổ chức kiểm tra, giám sát
công tác đấu thầu, thực hiện hợp đồng.
8. Đối với lựa chọn nhà thầu,
ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 1,[135] 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có
trách nhiệm sau đây:
a) Điều chỉnh nhiệm vụ và thẩm
quyền của chủ đầu tư trong trường hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu và các yêu cầu của dự án, gói thầu;
b) Yêu cầu chủ đầu tư[136] cung cấp hồ sơ, tài liệu để
phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm pháp
luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này;
c) Có ý kiến đối với việc xử lý
tình huống trong trường hợp phức tạp theo đề nghị của chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 88 của Luật này.
9. Đối với lựa chọn nhà đầu tư,
ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm
quyền còn có trách nhiệm sau đây:
a) Đại diện cơ quan có thẩm quyền
quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
b) Quyết định giao đơn vị có
nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư làm bên mời thầu;
trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn để thực
hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu;
c) Phê duyệt hồ sơ mời quan
tâm; phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu;
d) Phê duyệt kết quả mời quan
tâm, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Quyết định xử lý tình huống
trong đấu thầu;
e) Ký kết hợp đồng trên cơ sở
chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức quản lý hợp đồng với nhà đầu tư
được lựa chọn;
g) Yêu cầu bên mời thầu cung cấp
hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết kiến nghị, xử
lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều
này.
10. Giải trình việc thực hiện
trách nhiệm quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan
thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
11. Thực hiện trách nhiệm khác
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 78.
Trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Phê duyệt các nội dung sau
đây:
a)[137] Kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển, danh sách ngắn;
c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
d) Kết quả lựa chọn nhà thầu.
1a.[138] Trả lời làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
1b.[139] Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ.
2.[140] Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm
b, c và d khoản 1 Điều này (nếu có).
3. Ký kết hoặc ủy quyền ký kết
và quản lý hợp đồng với nhà thầu; ký kết và quản lý thỏa thuận khung đối với
mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung; thanh toán cho nhà thầu theo quy định
trong hợp đồng đã ký kết.
4.[141] Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại
Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư
vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
5. Quyết định xử lý tình huống
trong đấu thầu.
6. Giải quyết kiến nghị trong lựa
chọn nhà thầu.
7. Bảo mật thông tin, tài liệu
liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
8. Lưu trữ thông tin liên quan
trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy
định của Luật này.
9. Báo cáo tình hình thực hiện
công tác đấu thầu hằng năm.
10.[142] Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm e khoản 1 Điều 17 của Luật này.
11. Cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo
yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý
nhà nước về hoạt động đấu thầu.
12.[143] Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền
về các nội dung sau:
a) Việc phê duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu;
b) Việc chuẩn bị, tổ chức lựa
chọn nhà thầu; ký kết, quản lý thực hiện hợp đồng với nhà thầu;
c) Tiến độ, chất lượng, hiệu quả
của gói thầu.
13.[144] Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà
thầu, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có); thương thảo (nếu có) và hoàn thiện
thỏa thuận khung với nhà thầu, quản lý thực hiện thỏa thuận khung (nếu có) đối
với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung.
13a.[145] Chấp thuận hoặc không chấp thuận việc điều chuyển khối
lượng, phạm vi công việc của nhà thầu phụ cho tổ chức, đơn vị khác khi cần đáp ứng
yêu cầu về tiến độ, chất lượng gói thầu khi nhà thầu chính đề xuất.
14. Trang bị cơ sở hạ tầng về
công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng.
15. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác và trung thực của thông tin đã đăng ký, đăng tải lên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia khi sử dụng chứng thư số của mình.
16. Thực hiện trách nhiệm khác
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 79.
Trách nhiệm của bên mời thầu
1.[146] (được bãi bỏ)
2. Đối với lựa chọn nhà đầu tư,
bên mời thầu có trách nhiệm sau đây:[147]
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu
tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của
Luật này;
b) Quyết định thành lập tổ
chuyên gia;
c) Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ hồ
sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ;
d) Trình duyệt hồ sơ mời thầu,
kết quả lựa chọn nhà đầu tư; phê duyệt hồ sơ mời thầu trong trường hợp được ủy
quyền;
đ) Đàm phán hợp đồng với nhà đầu
tư; ký kết và quản lý hợp đồng với nhà đầu tư trong trường hợp được ủy quyền;
e) Hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật này;
g) Bảo mật các thông tin, tài
liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
h) Lưu trữ các thông tin liên
quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về lưu trữ
và quy định của Luật này;
i) Giải quyết kiến nghị trong lựa
chọn nhà đầu tư;
k) Báo cáo tình hình thực hiện
công tác đấu thầu hằng năm;
k1)[148] Cung cấp thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách
nhiệm quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan
thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;
l) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và người có thẩm quyền trong phạm vi công việc được giao theo quy định tại
khoản này.
3. Trang bị cơ sở hạ tầng về
công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng.
4. Thực hiện trách nhiệm khác
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 80.
Trách nhiệm của tổ chuyên gia
1a.[149] Trung thực, khách quan trong triển khai thực hiện nhiệm
vụ.
1. Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
2. Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ
sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu,
hồ sơ đề xuất; đề xuất với chủ đầu tư, bên mời thầu[150] phương án xử lý tình huống trong trường hợp phát sinh
tình huống trong đấu thầu (nếu có).
2a.[151] Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn
nhà thầu.
3. Bảo mật thông tin, tài liệu
liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo
yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra,
kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
5. Thực hiện trách nhiệm khác
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 81.
Trách nhiệm của tổ thẩm định
1. Hoạt động độc lập, khách
quan khi tiến hành thẩm định.
2. Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời
thầu, tổ chuyên gia[152] cung cấp
đầy đủ tài liệu liên quan.
3. Bảo mật thông tin, tài liệu
liên quan trong quá trình thẩm định.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo
yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ
quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật, người có thẩm quyền, chủ đầu tư về kết quả thẩm định và các công việc được
giao theo quy định tại Điều này.
6. Thực hiện trách nhiệm khác
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 82.
Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư
1. Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời
thầu[153] làm rõ hồ sơ mời quan
tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
2. Cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều này theo
yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra,
kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
3. Ngoài trách nhiệm quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia còn có trách nhiệm sau đây:
a) Trang bị cơ sở hạ tầng về
công nghệ thông tin khi tham gia đấu thầu qua mạng;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác và trung thực của thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia.
4. Thực hiện các nội dung theo
hợp đồng đã ký kết.
4a.[154] Quản lý, kiểm soát khối lượng, phạm vi công việc của
gói thầu do nhà thầu phụ thực hiện; báo cáo chủ đầu tư việc điều chuyển khối lượng
công việc của nhà thầu phụ cho tổ chức, đơn vị khác khi cần đáp ứng yêu cầu về
tiến độ, chất lượng gói thầu.
5. Thực hiện trách nhiệm khác
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương IX
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Mục 1. QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU
Điều 83. Nội
dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu
1. Ban hành và tổ chức thực hiện
văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu.
2. Tổng kết, đánh giá, báo cáo
tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.
3. Quản lý hệ thống thông tin
và cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước.
4. Giám sát, thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong đấu thầu và xử lý vi phạm
pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
5. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức,
nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
6. Hợp tác quốc tế về đấu thầu.
Điều 84.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về đấu thầu
1. Chính phủ thống nhất quản lý
nhà nước đối với hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước.
2. Bộ Tài chính[155] là cơ quan đầu mối giúp
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu và có quyền hạn,
trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, ban hành hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu
theo thẩm quyền;
b) Xây dựng, quản lý Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia và sản phẩm báo chí về đấu thầu để phục vụ hoạt động đấu thầu
qua mạng, công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của
Luật này;
c) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ
liệu quốc gia về nhà đầu tư, nhà thầu, bao gồm kết quả thực hiện hợp đồng, chất
lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định của Chính phủ;
d) Quy định về đào tạo, bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho người làm công tác đấu
thầu; quy định về việc thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu
thầu;
đ)[156] Kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu;
e) Thực hiện quyền hạn, trách
nhiệm khác về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 85.
Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp
1. Thực hiện quản lý nhà nước đối
với hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý.
2. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức,
nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác
đấu thầu.
3. Kiểm tra, thanh tra, giải
quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu.
4. Tổng kết, đánh giá, báo cáo
tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.
5. Thực hiện quyền hạn, trách
nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Điều 86.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu
1. Thanh tra hoạt động đấu thầu:
a) Thanh tra hoạt động đấu thầu
được tiến hành đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định
tại Luật này;
b) Tổ chức và hoạt động của
thanh tra về đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2. Kiểm tra hoạt động đấu thầu:
a) Kiểm tra hoạt động đấu thầu
được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất theo quyết định của người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra;
b)[157] Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một
hoặc các hoạt động sau: việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công
tác đấu thầu; tổ chức hoạt động đấu thầu; các hoạt động quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 của Luật này; các hoạt động khác liên
quan đến hoạt động đấu thầu;
c) Kiểm tra hoạt động đấu thầu
được thực hiện theo phương thức kiểm tra trực tiếp hoặc qua báo cáo bằng văn bản;
d) Trình tự, thủ tục kiểm tra:
chuẩn bị kiểm tra; tổ chức kiểm tra; kết luận kiểm tra; theo dõi thực hiện kết
luận kiểm tra.
3. Giám sát hoạt động đấu thầu:
a) Người có thẩm quyền, cơ quan
quản lý nhà nước về đấu thầu thực hiện công tác giám sát hoạt động đấu thầu của
chủ đầu tư, bên mời thầu nhằm bảo đảm quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Hoạt động đấu thầu được giám
sát bởi cộng đồng. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức việc
giám sát hoạt động đấu thầu của cộng đồng;
c)[158] Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu thuộc Bộ, ngành,
địa phương thực hiện việc giám sát thường xuyên hoạt động đấu thầu đối với các
gói thầu thuộc dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm trên địa bàn,
lĩnh vực quản lý, các hoạt động quy định tại điểm d khoản 7 Điều
3 của Luật này;
d) Người có thẩm quyền thực hiện
việc giám sát hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự
toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý;
đ)[159] Giám sát hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một
hoặc các nội dung sau: hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ
đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án; quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu,
nhà đầu tư; việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; gói thầu, dự
án áp dụng hình thức chỉ định thầu, chỉ định nhà đầu tư và lựa chọn nhà thầu,
nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt; thực hiện công tác đấu thầu của chủ đầu
tư, bên mời thầu; việc đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, kết quả thực hiện
gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh của nhà thầu, nhà đầu tư;
e) Trình tự, thủ tục giám sát
hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền: chuẩn bị giám sát; thực hiện giám
sát; báo cáo kết quả giám sát.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 87. Xử
lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi
vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Ngoài việc bị xử lý theo quy
định tại khoản 1 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân
thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Luật này còn bị cấm tham gia hoạt động đấu
thầu từ 06 tháng đến 05 năm.
3. Thẩm quyền quyết định cấm
tham gia hoạt động đấu thầu được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền cấm tham
gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm
trong phạm vi quản lý của mình;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của
Bộ, ngành, địa phương;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính[160] cấm tham gia hoạt động đấu
thầu trong phạm vi quản lý của Bộ và trên phạm vi toàn quốc.
4. Quyết định cấm tham gia hoạt
động đấu thầu phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và cơ quan, tổ chức
có liên quan; đồng thời gửi đến Bộ Tài chính[161] và phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia.
5. Chính phủ quy định chi tiết
các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Mục 2. XỬ
LÝ TÌNH HUỐNG VÀ GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Điều 88. Xử
lý tình huống trong hoạt động đấu thầu
1. Trường hợp phát sinh tình huống
chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời
quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các nội dung
khác trong hoạt động đấu thầu, người có thẩm quyền, chủ đầu tư quyết định và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc xử lý tình huống theo nguyên tắc bảo đảm cạnh
tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.
2. Việc xử lý tình huống căn cứ
vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện
dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu,
nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn; tình
hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh.
3. Thẩm quyền xử lý tình huống
trong đấu thầu được quy định như sau:
a) Đối với lựa chọn nhà thầu,
người quyết định xử lý tình huống là chủ đầu tư. Trong trường hợp phức tạp, chủ
đầu tư quyết định xử lý tình huống sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền;
b) Đối với lựa chọn nhà đầu tư,
người quyết định xử lý tình huống là người có thẩm quyền.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều
này.
Điều 89.
Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu
1.[162] Khi thấy quyền, lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng, nhà thầu,
nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức được kiến nghị người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên
mời thầu xem xét lại các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư,
kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
2. Nhà thầu, nhà đầu tư, cơ
quan, tổ chức chỉ được xem xét, giải quyết kiến nghị khi chưa gửi đơn khiếu nại,
tố cáo, khởi kiện. Trường hợp đang trong quá trình giải quyết kiến nghị mà nhà
thầu, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức khởi kiện, khiếu nại, tố cáo thì việc giải
quyết kiến nghị được chấm dứt ngay.
3. Nhà thầu, nhà đầu tư, cơ
quan, tổ chức có quyền rút đơn kiến nghị trong quá trình giải quyết kiến nghị.
4.[163] Đối với kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, việc
giải quyết kiến nghị do chủ đầu tư, bên mời thầu, Hội đồng giải quyết kiến nghị
thực hiện.
5.[164] Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện xem xét giải
quyết kiến nghị, quy trình giải quyết kiến nghị; thành phần, trách nhiệm và hoạt
động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.
Điều 90.[165] (được
bãi bỏ)
Điều 91.[166] (được
bãi bỏ)
Điều 92.[167] (được
bãi bỏ)
Điều 93.[168] (được
bãi bỏ)
Điều 94.
Quyền khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Việc khởi kiện ra Tòa án được
thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
2. Khi nộp đơn khởi kiện hoặc
trong quá trình Tòa án giải quyết vụ kiện, các bên có quyền yêu cầu Tòa án tạm
dừng việc đóng thầu; phê duyệt danh sách ngắn; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng; thực hiện hợp đồng và các biện pháp khẩn cấp
tạm thời khác theo quy định của pháp luật.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [169]
Điều 95.
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
2. Luật Đấu thầu số
43/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật
số 04/2017/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 64/2020/QH14 và Luật số
03/2022/QH15 (sau đây gọi là Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13) hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại Điều 96 của
Luật này.
3. Hợp đồng được ký kết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 55 của Luật này được thực hiện trong thời
hạn quy định tại hợp đồng nhưng không quá 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành.
Điều 96. Quy định chuyển tiếp
1. Các gói thầu lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt và
phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh
sách ngắn, lựa chọn nhà thầu, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định
của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành.
2. Dự án đầu tư kinh doanh đã phê duyệt và phát
hành hồ sơ mời thầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức
lựa chọn nhà đầu tư, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật
Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng chuyển tiếp đối với dự án đầu tư kinh
doanh.
3. Trong thời gian kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024
đến ngày Luật Đất đai sửa đổi có hiệu lực thi hành, việc lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật
Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
4. Hợp đồng mà nhà thầu trúng thầu vật tư, hóa chất
có trách nhiệm cung cấp trang thiết bị y tế để sử dụng vật tư, hóa chất đó được
ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện trong
thời hạn quy định tại hợp đồng nhưng không quá 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi hành.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPPL, Bộ TP (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Vụ Thông tin, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
[1] Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật
Đấu thầu có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 38/2024/QH15
và Luật số 43/2024/QH15; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15,
Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số
26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 33/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư số 64/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 35/2024/QH15; Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15.”.
Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 57/2024/QH15, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15, Luật số
28/2023/QH15, Luật số 35/2024/QH15 và Luật số 57/2024/QH15, Luật Hải quan số
54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật
số 35/2018/QH14 và Luật số 07/2022/QH15, Luật Thuế giá trị gia tăng số
48/2024/QH15, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Luật Đầu tư
số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14,
Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số
09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15,
Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15 và Luật số 57/2024/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 56/2024/QH15.”.
[2] Đoạn
đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[5] Cụm
từ “vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài” được thay thế bằng cụm từ “vốn
vay ưu đãi nước ngoài” theo quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[8] Đoạn
đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[9] Cụm
từ “vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài” được thay thế bằng cụm từ “vốn
vay ưu đãi nước ngoài” theo quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[11] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[12] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[15] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[20]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[21]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[22] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[24] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[25] Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26]
Cụm từ “, hồ sơ yêu cầu” được bỏ theo quy định tại khoản 47 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[27] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[28]
Cụm từ “, bên mời thầu” được bỏ theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[29] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[30] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[31]
Cụm từ “, bên mời thầu” được bỏ theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[32] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[33]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[34]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[35]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[36]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[37] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[38] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[39] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[40] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[41] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[42] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[43] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[44] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[45] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[46] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[47] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[48]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[49]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[50]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[51]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[52] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[53]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư” theo quy định tại khoản
50 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[54] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[55]
Cụm từ “, bên mời thầu” được bỏ theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[56]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[57] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[58] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[59]
Đoạn đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của
Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[60]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[61]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[62] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[63] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[64] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[65] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2025.
[66] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[67]
Từ “d,” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[68]
Từ “d,” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[69] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[70]
Cụm từ “người có thẩm quyền,” được bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[71]
Cụm từ “kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu;” được
bỏ theo quy định tại khoản 49 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[72] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[73] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[74] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[75] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[76] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[77] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[78] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[79] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[80] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[81] Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy
định tại khoản 9 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật
Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[82] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[83] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[84] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[85]
Cụm từ “, bên mời thầu” được bỏ theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[86]
Cụm từ “, bên mời thầu” được bỏ theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[87] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[88] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2025.
[89] Điều này được bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại
khoản 12 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[90] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[91]
Cụm từ “vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài” được thay thế bằng cụm từ “vốn
vay ưu đãi nước ngoài” theo quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[92]
Cụm từ “vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài” được thay thế bằng cụm từ “vốn
vay ưu đãi nước ngoài” theo quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[93] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[94] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[95] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[96] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[97] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[98] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 23 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[99] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 23 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[100]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 4 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[101]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[102]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[103]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[104]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[105]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[106]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[107]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 29 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[108]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 29 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[109]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[110]
Cụm từ “, người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp
nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” được bỏ theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của
Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[111]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[112]
Cụm từ “, doanh nghiệp” được bỏ theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[113]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[114]
Cụm từ “, bên mời thầu” được bỏ theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[115]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
01 năm 2025.
[116]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[117]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[118]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại khoản 18 Điều 4 của
Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy
định tại điểm a khoản 33 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[119]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 33 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[120]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 33 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[121]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[122]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[123]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[124]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[125]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 35 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[126]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 35 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[127]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 35 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[128]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[129]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[130]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[131]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[132]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[133]
Từ “d,” được bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[134]
Từ “d,” được bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[135]
Cụm từ “2, 3,” được bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[136]
Cụm từ “, bên mời thầu” được bỏ theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[137]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[138]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[139]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[140]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[141] Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo
quy định tại điểm a khoản 19 Điều 4 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo
quy định tại điểm d khoản 38 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[142]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 4 của Luật
số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
[143]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 38 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[144]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[145]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 38 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[146]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 39 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[147]
Đoạn đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 39 Điều 1 của
Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[148]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 39 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[149]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 40 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[150]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[151]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 40 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[152]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “bên mời thầu, tổ chuyên gia”
theo quy định tại khoản 52 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[153]
Cụm từ “bên mời thầu” được thay thế bằng cụm từ “chủ đầu tư, bên mời thầu” theo
quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[154]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[155]
Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo
quy định tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[156]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 42 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[157]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[158]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 43 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[159]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 43 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[160]
Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo
quy định tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[161]
Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy
định tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[162]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 44 Điều 1 của Luật
số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[163]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 44 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[164]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 44 Điều 1 của Luật số
90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[165]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[166]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[167]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[168]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 90/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[169] Khoản 2 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 của Luật số
57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi
hành
2. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều này.
Điều 6. Quy định chuyển
tiếp
4. Quy định chuyển tiếp các quy định sửa đổi, bổ
sung Luật Đấu thầu như sau:
a) Các gói thầu lựa chọn nhà
thầu đã phê duyệt và phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức
lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng
theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành;
b) Đối với gói thầu đã phê
duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành
chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu mà kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt không phù hợp với Luật này
thì phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu để phù hợp với quy định của
Luật này.”.
Khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều
10 của Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia
tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định
như sau:
“Điều 9. Điều khoản thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 10. Quy định chuyển
tiếp
1. Quy định chuyển tiếp các
quy định sửa đổi, bổ sung Luật Đấu thầu như sau:
a) Các gói thầu lựa chọn nhà
thầu, dự án đầu tư kinh doanh đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đã mở thầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu, lựa chọn
nhà đầu tư, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu
số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15
và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
b) Các gói thầu lựa chọn nhà
thầu, dự án đầu tư kinh doanh đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa
đóng thầu thì được tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu,
lựa chọn nhà đầu tư, ký kết, quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật
Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
57/2024/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành hoặc hủy
thông báo mời thầu, thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển và được điều
chỉnh, sửa đổi kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu cần thiết), hồ sơ mời thầu, hồ
sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu,
nhà đầu tư theo quy định của Luật này, trừ quy định tại điểm d khoản này;
c) Đối với gói thầu đã phê
duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành
chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu, chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt
để thực hiện theo quy định của Luật này, trừ quy định tại điểm d khoản này;
d) Đối với gói thầu thuộc dự
án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ, gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm của đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã phát hành hồ
sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến
ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa đóng thầu thì chủ đầu tư được quyết định
theo một trong hai cách sau đây:
d1) Trường hợp lựa chọn áp dụng
Luật này, thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này;
d2) Tự quyết định việc mua sắm theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 1 của Luật này.”.